【#1】Chức Năng Của Tiểu Cầu Là Gì?

Cấu trúc của tiểu cầu là gì?

Tiểu cầu thực chất là một mảnh tế bào được vỡ ra từ tế bào nhân khổng lồ. Sau khi được phóng thích từ tuỷ xương, chỉ có 60-75% tiểu cầu lưu thông trong máu, phần còn lại được giữ ở lách.

Số lượng bình thường của tiểu cầu trong máu là 150.000-300.000/mm3. Tiểu cầu tăng khi thức ăn giàu đạm, khi chảy máu và bị dị ứng. Tiểu cầu giảm khi bị thiếu máu ác tính, bị nhiễm phóng xạ…

Ðời sống tiểu cầu thay đổi từ vài ngày đến 2 tuần. Tiểu cầu có kích thước 2-4μm, thể tích 7-8μm 3, không có nhân nhưng bào tương có nhiều hạt. Có 2 loại hạt là:

– Hạt alpha chứa PDGF (platelet-derived growth factor) có tác dụng giúp liền vết thương.

– Hạt đậm đặc chứa ADP, ATP, Ca++ và serotonin.

Ngoài ra tiểu cầu còn chứa các enzyme để tổng hợp thromboxane A2; yếu tố ổn định fibrin, lysosome và các kho dự trữ Ca++. Ðặc biệt, trong tiểu cầu có các phân tử actin, myosin, thrombosthenin giúp nó co rút.

Chức năng của tiểu cầu là gì?

Chức năng dính:

Hiện tượng: bình thường tiểu cầu không dính vào thành mạch, có lẽ do một chất có tác dụng ức chế dính của tiểu cầu – chất đó có thể là prostaglandin. Tuy nhiên khi có đứt mạch máu thì lập tức tiểu cầu được hoạt hóa và dính vào nơi tổn thương.

Chức năng ngưng tập tiểu cầu:

Bản chất của hiện tượng ngưng tập: đây là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành “nút” qua hiện tượng dính. Hiện tượng dính đã hoạt hóa tiểu cầu, tạo điều kiện cho hiện tượng ngưng tập (aggregation) xảy ra. In vitro hiện tượng ngưng tập được kích thích bởi một số chất: ADP, thrombin, adrenalin.

Chức năng chế tiết của tiểu cầu:

Với sự có mặt của collagen hoặc thrombin hoạt hóa sẽ dẫn đến tăng chế tiết của các hạt tiểu cầu bao gồm ADP, serotonin, men lysosom, heparin; collagen, thrombin… hoạt hóa quá trình tổng hợp prostagladin tiểu cầu. Các chất trên không chỉ làm tăng hoạt hóa tiếp theo của tiểu cầu mà còn có tác dụng làm tăng thấm mạch, hoạt hóa protein c, tạo thromboxan A2 và prostacyclin. Từ đây một chuỗi phản ứng, bao gồm tăng thấm mạch, giảm Ca++, ức chế ngưng tập tiểu cầu sẽ xảy ra.

【#2】Tiểu Luận Khi Nói Về Chức Năng Của Báo Chí Cách Mạng Lênin Nói: ”tờ Báo Không Chỉ Là Người Tuyên Truyền Tập Thể, Mà Còn Là Người Tổ Chức Tập Thể”. Giải Thích Câu Nói Trên

Khi nói về chức năng của báo chí cách mạng Lênin nói: ”Tờ báo không chỉ là người tuyên truyền tập thể, mà còn là người tổ chức tập thể”. Giải thích câu nói trên Chức năng được hiểu là tổng hợp những vai trò và tác dụng của một hoạt động nào đó trong tự nhiên và xã hội, vì vậy, chức năng của báo chí có tính mục đích – kết quả của quá trình hoạt động thực tiễn của báo chí nhằm đạt mục đích, mục tiêu đã định. Cũng chính vì chức năng và tầm quan trọng to lớn của báo chí trong xã hội như vậy nên Lênin đã nói “Tờ báo khôg chỉ là người tuyên truyền tập thể, cổ động tập thể, mà còn là người tổ chức tập thể. Tuyên truyền tập thể là một hoạt động nhằm truyền bá những tư tưởng, quan điểm cơ bản của hệ tư tưởng chính thống của chế độ xã hội tới quần chúng để hình thành bức tranh về thế giớivà lịch sử vận động xã hội. Ở nghĩa rộng, tuyên truyền là toàn bộ những hình thức hoạt động của công tác tư tưởng, vận động quần chúng, ở nghĩa hẹp, tuyên truyền là tất cả các hoạt động nhằm truyền bá mọi tri thức, mọi ý niệm cụ thể nào đó cho quần chúng. Nội dung tuyên truyền của báo chí bao gồm: – Truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và thế giới quan khoa học của chủ nghĩa xã hội cho quần chúng, làm cho hệ tư tưởng này trở thành hệ tư tưởng toàn dân. Đó là cơ sở để động viên xã hội tham gia giải quyết các nhiệm vụ chung của đất nước và địa phương mình. – Tuyên truyền, giải thích cho quần chúng đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về các lĩnh vực của đời sống xã hội. Về bản chất, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước là sự vận dụng sáng tạo Chủ nghĩa Mác-Lênin vào hoàn cảnh lịch sử cụ thể của cách mạng Việt Nam. Vì vậy tuyên truyền Chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước hoà quyện, đan sen và hỗ trợ lẫn nhau. Hoạt động tuyên truyền cần phân tích, lý giảk các cơ sở khoa học, khả năng thực hiện làm cho quần chúng hiểu biết, tin tưởng và tự giác chấp hành, biến các đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào thực tế xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. – Một trong những hướng quan trọng của công tác tuyên truyền là phân tích, đánh giá, nhận định tính chất, xu hướng vận động, các mâu thuẫn cơ bản của từng nước, từng khu vực và cả thếgiới, các mối quan hệ và tác động giữa các quan trọng, các giai cấp, các lực lượng xã hội trong thời đại ngày nay. Từ đó, báo chí xây dựng trong công chúng những quan niệm cơ bản về thời đại và thế giới hiện tại. Đó là tiền đề quan trọng cho việc củng cố lý tưởng và định hướng xây dựng xã hội mới, đồng thời giúp quần chúng khả năng tự nhận xét, đánh giá đúng các hiện tượng, bản chất sự kiện đang diễn ra xung quanh và định hướng hoạt động một cách hợp lý. Điều đó được chứng minh trong thực tế của xã hội – trong đời sống của nhân dân hàng ngày, thì những phân tích, đánh giá, nhận định tính chất, xu hướng vận động của thế giới. Đặc biệt ở trong đợt cúm gà tuýp A H5N1 bùng nổ trong thời gian vừa qua là việc minh chứng cho tính chất nêu trên. Những phân tích, đánh giá và nhận định của các báo, đài đã làm và góp phần to lớn vào hạn chế những thiệt hại về người và sự lây lan cúm gà trong nhân dân. Chính sự tuyên truyền sâu rộng và kịp thời như vậy mà làm cho đại dịch như cúm gà được hạn chế một cách hiệu quả và tối đa, nhằm góp phần làm cho Việt Nam là một trong những nước đi đầu và thành công nhất trong công tác phòng, chống và dập tắt bệnh dịch cúm gà H5N1 đầu tiên trên thế giới. – Mặt khác còn truyền bá những tri thức lịch sử, văn hoá, khoa học tiên tiến nằhm xây dựng và phát triển lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc; xây dựng lối sống lành mạnh, tích cực và tiến bộ, đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của con người. – Đấu tranh với những quan điểm phản động để bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; chống lại việc truyền bá lối sống hưởng thụ, ích kỷ, lỗi thời, vô đạo đức, chống lại âm mưu “diễn biến hào bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động trong và ngoài nước nhằm bảo vệ chế độ nhân dân. Chống lại các âm mưu “diễn biến hoà bình” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động được thể hiện rõ nhất trong và biểu tình đòi độc lạp ở Tây Nguyên năm 2004. Báo chí đã đấu tranh và tuyên truyền những đường lối chính sách đúng đắn của Đảng và Nhà nước một cách sâu sắc và dễ hiểu đến từng buôn làng và người dân Tây Nguyên. Và điều đó đã giác ngộ được những người lầm lỗi thi theo bọn xấu, phản động và góp phần vào thức tỉnh những con người đang ngu muội có ý tưởng theo những thế lực phản động. Điều đó chứng tỏ Báo chí là người tuyên truyền tập thể có hiệu quả nhất. Cổđộng là hoạt động của báo chí nhằm đưa đến cho quần chúng những thông tin có khả năng tác động tích cực vào lập trường và thái độ của họ. Trong hoạt động báo chí, tuyên truyền và cổ động đan xen, hoà quyện vào nhau, tuyên truyền hình thành trên cơ sở vấn đề cấp bách, quan trọng của xã hội. Còn cổ động phát huy tác dụng với sự phân tích tình hình sự kiện một cách sâu sắc, đúng đắn và kịp thời. Trở lại với sự kiện ở Tây Nguêyn thì ta có thể nhìn thấy vai trò của chức năng cổ động quan trọng và hiệu quả đến mức nào; nắm được tính phức tạp của sự kiện, của vấn đề, và nhận định đây là một sự kiện hết sức nhạy cảm và mang tính đặc trưng của những con người ít hiểu biết và dễ bị kích động bởi bọn phản động. Và qua phân tích tình hình thì Báo chí đã định hướng được cách tuyên truyền nhất là cổ động, nhằm đưa những thông tin cổ động đem lợi ích đến cho nhân dân, quyền lợi cho nhân dân Tây Nguyên làm cho họ hiểu chính sách của Đảng và Nhà nước. Qua đó ta thấy rằng nhận thức của nhân dân ở Tây Nguyên đã thay đổi một cách tích cực, có định hướng theo định hướng của báo chí và Nhà nước. Cũng chính vì chức năng cổ động của báo chí trong sự kiện ở Tây Nguyên vừa qua mà những con người đã lầm đường lỡ bước theo bọn phản động đã quay trở về Việt Nam, trở về Tây Nguyên, khônglàm theo và có ý tưởng mù quáng nữa. Điều đó chứng tỏ rằng kết quả của công tác tuyên truyền cổ động của báo chí được thể hiện trong sự hình thành nhận thức và tự nhận thức của quần chúng, trong các hoạt động tích cực của đời sống xã hội. Đây chình là điều kiện quan trọng để báo chí làm tố vai trò tổ chức và tập hợp quần chúng. Thông tin cổ động bao giờ cũng có mục đích rõ ràng nhằm đem lại quyền lợi cho ai, cho giai cấp nào, và cho lực lượng nào trong xã hội. + Tổ chức: là hình thức hoạt động có tính chất của báo chí. Đó là kết quả tổng hợp của tuyên truyền, cổ động và là cơ sở quan trọng để đánh giá hiệu quả của những hoạt động đó. Khi bàn về vai trò của báo chí. V.I. Lênin rất con trọng hoạt động tổ chức. Người coi đó là hiệu quả thực tế của công tác tuyên truyền và cổ động. Về ý nghĩa này V.I.Lênin đã viết một cách rất hình ảnh rằng “Vai trò của tờ báo chính trí và thu hút những đồngminh chính trị. Tờ báo không chỉ là người tuyên truyền tập thể và cổ động tập thể mà còn là người tổ chức tập thể. Hình thức thể hiện hiệu quả nhất hoạt động tổ chức của báo chí có thể là một phong trào, một cuộc vận động hoặc một tiến trình xã hội có định hướng để giải quyết những nhiệm vụ nhất định. Vì tính chất quan trọng của tính tổ chức của báo chí mà từ lâu trong đời sống văn hoá thể thao của xã hội đã có không ít những phong trào, cuộc thi mà người đứng ra tổ chức là báo chí. Như ở báo Tiền Phong hơn 10 năm liền tổ chức cuộc thi Hoa Hậu mang tên “Hoa hậu báo Tiền Phong” mang tính chất là một cuộc thi chuyên nghiệp và đã trở thành một cuộc thi mang tính thường niên diễn ra hàng năm. Và thành công của các cuộc thi đã nói lên được tính tổ chức của nó. Cuộc thi “Hoa hậu báo Tiền Phong” có ý nghĩa hết sức to lớn đối với xã hội, nhằm tìm ra những con người đẹp nhất củae Việt Nam cả về tâm hôn lẫn ngoại hình. Nhằm tôn vinh vẻ đẹp con người Việt Nam. Hay cuộc thi giải xe đạp mang tính “Sài Gòn giải phóng” đã thể hiện rõ nét hơn về tính tổ chức của báo chí… giải đua xe đạp toàn quốc do Báo Sài Gòn giải phóng tổ chức đã tập hợp được những tay đua xuất sắc trong toàn quốc tham gia và được tổ chức theo chiều dài của đất nưcớ. Từ Sài Gòn ra Hà Nội và kéo dài trong mấy tuần như vậy, chứng minh rằng tính tổ chức của báo là rất tốt và thành công, nó mang tính chuyên nghiệp cao được thể hiện qua sự thành công của giải đua xe đạp mang tên “Báo Sài Gòn giải phóng”. Giải đã tồn tại và cũng mang tính thườgn niên qua nhiều năm và tiếp tục trong tương lai. Để chứng tỏ thấy rằng hình thức thể hiện hiệu quả nhất cuả hoạt động tổ chức báo chí qua các hoạt động thể thao đã và sắp diễn ra như cúp bóng chuyền VTV của đài Truyền hình Việt Nam. Hay đặc biệt hơn trong thời gian tới đây “cúp Mùa xuân” của Đài truyền hình Việt Nam tổ chức sẽ thấy rõ hơn điều đó. “Cúp mùa xuân” đã mời được những quốc gia khác tham dự như: Australia – Iran, Uzbêkittan… qua đó nhìn thấy răng vai trò tổ chức của Báo chí là rất quan trọng. Nó góp phần không nhỏ vào thành công của giải mà nó còn góp phần vào để khẳng định với khu vực và thế giới rằng Việt Nam có thể tổ chức được những giải đấu lớn mang tầm khu vực và tâm châu lục. Qua những ví dụ điển hình trên thì có thể thấy rằng công tác tổ chức của báo chí là hết sức quan trọng và nó là một chức năng không thể thiếu của báo chí. Nói tóm lại, các hoạt động tuyên truyền cổ động và tổ chức của báo chí có mối liên hệ mật thiết với nhau và chúng không tách rời nhau được, cả ba chức năng này đan xen, hoà quyện và bổ sung cho nhau nhằm đạt hiệu quả tốt nhất, cao nhất của Báo chí./. TÀI LIỆU THAM KHẢO Văn hoá ứng xử trong xã hội Nxb Thanh niên. Mỹ học khoa học về các quan hệ thẩm mỹ GSTS. Đỗ Huy. Bộ sách giới thiệu những kiến thức thời đại – Mỹ học Denis Huisman. Mỹ học đại cương – GSTS Đỗ Văn Khang. Tập bài giảng của TS. Mỹ học Thế Hùng.

【#3】Thế Nào Là Tiểu Não? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tiểu Não

Thế nào là tiểu não?

Tiểu não là phần thần kinh trung ương nằm ở hố sọ sau ngay phía sau thân não Tiểu não nối với thân não bằng 3 đôi cuống tiểu não: Ðôi trên nối với não giữa Ðôi giữa nối với cầu não Ðôi dưới nối với hành não. Thực chất chức năng các cuống tiểu não là những đường liên hệ của tiểu não với các phần khác của hệ thần kinh.

T iểu não là phần thần kinh trung ương ở hố sọ sau

Giải phãu tiểu não

Cấu tạo của tiểu não gồm có thùy nhộng ở giữa và 2 bán cầu tiểu não ở 2 bên. Mỗi bán cầu tiểu não có một lớp chất xám bao bọc bên ngoài gọi là vỏ tiểu não, bên trong là chất trắng chứa một số nhân xám quan trọng như nhân răng (Dentate nucleus) và nhân mái (Fastigial nucleus).

Vỏ tiểu não gồm có 3 lớp: Lớp ngoài cùng là lớp phân tử chứa các nơron Lớp giữa là lớp tế bào Purkinje. Lớp trong cùng là lớp hạt chứa các tế bào Golgi. Căn cứ theo bậc thang tiến hóa, người ta chia tiểu não ra làm 3 phần:

– Tiểu não cổ: Phần này nhận những đường dẫn truyền từ tủy sống đưa lên, trong đó quan trọng là đường cảm giác sâu không có ý thức để từ đó tiểu não điều hòa các động tác tự động, điều hòa trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể.

Vỏ tiểu não gồm 3 lớp

Tiểu não mới: Là phần phát triển muộn nhất theo bậc thang tiến hóa. Tiểu não mới phát triển ở những động vật cấp cao và ở người là hoàn thiện nhất.

Các đường liên hệ của tiểu não

Những đường liên hệ đi vào và đi ra khỏi tiểu não đều đi qua 3 đôi cuống tiểu não:

– Những đường đi vào tận cùng ở vỏ tiểu não.

– Những đường đi ra xuất phát từ nhân mái và nhân răng

Vỏ tiểu não đóng vai trò trung gian giữa 2 đường này.

2. Chức năng của tiểu não

Tiểu não có chức năng điều hòa trương lực cơ, qua đó giữ cảm thăng bằng của tai trong là mê cung, sau đó đi tới nhân tiền đình ở hành não rồi tận cùng ở thùy nhộng

– Điều hòa trương lực cơ và giữ thăng bằng cho cơ thể

– Điều hòa các động tác tự động

– Điều hòa các động tác chủ động

Điều trị hội chứng tiểu não

Khi tiểu não bị tổn thương (u nhiễm khuẩn chấn thương…) sẽ xuất hiện các triệu chứng bệnh lý. Tập hợp các triệu chứng bệnh lý đó gọi là hội chứng tiểu não. Một hội chứng tiểu não đầy đủ gồm những biểu hiện:

Hội chứng tiểu não làm mất thăng bằng, run, giật nhãn cầu…

Giảm trương lực cơ

Hội chứng 3 sai: Sai tầm, sai hướng, sai nhịp.

Run: run khi làm việc, động tác càng phức tạp càng run nhiều.

Giật nhãn cầu

Mất thăng bằng: đi lảo đảo, dễ bị ngã, đi hình zích zắc.

Rối loạn phát âm: nói khi nhanh khi chậm, khi to khi nhỏ, nói khó.

【#4】Nêu Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ống Tiêu Hóa

1. Lớp niêm mạc ( tunica mucosa ) lót ở mặt trong của ống tiêu hóa

Ở mỗi phần của ống , thượng mô có hình dạng khác nhau . Ở miệng , thượng mô có nhiều tầng . Ở dạ dày và ruột là thượng mô có một tầng . Hình thái của các tế bào thượng mô cũng khác nhau . Ở ổ miệng là thượng mô dẹt , ở ruột non là thượng mô trụ để thích ứng với các chức năng tương ứng .

2. Tấm dưới niêm mạc ( tele submucosa ) là tổ chức liên kết xơ , trong đó có các mạch máu , các sợi thần kinh và các mạch bạch huyết .

Giữa lớp niêm mạc và tấm dưới niêm mạc là một lớp mỏng các sợi cơ trơn tạo thành mảnh cơ niêm mạc ( lamina muscularis mucosae ) . Khi co rút , cơ niêm mạc có thể làm cho lớp niêm mạc gấp lại thành các nếp .

Trong các tế bào thượng mô của niêm mạc còn có thượng mô biệt hóa thành các tuyến tiết ra dịch tiêu hóa đổ vào lòng ruột qua các ống tiết . Có các tuyến đơn giản là tuyến một tế bào , có các tuyến phức tạp hơn gồm có nhiều tế bào hoặc có phân nhánh thành nhiều ống tuyến .

Các đám tổ chức lympho nằm trong lớp niêm mạc gồm một tổ chức lưới mà trong các mắt lưới có tế bào lympho sinh sản tại chỗ . Ở một số nơi , tổ chức này hợp thành các hạch gọi là nang thường nằm trong tấm dưới niêm mạc , hoặc các nang tụ lại thành đám gọi là mảng tổ chức lympho ( có nhiều ở hồi tràng )

3. Lớp cơ trơn ( tunica muscularis ) chia thành hai tầng , tầng ngoài gồm các sợi cơ dọc và tầng trong là các sợi cơ vòng . Trong phần trên của thực quản có các sợi cơ vân phù hợp với chức năng co thắt thật nhanh ở phần trên của thực quản khi nuốt . Từ dạ dày đến ruột non , tầng cơ vòng và cơ trơn là một lớp liên tục . Ở ruột già , các sợi cơ dọc tập trung thành ba dải có thể nhìn thấy khi quan sát đại thể . Ngoài ra , trong dạ dày còn có lớp cơ trơn thứ ba là lớp cơ chéo .

4. Tấm dưới thanh mạc (tela subserosa):

Là tổ chức liên kết thưa nằm giữa lớp cơ bên trong và lớp thanh mạc bên ngoài. Nhờ lớp này mà có thể bóc thanh mạc dễ dàng ra khỏi các cấu trúc bên dưới.

5. Lớp thanh mạc (tunica serosa):

Tạo bởi thượng mô dẹt của phúc mạc. Mặt tự do của thanh mạc có chất thanh dịch làm cho các tạng trượt lên nhau dễ dàng. Thanh mạc có hai phần: lá phủ thành ổ bụng gọi là phúc mạc thành, lá phủ các tạng gọi là phúc mạc tạng.

【#5】Tiểu Luận Cấu Trúc Hệ Thống Chính Trị Nước Ta Hiện Nay, Chức Năng Của Các Tổ Chức Trong Hệ Thống Chính Trị

Đề tài: “Cấu trúc hệ thống chính trị nước ta hiện nay, chức năng của các tổ chức trong hệ thống chính trị.” Mở đầu Qua hơn 17 năm đổi mới, với sự nỗ lực phấn đấu cao độ của toàn Đảng, toàn dân, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế- xã hội và đang đứng trước yêu cầu mới của sự phát triển ở tầm cao hơn trước. Trong thời kỳ phát triển mới, bên cạnh những cơ hội, thuận lợi, đất nước ta còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức to lớn, trước tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực cao độ nắm bắt thời cơ, đẩy lùi nguy cơ đưa sự nghiệp cách mạng tiếp tục vững bước tiến lên. Để đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, đòi hỏi toàn bộ hệ thống chính trị ở nước ta phải được kiện toàn, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động. Nhưng muốn kiện toàn, đổi mới trước hết chúng ta phải hiểu được thực trạng của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay. Vì vậy, nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài : “Cấu trúc hệ thống chính trị nước ta hiện nay, chức năng của các tổ chức trong hệ thống chính trị.” B. Nội dung I.Khái quát về hệ thống chính trị Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định. Đó là hệ thống chính trị. Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp, Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền. – Trong chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể thực sự của quyền lực, tự mình tổ chức và quản lý xã hội, quyết định nội dung hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa. Ở nước ta, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể chân chính của quyền lực. Bởi vậy, hệ thống chính trị ở nước ta là cơ chế, là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng. II. Bản chất và đặc điểm của hệ thống chính trị ở nước ta 1.. Bản chất: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, nhân dân ta đã đứng lên làm cách mạng, giành lấy quyền lực và tổ chức ra hệ thống chính trị của mình. Vì vậy, hệ thống chính trị ở nước ta có những bản chất sau: *Một là, hệ thống chính trị ở nước ta mang bản chất của giai cấp công nhân: Nghĩa là các tổ chức trong hệ thống chính trị đều đứng vững trên lập trường quan điểm của giai cấp công nhân. Từ đó đã quy định chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị, đảm bảo quyền làm chủ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. *Hai là, bản chất dân chủ của hệ thống chính trị ở nước ta thể hiện trước hết ở chỗ: Quyền lực thuộc về nhân dân với việc Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, thiết lập sự thống trị của đa số nhân dân với thiểu số bóc lột. *Ba là, bản chất thống nhất không đối kháng của hệ thống chính trị ở nước ta. Bản chất đó dựa trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, về sự thống nhất giữa những lợi ích căn bản của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc. 2. Đặc điểm của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay: Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay có những đặc điểm cơ bản sau: *Một là, các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta đều lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Các quan điểm và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đều được tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta vận dụng, ghi rõ trong hoạt động của từng tổ chức. *Hai là, hệ thống chính trị ở nước ta đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng là một tổ chức trong hệ thống chính trị nhưng có vai trò lãnh đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị. Trong điều kiện cụ thể ở nước ta, do những phẩm chất của mình – Đảng là đại biểu cho ý chí và lợi ích thống nhất của các dân tộc; do truyền thống lịch sử mang lại và do những thành tựu rất to lớn đạt được trong hoạt động thực tiễn cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng… làm cho Đảng ta trở thành Đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện lý tưởng của Đảng, nhân dân tự nguyện đi theo Đảng, thừa nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong thực tế. Đây là đặc trưng cơ bản của hệ thống chính trị ở nước ta. *Ba là, hệ thống chính trị ở nước ta được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc này được tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta thực hiện. Việc quán triệt và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ là nhân tố cơ bản đảm bảo cho hệ thống chính trị có được sự thống nhất về tổ chức và hành động nhằm phát huy sức mạnh đồng bộ của toàn hệ thống cũng như của mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị. *Bốn là, hệ thống chính trị bảo đảm sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân, tính dân tộc rộng rãi. Đây là đặc điểm khác biệt căn bản của hệ thống chính trị ở nước ta với hệ thống chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, sự thống nhất lợi ích giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động cũng như cả dân tộc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. III. Các tổ chức chính trị trong hệ thống chính trị ở nước ta Ở nước ta hiện nay, giai cấp công nhân và nhân dân lao động đang là chủ thể chân chính của quyền lực. Vì vậy, hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động. Hệ thống chính trị của nước ta gồm nhiều tổ chức, mỗi tổ chức có vị trí, vai trò khác nhau do chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, nhưng cùng tác động vào các quá trình phát triển kinh tế – xã hội nhằm đảm bảo quyền lực của nhân dân. Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Các tổ chức được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. IV. Chức năng của các tổ chức trong hệ thống chính trị 1. Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc. Đảng là một bộ phận của hệ thống chính trị nhưng lại là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệ thống chính trị. Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau: – Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm, chủ trương phát triển kinh tế-xã hội; đồng thời Đảng là người lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cương lĩnh, đường lối của Đảng. – Đảng lãnh đạo xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước và các đoàn thể quần chúng. Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng được Nhà nước tiếp nhận, thể chế hoá cụ thể bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình cụ thể. Vì vậy, Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng Nhà nước và bộ máy của Nhà nước, đồng thời kiểm tra việc Nhà nước thực hiện các Nghị quyết của Đảng. – Đảng lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng. Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng việc xác định đường lối, chính sách cán bộ, lựa chọn, bố trí, giới thiệu cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào các cơ quan lãnh đạo của Nhà nước và các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị – xã hội. – Ngoài ra, Đảng lãnh đạo bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục và nêu gương, làm công tác vận động quần chúng, lãnh đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ… 2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội. Đó chính là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Mặt khác, Nhà nước chịu sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thực hiện đường lối chính trị của Đảng. Đảng lãnh đạo Nhà nước thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Như vậy, Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân. Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam: * Quốc hội: Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập ra Hiến pháp và luật pháp (lập hiến và lập pháp). Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Với ý nghĩa đó, Quốc hội được gọi là cơ quan lập pháp. Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng Quốc Hội: * Chính phủ: Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước. Chính phủ là cơ quan chấp hành, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải báo cáo công tác với Quốc hội. Trên ý nghĩa đó, Chính phủ được gọi là cơ quan hành pháp. * Cơ quan tư pháp: Cơ quan tư pháp gồm: Toà án, Viện kiểm sát và các cơ quan điều tra. Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống tổ chức Nhà nước để xử lý những tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, chính xác. Toà án các cấp là cơ quan nhân danh Nhà nước, thể hiện thái độ và ý chí của Nhà nước trước các vụ án thông qua hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Toà án là cơ quan duy nhất có quyền áp dụng chế tài hình sự, không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật. Để đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, đảm bảo việc xét xử đúng người đúng tội, Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức thành hệ thống, tập trung thống nhất và độc lập thực hiện thẩm quyền của mình đối với các cơ quan khác của Nhà nước. Thực hiện các quyền khởi tố, kiểm sát các hoạt động điều tra, truy tố…Với ý nghĩa đó, các tổ chức Toà án, Viện kiểm sát được gọi là cơ quan tư pháp. Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân. Vì vậy, cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Đây là những tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp được tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản đại diện cho lợi ích của nhân dân, tham gia vào hệ thống chính trị, tuỳ theo tính chất, tôn chỉ, mục đích của mình nhằm bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo vệ đất nước; phát huy dân chủ, nâng cao trách nhiệm công dân của các hội viên, đoàn viên, giữ gìn kỷ cương phép nước, thúc đẩy công cuộc đổi mới, thắt chặt mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng; phát huy khả năng tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng Nhân dân; tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; thực hiện giám sát của nhân dân với cán bộ, công chức và giải quyết những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. 4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, phấn đấu xây dựng nước Việt Nam độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội. Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam có tính chất quần chúng và tính chất giai cấp công nhân, có chức năng: Đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân viên chức lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, động viên công nhân viên chức lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị – xã hội tập hợp tầng lớp thanh niên, là đoàn thể của các thanh niên ưu tú, đội hậu bị của Đảng. Tổ chức Đoàn được thành lập trên phạm vi cả nước, có mặt ở hầu hết các cơ quan, đơn vị, tổ chức từ trung ương đến cơ sở nhằm thu hút thế hệ trẻ vào những hoạt động xã hội bổ ích, lành mạnh, qua đó giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật cho đoàn viên thanh niên 6. .Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giới nữ, có chức năng đại diện cho quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ, tham gia quản lý Nhà nước, tham gia xây dựng Đảng. Hội đoàn kết, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 7. Hội Nông dân Việt Nam: Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội nông dân Việt Nam vận động giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt; đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước; chăm lo bảo vệ các quyền và lợi ích của nông dân Việt Nam. 8. Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Hội Cựu chiến binh Việt Nam là đoàn thể chính trị – xã hội, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, một tổ chức trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, hoạt động theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Hội. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, tổ chức, động viên các thế hệ cựu chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của cựu chiến binh, chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất trong cuộc sống, gắn bó tình bạn chiến đấu. Hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế-xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư. 9. Các tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp khác của nhân dân Các tổ chức chính trị – xã hội của nhân dân có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, động viên và phát huy tính tích cực xã hội của các tầng lớp nhân dân, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị; chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của nhân dân; tham gia vào công việc quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, giữ vững và tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, góp phần thực hiện và thúc đẩy quá trình dân chủ hoá và đổi mới xã hội, thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. C. Kết Luận

【#6】Nêu Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Các Cơ Quan Tiêu Hóa

Qua quá trình tiêu hóa, chất nào sau đây trong thức ăn được biến đổi thành glixêrin và axit béo?

A:

Lipit.

B:

Gluxit.

C:

Vitamin.

D:

Prôtêin.

2

Hệ cơ quan nào sau đây ở người có chức năng đảm bảo sự thích ứng của cơ thể trước những thay đổi của môi trường?

A:

Hệ bài tiết.

B:

Hệ tuần hoàn.

C:

Hệ hô hấp.

D:

Hệ thần kinh.

3

Hình ảnh sau mô tả một loại mô.

Loại mô này là

A:

mô biểu bì.

B:

mô liên kết.

C:

mô thần kinh.

D:

mô cơ.

4

Chất nhày trong dịch vị bao phủ bề mặt niêm mạc dạ dày có tác dụng

A:

ngăn cách các tế bào niêm mạc với pepsin và HCl.

B:

tiết ra chất tiêu diệt virut gây hại.

C:

hoạt hóa enzim làm tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

D:

dự trữ nước cho hoạt động co bóp của dạ dày.

5

Cho sơ đồ mối quan hệ của máu, nước mô, bạch huyết trong cơ thể như sau:

Các thành phần tương ứng với các số thứ tự 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

A:

mao mạch bạch huyết, tế bào, nước mô, mao mạch máu.

B:

mao mạch bạch huyết, mao mạch máu, nước mô, tế bào.

C:

mao mạch bạch huyết, nước mô, mao mạch máu, tế bào.

D:

mao mạch bạch huyết, tế bào, mao mạch máu, nước mô.

6

Thành phần nào sau đây của máu chỉ là các mảnh chất tế bào?

A:

Hồng cầu.

B:

Tiểu câu.

C:

Bạch cầu mônô.

D:

Bạch cầu limphô.

7

Một loại mô có đặc điểm cấu tạo và chức năng như sau:

(I). Gồm các nơron và các tế bào thần kinh đệm.

(II). Có chức năng tiếp nhận kích thích, xử lí thông tin và điều khiển sự hoạt động các cơ quan trả lời các kích thích của môi trường.

(III). Cấu tạo nơron gồm thân chứa nhân, sợi nhánh, sợi trục.

Loại mô đó là

A:

mô cơ.

B:

mô thần kinh.

C:

mô liên kết.

D:

mô biểu bì.

8

Loại tế bào nào sau đây của máu tạo ra kháng thể?

A:

Bạch cầu trung tính.

B:

Bạch cầu limphô B.

C:

Bạch cầu mônô.

D:

Bạch cầu limphô T.

9

Màng sinh chất đảm nhiệm chức năng nào sau đây?

A:

Bao bọc tế bào, thực hiện quá trình trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

B:

Thu gom, hoàn thiện, đóng gói và phân phối sản phẩm trong tế bào

C:

Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào, có vai trò quyết định trong di truyền.

D:

Tham gia hoạt động hô hấp giải phóng năng lượng.

10

Để hệ cơ phát triển tốt cần tránh thói quen nào sau đây?

A:

Ăn uống khoa học.

B:

Luyện tập thể dục thể thao hợp lí.

C:

Lao động vừa sức.

D:

Ngồi nhiều.

11

Hình ảnh bên mô tả cấu tạo bộ xương người.

Các loại xương tương ứng với các số (1), (2), (3) lần lượt là:

A:

xương chi, xương đầu, xương thân.

B:

xương đầu, xương thân, xương chi.

C:

xương đầu, xương chi, xương thân.

D:

xương thân, xương đầu, xương chi.

12

Khi nói về hoạt động của hệ cơ, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(I). Nguyên nhân của sự mỏi cơ là do thiếu ôxi nên axit lactic tích tụ đầu độc cơ.

(II). Khi cơ co tạo ra một lực để sinh công.

(III). Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng tạo ra năng lượng cung cấp cho cơ hoạt động.

(IV). Làm việc quá sức và kéo dài dẫn tới sự mỏi cơ.

A:

3

B:

1

C:

2

D:

4

13

Theo thể tích, thành phần máu người gồm

A:

55% các tế bào máu và 45% huyết tương.

B:

65% các tế bào máu và 35% huyết tương.

C:

35% các tế bào máu và 65% huyết tương.

D:

45% các tế bào máu và 55% huyết tương.

14

Từ ngoài vào trong, các lớp cơ của dạ dày sắp xếp theo trật tự nào sau đây?

A:

Cơ vòng – cơ dọc – cơ chéo.

B:

Cơ chéo – cơ vòng – cơ dọc.

C:

Cơ dọc – cơ vòng – cơ chéo.

D:

Cơ dọc – cơ chéo – cơ vòng.

15

Khi nói về enzim amilaza, những phát biểu nào sau đây đúng?

(I). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở nhiệt độ 37 o C.

(II). Enzim trong nước bọt hoạt động tốt ở pH là 7,2.

(III). Enzim trong nước bọt bị phá hủy ở nhiệt độ 100 o C.

(IV). Enzim trong nước bọt biến đổi tinh bột thành đường.

A:

(I), (III).

B:

(III), (IV).

C:

(I), (II).

D:

(I), (IV).

16

Xương lớn lên về bề ngang nhờ sự phân chia của các..,, xương dài ra nhờ sự phân chia của các …..tăng trưởng.

Các cụm từ thích hợp cần điền vào ô trống trên theo thứ tự là

A:

tế bào lớp sụn và tế bào xương.

B:

tế bào xương và tế bào lớp sụn.

C:

tế bào mô cơ và tế bào lớp sụn.

D:

tế bào xương và tế bào mô liên kết.

17

Trường hợp nào sau đây là miễn dịch nhân tạo?

A:

Người có sức đề kháng tốt thì không bị nhiễm bệnh sởi.

B:

Người không bị bệnh lao vì đã được tiêm phòngvacxin bệnh này.

C:

Người bị bệnh thủy đậu rồi khỏi và không bao giờ bị lại bệnh đó nữa

D:

Người từ khi sinh ra cho tới hết cuộc đời không bị mắc bệnh lở mồm, long móng của trâu bò.

18

Xương cột sống của người gồm có:

A:

5 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 7 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

B:

7 đốt sống cổ, 13 đốt sống ngực, 4 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

C:

7 đốt sống cổ, 12 đốt sống ngực, 5 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

D:

7 đốt sống cổ, 11 đốt sống ngực, 6 đốt sống thắt lưng, 5 đốt xương cùng và xương cụt.

19

Ngón nào trên bàn tay của người có nhiều nhóm cơ nhất?

A:

Ngón cái.

B:

Ngón áp út.

C:

Ngón trỏ.

D:

Ngón giữa.

20

Cơ quan nào của đường dẫn khí có tuyến amiđan và tuyến V. A chứa nhiều tế bào limphô?

A:

Khí quản.

B:

Phế quản.

C:

Họng.

D:

Thanh quản.

21

Một học sinh lớp 8 hô hấp sâu 14 nhịp /1 phút, mỗi nhịp hít vào 600 ml không khí. Thành phần khí CO trong không khí khi hít vào và thở ra lần lượt là 0,03 % và 4,10%. Lượng khí CO học sinh đó thải ra môi trường qua hô hấp trong 1 giờ là

A:

20512,80 ml.

B:

20664,00 ml.

C:

15498,00 ml.

D:

15384,60 ml.

22

Khi nói về cấu tạo của một bắp cơ, phát biểu nào sau đây sai?

A:

Bao ngoài bắp cơ là màng liên kết.

B:

Trong bắp cơ có nhiều bó cơ, mỗi bó cơ có nhiều sợi cơ.

C:

Hai đầu bắp cơ có mỡ bám vào các xương.

D:

Phần giữa bắp cơ phình to gọi là bụng cơ.

23

Cho sơ đồ cấu tạo hệ tuần hoàn máu như sau:

Thành phần cấu tạo tương ứng với các số 1, 2, 3, 4 lần lượt là:

A:

tâm thất trái, động mạch chủ, tâm nhĩ phải, động mạch phổi.

B:

tâm thất phải, động mạch phổi, tâm nhĩ trái, động mạch chủ.

C:

tâm nhĩ trái, động mạch chủ, tâm thất phải, động mạch phổi.

D:

tâm nhĩ phải, động mạch phổi, tâm thất trái, động mạch chủ.

24

Cơ quan nào của đường dẫn khí có vai trò quan trọng trong việc phát âm?

A:

Phế quản.

B:

Khí quản.

C:

Thanh quản.

D:

Phổi.

25

Khi kích thích vào cơ quan … (1) … sẽ làm xuất hiện xung thần kinh theo nơron …(2)… về trung ương thần kinh. Trung ương thần kinh phát lệnh dưới dạng xung thần kinh theo nơron … (3) … tới cơ làm cơ co.

Các cụm từ thích hợp cần điền vào các chỗ trống số (1), (2), (3) lần lượt là:

A:

vận động, li tâm, hướng tâm.

B:

vận động, hướng tâm, li tâm.

C:

thụ cảm, li tâm, hướng tâm.

D:

thụ cảm, hướng tâm, li tâm.

【#7】Nguồn Gốc Phát Triển, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu

Tiểu cầu là tế bào máu nhỏ nhất, đường kính 3-4µm, số lượng khoảng từ 150.000 – 400.000/µl (150 – 400G/l) đóng vai trò quan trọng trong cơ chế đông máu, nhất là giai đoạn cầm máu ban đầu.

Tiểu cầu được sinh sản từ mẫu tiểu cầu, nguyên mẫu tiểu cầu bắt nguồn từ tế bào nguồn dòng tủy (CFU – GEMM), do tế bào gốc sinh máu tạo nên. Mỗi mẫu tiểu cầu có thể tạo được 3000 tiểu cầu.

Hình. Sơ đồ phát triển và trưởng thành tiểu cầu

Đời sống của tiểu cầu: tiểu cầu có đời sống ngắn, khoảng từ 8 – 14 ngày. Hiện nay có thể giữ tiểu cầu trong 7 ngày ngoài cơ thể ở nhiệt độ 20-22°C, lắc liên tục.

Cũng như các tế bào khác, tiểu cầu gồm có lớp màng, các hạt, hệ thống vi ống, hệ thong nội NSC (nội sinh nguyên chất).

Màng tiểu cầu: gồm hai lớp lipid (lớp lipid kép). Trong đó có thành phần quan trọng là glycoprotein (GP), chúng có trọng lượng phân tử khoảng 140kD, có các thành phần sau đây:

GPIb: là protein xuyên màng có nhiệm vụ liên kết với yếu tố Von – Willebrand (vWF). Đây là bước đầu tiên trong hoạt động đông cầm máu của tiểu cầu.

GPIIb/IIIa: là protein màng, hoạt động phụ thuộc vào Ca++, có nhiệm vụ liên kết với fĩbrinogen, giúp cho tiểu cầu ngưng tập thành “đinh cầm máu”.

Hệ thống các hạt đặc hiệu: có hai loại hạt:

Hạt đặc: trong chứa nhiều chất: ADP, calci, serotonin và các nucleotid khác. Các chất này được giải phóng khi tiểu cầu bị kích thích.

Các hạt a: chứa nhiều protein khác nhau: thromboglobulin, yếu tố phát triển (GF), íĩbrinogen, yếu tố V, vWF và nhiều protein quan trọng khác như thrombospondin, íĩbronectin, giúp cho hiện tượng dính của tiểu cầu.

Hệ thống vi ống và vi sợi:

Các vi ống: nằm ngay cạnh màng tiểu cầu, hệ thống này tạo nên khung đỡ của tiểu cầu và tham gia vào hiện tượng co rút khi tiểu cầu bị kích thích.

Các ống dày đặc: đó là khối vật chất không định hình, dày đặc điện tử, đóng vai trò là kho dự trữ Ca++, đồng thời là nơi tổng hợp cyclooxygenase và prostaglandin của tiểu cầu.

Các vi sợi: gồm các sợi actin tham gia vào tạo giả túc của tiểu cầu.

Hệ thống các kênh mở: gồm các kênh mở vào trong tiểu cầu như các không bào (vacuole) làm tăng diện tích bề mặt của tiểu cầu, các hạt tiểu cầu phóng thích các chất giải phóng qua hệ thống kênh này.

Hình. Cấu trúc tiểu cầu: màng tiểu cầu gồm hai lớp lipid màng và các thành phần của nội bào Các glycoprotein quan trọng: Bảng. Các glycoprotein quan trọng

Chức năng tiểu cầu

Chức năng dính:

Hiện tượng: bình thường tiểu cầu không dính vào thành mạch, có lẽ do một chất có tác dụng ức chế dính của tiểu cầu – chất đó có thể là prostaglandin. Tuy nhiên khi có đứt mạch máu thì lập tức tiểu cầu được hoạt hóa và dính vào nơi tổn thương.

Các thành phần tham gia vào hiện tượng dính:

+ Collagen: chất quan trọng để tiểu cầu bám dính, kích thích tiểu cầu ngưng tập – collagen tồn tại ở vùng gian bào mạch máu.

+ GPIb: giúp cho hoạt động của chức năng dính.

+ GP Ilb/IIIa: giúp liên kết giữa các tiểu cầu qua cầu nối tíbrinogen.

+ vWF: gắn với tiểu cầu qua GPIb như cầu nôi tiểu cầu với lớp nội mô bị tốn thương.

+ Các yếu tố khác bao gồm: íìbronectin, thrombospondin, Ca++ cần thiết cho hiện tượng dính.

Chức năng ngưng tập tiểu cầu:

Bản chất của hiện tượng ngưng tập: đây là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành “nút” qua hiện tượng dính. Hiện tượng dính đã hoạt hóa tiểu cầu, tạo điều kiện cho hiện tượng ngưng tập (aggregation) xảy ra. In vitro hiện tượng ngưng tập được kích thích bởi một số chất: ADP, thrombin, adrenalin.

– Ngưng tập in vitro: chức năng ngưng tập chỉ được đánh giá thông qua ngưng tập trong ông nghiệm (in vitro) với các chất kích thích ngoại sinh bô sung vào.

Các hiện tượng ngưng tập tiểu cầu in vitro:

+ Thay đổi về hình thái tiểu cầu: dưới tác dụng của fibrinogen, tiểu cầu thay đổi từ hình đĩa sang hình cầu gai, làm giảm mức độ truyền ánh sáng qua hỗn hợp.

+ Ngưng tập tiên phát: với sự có mặt của ADP từ ngoài đưa vào thì tiểu cầu sẽ ngưng tập.

+ Ngưng tập thứ phát: sau kích thích ban đầu bởi ADP ngoại lai, các hạt chế tiết sẽ giải phóng ADP tiếp tục tăng quá trình ngưng tập: đồng thời sợi íỉbrinogen, vWF được giải phóng làm tăng kết dính tiểu cầu.

+ Vai trò của acid arachidonic: hoạt hóa ngưng tập tiểu cầu làm hoạt hóa phospholipase, sự hoạt hóa này sẽ giải phóng acid arachidonic. Acid arachidonic sẽ hoạt hóa men cyclooxygenase (có trong hệ thống dày đặc của tiểu cầu) tạo ra prostaglandin và thromboxan A2 – thromboxan A2 có tác dụng kích thích ngưng tập tiểu cầu.

+ Aspirin và các chất chống viêm không thuộc steroid có tác dụng ức chế men cyclooxygenase làm giảm chức năng của tiểu cầu.

Ngưng tập tiểu cầu do ristocetin: có giá trị đánh giá hoạt động tương tác giữa GPIb và vWF. Ristocetin có tác dụng kích thích vWF gắn với GPIb. Vì vậy, nếu thiếu 1 trong 2 yếu tố này thì tiểu cầu sẽ không ngưng tập.

– Ngưng tập in Vivo: ngưng tập in vivo tới nay chưa có kỹ thuật đánh giá. Tuy nhiên có một số hiện tượng tương tự như ngưng tập tiểu cầu in vitro.

Tiểu cầu dính vào lớp nội mạc sẽ là yếu tố kích thích ngưng tập.

Fibrinogen bám vào thụ thể trên bề mặt tiểu cầu nhò phức hợp GPIIb/IIIa sẽ làm tiểu cầu ngưng tập.

Giải phóng ADP của tiểu cầu và TXA2 là yếu tố gây ngưng tập.

Thrombin kích thích ngưng tập kéo dài.

– Vai trò tiểu cầu đối với dòng thác đông máu

Tiểu cầu cung cấp điện tích (-) tạo điều kiện hoạt hóa yếu tố XII, là bước đầu của quá trình đông máu.

Tiểu cầu gắn với yếu tố Xa tăng hoạt hóa prothrombin, yếu tố Xa thực chất là yếu tố

Chức năng chế tiết của tiểu cầu

Với sự có mặt của collagen hoặc thrombin hoạt hóa sẽ dẫn đến tăng chế tiết của các hạt tiểu cầu bao gồm ADP, serotonin, íỉbrinogen, men lysosom, P-thromboglobulin, heparin; collagen và thrombin hoạt hóa qúa trình tổng hợp prostagladin tiểu cầu. Các chất trên không chỉ làm tăng hoạt hóa tiếp theo của tiểu cầu mà còn có tác dụng làm tăng thấm mạch, hoạt hóa protein c, tạo thromboxan A2 và prostacyclin. Từ đây một chuỗi phản ứng, bao gồm tăng thấm mạch, giảm Ca++, ức chế ngưng tập tiểu cầu sẽ xảy ra.

【#8】Tiểu Cầu Là Gì? Chức Năng Của Tiểu Cầu? Những Thông Tin Về Tiểu Cầu

Tiểu cầu ký hiệu là gì? Tiểu cầu viết tắt là gì? Tiểu cầu có tên tiếng anh là platelets hay thrombocytes. Trong công thức máu tiểu cầu có những ký hiệu sau:

Đời sống của tiểu cầu thường kéo dài từ 5 đến 7 ngày. Lách chính là nơi tiêu huỷ các tế bào tiểu cầu già cũng như các tế bào máu khác. Do đó, nếu gặp phải những bất thường trong lá lách như lá lách to, số lượng tiểu cầu và hồng cầu sẽ bị tiêu huỷ nhanh và nhiều hơn bình thường. Từ đó gây ra tình trạng giảm tiểu cầu trong máu ngoại vi. Nếu tình trạng xảy ra nghiêm trọng, bác sĩ sẽ chỉ định cho bệnh nhân cắt lá lách.

Tiểu cầu có 3 chức năng chính đó là dính, ngưng tập và chế tiết. Cụ thể chức năng của tiểu là gì sẽ được trình bày cụ thể như sau:

Đây là chức năng chính của tiểu cầu. Thông thường tiểu cầu sẽ không dính vào các thành mạch do prostaglandin – một chất ức chế dính của tiểu cầu. Thế nhưng khi mạch máu bị đứt thì lập tức các tiểu cầu sẽ được kích hoạt và dính vào nơi vừa bị tổn thương.

Ngưng tập là hiện tượng tiểu cầu tập trung thành một hoặc nhiều nút qua việc dính. Chính hiện tượng dính đã hoạt hoá tiểu cầu, khi nhiều tiều cầu dính lại sẽ dẫn đến hiện tượng ngưng tập. Chức năng này được kích thích bởi một số chất như adrenalin, thrombin, ADP.

Các hạt tiểu cầu sẽ tăng chế tiết các chất serotonin, ADP, men lysosom, heparin, thrombin… khi có mặt collagen hoặc thrombin từ đó hoạt hoá việc tổng hợp prostagladin tiểu cầu. Các chất trên còn có tác dụng trong việc hoạt hoá protein C, tăng thấm mạch, tạo prostacyclin và thromboxan A2. Sau đó chuỗi phản ứng gồm giảm Ca++ và tăng thấm mạch sẽ ức chế ngưng tụ tiểu cầu xảy ra.

Tiểu cầu thấp là bệnh mà trong đó lượng tiểu cầu bị thấp hơn so với số lượng tiểu cầu của người bình thường. Tình trạng này xảy ra do nhiều nguyên nhân, trong đó có một số vấn đề chính ảnh hưởng đến lượng tiểu cầu như vấn đề sức khoẻ, do dùng một số loại thuốc.

Bệnh nhẹ có thể ảnh hưởng đến quá trình đông máu, xuất huyết da, nặng có thể gây chảy máu nội tạng vô cùng nguy hiểm. Bệnh thường ảnh hưởng đến mọi lứa tuổi đặc biệt là trẻ em.

Những dạng tăng tiểu cầu”

  • Tăng tiểu cầu nguyên phát: là bệnh các tế bào bất thường của tuỷ xương gây ra tăng tiểu cầu
  • Tăng tiểu cầu thứ phát được hình thành do bệnh nhân mắc phải một số bệnh như ung thư, thiếu máu do thiếu sắt, viêm nhiễm, lá lách bị cắt….

Huyết tương giàu tiểu cầu viết tắt là PRP là một chế phẩm từ máu có hàm lượng tiểu cầu cao do đó chứa nhiều phân tử sinh học và yếu tố tăng trưởng. Nhờ vậy, tăng khả năng phục hồi tự nhiên, nhanh chóng phục hồi các tế bào bị tổn thương và chấm dứt cơn đau. Đây là phương pháp rất an toàn vì được lấy từ 100% cơ thể người bệnh, hiệu quả cho người chấn thương đặc biệt là các vận động viên chuyên nghiệp.

Trong trường hợp này, cơ thể sinh ra kháng thể để chống lại tiểu cầu khiến tiểu cầu bị phá huỷ. Hậu quả là tiểu cầu bị giảm một số lượng lớn làm cơ thể dễ bị chảy máu ngay cả khi chỉ có tác động nhẹ.

【#9】Làm Sao Để Đánh Giá Chức Năng Của Tiểu Cầu Thận Và Tiểu Quản Thận?

Làm sao để có thể đánh giá được chức năng của tiểu cầu thận, tiểu quản thận đang là vấn đề mà rất nhiều người quan tâm. Và, bài viết hôm nay bacsichuabenhsoithan sẽ giúp bạn đọc tìm câu trả lời cho vấn đề đang được thắc mắc ở trên.

Làm sao để đánh giá được chức năng của tiểu cầu thận

Đôi điều về tiểu cầu thận

Chức năng cho qua của tiểu cầu thận: Trong lâm sàng người ta thường dùng giá trị đo được về tỉ lệ loại trừ các loại vật chất để phản ánh chức năng tiểu cầu thận.

Khi máu chảy qua thận, một chất nào đó trong huyết tương sau khi qua xử lí lọc của tiểu cầu thận và hấp thu lại của tiểu quản thận, bị bài thải ra ngoài. Người ta gọi lượng chất đó trong huyết tương bị thận bài thải ra ngoài là tỉ lệ loại trừ.

Đánh giá chức năng tiểu cầu thận như thế nào?

Để đánh giá chức năng tiểu cầu thận bác sĩ cẩn phải tính toán theo phương pháp tính toán như sau:

Tỉ lệ ngoại trừ (ml/phút)= (Nồng độ chất đó trong nước tiểu(mg/d) x lượng nước tiểu(ml/phút)) / nồng độ chất đó trong huyết tương (mg/dl).

Thông thường những chất được chọn để đo định, đại bộ phận có thể đã lọt qua màng lọc của tiểu cầu thận, không bị tiểu quản thận hấp thu trở lại. Như là:

Đo định tỉ lệ loại trừ đường gluco:

Phân tử đường gluco nhỏ nhất, sau khi tiêm vào cơ thể, không bị trao đổi phân giải mà giữ nguyên hình tự do lọt qua màng lọc của tiểu cầu thận, không những không bị tiểu quản thận bài tiết mà cũng không bị nó hấp thu trở lại, bởi vậy tỉ lệ loại trừ đường gluco có thể phản ánh chính xác tỉ lệ lọc của tiểu cầu thận.

Người bệnh 3 ngày không ăn thức ăn động vật thì inocin rõ nguồn gốc bên ngoài đều bị bài thải ra ngoài, khi độ inocin trong huyết tương là sản phẩm trao đổi chất của creatin trong cơ thể.

Do inocin có phân tử lượng nhỏ nên tuyệt đại bộ phận có thể lọt qua màng lọc của tiểu cầu thận, không bị tiểu quản thận hấp thu trở lại, chỉ có một số ít bị tiểu quản thận ở đầu gần bài tiết, bởi vậy tỉ lệ loại trừ chất này cơ bản có thể phản ánh tỉ lệ cho qua của màng lọc tiểu cầu thận.

Nồng độ inocin trong huyết tương và nồng độ nitơ trong nước tiểu có máu do sự trao đổi phân giải nitơ của cơ thể và năng lực bài tiết của thận quyết định, trong tình trang ăn uống và trao đổi phân giải trong cơ thể tương đối ổn định thì nồng độ trong máu của chúng do năng lực bài tiết của thận quyết định.

Do đó nồng độ inocin trong máu và nitơ trong nước tiểu có máu phản ánh ở một mức nhất định tình trạng tổn hại chức năng lọc của tiểu cầu thận, nhưng phản ánh tương đối chậm.

Đo định tỉ lệ cho qua của tiểu cầu thận đôi vói một số chất có tính phóng xạ:

Tiêm 1 lần, liều nhỏ chất có tính phóng xạ như – axít iodic, 99Tc (tếchnêti) V. V…, sau đó lấy máu nhiều lần đo định tính phóng xạ của huyết tương, vẽ đồ thị thay đổi nồng độ của nó, xác định diện tích dưới đường biểu diễn.

Sau đó dùng diện tích đó trừ đi lượng chất có tính phóng xạ trị vào cơ thể, có thể tìm ra được tỉ lê loại trừ chất phóng xạ của tiểu cầu thận.

Đo định protein dạng cầu nhỏ trong huyết thanh để đánh giá chức năng của tiểu cầu thận:

Protein dạng cầu rất nhỏ P2 là một chất protein có phân tử nhỏ, chủ yếu do tê bào limpha sinh ra, các tế bào ở u bướu cỏ năng lực hợp thành nó rất mạnh.

Do phân tử lượng của nó nhỏ, nên protein dạng cầu nhỏ p2 tuần hoàn trong máu CÓ thể tự do lọt qua màng lọc của tiểu cầu thận, có khoảng 99,9% bị tiểu quản thận ở đầu dưới hấp thu trở lại, chỉ có 0,1% bị bài tiết ra ngoài.

Bởi vậy khi tỉ lệ loại trừ của màng lọc của tiểu cầu thận hạ thấp thì lượng protein dạng cầu P2 trong nước tiểu tăng cao. Những cơ thể đã được miễn dịch với một sô” bệnh nào đó và có u ác tính, cũng có thể thấy chất này tăng cao trong nước tiểu.

Làm sao để đánh giá được chức năng của tiểu quản thận

Kiểm tra chức năng của tiểu quản thận ở đầu gần:

Sau khi tiêm phenol đỏ vào cơ thể, tuyệt đại bộ phận (94%) do tế bào mặt ngoài trên tiểu quản thận ở đầu dưới phân tiết vào nước tiểu, bởi vậy đo định lượng bài tiết phenol đỏ trong nước tiểu (tỉ lệ bài tiết phenol đỏ), có thể dùng làm tiêu chí sơ bộ để phán đoán chức năng bài tiết của tiểu cầu thận.

Như đã nói ở trên, tuyệt đại bộ phận protein dạng cầu nhỏ P2 đều bị tiểu quản thận ở đầu dưới hấp thu trở lại, khi chức năng hấp thu trở lại của tiểu cầu thận không tốt thì lượng protein dạng cầu nhỏ P2 trong nước tiểu sẽ tăng cao.

Chức năng của tiểu quản đầu xa và của ống tập hợp:

Trong tình trạng bình thường, khả năng hấp thu trở lại các chất hòa tan và nước của tiểu quản thận đầu gần, căn bản là ổn định, nhưng tiểu quản đầu xa và ông tập hợp có thể căn cứ vào nhu cầu nước và các chất hòa tan của cơ thể mà điều tiết lượng hấp thu trở lại.

Do đó nước tiểu loãng hay đặc chủ yếu phản ánh chức năng của tiểu quản đầu xa và ống tập hợp. Trong lâm sàng thường dùng chí nghiệm liste (khi không dùng thuốc lợi tiểu, ban ngày ăn uống bình thường, sau 8 giờ tối cấm ăn, đo nhiều lần tỉ trọng và lượng nước tiểu) để xác định tỉ số áp lực thẩm thấu của nước tiểu có máu và tỉ lệ loại trừ nước tự do.

Ngoài ra do định lượng hấp thu đường gluco lốn nhất của thận cũng có thể phản ánh chức năng hấp thu trở lại của tiểu quản thận đầu gần, vì đo định lâm sàng tương đối phiền phức, nên nếu tình trạng đường trong máu (đường huyết) và đường trong nước tiểu (đường niệu) không cao thì ý nghĩa đo định không lớn, bởi vậy ít sử dụng.

Nguyên lí là: Khi đường huyết bình thường thì tiểu quản thận có thể hấp thu toàn bộ số đường lọt qua màng lọc của tiểu cầu thận.

Nếu nồng độ đường huyết không ngừng tăng cao, thì lượng hấp thu đường gluco trở lại của tiểu quản thận cũng tăng theo, khi nồng độ đường gluco trong máu vượt quá một giá trị nhất định thì năng lực hấp thu lại của tiểu quản thận bị bão hòa, không thể hấp thu được những lượng đường quá nhiều xuất hiện dường trong nước tiểu.

Khi đó lượng đường gluco bị hấp thu lại trong dịch lọt qua màng lọc được gọi là lượng đường gluco hấp thu lại lớn nhất của tiểu quản thận. Lấy lượng đường gluco lọt qua tiểu cầu thận trong một đơn vị thòi gian, trừ đi lượng đường gluco xuất hiện trong nước tiểu trong khoảng thời gian đó, sẽ tính ra được giá trị hấp thu lại lớn nhất.

Đo định lượng bài tiết axit amonic nhiều nhất của tiểu quản thận: sau khi tiêm axit amọnic vào cơ thể, chưa phân giải, sẽ có khoảng 20% giữ nguyên hình lọt qua tiểu cầu thận, 80% sẽ giữ nguyên hình khi bị tiểu quản thận đầu gần bài tiết, khi mức axit amonic trong huyết tương tăng cao thì lượng bị bài tiết cũng tăng theo.

Khi nồng độ trong huyết tương tăng tới một giá trị nhất định (khoảng 6mg/ml) thì lượng axit amonic bị tiểu quản thận bài tiết đạt tới giá trị lớn nhất, tức là dù nồng độ trong huyết tương tăng thêm thì lượng bài tiết vào nước tiểu cũng không tăng nữa.

Lượng bài xuất khi đó là lượng axit amonic bài tiết lốn nhất. Nếu dùng lượng bài tiết lớn nhất trừ đi lượng lọt qua tiểu cầu thận sẽ được lượng bài tiết axit amonic lớn nhất của tiểu quản thận. Giá trị này được dùng để đánh giá số lượng và chất lượng các tiểu quản thận, để biết chức năng bài tiết chủ động của tiểu quản thận đầu gần.

【#10】Câu 5: A. Trình Bày 5 Chức Năng Của Hệ Tuần Hoàn

Câu 5: a. Trình bày 5 chức năng của hệ tuần hoàn.

b.Hãy mô tả đường đi của máu trong cơ thể từ đầu tới tay phải.

c. Trong cơ thê có những loại mạch máu nào? Phân tích đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng từng loại mạch.

Trả lời: a. 5 chức năng của hệ tuần hoàn:

  • Đảm bảo sự điều hòa hoạt động giữa các cơ quan, bộ phận trong cơ thể
  • Đảm bảo sự liên lạc giữa các cơ quantrong cơ thể và giữa cơ thể với môi trường bên ngoài bằng con đường thể dịch.
  • Vận chuyển các chất dinh dưỡng và oxi đến từng tế bào và mang đi các sản phẩm không cần thiết cho tế bào do quá trình sống của tế bào thải ra để đưa ra ngoài cơ thể.
  • Điều hòa nhiệt độ cơ thể.
  • Bảo vệ cơ thể.

b. Máu từ đầu qua tĩnh mạch chủ trên đổ về tâm nhĩ phải, dồn xuống tâm thất phải qua động mạch phổi, đến mao mạch phổi. Tại đây xảy ra sự trao đổi khí, máu trở nên giàu oxi theo tĩnh mạch phổi đổ về tâm nhĩ trái, từ tâm nhĩ trái dồn xuống tâm thất trái theo động mạch chủ về tay phải.

c. Trong cơ thể có 3 loại mạch máu: Động mạch, tĩnh mạch, mao mạch.

– Động mạch: Có chức năng dẫn máu từ tim đến các cơ quan.

Cấu tạo động mạch phù hợp vối chức năng: Thành động mạch khá dày, dai và đàn hồi, có 3 lớp tế bào: Ngoài là màng liên kết với các nhánh thần kinh, giữa là sợi đàn hồi và sợi cơ trơn, trong cùng là một lớp biểu bì. Thành cơ động mạch dày và có nhiều sợi đàn hồi có ý nghĩa tạo lực co khá mạnhđể hỗ trợ lực đẩy máu của tim đưa máu tuần hoàn, ngoài ra còn giúp động mạch có thể dãn ra dễ dàng, tránh tổn thương do áp lực máu.

    Tĩnh mạch: Có chức năng dẫn máu từ các cơ quan về tim.

Cấu tạo tính mạch phù hợp chức năng: Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng hơn, ít sợi đàn hồi và nhiều sợi cơ trơn nên khi đứt thì miệng tĩnh mạch dẹp xuống làm cho máu đông lại. Các tĩnh mạch chân có van xếp hướng về tim để máu không chảy ngược trở lại do sức hút của trọng lực.

    Mao mạch: Là nơi xảy ra sự trao đổi khí giữa máu và tế bào.

Đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng: Thành mao mạch rất mỏng, chỉ có 1 lớp tế bào, bề mặt tiếp xúc lớn giúp thuận lợi cho việc khuếch tán các chất giữa máu và tế bào dễ dàng. Đường kính mao mạch rất nhỏ làm máu di chuyển trong mạch rất chậm, giúp máu và tế bào có đủ thời gian để trao đổi hết các chất.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, ôn lại những kiến thức đã học trong buổi học

………………………………………………..o0o……………………………………………………..

NS: 5/11/2015 Tiết 13,14 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP

I/ Mục tiêu:

1. Kiến thức:

+ Giúp HS hiểu được cấu tạo của hệ hô hấp.

Thấy được sự khác nhau trong hệ hô hấp của người và thỏ từ đó thấy được hệ hô hấp của người tiến hóa hơn thỏ ở những đặc điểm nào.

+ Hiểu được tác dụng của cơ hoành trong cử động hô hấp.

+ Nêu được các quá trình thông khí ở phổi.

+ Phân biệt sự khác nhau giữa TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào.

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích.

3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Tiến trình dạy học:

1. Kiểm tra bài cũ: Tiến hành trong tiết dạy.

2. Bài mới:

Câu 1: So sánh sự TĐK ở phổi và TĐK ở tế bào?

TĐK ở phổi

TĐK ở tế bào

Giống nhau

Các chất khí trao đổi theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp.

Khác nhau

Là sự khuếch tán O 2 từ không khí ở phế nang vào máu và CO 2 từ máu vào phế nang

Là sự khuếch tán của O 2 từ máu vào tế bào và CO 2 từ tế bào vào máu.

– Sự TĐK ở phổi: Giúp cho O 2 trong phế nang khuếch tán vào máu và CO 2 theo chiều ngược lại làm cho máu ra khỏi phổi về tim mang nhiều O 2 và CO 2 ít hơn tạo điều kiện thuận lợi cho sự TĐK ở TB.

– Sự TĐK ở TB: Giúp O 2 khuếch tán từ mao mạch máu vào nước mô rồi vào TB và CO 2 khuếch tán theo chiều ngược lại.

Câu 3: Hút thuốc lá có hại như thế nào đối với hệ hô hấp của cơ thể?

– CO: Chiếm chỗ của oxi trong hồng cầu làm cho cơ thể ở trạng thái thiếu oxi đặc biệt khi cơ thể hoạt động mạnh.

– NO x: Gây viêm, sưng lớp niêm mạc cản trở trao đổi khí ó thể gây tử vong nếu bị tác động liều cao.

– Nicotin: Làm tê liệt lớp lông rung trong phế quản, giảm hiệu quả lọc sạch không khí có thể gây ung thư phổi.

Câu 4: So sánh sự hô hấp ở thỏ và người?

* Giống nhau:

– Gồm các giai đoạn thông khí ở phổi, trao đổi khí ở phổi, trao đổi khí ở tế bào.

– Sự trao đổi khí ở tế bào cũng theo cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao về nơi có nồng độ thấp.

* Khác nhau:

– Ở thỏ: Sự thông khí ơ phổi chủ yếu do hoạt động của cơ hoành và lồng ngực, do bị ép giữa 2 chi trước nên không dãn nở về phía 2 bên.

– Ở người sự thông khí ở phổi do nhiều cơ phối hợp hơn, lồng ngực dãn nở về 2 bên.

Câu 5: Nêu tác dụng của cơ hoành?

Cơ hoành co dãn làm thay đổi lồng ngực. Khi cơ hoành co thể tích lồng ngực lớn, áp suất giảm, không khí tràn vào phổi( hít vào)

Khi cơ hoành dãn, thể tích lồng ngực giảm, áp suất tăng, không khí từ phổi tràn ra ngoài.

Câu 6: Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như thế nào? Cần phải rèn luyện thế nào để có hệ hô hấp khỏe mạnh?

* Hoạt động hô hấp ở người diễn ra như sau:

– Sự thở: Nhờ hoạt động phối hợp của các cơ hô hấp làm thể tích lồng ngực thay đổi mà ta thực hiện được sự hít vào và thở ra, giúp cho không khí trong phổi thường xuyên được đổi mới, đảm bảo nồng độ O 2 và CO 2 trong không khí phế nang thích hợp cho sự trao đổi khí ở phổi.

– Sự trao đổi khí ở phổi: Nhờ nồng độ O 2 trong không khí phế nang cao hơn trong máu nên O 2 đã khuếch tán từ phế nang vào máu và liên kết với Hb (Hê mô glô bin) trong hồng cầu. Ngược lại, nồng độ CO 2 trong máu cao hơn trong phế nang nên CO 2 đã khuếch tán từ máu ra phế nang.

– Sự trao đổi khí ở tế bào: Máu giàu O 2 và nghèo CO 2 từ mao mạch phổi được trở về tim rồi đi tới tất cả các tế bào của cơ thể. Tại mao mạch máu quanh các tế bào, nhờ nồng độ O 2 trong máu cao hơn trong nước mô và trong tế bào (vì Tế bào đã sử dụng O 2 để Ôxi hóa các chất để tạo ra năng lượng) nên O 2 đã khuếch tán từ máu vào nước mô rồi vào tế bào. Ngược lại, CO 2 đã khuếch tán từ tế bào vào nước mô rồi vào máu.

* Biện pháp rèn luyện để có hệ hô hấp khỏe mạnh:

– Tích cực tập thể dục, thể thao, phối hợp tập thở sâu để giảm số nhịp thở.

– Tập thường xuyên, đều đặn từ bé….

Câu 7: Tại sao những người làm việc ở nơi không khí có nhiều khí cacbon ôxit ( khí CO) lại bị ngộ độc.

TL:

– Trong hồng cầu của người có Hêmôglôbin (Hb), Hb thực hiện chức năng kết hợp lỏng lẻo với ôxi để vận chuyển ôxi cho các tế bào; kết hợp lỏng lẻo với khí cacbonic (CO 2) để chuyển về phổi và thải ra ngoài.

– Trong môi trường không khí có khí độc cacbon ôxit (CO), chất khí này (CO) kết hợp rất chặt chẽ với Hb nên việc giải phóng CO của Hb diễn ra rất chậm, làm cho hồng cầu mất tác dụng vận chuyển ôxi và thải khí CO 2. Do đó gây độc cho cơ thể: không cung cấp đủ ôxi cho não gây hoa mắt và ngất xỉu, không thoát hết lượng CO 2 ra khỏi cơ thể  ngộ độc.

III/ Hướng dẫn về nhà:

-Học bài cũ, nắm lại các kiến thức đã học trong buổi học.

– Nghiên cứu tiếp nội dung hô hấp trong tài liệu để chuẩn bị cho tiết học sau

………………………………………………………….o0o…………………………………………………

NS: 13/11/2015. Tiết 15,16 CHUYÊN ĐỀ HỆ HÔ HẤP( TT)

I/ Mục tiêu:

1.Kiến thức:- So sánh quá trình quang hợp và hô hấp ở thực vật

– Nắm được các đặc điểm cấu tạo của hệ hô hấp thích nghi với chức năng trao đổi khí

2. Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh

3. Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi học tập.

II/Tiến trình dạy học:

Câu 8:Hô hấp và quang hợp có những điểm gì giống và khác nhau?

* Giống nhau giữa hô hấp và quang hợp:

– Đều là quá trình có ý nghĩa đối với đời sống của cây xanh.

– Đều chịu ảnh hưởng của các yếu tố bên ngoài như nhiệt độ, không khí…

* Khác nhau giữa hô hấp và quang hợp:

Hô hấp

Quang hợp

– Xảy ra ở tất cả các bộ phận của cây

– Phân giải chất hữu cơ

– Xảy ra ở lá cây xanh

– Hút khí cacbônic và nhả khí oxi

– Chế tạo chất hữu cơ.

Câu 9: Nêu những đặc điểm trong cấu tạo của các cơ quan trong đường dẫn khí có tác dụng tham gia bảo vệ phổi tránh khỏi các tác nhân có hại? Để có một hệ hô hấp khoẻ mạnh thì ta phải làm gì?

TL:

+ Làm ẩm không khí là do lớp niêm mạc tiết chất nhầy lót trong đường dẫn khí.

+ Làm ấm không khí do lớp mao mạch dày đặc, căng máu và nóng ấm ở dưới lớp niêm mạc mũi, phế quản.

+ Tham gia bảo vệ phổi: lông mũi (giữ hạt bụi lớn); chất nhày do niêm mạc tiết ra giữ lại hạt bụi nhỏ; lớp lông rung (quét bụi ra khỏi khí quản); nắp thanh quản (sụn thanh thiệt) đậy kín đường hô hấp cho thức ăn khỏi lọt vào khi nuốt; tế bào limpho ở các hạch amiđan và tuyến V.A tiết kháng thể vô hiệu hoá tác nhân gây nhiễm.

Biện pháp: HS tự trả lời

Câu 10 :

1. Bản chất của sự hụ hấp ngoài và hụ hấp trong là gỡ?

2. Giải thích cơ sở sinh lý của tiếng khúc chào đời?

1.

– Hô hấp ngoài:

– Hô hấp trong

2. Cơ sở sinh lí của tiếng khóc chào đời.

Câu 11

a. Trình bày cơ chế thông khí ở phổi người trong hô hấp thường.

b. Cơ chế khuếch tán thể hiện trong sự trao đổi khí ở phổi và tế bào như thế nào ?

Câu 12: Theo dõi khả năng nhịn thở lúc bình thường với sau khi lặn xuống nước 1 phút? Trường hợp nào nhịn lặn hơi ? tại Sao ?

    Vì sao O xi từ ngoài không khí lại đến được tế bào ?

a Lúc bình thường nhịn thở lâu hơn sau khi lặn 1 phút vì : Khi lặn cơ thể phải nín thở lặn dẫn đến hàm lượng CO 2 ở phế nang lớn, ô xi thấp , kích thích trong khi hoạt động để cung cấp o xi.

b. Để đến được tế bào thì oxi phải đi qua phế nang vào máu và đi đến tế bào .

Cụ thể : ở phổi do phân áp của oxi ở trong máu, oxi từ phế nang vào máu theo………… Vào máu kết hợp lỏng lẻo với hêmôglíin(HbO 2) để tế bào oxi đi tiếp nhỏ khuếch tán.

Câu 13: Suy hô hấp là gì ? Nguyên nhân gây ra suy ho hấp? Bệnh nhân bị suy hô hấp các hệ cơ quan khác có bị ảnh hưởng như thế nào ?

TL: Suy hô hấp suy giảm khả năng TĐC khi ở phổi dẫn đến thiếu oxi cho quá trình TĐC ở tế bào

  • Nguyên nhân : Do vi rút sống ký sinh ở niêm mạc đường hô hấp đặc biệt chủ yếu là ở các phế nang của phổi làm mất khả năng TĐK ở các phế nang
  • Hậu quả : Suy ho hấp, cơ thể thiếu oxi, trao đổi chấ giảm, cơ thể thiếu năng lượng, Tất cả các quá trình đều hoạt động yếu dần .

Câu 14:

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

1- Nêu đặc điểm cấu tạo phù hợp với chức năng của phổi.

– Phổi là bộ phận quan trọng nhất của hệ hô hấp nơi diễn ra sự trao đổi khí giữa cơ thể với môi trường bên ngoài.

– Bao ngoài hai lá phổi có hai lớp màng, lớp màng ngoài dính với lồng ngực, lớp trong dính với phổi, giữa hai lớp có chất dịch giúp cho phổi phồng lên, xẹp xuống khi hít vào và thở ra.

– Đơn vị cấu tạo của phổi là phế nang tập hợp thành từng cụm và được bao bởi màng mao mạch dày đặc tạo điều kiện cho sự trao đổi khí giữa phế nang và máu đến phổi được dễ dàng.

– Số lượng phế nang lớn có tới 700 – 800 triệu phế nang làm tăng bề mặt trao đổi khí của phổi.

2- Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp thay đổi như thế nào ? Giải thích ?

– Khi con người hoạt động mạnh thì nhịp hô hấp tăng.

– Giái thích: Khi con người hoạt động mạnh cơ thể cần nhiều năng lượng - Hô hấp tế bào tăng  Tế bào cần nhiều oxi và thải ra nhiều khí cacbonic  Nồng dộ cacbonic trong máu tăng đó kích thích trung khu hô hấp ở hành tủy điều khiển làm tăng nhịp hô hấp.

III/ Hướng dẫn về nhà:

  • Học bài cũ và nắm lại các kiến thức trong buổi học
  • Chuẩn bị trước nội dung về trao đổi chất và năng lượng

………………………………………………………….o0o…………………………………………..

NS: 20/11/2015. Tiết 17,18 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ

I/ Mục tiêu:

– Kiến thức:

+ Trình bày vai trò cá cơ quan tiêu hoá trong sự biến đổi thức ăn về 2 mặt lí học và hoá học.

+ Trình bày sự biến đổi thức ăn trong ống tiêu hoá về mặt cơ học và sựu biến đổi hoá học nhờ các dịch tiêu hoá do tuyến tiêu hoá tiết ra đặc biệt là ở ruột.

+ Nêu đặc điểm cấu tạo của ruột phù hợp với chức năng hấp thụ, xác định con đường vận chuyển các chất dinh dưỡng đã được hấp thụ.

+ Kể một số bệnh về đường tiêu hoá thường gặp và cách phòng tránh.

– Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng phân tích kết quả thí nghiệm về tính chất của ezim trong quá trình tiêu hoá thông qua thí nghiệm.

– Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ quan và hệ tiêu hoá cho bản thân.

II/ Đồ dùng dạy học:

+ Tranh vẽ cấu tạo hệ tiêu hoá.

+ Thí nhgiệm: ống nghiệm, tinh bột, iôt, nước bọt…

III/ Tiến trình dạy học:

2. Kiểm tra bài cũ:

3. Bài mới:

Câu 1: Thực chất biến đổi lí học trong khoang miệng là gì?

Là sự cắt nhỏ, nghiền cho mềm nhuyễn, đảm trộn cho thức ăn thấm đẫm nước bọt.

Câu 2: Khi ta ăn cháo hay uống sửa, loại thức ăn nào được biến đổi ở khoang miệng, loại thức ăn nào biến đổi ở dạ dày?

– Với cháo: Thấm 1 ít nước bọt, một phần tinh bột trong cháo bị enzim amilaza trong nước bọt biến đổi, phân giải thành đường đơn.

– Với sữa: Thấm 1 ít nước bọt, sự tiêu hoá hoá học không diễn ra ở khoang miệng do thành phần hoá học của sữa là prôtêin, đường đôi hoặc đường đơn. Sữa được phân giải và biến đổi chủ yếu ở dạ dày và ruột non.

Câu 3: Một người bị triệu chứng thiếu axit trong dạ dày thì sự tiêu hoá ở ruột non như thế nào?

Môn vị thiếu tín hiệu đóng nên thức ăn qua môn vị xuống ruột non liên tục và nhanh hơn, thức ăn không đủ thời gian thấm đều dịch vị và dịch tiêu hoá của ruột non nên hiệu quả tiêu hoá sẽ thấp.

Câu 4: Khi nhai cơm lâu trong miệng có cảm giác ngọt là vì sao?

Vì tinh bột trong cơm đã chịu tác động cưa enzim amilaza trong nước bọt biến đổi một phàn tinh bột thành đường mantozo nên cho ta cảm giác ngọt.

Câu 5: Gan đảm nhiệm những vai trò gì trong quá trình tiêu hoá ở người?

+ Tiết dịch mật giúp tiêu hoá lipit thành glixerin và axit béo.

+ Khử các chất độc lọt vào mao mạch máu cùng với chất dinh dưỡng.

+ Điều hoà nồng độ các chất dinh dưỡng trong máu được ổn định.

+ Dự trữ nguồn đường cho cơ thể: glucozo thành glycogen và ngược lại.

Câu 6: Bằng kiến thức đã học em hãy giải thích câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

*Giải thích ý nghĩa của câu ca dao:

Ăn no chớ có chạy đầu,

Chạy là hoạt động cần nhiều năng lượng, nhất lại là chạy thi, chạy vượt lên đầu. Trong lúc vừa ăn no xong thì cần tập trung năng lượng cho hoạt động của cơ quan tiêu hóa, cơ quan nào mà đang hoạt động thì máu phải rồn đến nhiều, mang O 2 và chất dinh dưỡng tới để Ôxi hóa tạo năng lượng cho cơ quan đó hoạt động. Đây là lời khuyên để đảm bảo cho sự tiêu hóa được tốt hợp vệ sinh, đảm bảo cho sự phân phối máu hợp lý cho các cơ quan đang hoạt động. Nếu ăn xong chạy ngay thì xẽ bị “đau xóc” nhất lại là chạy nhanh vượt lên đầu thì càng nguy hiểm, ăn vừa xong sẽ bị đầy khó tiêu vì máu đã rồn vào hoạt động chạy vì thế hạn chế hoạt động của cơ quan tiêu hóa, các tuyến tiêu hóa giảm tiết, các cơ ở thành ống tiêu hóa hạn chế co bóp để tiêu hóa thức ăn.

Để phân phối máu hợp lý nhất phải là:

Căng cơ bụng, trùng cơ mắt.

(Nghĩa là sau khi ăn no, nên nghỉ và ngủ để đảm bảo máu dồn vào hệ tiêu hóa, giúp tiêu hóa tốt).

Đói bụng chớ có tắm lâu mà phiền.

Đây cũng là lời khuyên trong sử dụng năng lượng hợp lý. Khi tắm cơ thể sẽ mất nhiệt, vì vậy cơ thể phải tăng sinh nhiệt để bù lại phần nhiệt mất đi khi tắm, giữ cho thân nhiệt ổn định. Đây là hiện tượng mất thăng bằng trong thu chi năng lượng, có chi mà không có thu. Năng lượng mất đi không được bù lại, dị hóa vượt đồng hóa là sự bất thường trong hoạt động sinh lý của cơ thể dẫn tới cơ thể dễ bị cảm lạnh do hạ nhiệt, có thể đột quỵ, tử vong….

Câu 7:

Hãy nêu quá trình tiêu hoá thức ăn ở ruột non ?

* Quá trình tiêu hoá ở ruột non:

Gồm quá trình tiêu hóa cơ học và tiêu hóa học.

+ Quá trình tiêu hóa cơ học ở ruột non: Là do các tác động co thắt của cơ vòng và cơ dọc đẩy thức ăn xuống phần tiếp theo của ruột, giúp thức ăn thấm đều dịch tiêu hóa…: Các tác động cơ học

  • Co thắt từng phần của ruột non
  • Cử động qủa lắc của ruột non
  • Cử động nhu động của ruột non

Cử động nhu động ngược của ruột non

+ Quá trình tiêu hoá hóa học ở ruột non:

– Muối mật trong dịch mật cùng với các hệ Enzim trong dịch tụy và dịch ruột phối hợp hoạt động cắt nhỏ dần các đại phân tử thức ăn thành các phân tử chất dinh dưỡng cơ thể có thể hấp thu được.

Tinh bột, đường đôiĐường đôi Đường đơn

Prôtêin Peptít Axit amin

Lipít các giọt lipít nhỏ Axit béo và Glixêrin

Câu 8:

a) Chất dinh dưỡng được hấp thụ từ dạ dày và ruột chuyển về nuôi các bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan nào?

b) Ở lứa tuổi học sinh có nên uống rượu bia hay không? Vì sao người say rượu khi định bước đi một bước lại phải bước tiếp theo một bước nữa?

bộ phận tay phải của người phải đi qua những cơ quan sau:

Trả lời:

a. Chất dd (Dạ dày, ruột) TM Gan Gan TM chủ dưới Tim ĐM phổi

Phổi TM Phổi Tim ĐMC trên Tay phải.

b. Học sinh không nên uống rượu bia vì sẽ ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ, làm suy giảm trí nhớ, gây ra các biểu hiện không hay về hành động, lời nói… đặc biệt rượu sẽ làm giảm chức năng của hệ thần kinh sẽ gây ra các hậu quả đáng tiếc.

Người say rượu thường bước một bước rồi lại bước thêm một bước nữa vì khi say rượu sẽ ảnh hưởng đến tiểu não làm cho khả năng giữ cân bằng cơ thể của coin người bị suy giảm nhiều do đó khi bước cơ thể không được cân bằng do đó phải bước thêm một bước nữa để 2 chân ngang bằng nhau mới giữ được cân bằng.

Câu 9:

a) Đặc điểm cấu tạo của ruột non thích nghi với vai trò hấp thụ các chất dinh dưỡng?

b) Giải thích vì sao Protein trong thức ăn bị dịch vị phân huỷ nhưng Protein của lớp niêm mạc dạ dày lại được bảo vệ và không bị phân huỷ?

TL:

b. Protein của thức ăn tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên bị enzim phân huỷ còn protein của lớp niêm mạc dạ dày được bao phủ bởi một lớp chất nhầy, chính lớp chất nhầy này làm cho lớp protein này không tiếp xúc trực tiếp với enzim tiêu hoá của dịch vị dạ dày nên enzim dịch vị dạ dày không thể phân huỷ protein được.

……………………………………………………o0o…………………………………………………………

NS: 3/12/2015. Tiết 19,20 CHUYÊN ĐỀ HỆ TIÊU HOÁ (tt)

I/ Mục tiêu:

    Kiến thức: Nắm được các hoạt động tiêu hóa ở dạ dày, ruột non

Trình bày được cấu tạo của dạ dày phù hợp với chức năng hấp thụ chất dinh dưỡng và biến đổi lí học như thế nào

So sánh các hoạt động biến đổi thức ăn ở dạ dày và ruột non.

Trình bày quá trình thải phân và giải thích một số hiện tượng thực tế

  • Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng so sánh, phân tích
  • Thái độ: Có thái độ nghiêm túc khi làm bài chăm chỉ học tập

II/ Tiến trình dạy học:

Поделитесь с Вашими друзьями: