【#1】Một Số Kinh Nghiệm Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Tổ Chức Đảng Trong Các Học Viện, Nhà Trường Quân Đội Hiện Nay

Trong thời gian qua, Đảng ủy các học viện, nhà trường Quân đội đã lãnh đạo, chỉ đạo quán triệt và thực hiện nghiêm quy định Điều lệ Đảng, các nghị quyết, chỉ thị, kết luận, quyết định, quy định, hướng dẫn của trên; Nắm vững đặc điểm, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ xây dựng kế hoạch kiểm tra giám sát tổ chức đảng, đảng viên nhiệm kỳ và hằng năm, kịp thời điều chỉnh bổ sung phù hợp với sự phát triển của tình hình nhiệm vụ của đơn vị.

Nội dung kiểm tra, giám sát tập trung vào thực hiện nhiệm vụ chính trị trọng tâm giáo dục, đào tạo và công tác xây dựng đảng. Các cuộc kiểm tra giám sát bảo đảm chặt chẽ, đúng quy trình; kết luận thông báo rõ ưu điểm, hạn chế, nguyên nhân và trách nhiệm của cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên được kiểm tra, giám sát.

Công tác kiểm tra, giám sát đã thực sự góp phần quan trọng tăng cường đoàn kết thống nhất, giữ vững nguyên tắc lãnh đạo của Đảng; ngăn ngừa từ sớm, từ xa những biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức lối sống; ngăn ngừa, khắc phục hạn chế vi phạm kỷ luật, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của cấp ủy, tổ chức đảng; nâng cao nhận thức, trách nhiệm, và chất lượng công tác cán bộ, đảng viên; bảo đảm cho cấp ủy, tổ chức đảng luôn trong sạch, vững mạnh, lãnh đạo đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo ở các học viện, nhà trường, góp phần quan trọng đáp ứng yêu cầu xây dựng quân đội.

Qua thực tiễn hoạt động công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức cơ sở đảng ở các học viện, nhà trường Quân đội rút ra một số kinh nghiệm bước đầu như sau:

Thứ nhất, th­ường xuyên quán triệt, chấp hành nghiêm Điều lệ Đảng, Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và hướng dẫn của cấp ủy, Thứ hai, phát huy vai trò, trách nhiệm của cấp ủy, cán bộ chủ trì, cán bộ chuyên trách, đặc biệt là đồng chí bí thư cấp ủy; phát huy dân chủ, đề cao tự phê bình và phê bình trong quá trình kiểm tra, giám sát. ủy ban kiểm tra cấp trên về công tác kiểm tra, giám sátThứ ba, không ngừng đổi mới, hoàn chỉnh quy trình, phương pháp kiểm tra, giám sát bảo đảm chặt chẽ, nghiêm túc, hiệu lực hiệu quả cao. . Thứ tư, luôn củng cố, kiện toàn cấp ủy, ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở, nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ ủy viên ủy ban kiểm tra, bảo đảm tương xứng với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.

Quán triệt, chấp hành nghiêm Nghị quyết, Chỉ thị của Đảng và hướng dẫn của ủy ban kiểm tra cấp trên là vấn đề có tính nguyên tắc, sợi chỉ đỏ xuyên suốt chỉ đạo mọi hoạt động công tác kiểm tra, giám sát; đồng thời là điều kiện, nguyên nhân chủ yếu, sâu sa dẫn đến thành công của công tác kiểm tra, giám sát của các tổ chức cơ sở đảng.

Thực tiễn cho thấy, ở học viện, nhà trường mà cấp ủy cơ sở coi trọng tổ chức nghiên cứu, quán triệt nghị quyết của Đảng, chỉ thị, quy định, quy chế, h­ướng dẫn của cấp trên, đội ngũ cán bộ, đảng viên có nhận thức đúng đắn về vị trí, vai trò quan trọng của công tác kiểm tra, giám sát thì ở đó công tác kiểm tra, giám sát đ­ược tăng cường, hoạt động có hiệu quả và có tác dụng sâu sắc.

Vì vậy, để không ngừng nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát, cấp ủy cơ sở trong các học viện, nhà trường phải thư­ờng xuyên quán triệt sâu sắc nghị quyết của Đảng, chỉ thị, quy định, quy chế, hư­ớng dẫn của cấp trên, nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên, nhất là đội ngũ cấp ủy viên về vị trí, vai trò, tác dụng của công tác kiểm tra, giám sát; tự giác làm công tác kiểm tra, giám sát để tạo các điều kiện thuận lợi và làm chỗ dựa vững chắc cho cấp ủy, ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở thực hiện có kết quả công tác kiểm tra, giám sát

Thứ năm, phát huy sức mạnh tổng hợp tiến hành công tác kiểm tra, giám sát.

Công tác kiểm tra, giám sát là một nội dung quan trọng của công tác xây dựng Đảng, là trách nhiệm của mọi tổ chức đảng và cán bộ, đảng viên, song trước hết là của cấp ủy, cán bộ chủ trì, đặc biệt là bí thư cấp ủy. Là người chủ trì mọi hoạt động ở các tổ chức đảng, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của các tổ chức cơ sở đảng phụ thuộc rất lớn vào tinh thần, trách nhiệm, trình độ, năng lực, phương pháp công tác của đội ngũ bí thư cấp ủy.

Trung tá Bùi Mạnh Tấn Học viện Chính trị

Do vậy, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát đòi hỏi cấp ủy, bí thư cấp ủy phải có kiến thức năng lực về công tác kiểm tra, giám sát; thường xuyên nghiên cứu nắm chắc nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng, hướng dẫn của cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên, tình hình đơn vị, lựa chọn đúng đối tượng, xác định nội dung kiểm tra, giám sát phù hợp, trao đổi, bàn bạc, đề xuất để cấp ủy quyết định nội dung, biện pháp lãnh đạo khả thi và kiên quyết trong tổ chức thực hiện, làm tròn chức trách, nhiệm vụ được phân công.

Đồng thời, trong tiến hành công tác kiểm tra, giám sát phải phát huy dân chủ, đề cao tự phê bình và phê bình, chỉ ra những­ ưu điểm, khuyết điểm, làm rõ đúng, sai và nguyên nhân dẫn đến những sai trái của đối tư­ợng đ­ược kiểm tra, giám sát; khắc phục các biểu hiện né tránh, ngại va chạm, e dè, nể nang, giấu khuyết điểm, dẫn đến kết luận thiếu chính xác, không đạt đư­ợc mục đích, yêu cầu của công tác kiểm tra, giám sát.

Đây là hoạt động rất quan trọng trong nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của các tổ chức cơ sở đảng trong các học viện, nhà trường Quân đội. Do vậy, việc đổi mới phải bảo đảm giữ vững nguyên tắc, công khai, dân chủ, cụ thể, dễ thực hiện và ngày càng được quy chuẩn hóa. Cấp ủy, tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cơ sở căn cứ vào quy chế, quy trình kiểm tra, giám sát của cấp ủy, ủy ban kiểm tra cấp trên để ban hành quy trình của cấp mình cho phù hợp. Khi tiến hành công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức cơ sở đảng trong các học viện, nhà trường phải duy trì và thực hiện có nền nếp, theo đúng chế độ; thư­ờng xuyên quán triệt nghiêm và vận dụng linh hoạt, sáng tạo những nguyên tắc, ph­ương pháp, hình thức của công tác kiểm tra, giám sát sát với đặc điểm từng tổ chức đảng, từng đảng viên.

Nếu các cấp ủy cơ sở trong các học viện, nhà trường Quân đội thực sự quan tâm bồi dưỡng, nâng cao phẩm chất, năng lực cho cấp ủy viên ủy ban kiểm tra, kiện toàn ủy ban kiểm tra, bố trí cán bộ đủ về số l­ượng, đảm bảo chất l­ượng, ủy viên ủy ban kiểm tra; đặc biệt là đồng chí chủ nhiệm ủy ban kiểm tra có tâm huyết, có trách nhiệm, có bản lĩnh, giữ vững nguyên tắc, nắm chắc tình hình, chủ tr­ương nghị quyết, chính sách, pháp luật, nhiệm vụ chính trị của đơn vị thì nhiệm vụ kiểm tra, giám sát được tiến hành có tính chủ động, có tác dụng và hiệu quả cao.

Cấp ủy các cấp trên cơ sở phải hiểu đặc điểm tình hình của đảng bộ, chi bộ, nhiệm vụ chính trị của đơn vị mình, để bồi dư­ỡng phẩm chất, năng lực cho các cấp ủy viên, ủy viên ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở. Đồng thời, đội ngũ cấp ủy viên và ủy viên ủy ban kiểm tra phải thường xuyên học tập, tu dư­ỡng, rèn luyện để không ngừng nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực, tác phong công tác và cũng luôn cần tự kiểm tra, tự chỉnh đốn mình, tự đổi mới chính bản thân, không để những lợi ích cá nhân và bất cứ tác động tiêu cực nào chi phối nhằm đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ, chức trách đư­ợc giao.

Mọi hoạt động của đảng viên và tổ chức đảng đều đ­ược biểu hiện cụ thể trong thực tiễn. Những việc làm đúng hay sai, tích cực hay tiêu cực, dù bộc lộ dưới hình thức nào, trực tiếp hay gián tiếp, trong hay ngoài đơn vị đều không thể che dấu đư­ợc mọi ngư­ời. Trong đó, các tổ chức trong đơn vị là lực lư­ợng chủ yếu cung cấp thông tin, có độ tin cậy cao và là thành phần quan trọng trong việc cung cấp nguồn thông tin cho cấp ủy và đoàn kiểm tra. Do đó, cấp ủy các tổ chức đảng phải phát huy đư­ợc vai trò của các tổ chức, các lực lượng, nhất là chú trọng đến công tác vận động quần chúng tích cực tham gia xây dựng Đảng, tham gia vào công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng là nhân tố quan trọng, đồng thời là một trong những phư­ơng pháp cơ bản để tiến hành công tác kiểm tra, giám sát có hiệu quả.

Thực tiễn công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy các tổ chức đảng thời gian qua cho thấy, các thông tin về đối tượng kiểm tra, giám sát mà cấp ủy, ủy ban kiểm tra thu thập được chủ yếu dựa vào các tổ chức đảng, tổ chức chỉ huy và tổ chức quần chúng, Hội đồng quân nhân trong đơn vị. Do vậy, cấp ủy, ủy ban kiểm tra các tổ chức đảng phải phát huy vai trò của các tổ chức, các lực lư­ợng trong tiến hành công tác kiểm tra, giám sát.

Công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức cơ sở đảng trong các Học viện, nhà trường Quân đội là nhiệm vụ của các cấp ủy, các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở và mọi đảng viên. Để không ngừng nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát cấp ủy cơ sở cần phải trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo, có chư­ơng trình, kế hoạch khoa học, nắm vững t­­ư tưởng chỉ đạo, nội dung, phư­­ơng pháp, hình thức kiểm tra, giám sát và vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với thực tiễn. Thường xuyên quan tâm phát huy vai trò, trách nhiệm của các tổ chức, các lực lượng tham gia thực hiện tốt nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, góp phần hoàn thành thắng lợi nhiệm vụ được giao./.

【#2】Năng Lực Thực Thi Công Vụ Của Công Chức Tại Cục Quản Lý Thị Trường

, ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Download luận văn thạc sĩ ngành quản lí công với đề tài: Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội, cho các bạn tham khảo

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THANH HÒA NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2021
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THANH HÒA NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 60 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: chúng tôi VŨ THANH SƠN HÀ NỘI – 2021
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày …. tháng …….. năm 2021 Tác giả Trần Thị Thanh Hòa
  4. 4. LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới: Hội đồng Khoa học thuộc Học viện Hành chính Quốc gia. Các Thầy giáo, Cô giáo đã trang bị những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia. Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Tổ chức và Quản lý Nhân sự đã định hướng nội dung nghiên cứu và có những đóng góp quan trọng cho tôi khi lựa chọn nghiên cứu đề tài. Lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, lãnh đạo và đồng nghiệp Đội Quản lý thị trường số 22 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi có những thông tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp tôi có được sự nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan và rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho luận văn tốt nghiệp. chúng tôi Vũ Thanh Sơn – người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo và dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày ……. tháng ….. năm 2021 TÁC GIẢ Trần Thị Thanh Hòa
  5. 6. 1.2.3. Tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ công chức quản lý thị trường ………………………………………………………………………………31 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường ………………………………………………………………… 35 1.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của một số chi cục quản lý thị trường và bài học kinh nghiệm cho chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội…………………………………………….. 40 1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của một số chi cục quản lý thị trường ………………………………………………………………400 1.3.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cho chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội………………………42 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI …………………………………………………44 2.1. Sơ lược về chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội………. .44 2.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của chi cục quản lý thị trường Hà Nội ………44 2.1.2. Tổ chức bộ máy và biên chế của chi cục quản lý thị trường Hà Nội ….47 2.2. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội………………………………… 53 2.2.1. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội theo chức danh ……………………………………………………………..56 2.2.2. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội theo kết quả đẩu ra – Kết quả đạt được ………………… 62 2.2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ……………………….67 2.2.4. Một số vấn đề đặt ra cần phải giải quyết về năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ………………….72
  6. 8. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BCĐ 389/QG : Ban chỉ đạo 389 quốc gia BCĐ 389/TP : Ban chỉ đạo 389 thành phố CNH – HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CP : Chính phủ HĐND : Hội đồng nhân dân KSV (TT) : Kiểm soát viên (thị trường) NĐ – CP : Nghị định, chính phủ NQ : Nghị quyết NSNN : Ngân sách nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước QLTT : Quản lý thị trường SHTT : Sở hữu trí tuệ TP : Thành phố TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân VS ATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm XHCN : Xã hội chủ nghĩa
  7. 9. DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp so sánh chỉ tiêu biên chế của chi cục quản lý thị trường Hà Nội qua các năm ( 2012- 2021)…………………………… 50 Biểu 2.2: Cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ công chức của chi cục quản lý thị trường Hà Nội………………………………………………………….. 51 Biểu 2.3: Cơ cấu ngạch công chức của chi cục quản lý thị trường Hà Nội (theo trình độ đào tạo)…………………………………………………. 52 Biểu 2.4: Cơ cấu ngạch công chức của chi cục quản lý thị trường Hà Nội (theo xếp ngạch của ngành) …………………………………………. 52 Biểu 2.5: Cơ cấu theo giới tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội ……………. 53 Bảng 2.6: Cơ cấu theo nhóm tuổi lao động của công chức chi cục quản lý thị trường Hà Nội năm 2021. ………………………………….. 53 Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý từ năm 2013 – 2021……………. 64 Bảng 2.8: Kết quả xử lý vi phạm hành chính………………………………………… 64 Biểu 2.9: So sánh chỉ tiêu và số đạt được của kết quả xử lý vi phạm hành chính qua các năm……………………………………………………. 65
  8. 10. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đội ngũ công chức làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội. Đó chính là những người làm việc và hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Những người này chủ yếu thực hiện nhiệm vụ tham mưu hoạch định chính sách và chấp hành, giám sát, kiểm tra việc thực thi pháp luật, nhờ đó mà bộ máy hành chính nhà nước mới có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình, điều hành mọi hoạt động của xã hội luôn ở trạng thái ổn định, trật tự và theo chiều hướng phát triển. Chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức đóng vai trò quan trọng trong thành công của công cuộc cải cách hành chính, xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, kiến tạo và phục vụ mà Đảng, chính phủ đã đặt ra. Năng lực thực thi công vụ của công chức ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước góp phần xây dựng nên nền công vụ có chất lượng cao, quản lý nhà nước hiệu quả. Trong xu thế hội nhập mở cửa hiện nay, hàng hóa các nước trên thế giới tràn ngập vào thị trường Việt Nam. Tuy nhiên nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đang phá hoại nền sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân. Với truyền thống 60 năm xây dựng và trưởng thành, lực lượng quản lý thị trường đã có vai trò quan trọng trong công tác đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, chống lại nạn đầu cơ hàng hóa, buôn lậu, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hà Nội là thủ đô, trái tim của cả nước, là một đô thị phát triển, mặt bằng dân trí cao, tần suất giao dịch giữa công dân và cơ quan công quyền và
  9. 11. 2 mức độ phức tạp cũng cao hơn các địa phương khác. Là đầu mối giao thương, điểm trung chuyển, tiêu thụ hàng hóa lớn bậc nhất nước ta đó cũng là thách thức về chất lượng, năng lực thực thi công vụ của công chức Hà Nội nói chung và công chức quản lý thị trường Hà Nội nói riêng. Năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý thị trường nhằm góp phần ổn định, lành mạnh hóa nền kinh tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội, trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ công chức tuy đã có nhiều thay đổi nhưng chưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ hiện nay. Năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục còn nhiều hạn chế, bất cập thiếu sự quyết liệt, kịp thời, vẫn còn tình trạng buông lỏng quản lý địa bàn, đùn đẩy trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, việc triển khai thực hiện quy chế quản lý của ngành, của thành phố, của chi cục vẫn chưa được thực hiện tốt trong toàn chi cục, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, ổn định thị trường thủ đô. Xuất phát từ những lí do trên, hơn nữa tôi là một chuyên viên công tác tại Đội Quản lý thị trường số 22 địa bàn huyện Quốc Oai – cơ quan thường trực BCĐ 389/ huyện Quốc Oai, Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội trực thuộc Sở Công Thương TP Hà Nội. Tôi xin chọn đề tài: “Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Đây là cơ hội tốt để bản thân tôi vận dụng những kiến thức đã học của các môn học và phương pháp nghiên cứu, liên hệ với thực tiễn, trên cơ sở đó tìm tòi, suy nghĩ đưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp, có hướng phát triển đề tài thêm sâu hơn trong quá trình học tập, nghiên cứu về sau và cũng giúp quá trình công tác tại cơ quan được vận dụng ngày càng tốt hơn.
  10. 13. 4 trong đó có đội ngũ cán bộ công chức, điều kiện để đội ngũ cán bộ công chức bảo đảm thực hiện được nhiệm vụ được giao. chúng tôi Lê Chi Mai (2014) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Lý thuyết về khung năng lực và vận dụng vào xây dựng năng lực thực thi công vụ ở Việt Nam . Cuốn sách là tài liệu quan trọng cung cấp lý luận về công vụ, công chức nhà nước, các ngạch, xếp hạng công chức nhà nước với bạn đọc. TS. Nguyễn Thị Hồng Hải: Quản lý thực thi công vụ theo định hướng kết quả (sách chuyên khảo) – Nhà xuất bản lao động (2013) . Đây là bộ tài liệu dùng cho các học viên tham gia kỳ thi chuyển ngạch từ chuyên viên sang kiểm soát viên thị trường. Bộ tài liệu đã cung cấp cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về các vấn đề: công chức, hoạt động công vụ, các biện pháp thực thi công vụ, điều kiện bảo đảm trong thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường; các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ cần có các ngạch quản lý thị trường. Bộ hồ sơ ấn chỉ, chuyên môn nghiệp vụ về các lĩnh vực nhãn hàng hóa, sở hữu trí tuệ, hóa đơn chứng từ… từ đó trang bị những kiến thức chuyên môn của ngành, “nghề” cho cán bộ, công chức quản lý thị trường. Các sách, giáo trình và tài liệu nghiên cứu cung cấp các lý luận chung về công vụ, công chức, năng lực thực thi công vụ trong đó có đề cập đến thực thi công vụ của công chức nói chung và công chức quản lý thị trường nói riêng.
  11. 14. 5 Vấn đề nghiên cứu năng lực thực thi công vụ của công chức trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng đã được xem xét tại một số tài liệu, đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý công. Cụ thể như sau: Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng công chức cấp huyện ở TP Hà Nội” (Nguyễn Trường Giang, Khóa 12) . Luận văn cũng đi sâu vào đánh giá chất lượng đội ngũ công chức nhưng chỉ tập trung ở cấp phường trên địa bàn quận Hoàn Kiếm TP Hà Nội. Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức văn phòng UBND, HĐND huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội” (Đinh Thị Tố Uyên, Khóa 17) Như vậy, công chức quản lý thị trường là khái niệm hẹp hơn, là một bộ phận cấu thành công chức hành chính Việt Nam, cũng phải bảo đảm các điều kiện chung của công chức bị quản lý và chi phối của Luật Cán bộ, Công chức năm 2008, tuy nhiên công chức quản lý thị trường còn bị quản lý và chi phối bởi Pháp lệnh Quản lý thị trường 2021 có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 thì nội hàm khái niệm công chức quản lý thị trường còn bao gồm: Công chức Quản lý thị trường được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ công chức chuyên ngành Quản lý thị trường, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp
  12. 22. 13 khác phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường theo quy định của Chính phủ; Công chức Quản lý thị trường có thành tích trong khi thực hiện hoạt động công vụ được giao được xét khen thưởng, trường hợp có vi phạm trong hoạt động công vụ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Từ các lập luận nêu trên, tác giả cho rằng: Công chức quản lý thị trường là những người được tuyển dụng (bằng hình thức thi tuyển, xét tuyển, chuyển ngành) vào cơ quan quản lý thị trường; được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước, được bổ nhiệm vào các ngạch kiểm soát viên thị trường (hoặc tương đương), chịu chi phối và quản lý bởi Luật Cán bộ, Công chức 2008 và Pháp lệnh QLTT 2021. 1.1.2. Khát niệm về năng lực và năng lực thực thi công vụ 1.1.2.1. Khái niệm năng lực Thuật ngữ “năng lực” vận động theo thời gian và chưa có sự thống nhất chung trong khoa học. Một số cách tiếp cận định nghĩa về năng lực theo nguồn từ điển trên mạng: – Năng lực: là các đặc điểm cá nhân của một người nào đó, là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn. “Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để một cá nhân làm một công việc nào đó một cách đầy đủ, có chất lượng hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó. Như vậy, có thể hiểu năng lực nghề nghiệp như là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. Muốn làm việc hiệu quả, người lao động không chỉ cần ” biết làm” (có kiến thức, kỹ năng cần thiết) mà còn phải “muốn làm” (động cơ, thái độ làm việc của cá nhân) và “có thể làm” (có điều kiện và môi trường làm việc: được tổ chức tạo điều kiện cho
  13. 23. 14 cá nhân áp dụng những điều đã biết làm vào thực tiễn công tác). Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau: + Tri thức chuyên môn + Kỹ năng hành nghề + Thái độ đối với nghề Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẵn mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động học tập, lao động và trong hoạt động nghề nghiệp. Chúng ta có thể khẳng định rằng học hỏi và lao động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân. Phụ lục số 05 của Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ về Bản mô tả công việc của vị trí việc làm thì yêu cầu về năng lực công chức bao gồm: năng lực cốt lõi (năng lực chung), năng lực quản lý và năng lực chuyên môn. Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề hoạt động khác nhau như năng lực nhận thức, năng lực học tập, năng lực giao tiếp, năng lực ra quyết định, …
  14. 24. 15 Năng lực quản lý xuất hiện khi công chức được bổ nhiệm vào một vị trí với một chức vụ, chức danh nào đó trong tổ chức. Năng lực quản lý được tích lũy, trải nghiệm, phát triển trong suốt thời gian công chức công tác khi thực hiện công việc quản lý trong tổ chức. Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong một vị trí việc làm nhất định trong tổ chức như năng lực tổ chức, bố trí sắp xếp nhân sự, năng lực lập kế hoạch… Từ những phân tích ở trên, tác giả cho rằng: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý, kiến thức, kỹ năng, thái độ kinh nghiệm của chủ thể (cá nhân hay tổ chức) được tích lũy và sử dụng nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. 1.1.2.2. Năng lực thực thi công vụ Năng lực thực thi công vụ luôn gắn liền với đội ngũ công chức nhà nước, gắn với nền công vụ. Nói đến năng lực của cán bộ công chức là nói đến khả năng làm việc tốt, có hiệu quả của cán bộ công chức nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ do Nhà nước đặt ra. Những yêu cầu và tiêu chí về năng lực cần có của công chức trong thực thi công vụ là năng lực pháp luật, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực hành vi, năng lực kỹ thuật, sử dụng các phương tiện hỗ trợ khi thực thi công vụ, năng lực khảo sát, phân tích, tổng hợp; năng lực tiếp dân và giải quyết các nhu cầu chính đáng của công dân. Khi các năng lực này của công chức được biểu hiện trên thực tế và đem lại kết quả, hiệu quả mong muốn thì đó mới được xem là năng lực thực thi công vụ của công chức. Năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm cho hệ thống quản lý hành chính nhà nước có thể vận hành và hoàn thành được chức năng, nhiệm vụ được giao.
  15. 27. 18 nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức”. Thông qua đối chiếu giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ công chức với mục tiêu đặt ra, nhiệm vụ được phân công để thấy được năng lực, trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc, sự công hiến, đạo đức công vụ của công chức. Đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý cán bộ công chức, là một trong những biện pháp để đánh giá thực chất chất lượng, thực trạng, qua đó xây dựng đội ngũ công chức chính quy chuyên nghiệp nâng cao hiệu lực hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước. Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề đánh giá cán bộ công chức đã được ban hành và thực thi trên thực tế. Tuy nhiên, văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ khung năng lực tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức có tính định lượng hiện chưa có. Việc đánh giá công chức hiện nay chủ yếu vẫn là các tiêu chí chung chung, chưa chú trọng tới kỹ năng hay thái độ, hành vi của công chức, tiêu chí cụ thể đối với từng vị trí công tác, vị trí việc làm. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xin đưa ra một số tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức hành chính nhà nước như sau. * Tiêu chí chung Tùy theo vị trí công tác sẽ có từng tiêu chí, mức độ cụ thể khác nhau. Tuy nhiên, công chức nói chung khi được bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nhất định cần phải đạt được những kiến thức cơ bản; tạo nền tảng cho quá trình thực thi công vụ hay nói khác hơn đây chính là yếu tố đầu vào đã được trang bị trước khi tuyển dụng. Đó là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về quản lý nhà nước, kiến thức bổ trợ. – Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được trang bị ở các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân trong nước hoặc nước ngoài bằng nhiều hình thức
  16. 29. 20 – Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; lối sống, tác phong và lề lối làm việc * Tiêu chí cụ thể Ngoài các tiêu chí chung trên, ở từng chức danh, vị trí công việc công chức các cơ quan hành chính nhà nước có tiêu chí đánh giá cụ thể. – Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý Lãnh đạo là người đứng đầu đơn vị, tổ chức ở một cấp độ nhất định, có chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm để điều hành tổ chức đơn vị được giao quản lý. Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý ngoài các tiêu chí chung cần dựa vào một số tiêu chí sau: khả năng định hướng, khả năng tổ chức, khả năng dự báo, khả năng sáng tạo, khả năng thu thập và xử lý thông tin, khả năng giao tiếp, khả năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng kiểm tra, giám sát; khả năng tập hợp và đoàn kết công chức… – Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý Đây là lực lượng nòng cốt, chiếm số lượng lớn trong các cơ quan hành chính nhà nước. Họ là những người tham mưu giúp việc cho lãnh đạo, cơ quan hoạt động hiệu quả. Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức ngoài các tiêu chí chung có thể dựa vào các tiêu chí sau: Một là, mức am hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ Công chức trước khi được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức đã có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ nhất định. Tuy nhiên trong quá trình thực thi công vụ, công chức phải luôn trau dồi kiến thức, hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực, ngành quản lý. Xã hội luôn vận động biến đổi không ngừng đòi hỏi mức độ hiểu biết của công chức phải không ngừng phát triển. Mức độ hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ của công chức càng chắc chắn thì mức độ giải quyết công việc càng cao. Hai là, khả năng tham mưu
  17. 32. 23 – Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của quản lý thị trường; – Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình về vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. – Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. – Thanh tra chuyên ngành công thương theo quy định của pháp luật. – Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành công thương và xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. – Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và thanh tra chuyên ngành công thương của Quản lý thị trường với cấp có thẩm quyền. – Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ công chức Quản lý thị trường; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý tiên tiến trong hoạt động của Quản lý thị trường. – Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. . 1.2.2. Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường – đây được coi là khung năng lực chung của công chức quản lý thị trường. Khi đảm bảo các tiêu chuẩn về khung năng lực: các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (đảm bảo tiêu chuẩn
  18. 36. 27 – Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm được đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thị trường; Chủ trì, tổ chức xây dựng hoàn thiện thể chế; chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện; xây dựng các đề án, dự án, chương trình công tác; đánh giá tác động về kinh tế, xã hội đối với các chính sách chuẩn bị ban hành; Thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính theo đúng thể thức, quy trình, thủ tục và thẩm quyền; Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ, chính sách, các quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thị trường; thực hiện đề xuất các biện pháp kiểm tra, đánh giá; Nắm vững được tình hình và xu thế phát triển ngành, lĩnh vực quản lý thị trường trong nước và thế giới; tổ chức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý; Đối với công chức dự thi nâng ngạch kiểm soát viên chính thị trường thì phải là người đã chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật hoặc chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu; Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ về quản lý thị trường hoặc trong hoạt động lãnh đạo quản lý. Công chức dự thi nâng ngạch kiểm soát viên chính thị trường phải có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên thị trường hoặc ngạch tương đương từ 5 năm (60 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch kiểm soát viên thị trường tối thiểu là 3 năm (36 tháng). – Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên chính thị trường; Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung
  19. 41. 32 hàng hóa, SHTT, VS ATTP, ghi và sử dụng ấn chỉ của QLTT… với các kỹ năng cần thiết như: kỹ năng sử dụng tin học, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng chỉ đạo, điều hành, phân công, phối hợp kiểm tra xử lý các vụ việc… Kiến thức thực hành “nghề” được biểu hiện bằng Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên thị trường (với 03 cấp: KSV chính thị trường, KSVTT, KSV trung cấp thị trường). – Trình độ ngoại ngữ, tin học: là kiến thức bổ trợ cần thiết để công chức quản lý thị trường thực thi công vụ đạt hiệu quả cao. Đặc biệt trong khi nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các loại hình kinh doanh có yếu tố, nguồn gốc từ nước ngoài ngày càng nhiều… đòi hỏi công chức quản lý thị trường phải đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học. Kiến thức về ngoại ngữ, tin học của công chức phải được đánh giá thông qua việc vận dụng chúng vào quá trình thực thi công vụ. Thể hiện qua các văn bằng, chứng chỉ (cấp cao đẳng, đại học, sau đại học, chứng chỉ trình độ A1, A2, B1, B2, C) b, Nhóm tiêu chí về thái độ, hành vi, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc. – Trình độ lý luận chính trị. Ngoài kiến thức về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức quản lý thị trường phải được trang bị, đào tạo trình độ lý luận chính trị phù hợp với vị trí công tác, mục đích giúp cho họ nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào thực tiễn thực thi công vụ, đặc biệt cần thiết với các công chức giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý (từ cấp phó trưởng phòng, phó đội trưởng trở lên). Các chương trình, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: sơ cấp, trung cấp, cao cấp. – Ý thức chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
  20. 42. 33 luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị: Đây là một trong các tiêu chí được Luật Cán bộ, Công chức 2008 đưa vào đánh giá công chức; nó cũng phản ánh tính chuyên nghiệp của công chức trong thực thi công vụ. – Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc Công chức QLTT cần thực hiện tốt những việc cán bộ, công chức không được làm theo quy định trong Luật cán bộ công chức. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của ngành, của đơn vị.; luôn giữ gìn đạo đức, có lối sống giản dị, lành mạnh, trung thực, tận tuỵ, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc và phát huy tính tiên phong, gương mẫu, trách nhiệm gắn bó mật thiết với nhân dân; lắng nghe, tiếp thu sửa chữa khuyết điểm. Trung thực, thẳng thắn đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, nói không đi đôi với làm; Trung thực khách quan trong tự phê bình và phê bình, giữ gìn đoàn kết nội bộ. – Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ: Công chức quản lý thị trường luôn phải có ý thức tinh thần trách nhiệm trong công việc, phối hợp với đồng nghiệp tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm soát thị trường đúng quy trình, quy chế của ngành, quy định của pháp luật có hiệu quả góp phần thực hiện tốt chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu nghiệp vụ của đơn vị vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Trong thực thi công vụ, để hoàn thiện bản thân mình, công chức QLTT cần phải biết lắng nghe, tiếp thu, học hỏi từ đồng nghiệp, lãnh đạo, người dân một cách cầu thị, chân thành, thiện chí và nghiêm túc, điều đó giúp cho công chức có thêm những kinh nghiệm từ thực tiễn để phục vụ tốt hơn các nhiệm vụ về sau. c, Nhóm tiêu chí về kỹ năng, kinh nghiệm làm việc Với các quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện được đúng chức trách, nhiệm vụ quy định tại các ngạch công chức QLTT cần thiết phải có các kỹ năng cơ bản của công chức hành chức như: Kỹ năng
  21. 43. 34 thu thập và xử lý thông tin; Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc; Kỹ năng phối hợp và làm việc nhóm; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng quản lý điều hành; Kỹ năng ra quyết định; Kỹ năng kiểm tra, giám sát…; Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thì rất cần đến kỹ năng gắn kết tập thể, phong cách lãnh đạo, kỹ năng phân công công việc… Đó là những kỹ năng cần có để đảm bảo cho mỗi công chức QLTT thực thi đúng nhiệm vụ, chức trách công việc của mình trong các công tác: Xây dựng ban hành văn bản, thu thập thông tin, dự báo tình hình vi phạm trong kinh doanh hàng hóa trên thị trường, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật các cơ sở kinh doanh, thanh tra chuyên ngành, thu thập tài liệu giám định mẫu hàng hóa,xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong kinh doanh,…đảm bảo cho công chức QLTT thực hiện tốt các nhiệm vụ, công việc được giao. Qua quá trình công tác, công chức QLTT tự học hỏi, tích lũy kinh nghiệm xử lý giải quyết vấn đề, tích lũy các kỹ năng (bao gồm cả các kỹ năng “cứng” liệt kê ở trên và các kỹ năng “mềm”: thương thảo, hòa giải…) từ đó có kinh nghiệm xử lý các công việc trong ngành đạt hiệu quả cao. Nhóm tiêu chí về kỹ năng, kinh nghiệm làm việc không có hình thức thể hiện hay tiêu chí đánh giá cụ thể, nhưng lại là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT, đánh giá kết quả và hiệu quả công việc, nhiệm vụ mà công chức QLTT phải thực hiện hàng ngày. d, Tiêu chí kết quả thực hiện công việc và mức độ hài lòng của người dân Kết quả thực hiện công việc được thể hiện ở mức số lượng và chất lượng công việc được hoàn thành; hiệu quả của công việc được đo bằng kết quả cao nhất công việc đạt được với nguồn lực hiện có hoặc chi phí cho công việc được hoàn thành với mức thấp nhất; đảm bảo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Hình thức thể hiện tiêu chí kết quả thực hiện công việc của công chức QLTT số vụ việc được kiểm tra, xử lý; số tiền nộp phạt; số hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy; số công chức trong biên chế; số văn bản tham mưu, ban
  22. 44. 35 hành; số vụ kiểm tra giám sát…so với số chỉ tiêu tương ứng mà cấp trên giao đơn vị (Chi cục, Đội, Phòng). Là đơn vị quản lý nhà nước đơn thuần, không cung cấp bất kỳ một loại dịch vụ, hàng hóa công cộng nào nên để đo mức độ hài lòng của người dân đối với năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT chủ yếu dựa trên các thông tin, số liệu liên đới như: số vụ hàng giả, hàng lậu… bị phát hiện, xử lý; không có những hành vi tiêu cực: nhận hối lộ, hách dịch, cửa quyền, vi phạm quy chế ngành của công chức QLTT bị tố cáo, phanh phui. 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường 1.2.3.1. Nhóm yếu tố chủ quan Nhóm yếu tố mang tính chủ quan ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường bao gồm các yếu tố sau: – Trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ Đào tạo, bồi dưỡng là quá trình trang bị cho công chức những kiến thức cần thiết, trước hết là những kiến thức về nhà nước, pháp luật, phương thức quản lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo điều hành, những phương pháp, kinh nghiệm quản lý với mục tiêu giúp cho người công chức thực hiện đúng bổn phận và trách nhiệm thực thi công vụ khi được nhà nước giao phó. Khâu đào tạo sau tuyển dụng cực kỳ quan trọng, giúp cho công chức hình thành được nguyên tắc, tác phong hành chính. Trong đào tạo, bồi dưỡng cũng cần chú ý khắc phục tình trạng chạy theo bằng cấp, “danh” không xứng với thực, học theo hình thức, gây tốn kém và lãng phí nguồn lực của nhà nước, xã hội. Do đó, cần khuyến khích công chức tự học tập, tự tìm tòi nghiên cứu, học hỏi, rút kinh nghiệm, tự rèn luyện qua quá trình công tác, tự đào tạo bồi dưỡng cũng hết sức quan trọng. Trong xu thế hội nhập và mở cửa hiện nay, ngoài vấn đề tuyển chọn được đúng người, đúng việc trong khâu trước và trong tuyển dụng thì yếu tố
  23. 46. 37 nghiệp sai phạm nên thái độ, tác phong công tác của công chức quản lý thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực thực thi công vụ. – Sức khỏe, tâm sinh lý Yếu tố sức khỏe, tâm sinh lý có tác động lớn đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường bởi hoạt động thực thi công vụ của quản lý thị trường chủ yếu kiểm tra, kiểm soát hàng hóa lưu thông trên thị trường, công chức quản lý thị trường phải thường xuyên nắm bắt địa bàn quản lý, trinh sát, điều tra, thu thập thông tin các cơ sở kinh doanh do đó, nếu không có sức khỏe, thể chất, trí tuệ tốt và tâm sinh lý ổn định thì công chức đó không thể hoàn thành công việc được giao. 1.2.3.2. Nhóm yếu tố khách quan Nhóm yếu tố mang tính khách quan ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường bao gồm các yếu tố: – Tuyển dụng Tuyển dụng là khâu vô cùng quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình sử dụng công chức. Tuyển dụng là quá trình xét tuyển người vào làm việc trong cơ quan quản lý thị trường thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển. Nếu không làm tốt công tác tuyển dụng sẽ dẫn đến tình trạng người được tuyển dụng làm việc kém hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng công tác, làm cho bộ máy quản lý phình to, vừa thừa vừa thiếu. Nhà nước phải sử dụng nhiều ngân sách hơn vào việc đào tạo lại, bồi dưỡng, tinh giảm biên chế… – Quản lý, sử dụng công chức Việc quản lý, sử dụng công chức quản lý thị trường phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của từng ngạch, từng vị trí, bảo đảm cho công chức phát huy tốt năng lực sở trường cá nhân, sử dụng đúng người, đúng việc đạt hiệu quả công tác cao nhất. Lựa chọn những người có đủ đức, đủ tài, đủ tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và bố trí giữ trọng trách tương xứng sẽ phát

【#3】Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ Cơ Sở Trường Đại Học Vinh

Đảng bộ Trường Đại học Vinh là đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ tỉnh Nghệ An. Đảng uỷ Trường Đại học Vinh thực hiện nhiệm vụ theo Quy định số 97-QĐ/TW ngày 22/3/2004 của Ban Bí thư Trung ương về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp. Cụ thể như sau:

QUY ĐỊNHChức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp (trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu…)

– Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khoá IX);

– Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Căn cứ đặc điểm của đơn vị sự nghiệp;

Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp như sau :

I- CHỨC NĂNG

Điều 1. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác của đơn vị; hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng; xây dựng đảng bộ, chi bộ và đơn vị vững mạnh.

II-NHIỆM VỤ

Điều 2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng.

1- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác chuyên môn của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thành nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng.

2- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng giám sát mọi hoạt động của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động sáng tạo, không ngừng cải tiến lề lối, phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

3- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở đơn vị, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác, nhất là những tiêu cực trong tuyển sinh, cấp văn bằng, chứng chỉ, khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học và trong các hoạt động văn hoá, thể thao…

4- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị. Đoàn kết nội bộ, đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch; giữ gìn bí mật quốc gia, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của đơn vị.

Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng.

1- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng viên và quần chúng; phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, xây dựng tinh thần làm chủ, tình đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ lẫnnhau trong công nhân, viên chức; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên, quần chúng để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

2- Kịp thời phổ biến, quán triệt để cán bộ, đảng viên và quần chúng nắm vững và chấp hành đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụcủa đơn vị, thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, kiến thức và năng lực công tác cho cán bộ, đảng viên.

3- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng đấu tranh chống các quan điểm sai trái, tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bản vị, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; những biểu hiện mất dân chủ, gia trưởng, độc đoán, tác phong quan liêu, thiếu tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác và ý thức tổ chức, kỷ luật; phòng, chống sự suy thoái về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

Điều 4. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.

1- Cấp uỷ lãnh đạo xây dựng và thực hiện chủ trương về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy và quy chế hoạt động của đơn vị.

2- Cấp uỷ lãnh đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật… đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cấp uỷ. Lãnh đạo việc thực hiện các quyết định đó. Chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng.

3- Cấp uỷ đề xuất ýkiến để cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của đơn vị thuộc thẩm quyền của cấp trên.

Điều 5. Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân.

1- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân trong đơn vị xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện đúng chức năng,nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể; phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đẩy mạnh các phong trào thi đua, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

2- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân và cán bộ, đảng viên, quần chúng trong đơn vị tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương,nhiệm vụ của đơn vị.

Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.

1- Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị. Thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.

2- Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, thực hiện tốt cácnhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.

3- Cấp uỷ xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý đảng viên, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt việc giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; biểu dương, khen thưởng kịp thời những cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc, xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.

4- Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình; chú trọng đối tượng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những quần chúng ưu tú, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

5- Xây dựng cấp uỷ có đủ phẩm chất, năng lực, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm. Nói chung, bí thư cấp uỷ phải là cán bộ lãnh đạo của đơn vị, tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ, đoàn kết, tập hợp được cán bộ, đảng viên và quần chúng.

6- Cấp uỷ thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm. Định kỳ hằng năm, cấp uỷ tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.

III-QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ VÀ CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN

Điều 7. Đối với thủ trưởng đơn vị.

1- Đảng bộ, chi bộ, cấp uỷ bảo đảm và tạo điều kiện để thủ trưởng đơn vị thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được giao; thủ trưởng đơn vị bảo đảm và tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện Quy định này. Cấp uỷ thường xuyên thông báo với thủ trưởng đơn vị ý kiến của đảng viên, quần chúng về việc thực hiện các nhiệm vụ và chính sách, chế độ trong đơn vị.

3- Bí thư, thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức đảng khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong đơn vị. Khi đảng uỷ, chi uỷ cơ sở và thủ trưởng đơn vị có ý kiến khác nhau thì thủ trưởng đơn vị quyết định theo quyền hạn và chịu trách nhiệm về quyết định đó, đồng thời cấp uỷ và thủ trưởng đơn vị cùng báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

Điều 8. Đối với các đoàn thể nhân dân.

Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, cấp uỷ làm việc với các đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.

Điều 9. Đối với cấp uỷ và chính quyền địa phương.

Cấp uỷ xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với cấp uỷ và chính quyền địa phương nơi có trụ sở đơn vị đóng và nơi có cán bộ, đảng viên của đơn vị cư trú, để phối hợp công tác và quản lýcán bộ, đảng viên.

IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 10. Tổ chức thực hiện.

1- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

2- Căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp uỷ cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp xây dựng quy chế hoạt động cụ thể để thực hiện.

Điều 11. Hiệu lực thi hành.

Quy định này thay thế Quy định số 51-QĐ/TW, ngày 19-11-1992 của Ban Bí thư (khoá VII), có hiệu lực từ ngày ký và phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

T/M BAN BÍ THƯ Phan Diễn

【#4】Tìm Hiểu Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Văn Hóa Xã Hội Tại Xã Xuân Trường, Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng (Khóa Luận Tốt Nghiệp)

LƯƠNG VĂN HÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÊN ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

VĂN HÓA XÃ HỘI TẠI XÃ XUÂN TRƯỜNG – HUYỆN BẢO LẠC

TỈNH CAO BẰNG”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

Khoa

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2013 – 2021

Thái Nguyên, năm 2021

LƯƠNG VĂN HÀ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

TÊN ĐỀ TÀI:

“TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

VĂN HÓA XÃ HỘI TẠI XÃ XUÂN TRƯỜNG – HUYỆN BẢO LẠC

TỈNH CAO BẰNG”

Hệ đào tạo

: Chính quy

Định hướng đề tài

: Hướng ứng dụng

Chuyên ngành

: Phát triển nông thôn

: Kinh tế & PTNT

Khóa học

: 2013 – 2021

Giảng viên hướng dẫn

: ThS. Cù Ngọc Bắc

Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Tô Hữu Quanh

Thái Nguyên, năm 2021

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ

trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong

suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay. Em xin

bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển

nông thôn, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô

trong bộ môn Phát Triển Nông Thôn đã truyền đạt cho em những kiến thức lý

thuyết cũng như kiến thức thực tế bổ ích trong suốt 4 năm qua và tạo điều

kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận này.

Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến giảng viên Th.S

Cù Ngọc Bắc, người đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình

hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

Em xin chân thành cảm ơn cán bộ văn hóa xã hội và các cán bộ làm

việc tại xã Xuân Trường đã cung cấp và tạo điều kiện cho em thu thập được

những số liệu báo cáo, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập trên

địa bàn xã.

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Kinh tế & Phát triển

nông thôn sức khỏe dồi dào, niềm tin tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của

mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.

Em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã xuân trường ……………………………… 14

Bảng 3.1: Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa xã hội xã Xuân Trường ……… 34

Bảng 3.2: Tóm tắt kết quả thực tập trên địa bàn xã. ……………………………….. 35

Bảng 3.3: Phân tích SWOT ……………………………………………………………….. 38

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1: Sơ đồ mạng lưới cán bộ văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường ……… 33

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Viết Tắt

Nguyên Nghĩa

1

VH-XH

Văn hóa xã hội

2

UBND

ỦY BAN NHÂN DÂN

3

CV

Công văn

4

KH

Kế hoạch

5

Quyết định

6

MTQG

Mục tiêu Quốc gia

7

NTM

Nông thôn mới

8

BCĐ

Ban chỉ đạo

9

KHHGĐ

Kế hoạch hóa gia đình

10

BQLQDƠDDN

Ban quản lý quỹ điền ơn đáp nghĩa

11

LĐTBXH

Lao động thương binh xã hội

12

BVNKT và TMC

Bảo vệ người khuyết tật và trẻ mồ côi

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………. i

DANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………….. ii

DANH MỤC HÌNH ………………………………………………………………………….. iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……………………………………………………… iv

MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………….. v

Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………… 1

1.1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………… 1

1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu ………………………………………………………… 2

1.2.1. Mục tiêu chung …………………………………………………………………………. 2

1.2.2 . Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………………………… 2

1.2.3. Yêu cầu …………………………………………………………………………………… 2

1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ……………………………………………….. 4

1.3.1. Nội dung thực tập ……………………………………………………………………… 4

1.3.2. Phương pháp thực hiện ………………………………………………………………. 4

1.4. Nhiệm vụ của sinh viên tại nơi thực tập …………………………………………… 4

1.5. Thời gian và địa điểm thực tập ………………………………………………………. 4

PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………. 5

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ………………………………………………………………… 5

2.1.1. Khái niệm về văn hóa – xã hội …………………………………………………….. 5

2.1.2. Tầm quan trọng của văn hóa xã hội ……………………………………………… 7

2.2. Cơ sở thực tiễn ……………………………………………………………………………. 9

2.2.1. Sự hình thành và phát triển của văn hóa xã hội trên thế giới …………….. 9

2.1.2 . Sự hình thành và phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam ………………. 9

Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ………………………………………………………. 14

3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội ………………………………….. 14

3.1.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………… 14

3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội …………………………………………………………. 17

3.2. Những thành tựu của cơ sở đạt được của cơ sở thực tập. ………………….. 19

3.3. Những thuận lợi khó khăn …………………………………………………………… 23

3.4. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ văn hóa xã hội ………………….. 24

3.5. Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập … 28

3.5.1. Nội dung thực tập ……………………………………………………………………. 28

3.5.2. Các hoạt động văn hóa xã hội cuối năm 2021 đầu năm 2021 ………….. 31

3.5.3. Sơ đồ mạng lưới văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường …………………….. 33

3.5.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa xã hội xã ……………………………….. 34

3.6. Tóm tắt kết quả thực tập ……………………………………………………………… 35

3.7. Kết quả phân tích SWOT…………………………………………………………….. 38

3.8. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế…………………………………………….. 39

3.9. Các giải pháp nâng cao hoạt động văn hóa xã hội ……………………………. 41

3.9.1. Giải pháp về tổ chức ………………………………………………………………… 41

3.9.2. Các giải pháp về nguồn lực……………………………………………………….. 42

3.9.3. Các giải pháp về hoạt động tuyền truyền …………………………………….. 42

Phần 4. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ …………………………………………………… 43

4.1. Kết luận ……………………………………………………………………………………. 43

4.2. Kiến Nghị …………………………………………………………………………………. 44

TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….. 45

Phần 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Văn hóa xã hội cũng như mọi hiện tượng xã hội khác, văn hóa xã hội

luôn luôn phát triển và có sự biến đổi không ngừng theo quy luật vận động,

phát triển từ thấp đến cao. Sự thay đổi từ một nền văn hóa này bằng một nền

văn hóa khác luôn diễn ra và là một hiện tượng thường xuyên trong lịch sử xã

hội. Là sản phẩm được sáng tạo bởi con người kể cả về vật chất và tinh thần,

vật thể, phi vật thể thứ sản phẩm mà mỗi cộng đồng người phải nhào nặn lại

tự nhiên và chính bản thân mình hàng nghìn năm mới có được.

Văn hóa xã hội không chỉ là kết quả của mối quan hệ giữa con người

với thế giới tự nhiên mà là thứ để phân biệt xã hội này với xã hội khác đương

thời với nó, văn hóa xã hội làm cho cộng đồng đều có cá tính và bản sắc riêng

của mình, đối với mỗi cá nhân thì văn hóa là do học hỏi mà có và tiếp nhận

bằng con đường xã hội hóa mỗi con người điều là sản phẩm của nền văn hóa

đó là văn hóa dân tộc văn hóa xã hội thấm đượm vào mỗi người không chỉ ở

địa phương mà nó còn tải qua trong suốt cuộc đời của mỗi người

Việt Nam là một đất nước có 54 dân tộc anh em cùng nhau sinh sống

trên cùng một lãnh thổ trên mỗi vùng khác nhau đều có những dân tộc và

những nền văn hóa, cách sống khác nhau để hiểu rõ những nét văn hóa riêng,

các hoạt động xã hội của từng dân tộc không thể không nhắc tới vai trò tích cực

của Cán Bộ Văn hóa xã hội. cán bộ văn hóa xã hội đóng vai trò quan trọng

trong việc tuyên truyền và tổ chức triển khai các chủ chương, Chương trình,

chính sách về văn hóa xã hội Lao động, thương binh và xã hội; y tế; giáo dục

và đào tạo, thể thao và du lịch…Do Đảng và Nhà nước đề ra cho người dân

nắm bắt và hiểu rõ những Chương trình, Chính sách đưa ra trên địa bàn cùng

xây dựng một nên văn hóa lành mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.

Xuân Trường là một xã gồm có 4 dân tộc anh em Tày, Nùng, Mông,

Dao cùng nhau sinh sống mỗi dân tộc có một nét văn hóa riêng có những tập

tục, ngôn ngữ riêng do trình độ còn chưa cao, tỉ lệ biết chứ của các dân tộc

trên địa bàn còn thấp nên cán bộ văn hóa xã hội là người trực tiếp tuyên

truyền, tư vấn cho người dân thực hiện tốt các chính sách do Đảng và Nhà

nước đề ra tìm hiểu về cán bộ văn hóa xã hội là điều kiện giúp em tiếp xúc,

nhìn nhận và hiểu thêm về công việc, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán

bộ văn hóa xã hội cũng như các hoạt động Chương trình, Chính sách đang

thực hiện tại địa phương để từ đó có những phương hướng giải pháp nhằm

giải quyết các vấn đề khó khăn mà cán bộ văn hóa xã hội gặp phải.

Xuất phát từ những vấn đề trên em tiến hành lựa chọn thực hiện đề tài:

“Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn hóa xã hội tại xã

Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”.

1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu

1.2.1. Mục tiêu chung

Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH. Từ đó đề

xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán

bộ VH-XH trong thời gian tới.

1.2.2 . Mục tiêu cụ thể

– Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH xã.

– Đánh giá những thuận lợi khó khăn của cán bộ VH-XH.

– Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt

động của cán bộ VH-XH.

1.2.3. Yêu cầu

Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:

– Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn

được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và

chính xác.

– Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết cách xử lý, đánh

giá, tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được.

– Kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho công

tác học tập và nghiên cứu.

– Khả năng xử lý số liệu, tổng quan, tổng hợp các nguồn lực thông tin

tìm kiếm được. Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những

thông tin tìm được vào giải quyết hiệu quả vẫn đề đặt ra.

Yêu cầu về ý thức thái độ trách nhiệm

– Hoàn thành tốt công việc được giao.

– Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy.

Yêu cầu về kỷ luật

– Chấp hành phân công của khoa, quy chế của nhà trường và các quy

định của nơi thực tập.

– Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập.

– Luôn trung thực thật thà với mọi lời nói và hành động.

Yêu cầu về tác phong, ứng xử

– Tạo mỗi quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng

không can thiệp vào những công việc nội bộ của cơ quan thực tập.

– Hòa nhã với các cán bộ nhân viên nơi thực tập.

– Phong cách trang phục luôn chỉnh tề phù hợp, lịch sự.

Yêu cầu về kết quả đạt được

– Hoàn thành tốt công việc được giao.

– Có mỗi quan hệ tốt với mọi người trong cơ quan.

– Không tự ý sử dụng trang thiết bị, sao chép các dữ liệu trong cơ quan

khi cho có sự đồng ý.

– Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra .

– Tích lũy được kinh nghiêm làm việc.

PHẦN 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1. Khái niệm về văn hóa – xã hội

Năm 1871, E.B. Tylor đưa ra định nghĩa “Văn hóa theo nghĩa rộng về

tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,

Luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người

chiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội.

Xã hội là một thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp người có những quan

hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội chặt chẽ với nhau.

Theo F. Boas định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần,

thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên

một nhóm người vừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ

với môi trường tự nhiên của họ, với những nhóm người khác, với những

thành viên trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau.

Theo A.L. Kroeber và Kluckhohn đưa ra là “Văn hóa là những mô hình

hành động minh thị và ám thị được truyền đạt dựa trên những biểu trưng, là

những yếu tố đặc trưng của từng nhóm người… Hệ thống văn hóa vừa là kết

quả hành vi vừa trở thành nguyên nhân tạo điều kiện cho hành vi tiếp theo.

Ở Việt Nam, văn hóa cũng được định nghĩa rất khác nhau.

Hồ Chí Minh cho rằng khái niệm văn hoá được hiểu theo hai nghĩa:

nghĩa rộng, nghĩa hẹp.

Theo nghĩa rộng văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần

do loài người sáng tạo ra. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh

hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng

những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.

Còn các định nghĩa của F.Boal, tổ chức UNESCO thì xem tất cả những

lĩnh vực đạt được của con người trong cuộc sống là văn hóa.

Dựa trên các định nghĩa đã nêu để xác định một khái niệm văn hóa cho

riêng mình nhằm thuận tiện cho việc thu thập và phân tích dự liệu khi nghiên

cứu. tôi cho rằng, văn hóa- xã hội là sản phẩm của con người được tạo ra

trong qua trình phát triển của xã hội, được chi phối bởi môi trường (môi tự

nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người, từng vùng, mỗi

quốc gia khác nhau điều có văn hóa khác nhau. Nhờ có văn hóa mà con người

ở những đất nước khác nhau có thể phân biệt được qua các nền văn hóa, tổ

chức xã hội và do được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cách tộc

người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng.

Với cách hiểu này cùng với những định nghĩa đã nêu thì văn hóa chính

là nấc thang đưa con người vươn lên theo sự phát triển của xã hội .

2.1.2. Tầm quan trọng của văn hóa xã hội

Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển của xã hội, kinh tế bởi lẽ, văn hóa

do con người sáng tạo ra, chi phối toàn bộ hoạt động của con người, xã hội, là

hoạt động sản xuất nhằm cung cấp năng lượng tinh thần cho con người, làm

cho con người ngày càng hoàn thiện.

Trong vài thập kỷ trước đây, có một số nước cho rằng: Chỉ cần tăng

trưởng kinh tế với việc sử dụng cơ chế kinh tế thị trường cùng với việc phát

triển sử dụng khoa học công nghệ cao là có sự phát triển. Sau một thời gian

thực hiện kết quả cho thấy, các quốc gia đó đạt được một số mục tiêu về

tăng trưởng kinh tế nhưng đã vấp phải sự xung đột gay gắt trong xã hội, sự

suy thoái về đạo đức, văn hóa ngày càng tăng. Từ đó, kéo theo kinh tế phát

triển chậm lại, mất ổn định xã hội tăng lên và cuối cùng là sự phá sản của

các kế hoạch phát triển kinh tế, đất nước rơi vào tình trạng suy thoái, không

phát triển được. Đây là quan niệm phát triển nhanh bằng cách hi sinh các giá

trị văn hóa – xã hội cho sự phát triển. Trên thực tế đã bị phá sản.

Từ thực tế đó, một số nước đã lựa chọn mô hình: tăng trưởng kinh tế,

cùng với việc phát triển tài nguyên con người, bảo vệ môi trường sinh thái.

Mô hình này, tuy tăng trưởng kinh tế không nhanh, nhưng lại bền vững, xã

hội ổn định. Đây là quan niệm phát triển kinh tế gắn liền với phát triển văn

hóa, được các nhà khoa học thừa nhận. Từ đó, cho rằng: Phát triển là một

quá trình nội sinh và tự hướng tâm của sự tiến hóa toàn cục đặc thù cho mỗi

xã hội. Vì vậy, cho nên ở đây có sự tương đồng về nghĩa và khả năng

chuyển hóa lẫn nhau giữa phát triển và văn hóa.Văn hóa bao trùm tất cả các

phương diện của hoạt động xã hội.

Cần phải hiểu rằng về mặt kinh tế, việc thực hiện chính sách hội nhập

để tăng cường liên kết, liên doanh với nước ngoài là rất cần thiết. Song mọi

yếu tố ngoại sinh như vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị

trường của nước ngoài chỉ có thể biến thành động lực bên trong của sự phát

triển, nếu chúng được vận dụng phù hợp và trở thành các yếu tố nội sinh của

con người Việt Nam với truyền thống văn hóa, đạo đức, tâm hồn, lối sống

của dân tộc Việt Nam. Trên cơ sở kiến thức khoa học, kinh nghiệm và sự

tỉnh táo, khôn ngoan, chúng ta cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân

tộc trong quá trình hội nhập, phát triển bởi lẽ nền văn hóa dân tộc sẽ đóng

vai trò định hướng và điều tiết để hội nhập và phát triển xã hội bền vững, hội

nhập để phát triển nhưng vẫn giữ vững được độc lập tự chủ. Hợp tác kinh tế

với nước ngoài mà không bị người ta lợi dụng, biến mình thành kẻ đi vay

nặng lãi, thành nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công giá rẻ, thành nơi tiêu

thụ hàng hóa ế thừa và tiếp nhận chuyển giao những công nghệ lạc hậu, tiếp

nhận lối sống không lành mạnh với những ảnh hưởng văn hóa độc hại…

2.2. Cơ sở thực tiễn

2.2.1. Sự hình thành và phát triển của văn hóa xã hội trên thế giới

Trên thế giới văn hóa xã hội xuất hiện từ khi con người được sinh ra

và bắt nguồn từ những hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người được

tiếp thu và lưu giữ từ thế hệ này qua thế hệ khác.

Ở ai cập sự phát triển về văn hóa xã hội được hình thành và phát triển

mạnh mẽ nhất Khoảng hơn 3000 năm TCN, người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo

ra chữ tượng hình, họ đã biết nghiên cứu về thiên văn, biết dùng hệ đếm cơ số

10 thành thạo các phép tính cộng trừ ngoài ra họ còn biết xây dựng, điêu khắc

được rất nhiều điền đài, cung điện và kim tự tháp qua đó cho ta thấy nền văn

hóa xã hội của họ rất phát triển.

Ở Trung Quốc Tổ chức quản lý về văn hóa xã hội. Có thể khái quát mô

hình chung của các nhà nước Phương Đông cổ đại bao gồm: Vua chuyên chế

→ Hệ thống quan lại Trung ương → hệ thống quan lại địa phương (quản lý

phân chia ruộng đất, thu thuế, hành chính…), công cụ bảo vệ nhà nước và duy

trì trật tự xã hội là hệ thống nhà tù, Quân Đội. Các nhà nước Phương Đông cổ

đại đại thường có ba chức năng chủ yếu là thu thuế và cai trị dân chúng, Trị

Thủy và xây dựng các công trình công cộng, mở rộng lãnh thổ.

Ở nước anh thành lập Trung tâm nghiên cứu văn hóa xã hội Đương Đại

tại trường Đại Học tổng hợp Birimungham vào năm 1964 sau đó được quốc tế

hóa và quá trình nghiên cứu chuyển sang đào tạo sau Đại học chuyên dạy các

kỹ năng quản lý văn hóa xã hội cho các nhà chính trị ở trong nước.

2.1.2 . Sự hình thành và phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam

Văn hoá xã hội Việt Nam gắn liền với lịch sử phát triển của dân tộc.

Trước hết là nền văn hoá thời tiền sử với những thành tựu ban đầu của người

nguyên thuỷ ở Núi Đọ (Thanh Hoá) và sau đó là nền văn hoá Sơn Vi (hậu kỳ

đá cũ). Đặc trưng của nền văn hoá này là săn bắt, hái lượm, dùng đá làm công

cụ sản xuất.

Thời kỳ đá mới (cách đây hơn một vạn năm) đã đánh dấu một bước tiến

quan trọng trong lối sống của con người. Thời kỳ này con người đã nhận biết,

tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu từ đá, Đất Sét, Sừng, Xương, Tre,

Nứa, gỗ để làm công cụ sản xuất. Đặc biệt hơn là họ đã biết làm Gốm, thuần

dưỡng động vật, biết trồng cây, biết quy hoạch định cư thành từng nhóm, dân số

theo đó cũng tăng lên chính phương thức sống này đã đẩy văn hoá xã hội của

người việt phát triển lên một tâm cao mới, tiêu biểu cho sự tiến bộ đó là những

đặc trưng của nền văn hoá Hoà Bình.

Văn hoá thời Sơ Sử với ba trung tâm lớn ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam:

Văn hoá Đông Sơn hình thành ở các lưu vực sông (Sông Hồng, Sông

Cả, Sông Mã). Đặc trưng của phương thức sống thời kỳ này vẫn là sự chuyển

tải nội dung của nền văn hoá Hoà Bình nhưng ở một trình độ cao hơn. Vào

thời kỳ này, cư dân tiền Đông Sơn đã biết trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc

làm thức ăn, làm phương tiện chuyên chở hàng hoá,…Tuy nhiên việc tìm thấy

vật liệu đồng thau đã gây ra sự tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế – xã

hội thời kỳ này. Thời kỳ Đông Sơn đã có sự phân khu, phân tầng văn hoá,

đồng thời cũng diễn ra sự giao lưu văn hoá giữa các bộ lạc bởi vì đã có hoạt

động trao đổi kinh tế, tặng vật phẩm tín ngưỡng tôn giáo.

Nghi lễ, tín ngưỡng của cư dân Đông Sơn gắn liền với nghề trồng lúa

nước. Vì vậy, thần Mặt trời là vị thần chủ đạo được thờ phụng nhằm cầu may

cho mùa màng tốt tươi để cư dân được no ấm, an bình.

Văn hoá Sa Huỳnh có không gian phân bố rộng lớn, từ Bình Trị Thiên

kéo dài tới lưu vực sông Đồng Nai.

Nền văn hoá Sa Huỳnh lấy sắt làm nguyên liệu chủ yếu để chế tạo ra

những cộng cụ phụ vụ cho nền sản xuất nông nghiệp lúa nước, cùng các loại

cây ăn quả, củ khác. Cũng đặt trong so sánh, nếu cư dân Đông Sơn hãnh diện

về kỹ thuật đúc đồng thì cư dân Sa Huỳnh cùng tự hào về kỷ thuật đúc sắt.

Văn hoá Đồng Nai là nền văn hoá của cư dân vùng Nam Bộ. Đặc điểm

của nền văn hoá này gắn liền điều kiện tự nhiên (sông nước miệt vườn).Vì

vậy, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.

Văn hoá Bắc thuộc là nền văn hoá phụ thuộc vào sự thống trị của

Phong kiến Trung Hoa ở phương Bắc. Thời kỳ này đã đặt văn hoá Việt Nam

vào thế cam go phải đấu tranh với sự đô hộ của phong kiến xâm lược chống

lại sự đồng hoá dân tộc.

Văn hóa Việt Nam vốn dĩ độc lập trong sự cởi mở, rộng lượng của

truyền thống người Việt Cổ sau quá trình tiếp biến thiên nhiên và cuộc sống

lâu dài nay có nguy cơ bị Hán hóa, biến thành một tiểu khu của Trung Hoa

Đại Lục.

Phong kiến phương Bắc đưa chân đến đất Nam không chỉ chuyên chở ý

đồ chính trị mà còn kéo theo văn hoá bản địa. Hành trang chủ yếu của văn hoá

bản địa là Đạo Nho, Lão-Trang với những nội dung phục vụ cho mục đích

đồng hoá.

Không chịu khuất phục trước sức mạnh về số lượng, dân tộc Việt Nam

giương cao ngọn cờ: Đấu tranh để bảo vệ bản sắc, bảo vệ dân tộc, chống đồng

hóa, tiếp tục phát huy giá trị văn hóa dân tộc, giải phóng đất nước.

Với sự thống trị của các triều đình phong kiến Việt Nam (đặc biệt là

triều đình nhà Nguyễn), vào thế kỷ thứ XVI một tôn giáo có nguồn gốc từ

Phương tây đã xâm nhập vào văn hoá Việt Nam. Đó là Thiên Chúa Giáo-tôn

giáo làm nên văn minh phương Tây.

Nửa sau thế kỷ XIX, văn hoá Việt Nam đặt dưới sự thống trị của thực

dân. Dưới sự chèo lái của triều đình nhà Nguyễn,”Dân tộc Việt Nam đã đánh

mất hành động độc lập trong lịch sử. Lúc này văn hoá Việt Nam mang hai nội

dung chủ yếu là: “Tiếp xúc và giao thoa văn hóa Việt Pháp; và giao lưu văn

hóa tự nhiên Việt Nam với thế giới Đông tây”

Đặc biệt lĩnh vực văn hoá vật chất được thực dân Pháp phát triển ồ ạt trên

lãnh thổ Việt Nam, làm phai nhạt tính đậm đà, bản sắc của văn hoá dân tộc và

thay vào đó bằng văn hoá ngoại lai, xa lạ với cư dân nông nghiệp lúa nước. Vì

thế trước cách mạng tháng 8 thành công Đảng ta đã thành lập bộ thông tin và

tuyên truyền sau đổi thành bộ văn hóa- thể thao và du lịch và trải qua nhiều giai

đoạn như sau:

Ngày 28/8/1945 của Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

trong nội các quốc gia Bộ Thông tin, Tuyên truyền được thành lập (sau đó

ngày 1/1/1946 đổi tên là Bộ Tuyên truyền và Cổ động) – tiền thân của Bộ Văn

hóa, Thể thao và Du lịch ngày nay.

Ngày 10-7-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh số 38/SL sáp nhập

Nha Thông tin thuộc Bộ Nội vụ vào Thủ tướng Phủ và Sắc lệnh số 83/SL hợp

nhất Nha thông tin thuộc Thủ tướng Phủ và Vụ Văn học, nghệ thuật thuộc Bộ

Giáo dục thành Nha Tuyên truyền và Văn nghệ thuộc Thủ tướng Phủ do đồng

chí Tố Hữu phụ trách.

Ngày 20-5-1955 đổi tên là Bộ Văn hóa, do giáo sư Hoàng Minh Giám

làm Bộ trưởng

Năm 1987-1990 một tổ chức mới được hình thành, hợp nhất 04 cơ quan:

Bộ Văn hóa, Bộ Thông tin, Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch thành

Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch theo Quyết định số 244

NQ/HĐNN8 ngày 31/3/1990 do đồng chí Trần Hoàn làm Bộ trưởng với chức

năng, nhiệm vụ như Nghị định số 81- CP ngày 8/4/1994 của Chính phủ quy định

trong hai năm 1994 – 1995, ngành Văn hóa – Thông tin đã tập trung mọi cố gắng

phục vụ các ngày lễ lớn của dân tộc. Đây là sự khôi phục và phát triển các hoạt

động văn hóa, thông tin chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp của toàn xã hội

theo phương hướng đúng đắn mà Nghị quyết Trung ương lần thứ 4 của Đảng đã

đề ra.

Ngày 31 tháng 7 năm 2007 lại đánh dấu một bước ngoặt lớn của

Ngành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thành lập, thực hiện chức

năng, nhiệm vụ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực (Nghị quyết số: 01/2007/QH12)

trên cơ sở sáp nhập Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, tiếp nhận

phần quản lý nhà nước về gia đình từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

Từ năm 2009 đến nay, hoàn thành việc xây dựng các đề án lớn triển

khai thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị

về “tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới”;

đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2021; Chiến lược

phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2021 Quy hoạch tổng thể phát

triển du lịch Việt Nam đến năm 2021, tầm nhìn 2030; triển khai thực hiện

Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

Ở góc độ địa phương thời kì lúc bây giờ thì tập chung thực hiện các

chương trình, chính sách, dự án mà cấp trên đưa xuống, lưu dữ những giá trị

văn hóa tại đia phương để người dân có một cuộc sống ổn định ấm no.

Phần 3

KẾT QUẢ THỰC TẬP

3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1. Vị trí địa lý

Xã Xuân Trường là một xã của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. xã có vị trí:

– Phía Bắc giáp Khánh Xuân và Trung Quốc.

– Phía Đông giáp Trung Quốc, hai xã Cần Nông và Lương Thông của

huyện Thông Nông.

– Phía Nam giáp xã Hồng An, xã Phan Thanh.

– Phía Tây giáp Phan Thanh, Khánh Xuân

3.1.1.2. Điều kiện tự nhiên

Diện tích đất tự nhiên

Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã xuân trường

STT

1

2

3

Xuân Trường là xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng tổng diện

tích đất tự nhiên 8130,99ha.

Địa hình

Xã Xuân Trường thuộc vùng núi trung bình của huyện Bảo Lạc. có độ

cao trung bình khoảng 800m so với mực nước biển. Địa hình tương đối phức

tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và

nghiêng theo hướng Tây Nam – Đông Bắc. Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi

những dãy núi đá vôi dốc đứng, hang động và các khe suối ngang dọc, gây

khó khăn đến quá trình sản xuất và đi lại của người dân trên địa bàn xã.

Nhưng đó cũng là một trong những điều kiện thuận lợi trong phát triển du lịch

sinh thái và nghỉ dưỡng.

Tài nguyên đất

– Các loại đồi núi của Xuân Trường thuộc loại đất tương đối màu mỡ, đa

số đất có tầng dày trên 50em, hàm lượng dinh dưỡng đất từ trung bình tới khá.

– Đặc điểm thổ nhưỡng của xã chủ yếu là đất Feralit chiếm 93,47 %.

– Tổng diện tích đất tự nhiên gồm các loại như sau:

+ Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát (Fq) chiếm khoảng 61,54 %

được sử dụng để trồng hồi và các loại cây ăn quả.

+ Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi (Fv) chiếm 10,15 % được sử dụng để

trồng rừng, hồi, cây ăn quả.

+ Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) chiếm 14,24 % diện tích đất được sử

dụng để phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả.

+ Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl) chiếm 7,50 % được sử dụng để

trồng 1 vụ lúa màu vụ hai một phần dùng để trồng ngô và đỗ tương.

+ Đất xám trên đá macma axit (Ba) chiếm 5,70 % đất nghèo sử dụng

trồng các lại cây ăn quả và lúa nhưng năng suất thấp.

+ Nhóm đất sản xuất dốc tụ (D) chiếm 0,83 % diện tích đất đai nằm ven

theo các khe suối thuận lợi cho việc trồng các loại cây ra màu, lúa, cây ăn quả.

Điều kiện Khí hậu, Thủy văn

– Khí hậu

Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc, là khí hậu nhiệt đới ẩm

gió mùa, có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ

trung bình năm là 21,2 0C. Độ ẩm không khí bình quân: 82,5 %. Lượng mưa

bình quân năm là 1500mm. do lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa

nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đi lại. Hướng gió

thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam. Về nền nhiệt độ và số giờ nắng

trung bình trong năm là 1.446 giờ rất thuân lợi cho việc bố trí mùa vụ và điều

kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng, phong phú các loại cây trồng ôn

đới, Á nhiệt đới.

– Thủy văn

Có nhiều con suối và các dải nước ngầm chảy ra từ các khe thuận lợi

cho việc tưới tiêu phục vụ nuôi trồng Thủy sản, phục vụ sinh hoạt.

Tài nguyên rừng

Năm 2021 tổng diện tích đất rừng của xã là 37,051,10 ha chiếm 67,28%

tổng diện tích đất tự nhiên. Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 45% Trong đó: đất

rừng sản suất là 7.446,53ha đất rừng phòng hộ là 1.543,61ha đất rừng đặc

dụng là 1.061,0 ha rừng là nguồn tài nguyên ưu thế của xã đất lâm nghiệp

chiếm phần lớn diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn xã.

Hệ động vật mang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc, tuy

nhiên chất lượng và số lượng đã bị suy giảm mạnh, các loại thú lớn như: Hổ,

Gấu không còn thấy xuất hiện. Hiện nay tổ thành loài chủ yếu là các loài thú

nhỏ như Cầy Hương, Cầy Bay, Khỉ, Hươu, Nai, và một số ít Lợn Rừng…

Tài nguyên khoáng sản

Nguồn tài nguyên khoáng sản của xã Xuân Trường tuy không phong

phú nhưng với sự phân bố của một số loại khoáng sản trên địa bàn cũng tạo

điều kiện cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển.

Tài nguyên du lịch

Với địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng

nhỏ cộng với hệ thống sông suối tương đối phong phú hình thành những hang

động và hồ nước có vẻ đẹp tự nhiên. Là mảnh đất có 4 dân tộc anh em cùng

nhau sinh sống mỗi dân tộc có những bản sắc văn hóa, phong tục tốt đẹp; Các

loại hình dân ca, dân vũ phong phú, lễ hội truyền thống đặc sắc thu hút khách du

lịch gần xa.

3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

Phát triển kinh tế

Trong năm gần đây xã có mức tăng trưởng kinh tế khá, tốc độ tăng trưởng

kinh tế đạt 12,7 %/năm. Các ngành sản xuất dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng

đều có bước phát triển đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập

bình quân đầu người đạt khoảng 182 USD, bình quân lương thực đầu người đạt

650kg. nền kinh tế của xã bước đầu từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.

Tạo tiền đề cho sự phát triển trong những năm tiếp theo. Nên kinh tế của xã có

sự chuyển dịch đúng hướng nhưng còn chậm chưa vững chắc. năm 2021 tỉ trọng

nông, lâm nghiệp chiếm 50%, dịch vụ chiếm 33 %, tiểu thủ công nghiệp chiếm

17 %.

Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội

– Ngành sản xuất nông nghiệp: Nền nông nghệp của xã tăng trưởng khá

nhưng thiếu tính ổn định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản xuất hàng

hóa ít, sức cạnh tranh chưa cao, chưa hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.

Kết quả sản xuất nông nghệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh,

chuyển dịch cơ cấu cây trồng và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

+ Trồng trọt: Mặc dù sản xuất gặp nhiều thiên tai, sâu bệnh, nhưng nhờ

sự chỉ đạo kịp thời của các cấp chính quyền trong việc đầu tư xây dựng các

công trình thủy lợi, sử dụng giống mới và các biện pháp phòng chống thiên tai

【#5】Thông Tin Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Đang Hiện Hành!

Thursday, 12/03/2020

Trước khi tìm hiểu “Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng là gì?” thì tối thiểu chúng ta cũng nên biết khái niệm về kế toán trưởng – Chief Accountant. Trên thực tế thì kế toán trưởng là người có vai trò quan trọng. Là người được Bộ Tài chính cấp phép trở thành kế toán trưởng có chức vụ cao nhất trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp và thường làm việc dưới sự quản lý của Giám đốc tài chính. Là người có kinh nghiệm, trình độ chuyên môn cao trong lĩnh vực kế toán và tài chính. Đặc biệt còn phải là người có đạo đức nghề nghiệp cùng với nhiều phẩm chất tốt thì mới hoàn thành tốt được chức năng và nhiệm vụ của mình.

Bởi vì, kế toán trưởng là người nắm rõ toàn bộ tình hình tài chính, điều hành độc lập công tác của bộ máy kế toán và trực tiếp đưa ra những ý kiến, đề xuất về vấn đề tài chính cho cấp trên để tình hình hoạt động của doanh nghiệp đạt mức hiệu quả nhất. Tuy nhiên bất cứ một kế toán viên nào cũng mong muốn đạt được vị trí này mà không ngừng cố gắng trau dồi kiến thức nghiệp vụ, rèn luyện kỹ năng và kinh nghiệm. Bạn có tự tin đương đầu với những thử thách ấy để trở thành kế toán trưởng quyền năng không?

2. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng

Kế toán trưởng là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán trong bộ máy kế toán mà mình phụ trách. Và theo như quy định của Luật kế toán hiện hành thì các kế toán trưởng của bất cứ doanh nghiệp nào được Nhà nước bổ nhiệm thì đều nắm giữ vai trò, chức năng giám sát các kế toán viên thuộc bộ máy kế toán quản lý và cả thông tin tài chính Nhà nước đặt tại doanh nghiệp đó.

Bên cạnh đó, thì Kế toán trưởng làm việc với chức năng là người chịu sự lãnh đạo trực tiếp của giám đốc về mặt hành chính. Nhiều người còn nói vui rằng, kế toán trưởng không khác gì “người giúp việc” cho về lĩnh vực tài chính cho giám đốc điều hành, và giám đốc về chuyên môn kế toán. Bạn cũng sẽ thấy điều này không hề sai nếu như tham khảo nhiệm vụ kế toán trưởng được chia sẻ ở phần nội dung tiếp theo.

2.2. Nhiệm vụ chính của kế toán trưởng hiện nay

Để đảm bảo được vai trò, chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng thì bất cứ ai đảm nhận vị trí này cũng có những khối lượng công việc rất lớn. Không chỉ đơn giản là tổ chức bộ máy hoạt động kế toán mà còn cần đến nhiều nhiệm vụ nhỏ khác nữa để bổ trợ được vai trò chính đó.

Là người đứng đầu của bộ máy kế toán thì đương nhiên Kế toán trưởng cũng sẽ phải chịu trách nhiệm về việc quản lý hoạt động, một trong các quản lý cao cấp doanh nghiệp hiện nay. Thông qua việc quản lý này thì kế toán trưởng cũng sẽ đưa ra được những lời khuyên, đề xuất để doanh nghiệp có thể tăng lợi nhuận và cắt giảm chi phí hoạt động. Trong trường hợp nền kinh tế đi xuống, thì vai trò của kế toán trưởng lúc này cũng sẽ trở nên quan trọng hơn, đó là phải tìm cách gia tăng tài chính thông qua các phương pháp để tổ chức hoạt động thuận lợi và vượt qua được khó khăn.

Bên cạnh đó, Kế toán trưởng cần đảm bảo được mọi kế toán viên đều được hoạt động và thực hiện công tác nghiệp vụ kế toán phù hợp với chuyên môn, trình độ đối với nhu cầu thị trường. Vậy nên, nếu như có kế toán viên mới thì Kế toán trưởng cũng chính là người sẽ chỉ đạo, hướng dẫn để đảm bảo được chất lượng của ứng viên theo đúng với quy định công thức kế toán của công ty.

Ngoài ra, để hoàn thành tốt được nhiệm vụ quản lý hoạt động doanh nghiệp thì các doanh nghiệp cũng không ngừng học hỏi và cập nhật những thông tin mới về Luật kế toán, Luật doanh nghiệp hiện hành để áp dụng kịp thời. Để đảm bảo tiến độ và hiệu suất công việc trong doanh nghiệp thì kế toán trưởng cũng có thể áp dụng các công nghệ, kỹ thuật mới và giao dịch trực tiếp với ngân hàng.

Nghiệp vụ quyết toán là vô cùng quan trọng, nhất là đối với thuế, nếu như Kế toán trưởng không kiểm soát và giải quyết vấn đề tốt thì sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của doanh nghiệp. Vậy nên, đây cũng được đánh giá là một trong những nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với kế toán trưởng. Cần giám sát việc quyết toán tổ chức kiểm kê tài sản, dòng tiền và các khoản thu chi của tổ chức/ doanh nghiệp vào cuối năm tài chính hoặc khi được yêu cầu.

Không chỉ với kế toán trưởng, mà bất cứ một kế toán viên nào cũng cần phải tuân thủ và đảm bảo được tính pháp lý cũng như hợp pháp của sổ kế toán theo đúng với quy định của Luật kế toán hiện hành. Và đối với nhiệm vụ này, thì các kế toán viên cũng cần phải đảm bảo được tính đầy đủ, kịp thời, chính xác, hợp pháp trong các sổ sách kế toán, báo cáo tài chính, các giấy thanh toán, bảng cân đối kế toán… tất cả những chứng từ kế toán khác.

Mỗi tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh dù quy mô lớn hay nhỏ thì cũng đều cần phải lập báo cáo tài chính theo đúng với quy định của Luật hiện hành và trình bày báo cáo với lãnh đạo. Tuy nhiên thì cũng có nhiều doanh nghiệp hoạt động quy mô quá nhỏ, thì thường sẽ không có kế toán trưởng và người thực hiện lập báo cáo có thể là các kế toán viên. Một kế toán viên kinh nghiệm vẫn có đầy đủ kỹ năng và nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ này. Điều này cũng hết sức bình thường.

Một trong những nhiệm vụ quan trọng đối với một kế toán viên bình thường chính xác thu thập, tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu chứng từ kế toán. Và với kế toán trưởng cũng vậy, cũng cần phải phân tích, để đưa ra được những các dự báo về nguồn tài chính, những rủi ro có thể xảy ra trong hoạt động thu chi của doanh nghiệp. Để từ đó đưa ra được những định hướng xử lý các rủi ro, sai phạm… theo đúng với pháp luật. Đồng thời thu hút nguồn tài chính hiệu quả nhất cho doanh nghiệp nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo trong việc duy trì và phát triển ngân sách.

Vậy nên, để làm tốt được nhiệm vụ này thì các kế toán viên cũng cần phải là người nắm rõ các kiến thức về hoạt động kế toán tài chính trong doanh nghiệp vì việc phân tích và dự báo không đơn thuần là nhìn vào những con số để đưa ra được.

Để các bạn hiểu rõ hơn về chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng thì các bạn cũng nên hiểu rõ hơn về quyền hạn của kế toán trưởng, đó là:

– Phổ biến chủ trương cũng như yêu cầu của lãnh đạo về công việc;

– Chỉ đạo công tác nghiệp vụ kế toán cho các kế toán viên khác;

4. Tiêu chuẩn và điều kiện của kế toán trưởng

– Hiểu biết sâu rộng về kế toán và sở hữu trình độ về chuyên môn cao, tinh thần trách nhiệm trong công việc cao, có khả năng giao tiếp, luôn có tinh thần học hỏi, khả năng quản lý tốt, phấn đấu trong công việc…

– Có tổng thời gian làm việc 3 năm trở lên đối với người tốt nghiệp ở bậc trung cấp, còn bậc đại học thì chỉ cần trên 2 năm. Tuy nhiên vẫn có nhiều doanh nghiệp quy mô lớn, nhà tuyển dụng khó tính hơn và yêu cầu kinh nghiệm lên đến 5 năm, bạn có thể truy cập chúng tôi để tham khảo nhiều hơn.

– Có chứng chỉ đào tạo kế toán trưởng, kiến thức sâu rộng về các nghiệp vụ kế toán.

【#6】Cơ Cấu Đại Biểu Và Vấn Đề Thực Hiện Các Chức Năng Của Quốc Hội

Trong cơ chế quyền lực nhà nước, cơ quan lập pháp đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc ban hành các văn bản quy phạm về tổ chức quyền lực nhà nước, đồng thời bảo đảm quyền và tự do của công dân. Bên cạnh đó, cơ quan này còn có vai trò quan trọng trong việc giám sát đối với các quyền tư pháp và hành pháp.

Từ việc nhận thức cơ quan lập pháp là một chủ thể hết sức quan trọng, có tầm ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức quyền lực nhà nước. Cho đến nay, đã có nhiều học thuyết pháp lý tiến bộ trong lịch sử và các Nhà nước pháp quyền đều mong muốn rằng, quyền lực nhân dân được bảo đảm một cách tốt nhất và công bằng nhất giữa các bộ phận dân chúng trên cùng một lãnh thổ quốc gia. Vì vậy, các lý thuyết và thực tiễn xây dựng nên cơ quan lập pháp cũng đã được nghiên cứu và tìm hiểu khá công phu. Chẳng hạn, ở một số nước, khi nói về đối trọng quyền lực nhà nước giữa ba nhánh quyền lực, họ cho rằng với tư cách là một chủ thể độc lập có quyền lập hiến và lập pháp, rõ ràng, Nghị viện đã có được những ưu thế của mình. Việc không xây dựng các cơ chế đối trọng ngay trong cơ quan lập pháp cũng tạo ra nguy cơ lạm quyền từ chính cơ quan này. Cụ thể, trong các chính thể nhà nước liên bang khi xây dựng một cơ quan lập pháp, thông thường họ xây dựng theo mô hình lưỡng viện. Mô hình này đảm bảo sự công bằng về tỷ lệ đại biểu trên số lượng cử tri, đồng thời dung hoà sự bình đẳng của mỗi bang với tư cách là một chủ thể của một địa giới hành chính độc lập. Tuy nhiên, ẩn chứa bên trong nó chính là sự kiềm chế, đối trọng quyền lực của chính cơ quan lập pháp để tránh sự áp đảo của những nơi có số lượng cử tri cao, đại biểu lớn. Nếu chỉ dựa trên tiêu chí là tỷ lệ dân số, các địa phương đông dân có thể liên kết với nhau để thông qua những đạo luật có lợi cho mình và gây bất lợi cho các địa phương có dân số ít. Hay tại Pháp: “Chức vụ Bộ trưởng không được kiêm nhiệm với chức vụ dân biểu, hay chức vụ đại diện nghề nghiệp trên lĩnh vực quốc gia, hay các chức vụ công và hoạt động nghề nghiệp”.

Về vấn đề sử dụng những người vừa tham gia trong hành pháp, vừa tham gia vào lập pháp, có học giả đã chỉ ra rằng đó là sự mất tự do: “Khi quyền hành pháp ủy thác cho một số người trong cơ quan lập pháp, và như thế sẽ không còn là tự do nữa; vì hai quyền hành pháp và lập pháp nhập làm một, mấy con người ấy có thể nhúng tay vào cả quyền này và quyền kia”.

Còn theo Rousseau: “Người chấp pháp không nên có quyền lập pháp và dân chúng dầu muốn cũng không thể trao quyền lập pháp cho người chấp pháp”.

Liệu phải chăng ở đây, các nhà tư tưởng đã không có lý khi không trao quyền lập pháp cho hành pháp hoặc tư pháp hay các nhân viên của hành pháp, tư pháp? Có thể thấy rằng, trong hệ thống quyền lực của nhân dân – chủ thể của quyền lực nhà nước, chúng ta thấy có 3 bộ phận quyền lực chủ yếu, đó là quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Ở đây, quyền hành pháp đã được nhân dân trao cho Chính phủ và hệ thống cơ quan hành pháp, bộ phận hành chính tư pháp. Quyền tư pháp đã được trao cho toà án và hệ thống tư pháp. Do đó, trong các bộ phận quyền lực nhà nước, người dân chỉ còn trực tiếp thực hiện duy nhất là quyền lập pháp. Việc nhân dân đòi hỏi phải có được chủ quyền tuyệt đối hoặc chí ít là áp đảo đối với quyền lực này là yêu cầu hoàn toàn hợp lý và chính đáng. Từ đó cũng thấy rằng, khó có bất cứ lý do chính đáng nào để cho hành pháp hoặc tư pháp lại có ưu thế hơn dân chúng trong cơ quan lập pháp, vì nó sẽ làm mất chủ quyền nhân dân đối với quyền lực nhà nước.

Một vấn đề lý thuyết nữa khi xem xét về tư cách chủ thể quyền lực, một cá nhân đã tham gia vào cơ quan hành pháp, tư pháp nghĩa là họ chấp nhận mình với tư cách là công bộc của nhân dân. Xuất phát từ vị trí này, chắc cá nhân đó sẽ khó đủ điều kiện chủ thể để làm đại diện cho nhân dân trong cơ quan lập pháp được nữa. Nhiều quốc gia cho rằng, những người công bộc của nhân dân – công chức, viên chức nhà nước không đủ điều kiện để tham gia vào cơ quan lập pháp vì họ đang là công bộc chứ không phải là chủ thể đầy đủ để đại diện cho quyền lực nhân dân. Do đó, khi người chủ – nhân dân không cho phép (bằng quy định pháp lý) hoặc từ lý thuyết thông thường về địa vị xã hội thì chắc chắn họ không đủ tư cách tham gia vào cơ quan lập pháp. Tuy nhiên, cũng sẽ có những thắc mắc về thành phần các đại biểu được bổ nhiệm giữ chức vụ Thủ tướng và các Bộ trưởng trong các nội các. Ở một số quốc gia, chức danh này chỉ có được sau khi Nghị viện khoá mới đã bầu xong nhân sự và các đại biểu trong Nghị viện bầu ra chức danh đó chứ trước đó người đó chưa được bổ nhiệm vào hành pháp hoặc tư pháp. Do vậy, có thể hiểu rằng, quyền lực nhân dân yêu cầu cá nhân đó chuyển sang lãnh đạo hành pháp, tư pháp chứ không phải từ hành pháp, tư pháp được chuyển vào lập pháp. Chính vì vậy, trong các trường hợp này pháp luật các nước coi các chức danh đó là chức danh dân sự chứ không phải là công chức, viên chức để tránh việc nhầm lẫn về thành phần của hành pháp, tư pháp trong lập pháp. Cho dù các chức danh đó vẫn phải chịu trách nhiệm chính trị về công việc mà mình thực hiện. Vì họ cho rằng, bộ máy của hệ thống vẫn hoạt động một cách bình thường nếu chưa có Thủ tướng, các Bộ trưởng, chỉ có điều khi thay thế các vị trí đứng đầu thì định hướng và khả năng hoạt động có khác nhau do năng lực và cách thức điều hành của người đứng đầu đó mà thôi. Ví dụ quy định: “Thủ tướng và các Bộ trưởng có tính cách dân sự. Nội các trong quyền hành pháp, liên đới chịu trách nhiệm trước Quốc hội”. Và từ đây quyền lực mới được chuyển tiếp đến các nhánh quyền lực còn lại. Quy định này cũng đã làm cho quyền lực nhân dân bị chuyển tiếp qua những bước trung gian, làm hạn chế hiệu quả hoạt động của cơ quan này.

Đối với vấn đề nhân sự, từ góc độ lý thuyết, chúng ta chưa làm sáng tỏ một số nguyên lý về chủ quyền quyền lực nhân dân như đã trình bày ở trên. Do đó, khi hiệp thương lựa chọn các đại biểu để ứng cử vào thành phần của Quốc hội chúng ta đã lựa chọn rất nhiều công chức, viên chức nhà nước để làm đại biểu Quốc hội, thành phần này sau khi được bầu vào Quốc hội sẽ đóng vai trò là các đại biểu kiêm nhiệm. Cụ thể, theo đại biểu Quốc hội Lê Như Tiến: “Quốc hội ở ta hiện giờ thì tỷ lệ chuyên trách chưa đến 30%, chúng tôi kiến nghị nhiệm kỳ tới tăng lên ít nhất 35 – 40% thì mới đảm đương được khối lượng công việc đang ngày càng nhiều từ các ủy ban” và được ưu tiên giới thiệu hơn những chủ thể quyền lực thực thụ – nhân dân. Bởi những đối tượng này là những người có được những lợi thế nhất định trong quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, rõ ràng đây là những thách thức đối với chủ quyền quyền lực của nhân dân trong Quốc hội nước ta.

– Về vấn đề nơi cư trú của các ứng viên đại biểu Quốc hội. Không nên để cho các ứng viên đại biểu thuộc nơi cư trú này được mượn địa phương khác làm nơi ứng cử. Hoặc nếu có cũng chỉ nên giới hạn một tỷ lệ tối đa là không quá 30%. Vì trước hết, là đại biểu, cá nhân đó phải đại diện cho chính địa phương mà mình tham gia ứng cử, phải có tình cảm, lợi ích và hiểu được mong muốn, nguyện vọng của địa phương đó để đại diện cho họ. Sau đó họ mới có thể đại diện chung cho đồng bào cả nước, chứ không thể nói rằng đại biểu của tỉnh A, tỉnh B đại diện cho đồng bào cả nước mà không đem lại lợi ích gì cho chính những cử tri tại đơn vị đã bầu ra họ. Khi đại biểu đó có tình cảm với địa phương thì họ mong muốn làm những điều gì tốt đẹp nhất cho địa phương mình, có lợi ích hơn cho quê hương, họ hàng và danh tiếng của cá nhân họ. Muốn làm được điều đó họ phải hiểu được văn hoá, truyền thống, phong tục tập quán và quan trọng hơn họ phải cảm nhận được nhu cầu của địa phương mà mình sẽ đại diện. Chính vì vậy, cách tốt nhất để được ứng cử tại địa phương đó thì người đó phải có một thời hạn cư trú ở đó. Theo tác giả, tối thiểu phải là 5 năm để hoà đồng đối với những người được đại diện. Tuy nhiên, như nói ở trên, cũng khó có thể chuyển đổi một cách ngay tức khắc từ cơ chế kiêm nhiệm của đại biểu Quốc hội hiện nay ở nước ta, do đó nên sửa đổi, bổ sung khoản 2, Điều 8 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội hiện hành như sau:

” a. Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được phân bổ số đại biểu thích đáng. Nhưng ít nhất phải có 70% số lượng đại biểu hiện đang cư trú và làm việc tại địa phương;

b. Số đại biểu được tính theo số dân và đặc điểm của mỗi địa phương;

c. Thủ đô Hà Nội được phân bổ số đại biểu thích đáng. Nhưng số lượng đại biểu không cư trú tại Hà Nội hoặc cư trú tại Hà Nội nhưng thời hạn cư trú chưa đến 5 năm chỉ được tối đa dưới 50%”.

Tránh việc quy định như hiện nay: Mỗi tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có ít nhất 3 đại biểu cư trú và làm việc tại địa phương. Yêu cầu này nhằm mục đích, quyền lực nhân dân được thực hiện bởi chính các đại biểu đại diện cho địa phương mình và được các cử tri của mình bầu ra. Đối với thủ đô Hà Nội, ngoài thành phần không thể thiếu được bởi tính đặc thù của 1 đơn vị hành chính, nhưng đồng thời là trung tâm chính trị, hành chính của cả nước, thì việc quy định số lượng đại biểu không phải là người bản địa được phép ở tỷ lệ cao hơn, vì các đại biểu đều có nghĩa vụ xây dựng một thủ đô của mình tương xứng với vị trí chính trị và uy thế của nó.

– Đối với quá trình hiệp thương thành phần đại biểu, không nên xác định các tiêu chí về chỉ tiêu như hiện nay. Chẳng hạn, việc đặt chỉ tiêu về thành phần đại biểu Quốc hội đạt tỷ lệ bao nhiêu % giới tính này, độ tuổi này… vào Quốc hội mới được dân chủ, mà không thấy được nhân dân cần những ai đại diện tốt nhất cho họ chứ không phải vào thành phần giới tính, độ tuổi… của đại biểu.

– Về vấn đề đại biểu kiêm nhiệm của hành pháp và tư pháp trong Quốc hội. Nên giảm tối đa số lượng đại biểu kiêm nhiệm trong cơ quan lập pháp. Một mặt, bảo đảm chủ quyền quyền lực của nhân dân trong Quốc hội. Mặt khác, xét về thực tiễn như hiện nay, có thể thấy rằng, với thời gian làm việc và nhiệm kỳ của các đại biểu Quốc hội nước ta, sẽ có những sự đối lập về lợi ích của chính những đại biểu này.

Chẳng hạn, về thời gian thực hiện công việc, mỗi năm các đại biểu không chuyên trách chỉ mất khoảng 3 tháng để thực hiện công việc làm đại biểu của mình, 9 tháng còn lại thực hiện công việc nơi mình đang công tác, có thể tại cơ quan hành pháp hoặc tư pháp. Do đó, về lợi ích của cơ quan công tác và lợi ích của đại biểu Quốc hội nhiều khi phải cân nhắc. Tiếp theo, về kỷ luật công vụ của cơ quan công tác và tình cảm cá nhân. Khi công tác với tư cách là thành viên, nhiều vấn đề của cơ quan, Bộ, ngành cá nhân đó có thể biết và có thể đưa ý kiến lên Quốc hội, nhưng nhiều khi phải xem xét, cân nhắc ý kiến đó có đụng chạm đến lợi ích của mình, cơ quan mình, cấp trên, đồng nghiệp hay không. Nếu có, liệu có hợp lý khi đưa nó ra Quốc hội hay không. Do đó, các đại biểu này liệu có thể công minh mà đại diện cho nhân dân trong cơ quan lập pháp được không?

Mặt khác, nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội nước ta hiện nay là 5 năm.

Hay trong cơ cấu thành phần đại biểu Quốc hội là các Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong Quốc hội. Theo tư duy trước đây, quyền lực nên được tập trung và xuất phát từ chính Quốc hội. Vì vậy, những đại biểu Quốc hội càng xứng đáng được bầu vào vị trí lãnh đạo cao nhất của các tỉnh để thể hiện tinh thần tập trung. Nhưng hiện nay, chúng ta đã có những sự cải cách về nhận thức không nhất thiết các thành phần này phải là đại biểu Quốc hội. Mặt khác, nếu dựa trên các nguyên lý pháp quyền thì các đối tượng này cũng không nên là đại biểu Quốc hội. Vì:

Thứ nhất, với chủ trương nhất thể hóa hai chức danh lãnh đạo hiện nay ở nước ta, các vị trí này sẽ kiêm thêm chức Bí thư tỉnh ủy. Do đó, thời gian vật chất để thực hiện chức trách của một đại biểu Quốc hội là bất khả thi;

Thứ hai, đây là hai chức danh có thẩm quyền rất lớn ở địa phương và rất cần được giám sát từ phía các đại biểu dân cử có thẩm quyền cao hơn. Cho nên, nếu họ có thêm thẩm quyền là đại biểu cho nhân dân địa phương, sẽ khó có cơ chế nào kiểm tra, giám sát được những vị trí siêu quyền lực của địa phương này. Mặt khác, việc bầu các đại biểu này vào Quốc hội sẽ làm vô hiệu hóa chức năng giám sát của các đại biểu dân cử ở địa phương đó. Chức năng kiểm tra, giám sát của các đại biểu Quốc hội cũng đòi hỏi yêu cầu về độc lập của các đại biểu đối với các cơ quan quyền lực ở địa phương. Do đó, nên hạn chế thành phần đại biểu kiêm nhiệm tại địa phương đó nhằm thực hiện tốt chức năng kiểm tra, giám sát của các đại biểu Quốc hội nói chung.

Khoản 6, điểm 2, Hiến pháp Hoa Kỳ.

Jean – Jacquens Rousseau, Bàn về khế ước xã hội, Nxb. TP. Hồ Chí Minh, 1992, tr.73, Thanh Đạm dịch.

Montesquieu, Tinh thần pháp luật tr. 110, Nxb. Giáo dục, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn – Khoa Luật, Hà Nội, 1996.

Montesquieu, Tinh thần pháp luật, đã dẫn, tr.105.

Điều 83 Hiến pháp năm 1992.

Điều 2 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội năm 1997, được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 31/2001/QH10, ngày 25 tháng 11 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10.

Điều 9, khoản 5 Luật Cán bộ, công chức năm 2008, có hiệu lực ngày 01 tháng 01 năm 2010.

Điểm a, khoản 2, Điều 8, Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội, đã dẫn.

Điều 85 Hiến pháp năm1992.

Quyền kiểm tra, giám sát của đại biểu Quốc hội được quy định tại Điều 98, Hiến pháp năm 1992.

[21] Chức năng giám sát tối cao của Quốc hội được quy định tại Điều 83, Hiến pháp năm 1992.

【#7】Khám Phá Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Đầy Đủ Nhất

“Nghề chọn người chứ chưa chắc người đã chọn nghề” là câu nói phổ biến mà nhiều người thường nói khi đứng trước sự lựa chọn về nghề nghiệp. Trên thực tế, ngày nay thay vì chạy theo ước mơ, chúng ta dần cân nhắc các công việc theo xu hướng xã hội hiện hành. Đó cũng chính là lý do, nhóm ngành kế toán, kinh tế, tài chính hiện được đánh giá là có triển vọng bởi người người làm giàu, nhà nhà làm giàu. Công việc “kế toán trưởng” vô hình chung cũng được gộp vào nhóm ngành này. Vậy bạn đã hiểu hết chức năng, nhiệm vụ của kế toán trưởng hay chưa?

2. Chức năng của kế toán trưởng

Đồng thời, kế toán trưởng cũng có quyền hạn đối với nhân sự như tuyển dụng, luân chuyển cán bộ, khen thưởng và kỷ luật cán bộ (tuy nhiên chức năng này cần phải gắn với quy định do nhà nước ban hành); tổ chức và kiểm tra đơn vị do mình phụ trách cùng với nhiều công việc quản lý khác. Kế toán trưởng chịu sự quản lý trực tiếp của lãnh đạo là giám đốc doanh nghiệp hay kế toán trưởng các cấp trên vừa có vai trò là người tham mưu vừa có quyền giữ quan điểm riêng của mình trong các vấn đề bàn luận.

3. Nhiệm vụ của kế toán trưởng là gì?

Các nhiệm vụ khác có thể kể đến là thiết lập các bảng biểu, giấy tờ theo quy định của pháp luật; thiết lập kế hoạch chi tiết và tổ chức điều phối các công việc trên.

Để đảm bảo công việc diễn ra thuận lợi cho doanh nghiệp, kế toán trưởng cũng có nhiệm vụ tổ chức các hoạt động kiểm kê tài sản, dòng tiền như một hoạt động thường niên.

3.2. Giám sát và điều phối các hoạt động của bộ phận kế toán

Kế toán trưởng có hẳn một đội ngũ kế toán viên dưới trướng mình, chính vì vậy nhiệm vụ của họ chính là dẫn dắt những người đồng đội của mình thực hiện các hoạt động do giám đốc yêu cầu.

Họ phải đảm bảo mọi cá nhân trực thuộc sự quản lý của mình đều phù hợp với nhu cầu của thị trường cũng như nhu cầu của công ty đề ra. Để đảm bảo chủ trương này, các kế toán trưởng có thể thực hiện việc luân chuyển cán bộ từ vị trí này sang vị trí khác hoặc tổ chức các lớp đào tạo các bộ nâng cao nghiệp vụ (theo quy định nhà nước ban hành). Thậm chí, nếu cán bộ đó không còn đủ năng lực, kế toán trưởng có thể xin ý kiến về việc sa thải theo sự chỉ đạo của cấp trên và tìm kiếm những ứng cử viên tiềm năng khác. Kể cả kế toán trưởng cũng có nhiệm vụ hướng dẫn, nắm tay chỉ việc cho nhân viên mới hiểu rõ các điều khoản, quy trình làm việc và công thức kế toán của công ty.

3.3. Giám sát việc quyết toán của doanh nghiệp

Kế toán trưởng là người thâu tóm toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp. Trong mỗi dịp quan trọng, họ là người phê duyệt các khoản thu chi, kiểm kê tài sản, dòng tiền của các phòng ban để phục vụ nhu cầu trong các sự kiện quan trọng đó. Tuy nhiên, đến những thời điểm nhất định (chủ yếu là cuối năm), kế toán trưởng cần phải quyết toán để xem xét lại các khoản thu chi có đúng với những gì các phòng ban kê khai không và phải tìm ra sai sót ở đâu để bù vào.

Đồng thời, các quản lý cấp cao có thể yêu cầu quyết toán bất cứ thời điểm nào không cứ cuối năm nên thường kế toán trưởng cần phải chuẩn bị tâm lý sẵn sàng. Sau khi quyết toán, kế toán trưởng sẽ trình bày kết quả thu được trước mặt ban lãnh đạo và đôi khi là trước toàn bộ nhân viên trong công ty. Nếu như có sai sót trong khâu làm việc, người chịu trách nhiệm lớn nhất không ai khác chính là kế toán trưởng.

3.4. Đảm bảo sổ sách kế toán phù hợp với các điều luật, quyết định của nhà nước.

Thực tế, nhiệm vụ cập nhật các điều luật, quy định của nhà nước chủ yếu do văn phòng chịu trách nhiệm tiếp nhận và phân phát cho từng bộ phận trong công ty qua website doanh nghiệp. Tuy nhiên, là nhà hoạt động tài chính, kế toán trưởng cũng nên xây dựng cho mình tinh thần chủ động đề phòng văn phòng không kịp cập nhật các thông tin trên.

3.5. Tham gia phân tích và dự báo nguồn tài chính

Không chỉ làm việc dựa theo các số liệu có sẵn, một nhà kế toán trưởng giỏi còn cần biết cách dự báo nguồn tài chính dựa trên số liệu phân tích của mình. Từ phân tích, kế toán trưởng cần nhìn ra xu hướng chi tiêu của doanh nghiệp ra sao, khả năng dòng tiền trong thời gian tới thay đổi thế nào, điều đó có lợi hay gây tổn hại đến công ty nhiều hơn và liệu họ có thể làm gì để thúc đẩy các xu hướng tốt.

Từ phân tích xu hướng và dự báo, kế toán trưởng sẽ tiếp tục trình bày lên ban lãnh đạo cấp cao để đưa ra chính sách khắc phục hậu quả cũng như kiến nghị trong việc thu hút nguồn tài chính để duy trì ngân sách, xử lý khủng hoảng tài chính nếu có cùng các vấn đề pháp lý khác. Bởi kế toán trưởng là người nắm rõ đường đi nước bước về các hoạt động kế toán tài chính của công ty nên những phân tích và dự báo của họ thường chính xác và đóng vai trò tối quan trọng.

3.6. Tham mưu cho lãnh đạo về công tác kiểm soát hoạt động tài chính

Bởi kế toán trưởng là người trực tiếp quản lý và chịu trách nhiệm giám sát doanh nghiệp về mặt tài chính, họ có thể được coi là người “nắm đằng chuôi” mọi hoạt động của doanh nghiệp này. Với tầm nhìn rộng lớn này, hầu như các nhà lãnh đạo đều hỏi xin ý kiến kế toán trưởng trong một số công việc cụ thể.

Đối với các công việc tham mưu, kế toán trưởng xác định các nguồn dự trữ tài chính nội bộ, để tham mưu cho lãnh đạo, đảm bảo nguồn lợi tài chính cho doanh nghiệp. Đồng thời, cá nhân trên còn phải đưa ra các kiến nghị, sách lược phòng ngừa rủi ro tài chính cùng với các giải pháp thu hút vốn đầu tư cho doanh nghiệp; nắm vững sự vận hành của cơ chế thị trường để đảm bảo công ty có hướng đi đúng đắn. Khi nền kinh tế đi xuống, vai trò của kế toán trưởng được nâng cao bởi những phương pháp tài chính họ vạch ra giúp doanh nghiệp vượt qua gian khó.

Ngoài các nhiệm vụ chính phía trên, các kế toán trưởng có thể được giao cho nhiều nhiệm vụ khác theo yêu cầu của cấp trên hoặc sự vận dụng linh hoạt của công việc: Đôi khi kế toán trưởng cần phối hợp chặt chẽ với các phòng ban khác để hoàn thành các hoạt động cụ thể. Trong hoạt động quản lý, kế toán trưởng áp dụng các công nghệ, kỹ thuật mới giúp gia tăng hiệu quả tài chính, giảm chi phí sản xuất và nâng cao chất lượng công việc. Ngoài ra, nhiệm vụ của kế toán trưởng còn là thực hiện các loại hình giao dịch với ngân hàng. Như vậy, nhiệm vụ của kế toán trưởng vô cùng đa dạng và phụ thuộc vào yêu cầu của doanh nghiệp họ đang làm việc.

4. Một số kỹ năng cần thiết để chịu được nhiệt vị trí kế toán trưởng

4.1. Nắm vững các kiến thức chuyên môn

Các lớp học đào tạo nghiệp vụ kế toán trưởng ra đời chính là để đáp ứng nhu cầu tối thiểu này. Tuy nhiên, việc đào tạo trong thời gian ngắn cũng không đủ để đào tạo một người lãnh đạo giỏi. Sự cọ sát qua từng năm tháng và rút kinh nghiệm sẽ giúp bạn tiến bộ trong tương lai. Thậm chí, sẽ tốt hơn nếu như bạn có thể tự mình khám phá ra các kỹ năng mới (như học ngoại ngữ hay tin học văn phòng) và siêng năng đọc tin tức về kinh tế để xây dựng tầm nhìn vững chắc cho ban thân.

4.2. Trau dồi khả năng giao tiếp

Không chỉ là yêu cầu bắt buộc đối với vị trí kế toán trưởng, kỹ năng giao tiếp tốt là một trong những khả năng mà bất cứ người nào cũng nên trang bị cho bản thân trong môi trường làm việc. Kế toán trưởng không chỉ là một nhân viên mà còn là lãnh đạo có nhiệm vụ quản lý và điều hành các kế toán viên bên dưới mình. Đồng thời lại chịu sự lãnh đạo trực tiếp từ giám đốc kế toán.

Chính vì thế, họ cũng có thể coi là người là người cầm chuôi, cần biết ứng xử để tạo ra không khí làm việc dễ chịu và một môi trường đoàn kết nội trong phòng ban của mình. Là một người lãnh đạo, chúng ta không nên nghĩ tới việc thị uy hay làm người khác sợ mình, quan trọng là phải biết “mềm nắn rắn buông” để khiến người khác vừa sợ vừa tôn trọng mình, nghe theo sự chỉ đạo của mình.

Ngoài ra, các kế toán trưởng cần có khả năng giao tiếp tốt kể cả bằng văn bản hay hành động để truyền đạt thông tin cụ thể, rõ ràng nhất tới đồng nghiệp của mình. chịu trách nhiệm chắt lọc các thông tin, dữ liệu, truyền đạt lại yêu cầu của cấp trên cho nhân viên của mình, vì vậy đòi hỏi một kế toán trưởng phải có kỹ năng giao tiếp tốt, kể cả giao tiếp trực tiếp bằng lời cũng như qua văn bản.

4.4. Có khả năng chịu được áp lực cao trong công việc

Ngành nghề nào cũng đều ẩn chứa những khó khăn riêng và trong quá trình làm việc, dù tài giỏi đến mấy cũng sẽ đến lúc bạn phải chạm trán những trở ngại ấy. Đặc biệt, với cương vị của một người đầu tàu, bạn cần xác định bản thân sẽ phải chịu đựng một khối lượng công việc lớn hàng ngày, đặc biệt sức nặng của công việc sẽ càng tăng thêm vào các dịp cuối tháng, cuối năm,… đòi hỏi người lãnh đạo phải có tinh thần chịu đựng cao. Ngoài ra, áp lực đôi khi đến từ sếp của bạn, từ những người đồng nghiệp, cấp dưới hay thậm chí là khách hàng.

Nếu như cấp dưới không đủ khả năng để thực hiện nhiệm vụ của họ khiến công việc bị đình trệ, đoán xem ai sẽ là người đứng ra giải quyết nó đây? Giả sử bạn chuẩn bị về nhà để đưa đón con cái thì nhận được điện thoại của sếp lên phòng họp gấp thì sao? Hay khi những khách hàng khó tính vẫn không đồng ý với phương pháp xử lý vấn đề của bạn trong một số trường hợp cụ thể? Chúng ta sẽ chẳng bao giờ kể hết được những khó khăn mà một kế toán trưởng gặp phải trong quá trình thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của mình.

Cho nên, để nắm vững chiếc ghế lãnh đạo, bạn buộc phải có phương án quản lý thời gian hợp lý cùng với sự bình tĩnh để giải quyết vấn đề một cách hiệu quả nhất. Quan trọng nhất, trước khi bước vào nghề, hãy đặt vị trí kế toán trưởng này lên bàn cân để xem xét xem bạn được nhiều hơn mất và rồi đưa ra quyết định sau cùng cho mình.

4.5. Xây dựng đạo đức nghề nghiệp

Cho dù bạn làm công việc nào đi chăng nữa, sự thành thật và trung thành vẫn luôn là giá trị được đề cao. Đạo đức nghề nghiệp lại càng quan trọng đối với những người giữ chức vụ kế toán trưởng. Bởi đối mặt với tiền bạc, mấy ai có thể đảm bảo lương tâm của mình vững vàng?

Trên thực tế, kế toán trưởng có quyền hạn và nhiệm vụ gần như lớn nhất về tài chính trong công ty. Cùng với sự tin tưởng của lãnh đạo, kế toán trưởng lại càng có nhiều lợi thế trong công việc của mình. Theo nhận định của nhiều người, nếu như kế toán trưởng và giám đốc trong bất kì cơ quan nào có liên hệ mật thiết với nhau thì cơ quan đó có sự kiểm soát tốt hơn cũng như xây dựng một niềm tin vững chãi. Chính vì thế để đảm bảo tốt nhất mối quan hệ này, kế toán trưởng thường được lãnh đạo dành phần nhiều ưu ái.

5. Làm cách nào để trở thành kế toán trưởng?

Để ứng tuyển vị trí kế toán trưởng, các học viên cần đáp ứng các yêu cầu tối thiểu như: đáp ứng tiêu chuẩn quy định tại khoản 1, Điều 50 của Luật kế toán; tốt nghiệp chuyên ngành về Tài chính, Kế toán hoặc Kiểm toán tại các trường đại học hoặc cao đẳng; kế toán trưởng cũng cần phải đảm bảo về chuyên môn và nghiệp vụ, được đào tạo chuyên môn từ cấp bậc Trung cấp, cụ thể cần có ít nhất hai năm kinh nghiệm làm kế toán với bằng tốt nghiệp đại học hoặc ít nhất ba năm kinh nghiệm làm kế toán với bằng tốt nghiệp Trung cấp.

Ngoài ra, để nắm chắc phần thắng trong tay, các học viên nên đăng ký tham gia một khóa học đào tạo vị trí kế toán trưởng. Tuy nhiên, mỗi công ty khác nhau sẽ đưa ra những điều kiện khác biệt. Các ứng cử viên khi có nguyện vọng xét tuyển cần tìm hiểu thông tin về vị trí kế toán trưởng tại cơ quan thật kỹ càng để tránh những sai sót không đáng có.

6. Thông tin về các lớp học bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán trưởng

6.1. Một lớp học kế toán trưởng chất lượng cần đáp ứng những tiêu chí gì?

Tất nhiên, để nắm bắt nhiệm vụ của kế toán trưởng tốt hơn, các bạn nên tham gia lớp học đào tạo nghiệp vụ ở các trung tâm có uy tín. Một lớp kế toán đạt tiêu chuẩn chất lượng phải đáp ứng những tiêu chí sau:

– Về phương pháp giảng dạy:

Lớp học kế toán trưởng cần bảo đảm sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý thuyết với thực hành để học viên vừa nắm vững các nền tảng cần thiết, vừa dễ dàng áp dụng các kiến thức đó vào thực tiễn công việc,

Những giảng viên của lớp kế toán trưởng cần là người dày dặn kinh nghiệm tại vị trí kế toán trưởng trong doanh nghiệp; tốt hơn hết họ nên là các chuyên gia, thạc sĩ hay tiến sĩ trong ngành kế toán và có nghiệp vụ sư phạm giỏi để truyền đạt kiến thức tới học viện hiệu quả nhất.

– Về chương trình giảng dạy:

Chương trình đào tạo kế toán trưởng cần phải liên kết với Bộ tài chính để soạn thảo nội dung học đầy đủ, đạt tiêu chuẩn trong đào tạo nghiệp vụ như Bộ đề ra. Cụ thể nội dung chính trong chương trình đào tạo nghiệp vụ kế toán trưởng căn cứ theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011. Đồng thời, chứng chỉ cấp cho học viên sau khóa học cũng cần có hình thức, nội dung áp dụng đúng những gì Bộ tài chính đã ban hành. Chính vì vậy, nếu một trung tâm tự soạn thảo chương trình học, chưa chắc đó là trung tâm đào tạo chuẩn ngành nghề này.

Căn cứ theo quy định tại Điều 10, Thông tư số 199/2011/TT-BTC ngày 30/12/2011, chương trình đào tạo nghiệp vụ kế toán trưởng phải đảm bảo các mặt nội dung sau đây:

Phần 2: Kiến thức nghiệp vụ

  • Tổ chức công tác kế toán và vai trò nhiệm vụ Kế toán trưởng Doanh nghiệp
  • Kiểm toán và kiểm toán báo cáo tài chính
  • Kế toán tài chính Doanh nghiệp
  • Phân tích Báo cáo tài chính và hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

6.2. Các trung tâm đào tạo kế toán trưởng uy tín

Hiện nay, không khó khăn gì để chúng ta có thể tìm kiếm một lớp đào tạo nghiệp vụ kế toán trưởng, đặc biệt trong các thành phố lớn. Một số trung tâm đào tạo uy tin có thể kể đến như: Viện đào tạo và hợp tác giáo dục; Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh; Trung tâm đào tạo liên tục Đại học kinh tế quốc dân; Công ty cổ phần Đào tạo & Nghiên cứu quản lý kinh tế; Công ty cổ phần tập đoàn kế toán Hà Nội;… vẫn thường xuyên mở các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ kế toán trưởng. Nhiều lớp học có cơ sở tại cả hai thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh.

Các bạn thấy đấy, kế toán trưởng giống đóng vai trò vô cùng quan trọng trong doanh nghiệp và được coi là cánh tay phải đắc lực của các nhà lãnh đạo. Có thể khẳng định rằng, doanh nghiệp có đi đúng hướng hay không một phần là nhờ biểu hiện và khả năng quản lý của những người cầm nắm số liệu này. Nếu như bạn yêu thích công việc kế toán trưởng, mong rằng bài viết này sẽ là công cụ hỗ trợ hữu ích cho định hướng của bạn trong tương lai. Đã đủ thích rồi thì cứ “vì yêu mà tới” thôi!

【#8】Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Thành Viên Tronghội Đồng Nhà Trường

PHÒNG GD&ĐT KRÔNG BÔNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc

Khuê Ngọc Điền, ngày 07 tháng 10 năm 2012

QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

CÁC THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC

TRƯỜNG TIỂU HỌC TRẦN PHÚ

( Ban hành kèm theo quyết định số : 03/QĐ-2012 ngày 7 tháng 10 năm 2012

của Hiệu trưởng trường tiểu học Trần Phú )

CHƯƠNG I

NHIỆM VỤ – CHỨC NĂNG – QUYỀN HẠN CỦA NHÀ TRƯỜNG

Trường tiểu học Trần Phú là một loại hình trường trong hệ thống các trường tiểu học công lập, do Nhà nước thành lập trên cơ sở tổ chức nhà nước phối hợp với các tổ chức đoàn thể nhà nước, thuộc mọi thành phần kinh tế hoặc với các cá nhân cùng đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hoạt động theo nguyên tắc” Tự cân đối thu, chi từ nguồn kinh phí do nhà nước cấp hoặc cha, mẹ học sinh đóng góp bằng hình thức tự nguyện”; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định Luật Giáo dục,,Điều lệ trường tiểu học và Quy chế tổ chức và hoạt động các trường công lập; có nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

  1. Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu,chương trình giáo dục tiểu học do Bộ tưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
  2. Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi,vận động trẻ em tàn tật,khuyết tật,trẻ em đã bỏ học đến trường,thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục chống mù chữ trong cộng đồng.Nhận bảo trợ và quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền.Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học của học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn quản lý của trường.
  3. Quản lý cán bộ,giáo viên,nhân viên và học sinh;
  4. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị, tài chính theo quy định của pháp luật;
  5. Phối hợp với gia đình học sinh,các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng, thực hiện hoạt động giáo dục;
  6. Tổ chức cho cán bộ quản lý,giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng.
  7. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

CHƯƠNG II

NHIỆM VỤ – CHỨC NĂNG – QUYỀN HẠN CỦA CÁC THÀNH VIÊN

ĐIỀU II : NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CỦA HIỆU TRƯỞNG

Hiệu trưởng là thành viên của Hội đồng giáo dục. Trưởng ban thi đua, Chủ tịch Hội đồng trường; là người đứng đầu nhà trường chịu trách nhiệm toàn diện về các mặt hoạt động của nhà trường; làm việc theo chế độ thủ trưởng; có nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn cụ thể sau:

1. Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường;lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học,giáo dục từng năm học;báo cáo,đánh giá kết quả trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

2. Thành lập các tổ chuyên môn,tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường;Bổ nhiệm tổ trưởng,tổ phó.đề xuất các thành viên trong hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

3. Phân công,quản lý,đánh giá,xếp loại;tham gia quá trình tuyển dụng,thuyên chuyển;khen thưởng,thi hành kỷ luật đối với giáo viên,nhân viên theo quy định;

4. Quản lý hành chính;quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính,tài sản của nhà trường.

5. Quản lý học sinh và tổ chức các hoạt động ngáo dục trong nhà trường;tiếp nhận,giới thiệu học sinh chuyển trường;quyết định khen thưởng,kỷ luật,phê duyệt kết quả đánh giá,xếp loại,danh sách học sinh lên lớp,ở lại lớp;tổ chức kiểm tra,xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

6. Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị,chuyên môn,nghiệp vụ quản lý;tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần;được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định.

7. Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị- xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

8. Thực hiện xã hội hoá giáo dục,phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng;

Ngoài các quyền hạn trên, hiệu trưởng trường tiểu học còn có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

Xây dựng đề án tổ chức và hoạt động của trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;

  1. Tổ chức tuyển dụng giáo viên, nhân viên hợp đồng báo cáo cấp trên quản lý biết khi ký hợp đồng; thực hiện các quy định của nhà nước đối với trường công lập về lao động, tiền lương, tiền công, bảo hiểm, học bổng, trợ cấp xã hội, khen thưởng, kỷ luật;
  2. Quyết định việc tiếp nhận hoặc trả về cho các cấp đã cử đến hoặc hủy hợp đồng đối với các giáo viên, nhân viên làm trong trường không đảm đương được nhiệm vụ được giao, không hoàn thành nhiệm vụ hoặc vi phạm nội dung hợp đồng đã ký kết;
  3. Huy động các nguồn vốn để xây dựng và phát triển trường;
  4. Thực hiện các chế độ thu chi tài chính trong trường theo quy định của nhà nước về chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo;
  5. Đề nghị cấp trên trực tiếp quản lý xét cho phép quyết định cấp học bổng cho các học sinh giỏi, học sinh có hoàn cảnh gia đình có khó khăn theo đề nghị của Ban đại diện Cha mẹ học sinh.

ĐIỀU III: NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA HIỆU TRƯỞNG:

1. Phụ trách công tác tổ chức biên chế giáo viên, nhân viên và học sinh; quản lý nhân sự, tài chính, cơ sở vật chất;

2. Duyệt kế hoạch hoạt động nội, ngoại khoá về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà trường; duyệt kết qủa lên lớp, ở lại, xét điều kiện hoàn thành chương trình tiểu học; chủ trì các cuộc họp và sinh hoạt cơ quan;

3. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các kế hoạch hoạt động ( tuần, tháng, kỳ, năm học );

4. Giám sát, tổ chức thanh tra, kiểm tra nội bộ; đảm bảo ” Nền nếp – Kỷ cương trường học”;

5. Đánh giá thi đua ( công tác khen thưởng, kỷ luật), tổng hợp báo cáo theo quy định;

6. Quản lý học sinh nhập trường, chuyển trường; quản lý sổ đăng bộ, sổ phổ cập;

7. Thay mặt nhà trường làm công tác tham mưu đề xuất, giao tiếp, kết hợp với chính quyền địa phương, ngành Giáo dục và Đào tạo, các ban ngành chức năng, Ban đại diện cha mẹ học sinh trường nhằm nhận được sự hỗ trợ về mọi mặt, giúp nhà trường có đủ điều kiện để phát triển.

1.Là người trực tiếp tham mưu cho Hiệu trưởng về công tác chuyên môn, lập các kế hoạch về hoạt động chuyên môn, duyệt kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát kiểm tra và chịu trách nhiệm về nhiệm vụ được phân công; là phó chủ tịch Hội đồng thi đua nhà trường.

2.Cùng với Hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;

chúng tôi mặt Hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền;

4.Được theo học các lớp chuyên nghiệp vụ và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành;

ĐIỀU V: NHIỆM VỤ CỤ THỂ CỦA PHÓ HIỆU TRƯỞNG

1-Trực tiếp tham mưu lập kế hoạch, duyệt kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch chuyên môn;

a) Lên kế hoạch, trực tiếp chỉ đạo hoạt động chuyên môn theo tháng, kỳ, năm.

b) Trực tiếp xây dựng các kế hoạch hoạt động nội, ngoại khóa về chuyên môn.

2. Trực tiếp tổ chức hướng dẫn thực hiện quy chế chuyên môn dạy và học đối với giáo viên và học sinh;

a) Soạn thảo các loại biểu mẫu, phổ biến, triển khai, hướng dẫn thực hiện các nội dung quy chế chuyên môn, các văn bản hướng dẫn của ngành về thực hiện chuyên môn;

b) Quản lý hoạt động chuyên môn, tham mưu cho Hiệu trưởng về phân công chuyên môn, phân thời khóa biểu, bố trí dạy thay; tổ chức các kỳ thi giữa kì,cuối kỳ, thi lại, xét lên lớp, ở lại cuối năm; quản lý các loại hồ sơ chuyên môn (sổ gọi tên ghi điểm, hồ sơ cá nhân về quản lý chuyên môn…)

c) Thống kê, tổng hợp, báo cáo sĩ số HS ( theo tháng, kỳ, năm ).

3. Giám sát, kiểm tra quá trình thực hiện chuyên môn, đảm bảo hoạt động dạy và học đúng quy chế, chú trọng tìm các biện pháp nâng cao chất lượng giờ dạy;

a-Chủ động tham mưu và thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra (định kỳ, thường xuyên, đột xuất) đối với các cá nhân, tổ chuyên môn; đảm bảo hoạt động chuyên môn đúng quy định và có hiệu quả;

b-Trực tiếp triển khai, tổ chức các hoạt động chuyên môn như : hội thảo(chuyên môn), chuyên đề, viết sáng kiến kinh nghiệm, thao giảng dự giờ, trao đổi chuyên môn;

c-Trực tiếp tham mưu cho Hiệu trưởng các biện pháp cụ thể đảm bảo quá trình dạy và học đúng theo quy chế, chú trọng các biện pháp nhằm nâng cao chất lượng giờ dạy;

4. Trực tiếp tham mưu cho Hiệu trưởng trong đánh giá thi đua về công tác chuyên môn;

5. Trực tiếp quản lý công tác Thư viện,thiết bị và công tác lao động trong nhà trường.

ĐIỀU VI: NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CỦA THƯ KÝ HỘI ĐỒNG GIÁO DỤC TRƯỜNG :

Ngoài thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên theo điều XII quy chế này thư ký hội đồng nhà trường còn có nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn cụ thể sau:

1-Là thành viên Ban lãnh đạo trường, thành viên Ban thi đua; theo dõi công tác thi đua của giáo viên, nhân viên trường; trực tiếp quản lý các hồ sơ, ghi chép nội dung các cuộc họp, các loại văn bản và theo dõi một số loại hồ sơ khác khi được Hiệu trưởng giao;

2-Thay mặt Ban giám hiệu thực hiện quản lý chỉ đạo hoạt động của nhà trường (khi được ủy quyền);

3-Thực hiện vai trò tổ chức trong các kỳ họp : giao ban đầu tuần, họp liên tịch, sinh hoạt của nhà trường; tham gia trong công tác thanh tra, kiểm tra nội bộ trường học;

5-Tổng hợp, thống kê sỹ số học sinh hằng tháng (theo biểu mẫu);

ĐIỀU VII:NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CỦA TỔNG PHỤ TRÁCH ĐỘI TNTP HỒ CHÍ MINH

1. Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là giáo viên tiểu học được bồi dưỡng về công tác Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng Hồ Chí Minh. Tổng phụ trách Đội có nhiệm vụ tổ chức, quản lí các hoạt động của Đội Thiếu niên và Sao Nhi đồng ở nhà trường và tổ chức, quản lí hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tổng phụ trách Đội do Trưởng phòng giáo dục và đào tạo bổ nhiệm theo đề nghị của Hiệu trưởng trư­ờng tiểu học.

2. Chức năng, nhiệm vụ của tổng phụ trách đội:

TPT chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, điều hành công tác đội một cách toàn diện.Tổ chức quản lý toàn diện bộ máy phụ trách đội và chỉ huy đội, điều hành các hoạt động đội.Tham mưu về công tác đội cho chi bộ, BGH, tổ chức công đoàn.Bồi dưỡng kỹ năng nghiệp vụ công tác đội cho PT đội, chỉ huy đội.Tự rèn luyện, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ mọi mặt.Vận động, phối hợp các LLGD trong công tác GD thiếu nhi.

Xây dựng đội ngũ phụ trách chi đội,chi đội mạnh,xây dựng và kiện toàn BCH Đội các cấp, các nhóm nòng cốt.Tham mưu cho BGH và chi ủy nhà trường về công tác đội. Tổ chức bồi dưỡng, huấn luyện kỹ năng nghiệp vụ công tác thiếu nhi cho PTCĐ, phụ trách nhi đồng.

Hướng dẫn đội viên lựa chọn và bầu BCH Đội.Thường xuyên chăm lo bồi dưỡng, huấn luyện đội ngũ chỉ huy Đội.

Tham mưu đưa kế hoạch công tác đội trở thành một bộ phận của nhà trường.Báo cáo định kỳ cho BGH để tham mưu và xin ý kiến. Dự họp thường xuyên các cuộc họp liên tịch, HĐSP để đưa nội dung công tác đội vào các cuộc họp này.

Phải xây dựng được kế hoạch phối hợp với các lực lượng giáo dục. Ký kết văn bản liên tịch với các ngành, các lực lượng để thực hiện có hiệu quả.

ĐIỀU VIII: NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CÁN BỘ PHỤ TRÁCH VĂN THỂ

Ngoài thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên theo điều XII quy chế này cán bộ phụ trách văn thể trường còn có nhiệm vu, chức năng, quyền hạn cụ thể sau :

  1. Là trưởng ban văn nghệ, thành viên của Ban chỉ đạo các hội thi văn nghệ của trường, chịu trách nhiệm lên kế hoạch và tổ chức thực hiện các hoạt động văn nghệ khi được Hiệu trưởng duyệt;
  2. Xây dựng nội dung, chương trình sinh hoạt văn nghệ trong các buổi sinh hoạt 15’đầu giờ ( theo quy định của nhà trường); kiểm tra đánh gía nền nếp sinh hoạt văn nghệ của các lớp trong toàn trường;
  3. Chịu trách nhiệm tổ chức các phong trào văn nghệ trong giáo viên, nhân viên, học sinh thường xuyên, theo từng chủ điểm năm học, theo kế hoạch của Sở Giáo dục & Đào tạo và các cấp chính quyền, đoàn thể về phong trào “Văn hoá, văn nghệ,TDTT”.

ĐIỀU IX: NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CỦA TỔ TRƯỞNG TỔ CHUYÊN MÔN

Tổ chuyên môn- nghiệp vụ của trường biên chế thành 03Tổ

– 02 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng

* Mỗi tổ có 1 tổ trưởng và 1 tổ phó được Hiệu trưởng chỉ định và giao nhiệm vụ.

Ngoài thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của giáo viên theo điều XII Quy chế này tổ trưởng chuyên môn – Nghiệp vụ còn có nhiệm vụ, chức năng, quyền hạn cụ thể sau:

1. Chủ động tham mưu, xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ, tổ viên theo tuần, tháng, kỳ, năm; duyệt kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch đã được duyệt;

2. Trực tiếp soạn thảo nội dung các quy định của tổ, điều hành sinh hoạt tổ;

3. Tổ chức các hoạt động dự giờ, trao đổi kinh nghiệm, hội thảo chuyên môn, chuyên đề, đánh giá sáng kiến kinh nghiệm, các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn, nghiệp vụ tổ viên;

4. Tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác thi đua về thực hiện nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên theo tiêu chí của ngành, quy định, quy chế của Nhà trường;

5. Đánh giá thi đua, đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên tổ, đảm bảo kỷ luật lao động và chiụ trách nhiệm trước Hiệu trưởng về kết quả hoat động cuả tổ mình quản lý;

Tổ phó có trách nhiệm như tổ trưởng, công tác cụ thể do Tổ trưởng phân công.

ĐIỀU X: NHIỆM VỤ, CHỨC NĂNG, QUYỀN HẠN CÁC THÀNH VIÊN TỔ HÀNH CHÍNH

Ngoài việc thực hiện chức năng, nhiệm vu, quyền hạn cuả cán bộ công chức còn có các nhiệm vụ cụ thể sau :

  1. Có trách nhiệm tham mưu cho Hiệu trưởng thực hiện đúng công tác thu, chi, công tác quản lý tài chính, cơ sở vật chất;
  2. Tổ chức hệ thống sổ kế toán, quản lý hồ sơ tài chính, quản lý cơ sở vật chất của nhà trường đảm bảo : “Chính xác, kịp thời, đúng quy định”;
  3. Thực hiện chức năng giám sát, chủ động tham mưu đề xuất, có biện pháp thực hiện kế hoạch thu chi; tổ chức luân chuyển, lưu trữ, bảo quản, bảo mật chứng từ, tài liệu kế toán đúng quy định;
  4. Thực hiện công tác thống kê, báo cáo, quyết toán định kỳ( theo tháng, quý, kỳ, năm) hoặc đột xuất khi được Hiệu trưởng hoặc cấp trên yêu cầu;
  5. Chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng và cấp trên trong công việc mình phụ trách.

Là người trực tiếp thu, giữ các loại quỹ tiền của đơn vị, đảm bảo đúng nguyên tắc quản lý tài chính, làm việc theo chế độ nhân viên hành chính (Ngày làm 8 h theo lịch công tác) có các nhiệm vụ cụ thể sau :

1. Quản lý các loại quỹ của đơn vị, qũy thuộc loại nào thì phải có sổ theo dõi quản lý riêng loại đó, đảm bảo chính xác, minh bạch, rõ ràng, khoa học và đúng quy định quản lý tài chính;

2. Tất cả tiền mặt phải tập trung ” một thủ quỷ”; thủ quỹ chịu trách nhiệm thu và phát tiền khi các phiếu chi đã hợp pháp (có chữ ký của Hiệu trưởng và Kế toán);

3. Cuối ngày, tháng, quý phải kiểm tra, đối chiếu sổ sách, hóa đơn, chứng từ… nếu có sự việc bất thường phải lập biên bản báo cáo kịp thời với Hiệu trưởng và cấp trên ( khi cấn thiết);

4. Thực hiện kế hoạch thu, chi, tổ chức luân chuyển, lưu trữ, bảo quản, bảo mật chứng từ , tài liệu đúng quy định;

5. Làm các công tác kiêm nhiệm khi được Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm công việc phụ trách.

III. NHÂN VIÊN VĂN THƯ, THIẾT BỊ, THƯ VIỆN , Y TẾ HỌC ĐƯỜNG :

A. Nhân viên Văn thư:

Làm việc theo chế độ nhân viên hành chính ngày làm 8 h theo lịch công tác, có nhiệm vụ cụ thể sau :

B. Nhân viên Thư viện,thiết bị :

b) Lập kế hoạch, bảo quản, quản lý, sử dụng đồ dùng thí nghiệm thực hành theo yêu cầu của giáo viên phục vụ cho dạy học và tham gia một số công tác khác khi được phân công.

b) Tham mưu xây dựng các nội dung, quy định, trình tự, tổ chức hoạt động của phòng thư viện, đảm bảo khoa học theo hướng ” Xây dựng thư viện chuẩn trường học”;

c) Thực hiện các thủ tục ban đầu trong công tác chuyển trường và tiếp nhận học sinh, theo dõi số học sinh đến đi; trực tiếp quản lý các loại sổ :sổ đăng bộ; hồ sơ, học bạ học sinh,sổ phổ cập,sổ thi đua khen thưởng.

d) Chịu trách nhiệm vế công việc mình phụ trách, làm các công tác kiêm nhiệm khác khi Hiệu trưởng phân công.

C. Nhân viên Y tế học đường có nhiệm vụ

e)Lập kế hoạch, bảo quản, quản lý, sử dụng đồ dùng thí nghiệm thực hành theo yêu cầu của giáo viên phục vụ cho dạy học và tham gia một số công tác khác khi được phân công.

Quản lý, chăm sóc sức khỏe thường xuyên cho học sinh; Truyền thông giáo dục sức khoẻ cho học sinh; Phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm; Bảo đảm an toàn phòng chống tai nạn, thương tích; Bảo đảm vệ sinh, an toàn thực phẩm, dinh dưỡng. Tổ chức khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe học sinh; Có sổ khám bệnh, hồ sơ quản lý, theo dõi tình hình sức khỏe học sinh cho cả cấp học; Có trách nhiệm thông báo cho cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ của học sinh về tình hình sức khỏe học sinh và có kế hoạch cơ chế phối hợp với cơ sở y tế để chăm sóc, điều trị tốt nhất cho học sinh có vấn đề sức khỏe.

Tham mưu với BGH chuẩn bị điều kiện tốt nhất về cơ sở vật chất, thiết bị chuyên môn, dược phẩm, … để đảm bảo vệ sinh môi trường học tập cho học sinh và phục vụ tốt nhất nhu cầu chăm sóc sức khỏe của học sinh.

* Làm việc theo kế hoạch công tác cá nhân với vị trí và công việc được phân công; đảm bảo công tác bảo vệ 24 h/ 24 h; là trưởng ban hoặc thành viên ban an ninh bảo vệ trường có các nhiệm vụ cụ thể sau :

1) Chủ động tham mưu, phối hợp với các cơ quan chức năng trong thực hiện nhiệm vụ bảo vệ cơ quan, dự kiến các tình huống xẩy ra có các phương án, biện pháp xử lý thích hợp, chủ động phòng ngừa các hiện tượng mất trật tự trường học và tổ chức thực hiện có hiệu quả các kế hoạch phòng cháy chữa cháy; tham gia giáo dục đạo đức học sinh;

2) Trực tiếp hướng dẫn cho khách, phụ huynh học sinh đến liên hệ công tác thực hiện theo tiến trình, đúng quy định; làm việc với tinh thần trách nhiệm cao, đảm bảo”Tế nhị nhưng cương quyết, phù hợp với môi trường sư phạm, với chức năng, quyền hạn của nhân viên bảo vệ trường học”;

3) Trực tiếp giao, nhận, quản lý tài sản của nhà trường đến giáo viên, học sinh; chủ động tham mưu các biện pháp và tham gia sửa chữa cơ sở vật chất đảm bảo kịp thời nhu cầu dạy và học; bảo vệ và chăm sóc cây xanh, cảnh quan môi trường, góp phần xây dựng trường ” Xanh, sạch, đẹp”;

4) Kết hợp chặt chẽ các tổ chức trong nhà trường làm tốt công tác an ninh trật tự trường học; chăm lo bảo vệ ” Uy tín, danh dự, nhân phẩm của giáo viên, nhân viên và học sinh”;

5) Làm tốt các công tác kiêm nhiệm khác khi được Hiệu trưởng phân công và chịu trách nhiệm công việc phụ trách.

Các nhân viên khác thuộc tổ Hành chính làm việc theo quy định của nhân viên hành chính (ngày làm 8h), nhân viên hợp đồng ngắn hạn làm việc theo yêu cầu công việc cụ thể và được hưởng các chế độ (theo sự thoả thuận ghi trong hợp đồng lao động).

+ Giáo viên là người làm nhiệm vụ giảng dạy,giáo dục học sinh trong trường tiểu học và cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học.

Nhiệm vụ của giáo viên (Nhiệm vụ chung)

a) Giảng dạy ,giáo dục đảm bảo chất lượng theo chương trình giáo dục,kế hoạch dạy học;soạn bài,lên lớp,kiểm tra,đánh giá,xếp loại học sinh;quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức;tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;chịu trách nhiệm về chất lượng,hiệu quả giảng dạy và giáo dục.

b) Trau dồi đạo đức,nêu cao tinh thần trách nhiệm,giữ gìn phẩm chất,danh dự,uy tín của nhà giáo;gương mẫu trước học sinh,thương yêu,đối xử công bằng và tôn trọng nhân cách của học sinh;bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh;đoàn kết,giúp đỡ đồng nghiệp.

c) Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương.

d) Rèn luyện sức khoẻ,học tập văn hoá,bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ để nâng cao chất lượng,hiệu quả giảng dạy và giáo dục.

e) Thực hiện nghĩa vụ công dân,các quy định của pháp luật,của ngành,các quyết định của hiệu trưởng;nhận nhiệm vụ do Hiệu trưởng phân công,chịu sự kiểm tra của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục.

* GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM : Ngoài các quy định trên còn có những nhiệm vụ sau :

a) . Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo dục sát đối tượng nhằm thúc đẩy sự tiến bộ về mọi mặt của học sinh;

c). Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối học kỳ, cuối năm học; đề nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề xuất danh sách học sinh lên lớp thẳng, phải thi lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong hè, phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi vào sổ điểm và học bạ học sinh;

d) . Hằng tuần giáo viên chủ nhiệm dự họp giao ban đầu tuần với Hiệu trưởng (Ban Giám Hiệu), để nắm kế hoạch hoạt động tuần, triển khai các công tác cuả lớp; báo cáo tình hình lớp đề xuất hướng giải quyết (nếu có tình hình đặc biệt) .

a) Giảng dạy và giáo dục theo đúng chương trình giáo dục, kế hoạch dạy học; soạn bài, chuẩn bị thí nghiệm; kiểm tra đánh giá, vào điểm, ghi học bạ đúng quy định; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ giờ, bỏ buổi dạy; quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn;

b) Tham gia công tác phổ cập giáo dục tiểu học ở địa phương (nếu được phân công);

c) Rèn luyện đạo đức, học tập văn hoá, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ để nâng cao chất lượng và hiệu qủa giảng dạy và giáo dục;

d) Thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định pháp luật và điều lệ của nhà trường; thực hiện quyết định của Hiệu trưởng và các cấp quản lý giáo dục;

e) Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo, của nhà trường; gương mẫu trước học sinh, thương yêu, tôn trọng học sinh; đối xử công bằng với học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của học sinh; có tinh thần đoàn kết, giúp đỡ các bạn đồng nghiệp;

B . QUYỀN CỦA GIÁO VIÊN :

1) Được nhà trường tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh;

2) Được đào tạo nâng cao trình độ,bồi dưỡng chuyên môn,nghiệp vụ;được hưởng nguyên lương,phụ cấp và các chế độ khác theo quy định khi được cử đi học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.

3) Được hưởng mọi quyền lợi về vật chất,tinh thần và được chăm sóc,bảo vệ sức khoẻ theo chế độ,chính sách quy định đối với nhà giáo.

4) Được bảo vệ nhân phẩm,danh dự

5) Được thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

C. NHỮNG YÊU CẦU ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN :

1. Hành vi, ngôn ngữ, ứng xử của giáo viên phải chuẩn mực, có tác dụng giáo dục tốt đối với HS;

2. Trang phục của giáo viên phải chỉnh tề, giản dị, phù hợp với hoạt động sư phạm theo quy định của Chính phủ về trang phục của công chức,viên chức Nhà nước ( theo sự thống nhất của Nhà trường);

3. Các hành vi bị cấm đối với giáo viên, cán bộ viên chức :

a) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, xâm phạm thân thể của học sinh và đồng nghiệp;

b) Xuyên tạc nội dung giáo dục;dạy sai nội dung,kiến thức,không đúng với quan điểm,đường lối giáo dục của đảng và nhà nước ViệtNam.

c) Cố ý đánh giá sai kết quả học tập,rèn luyện của học sinh.

e) Sử dụng các chất kích thích khi tham gia các hoạt động giáo dục ở nhà trường. Sử dụng điện thoại di động khi đang giảng dạy trên lớp.

f) Bỏ giờ,bỏ buổi dạy,tuỳ tiện cắt xén chương trình giáo dục.

D. ĐỐI VỚI CÁN BỘ VIÊN CHỨC :

1. Phải đảm bảo ngày công lao động ngày làm 8 h theo quy định cán bộ công chức, lịch công tác;

2. Chấp hành nghiêm các quy định cuả pháp luật, quy định của nhà trường, đoàn thể; kỷ luật lao động; thực hiện đúng nội dung hợp đồng, thoả thuận đã ký (đối với nhân viên hợp đồng);

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

3. Có trách nhiệm kết hợp chặt chẽ với nhà trường, đoàn thể hoàn thành kế hoạch công tác cá nhân, kế hoạch của đơn vị và các nhiệm vụ được giao đạt hiệu quả cao nhất.

1. Giáo viên, nhân viên có thành tích sẽ được khen thưởng, tặng danh hiệu thi đua và các danh hiệu cao quý khác theo quy định khen thưởng của ngành Gíao dục và Đào tạo.

2. Giáo viên, nhân viên phạm khuyết điểm thì tùy theo tính chất và mức độ vi phạm để xếp loại thi đua, xử lý kỷ luật hoặc xử lý theo quy định xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục.

HIỆU TRƯỞNG

【#9】Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Cục Quản Lý Thị Trường Tỉnh Yên Bái

3. Là cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo 127/ĐP giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ trì tổ chức sự phối hợp hoạt động giữa các ngành, các cấp ở địa phương có chức năng chống buôn lậu, hàng giả, gian lận thương mại, chống đầu cơ buôn lậu và các hành vi kinh doanh trái phép.

4. Và các nhiệm vụ khác theo quy định tại Nghị định 10/CP ngày 23/01/1995 và Nghị định 27/2008/ NĐ-CP ngày 13/3/2008 của Chính phủ quy định về tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của Quản lý thị trường

B. CÁC PHÒNG CHỨC NĂNG

1. Phòng Nghiệp vụ – Tổng hợp

Điện thoại liên hệ: 0293.863.710

Tham mưu xây dựng kế hoạch kiểm tra, kiểm soát thị trường, kế hoạch công tác năm; xây dựng dự thảo các quy chế phối hợp công tác giữa các lực lượng, các ngành chức năng để trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Xây dựng kế hoạch tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý cho các đội QLTT trực thuộc.

Tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật cho thương nhân trên địa bàn tỉnh .

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ kiểm tra sát hạch đối với cán bộ, công chức hàng năm.

Tham mưu cho lãnh đạo Chi cục để xử lý đối với các vụ việc lớn, phức tạp vượt thẩm quyền của đội chuyển lên.

Phối hợp với các phòng chức năng trong công tác kiểm tra nội bộ.

Tham gia phối hợp kiểm tra, xử lý với các đội QLTT trực thuộc khi có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục.

Tổng hợp tình hình thị trường, kết quả công tác của lực lượng để báo cáo nhanh, báo cáo tuần, tháng, năm theo quy định.

Quản lý, cấp phát ấn chỉ của ngành và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Giúp việc cho Thường trực Ban chỉ đạo 127/ĐP tỉnh Yên Bái.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

2. Phòng Tổ chức – Hành chính.

Điện thoại liên hệ: 0293.863.730

Tham mưu, đề xuất mô hình tổ chức bộ máy và cán bộ, xây dựng quy định về chức năng nhiệm vụ của các phòng chức năng trong chi cục.

Quy hoạch nguồn cán bộ lãnh đạo phòng, đội và bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học cho cán bộ công chức. Tham mưu cho lãnh đạo Chi cục trong việc quản lý sắp xếp, bổ nhiệm, điều động, nâng lương, chuyển ngạch, đào tạo, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, thuộc thẩm quyền được phân cấp.

Lập kế hoạch chi tiêu tháng, quý, năm; kế hoạch mua sắm tài sản trang bị cho các phòng, các đội trực thuộc; sửa chữa phương tiện, tài sản, trình lãnh đạo phê duyệt kế hoạch và báo cáo theo quy định.

Theo dõi, quản lý toàn bộ tài sản, phương tiện của Chi cục.

Giải quyết các chế độ, chính sách cho cán bộ công chức.

Tổ chức đón tiếp khách, thực hiện công tác đối nội, đối ngoại của cơ quan.

Tiếp nhận công văn, giấy tờ, báo chí; quản lý, lưu trữ tài liệu và quản lý, sử dụng con dấu theo quy định.

Phối hợp với các phòng chức năng để tổ chức các hội nghị, cuộc họp theo sự chỉ đạo của Chi cục.

Phối hợp với các phòng chức năng trong công tác kiểm tra nội bộ.

Quản lý hồ sơ công chức theo quy định.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

3. Phòng Pháp chế.

Điện thoại liên hệ: 0293.863.710

Tham mưu cho lãnh đạo Chi cục trong đề xuất, kiến nghị với UBND tỉnh, Cục Quản lý thị trường ban hành các văn bản quy phạm pháp luật để quản lý trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thương mại và công nghiệp.

Phối hợp với Phòng Nghiệp vụ- Tổng hợp, tổ chức tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ kiểm tra, xử lý cho cán bộ, công chức các đội QLTT trực thuộc và tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về lĩnh vực quản lý thương mại cho các thương nhân trên địa bàn.

Xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ việc chấp hành pháp luật trong hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính đối với các đội QLTT trực thuộc Chi cục.

Chủ trì công tác kiểm tra nội bộ về vấn đề Hồ sơ xử lý vụ việc do các đội Quản lý thị trường thực hiện trong quá trình thực thi pháp luật về kiểm tra, kiểm soát thị trường và thực hiện Quy chế công tác của ngành và Nội quy, quy chế, quy định của cơ quan.

Tham gia phối hợp kiểm tra, xử lý với các đội QLTT trực thuộc khi có ý kiến chỉ đạo của lãnh đạo Chi cục.

Trực tiếp quản lý hòm thư tiếp nhận ý kiến công dân tại Chi cục và tiếp nhận các đơn thư khiếu nại, tố cáo chuyển cho thủ trưởng cơ quan; đồng thời hướng dẫn các đơn vị trực thuộc quản lý hòm thư tiếp nhận ý kiến công dân và báo cáo theo định kỳ.

Tham mưu cho lãnh đạo giải quyết những đơn thư khiếu nại, khiếu kiện theo thẩm quyền.

Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Chi cục phân công.

C. CÁC ĐỘI QLTT TRỰC THUỘC

1. Các đội Quản lý thị trường quản lý địa bàn.

– Đội QLTT số 1 quản lý địa bàn Thị xã Nghĩa Lộ,

Điện thoại liên hệ: 0293.870.267

– Đội QLTT số 2 quản lý địa bàn Thành phố Yên Bái,

Điện thoại liên hệ: 0293.862.791

– Đội QLTT số 3 quản lý địa bàn huyện Trấn Yên,

Điện thoại liên hệ: 0293.825.200

– Đội QLTT số 4 quản lý địa bàn huyện Văn Yên,

Điện thoại liên hệ: 0293.834.080

– Đội QLTT số 5 quản lý huyện Yên Bình,

Điện thoại liên hệ: 0293.863.687

– Đội QLTT số 6 quản lý địa bàn huyện Lục Yên,

Điện thoại liên hệ: 0293.845.455

– Đội QLTT số 7 quản lý địa bàn huyện Văn Chấn,

Điện thoại liên hệ: 0293.874.907

– Đội QLTT số 8 quản lý địa bàn huyện Trạm Tấu,

Điện thoại liên hệ: 0293.876.257

– Đội QLTT số 9 quản lý địa bàn huyện Mù Cang Chải.

Điện thoại liên hệ: 0293.878.338

Phát hiện, kiểm tra hàng lậu, hàng cấm; sản xuất buôn bán hàng giả; kiểm tra việc thực hiện đăng ký kinh doanh và chấp hành các quy định về hoạt động thương mại, công nghiệp; phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thương mại theo địa bàn quản lý.

Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và sử lý các vi phạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền. Trong các trường hợp vượt thẩm quyền của đội thì báo cáo Chi cục trưởng xử lý.

Đề xuất với Chi cục để kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp ngăn ngừa các hành vi vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn; những bất cập về chính sách, pháp luật thương mại cần được bổ xung, sửa đổi.

Ngoài ra còn thực hiện các nhiệm vụ do UBND các huyện, thị xã, thành phố giao trên các lĩnh vực quản lý về thương mại, dịch vụ trên địa bàn.

Tổng hợp tình hình thị trường trên địa bàn và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Kiểm tra hoạt động của Kiểm soát viên về thực hiện quy chế công tác và chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường.

Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của đội theo sự phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.

2. Đội QLTT Cơ động.

Điện thoại liên hệ: 0293.863.687

Thực hiện hoặc phối hợp với các ngành chức năng, các đội Quản lý thị trường thực hiện việc kiểm tra, kiểm soát thị trường chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên các tuyến giao thông thuộc địa bàn tỉnh; kiểm tra đăng ký kinh doanh và chấp hành các quy định về hoạt động thương mại, công nghiệp; phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn theo sự chỉ đạo của Chi cục QLTT.

Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền. Trong các trường hợp vượt thẩm quyền của đội thì báo cáo Chi cục trưởng xử lý.

Tổng hợp tình hình thị trường trên địa bàn tỉnh và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Kiểm tra hoạt động của Kiểm soát viên về thực hiện quy chế công tác và chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát thị trường.

Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của đội theo sự phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.

3. Đội Kiểm tra liên ngành.

Điện thoại liên hệ: 0293.862.203

Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, chống buôn lậu, hàng giả và gian lận thương mại trên tuyến đường sắt thuộc địa phận tỉnh Yên Bái; kiểm tra, kiểm soát chống các hành vi trốn, lậu thuế; chống các hành vi lậu cước vận tải hàng hoá và hành khách; chống vận chuyển lâm sản trái phép; kiểm tra giữ gìn an ninh, trật tự trên ga và các đoàn tàu qua địa phận tỉnh Yên Bái.

Áp dụng các biện pháp ngăn chặn và xử lý các vi phạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền. Trong các trường hợp vượt thẩm quyền của đội thì báo cáo Chi cục trưởng xử lý.

Tổng hợp tình hình địa bàn quản lý và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Kiểm tra hoạt động của các kiểm soát viên và các thành viên trong đội về thực hiện quy chế công tác, chấp hành quy định của pháp luật về hoạt động kiểm tra, kiểm soát theo chức năng nhiệm vụ được giao.

Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của đội theo sự phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản, phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.

4. Đội Quản lý thị trường chống hàng giả.

Điện thoại liên hệ: 0293.814.989

Tuyên truyền hướng dẫn pháp luật cho cán bộ và nhân dân trong công tác chống hàng giả, hàng kém chất lượng.

Phối hợp với các ngành chức năng, với các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh trong công tác điều tra, trinh sát, phát hiện, kiểm tra, xử lý hàng giả, hàng kém chất lượng.

Thường xuyên nắm bắt tình hình thị trường, phân loại ngành hàng, cảnh báo tình hình hàng giả, hàng kém chất lượng; xây dựng phương án kiểm tra, tham mưu đề xuất với lãnh đạo Chi cục để chỉ đạo tổ chức lực lượng kiểm tra theo quy định .

Hỗ trợ nghiệp vụ cho các đội Quản lý thị trường trên điạ bàn trong công tác kiểm tra, lấy mẫu, kiểm định, xử lý các loại hàng hóa có dấu hiệu là hàng giả, hàng kém chất lượng.

Xử lý các vi phạm pháp luật thương mại theo thẩm quyền và áp dụng các biện pháp ngăn chặn vi phạm hành chính theo quy định; trong trường hợp vượt thẩm quyền của đội, báo cáo Chi cục trưởng xử lý.

Đề xuất với Chi cục các chủ trương, biện pháp chỉ đạo các đội Quản lý thị trường đóng trên địa bàn các huyện, thị, thành phố trong tỉnh thực hiện công tác kiểm tra chống hàng giả, hàng kém chất lượng và các kiến nghị với cấp có thẩm quyền, các cơ quan chức năng có thẩm quyền về những bất hợp lý về cơ chế, chính sách pháp luật thương mại cần được sửa đổi bổ sung và các biện pháp quản lý chất lượng hàng hóa, ngăn ngừa các vi phạm pháp luật thương mại trên địa bàn.

Tổng hợp tình hình thị trường, kết quả thực hiện nhiệm vụ, thực hiện chế độ báo cáo theo quy định.

Kiểm tra hoạt động của Kiểm soát viên về việc chấp hành các quy định của pháp luật; các quy chế, quy định của ngành về hoạt động kiểm tra kiểm soát thị trường. Quản lý và thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của đội theo sự phân cấp quản lý; quản lý tài chính, tài sản phương tiện hoạt động, ấn chỉ, lưu trữ hồ sơ vụ việc theo quy định.

D. DANH BẠ ĐIỆN THOẠI CHI CỤC QLTT

【#10】Công Bố Chức Năng Và Quyền Hạn Của Tổng Cục Quản Lý Thị Trường

Cán bộ QLTT phải là chỗ dựa cho doanh nghiệp, người dân.

Đó là khẳng định của Bộ trưởng Bộ Công Thương Trần Tuấn Anh tại Hội nghị triển khai Quyết định số 34 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Quản lý thị trường vừa diễn ra sáng ngày 22/8/2018.

Phát biểu khai mạc Hội nghị, Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh, mỗi cán bộ QLTT không chỉ là những công chức, viên chức giỏi nghiệp vụ, chuyên môn của mình mà còn có những hiểu biết chung về phát triển kinh tế xã hội, những khung khổ pháp lý chung.

Không chỉ là những công chức, viên chức giỏi mà cán bộ QLTT còn phải là chỗ dựa cho doanh nghiệp, người dân – Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh

Mặc dù mô hình QLTT đã phát huy và phát triển mạnh qua nhiều giai đoạn nhưng vẫn bộc lộ nhiều hạn chế nhất là sự phân chia, thiếu sự tập trung thống nhất cả về chuyên môn, sự phối hợp các lực lượng chức năng, địa bàn nên nhiều vụ việc buôn lậu, gian lận thương mại tiếp tục diễn ra.

Vì vậy qua nhiều giai đoạn lấy ý kiến công khai, rộng rãi tại các cấp, các ngành, ngày 10/8 vừa qua, Thủ tướng Chính phủ ký ban hành Quyết định 34 về việc thành lập Tổng cục Quản lý thị trường thuộc Bộ Công Thương nhằm tổ chức theo ngành dọc, thống nhất lực lượng QLTT từ trung ương đến địa phương.

Thời gian vừa qua, ở một số bộ phận, một số cá nhân có những hành vi tiêu cực. Đó là những bài học rất “đau đớn và chua xót” mà lực lượng QLTT cần nghiêm túc khắc phục để hoàn thiện mình trong thời gian tới. Bộ trưởng Trần Tuấn Anh nhấn mạnh: “Chúng tôi xác định trong tổ chức mới của Tổng cục QLTT, công tác về cán bộ, phẩm chất cán bộ là yêu cầu đầu tiên được quan tâm hàng đầu đảm bảo điều kiện tiền đề, giúp lực lượng QLTT hoàn thành trọng trách, sứ mệnh của mình”.

“Lãnh đạo Bộ cũng như các đơn vị thuộc Bộ luôn luôn sát cánh và là chỗ dựa tin cậy với các cán bộ QLTT trong tất cả các hoàn cảnh, trong tất cả các lĩnh vực về công việc, về những tâm tư, tình cảm cũng như đời sống vật chất, chế độ, chính sách…” Bộ trưởng Trần Tuấn Anh khẳng định.

Tinh gọn bộ máy, cắt giảm nhân sự

Phát biểu tại Hội nghị, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ Lý Quốc Hùng cho biết, Tổng cục Quản lý thị trường trực thuộc Bộ Công Thương, được tổ chức thành hệ thống ngành dọc từ Trung ương đến địa phương theo đơn vị hành chính hoặc theo yêu cầu nhiệm vụ, đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất.

Tổng cục Quản lý thị trường (QLTT) gồm: Văn phòng Tổng cục, Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Tổng hợp – Kế hoạch – Tài chính, Vụ Chính sách – Pháp chế , Vụ Thanh tra – Kiểm tra, Cục Nghiệp vụ QLTT. Văn phòng Tổng cục có 3 phòng và Trung tâm truyền thông QLTT. Cục Nghiệp vụ QLTT có 4 phòng. Các vụ thuộc Tổng cục không có cơ cấu phòng bên trong.

Bộ máy hoạt động của Tổng Cục QLTT đã tinh gọn từ Trung ương đến địa phương, đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất

Tổ chức QLTT tại các tỉnh địa phương tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Cục QLTT cấp tỉnh) gồm: Cục QLTT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Cục QLTT liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Cơ cấu tổ chức của Cục QLTT tỉnh có 3 phòng; Cục QLTT Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh không có quá 4 phòng; Cục QLTT liên tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương không có quá 5 phòng.

Đội QLTT cấp huyện trực thuộc QLTT cấp tỉnh gồm: đội QLTT huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trục thuộc Trung ương; Đội QLTT liên huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Đội QLTT chuyên ngành; Đội QLTT cơ động. Các đội QLTT cấp huyện không tổ chức phòng trực thuộc.

Văn phòng Tổng cục, Cục Nghiệp vụ QLTT, Cục QLTT cấp tỉnh và Đội QLTT có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, trụ sở làm việc và được mở tài khoan tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

Đáng chú ý, thực hiện Nghị quyết số 18- NQ/TW ngày 25/10/207 của Ban chấp hành Trung ương về tiếp tục đổi mới sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả, ngay từ khi xây dựng Đề án thành lập Tổng cục QLTT, Bộ Công Thương đã có chủ trương tinh gọn bộ máy.

Cụ thể, tại Trung ương, tinh giản từ 11 đơn vị xuống còn 6 đơn vị ( giảm 45,5%). Việc tinh giản được thực hiện ngay khi Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 12/1/0/2018.

Tại địa phương, lực lượng QLTT cấp tỉnh: theo lộ trình đến hết năm 2021 sẽ tinh giản từ 63 đơn vị xuống còn 44 đơn vị thông qua phương án sắp xếp lại một số Cục QLTT cấp tỉnh thành Cục QLTT liên tỉnh. Theo đó, sắp xếp 38 Cục QLTT tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xuống còn 19 Cục QLTT liên tỉnh.

Đối với lực lượng QLTT cấp huyện sẽ tiến hành tinh giản tổ chức bộ máy theo lộ trình sắp xếp lại các đội QLTT cấp huyện thành các Đội QLTT liên huyện theo mục tiêu giảm 305 đội, giảm 45% từ năm 2021 – 2021.

Về vấn đề tài chính, Vụ trưởng Vụ Tài chính và Đổi mới doanh nghiệp Vũ Quốc Anh cho biết, theo Quyết định 34, các Chi cục QLTT sẽ được bàn giao nguyên trạng về Bộ Công Thương. Chi cục QLTT sẽ sử dụng và quyết toán với ngân sách địa phương hết năm 2021. Từ năm 2021, kinh phí hoạt động của LL QLTT sẽ thuộc ngân sách của Bộ Công Thương.

Kết luận Hội nghị, Thứ trưởng Đặng Hoàng An ghi nhận các ý kiến góp ý của đại diện Chi cục QLTT Hà Nội, Quảng Ninh, Thanh Hóa…

Theo Thứ trưởng, Quyết định 34 là văn bản pháp lý rất quan trọng, tạo cơ sở triển khai xây dựng lực lượng QLTT toàn quốc chính quy, hiện đại. Thứ trưởng đề nghị tất cả các cán bộ QLTT nghiêm túc tiếp tục các ý kiến chỉ đạo của Bộ trưởng Trần Tuấn Anh về những yêu cầu, nhiệm vụ trong bối cảnh mới.

Từ nay đến ngày 12/10/2018, Quyết định số 34/2018/QĐ-TTg ngày 10/8/2018 sẽ có hiệu lực nên nhiệm vụ của các Lãnh đạo Chi cục QLTT tại các địa phương rất quan trọng, đặc biệt trong việc quán triệt và nắm bắt đầy đủ những yêu cầu, hướng dẫn, quy định cụ thể… trong quá trình tổ chức, phối hợp để chuyển giao LL QLTT tại các địa phương cho Bộ Công Thương theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. “Chúng tôi mong muốn các đồng chí sẽ là cánh tay nối dài trong giai đoạn hiện nay cho Bộ Công Thương, cho Tổng cục QLTT để lực lượng QLTT thực sự là chỗ dựa, là những đồng chí, đồng nghiệp, anh em của QLTT tại các địa phương”, Thứ trưởng Đặng Hoàng An nhấn mạnh.