Top 12 # Chức Năng Của Tủy Xương / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Tủy Răng Và Chức Năng Của Tủy Răng? / 2023

Tủy răng theo như nghiên cứu là một loại tổ chức liên kết đặc biệt chứa nhiều mạch máu và thần kinh nằm trong một hốc giữa ngà răng (hốc tủy răng).

Các tổ chức tủy răng thông với cơ thể qua các lỗ rất nhỏ ở cuống răng.

Cấu tạo của răng từ ngoài vào trong có các lớp sau:

Men răng ở lớp ngoài cùng, ngà răng là lớp mô cứng thứ hai, hai lớp này có chức năng tạo nên hình thể răng và thực hiện chức năng ăn nhai, thẩm mỹ.

Lớp mô mềm trong cùng là tủy răng gồm có mạch máu và thần kinh tương ứng với hai chức năng là nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác kích thích từ bên ngoài cho thân răng, cảm giác của tủy răng mang lại gồm cảm giác ê buốt và một phần cảm giác về lực, ở đó có động mạch, tĩnh mạch, thần kinh và các mao mạch bạch huyết của răng.

Tủy răng có cả ở thân răng và chân răng, ống tủy chân răng là những nhánh rất nhỏ và mỏng, phân nhánh từ buồng tủy phía trên xuống đến chóp chân răng.

Tủy răng có cấu trúc phức tạp và thay đổi trên từng răng, từng cá thể và từng độ tuổi.

Răng có thể có từ 1 đến 4 ống tủy, như răng cửa thường có một ống tủy, răng cối nhỏ có 2 ống tủy, nhưng răng cối lớn thì thường có 3 đến 4 ống tủy, răng người già thì tủy răng hay bị canxi hóa nên khi cần điều trị thì việc chữa tủy cũng rất khó khăn.

Tủy răng có chức năng cảm nhận và dẫn truyền các cảm giác nóng, lạnh, ê buốt, đau ,…khi có các kích thích tác động lên răng như quá trình ăn uống thức ăn thức uống nóng lạnh, sâu răng, chấn thương, hóa chất,..

Tham gia vào việc nuôi dưỡng và sửa chữa ngà răng.

Góp phần duy trì sự sống và lành mạnh của răng.

Được xem như “trái tim” của răng, được bảo vệ bởi tổ chức cứng ở xung quanh, vì thế không dễ bị viêm.

Cho nên cần vệ sinh răng miệng sạch sẽ để phòng ngừa sâu răng và các bệnh lý răng miệng, trong trường hợp bị viêm tủy bởi nguyên nhân nào đó thì khi đó cần chữa tủy răng để giữ lại răng.

Phòng khám Nha Khoa Quang Hưng với đội ngũ Thạc sĩ – Bác sĩ chuyên khoa răng hàm mặt, chuyên sâu, tận tâm trong chẩn đoán và điều trị các dịch vụ, máy móc điều trị tủy hiện đại, X-quang kỹ thuật số, kết quả chữa tủy chính xác, nhẹ nhàng, an toàn, không đau, vô trùng tuyệt đối.

Bạn hãy tìm một nha khoa uy tín tại hà nội, một nha khoa có thể chăm sóc răng miệng thật cẩn thận cho bạn gia đình bạn, những người thân của bạn và có thể luôn luôn đồng hành suốt cuộc đời.

Nêu Chức Năng Của Tủy Sốngchức Năng Của Tủy Sống / 2023

Tủy sống có ba chức năng chính là:

Nơi truyền hưng phấn từ các đường thần kinh cảm giác đến các cơ quan vận động.

Trung gian giữa hệ thần kinh trung ương (não bộ) và các bộ phận của cơ thể.

Tuỷ sống tham gia và thực hiện 3 chức năng chủ yếu là: chức năng phản xạ, chức năng dẫn truyền và chức năng dinh dưỡng.

+ Chức năng phản xạ. Chức năng phản xạ của tuỷ sống do phần chất xám trong tuỷ sống đảm nhận. Đó là các loại phản xạ tự nhiên, được xem là những phản xạ bản năng để bảo vệ cơ thể. Có 3 loại nơ ron đảm nhận chức năng phản xạ là nơron cảm giác, nằm ở rễ sau, dẫn xung cảm giác vào chất xám. Nơron liên lạc dẫn xung thần kinh ra sừng trước. Nơ ron vận động, nằm ở rễ trước, dẫn truyền xung vận động đến cơ vân và các cơ quan thừa hành.

Tuỷ sống điều tiết mọi hoạt động như các hoạt động niệu – sinh dục, nhịp hô hấp, hoạt động tim mạch. Tuỷ sống là trung tâm cấp thấp của vận động cơ toàn thân. Tuỷ sống tham gia và thực hiện các phản xạ vận động phức tạp, đồng thời là nơi giao tiếp của các phản xạ vận động.

Các phản xạ tuỷ điển hình như:

– Phản xạ da. Xuất hiện khi kích thích lên da. Trung tâm của phản xạ da nằm ở đoạn tuỷ ngực 11, 12

– Phản xạ gân. Xuất hiện khi kích thích lên gân (ví dụ gõ lên gân bánh chè lúc ngồi trên ghế). Trung tâm của phản xạ này nằm ở đoạn tuỷ thắt lưng 2- 4

– Phản xạ trương lực cơ. Giúp cơ luôn ở trạng thái trương lực. Nếu cắt đứt dây thần kinh vận động đùi thì cơ đùi sẽ mất trương lực, cơ sẽ mềm nhũn.

+ Chức năng dẫn truyền. Chức năng dẫn truyền của tuỷ sống do phần chất trắng đảm nhận. Chất trắng của tuỷ sống là những đường dẫn truyền xung thần kinh từ thụ quan lên não và từ não qua tuỷ sống đến các cơ quan đáp ứng. Ngoài ra trong chất trắng của tuỷ sống còn có các đường dẫn truuyền ngắn nối các đốt tuỷ sống với nhau.

+ Chức năng dinh dưỡng. Chức năng dinh dưỡng được thực hiện bởi các nơron dinh dưỡng trong tuỷ sống chi phối và chịu sự điều khiển của một đoạn tuỷ (Ví dụ, phản xạ bàng quang, phản xạ hậu môn, phản xạ vận mạch, phản xạ tiết mồ hôi).

Như vậy, tuỷ sống là trung khu thần kinh cấp thấp dưới vỏ, điều khiển các phản xạ không điều kiện.

Chức Năng Của Dịch Não Tủy / 2023

Dịch não tủy là chất lỏng, trong, không màu có ở xung quanh não và tủy sống. Khi bác sĩ nghĩ rằng bạn bị mắc các bệnh có ảnh hưởng đến hệ thần kinh (đặc biệt hệ thần kinh trung ương), bạn có thể sẽ được chỉ định xét nghiệm dịch não tủy.

1. Dịch não tủy là gì?

Dịch não tủy được tạo ra bởi một nhóm các tế bào, được gọi là đám rối mạch mạc, nằm sâu trong não thất; trung bình mỗi người lớn có khoảng 150 ml dịch não tủy. Khi chất lỏng không màu này chảy xung quanh não và tủy sống, nó làm đệm cho các cơ quan này, cung cấp các chất cần thiết cho não từ máu và loại bỏ các chất thải từ các tế bào não. Đôi khi dịch não tủy có thể có những thứ không nên có, như vi khuẩn hoặc virus có thể tấn công não và gây ra những bệnh nghiêm trọng.

2. Nguồn gốc của dịch não tủy

Dịch não tuỷ được sinh ra từ đám rối mạch mạc (cơ bản ở não thất bên), chứa đầy trong các não thất bên, qua lỗ Monro vào não thất III, qua lỗ Luschka vào khoang dưới nhện của não và qua lỗ Magendie thông với khoang dưới nhện của tủy sống;

Dịch não tuỷ được hấp thu trở lại tĩnh mạch bởi các hạt Pacchioni. Bình thường, cứ mỗi giờ có khoảng 20ml dịch não tuỷ được sinh ra và đồng thời một số lượng dịch não tuỷ đúng như vậy cũng được hấp thu;

Trung bình trong vòng 24 giờ, dịch não tuỷ của người được thay đổi 3 lần.

Các thành phần sinh học của dịch não tuỷ được điều hoà thường xuyên bởi các vùng liên diện. Đó là hệ thống các hàng rào máu – não, máu – dịch não tuỷ (các đám rối màng mạch) và dịch não tuỷ – máu (các hạt Pacchioni của màng não).

3. Thành phần của dịch não tuỷ

3.1. Thành phần tế bào

Trong dịch não tủy của người lớn bình thường mỗi microlite có 0 – 5 lympho bào (lymphocytes) hoặc tế bào đơn nhân (Mononuclear cells), không có tế bào đa nhân (Polymorphonuclear cells) và hồng cầu.

3.2. Các thành phần khác

Protein = 38,2 mg/dL và IgG là 9,9

Glucose = 61 mg/dL (65% của trị số trong huyết tương).

Chlorid = 124 mEq/L (120% trị số trong huyết tương).

Lipid = 1,25 mg/dL, gồm có phospholipids, nonphosphorus sphingolipids, cholesterol, cholesterol esters và mỡ trung tính

Các thành phần khác có số lượng rất ít.

Một số lớn các chất có trong dịch não tủy cũng thấy trong máu nhưng không phải là chất nào có trong máu đều thấy có trong dịch não tủy. Thí dụ: Beta-Lipoprotein và Fibrinogen không thấy trong Dịch não tủy. Vì vậy phải luôn luôn thực hiện đo các chất trong máu cùng lúc để so sánh với lượng chất đó trong dịch não tủy, đặc biệt là Glucose và ion Chloride.

Protein: Dịch não tủy ở não thất chứa độ 10 mg, ở bể lớn 20 mg, ở khoang dưới nhện cột sống thắt lưng là 40 mg/dL.

Glucose: não thất 60 mg/dL, ở bể lớn 50 mg/dL, ở khoang dưới nhện cột sống thắt lưng là 40 mg/dL.

4. Chức năng của dịch não tủy

Ở giai đoạn bào thai sớm: dịch não tủy có nhiệm vụ nuôi dưỡng, chức năng đó mất dần khi bào thai lớn lên.

Dịch não tủy làm trơn và là chất đệm giữa não và tuỷ sống với khung màng cứng và xương cứng bên ngoài (sọ, cột sống). Bảo vệ não và tủy sống chống lại những sang chấn cơ học, đồng thời tham gia vào nhiệm vụ dinh dưỡng, chuyển hóa của hệ thần kinh trung ương;

Về phương diện miễn dịch, dịch não tủy tác dụng như nơi lan tỏa của dịch viêm (bạch cầu và Globulin gamma) và Globulin gamma được tổng hợp trong hệ thần kinh.

Chức năng kích thích tố tìm thấy trong dịch não tủy vẫn chưa rõ ràng.

5. Xét nghiệm dịch não tủy để xác định bệnh

Hàm lượng Immunoglobulin tăng cao trong dịch não tủy, có thể là dấu hiệu của bệnh đa xơ cứng.

Dịch não tủy bị đổi màu: màu đỏ có thể xuất huyết não (chảy máu trong não), màu vàng (lao màng não),….

Dấu hiệu nhiễm vi khuẩn hoặc virus có thể cho bác sĩ biết người bệnh bị bệnh như viêm màng não hoặc viêm não.

6. Các phương pháp lấy dịch não tủy

6.1. Để lấy dịch não tuỷ, có thể đi qua 3 con đường

Lấy từ não thất (thường được tiến hành kết hợp trong khi phẫu thuật);

Lấy từ bể lớn (phương pháp chọn lọc bể lớn hay chọc dưới chẩm), chỉ định trong những trường hợp đặc biệt;

Lấy từ khoang dưới nhện cột sống thắt lưng (chọc ống sống thắt lưng), là con đường thường được chỉ định trong thực tế lâm sàng;

Dịch não tủy được lấy từ những vị trí khác nhau có thành phần sinh hóa khác nhau. Phương pháp chọc ống sống thắt lưng xét nghiệm dịch não tủy là phương pháp chẩn đoán quan trọng thường được sử dụng trong lâm sàng.

6.2. Chỉ định:

Xét nghiệm dịch não tủy có vai trò rất quan trọng trong việc phát hiện, chẩn đoán và điều trị bệnh.

Nghiên cứu về áp lực dịch não tuỷ, sự lưu thông dịch não tuỷ: tốc độ tăng trong trường hợp tăng áp lực nội sọ (có choáng chỗ nội sọ), tốc độ giảm trong chèn ép tủy sống (u tủy sống),..

Xét nghiệm dịch não tuỷ (biến đổi sinh hoá, tế bào, vi sinh vật, độ pH, định lượng các men, các chất dẫn truyền thần kinh….);

Chụp tuỷ, chụp bao rễ có bơm thuốc cản quang… (hiện nay ít sử dụng vì có MRI hỗ trợ)

Đưa thuốc đặc hiệu vào khoang dưới nhện tủy sống.

Đưa các thuốc gây tê cục bộ phục vụ mục đích phẫu thuật.

Đưa các thuốc kháng sinh, các thuốc chống ung thư, corticoide … để điều trị các bệnh của hệ thần kinh trung ương hoặc các bệnh dây- rễ thần kinh.

Để theo dõi kết quả điều trị

Tăng áp lực trong sọ

U não

Phù nề não nặng

Tổn thương tuỷ cổ

Nhiễm khuẩn ở vùng da thắt lưng (vùng chọc kim)

Rối loạn đông máu (bệnh ưa chảy máu, giảm tiểu cầu, bệnh nhân đang điều trị chống máu đông).

6.3. Chống chỉ định

Tụt kẹt não

Nhiễm khuẩn (áp xe vị trí chọc, viêm màng não mủ…)

Đau đầu sau chọc ống sống thắt lưng

Chảy máu (gây ổ máu tụ ngoài màng cứng hoặc chảy máu dưới nhện…)

6.4. Các tai biến và biến chứng có thể gặp:

Thạc sĩ. Bác sĩ Bùi Ngọc Phương Hòa đã có hơn 24 năm công tác trong lĩnh vực chuyên khoa Tâm thần kinh. Bác sĩ Hòa nguyên là Phó Trưởng Khoa Thần Kinh – Bệnh viện Đa khoa Tỉnh Quảng Ngãi và từng tham gia nhiều khóa đào tạo liên tục về Động Kinh, Tai Biến mạch máu não, Alzheimer, Rối loạn vận động, Lão khoa. Bệnh lý Nội Tiết.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bài viết tham khảo nguồn: chúng tôi

Tủy Răng Là Gì? 4 Chức Năng Chính Của Tủy Răng / 2023

TỦY RĂNG LÀ GÌ?

Đặc điểm của tủy răng là gì?

Đặc điểm của tủy răng là gì đang là thắc mắc chung của nhiều khách hàng. Tủy là phần sâu nhất bên trong răng. Bộ phận này bao gồm các mạch máu, dây thần kinh và các mô liên kết của răng. Được biết đến là nguồn dinh dưỡng “nuôi sống” răng. Thông thường mỗi răng thường có từ 1 đến 4 ống tủy.

Vị trí tủy răng là gì?

Tủy răng có cả ở trong thân răng và chân răng. Bộ phận này có cấu trúc phức tạp. Tùy vào từng khách hàng, từng răng và từng độ tuổi tủy răng sẽ có sự khác nhau. Thông thường tủy răng sẽ được bảo vệ bởi lớp ngà và lớp men răng. Trong trường hợp bị sâu răng hay răng vỡ lớn sẽ dẫn đến tình trạng lộ tủy. Khi vi khuẩn tấn công, tủy sẽ bị viêm và nguy hiểm hơn sẽ dẫn đến tình trạng chết tủy.

Vị trí của tủy răng là gì?

CẤU TẠO CỦA TỦY RĂNG LÀ GÌ?

Như thông tin bên trên chắc hẳn bạn cũng đã phần nào nắm được vị trí của tủy răng. Đặc điểm của ống tủy chân răng là những nhánh rất nhỏ và mỏng. Thường phân nhánh từ buồng tủy phía trên xuống đến chóp chân răng. Đối với răng nhiều chân tủy buồng sẽ bao gồm trần tủy và sàn tủy.

Trần buồng tủy là gì?

Đây là bộ phận có thể thấy những sừng tủy tương ứng với các núm răng ở mặt nhai. Tùy vào cấu tạo của từng răng trần buồng tủy sẽ có kích thước khác nhau.

Sàn buồng tủy

Bộ phận này được biết đến là ranh giới phân định giữa tủy buồng và tủy chân. Những loại răng khác nhau cũng sẽ có sàn buồng tủy khác nhau. Thông thường các răng hàm lớn sẽ có sàn buồng tủy rõ ràng. Trong khi đó sàn buồng tủy của các răng hàm nhỏ thường không rõ. Đặc biệt các răng một chân không có sàn buồng tủy.

Đặc điểm của sàn buồng tủy thường có những vùng gồ lồi lên. Mức độ gồ sẽ cao lên theo tuổi. Khác với tưởng tượng của mọi người, bộ phần này không phải là một vùng phẳng. Bên cạnh đó trên mặt sàn buồng tủy sẽ có miệng của các ống tủy. Đây chính là đường vào của ống tuỷ.

Ống tủy chân răng là gì?

Ống tủy chân răng chính là bộ phận bắt đầu từ sàn buồng tủy và kết thúc ở lỗ cuống răng. Ở từng vị trí kích thước ống tủy sẽ có sự thay đổi. Chẳng hạn như khi ở sàn buồng tủy, ống tủy sẽ có kích thước rộng. Nhưng khi càng đi xuống kích thước sẽ thu hẹp lại làm cho ống tủy có hình phễu. Thông thường mỗi chân răng thường bao gồm một ống tủy chính và nhiều ống tủy phụ.

Lỗ cuống răng

Thông thường mỗi ống tủy sẽ chỉ có một lỗ cuống răng. Tuy nhiên, qua nhiều nghiên cứu cho thấy một chân răng, thậm chí một ống tủy cũng có thể có nhiều lỗ cuống răng. Điều này chưa được chứng minh một cách rõ ràng và chính xác.

Về mặt hóa học, cấu tạo của tủy răng bao gồm:

Mô tủy chứa 70% nước và 30% là chất hữu cơ.

Áp lực bình thường trong buồng tủy là 8-15 mmHg được điều hòa bởi cơ chế vận mạch. Trong trường hợp bị viêm áp lực buồng tủy có thể tăng đến 35 mmHg hoặc hơn.

Cấu tạo của tủy răng là gì?

CHỨC NĂNG CỦA TỦY RĂNG LÀ GÌ?

Không chỉ một mà tủy răng mang đến rất nhiều chức năng khác nhau. Tủy răng gồm có mạch máu và thần kinh. Là bộ phận mang đến hai chức năng chính: nuôi dưỡng và dẫn truyền cảm giác kích thích từ bên ngoài cho thân răng. Với những tủy răng khỏe mạnh sẽ mang đến những cảm giác ê buốt và một phần cảm giác về lực. Tủy răng có đầy đủ động mạch, tĩnh mạch, thần kinh và các mao mạch bạch huyết của răng. Cùng tham khảo qua một vài chức năng chính của tủy răng ngay sau đây.

Chức năng tạo ngà

Ngà là bộ phận chiếm phần lớn cấu trúc răng. Tủy răng mang đến chức năng tạo ngà phản ứng trong các tổn thương mô cứng. Đồng thời còn tham gia nuôi dưỡng, sửa chữa ngà răng. Thông thường bên dưới lớp ngà sẽ là mô tủy.

Chức năng dinh dưỡng

Như thông tin bên trên, mô tủy chính là nguồn dinh dưỡng nuôi sống răng. Bộ phận này chứa hệ thống mạch máu. Mang đến chức năng nuôi dưỡng toàn bộ các thành phần sống của phức hợp tủy – ngà. Những chiếc răng chết tủy sẽ không thể có được những cảm giác như răng bình thường.

Chức năng thần kinh

Đây chính là bộ phận dẫn truyền cảm giác và thần kinh vận mạch. Tủy răng sẽ giúp chúng ta cảm nhận được khi có kích thích tác động lên răng. Bao gồm các cảm giác như ê buốt, nóng, lạnh, đau,… Đồng thời còn cảm giác được các lực tác động như chấn thương, sâu răng,…

Chức năng bảo vệ

Tủy răng chính là bộ phận quan trọng quyết định được sự sống của răng. Tủy răng góp phần tái tạo ngà răng và đáp ứng miễn dịch giúp răng phát triển một cách khỏe mạnh nhất.

Chức năng của tủy răng là gì?

VIÊM TỦY RĂNG NGUY HIỂM NHƯ THẾ NÀO?

Viêm tủy là tình trạng tủy răng bị tổn thương. Khi bị sâu răng hay răng bị vỡ lớn tủy sẽ bị lộ ra ngoài. Đây là điều kiện thuận lợi để vi khuẩn tấn công vào tủy, dẫn đến tình trạng viêm nhiễm. Hiện nay viêm tủy có 3 mức độ khác nhau:

Viêm tủy phục hồi (viêm tủy đảo ngược)

Viêm tủy không phục hồi (viêm tủy không đảo ngược)

Viêm tủy hoại tử

Ảnh hưởng đến khả năng ăn nhai

Những ai gặp phải tình trạng viêm tủy răng thường rất dễ bị kích ứng với thức ăn. Đặc biệt là khi sử dụng những thực phẩm ngọt, chua. Đặc biệt là những loại thức ăn nước uống có nhiệt độ thất thường quá nóng hoặc lạnh. Tùy vào từng mức độ viêm, cơn khó chịu và mức độ ê buốt sẽ khác nhau. Tình trạng này sẽ gia tăng tùy theo cấp độ viêm tủy. Kéo dài cho đến khi tủy bị hoại tử hoàn toàn. Tùy từng khách hàng cơn đau có thể xuất hiện vài giây hoặc vài tiếng đồng hồ sau khi ăn.

Ảnh hưởng đến sức khỏe răng miệng của tủy răng là gì?

Có thể dẫn đến tình trạng mất răng

Tình trạng viêm tủy răng càng nặng nguy cơ mất răng lại càng cao. Đặc biệt khi viêm tủy răng ở mức độ 2 và 3. Mất răng chính là nguyên nhân gây ảnh hưởng trực tiếp đến tính thẩm mỹ của hàm răng nói riêng và tổng thể khuôn mặt nói chung. Bên cạnh đó còn ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng ăn nhai.

Bản thân người mất răng không thể sử dụng những thứ mình thích như trước đây. Trong trường hợp mất răng lâu ngày còn kéo theo hệ lụy làm tiêu xương hàm. Chính điều này có chúng ta thấy rõ tủy răng quan trọng như thế nào. Thông thường khi viêm tủy ở mức độ nhẹ các bác sĩ đều khuyên nên điều trị dứt điểm. Không nên để tình trạng này kéo dài tránh dẫn đến tình trạng mất răng.

Làm cho cơ thể trở nên suy nhược

Răng bị viêm tủy sẽ dẫn đến những cơn ê buốt khó chịu. Đây chính là nguyên nhân khiến chúng ta bị mất ngủ. Không chỉ có thể còn dẫn đến biếng ăn, giảm khả năng ăn nhai,… Về lâu dài sẽ khiến sức khỏe của mỗi người dần bị suy giảm. So với những thanh niên trẻ tuổi, sức khỏe của những khách hàng trung niên lại càng nguy hiểm hơn. Đây chính là một trong những lý do cho thấy viêm tủy răng nguy hiểm như thế nào.

Đó chính là lý do vì sao chúng ta cần phải chăm sóc răng miệng thật tốt. Tủy răng khỏe mạnh răng sẽ phát triển bình thường, ổn định. Trường hợp khách hàng bị viêm tủy răng nên nhanh chóng đến nha khoa để thăm khám.

NHỮNG LƯU Ý KHI TỦY RĂNG BỊ HƯ LÀ GÌ?

Khi mọi người chưa đánh giá đúng về những ảnh hưởng của viêm tủy răng, thường chưa biết cách xử lý kịp thời. Đó chính là lý do vì sao dẫn đến rất nhiều biến chứng nguy hiểm về sau. Nếu gặp phải tình trạng này, khách hàng nên đến nha khoa để xác định mức độ viêm của tủy răng. Qua đó sẽ có được cách khắc phục hiệu quả.

Không quá khi nói rằng tủy răng chính là trái tim của răng. Là bộ phận mang đến chức năng duy trì sự sống và quyết định đến sự khỏe mạnh của răng. Một chiếc răng không còn tủy (chết tủy) sẽ không còn tác dụng gì nữa. Một khi răng đã chết tủy chúng ta sẽ không thể cảm nhận được nhiệt độ hay bất kỳ cảm giác nào khi ăn uống.

Vậy nên hãy điều trị tình trạng viêm tủy kịp thời để đảm bảo sức khỏe răng miệng tốt nhất. Khi gặp phải tình trạng này cần phải điều trị tủy răng là lấy bỏ phần tủy. Sau khi lấy hết mô tủy bị viêm hay đã chết, các bác sĩ sẽ tiến hành tạo dáng và trám bít lại.

Liên hệ đến số hotline 0933 922 025 để được tư vấn thêm tủy răng là gì.