Top #10 ❤️ Chức Năng Của Uỷ Ban Kiểm Tra Các Cấp Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 9/2022 ❣️ Top Trend | Theindochinaproject.com

Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp

Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp Là Gì?

Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ubkt Cđcs

Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012

2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Đoàn Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Pháp luật hiện hành quy định như thế nào về nhiệm vụ và quyền hạn của Uỷ ban kiểm tra công đoàn (UBKT)?

Căn cứ Hướng dẫn thi hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam số 238/HD-TLĐ ngày 04/3/2014 và Hướng dẫn số 251/HD-TLĐ ngày 02/3/2017 sửa đổi, bổ sung Hướng dẫn 238/HD-TLĐ của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn LĐVN, tại mục 29 – Chương VIII về “Nhiệm vụ của UBKT công đoàn” theo Điều 41 và “Quyền của UBKT công đoàn” theo Điều 42 Điều lệ Công đoàn Việt Nam như sau:

UBKT chủ động tìm hiểu, phát hiện, tổ chức kiểm tra và kiến nghị xử lý kịp thời khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

a. UBKT tổ chức kiểm tra và kiến nghị xử lý kịp thời khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

b. Giám sát uỷ viên ban chấp hành, cán bộ công đoàn cùng cấp và tổ chức công đoàn cấp dưới về thực hiện Điều lệ, nghị quyết, các quy định của tổ chức công đoàn và quy định của Đảng, Nhà nước.

c. Tham mưu xử lý kỷ luật cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi có vi phạm.

– Tiếp nhận và nghiên cứu, đề xuất với ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn LĐVN.

– Phát hiện và tham mưu, đề xuất với ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở kế hoạch kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn Việt Nam, kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn.

29.8. UBKT công đoàn được quyền giám sát uỷ viên ban chấp hành công đoàn, cán bộ công đoàn cùng cấp và tổ chức công đoàn cấp dưới về thực hiện Điều lệ, nghị quyết, các quy định của tổ chức công đoàn và quy định của Đảng, Nhà nước.

29.9. UBKT Tổng Liên đoàn và UBKT liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, công đoàn ngành trung ương và tương đương, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn được uỷ quyền xem xét, quyết định xử lý cán bộ, đoàn viên công đoàn khi có vi phạm theo quy định xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn./.

(1) Phần chữ in nghiêng đã được sửa đổi, bổ sung tại văn bản số 251/HD-TLĐ ngày 02/3/2017 của ĐCT Tổng Liên đoàn.

(2) Quy định về thẩm quyền và thủ tục xử lý kỷ luật trong tổ chức công đoàn được ban hành kèm theo Quyết định số 493/QĐ-TLĐ ngày 09/3/2017 của ĐCT Tổng Liên đoàn.

Báo Cáo Tổ Chức Hoạt Động Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Nhiệm Kỳ Xi Mục Tiêu Nhiệm Vụ Nhiệm Kỳ Đại Hội Xii

Chức Năng Của Ban Tài Chính Công Đoàn Các Cấp

Nhiệm Vụ Trọng Tâm Công Tác Nữ Công Năm 2022

Cẩm Nang Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở

Trách Nhiệm Và Quyền Hạn Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở!

Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp Là Gì?

Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ubkt Cđcs

Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Trường Đại Học Cntt&tt Khóa V, Nhiệm Kỳ 2012

2/ Mẫu Qui Chế Làm Việc Của Ubkt Cđcs.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Công Đoàn Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy, Biên Chế Của Các Cơ Quan Công Đoàn Trực Thuộc Tổng Lđlđvn

Nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Công đoàn các cấp được quy định tại Điều 41 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 như sau:

1. Giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ thực hiện kiểm tra việc chấp hành Điều lệ Công đoàn đối với Công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

2. Kiểm tra Công đoàn cùng cấp và cấp dưới khi tổ chức, cán bộ và đoàn viên có dấu hiệu vi phạm Điều lệ, Nghị quyết, Chỉ thị và các quy định của Công đoàn.

3. Kiểm tra việc thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản, hoạt động kinh tế của Công đoàn cùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật và của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

4. Giúp ban chấp hành, Ban Thường vụ: giải quyết các khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Công đoàn; tham gia với các Cơ quan chức năng Nhà nước và người sử dụng lao động giải quyết khiếu nại, tố cáo của đoàn viên, người lao động theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra đối với ủy viên Ủy ban Kiểm tra Công đoàn cùng cấp và cấp dưới.

– Ngoài ra, nội dung này còn được hướng dẫn bởi Điều 29 Hướng dẫn 238/HD-TLĐ năm 2014 như sau:

29.1. Ủy ban kiểm tra công đoàn các cấp có trách nhiệm giúp ban chấp hành, ban thường vụ xây dựng kế hoạch kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm tra theo kế hoạch.

29.2. Ủy ban kiểm tra chủ động tìm hiểu, phát hiện, tổ chức kiểm tra và kiến nghị xử lý kịp thời khi tổ chức, cán bộ, đoàn viên công đoàn cùng cấp và cấp dưới có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn, nghị quyết, chỉ thị và các quy định của công đoàn.

29.3. Ủy ban kiểm tra chủ động kiểm tra việc thu, phân phối, sử dụng, quản lý tài chính, tài sản và hoạt động kinh tế công đoàn cùng cấp và cấp dưới theo quy định của pháp luật và tổ chức công đoàn.

29.4. Những khiếu nại, tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của công đoàn, ủy ban kiểm tra có nhiệm vụ giúp ban thường vụ, ban chấp hành tham gia với các cơ quan chức năng nhà nước giải quyết theo quy định của pháp luật.

29.5. Ủy ban kiểm tra các cấp hoạt động theo quy chế, quy định do ban chấp hành cùng cấp ban hành.

29.6. Ủy ban kiểm tra công đoàn cấp trên tổ chức bồi dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ hàng năm cho các ủy viên ủy ban kiểm tra cấp mình và chủ nhiệm, phó chủ nhiệm, cán bộ chuyên trách làm công tác kiểm tra công đoàn cấp dưới.

29.7. Ủy viên ban chấp hành được phân công làm công tác kiểm tra ở công đoàn cơ sở có dưới 30 đoàn viên có nhiệm vụ sau:

– Tiếp nhận và nghiên cứu, đề xuất với ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở giải quyết đơn, thư khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

– Phát hiện và tham mưu, đề xuất với ban chấp hành, ban thường vụ công đoàn cơ sở kế hoạch kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm Điều lệ Công đoàn Việt Nam, kiểm tra công tác quản lý tài chính, tài sản công đoàn.

Trân trọng!

Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Các Cấp

Báo Cáo Tổ Chức Hoạt Động Của Uỷ Ban Kiểm Tra Công Đoàn Nhiệm Kỳ Xi Mục Tiêu Nhiệm Vụ Nhiệm Kỳ Đại Hội Xii

Chức Năng Của Ban Tài Chính Công Đoàn Các Cấp

Nhiệm Vụ Trọng Tâm Công Tác Nữ Công Năm 2022

Cẩm Nang Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Cơ Sở

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy

Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?

Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?

Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?

Chức Năng Bày Tỏ Ý Kiến Của Kiểm Toán Là Gì? Cách Thể Hiện

Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp

1. Là cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của đảng trong Đảng bộ tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng; thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

a) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy được quy định trong Điều lệ Đảng, quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy quyết định.

b) Chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ và hằng năm theo quy định của Điều lệ Đảng; chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án về công tác kiểm tra, giám sát của đảng bộ trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy.

c) Nghiên cứu, đề xuất ủy ban kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định tại Điều 30 và Điều 32, Điều lệ Đảng; thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của Bộ Chính trị.

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy đề xuất Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thành lập đoàn kiểm tra giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

đ) Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong Đảng bộ.

e) Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

g) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

a) Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và đảng viên trong Đảng bộ tỉnh thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc cùng cấp; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.

b) Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo Điều lệ Đảng quy định; quy chế làm việc, chương trình công tác kiểm tra, giám sát hằng năm.

b) Với Văn phòng Tỉnh ủy giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

c) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tham gia ý kiến về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng theo phân cấp.

5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy giao

a, Bố trí, phân công cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và của cấp ủy. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 1 năm.

b, Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

c, Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc theo các quy định của Đảng.

d, Xây dựng, quản lý sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo thẩm quyền.

đ, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy duyệt kế hoạch công tác hàng năm của các phòng và văn phòng thuộc cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

e, Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

g, Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

h, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

(Theo Quy định số 2682 -QĐi/TU ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy)

Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix

Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ

Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân

Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính

Quy Định Về Cơ Cấu Tổ Chức Và Số Lượng Ủy Viên Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp

Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng

Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương

Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc

Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy

Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?

Điểm 1.2. Khoản 1, Điều 31, Quy định số 30-QĐ/TW ngày 26/7/2016 của Ban Chấp hành Trung ương “Quy định thi hành chương VII và chương VIII Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật Đảng”, quy định về cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra các cấp như sau:

1.2- Cơ cấu tổ chức và số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra

1.2.1- Ủy ban Kiểm tra Trung ương

Số lượng từ 19 đến 21 ủy viên chuyên trách; trong đó không quá một phần ba là Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương. Thường trực Ủy ban Kiểm tra Trung ương gồm Chủ nhiệm và các phó chủ nhiệm; số lượng phó chủ nhiệm do Bộ Chính trị quyết định.

1.2.2- Ủy ban kiểm tra tỉnh ủy, thành ủy trực thuộc Trung ương

– Số lượng từ 9 đến 11 ủy viên, trong đó có 2 ủy viên kiêm chức; riêng Thành ủy Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh số lượng từ 13 đến 15 ủy viên; Thanh Hóa, Nghệ An số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do tỉnh ủy, thành ủy quyết định).

– Các ủy viên chuyên trách gồm: Chủ nhiệm, từ 2 đến 3 phó chủ nhiệm và một số ủy viên. Trong đó, 1 ủy viên ban thường vụ cấp ủy làm chủ nhiệm và một cấp ủy viên làm phó chủ nhiệm thường trực (riêng ủy ban Kiểm tra Thành ủy Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh không quá 5 phó chủ nhiệm, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy Thanh Hóa, Nghệ An từ 3 đến 4 phó chủ nhiệm).

– Ủy viên kiêm chức gồm: Trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức của cấp ủy là cấp ủy viên và chánh thanh tra tỉnh, thành phố.

1.2.3- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối các cơ quan Trung ương

– Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Đảng ủy Khối quyết định).

– Các ủy viên chuyên trách gồm: Chủ nhiệm, từ 2 đến 3 phó chủ nhiệm và từ 4 đến 6 ủy viên; trong đó, có 2 cấp ủy viên, 1 ủy viên ban thường vụ cấp ủy làm Chủ nhiệm và 1 cấp ủy viên làm Phó Chủ nhiệm thường trực.

– Ủy viên kiêm chức là cấp ủy viên phụ trách công tác tổ chức, cấp ủy viên phụ trách công tác khác, bí thư hoặc phó bí thư, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đảng ủy trực thuộc Đảng ủy Khối.

1.2.4- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Khối Doanh nghiệp Trung ương

– Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Đảng ủy Khối quyết định).

– Các ủy viên chuyên trách gồm: Chủ nhiệm, từ 2 đến 3 phó chủ nhiệm và từ 4 đến 6 ủy viên; trong đó có 2 cấp ủy viên, 1 ủy viên ban thường vụ cấp ủy làm Chủ nhiệm và 1 cấp ủy viên làm Phó Chủ nhiệm thường trực.

– Ủy viên kiêm chức là cấp ủy viên phụ trách công tác tổ chức, bí thư, hoặc phó bí thư, chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đảng ủy trực thuộc Đảng ủy Khối.

1.2.5- Ủy ban Kiểm tra Quân ủy Trung ương

– Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Quân ủy Trung ương quyết định), trong đó có 8 ủy viên chuyên trách và từ 3 đến 5 ủy viên kiêm chức; có 2 đến 3 ủy viên là cấp ủy viên cùng cấp.

– Các ủy viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm, trong đó có 1 Phó Chủ nhiệm thường trực.

– Ủy viên kiêm chức gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị; Thứ trưởng Bộ Quốc phòng; Cục trưởng Cục Tổ chức; Cục trưởng Cục Cán bộ; Chánh Thanh tra Bộ Quốc phòng.

1.2.6- Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy Công an Trung ương

– Số lượng từ 11 đến 13 ủy viên (do Đảng ủy Công an Trung ương quyết định), trong đó có từ 9 đến 11 ủy viên chuyên trách và 3 ủy viên kiêm chức; có 2 đến 3 ủy viên là cấp ủy viên cùng cấp.

– Các ủy viên chuyên trách gồm: 4 phó chủ nhiệm, Phó Chủ nhiệm thường trực là Đảng ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương.

– Các ủy viên kiêm chức gồm: Chủ nhiệm Ủy ban là đồng chí Phó Bí thư hoặc Ủy viên Thường vụ Đảng ủy Công an Trung ương, Thứ trưởng Bộ Công an; Vụ trưởng Vụ Tổ chức – Cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Công an.

1.2.7- Ủy ban Kiểm tra của Đảng ủy Ngoài nước

Số lượng từ 7 đến 9 ủy viên (do đảng ủy cùng cấp quyết định), trong đó có 3 ủy viên chuyên trách và từ 4 đến 6 ủy viên kiêm chức; từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm; có 2 cấp ủy viên cùng cấp.

Ủy viên chuyên trách: Chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ đảng ủy; Phó Chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên cùng cấp và 1 ủy viên.

Ủy viên kiêm chức: Phó chủ nhiệm là Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Tổ chức, các ủy viên là Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban Tuyên giáo, Trưởng ban hoặc Phó Trưởng ban công tác quần chúng, Chánh Văn phòng hoặc Phó Chánh văn phòng và cán bộ thuộc các ban của Đảng ủy Ngoài nước.

1.2.8- Ủy ban kiểm tra của cấp ủy trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy

Số lượng từ 7 đến 9 ủy viên (do cấp ủy quyết định); trong đó đồng chí chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ cấp ủy, từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là cấp ủy viên) và một số ủy viên chuyên trách; 2 ủy viên kiêm chức gồm trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức là cấp ủy viên và chánh thanh tra cùng cấp (nơi không có chánh thanh tra cùng cấp là đồng chí phó bí thư của cấp ủy trực thuộc).

1.2.9- Ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên cơ sở

– Số lượng từ 5 đến 7 ủy viên (do cấp ủy cấp trên cơ sở quyết định), trong đó chủ nhiệm là ủy viên ban thường vụ cấp ủy, có từ 1 đến 2 phó chủ nhiệm (phó chủ nhiệm thường trực là chuyên trách) và một số ủy viên chuyên trách.

– Ủy viên kiêm chức gồm đồng chí trưởng ban hoặc phó trưởng ban tổ chức là cấp ủy viên và chánh thanh tra cùng cấp (nơi không có chánh thanh tra cùng cấp là đồng chí phó bí thư hoặc chủ nhiệm ủy ban kiểm tra đảng ủy trực thuộc).

1.2.10- Ủy ban kiểm tra đảng ủy cơ sở

– Số lượng từ 3 đến 5 ủy viên (do đảng ủy cơ sở quyết định), trong đó đồng chí phó bí thư hoặc ủy viên ban thường vụ, thường trực cấp ủy làm chủ nhiệm. Trường hợp không có ban thường vụ cấp ủy thì đồng chí phó bí thư làm chủ nhiệm; phó chủ nhiệm là cấp ủy viên hoặc đảng viên.

– Các ủy viên khác có thể là cấp ủy viên hoặc đảng viên phụ trách công tác đoàn thể, bí thư chi bộ, thanh tra nhân dân.

Ủy ban kiểm tra của đảng ủy cơ sở xã, phường, thị trấn; những tổ chức cơ sở đảng trong cơ quan và doanh nghiệp có từ 300 đảng viên trở lên thì bố trí 1 ủy viên chuyên trách làm phó chủ nhiệm.

1.2.11- Đảng ủy bộ phận và chi bộ không lập ủy ban kiểm tra; tập thể cấp ủy, chi bộ thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và phân công 1 cấp ủy viên phụ trách. Ngoài ra, có thể lựa chọn phân công một số đảng viên giúp đồng chí cấp ủy viên phụ trách làm công tác kiểm tra, giám sát.

1.2.12- Tổ chức bộ máy, số lượng ủy viên ủy ban kiểm tra đảng ủy cấp trên cơ sở và đảng ủy cơ sở thuộc Đảng bộ Quân đội, Đảng bộ Công an Trung ương, Đảng bộ Khối các cơ quan Trung ương, Khối Doanh nghiệp Trung ương, Đảng bộ Ngoài nước do Ủy ban Kiểm tra Trung ương hướng dẫn sau khi thống nhất với các đảng ủy trên và Ban Tổ chức Trung ương./.

Kiện Toàn Tổ Chức Bộ Máy Cơ Quan Ubkt Các Cấp

Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương Đảng

Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương

Ủy Ban Kiểm Tra Trung Ương

Gd Hn: Khoa Học Quản Lý Gd

🌟 Home
🌟 Top