Top 11 # Chức Năng Của Văn Hoá Du Lịch Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Du Lịch Và Các Chức Năng Của Du Lịch

TRANSCRIPT

1.1. Du lch v cc chc nng ca du lch. 1.1.1. Khi nim du lch. Hot ng du lch xut hin t lu trong lch s pht trin ca x hi loi ngi. Ngy nay, trn phm vi ton th gii, du lch thnh mt nhu cu khng th thiu c trong i sng vn ho x hi v hot ng du lch ang c pht trin mt cch mnh m. Theo Hi ng L hnh v Du lch quc t (WTTC World Travel and Tourism Council), du lch l mt ngnh kinh t ln nht th gii, vt c ngnh sn xut t, thp, in t v nng nghip. Nhiu quc gia trn th gii coi du lch l ngnh kinh t quan trng. Mc d hot ng du lch xut hin t lu v pht trin vi tc nhanh, song cho n ngy nay khi nim du lch vn cha c s thng nht. GS. TS Berneker mt chuyn gia hng u v du lch th gii nhn nh: i vi du lch, c bao nhiu tc gi nghin cu th c by nhiu nh ngha. iu ny khng sai, v mi hon cnh khc nhau (v thi gian v khng gian), mi gc nghin cu khc nhau, mi ngi c cch hiu khc nhau v du lch. Sau y, chng ta c th cp ti mt s khi nim tiu biu v du lch. Nm 1811, nh ngha v du lch ln u tin xut hin ti nc Anh: Du lch l s phi hp nhp nhng gia l thuyt v thc hnh ca cc cuc hnh trnh vi mc ch gii tr. Theo ng Kuns (ngi Thy S): Du lch l hin tng nhng ngi ch khc, ngoi ni thng xuyn, i n bng cc phng tin giao thng v s dng cc x nghip du lch. Nm 1930, Clusman (ngi Thy S) cho rng Du lch l s chinh phc khng gian ca nhng ngi n mt a im m h khng c ch c tr thng xuyn. Hai GS. TS Hunziker v Kraf l nhng ngi t nn mng cho l thuyt cung du lch a ra nh ngha: Du lch l tp hp cc mi quan h v cc hin tng pht sinh trong cc cuc hnh trnh v lu tr ca nhng ngi ngoi a phng, nu vic lu tr khng thnh c tr thng xuyn v khng lin quan n hot ng kim li. ng Michael Coltman (ngi M) cho rng: Du lch l s kt hp v tng tc ca 4 nhm nhn t trong qu trnh phc v du khch bao gm: du khch, nh cung ng dch v du lch, c dn s ti v chnh quyn ni n khch du lch. C th th hin cc mi quan h tng tc bng s sau: Thng 6 1991, ti Otawa (Canada) din ra Hi ngh quc t v thng k du lch cng a ra nh ngha: Du lch l hot ng ca con ngi i ti mt ni ngoi mi trng thng xuyn (ni thng xuyn ca mnh), trong mt khong thi gian t hn c cc t chc du lch quy nh trc, mc ch ca chuyn i khng phi l tin hnh cc hot ng kim tin trong phm vi vng n thm. Di gc a l du lch, Pirogionic (1985) cho rng Du lch l mt dng hot ng ca dn c trong thi gian ri lin quan vi s di chuyn v lu tr tm thi bn ngoi ni c tr thng xuyn nhm ngh ngi, cha bnh, pht trin th cht v tinh thn, nng cao trnh nhn thc vn ho hoc th thao km theo vic tiu th nhng gi tr v t nhin, kinh t v vn ho. Ti iu 10 ca Php lnh Du lch Vit Nam (1999), thut ng du lch c hiu nh sau: Du lch l hot ng ca con ngi ngoi ni c tr thng xuyn ca mnh nhm tho mn nhu cu tham quan, gii tr, ngh dng trong mt khong thi gian nht nh. Thng qua mt s nh ngha trn, c th ni rng du lch l mt dng hot ng c th, gm nhiu thnh phn tham gia, to thnh mt tng th ht sc phc tp. Hot ng du lch va c c im ca ngnh kinh t, li c c im ca ngnh vn ho x hi. 1.1.2. Cc chc nng ca du lch. Du lch c nhng chc nng nht nh. C th xp cc chc nng y thnh 4 nhm: x hi, kinh t, sinh thi v chnh tr. 1.1.2.1. Chc nng x hi. Th hin vai tr ca du lch trong vic gi gn, hi phc sc kho v tng cng sc sng ca nhn dn. Trong chng mc no , du lch c tc dng hn ch cc bnh tt, ko

di tui th v kh nng lao ng ca con ngi. Cc cng trnh nghin cu v sinh hc khng nh rng, nh c ch ngh ngi v du lch ti u, bnh tt ca dn c trung bnh gim 30%, bnh ng h hp gim 40%, bnh thn kinh gim 30%, bnh ng tiu ho gim 20% (Crirosep, Dorin, 1981). Thng qua hot ng du lch, ng o qun chng nhn dn c iu kin tip xc vi nhng thnh tu vn ho phong ph v lu i ca cc dn tc, t tng thm lng yu nc, tinh thn on kt quc t, hnh thnh phm cht tt p nh lng yu lao ng, tnh bn iu quyt nh s pht trin cn i v nhn cch ca mi c nhn trong ton x hi. 1.2. 1.1.2.2. Chc nng kinh t. Chc nng ny ca du lch th hin s lin quan mt thit vi vai tr ca con ngi nh l lc lng sn xut ch yu ca x hi. Hot ng sn xut l c s tn ti ca x hi. Vic ngh ngi, du lch mt cch tch cc v c t chc hp l s em li nhng kt qu tt p. Mt mt n gp phn vo vic phc hi sc kho cng nh kh nng lao ng v mt khc m bo ti sn xut m rng lc lng lao ng vi hiu qu kinh t r rt. Ngoi ra chc nng kinh t ca du lch cn th hin kha cnh khc. l dch v du lch, mt ngnh kinh t c o, nh hng n c cu ngnh v c cu lao ng ca nhiu ngnh kinh t: nng nghip, cng nghip, giao thng vn ti, ngoi thng v l c s quan trng, to cho nn kinh t pht trin. 1.1.2.3. Chc nng sinh thi. To mi trng sng n nh v mt sinh thi. Ngh ngi du lch l nhn t c tc dng kch thch vic bo v, khi phc v ti u ho mi trng thin nhin bao quanh, bi v chnh mi trng ny c nh hng trc tip n sc kho v hot ng ca con ngi. Vic y mnh hot ng du lch, tng mc tp trung khch vo nhng vng nht nh i hi phi ti u ho qu trnh s dng t nhin vi mc ch du lch. Lc ny i hi con ngi phi tm kim cc hnh thc bo v t nhin, m bo iu kin s dng ngun ti nguyn mt cch hp l. Gia x hi v mi trng trong lnh vc du lch c mi quan h cht ch. Mt mt x hi m bo s pht trin ti u ca du lch, nhng mt khc li phi bo v mi trng t nhin khi tc ng ph hoi ca cc dng khch du lch v vic xy dng c s vt cht k thut phc v du lch. Nh vy, gia du lch v bo v mi trng c mi lin quan gn gi vi nhau. 1.1.2.4. Chc nng chnh tr. Chc nng chnh tr ca du lch c th hin vai tr to ln ca n nh mt nhn t ho bnh, y mnh cc mi giao lu quc t, m rng s hiu bit gia cc dn tc. Du lch quc t lm cho con ngi sng cc khu vc khc nhau hiu bit v xch li gn nhau. Mi nm, hot ng du lch c nhng ch khc nhau, nh Du lch l giy thng hnh ca ho bnh (1967), Du lch khng ch l quyn li, m cn l trch nhim ca mi ngi (1983) ku gi hng triu ngi qu trng lch s, vn ho v truyn thng ca cc quc gia, gio dc lng mn khch v trch nhim ca ch nh i vi khch du lch, to nn s hiu bit v tnh hu ngh gia cc dn tc. 1.1.3. ngha kinh t x hi ca du lch. Ngy 3 v 5 thng 11 nm 1994 ti OSAKA (Nht Bn) din ra Hi ngh B trng du lch th gii. Ti im 2 phn I ca tuyn b OSAKA khng nh Du lch l ngun ln nht to ra GDP v vic lm ca th gii, chim ti 1/10 mi loi, ng thi u t cho du lch v cc khon thu t thu lin quan ti du lch tng ng cng tng cao. Nhng s gia tng ny cng vi cc ch tiu khc ca du lch d on s tip tc tng trng mt cch vng chc v nh vy du lch s l u tu ko nn kinh t th gii trong th k XXI. S pht trin ca ngnh du lch c tc ng rt mnh ti c cu ngnh v c cu lnh th nn kinh t ca mt s nc. nhn r vai tr ca du lch i vi s pht trin kinh t x hi cn hiu k c im ca tiu dng du lch. Nhng c im quan trng nht l: – Nhu cu tiu dng du lch l nhng nhu cu c bit: nhu cu hiu bit kho tng vn ho,

lch s, nhu cu vn cnh thin nhin, bi v tm bin, h, sng ca con ngi. – Tiu dng du lch tho mn cc nhu cu v hng ho (thc n, hng ho mua sm, hng lu nim) v c bit ch yu l nhu cu v dch v (lu tr, vn chuyn hnh khch, dch v y t, thng tin). – Vic tiu dng cc dch v du lch v mt s hng ho (thc n) xy ra cng mt thi gian v cng mt a im vi vic sn xut ra chng. Trong hot ng du lch khng phi vn chuyn dch v v hng ho n cho khch hng, m ngc li, t khch du lch phi tm n ni c hng ho. – Vic tiu dng du lch ch tho mn nhng nhu cu th yu, nhng nhu cu khng thit yu i vi i sng con ngi (ngoi l, loi hnh du lch cha bnh, khi du lch c ngha sng cn i vi ngi bnh). – Tiu dng du lch xy ra thng thng theo thi v. Vi cc c im trn, cc mi quan h trong tiu dng du lch c phn lm 2 loi: + Th nht l cc mi quan h vt cht ny sinh khi khch n ni du lch v mua dch v, hng ho bng tin t. 1.3. Th hai l cc mi quan h phi vt cht ny sinh khi khch tip xc vi vn ho, phong tc v tp qun ca dn a phng. Thng qua tiu dng, du lch tc ng mnh m ln lnh vc lu thng, v do vy gy nh hng ln ti cc lnh vc khc ca qu trnh ti sn xut x hi. Kinh t du lch gy bin i ln trong c cu cn cn thu chi ca t nc, ca vng du lch. i vi du lch quc t, vic khch mang ngoi t n i v tiu khu du lch lm tng tng s tin trong cn cn thu chi ca vng v ca t nc. Cn i vi du lch ni a, vic tiu tin ca dn vng du lch ch gy bin ng trong c cu cn cn thu chi ca nhn dn theo vng, ch khng lm thay i tng s nh tc ng ca du lch quc t. Trong qu trnh hot ng, du lch i hi s lng ln vt t v hng ho a dng. Ngoi ra vic khch mang tin kim ra t ni khc n tiu vng du lch gp phn lm sng ng kinh t vng du lch v t nc du lch. Du lch gp phn huy ng ngun vn nhn ri trong nhn dn vo vng chu chuyn, v chi ph cho hnh trnh du lch l t tin tit kim ca nhn dn. Thng qua lnh vc lu thng m du lch c nh hng tch cc ln s pht trin ca nhiu ngnh nh cng nghip, nng nghip, tiu th cng nghip Du lch lun i hi hng ho c cht lng cao, phong ph v chng loi v v hnh thc. Do vy, du lch gp phn nh hng cho s pht trin ca cc ngnh y trn cc mt: s lng, cht lng, chng loi sn phm v vic chuyn mn ho ca cc x nghip trong sn xut. nh hng ca du lch ln s pht trin ca cc ngnh khc trong nn kinh t quc dn nh thng tin, xy dng, y t, thng nghip, vn ho cng rt ln. S sn sng n tip khch du lch ca mt vng khng ch th hin ch nhng ni c ti nguyn du lch, m bn cnh chng phi c c c s vt cht k thut, h thng giao thng vn ti, bu in, ngn hng, mng li thng nghip Vic vn dng a nhng ni c ti nguyn du lch vo s dng, kinh doanh i hi phi xy dng h thng ng s, mng li thng nghip, bu in qua cng kch thch s pht trin tng ng ca cc ngnh c lin quan. Ngoi ra, du lch pht trin cn nh thc mt s ngnh sn xut th cng c truyn. 1.1.3.1. ngha v mt kinh t ca pht trin du lch. a. ngha v mt kinh t ca vic pht trin du lch ni a. Gp phn tch cc vo qu trnh to nn thu nhp quc dn (sn xut lu nim, ch bin thc phm, xy dng cc c s vt cht k thut), lm tng thm tng sn phm quc ni. Gp phn tch cc vo qu trnh phn phi li thu nhp quc dn gia cc vng. Ni cch khc, du lch c tc ng tch cc vo vic lm cn i cu trc thu chi ca nhn dn theo cc vng (thng cc vng pht trin mnh du lch li l cc vng km sn xut ra ca ci vt cht dn n thu nhp ca ngi dn ti cc vng t sn xut l thp). Du lch ni a pht trin tt s cng c sc kho cho nhn dn lao ng v do vy gp

phn lm tng nng sut lao ng x hi. Ngoi ra du lch ni a gip cho vic s dng c s vt cht k thut ca du lch quc t c hp l hn. Vo trc v sau thi v du lch, khi khch quc t vng c th s dng c s vt cht k thut y vo phc v khch du lch ni a. b. ngha ca vic pht trin du lch quc t ch ng. Vic pht trin du lch quc t ch ng c tc ng tch cc vo vic lm tng thu nhp quc dn thng qua thu ngoi t, ng gp vai tr to ln trong vic cn bng cn cn thanh ton quc t. Cng vi hng khng dn dng, kiu hi, cung ng tu bin, bu in quc t v cc dch v thu ngoi t khc, du lch quc t hng nm em li cho cc quc gia nhiu ngoi t. cc nc du lch pht t

Văn Hóa Du Lịch

Văn hóa du lịch – nguồn lực cốt lõi để phát triển du lịch bền vững

(Tạp chí Du lịch) – Có nhiều loại hình du lịch. Theo tiêu chí tài nguyên du lịch và nhu cầu du lịch, có loại hình du lịch sinh thái tự nhiên và loại hình du lịch văn hóa. Trong khi du lịch sinh thái tự nhiên đáp ứng nhu cầu khám phá và hòa mình vào tự nhiên của du khách, được tổ chức dựa trên sự hấp dẫn của tài nguyên du lịch thiên nhiên, thì du lịch văn hóa được tổ chức dựa trên sự khai thác các giá trị văn hóa của điểm đến, đáp ứng nhu cầu du lịch tìm hiểu đất nước, con người và văn hóa của nơi đến du lịch.

Du lịch văn hóa và văn hóa du lịch

Du lịch văn hóa

Du lịch văn hóa được tổ chức với mục đích nâng cao hiểu biết cho cá nhân; thỏa mãn lòng ham hiểu biết, nâng cao kiến thức về văn hóa thông qua chuyến du lịch đến những nơi khác chỗ ở hàng ngày để tìm hiểu và nghiên cứu lịch sử, kiến trúc, kinh tế, chế độ xã hội, cuộc sống và phong tục tập quán của quốc gia, dân tộc khác.

Loại hình du lịch văn hóa thường được chia làm hai nhóm: du lịch văn hóa với mục đích cụ thể thường là những chuyên gia, nhà khoa học, nghiên cứu viên, học sinh, sinh viên; và du lịch văn hóa với mục đích tổng hợp gồm những người ham thích học hỏi, mở mang kiến thức về thế giới và thích trải nghiệm.

Việc khai thác các giá trị văn hóa phục vụ phát triển du lịch văn hóa mang lại lợi ích kinh tế cho các bên tham gia cung cấp sản phẩm du lịch văn hóa, góp phần tuyên truyền quảng bá giá trị các văn hóa của điểm đến, nâng cao ý thức trách nhiệm bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá, đồng thời tạo thêm nguồn kinh phí cho giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa vật thể và phi vật thể của địa phương đón khách.

Văn hóa du lịch

Văn hoá du lịch là sự thể hiện nội dung văn hoá trong lĩnh vực du lịch, được tích lũy và sáng tạo trong hoạt động du lịch bởi bốn chủ thể tham gia vào hoạt động du lịch: khách du lịch, doanh nghiệp du lịch, chính quyền các cấp, và cộng đồng dân cư nơi diễn ra hoạt động du lịch.

Văn hóa du lịch được hình thành và phát triển cùng với hoạt động du lịch. Đây là một phạm trù lớn, thể hiện những giá trị văn hóa của hoạt động quản lý, nghiên cứu, kinh doanh, trải nghiệm du lịch.

Vai trò của văn hóa du lịch trong phát triển du lịch bền vững

Ngày nay, văn hóa du lịch đã trở thành một thành tố mới trong phạm trù văn hóa của mỗi quốc gia, dân tộc, vừa mang tính dân tộc vừa mang tính quốc tế và đóng vai trò rất quan trọng, thể hiện ở 9 vai trò cụ thể:

Thứ nhất, tạo phong thái, bản sắc du lịch, giúp phân biệt sản phẩm du lịch của các doanh nghiệp du lịch và các vùng, miền, quốc gia.

Thứ hai, là nguồn lực quan trọng thúc đẩy ngành Du lịch phát triển bền vững.

Thứ ba, là công cụ hữu hiệu để xây dựng khối gắn kết cộng đồng làm du lịch, cộng đồng dân cư địa phương, chủ nhân của các tài nguyên du lịch, góp phần xây dựng con người của quốc gia, dân tộc.

Thứ tư, khuyến khích tinh thần đổi mới, sáng tạo và khả năng cống hiến của nhân lực du lịch vào sự nghiệp phát triển ngành, góp phần ổn định và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của mọi thành viên trong xã hội.

Thứ năm, tạo môi trường làm việc lành mạnh và chuyên nghiệp, giúp những người “làm” du lịch tự tin, hiểu được giá trị của bản thân đối với ngành.

Thứ sáu, góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh du lịch ở cấp độ quốc gia, ngành, doanh nghiệp và sản phẩm du lịch.. Thứ bảy, là thành tố quan trọng xây dựng uy tín và phát triển thương hiệu du lịch.

Thứ tám, là công cụ quản lý hiện đại trong hoạt động du lịch.

Thứ chín, định hướng cho hoạt động du lịch, thể hiện bản sắc văn hóa của dân tộc, văn hóa bản địa, góp phần quan trọng vào xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc và đảm bảo cho du lịch phát triển bền vững.

Do đó, văn hóa du lịch ngày càng được quan tâm của tất cả các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương, của các doanh nghiệp và những tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động du lịch. Lực lượng cán bộ văn hóa làm du lịch, lực lượng cán bộ du lịch làm văn hóa, nhất là văn hóa trong hoạt động du lịch, cần gia tăng cả về số lượng, chất lượng và cơ cấu để đáp ứng nhu cầu thực tiễn, từ đó kéo theo nhu cầu đào tạo văn hóa du lịch cho nhân lực du lịch, nhất là nhân lực du lịch chất lượng cao.

Thực trạng và giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa du lịch ở Việt Nam

Trong những năm qua, văn hóa trong du lịch ở Việt Nam được xác định vừa là mục tiêu vừa là quan điểm khẳng định văn hóa là nội dung, là bản chất đích thực của du lịch Việt Nam, tạo tính độc đáo, đặc sắc, hấp dẫn của sản phẩm du lịch Việt Nam, góp phần tạo dựng hình ảnh quốc gia của du lịch Việt Nam trong lòng du khách và bạn bè quốc tế.

Các biểu hiện trực quan về văn hóa du lịch như cảnh quan, danh lam thắng cảnh được tôn tạo và hình thành; kiến trúc các công trình du lịch như cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở vui chơi giải trí, điểm tham quan đã có sự kết hợp hài hòa tính dân tộc và hiện đại; thiết kế nội thất của cơ sở vật chất du lịch gần gũi với môi trường, với nét đẹp truyền thống từ chất liệu đến sắp đặt, bài trí theo văn hóa địa phương… ngày càng được quan tâm, thu hút nhiều du khách.

Tất cả những đổi mới nêu trên trong văn hóa du lịch đã góp phần khai thác tốt hơn tiềm năng và thế mạnh về du lịch của đất nước, giảm bớt những hạn chế về mặt chủ quan, vượt qua các thách thức, khó khăn đặt ra, tạo thêm sự hấp dẫn du lịch, tăng thêm khả năng cạnh tranh của Du lịch Việt Nam, được bạn bè và du khách trong và ngoài nước đánh giá cao.

Tuy nhiên, văn hóa du lịch của Việt Nam còn những biểu hiện không phù hợp, ảnh hưởng không nhỏ đến hình ảnh du lịch quốc gia, mỗi vùng miền, từng địa phương và doanh nghiệp du lịch, vì thế cần thực hiện một số giải pháp xây dựng và phát triển văn hóa du lịch ở Việt Nam: nâng cao nhận thức và tiếp tục đổi mới tư duy, phương thức lãnh đạo và quản lý văn hóa du lịch; tăng cường quản lý nhà nước về văn hóa du lịch; tăng cường nguồn lực cho xây dựng và phát triển văn hoá du lịch; phối hợp liên ngành, liên vùng và xã hội hóa để phát huy sức mạnh tổng hợp trong sự nghiệp xây dựng và phát triển văn hoá du lịch.

TS. Nguyễn Văn Lưu

Chức Năng, Nhiệm Vụ Quyền Hạn, Hoạt Động Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Sở Văn Hoá, Thể Thể Và Du Lịch Tỉnh Lai Châu

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Thanh tra Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giúp Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) tiến hành thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành; giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiếp công dân, công tác pháp chế và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật. Thanh tra Sở có con dấu, tài khoản riêng (Việc mở tài khoản theo quy định do Giám đốc Sở quyết định).

2. Thanh tra Sở chịu sự chỉ đạo, điều hành của Giám đốc Sở; chịu sự chỉ đạo về công tác thanh tra và hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra hành chính của Thanh tra tỉnh, về nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành của Thanh tra Bộ VHTTDL.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 24 Luật Thanh tra và Điều 13 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Xây dựng kế hoạch thanh tra hàng năm trình Giám đốc Sở phê duyệt.

2. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các phòng, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng.

3. Tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

4. Tổng hợp, báo cáo Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra tỉnh về kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra Bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực Văn hóa, Gia đình, Thể thao và Du lịch.

5. Công tác pháp chế

– Chủ trì tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong phạm vi lĩnh vực của ngành.

– Chủ trì xây dựng báo cáo định kỳ 6 tháng,hàng năm hoặc đột xuất về kết quả thực hiện công tác pháp chế.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao.

Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chánh Thanh tra Sở

Chánh Thanh tra Sở thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 25 Luật Thanh tra và Điều 14 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các nhiệm vụ, quyền hạn sau:

1. Quyết định thanh tra hành chính, thanh tra chuyên ngành và thành lập Đoàn thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra.

2. Giúp Giám đốc Sở kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị việc giải quyết khiếu nại thuộc thẩm quyền của Giám đốc Sở khi được giao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về khiếu nại.

3. Xác minh nội dung tố cáo, kết luận nội dung xác minh, kiến nghị biện pháp xử lý tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở khi được giao và các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.

4. Tổ chức tiếp công dân theo quy định của pháp luật.

5. Giúp Giám đốc Sở chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng của cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp của Giám đốc Sở.

6. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật hoặc do Giám đốc Sở giao.​

Điều 4. Hoạt động của Thanh tra Sở

1. Hoạt động thanh tra hành chính

1.1. Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn của phòng, đơn vị thuộc phạm vi quản lý trực tiếp của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

1.2. Hoạt động thanh tra hành chính thực hiện theo quy định từ Điều 43 đến Điều 50 Luật thanh tra, từ Điều 19 đến Điều 31 Nghị định số 86/2011/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác về thanh tra hành chính.

2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành

2.1. Thanh tra việc chấp hành quy định pháp luật của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ chấp hành quy định của pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

2.2. Hoạt động thanh tra chuyên ngành thực hiện theo quy định từ Điều 51 đến Điều 56 Luật thanh tra, từ Điều 14 đến Điều 32 Nghị định số 07/2012/NĐ-CP ngày 09 tháng 02 năm 2012 của Chính phủ quy định về cơ quan được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành và hoạt động thanh tra chuyên ngành.

3. Nội dung thanh tra chuyên ngành Văn hóa – Gia đình

3.1. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa phi vật thể; bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa vật thể (di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, bảo tàng); điều kiện kinh doanh giám định cổ vật; điều kiện hành nghề tu bổ di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh.

3.2. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về sản xuất phim; phát hành phim; phổ biến phim.

3.3. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật:

3.5. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động thư viện.

3.6. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp, người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu.

3.7. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hoạt động mỹ thuật; nhiếp ảnh; triển lãm.

3.8. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về tổ chức lễ hội; hoạt động vũ trường; hoạt động karaoke; hoạt động trò chơi điện tử (trừ trò chơi điện tử trên mạng).

3.9. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình.

4. Nội dung thanh tra chuyên ngành Thể dục, thể thao

4.1. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thể dục, thể thao quần chúng.

4.2. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thể thao thành tích cao; thể thao chuyên nghiệp.

4.3. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về cơ sở thể thao; điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao.

4.4. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về thể dục, thể thao của các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực thể dục, thể thao.

5. Nội dung thanh tra chuyên ngành Du lịch

5.1. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành nội địa, kinh doanh lữ hành quốc tế, kinh doanh đại lý lữ hành.

5.2. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về kinh doanh lưu trú du lịch.

5.3. Thanh tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về hướng dẫn du lịch.

6. Xây dựng và phê duyệt kế hoạch thanh tra hàng năm

Căn cứ vào kế hoạch thanh tra của Thanh tra bộ, Thanh tra tỉnh và yêu cầu công tác quản lý của ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch tại địa phương, Thanh tra sở xây dựng kế hoạch thanh tra, trình Giám đốc sở chậm nhất vào ngày 05 tháng 12 hàng năm. Giám đốc sở phê duyệt kế hoạch thanh tra chậm nhất vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

7. Xử lý chồng chéo trong hoạt động thanh tra

Chánh Thanh tra sở báo cáo Chánh Thanh tra tỉnh xử lý việc chồng chéo trong hoạt động thanh tra của Thanh tra sở với các cơ quan thanh tra của địa phương.

8. Chế độ báo cáo công tác thanh tra

Thanh tra sở báo cáo Giám đốc sở, Chánh Thanh tra tỉnh về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân và phòng, chống tham nhũng; báo cáo Chánh Thanh tra bộ về công tác thanh tra chuyên ngành, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tiếp công dân trong lĩnh vực Văn hóa, Gia đình, Thể thao và Du lịch.

Điều 5. Tổ chức và biên chế

1. Thanh tra Sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.

a. Chánh Thanh tra là người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về các hoạt động của đơn vị.

b. Phó Chánh Thanh tra là người giúp việc cho Chánh Thanh tra, được giao phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và pháp luật về lĩnh vực được phân công.

c. Thanh tra viên là những người tham mưu, đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ do Chánh Thanh tra phân công. Chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

d. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.

2. Biên chế

Biên chế của Thanh tra Sở do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao hàng năm.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

Quy định này Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Sở VHTTDL. Chánh Thanh tra Sở có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Thanh tra Sở theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có điểm chưa phù hợp sẽ xem xét điều chỉnh./.

Chức Năng Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch

Theo quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể do Chính phủ quy định tại Nghị định này.

Trong đó, về lĩnh vực di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhiệm vụ cấp, thu hồi giấy phép về biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu theo quy định của pháp luật…

Về điện ảnh, Bộ có nhiệm vụ tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế tại Việt Nam; chấp thuận tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài; quản lý việc lưu chiểu, lưu trữ phim và các tư liệu, hình ảnh động được sản xuất trong nước; lưu chiểu, lưu trữ phim nước ngoài được phổ biến, phát hành tại Việt Nam; cấp, thu hồi giấy phép trong lĩnh vực điện ảnh theo quy định của pháp luật…

Cơ cấu tổ chức

Theo Nghị định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có 26 đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch, Tài chính; Vụ Pháp chế; Vụ Đào tạo; Vụ Thi đua, Khen thưởng; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ Thư viện; Vụ Văn hóa dân tộc; Vụ Gia đình; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ; Cục Di sản văn hóa; Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục Điện ảnh; Cục Bản quyền tác giả; Cục Văn hóa cơ sở; Cục Hợp tác quốc tế; Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Tổng cục Thể dục thể thao; Tổng cục Du lịch; Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam; Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam; Báo Văn hóa; Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật; Trung tâm Công nghệ thông tin; Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch.