Tìm Hiểu Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Văn Hóa Xã Hội Tại Xã Xuân Trường, Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng (Khóa Luận Tốt Nghiệp)

--- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng: Văn Hóa Chính Trị
  • Vai Trò Của Văn Hóa Chính Trị
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Về Xây Dựng Văn Hóa Chính Trị
  • Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Cho Đội Ngũ Cán Bộ Cơ Sở Thành Phố Đông Hà, Tỉnh Quảng Trị Hiện Nay Klttviettuan Doc
  • Thực Tập Quốc Hội: Đề Xuất Nâng Cao Chất Lượng Văn Hóa Đại Chúng Ở Việt Nam
  • LƯƠNG VĂN HÀ

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    TÊN ĐỀ TÀI:

    “TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

    VĂN HÓA XÃ HỘI TẠI XÃ XUÂN TRƯỜNG – HUYỆN BẢO LẠC

    TỈNH CAO BẰNG”

    Hệ đào tạo

    : Chính quy

    Định hướng đề tài

    : Hướng ứng dụng

    Chuyên ngành

    : Phát triển nông thôn

    Khoa

    : Kinh tế & PTNT

    Khóa học

    : 2013 – 2021

    Thái Nguyên, năm 2021

    LƯƠNG VĂN HÀ

    KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

    TÊN ĐỀ TÀI:

    “TÌM HIỂU VAI TRÒ, CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ

    VĂN HÓA XÃ HỘI TẠI XÃ XUÂN TRƯỜNG – HUYỆN BẢO LẠC

    TỈNH CAO BẰNG”

    Hệ đào tạo

    : Chính quy

    Định hướng đề tài

    : Hướng ứng dụng

    Chuyên ngành

    : Phát triển nông thôn

    : Kinh tế & PTNT

    Khóa học

    : 2013 – 2021

    Giảng viên hướng dẫn

    : ThS. Cù Ngọc Bắc

    Cán bộ cơ sở hướng dẫn : Tô Hữu Quanh

    Thái Nguyên, năm 2021

    LỜI CẢM ƠN

    Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ

    trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người khác. Trong

    suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay. Em xin

    bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển

    nông thôn, trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, đặc biệt là các thầy cô

    trong bộ môn Phát Triển Nông Thôn đã truyền đạt cho em những kiến thức lý

    thuyết cũng như kiến thức thực tế bổ ích trong suốt 4 năm qua và tạo điều

    kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện khóa luận này.

    Em xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất đến giảng viên Th.S

    Cù Ngọc Bắc, người đã giành rất nhiều thời gian, tâm huyết và tận tình

    hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đề tài này.

    Em xin chân thành cảm ơn cán bộ văn hóa xã hội và các cán bộ làm

    việc tại xã Xuân Trường đã cung cấp và tạo điều kiện cho em thu thập được

    những số liệu báo cáo, tận tình giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập trên

    địa bàn xã.

    Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô trong khoa Kinh tế & Phát triển

    nông thôn sức khỏe dồi dào, niềm tin tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp của

    mình là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau.

    Em xin chân thành cảm ơn!

    DANH MỤC BẢNG

    Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã xuân trường ……………………………… 14

    Bảng 3.1: Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa xã hội xã Xuân Trường ……… 34

    Bảng 3.2: Tóm tắt kết quả thực tập trên địa bàn xã. ……………………………….. 35

    Bảng 3.3: Phân tích SWOT ……………………………………………………………….. 38

    DANH MỤC HÌNH

    Hình 3.1: Sơ đồ mạng lưới cán bộ văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường ……… 33

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

    STT

    Viết Tắt

    Nguyên Nghĩa

    1

    VH-XH

    Văn hóa xã hội

    2

    UBND

    ỦY BAN NHÂN DÂN

    3

    CV

    Công văn

    4

    KH

    Kế hoạch

    5

    Quyết định

    6

    MTQG

    Mục tiêu Quốc gia

    7

    NTM

    Nông thôn mới

    8

    BCĐ

    Ban chỉ đạo

    9

    KHHGĐ

    Kế hoạch hóa gia đình

    10

    BQLQDƠDDN

    Ban quản lý quỹ điền ơn đáp nghĩa

    11

    LĐTBXH

    Lao động thương binh xã hội

    12

    BVNKT và TMC

    Bảo vệ người khuyết tật và trẻ mồ côi

    MỤC LỤC

    LỜI CẢM ƠN ……………………………………………………………………………………. i

    DANH MỤC BẢNG ………………………………………………………………………….. ii

    DANH MỤC HÌNH ………………………………………………………………………….. iii

    DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ……………………………………………………… iv

    MỤC LỤC ……………………………………………………………………………………….. v

    Phần 1. ĐẶT VẤN ĐỀ ……………………………………………………………………… 1

    1.1. Tính cấp thiết của đề tài ………………………………………………………………… 1

    1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu ………………………………………………………… 2

    1.2.1. Mục tiêu chung …………………………………………………………………………. 2

    1.2.2 . Mục tiêu cụ thể ………………………………………………………………………… 2

    1.2.3. Yêu cầu …………………………………………………………………………………… 2

    1.3. Nội dung và phương pháp thực hiện ……………………………………………….. 4

    1.3.1. Nội dung thực tập ……………………………………………………………………… 4

    1.3.2. Phương pháp thực hiện ………………………………………………………………. 4

    1.4. Nhiệm vụ của sinh viên tại nơi thực tập …………………………………………… 4

    1.5. Thời gian và địa điểm thực tập ………………………………………………………. 4

    PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ……………………………………………………. 5

    2.1. Cơ sở lý luận của đề tài ………………………………………………………………… 5

    2.1.1. Khái niệm về văn hóa – xã hội …………………………………………………….. 5

    2.1.2. Tầm quan trọng của văn hóa xã hội ……………………………………………… 7

    2.2. Cơ sở thực tiễn ……………………………………………………………………………. 9

    2.2.1. Sự hình thành và phát triển của văn hóa xã hội trên thế giới …………….. 9

    2.1.2 . Sự hình thành và phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam ………………. 9

    Phần 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP ………………………………………………………. 14

    3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội ………………………………….. 14

    3.1.1. Điều kiện tự nhiên …………………………………………………………………… 14

    3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội …………………………………………………………. 17

    3.2. Những thành tựu của cơ sở đạt được của cơ sở thực tập. ………………….. 19

    3.3. Những thuận lợi khó khăn …………………………………………………………… 23

    3.4. Vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ văn hóa xã hội ………………….. 24

    3.5. Mô tả nội dung thực tập và những công việc cụ thể tại cơ sở thực tập … 28

    3.5.1. Nội dung thực tập ……………………………………………………………………. 28

    3.5.2. Các hoạt động văn hóa xã hội cuối năm 2021 đầu năm 2021 ………….. 31

    3.5.3. Sơ đồ mạng lưới văn hóa xã hội tại xã Xuân Trường …………………….. 33

    3.5.4. Thực trạng đội ngũ cán bộ văn hóa xã hội xã ……………………………….. 34

    3.6. Tóm tắt kết quả thực tập ……………………………………………………………… 35

    3.7. Kết quả phân tích SWOT…………………………………………………………….. 38

    3.8. Bài học kinh nghiệm rút ra từ thực tế…………………………………………….. 39

    3.9. Các giải pháp nâng cao hoạt động văn hóa xã hội ……………………………. 41

    3.9.1. Giải pháp về tổ chức ………………………………………………………………… 41

    3.9.2. Các giải pháp về nguồn lực……………………………………………………….. 42

    3.9.3. Các giải pháp về hoạt động tuyền truyền …………………………………….. 42

    Phần 4. KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ …………………………………………………… 43

    4.1. Kết luận ……………………………………………………………………………………. 43

    4.2. Kiến Nghị …………………………………………………………………………………. 44

    TÀI LIỆU THAM KHẢO……………………………………………………………….. 45

    Phần 1

    ĐẶT VẤN ĐỀ

    1.1. Tính cấp thiết của đề tài

    Văn hóa xã hội cũng như mọi hiện tượng xã hội khác, văn hóa xã hội

    luôn luôn phát triển và có sự biến đổi không ngừng theo quy luật vận động,

    phát triển từ thấp đến cao. Sự thay đổi từ một nền văn hóa này bằng một nền

    văn hóa khác luôn diễn ra và là một hiện tượng thường xuyên trong lịch sử xã

    hội. Là sản phẩm được sáng tạo bởi con người kể cả về vật chất và tinh thần,

    vật thể, phi vật thể thứ sản phẩm mà mỗi cộng đồng người phải nhào nặn lại

    tự nhiên và chính bản thân mình hàng nghìn năm mới có được.

    Văn hóa xã hội không chỉ là kết quả của mối quan hệ giữa con người

    với thế giới tự nhiên mà là thứ để phân biệt xã hội này với xã hội khác đương

    thời với nó, văn hóa xã hội làm cho cộng đồng đều có cá tính và bản sắc riêng

    của mình, đối với mỗi cá nhân thì văn hóa là do học hỏi mà có và tiếp nhận

    bằng con đường xã hội hóa mỗi con người điều là sản phẩm của nền văn hóa

    đó là văn hóa dân tộc văn hóa xã hội thấm đượm vào mỗi người không chỉ ở

    địa phương mà nó còn tải qua trong suốt cuộc đời của mỗi người

    Việt Nam là một đất nước có 54 dân tộc anh em cùng nhau sinh sống

    trên cùng một lãnh thổ trên mỗi vùng khác nhau đều có những dân tộc và

    những nền văn hóa, cách sống khác nhau để hiểu rõ những nét văn hóa riêng,

    các hoạt động xã hội của từng dân tộc không thể không nhắc tới vai trò tích cực

    của Cán Bộ Văn hóa xã hội. cán bộ văn hóa xã hội đóng vai trò quan trọng

    trong việc tuyên truyền và tổ chức triển khai các chủ chương, Chương trình,

    chính sách về văn hóa xã hội Lao động, thương binh và xã hội; y tế; giáo dục

    và đào tạo, thể thao và du lịch…Do Đảng và Nhà nước đề ra cho người dân

    nắm bắt và hiểu rõ những Chương trình, Chính sách đưa ra trên địa bàn cùng

    xây dựng một nên văn hóa lành mạnh xã hội công bằng dân chủ văn minh.

    Xuân Trường là một xã gồm có 4 dân tộc anh em Tày, Nùng, Mông,

    Dao cùng nhau sinh sống mỗi dân tộc có một nét văn hóa riêng có những tập

    tục, ngôn ngữ riêng do trình độ còn chưa cao, tỉ lệ biết chứ của các dân tộc

    trên địa bàn còn thấp nên cán bộ văn hóa xã hội là người trực tiếp tuyên

    truyền, tư vấn cho người dân thực hiện tốt các chính sách do Đảng và Nhà

    nước đề ra tìm hiểu về cán bộ văn hóa xã hội là điều kiện giúp em tiếp xúc,

    nhìn nhận và hiểu thêm về công việc, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán

    bộ văn hóa xã hội cũng như các hoạt động Chương trình, Chính sách đang

    thực hiện tại địa phương để từ đó có những phương hướng giải pháp nhằm

    giải quyết các vấn đề khó khăn mà cán bộ văn hóa xã hội gặp phải.

    Xuất phát từ những vấn đề trên em tiến hành lựa chọn thực hiện đề tài:

    “Tìm hiểu vai trò, chức năng, nhiệm vụ của cán bộ văn hóa xã hội tại xã

    Xuân Trường, huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng”.

    1.2. Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu

    1.2.1. Mục tiêu chung

    Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH. Từ đó đề

    xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt động của cán

    bộ VH-XH trong thời gian tới.

    1.2.2 . Mục tiêu cụ thể

    – Tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ, chức năng của cán bộ VH-XH xã.

    – Đánh giá những thuận lợi khó khăn của cán bộ VH-XH.

    – Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả hoạt

    động của cán bộ VH-XH.

    1.2.3. Yêu cầu

    Yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ:

    – Biết xác định những thông tin cần cho bài khóa luận, từ đó giới hạn

    được phạm vi tìm kiếm, giúp cho việc tìm kiếm thông tin đúng hướng và

    chính xác.

    – Các kỹ năng nghiên cứu và đánh giá thông tin, biết cách xử lý, đánh

    giá, tổng hợp và phân tích kết quả thông tin tìm kiếm được.

    – Kỹ năng diễn đạt và trình bày thông tin tìm được phục vụ cho công

    tác học tập và nghiên cứu.

    – Khả năng xử lý số liệu, tổng quan, tổng hợp các nguồn lực thông tin

    tìm kiếm được. Sử dụng thông tin có hiệu quả, biết cách vận dụng những

    thông tin tìm được vào giải quyết hiệu quả vẫn đề đặt ra.

    Yêu cầu về ý thức thái độ trách nhiệm

    – Hoàn thành tốt công việc được giao.

    – Chấp hành nghiêm chỉnh nội quy.

    Yêu cầu về kỷ luật

    – Chấp hành phân công của khoa, quy chế của nhà trường và các quy

    định của nơi thực tập.

    – Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của người hướng dẫn tại nơi thực tập.

    – Luôn trung thực thật thà với mọi lời nói và hành động.

    Yêu cầu về tác phong, ứng xử

    – Tạo mỗi quan hệ thân thiện với mọi người trong cơ quan nhưng

    không can thiệp vào những công việc nội bộ của cơ quan thực tập.

    – Hòa nhã với các cán bộ nhân viên nơi thực tập.

    – Phong cách trang phục luôn chỉnh tề phù hợp, lịch sự.

    Yêu cầu về kết quả đạt được

    – Hoàn thành tốt công việc được giao.

    – Có mỗi quan hệ tốt với mọi người trong cơ quan.

    – Không tự ý sử dụng trang thiết bị, sao chép các dữ liệu trong cơ quan

    khi cho có sự đồng ý.

    – Đạt được các mục tiêu do bản thân đề ra .

    – Tích lũy được kinh nghiêm làm việc.

    PHẦN 2

    TỔNG QUAN TÀI LIỆU

    2.1. Cơ sở lý luận của đề tài

    2.1.1. Khái niệm về văn hóa – xã hội

    Năm 1871, E.B. Tylor đưa ra định nghĩa “Văn hóa theo nghĩa rộng về

    tộc người học, nói chung gồm có tri thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức,

    Luật pháp, tập quán và một số năng lực và thói quen khác được con người

    chiếm lĩnh với tư cách một thành viên của xã hội.

    Xã hội là một thuật ngữ dùng để chỉ một tập hợp người có những quan

    hệ kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội chặt chẽ với nhau.

    Theo F. Boas định nghĩa “Văn hóa là tổng thể các phản ứng tinh thần,

    thể chất và những hoạt động định hình nên hành vi của cá nhân cấu thành nên

    một nhóm người vừa có tính tập thể vừa có tính cá nhân trong mối quan hệ

    với môi trường tự nhiên của họ, với những nhóm người khác, với những

    thành viên trong nhóm và của chính các thành viên này với nhau.

    Theo A.L. Kroeber và Kluckhohn đưa ra là “Văn hóa là những mô hình

    hành động minh thị và ám thị được truyền đạt dựa trên những biểu trưng, là

    những yếu tố đặc trưng của từng nhóm người… Hệ thống văn hóa vừa là kết

    quả hành vi vừa trở thành nguyên nhân tạo điều kiện cho hành vi tiếp theo.

    Ở Việt Nam, văn hóa cũng được định nghĩa rất khác nhau.

    Hồ Chí Minh cho rằng khái niệm văn hoá được hiểu theo hai nghĩa:

    nghĩa rộng, nghĩa hẹp.

    Theo nghĩa rộng văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất và tinh thần

    do loài người sáng tạo ra. Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức sinh

    hoạt cùng với biểu hiện của nó mà loài người đã sản sinh ra nhằm thích ứng

    những nhu cầu đời sống và đòi hỏi của sự sinh tồn.

    Còn các định nghĩa của F.Boal, tổ chức UNESCO thì xem tất cả những

    lĩnh vực đạt được của con người trong cuộc sống là văn hóa.

    Dựa trên các định nghĩa đã nêu để xác định một khái niệm văn hóa cho

    riêng mình nhằm thuận tiện cho việc thu thập và phân tích dự liệu khi nghiên

    cứu. tôi cho rằng, văn hóa- xã hội là sản phẩm của con người được tạo ra

    trong qua trình phát triển của xã hội, được chi phối bởi môi trường (môi tự

    nhiên và xã hội) xung quanh và tính cách của từng tộc người, từng vùng, mỗi

    quốc gia khác nhau điều có văn hóa khác nhau. Nhờ có văn hóa mà con người

    ở những đất nước khác nhau có thể phân biệt được qua các nền văn hóa, tổ

    chức xã hội và do được chi phối bởi môi trường xung quanh và tính cách tộc

    người nên văn hóa ở mỗi tộc người sẽ có những đặc trưng riêng.

    Với cách hiểu này cùng với những định nghĩa đã nêu thì văn hóa chính

    là nấc thang đưa con người vươn lên theo sự phát triển của xã hội .

    2.1.2. Tầm quan trọng của văn hóa xã hội

    Văn hóa là mục tiêu của sự phát triển của xã hội, kinh tế bởi lẽ, văn hóa

    do con người sáng tạo ra, chi phối toàn bộ hoạt động của con người, xã hội, là

    hoạt động sản xuất nhằm cung cấp năng lượng tinh thần cho con người, làm

    cho con người ngày càng hoàn thiện.

    Trong vài thập kỷ trước đây, có một số nước cho rằng: Chỉ cần tăng

    trưởng kinh tế với việc sử dụng cơ chế kinh tế thị trường cùng với việc phát

    triển sử dụng khoa học công nghệ cao là có sự phát triển. Sau một thời gian

    thực hiện kết quả cho thấy, các quốc gia đó đạt được một số mục tiêu về

    tăng trưởng kinh tế nhưng đã vấp phải sự xung đột gay gắt trong xã hội, sự

    suy thoái về đạo đức, văn hóa ngày càng tăng. Từ đó, kéo theo kinh tế phát

    triển chậm lại, mất ổn định xã hội tăng lên và cuối cùng là sự phá sản của

    các kế hoạch phát triển kinh tế, đất nước rơi vào tình trạng suy thoái, không

    phát triển được. Đây là quan niệm phát triển nhanh bằng cách hi sinh các giá

    trị văn hóa – xã hội cho sự phát triển. Trên thực tế đã bị phá sản.

    Từ thực tế đó, một số nước đã lựa chọn mô hình: tăng trưởng kinh tế,

    cùng với việc phát triển tài nguyên con người, bảo vệ môi trường sinh thái.

    Mô hình này, tuy tăng trưởng kinh tế không nhanh, nhưng lại bền vững, xã

    hội ổn định. Đây là quan niệm phát triển kinh tế gắn liền với phát triển văn

    hóa, được các nhà khoa học thừa nhận. Từ đó, cho rằng: Phát triển là một

    quá trình nội sinh và tự hướng tâm của sự tiến hóa toàn cục đặc thù cho mỗi

    xã hội. Vì vậy, cho nên ở đây có sự tương đồng về nghĩa và khả năng

    chuyển hóa lẫn nhau giữa phát triển và văn hóa.Văn hóa bao trùm tất cả các

    phương diện của hoạt động xã hội.

    Cần phải hiểu rằng về mặt kinh tế, việc thực hiện chính sách hội nhập

    để tăng cường liên kết, liên doanh với nước ngoài là rất cần thiết. Song mọi

    yếu tố ngoại sinh như vốn, kỹ thuật, công nghệ, kinh nghiệm quản lý và thị

    trường của nước ngoài chỉ có thể biến thành động lực bên trong của sự phát

    triển, nếu chúng được vận dụng phù hợp và trở thành các yếu tố nội sinh của

    con người Việt Nam với truyền thống văn hóa, đạo đức, tâm hồn, lối sống

    của dân tộc Việt Nam. Trên cơ sở kiến thức khoa học, kinh nghiệm và sự

    tỉnh táo, khôn ngoan, chúng ta cần giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân

    tộc trong quá trình hội nhập, phát triển bởi lẽ nền văn hóa dân tộc sẽ đóng

    vai trò định hướng và điều tiết để hội nhập và phát triển xã hội bền vững, hội

    nhập để phát triển nhưng vẫn giữ vững được độc lập tự chủ. Hợp tác kinh tế

    với nước ngoài mà không bị người ta lợi dụng, biến mình thành kẻ đi vay

    nặng lãi, thành nơi cung cấp nguyên liệu và nhân công giá rẻ, thành nơi tiêu

    thụ hàng hóa ế thừa và tiếp nhận chuyển giao những công nghệ lạc hậu, tiếp

    nhận lối sống không lành mạnh với những ảnh hưởng văn hóa độc hại…

    2.2. Cơ sở thực tiễn

    2.2.1. Sự hình thành và phát triển của văn hóa xã hội trên thế giới

    Trên thế giới văn hóa xã hội xuất hiện từ khi con người được sinh ra

    và bắt nguồn từ những hoạt động sinh hoạt hàng ngày của con người được

    tiếp thu và lưu giữ từ thế hệ này qua thế hệ khác.

    Ở ai cập sự phát triển về văn hóa xã hội được hình thành và phát triển

    mạnh mẽ nhất Khoảng hơn 3000 năm TCN, người Ai Cập cổ đại đã sáng tạo

    ra chữ tượng hình, họ đã biết nghiên cứu về thiên văn, biết dùng hệ đếm cơ số

    10 thành thạo các phép tính cộng trừ ngoài ra họ còn biết xây dựng, điêu khắc

    được rất nhiều điền đài, cung điện và kim tự tháp qua đó cho ta thấy nền văn

    hóa xã hội của họ rất phát triển.

    Ở Trung Quốc Tổ chức quản lý về văn hóa xã hội. Có thể khái quát mô

    hình chung của các nhà nước Phương Đông cổ đại bao gồm: Vua chuyên chế

    → Hệ thống quan lại Trung ương → hệ thống quan lại địa phương (quản lý

    phân chia ruộng đất, thu thuế, hành chính…), công cụ bảo vệ nhà nước và duy

    trì trật tự xã hội là hệ thống nhà tù, Quân Đội. Các nhà nước Phương Đông cổ

    đại đại thường có ba chức năng chủ yếu là thu thuế và cai trị dân chúng, Trị

    Thủy và xây dựng các công trình công cộng, mở rộng lãnh thổ.

    Ở nước anh thành lập Trung tâm nghiên cứu văn hóa xã hội Đương Đại

    tại trường Đại Học tổng hợp Birimungham vào năm 1964 sau đó được quốc tế

    hóa và quá trình nghiên cứu chuyển sang đào tạo sau Đại học chuyên dạy các

    kỹ năng quản lý văn hóa xã hội cho các nhà chính trị ở trong nước.

    2.1.2 . Sự hình thành và phát triển của lịch sử văn hóa Việt Nam

    Văn hoá xã hội Việt Nam gắn liền với lịch sử phát triển của dân tộc.

    Trước hết là nền văn hoá thời tiền sử với những thành tựu ban đầu của người

    nguyên thuỷ ở Núi Đọ (Thanh Hoá) và sau đó là nền văn hoá Sơn Vi (hậu kỳ

    đá cũ). Đặc trưng của nền văn hoá này là săn bắt, hái lượm, dùng đá làm công

    cụ sản xuất.

    Thời kỳ đá mới (cách đây hơn một vạn năm) đã đánh dấu một bước tiến

    quan trọng trong lối sống của con người. Thời kỳ này con người đã nhận biết,

    tận dụng và sử dụng nhiều loại nguyên vật liệu từ đá, Đất Sét, Sừng, Xương, Tre,

    Nứa, gỗ để làm công cụ sản xuất. Đặc biệt hơn là họ đã biết làm Gốm, thuần

    dưỡng động vật, biết trồng cây, biết quy hoạch định cư thành từng nhóm, dân số

    theo đó cũng tăng lên chính phương thức sống này đã đẩy văn hoá xã hội của

    người việt phát triển lên một tâm cao mới, tiêu biểu cho sự tiến bộ đó là những

    đặc trưng của nền văn hoá Hoà Bình.

    Văn hoá thời Sơ Sử với ba trung tâm lớn ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam:

    Văn hoá Đông Sơn hình thành ở các lưu vực sông (Sông Hồng, Sông

    Cả, Sông Mã). Đặc trưng của phương thức sống thời kỳ này vẫn là sự chuyển

    tải nội dung của nền văn hoá Hoà Bình nhưng ở một trình độ cao hơn. Vào

    thời kỳ này, cư dân tiền Đông Sơn đã biết trồng lúa nước, chăn nuôi gia súc

    làm thức ăn, làm phương tiện chuyên chở hàng hoá,…Tuy nhiên việc tìm thấy

    vật liệu đồng thau đã gây ra sự tác động không nhỏ đến đời sống kinh tế – xã

    hội thời kỳ này. Thời kỳ Đông Sơn đã có sự phân khu, phân tầng văn hoá,

    đồng thời cũng diễn ra sự giao lưu văn hoá giữa các bộ lạc bởi vì đã có hoạt

    động trao đổi kinh tế, tặng vật phẩm tín ngưỡng tôn giáo.

    Nghi lễ, tín ngưỡng của cư dân Đông Sơn gắn liền với nghề trồng lúa

    nước. Vì vậy, thần Mặt trời là vị thần chủ đạo được thờ phụng nhằm cầu may

    cho mùa màng tốt tươi để cư dân được no ấm, an bình.

    Văn hoá Sa Huỳnh có không gian phân bố rộng lớn, từ Bình Trị Thiên

    kéo dài tới lưu vực sông Đồng Nai.

    Nền văn hoá Sa Huỳnh lấy sắt làm nguyên liệu chủ yếu để chế tạo ra

    những cộng cụ phụ vụ cho nền sản xuất nông nghiệp lúa nước, cùng các loại

    cây ăn quả, củ khác. Cũng đặt trong so sánh, nếu cư dân Đông Sơn hãnh diện

    về kỹ thuật đúc đồng thì cư dân Sa Huỳnh cùng tự hào về kỷ thuật đúc sắt.

    Văn hoá Đồng Nai là nền văn hoá của cư dân vùng Nam Bộ. Đặc điểm

    của nền văn hoá này gắn liền điều kiện tự nhiên (sông nước miệt vườn).Vì

    vậy, sản xuất nông nghiệp là chủ yếu.

    Văn hoá Bắc thuộc là nền văn hoá phụ thuộc vào sự thống trị của

    Phong kiến Trung Hoa ở phương Bắc. Thời kỳ này đã đặt văn hoá Việt Nam

    vào thế cam go phải đấu tranh với sự đô hộ của phong kiến xâm lược chống

    lại sự đồng hoá dân tộc.

    Văn hóa Việt Nam vốn dĩ độc lập trong sự cởi mở, rộng lượng của

    truyền thống người Việt Cổ sau quá trình tiếp biến thiên nhiên và cuộc sống

    lâu dài nay có nguy cơ bị Hán hóa, biến thành một tiểu khu của Trung Hoa

    Đại Lục.

    Phong kiến phương Bắc đưa chân đến đất Nam không chỉ chuyên chở ý

    đồ chính trị mà còn kéo theo văn hoá bản địa. Hành trang chủ yếu của văn hoá

    bản địa là Đạo Nho, Lão-Trang với những nội dung phục vụ cho mục đích

    đồng hoá.

    Không chịu khuất phục trước sức mạnh về số lượng, dân tộc Việt Nam

    giương cao ngọn cờ: Đấu tranh để bảo vệ bản sắc, bảo vệ dân tộc, chống đồng

    hóa, tiếp tục phát huy giá trị văn hóa dân tộc, giải phóng đất nước.

    Với sự thống trị của các triều đình phong kiến Việt Nam (đặc biệt là

    triều đình nhà Nguyễn), vào thế kỷ thứ XVI một tôn giáo có nguồn gốc từ

    Phương tây đã xâm nhập vào văn hoá Việt Nam. Đó là Thiên Chúa Giáo-tôn

    giáo làm nên văn minh phương Tây.

    Nửa sau thế kỷ XIX, văn hoá Việt Nam đặt dưới sự thống trị của thực

    dân. Dưới sự chèo lái của triều đình nhà Nguyễn,”Dân tộc Việt Nam đã đánh

    mất hành động độc lập trong lịch sử. Lúc này văn hoá Việt Nam mang hai nội

    dung chủ yếu là: “Tiếp xúc và giao thoa văn hóa Việt Pháp; và giao lưu văn

    hóa tự nhiên Việt Nam với thế giới Đông tây”

    Đặc biệt lĩnh vực văn hoá vật chất được thực dân Pháp phát triển ồ ạt trên

    lãnh thổ Việt Nam, làm phai nhạt tính đậm đà, bản sắc của văn hoá dân tộc và

    thay vào đó bằng văn hoá ngoại lai, xa lạ với cư dân nông nghiệp lúa nước. Vì

    thế trước cách mạng tháng 8 thành công Đảng ta đã thành lập bộ thông tin và

    tuyên truyền sau đổi thành bộ văn hóa- thể thao và du lịch và trải qua nhiều giai

    đoạn như sau:

    Ngày 28/8/1945 của Chính phủ Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

    trong nội các quốc gia Bộ Thông tin, Tuyên truyền được thành lập (sau đó

    ngày 1/1/1946 đổi tên là Bộ Tuyên truyền và Cổ động) – tiền thân của Bộ Văn

    hóa, Thể thao và Du lịch ngày nay.

    Ngày 10-7-1951, Chủ tịch Hồ Chí Minh ra Sắc lệnh số 38/SL sáp nhập

    Nha Thông tin thuộc Bộ Nội vụ vào Thủ tướng Phủ và Sắc lệnh số 83/SL hợp

    nhất Nha thông tin thuộc Thủ tướng Phủ và Vụ Văn học, nghệ thuật thuộc Bộ

    Giáo dục thành Nha Tuyên truyền và Văn nghệ thuộc Thủ tướng Phủ do đồng

    chí Tố Hữu phụ trách.

    Ngày 20-5-1955 đổi tên là Bộ Văn hóa, do giáo sư Hoàng Minh Giám

    làm Bộ trưởng

    Năm 1987-1990 một tổ chức mới được hình thành, hợp nhất 04 cơ quan:

    Bộ Văn hóa, Bộ Thông tin, Tổng cục Thể dục thể thao, Tổng cục Du lịch thành

    Bộ Văn hóa – Thông tin – Thể thao và Du lịch theo Quyết định số 244

    NQ/HĐNN8 ngày 31/3/1990 do đồng chí Trần Hoàn làm Bộ trưởng với chức

    năng, nhiệm vụ như Nghị định số 81- CP ngày 8/4/1994 của Chính phủ quy định

    trong hai năm 1994 – 1995, ngành Văn hóa – Thông tin đã tập trung mọi cố gắng

    phục vụ các ngày lễ lớn của dân tộc. Đây là sự khôi phục và phát triển các hoạt

    động văn hóa, thông tin chuyên nghiệp và không chuyên nghiệp của toàn xã hội

    theo phương hướng đúng đắn mà Nghị quyết Trung ương lần thứ 4 của Đảng đã

    đề ra.

    Ngày 31 tháng 7 năm 2007 lại đánh dấu một bước ngoặt lớn của

    Ngành: Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch được thành lập, thực hiện chức

    năng, nhiệm vụ quản lý đa ngành, đa lĩnh vực (Nghị quyết số: 01/2007/QH12)

    trên cơ sở sáp nhập Tổng cục Du lịch, Tổng cục Thể dục thể thao, tiếp nhận

    phần quản lý nhà nước về gia đình từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

    Từ năm 2009 đến nay, hoàn thành việc xây dựng các đề án lớn triển

    khai thực hiện Nghị quyết số 23-NQ/TW ngày 16/6/2008 của Bộ Chính trị

    về “tiếp tục xây dựng và phát triển văn học nghệ thuật trong thời kỳ mới”;

    đẩy mạnh thực hiện Chiến lược phát triển văn hóa đến năm 2021; Chiến lược

    phát triển thể dục, thể thao Việt Nam đến năm 2021 Quy hoạch tổng thể phát

    triển du lịch Việt Nam đến năm 2021, tầm nhìn 2030; triển khai thực hiện

    Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.

    Ở góc độ địa phương thời kì lúc bây giờ thì tập chung thực hiện các

    chương trình, chính sách, dự án mà cấp trên đưa xuống, lưu dữ những giá trị

    văn hóa tại đia phương để người dân có một cuộc sống ổn định ấm no.

    Phần 3

    KẾT QUẢ THỰC TẬP

    3.1. Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế – xã hội

    3.1.1. Điều kiện tự nhiên

    3.1.1.1. Vị trí địa lý

    Xã Xuân Trường là một xã của huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. xã có vị trí:

    – Phía Bắc giáp Khánh Xuân và Trung Quốc.

    – Phía Đông giáp Trung Quốc, hai xã Cần Nông và Lương Thông của

    huyện Thông Nông.

    – Phía Nam giáp xã Hồng An, xã Phan Thanh.

    – Phía Tây giáp Phan Thanh, Khánh Xuân

    3.1.1.2. Điều kiện tự nhiên

    Diện tích đất tự nhiên

    Bảng 2.1: Diện tích đất tự nhiên của xã xuân trường

    STT

    1

    2

    3

    Xuân Trường là xã thuộc huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng tổng diện

    tích đất tự nhiên 8130,99ha.

    Địa hình

    Xã Xuân Trường thuộc vùng núi trung bình của huyện Bảo Lạc. có độ

    cao trung bình khoảng 800m so với mực nước biển. Địa hình tương đối phức

    tạp, bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng nhỏ và

    nghiêng theo hướng Tây Nam – Đông Bắc. Địa thế hiểm trở được tạo ra bởi

    những dãy núi đá vôi dốc đứng, hang động và các khe suối ngang dọc, gây

    khó khăn đến quá trình sản xuất và đi lại của người dân trên địa bàn xã.

    Nhưng đó cũng là một trong những điều kiện thuận lợi trong phát triển du lịch

    sinh thái và nghỉ dưỡng.

    Tài nguyên đất

    – Các loại đồi núi của Xuân Trường thuộc loại đất tương đối màu mỡ, đa

    số đất có tầng dày trên 50em, hàm lượng dinh dưỡng đất từ trung bình tới khá.

    – Đặc điểm thổ nhưỡng của xã chủ yếu là đất Feralit chiếm 93,47 %.

    – Tổng diện tích đất tự nhiên gồm các loại như sau:

    + Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát (Fq) chiếm khoảng 61,54 %

    được sử dụng để trồng hồi và các loại cây ăn quả.

    + Đất Feralit đỏ nâu trên đá vôi (Fv) chiếm 10,15 % được sử dụng để

    trồng rừng, hồi, cây ăn quả.

    + Đất đỏ vàng trên đá sét (Fs) chiếm 14,24 % diện tích đất được sử

    dụng để phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả.

    + Đất đỏ vàng biến đổi do trồng lúa (Fl) chiếm 7,50 % được sử dụng để

    trồng 1 vụ lúa màu vụ hai một phần dùng để trồng ngô và đỗ tương.

    + Đất xám trên đá macma axit (Ba) chiếm 5,70 % đất nghèo sử dụng

    trồng các lại cây ăn quả và lúa nhưng năng suất thấp.

    + Nhóm đất sản xuất dốc tụ (D) chiếm 0,83 % diện tích đất đai nằm ven

    theo các khe suối thuận lợi cho việc trồng các loại cây ra màu, lúa, cây ăn quả.

    Điều kiện Khí hậu, Thủy văn

    – Khí hậu

    Chịu ảnh hưởng chung của khí hậu miền Bắc, là khí hậu nhiệt đới ẩm

    gió mùa, có mùa đông lạnh và khô, mùa hè nóng ẩm, mưa nhiều. Nhiệt độ

    trung bình năm là 21,2 0C. Độ ẩm không khí bình quân: 82,5 %. Lượng mưa

    bình quân năm là 1500mm. do lượng mưa phân bố không đều giữa các mùa

    nên gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đi lại. Hướng gió

    thịnh hành là hướng Đông Bắc và Tây Nam. Về nền nhiệt độ và số giờ nắng

    trung bình trong năm là 1.446 giờ rất thuân lợi cho việc bố trí mùa vụ và điều

    kiện thuận lợi cho việc phát triển đa dạng, phong phú các loại cây trồng ôn

    đới, Á nhiệt đới.

    – Thủy văn

    Có nhiều con suối và các dải nước ngầm chảy ra từ các khe thuận lợi

    cho việc tưới tiêu phục vụ nuôi trồng Thủy sản, phục vụ sinh hoạt.

    Tài nguyên rừng

    Năm 2021 tổng diện tích đất rừng của xã là 37,051,10 ha chiếm 67,28%

    tổng diện tích đất tự nhiên. Tỷ lệ che phủ của rừng đạt 45% Trong đó: đất

    rừng sản suất là 7.446,53ha đất rừng phòng hộ là 1.543,61ha đất rừng đặc

    dụng là 1.061,0 ha rừng là nguồn tài nguyên ưu thế của xã đất lâm nghiệp

    chiếm phần lớn diện tích chủ yếu trong cơ cấu sử dụng đất của toàn xã.

    Hệ động vật mang tính đặc thù của vùng sinh thái núi đá Đông Bắc, tuy

    nhiên chất lượng và số lượng đã bị suy giảm mạnh, các loại thú lớn như: Hổ,

    Gấu không còn thấy xuất hiện. Hiện nay tổ thành loài chủ yếu là các loài thú

    nhỏ như Cầy Hương, Cầy Bay, Khỉ, Hươu, Nai, và một số ít Lợn Rừng…

    Tài nguyên khoáng sản

    Nguồn tài nguyên khoáng sản của xã Xuân Trường tuy không phong

    phú nhưng với sự phân bố của một số loại khoáng sản trên địa bàn cũng tạo

    điều kiện cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng phát triển.

    Tài nguyên du lịch

    Với địa hình bị chia cắt bởi các dãy núi đá, núi đất xen kẽ các thung lũng

    nhỏ cộng với hệ thống sông suối tương đối phong phú hình thành những hang

    động và hồ nước có vẻ đẹp tự nhiên. Là mảnh đất có 4 dân tộc anh em cùng

    nhau sinh sống mỗi dân tộc có những bản sắc văn hóa, phong tục tốt đẹp; Các

    loại hình dân ca, dân vũ phong phú, lễ hội truyền thống đặc sắc thu hút khách du

    lịch gần xa.

    3.1.2. Điều kiện kinh tế – xã hội

    Phát triển kinh tế

    Trong năm gần đây xã có mức tăng trưởng kinh tế khá, tốc độ tăng trưởng

    kinh tế đạt 12,7 %/năm. Các ngành sản xuất dịch vụ, xây dựng kết cấu hạ tầng

    đều có bước phát triển đáng kể, đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, thu nhập

    bình quân đầu người đạt khoảng 182 USD, bình quân lương thực đầu người đạt

    650kg. nền kinh tế của xã bước đầu từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa.

    Tạo tiền đề cho sự phát triển trong những năm tiếp theo. Nên kinh tế của xã có

    sự chuyển dịch đúng hướng nhưng còn chậm chưa vững chắc. năm 2021 tỉ trọng

    nông, lâm nghiệp chiếm 50%, dịch vụ chiếm 33 %, tiểu thủ công nghiệp chiếm

    17 %.

    Điều kiện phát triển kinh tế – xã hội

    – Ngành sản xuất nông nghiệp: Nền nông nghệp của xã tăng trưởng khá

    nhưng thiếu tính ổn định và bền vững, quy mô sản xuất nhỏ lẻ, sản xuất hàng

    hóa ít, sức cạnh tranh chưa cao, chưa hình thành các vùng sản xuất hàng hóa.

    Kết quả sản xuất nông nghệp tăng là do áp dụng các biện pháp thâm canh,

    chuyển dịch cơ cấu cây trồng và áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

    + Trồng trọt: Mặc dù sản xuất gặp nhiều thiên tai, sâu bệnh, nhưng nhờ

    sự chỉ đạo kịp thời của các cấp chính quyền trong việc đầu tư xây dựng các

    công trình thủy lợi, sử dụng giống mới và các biện pháp phòng chống thiên tai

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Văn Hóa Việt Nam (Phần 2)
  • Chức Năng Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Đề Xuất Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tc
  • Tư Vấn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Cấp Huyện ?
  • Tư Vấn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin Cấp Huyện ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Tc
  • Đề Xuất Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Những Đặc Trưng Cơ Bản Của Văn Hóa Việt Nam (Phần 2)
  • Tìm Hiểu Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Văn Hóa Xã Hội Tại Xã Xuân Trường, Huyện Bảo Lạc, Tỉnh Cao Bằng (Khóa Luận Tốt Nghiệp)
  • Trả lời:

    Chào bạn, Xin cung cấp cho bạn một số thông tin cơ bản như sau:

    2. Phòng Văn hoá và Thông tin có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của UBND huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch; Sở Thông tin và Truyền thông.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn chung:

    1. Trình UBND huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông trên địa bàn huyện.

    2. Trình Chủ tịch UBND huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông trên địa bàn huyện thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch UBND huyện.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật; quy hoạch; kế hoạch sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc Phòng phụ trách.

    4. Về lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao, du lịch:

    4.1. Hướng dẫn các tổ chức, đơn vị và nhân dân trên địa bàn huyện thực hiện phong trào văn hoá, văn nghệ; phong trào luyện tập thể dục, thể thao; bảo tồn và phát huy các giá trị văn hoá; xây dựng nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang, lễ hội; xây dựng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; xây dựng gia đình văn hoá, thôn văn hoá, xã, phường, thị trấn, khu phố văn hoá, đơn vị văn hoá; bảo vệ các di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh; bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch trên địa bàn huyện.

    4.2. Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các Trung tâm văn hoá, thể thao, các thiết chế văn hoá thông tin cơ sở, các cơ sở hoạt động dịch vụ văn hoá, thể dục thể thao, du lịch, điểm vui chơi công cộng thuộc phạm vi quản lý của phòng trên địa bàn huyện.

    4.3. Hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với các chức danh chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trên.

    4.5 Tổ chức thực hiện chủ trương xã hội hoá hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; chống bạo lực gia đình.

    5. Về lĩnh vực thông tin và truyền thông:

    5.1. Giúp UBND huyện thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc các lĩnh vực về thông tin và truyền thông theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của UBND tỉnh.

    5.2. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức công tác bảo vệ an toàn, an ninh thông tin trong các hoạt động bưu chính, chuyển phát, viễn thông, công nghệ thông tin, internet, phát thanh, phát lại truyền hình.

    5.3. Chịu trách nhiệm theo dõi và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án về ứng dụng công nghệ thông tin trên địa bàn huyện theo sự phân công của UBND huyện.

    5.4. Tổ chức thực hiện việc quản lý, kiểm tra và hướng dẫn các xã, phường, thị trấn quản lý các đại lý bưu chính, viễn thông, Internet trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    5.7. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ trong lĩnh vực thông tin và truyền thông.

    6. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và triển khai hoạt động các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý thông tin và truyền thông của phòng theo quy định của pháp luật.

    7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Thông tin và Truyền thông.

    8. Quản lý tổ chức, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của phòng theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện.

    9. Quản lý tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của UBND huyện.

    10. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    Tùy vào tình hình thực tế tại mỗi địa phương mà UBND quận/huyện giao thêm (hoặc bớt) nhiệm vụ và quyền hạn cho Phòng văn hóa.

    – Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

    – Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 06/6/2008 của liên bộ Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

    – Thông tư liên tịch số 03/2008/TTLT-BTTTT-BNV ngày 30/6/2008 của liên bộ Bộ Thông tin và Truyền thông – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Thông tin và Truyền thông thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

    Một số ý trao đổi cùng bạn, hy vọng đã giúp đỡ được bạn phần nào. Mọi vướng mắc vui lòng trao đổi trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ thêm.

    Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính Luật sư Minh Tiến

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin
  • Văn Hóa Là Gì ? Bản Chất Của Văn Hóa Và Xây Dựng Văn Hóa Kinh Doanh Thời Hội Nhập
  • Phân Tích Sự Phù Hợp Với Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thành Phần Cấu Tạo Của Tế Bào Nhân Sơ Câu Hỏi 41028
  • Tế Bào Nhân Sơ Bai7Te Bao Nhan So 4 Ppt
  • Bài 13. Tế Bào Nhân Sơ
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim
  • Van Tim Có Vai Trò Gì? Có Mấy Loại Van Tim?
  • Máy Tạo Nhịp Tim Có Chức Năng Gì?
  • Tim Hoạt Động Như Thế Nào Và Bơm Máu Qua Cơ Thể Con Người Ra Sao?
  • Hệ Sinh Thái Là Gì? Cấu Trúc Và Chức Năng Của Hệ Sinh Thái
  • CHUYÊN ĐỀ: PHÂN TÍCH CẤU TẠO PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG CỦA

    TIM VÀ HỆ MẠCH Ở NGƯỜI

    Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

    I. PHẦN MỞ ĐẦU

    Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở từng đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, tế

    bào là mặt bản chất của sự sống và được thể hiện thông qua trao đổi chất thường xuyên với môi

    trường ngoài nhờ sự tham gia của các hệ cơ quan trong cơ thể. Trong đó, hệ tuần hoàn đống vai

    trò rất quan trọng, nó cho phép dòng máu phân phối oxigen và các chất dinh dưỡng, đồng thời

    loại bỏ các chất thải trên khắp cơ thể. Một hệ tuần hoàn gồm ba thành phần cơ bản là dịch tuần

    hoàn, hệ thống các mạch máu được ví như những “ống nối” và một bơm cơ là quả tim. Tim tạo

    sự tuần hoàn nhờ sử dụng năng lượng chuyển hóa để làm tăng áp suất thủy tĩnh của dịch tuần

    hoàn, dịch này sau đó chảy qua một vòng các mạch máu và trở về tim. Tim và hệ thống mạch

    máu có cấu tạo hoàn toàn phù hợp để thực hiện được chức năng đó.

    Trong quá trình giảng dạy chương chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, việc phân tích

    chỉ rõ cấu tạo phù hợp với chức năng là một trong những mục tiêu kiến thức và kĩ năng quan

    trọng mà học sinh giỏi cần đạt được. Các tài liệu về sinh lí động vật đều có đề cập đến vấn đề

    này nhưng chỉ dừng lại ở việc trình bày cấu tạo và chức năng của tim, hệ mạch chứ chưa phân

    tích một cách đầy đủ, hệ thống sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của chúng. Bên cạnh đó

    trong các đề thi học sinh giỏi đều rất chú trọng đến vấn đề này

    Do đó chúng tôi lựa chọn viết chuyên đề “phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim và

    hệ mạch ở người”. Rất mong nhận được sự góp ý tận tình của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề

    hoàn thiện hơn

    II. NỘI DUNG

    A/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tim

    1/ Chức năng của tim:

    Tim có chức năng như một cái bơm hút và đẩy máu chảy trong hệ tuần hoàn. Tim là động

    lực chính vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn

    2/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tim

    a/ Cấu tạo tim

    * Tim là một túi cơ rỗng có vách ngăn chia thành hai nửa riêng biệt là nửa phải và nửa trái. Mỗi

    nửa tim có hai ngăn: một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới. Thành tim gồm ba lớp. Ngoài

    cùng là màng liên kết, ở giữa là lớp cơ dày, trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt.

    + Thành tâm nhĩ mỏng hơn nhiều so với thành tâm thất, vì nhiệm vụ chủ yếu của nó là thu nhận

    máu và co bóp để đẩy máu xuống tâm thất. Còn tâm thất có nhiệm vụ tống máu vào phổi đi nuôi

    cơ thể.

    + Thành của hai tâm thất cũng không hoàn toàn giống nhau. Thành tâm thất trái dày hơn thành

    của tâm thất phải vì áp lực cần thiết để tống máu chảy trong vòng tuần hoàn nhỏ (khoảng 30

    mmHg) nhỏ hơn rất nhiều so với áp lực tống máu vào vòng tuần hoàn lớn (khoảng 12 mmHg)

    Hệ thống van tim cấu tạo cũng rất phù hợp với chức năng tạo áp lực cho dòng máu và giúp máu

    di chuyển một chiều

    + Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất đảm bảo cho máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ

    xuống tâm thất. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van ba lá. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất

    trái là van hai lá. Van hai lá chắc chắn hơn van ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất

    trái.

    + Ngoài ra, giữa các tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi còn có van thất động (van bán

    nguyệt hoặc van tổ chim).

    + Chất bao ngoài van tim có bản chất là mucoprotein.

    + Van tim có cấu tạo bởi mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mấu lồi cơ

    ở thành trong của tâm thất bằng các dây chằng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất

    của tim

    * Tim được bao bọc bởi màng tim ( màng bao tim). Trong màng có một ít dịch giúp giảm ma

    sát khi tim co bóp

    * Tim có hệ thống các mạch máu cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào cơ

    tim

    b/ Cấu tạo của tế bào cơ tim

    Mô cơ tim được biệt hóa một cách rất đặc biệt để phù hợp với chức năng co bóp của tim và

    chiếm gần 50% khối lượng của tim.

    + Cơ tim vừa có tính chất của cơ vân, vừa có tính chất của cơ trơn. Các sợi cơ tim cũng có

    những vân ngang như sợi cơ vân, ngoài ra nhân không nằm ở gần màng mà nằm ở giữa sợi cơ.

    + Sợi cơ tim ngắn (dài 50-100μm, đường kính 10-20μm) phân nhánh, dày để chịu được áp lực

    cao khi bơm máu.

    + Ngoài ra trong sợi cơ tim có rất nhiều ti thể để cung cấp đủ năng lượng cho sợi cơ khi hoạt

    động. Đặc biệt trong sợi cơ tim có Mioglobin để dự trữ oxi.

    + Mạng cơ tương kém phát triển so với cơ xương. Các ống ngang T lớn hơn ở cơ xương và lấy

    ion Canxi bổ sung ở ngoại bào khi bị kích thích.

    Các sợi cơ tim được nối với nhau bởi các đĩa nối cách nhau chỉ khoảng 2 nm tạo thành một khối

    hợp bào.

    + Tại đây điện trở của màng rất thấp nên hưng phấn có thể truyền qua dễ dàng từ sợi cơ này

    sang sợi cơ khác. Vì vậy khi một tế bào cơ tim hưng phấn thì sóng hưng phấn nhanh chóng

    truyền đến toàn bộ các sợi cơ của tim.

    + Ở giữa là lớp cơ trơn có cơ vòng ở ngoài, cơ dọc ở trong và các sợi đàn hồi. Số lượng sợi đàn

    hồi ở các động mạch lớn nhiều hơn các tiểu động mạch, do đó các động mạch lớn ở gần tim có

    tính đàn hồi cao hơn so với các động mạch ở xa tim

    + Trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt gắn trên màng liên kết mỏng làm cho lòng động

    mạch trơn, nhẵn giúp giảm ma sát với dòng máu đồng thời có tác dụng làm cho tiểu cầu không

    thể bám vào thành mạch tránh gây ra đông máu

    – Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do có nhiều sợi đàn hồi, ít sợi cơ trơn.

    Điều này làm cho máu chảy liên tục trong hệ mạch

    – Động mạch nhỏ có tính co thắt cao hơn động mạch lớn do có ít sợi đàn hồi, nhiều sợi cơ trơn.

    Diều này giúp cho động mạch nhỏ có khả năng điều hòa lượng máu đến mao mạch

    – Lòng động mạch thường nhỏ hơn lòng các tĩnh mạch tương đương do đó tốc độ máu chảy

    trong động mạch nhanh hơn

    b/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tĩnh mạch

    – Lòng tĩnh mạch bao giờ cũng rộng hơn lòng của động mạch tương đương nên tốc độ dòng máu

    trong tĩnh mạch chậm hơn trong động mạch và lượng máu chứa trong hệ thống tĩnh mạch nhiều

    hơn lượng máu chứa trong hệ thống động mạch, chiếm khoảng 70-85% tổng số máu của cơ thể

    – Thành tĩnh mạch cũng có cấu tạo tương tự như thành động mạch nhưng mỏng hơn. Điểm khác

    nhau cơ bản giữa tĩnh mạch và động mạch là lớp giữa của động mạch rất dày còn lớp giữa của

    tĩnh mạch có cấu tạo rất đơn sơ, mỏng mảnh nên hấu như không có khả năng co bóp và khả

    năng đàn hồi cũng rất kém. Với cấu tạo lòng mạch rộng và thành mạch mỏng giúp tĩnh mạch thu

    hồi máu dễ dàng

    – Trong lòng các tĩnh mạch lớn mà máu chảy ngược chiều trọng lực có các van tổ chim bám vào

    thành tĩnh mạch. Các van này ngăn cản không cho máu chảy ngược trở lại, đảm bảo cho máu

    chảy một chiều từ tĩnh mạch về tim

    c/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch

    – Đây là những mạch máu nhỏ nhất, dài khoảng 0,3 mm và lòng của chúng hẹp đến mức chỉ vừa

    đủ để cho một hồng cầu đi qua nên mắt thường không nhìn thấy được. Đường kính trung bình

    khoảng 8 μm.

    – Thành mỏng (chỉ dày 0,2 μm) chỉ được cấu tạo bởi một lớp tế bào biểu bì dẹt xếp không khít

    nhau. Trên thành mao mạch có nhiều lỗ nhỏ và các túi ẩm bào nên quá trình trao đổi chất có thể

    diễn ra rất dễ dàng. Thành mao mạch như một màng thấm chọn lọc các chất.

    – Do có tổng tiết diện lớn nhất nên tốc độ máu chảy qua mao mạch là chậm nhất (0,5 mm/giây)

    thuận lợi cho trao đổi chất ở mao mạch diễn ra được hiệu quả.Tùy mức độ trao đổi chất của từng

    cơ quan mà số lượng, hình dáng, kích thước mao mạch có sự khác nhau. Ví dụ số mao mạch

    trên 1mm2 trong cơ tim nhiều hơn trong cơ vân 2 lần

    Dạng câu hỏi trắc nghiệm:

    Câu 1: Tăng áp lực trong tâm thất của tim ở động vật có vú dẫn đến việc:

    A. đóng tất cả các van tim

    B. đóng các van bán nguyệt

    C. mở van hai là và ba lá

    D. mở các van bán nguyệt

    Câu 2:Sau khi luyện tập thể dục thể thao mọt cách tích cực, huyết tương của máu chảy trong

    loại mạch nào sau đây sẽ chứa nhiều ion bicacbonat nhất?

    A. Tĩnh mạch phổi

    B. Tĩnh mạch chủ

    C. Động mạch cửa gan

    D. Động mạch thận

    Câu 3: Từ tâm nhĩ phải sang tâm thát phải của tim, máu phải đi qua

    A. van động mạch phổi

    B. van 3 lá

    C. van 2 lá

    D. van động mạch chủ

    Câu 4: Sợi đàn hồi trong thành động mạch chủ có tác dụng:

    A. điều hòa dung lượng máu chảy trong mạch

    B. làm cho dòng máu chảy liên tục

    C. làm cho máu chảy mạnh và nhanh hơn

    D. làm tăng huyết áp khi tim bơm máu vào động mạch

    Câu 5: Cơ tim không co cứng vì nó có:

    A. hệ dẫn truyền tự động

    B. thời gian trơ tuyệt đối dài

    C. xi náp điện

    D. hô hấp hiếu khí

    Câu 6: Thành của mạch máu nào chỉ có một lớp tế bào?

    A. Động mạch lớn

    B. Động mạch nhỏ

    C. Tĩnh mạch

    D. Mao mạch

    Câu 7: Trong các câu sau, câu nào sai

    Bình thường trong cơ thể, máu chảy theo chiều:

    A. từ tĩnh mạch về tâm nhĩ

    B. từ tâm nhĩ xuống tâm thất

    C. từ tâm thất vào động mạch

    D. từ động mạch về tâm nhĩ

    Câu 8: Máu chảy trong động mạch nhờ yếu tố nào?

    A. Sức đẩy của tim

    B. Tác dụng của trọng lực

    C. Sức hút của lồng ngực

    D. Tác dụng của các van tổ chim

    Câu 9: Cơ tim có đặc điểm nào?

    A. Nguyên sinh chất có vân ngang

    B. Nhân nằm giữa sợi cơ

    C. Giữa các sợi cơ có cầu nối

    D. Cả ba đặc điểm trên

    Câu 10: Các số đo sau đây thu được từ một bệnh nhân nam:

    Nhịp tim = 70 lần/phút

    Tĩnh mạch phổi chứa 0,24 ml O2/ml

    Động mạch phổi chứa 0,16 ml O2/ml

    Lượng oxi tiêu thụ bởi toàn cơ thể = 500 ml/phút

    Lưu lượng máu do tim bệnh nhân đó tạo ra là bao nhiêu?

    A. 1,65 lít/phút

    B. 4,55 lít/phút

    C. 5,0 lít/phút

    D. 6,25 lít/phút

    Dạng câu hỏi tự luận

    Câu 1. Nêu định nghĩa và nguyên nhân của mạch đập?

    Đáp án:

    Định nghĩa và nguyên nhân của mạch đập:

    + Mạch đập : áp lực của máu tác động không đều lên thành động mạch

    + Nguyên nhân: Do hoạt động bơm máu của tim và sự đàn hồi của thành động mạch (tim co

    mạch dãn, tim dãn mạch co lại….) Quá trình co dãn của thành mạch tạo thành làn sóng qua các

    phần mạch khác nhau.

    Câu 2. Trình bày cấu tạo của cơ tim phù hợp với chức năng ?

    Đáp án

    a. Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nên co bóp khoẻ  đẩy máu vào động mạch.

    – Mô cơ tim là mô được biệt hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với nhau bởi các

    đĩa nối tạo nên 1 mạng lưới liên kết với nhau dày đặc  xung thần kinh truyền qua tế bào

    nhanh, làm cho tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.

    – Các tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài đảm bảo cho các tế bào cơ tim có 1 giai đoạn

    nghỉ nhất định để hồi sức co cho nhịp co tiếp theo  làm cho tim hoạt động suốt đời.

    – Trong tế bào cơ tim có sắc tố miôglôbin có khả năng dự trữ O 2 cung cấp cho hoạt động của tim

    khi lượng O2 do máu cung cấp bị thiếu.

    Câu 3: Sóng mạch là gì ? Vì sao sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch?

    Đáp án:

    – Sóng mạch: nhờ thành động mạch có tính đàn hồi và sự co dãn của gốc chủ động mạch (mỗi

    khi tâm thất co tống máu vào) sẽ được truyền đi dưới dạng sóng gọi là sóng mạch.

    – Sóng mạch còn gọi là mạch đập, phản ánh đúng hoạt động của tim. Sóng mạch chỉ có ở động

    mạch mà không có ở tĩnh mạch vì động mạch có nhiều sợi đàn hồi còn tĩnh mạch thì ít sợi đàn

    hồi hơn

    Câu 4: Giải thích tại sao huyết áp ở mao mạch phổi rất thấp (khoảng 10mmHg) nhỏ hơn

    huyết áp ở mao mạch các mô khác

    Đáp án:

    – Do cấu tạo thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải

    – Lượng máu bơm ra từ 2 tâm thất là như nhau

    – Thành động mạch chủ dày hơn thành động mach phổi

    – Áp lực cần thiết giữ cho máu chảy trong vòng tuần hoàn phổi khoảng 30 mmHg trong khi đó

    trong vòng tuần hoàn lớn khoảng 120 mmHg

    Câu 5: Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van

    nhĩ thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim có thay đổi không? Giải thích?

    Đáp án: Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van nhĩ

    thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim thay đổi, cụ thể:

    – Hẹp van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất ít đi, kết quả làm cho máu bơm

    lên động mạch mỗi lần giảm. Hở van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm thất bơm lên động

    mạch ít đi làm thể tích tâm thu giảm vì khi tim co một phần máu từ tâm thất qua van nhĩ thất trở

    lại tâm nhĩ.

    – Thể tích tâm thu giảm nên nhịp tim sẽ tăng lên đảm bảo đưa đủ máu đến các cơ quan, duy trì

    hoạt động của cơ thể

    Câu 6:

    a. Ở người khi van nhĩ thất hở ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tuần hoàn.

    b. Đặc điểm của thành và lòng tĩnh mạch, ý nghĩa của đặc điểm đó.

    Đáp án:

    a. Van nhĩ thất là van giữa tâm nhĩ và tâm thất . nếu van bị hở khi tim co bóp van này sẽ đóng

    không chặt một lượng máu nhỏ trở lên tâm nhĩ. Áp lực tim yếu làm áp lực máu lên động mạch

    yếu, lưu lượng ít huyết áp giảm, vận tốc máu chậm

    b. Thành tĩnh mạch mỏng, hẹp, lòng rộng  Giúp máu dồn từ các cơ quan về đủ thời gian và dễ

    dàng hơn

    Câu 7:

    a. So với người bình thường, khi nghỉ ngơi vận động viên thể thao có nhịp tim và lưu lượng tim

    như thế nào? Tại sao?

    b. Động mạch của người không có van nhưng tĩnh mạch lại có van, giải thích tại sao?

    Đáp án

    a. Nhịp tim giảm, lưu lượng tim vẫn như bình thường

    Giải thích: Cơ tim của vận động viên khỏe hơn nên thể tích tâm thu tăng. Nhờ thể tích tâm thu

    tăng nên nhịp tim giảm đi vẫn đảm bảo được lưu lượng tim, đảm bảo lượng máu cung cấp cho

    các cơ quan

    b. Tĩnh mạch phần dưới cơ thể có van:do huyết áp trong tĩnh mạch thâp, máu có xu hướng rơi

    xuống phía dưới. Van tĩnh mạch ngăn không cho máu xuống phía dưới, chỉ cho máu đi theo một

    chiều về phía tim. Huyết áp trong động mạch cao làm cho máu chảy trong mạch nên không cần

    van

    Câu 8:

    a. Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng? Giải thích tại sao bình

    thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có máu chảy qua?

    b. Tại sao nút nhĩ – thất làm chậm sự truyền đạt xung điện từ nút xoang nhĩ tới các tâm thất lại là

    vấn đề quan trọng

    Đáp án:

    a. Đặc điểm:

    + Mao mạch có đường kính rất nhỏ đủ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển theo một hang

    nhằm tối đa hóa việc trao đổi các chất với dịch mô.

    + Mao mạch chỉ được cấu tạo tử 1 lớp tế bào không xếp sít nhau nhằm giúp cho 1 số chất cần

    thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực hiện chức năng vận chuyển các chất và

    bảo vệ cơ thể.

    Giải thích: Số lượng mao mạch trong các cơ quan là rất lớn nhưng chỉ cần khoảng 5% số mao

    mạch có máu lưu thông là đủ, số còn lại có tác dụng điều tiết lượng máu đến các cơ quan khác

    nhau theo các nhu cầu sinh lý của cơ thể nhờ cơ vòng ở đầu các động mạch máu nhỏ trước khi

    tới mao mạch

    b. Xung chậm khoảng 0,1 giây trước khi lan tỏa tiếp tới thành tâm thất. Sự chậm lại này cho

    phép tâm nhĩ tống hết máu hoàn toàn trước khi tâm thất co

    Câu 9: Hãy giải thích tại sao hai nửa quả tim của người có cấu tạo không giống nhau ở

    các buồng tim làm mất sự đối xứng ?

    Đáp án

    Cấu tạo của hai nửa quả tim không đối xứng do:

    + Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đến hai lá phổi rồi trở về tâm nhĩ trái của tim.

    + Đoạn đường này tương đối ngắn nên áp lực đẩy máu của tâm thất phải không cao chỉ khoảng

    30mmHg, do đó thành tâm thất phải tương đối mỏng.

    + Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái đến tất cả các cơ quan trong cơ thể.

    + Đoạn đường này dài, cần 1 áp lực đẩy máu rất cao của tâm thất trái (khoảng 120mmHg), do

    đó thành tâm thất rất dày

    + Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất

    phải co làm cho tim vặn sang bên trái, hiện tượng này làm mất sự cân xứng giữa hai nửa tim.

    Câu 10: Động mạch có những đặc tính sinh lý giúp nó thực hiện tốt nhiêm vụ của mình ?

    Đáp án

    – Tính đàn hồi: Động mạch đàn hồi, dãn rộng ra khi tim co đẩy máu vào động mạch. Động

    mạch co lại khi tim dãn

    + Khi tim co đẩy máu vào động mạch, tạo cho động mạch 1 thế năng. Khi tim dãn, nhờ tính đàn

    hồi động mạch co lại, thế năng của động mạch chuyển thành động năng đẩy máu chảy tiếp

    + Nhờ tính đàn hồi của động mạch mà máu chảy trong mạch thành dòng liên tục mặc dù tim chỉ

    bơm máu vào động mạch thành từng đợt

    + Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do thành mạch có nhiều sợi đàn hồi

    hơn

    -Tính co thắt: Là khả năng co lại của mạch máu

    + Khi động mạch co thắt, lòng mạch hẹp lại làm giảm lượng máu đi qua. Nhờ đặc tính này mà

    mạch máu có thể thay đổi tiết diện, điều hòa được lượng máu đến các cơ quan

    + Động mạch nhỏ có nhiều sợi cơ trơn ở thành mạch nên có tính co thắt cao

    Câu 11:

    a.Cấu tạo của tim ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng máu đi nuôi cơ thể?

    b.Ở người, tim của một thai nhi có một lỗ giữa tâm thất trái và tâm thất phải. Trong một số

    trường hợp lỗ này không khép kín hoàn toàn trước khi sinh. Nếu lỗ này đã không được phẫu

    thuật sửa lại thì nó ảnh hưởng tới nồng độ O2 máu đi vào tuần hoàn hệ thống của tim như thế

    nào?

    c. Nhân dân ta thường nói : ” Khớp đớp tim”. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của câu nói trên.

    Đáp án

    a.. Cấu tạo của tim ảnh hưởng đến chất lượng máu: tim 3 ngăn ở lưỡng cư  máu pha nhiều,

    tim 3 ngăn một vách hụt ở bò sát  máu pha ít, tim 4 ngăn ở chim và thú  máu không pha.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chuyên Đề: Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Động Mạch Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thống Động Mạch
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Vai Trò Quan Trọng Của Chúng
  • Chuyên Đề: Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim
  • Van Tim Có Vai Trò Gì? Có Mấy Loại Van Tim?
  • Máy Tạo Nhịp Tim Có Chức Năng Gì?
  • Tim Hoạt Động Như Thế Nào Và Bơm Máu Qua Cơ Thể Con Người Ra Sao?
  • CHUYÊN ĐỀ: PHÂN TÍCH CẤU TẠO PHÙ HỢP VỚI CHỨC NĂNG CỦA

    TIM VÀ HỆ MẠCH Ở NGƯỜI

    Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong – Nam Định

    I. PHẦN MỞ ĐẦU

    Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở từng đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể, tế bào là mặt bản chất của sự sống và được thể hiện thông qua trao đổi chất thường xuyên với môi trường ngoài nhờ sự tham gia của các hệ cơ quan trong cơ thể. Trong đó, hệ tuần hoàn đống vai trò rất quan trọng, nó cho phép dòng máu phân phối oxigen và các chất dinh dưỡng, đồng thời loại bỏ các chất thải trên khắp cơ thể. Một hệ tuần hoàn gồm ba thành phần cơ bản là dịch tuần hoàn, hệ thống các mạch máu được ví như những “ống nối” và một bơm cơ là quả tim. Tim tạo sự tuần hoàn nhờ sử dụng năng lượng chuyển hóa để làm tăng áp suất thủy tĩnh của dịch tuần hoàn, dịch này sau đó chảy qua một vòng các mạch máu và trở về tim. Tim và hệ thống mạch máu có cấu tạo hoàn toàn phù hợp để thực hiện được chức năng đó.

    Trong quá trình giảng dạy chương chuyển hóa vật chất và năng lượng ở động vật, việc phân tích chỉ rõ cấu tạo phù hợp với chức năng là một trong những mục tiêu kiến thức và kĩ năng quan trọng mà học sinh giỏi cần đạt được. Các tài liệu về sinh lí động vật đều có đề cập đến vấn đề này nhưng chỉ dừng lại ở việc trình bày cấu tạo và chức năng của tim, hệ mạch chứ chưa phân tích một cách đầy đủ, hệ thống sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của chúng. Bên cạnh đó trong các đề thi học sinh giỏi đều rất chú trọng đến vấn đề này

    Do đó chúng tôi lựa chọn viết chuyên đề “phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim và hệ mạch ở người”. Rất mong nhận được sự góp ý tận tình của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề hoàn thiện hơn

    A/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tim

    1/ Chức năng của tim:

    Tim có chức năng như một cái bơm hút và đẩy máu chảy trong hệ tuần hoàn. Tim là động lực chính vận chuyển máu trong hệ tuần hoàn

    2/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tim

    a/ Cấu tạo tim

    * Tim là một túi cơ rỗng có vách ngăn chia thành hai nửa riêng biệt là nửa phải và nửa trái. Mỗi nửa tim có hai ngăn: một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới. Thành tim gồm ba lớp. Ngoài cùng là màng liên kết, ở giữa là lớp cơ dày, trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt.

    + Thành tâm nhĩ mỏng hơn nhiều so với thành tâm thất, vì nhiệm vụ chủ yếu của nó là thu nhận máu và co bóp để đẩy máu xuống tâm thất. Còn tâm thất có nhiệm vụ tống máu vào phổi đi nuôi cơ thể.

    + Thành của hai tâm thất cũng không hoàn toàn giống nhau. Thành tâm thất trái dày hơn thành của tâm thất phải vì áp lực cần thiết để tống máu chảy trong vòng tuần hoàn nhỏ (khoảng 30 mmHg) nhỏ hơn rất nhiều so với áp lực tống máu vào vòng tuần hoàn lớn (khoảng 12 mmHg)

    Hệ thống van tim cấu tạo cũng rất phù hợp với chức năng tạo áp lực cho dòng máu và giúp máu di chuyển một chiều

    + Giữa tâm nhĩ và tâm thất có van nhĩ thất đảm bảo cho máu chỉ chảy một chiều từ tâm nhĩ xuống tâm thất. Giữa tâm nhĩ phải và tâm thất phải là van ba lá. Giữa tâm nhĩ trái và tâm thất trái là van hai lá. Van hai lá chắc chắn hơn van ba lá, phù hợp với lực co bóp mạnh của tâm thất trái.

    + Ngoài ra, giữa các tâm thất và động mạch chủ, động mạch phổi còn có van thất động (van bán nguyệt hoặc van tổ chim).

    + Chất bao ngoài van tim có bản chất là mucoprotein.

    + Van tim có cấu tạo bởi mô liên kết, không có mạch máu, một đầu gắn cố định vào mấu lồi cơ ở thành trong của tâm thất bằng các dây chằng, một đầu gắn với bờ ngăn tâm nhĩ với tâm thất của tim

    * Tim được bao bọc bởi màng tim ( màng bao tim). Trong màng có một ít dịch giúp giảm ma sát khi tim co bóp

    * Tim có hệ thống các mạch máu cung cấp oxi và các chất dinh dưỡng đến nuôi các tế bào cơ tim

    b/ Cấu tạo của tế bào cơ tim

    Mô cơ tim được biệt hóa một cách rất đặc biệt để phù hợp với chức năng co bóp của tim và chiếm gần 50% khối lượng của tim.

    + Cơ tim vừa có tính chất của cơ vân, vừa có tính chất của cơ trơn. Các sợi cơ tim cũng có những vân ngang như sợi cơ vân, ngoài ra nhân không nằm ở gần màng mà nằm ở giữa sợi cơ.

    + Sợi cơ tim ngắn (dài 50-100μm, đường kính 10-20μm) phân nhánh, dày để chịu được áp lực cao khi bơm máu.

    + Ngoài ra trong sợi cơ tim có rất nhiều ti thể để cung cấp đủ năng lượng cho sợi cơ khi hoạt động. Đặc biệt trong sợi cơ tim có Mioglobin để dự trữ oxi.

    + Mạng cơ tương kém phát triển so với cơ xương. Các ống ngang T lớn hơn ở cơ xương và lấy ion Canxi bổ sung ở ngoại bào khi bị kích thích.

    Các sợi cơ tim được nối với nhau bởi các đĩa nối cách nhau chỉ khoảng 2 nm tạo thành một khối hợp bào.

    + Tại đây điện trở của màng rất thấp nên hưng phấn có thể truyền qua dễ dàng từ sợi cơ này sang sợi cơ khác. Vì vậy khi một tế bào cơ tim hưng phấn thì sóng hưng phấn nhanh chóng truyền đến toàn bộ các sợi cơ của tim.

    + Thành phần dịch bào tại hai phía của đĩa nối cũng rất giống nhau (nồng độ K+ cao, nồng độ Ca 2+ thấp) tạo điều kiện cho truyền tin hóa học diễn ra dễ dàng.

    + Ngoài ra giữa hai tế bào cơ tim liên tiếp còn có kênh ion chung giúp cho điện thế hoạt động lan truyền rất nhanh qua các tế bào cơ tim.

    * Một số tế bào cơ tim đặc biệt biệt hóa thành hệ dẫn truyền tim, bao gồm nút xoang nhĩ, nút nhĩ thất, bó His và mạng Puôckin.

    * Nút xoang nhĩ:nằm ở vùng tiếp giáp giữa tĩnh mạch chủ trên và tâm nhĩ phải, dài khoảng 15 mm, rộng 3 mm và dày 1mm. Nút xoang nhĩ có khả năng tự phát nhịp gây nên tính tự động của tim. Nút xoang nhĩ không có điện thế ổn định như phần lớn các tế bào khác của cơ thể. Các sợi của nút xoang nhĩ liên hệ với các sợi của tâm nhĩ và nút nhĩ thất. Bởi vậy xung động phát sinh trong nút xoang nhĩ được dẫn truyền trực tiếp tới tâm nhĩ và nút nhĩ thất

    * Nút nhĩ thất: nằm ở thành của tâm nhĩ phải, trên nền vách nhĩ thất cạnh lỗ xoang tĩnh mạch vành. Từ nút nhĩ thất xuất phát các sợi tạo thành bó His đi xuống phía dưới. Khi tới cuối vách liên thất thì bó His chia thành hai nhánh nhỏ chạy tới các sợi cơ tim gọi là mạng Puoockin.

    Nút xoang nhĩ và nút nhĩ thất nhận các sợi thần kinh của dây giao cảm và dây mê tẩu. Bó His chỉ nhận các sợi thần kinh của dây giao cảm

    * Tế bào cơ tim có thời gian co kéo dài hay ngắn tùy ngăn tim. Cụ thể: tế bào cơ thành tâm nhĩ co kéo dài 100‰ giây, trong khi tế bà thành cơ các tâm thất co kéo dai 250‰ – 300‰ giây, đủ để máu tống đi khỏi ngăn tim vào hệ mạch của vòng tuần hoàn nhỏ hoặc lớn.

    B/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của hệ mạch

    1/ Chức năng của hệ mạch:

    Hệ mạch bao gồm động mạch, tĩnh mạch, mao mạch

    – Động mạch dẫn máu từ tim sang phổi và từ tim đến các cơ quan khác, các mô trong cơ thể.

    – Tĩnh mạch dẫn máu từ các mao mạch trở về tim. Hề thống tĩnh mạch của vòng tuần hoàn lớn thu nhận toàn bộ máu đỏ thẫm giàu CO 2 từ các mô trả về tâm nhĩ phải, còn tĩnh mạch phổi thu nhận máu đỏ tươi giàu O 2 từ các phế nang trả về tâm nhĩ trái

    – Mao mạch vận chuyển, trao đổi các chất giữa máu và dịch kẽ diễn ra qua thành mỏng của mao mạch

    2/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của hệ mạch

    a/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của động mạch

    – Vì động mạch phải chịu áp lực cao nên có thành dày và được cấu tạo từ 3 lớp.

    + Ngoài cùng là lớp sợi xốp có các sợi cơ đan lại với nhau làm tăng sức bền động mạch

    + Ở giữa là lớp cơ trơn có cơ vòng ở ngoài, cơ dọc ở trong và các sợi đàn hồi. Số lượng sợi đàn hồi ở các động mạch lớn nhiều hơn các tiểu động mạch, do đó các động mạch lớn ở gần tim có tính đàn hồi cao hơn so với các động mạch ở xa tim

    + Trong cùng là lớp nội mô gồm các tế bào dẹt gắn trên màng liên kết mỏng làm cho lòng động mạch trơn, nhẵn giúp giảm ma sát với dòng máu đồng thời có tác dụng làm cho tiểu cầu không thể bám vào thành mạch tránh gây ra đông máu

    – Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do có nhiều sợi đàn hồi, ít sợi cơ trơn. Điều này làm cho máu chảy liên tục trong hệ mạch

    – Động mạch nhỏ có tính co thắt cao hơn động mạch lớn do có ít sợi đàn hồi, nhiều sợi cơ trơn. Diều này giúp cho động mạch nhỏ có khả năng điều hòa lượng máu đến mao mạch

    – Lòng động mạch thường nhỏ hơn lòng các tĩnh mạch tương đương do đó tốc độ máu chảy trong động mạch nhanh hơn

    b/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của tĩnh mạch

    – Lòng tĩnh mạch bao giờ cũng rộng hơn lòng của động mạch tương đương nên tốc độ dòng máu trong tĩnh mạch chậm hơn trong động mạch và lượng máu chứa trong hệ thống tĩnh mạch nhiều hơn lượng máu chứa trong hệ thống động mạch, chiếm khoảng 70-85% tổng số máu của cơ thể

    – Thành tĩnh mạch cũng có cấu tạo tương tự như thành động mạch nhưng mỏng hơn. Điểm khác nhau cơ bản giữa tĩnh mạch và động mạch là lớp giữa của động mạch rất dày còn lớp giữa của tĩnh mạch có cấu tạo rất đơn sơ, mỏng mảnh nên hấu như không có khả năng co bóp và khả năng đàn hồi cũng rất kém. Với cấu tạo lòng mạch rộng và thành mạch mỏng giúp tĩnh mạch thu hồi máu dễ dàng

    – Trong lòng các tĩnh mạch lớn mà máu chảy ngược chiều trọng lực có các van tổ chim bám vào thành tĩnh mạch. Các van này ngăn cản không cho máu chảy ngược trở lại, đảm bảo cho máu chảy một chiều từ tĩnh mạch về tim

    c/ Cấu tạo phù hợp với chức năng của mao mạch

    – Đây là những mạch máu nhỏ nhất, dài khoảng 0,3 mm và lòng của chúng hẹp đến mức chỉ vừa đủ để cho một hồng cầu đi qua nên mắt thường không nhìn thấy được. Đường kính trung bình khoảng 8 μm.

    – Thành mỏng (chỉ dày 0,2 μm) chỉ được cấu tạo bởi một lớp tế bào biểu bì dẹt xếp không khít nhau. Trên thành mao mạch có nhiều lỗ nhỏ và các túi ẩm bào nên quá trình trao đổi chất có thể diễn ra rất dễ dàng. Thành mao mạch như một màng thấm chọn lọc các chất.

    – Do có tổng tiết diện lớn nhất nên tốc độ máu chảy qua mao mạch là chậm nhất (0,5 mm/giây) thuận lợi cho trao đổi chất ở mao mạch diễn ra được hiệu quả.Tùy mức độ trao đổi chất của từng cơ quan mà số lượng, hình dáng, kích thước mao mạch có sự khác nhau. Ví dụ số mao mạch trên 1mm 2 trong cơ tim nhiều hơn trong cơ vân 2 lần

    Câu 1: Tăng áp lực trong tâm thất của tim ở động vật có vú dẫn đến việc:

    A. đóng tất cả các van tim B. đóng các van bán nguyệt

    C. mở van hai là và ba lá D. mở các van bán nguyệt

    Câu 2: Sau khi luyện tập thể dục thể thao mọt cách tích cực, huyết tương của máu chảy trong loại mạch nào sau đây sẽ chứa nhiều ion bicacbonat nhất?

    A. Tĩnh mạch phổi B. Tĩnh mạch chủ

    C. Động mạch cửa gan D. Động mạch thận

    Từ tâm nhĩ phải sang tâm thát phải của tim, máu phải đi qua

    A. van động mạch phổi B. van 3 lá

    C. van 2 lá D. van động mạch chủ

    Câu 4: Sợi đàn hồi trong thành động mạch chủ có tác dụng:

    A. điều hòa dung lượng máu chảy trong mạch

    B. làm cho dòng máu chảy liên tục

    C. làm cho máu chảy mạnh và nhanh hơn

    D. làm tăng huyết áp khi tim bơm máu vào động mạch

    Cơ tim không co cứng vì nó có:

    A. hệ dẫn truyền tự động B. thời gian trơ tuyệt đối dài

    A. Động mạch lớn B. Động mạch nhỏ

    C. Tĩnh mạch D. Mao mạch

    Câu 7: Trong các câu sau, câu nào sai

    Bình thường trong cơ thể, máu chảy theo chiều:

    A. từ tĩnh mạch về tâm nhĩ B. từ tâm nhĩ xuống tâm thất

    C. từ tâm thất vào động mạch D. từ động mạch về tâm nhĩ

    Câu 8: Máu chảy trong động mạch nhờ yếu tố nào?

    A. Sức đẩy của tim B. Tác dụng của trọng lực

    C. Sức hút của lồng ngực D. Tác dụng của các van tổ chim

    Câu 9: Cơ tim có đặc điểm nào?

    A. Nguyên sinh chất có vân ngang B. Nhân nằm giữa sợi cơ

    C. Giữa các sợi cơ có cầu nối D. Cả ba đặc điểm trên

    Câu 10: Các số đo sau đây thu được từ một bệnh nhân nam:

    Nhịp tim = 70 lần/phút

    Tĩnh mạch phổi chứa 0,24 ml O 2/ml

    Động mạch phổi chứa 0,16 ml O 2/ml

    Lượng oxi tiêu thụ bởi toàn cơ thể = 500 ml/phút

    Lưu lượng máu do tim bệnh nhân đó tạo ra là bao nhiêu?

    B. Tất cả các tĩnh mạch mang máu bão hòa oxi

    C. Tất cả các tĩnh mạch mang máu đã khử oxi

    D. Các động mạch lớn hơn các tĩnh mạch tương ứng

    Câu 12: Điều khẳng định nào sau đây là không đúng:

    A. Tĩnh mạch có đường kính lớn hơn động mạch tương ứng

    B. Do mao mạch có tiết diện nhỏ nên tốc độ máu chảy trong mao mạch cao hơn các mạch máu khác

    C. Thành động mạch có tính đàn hồi giúp cho máu chảy thành dòng liên tục

    D. Tĩnh mạch chứa nhiều máu hơn so với các loại mạch máu khác

    Câu 1. Nêu định nghĩa và nguyên nhân của mạch đập?

    Đáp án:

    Định nghĩa và nguyên nhân của mạch đập:

    + Mạch đập : áp lực của máu tác động không đều lên thành động mạch

    + Nguyên nhân: Do hoạt động bơm máu của tim và sự đàn hồi của thành động mạch (tim co mạch dãn, tim dãn mạch co lại….) Quá trình co dãn của thành mạch tạo thành làn sóng qua các phần mạch khác nhau.

    Câu 2. Trình bày cấu tạo của cơ tim phù hợp với chức năng ?

    Đáp án

    a. Cơ tim có cấu tạo giống cơ vân nên co bóp khoẻ  đẩy máu vào động mạch.

    – Mô cơ tim là mô được biệt hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với nhau bởi các đĩa nối tạo nên 1 mạng lưới liên kết với nhau dày đặc  xung thần kinh truyền qua tế bào nhanh, làm cho tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”.

    – Các tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài đảm bảo cho các tế bào cơ tim có 1 giai đoạn nghỉ nhất định để hồi sức co cho nhịp co tiếp theo  làm cho tim hoạt động suốt đời.

    – Trong tế bào cơ tim có sắc tố miôglôbin có khả năng dự trữ O 2 cung cấp cho hoạt động của tim khi lượng O 2 do máu cung cấp bị thiếu.

    Câu 3: Sóng mạch là gì ? Vì sao sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch?

    Đáp án:

    – Sóng mạch: nhờ thành động mạch có tính đàn hồi và sự co dãn của gốc chủ động mạch (mỗi khi tâm thất co tống máu vào) sẽ được truyền đi dưới dạng sóng gọi là sóng mạch.

    – Sóng mạch còn gọi là mạch đập, phản ánh đúng hoạt động của tim. Sóng mạch chỉ có ở động mạch mà không có ở tĩnh mạch vì động mạch có nhiều sợi đàn hồi còn tĩnh mạch thì ít sợi đàn hồi hơn

    Câu 4: Giải thích tại sao huyết áp ở mao mạch phổi rất thấp (khoảng 10mmHg) nhỏ hơn huyết áp ở mao mạch các mô khác

    Đáp án:

    – Do cấu tạo thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải

    – Lượng máu bơm ra từ 2 tâm thất là như nhau

    – Thành động mạch chủ dày hơn thành động mach phổi

    – Áp lực cần thiết giữ cho máu chảy trong vòng tuần hoàn phổi khoảng 30 mmHg trong khi đó trong vòng tuần hoàn lớn khoảng 120 mmHg

    Câu 5: Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van nhĩ thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim có thay đổi không? Giải thích?

    Đáp án: Người bị hẹp van nhĩ thất (van nhĩ thất mở không hết cỡ) hoặc hở van nhĩ thất (van nhĩ thất đóng không kín) thì thể tích tâm thu và nhịp tim thay đổi, cụ thể:

    – Hẹp van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm nhĩ xuống tâm thất ít đi, kết quả làm cho máu bơm lên động mạch mỗi lần giảm. Hở van nhĩ thất làm cho lượng máu từ tâm thất bơm lên động mạch ít đi làm thể tích tâm thu giảm vì khi tim co một phần máu từ tâm thất qua van nhĩ thất trở lại tâm nhĩ.

    a. Ở người khi van nhĩ thất hở ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tuần hoàn.

    a. Van nhĩ thất là van giữa tâm nhĩ và tâm thất . nếu van bị hở khi tim co bóp van này sẽ đóng không chặt một lượng máu nhỏ trở lên tâm nhĩ. Áp lực tim yếu làm áp lực máu lên động mạch yếu, lưu lượng ít huyết áp giảm, vận tốc máu chậm

    a. So với người bình thường, khi nghỉ ngơi vận động viên thể thao có nhịp tim và lưu lượng tim như thế nào? Tại sao?

    a. Nhịp tim giảm, lưu lượng tim vẫn như bình thường Giải thích: Cơ tim của vận động viên khỏe hơn nên thể tích tâm thu tăng. Nhờ thể tích tâm thu tăng nên nhịp tim giảm đi vẫn đảm bảo được lưu lượng tim, đảm bảo lượng máu cung cấp cho các cơ quan

    a. Nêu đặc điểm của mao mạch phù hợp với chức năng của chúng? Giải thích tại sao bình thường ở người chỉ có chừng 5% tổng số mao mạch là luôn có máu chảy qua?

    a. Đặc điểm:

    + Mao mạch có đường kính rất nhỏ đủ chỉ để cho các tế bào hồng cầu di chuyển theo một hang nhằm tối đa hóa việc trao đổi các chất với dịch mô.

    + Mao mạch chỉ được cấu tạo tử 1 lớp tế bào không xếp sít nhau nhằm giúp cho 1 số chất cần thiết và bạch cầu có thể dễ ra vào mao mạch nhằm thực hiện chức năng vận chuyển các chất và bảo vệ cơ thể.

    Giải thích: Số lượng mao mạch trong các cơ quan là rất lớn nhưng chỉ cần khoảng 5% số mao mạch có máu lưu thông là đủ, số còn lại có tác dụng điều tiết lượng máu đến các cơ quan khác nhau theo các nhu cầu sinh lý của cơ thể nhờ cơ vòng ở đầu các động mạch máu nhỏ trước khi tới mao mạch

    b. Xung chậm khoảng 0,1 giây trước khi lan tỏa tiếp tới thành tâm thất. Sự chậm lại này cho phép tâm nhĩ tống hết máu hoàn toàn trước khi tâm thất co

    Câu 9: Hãy giải thích tại sao hai nửa quả tim của người có cấu tạo không giống nhau ở các buồng tim làm mất sự đối xứng ?

    Đáp án

    Cấu tạo của hai nửa quả tim không đối xứng do:

    + Vòng tuần hoàn nhỏ xuất phát từ tâm thất phải đến hai lá phổi rồi trở về tâm nhĩ trái của tim.

    + Đoạn đường này tương đối ngắn nên áp lực đẩy máu của tâm thất phải không cao chỉ khoảng 30mmHg, do đó thành tâm thất phải tương đối mỏng.

    + Vòng tuần hoàn lớn xuất phát từ tâm thất trái đến tất cả các cơ quan trong cơ thể.

    + Đoạn đường này dài, cần 1 áp lực đẩy máu rất cao của tâm thất trái (khoảng 120mmHg), do đó thành tâm thất rất dày

    + Do cấu tạo không cân xứng giữa hai nửa quả tim, nhất là giữa hai tâm thất nên khi tâm thất phải co làm cho tim vặn sang bên trái, hiện tượng này làm mất sự cân xứng giữa hai nửa tim.

    Câu 10: Động mạch có những đặc tính sinh lý giúp nó thực hiện tốt nhiêm vụ của mình ?

    Đáp án

    – Tính đàn hồi: Động mạch đàn hồi, dãn rộng ra khi tim co đẩy máu vào động mạch. Động mạch co lại khi tim dãn

    + Khi tim co đẩy máu vào động mạch, tạo cho động mạch 1 thế năng. Khi tim dãn, nhờ tính đàn hồi động mạch co lại, thế năng của động mạch chuyển thành động năng đẩy máu chảy tiếp

    + Nhờ tính đàn hồi của động mạch mà máu chảy trong mạch thành dòng liên tục mặc dù tim chỉ bơm máu vào động mạch thành từng đợt

    + Động mạch lớn có tính đàn hồi cao hơn động mạch nhỏ do thành mạch có nhiều sợi đàn hồi hơn

    -Tính co thắt: Là khả năng co lại của mạch máu

    + Khi động mạch co thắt, lòng mạch hẹp lại làm giảm lượng máu đi qua. Nhờ đặc tính này mà mạch máu có thể thay đổi tiết diện, điều hòa được lượng máu đến các cơ quan

    + Động mạch nhỏ có nhiều sợi cơ trơn ở thành mạch nên có tính co thắt cao

    Câu 11:

    a.Cấu tạo của tim ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng máu đi nuôi cơ thể?

    b.Ở người, tim của một thai nhi có một lỗ giữa tâm thất trái và tâm thất phải. Trong một số trường hợp lỗ này không khép kín hoàn toàn trước khi sinh. Nếu lỗ này đã không được phẫu thuật sửa lại thì nó ảnh hưởng tới nồng độ O 2 máu đi vào tuần hoàn hệ thống của tim như thế nào?

    c. Nhân dân ta thường nói : ” Khớp đớp tim”. Em hãy giải thích cơ sở khoa học của câu nói trên.

    Đáp án

    a.. Cấu tạo của tim ảnh hưởng đến chất lượng máu: tim 3 ngăn ở lưỡng cư  máu pha nhiều, tim 3 ngăn một vách hụt ở bò sát  máu pha ít, tim 4 ngăn ở chim và thú  máu không pha.

    b. Nếu không được phẫu thuật sửa lại thì tim của em bé có lỗ giữa tâm thất trái và tâm thất phải dẫn đến nồng độ O 2 trong máu đi vào tuần hoàn hệ thống có thể thấp hơn bình thường vì một số máu thiếu O 2 qua tĩnh mạch trở về tâm thất phải đã pha trộn với máu giàu O 2 ở tâm thất trái.

    c. – Vi khuẩn gây bệnh khớp có bản chất là mucoprotein.

    – Chất bao ngoài van tim cũng có bản chất là mucosprotein.

    Ở những người bị bệnh khớp, khi cơ thể sản xuất kháng thể tấn công vi khuẩn sẽ gây ảnh hưởng tới van tim, làm cho tim suy yếu (gây bệnh tự miễn)

    Câu 12:

    Hầu hết các tổ chức trong cơ thể người nhận được nhiều máu hơn từ động mạch khi tâm thất co so với khi tâm thất giãn. Tuy nhiên, đối với cơ tim thì ngược lại, nó nhận được nhiều máu hơn khi tâm thất giãn và nhận được ít máu hơn khi tâm thất co. Tại sao lại có sự khác biệt như vậy.

    Đáp án:

    Khi tâm thất co tạo áp suất máu cao hơn nên hầu hết các cơ quan nhận được máu nhiều hơn so với khi tâm thất giãn, huyết áp giảm. Trong khí đó lúc tâm thất co, các sợi cơ tim ép vào thành các động mạch vành ở tim nên máu vào tim ít hơn

    a. Tại sao van nhĩ thất trong tim chỉ cho máu đi theo một chiều ?

    a. Khi tâm thất co, áp lực trong tâm thất tăng làm đóng van nhĩ thất. Van nhĩ thất không bị đẩy lên tâm nhĩ là do có các dây chằng trong tâm thất giữ chặt. Máu không đi ngược lên tâm nhĩ được.

    – Khi tâm thất giãn, áp lực trong tâm thất thấp hơn áp lực trong tâm nhĩ nên dây chằng tim co lại làm van nhĩ thất mở ra, máu đi từ tâm nhĩ xuống tâm thất.

    b. – Van 3 lá nằm phía của tim. Khả năng chịu áp lực khi đóng thấp phù hợp với áp lực thấp khi tâm thất phải co.

    Kiểm tra huyết áp của 1 người phụ nữ thấy huyết áp ở tâm thất trái lúc tâm thất co là 170mmHg, huyết áp ở động mạch chủ khi tâm thất co là 110mmHg. Qua kiểm tra sơ bộ phát hiện người phụ nữ này bị bất thường về van tim. Hãy cho biết bất thường đó là gì? Giải thích

    Đáp án:

    – HA động mạch chủ = 110 mmHg < HA người bình thường (vì HA bình thường đo được ở cánh tay khi tâm thất co là 110-120 mmHg),áp lực động mạch giảm chứng tỏ máu lên động mạch ít khi tâm thất co nguyên nhân do van tổ chim hẹp.

    – Động mạch vành xuất phát từ gốc động mạch chủ, ngay trên van bán nguyệt

    – Động mạch vành trái cung cấp máu cho tim trái (phía trước), động mạch phải cung cấp máu cho tim phải và phía sau thất trái

    – Động mạch vành lớn nằm nổi trên bề mặt tim, động mạch vành nhỏ nằm xuyên trong các khối cơ tim , sau đó phân nhánh hơn nữa mao mạch bao quanh sợi cơ tim

    – Động mạch vành giúp mang máu đến nuôi dưỡng lấy san phẩm trao đổi tĩnh mạch vành về tâm nhĩ phải

    III. KẾT LUẬN

    Chuyên đề tập trung vào hai nội dung cơ bản. Nội dung thứ nhất là: phân tích cấu tạo phù hợp với chức năng của tim và hệ mạch ở người. Nội dung thứ hai là và sưu tầm một số câu hỏi trắc nghiệm và tự luận để làm rõ nội dung lý thuyết, qua đó giúp học sinh biết cách phân tích sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các cấu trúc sinh học, đồng thời giúp giáo viên giảng dạy thuận lợi hơn. Rất mong nhận được sự góp ý tận tình của các bạn đồng nghiệp để chuyên đề hoàn thiện hơn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch
  • Động Mạch Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thống Động Mạch
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Vai Trò Quan Trọng Của Chúng
  • Khám Phá Những Điều Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn Của Chúng Ta
  • Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyễn Minh Tiến Biên Soạn
  • Tài Liệu Ôn Thi Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội: Lịch Sử Hình Thành, Chức Năng, Nhiệm Vụ
  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Ngân Hàng Thương Mại Tiếng Anh Là Gì? Các Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Hãy Kể Tên Phần Phụ Và Chức Năng Của Tôm, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Tìm Phần Văn Bản Có Chức Năng Gì?các Bước Để Tìm Kiếm?, Chức Năng Của Máy Tính, Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại, Phân Phối Thực Phẩm Chức Năng, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị, Báo Cáo Tài Chính Lập Trên Cơ Sở Dồn Tích Phản ánh Tình Hình Tài Chính Của Doa, 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Bài Tham Luận Của Hội Phụ Nữ Cơ Sở Trong Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Phân Tích Tình Hình Tài Chính, Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Thời Kỳ Mới, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ, Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Của Cán Bộ Lãnh Đạo Gắn Với Nêu Cao Tinh Thần Trách Nhiệm, Phân Tích 8 Câu Đầu Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích 16 Câu Đầu Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty, Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ Mới, Nâng Cao Tính Khả Thi Chính Sách Khuyến Nông Trên Địa Bàn Hà Nội, Phân Tích 8 Câu Cuối Bài Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích 8 Câu Giữa Bài Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Nang Cao Van Hoa Chinh Tri Cua Can Bo Lanh Dao Gan Voi Neu Cao Tinh Than Trach Nhiem, Phong Cach Guo, Nang Cao Van Hoa Chinh Tri Cua Can Bo Lanh Dao Gan Voi Neu Cao Tinh Than Trach Nhiem, Phong Cach Guo, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Ngân Hàng Vitcapbank, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Ngân Hàng Vietinbank, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Ngân Hàng Vitacap, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ , Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời , Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Báo Cáo Tình Hình Thực Hiện Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương Năm 2021, Tham Luận Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Công Tác Dân Vận, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/11/2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 8/112004, Nghị Quyết Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nghị Quyết 40 Nq/tw Nâng Cao Hiệu Quả Của Công An Trong Tình Hình Mới Của Bộ Chính Trị 2004, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân Phấn Đấu , Phan Tich Tinh Hinh Tai Chính Công Ty Vinamilk Trong 3 Năm 2021 Đên 2021, Nêu Và Phân Tích Tính Trội Của Nhóm Các Thể Loại Báo Chí Chính Luaann Nghệ Thuật, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Hoach Yeu Cau Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo Doan Ket Quan Dan Doan Ket Quoc Te Phan D, Huyen-de-nang-cao-tinh-than-doan-ket-noi-bo-doan-ket-quan-dan-doan-ket-quoc-te-phan-dau-xung-danh-bo, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Chuyên Đề: Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kêt Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Da, Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Dan, Doan Ket Quoc Te Phan Dau Xung Danh Bo Doi Cu, Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo Doan Ket Quan Dan Doan Ket Quoc Te Phan Dau Xung Danh Bo Doi Cu H, Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Dan, Doan Ket Quoc Te Phan Dau Xung Danh Bo Doi Cu, Chuyên Đề: Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kêt Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Da, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Chức Năng Chính Của Hệ Thống Thông Tin Là Gì?, Phân Tích Tài Chính Tổng Công Ty Cổ Phần Bưu Chính Viettel, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Phân Tích Yếu Tố Kì ảo Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Phần Mềm Quản Lý Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Phần Mềm Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Phân Lập Và Định Danh Các Dòng Vi Khuẩn Bản Địa Có Khả Năng Phân Hủy Thuốc Kích Thích Ra Hoa Aclobut, Phân Tích Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nang Cao Trinh Độ Năng Lực Phương Phap Tac Phong Quân Nhân Phân Đấu Xưng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Tỉnh Quảng Ngãi Chuyển Công Chức Xã Thành Côngcong Chức Huyện, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Phần Mềm Diệt Virus Được Cài Đặt Trong Máy Tính Thuộc Nhóm Phần Mềm Nào Sau Đây, Chuyên Đề Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ Đoàn Quốc Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Dan, Chuyên Đề Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ Đoàn Quốc Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Dan, Báo Cáo Tình Hình Đánh Giá Công Chức Năm 2021 Của Tỉnh Bình Phước,

    Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Hãy Kể Tên Phần Phụ Và Chức Năng Của Tôm, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Tìm Phần Văn Bản Có Chức Năng Gì?các Bước Để Tìm Kiếm?, Chức Năng Của Máy Tính, Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại, Phân Phối Thực Phẩm Chức Năng, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị, Báo Cáo Tài Chính Lập Trên Cơ Sở Dồn Tích Phản ánh Tình Hình Tài Chính Của Doa, 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự Đền Tản Viên, Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Định Nghĩa Nào Đúng Với Chức Phán Sự Trong Chuyện Chức Phán Sự, Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Bài Tham Luận Của Hội Phụ Nữ Cơ Sở Trong Công Tác Xã Hội Tình Nguyện Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Thực, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Xử Lý Tình Huống Công Chức Tài Chính Kế Toán Vi Phạm Trong Việc Quản Lý Tài Chính Tạ, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Phân Tích Tình Hình Tài Chính, Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Thời Kỳ Mới, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ, Nâng Cao Văn Hóa Chính Trị Của Cán Bộ Lãnh Đạo Gắn Với Nêu Cao Tinh Thần Trách Nhiệm, Phân Tích 8 Câu Đầu Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích 16 Câu Đầu Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Tại Công Ty, Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ Mới, Nâng Cao Tính Khả Thi Chính Sách Khuyến Nông Trên Địa Bàn Hà Nội, Phân Tích 8 Câu Cuối Bài Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Phân Tích 8 Câu Giữa Bài Tình Cảnh Lẻ Loi Của Người Chinh Phụ, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Nang Cao Van Hoa Chinh Tri Cua Can Bo Lanh Dao Gan Voi Neu Cao Tinh Than Trach Nhiem, Phong Cach Guo, Nang Cao Van Hoa Chinh Tri Cua Can Bo Lanh Dao Gan Voi Neu Cao Tinh Than Trach Nhiem, Phong Cach Guo, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Ngân Hàng Vitcapbank, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Của Ngân Hàng Vietinbank, Phân Tích Tình Hình Tài Chính Ngân Hàng Vitacap, Chuyên Đề Nâng Cao Bản Lĩnh Chính Trị Của Người Quân Nhân Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ, Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thời Kỳ , Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời , Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 3: Ngân Hàng Trung Ương
  • Bản Chất, Chức Năng Và Vai Trò Của Ngân Sách Nhà Nước Nói Chung, Của Hà Giang Nói Riêng Trong Sự
  • Những Hoạt Động Cơ Bản Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Tin Học 11 Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
  • Lý Thuyết: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán Trang 24 Sgk Tin Học 11
  • Sửa Chữa Trụ Sở Ủy Ban Nhân Dân Xã, Xây Mới Nhà Văn Hóa Xã Và Sửa Chữa 05 Phòng Chức Năng Của Nhà Văn Hóa Xã Quới Điền, Huyện Thạnh Phú (Gói Thầu Dành Cho Nhà Thầu Là Doanh Nghiệp Cấp Nhỏ Và Siêu Nhỏ) (Số Báo 42 Ngày 08/03/2016)

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhà Văn Hóa Xã Cần “mềm” Hơn Trong Thực Hiện Tiêu Chí
  • Xây Lắp Công Trình Sửa Chữa Trụ Sở Ủy Ban Nhân Dân Xã, Nâng Cấp Nhà Văn Hóa Và Xây Dựng 05 Phòng Chức Năng Của Nhà Văn Hóa Xã Đại Điền (Gói Thầu Dành Cho Nhà Thầu Là Doanh Nghiệp Cấp Nhỏ Và Siêu Nhỏ)
  • Có Người Cho Rằng” Chức Năng Nhận Thức Là Chức Năng Nền Tảng Trong Các Chức Năng Của Văn Hóa” Ý Kiến Của Anh Chị Về Vấn Đề Này Như Thế Nào? Bài Soạn
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nv Văn Hóa
  • Chương Vii Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Văn Hóa
  • Kế hoạch lựa chọn nhà thầu Thông báo mời thầu Kết quả lựa chọn nhà thầu

    Theo dõi

    Tìm thấy: 23:49 20/03/2018

    Sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã, xây mới nhà Văn hóa xã và sửa chữa 05 phòng chức năng của nhà Văn hóa xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú

    Sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã, xây mới nhà Văn hóa xã và sửa chữa 05 phòng chức năng của nhà Văn hóa xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú (Gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ) (Số báo 42 ngày 08/03/2016)

    Hoạt động chi thường xuyên

    Ngân sách Nhà nước cấp phát, trong đó ngân sách tỉnh hỗ trợ 80% tổng mức đầu tư theo Nghị quyết số 26/2014/NQ-HĐND ngày 19/12/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh

    Chào hàng cạnh tranh trong nước

    Tham dự thầu:

    Mở thầu:

    Kết quả lựa chọn nhà thầu

    Tiện ích dành cho bạn:

    Chức năng Theo dõi gói thầu giúp bạn nhanh chóng và kịp thời nhận thông báo qua email các thay đổi của gói thầu “Sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã, xây mới nhà Văn hóa xã và sửa chữa 05 phòng chức năng của nhà Văn hóa xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú (Gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ) (Số báo 42 ngày 08/03/2016)”. Ngoài ra, bạn cũng sẽ nhận được thông báo kết quả mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu khi kết quả được đăng tải lên hệ thống.

    Nhận thông báo mời thầu tương tự qua email

    Để trở thành một trong những người đầu tiên nhận qua email các thông báo mời thầu của các gói thầu tương tự gói: “Sửa chữa trụ sở Ủy ban nhân dân xã, xây mới nhà Văn hóa xã và sửa chữa 05 phòng chức năng của nhà Văn hóa xã Quới Điền, huyện Thạnh Phú (Gói thầu dành cho nhà thầu là doanh nghiệp cấp nhỏ và siêu nhỏ) (Số báo 42 ngày 08/03/2016)” ngay khi chúng được đăng tải, hãy đăng ký sử dụng gói VIP 1 của DauThau.INFO.

    Chào Bạn,

    Bạn chưa đăng nhập, vui lòng đăng nhập để sử dụng hết các chức năng dành cho thành viên.

    Nếu Bạn chưa có tài khoản thành viên, hãy đăng ký. Việc này chỉ mất 5 phút và hoàn toàn miễn phí!

    • 4260 dự án đang đợi nhà thầu
    • 354 TBMT được đăng trong 24 giờ qua
    • 502 KHLCNT được đăng trong 24 giờ qua
    • 16292 TBMT được đăng trong tháng qua
    • 17834 KHLCNT được đăng trong tháng qua

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Hoạt Động Văn Hóa Của Nhà Văn Hoá Thanh Thiếu Nhi, Hot
  • Theo Quan Niệm Của Hồ Chí Minh, Nền Văn Hóa Mới Có Mấy Chức Năng?
  • Thông Tư Mới Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Vhttdl Và Phòng Vhtt
  • Giới Thiệu Sở Vhttdl Bắc Giang
  • Văn Hóa Là Gì? Những Khái Niệm Cần Phải Biết Về Văn Hóa
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Văn Phòng Hđnd Và Ubnd Huyện Lâm Hà

    --- Bài mới hơn ---

  • Việc Bố Trí Em Trai Của Phó Chủ Tịch Ubnd Xã Làm Cán Bộ Địa Chính
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cán Bộ Cấp Xã
  • Ủy Viên Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp Có Được Ký Và Đóng Dấu Ubnd?
  • Cách Chơi Bài Uno Kiss Hay Đánh Úp Mọi Đối Thủ Nhanh Chóng
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Cơ Bản
  • UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    HUYỆN LÂM HÀ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    CHƯƠNG II

    NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

    Điều 3. Nhiệm vụ của Văn phòng HĐND&UBND huyện:

    1. Cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của HĐND, UBND

    và các cơ quan nhà nước ở địa phương.

    2. Giúp UBND huyện xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình công

    tác tháng, quý, năm và toàn khoá. Giúp Chủ tịch UBND, các phó Chủ tịch

    UBND huyện trong chỉ đạo, điều hành bộ máy hành chính nhà nước và tổ chức

    điều hoà, điều phối hoạt động của các cơ quan chuyên môn trong huyện, của

    UBND các xã, thị trấn để thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch công tác của

    UBND.

    3. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc các ngành, các địa phương thực hiện các ý

    kiến chỉ đạo của UBND huyện.

    4. Tổng hợp thông tin kinh tế – xã hội, xây dựng báo cáo ngày, tuần,

    tháng, quý, năm, toàn khoá và các báo cáo đột xuất theo yêu cầu.

    5. Soạn thảo một số văn bản chỉ đạo của UBND huyện. Ghi biên bản và

    soạn thảo kết luận (theo chỉ đạo) của các Hội nghị, cuộc họp và buổi làm việc do

    UBND huyện chủ trì.

    6. Xử lý các văn bản đến hàng ngày, chọn lọc thông tin phục vụ lãnh đạo

    và phục vụ hoạt động của các phòng, ban, ngành, các địa phương trong huyện.

    7. Kiểm tra, quản lý, in sao, phát hành, lưu trữ các văn bản do HĐND và

    UBND huyện ban hành.

    8. Tham mưu giúp UBND huyện về công tác ngoại vụ và công tác dân

    tộc. Trực tiếp phụ trách bộ phận “một cửa”, quản trị mạng máy tính tại UBND

    huyện.

    9. Đảm bảo các điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của HĐND,

    UBND huyện. Quản lý tài sản của HĐND và UBND huyện.

    Điều 4. Quyền hạn của Văn phòng HĐND&UBND huyện:

    1. Thừa lệnh chủ tịch UBND huyện ký giấy mời, thông báo chương trình

    công tác tháng, ý kiến kết luận các cuộc họp do Chủ tịch, các phó chủ tịch

    UBND huyện chủ trì.

    2. Kiểm tra, ký tắt văn bản do các phòng, ban, ngành tham mưu cho

    UBND huyện trước khi trình lãnh đạo ký phát hành.

    CHƯƠNG III

    CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ BIÊN CHẾ:

    Điều 5. Cơ cấu tổ chức của Văn phòng HĐND&UBND huyện: Văn

    phòng HĐND&UBND huyện có Chánh Văn phòng HĐND&UBND, các phó

    Chánh Văn phòng và các cán bộ công chức.

    Chánh văn phòng là người đứng đầu Văn phòng, chịu trách nhiệm trước

    HĐND, UBND huyện và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Văn phòng

    HĐND & UBND huyện. Chánh Văn phòng do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm

    theo tiêu chuẩn chức danh do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành theo

    quy định của Đảng và Nhà nước.

    Các phó Chánh Văn phòng là người giúp việc cho Chánh Văn phòng; phụ

    trách lĩnh vực công tác do Chánh Văn phòng phân công, chịu trách nhiệm trước

    Chánh Văn phòng về các nhiệm vụ, công tác được phân công. Phó Chánh Văn

    phòng do Chủ tịch UBND huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Chánh

    Văn phòng và Trưởng phòng Nội vụ.

    2

    Việc khen thưởng, kỷ luật Chánh Văn phòng, các phó Chánh Văn phòng,

    công chức thực hiện theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

    Điều 6. Biên chế của Văn phòng HĐND&UBND huyện thuộc biên chế

    quản lý Nhà nước, được UBND huyện giao hàng năm, Chủ tịch UBND huyện

    Lâm Hà quyết định biên chế của Văn phòng HĐND&UBND huyện.

    Điều 7. Để đảm bảo cho họat động chuyên môn, nghiệp vụ của Văn

    phòng. Văn phòng HĐND&UBND huyện được hợp đồng thêm nhân viên bảo

    vệ, tạp vụ và lái xe theo quy định và UBND huyện ký hợp đồng lao động./.

    TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

    CHỦ TỊCH

    (đã ký)

    Trần Văn Tự

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thảo Luận Môn Quản Lý Đô Thị (Chuyên Ngành): Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Thành Phố Hà Nội
  • Giao Quyền Phê Duyệt Dự Án Cho Ubnd Quận Huyện
  • Quyết Định Ban Hành Quy Chế (Mẫu) Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Quận Huyện
  • Cổng Điện Tử Vpubnd Tp Hồ Chí Minh
  • Vị Trí, Chức Năng Của Văn Phòng Ủy Ban Nhân Dân Cấp Tỉnh Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Và Chức Năng Của Sound Card Xox Ks108 Chuyên Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Cách Lựa Chọn Sound Card Tốt Nhất
  • Voicemail Là Gì ? Tính Năng Voicemail Trên Tổng Đài
  • Oracle Vm Virtualbox Là Gì ? Tổng Quan Phần Mềm Ảo Hoá Virtualbox
  • 5 Ứng Dụng Visual Voicemail Tốt Nhất Cho Android
  • Web Server Là Gì? Chức Năng Và Cách Hoạt Động Như Thế Nào?
  • Vậy làm sao để có thể khai thác được hết những tính năng vượt trội mà XOX KS108 này mang lại? Hôm nay chúng tôi sẽ giúp các bạn tìm hiểu các chức năng của Sound card XOX KS108 và cách sử dụng nó.

    Sound card là gì?

    Theo một cách hiểu khác, Sound card là thiết bị dùng để thu nhận, xử lý và phát tín hiệu âm thanh thông qua 1 thiết bị ngoại vi khác. Âm thanh trong máy tính là ở dạng digital (kỹ thuật số) muốn truyền tốt được ra ngoài cần có một thiết bị chuyển digital qua analog (tín hiệu băng tần). Và sound card âm thanh sẽ giúp máy bạn thực hiện điều đó.

    Chức năng của Sound card XOX KS108

    • XOX KS108 cung cấp cho bạn một giải pháp đơn giản, gọn nhẹ với âm thanh chất lượng cao (24-bit).
    • Sound card XOX KS108 được thiết kế để hát karaoke online, hát live stream, thu âm giọng hát, nghe nhạc, chat skype và trò chuyện trực tuyến.
    • Tích hợp đầy đủ tính năng cơ bản để hát karaoke online, livestream như điều chỉnh âm lượng micro, âm lượng giọng hát, điều chỉnh tiếng vang hay còn gọi là echo, tiếng bass, treble… Bạn có thể dễ dàng điều chỉnh sao cho âm thanh phù hợp với giọng của mình.
    • Hỗ trợ 2 micro hát cùng một lúc và nhiều giọng hát cùng lúc.
    • Kết nối với máy tính qua cổng USB tiện lợi và dễ sử dụng
    • Phù hợp với các hệ điều hành
    • Phù hợp cho những ai đam mê ca hát muốn sở hữu cho mình một phòng thu mini tại nhà, giá rẻ tiết kiệm chi phí và dễ dàng sử dụng.

    Hướng dẫn sử dụng Sound card XOX KS108

    Phần I:

    XOX KS108 cũng có 4 chế độ: nghe nhạc, trò chuyện, ca hát và MC.

    Music: micro tự động đi câm. Thoải mái thưởng thức âm nhạc hoặc phim trong một môi trường âm thanh stereo. Áp dụng cho âm nhạc nghe, phim ảnh và video xem.

    Chat: nghe và được tinh thể nghe thấy rõ ràng khi nói chuyện trực tuyến. Áp dụng để trò chuyện trực tuyến, gọi điện thoại, chơi game vv.

    Sing: hát trực tiếp cho bạn bè của bạn trực tuyến với 16 loại thời gian thực reverb phần cứng FX. Áp dụng cho ca hát, karaoke online.

    MC: giọng nói của bạn đi ra với vang và âm lượng của nhạc nền tự động đi xuống do đó, nó sẽ không bao gồm giọng nói của bạn. Tất cả các tùy chọn này chỉ có thể được điều chỉnh từ phần mềm, không phải từ phần cứng. Áp dụng để lưu trữ trực tuyến, rap, phong cách rap miễn phí và do đó trên.

    Mode: chế độ làm việc hiện tại, đó là phân biệt

    bởi ánh sáng màu sắc khác nhau trên logo

    Ánh sáng trắng (WH) – Chế độ âm nhạc

    Ánh sáng màu xanh lá cây (GN) Mode -Ứng dụng trò chuyện

    Màu xanh nhạt (BU) – Hát Chế độ

    Ánh sáng đỏ (RD) – MC Mode.

    Stereo Mix: với ánh sáng màu xanh vào, Stereo Mix được bật.

    (2) – Phím chức năng lựa chọn các loại 16 FX.

    – Bấm giữ để tắt / bật micro.

    XOX KS108 này có 2-band equalizer (EQ): bass và chúng tôi quay những 2 nút bấm (D®, bạn có thể điều chỉnh chúng cho đến khi bạn nghĩ rằng giọng nói của bạn chụp bởi micro là ở giai điệu tốt nhất của mình.

    Mic Bass: điều chỉnh núm chiều kim đồng hồ để tăng cường các giai điệu âm bass micro¬phone của.

    Mic Tre: điều chỉnh núm chiều kim đồng hồ để tăng cường các giai điệu treble micro¬phone của.

    Mic Vol: điều chỉnh núm chiều kim đồng hồ để tăng âm lượng microphone để cả bạn và đối tượng của bạn có thể nghe to hơn.

    Gợi ý: điều chỉnh “Mic Vol” giữa 00:00-3:00; “Mic Tre” giữa 11-13 giờ; “Mic Bass” giữa 09:00-00:00.

    Phần III:

    Nhạc Vol: điều chỉnh núm chiều kim đồng hồ để tăng nhạc nền.

    Earphone Vol / Master Vol: điều chỉnh chiều kim đồng hồ để tăng cả nhạc nền và âm thanh bắt bởi microphone.

    Mic thu âm chuyên nghiệp Smartbuy xin giới thiệu đến các bạn combo Mic thu âm TIKO T-100 và Sound card KS108 đang hot nhất hiện nay.

    CÁC CỔNG KẾT NỐI TRÊN SOUND CARD KS108

    Để hiểu rõ cách lắp đặt người dùng cần hiểu rõ chức năng các cổng kết nối trên sound card KS108 bao gồm các cổng cơ bản thích hợp livestream, thu âm như sau:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thiết Bị Voice Gateway Là Gì Và Có Chức Năng Gì? Sử Dụng Như Thế Nào?
  • Sound Card Là Gì Và Bạn Có Cần Tới Chúng?
  • Pg Là Gì?vg Là Gì? Cách Điều Chỉnh Tỉ Lệ Vg Pg Trong Tinh Dầu
  • Thuốc Vg 5 Là Thuốc Gì? Giá Bao Nhiêu Tiền? Công Dụng Gì?
  • Vpn Server Là Gì? Vpn Server Có Chức Năng Gì?
  • Mẹo Đăng Ký Nhãn Hiệu Sản Phẩm Độc Quyền Nhanh Chóng Và Đỡ Tốn Kém

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Đăng Ký Nhãn Hiệu Và Logo Sao Cho Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Mua Bản Quyền Thương Hiệu Thời Trang Theo Luật Đăng Ký Bản Quyền Thương Hiệu
  • Nên Hay Không Đăng Ký Thương Hiệu Mỹ Phẩm?
  • Nên Hay Không Đăng Ký Thương Hiệu Nội Thất
  • Mẹo Đăng Ký Bản Quyền Tác Phẩm Âm Nhạc Nhanh Chóng
  • Trong thời buổi kinh tế phát triển như hiện nay, việc đi đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền ngày càng được quan tâm, chú trọng. Đây không chỉ xác lập quyền sở hữu độc quyền mà còn là định hướng phát triển, tạo dựng thương hiệu của các chủ thể.

    Mặc dù vấn đề này đã được quan tâm hơn nhưng không phải chủ thể nào cũng có kiến thức về nó. Bài viết dưới đây sẽ khái quát các vấn đề pháp lý liên quan tới vấn đề này.

    Lợi ích của việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền là gì?

    Mặc dù việc đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền không mang tính chất bắt buộc. Nhưng đây là cách để bảo vệ quyền lợi của bạn một cách tối đa. Cụ thể như sau:

    Thứ nhất, xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu sản phẩm.

    Thứ hai, nhãn hiệu của bạn sẽ được pháp luật bảo hộ trước mọi hành vi xâm phạm của tổ chức, cá nhân khác.

    Thứ ba, thực hiện giao dịch liên quan đến nhãn hiệu đó một cách hợp pháp. Tức là bạn có quyền sử dụng nhãn hiệu; chuyển giao, chuyển nhượng, để lại thừa kế, góp vốn quyền sở hữu nhãn hiệu. Mọi cá nhân, tổ chức chỉ được sử dụng nhãn hiệu đó khi có sự cho phép của bạn.

    Thứ năm, giúp cho việc phát triển thương hiệu của tổ chức, cá nhân một cách dễ dàng hơn.

    Tra cứu trước khi đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền ra sao?

    Hiện nay, có hai cách để xem mẫu nhãn hiệu dự định đăng ký có trùng hoặc tương đương với nhãn hiệu đăng ký trước đó không.

    Cách 1: Tra cứu sở bộ, chủ thể vào trang web của Cục sở hữu trí tuệ. Tại trang Web này bạn có thể tìm kiếm thông tin về các đơn yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu đã công bố và các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng, đang được bảo hộ tại Việt Nam.

    Link đường web: http://iplib.noip.gov.vn/WebUI/WSearch.php

    Cách 2: Tra cứu chi tiết. Gửi mẫu nhãn hiệu cho các công ty luật hoặc các đơn vị đại diện sở hữu trí tuệ để họ tra cứu. Thông thường các đơn vị này thường thiết lập một “kênh tra cứu riêng” với cục sở hữu trí tuệ.

    Đăng ký bảo hộ nhãn hiệu ở đâu theo pháp luật hiện hành?

    Khi chủ thể muốn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu thì có thể tới trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

    Lưu ý: Có thể nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện.

    Mong rằng bài viết trên của chúng tôi đã giúp bạn có thêm thông tin về mẹo đăng ký nhãn hiệu sản phẩm độc quyền nhanh chóng và đỡ tốn kém. Nếu cần thêm thông tin chi tiết hoặc có bất kỳ thắc mắc nào thì liên hệ với chúng tôi. Chúng tôi luôn sẵn sàng để giải đáp cho bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Do Cần Tiến Hành Tra Cứu Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa
  • Mua Lại Bản Quyền Logo Đã Được Đăng Ký Bảo Hộ Như Thế Nào?
  • Mẹo Đăng Ký Nhãn Hiệu Thực Phẩm Chức Năng Sao Cho Hiệu Quả
  • Lựa Chọn Dịch Vụ Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa
  • Làm Sao Để Đăng Ký Thương Hiệu 2021
  • Lựa Chọn Dịch Vụ Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẹo Đăng Ký Nhãn Hiệu Thực Phẩm Chức Năng Sao Cho Hiệu Quả
  • Mua Lại Bản Quyền Logo Đã Được Đăng Ký Bảo Hộ Như Thế Nào?
  • Lý Do Cần Tiến Hành Tra Cứu Đăng Ký Nhãn Hiệu Hàng Hóa
  • Mẹo Đăng Ký Nhãn Hiệu Sản Phẩm Độc Quyền Nhanh Chóng Và Đỡ Tốn Kém
  • Mẹo Đăng Ký Nhãn Hiệu Và Logo Sao Cho Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Một trong những cách thức để một chủ thể có thể xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu hàng hóa đó chính là sử dụng các dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Các dịch vụ này là cầu nối giữa một chủ thể có yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu với các tổ chức đại diện hợp pháp.

    Chính vì vậy mà việc chọn được một tổ chức cung cấp dịch vụ chất lượng thì nhu cầu sẽ được đảm bảo. Còn ngược lại, chỉ cần có sai lầm ở thao tác lựa chọn thì quá trình sau đó sẽ bị ảnh hưởng rất nhiều. Vì vậy để có được một sự lựa chọn đúng đắn thì trước hết hãy tham khảo qua các thông tin dưới đây.

    Tiêu chí chọn dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

    Tiêu chuẩn chọn dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa

    Để lựa chọn được một dịch vụ đăng ký bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa uy tín thì trước hết phải bắt nguồn từ việc lựa chọn đơn vị cung cấp dịch vụ đó. Đơn vị được lựa chọn phải là những đơn vị pháp lý đáp ứng được những yêu cầu bức thiết nhất.

    Trước tiên đó phải là một cơ sở thực sự có uy tín và khả năng đại diện cho chủ nhãn hiệu hàng hóa trong những yêu cầu quan trọng. Vì các đơn vị này phải là các tổ chức pháp luật nên điều cần đảm bảo là kiến thức pháp luật sâu rộng.

    Với một chủ thể thường thì những quy định của pháp luật sẽ không thể có thể đảm bảo hiểu được một cách chính xác. Nhưng với một đơn vị luật đại diện thì đây là yêu cầu tối thiểu buộc phải đáp ứng.

    Một tiêu chí quan trọng tiếp theo đó chính là chất lượng của dịch vụ mà họ cung cấp. Đây chính là yếu tố quyết định đến sự thành công cho yêu cầu bảo hộ nhãn hiệu của khách hàng. Chất lượng của dịch vụ không chỉ đơn giản là kết quả cuối cùng của quy trình.

    Mà nó còn là từng giai đoạn và cách thức thực hiện tối ưu cho từng trường hợp chuyên biệt. Đi kèm với đó là sự tận tâm, tư vấn và hỗ trợ hết mình cho từng mong muốn của khách hàng.

    Đồng thời còn phải đảm bảo được điều kiện quan trọng chính là mức phí dịch vụ hợp lý phù hợp với từng điều kiện cụ thể. Nếu chọn được cho mình một đơn vị đáp ứng được những tiêu chuẩn này thì chủ nhãn hiệu hàng hóa có thể yên tâm về quá trình sau đó

    Dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa tại Phan Law Vietnam

    Một trong những tổ chức được đánh giá có thể đáp ứng đầy đủ các tiêu chí trên chính là Văn phòng luật sư Phan Law Vietnam. Với khả năng mang đến những dịch vụ được cho là giải pháp tối ưu cho nhu cầu đăng ký nhãn hiệu hàng hóa mà giờ đây Phan Law Vietnam đã trở thành một trong những  tổ chức đại diện sở hữu trí tuệ hàng đầu.

    Dịch vụ tại đây sẽ từ tư vấn, đánh giá khảo sát ban đầu để đánh giá chất lượng sơ bộ khả năng thực hiện. Khi kết quả sơ bộ được đảm bảo thì tiếp theo đó là việc hoàn tất và nộp hồ sơ đăng ký.

    Cũng như sẽ thay mặt giải quyết những tình huống phát sinh trong quy trình thực hiện. Cuối cùng là đại diện cho khách hàng nhận giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cũng như hoàn tất những mong muốn pháp lý khác của khách hàng một cách hoàn thiện.

    Có thể nói Phan Law Vietnam là một tổ chức sở hữu trí tuệ đáng để bạn trải nghiệm chất lượng dịch vụ đăng ký nhãn hiệu hàng hóa. Đến với Phan Law Vietnam khách hàng sẽ không còn những băn khoăn về thủ tục pháp lý. Vì vậy nếu muốn đăng ký nhãn hiệu hàng hóa hay bất kỳ yêu cầu pháp lý nào thì cũng hãy để Phan Law Vietnam hỗ trợ bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Sao Để Đăng Ký Thương Hiệu 2021
  • Gia Hạn Giấy Chứng Nhận Đăng Ký Bảo Hộ Logo Thương Hiệu
  • Hậu Quả Của Việc Đăng Ký Nhãn Hiệu Không Trung Thực
  • Làm Cách Nào Để Đăng Ký Bảo Hộ Logo Thương Hiệu
  • Hiểu Đúng Về Đăng Ký Thương Hiệu Rau Sạch
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50