Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?

--- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cảm Giác
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Dẫn truyền cảm giác và vận động của các dây thần kinh đi theo con đường hướng tâm và ly tâm. Dây thần kinh là nguồn cung cấp con đường chung để dẫn truyền xung thần kinh được truyền dọc sợi trục thần kinh tới các cơ quan ngoại biên.

    1. Dây thần kinh

    Nơron là đơn vị cấu tạo của hệ thần kinh. Mỗi nơron gồm một thân chứa nhân, hình sao nhiều cạnh hoặc bầu dục và các sợi. Từ thân phát đi nhiều tua (sợi) ngắn phân nhánh như cành cây gọi là sợi nhánh và một tua dài, mảnh gọi là sợi trục. Dọc sợi trục có thể có bao myelin. Sợi trục nối giữa trung ương thần kinh với các cơ quan, chúng đi chung với nhau thành từng bó gọi là dây thần kinh.

    Chức năng cơ bản của nơron là cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh dưới dạng các tín hiệu hóa học. Dây thần kinh là nguồn cung cấp con đường chung cho các xung điện thần kinh được truyền dọc sợi trục thần kinh tới các cơ quan ngoại biên.

    Dây thần kinh dẫn truyền tín hiệu thần kinh giữa các vùng khác nhau trong cơ thể. Có 3 loại dây thần kinh:

    • Dây thần kinh cảm giác (dây hướng tâm) dẫn truyền cảm giác từ mọi nơi về trung ương thần kinh.
    • Dây vận động (ly tâm) dẫn tín hiệu trả lời từ trung ương thần kinh hoặc chuyển tín hiệu đến những vùng thần kinh khác.

    Dây pha: các sợi hướng tâm thường được ghép nối với các sợi ly tâm từ tế bào thần kinh vận động (từ trung ương đến ngoại vi) tạo thành dây thần kinh hỗn hợp, hay còn gọi là 2 pha, dẫn tín hiệu theo hai chiều.

    2. Sự dẫn truyền xung thần kinh trên sợi trục của nơron

    Cơ quan cảm nhận là các thụ thể chịu trách nhiệm về việc phát hiện đau hay các kích thích khác, chúng là tận cùng các dây thần kinh; được phân bố nhiều ở da, diện khớp, màng xương, xung quanh thành các mạch máu và có số lượng ít hơn trong các cơ quan nội tạng.

    Dẫn truyền cảm giác và vận động của các dây thần kinh đi theo 2 con đường: Dẫn truyền hướng tâm và ly tâm.

    2.1. Đường dẫn truyền hướng tâm

    Dẫn truyền cảm giác đau từ ngoại vi vào tủy sống

    Dẫn truyền cảm giác từ ngoại vi vào tủy sống do thân tế bào nơron thứ nhất nằm ở hạch gai rễ sau đảm nhiệm. Các sợi thần kinh dẫn truyền cảm giác hướng tâm gồm các loại có kích thước và tốc độ dẫn truyền khác nhau:

    • Các sợi Aα và Aβ (type I và II) là những sợi to, có bao myelin, tốc độ dẫn truyền nhanh, chủ yếu dẫn truyền cảm giác bản thể (cảm giác sâu, xúc giác tinh).
    • Các sợi Aδ (type III) và sợi C là những sợi nhỏ và chủ yếu dẫn truyền cảm giác đau, nhiệt và xúc giác thô.
      • Sợi Aδ là sợi dẫn truyền cảm giác đau nhanh, còn sợi C là sợi dẫn truyền cảm giác đau chậm. Sợi Aδ chịu trách nhiệm về cảm nhận đau đột ngột ngay lập tức theo sau sự tổn thương mô (myelin làm tăng tốc độ dẫn truyền của các sợi thần kinh)
      • Sợi C (có thời gian dẫn truyền chậm hơn vì không có vỏ myelin) có trách nhiệm dẫn truyền liên tục đau chậm hơn. Những sợi C tiếp tục được kích thích và giữ kích thích trong một thời gian sau khi tác nhân kích thích được loại bỏ.

    Sự dẫn truyền thông tin cảm giác dựa trên điện thế hoạt động diễn ra trong các sợi thần kinh. Điện thế hoạt động dẫn truyền trong tế bào thần kinh gây ra bởi sự trao đổi của các ion qua màng tế bào thần kinh.

    Bình thường, bên trong tế bào thần kinh có điện tích âm so với bên ngoài và màng tế bào thần kinh ở trạng thái không bị kích thích. Khi gặp kích thích cảm giác, tế bào thần kinh được khử cực và trở nên tích điện dương.

    Tất cả các hiện tượng trên diễn ra trong một phần nghìn giây.

    2.2. Đường dẫn truyền ly tâm

    Thông tin cảm giác được hình thành ở chất keo rolando do đường dẫn truyền xuống từ thân não, cầu não và não giữa.

    Các nơron ở thân não sẽ tiết ra serotonin gây ức chế các nơron dẫn truyền đau của tủy làm giảm hoặc mất đau.

    Từ vỏ não, con đường dẫn truyền ly tâm được kích hoạt và tín hiệu đi qua con đường thần kinh ly tâm trở lại cơ quan nhận cảm ngoại vi giúp di chuyển các phần của cơ thể bị ảnh hưởng khỏi kích thích gây đau.

    Con đường ly tâm bao gồm vỏ não, đồi thị và thân não. Bên trong chất xám, sự kích thích ban đầu tiết ra chất ức chế dẫn truyền thần kinh như endorphin, serotonin, 5 – HT và gamma aminobutyric acid (GABA) có hoạt tính giống như opioid.

    Những endorphin gắn kết với các vị trí của thụ thể và giúp điều chỉnh hoặc giảm sự kích hoạt dẫn truyền thần kinh hướng tâm tại khe synap, do đó làm giảm cảm giác đau.

    2.3. Đau nội tạng và vai trò của hệ thần kinh giao cảm

    Khác với cảm giác đau ở da có vị trí khu trú rõ ràng, đau nội tạng mơ hồ và âm ỉ, đôi khi thành cơn do bản chất là đau co thắt.

    Những kích thích gây đau ở thân thể như cắt, nghiền, bóp nếu tác động vào nội tạng sẽ không gây đau nhưng những yếu tố căng trướng, thiếu máu và viêm lại gây đau.

    Đau từ nội tạng bị chi phối bởi các sợi Aδ và C. Những sợi này cùng các sợi thần kinh thực vật hướng tâm đi vào tủy ở các đoạn lồng ngực, lưng và cùng rồi tách ra các sợi đi lên trên và dưới tủy, tiến sâu vào các lớp I và V rồi đi lên não cùng trong các bó thần kinh dẫn truyền các thông tin đau của thân thể. Do đó, đau nội tạng thường biểu hiện bằng đau xuất chiếu và kết hợp với các rối loạn của hệ thần kinh thực vật.

    Ngoài các chứng đau nội tạng, đau do chấn thương ở chi thể cũng có sự tham gia các các yếu tố giao cảm, gây nên các hiện tượng rối loạn điều hòa vận mạch, ra mồ hôi, thay đổi nhiệt độ da, rối loạn dinh dưỡng da, giảm vận động… làm cho đau càng trầm trọng hơn.

    Các nơron giao cảm giải phóng adrenalin có thể ảnh hưởng tới các sợi thần kinh dẫn truyền đau do tác động của noradrenalin đến ngọn thần kinh, dọc theo sợi trục hoặc rễ sau. Một trong những đáp ứng thần kinh với chấn thương là sự tăng cường hoạt động của các thụ thể giải phóng adrenalin alpha (tức thụ thể alpha) tại các nơron dẫn truyền đau.

    3. Đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác – Phương pháp ghi điện cơ

    3.1. Ghi điện cơ

    Ghi điện cơ (electromyography) và đo tốc độ dẫn truyền thần kinh (nerve conduction studies) là phương pháp thăm dò được sử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân bố thần kinh của cơ.

    Phương pháp này giúp đánh giá chức năng của các dây, rễ thần kinh ngoại vi, khớp thần kinh-cơ và các cơ.

    Chúng là các kỹ thuật bổ trợ rất quan trọng để chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt bản chất tổn thương (tế bào thần kinh vận động, myelin, sợi trục hay tổn thương phối hợp), chẩn đoán định khu và tiên lượng bệnh, từ đó giúp các nhà lâm sàng hướng đến nguyên nhân của bệnh và điều trị có hiệu quả.

    3.2. Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh vận động

    Điện cực bề mặt đặt tại vị trí khối cơ có dây thần kinh thăm dò chi phối (thần kinh giữa, trụ, hông khoeo trong và ngoài hai bên).

    Kích thích: Các xung vuông 0,5 – 1 mili giây kích thích vào các điểm dọc theo đường đi của dây thần kinh.

    Tính tốc độ dẫn truyền:

    • Nếu gọi L1 là thời gian tiềm tàng (tính từ lúc kích thích đến khi xuất hiện đáp ứng co cơ ở phần ngọn dây thần kinh), gọi L2 là thời gian tiềm tàng khi kích thích phần gốc dây thần kinh (tính bằng mili giây – ms).
    • D là khoảng cách giữa hai điểm kích thích (mm), tốc độ dẫn truyền thần kinh (V) (mét/giây – m/s) giữa hai điểm kích thích sẽ được tính theo công thức:

    V (m/s) = D (mm) / [ L2 (ms) – L1(ms) ]

    Biên độ được tính từ điểm thấp nhất cho đến điểm cao nhất của điện thế cảm giác, tính bằng miliVolt (ms).

    3.2. Đo tốc độ dẫn truyền thần kinh cảm giác

    Kích thích: Các xung vuông 0,5 – 1ms kích thích tại một điểm dọc theo đường đi của dây thần kinh cảm giác ngoại vi (dây thần kinh giữa, trụ và hiển ngoài hai bên).

    Ghi: Điện cực bề mặt ghi đáp ứng trên đường đi của dây thần kinh định thăm dò. Thời gian tiềm tàng cảm giác chính là thời gian dẫn truyền cảm giác của chính dây thần kinh đó (do không có các khớp thần kinh ngăn cách giữa các cơ quan thụ cảm và sợi cảm giác).

    Tính tốc độ dẫn truyền thần kinh: Gọi thời gian tiềm tàng cảm giác là t (tính bằng giây -s), khoảng cách từ điện cực ghi tới điện cực kích thích là d (tính bằng mm), tốc độ dẫn truyền cảm giác v được tính theo công thức:

    v = d/t

    – Biên độ được tính từ điểm thấp nhất cho đến điểm cao nhất của điện thế cảm giác, tính bằng microVolt (μV):

    Nhận định kết quả:

    • Giảm tốc độ dẫn truyền và kéo dài thời kỳ tiềm tàng phản ánh tổn thương myelin.
    • Giảm biên độ các đáp ứng thể hiện tổn thương sợi trục.

    Tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec đang sử dụng phương pháp ghi điện cơ và tốc độ dẫn truyền của dây thần kinh trong chẩn đoán các bất thường về thần kinh và cơ. Kỹ thuật này được thực hiện bởi đội ngũ y bác sĩ Vinmec được đào tạo bài bản, giàu chuyên môn và kinh nghiệm; với sự hỗ trợ của trang thiết bị hiện đại, tiên tiến; chất lượng dịch vụ y tế chuyên nghiệp.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    Bài viết tham khảo nguồn: Hội thần kinh học Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Nội Vụ
  • Các Chức Năng Cảm Giác

    --- Bài mới hơn ---

  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • CÁC CẢM GIÁC CƠ BẢN

      Cảm giác nông hay cảm giác da:

    + Xúc giác: xúc giác thô, xúc giác tinh tế.

    + Nóng, lạnh.

    + Đau.

      Cảm giác sâu hay cảm giác bản thể: các bộ phận cảm thụ nằm trong cơ, gân, xương và khớp.

    CÁC CẢM GIÁC PHỨC TẠP HAY CẢM GIÁC NHẬN THỨC: là những cảm giác phức tạp, vừa nông, vừa sâu, do các trung tâm phía trên phân tích. Chúng có thể được nhận thức hoặc không.

    • Cảm giác về vị trí: cho biết vị trí của từng đoạn chi và thân mình.
    • Cảm giác về di chuyển hay cảm giác về vận động: cho biết các cử động tuỳ ý và thụ động của chi và thân.
    • Nhận biết đồ vật bằng cách sờ mó hay nhận biết hình thể không gian: bao gồm không chỉ việc phân tích cảm giác mà cả chức năng trừu tượng của trí thông minh nên cho phép gợi lại về đồ vật.

    CÁC ĐƯỜNG CẢM GIÁC

    • Nơron cảm giác ngoại biên hay nơron thứ nhất: thân tế bào là tế bào lưổng cực (hay tế bào chữ T, là đơn cực về mặt hình thái) nằm ở hạch tủy sống trên đường đi của rễ sau. Phần kéo dài thấy rõ của thân tế bào chia làm 2 nhánh: một nhánh xuất phát từ các cơ quan cảm giác ngoại vi (sợi đi tới của dây ngoại biên) còn sợi kia là sợi trục, vào tủy sống theo rễ sau và theo các đường khác nhau, tuỳ theo loại cảm giác.
    • Nơron cảm giác thứ hai: thân tế bào nằm ở trong tủy sống và các sợi đi lên tiểu não hoặc tới các tia thị giác.
    • Nơron cảm giác thứ ba: thân tế bào nằm ở các lớp thị giác hoặc đồi thị là trạm dừng của tất cả mọi cảm giác. Đối với các cảm giác có ý thức, sợi trục tận cùng ở vỏ não thuỳ đỉnh (hồi đỉnh lên) cùng bên theo các đường đồi thị-vỏ não.

    HỆ THỐNG HOÁ CÁC ĐƯỜNG CẢM GIÁC

    Rễ sau dây thần kinh tủy sống: rễ sau truyền tất cả các loại cảm giác.

    Trong tủy sống: đường đi tuỳ theo từng loại cảm giác

    SỢI CẢM GIÁC NÔNG

    • Cảm giác về nhiệt và cảm giác đau: nơron thứ nhất đi qua vùng Lissauer, lớp Waldayer, chất keo Rolando và tận cùng ở đỉnh sừng sau. Tại đấy, nó tiếp xúc với thân nơron cảm giác thứ hai. Nơron thứ hai bắt chéo ngay qua mép xám trước, ra cột trắng trước bên ở bên kia và tạo thành bó tuỷ-đồi thị.
    • Cảm giác xúc giác: các sợi cảm giác xúc giác bắt nguồn từ các tế bào ở đỉnh sừng sau và cùng đi theo một đường; nhưng những sợi dẫn truyền cảm giác xúc giác thô sơ bắt chéo đường giữa cao hơn nhiều so với các sợi dẫn truyền cảm giác xúc giác tinh tế. Các sợi này đi qua đường giữa ở phần cột trắng sau chạm vào mép xám. Các sợi cảm giác xúc giác đi lên theo bó tuỷ-đồi thị như các sợi dẫn truyền cảm giác nhiệt và đau.

    SỢI CẢM GIÁC SÂU HAY CẢM GIÁC BẢN THỂ: các sợi này truyền cảm giác từ cơ, gân, dây chằng và xương. Các nơron thứ nhất cho một nhánh đi xuống, ngắn và một nhánh đi lên, dài đi trong cột trắng sau cùng bên (các sợi cảm giác sâu đi lên mà không bắt chéo ở tuỷ). Các sợi dài tạo thành các bó tuỷ- hành não (bó Goll và bó Burdach) tận cùng ở các nhân cùng tên ở hành não. Người ta phân biệt:

    • Bó bên của Kolliler: mỗi bó có thể cho một vài nhánh tới nối tiếp với các tế bào vận động ở sừng trước và là một thành phần của cung phản xạ.
    • Các sợi cảm giác sâu có ý thức: chếch lên trên và vào trong.

    Thân não

    SỢI CẢM GIÁC NÔNG: bó tuỷ-đồi thị đi qua hành não và cùng với bó nhân đỏ- tủy và bó tiểu não chéo tạo thành bó bên của hành não. Bó này tới mặt dưới của đồi thị, nơi có thân của nơron thứ ba. Các sợi cảm giác xúc giác đi lên trong bó tuỷ-lưới-đồi thị.

    SỢI CẢM GIÁC SÂU: các nơron thứ nhất trong cột trắng sau tận cùng ở nhân Goll (bên trong) và nhân Burdach (ở phía ngoài). Từ cắc nhân này, các nơron thứ hai của đường cảm giác sâu xuất phát và bắt chéo đường giữa trước lỗ tuỷ, ngay phía trên chỗ bó tháp bắt chéo. Sau đó các sợi này đi trong dải Reil giữa để tối đồi thị, nơi có thân nơron thứ ba. Các sợi cảm giác sâu không ý thức tới:

    • Qua bó Flechsig (tuỷ-tiểu não thẳng) tới phần trước thuỳ nhộng trên ở cùng bên.
    • Qua bó Gowers (tuỷ-tiểu não bắt chéo) tới phần trước của thuỳ nhộng trên đôi bên.

    Nơron đồi thị-vỏ não (nơron thứ ba): nơron này là chung cho mọi cảm giác và đi theo cuông đồi thị trên. Trên vỏ não, hình chiếu của các đường cảm giác chiếm các vùng 1, 2, 3 của Brodmann. Hình chiếu này dọc theo hồi đỉnh lên và giống như ở hồi trán lên người ta có thể phân biệt ra các vùng chiếu sau:

    • Chi dưới (từ bàn chân đến háng): cuộn não cận trung tâm và phần trên của hồi đỉnh lên.
    • Thân và chi trên: phần giữa của hồi đỉnh lên.
    • Mặt và vùng hầu-thanh quản: ở phần nối của hồi đỉnh lên.

    TÓM TẮT

    • Tất cả các sợi cảm giác đều nằm trong các dây thần kinh ngoại biên.
    • Trong tủy sống, các sợi dẫn truyền cảm giác sâu đi lên hành não qua các cột trắng sau và chỉ đi qua đường giữa ở phía trên các nhân hành não. Các sợi dẫn truyền cảm giác nóng lạnh và đau bắt chéo qua đường giữa ở ngay trong tủy và lên đồi thị và vỏ não qua những bó riêng rẽ. Các sợi xúc giác một phần đi theo các sợi cảm giác sâu và một phần đi trong cột trắng trước theo bó tuỷ-lưới-đồi thị.
    • Trong đồi thị, tất cả các sợi cảm giác lại được tập hợp lại. Từ đồi thị, các sợi đi tới hồi đỉnh lên.

    ẢNH HƯỞNG CỦA TỔN THƯƠNG THẦN KINH LÊN CẢM GIÁC

    Tổn thương dây thần kinh ngoại biên: rối loạn cảm giác ở vùng da do dây thần kinh bị tổn thương chi phối (phân bố ngoại vi các rối loạn cảm giác). Kích thích dây thần kinh gây tăng cảm giác và có các cảm giác tự phát bất thường (loạn cảm) hay gặp dưới dạng như có kiến bò. Các tổn thương có tính phá huỷ làm giảm hoặc mất hoàn toàn mọi cảm giác (giảm cảm giác hay mất cảm giác). Viêm dây thần kinh có thể đồng thời gây ra tất cả các rối loạn này, ngoài ra còn có cả đau tự phát hay đau khi bị ấn.

    Tổn thương rễ sau: kích thích hay phá bỏ rễ sau cũng gây ra các rôl loạn như đối với dây thần kinh ngoại biên nhưng sự phân bố là theo rễ, tức là thành các dải song song (phân bố định khu cảm giác theo rễ). Các tổn thương rễ sau có tính kích thích gây ra cảm giác đau ghê gớm và kéo dài; ví dụ, trong thoát vị đĩa đệm. Đôi khi có cả nổi mụn herpes (xem zona). Đau tăng lên khi ho hoặc hắt hơi.

    Tổn thương các bó cảm giác trong tủy sống: các sợi trong tủy sống được gộp lại theo loại cảm giác. Tuỳ theo vị trí tổn thương, mà ở một vùng da có thể mất loại cảm giác này nhưng vẫn còn các cảm giác khác.

    TổN THƯƠNG SỪNG SAU: bị tổn thương mang tính phá huỷ các sợi cảm giác nhiệt và đau (ví dụ trong bệnh xơ hốc tuỷ) thì bị giảm hoặc bị mất cảm giác nhiệt và cảm giác đau ở vùng da do một hay nhiều đốt bị tổn thương chi phối. Ngược lại, cảm giác xúc giác vẫn còn một phần vì cảm giác này đi ở cột trắng sau (phân ly cảm giác trong bệnh xơ hốc tuỷ).

    TổN THƯƠNG CỘT TRANG SAU: mất cảm giác xúc giác tinh tế, cảm giác rung và cảm giác vận động ở cùng bên với tổn thương; cảm giác nhiệt và cảm giác xúc giác thô sơ vẫn còn (phân ly cảm giác trong bệnh tabès).

    TổN THƯƠNG ĐƯỜNG TUỶ-ĐỒI THỊ: mất cảm giác nhiệt và cảm giác đau ở bên đối diện với tổn thương vì các sợi của nơron thứ hai đi qua đường giữa trước khi tạo thành bó tuỷ-đồi thị, gần lỗ ống tuỷ.

    ĐỨT NGANG NỬA TỦY SỐNG (hội chứng Brown-Séquard): cùng bên với tổn thương có liệt cứng (trừ mặt) và mất cảm giác sâu; bên kia bị mất cảm giác nhiệt và cảm giác đau. ở ranh giới vùng bị liệt có một khoanh bị mất mọi cảm giác, phía trên là một khoanh tăng cảm giác. Có rối loạn cơ thắt vòng. Bị tổn thương đứt ngang tủy có thể do chấn thương, do xuất huyết hay do khối u.

    Tổn thương ở não

    TỔN THƯƠNG CẦU NÃO: tại vùng này, tất cả các sợi cảm giác đã bắt chéo đường giữa và do đó, mất tất cả cảm giác ở nửa người phía bên kia.

    TỔN THƯƠNG PHẦN SAU CỦA BAO TRONG: gây mất cảm giác ở nửa người bên kia, không bị mất cảm giác nhiệt và cảm giác đau.

    TỔN THƯƠNG ĐÔI THỊ: bị mất cảm giác ở nửa người bên kia và có cảm giác đau không thể chịu đựng được dù chỉ bị sờ nhẹ.

    TỔN THƯƠNG VỎ NÃO: tổn thương vùng vỏ não vận động và các đường đồi thị- vỏ não trước hết gây mất cảm giác tư thế và mất phân biệt các loại cảm giác khác nhau. Có thể mất khả năng nhận biết đồ vật bằng cách sờ. Đôi khi, có các cơn rối loạn cảm giác kiểu Jackson.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Bộ Nội Vụ
  • Chức Năng Cảm Giác Của Hệ Thần Kinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Hệ Thần Kinh Người
  • Nhân Sâm Hạt Sen Điều Tiết Các Chức Năng Của Hệ Thống Thần Kinh
  • Hệ Thống Thần Kinh Tự Trị(Hệ Thần Kinh Thực Vật)
  • Khoa Thăm Dò Chức Năng
  • Các Kỹ Thuật Thăm Dò Chức Năng Của Bộ Môn Sinh Lý Học
  • CHỨC NĂNG CẢM GIÁC

    CỦA HỆ THẦN KINH

    Biên soạn: TS Đào mai Luyến

    Bộ môn: Sinh lý học

    *

    Khái niệm:

    Cảm giác là sự phản ánh thế giới khách

    quan thông qua hệ thống cảm giác.

    Các sự vật, hiện tượng tồn tại trong thế

    giới khách quan tác động vào các giác

    quan thông qua hệ thống cảm giác giúp cơ

    thể nhận biết được thực tại khác quan.

    *

    Phân loại cảm giác (cổ điển):

    Cảm giác xúc giác.

    Cảm giác thị giác.

    Cảm giác thính giác.

    Cảm giác khứu giác.

    Cảm giác vị giác.

    * Phân loại cảm giác (theo chức năng):

    – Cảm giác cơ học.

    Cảm giác hóa học

    Cảm giác nhiệt.

    Cảm giác âm.

    – Cảm giác thăng bằng.

    – Cảm giác nội tạng.

    – Cảm giác đau.

    Cảm giác da.

    Cảm giác bản thể.

    *

    Bộ phận

    ngoại vi:

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    Recepter

    *

    Đường hướng tâm:

    Dẫn truyền xung động từ ngoại vi về trung

    tâm (dây thần kinh cảm giác).

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Trung tâm:

    Trung khu dưới vỏ: Các tế bào

    tập hợp thành trung khu cảm giác.

    Trung khu trên vỏ:

    + Cấp I: phân tích đơn giản , cụ thể.

    + cấp II: tổng hợp, khái quát, tinh tế.

    CÁC KHÂU TRONG HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Bộ phận ngoại vi:

    Tiếp nhận tín hiệu, mã hóa tín

    hiệu thành các xung đông điện.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    *

    Đường hướng tâm:

    Dẫn truyền các xung động đã được mã hóa

    từ ngọai vi về trung tâm.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    *

    Trung tâm:

    Giải mã.

    Phân tích.

    Tổng hợp.

    Chuyển đến trung khu

    hành động.

    Điều chỉnh họat động

    bộ phận cảm thu bằng

    đường ly tâm.

    CƠ CHẾ HOẠT ĐỘNG

    * Khả năng hưng phấn:

    Kích thích thỏa đáng: cần rất ít năng lượng

    Kích thích không thỏa đáng: cần nhiều năng lượng

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    TQ. cường độ KT với mức độ cảm giác:

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    ∆I I: cường độ KT đầu.

    = K ∆I : Cường độ tăng lên.

    I K: Hằng số.

    S: Mức độ cảm giác.

    S = a log R + b R: Cường độ kích thích.

    a, b: Hằng số

    *

    Sự thích nghi của hệ

    thống và Recepter:

    Tùy thuộc vào lọai thụ

    cảm thể.

    Cơ chế: thay đổi

    ngưỡng kích thích

    bằng điều chỉnh họat

    động của các kênh ion.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    *

    Trường thụ cảm:

    Tối đa: tất cả các thụ cảm thể liên hệ với

    nhánh cùng của nơron hứơng tâm.

    Tối thiểu: chỉ bao gồm một thụ cảm thể.

    ĐẶC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG CẢM GIÁC

    CẢM GIÁC DA

    Tính chất phân đọan

    của cảm giác da

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC XÚC GIÁC THÔ SƠ

    Tiểu thể Meissner

    Tiểu thể Pacini

    *

    Đường hướng

    tâm:

    Từ thụ cảm thể

    đến tủy sống.

    Từ tủy sống lên

    đồi thị.

    Từ đồi thị lên vỏ

    não.

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC THÔ SƠ

    *

    Trung tâm:

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC THÔ SƠ

    Đồi thị

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC XÚC GIÁC TINH TẾ

    Tiểu thể Meissner

    Tiểu thể Pacini

    *

    Đường hướng tâm:

    Từ thụ cảm thể đến

    tủy sống.

    Từ tủy sống lên vỏ

    não.

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC TINH TỀ

    Vỏ não

    *

    Trung tâm:

    CẢM GIÁC XÚC

    GIÁC TINH TỀ

    Vỏ não

    CẢM GIÁC NHIỆT

    *

    Bộ phận nhận cảm:

    CẢM GIÁC NHIỆT

    Krausse

    Ruffini

    *

    Đường hướng tâm:

    Từ thụ cảm thể đến

    tủy sống.

    Từ tủy sống đến dưới

    đồi thị.

    CẢM GIÁC NHIỆT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Bài Tập Sinh Học 8 Bài 48: Hệ Thần Kinh Sinh Dưỡng
  • Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Các Test Đánh Giá Chức Năng Hệ Thần Kinh Tự Chủ
  • Dược Lý Nhóm Thuốc Kích Thích Hệ Cholinergic (Cường Phó Giao Cảm)
  • Rối Loạn Thần Kinh Thực Vật
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền (Vận Động, Cảm Giác) Của Thần Kinh Ngoại Vi Bằng Điện Cơ

    --- Bài mới hơn ---

  • Tế Bào Thần Kinh Và Tế Bào Cơ
  • Phát Hiện Chức Năng Mới Của Tế Bào Thần Kinh
  • Sinh Lý Học Tế Bào Thần Kinh
  • Tế Bào Thần Kinh Purkinje Chức Năng Và Đặc Điểm Của Họ / Khoa Học Thần Kinh
  • Ghép Tế Bào Gốc Trung Mô Giúp Giảm Tích Tụ Amyloid
  • Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò được sử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân bố thần kinh của cơ. Tốt hơn là được sử dụng để chẩn đoán điện ở ngoại biên. Điện cơ để thăm dò nhưng cũng để đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác.

    Chỉ định:

    • Rối loạn thần kinh

    • Cảm giác châm chích ở da

    • Cảm giác tê cứng

    • Đau cơ hay chuột rút

    • Một số kiểu đau ở tay hay chân

    • Loạn dưỡng cơ hoặc viêm đa cơ

    • Các bệnh ảnh hưởng đến nơi tiếp nối thần kinh cơ như bệnh nhược cơ

    • Các rối loạn thần kinh ngoài tủy sống (thần kinh ngoại biên) như hội chứng ống cổ tay hoặc bệnh thần kinh ngoại biên

    • Các rối loạn ảnh hưởng đến tế bào thần kinh vận động của tủy sống như xơ cột bên teo cơ hoặc viêm tủy xám (polio)

    • Các rối loạn của rễ thần kinh trong bệnh thoát vị đĩa đệm

    Chống chỉ định:

    Người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông như warfarin, ức chế thrombin trực tiếp

    Ưu điểm và nhược điểm của kỹ thuật

    Ưu điểm:

    Đánh giá chức năng của các dây, rễ thần kinh ngoại vi, khớp thần kinh-cơ và các cơ. Chúng là các kỹ thuật bổ trợ rất quan trọng để chẩn đoán xác định, chẩn đoán phân biệt bản chất tổn thương (tế bào thần kinh vận động, myelin, sợi trục hay tổn thương phối hợp), chẩn đoán định khu và tiên lượng bệnh, từ đó giúp các nhà lâm sàng hướng đến nguyên nhân của bệnh và điều trị có hiệu quả.

    Mắc điện cực

    Để tránh hiện tượng dẫn truyền bị ức chế do cực dương, nên để cực âm hướng về phía cặp điện cực ghi, và cực dương ở phía xa so với cặp điện cực ghi hoặc điện cực dương nằm lệch ra ngoài thân dây thần kinh. Dây đất được đặt giữa điện cực ghi và điện cực kích thích.

    • Đo tốc độ dẫn truyền vận động: Đặt một cặp điện cực ghi bề mặt (dây giữa tại mô cái, dây trụ tại mô út). Điện cực kích thích: đặt ở thân dây thần kinh ngoại vi của nó (dây giữa, dây trụ tại cổ tay), khi kích thích ta có thời gian tiềm tàng vận động ngoại vi. Sau đó kích thích chính dây thần kinh đó ở phía trên (dây giữa, dây trụ ở khuỷu).

    • Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: Dây giữa điện cực kích thích đặt ở ngón tay (dây giữa ở ngón II, I, III) điện cực ghi ở cổ tay hoặc nếp khuỷu. Dây trụ điện cực kích thích đặt ở ngón tay V. Điện cực ghi ở cổ tay hoặc rãnh khuỷu. Dây quay điện cực kích thích đặt ở ngay bờ xương quay, điện cực ghi ở hõm lào (da mu tay giữa ngón I và II).

    Cường độ kích thích: thường dùng xung điện một chiều kéo dài 0,2- 0,5ms. Cường độ kích thích là cường độ trên cực đại, thường 120%- 130% của chính nó.

    Tiến hành

    • Đo tốc độ dẫn truyền vận động: Tìm thời gian tiềm tàng ngoại vi: Dùng thước dây để đo khoảng cách giữa hai điểm, từ đó tính được tốc độ dẫn truyền vận động và biên độ của các sóng,

    • Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: tìm cường độ kích thích điện cho tới lúc thu được sóng đáp ứng. Tính tốc độ dẫn truyền cảm giác dựa vào thời gian tiềm tàng cảm giác và khoảng cách đo đƣợc từ điện cực ghi tới điện cực kích thích. Biên độ là biên độ lớn nhất của sóng cảm giác ghi được.

    Kết quả thu được có thay đổi tốc độ dẫn truyền vận động, cảm giác, biên độ đáp ứng, thời gian tiềm tàng ngoại vi của các dây thần kinh có thay đổi không và nếu có tổn thương thần kinh ngoại biên phải hướng đến ưu thế tổn thương mất myelin hay tổn thương sợi trục.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Của Thần Kinh Ngoại Vi Bằng Điện Cơ
  • Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Vi
  • Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Làm Giảm Các Triệu Chứng Trầm Cảm / Tâm Lý Học
  • Cách Kích Thích Dây Thần Kinh Phế Vị Để Tăng Sức Khỏe Tinh Thần Và Cơ Thể / Phúc Lợi
  • Mọi Thứ Bạn Cần Biết Về Dây Thần Kinh Phế Vị
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6
  • ĐO TỐC ĐỘ DẪN TRUYỀN VẬN ĐỘNG VÀ CẢM GIÁC CỦA DÂY THẦN KINH NGOẠI BIÊN CHI TRÊN

    ĐO TỐC ĐỘ DẪN TRUYỀN VẬN ĐỘNG VÀ CẢM GIÁC CỦA DÂY THẦN KINH NGOẠI BIÊN CHI TRÊN

    Ghi điện cơ là phương pháp thăm dò được sử dụng để nghiên cứu phản ứng điện của thần kinh và cơ, đánh giá sự mất phân bố thần kinh của cơ. Tốt hơn là được sử dụng để chẩn đoán điện ở ngoại biên. Điện cơ để thăm dò nhưng cũng để đo tốc độ dẫn truyền vận động và cảm giác.

    + Chẩn đoán các tổn thương cơ do thần kinh, do bệnh cơ hoặc các bệnh lý khác

    + Chẩn đoán và tiên lượng tổn thương dây thần kinh do chấn thương (chấn thương cột tủy, chấn thương dây thần kinh).

    + Chẩn đoán hoặc khẳng định những nghi ngờ bệnh lý thần kinh ngoại biên (do tăng ure huyết, do rối loạn chuyển hóa hoặc miễn dịch, do đái tháo đường..).

    + Chẩn đoán phân biệt những triệu chứng than phiền (đau ở chi, yếu chi, mỏi, chuột rút, bồn chồn, rối loạn cảm giác da, dị cảm..).

    + Định khu những tổn thương thần kinh cục bộ hoặc do chèn ép (hội chứng ống cổ tay, cổ chân, ép rễ thần kinh), viêm dây thần kinh, bệnh thần kinh vận động, bệnh đơn dây thần kinh, bệnh rễ thần kinh, bệnh lý đám rối thần kinh.

    Khi ghi điện cực kim hoặc đo tốc độ dẫn truyền có thể không làm khi người bệnh đang điều trị bằng thuốc chống đông như warfarin, ức chế thrombin trực tiếp

    1. Người thực hiện: Một bác sỹ, một kỹ thuật viên

    2. Phương tiện, dụng cụ, thuốc:

    3. Người bệnh: bệnh nhi cần phải có khăn, tả lót đầy đủ.

    4. Hồ sơ bệnh án: cần ghi rõ tên tuổi địa chỉ, giới tính, chẩn đoán lâm sàng, ngày giờ ghi điện cơ.

    1. Kiểm tra hồ sơ: đối chiếu hồ sơ bệnh án và người bệnh.

    Người bệnh ở tư thế thư giãn cơ và chuẩn bị máy

    Mắc điện cực

    Để tránh hiện tượng dẫn truyền bị ức chế do cực dương, nên để cực âm hướng về phía cặp điện cực ghi, và cực dương ở phía xa so với cặp điện cực ghi hoặc điện cực dương nằm lệch ra ngoài thân dây thần kinh. Dây đất được đặt giữa điện cực ghi và điện cực kích thích.

    – Đo tốc độ dẫn truyền vận động: Đặt một cặp điện cực ghi bề mặt (dây giữa tại mô cái, dây trụ tại mô út). Điện cực kích thích: đặt ở thân dây thần kinh ngoại vi của nó (dây giữa, dây trụ tại cổ tay), khi kích thích ta có thời gian tiềm tàng vận động ngoại vi. Sau đó kích thích chính dây thần kinh đó ở phía trên (dây giữa, dây trụ ở khuỷu).

    – Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: Dây giữa điện cực kích thích đặt ở ngón tay (dây giữa ở ngón II, I, III) điện cực ghi ở cổ tay hoặc nếp khuỷu. Dây trụ điện cực kích thích đặt ở ngón tay V. Điện cực ghi ở cổ tay hoặc rãnh khuỷu. Dây quay điện cực kích thích đặt ở ngay bờ xương quay, điện cực ghi ở hõm lào (da mu tay giữa ngón I và II).

    Cường độ kích thích: thường dùng xung điện một chiều kéo dài 0,2- 0,5ms. Cường độ kích thích là cường độ trên cực đại, thường 120%- 130% của chính nó.

    Tiến hành

    Đo tốc độ dẫn truyền vận động: Tìm thời gian tiềm tàng ngoại vi: Dùng thước dây để đo khoảng cách giữa hai điểm, từ đó tính được tốc độ dẫn truyền vận động và biên độ của các sóng,

    Đo tốc độ dẫn truyền cảm giác: tìm cường độ kích thích điện cho tới lúc thu được sóng đáp ứng. Tính tốc độ dẫn truyền cảm giác dựa vào thời gian tiềm tàng cảm giác và khoảng cách đo đƣợc từ điện cực ghi tới điện cực kích thích. Biên độ là biên độ lớn nhất của sóng cảm giác ghi được.

    VII. ĐÁNH GIÁ, GHI HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO

    + Tình trạng người bệnh sau khi ghi điện cơ đồ. Ngày giờ ghi điện cơ đồ.

    + Nhận xét kết quả: kết quả thu được có thay đổi tốc độ dẫn truyền vận động, cảm giác, biên độ đáp ứng, thời gian tiềm tàng ngoại vi của các dây thần kinh có thay đổi không và nếu có tổn thương thần kinh ngoại biên phải hướng đến ưu thế tổn thương mất myelin hay tổn thương sợi trục.

    (Lượt đọc: 2204)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Cảm Giác
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Chức Năng Hoạt Động Của Bộ Tổng Tham Mưu Qđnd Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở Nội Vụ
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Câu Cảm Thán

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Cảm Thán Là Gì? Sử Dụng Câu Cảm Thán Trong Câu Có Tác Dụng Như Thế Nào?
  • Bài 21. Câu Cảm Thán
  • Khái Niệm Câu Cám Thán? Một Số Ví Dụ Về Câu Cảm Thán
  • Câu Cảm Thán: Khái Niệm
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Chức Năng Và Ví Dụ Câu Cầu Khiến
  • Khái niệm

    Định nghĩa chính xác: câu cảm thán là câu sử dụng để bộc lộ cảm xúc như vui vẻ, đau xót, phấn khích, ngạc nhiên,..của người nói đối với sự vật hoặc hiện tượng nào đó.

    Thông thường sau câu cảm thán có dấu chấm than.

    Khi giao tiếp với mọi người hay đọc một bài văn, đoạn hội thoại nào đó, chúng ta rất hay bắt gặp được những câu bày tỏ cảm xúc của người nói, người viết. Tuy nhiên, bạn chỉ nhận biết được khi đã hiểu câu cảm thán là gì còn đối với những người chưa từng hiểu thì đây thực sự là vấn đề khó khăn. Nhưng điều này không có gì đáng lo ngại khi câu cảm thán cũng có nhiều dấu hiệu nhận biết đặc biệt.

    Chức năng của câu cảm thán

    Câu cảm thán sử dụng với mục đích bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc là người viết. Sử dụng nhiều trong ngôn ngữ nói hàng ngày. Với các ngôn ngữ trong biên bản, hợp đồng, đơn…không được sử dụng câu cảm thán vì nó không phù hợp với tính chất cần sự chính xác, khách quan.

    Thông thường, từ câu thán đứng đầu hoặc cuối câu.

    Bài tập thực hành:

    Chuyển các câu sau thành các loại câu hỏi, câu khiến, câu cảm:

    Hãy diễn đạt cảm xúc của mình trong những tình huống sau đây bằng những câu cảm :

    a) Được đọc một quyển truyện hay.

    b) Được tặng một món quà hấp dẫn.

    c) Bất ngờ gặp lại một người bạn thân xa nhau đã lâu.

    d) Làm hỏng một việc gì đó.

    e) Gặp phải một sự rủi ro nào đó.

    Luyện tập SGK

    Trong câu a câu cảm thán đó là: Than ôi!, Lo thay!, Nguy thay!

    Trong câu b câu cảm thán đó là: Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!

    Trong câu c câu cảm thán là: Chao ôi, có biết đâu rằng…của mình thôi.

    Câu 2: Phân tích tình cảm, cảm xúc trong câu.

    Trong câu a, b, c đều thể hiện tình cảm, cảm xúc nhưng không phải là câu cảm thán. Bởi vì không có hình thức của câu cảm thán đó là dấu câu, từ ngữ cảm thán.

    Câu 3: Đặt 2 câu cảm thán giúp bộc lộc cảm xúc người nói.

    – Tình cảm người thân dành cho mình: Con yêu bố mẹ lắm!

    – Khi thấy mọc trời mọc: Mặt trời mọc cảnh tượng thật hùng vĩ biết bao!

    Câu 4: Nêu lại đặc điểm, hình thức, chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán.

    – Câu nghi vấn sử dụng chính để hỏi, đặc điểm nhận dạng: có dấu chấm hỏi cuối câu.

    – Câu cầu khiến sử dụng mục đích đó là yêu cầu, mệnh lệnh hoặc khuyên nhủ… thường câu sẽ có thêm ngữ điệu cầu khiến, cuối câu có dấu chấm than.

    – Câu cảm thán bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói/người viết. Đặc điểm nhận dạng đó là trong câu có từ ngữ cảm thán và cuối câu thường có dấu chấm than.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Câu Cảm Thán
  • Soạn Bài: Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Trình Bày Thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máu ? Vì Sao Huyết Tương Và Hồng Cầu Thực Hiện Được Chức Năng Đó? Mọi Người Giúp Em Ạ
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Giác Mạc

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 11 Thuốc Bổ Não Nhật Bản
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Trụ – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 6: Nguyên Nhân, Triệu Chứng, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Đối Với Cử Tri Và Nhân Dân
  • Một Số Kết Quả Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Pháp Chế Hđnd Tỉnh Năm 2022
  • Giác mạc là gì?

    Giác mạc (lòng đen), là một màng trong suốt, rất dai, không có mạch máu có  hình chỏm cầu chiếm 1/5 phía trước của vỏ nhãn cầu.

    Cấu tạo của giác mạc

    Đường kính của giác mạc khoảng 11 mm, bán kính độ cong là 7,7 mm. Chiều dày giác mạc ở trung tâm (trung bình 520µm) mỏng hơn ở vùng rìa (trung bình 700µm).

    Bán kính cong mặt trước giác mạc tạo thành lực hội tụ khoảng 48,8D, chiếm 2/3 tổng công suất khúc xạ của nhân cầu. Để điều trị tật khúc xạ, giác mạc có lợi thế nhất vì dễ tiếp cận, can thiệp ngoại nhãn nên an toàn, ít nguy cơ biến chứng.

    Về phương diện tổ chức học giác mạc có 5 lớp, từ ngoài vào trong bao gồm:

        – Biểu mô: là biểu mô lát tầng không sừng hoá.

        – Màng Bowmans: có vai trò như lớp màng đáy của biểu mô.

        – Nhu mô: chiếm 9/10 chiều dày giác mạc.

        – Màng Descemet: rất dai.

        – Nội mô: chỉ có một lớp tế bào.

    Phẫu thuật khúc xạ bằng laser can thiệp từ 1/2 nhu mô trở về trước.

    Phim nước mắt

    Lớp phim nước mắt phủ đều trên bề mặt giác mạc, lấp đầy các khe hở giữa các nhung mao của tế bào biểu mô. Lớp phim nước mắt giúp bảo vệ giác mạc và duy trì bề mặt biểu mô trơn láng, nhờ vậy ánh sáng xuyên giác mạc không bị tán xạ, đảm bảo chức năng quang học hoàn hảo của giác mạc.

    Dinh dưỡng giác mạc

    Giác mạc được nuôi dưỡng nhờ thẩm thấu từ các mạch máu quanh rìa, từ nước mắt và thuỷ dịch.

    Thần kinh cảm giác giác mạc

    Giác mạc là một trong những mô của cơ thể có mật độ phân bố thần kinh cao nhất, nhạy cảm nhất. Thần kinh cảm giác giác mạc được phân nhánh từ dây thần kinh sinh ba, dây V1.

    Nghiên cứu cho thấy cảm giác đau ở giác mạc nhiều hơn 300 – 600 lần so với da và nhiều hơn gấp 20 – 40 lần so với tủy răng, do vậy nếu có tổn thương cấu trúc của giác mạc bệnh nhân sẽ có cảm giác đau khủng khiếp.

    Chức năng của giác mạc

    Giác mạc trong suốt, trơn láng, rất dai, giúp bảo vệ mắt bằng 2 cách:

         – Cùng với hốc mắt, mi mắt, củng mạc bảo vệ bề mặt nhãn cầu tránh các tác nhân như vi trùng, bụi, các tác nhân có hại khác xâm nhập vào nhãn cầu.

         – Giác mạc giống như một thấu kính có chức năng kiểm soát và hội tụ các tia sáng vào mắt. Giác mạc chiếm 2/3 công suất khúc xạ của nhãn cầu. Để nhìn rõ, các tia sáng đến bề mặt nhãn cầu phải được hội tụ bởi giác mạc và thủy tinh thể để rơi đúng vào võng mạc. Võng mạc chuyển các tia sáng thành các xung thần kinh truyền đến não giúp ta nhận biết hình ảnh.

    Ngoài ra, giác mạc còn giống như bộ lọc sàng lọc tia cực tím (UV) có hại cho mắt, nếu không, thủy tinh thể và võng mạc sẽ bị tổn hại bởi tia UV.

    Giác mạc sẽ đáp ứng như thế nào với các tổn thương?

    Giác mạc sẽ đáp ứng tốt với các tổn thương hoặc vết trầy xước nhỏ, các tế bào biểu mô khỏe mạnh sẽ nhanh chóng trượt đến, bắt cầu qua các tổn thương trước khi tổn thương bị nhiễm trùng và gây ảnh hưởng thị lực. Tổn thương nông có thể hồi phục hoàn toàn hoặc chỉ để lại sẹo rất mỏng.

    Nếu tổn thương thâm nhập giác mạc sâu hơn, quá trình lành sẹo sẽ mất nhiều thời gian, bệnh nhân sẽ cảm giác đau rất nhiều, mờ mắt, kích thích chảy nước mắt, đỏ mắt và cực kỳ nhạy cảm với ánh sáng. Các tổn thương giác mạc sâu sẽ để lại sẹo dày, giảm tầm nhìn và có thể phải ghép giác mạc.

    Bệnh viện Mắt Sài Gòn

    Bác sĩ Chuyên khoa II Đặng Đức Khánh Tiên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khoa Khoa Nội Thần Kinh
  • Teo Dây Thần Kinh Thị Giác: Bệnh Thường Gặp Ở Người Lớn Tuổi
  • Viêm Dây Thần Kinh Thị Giác
  • Tổn Thương Đám Rối Thần Kinh Cánh Tay
  • Tế Bào Thần Kinh: Cấu Tạo, Hoạt Động Và Chức Năng
  • Làm Gì Khi Bị Người Yêu Chặn Zalo? Cảm Giác Bị Chặn Zalo Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Sao Lưu Và Khôi Phục Tin Nhắn Trên Zalo
  • Cách Sao Lưu Và Khôi Phục Tin Nhắn Trên Zalo Iphone
  • Cách Sao Lưu Và Khôi Phục Tin Nhắn Zalo
  • Cách Khôi Phục Tin Nhắn Zalo Chưa Sao Lưu Ai Cũng Làm Được
  • Cách Xóa Thành Viên Khỏi Nhóm Zalo Trên Điện Thoại Và Máy Tính
  • 1. Làm gì khi bị người yêu, bạn bè chặn Zalo?

    Ngoài Zalo thì bạn còn có rất nhiều phương thức để liên lạc với người yêu hoặc bạn bè chặn bạn. Một số cách có thể kể đến như sau:

    1.1. Thử nhắn tin bằng ứng dụng khác như Messenger

    Đầu tiên hãy thử nhắn tin bằng SMS cho người yêu bạn, vì đây là cách để người ấy nhận tin nhanh chóng nhất đấy! Hoặc nếu người yêu bạn có sử dụng các ứng dụng có thể nhắn tin khác ngoài Zalo như Messenger, Line, Skype, Instagram, Viber,… thì bạn có thể thử sử dụng những ứng dụng này để liên lạc.

    Thử nhắn tin bằng Messenger

    Nếu người yêu giận và chặn tin nhắn Zalo của bạn nhưng vẫn chừa những cách khác để bạn liên lạc thì chứng tỏ họ vẫn còn đang quan tâm bạn. Và khi bạn cố gắng để nhắn tin cho người yêu có nghĩa bạn là người nghiêm túc với mối quan hệ, luôn tìm cách giải quyết để cả hai hiểu nhau hơn.

    1.2 Thử gọi để trao đổi bằng lời

    1.3 Gặp mặt trực tiếp

    Gọi điện thoại để nói chuyện

    Nếu bạn và người ấy không phải là những người yêu xa thì ngoài việc nhắn tin và gọi để nói chuyện thì có thể gặp mặt nhau trực tiếp. Quá trình nói chuyện trực tiếp có thể giúp bạn quan sát vẻ mặt, cảm xúc của đối phương từ đó có thể có những biện pháp giải quyết được vấn đề mà 2 người đang tranh cãi.

    2. Cảm giác khi bị chặn Zalo như thế nào?

    Khi bị chặn, người bị chặn sẽ cảm thấy khó chịu, buồn bực, thất vọng… Đặc nếu nếu người đó là người có lỗi trước thì họ sẽ cảm thấy rất hối hận, tự trách bản thân tại sao lại làm như vậy.

    Còn trong trường hợp đang tranh cãi với bạn bè và câu chuyện vẫn chưa được làm rõ mà đã bị chặn, thì ắt hẳn người đó sẽ cảm thấy bực tức, khó chịu vì bị bạn bè tự dưng bỏ ngang.

    Nếu bạn là người bị bạn bè chặn thì bạn sẽ không nhắn tin được nhưng đối phương vẫn có thể nhắn lại cho bạn, nếu mối quan hệ là không cần thiết thì lúc này bạn nên tắt thông báo cuộc trò chuyện hoặc chặn người lại người đó để tránh phiền phức.

    Tham khảo một số mẫu điện thoại đang kinh doanh tại Thế Giới Di Động:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chặn Tin Nhắn Zalo Trên Android
  • Chặn Tin Nhắn Zalo Trên Điện Thoại Android, Samsung Galaxy, Oppo, Htc
  • Bị Chặn Tin Nhắn Zalo Và 5 Điều Bạn Cần Biết
  • Chị Em Đã Biết Cách Xem Tin Nhắn Ẩn Trên Zalo Chưa? Ổ Ngoại Tình Công Sở Là Đây Chứ Đâu!
  • Sửa Lỗi Không Tìm Được Bạn Bè Quanh Đây Trên Zalo
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Câu Cảm Thán

    --- Bài mới hơn ---

  • Câu Cảm Thán Là Gì? Đặc Điểm Và Chức Năng Của Câu Cảm Thán
  • Câu Cảm Thán Là Gì? Sử Dụng Câu Cảm Thán Trong Câu Có Tác Dụng Như Thế Nào?
  • Bài 21. Câu Cảm Thán
  • Khái Niệm Câu Cám Thán? Một Số Ví Dụ Về Câu Cảm Thán
  • Câu Cảm Thán: Khái Niệm
  • Số lượt đọc bài viết: 19.766

    Đặc điểm để nhận biết biết câu cảm thán là gì? Trong câu cảm thán thường có các từ: than ôi, ôi, chao, chà, lắm, quá,… Câu cảm thán thường đứng ở đầu hoặc cuối câu trong đoạn văn và thường được kết thúc bằng dấu chấm than.

    Chức năng của câu cảm thán

    Bên cạnh định nghĩa về câu cảm thán là gì, chúng ta cần nắm được các chức năng của loại câu này. Câu cảm thán được sử dụng để bộc lộ cảm xúc của người nói hoặc người viết. Câu cảm thán được sử dụng phổ biến trong ngôn ngữ nói hàng ngày; trong văn viết, câu cảm thán được thể hiện để khắc họa cảm xúc của nhân vật và giúp bài viết gần gũi và thực tế hơn.

    Câu cảm thán thể hiện cảm xúc chủ quan của một cá nhân. Câu cảm thán hay được sử dụng trong văn biểu cảm, miêu tả, thơ… Tuy nhiên, trong hợp đồng, đơn từ, biên bản hay những văn bản quan trọng thì không nên sử dụng câu cảm thán vì nó không phù hợp với tính chất của văn bản, không thể hiện sự chính xác và khách quan.

    Bài tập 1 (trang 44, SGK t2):

    Luyện tập về câu cảm thán

    Bài tập 2 (trang 45 SGK t2):

    Bài tập sách giáo khoa về câu cảm thán là gì

    Không phải tất cả các câu trong đoạn trích trên đều là câu cảm thán. Dựa vào đặc điểm và chức năng của câu cảm thán, thì có thể nhận thấy câu cảm thán trong đoạn trích trên bao gồm các câu sau:

    1. a) “Than ôi ! Lo thay ! Nguy thay!” – Bộc lộ sự lo lắng trước tình thế đê sắp vỡ
    2. b) “Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!” – Thể hiện sự mong nhớ chốn cũ, rừng xưa của con hổ
    3. c) “Chao ôi chúng tôi dại của mình mà thôi” – Sự ân hận, tự trách về những hành động hung hăng của Dế Mèn.

    Các câu trên đều bộc lộ cảm xúc:

    Ở câu (a), (b) là sự than thở, oán trách

    Bài tập 3: Đặt câu cảm thán

    Câu (c) thể hiện tâm trạng buồn rầu

    Câu nghi vấn:

    Câu (d) thể hiện sự ân hận, tự trách

    Các câu trên bộc lộ cảm xúc, tuy nhiên nó không phải là câu cảm thán vì không mang dấu hiệu và hình thức câu cảm thán: không sử dụng từ ngữ cảm thán, không có dấu chấm than khi kết thúc câu

    Bài tập 4: Đặc điểm hình thức và chức năng của câu nghi vấn, câu cầu khiến và câu cảm thán.

    • Hình thức: sử dụng các từ để hỏi như: ai, làm sao, thế nào, cái gì, ở đâu, thời gian nào, có không,… Câu nghi vấn thường có dấu hỏi ở cuối câu
    • Chức năng: dùng để hỏi, thể hiện sự thắc mắc của người hỏi

    Bạn có khỏe không?

    Câu cầu khiến:

    Bạn học lớp A hay lớp B?

    Chị đi đâu thế?

    Bài tập này làm thế nào?

    • Hình thức: có chứa các từ như hãy, chớ, thôi, nào, đi,… có dấu chấm than ở cuối câu
    • Chức năng: ngữ điệu ra lệnh, đề nghị, ra lệnh, khuyên bảo,… dùng để thể hiện mong muốn của người nói

    Nhanh lên nào!

    Câu cảm thán:

    Hãy làm bài tập đi nào!

    Thôi đừng lo lắng, tất cả rồi sẽ ổn thôi

    Đừng vứt rác ở đây.

    • Hình thức: có chứa các từ: than ôi, ôi, chao, chà, lắm, quá,… Câu cảm thán thường đứng ở đầu hoặc cuối câu và kết thúc bằng dấu chấm than
    • Chức năng: Câu cảm thán là câu sử dụng để bộc lộ trạng thái, cảm xúc như vui vẻ, phấn khích, buồn bã, ngạc nhiên,… của người nói đối với sự vật hiện tượng nào đó

    Bạn hát hay quá!

    Bài 1: Dấu hiệu để nhận biết câu cảm thán là gì?

    Tuyệt vời! bạn ấy nhảy rất là đẹp.

    Ôi! Cháu cảm ơn bà

    1. Dùng từ ngữ nghi vấn trong câu, có dấu hỏi cuối câu
    2. Có dấu chấm than ở cuối câu và dùng ngữ điệu cầu khiến, khuyên bảo
    3. Sử dụng những từ ngữ cảm thán và có dấu chấm than ở cuối câu.
    4. Thể hiện cảm xúc trong câu

    Câu A: Đây là dấu hiệu nhận biết câu nghi vấn

    Câu C (đáp án đúng): đây là dấu hiệu để nhận biết về câu cảm thán

    Câu D: Câu cảm thán dùng để thể hiện cảm xúc của người nói. Tuy nhiên có rất rất nhiều trường hợp câu nói thể hiện cảm xúc nhưng không có các dấu hiệu về sử dụng từ ngữ cảm thán, có dấu chấm than cuối câu nên không được coi là câu cảm thán. Ví dụ như câu: “Ai làm cho bể kia đầy. Cho ao kia cạn cho gầy cò con?” Ý nghĩa câu này thể hiện cảm xúc bất lực, là lời than thở của người nông dân trong chế độ cũ; tuy nhiên, đây cũng không được coi là câu cảm thán.

    Dựa vào dấu hiệu nhận biết của câu cảm thán: có từ ngữ cảm thán, dấu chấm than cuối câu có thể thấy rằng:

    Câu A: có dấu chấm than cuối câu nhưng không có từ ngữ cảm thán.

    Bài tập 1: Chuyển các câu sau thành câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán Câu nghi vấn: Câu cầu khiến: Câu cảm thán: Bài tập 2: Diễn đạt cảm xúc của mình thông qua câu cảm thán trong các tình huống sau:

    Câu B: tương tự câu A, có dấu chấm than cuối câu nhưng không có từ ngữ cảm thán.

    Câu C: không có dấu hiệu nào của câu cảm thán

    1. a) Khi nhận được một món quà
    2. b) Khi ngạc nhiên, thán phục
    3. c) Khi gặp phải rủi ro nào đó
    4. d) Khi khen ngợi một ai đó
    5. e) Khi đọc một cuốn sách hay
    • Ôi! Một món quà rất tuyệt vời!
    • Trời ơi! Bạn ấy chạy nhanh quá!
    • Trời! Hôm nay là một ngày thật xui xẻo
    • Chao ôi! Hôm nay bạn thật là đẹp
    • Cuốn sách này hay ghê!

    Please follow and like us:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Soạn Bài: Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Câu Nghi Vấn (Tiếp Theo)
  • Trình Bày Thành Phần Cấu Tạo Và Chức Năng Của Máu ? Vì Sao Huyết Tương Và Hồng Cầu Thực Hiện Được Chức Năng Đó? Mọi Người Giúp Em Ạ
  • Các Thành Phần Của Máu, Lượng Máu Trong Cơ Thể Người Bình Thường Là Bao Nhiêu?
  • Chứng Minh Sự Phù Hợp Trong Cấu Tạo Và Chức Năng Của Các Tế Bào Máu
  • Trầm Cảm Chức Năng Cao Có Nghĩa Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dẫn Luận Ngôn Ngữ. Các Phương Thức Ngữ Pháp Có Trong Tiếng Anh, Tiếng Việt Zalo 093 189 2701
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh Thông Dụng: Đại Từ (Pronoun)
  • Phó Từ Là Gì? Phân Loại Và Nêu Ví Dụ Về Phó Từ
  • Ngữ Pháp Tiếng Anh: Trạng Từ
  • Câu 1: Phó Từ Là Gì? Lập Bảng Phân Loại Phó Từ Và Cho Ví Dụ Minh Họa. Câu 2: Nêu Khái Niệm, Cấu Tạo Và Tác Dụng Của Phép Tu Từ So Sánh. Câu 3: Lập Bảng Hệ Thốn
  • Khi tôi được chẩn đoán bị trầm cảm lần đầu tiên vào năm 19459004 nhiều người – ngay cả những người biết rõ tôi, người đã chăm sóc tôi – đã phản ứng với điều ngược lại với những gì tôi phải nghe. Điều này một phần là vì họ không hiểu nó, nhưng một phần vì chúng ta sống trong một thế giới mà người ta tin rằng bệnh tâm thần là một điểm yếu và một Người bị trầm cảm là một người không thể rời khỏi nhà của mình Nhà luôn ngủ, nó thiếu sự nhiệt tình và bỏ bê việc chăm sóc cá nhân. Hầu hết thời gian, đó không phải là tôi cả. Và ngay cả khi nó xảy ra, tôi vẫn cố che giấu nó.

    5 năm vì một phần của tôi cảm thấy tôi không cần sự giúp đỡ.

    Tôi được chẩn đoán mắc bệnh trầm cảm lần đầu tiên vào lúc 19 tuổi. Mất thêm 13 năm nữa để một bác sĩ chẩn đoán tôi bị trầm cảm nặng (MDD). Trong những năm gần đây, cụm từ “Trầm cảm chức năng cao” đã xuất hiện trên radar của tôi. Đó là điều mà tôi có thể liên hệ, mặc dù với một diễn giải rất văn chương: Tôi là một người có chức năng cao bị trầm cảm.

    Mặc dù không phải là mới, trầm cảm cấp cao đã trở thành một loại sức khỏe tâm thần. Cụm từ – nhưng định nghĩa chính xác tùy thuộc vào người bạn yêu cầu.

    Hầu như không thể xác định được cụm từ trầm cảm hoạt động cao có nguồn gốc từ đâu. “Tôi không nghĩ có ai biết”, nhà tâm lý học Michael E. Silverman, một giảng viên, giáo sư lâm sàng tại Trường Y khoa Icahn ở Mount Sinai, nói với SELF.

    Nhưng nó xứng đáng với tín dụng: “trầm cảm lâm sàng đề cập đến một giai đoạn giảm chức năng, với mục tiêu điều trị nhấn mạnh giảm triệu chứng,” Silverman giải thích. “Tuy nhiên, đặc tính này là không đầy đủ hoặc ít nhất là không đầy đủ nếu người đó có một mức độ tâm lý tích cực hoạt động, cao hơn mức trung bình của những người không trầm cảm. “

    Trầm cảm xảy ra ở các mức độ nghiêm trọng khác nhau, vì vậy Silverman có thể khó khăn trong việc đưa ra một chẩn đoán cụ thể.” Đó là, một số trầm cảm dẫn đến tàn tật nặng và nhập viện. Trầm cảm là giống như “đi bộ bị thương” Hầu hết mọi người có một sự hiểu biết chung về MDD, một rối loạn tâm trạng ảnh hưởng đến khả năng hoạt động trong cuộc sống hàng ngày của một người. Vì vậy, một người có MDD có tâm trạng thấp hơn nhiều so với mức trung bình của cá nhân. Tuy nhiên, với PDD, tâm trạng của một người có PDD ít rõ ràng hơn và nằm ở đâu đó giữa đường cơ sở MDD và đường cơ sở “bình thường”, McNally giải thích.

    Silverman giải thích điều này trong DSM-5 [19659019] các chuyên gia về cơ bản đã phá vỡ hai rối loạn tâm trạng – trầm cảm nặng và dysthymia mạn tính – thành một: PDD. Trước khi phát hành phiên bản mới nhất của DSM PDD được gọi là dysthymia và được sử dụng để xác định những người có triệu chứng trầm cảm xảy ra trong hai năm trở lên, nhưng không đủ triệu chứng hoặc quá nghiêm trọng đến mức chúng được phân loại là MDD có thể được. (Ngày nay, PPD và dysthymia thường được sử dụng thay thế cho nhau.) Khi MDD kéo dài từ hai năm trở lên, nó thường được coi là mãn tính. Trong khi cả PDD và trầm cảm nặng mạn tính đều có thời gian từ hai năm trở lên ở người lớn, chúng khác nhau về mức độ nghiêm trọng.

    “Tuy nhiên, với MDD so với PDD, điều này không phải lúc nào cũng hiệu quả hay rõ ràng”, ông nói. “Ví dụ, khi tôi được một đồng nghiệp ở California kêu gọi yêu cầu giúp đỡ với một bệnh nhân, và ông ấy nói rằng ông Jones có chẩn đoán PDD, tôi vẫn không biết liệu bệnh nhân có bị loạn dưỡng tâm thần hay không Một trầm cảm lớn là mãn tính. Một câu hỏi khác là: những gì chẩn đoán trumps khác? Nghĩa là, MDD hay PDD? Điều này càng trở nên khó hiểu hơn khi một nhóm nhỏ các trường hợp mãn tính đáp ứng các tiêu chí MDD sẽ không đáp ứng được các tiêu chuẩn của PDD.

    Với định nghĩa lâm sàng, một người đã được chẩn đoán về mặt lý thuyết với PDD có các triệu chứng không nhất thiết ảnh hưởng đến khả năng sống cuộc sống của họ theo cách các triệu chứng MDD xuất hiện. Có thể nhiều người bị PDD mô tả tình trạng của họ là trầm cảm có chức năng cao.

    Shameka Mitchell Williams, một nhân viên xã hội lâm sàng được đào tạo ở Baton Rouge, La., Nói với SELF rằng thuật ngữ trầm cảm chức năng cao cũng được sử dụng thường xuyên bởi vì nó ghi đè một số sự mơ hồ của một nhãn như PDD. “Ai sẽ không được coi là” làm việc tốt “ngay cả khi anh ta chán nản, trái ngược với sự bướng bỉnh bướng bỉnh?” “Có ít sự kỳ thị nếu bạn vẫn có thể xoay xở để làm việc.”

    Nhưng đó là vấn đề kỳ thị mà cũng có thể làm cho khái niệm về vấn đề trầm cảm có chức năng cao.

    Ít kỳ thị trong số những người coi mình là một người có năng lực cao có thể có nghĩa là tội lỗi, phán đoán và hiểu lầm nhiều hơn đối với những người không, và nó có thể khiến những người trầm cảm đặt câu hỏi về tính hợp pháp của bệnh tật của họ cung cấp.

    Tuy nhiên, vì trầm cảm hoạt động cao là thông tục, điều này có thể là một cách ít lo lắng cho bệnh nhân để xác định hoặc giải thích tình trạng hoặc triệu chứng của mình theo cách có ý nghĩa với anh ta. Mastin nói: “Là một nhà trị liệu làm việc chủ yếu từ góc nhìn điều trị tường thuật, điều quan trọng là tôi phải sử dụng ngôn ngữ của khách hàng của mình”. “Vì vậy, nếu một khách hàng tự gọi mình là ‘trầm cảm chức năng cao’, đó là ngôn ngữ chúng tôi sử dụng.

    Tuy nhiên, đây không phải là thuật ngữ mà bà coi là” hữu ích về mặt lâm sàng “. đánh giá của một trầm cảm cao chức năng trên quan điểm bên ngoài của một người và không phải trên kinh nghiệm bên trong của họ. “

    Tôi không xác định được từ được chẩn đoán trầm cảm nặng cho đến nhiều năm sau khi tôi được chẩn đoán chính thức, và chỉ sau khi tôi nhận ra đã thông báo về chẩn đoán và điều trị của tôi.

    Trong trường hợp của tôi, tôi có ấn tượng rằng tôi đã bị tước đoạt các chuyên gia không phải là y khoa Tôi có ấn tượng rằng tôi không thể chán nản vì tôi quá “bình thường”. Trong thực tế, tôi đã hoạt động tốt hơn – tôi đã rất hiệu quả. Tôi đã học hoặc vượt qua các kỳ thi hoặc làm việc trong một sự nghiệp đầy thử thách hoặc điều hành công việc kinh doanh của riêng tôi hoặc chạy marathon. Tôi đã đính hôn và mang thai và kết hôn và hoàn thành tất cả trách nhiệm của người lớn. Tóm lại, tôi đã làm mọi thứ lành mạnh, hạnh phúc mọi người – và sau đó là một số. Trên bề mặt tôi đã thắng trong cuộc sống. Tôi là người ngưỡng mộ và tự hào. Nhưng bên trong tôi có những vấn đề lớn.

    Đó là trải nghiệm nội bộ của Mastin đã chỉ ra rằng điều này rất quan trọng khi nói đến việc nhận được sự giúp đỡ. “Bạn không nên bị cuốn vào một định nghĩa hay chẩn đoán”, Julie M. Bowen, nhà tâm lý trị liệu cao cấp tại Trung tâm Sức khỏe và Trị liệu Hy vọng ở Springfield, Virginia, đối diện SELF, nói. “Việc điều trị trầm cảm trông giống nhau trên bảng. Các bác sĩ lâm sàng và bác sĩ làm việc với cá nhân để giảm các triệu chứng trầm cảm thông qua liệu pháp và / hoặc thuốc men. Việc điều trị là cụ thể cho các triệu chứng, không phải là chẩn đoán. Họ không phải là chẩn đoán của bạn. Chẩn đoán chỉ là một phần của bạn là ai.

    Nhận ra điều này – và thực sự tin vào phần cứng là gì – là một phần quan trọng trong sự hồi phục của tôi. Nhận thức được một sự trầm cảm tốt chức năng đã giúp tôi bởi vì tôi đã bị gánh nặng với một căn bệnh vô hình trong một thời gian dài, đấu tranh với cảm giác tội lỗi và bất an về việc liệu tôi có thực sự xứng đáng được giúp đỡ hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Số Đăng Ký Thực Phẩm Chức Năng Trên Giấy Công Bố Có Ý Nghĩa Gì?
  • Định Nghĩa Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?
  • Máy Thủy Bình Là Gì ? Nghĩa Trong Tiếng Anh Là Gì?
  • Thực Phẩm Chức Năng Là Gì? Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết
  • Thực Phẩm Chức Năng: Định Nghĩa, Lợi Ích Và Công Dụng
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100