Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Chia Cột Và Tạo Drop Cap
  • Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đơn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò
  • Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 2

    Hình 1: Chọn vùng cần kiểm soát và thực hiện chức năng Data validation

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 4 Hình 4: Chọn kiểu phạm vi nhập liệu

    a. Between (not between):

    Chỉ cho phép nhập giá trị trong một vùng xác định (hoặc ngoài một vùng xác định). Ví dụ

    điểm thi phải nằm trong phạm vi từ 0 đến 10, ngày trong tháng từ 1 đến 31, các thứ trong

    tuần,

    – Minimum: giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập liệu.

    – Maximum: giá trị giới hạn lớn nhất khi nhập liệu.

    – Ingnore blank: bỏ qua ô trống, tức là không xét điều kiện nhập liệu khi ô trống.

    – Clear All: huỷ bỏ

    Giá trị giới hạn có thể cố định (không thay đổi được) hoặc không cố định (có thể thay đổi

    được) tuỳ vào mục đích sử dụng.

    Hình 5: Phạm vi nhập liệu

    – Giới hạn cố định: là số khi nhập giá trị trong ô giới hạn. Trong hình 5, giá trị nhập nhỏ nhất

    bằng 0 và lớn nhất là 100. Nếu bạn nhập giá trị ngoài khoảng, Excel sẽ báo lỗi như hình 6

    (thông báo lỗi mặc định của Excel). Chúng ta có thể thay đổi nội dung thông báo đó theo mục

    đích sử dụng cụ thể ở mục 1.3.

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 6

    công thức và sử dụng hàm của bạn. Nếu bạn khai thác công thức và sử dụng hàm tốt, khả

    năng kiểm soát số liệu sẽ tốt hơn, linh hoạt hơn. Điều đó thể hiện ở phần ví dụ.

    b. Equal to (not equal to):

    Chỉ cho phép nhập một giá trị xác định (hoặc ngoài giá trị xác định). Giá trị xác định đó được

    khai báo trong Value. Giá trị xác định có thể cố định bằng cách nhập trực tiếp hoặc có thể thay

    đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức (cách thực hiện tương tự như ở mục a ở

    trên).

    c. Greater than (Greater than or equal to):

    Chỉ cho phép nhập giá trị lớn hơn (hoặc lớn hơn hay bằng) giá trị giới hạn nào đó. Giá trị

    giới hạn đó được khai báo trong Minimum. Giá trị giới hạn có thể cố định bằng cách nhập trực

    tiếp hoặc có thể thay đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức (cách thực hiện tương

    tự như ở mục a ở trên). Ngược với trường hợp này là less than (less than or equal to).

    Hình 9: Giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập liệu

    d. Less than (less than or equal to):

    Chỉ cho phép nhập giá trị nhỏ hơn (hoặc nhỏ hơn hay bằng) giá trị giới hạn nào đó. Trường

    hợp này ngược lại ở mục c ở trên.

    1.1.2. Decimal:

    Chức năng này chỉ cho phép nhập liệu là số nguyên hoặc số thập phân (hình 3). Cách thực

    hiện tương tự đối với Whole number. Sử dụng kiểu giá trị Decimal cho phép tránh được

    những sai sót do quy định về số thập phân Quốc tế và Việt Nam (dấu chấm và phẩy).

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 8

    Trong cửa sổ Data validation (hình 11), chức năng In-cell dropdown cho phép khi chọn

    vào ô sẽ hiện nút danh sách thả xuống để lựa chọn phần tử trong đó (hình 12).

    Hình 12: Danh sách được thả xuống để chọn khi bấm vào nút dropdown

    b. Danh sách nhập từ một vùng trên bảng tính:

    Bạn có thể nhập danh từ một vùng sẵn có trong bảng tính bằng cách bấm vào nút (hình

    13). Sau đó chọn vùng danh sách, địa chỉ danh sách sẽ hiện ra trong Source. Việc lựa chọn

    như trường hợp đầu tiên.

    Trong kiểu khai báo này, vùng danh sách phải cùng nằm trong cùng một sheet với những ô

    cần thể hiện. Điều đó là hạn chế nếu ta khai thác vùng danh sách này ở sheet khác. Vậy cách

    khắc phục hạn chế này như thế nào? Bằng cách tạo Name cho vùng (K2:K15) là chúng ta có

    thể khắc phục nhược điểm này. Khi đó trong Source sẽ thể hiện tên vùng (hình 14).

    Hình 13: Khai báo danh sách từ vùng trong bảng tính

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong (tuhuong)

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 10

    1.1.5. Text length:

    Chức năng này chỉ cho phép nhập liệu là chuỗi có độ dài xác định (tính bằng số ký tự, kể cả

    khoảng trắng, dấu, ). Việc điều khiển về chiều dài chuỗi nhập giống như đối với Whole

    number. Điều đó có nghĩa là có thể kiểm soát được chiều dài chuỗi nhập giới hạn trong 1

    khoảng xác định, chiều dài chuỗi nhập nhỏ nhất, chiều dài chuỗi nhập lớn nhất, Ví dụ như

    trong hình 16, chỉ cho phép nhập mã hàng có chiều dài 6 ký tự.

    Hình 16: Khai báo mã hàng có chiều dài 6 ký tự

    Hình 17: Khai báo mã hàng có chiều dài 6 ký tự

    1.2. Chức năng Input Message

    Chức năng Input Message cho phép hiển thị thông tin nhập liệu khi di chuyển chuột vào ô

    đó, từ đó định hướng cho công việc nhập liệu. Tất nhiên khi thực hiện chức năng này thì bạn

    đã thiết lập chế độ Settings cho các ô đó. Để hiển thị thông tin nhập liệu cho khối ô nào đó,

    đầu tiên ta bôi đen khối ô đó (C6:C15 trong hình 17). Bước thực hiện như hình 1, 2 và chuyển

    sang Input Message (hình 17). Cửa sổ Input Message gồm các nội dung sau:

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 12 Hình 19: Cửa sổ Error Alert

    Hình 20: Thông báo Stop khi nhập liệu không đúng

    Hình 21: Thông báo Warrning khi nhập liệu không đúng

    Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu một cách khá tổng quát về chức năng Data validation. Chức

    năng cho phép kiểm soát tốt những dữ liệu nhập, đặc biệt là khi thực hiện với CSDL. Chức

    năng này giúp Excel trở nên gần gũi hơn với phần mềm Access (chuyên về CSDL).

    Để hiểu rõ hơn khả năng áp dụng Data validation, chúng ta sẽ đi vào các ví dụ cụ thể ở

    mục tiếp theo.

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 14

    Hình 24: Tạo danh sách tham chiếu phụ thuộc

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 16 Hình 27: Sử dụng Custom để quản lý giới hạn nhập liệu

    Sau đó thiết lập thông báo lỗi trong Error Alert, kiểu Warning. Khi nhập quá giới hạn trên,

    thông báo sẽ hiện ra và bạn tuỳ chọn cách xử lý (hình 28).

    Hình 28: Thông báo lỗi khi chi tiêu vượt quá giới hạn

    2. Kết luận

    – Data validation là chức năng rất hay và linh hoạt trong việc xử lý dữ liệu nhập trong bảng

    tính. Khả năng kiểm soát dữ liệu kèm theo thông báo hỗ trợ giúp người sử dụng đưa ra biện

    pháp xử lý thích hợp.

    – Kết hợp sự định dạng, trang trí bảng tính, thiết kế giao diện, khai thác và sử dụng hàm cùng

    với Data validation sẽ giúp chúng ta có một bảng tính hoàn chỉnh, đẹp, khả năng ứng dụng cao.

    Đó cũng là xu hướng tất yếu với những ai xây dựng các sản phẩm ứng dụng trong Excel.

    – Với khả năng này, Excel đã trở nên gần gũi hơn với CSDL vì có khả năng kiểm soát dữ liệu

    nhập. Việc khai thác CSDL trong Excel bằng hàm, công thức và các chức năng nâng cao khác

    đã giúp nhiều người sử dụng Excel làm CSDL.

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ([email protected])

    Tài liệu tham khảo chính và một số nội dung lấy từ: http://www.contextures.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giới Hạn Dữ Liệu Trong Excel (Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel)
  • Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Viêm (Liệt) Dây Thần Kinh Số 7, Những Điều Cần Biết
  • Đau Dây Thần Kinh Số V (Số 5): Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Cách Sử Dụng Data Validation Trong Microsoft Excel 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa
  • Dạ Dày Là Gì? Cấu Tạo, Chức Năng Của Dạ Dày Người
  • Dạ Dày Của Người Có Cấu Tạo Thế Nào?
  • Dạ Dày Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Cơ Thể
  • Data Validation là tính năng hiệu quả trong Microsoft Excel khi bạn cần chia sẻ bảng tính với một nhiều người khác nhưng lại muốn giữ cho nội dung bảng tính thống nhất.

      1.Bạn có thể sử dụng tính năng Data Validation cho toàn bộ một hàng, một cột hoặc chỉ cho các ô riêng lẻ. Bài viết minh hoạ bằng việc áp dụng cho tất cả dữ liệu được nhập vào cột B.

      2 . Sau khi chọn cột B, bạn nhấp vào thẻ Data trong menu Ribbon rồi nhấn nút Data Validation trong nhóm Data Tools

      3 . Cửa sổ Data Validation hiện ra, bạn có thể thiết lập để Excel giới hạn dữ liệu trong các loại ngày tháng, số, số thập phân, thời gian hoặc có chiều dài nhất định bằng cách chọn trong thẻ Settings. Nếu bạn muốn tạo danh sách chọn dưới dạng trình đơn thả xuống, hãy chọn List.

      4 . Các lựa chọn cho trình đơn được nhập vào ô Source bằng một trong hai cách sau. Cách 1: gõ trực tiếp các lựa chọn riêng biệt và phân cách với nhau bằng dấu phẩy. Cách này khá cơ bản và hữu ích khi số lượng lựa chọn ít. Tuy nhiên, nếu bạn có nhiều lựa chọn và muốn quản lý chúng dễ dàng hơn, bạn nên sử dụng cách 2: gõ trước các lựa chọn vào một số ô gần nhau rồi dùng nút chọn vùng dữ liệu bên cạnh hộp Source để tham chiếu đến những ô này.

      5 . Tiếp theo, ta chuyển đến thẻ Input Message. Đây là tuỳ chọn để hiển thị một thông báo hướng dẫn gửi đến người dùng mỗi khi ô dữ liệu Data Validation được chọn.

      6 . Tương tự như thế, thẻ Error Alert sẽ hiển thị thông báo lỗi khi người người dùng nhập dữ liệu không phù hợp với yêu cầu của Data Validation. Bạn có thể nhập bật cứ nội dung nào cho các thông báo này nhưng tốt nhất là nên ngắn gọn và đầy đủ thông tin.

      Tất cả đã sẵn sàng, bây giờ một mũi nhỏ sẽ xuất hiện bên phải mỗi ô Data Validation khi ô này được chọn. Nếu bạn nhấp vào mũi tên, một trình đơn thả xuống sẽ mở ra để bạn chọn các chi tiết từ danh sách trong ô Source của thẻ Settings.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Đo Chức Năng Hô Hấp Là Gì Và Nó Có Ý Nghĩa Như Thế Nào ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Xét Nghiệm Chức Năng Hô Hấp
  • Phục Hồi Chức Năng Hô Hấp Cho Người Bệnh Có Di Chứng Lao Phổi
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Quy Trình Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Các Bào Quan Của Tế Bào
  • Rối Loạn Chức Năng Hô Hấp, Nguyên Lý Nội Khoa
  • Thầy thuốc của bạn – Trả lời bạn đọc

    Hoàng Long 34 t (Hà nội): trong quá trình chuẩn bị phẫu thuật BS yêu cầu tôi làm xét nghiệm :Đo chức năng hô hấp , vậy đo chức năng hô hấp là gì và nó có ý nghĩa như thế nào ?

    Đo chức năng hô hấp là biện pháp sử dụng máy đo các dòng khí khi hít vào, thở ra, từ đó tính toán được nhiều chỉ số chức năng phổi quan trọng

    

    Bình thường mỗi khi thở, chúng ta đã hít vào và rồi sau đó lại thở ra một thể tích khí nhất định (gọi là thể tích khí lưu thông). Tuy nhiên, sau khi đã hít vào và thở ra bình thường, chúng ta vẫn có thể hít vào và thở ra thêm được một thể tích khí nhất định nữa – lượng khí hít vào và thở ra thêm đó đuợc gọi là thể tích khí dự trữ hít vào và thể tích khí dự trữ thở ra. Sau khi đã thở ra hết sức, trong phổi chúng ta vẫn còn một lượng khí nhất định, lượng khí này có vai trò giúp nhu mô phổi không bị xẹp hoàn toàn, đây được gọi là thể tích khí cặn.

    Để đánh giá chức năng thông khí của phổi, cần đánh giá một cách đầy đủ và chính xác những thể tích khí đã nêu trên, điều này được gọi là “Đo chức năng thông khí phổi”. Để tiến hành việc này, thông thường phải sử dụng một thiết bị gọi là hô hấp ký (Spirometry). Bên cạnh việc đo các thể tích nêu trên, máy còn tính toàn để đưa ra các thông số như:

    • – Dung tích sống (VC)= thể tích khí lưu thông (TV)+ thể tích khí dự trử hít vào (IRV)+ thể tích khí dự trữ thở ra(ERV).
    • – Dung tích sống thở mạnh(FEV): cũng chính là dung tích sống, nhưng khi đo, nhân viên y tế thường yêu cầu bạn phải thở mạnh và nhanh hết sức.
    • – Trong quá trình đo chức năng thông khí phổi khi bạn thở mạnh, máy đo sẽ tính được thể tích khí bạn thở mạnh trong giây đầu tiên được gọi là “thể tích khí thở ra tối đa trong giây đầu tiên” (FEV1).
    • – Cũng dựa trên các thông số đo được, máy sẽ tự động tính toán để đưa ra các chỉ số như: chỉ số Tiffeneau, chỉ số Gaensler…

    Những thể tích khí, dung tích khí và chỉ số nêu trên vô cùng quan trọng trong việc xác định chức năng thông khí phổi của bạn, khi làm thăm dò chức năng hô hấp sự phối hợp của bạn sẽ giúp kết quả chính xác và có ý nghĩa tiên lượng ,chuẩn bị trước mổ, gây mê, và đánh giá kết quả trước và sau phẫu thuật .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hô Hấp Ký Là Gì? Đo Chức Năng Hô Hấp Như Thế Nào?
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Spirolab
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Alpha Touch 6000 Vitalograph
  • Máy Đo Chức Năng Hô Hấp Điện Toán
  • Giáo Án Tự Nhiên Xã Hội Lớp 3
  • Chỉ Số Pt Là Gì Và Có Ý Nghĩa Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Sử Dụng Tối Ưu Các Chức Năng Trên Điều Hòa Panasonic Inverter Cu/cs
  • Cách Sử Dụng Điều Hòa Panasonic
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Remote Điều Hòa Panasonic Dòng Pu9Ukh, Pu12Ukh, Pu18Ukh, Pu24Ukh
  • Điều Hòa Panasonic 14.000Btu 2 Chiều Full Chức Năng Nano, Auto Clean, Econavi
  • Các Chức Năng Mới Của Điều Hòa Tủ Đứng Panasonic
  • Đông máu là một quá trình sinh lý quan trọng diễn ra trong cơ thể con người, ở những vị trí bị tổn thương trên cơ thể. Nếu không có quá trình đông máu, cơ thể sẽ bị tử vong do mất máu khi có một vết đứt nhỏ. Xét nghiệm PT là một trong những xét nghiệm quan trọng giúp kiểm tra khả năng đông máu.

    1. Quá trình đông máu

    Đông máu là sự thay đổi trạng thái vật lý của máu chuyển từ dạng lỏng sang dạng gen rắn, sợi huyết để bảo vệ vùng tổn thương thành mạch, hạn chế chảy máu ra ngoài mạch. Đồng thời duy trì được trạng thái lỏng của máu lưu thông. Quá trình đông máu là sự tác động và kết hợp của 3 yếu tố đó là:

    • Tế bào máu
    • Protein huyết tương và thành mạch
    • Yếu tố thần kinh và thể dịch

    Trong cơ thể con người luôn tồn tại sự cân bằng giữa hệ thống chống đông máu và làm đông máu. Đông máu giúp bảo vệ cơ thể tránh khỏi chảy máu, đồng thời chống lại đông máu giúp lưu thông lòng mạch đảm bảo duy trì sự sống. Bất cứ sự mất cân bằng nào trong quá trình đông máu, cũng sẽ xảy ra tắc mạch hoặc chảy máu.

    Rối loạn đông máuhội chứng thiếu hụt yếu tố đông máu và có thể gây tử vong do mất quá nhiều máu, hay thiếu hụt của chất ức chế đông máu gây hiện tượng tắc mạch, cản trở lưu thông. Do đó, xét nghiệm đông cầm máu là rất cần thiết giúp đánh giá khả năng đông máu đối với những người có biểu hiện của rối loạn đông máu.

    2. Xét nghiệm PT là gì?

    2.1 Xét nghiệm kiểm tra quá trình đông máu

    Xét nghiệm PT là kiểm tra thời gian prothrombin, thời gian để một cục máu đông hình thành trong mẫu máu ảnh hưởng bởi các yếu tố đông máu được kích hoạt khi mạch máu bị tổn thương. Nếu có đủ yếu tố đông máu thì quá trình đông máu diễn ra bình thường. Nếu trường hợp quá ít yếu tố đông máu sẽ gây ra chảy máu, còn quá nhiều lại dẫn tới máu tăng đông dễ thành cục máu đông.

    2.2 Chỉ định xét nghiệm PT

    Xét nghiệm thời gian đông máu PT được chỉ định đối với những trường hợp sau:

    • Chảy máu không rõ nguyên nhân: Xét nghiệm thời gian đông máu PT thường được chỉ định chẩn đoán chứng chảy máu không rõ nguyên nhân, thực hiện cùng xét nghiệm PTT – thời gian Thromboplastin từng phần. Xét nghiệm PT giúp đánh giá con đường ngoài và con đường chung của quá trình đông máu, còn xét nghiệm PTT giúp đánh giá con đường nội tại và con đường chung, cả hai giúp đánh giá chính xác nhất chức năng của các yếu tố đông máu.
    • Phẫu thuật: Xét nghiệm PT có thể được chỉ định đối với bệnh nhân chuẩn bị phải trải qua một thủ thuật y tế xâm lấn. Đặc biệt là thực hiện phẫu thuật, nhằm kiểm tra bệnh nhân có gặp vấn đề đông máu gì không, để có thể chuẩn bị tốt cho cuộc phẫu thuật.
    • Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc đông máu: Xét nghiệm PT cùng với xét nghiệm INR được chỉ định thực hiện định kỳ để đảm bảo thuốc sử dụng hiệu quả như mong muốn, vừa đủ tăng thời gian đông máu không đến mức gây bầm tím hay chảy máu quá mức.

    Ngoài ra, nếu bệnh nhân có những dấu hiệu, triệu chứng của rối loạn chảy máu như: chu kỳ kinh nguyệt nặng, chảy máu cam, thiếu máu mạn tính, giảm thị lực, dễ bầm tím, chảy máu nướu răng, máu trong nước tiểu hoặc trong phân, viêm khớp do chảy máu vào khớp,…

    2.3 Tiến hành xét nghiệm PT

    Bệnh nhân được lấy máu tĩnh mạch, cho vào ống bảo quản có chứa chất chống đông thích hợp và được tiến hành phân tích tự động trên máy phân tích. Có 2 con đường bắt đầu quá trình đông máu là con đường trong và ngoài, cả hai cùng nhập vào con đường chung để quá trình đông máu hoàn tất.

    Prothrombin là một trong những bước cuối cùng của quá trình đông máu, song xét nghiệm máu kiểm tra PT là đánh giá hoạt động của tất cả yếu tố đông máu hoạt động trong quá trình đông máu.

    Có 5 yếu tố tham gia quá trình đông máu gồm:

    Xét nghiệm PT đánh giá tổng thể khả năng tạo ra một cục máu đông trong thời gian bao lâu, PT sẽ kéo dài nếu thiếu yếu tố đông máu hoặc chúng bị rối loạn chứng năng. Hầu hết xét nghiệm PT chỉ cần đo trong vài giây, sau đó so sánh với mức PT bình thường ở người khỏe mạnh.

    Thuốc thử dùng trong xét nghiệm PT là khác nhau ở các phòng thí nghiệm khác nhau, do đó phạm vi giá trị PT bình thường cũng khác nhau.

    3. Ý nghĩa của xét nghiệm PT

    Giá trị bình thường của thời gian đông máu PT là 10 – 13 giây, tùy thuộc vào phương pháp thực hiện và từng phòng xét nghiệm. Với trường hợp PT kéo dài, nghĩa là cần thời gian lâu hơn bình thường để hình thành cục máu đông, nguyên nhân có thể do: thiếu yếu tố đông máu, thiếu vitamin K, các bệnh về gan, sử dụng thuốc chống đông

    Để chẩn đoán chính xác nguyên nhân gây kéo dài thời gian đông máu PT, cần dựa trên cả kết quả xét nghiệm PTT. Ngoài ra, một số yếu tố khác cũng ảnh hưởng đến thời gian PT như: bổ sung vitamin K, thực phẩm chứa lượng lớn vitamin K, sử dụng thuốc tránh thai, an thần,…

    Tóm lại, chỉ số PT là thời gian để một cục máu đông hình thành trong mỡ máu, ảnh hưởng bởi các yếu tố đông máu. Xét nghiệm PT giúp đánh giá khả năng đông máu, nhằm phát hiện được những bất thường hậu sự thiếu hụt của các yếu tố đông máu. Đối với những người đang sử dụng thuốc chống đông máu sẽ được chỉ định làm xét nghiệm định kỳ. Những người hay chảy máu cam, dễ bầm tím, hay có biểu hiện của rối loạn đông máu cần làm xét nghiệm PT để có thể phát hiện kịp thời những bất thường và được can thiệp sớm.

    Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sinh Ly He Mau Sinh Ly He Mau Ppt
  • Chỉ Định Xét Nghiệm Đông Máu Hợp Lí
  • Các Xét Nghiệm Thăm Dò Chức Năng Đông Máu
  • Các Yếu Tố Đông Máu Gồm Những Gì?
  • Máu Và Chức Năng Của Máu
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Sử Dụng Data Validation Trong Microsoft Excel 2013
  • Để dữ liệu đó có thể được giới hạn trong một phạm vi nào đó, có thể là số nguyên, số thập phân, ngày, giờ, trong danh sách sẵn có hoặc chuỗi có độ dài xác định. Khi đó chức năng Data Validation sẽ giúp nhập liệu một cách chính xác theo yêu cầu, hạn chế sai sót. Các bước thực hiện:

    • Chọn vùng dữ liệu dữ liệu cần kiểm soát.
      Tab : cho phép thiết lập về điều kiện nhập liệu trong Validation criteria. Tuỳ vào yêu cầu kiểm soát mà chọn trong danh sách bên dưới Allow. Mặc định ban đầu cho phép nhập bất cứ kiểu dữ liệu nào vào trong ô (Any value). Để thay đổi theo ý muốn, phải chọn trong danh sách thả xuống của Validation criteria, có các lựa chọn: Whole number, Decimal, List, Date, Time, Text lenght, Custom.
      Whole number: chức năng này chỉ cho phép nhập dữ liệu là số nguyên. Nếu nhập số thập phân, chuỗi,… sẽ bị báo lỗi. Khi chọn Whole number, chức năng Data xuất hiện cho phép thiết lập phạm vi giá trị nhập.
      Between (not between): chỉ cho phép nhập giá trị trong một phạm vi xác định (hoặc ngoài phạm vi xác định). Ví dụ điểm thi phải nằm trong phạm vi từ 0 đến 10, tháng trong năm từ 1 đến 12… trong đó:

      • Minimum: giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập dữ liệu.
      • Maximum: giá trị giới hạn lớn nhất khi nhập dữ liệu.
    • Ignore blank: bỏ qua ô trống (không xét điều kiện nhập dữ liệu khi ô trống).
    • Clear All: huỷ bỏ tất cả.
    • Equal to (not equal to): chỉ cho phép nhập một giá trị xác định (hoặc ngoài giá trị xác định). Giá trị xác định đó được khai báo trong Value và có thể là giá trị cố định bằng cách nhập trực tiếp hoặc có thể thay đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức.
      Greater than (Greater than or equal to): chỉ cho phép nhập giá trị lớn hơn (hoặc lớn hơn hay bằng) giá trị giới hạn chỉ định. Giá trị giới hạn đó được khai báo trong Minimum và có thể là giá trị cố định bằng cách nhập trực tiếp hoặc có thể thay đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức. Ngược lại với trường hợp này là less than (less than or equal to).
    • Decimal: chỉ cho phép nhập liệu là số nguyên hoặc số thập phân. Cách thực hiện tương tự đối với Whole number.
    • List: chỉ cho phép nhập dữ liệu từ một danh sách sẵn có. Danh sách này có thể được nhập trực tiếp, từ một vùng trong sheet, từ tên (Name) vùng sẵn có hoặc từ file khác.

        Danh sách nhập trực tiếp: gõ danh sách trực tiếp trong Source, mỗi phần tử được ngăn cách bởi dấu phẩy.
      Danh sách nhập từ một vùng trên bảng tính: chọn vùng danh sách trên bảng tính, địa chỉ danh sách sẽ hiện ra trong Source. Với cách này, vùng danh sách phải cùng nằm cùng sheet với những ô cần nhập. Nếu muốn sử dụng vùng danh sách ở sheet khác thì phải đặt tên cho vùng đó, khi đó Source sẽ hiển thị tên vùng.

    Hạn chế của chức năng List là không tự động tìm đến phần tử cần tìm trong danh sách khi gõ ký tự đầu tiên. Vì vậy, với danh sách nhiều đối tượng việc tìm sẽ mất nhiều thời gian.

      Date: chức năng này chỉ cho phép nhập giá trị ngày, việc điều khiển miền giá trị nhập giống như đối với Whole number.

    • Text length: Cho phép nhập dữ liệu là chuỗi có độ dài xác định, việc thiết lập chiều dài chuỗi nhập giống như đối với Whole number.
    • Tab Input Message: cho phép hiển thị thông tin nhập dữ liệu khi di chuyển chuột vào ô, từ đó định hướng cho công việc nhập dữ liệu.
    • Show input message when cell is selected: bật /tắt chế độ hiển thị thông báo khi ô được chọn.
    • Title: tiêu đề của thông báo.
    • Input message: nội dung thông báo.
    • Tab Error Alert: khi ô đã được đặt chế độ Data validation, nếu người dùng nhập liệu không đúng quy định thì Excel sẽ bị thông báo.
    • Show error alert after invalid data is selected: bật (tắt) chế độ hiển thị cảnh báo sau khi dữ liệu được nhập vào ô.
    • Style: kiểu cảnh báo, gồm Stop (dừng lại), Warrning (cảnh báo), Information (thông tin).
    • Title: tiêu đề hộp thông báo.
    • Error message: nội dung thông báo.

    Các thao tác với Worksheet

    • Chèn thêm worksheet vào workbook, có thể thực hiện các cách sau:
    • Xóa worksheet khỏi workbook, có thể thực hiện các cách sau:
    • Nhấp phải chuột lên tên sheet muốn xóa trên thanh sheet tab, chọn Delete, xác nhận xóa chọn Delete.
    • Sắp xếp worksheet trên workbook, có thể thực hiện các cách sau:
    • Chọn tên sheet cần sắp xếp, drag đến vị trí mới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • 12 Đôi Dây Thần Kinh Sọ
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6
  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • Chuyển Hóa Cơ Bản Là Gì? Có Ý Nghĩa Quan Trọng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Hà Nội Chuyên Khoa
  • #1 Tuyển Sinh Cao Đẳng Phục Hồi Chức Năng Hà Nội Hệ Chính Quy
  • Tìm Hiểu Về Ngành Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng
  • Những Điều Cần Biết Về Ngành Phục Hồi Chức Năng Từ A
  • Ngành Phục Hồi Chức Năng Là Gì? Hành Trang Kỹ Thuật Cần Như Thế Nào?
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Ý nào là đơn vị chức năng của cơ thể?
    • Mô biểu bì có đặc điểm chung là gì?
    • Máu được xếp vào loại mô nào?
    • Trong các khớp sau: khớp ngón tay, khớp gối, khớp sọ, khớp đốt sống thắt lưng, khớp khủy tay. Có bao nhiêu khớp động?
    • Môi trường trong của cơ thể gồm những thành phần nào?
    • Loại bạch cầu tham gia vào quá trình thực bào là gì?
    • Là tế bào nào không có nhân, lõm 2 mặt giúp cơ thể vận chuyển và trao đổi O2, CO2?
    • Máu từ phổi về và tới các cơ quan có màu đỏ tươi là do đâu?
    • Các giai đoạn chủ yếu của quá trình hô hấp là những giai đoạn nào?
    • Ở miệng, dạ dày và ruột non hoạt động biến đổi thức ăn chủ yếu lần lượt là những biến đổi nào?
    • Tại sao nói cơ thể người là một khối thống nhất?
    • Hệ cơ và bộ xương tạo ra những khoảng trống chứa các cơ quan bên trong, đó là những khoang nào?
    • Các chất hữu cơ cơ bản cấu tạo nên tế bào gồm những chất nào?
    • Các thành phần chủ yếu trong tế bào là gì?
    • Chức năng của chất tế bào là gì?
    • Chức năng của mô thần kinh là gì?
    • Các nơron thần kinh thuộc mô gì?
    • Chức năng của mô biểu bì là gì?
    • Thí nghiệm 1: Ngâm xương trong dung dịch axit 15 phút; thí nghiệm 2: đốt xương đùi ếch. Mục đích của thí nghiệm đó là gì?
    • Chức năng của sụn đầu xương là gì?
    • Sự dẫn truyền xung thần kinh theo chiều nào?
    • Có hai vòng tuần hoàn ở người là những vòng nào?
    • Đặc điểm nào không phải của tế bào hồng cầu?
    • Các biện pháp nào sau đây không nên áp dụng khi ta bị mỏi cơ do vừa chạy bền?
    • Xương có tính đàn hồi và rắn chắc vì sao?
    • Có 4 bạn nhóm máu khác nhau và có thể truyền máu theo cách sau Oanh cho máu được Bình và An. Công nhận máu được của An. Nhóm máu lần lượt của Công, An, Oanh, Bình lần lượt là gì?
    • Một ng­ời sờ phải vật nóng nên rụt tay lại, sau đó thấy tay mát dễ chịu hơn”. Hệ thần kinh của người đó đã thực hiện hoạt động gì?
    • Phản xạ là gì ? Phân tích một ví dụ về phản xạ?
    • Chuyển hóa cơ bản là gì? Có ý nghĩa quan trọng như thế nào?
    • Hoạt động tiêu hóa ở khoang miệng diễn ra như thế nào ? Vì sao nhai cơm lâu trong miệng thấy ngọt?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dấu Hiệu Của Rối Loạn Chuyển Hóa
  • Chức Năng Của Gan Là Gì? Làm Thế Nào Để Tăng Cường Chức Năng Gan?
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì? Có Cần Thiết Hay Không?
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì?
  • Tổng Quan Về Kế Hoạch Hóa
  • Hướng Dẫn Giới Hạn Dữ Liệu Trong Excel (Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel
  • Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2022, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Chia Cột Và Tạo Drop Cap
  • Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đơn
  • Chức năng Data Validation của Excel cho phép bạn thiết lập các quy tắc nhất định để giới hạn những gì được nhập vào một ô. Ví dụ: nhập vào ô có giá trị từ 0 đến 10, chỉ nhập vào ô dạng số, chỉ nhập vào ô dạng ngày, chỉ được phép nhập 10 ký tự… Khi thiết lập những quy tắc này, nếu người sử dụng nhập vào giá trị nằm ngoài giới hạn, sẽ hiển thị tin nhắn báo lỗi do bạn tạo ra.

    Bước 1: Chọn ô hoặc cột/ hàng mong muốn

    Bước 2: Vào thẻ Data → chọn Data Validation

    Bước 3: Hộp thoại Data Validation xuất hiện

    Bước 4: Thiết lập kiểu dữ liệu nhập

    Any Value: Kiểu dữ liệu bất kỳ

    Whole Number: Dữ liệu dạng số tự nhiên

    Decimal: Dữ liệu dạng số thập phân

    List: Dữ liệu được lựa chọn theo danh sách cho sẵn (bạn có thể tham khảo chức năng này ở bài viết Hướng dẫn tạo danh sách lựa chọn trong Excel (tạo drop down list))

    Date: Dữ liệu dạng ngày tháng

    Time: Dữ liệu dạng thời gian

    Text Length: Giới hạn độ dài ký tự nhập vào (số các ký tự có thể nhập)

    Custom: Người dùng tự tạo giới hạn bằng cách nhập công thức (việc tự tạo giới hạn rất phức tạp, bạn chỉ cần chọn 1 trong các lựa chọn trên là có thể các nhu cầu cơ bản rồi)

    Bước 5: Thiết lập kiểu giới hạn

    Sau khi lựa chọn kiểu dữ liệu, bạn có thể giới hạn giá trị nhập theo các lựa chọn:

    between: khoảng giá trị (từ bao nhiêu đến bao nhiêu)

    not between: không thuộc từ bao nhiêu đến bao nhiêu

    greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng

    less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng

    Bước 6: Thiết lập giá trị biên

    Ví dụ, mình chọn kiểu dữ liệu Whole number, kiểu giới hạn between → hộp thoại sẽ cho phép bạn nhập giá trị biên

    Minimum: giá trị nhỏ nhất

    Maximum: giá trị lớn nhất

    Với ví dụ như hình, mình chọn Allow kiểu Whole number → Data kiểu between → Min là 1, Max là 10 → ô/hàng/cột Excel được thiết lập sẽ cho phép nhập các giá trị số tự nhiên, với điều kiện lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10.

    Bước 7: Thiết lập thông báo hướng dẫn

    Vẫn ở hộp thoại Data Validation, bạn chọn thẻ Input Message → nhập thông tin về tiêu đề hướng dẫn, tin nhắn hướng dẫn.

    Kết quả bảng tính Excel của bạn sẽ show tin nhắn ở ô dữ liệu bạn vừa thiết lập

    Bước 8: Thiết lập thông báo lỗi

    Chọn thẻ Error Alert → chọn Style (ở đây mình chọn Stop ra biểu tượng x đỏ, nếu bạn chọn style Warning sẽ ra biểu tượng ! màu vàng, còn style Information sẽ ra biểu tượng chữ i màu xanh) → điền tiêu đề lỗi và thông báo lỗi.

    Kết quả, nếu người sử dụng nhập sai dữ liệu, hệ thống sẽ hiện thông báo lỗi như bạn đã thiết lập:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Viêm (Liệt) Dây Thần Kinh Số 7, Những Điều Cần Biết
  • Đau Dây Thần Kinh Số V (Số 5): Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 5
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel
  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Hôm nay Tin học Đức Minh sẽ hướng dẫn cho các bạn một thủ thuật excel cực hay đó là quản lý hàng hóa bằng cách ứng dụng chức năng Data Validation trong excel

    Link video: https://www.youtube.com/watch?v=qFqD3G-wayE

    Giới thiệu về thủ thuật quản lý hàng hóa bằng Data Validation trong Excel

    Xin chào các bạn, xin tự giới thiệu, tôi là khoa – giáo viên bên Viện đào tạo kế toán và Tin học Đức Minh. Hôm nay tôi sẽ hướng dẫn cho các bạn một thủ thuật quản lý hàng hóa bằng cách ứng dụng chức năng Data Validation trong excel cực hay! Đầu tiên tôi xin đưa ra ví dụ các bạn có một kho hàng hóa cần quản lý theo kiểu như sau:

    – Ở cột “Tình trạng sản phẩm” chỉ cần có 2 loại “có hàng” và “hết hàng” cho tất cả các sản phẩm khác nhau.

    Để làm được những điều trên, đầu tiên các bạn cần tạo một bảng như trong ví dụ trên và làm theo các bước sau để áp dụng chức năng Data Validation trong excel.

    1. Đặt tên cho các vùng dữ liệu cần đưa vào Data Validation trong excel để quản lý

    Tùy trường hợp mà bạn sẽ có bao nhiêu vùng cần đặt tên cho dữ liệu, ở đây ta có các vùng như “Loại sản phẩm”, “Tình trạng sản phẩm”, “iPhone”, “Sony”,… Các bạn nên tạo ra ở một sheet riêng gồm nhiều list khác nhau cho tiện quản lý chức năng Data Validation trong excel

    – Bước 1: Tạo một vùng dữ liệu mang tên “loaisanpham” để biểu thị cho các loại sản phẩm khác nhau chẳng hạn. Mục đích của việc này là tí đưa vùng “loaisanpham” đó vào cột “Loại sản phẩm” để chọn chức năng Data Validation trong ex cel

    Các bạn quét vùng loại sản phẩm vừa tạo và chuột phải, chọn “Name a Range”, đặt tên là “loaisanpham”

    – Bước 2: Tạo một vùng dữ liệu mang tên “ip” để biểu thị cho các đời sản phẩm – đời iphone khác nhau, “sn” để biểu thị cho các đời sony khác nhau, và còn lại thì tùy các bạn. Mục đích của việc này là tí đưa vùng “ip”, “sn” đó vào cột “Đời sản phẩm” để chọn chức năng Data Validation trong ex cel

    – Bước 3: Tạo một vùng dữ liệu mang tên “tinhtrang” để biểu thị cho tình trạng sản phẩm còn hàng hay hết hàng. Mục đích của việc này là tí đưa vùng “còn hàng”, “hết hàng” đó vào cột “Tình trạng sản phẩm” để chọn chức năng Data Validation trong ex cel

    – Bước 2: Ở cột “Đời sản phẩm” các bạn bôi đen hết và chọn Data – Data Validation. Trong phần Allow chọn ” List“, phần source ở đây các bạn phải viết một hàm if để đạt điều kiện thỏa mãn điều kiện “phù hợp với cột “Loại sản phẩm”. Ví dụ ở cột loại sản phẩm là iphone thì bên cột đời sản phẩm cái menu xổ xuống chỉ được xuất hiện những đời sản phẩm về iphone tương ứng ví dụ iphone 100, iphone 1000,…”

    – Dựa theo những gì các bạn làm ở phần 1, bước 2 mà các bạn viết hàm, ở đây tôi sẽ dùng hàm if với cú pháp như sau:

    =if(b6=”iphone”,ip,if(b6=”sony”,sn,chualam))

    – Bước 3: Ở cột “Tình trạng sản phẩm” thực hiện khá đơn giản, giống bước 1: ta bôi đen hết và chọn Data – Data Validation. Trong phần Allow chọn “List”, phần source ta viết chính tên của vùng dữ liệu ta đặt ở phần 1. Ở đây ta sẽ viết là “=tinhtrang”

    Với mục tiêu “Sự thành công của học viên là niềm tự hào của Đức Minh”, Công ty đào tạo kế toán và tin học Đức Minh là nơi đào tạo kế toán thực tế và tin học văn phòng uy tín và chuyên nghiệp nhất Hà Nội hiện nay. Đức Minh luôn sẵn sàng hỗ trợ hết mình vì học viên, luôn đồng hành cùng học viên trên bước đường đi tới thành công.

    Lịch học dạy kèm linh động từ thứ 2 đến thứ 7 hàng tuần cho tất cả các học viên:

    Bảng giá khóa học

    TỔ CHỨC THI VÀ CẤP CHỨNG CHỈ CỦA VIỆN KẾ TOÁN ĐỨC MINH

    Mọi chi tiết vui lòng liên hệ:

    HỌC VIỆN ĐÀO TẠO KẾ TOÁN – TIN HỌC ĐỨC MINH

    CN Đống Đa: Phòng 815, tòa 15 tầng – B14 đường Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa, Hn. (tầng 1 là Techcombank và KFC- gửi xe đi vào ngõ 65 Phạm Ngọc Thạch)

    CN Cầu Giấy: Phòng B2T10 (Phòng B2 Tầng 10) – Tòa nhà 335 Cầu Giấy – HN (Tầng 1 là Siêu thị thời trang Fashion Mall)

    CN Linh Đàm: Phòng 404 – Chung cư CT4A1 – Đường nguyễn Hữu Thọ – Linh Đàm – Hoàng Mai Hà Nội. (Ngay đèn xanh đỏ cổng chào Linh Đàm, Tầng 1 siêu thị Bài Thơ, Highlands Cofee)

    CN Hà Đông: Phòng 1001 tầng 10, CT2 tòa nhà Fodacon (tầng 1 là siêu thị Coopmart, đối diện Học Viện An Ninh) – Trần Phú – Hà Đông

    --- Bài cũ hơn ---

  • 12 Đôi Dây Thần Kinh Sọ
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6
  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Các Chỉ Số Xét Nghiệm Suy Thận Đọc Như Thế Nào, Có Ý Nghĩa Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Số Creatinin Cao Hơn Bình Thường, Có Gì Đáng Ngại Không?
  • Creatinin Là Gì? Chỉ Số Creatinin Bất Thường Khi Nào?
  • Bạn Có Biết Về Chỉ Số Suy Thận Creatinin Trong Cơ Thể & Cách Nào Để Giảm?
  • Hướng Dẫn Điều Chỉnh Liều Kháng Sinh Khi Suy Thận
  • Đánh Giá Tính Hiệu Quả Và An Toàn Của Amikacin Với Chế Độ Liều Hiện Dùng Trong Điều Trị Một Số Loại Nhiễm Khuẩn
  • Nhưng dựa vào đâu để biết chức năng thận là bình thường hoặc bị suy thận?

    Cách đọc một số chỉ số xét nghiệm chức năng thận phổ biến

    1. Creatinin máu và nước tiểu:

    Creatinin được tạo ra ở cơ, chủ yếu từ creatinphosphat và creatin ở cơ. Creatinin theo máu qua thận, được thận lọc rồi bài tiết ra nước tiểu.

    + Bình thường:

    • Nồng độ creatinin huyết tương(huyết thanh): 55 – 110 àmol/l.
    • Nước tiểu: 8 – 12 mmol/24h (8000 – 12000 àmol/l).

    Trong lâm sàng, người ta thường tính toán độ thanh lọc creatinin và độ thanh lọc urê của thận để đánh giá chức năng lọc của thận. Độ thanh lọc (thanh thải = clearance) của một chất là số lượng “ảo” huyết tương (tính theo ml/phút) đã được thận lọc và đào thải hoàn toàn chất đó qua nước tiểu trong 1 phút. Độ thanh lọc của creatinin ( Ccre) được tính theo công thức: Ccre (ml/phút) = (U.V)/P

    Trong đó: U: Nồng độ creatinin nước tiểu (àmol/l). P: Nồng độ creatinin huyết tương (àmol/l). V: Lượng nước tiểu trong một phút (ml/phút), là lượng nước tiểu đong được trong 24 giờ quy ra ml chia cho số phút trong một ngày (24 x 60= 1440 phút). Ví dụ: Nước tiểu đong được 1,2 l/24h thì V = 1200/1440 = 0,833 ml/ phút.

    + Bình thường:

    • Nồng độ urê máu: 3,6 – 6,6 mmol/l.
    • Nồng độ urê nước tiểu : 250 – 500 mmol/24h.

    3. Albumin:

    Albumin là một trong hai thành phần chính của protein huyết thanh (albumin, globulin).

    + Bình thường:

    • Albumin huyết thanh có khoảng 35 – 50 g/l.
    • Protein HT = Albumin (55- 65%) + Globulin (35 – 45%). Globulin gồm: α1, α2 , β và γ- globulin.

    4. Các chất điện giải (Na+, K+, Cl-, Ca TP hoặc Ca++) + Bình thường:

    • Na+ = 135 – 145 mmol/l.
    • K+ = 3,5 – 5,5 mmol/l.
    • Cl- = 95 – 105 mmol/l.
    • Ca TP = 2,0 – 2,5 mmol/l.
    • Ca++ = 1,0 – 1,3 mmol/l.

    5. Protein toàn phần huyết tương:

    Protein toàn phần huyết tương phản ánh chức năng lọc của cầu thận. Bình thường, protein có khối lượng phân tử lớn không qua được màng lọc cầu thận, nước tiểu không có protein hay protein niệu (-).

    + Bình thường:

    Protein TP huyết tương = 60 – 80 g/l.

    6. Protein nước tiểu 24 giờ:

    + Bình thường: Protein trong nước tiểu = 0 – 0,2 g/24h.

    7. Tỷ trọng nước tiểu

    Xác định tỷ trọng nước tiểu dựa trên sự giải phóng proton (H+) từ polyacid với sự có mặt của các cation có trong nước tiểu. Proton (H+) được giải phóng gây nên sự thay đổi màu của chất chỉ thị bromothymol bleu từ xanh đến xanh lục rồi tới vàng. Cường độ màu sẽ tỷ lệ tỷ trọng niệu.

    + Bình thường: Tỷ trọng nước tiểu là 1,01 – 1,020 (nước tiểu 24h của người lớn ăn uống bình thường có tỷ trọng từ 1,016 – 1,022).

    #Đối với suy thận cấp: Giai đoạn sớm:

    • Thiểu niệu (< 50ml/ngày) trong vòng < 2 tuần. Vô niệu hơn 24h thường không xảy ra.
    • Urê máu tăng < 8,3 mmol/l/ngày.
    • Creatinin máu tăng.
    • Có thể amylase và lipase máu tăng mà không kèm theo viêm tụy.
    • Có thể hạ canxi máu.
    • Nhiễm toan chuyển hóa.
    • Nước tiểu trở nên trong hơn sau vài ngay kể từ khi khởi phát suy thận cấp. Số lượng nước tiểu hàng ngày cũng tăng.
    • Urê máu tiếp tục tăng trong vòng vài ngày sau.
    • Kali máu tăng. Khi kali máu lớn hơn 9 mmol/l thì xuất hiện những thay đổi trên điện tim.
    • Mức độ nhiễm toan chuyển hóa tiếp tục tăng.

    Giai đoạn đa niệu:

    • Một lượng lớn kali được đào thải làm giảm nồng độ kali máu.
    • Nồng độ natri trong nước tiểu 50 – 70 mmol/l.
    • Natri và chlor huyết tương có thể tăng.
    • Tăng canxi máu có thể gặp ở một số bệnh nhân có tổn thương cơ.

    #Đối với suy thận mạn:

    • Urê và creatinin máu tăng, chức năng thận bị giảm sút.
    • Mất khả năng cô đặc của thận.
    • Các bất thường trong nước tiểu thường được phát hiện đầu tiên. Có thể là protein niệu, hồng cầu niệu, bạch cầu niệu, trụ hạt, trụ trong.
    • Natri máu giảm: việc giảm Na+ máu thường kèm theo tăng Na+ trong nước tiểu.
    • Kali máu tăng.
    • Canxi máu giảm.
    • Nhiễm toan (do giảm đào thải NH4+ và mất nhiều bicarbonat).
    • Phosphat máu tăng khi độ thanh thải creatinin giảm xuống khoảng 25ml/phút.
    • Magie máu tăng khi mức lọc cầu thận giảm < 30 ml/phút.
    • Tăng acid uric máu, thường nhỏ hơn 595 àmol/l. Nếu có các triệu chứng lâm sàng của bệnh Gút và tiền sử gia đình có người bị Gút hay nồng độ acid uric máu lớn hơn 595 àmol/l thì phải loại trừ bệnh Gút nguyên phát do thận.
    • Creatinekinase (CK) máu có thể tăng.
    • Tăng triglycerid, cholesterol, VLDL: thường thấy trong suy thận.

    Cần biết rằng: Biểu hiện lâm sàng của suy thận chỉ xuất hiện khi thận bị hủy hoại trên 90% đơn vị hoạt động của cả hai thận. Những xét nghiệm định kỳ rất quan trọng để phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời. Do đó hãy tạo thói quen kiểm tra sức khỏe định kỳ mỗi năm và thực hiện các xét nghiệm đơn giản có tính định hướng như xét nghiệm sinh hóa máu, tổng phân tích nước tiểu, công thức máu, siêu âm bụng. Nếu tiền căn gia đình có các bệnh di truyền về thận hoặc có người thân bị suy thận cần làm thêm các xét nghiệm chuyên biệt về di truyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Thận Độ 3 Là Gì? Bác Sĩ Chuyên Khoa Giải Đáp Mọi Thắc Mắc
  • Hạn Chế Tác Động Thuốc Hỗ Trợ Chữa Trị, Điều Trị Đái Tháo Đường Với Bệnh Thận
  • Triệu Chứng Bệnh Suy Thận Và Các Biến Chứng Nguy Hiểm
  • Chuẩn Đoán Và Điều Trị Cho Gây Mê Cho Bệnh Nhân Có Suy Giảm Chức Năng Thận
  • Kidney Gold Hỗ Trợ Điều Trị Suy Giảm Chức Năng Thận: Liều Dùng, Giá Bán
  • Chỉ Số Ggt Là Gì? Kết Quả Xét Nghiệm Ggt Có Ý Nghĩa Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chỉ Số Ggt Trong Xét Nghiệm Chức Năng Gan
  • Những Nguyên Nhân Nào Khiến Chỉ Số Ggt Tăng Cao?
  • Ggt Trong Kiểm Tra Chức Năng Gan Có Ý Nghĩa Gì?
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Ggt Khi Nào Đáng Lo Ngại?
  • Kết Quả Xét Nghiệm Ggt Cao Cảnh Báo Điều Gì Về Sức Khỏe Gan?
  • Gamma GT (Gamma Glutamyl transferase) là 1 xét nghiệm chức năng gan quan trọng cùng với SGPT và SGOT. Khi cả 3 chỉ số này đều tăng thì tức là gan bị tổn thương, thường gặp nhất là viêm gan, nhất là do bia, rượu. Xét nghiệm Gamma GT- GGT chính là việc đo lường hoạt độ men Gamma Glutamyl Transferase trong máu nhằm chẩn đoán tình trạng của gan.

    Xét nghiệm chỉ số GGT có thể được chỉ định khi một ai đó có một mức độ ALP cao. Thử nghiệm ALP có thể xét nghiệm một mình hoặc như một phần của một bảng các xét nghiệm gan thường xuyên để biết sự thiệt hại gan ngay cả khi không có triệu chứng. Nếu kết quả của thử nghiệm ALP là cao nhưng các xét nghiệm khác của bảng xét nghiệm chức năng gan bình thường, chẳng hạn như AST và ALT đều không tăng, thì thử nghiệm GGT có thể được chỉ định để giúp xác định các nguyên nhân gây ALP cao do rối loạn xương hoặc bệnh gan.

    Ngoài ra, thì GGT cũng có thể được chỉ định cùng với xét nghiệm khác để theo dõi, để kiểm tra chức năng gan khi một người có dấu hiệu hoặc triệu chứng gợi ý bệnh gan. Một số dấu hiệu và triệu chứng của tổn thương gan bao gồm:

    – Sức khỏe yếu, mệt mỏi

    – Buồn nôn, nôn

    – Bụng sưng hoặc đau

    – Nước tiểu đậm màu, phân có màu nhạt

    – Ngứa nổi mẩn khắp người

    Cần phải xét nghiệm máu để kiểm tra chức năng gan

    GGT tăng ở hầu hết các bệnh gây ra thiệt hại cấp tính với gan hoặc ống dẫn mật, nhưng thường là không có ích trong việc phân biệt giữa các nguyên nhân khác nhau gây ra tổn thương gan. Vì lý do này, Viện Hàn lâm Quốc gia và Hiệp hội hóa sinh lâm sàng Mỹ khuyên bạn không nên sử dụng thường xuyên xét nghiệm GGT. Nó chỉ hữu ích trong việc xác định nguyên nhân của ALP cao.

    GGT có thể được chỉ định khi những người có tiền sử lạm dụng rượu đã hoàn tất điều trị rượu, để giám sát sự tuân thủ với các chương trình điều trị.

    Nếu tình cờ phát hiện men gan AST (SGOT), ALT (SGPT), GGT trong máu gia tăng, đặc biệt là chỉ số AST, ALT tăng gấp đôi bình thường (trên 40UI/L) cần đi khám để chuyên gia xác định nguyên nhân, tuân theo hướng dẫn hỗ trợ cải thiện. Cụ thể, cần thực hiện một số lời khuyên sau:

    – Đầu tiên, cần làm xét nghiệm viêm gan, đặc biệt là viêm gan B và C. Riêng viêm gan B, ngoài xét nghiệm xem HBsAg khi có dương tính còn cần làm thêm xét nghiệm HBeAg, HBsAb, antiHBeAg… Nếu có điều kiện, cần xét nghiệm định lượng ADN của virus.

    – Nếu men gan tăng có nguyên nhân do viêm tắc đường dẫn mật thì cần hỗ trợ cải thiện triệt để nguyên nhân.

    – Nếu viêm gan do rượu, cần kiêng rượu, bia và các loại nước giải khát có cồn.

    Chỉ số GGT bao nhiêu là nguy hiểm?

    Chỉ số GGT ở mức bình thường (ngưỡng an toàn) là dưới 60UI/L. Cụ thể hơn, đối với nam giới là từ 11-50UI/L, còn đối với nữ giới là từ 7-32 UI/L.

    Trong trường hợp GGT tăng cao hơn mức bình thường, báo hiệu triệu chứng bất thường của gan. Nếu chỉ số men gan tăng từ 1-2 lần, gan lúc này đang bị tổn thương nhẹ. Tăng từ 2-5 lần là mức độ tổn thương gan trung bình. Và tăng trên 5 lần báo hiệu gan đã bị tổn thương ở mức độ nặng.

    Thậm chí ở những người mắc viêm gan cấp hay ung thư gan, chỉ số GGT có thể lên đến 5000UI/L.

    – Nên đi kiểm tra sức khoẻ định kỳ để được chuyên gia theo dõi và đánh giá tiến triển của bệnh. Không ăn mỡ động vật, các loại thức ăn chiên, xào nhiều dầu mỡ. Ngoài ra cũng nên vận động một cách nhẹ nhàng.

    – Không nên tự ý mua các loại thuốc Nam hay thuốc Ðông y theo lời truyền miệng để hỗ trợ cải thiện. Các loại thuốc chưa được kiểm chứng khoa học hoặc chưa có bằng chứng rõ ràng sẽ dẫn đến nhiều hậu quả tai hại, làm bệnh gan thêm trầm trọng hoặc không thể cứu chữa.

    Nồng độ GGT bình thường nằm trong khoảng 9-48U/l và khoảng giới hạn này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng cơ sở y tế, đối tượng thực hiện xét nghiệm (phụ nữ, đàn ông, trẻ em, người cao tuổi). Dựa vào kết quả xét nghiệm GGT, bác sĩ sẽ phân tích và giải thích cho bạn những nguy cơ bạn có thể mắc phải nếu chỉ số GGT bất thường.

    Xét nghiệm GGT có thể giúp chẩn đoán tổn thương gan nhưng lại không xác định nguyên nhân cụ thể. Nếu mức GGT tăng cao, bạn có thể phải trải qua nhiều kiểm tra hơn. Thông thường, nồng độ GGT càng cao thì mức độ tổn thương gan càng nhiều.

    Một số tình trạng có thể làm tăng nồng độ GGT trong máu bao gồm:

    Cần đi khám để chuyên gia xác định nguyên nhân, tuân theo hướng dẫn hỗ trợ cải thiện

    GGT thường được so sánh đồng thời với một enzyme khác tên là phosphatase kiềm (ALP). Nếu GGT và ALP đều tăng, bác sĩ sẽ nghi ngờ rằng bạn có vấn đề với gan hoặc ống mật. Nếu GGT là bình thường và ALP tăng, nguyên nhân có thể là do bệnh về xương. Bác sĩ cũng sử dụng xét nghiệm GGT theo cách này để loại trừ một số vấn đề nhất định.

    Hãy chú ý cẩn thận và thường xuyên làm các xét nghiệm cần thiết để bảo vệ sức khỏe cho bản thân, khi chỉ số GGT tăng bạn nên hỏi ngay bác sĩ xét nghiệm của mình về tình trạng, những chuyện phải làm nhằm ngăn ngừa gan suy yếu, dẫn đến các kết quả tồi tệ hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hiểu Đúng Về Suy Giảm Chức Năng Gan Và Cách Phòng Ngừa, Điều Trị Hiệu Quả
  • Nguyên Nhân Gây Suy Giảm Chức Năng Gan
  • 10 Dấu Hiệu Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Chức Năng Gan Và Cách Bảo Vệ Gan
  • Hướng Dẫn Cách Nhận Biết Chức Năng Gan Suy Giảm Đơn Giản
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100