Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel

--- Bài mới hơn ---

  • Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2021, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Chia Cột Và Tạo Drop Cap
  • Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đơn
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trâu Bò
  • Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 2

    Hình 1: Chọn vùng cần kiểm soát và thực hiện chức năng Data validation

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 4 Hình 4: Chọn kiểu phạm vi nhập liệu

    a. Between (not between):

    Chỉ cho phép nhập giá trị trong một vùng xác định (hoặc ngoài một vùng xác định). Ví dụ

    điểm thi phải nằm trong phạm vi từ 0 đến 10, ngày trong tháng từ 1 đến 31, các thứ trong

    tuần,

    – Minimum: giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập liệu.

    – Maximum: giá trị giới hạn lớn nhất khi nhập liệu.

    – Ingnore blank: bỏ qua ô trống, tức là không xét điều kiện nhập liệu khi ô trống.

    – Clear All: huỷ bỏ

    Giá trị giới hạn có thể cố định (không thay đổi được) hoặc không cố định (có thể thay đổi

    được) tuỳ vào mục đích sử dụng.

    Hình 5: Phạm vi nhập liệu

    – Giới hạn cố định: là số khi nhập giá trị trong ô giới hạn. Trong hình 5, giá trị nhập nhỏ nhất

    bằng 0 và lớn nhất là 100. Nếu bạn nhập giá trị ngoài khoảng, Excel sẽ báo lỗi như hình 6

    (thông báo lỗi mặc định của Excel). Chúng ta có thể thay đổi nội dung thông báo đó theo mục

    đích sử dụng cụ thể ở mục 1.3.

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 6

    công thức và sử dụng hàm của bạn. Nếu bạn khai thác công thức và sử dụng hàm tốt, khả

    năng kiểm soát số liệu sẽ tốt hơn, linh hoạt hơn. Điều đó thể hiện ở phần ví dụ.

    b. Equal to (not equal to):

    Chỉ cho phép nhập một giá trị xác định (hoặc ngoài giá trị xác định). Giá trị xác định đó được

    khai báo trong Value. Giá trị xác định có thể cố định bằng cách nhập trực tiếp hoặc có thể thay

    đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức (cách thực hiện tương tự như ở mục a ở

    trên).

    c. Greater than (Greater than or equal to):

    Chỉ cho phép nhập giá trị lớn hơn (hoặc lớn hơn hay bằng) giá trị giới hạn nào đó. Giá trị

    giới hạn đó được khai báo trong Minimum. Giá trị giới hạn có thể cố định bằng cách nhập trực

    tiếp hoặc có thể thay đổi được bằng cách sử dụng hàm hoặc công thức (cách thực hiện tương

    tự như ở mục a ở trên). Ngược với trường hợp này là less than (less than or equal to).

    Hình 9: Giá trị giới hạn nhỏ nhất khi nhập liệu

    d. Less than (less than or equal to):

    Chỉ cho phép nhập giá trị nhỏ hơn (hoặc nhỏ hơn hay bằng) giá trị giới hạn nào đó. Trường

    hợp này ngược lại ở mục c ở trên.

    1.1.2. Decimal:

    Chức năng này chỉ cho phép nhập liệu là số nguyên hoặc số thập phân (hình 3). Cách thực

    hiện tương tự đối với Whole number. Sử dụng kiểu giá trị Decimal cho phép tránh được

    những sai sót do quy định về số thập phân Quốc tế và Việt Nam (dấu chấm và phẩy).

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 8

    Trong cửa sổ Data validation (hình 11), chức năng In-cell dropdown cho phép khi chọn

    vào ô sẽ hiện nút danh sách thả xuống để lựa chọn phần tử trong đó (hình 12).

    Hình 12: Danh sách được thả xuống để chọn khi bấm vào nút dropdown

    b. Danh sách nhập từ một vùng trên bảng tính:

    Bạn có thể nhập danh từ một vùng sẵn có trong bảng tính bằng cách bấm vào nút (hình

    13). Sau đó chọn vùng danh sách, địa chỉ danh sách sẽ hiện ra trong Source. Việc lựa chọn

    như trường hợp đầu tiên.

    Trong kiểu khai báo này, vùng danh sách phải cùng nằm trong cùng một sheet với những ô

    cần thể hiện. Điều đó là hạn chế nếu ta khai thác vùng danh sách này ở sheet khác. Vậy cách

    khắc phục hạn chế này như thế nào? Bằng cách tạo Name cho vùng (K2:K15) là chúng ta có

    thể khắc phục nhược điểm này. Khi đó trong Source sẽ thể hiện tên vùng (hình 14).

    Hình 13: Khai báo danh sách từ vùng trong bảng tính

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong (tuhuong)

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 10

    1.1.5. Text length:

    Chức năng này chỉ cho phép nhập liệu là chuỗi có độ dài xác định (tính bằng số ký tự, kể cả

    khoảng trắng, dấu, ). Việc điều khiển về chiều dài chuỗi nhập giống như đối với Whole

    number. Điều đó có nghĩa là có thể kiểm soát được chiều dài chuỗi nhập giới hạn trong 1

    khoảng xác định, chiều dài chuỗi nhập nhỏ nhất, chiều dài chuỗi nhập lớn nhất, Ví dụ như

    trong hình 16, chỉ cho phép nhập mã hàng có chiều dài 6 ký tự.

    Hình 16: Khai báo mã hàng có chiều dài 6 ký tự

    Hình 17: Khai báo mã hàng có chiều dài 6 ký tự

    1.2. Chức năng Input Message

    Chức năng Input Message cho phép hiển thị thông tin nhập liệu khi di chuyển chuột vào ô

    đó, từ đó định hướng cho công việc nhập liệu. Tất nhiên khi thực hiện chức năng này thì bạn

    đã thiết lập chế độ Settings cho các ô đó. Để hiển thị thông tin nhập liệu cho khối ô nào đó,

    đầu tiên ta bôi đen khối ô đó (C6:C15 trong hình 17). Bước thực hiện như hình 1, 2 và chuyển

    sang Input Message (hình 17). Cửa sổ Input Message gồm các nội dung sau:

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 12 Hình 19: Cửa sổ Error Alert

    Hình 20: Thông báo Stop khi nhập liệu không đúng

    Hình 21: Thông báo Warrning khi nhập liệu không đúng

    Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu một cách khá tổng quát về chức năng Data validation. Chức

    năng cho phép kiểm soát tốt những dữ liệu nhập, đặc biệt là khi thực hiện với CSDL. Chức

    năng này giúp Excel trở nên gần gũi hơn với phần mềm Access (chuyên về CSDL).

    Để hiểu rõ hơn khả năng áp dụng Data validation, chúng ta sẽ đi vào các ví dụ cụ thể ở

    mục tiếp theo.

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 14

    Hình 24: Tạo danh sách tham chiếu phụ thuộc

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ()

    Bài viết mừng sinh nhật diễn đàn chúng tôi tròn 4 tuổi (02/7/2010) Trang 16 Hình 27: Sử dụng Custom để quản lý giới hạn nhập liệu

    Sau đó thiết lập thông báo lỗi trong Error Alert, kiểu Warning. Khi nhập quá giới hạn trên,

    thông báo sẽ hiện ra và bạn tuỳ chọn cách xử lý (hình 28).

    Hình 28: Thông báo lỗi khi chi tiêu vượt quá giới hạn

    2. Kết luận

    – Data validation là chức năng rất hay và linh hoạt trong việc xử lý dữ liệu nhập trong bảng

    tính. Khả năng kiểm soát dữ liệu kèm theo thông báo hỗ trợ giúp người sử dụng đưa ra biện

    pháp xử lý thích hợp.

    – Kết hợp sự định dạng, trang trí bảng tính, thiết kế giao diện, khai thác và sử dụng hàm cùng

    với Data validation sẽ giúp chúng ta có một bảng tính hoàn chỉnh, đẹp, khả năng ứng dụng cao.

    Đó cũng là xu hướng tất yếu với những ai xây dựng các sản phẩm ứng dụng trong Excel.

    – Với khả năng này, Excel đã trở nên gần gũi hơn với CSDL vì có khả năng kiểm soát dữ liệu

    nhập. Việc khai thác CSDL trong Excel bằng hàm, công thức và các chức năng nâng cao khác

    đã giúp nhiều người sử dụng Excel làm CSDL.

    Data Validation trong Excel Tác giả: PhanTuHuong ([email protected])

    Tài liệu tham khảo chính và một số nội dung lấy từ: http://www.contextures.com

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Giới Hạn Dữ Liệu Trong Excel (Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel)
  • Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Viêm (Liệt) Dây Thần Kinh Số 7, Những Điều Cần Biết
  • Đau Dây Thần Kinh Số V (Số 5): Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Hướng Dẫn Giới Hạn Dữ Liệu Trong Excel (Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel)

    --- Bài mới hơn ---

  • Sử Dụng Chức Năng Data Validation Trong Excel
  • Chèn Text Box & Drop Cap Trong Microsoft Word
  • Làm Chữ Cái To Ở Đầu Dòng Trong Word 2021, 2013, 2010, 2007, 2003, Tạo
  • Chia Cột Và Tạo Drop Cap
  • Tiêu Hóa Ở Dạ Dày Đơn
  • Chức năng Data Validation của Excel cho phép bạn thiết lập các quy tắc nhất định để giới hạn những gì được nhập vào một ô. Ví dụ: nhập vào ô có giá trị từ 0 đến 10, chỉ nhập vào ô dạng số, chỉ nhập vào ô dạng ngày, chỉ được phép nhập 10 ký tự… Khi thiết lập những quy tắc này, nếu người sử dụng nhập vào giá trị nằm ngoài giới hạn, sẽ hiển thị tin nhắn báo lỗi do bạn tạo ra.

    Bước 1: Chọn ô hoặc cột/ hàng mong muốn

    Bước 2: Vào thẻ Data → chọn Data Validation

    Bước 3: Hộp thoại Data Validation xuất hiện

    Bước 4: Thiết lập kiểu dữ liệu nhập

    Any Value: Kiểu dữ liệu bất kỳ

    Whole Number: Dữ liệu dạng số tự nhiên

    Decimal: Dữ liệu dạng số thập phân

    List: Dữ liệu được lựa chọn theo danh sách cho sẵn (bạn có thể tham khảo chức năng này ở bài viết Hướng dẫn tạo danh sách lựa chọn trong Excel (tạo drop down list))

    Date: Dữ liệu dạng ngày tháng

    Time: Dữ liệu dạng thời gian

    Text Length: Giới hạn độ dài ký tự nhập vào (số các ký tự có thể nhập)

    Custom: Người dùng tự tạo giới hạn bằng cách nhập công thức (việc tự tạo giới hạn rất phức tạp, bạn chỉ cần chọn 1 trong các lựa chọn trên là có thể các nhu cầu cơ bản rồi)

    Bước 5: Thiết lập kiểu giới hạn

    Sau khi lựa chọn kiểu dữ liệu, bạn có thể giới hạn giá trị nhập theo các lựa chọn:

    between: khoảng giá trị (từ bao nhiêu đến bao nhiêu)

    not between: không thuộc từ bao nhiêu đến bao nhiêu

    greater than or equal to: lớn hơn hoặc bằng

    less than or equal to: nhỏ hơn hoặc bằng

    Bước 6: Thiết lập giá trị biên

    Ví dụ, mình chọn kiểu dữ liệu Whole number, kiểu giới hạn between → hộp thoại sẽ cho phép bạn nhập giá trị biên

    Minimum: giá trị nhỏ nhất

    Maximum: giá trị lớn nhất

    Với ví dụ như hình, mình chọn Allow kiểu Whole number → Data kiểu between → Min là 1, Max là 10 → ô/hàng/cột Excel được thiết lập sẽ cho phép nhập các giá trị số tự nhiên, với điều kiện lớn hơn 1 và nhỏ hơn 10.

    Bước 7: Thiết lập thông báo hướng dẫn

    Vẫn ở hộp thoại Data Validation, bạn chọn thẻ Input Message → nhập thông tin về tiêu đề hướng dẫn, tin nhắn hướng dẫn.

    Kết quả bảng tính Excel của bạn sẽ show tin nhắn ở ô dữ liệu bạn vừa thiết lập

    Bước 8: Thiết lập thông báo lỗi

    Chọn thẻ Error Alert → chọn Style (ở đây mình chọn Stop ra biểu tượng x đỏ, nếu bạn chọn style Warning sẽ ra biểu tượng ! màu vàng, còn style Information sẽ ra biểu tượng chữ i màu xanh) → điền tiêu đề lỗi và thông báo lỗi.

    Kết quả, nếu người sử dụng nhập sai dữ liệu, hệ thống sẽ hiện thông báo lỗi như bạn đã thiết lập:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Viêm (Liệt) Dây Thần Kinh Số 7, Những Điều Cần Biết
  • Đau Dây Thần Kinh Số V (Số 5): Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 5
  • Cách Thiết Lập Hộp Thoại Xổ Xuống Đẹp Mắt Cho Chức Năng Kiểm Duyệt Dữ Liệu Data Validation Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Định Dạng Chữ Rơi, Hạ Dòng (Drop Cap)
  • Cách Chia Cột, Tạo Dropcap Trong Word 2003, 2007, 2010, 2013
  • Cách Sử Dụng Data Validation Trong Microsoft Excel 2013
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dạ Dày Trong Quá Trình Tiêu Hóa
  • Trong bài viết này, Blog Học Excel Online sẽ giới thiệu với bạn cách để tạo 1 hôp thoại xổ xuống cho chức năng Data Validation trong Excel. Ta cũng sẽ tìm hiểu về một số kỹ thuật nâng cao để hiển thị danh sách nhiều lựa chọn Data Validation thông qua hàm Indirect.

    Cách để tạo hộp thoại Data Validation xổ xuống trong Excel

    Bước 1: Bôi đen một ô tính hoặc vùng dữ liệu cần tạo hộp thoại Data Validation xổ xuống

    Bước 3: Trong tab Settings, chọn List

    Bước 4: Tiếp đến bạn điền danh sách các dữ liệu cần kiểm duyệt, ngăn cách nhau bởi dấu phẩy vào sau đó bấm OK

      Đối với thông báo dữ liệu cần nhập:

    Điền vào phần Title nội dung khái quát của thông báo

    Điền vào phần Input message nội dung thông báo đầy đủ về loại dữ liệu mà người dùng sẽ lựa chọn để nhập vào

    Chọn vào biểu tượng cảnh báo và điền nội dung khái quát của lỗi cũng như nội dung lỗi đầy đủ vào các mục Title và Short Description.

    Sau đó bấm OK

    Cách để tạo hộp thoại Data Validation xổ xuống cho vùng dữ liệu/vùng dữ liệu đã được đặt tên

    Đôi khi không phải lúc nào bạn cũng có thể tạo thủ công hộp thoại dữ liệu xổ xuống trong ô dữ liệu nguồn. Nếu trong quá trình nhập liệu sau này mà bạn cần phải thay đổi hay cập nhập thì việc này sẽ trở nên tương đối khó chịu.

    Thay vì đó, bạn nên liên kết đến 1 dải ô mới để dễ dàng cập nhật những thay đổi về nội dung dữ liệu

    Bước 1: Chọn 1 ô tính cần tạo hộp kiểm Data Validation

    Bước 2: Điền các giá trị của hộp kiểm vào 1 cột khác

    Bước 1: Chọn dải ô dữ liệu cần tham chiếu

    Cách tạo hộp thoại xổ xuống Data Validation có điều kiện ràng buộc

    Phần này ta sẽ tìm hiểu cách để tạo 1 hộp thoại linh động với hàm Indirect

    Ví dụ tiếp theo ta có dữ liệu được chia thành 2 loại: Đồ điện tử và Sách

    Bố trí bảng tham chiếu:

    Bước 1: Bố trí bảng tham chiếu dưới dạng như sau. Tiêu đề các mục nhỏ hơn cần được bố trí sang phải dưới dạng tiêu đề chính

    Bước 3: Làm tương tự với mục Electronics và Books

    Bạn vừa hoàn tất việc tạo hộp thoại xổ xuống đầu tiên, tiếp theo ta cần tạo thêm 1 hộp thoại nữa

    Làm tương tự đối với Books

    Ghi chú cần lưu ý

    Phương pháp trên có một số hạn chế như sau:

    • Tên vùng dữ liệu mà bạn đặt không được chứa ký tự khoảng trắng ở trong. Chẳng hạn, bạn không nên đặt tên dưới dạng “Mobile Phones” mà thay vào đó phải là “Mobile_Phones”
    • Bạn cũng không nên đặt tên dưới dạng FY15, FY16, Q116, Q216, v.v. bởi vì Excel sẽ mặc định rằng chúng là dải ô tính thông thường.

    Tìm hiểu thêm: Tổng hợp thủ thuật Excel hay

    Khi đó bạn có thể thấy được toàn bộ những ô tính Excel chứa hộp thoại xổ xuống Data Validation.

    Cách xóa hộp kiểm Data Validation trong Excel

    Bước 2: Thêm dữ liệu theo hàng dung để tham chiếu

    Do tính chất của một hộp thoại độc lập nên ta cần phải đi vòng để thực hiện được yêu cầu này:

    Bước 1: Sau khi thiết lập xong cho hộp thoại hỗn hợp Combo box, chọn 1 giá trị bất kì trong danh sách xổ xuống

    Bước 2: Bạn sẽ thấy có 1 dãy số trong ô liên kết

    Bước 3: Quay lại ô tính chứa dữ liệu tham chiếu và thêm dãy số trên vào đối tượng cần tham chiếu

    Bước 4: Chọn 1 ô gần với form và thực hiện việc tham chiếu bằng Vlookup thông qua dãy số trên

    Bước 5: Sử dụng công thức Vlookup trong thanh công thức.

    Học lập trình VBA trong Excel ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • 12 Đôi Dây Thần Kinh Sọ
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • Sử Dụng Chức Năng Validation Thay Thế Combo Trong Forms

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Gõ Tắt Trong Unikey, Mẹo Soạn Văn Bản Nhanh Bằng Unikey
  • Để Thực Hiện Chức Năng Gõ Tắt
  • Hyperlink (Siêu Liên Kết) Trong Powerpoint 2021
  • Cách Tạo Liên Kết Trong Powerpoint
  • Chèn Và Xóa Hyperlink Trong Powerpoint
  • Trước kia, để lấy một giá trị trong một CSDL, ta thường dùng hàm Index. Và để chuyên nghiệp hơn thì dùng nút combo trong forms. Tất nhiên là phải khai báo các thông tin về vùng dữ liệu- Input range (CSDL), ô liên kết – cell link, số dòng thả xuống- drop down lines. Bài toán trở nên phức tạp vì nhiều liên kết.

    Nhưng bây giờ bạn có thể dùng chức năng Validation bằng cách như sau:

    – Chọn ô nhận dữ liệu. VD: F11

    – Vào Data/ Validation. Cửa sổ Data Validation hiện ra.

    – Trong setting ta chọn list, và khai báo vùng dữ liệu (CSDL) trong Source.

    – Cuối cùng bạn đã được ô liên kết với CSDL. Khi di chuyển chuột đến thì ô đó hiện ra nút cuộn xuống ở bên phải.

    – Ngoài ra bạn có thể bổ sung 1 số thông tin trong Input massage, hay bẫy lỗi Error Alert

    – Ngoài ra còn một số chức năng khác trong Data Validation Settings Allow

    Còn nội dung toàn bộ thì thì anh Luky Luck đã trình bày rồi.

    Để tránh nhập ngày theo kiểu text, bạn nhập vào biểu thức

    =NOT(ISTEXT(A1))

    chúng tôi còn có nghĩa là giúp chúng ta lựa chọn giải pháp nào tối ưu nhất!

    Trong một sheet em lập 3 cái COMBO BOX, nguồn dữ liệu lấy từ một sheet khác. ColumnCount là 2, CellLinked đến một ô trong sheet hiện hạnh. Nhưng không hiểu sao chỉ 2 cái đầu là chạy bình thường, còn cái thứ 3 thì không chạy. Cụ thế như sau:

    1. Khi bấm vào hình tam giác chỉ xuống thì chỉ hiện dữ liệu ở Column 1 mà không có dữ liệu Column 2.

    2. Chọn thử một dữ liệu bất kỳ thì không thấy hiện dữ liệu đó trong COMBO BOX, cũng không thấy nó hiện lên ở CellLinked.

    Em đã kiểm tra kỹ thì thấy có 2 điểm khác so với những COMBO BOX kia (2 Cái thực hiện được bình thường), đó là 2 chỉ tiêu TEXT và VALUE trên thể Alphabetic không thấy hiện giá trị.

    Em thử điền giá trị vào đó nhưng nó không nhận.

    Thanks,

    1- Tạo Combo Box từ “Control Toolbox”

    2- Nhấp chuột phải trên đối tượng chọn “Property”

    3- Gián giá trị cho Property của đối tượng

    ListFillRange = Sheet2!A1:B10

    LinkCell = A1

    Vì danh sách gồm 2 cột, bạn quan tâm tới những Property sau:

    BoundColumn là 1 ‘Giá trị nhận ở cột 1

    ColumnCount là 2

    ColumnWidths là 50;250 ‘Cột 1 trộng 50, cột 2 rộng 250 . Không có dấu =

    ListWidth là 300 ‘Vì 50 + 250 = 300

    Bạn làm thật cẩn thận xem có được không?

    Lập trình trên Excel thì các sự kiện của nó như: “Worksheet_Change”;”Worksheet_SelectionChange”…r ất quan trọng. Ta không nên né tránh nó. Chính vì thế anh mới một bài nói về vấn đề này hình như là “Tăng tốc độ trên Excel…”.

    Để đảm bảo hệ thống Excel chạy bình thường thì cấu trúc code nên viết như sau:

    Sub Test()

    On Error GoTo EndSub: ‘Cần phải có để đảm bảo EnableEvents nhận lại giá trị ban đầu.

    Dim bEnableEvents As Boolean

    ‘Lưu giá trị cũ và gán giá trị mới cho EnableEvents của Excel

    bEnableEvents = Application.EnableEvents

    Application.EnableEvents = False ‘Khóa tất cả các sự kiện của Excel

    EndSub:

    ‘Hoàn trả giá trị cũ cho EnableEvents của Excel

    Application.EnableEvents = bEnableEvents

    End Sub

    Em thấy đây là một giải pháp rất hay.

    Cảm ơn anh nhiều!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Không Đánh Được Số Thứ Tự Trong Excel
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Excel 2021 (Phần 5): Khái Niệm Cơ Bản Về Các Ô Và Dải Ô
  • Bài 5: Khái Niệm Ô Và Dải Ô
  • Vẽ Và Phân Tích Biểu Đồ Xu Hướng Trong Excel Với Chức Năng Data Analysis
  • Sử Dụng Advanced Filter Để Lọc Dữ Liệu Trong Excel 12/2020
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Find Và Replace Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 3 Cách Đếm Số Ô Trống Trong Excel
  • Thẻ Home Trên Thanh Công Cụ Excel 2007 2010
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Hàm Subtotal Trong Excel
  • Hướng Dẫn Bạn Cách Thêm Dòng Trong Excel Đơn Giản Nhất
  • Các Thủ Thuật Chèn Nhanh Dòng Trong Excel, Nhiều Cách Lạ Và Hay
  • 1. Cách tìm kiếm trong bảng tính Excel

    Trước hết, bạn hãy mở bảng số liệu Excel cần làm việc. Tại tab Home trên thanh Ribbon, chúng ta nhấn chọn chuột trái vào mục Find & Select. Rồi tiếp tục chọn Find hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + F.

    Ngay sau đó xuất hiện giao diện hộp thoại Find và Replace trong Excel. Tại đây, bạn sẽ nhập từ hoặc số liệu cần tìm kiếm vào ô Find What. Chẳng hạn, tôi muốn tìm vị trí của con số 45.

    Bước tiếp theo này, chúng ta sẽ có hai lựa chọn để thực hiện.

    Thao tác này nghĩa là tôi sẽ tìm lần lượt từng số liệu, từ mà yêu cầu và kết quả sẽ hiển thị lần lượt vị trí của con số 45.

    Vị trí đầu tiên của con số 45 sẽ ở cột B4 trong bảng số liệu và được đóng khung.

    Nếu chúng ta nhấn tiếp tục vào Find next, sẽ ra vị trí tiếp theo của con số 45 ở cột C6 như trong hình, cũng được đóng khung để dễ nhận biết.

    Bạn tiếp tục thực hiện theo thao tác trên để tìm những giá trị còn lại trong bảng tính.

    Thao tác này thì sẽ tổng hợp toàn bộ các vị trí mà từ, số liệu chúng ta muốn tìm và thống kê ngay bên dưới để bạn được biết.

    2. Cách thay thế trong bảng tính Excel

    Chúng ta cũng mở file Excel làm việc. Trong tab Home, bạn nhấn chọn mục Find & Select nhưng chọn Replace, hoặc nhấn tổ hợp phím Ctrl + H.

    Xuất hiện hộp thoại Find and Replace. Bạn nhập từ cần thay thế vào ô Find whatgõ từ thay thế vào ô Replace with.

    Việc thay thế từ, số liệu trong Excel cũng gồm 2 lựa chọn khác nhau.

    Nếu người dùng có nhu cầu thay thế lần lượt từng vị trí với các con số khác nhau thì nhấp chọn mục này.

    Theo như trong hình, tôi chọn Replace để thay thế lần lượt 2 vị trí số 45 trong bảng tại B4 và C6. Tại vị trí B4 đã thay 45 sang 30.

    Bạn tiếp tục thực hiện theo tác trên để thay lần lượt các số và ký tự khác.

    Nếu chúng ta có nhu cầu thay thế tất cả 1 giá trị số, ký tự bằng 1 số hoặc ký tự khác thì nhấn chọn mục này.

    Tại đây, tôi sẽ thay số 45 bằng con số 30 ở tất cả vị trí trong bảng dữ liệu và nhấn Replace All.

    Go To Special – Find và Replace trong Excel

    Lưu ý: Formulas, Comments, Conditional formatting, Constants and Data Validation là các phím tắt. Chúng có thể được tìm thấy dưới “Go To Special”.

    Lưu ý: bạn có thể tìm kiếm các cell có công thức trả về kết quả là số, chuỗi ký tự/văn bản, Logic (TRUE và FALSE) và lỗi. Hộp thoại kiểm tra cũng có sẵn nếu bạn chọn Constants.

    Excel sẽ chọn tất cả các cell có công thức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lý Do Bạn Nên Sử Dụng Table Trong Excel
  • Cách Tìm Dòng Cuối Của Bảng Table Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Remove Duplicates Trong Excel
  • Excel Trong 60 Giây: Cách Định Dạng Cell Styles
  • 10 Lựa Chọn Thay Thế Hàng Đầu Cho Bảng Tính Excel
  • 10 Chức Năng Của Paste Trong Excel Mà Kế Toán Không Thể Không Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • 10 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Cách Cố Định Vùng Dữ Liệu Trong Excel
  • Bạn Đã Biết Hết Chức Năng Các Phím Tắt Từ F1
  • Các Phím Chức Năng F1
  • Thao tác Copy và Paste là hai thao tác vô cùng phổ biến trong Excel, đặc biệt với nhân viên kế toán. Tuy nhiên, khác với Paste thông thường, Excel còn chứa những hàm định dạng nên để copy mà vẫn giữ nguyên được những thông tin đó thì cần đến Paste Special. Có những chức năng vô cùng dễ thao tác và hiệu quả nhưng nhiều kế toán lại không hề biết đến.

    Nhiều người không biết rằng Paste Speacial có thể thực hiện được chức năng tính toán như cộng, trừ, nhân, chia.

    Chú ý, Paste Special cũng có thể thực hiện các phép tính có nhiều giá trị. Thao tác cũng sẽ như trên, nhưng sẽ copy một dãy giá trị, chứ không copy một giá trị như hướng dẫn bên trên.

    2. Copy mà không thay đổi chiều rộng của cột

    – Bước 1: Chọn vùng dữ liệu cần copy và ấn + C để sao chép dữ liệu vào Clipboard.

    – Bước 3: Chọn ô trên cùng bên trái của dòng mục tiêu.

    4. Dùng kết quả đã tính toán thay thế công thức

    – Bước 2: Tại nhóm Clipboard, chọn vào menu Paste dạng drop-down.

    – Bước 3: Lựa chọn Values.

    Sử dụng Paste Special sẽ giúp khắc phục những sự bất tiện mà cách lam từ Format Painter mang đến. Cụ thể các bước như sau:

    – Bước 2: Kích vào bên trong cột hoặc dòng bạn muốn định dạng. Có 2 cách như sau:

    • Nhấn + Spacebar để chọn toàn bộ hàng

    – Bước 3: Khi đã có cột hoặc hàng đã chọn, kích vào Formatting từ menu Paste dạng drop-down trong nhóm Clipboard.

    6. Copy định dạng biểu đồ

    7. Bỏ qua các ô có giá trị trống

    – Bước 2: Lựa chọn ô bên trên phía bên trái ở dãy mục đích.

    – Bước 3: Tại menu Paste dạng drop-down, chọn Paste Special.

    Bạn mất nhiều công sức và thời gian để tạo ra danh sách Data Validation và muốn áp dụng sang ô hoặc dãy khác. Hãy sử dụng phím Paste Special thay vì phải thực hiện lại toàn bộ quá trình phức tạp đó.

    – Bước 2: Chọn ô mục tiêu cần paste.

    – Bước 3: Chọn Paste Special tại menu Paste dạng drop-down.

    9. Xóa những định dạng không cần thiết từ văn bản trên Web

    Nếu chỉ thực hiện thao tác Copy văn bản từ Web, rất dễ gặp phải tình trạng văn bản giữ nguyên định dạng gốc, định dạng có phần không phù hợp với giao diện Excel. Paste Special sẽ giúp bạn giải quyết vấn đề đó.

    – Bước 1: Copy đoạn văn bản từ Web.

    – Bước 2: Trong phần mềm Excel, kích vào vị trí mà bạn muốn insert đoạn văn bản.

    Để có thể quy chiếu nhiều ô, bạn có thể thực hiện theo các bước sau:

    Bài viết hy vọng đã giúp các bạn hình dung rõ hơn về chức năng và cách sử dụng Paste Special trong phần mềm Excel. Những thao tác này sẽ giúp kế toán doanh nghiệp thực hiện nghiệp vụ chính xác, nhanh chóng và hiệu quả.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sử Dụng Paste Trong Excel, Dùng Paste Special Di Chuyển Dữ Liệu Trong
  • Hướng Dẫn Đóng Băng Panes Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Pivottable Trong Excel Để Lập Báo Cáo, Thống Kê 12/2020
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Pivot Table Trong Excel
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng Tìm Và Thay Thế (Find&replace) Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • 21 Cách Sử Dụng Tính Năng Paste Trong Excel
  • Cách Dùng Phím Chức Năng Trong Microsoft Excel
  • 3 Cách Đặt Từ Gõ Tắt Trong Word, Excel
  • Thủ Thuật Excel: 100 Thủ Thuật + Phím Tắt Cực Kỳ Hữu Ích
  • Hướng Dẫn Ẩn Dòng Và Ẩn Cột Trong Excel
  • Excel là một trong những ứng dụng tin học văn phòng căn bản của Microsoft Office. Dầu vậy Excel vẫn đóng vai trò rất quan trọng trong việc đưa ra những quyết định kinh doanh. Excel giúp chúng ta ghi lại và trình bày các thông tin xử lý dưới dạng bảng. Từ đó người dùng có thể thực hiện tính toán và xây dựng các số liệu thống kê trực quan có trong bảng từ Excel. Bất cứ ai cũng có thể cần đến công cụ này từ những người trong ngành kế toán, nhân sự, hành chính, giáo viên và ngay cả học sinh sinh viên,… Biết rằng Excel vô cùng thiết yếu nhưng liệu bạn đã thực sự tận dụng hết các chức năng của công cụ này chưa?

    Chức năng tìm (Find) trong Excel

    Để nhanh chóng tim một văn bản nhất định, bạn hãy thực hiện các bước sau:

    Hình 1: Vị trí chức năng Find&Select trên thanh công cụ trong Excel

    Bước 2: Sau đó một danh sách các công cụ hiện ra, bạn hãy nhấn vào Find như sau:

    Hình 2: Nhấn vào Find

    Trong cửa sổ hộp thoại Find and Replace:

    Bước 3: Bạn hãy nhập văn bản hay dữ liệu mà bạn cần tìm trong mục Find what. Như trong trường hợp này, tôi nhập vào chữ Ferrari.

    Bước 4: Nhấn vào chữ Find next

    Hình 3: Nhập văn bản và nhấn vào nút Find next để tìm các dữ liệu bạn cần

    Excel sẽ ngay lập tức tìm cho bạn trường hợp đầu tiên có giống với nội dung bạn nhập trong cửa sổ hộp thoại:

    Hình 4: Chức năng Find trong trang tính của Excel

    Bước 5: Để tìm các trường hợp giống như tiếp theo, bạn chỉ cần nhấn Find next trong cửa sổ hộp thoại:

    Hình 5: Chức năng Find tìm cho bạn các trường hợp dữ liệu giống nhau

    Bước 6: Để có thể tìm tất cả các dữ liệu giống nhau, bạn hãy nhấn vào nút Find All trong cửa sổ hộp thoại:

    Hình 6: Tìm tất cả các dữ liệu giống nhau trong bẳng tính bằng cách nhấn nút Find All.

    Chức năng thay thế (Replace) trong Excel

    Hình 7: Vị trí chức năng Find&Select trên thanh công cụ trong Excel

    Bước 2: Sau đó một danh sách các công cụ hiện ra, bạn hãy nhấn vào Replace như sau:

    Hình 8: Nhấn vào Replace

    Sau khi bạn nhấn vào tùy chọn Replace, cửa sổ hộp thoại Find and Replace sẽ xuất hiện:

    Bước 3: Nhập văn bản bạn cần tìm vào ô văn bản của mục Find what (Veneno) và văn bản cần thay thế vào ô văn bản của mục Replace with (Diablo).

    Bước 4: Sau khi hoàn tất, bạn hãy nhấn nút Find next.

    Hình 9: Nhập các nội dung văn bản cần tìm và thay thế trong cửa sổ hộp thoại

    Excel sẽ ngay lập tức tìm cho bạn trường hợp đầu tiên có giống với nội dung bạn nhập. Tuy nhiên thao tác thay thế chưa được thực hiện

    Hình 10: Excel sẽ tìm cho bạn các dữ liệu giống nhau trong bảng tính

    Bước 5: Để thay thế, bạn hãy nhấn vào nút Replace.

    Hình 11: Thay thế dữ liệu Veneno thành Diablo trong bảng tính

    Lưu ý: Bạn cũng có thể thay thế toàn bộ dữ liệu giống với nội dung bạn nhập trong cửa sổ hộp thoại khi nhấn nút Replace All.

    Chức năng Go To Special trong Excel

    Bước 1: Chọn một cell bất kỳ

    Hình 12: Vị trí chức năng Find&Select trên thanh công cụ trong Excel

    Bước 3: Sau đó một danh sách các công cụ hiện ra, bạn hãy nhấn vào Go To Special như sau:

    Hình 13: Chọn tùy chọn Go To Special

    Lưu ý: Formulas, Comments, Conditional formatting, Constants Data Validation đều là các phím tắt. Bạn cũng có thể chọn vào các chức năng này bên dưới tùy chọn Go To Special trong hình 13

    Bước 4: Trong cửa sổ hộp thoại Go To Special, bạn hãy chọn vào ô đánh dấu Formula và nhấn nút OK để đóng cửa sổ.

    Hình 14: Chọn vào ô đánh dấu Formula trong cửa sổ hộp thoại

    Lưu ý: Bạn cũng có thể tìm các cell có công thức trả về kết quả là các giá trị số (Numbers), văn bản (Text), Mệnh đề (Logicals) – trả về giá trị đúng hay sai và công thức trả về kết quả lỗi (Errors). Các ô đánh dấu này sẽ xuất hiện phụ thuộc vào yếu tố mà bạn muốn tìm.

    Và kết quả là Excel sẽ tìm cho bạn tất cả các cell có chứa công thức:

    Hình 15: Chức năng Go To Special trả về 2 cell có chứa công thức trong trang tính

    Lưu ý: Nếu như bạn chọn chỉ duy nhất một cell thì chức năng Go To Special sẽ tìm toàn bộ bảng tính Excel của bạn. Nếu như bạn chỉ muốn tìm trong một phạm vi cell nhất định thì bạn chỉ nên chọn phạm vi cell đó mà thôi.

    Thời đại công nghệ 4.0 đang dần đi vào cuộc sống đòi hỏi mọi người phải tự trang bị kiến thức tin học cho phù hợp để có thể bắt kịp nhưng thay đổi nhanh chóng này. Chẳng ai khác ngoài bạn hiểu mình cần trang bị thêm kiến thức gì. Hãy tìm hiểu ngay TẠI ĐÂY những khóa học hấp dẫn, có tính thực tế cao của Gitiho và đăng ký nhận tư vấn ngay hôm nay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Cách Để Sử Dụng Lệnh “go To Special” Hiệu Quả Trong Excel
  • Cách Sử Dụng Go To Special : Tùy Chọn Dán Đặc Biệt Trong Excel
  • Làm Thế Nào Để Liên Kết Dữ Liệu Trong Workbook Excel Lại Với Nhau.
  • Hướng Dẫn: Nhập Dữ Liệu Vào Excel Và Tạo Mô Hình Dữ Liệu
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Goal Seek Trên Excel
  • Hướng Dẫn Chức Năng Mail Merge Trong Excel

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Toàn Tập Về Cách Kéo Công Thức Trong Excel
  • Đánh Số Thứ Tự Trong Excel Tự Động Fill Và Thủ Công Bằng Công Thức
  • Hướng Dẫn Cách Gộp Ô Trong Excel Không Bị Mất Dữ Liệu
  • Cách Chèn Và Bỏ Chèn Ngắt Trang Trong Excel Đơn Giản Mà Hiệu Quả
  • Hướng Dẫn Xóa Chữ Chìm, Chữ Page 1, Page 2 Trong Excel 2021, 2021, 201
  • Bạn đã học qua cách dùng các hàm và các kỹ thuật phức tạp trong excel, Hôm nay tôi hướng dẫn các bạn cách làm một ứng dụng nho nhỏ nhưng rất hữu ích, đặt biệt nó rất cần thiết đối với các bạn kế toán thường phải làm tem nhãn để dán lên tài sản cố định, hay các bạn nhân viên hành chính nhân sự phải in phiếu lương, thư mời…

    Ví dụ tôi có bản danh sách nhân viên nằm ở Sheet2 như sau:

    Và trên phiếu lương tôi cần xuất 3 thông tin xuất hiện đó là Mã Nhân Viên, Họ tên nhân viên và Phòng ban.

    Theo danh sách bên trên thì mỗi nhân viên ứng với 1 con số ở bên cột No. Như vậy Cách đơn giản nhất là dùng Hàm Vlookup để gọi thông tin của từng nhân viên dựa trên số thứ tự của nó tương ứng. do đó tôi thiết kế một cái nhãn ở một trang tính khác như sau:

    A B

    1 Số thứ Tự

    2

    3 Mã Nhân Viên =vlookup(B1,sheet2!A:D,4,0)

    4 Họ Và Tên =vlookup(B1,sheet2!A:E,5,0)

    5 Phòng Ban =vlookup(B1,sheet2!A:F,6,0)

    Mỗi khi bạn nhập các số từ 1 cho đến số cuối cùng trong bản danh sách trên thì mọi thông tin của nhân viên đó được gọi ra để bạn tiến hành in.

    Và lưu ý là số thứ tự trong cột A không được trùng nhau.

    Tuy nhiên cách làm như trên thì mỗi lần in chỉ hiện ra thông tin của một nhân viên trên một trang giấy như thế thì mất thời gian và tốn kém khi danh sách nhân viên, hay tài sản dài hàng trăm, hàng ngàn dòng.

    Lúc này đòi hỏi ta thiết kết lại trang in sao cho mối lần in là nhiều nhất (tùy theo khổ giấy in đặc biệt là loại giấy có thiết kế và định dạng sẵn có keo dán.

    Ở đây tôi in trên nền giấy in sẵn A5 với bốn nhãn nên tôi thiết kế trang in tương ứng như sau:

    Cũng theo cách làm trên mỗi khi ta nhập một giá trị tương ứng với số thứ tự trong cột A của sheet2 vào ô D3 thì các nhãn sẽ tự động điền thông tin của 4 nhân viên có số thứ tự liền kề với giá trị của ô D3.

    Như vậy thay vì in 1 lần 1 người như ở cách làm thứ 1, lúc này một lần in ta có thể in được 4 người. Nếu khổ giấy của bạn có thể in nhiều hơn thì bạn chỉ việc copy cả ba dòng chứa mã nhân viên, Họ Tên và phòng ban rồi dán xuống bên dưới. hoặc bên phải. Sau đó chỉnh sửa lại giá trị Lookup_value của hàm Vlookup thành D3+4; D3+5 v.v.

    Đến đây thì ứng dụng hoàn thành 90% rồi. Sở dĩ như vậy vì nếu bạn làm việc cho công ty lớn, mỗi phòng ban có nhiều người, Nếu in theo thứ tự từ 1~ hết nhân viên trong công ty sau đó mới bọc nhãn ra, sắp xếp lại rồi bàn giao cho từng phòng. Làm như thế này cũng rất mất thời gian phân loại và sắp xếp sau khi in.

    Lúc này bạn nghĩ đến việc làm sao để in theo phòng ban để không phải sắp xếp các bản in?

    Cách thứ nhất,

    rất đơn giản đó là bạn chuyển sang Sheet2 chứa danh sách nhân viên, ta thiết lập chức năng Data Filter ở dòng thứ 1 rồi dùng chức năng Sort để sắp sếp cột Phongban theo thứ tự Alphabet, và sau đó đánh số lại cột No (Cột A), Lúc này ta có thể in theo từng phòng ban rồi.

    Cách thứ 2:

    Như bạn thấy ở danh sách nhân viên bên trên tôi có thêm cột P.ban_No được đánh số thứ tự theo số người trong mỗi phòng ban. Đây là điểm mấu chốt của cách 2, Vậy làm sao để đánh số thứ tự theo từng phòng ban? Ta dùng Hàm IF để thực hiện việc đánh số tự động.

    Để Hàm Vlookup tìm kiếm chính xác và không bị lỗi thì ta phải thiết lập Data Validation cho cột phòng ban ở danh sách nhân viên (Sheet2) và ô D1 của trang in

    Lưu ý lúc này Lookup_Array là vùng từ cột C:F, và công thức hàm bên trên ta có thể lấy vùng tham chiếu từ C:F áp dụng cho tất cả các công thức trên.

    Tối ưu thêm kết quả in:

    Theo thiết lập trên thì ta đã hoàn chỉnh được chức năng in tự động giống với Merge Mail rồi, tuy nhiên sẽ có vấn đề phát sinh trong quá trình in, ví dụ như trang in bị rách một phần, làm cho chất lượng của một vùng nào đó của kết quả in bị xấu hoặc bị mất, lúc này ta muốn in lại một nhân viên bất kỳ mà không phải dò tìm nhân viên đó ở vị trí nào trong danh sách.

    Giả sử như cột A đã được đánh số theo thứ tự từ 1 ở dòng số 2 thì, ta sẽ định vị được vị trí của nhân viên là kết quả của Hàm Match trừ đi 1 đơn vị. từ đó ta dùng hàm Vlookup để trả về số thứ tự của nó trong mỗi phòng ban, nó thuộc phòng ban nào.

    Ta đặt công thức ở cột C2 như sau: =Vlookup(MATCH(D2,Sheet2!D:D,0)-1,Sheet2!A:B,2,0)&” “&Vlookup(MATCH(D2,Sheet2!D:D,0)-1,Sheet2!A:F,6,0)

    lúc này mỗi khi nhập mã nhân viên vào ô D2 thì C2 sẽ hiện ra vị trí của nhân viên đó ở phòng ban nào. Căn cứ vào đó ta sẽ nhập lại tùy chọn ở ô D1 và D3 và in lấy kết quả.

    Thêm một ý tưởng nữa là chúng ta sẽ dự báo số lần in cho mỗi một phòng ban và số lần in còn lại để giúp ta chuẩn bị giấy in tốt hơn.

    Dự báo số trang in (ô D4) : Ta dùng Hàm CountIF để đếm số nhân viên căn cứ vào giá trị của ô D4 (Phòng ban) sau đó chia số nhân viên trong mỗi lần in

    C4=countif(sheet2!D:D,Sheet1!D1)

    D4=C4/ 4

    Dự báo số trang in còn lại (ô D5) ta dùng Hàm And để kết hợp với Hàm IF để xuất ra các hướng dẫn cho người in.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 14 Mẹo Tiết Kiệm Thời Gian Khi Dùng Microsoft Excel
  • Cách Dùng Và Bỏ Split Cell Trong Excel 2010 Chi Tiết Nhất
  • Thi Mos Excel Và Cách Sử Dụng Split Để Chia Cắt,sắp Xếp Hiển Thị Các Sổ Tính Hiệu Quả Trong Bài Thi
  • Cách Mở Nhiều Bảng Tính Cạnh Nhau Trong Excel 2013
  • Sắp Xếp Nhiều Cửa Sổ Làm Việc Trên Excel Cùng Lúc
  • Tin tức online tv