【#1】Top 9 Thực Phẩm Chức Năng Phòng Chống Đột Quỵ Hiệu Quả Nhất Hiện Nay 2021

Nội Dung Chính Của Bài Viết

Rutozym – TPCN chống đột quỵ, ổn định huyết áp

Rutozym viên chống đột quỵ được sản xuất tại Mỹ có tác dụng hỗ trợ điều trị các biến chứng của bệnh đột quỵ, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy não, suy giảm trí nhớ, lưu thông mạch máu, ….Viên chống đột quỵ rutozym là một phát minh mới của các nhà khoa học Mỹ và Nhật Bản. Công trình nghiên cứu kéo dài gần 50 năm, thành quả này đã đáp ứng được sự mong đợi của mọi người. Từ lúc sản phẩm này ra đời đã giúp hơn 80% người Mỹ thoát khỏi tình trạng nguy kịch của bệnh đột qu ỵ. Rutozym chiết xuất và tổng hợp từ thảo dược thiên nhiên như: Bromelain tinh lọc từ quả dứa, Papain từ đu đủ, Nattokinase chiết xuất từ đậu nành.

  • Người Nhật đã sử dụng Nattokinase để hỗ trợ điều trị các bệnh lý tim mạch từ hơn 2000 năm trước. RBE (Rutoside-Bioflavonoid-Extract), giúp các mạch máu lưu thông dễ dàng, đồng thời chống lại những sự viêm nhức, sưng khớp. Và vỏ cây liễu trắng (white willow bark) làm loãng máu, trơn các mạch máu. Rutozym là sự phối hợp hoàn hảo các enzymes cần thiết để tăng cường hệ thống miễn dịch bị suy giảm do tuổi già.
  • Rutozym có tác dụng phòng và phá các cục máu đông (do có khả năng tiêu hủy Fibrin). Các cục máu đông (huyết khối) được hình thành khi các sợi fibrin tích lũy trong mạch máu. Các cục máu đông trong các mạch máu có thể di chuyển lên não làm cản trở việc cung cấp oxy cho các mô não gây ra các bệnh lý nguy hiểm như: tai biến mạch máu não, suy não, giảm trí nhớ, đột quỵ. Các cục máu đông ở tim gây ra các bệnh lý như: đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim.
  • Đã trị liệu hữu hiệu cho hơn 700 ngàn bệnh nhân tim mạch tại Mỹ. Rutozym hiện đang là sản phẩm được các bác sĩ và người dân Mỹ sử dụng an toàn và hiệu quả nhất để phòng chống đột quỵ, nhồi máu cơ tim và điều hòa bệnh huyết áp.

Tác dụng của viên uống chống đột quỵ Rutozym:

  • Rutozym có tác dụng ức chế enzym biến đổi angiotensin (ACE). ACE làm cho lòng mạch máu bị hẹp lại và gây tăng huyết áp. Rutozym ức chế ACE nên có tác dụng làm giảm huyết áp.
  • Tác dụng Rutozym làm tiêu những sợi huyết trong hệ thống mạch máu (Fibrosis) là nguyên nhân gây tắc mạch. Giúp máu lưu thông dễ dàng trong huyết quản, gỡ các nút tắc mạch trong nhồi máu cơ tim, tai biến mạch não, chấn thương sọ não…
  • Viên uống Rutozym lọ 120 viên làm loãng máu, giảm độ cô đặc của máu, giảm ma sát với thành mạch, giúp bệnh nhân tránh được tắc nghẽn mạch, phòng tránh nhồi máu cơ tim, làm giảm huyết áp một cách hữu hiệu và an toàn, ổn định huyết áp.
  • Tăng sức bền thành mạch,giảm sự kết dính của tiểu cầu, phòng tránh hình thành các huyết khối.
  • Rutozym là phức hợp của các men giúp xúc tác quá trình phân hủy và giải độc các chất cặn bã, chất thải độc hại trong cơ thể giúp bài tiết ra ngoài. Cung cấp các chất bổ dưỡng cần thiết cho các cơ quan hoạt động hiệu quả hơn.
  • Thanh lọc huyết tương, hỗ trợ hệ thống bạch huyết, tăng cường khả năng miễn dịch của cơ thể.Tăng cường chuyển hóa, tăng tái tạo năng lượng giúp tăng cường chức năng gan, tim, thận… giúp đáp ứng tốt với mọi stress.
  • Tác dụng Rutozym chống viêm và giảm đau hiệu quả như giảm viêm và sưng tấy các vết thương, giảm đau nhức nên không cần phải dùng các sản phẩm giảm đau khác như nhóm hạ sốt, chống viêm, giảm đau không corticoid (nhóm này có rất nhiều tác dụng phụ).
  • Viên uống Rutozym lọ 120 viên tăng lưu lượng máu đến não và các mô giúp chóng lành các vết thương, chống các bệnh rối loạn tiền đình, đau đầu chóng mặt…
  • Phòng và hỗ trợ điều trị các biến chứng của bệnh đột quỵ, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy não, suy giảm trí nhớ…

Đối tượng sử dụng viên chống đột quỵ Rutozym

  1. Bệnh tim mạch bao gồm cả bệnh tim, huyết áp cao , đột quỵ, đau ngực (đau thắt ngực), huyết khối tĩnh mạch sâu (DVT), xơ cứng động mạch (xơ vữa động mạch), bệnh trĩ, giãn tĩnh mạch, tuần hoàn kém, viêm tắc động, tĩnh mạch và động mạch ngoại vi bệnh (PAD).
  2. Viên uống Rutozym lọ 120 viên giảm đau, đau xơ cơ, hội chứng mệt mỏi mãn tính, lạc nội mạc tử cung, u xơ tử cung, co thắt cơ, vô sinh, ung thư và bệnh thiếu vitamin gọi là beriberi.
  3. Người cao huyết áp, bệnh mạch vành, tiểu đường, béo phì…
  4. Tác dụng Rutozym sử dụng hữu ích cho người có tiền sử bị tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, hoa mắt. chóng mặt ù tai, đau đầu.
  5. Hỗ trợ điều trị liền vết thương, chóng liền sẹo sau phẫu thuật, cấy ghép…

Hướng dẫn sử dụng viên uống chống đột quỵ Rutozym: Liều Dùng cho sản phẩm Viên uống Rutozym lọ 120 viên: Ngày uống 4 viên chia làm 2 lần, mỗi lần 2 viên. Uống tối thiểu 1 giờ trước mỗi bữa ăn trưa và tối. Hoặc uống theo liều chỉ dẫn của bác sĩ.

RUTOZYM Lọ 120 Viên Uống Phòng Chống Đột Quỵ: 2.000.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng

https://suckhoesacdep.vn › Sức Khỏe

https://aloola.vn › Sức khỏe và Làm đẹp

Thực phẩm chức năng Nattospes – Hỗ trợ điều trị và phòng ngừa tai biến mạch máu não (đột quỵ)

Hiện nay, các sản phẩm là thực phẩm chức năng có nguồn gốc tự nhiên đang được ứng dụng trong việc hỗ trợ phòng và cải thiện tình trạng tai biến mạch máu não. sản phẩm này đã được nghiên cứu tác dụng hỗ trợ điều trị trên bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não trong giai đoạn cấp.

  • TPCN Nattospes có thành phần chính là nattokinase với tác dụng phòng ngừa, phá được các cục máu đông, tăng tuần hoàn và lưu thông máu.
  • Hỗ trợ điều trị, phòng ngừa tai biến mạch máu não (đột quỵ) và các di chứng của nó.
  • Hỗ trợ ổn định huyết áp.

Cách dùng: Phòng bệnh và tăng cường sức khỏe: Ngày uống 2 lần, mỗi lần 1 – 2 viên; Hỗ trợ điều trị: Ngày uống 2 – 3 lần, mỗi lần 2 viên; nên uống trước bữa ăn 30 phút hoặc sau khi ăn 1 giờ.

Thực phẩm chức năng Nattospes: 200.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng:

https://www.adayroi.com/combo-10-hop-thuc-pham-chuc-nang-tang-cuong-suc-khoe-tuan-hoan-nattospes-30-vien-p-PRI776124

nhathuocviet.vn/tin-tuc/nattospes.html

Natto Kinaze DX – Thực phẩm chức năng phòng bệnh đột quỵ

Nattokinase Của Nhật trực tiếp làm tiêu sợi tơ huyết nên giải phóng tiểu cầu và giải tỏa những khu vực mà dòng máu lưu thông bị cản trở, Nattokinase không những giúp tan cục máu đông mà còn hoạt động như một thành phần chống hình thành cục máu đông. Nattokinase Nhật Bản là hoạt chất tự nhiên nên an toàn và không có tác dụng phụ khi sử dụng

Thực Phẩm Chức Năng Natto Kinaze Chữa Tai Biến Mạch Máu Não

  • Tai biến mạch máu não ( hay còn gọi là đột quỵ) là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, người có tiền sử bệnh tim mạch và môi trường làm việc căng thẳng, được WHO xếp vị trí thứ ba. Nguy cơ gây tử vong cao và hoặc để lại di chứng nặng nề, việc can thiệp khi bệnh đã xảy ra bằng thuốc hoặc phương pháp phẫu thuật rất tốn kém, chưa kể người bệnh khó phục hồi hoàn toàn. Do đó, điều quan trọng là có hướng dự phòng sớm.
  • Tai biến mạch máu não ( hay còn gọi là đột quỵ) xảy ra là do vỡ mạch tạo ra các cục máu đông chắn ngang mạch máu làm cho việc đưa máu nuôi lên não bị đình trệ trong thời gian nhất định vùng não thiếu máu sẽ chết dẫn tới tình trạng các cơ quan do vùng não ấy điều khiển sẽ không thể hoạt động được. Thuốc chữa trị tai biến mạch máu não của Nhật Orihiro với thành phần Nattokinase đạt chuẩn chất lượng và hàm lượng chuẩn trong liều dùng (2000FU/ngày), giúp đạt hiệu quả tối đa trong việc ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị tai biến mạch máu não. Sản phẩm được Hiệp hội Nattokinase Nhật Bản chứng nhận chất lượng.

Công dụng Sản Phẩm Natto Kinaze DX

  • Phá được các cục máu đông (Giảm Nguyên nhân tai biến)
  • Giúp tuần hoàn máu. (Đưa máu lên não làm giảm chứng hay quên của người già do thiếu máu não, giảm chứng mệt mỏi, suy nhược ở người bình thường và nhưng người bị tim mạch)
  • Hạ đường huyết điều hòa tốt đường huyết cho người tiểu đường.

Hướng dẫn sử dụng: Lọ 90 Viên. Uống 03 lần/ngày, 01 viên/ lần. Uống sau bữa ăn 10 đến 15 phút.

Natto Kinaze DX – Phòng Bệnh Đột Quỵ: 740.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng

https://shopee.vn › … › Vitamin & Thực phẩm chức năng › Thực phẩm cho sức khỏe

https://healthmart.vn › Sản phẩm › Làm đẹp › Hỗ trợ sức khỏe

Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp đen

Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen 60 viên thượng hạng. Viên bổ não có tác dụng điều hòa huyết áp, phòng ngừa tai biến, đột quỵ.

Sản phẩm Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen được sản xuất bởi thương hiệu Samsung Pharm nổi tiếng Hàn Quốc và nhập khẩu chính hãng về Việt Nam. Hiện nay mặt hàng này đang được rất nhiều khách hàng tin tưởng sử dụng vì công dụng của nó mang lại rất tuyệt vời cho sức khỏe và được các chuyên gia đánh giá cao.

Với thiết kế tinh tế và sang trọng, Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen là một chọn lựa hoàn hảo để làm quà tặng bảo vệ sức khỏe cho người thân, bạn bè, đồng nghiệp rất ý nghĩa.

Tác dụng của viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen với sức khỏe

  • Đối với những bệnh nhân có nguy cơ bị tai biến cao như: người bị cao huyết áp, bệnh về tim (van tim, thiếu máu cơ tim, rung nhĩ), bệnh mạch máu ngoại biên, tiền căn thiếu máu cục bộ, tăng thể tích hồng cầu, đái tháo đường, chất béo trong máu, hút thuốc lá, lạm dụng thức uống có cồn (rượu, bia), bị rối loạn chức năng đông máu đều được các chuyên gia khuyên uống viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen để bảo vệ sức khỏe.
  • Sử dụng sản phẩm Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen sẽ mang lại hiệu quả cao trong hỗ trợ chữa trị cho những người bị đau đầu, rối loạn tiền đình, thiếu máu lên não và tắc động mạch vành, phụ nữ tiền mãn kinh. Ngoài ra, còn giúp ngăn ngừa hiện tượng xuất huyết não, hồi phục hệ thần kinh chức năng cho bệnh nhân mới hoặc đã bị tai biến mạch máu não lâu ngày, hồi phục chức năng do di chứng để lại sau tai biến như bán thân bất toại, rối loạn chức năng diễn đạt ngôn ngữ…
  • Bên cạnh đó, tác dụng viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen còn giúp điều trị những di chứng đột quỵ như chảy mãu não, liệt toàn thân, tay chân, cơ mặt, khó nuốt, khiếm khuyết về ngôn ngữ, cao huyết áp, tim đập nhanh, hô hấp khó, hôn mê, tinh thần bất an, đau co giật cấp và mãn tính, rối loạn thần kinh thực vật…Đặc biệt, uống viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen rất hữu ích cho người bị suy nhược thần kinh do áp lực căng thẳng từ công việc, hoạt động trí óc liên tục và phải đối mặt với biến cố trong cuộc sống.
  • Qua kết quả các cuộc nghiên cứu đã cho thấy, tác dụng viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen sẽ ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh về huyết áp và tai biến mạch máu não; giúp an thần, trị phong, ích khí dưỡng huyết, phòng tránh những bệnh do khí huyết không đầy đủ, hỏa khí vượng, nhức đầu hoa mắt, tức ngực khó thở, đi lại nói năng khó khăn, đầu óc không sáng suốt.

Thành phần trong mỗi Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen cao cấp: Trong sản phẩm Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen chứa đựng những tinh chất vô cùng quý giá từ những thảo dược tự nhiên bổ dưỡng như Nhân sâm hàn quốc, mật ong hàn quốc, Bạch thược Đương quy, hoài sơn, Cam thảo, Thần khúc, Vỏ quế, Bạch chuật, đường lactose, cellulose dạng vi tinh thể, glycerin, calci panthenat…Hướng dẫn phương pháp uống viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen hiệu quả

Liều lượng và phương pháp dùng uống viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp giấy đen phù hợp đối với người lớn và trẻ em từ 15 tuổi trở lên là 1 viên 1 ngày. Còn liều dùng trong một ngày với trẻ nhỏ từ 8 đến 15 tuổi là 2/3 viên, từ 5 đến 8 tuổi dùng 1/2 viên, từ 2 đến 5 tuổi uống 1/3 viên và trẻ dưới 2 tuổi thì uống 1/4 viên.

Viên bổ não chống đột quỵ Hàn Quốc Gum Jee Hwan hộp đen: 1.290.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng

https://www.sendo.vn › … › Thực phẩm bổ dưỡng › Thực phẩm bổ dưỡng khác

https://sieuthisamhanquoc.com.vn › An Cung Ngưu Hoàng

An cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc màu đỏ

An cung ngưu hoàng Hàn Quốc nổi tiếng là một loại sản phẩm hỗ trợ chữa trị chứng đột quỵ (chứng xuất huyết não, liệt toàn thân, liệt tay chân, khiếm khuyết về ngôn ngữ, khó nuốt, hôn mê, tâm thần, chứng tê liệt ở mặt), cao huyết áp, tim đập nhanh, hô hấp khó, tinh thần bất an, đau co giật cấp và mãn tính, rối loạn thần kinh thực vật, bất tỉnh nhân sự, giúp ngăn ngừa hiện tượng chảy máu não, hỗ trợ điều trị cho người bị rối loạn tiền đình, đau đầu, thiếu máu não, phụ nữ tiền mãn kinh…

Tác dụng của An Cung ngưu Hoàng

  • Theo dược học cổ truyền, an cung đỏ Hàn Quốc có công dụng thanh nhiệt giải độc, trấn kinh khai khiếu, dục đàm. Chuyên trị ôn nhiệt bệnh, nhiệt tà nội hãm tâm bào, đàm nhiệt ủng bế tâm khiếu dẫn đến sốt cao phiền táo, thần hôn thiềm ngữ (hôn mê, rối loạn ngôn ngữ) hoặc thiệt kiển chi quyết (lưỡi rụt, tay chân giá lạnh), trúng phong khiếu bế, tiểu nhi kinh quyết thuộc đàm nhiệt nội bế.
  • An cung hàn quốc có tác dụng giải nhiệt: có tác dụng làm hạ thấp thân nhiệt của thỏ được gây sốt bằng độc tố của vi khuẩn, tác dụng kéo dài từ 5-6 giờ, so với nhóm chứng có sự khác biệt rõ rệt. Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh tác dụng của an cung ngưu hoàng hoàn trong các trường hợp sốt do vắc-xin tam liên, thông thường sau khi tiêm vắc-xin chừng 60 phút thân nhiệt tăng cao, dùng an cung nguu hoàn có thể làm cho thân nhiệt giảm rất nhanh.
  • An cung ngưu hòang tác dụng tốt đối với hệ tim mạch: an cung ngưu hàn quốc có tác dụng làm hạ huyết áp trên động vật thí nghiệm từ 5,4 – 7,5 kPa. Trên tim thỏ cô lập, thuốc có khả năng ức chế có bóp cơ tim và làm giảm tần số tim. Trên chó gây mê, an cung hoàn làm chậm nhịp tim, hạ huyết áp nhưng lưu thông đông mạch vành và sức bóp cơ tim lại gia tăng. Chứng tỏ sản phẩm có khả năng cải thiện công năng tim. Ngoài ra, an cung ngưu hoàng hoàn han quoc có tác dụng là giảm lượng oxy tiêu thụ cơ tim, kéo dài thời gian sống của động vật thí nghiệm trong điều kiện thiếu oxy.
  • An cung ngưu hoàng giúp ngăn ngừa hiện tượng chảy máu não, xuất huyết não phục hồi hệ thần kinh chức năng cho những bệnh nhân mới và những bênh nhân đã bị tai biến mạch máu não lâu ngày…phục hồi các chức năng do di chứng để lại sau khi bị tai biến mạch máu não như bán thân bất toại (liệt nửa người), rối loạn chức năng diễn đạt ngôn ngữ…An cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc có tác dụng hỗ trợ Chữa trị chứng đột quỵ (chứng xuất huyết não, liệt toàn thân, liệt tay chân, khiếm khuyết về ngôn ngữ, khó nuốt, hôn mê, tâm thần, chứng tê liệt ở mặt), cao huyết áp, tim đập nhanh, hô hấp khó, tinh thần bất an, đau co giật cấp và mãn tính, rối loạn thần kinh thực vật, bất tỉnh nhân sự …
  • Hoạt huyết và hỗ trợ điều trị cho người bị rối loạn tiền đình, đau đầu, thiếu máu não, tắc động mạch vành, phụ nữ tiền mãn kinh.

Tác dụng của An cung ngưu hoàng:

  1. Đặc biệt dùng rất tốt cho người bị suy nhược thần kinh vì áp lực công việc, lao động trí óc cường độ cao và đối mặt với những biến cố trong cuộc sống. An cung ngưu hoàng Hàn quốc màu đỏ Phòng chống và hỗ tợ điều trị các bệnh về cao huyết áp và tai biến mach máu não, tim đập nhanh, Ích khí dưỡng huyết trấn kinh an thần hóa đờm trị phong, cho các bệnh do khí huyết không đầy đủ, hỏa khí trong người vượng, đờm nhiệt gây nên tức ngực khó thở nhức đầu hoa mắt đi lại nói năng khó khăn, đàu óc không tỉnh táo.An cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc hỗ trợ chữa đột quỵ – tai biến mạch máu não cực tốt.
  2. Tác dụng của an cung hàn quốc màu đỏ nổi tiếng nhất chính là chữa đột quỵ. Với chứng đột quỵ-tai biến mạch máu não, an cung giúp chữa trị: xuất huyết não, liệt toàn thân, liệt tay chân, khiếm khuyết về ngôn ngữ, khó nuốt, hôn mê, tâm thần, chứng tê liệt ở mặt.
  3. An cung ngưu hoàng hoàn màu đỏ có tác dụng giúp phục hồi hệ thần kinh chức năng cho những bệnh nhân mới bị đột quỵ và những bệnh nhân đã bị đột quỵ-tai biến mạch máu não lâu ngày. An cung đỏ giúp bệnh nhân phục hồi các chức năng do di chứng để lại sau khi bị đột quỵ-tai biến mạch máu não như: di chứng liệt nửa người, rối loạn chức năng diễn đạt ngôn ngữ.
  4. An cung ngưu hoàng hoàn Hàn Quốc cũng có tác dụng chữa cao huyết áp, tim đập nhanh, hô hấp khó, tinh thần bất an, đau co giật cấp và mãn tính, rối loạn thần kinh thực vật, bất tỉnh nhân sự.

Cách dùng An Cung Ngưu Hoàng Hoàn Hàn Quốc

Sản phẩm an cung ngưu Hoàng Hoàn màu đỏ được bao bọc bởi nhiều lớp, bạn hãy lần lượt bóc viên an cung ngưu ra khỏi các lớp vỏ bao gồm: hộp nhựa, lớp sáp, lớp giấy bóng.

Cách dùng an cung ngưu hoàng hoàn han quoc có 2 cách:

Cách 1: Nhai trực tiếp viên an cung ngưu, rồi súc miệng bằng nước ấm.

Cách 2: Chia viên an cung ngưu thành từng phần nhỏ để uống hoặc nghiền thành bột, sau đó hoà với nước ấm rồi uống.

An cung ngưu hoàng Hàn Quốc Màu Đỏ: 1.300.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng

https://shopee.vn › Sức Khỏe & Sắc Đẹp › Vitamin & Thực phẩm chức năng

https://suckhoe.vnexpss.net/…/nguy-hiem-khi-dung-an-cung-nguu-hoang-hoan-kho…

Viên uống hỗ trợ điều trị tai biến Nattokinase 2000FU Orihiro

Tai biến mạch máu não (hay còn gọi là đột quỵ) là bệnh thường gặp ở người cao tuổi, người có tiền sử bệnh tim mạch và môi trường làm việc căng thẳng, được WHO xếp vị trí thứ ba. Nguy cơ gây tử vong cao và hoặc để lại nhiều di chứng nặng nề, việc can thiệp khi bệnh xảy ra bằng thuốc hoặc phương pháp phẫu thuật rất tốn kém, chưa kể người bệnh rất khó hồi phục hoàn toàn. Do đó cần có hướng phòng bệnh sớm. Viên uống hỗ trợ điều trị tai biến biến Nattokinase 2000FU Orihiro với thành phần biến Nattokinase đạt tiêu chuẩn chất lượng và hàm lường chuẩn tronh liều dùng (2000FU/ngày), giúp đạt hiệu quả tối đa trong việc ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị tai biến mạch máu não. Sản phẩm được Hiệp hội Nattokinase Nhật Bản chứng nhận chất lượng.

Lợi ích khi dùng viên uống hỗ trợ tai biến Nattokinase 2000EU

  • Là sản phẩm giúp bổ dưỡng cân bằng cho cơ thể mang lại hiệu quả cao, nhanh chóng sau một thời gian sử dụng đúng liều lượng và đều đặn.
  • Nattokinase 2000FU Orihiro ngăn sự hình thanh các cục máu đông, đồng thời tác dộng vào việc phá cục máu đông đã hình thành giúp lưu thông máu ở não tốt hơn bởi vậy đây là sản phẩm có công dụng hiệu quả giúp phòng chống đột quỵ tai biến mạch máu não.
  • Viên hỗ trợ tai biến Nattokinase 2000FU còn cung cấp dưỡng chất cho tế bào não, tăng cường tuần hoàn máu não và lưu thông máu tốt, giúp ổn định huyết áp, cải thiện trí nhớ, cải thiện sức khỏe, tăng cường sinh lực, giảm nhanh các triệu chứng suy nhược, mệt mỏi ở cơ thể.
  • Nattokinase 2000FU với hiệu quả đã được kiểm chứng và mang lại kết quả cao, là thực phẩm chưc năng hỗ trợ phòng chống và điều trị tai biến mạch máu não hiệu quả thích hợp sử dụng cho người mắc bệnh tai mạch máu não.

Công dụng của viên uống Nattokinase 2000FU

  • Tan huyết khối và ổn định huyết áp, dự phòng tai biến mạch máu não.
  • Hỗ trợ điều trị di chứng sau tia biến mạch máu não.
  • Viên uống Nattokinase 2000FU giúp ổn định huyết áp.
  • Tăng tuần hoàn não, cải thiện tình trạng suy giảm trí nhớ.

Đối tượng sử dụng Orihiro Nattakinase phòng hỗ trợ tai biến mạch máu não:

  1. Người có nguy cơ tai biến mạch máu não, người cao huyết áp, người bị di chứng tai biến, người có nguy cơ với cục máu đông người cần tăng cường sinh lực.
  2. Người cao tuổi, người cao huyết áp, bị các chứng bệnh xơ vữa động mạch
  3. Người tắc mạch máu do cục máu đông
  4. Người có biểu hiện đau thắt ngực
  5. Người mắc bệnh tiểu đường, béo phì, …
  6. Người có nguy cơ hoặc có tiền sử tai biến mạch máu não.
  7. Người có nguy cơ hoặc tiền sử nhồi máu cơ tim.
  8. Người bị hoa mắt, chóng mặt, đau đầu.
  9. Người làm việc căng thẳng, suy giảm trí nhớ.

Hướng dẫn sử dụng viên uống Nattokinase 2000FU

Ngày 3 viên. Nên dùng trước bữa ăn 30 phút hoặc sau bữa ăn 60 phút, tuyệt đối không dùng với nước nóng trên 40 độ C.

Viên uống hỗ trợ điều trị tai biến Nattokinase 2000FU Orihiro: 480.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng

https://healthmart.vn › Sản phẩm › Làm đẹp › Hỗ trợ sức khỏe

https://www.hangngoainhap.com.vn › Thực phẩm chức năng › Hỗ trợ tim mạch

Thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng chống tai biến, đột quỵ Vitaginus

Viva Pharmaceutical được thành lập vào tháng 4/1994, được xem là một trong những nhà sản xuất dược phẩm và thực phẩm chức năng lớn được cấp chứng chỉ GMP tại Canada. Công ty liên tục cải tiến cơ sở vật chất để đảm bảo quy trình sản xuất từ nghiên cứu đến đóng gói bao bì đều hiện đại và tiên tiến, đáp ứng được nhu cầu của những khách hàng khó tính nhất. Các sản phẩm của Viva Pharmaceutical đã có mặt tại nhiều nhà thuốc và bệnh viện trên toàn thế giới.

Thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng chống tai biến, đột quỵ Vitaginus chứa thành phần Nattokinase, chiết xuất bạch quả, Coenzyme Q10, Rutin, Vitamin B6… giúp phá các cục máu đông, hoạt huyết, tăng cường tuần hoàn và lưu thông máu, giảm tình trạng tụ huyết gây tắc nghẽn mạch, giảm di chứng do tai biến mạch máu não. Đồng thời sản phẩm hỗ trợ giảm suy tuần hoàn não như chóng mặt, tình trạng hay quên, ngủ gà ngủ gật, kém tập trung, suy nhược, chóng mặt, đau đầu ở người lớn tuổi, hỗ trợ phòng ngừa tai biến mạch máu não.

Đối tượng sử dụng

  1. Người thiếu máu lên não, rối loạn tiền đình, rối loạn vận mạch máu não gây: đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, suy giảm trí nhớ, kém tập trung, thiếu tỉnh táo, sa sút trí tuệ, mất ngủ
  2. Người có nguy cơ và người bị tai biến mạch máu não, người mắc bệnh tim mạch, tiền sử đột quỵ
  3. Người lao động trí óc, học tập căng thẳng, suy nhược cơ thể, đau mỏi vai gáy, mệt mỏi. Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh.

Hướng dẫn sử dụng và bảo quản

  • Giúp phòng ngừa: Uống 2 lần/ngày, 1 viên/lần, uống trước bữa ăn 30 phút
  • Liều hỗ trợ: Uống 3 lần/ngày, 1 viên/lần, uống trước bữa ăn 30 phút
  • Sử dụng 3 – 4 đợt/năm, mỗi đợt nên sử dụng 2 – 3 tháng

    Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao

Thực phẩm chức năng hỗ trợ phòng chống tai biến, đột quỵ Vitaginus 30 viên: 299.000 đ

Thông tin liên hệ: Website đặt hàng

https://tiki.vn/thuc-pham-chuc-nang-ho-tro-phong-chong-tai-bien-dot-quy-vitaginus-…

https://www.adayroi.com › … › Thực phẩm hỗ trợ sức khỏe › Hỗ trợ não & trí nhớ

Viên uống phòng ngừa và hồi phục đột quỵ Power HLP Nhật bản

Đột quỵ – Tai biến mạch máu não xảy ra đột ngột, gây nên những tử vong cao và để lại cho người bệnh những di chứng nặng nề. Theo như cảnh báo của các chuyên gia y tế việc can thiệp khi bệnh đã xảy ra bằng các thuốc đặc trị đột quỵ hoặc các phương pháp điều trị phẫu thuật rất tốn kém và khó khăn, chưa kể được là người bệnh khó mà hồi phục hoàn toàn. Chính vì thế điều quan trọng là chúng ta có hướng phòng bệnh trước.Vậy giải pháp mà chúng tôi mang đến là viên uống phòng ngừa và hồi phục đột quỵ Power HLP dạng viên nang cứng có hiệu quả cao trong việc phòng ngừa đột quỵ, ngăn ngừa các triệu chứng đột quỵ rất cao, giúp cho cơ thể khỏe mạnh, làm tăng sức đề kháng cho cơ thể.

Power HLP là dòng sản phẩm của công ty dược phẩm Waki Pharma – Nhật Bản được điều chế từ bột trùn đất và lá dâu tằm có tác dụng ngăn ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh nhồi máu cơ tim và đột quỵ (tai biến). Power HLP là sản phẩm của Waki Pharmaceutical – Japan, có truyền thống từ năm 1882 và được cấp bằng sáng chế độc quyền tại Mỹ và Nhật Bản.Công dụng của viên uống phòng ngừa và hồi phục đột quỵ từ Power HLP

  • Viên uống đột quỵ Power HLP Nhật bản làm giảm hình thành và làm tan cục máu đông trong lòng mạch, giúp giảm nguy cơ đột quỵ.
  • Viên uống phòng ngừa và hồi phục đột quỵ Power HLP Nhật bản làm giảm nguy cơ xơ vữa mạch máu.
  • HLP Power giúp làm giảm lượng cholesterol và mỡ máu.

Những điểm đặc biệt của sản phẩm Power HLP Nhật Bản: Nguồn nguyên liệu trùn đất của HLP Power được nhà sản xuất Waki trực tiếp nuôi và thu hoạch tại nhà máy ở thành phố Nara Nhật Bản, theo quy trình đạt chuẩn GMP từ khâu chọn giống, phương pháp cho ăn, thu hoạch và bào chế thành dạng bột từ năm 1951.

Đối tượng sử dụng viên uống Power HLP Nhật Bản:

  • Người có nguy cơ tai biến, nhồi máu cơ tim, huyết áp cao, tiểu đường.
  • Người đang điều trị, phục hồi sau tai biến, nhồi máu cơ tim.
  • Người có tiền sử tai biến, nhồi máu cơ tim muốn phòng ngừa tái phát.

Cách dùng Viên uống phòng ngừa và hồi phục đột quỵ Power HLP Nhật BảN: Uống chung với nước, uống sau bữa ăn 30 phút. Liều dùng: 2 viên/ lần, 2 lần/ ngày.

Viên uống phòng ngừa và hồi phục đột quỵ Power HLP Nhật bản: 2.290.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng

https://tiki.vn/power-hlp-vien-uong-ho-tro-hoi-phuc-dot-quy-tu-nhat-ban-waki-120-v..

https://aloola.vn › Sức khỏe và Làm đẹp

Hộp ngưu hoàng Thanh Tâm chống đột quỵ dạng nước

Ngưu hoàng Thanh Tâm dạng nước Hàn Quốc là sản phẩm bảo vệ sức khỏe hàng đầu hiện nay. Hộp ngưu hoàng Thanh Tâm chống đột quỵ dạng nước Hàn Quốc phòng ngừa bệnh tim mạch, huyết áp, được nhiều người sử dụng và nhiều chuyên gia khuyên dùng mang lại hiệu quả tích cực.

Ngưu hoàng Thanh Tâm được hãng sản xuất tinh chế dưới dạng nước nên khắc phục được nhược điểm là khó nuốt, dễ gây nghẹn của những dòng an cung hoàng hoàn cùng tác dụng nhưng có dạng điều chế khác. Đây là món quà tuyệt vời mang lại lợi ích củng cố sức khỏe cho hệ tim mạch, tăng cường tuần hoàn máu, giúp giảm căng thẳng thần kinh và cải thiện trí nhớ hữu hiệu.

Công dụng của hộp ngưu hoàng Thanh Tâm chống đột quỵ dạng nước cho sức khỏe con người:

  • Nếu chúng ta dùng hộp ngưu hoàng Thanh Tâm Hàn Quốc dạng nước chống đột quỵ là một cách phù hợp sẽ đem đến tác dụng giúp cơ thể phòng tránh xơ vữa động mạch, cải thiện hệ miễn dịch, làm giảm tình trạng mỡ máu. Ngoài ra còn làm giảm lượng đường huyết, cải thiện lưu thông máu, tăng sự co bóp ở tim hỗ trợ cho quá trình tuần hoàn khỏi bị tắc nghẽn.
  • Bên cạnh đó, công dụng hộp ngưu hoàng Thanh Tâm chống đột quỵ dạng nước được chuyên gia đánh giá cao vì nó còn là thực phẩm chức năng an cung ngưu hỗ trợ chữa trị chứng rối loạn tiền đình, tim đập nhanh, điều trị những rối loạn tiền mãn kinh vô cùng tốt cho chị em phụ nữ.
  • Sản phẩm Hộp ngưu hoàng Thanh Tâm chống đột quỵ dạng nước của Hàn Quốc với năng lực ngăn ngừa hiện tượng xuất huyết não, phục hồi chức năng của hệ thần kinh, giúp hoạt huyết dưỡng não và hỗ trợ hồi phục cho những ai đang mắc rối loạn tiền đình, bị đau đầu mãn tính, thiếu máu lên não và phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh.
  • Dùng hộp ngưu hoàng Thanh Tâm Hàn Quốc chống đột quỵ dạng nước sẽ mang lại hiệu quả cao trong ngăn ngừa hiện tượng chảy máu não, cải thiện phục hồi chức năng cho những bệnh nhân mới trải qua tai biến hoặc tai biến lâu ngày. Hơn thế nữa, sản phẩm còn được biết đến với công dụng rất tốt cho người bị suy nhược thần kinh do căng thẳng áp lực trong công việc, lao động trí óc với cường độ cao và phải trải qua những biến cố lớn trong cuộc đời.
  • Qua các kết quả nghiên cứu của chuyên gia, chúng ta thấy được công dụng hộp ngưu hoàng Thanh Tâm dạng nước trong phòng tránh và hỗ trợ chữa trị những bệnh về cao huyết áp và tai biến mạch máu não. Với khả năng ích khí dưỡng huyết, hóa đờm và hỗ trợ trị phong, trấn kinh an thần, rất hữu ích cho chứng bệnh do khí huyết không đầy đủ và hỏa khí trong người vượng, đờm nhiệt làm tức ngực khó thở, hoa mắt chóng mặt, đi lại và nói năng khó khăn, đầu óc thiếu tỉnh táo, minh mẫn.

Thành phần trong Hộp ngưu hoàng Thanh Tâm chống đột quỵ dạng nước

  1. Hộp ngưu hoàng Thanh Tâm chống đột quỵ dạng nước của Hàn Quốc là một sản phẩm được chiết xuất từ những dược liệu rất có lợi cho cơ thể con người như: Cnidium Rhizome 50mg, Linh dương giác 35mg, Long não 41 mg, Gừng 30mg, Bạch Him 30mg.
  2. Ngoài ra, Ngưu hoàng thanh tâm Liquid còn sở hữu những dưỡng chất từ thảo dược quý giá như: Rễ cây hoa mẫu đơn 60mg, Rễ phòng phong 60mg, Rễ cây hoàng cầm 60mg, Cam thảo 202mg, Nhân sâm 97mg, Bồ hoàng 100mg, Vỏ quế 70mg, Bạch truất 60mg, cát cánh 50mg, Bạch phục linh 50mg, Re Bupleurum 50mg, Hột mơ 50mg.
  3. Thành phần Ngưu hoàng Thanh Tâm Liquid dạng nước còn có sự kết hợp cùng một số vị thuốc bổ dưỡng khác như: Sờn mạch môn 60mg, L-Muscone 75mg, Cattle Gallstone 14mg, Bạch chỉ 60mg, Hoài sơn 282mg, Thần khúc 100mg, Glue 70mg, Đại đậu hoàng quyền 70mg.Cách dùng hộp ngưu hoàng Thanh Tâm Hàn Quốc chống đột quỵ dạng nước đạt hiệu quả tốt nhất

Để sử dụng sản phẩm Hộp ngưu hoàng Thanh Tâm c hống đột quỵ dạng nước mang lại hiệu quả cao nhất cho người dùng, chúng ta cần lưu ý:

Đối với chứng tai biến mạch máu não, trong 30 ngày đầu, mỗi ngày chúng ta dùng 1 lọ ngưu hoàng Thanh Tâm, cách một ngày dùng 1 lần. Kết hợp bài tập bổ trợ và chế độ dinh dưỡng khoa học, một đợt hỗ trợ điều trị hiệu quả thường dùng khoảng 5 – 10 hộp và tùy vào mức độ nặng nhẹ của tình trạng tai biến não.

Còn với người bệnh rối loạn tiền đình, thiếu máu não, đau đầu, phụ nữ thời kỳ tiền mãn kinh…thì 2 ngày dùng 1 lọ, một đợt sẽ dùng khoảng 5 Hộp ngưu hoàng Thanh Tâm Liqiud dạng nước.

Ngưu Hoàng Thanh Tâm Hàn Quốc Chống Đột Quỵ Dạng Nước: 1.800.000 đ

Thông tin liên hệ:

Website đặt hàng

nguuhoangthanhtam.vn/nguu-hoang-thanh-tam-dang-nuoc-giai-phap-cho-nguoi-ben…

https://shopee.vn › … › Vitamin & Thực phẩm chức năng › Thực phẩm cho sức khỏe

【#2】Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Thần Kinh Ngoại Biên

(Peripheral Nerve Injury Rehabilitation)

2. Phân loại tổn thương thần kinh ngoại biên

Phân loại tổn thương thần kinh ngoại biên có một vai trò quan trọng trong dự báo tiên lượng và xác định chiến lược điều trị. Phân loại tổn thương thần kinh được mô tả bởi Seddon vào năm 1943 và bởi Sunderland vào năm 1951. Nói tóm lại nó được phân loại tổn thương nhẹ , vừa và nặng giống như thuật ngữ bệnh lý của liệt nhẹ thần kinh không thoái hóa ngoại vi (neurapraxia) , đứt sợt trục trục thần kinh (axonotmesis) và đứt đoạn dây thần kinh (neurotmesis) . Trong mức độ thứ nhất dây thần kinh vẫn còn nguyên vẹn nhưng khả năng truyền tín hiệu bị hỏng, mức độ thứ hai sợi trục (axon) bị hư hỏng nhưng các mô liên kết xung quanh vẫn còn nguyên vẹn và trong mức độ thứ ba cả hai các sợi thần kinh và mô liên kết bị hỏng. nguyên nhân phổ biến nhất cho các ba các loại tổn thương là bệnh lý cạm bẫy thần kinh (entrapment neuropathies) , hoặc kéo căng và đứt gọn do chấn thương mạnh .

3. Hậu quả tổn thương thần kinh ngoại biên

Những ảnh hưởng của tổn thương dây thần kinh ngoại biên khác nhau tùy thuộc vào nguyên nhân và mức độ nghiêm trọng của các tổn thương . Từ ngữ Pain (một từ diễn tả sự đau nhói, rát bỏng), tê hoặc thay đổi cảm giác, yếu cơ ở một phần cơ thể bị ảnh hưởng , mất chức năng ( ví dụ một tay hoặc chân quá khó để sử dụng trong khi thực hiện nhiệm vụ ), Mất sự di chuyển, hoạt động (ví dụ như cổ tay rớt .và bàn chân rớt), cứng khớp và loét da và cuối cùng tăng cảm xúc quá mức.

5. Quản lý đau

Đau là một trong những hậu quả thường gặp nhất và gây phiền nhiễu của tổn thương thần kinh . Lần đầu tiên đau tự phát đã được ghi nhận từ rễ thắt lưng L4 và L5, sau khi thực nhiệm tổn thương thần kinh trên thỏ. Kể từ đó nhiều cơ chế được đề xuất là nguyên nhân của đau thần kinh trong những năm gần đây nhất được chấp nhận là do thay đổi hóa học xảy ra ở hạch rễ lưng sau tổn thương thần kinh ngoại vi, mà là một phát hiện mới và có lẽ đóng góp vào quá trình đau do thần kinh. Ngoài ra còn có các cơ chế khác ở cột sống thắt lưng, tủy sống và não đóng góp cho đau do thần kinh. Quản lý đau này là một phương pháp tiếp cận liên ngành bởi phương pháp điều trị bằng thuốc . Chiến lược điều trị mới để giảm đau do thần kinh chủ yếu là những thay đổi ở hệ thần kinh trung ương. Thuốc chống co giật và chống trầm cảm ba vòng được yêu thích nhất để giảm đau do thần kinh. Phục hồi hoàn toàn là rất khó khăn và chỉ có 40-60 % bệnh nhân phục hồi một phần. Phương thức khác mà có một số vai trò trong quản lý đau thần kinh như: yoga , massage , thiền , tập thể dục nhận thức, châm cứu và kích thích thần kinh điện qua da (Transcutaneous electrical nerve stimulation (TENS)).

6. Học lại sự giảm cảm giác (Sensation deficit and relearning)

Hình ảnh cơ thể, hình dạng và kết cấu của đối tượng công nhận và tránh các đối tượng nguy hiểm là nguyên tắc của một cảm giác nguyên thủy. Kích thích cảm giác cũng được gửi phản hồi cho hệ thống vận động điều chỉnh thích hợp trong chức năng . Dây thần kinh cảm giác vỏ bên (Contra lateral somatosensory cortex) có vai trò như một đơn vị xử lý trung tâm cho gần như tất cả các chức năng này. Sau một chấn thương dây thần kinh ngoại biên một hoặc tất cả các chức năng nêu trên có thể bị suy yếu dựa vào mức độ nghiêm trọng của sự xúc phạm. Tổn thương hoàn toàn của dây thần kinh lớn hay một phần cảm giác của nó làm tắt dẫn truyền võ não bên cho đến khi phục hồi phân bổ dây thần kinh (reinnervation) sự sửa chữa được thực hiện. Trong giác quan nầy, tất cả năm chức năng cảm giác của thần kinh ngoại biên bị suy giảm. Nếu phục hồi phân bổ dây thần kinh (reinnervation) xảy ra trong cảm giác vỏ bên có vai trò là một đơn vị trung tâm của phần lớn của chức năng nầy, theo đó tổn thương thần kinh ngoại biên ở một hay tất cả các chức năng cảm giác có thể bị suy yếu dựa vào mức độ tổn thương hoàn toàn dây thần kinh chính, hay tắt một phần cảm giác của nó đến vỏ não cho đến khi đảo lại dây thần kinh (reinnervation) xảy ra . Trong cảnh này, tất cả năm chức năng cảm giác bị suy giảm. Nếu đảo lại dây thần kinh (reinnervation) gây rối loạn bề mặt vỏ cảm giác phải đối mặt với một hướng đi mới mà thường không biết rõ . đây là cơ sở phục hồi chức năng cảm giác hoặc tập cho quen ngay cả với một dây thần kinh phẫu thuật thành công.

Hình dạng và kết cấu với học lại mở mắt và kích thích thụ thể sâu sắc bằng vật liệu thô là phương pháp hữu ích của tổ chức lại thích hợp sẽ giúp đỡ để lấy lại sự mềm mại và tầm vận động (range of motion).

10. Chăm sóc vùng da có dây thần kinh bị đứt (denervated)

Chườm nóng, lạnh, chăm sóc móng tay, tránh tiếp xúc thời tiết lạnh kéo dài, và cũng sử dụng nẹp đệm là khuôn góc để chăm sóc vùng da có dây thần kinh bị đứt (denervated). Da cũng nên được làm sạch bằng xà bông nhẹ và nước ấm và lau khô nhẹ nhàng, vỗ nhẹ da. Vị trí dễ bị tổn thương do độ ẩm dư thừa có thể được bảo vệ bằng bột talcum và vùng quá khô, vị trí nên dễ bị tổn thương độ ẩm nhiều và quá khô, có thể được bảo vệ bằng bột và dùng kem dưỡng da, chú ý các vùng dễ bị tổn thương gây vết loét tại các điểm tì nén cao dưới nẹp.

Phân loại theo Sunderland

Tổn thương thần kinh có thể được phân loại trên cơ sở các chức năng còn lại, các bệnh lý và theo mức độ nghiêm trọng của tổn thương.

Toàn bộ hoặc không đầy đủ

Một tổn thương thần kinh được cho là hoàn thành khi tất cả các neuron vượt qua đã bị tổn thương, phân đoạn bị gián đoạn , dẫn đến mất hoàn toàn chức năng vận động và cảm giác. Mặt khác, các tổn thương không hoàn toàn , một số neuron vẫn còn nguyên vẹn và giữ lại chức năng của chúng dẫn đến mất một phần chức năng vận động và cảm giác.

Phân loại bệnh lý

Seddon phân loại tổn thương dây thần kinh thành ba loại:

không thoái hóa ngoại vi (neurapraxia) , đứt sợt trục trục thần kinh (axonotmesis) và đứt đoạn dây thần kinh (neurotmesis)

1. Không thoái hóa ngoại vi (neurapraxia)(gián đoạn phân luồng thần kinh)

Loại tổn thương nhẹ này thường được mô tả như là “chấn động thần kinh”. nó được đặc trưng bởi sự ngưng dẫn truyền tạm thời do hủy myelin từng đoạn của các neuron sau kéo căng hoặc bị chèn ép. bởi vì có là không có tổn thương cấu trúc các neuron, chức năng được hồi phục trong ngày hoặc tuần ngay sau khi myelin được phục hồi trong từng đoạn bị tổn thương. Một ví dụ phổ biến

của một tổn thương là liệt tối thứ bảy (Saturday Night Palsy) xảy ra như là kết quả của thời gian dài áp lực về phía giữa của cánh tay chống lại một cạnh sắc nhọn như mặt sau của một chiếc ghế .

2. Đứt sợt trục trục thần kinh (axonotmesis)

Nếu một dây thần kinh bị đụng giập (contusion) làm cho có vết bầm (contuse) hoặc nghiền nát , có một sự gián đoạn các sợi trục thần kinh và được bao phủ myelin. Tuy nhiên , các mô liên kết vẫn còn được bảo tồn, phục vụ như là một kênh chữa bệnh trong tương lai hoặc tái sinh . Các phân khúc xa sợi trục đến tổn thương dây thần kinh ngoại biên, tổn thương trải qua sự thoái hóa ngược dòng (thoái hóa Wallerian), do đó cung cấp một đường dẫn cho các sợi trục thần kinh tái sinh trong quá trình chữa bệnh. Mất chức năng (vận động và cảm giác) thường sâu hơn nhiều hơn gián đoạn phân luồng thần kinh (neuropraxia). Tái sinh được cho là xảy ra với một tốc độ trung bình của 1mm/ngày. Trước đó, tổn thương gần hơn, kéo dài hơn sẽ làm để phục hồi.

3. Đứt đoạn dây thần kinh (neurotmesis)

Tổn thương hiện tại với mất hoàn toàn của vận động, cảm giác

và chức năng tự chủ và thường là kết quả của một vết rách hoặc cắt ngang của các dây thần kinh. Có sự gián đoạn của các sợi trục và khuôn khổ hỗ trợ của nó, bao ngoài bó thần kinh (epineurium) và bao ngoài bó sợi thần kinh (perineurium) . Các phân đoạn sợi trục xa trải qua thoái hóa Wallerian (Wallerian degeneration) tương tự như trong đứt sợi trục thần kinh (axonotmesis) . Phục hồi chậm, phần cuối của các sợi trục thần kinh tái sinh có thể phát triển gây đau đớn.

Phân loại theo Herthert Sedom:

Tổn thương độ 1: không thoái hóa thần kinh ngoại vi (neurapraxia) theo phân loại của Seddon từ ‘ Neuropraxia ‘ của có một. Sự ngăn chặn (block) sự sản xuất tạm thời do hủy myelin của các dây thần kinh tại vị trí tổn thương. Phục hồi hoàn toàn xảy ra trong 6-8 tuần , sau khi phục hồi myelin (remyelination).

Tổn thương độ 2: đứt sợi trục thần kinh (axonotmesis): Đây là kết quả một nặng hơn tổn thương hoặc chén ép, thoái hóa Wallerian được nhìn thấy, ở phần xa của tổn thương. Tái sinh sợi trục xảy ra với tỷ lệ 1 mm/ngày. việc tái sinh sợi trục phục hồi phân bổ dây thần kinh (reinnervation) bộ phận cuối của dây thần kinh cảm giác (endorgan) của chúng thông qua các ống nội mô thần kinh (endoneural) nguyên vẹn dẫn đến phục hồi hoàn toàn vận động và cảm giác.

Tổn thương độ 3: Trong này , sự tham gia của các ống nội mô thần kinh (endoneural). Sợi trục là nặng nề hơn nhiều so với các chấn thương độ 2. Các neuron tái sinh có thể không có khả năng phục hồi phân bổ dây thần kinh (reinnervation) vận động và cảm giác của chúng , do sự tàn phá của ống nội mô thần kinh (endoneural). Việc phục hồi trước đó là sự pha trôn và không hoàn toàn.

Tổn thương độ 4: Sẹo bên cạnh tổn thương thần kinh ngăn cản tiến trình tái sinh các neuron. Phẫu thuật thường là cần thiết cho việc phục hồi chức năng.

Tổn thương độ 5: Đây là kết quả một cắt ngang hoàn toàn các dây thần kinh và phẫu thuật thường được yêu cầu để khôi phục lại tính liên tục của các dây thần kinh .Việc chẩn đoán tổn thương của thần kinh ngoại vi thường dựa vào lâm sàng . Tuy nhiên , các nghiên cứu dẫn truyền thần kinh có thể trở nên cần thiết để phát hiện mức độ và chiều sâu của tổn thương . Tổn thương đám rối thần kinh cánh tay (Brachial plexus lesions), đòi hỏi phải thăm dò, có thể được kiểm thêm với MRI. Hầu hết các tổn thương thần kinh ngoại vi có thể được điều trị thỏa đáng. Các khớp cần được tập khi các dây thần kinh là phục hồi (recovering), bài tập vận động cơ tăng cường nên được khuyến khích. Nẹp đặc biệt ( ví dụ nẹp động ngón tay) thường được khuyên nên cho thả cổ tay ở dây thần kinh hướng tâm tổn thương.

Phân loại và chẩn đoán trong chấn thương chỉnh hình. Điều trị phẫu thuật thường bao gồm nối hoặc ghép dây thần kinh . Tuy nhiên , điều này chỉ dành riêng cho các dây thần kinh bị đứt hoàn toàn hoặc trong trường hợp các dây thần kinh không có dấu hiệu phục hồi sau 3-4 tháng điều trị bảo tồn.

【#3】Có Nên Giao Cho Kiểm Toán Nhà Nước Thực Hiện Chức Năng Giám Định Tư Pháp?

Thực hiện chương trình Phiên họp thứ 36 sáng ngày 12/8, Ủy ban Thường vụ Quốc hội cho ý kiến về một số vấn đề còn ý kiến khác nhau của dự án Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Kiểm toán nhà nước. Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển điều hành nội dung Phiên họp.

Phó Chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển điều hành phiên họp.Ảnh Quochoi

Theo báo cáo của Ủy ban Tài chính và Ngân sách, còn một số ý kiến khác nhau về một số quy định trong dự thảo là: Phạm vi sửa đổi, bổ sung; quyền khiếu nại Báo cáo kiểm toán; về đề nghị sửa nhiệm vụ Kiểm toán Nhà nước thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ thành “xem xét, quyết định việc kiểm toán khi có đề nghị của Thủ tướng Chính phủ”; bổ sung quyền của Kiểm toán Nhà nước về văn bản quy phạm pháp luật , xử lý vi phạm hành chính, giám định tư pháp; quy định về việc tránh chồng chéo giữa kiểm tra, thanh tra, kiểm toán…

Nhiều ý kiến về việc giao quyền giám định tư pháp

Hơn nữa, theo giải trình của Kiểm toán Nhà nước, việc ký thông tư liên tịch để tăng cường công tác phối hợp với các cơ quan trong phòng, chống tham nhũng, việc xử phạt vi phạm hành chính để xử lý vi phạm của các cá nhân không phải là công chức, viên chức nên thực tế chưa phát sinh nhiều trong hoạt động kiểm toán và có thể xử lý thông qua việc ký kết các quy chế phối hợp hoặc yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định.

Vì vậy, để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong hệ thống pháp luật, đa số ý kiến trong Thường trực Ủy ban Tài chính – Ngân sách đề nghị nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các nội dung này khi sửa đổi Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Xử lý vi phạm hành chính.

Riêng đối với quy định bổ sung nhiệm vụ giám định tư pháp cho Kiểm toán Nhà nước như dự thảo Luật là quá rộng và chồng chéo với các cơ quan, đơn vị khác và chưa cụ thể để thực hiện. Vì vậy, Thường trực Ủy ban Tài chính – Ngân sách thống nhất với Kiểm toán Nhà nước về việc đề nghị bỏ, không bổ sung vào dự thảo Luật thẩm quyền của Kiểm toán Nhà nước trong giám định tư pháp.

Đồng tình việc bổ sung thẩm quyền giám định tư pháp cho Kiểm toán Nhà nước, song Chủ nhiệm Ủy ban Tư pháp Lê Thị Nga đề nghị, nên đưa nội dung này vào Luật Giám định tư pháp.

Phó chủ tịch Quốc hội Phùng Quốc Hiển, nếu Kiểm toán Nhà nước thực hiện được chức năng giám định tư pháp thì “quá tốt”, song nếu giao cho Kiểm toán Nhà nước thực hiện như một nhiệm vụ bắt buộc, thì khối lượng công việc của Kiểm toán Nhà nước sẽ rất nặng, không đủ sức.

“Đây là vấn đề trọng tâm đặt ra yêu cầu sửa Luật Kiểm toán Nhà nước nêu rõ trong Nghị quyết 18-NQ/TW, đồng thời hiện nay, việc chồng chéo giữa thanh tra các cấp và Kiểm toán Nhà nước vẫn diễn ra, chưa khắc phục được”, ông Nguyễn Đức Hải nói và cho rằng các quy định trong dự thảo luật còn chung chung, chưa giải quyết được vấn đề thực tiễn đặt ra.

Tổng kiểm toán Hồ Đức Phớc phát biểu giải trình thêm một số vấn đề

Phát biểu về nội dung này, Phó Chủ tịch Quốc hội Tòng Thị Phóng nêu vấn đề: Cơ quan nào sẽ điều hòa hai cơ quan này (Kiểm toán Nhà nước và Thanh tra Chính phủ) hay để cho hai cơ quan tự thống nhất? Theo đó, cần quy định rõ phạm vi nào Kiểm toán Nhà nước thực hiện, phạm vi nào không được làm;…

Đồng thời, cần quy định rõ, cái gì kiểm toán viên nhà nước được truy cập vào dữ liệu của cơ quan bị kiểm toán bởi ở đây còn bí mật kinh doanh … Bởi có những quy định riêng biệt thuộc sự điều chỉnh của luật khác như Luật An ninh mạng…

Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu nhấn mạnh, để giải quyết sự chồng chéo này thì trước hết Luật Kiểm toán Nhà nước phải minh định cái gì kiểm toán phải làm. Bên cạnh đó, trong thực tế vấn đề nào còn vướng mắc thì hai bên thực hiện theo cơ chế phối hợp, trường hợp không giải quyết được thì báo cáo lên cấp cao hơn.

Ông Uông Chu Lưu cũng đồng tình với một số quan điểm đề nghị lấy kế hoạch kiểm toán được Quốc hội thông qua hàng năm làm chuẩn, các cơ quan khác căn cứ vào đó mà thực hiện để tránh chồng chéo.

Phản ánh thực tế các địa phương kêu nhiều về vấn đề này, bà Nguyễn Thanh Hải – Trưởng Ban Dân nguyện cũng đề nghị cần một “trọng tài” giải quyết khi phát sinh sự chồng chéo giữa kiểm toán và thanh tra.

Còn trong quá trình thực hiện có phát sinh thì hai bên cần theo quy chế phối hợp cũng như cần cơ quan có thẩm quyền điều hoà mà cụ thể là Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội.

【#4】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Trụ Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Phú Yên

Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI

I/ PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

Khoa chấn thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

II/GIẢI PHẪU HỌC THẦN KINH CHI DƯỚI

Vùng háng và đùi:

Thần kinh sinh dục đùi (LI -2): xuyên qua cơ Psoas, nằm ở mặt trước trong đùi. Cảm giác: phần đùi trước trên trong, không có chi phối vận động.

Thần kinh bịt (L2-4): thoát ra qua ống bịt, chia thành nhánh trước và sau. Có thể bị chấn thương do dụng cụ banh đặt ở phía sau dây chằng ngang ổ cối (trong thay khớp hang). Cảm giác: phần đùi dưới trong qua nhánh cảm giác của TK bịt. Vận động: cơ thon và 3 cơ khép (khép dài, ngắn và lớn).

Thần kinh bì đùi ngoài (L2-3): đi ngang qua gai chậu trước trên và có thể bị chèn ép tại gai chậu trước trên. Cảm giác: mặt ngoài đùi, vận động: không.

Thần kinh đùi (L2-4): nằm giữa cơ chậu và cơ psoas lớn, chia nhánh trong tam giác đùi và chạy dưới cơ may. Cảm giác: mặt trước trong đùi qua các nhánh bì đùi trước. Vận động: cơ psoas, cơ may và cơ tứ đầu đùi.

Thần kinh chày (L4-S3): là phần của TK tọa, đi xuống dưới ở mặt sau đùi nằm giữa cơ khép lớn phía trước và cơ nhị đầu đùi đầu dài phía sau. Cảm giác: không. Vận động: cơ bán gân, cơ bán màng, cơ nhị đầu đùi đầu dài.

Thần kinh mác chung (L4-S2): là phần của TK tọa. Cảm giác: không. Vận động: cơ nhị đầu đùi đầu ngắn.

Thần kinh bì đùi sau (S1 -3): cảm giác mặt sau đùi, không chi phối vận động.

Vùng gối, cẳng chân:

Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác vùng cẳng chân trong, không chi phối vận động.

Thần kinh chày (L4-S3): đi xuống cẳng chân giữa 2 đầu của cơ bụng chân, phía sau cơ gan chân và cơ khoeo, rối chui qua vòng gân cơ dép đi xuống dưới giữa khoang sau nông và sâu (nằm trong khoang sau sâu). Cảm giác: phần sau ngoài bắp chân trên (TK bì bắp chân trong) và dưới (TK bì bắp chân-sural). Vận động: toàn bộ các cơ khoang sau nông và khoang sau sâu cẳng chân.

Thần kinh mác chung (L4-S2): từ phía sau đi qua rãnh giữa cơ nhị đàu đùi và đầu ngoài cơ bụng chân đi ra ngoài, rồi vòng quanh chỏm xương mác đi ra trước, sâu đến tận cơ mác dài thì chia nhánh mác nông và sâu. Cảm giác: phần trên ngoài cẳng chân (TK bì bắp chân ngoài), dưới ngoài cẳng chân (TK mác nông). Vận động: toàn bộ cơ khoang trước (TK mác sâu), 2 cơ khoang ngoài (TK mác nông).

Vùng cổ bàn chân:

Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác mặt trong bàn chân, không chi phối vận động.

Thần kinh chày ở cổ chân: đi đến sau mắt cá trong thì chia 3 nhánh tận. Cảm giác: gót chân trong (nhánh gót trong), gan chân trong (nhánh gan chân trong), gan chân ngoài (nhánh gan chân ngoài). Vận động: nhánh gan chân trong vận động các cơ dạng ngón cái, cơ gấp các ngón chân ngắn và cơ gấp ngón cái ngắn. Nhánh gan chân ngoài vận động các cơ: cơ dạng ngón út, cơ vuông gan chân, cơ giun, cơ khép ngón cái, cơ gấp ngón út ngắn, và tất cả các cơ gian cốt.

Thần kinh mác chung: nhánh mác nông chia thành nhánh bì mu chân trong và giữa, nhánh mác sâu sau khi đi qua mạc giữ gân duỗi chia thành nhánh trong và ngoài. Cảm giác: phía ngoài bàn chân (nhánh gót ngoài và sau của TK sural), mu chân (TK mác nông), kẻ ngón 1-2 (Tk mác sâu), mu chân trong (nhánh bì mu chân trong). Vận động: Nhánh ngoài của TK mác sâu vận động các cơ duỗi ngón cái ngắn và duỗi các ngón chân ngắn.

III/PHÂN LOẠI:

Phân loại chấn thương thần kinh ngoại biên theo Seddon:

Hình: Giải phẫu cắt ngang của dây thần kinh ngoại biên.

Đứt thần kinh có nghĩa là toàn bộ các cấu trúc thiết yếu của thần kinh bị đứt rời ra, vỏ bao thần kinh có thể còn hay đứt theo.

Mất sợi trục là tổn thương thần kinh khá nặng với sự thoái hóa wallerian và đứt hoàn toàn sợi trục nhưng cấu trúc giải phẫu của thần kinh (ống Schwann, bao trong và ngoài) bị xáo trộn ít và vẫn được bảo toàn. Trên lâm sàng, mất sợi trục phân biệt với đứt thần kinh khi có sự phục hồi xảy ra. Khi thám sát thần kinh, thấy dây thần kinh còn nguyên vẹn gợi ý tổn thương mất sợi trục, nếu thấy u cục thần kinh gợi ý tổn thương kết hợp của cả mất sợi trục và đứt thần kinh với mất sợi trục ưu thế. Neu thấy mô sợi bên trong thần kinh là bằng chứng của đứt thần kinh.

Mất dẫn truyền là tổn thương trong đó liệt thần kinh xảy ra mà không có hiện diện của sự thoái hóa sợi trục mà chỉ có sự thoái hóa bao myelin tại cho. về lâm sàng thường có liệt hoàn toàn vận động và không hoàn toàn cảm giác. Seddon cho rằng mất dẫn truyền là sự gián đoạn thạm thòi vì có thể hồi phục theo thòi gian và hầu hết là hồi phục hoàn toàn.

IV/TỈ LỆ CHẤN THƯƠNG THẦN KINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GẪY XƯƠNG

Bảng: Loại gãy xương và tỉ lệ tổn thương TK

V/CHẲN ĐOÁN LÂM SÀNG

Để đánh giá tổn thương thần kinh ngoại biên cần phải nắm được chính xác chức năng của TK đó: TK bắt nguồn từ đâu, có các nhánh vận động những cơ nào và cảm giác vùng da nào.(xem lại phần giải phẫu học)

Hỏi bệnh sử: về cơ chế chấn thương, các than phiền của bệnh nhân về cảm giác (đau, tê, dị cảm…) và vận động (yếu, liệt…). Không dựa vào triệu chứng đau đơn thuần vì đau có thể là do gãy xương, bong gân, trật khớp…

Khám lâm sàng: chấn thương kín hay hở, vị trí vết thương ở gần hay đi qua vùng giải phẫu của TK nào. Khám cảm giác bao gồm: cảm giác nông (đau, sờ nông, nhiệt…), cảm giác sâu (rung âm thoa, vị thế ngón, phân biệt 2 điểm…). Khám vận động: đánh giá sức cơ (phân độ sức cơ theo Highet). Khám vận động chỉ chính xác khi người khám nhìn hay sờ được phần bụng cơ của TK chi phối có hoạt động co cơ (phân biệt vói mất vận động do đứt gân-cơ). Dựa vào các rối loạn cảm giác và vận động thu được để chẩn đoán thần kinh bị tổn thương.

Ví dụ: Mất cảm giác đau ở lòng bàn chân thường là do chấn thương TK tọa hay TK chày sau. Tuy nhiên, mất khả năng duỗi ngón chân cái hay bàn chân là do tổn thương của TK tọa hay TK mác.

VI/ ĐO ĐIỆN CƠ

Đo điện cơ giúp chẩn đoán xác định TK nào bị tổn thương, vị trí tổn thương, mức độ tổn thương, đánh giá sự phục hồi của TK tổn thương và giúp tiên lương. Ngoài ra, điện cơ còn giúp cho việc lựa chọn các cơ lý tưởng cho phẫu thuật chuyển gân.

VII/ĐIỀU TRỊ

Biểu đồ xử trí chấn thương thần kinh

* Kỹ thuật khâu nối TK:

– Nguyên tắc:

Khâu nối không căng

Hai đầu TK khớp nhau không bị xoắn

Thực hiện dưới kính phóng đại 3-6 lần.

– Các kiểu khâu:

Khâu bao ngoài TK:

Khâu bó sợi TK:

Khâu bao bó TK: thông dụng nhất hiện nay.

Chăm sóc hậu phẫu:

Trong 3 tuần đầu nên được bất động chi bằng nẹp giữ ở tư thế không làm căng thần kinh. Thay băng mỗi ngày, cắt chỉ sau 7-10 ngày. Các ngón chân có thể vận động nhẹ nhàng trong nẹp.

Khoảng 4-8 tuần sau mổ, có thể thay nẹp dần dần đưa chi về tư thế trung tính rồi tư thế căng thần kinh. Cho các ngón và cổ chân vận động tối đa.

8-12 tuần sau mổ: tập tăng cường sức cơ, lấy lại tầm vận động. Đánh giá phục hồi vận động và cảm giác của thần kinh. Khám bằng dấu Tinel xem vị trí phục hồi đến đâu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Browner (2008), “Peripheral Nerve Injury”, Skeletal trauma, 4th ed, chapter 20-diagnosis and treatment of complications.

Thompson:Netter’sConciseAtlasofOrthopaedicAnatomy, lsted.

Canale & Beaty: Campbeirs Operative Orthopaedics, 1 lth ed.

【#5】Mua Thực Phẩm Chức Năng Bổ Thần Kinh, Bổ Não Giá Tốt

Thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ não, tăng cường trí nhớ hiệu quả

Những nguyên nhân như di truyền, tuổi tác, điều kiện y tế, sức khỏe, chế độ ăn uống hoặc lối sống,… khiến con người bỗng dưng bị mất trí nhớ tạm thời như quên tên người quen, quên đồ vật. Hiện nay Chiaki đang cung cấp các dòng thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ não, tăng cường trí nhớ được sản xuất bởi nhiều thương hiệu nổi tiếng.Tất cả sản phẩm đều hướng tới khả năng phát triển hệ thần kinh, tăng chú ý và ghi nhớ hiệu quả.

TPCN bổ não, tăng cường trí nhớ mang đến lợi ích gì ?

Các dòng thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ não, tăng cường trí nhớ hiện nay được bào chế dưới nhiều dạng như viên nén hoặc dạng dung dịch. Tuy nhiên hầu hết các thành phần của sản phẩm bổ não đều chiết xuất từ thiên nhiên và nguồn vitamin bổ dưỡng cho não bộ của con người. Dù với hàm lượng như thế nào thì các dòng thực phẩm chức năng hỗ trợ bổ não vẫn luôn mang đến những lợi ích cơ bản như:

  • Hỗ trợ tuần hoàn, cải thiện và tăng cường trí nhớ cho con người hiệu quả
  • Hỗ trợ làm giảm hoạt tính co mạch nhằm tăng cường vận động chuyển máu bổ sung tới não bộ.
  • Hỗ trợ điều hòa chức năng của tế bào thần kinh, hỗ trợ việc chuyển máu tới não diễn ra bình thường không trì trệ, tăng khả năng tập trung trí nhớ cao đặc biệt dành cho người hay quên, người thường xuyên làm việc/ học tập cần sự tập trung cao
  • Hỗ trợ bảo vệ não không bị tổn thương, tăng cường chức năng dẫn truyền thần kinh tới não bộ hiệu quả
  • Hỗ trợ phục hồi các tổn thương ở não bộ, hỗ trợ cải thiện tình trạng trí nhớ, tập trung, giảm tình trạng hoa mắt, chóng mặt
  • Hỗ trợ tăng cường chức năng não bộ, hỗ trợ tế bào thần kinh dẫn truyền hiệu quả
  • Hỗ trợ tăng cường sinh lực, trí lực, giảm suy nhược thần kinh, tăng cường trí nhớ, chống lại suy nhược cơ thể.

Top thương hiệu/ sản phẩm bổ não được ưa chuộng hiện nay

Ginkgo Biloba :

  • Đây là những sản phẩm có nguồn gốc được chiết xuất từ một loại thảo dược Ginkgo Biloba ( Bạch Quả), đây là thành phần có khả năng cải thiện hệ thần kinh trung ương, tác dụng bảo vệ trí não và nâng cao bộ nhớ hiệu quả.
  • Thương hiệu nổi bật: Trunature, Puritan’s Pride , Nature’s Bounty, Nature Made , Healthy Care , Nature’s Way , BLACKMORES
  • Sản phẩm nổi bật :

Ginkgo Biloba 120mg Trunature của Mỹ

Viên uống Ginkgo Biloba Puritan’s Pride 120mg của Mỹ

Viên uống Ginkgo Biloba Healthy Care Úc 2000mg

Viên uống Ginkgo Biloba 60mg Nature’s Bounty

Viên uống Ginkgo Biloba 2000mg Nature Way của Úc

Viên Thompson’s One A Day Ginkgo 6000mg

Viên uống Nature’s Bounty Ginkgo Biloba 120mg

Viên uống hỗ trợ bổ não DHC Ginkgo Biloba Alpha

Viên uống hỗ trợ bổ não Đức Doppelherz Aktiv

Viên uống hỗ trợ bổ não Solgar Super Ginkgo

Hỗ trợ giấc ngủ:

  • Đây hầu hết là các dòng hỗ trợ cải thiện giấc ngủ ngon hơn, sâu giấc, giảm căng thẳng, mệt mỏi đến từ nhiều thương hiệu nổi tiếng. Sản phẩm mang đến cho bạn cảm giác thoải mái hơn, duy trì sức khỏe trong suốt ngày mới.
  • Các thương hiệu nổi bật: Vitafusion, Natrol , Nature’s Bounty, Puritan’s Pride , Shiff , Nature Made , BLACKMORES .
  • Các sản phẩm nổi bật:

Natrol Melatonin 10mg giúp ngủ sâu giấc

Viên hỗ trợ giấc ngủ Nature Made Supports restful

Viên ngậm Natrol Sleep 5mg giúp ngủ ngon

Swisse Sleep – Viên uống hỗ trợ cải thiện giấc ngủ

Viên uống hỗ trợ giấc ngủ Puritan’s Pride

Kẹo dẻo hỗ trợ ngủ ngon Natrol Gummies 5mg

Một số lưu ý khi sử dụng TPCN bổ não, tăng cường trí nhớ

Trong quá trình sử dụng thì thực phẩm chức năng bổ não, tăng cường trí nhớ thì bạn cần lưu ý những vấn đề sau để mang đến hiệu quả nhanh chóng:

  • Cần sử dụng đúng liều lượng được quy định từ nhà sản xuất, tránh sử dụng quá liều lượng, dồn nhiều liều các ngày vào một.
  • Nên bảo quản sản phẩm ở những nơi khô thoáng, tránh những nơi ẩm ướt hoặc đề viên uống ở ngoài môi trường quá lâu
  • Trong quá trình sử dụng thì nên áp dụng chế độ luyện tập thể thao nhằm cải thiện chức năng của não bộ.
  • Cần ngủ đủ giấc để trí não được phục hồi, giảm lượng đường mà bạn dung nạp vào cơ thể
  • Tránh ăn nhiều Calo gây nên béo phì, bởi khi bạn béo phì sẽ khiến trí nhớ suy giảm, ảnh hưởng đến não bộ
  • Có thể ăn socola đen để cải thiện trí nhớ. Ngoài ra bạn cũng có thể ăn thêm cá béo, quả việt quất, củ nghệ, bông cải xanh, hạt bí ngô, cam, trứng, trà xanh, bơ, các loại ngũ cốc, nước ép quả lựu… Nhằm tăng và cải thiện trí nhớ, não bộ.

Sản phẩm TPCN bổ não, tăng cường trí nhớ không là thuốc, không thay thế thuốc chữa bệnh. Do đó, để sản phẩm phát huy hiệu quả và tác dụng tuyệt vời thì bạn cần sử dụng đúng liều lượng, đúng thời gian, đồng thời thường xuyên đi khám sức khỏe định kỳ để cảm nhận được hiệu quả mà sản phẩm mang lại cho não bộ.

Thầy thuốc ưu tú: Bác sĩ Phan Thanh Dần. Cố vấn chuyên môn sản phẩm sức khỏe trên chúng tôi

【#6】Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Tổn Thương Dây Thần Kinh Quay Tại Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng

Khoa Chấn Thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

ĐIỀU TRỊ TỔN THƯƠNG THẦN KINH VÙNG CHI DƯỚI

I/ PHẠM VI ÁP DỤNG PHÁC ĐỒ

Khoa chấn thương Chỉnh Hình, Khoa cấp cứu và Phục hồi chức năng

II/GIẢI PHẪU HỌC THẦN KINH CHI DƯỚI

Vùng háng và đùi:

Thần kinh sinh dục đùi (LI -2): xuyên qua cơ Psoas, nằm ở mặt trước trong đùi. Cảm giác: phần đùi trước trên trong, không có chi phối vận động.

Thần kinh bịt (L2-4): thoát ra qua ống bịt, chia thành nhánh trước và sau. Có thể bị chấn thương do dụng cụ banh đặt ở phía sau dây chằng ngang ổ cối (trong thay khớp hang). Cảm giác: phần đùi dưới trong qua nhánh cảm giác của TK bịt. Vận động: cơ thon và 3 cơ khép (khép dài, ngắn và lớn).

Thần kinh bì đùi ngoài (L2-3): đi ngang qua gai chậu trước trên và có thể bị chèn ép tại gai chậu trước trên. Cảm giác: mặt ngoài đùi, vận động: không.

Thần kinh đùi (L2-4): nằm giữa cơ chậu và cơ psoas lớn, chia nhánh trong tam giác đùi và chạy dưới cơ may. Cảm giác: mặt trước trong đùi qua các nhánh bì đùi trước. Vận động: cơ psoas, cơ may và cơ tứ đầu đùi.

Thần kinh chày (L4-S3): là phần của TK tọa, đi xuống dưới ở mặt sau đùi nằm giữa cơ khép lớn phía trước và cơ nhị đầu đùi đầu dài phía sau. Cảm giác: không. Vận động: cơ bán gân, cơ bán màng, cơ nhị đầu đùi đầu dài.

Thần kinh mác chung (L4-S2): là phần của TK tọa. Cảm giác: không. Vận động: cơ nhị đầu đùi đầu ngắn.

Thần kinh bì đùi sau (S1 -3): cảm giác mặt sau đùi, không chi phối vận động.

Vùng gối, cẳng chân:

Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác vùng cẳng chân trong, không chi phối vận động.

Thần kinh chày (L4-S3): đi xuống cẳng chân giữa 2 đầu của cơ bụng chân, phía sau cơ gan chân và cơ khoeo, rối chui qua vòng gân cơ dép đi xuống dưới giữa khoang sau nông và sâu (nằm trong khoang sau sâu). Cảm giác: phần sau ngoài bắp chân trên (TK bì bắp chân trong) và dưới (TK bì bắp chân-sural). Vận động: toàn bộ các cơ khoang sau nông và khoang sau sâu cẳng chân.

Thần kinh mác chung (L4-S2): từ phía sau đi qua rãnh giữa cơ nhị đàu đùi và đầu ngoài cơ bụng chân đi ra ngoài, rồi vòng quanh chỏm xương mác đi ra trước, sâu đến tận cơ mác dài thì chia nhánh mác nông và sâu. Cảm giác: phần trên ngoài cẳng chân (TK bì bắp chân ngoài), dưới ngoài cẳng chân (TK mác nông). Vận động: toàn bộ cơ khoang trước (TK mác sâu), 2 cơ khoang ngoài (TK mác nông).

Vùng cổ bàn chân:

Thần kinh bì cẳng chân trong (nhánh của TK hiển thuộc TK đùi): cảm giác mặt trong bàn chân, không chi phối vận động.

Thần kinh chày ở cổ chân: đi đến sau mắt cá trong thì chia 3 nhánh tận. Cảm giác: gót chân trong (nhánh gót trong), gan chân trong (nhánh gan chân trong), gan chân ngoài (nhánh gan chân ngoài). Vận động: nhánh gan chân trong vận động các cơ dạng ngón cái, cơ gấp các ngón chân ngắn và cơ gấp ngón cái ngắn. Nhánh gan chân ngoài vận động các cơ: cơ dạng ngón út, cơ vuông gan chân, cơ giun, cơ khép ngón cái, cơ gấp ngón út ngắn, và tất cả các cơ gian cốt.

Thần kinh mác chung: nhánh mác nông chia thành nhánh bì mu chân trong và giữa, nhánh mác sâu sau khi đi qua mạc giữ gân duỗi chia thành nhánh trong và ngoài. Cảm giác: phía ngoài bàn chân (nhánh gót ngoài và sau của TK sural), mu chân (TK mác nông), kẻ ngón 1-2 (Tk mác sâu), mu chân trong (nhánh bì mu chân trong). Vận động: Nhánh ngoài của TK mác sâu vận động các cơ duỗi ngón cái ngắn và duỗi các ngón chân ngắn.

III/PHÂN LOẠI:

Phân loại chấn thương thần kinh ngoại biên theo Seddon:

Hình: Giải phẫu cắt ngang của dây thần kinh ngoại biên.

Đứt thần kinh có nghĩa là toàn bộ các cấu trúc thiết yếu của thần kinh bị đứt rời ra, vỏ bao thần kinh có thể còn hay đứt theo.

Mất sợi trục là tổn thương thần kinh khá nặng với sự thoái hóa wallerian và đứt hoàn toàn sợi trục nhưng cấu trúc giải phẫu của thần kinh (ống Schwann, bao trong và ngoài) bị xáo trộn ít và vẫn được bảo toàn. Trên lâm sàng, mất sợi trục phân biệt với đứt thần kinh khi có sự phục hồi xảy ra. Khi thám sát thần kinh, thấy dây thần kinh còn nguyên vẹn gợi ý tổn thương mất sợi trục, nếu thấy u cục thần kinh gợi ý tổn thương kết hợp của cả mất sợi trục và đứt thần kinh với mất sợi trục ưu thế. Neu thấy mô sợi bên trong thần kinh là bằng chứng của đứt thần kinh.

Mất dẫn truyền là tổn thương trong đó liệt thần kinh xảy ra mà không có hiện diện của sự thoái hóa sợi trục mà chỉ có sự thoái hóa bao myelin tại cho. về lâm sàng thường có liệt hoàn toàn vận động và không hoàn toàn cảm giác. Seddon cho rằng mất dẫn truyền là sự gián đoạn thạm thòi vì có thể hồi phục theo thòi gian và hầu hết là hồi phục hoàn toàn.

IV/TỈ LỆ CHẤN THƯƠNG THẦN KINH CÓ LIÊN QUAN ĐẾN GẪY XƯƠNG

Bảng: Loại gãy xương và tỉ lệ tổn thương TK

V/CHẲN ĐOÁN LÂM SÀNG

Để đánh giá tổn thương thần kinh ngoại biên cần phải nắm được chính xác chức năng của TK đó: TK bắt nguồn từ đâu, có các nhánh vận động những cơ nào và cảm giác vùng da nào.(xem lại phần giải phẫu học)

Hỏi bệnh sử: về cơ chế chấn thương, các than phiền của bệnh nhân về cảm giác (đau, tê, dị cảm…) và vận động (yếu, liệt…). Không dựa vào triệu chứng đau đơn thuần vì đau có thể là do gãy xương, bong gân, trật khớp…

Khám lâm sàng: chấn thương kín hay hở, vị trí vết thương ở gần hay đi qua vùng giải phẫu của TK nào. Khám cảm giác bao gồm: cảm giác nông (đau, sờ nông, nhiệt…), cảm giác sâu (rung âm thoa, vị thế ngón, phân biệt 2 điểm…). Khám vận động: đánh giá sức cơ (phân độ sức cơ theo Highet). Khám vận động chỉ chính xác khi người khám nhìn hay sờ được phần bụng cơ của TK chi phối có hoạt động co cơ (phân biệt vói mất vận động do đứt gân-cơ). Dựa vào các rối loạn cảm giác và vận động thu được để chẩn đoán thần kinh bị tổn thương.

Ví dụ: Mất cảm giác đau ở lòng bàn chân thường là do chấn thương TK tọa hay TK chày sau. Tuy nhiên, mất khả năng duỗi ngón chân cái hay bàn chân là do tổn thương của TK tọa hay TK mác.

VI/ ĐO ĐIỆN CƠ

Đo điện cơ giúp chẩn đoán xác định TK nào bị tổn thương, vị trí tổn thương, mức độ tổn thương, đánh giá sự phục hồi của TK tổn thương và giúp tiên lương. Ngoài ra, điện cơ còn giúp cho việc lựa chọn các cơ lý tưởng cho phẫu thuật chuyển gân.

VII/ĐIỀU TRỊ

Biểu đồ xử trí chấn thương thần kinh

* Kỹ thuật khâu nối TK:

– Nguyên tắc:

Khâu nối không căng

Hai đầu TK khớp nhau không bị xoắn

Thực hiện dưới kính phóng đại 3-6 lần.

– Các kiểu khâu:

Khâu bao ngoài TK:

Khâu bó sợi TK:

Khâu bao bó TK: thông dụng nhất hiện nay.

Chăm sóc hậu phẫu:

Trong 3 tuần đầu nên được bất động chi bằng nẹp giữ ở tư thế không làm căng thần kinh. Thay băng mỗi ngày, cắt chỉ sau 7-10 ngày. Các ngón chân có thể vận động nhẹ nhàng trong nẹp.

Khoảng 4-8 tuần sau mổ, có thể thay nẹp dần dần đưa chi về tư thế trung tính rồi tư thế căng thần kinh. Cho các ngón và cổ chân vận động tối đa.

8-12 tuần sau mổ: tập tăng cường sức cơ, lấy lại tầm vận động. Đánh giá phục hồi vận động và cảm giác của thần kinh. Khám bằng dấu Tinel xem vị trí phục hồi đến đâu.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Browner (2008), “Peripheral Nerve Injury”, Skeletal trauma, 4th ed, chapter 20-diagnosis and treatment of complications.

Thompson:Netter’sConciseAtlasofOrthopaedicAnatomy, lsted.

Canale & Beaty: Campbeirs Operative Orthopaedics, 1 lth ed.

【#7】Dây Thần Kinh Quay: Cấu Tạo, Chức Năng

Bài viết được tham vấn chuyên môn cùng Bác sĩ chuyên khoa II Phạm Văn Minh – Bác sĩ Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc và Thạc sĩ, Bác sĩ Lê Quang Minh – Bác sĩ Chấn thương chỉnh hình – Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Đà Nẵng.

Dây thần kinh là một phần đóng vai trò rất quan trọng trong cấu tạo cơ thể con người, giúp truyền tải các thông tin đến não, giúp não xử lý các thông tin hiệu quả một cách nhanh chóng nhất.

1. Cấu tạo của dây thần kinh quay

Dây thần kinh quay là nhánh thần kinh lớn nhất trong đám rối thần kinh cánh tay, được hợp bởi các sợi thần kinh từ rễ C6, C7, C8 và có thể cả T1. Thần kinh quay điều phối vận động các cơ duỗi và ngửa ở cánh tay, cẳng tay và truyền tải cảm giác cho mặt sau cánh tay, cẳng tay và nửa ngoài mu tay.

Dây thần kinh quay cung cấp thông tin quan trọng cho não về những cảm giác đã trải qua ở cực trên và cũng cung cấp thông tin cho các cơ của chi trên về thời điểm co bóp.

Tổn thương dây thần kinh quay có thể gây ra chức năng bất thường của dây thần kinh dẫn đến cảm giác bất thường và suy giảm chức năng cơ bắp.

2. Chức năng của dây thần kinh quay

Có hai chức năng chính của dây thần kinh quay. Một trong những chức năng này là cung cấp cảm giác ở tay, cẳng tay và cánh tay. Chức năng chính khác của dây thần kinh quay là truyền thông điệp đến các cơ cụ thể về thời điểm co bóp.

2.1 Chức năng cảm giác

Có bốn nhánh của dây thần kinh quay cung cấp sự bảo tồn da cho da của chi trên. Ba trong số các nhánh này phát sinh ở cánh tay trên:

  • Dây thần kinh dưới da bên cánh tay
  • Dây thần kinh dưới da của cánh tay
  • Dây thần kinh sau của cẳng tay

Dây thần kinh quay cung cấp thông tin cảm giác từ mu bàn tay, cẳng tay và cánh tay. Các dây thần kinh khác cung cấp thông tin cảm giác cho các bộ phận khác của chi trên.

Những người có chức năng thần kinh quay bất thường sẽ thường gặp các triệu chứng tê hoặc ngứa ran ở các khu vực như mu bàn tay.

2.2 Chức năng vận động

Các dây thần kinh quay nằm ở các cơ cánh tay sau và cẳng tay sau.

Cánh tay có tác dụng mở rộng cánh tay ở khuỷu tay. Các dây thần kinh quay cũng tạo ra các nhánh cung cấp thông tin cho cơ bắp của cẳng tay sau.

Một nhánh cuối của dây thần kinh quay, nhánh sâu, phân bố ở các cơ còn lại của cẳng tay sau. Các cơ này hoạt động để mở rộng ở khớp cổ tay và ngón tay, và chống đỡ cẳng tay.

Các dây thần kinh quay cung cấp thông tin cho các cơ phía sau cánh tay và cẳng tay về thời điểm co bóp. Cụ thể, cơ tam đầu ở phía sau cánh tay và cơ duỗi ở phía sau cẳng tay là nhóm cơ chính được cung cấp bởi dây thần kinh quay.

Những người có chức năng thần kinh quay bất thường có thể gặp phải tình trạng yếu của các cơ này và các triệu chứng như tụt cổ tay. Rớt cổ tay xảy ra khi các cơ ở phía sau cẳng tay sẽ không hỗ trợ cổ tay, và do đó, mọi người sẽ giữ cổ tay ở tư thế uốn cong. Triệu chứng này thường thấy sau khi bị thương nặng dây thần kinh Quay

Những bệnh nhân mắc bệnh thần kinh quay ngoài áp dụng các biện pháp điều trị hoặc không can thiệp thì cũng cần chủ động thay đổi thói quen sinh hoạt, việc này đóng vai trò rất lớn trong việc tăng hiệu quả điều trị bệnh cũng như phòng ngừa bệnh tái phát.

Bác sĩ Phạm Văn Minh, chuyên khoa II Chấn thương chỉnh hình, đã có gần 45 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực Chấn thương chỉnh hình, trong đó 19 năm bác sĩ Minh là giảng viên tại Đại học Y Bắc Thái, 12 năm là Bác sĩ khoa ngoại bệnh viện Bưu Điện 1 Hà Nội và có 10 năm công tác chuyên gia y tế tại bệnh viện Prenda Luanda Angola. Hiện nay bác sĩ Minh đang công tác tại Khoa Ngoại tổng hợp – Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec Phú Quốc

Thạc sĩ. Bác sĩ Lê Quang Minh đã được đào tạo tại các Trung tâm Chấn Thương Chỉnh hình lớn trong nước cũng như được đào tạo chuyên sâu về Thay khớp, Nội soi khớp, Phẫu thuật bàn tay… do các chuyên gia của Hội Chấn thương chỉnh hình Mỹ, Úc, Châu Âu giảng dạy. Là người có nhiều kinh nghiệm trong các lĩnh vực phẫu thuật.

Mọi thắc mắc cần được bác sĩ chuyên khoa giải đáp cũng như quý khách hàng có nhu cầu khám và điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Quý khách có thể liên hệ Hệ thống Y tế Vinmec trên toàn quốc hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

【#8】Giải Phẫu Các Đôi Dây Thần Kinh Sọ: Tế Bào Vị Trí Kích Thước Đặc Điểm Chức Năng

Nhận định chung

Về phương diện giải phẫu học người ta chia hệ thần kinh làm hai phần

Trung ương: gồm não bộ và tủy gai.

Ngoại biên: gồm 31 đôi dây thần kinh gai sống, 12 đôi dây thần kinh sọ và các hạch thần kinh ngoại biên ví dụ như: hạch gai, hạch giao cảm.v.v…

Dây thần kinh sọ gồm 12 đôi dây có nguyên uỷ hư ở não bộ, gồm có ba loại

Các dây thần kinh cảm giác (giác quan): dây thần kinh sọ số I, II, VIII.

Các dây thần kinh vận động: dây thần kinh sọ số III, IV, VI, XI, XII.

Các dây thần kinh hỗn hợp: dây thần kinh sọ số V, VII, IX, X.

Các dây thần kinh sọ số III, VII, IX, X còn có các sợi thần kinh đối giao cảm.

Một dây thần kinh sọ gồm có

Một nhân trung ương: nhân này là nguyên uỷ thật của nhánh vận động và là tận cùng của nhánh cảm giác dây thần kinh sọ.

Một chỗ đi ra khỏi bề mặt của não bộ: chỗ này gọi là nguyên uỷ hư của dây thần kinh sọ.

Đối với dây thần kinh số VIII và nhánh cảm giác của các dây thần kinh hỗn hợp có hạch ngoại biên là nơi tập trung nhân của các tế bào cảm giác, ở bên ngoài não bộ, đó chính là nguyên uỷ thật của phần cảm giác.

Trong số các dây thần kinh sọ thì dây thần kinh khứu giác (I) và dây thần kinh thị giác (II): thật ra là phần phát triển dài ra của não bộ, nên khác với các dây thần kinh cảm giác và hỗn hợp khác là không có hạch thần kinh ngoại biên.

Các dây thần kinh giác quan

Dây thần kinh khứu giác (I)

Dây số I gồm những sợi trục của tế bào khứu giác nằm ở vùng khứu niêm mạc mũi, các sợi này tập trung lại thành 15 – 20 sợi đi qua lỗ sàng của mảnh sàng và tận cùng ở hành khứu (là một phần của khứu não), từ đây tiếp nối với các tế bào của hành khứu.

Hình. Nguyên uỷ của các dây thần kinh sọ

1. Dây thần kinh vận nhãn 2. Dây thần kinh sinh ba 3. Dây thần kinh vận nhãn ngoài 4. Dây thần kinh mặt 5. Dây thần kinh tiền đình ốc tai 6. Dây thần kinh thiệt hầu 7. Dây thần kinh lang thang 8. Dây thần kinh hạ thiệt 9. Lỗ lớn 10. Dây chằng răng 11. Rễ trước của dây thần kinh cổ 1 12. Dây thần kinh phụ 13. Dây thần kinh cổ 3 14. Dây thần kinh cổ 4 16. Lỗ cảnh 17. Tĩnh mạch cảnh trong 18. Nhánh ngoài của dây thần kinh phụ 19. Hạch dưới của dây thần kinh thiệt hầu 20. Hạch dưới dây thần kinh lang thang 21. Nhánh trong dây thần kinh phụ

Dây thần kinh thị giác (II)

Dây thần kinh số II là tập hợp sợi trục của các tế bào nằm ở tầng tế bào hạch của võng mạc, các sợi này hội tụ lại ở đĩa thị giác (điểm mù) gần cực sau của nhãn cầu. Từ đây đi qua vỏ nhãn cầu, dây thần kinh đi ra sau qua lớp mỡ sau nhãn cầu, sau đó qua ống thị giác để vào hố sọ giữa, ở đây hai dây thần kinh phải và trái bắt chéo nhau tạo thành giao thị. Từ giao thị cho ra hai dãi thị vòng quanh cuống đại não để tận cùng ở thể gối ngoài và lồi não trên (trung khu thị giác dưới vỏ). Ỏ đây có các sợi liên hợp với nhân dây thần kinh sọ số III, và sừng trước tủy gai. Từ trung tâm thị giác dưới vỏ, đường dẫn truyền thị giác được tiếp tục bởi các tế bào thần kinh khác tạo nên tia thị chạy trong chất trắng của vỏ não để tận cùng ở thùy chẩm của đoan não (vùng trung khu thị giác của vỏ não).

Dây thần kinh số II thật ra là sự phát triển dài ra của não nên cũng có ba lớp màng não bao dọc dây thần kinh, giới hạn một khoang dưới màng nhện chứa dịch não tủy bao xung quanh dây thần kinh thị giác (ở trung tâm dây thần kinh này có động mạch trung tâm võng mạc), do đó người ta có thể đánh giá tình trạng áp lực nội sọ bằng cách soi đáy mắt.

Hình. Đường dẫn truyền thị giác

1.2.3. Thị trường 4. Võng mạc mũi 5. Võng mạc thái dương 6. Dây thần kinh thị giác 7. Giao thị 8. Dãi thị 9. Thể gối ngoài 10. Não thất bên 11. Tia thị 12. Vùng vỏ não thị giác 13. Rãnh cựa 14. Lồi não trên

Dây thần kinh tiền đình – ốc tai (VIII)

Dây thần kinh số VIII được cấu tạo bởi hai phần riêng biệt:

Phần ốc tai: thuộc cơ quan tiếp nhận âm thanh (nghe).

Phần tiền đình: thuộc cơ quan thăng bằng (giữ thăng bằng cho cơ thể)

Cả hai phần trên đều có hạch thần kinh ngoại biên nằm ở tai trong: hạch tiền dình và hạch xoắn ốc tai.

Đuôi gai của tế bào hạch xoắn ốc tai tận cùng ở vùng thụ cảm thính giác ống ốc tai. Đuôi gai của tế bào của hạch tiền đình tận cùng ở bộ máy tiền đình: soan nang, soan bóng và bóng các ống bán khuyên,

Sợi hướng tâm của hạch xoắn ốc tai và hạch tiền đình tạo nên hai phần tiền đình và ốc tai của dây thần kinh tiền đình – ốc tai, chạy bên nhau ở trong ống tai trong, vào xoang sọ hướng về rãnh hành cầu, để vào cầu não là nơi chứa các nhân của nó. Nhân tiền dình nằm ở sàn não thất thứ tư; nhân ốc tai nằm ở lồi não dưới và thể gối trong (là trung khu thính giác dưới vỏ), từ các nhân này, các sợi thần kinh dẫn truyền thính giác đi đến vùng trung khu thính giác của vỏ não, nằm ở vùng giữa của hồi thái dương trên. Ngoài ra từ lồi não dưới và thể gối trong còn có các sợi liên hợp đến các nhân của sừng trước tủy gai (để định hướng nghe).

1. Dây thần kinh bóng trước 2. Dây thần kinh bóng ngoài 3. Dây thần kinh soan bóng 4. Hạch tiền đình 5. Phần tiền đình 6. Dây thần kinh tiền đình ốc tai 7. Dây thần kinh phần ốc tai 8. Dây thần kinh bóng sau 9. Dây thần kinh xoang nan 10. Dây thần kinh cầu trên 11. Dây thần kinh cầu dưới 12. Hạch xoắn 13. Ống ốc tai

Hình. Dây thần kinh tiền đình ốc tai

Các dây thần kinh vận động

Dây thần kinh vận nhãn (III)

Gồm có hai phần: vận động có ý thức và các sợi đối giao cảm. Nguyên ủy thật ở nhân chính (vận động có ý thức) và nhân phụ (đối giao cảm), nằm ở trung não ngang mức lồi não trên, các sợi trục của các neuron này thoát ra khỏi não ở mặt trước của trung não, ở bờ trong của cuống đại não, sau đó đi ra trước, nằm ở thành ngoài của xoang tĩnh mạch hang, đi đến khe ổ mắt trên, qua khe này để vào ổ mắt, ở ổ mắt chia thành hai nhánh tận cùng là nhánh trên và nhánh dưới.

Dây thần kinh vận nhãn cho ra các sợi sau.

Những sợi vận động: để vận động cho năm cơ vân của nhãn cầu: cơ thẳng trên, cơ thẳng dưới, cơ thẳng trong, cơ chéo dưới và cơ nâng mi trên.

Những sợi đối giao cảm: chạy đến hạch mi, hạch này nằm ở phần sau ổ mắt, và từ hạch mi cho các sợi đi đến vận động cho cơ co đồng tử

1. Tuyến lệ 2. Dây thần kinh lệ 3. Dây thần kinh trán 4. Cơ thẳng trên 5. Cơ nâng mi trên 6. Dâyy thần kinh ròng rọc 7. Cơ chéo trên 8. Dây thần kinh thị giác và động mạch mắt 9. Cơ thẳng trong 12. Cơ thẳng ngoài 13. Nhánh gò má thái dương 14. Nhánh gò má mặt 15. Nhánh dưới của dây thần kinh số III 16. Dây thần kinh gò má 17. Hạch mi 18. Cơ thẳng dưới 19. Dây thần kinh dưới ổ mắt 20. Cơ chéo dưới

Hình. Các dây thần kinh của ổ mắt

Dây thần kinh ròng rọc (IV)

Dây thần kinh số IV có nguyên uỷ thật là nhân thần kinh ròng rọc, nằm ở trung não, ngang mức lồi não dưới, dây thần kinh có nguyên uỷ hư ở mặt sau trung não, vòng quanh cuống đại não để ra trước, đi vào thành ngoài xoang tĩnh mạch hang, qua khe ổ mắt trên vào ổ mắt và chi phối vận động cho cơ chéo trên của nhãn cầu.

Dây thần kinh vận nhãn ngoài (VI)

Dây thần kinh số VI có nguyên ủy thật là nhân thần kinh vận nhãn ngòai, nằm ở cầu não, nguyên ủy hư ở rãnh hành cầu, từ đây chạy ra trước qua xoang tĩnh mạch hang, vào ổ mắt qua khe ổ mắt trên để vận động cho cơ thẳng ngòai của nhãn cầu.

Dây thần kinh phụ (XI)

Dây thần kinh số XI có nguyên ủy thật gồm hai phần: nhân hoài nghi của hành não và đoạn đầu của tủy gai. Các sợi thần kinh phát xuất từ nhân hòai nghi cùng với các sợi phát xuất từ cột bên của tủy gai họp thành dây thần kinh phụ. Đi ra khỏi sọ ở lỗ cảnh, sau đó thì phần thần kinh có nguồn gốc từ nhân hoài nghi phối hợp với dây thần kinh lang thang; phần thần kinh có nguồn gốc từ tủy gai chạy ra ngòai xuống dưới để vận động cho cơ ức đòn chũm và cơ thang.

Dây thần kinh hạ thiệt (XII)

Dây thần kinh số XII có nguyên ủy thật là nhân vận động của dây thần kinh hạ thiệt nằm ở hành não, nguyên ủy hư ở rãnh bên trước của hành não. Dây thần kinh đi qua ống thần kinh hạ thiệt để ra khỏi sọ, vòng ra trước để vận động cho tất cả các cơ của lưỡi. Trên đường đi dây thần kinh hạ thiệt nối với rễ trên của quai cổ.

Các dây thần kinh hỗn hợp

Dây thần kinh sinh ba (V)

Dây thần kinh số V gồm có:

Phần cảm giác: nguyên ủy thật của phần cảm giác là hạch sinh ba, nằm ở mặt trước phần đá xương thái dương.

Từ hạch sinh ba tập hợp sợi trục của hạch này tạo nên rễ cảm giác của dây thần kinh sinh ba đi qua mặt trước bên của cầu não để vào trong thân não, đến cột nhân cảm giác của dây thần kinh sinh ba kéo dài từ trung não đến phần trên của tủy gai. Từ cột nhân này có những đường dẫn truyền lên đồi thị và tận cùng hồi sau trung tâm của thùy đỉnh (vùng vỏ não cảm giác cơ thể). Tập hợp đuôi gai của tế bào hạch sinh ba tạo nên ba nhánh: dây thần kinh mắt, dây thần kinh hàm trên và dây thần kinh hàm dưới đê chi phối cảm giác cho nửa trước vùng đầu mặt, màng não …

Phần vận động: nguyên uỷ thật phần vận động là nhân vận động của dây thần kinh sinh ba nằm ở cầu não, các sợi trục ra khỏi cầu não tạo nên rễ vận động của dây thần kinh sinh ba (góp phần tạo nên dây thần kinh hàm dưới).

Dây thần kinh mắt

Dây thần kinh mắt là nhánh đầu tiên của dây thần kinh số V, từ hạch thần kinh sinh ba, chạy ra trước vào thành ngoài xoang tĩnh mạch hang, qua khe ổ mắt trên để vào ổ mắt. Dây thần kinh mắt cho ra nhiều nhánh bên chi phối cảm giác cho xoang trán, xoang bướm, một phần xoang sàng, một phần màng cứng não, da của lưng mũi, da trán.

Dây thần kinh hàm trên

Dây thần kinh hàm trên từ hạch sinh ba chạy qua lỗ tròn, đến hố chân bướm – khẩu cái cho ra các nhánh bên và nhánh tận là nhánh dưới ổ mắt, qua khe ổ mắt dưới để vào ở mắt, chạy ở rãnh dưới ổ mắt và cuối cùng qua ống dưới ổ mắt ra da vùng mặt. Dây thần kinh hàm trên chi phối cảm giác của da vùng giữa của mặt, hố mũi, khẩu cái, lợi và răng hàm trên, xoang hàm, một phần xoang sàng và màng cứng.

Dây thần kinh hàm dưới

Từ hạch sinh ba, dây thần kinh hàm dưới đi qua lỗ bầu dục đến hố dưới thái dương chia thành nhiều nhánh, trong đó có các nhánh lớn là nhánh lưỡi và nhánh thần kinh huyệt răng dưới, nhánh thần kinh huyệt răng dưới chạy qua lỗ hàm dưới, sau đó chạy trong xương hàm dưới, qua lỗ cằm để ra da vùng cằm .

Dây thần kinh hàm dưới chi phối vận động cho các cơ nhai, cơ hàm móng và bụng trước cơ hai thân, cảm giác da vùng thái dương, má, môi, cằm, lợi và răng hàm dưới, một phần màng cứng và 2/3 trước của lưỡi.

1. Hạch sinh ba 2. Nhánh thần kinh màng não 3. Dây thần kinh mắt 4. Hạch mi 5. Các dây thần kinh mi ngắn 6. Dây thần kinh trán 7. Dây thần kinh lệ 8. Tuyến lệ 9. Dây thần kinh gò má 10. Dây thần kinh dưới ổ mắt 11. Dây thần kinh huyệt răng trước trên 12. Nhánh thần kinh môi trên 13. Dây thần kinh hàm trên 14. Dây thần kinh hàm dưới 16. Hạch chân bướm khẩu cái 17. Các dây thần kinh khẩu cái lớn và bé 18. Dây thần kinh huyệt răng sau trên 19. Dây thần kinh huyệt răng giữa trên 20. Đám rối răng

Hình. Dây thần kinh mắt và dây thần kinh hàm trên

1. Các nhánh thái dướng sâu 2. Dây thần kinh cơ cắn 3. Dây thần kinh cơ chân bướm trong 4. Dây thần kinh má 5. Ống tuyến mang tai 6. Cơ mút 7. Dây thần kinh tai thái dương 8. Dây thần kinh mặt 9. Dây thần kinh huyệt răng dưới 10. Dây thần kinh hàm móng 11. Dây thần kinh lưỡi 12. Dây thần kinh cằm

Hình. Dây thần kinh hàm dưới

Dây thần kinh mặt (VII)

Dây thần kinh mặt gồm có các phần:

Vận động.

Đối giao cảm

Cảm giác vị giác

Nguyên ủy thật:

Phần vận động: nguyên uỷ thật của phần vận động là nhân của dây thần kinh mặt nằm ở cầu não. Các sợi thần kinh chạy ra sau vòng lấy nhân dây thần kinh số VI, tạo nên lồi mặt của sàn não thất IV, sau đó chạy ra trước để đến nguyên ủy hư ở rãnh hành cầu.

Phần bài tiết: nguyên ủy thật của phần bài tiết là nhân nuớc bọt trên, các sợi thần kinh chạy cùng với các sợi vận động ở trong cầu não, để cuối cùng ra khỏi não ở rãnh hành cầu.

Phần cảm giác: nguyên ủy thật của phần cảm giác là hạch gối, nằm ở gối dây thần kinh mặt. Đường hướng tâm của tế bào thần kinh của hạch gối đi qua rãnh hành cầu và tận cùng ở nhân bó đơn độc của cầu não, đường ly tâm tạo nên một phần của thừng nhĩ.

1. Tuyến lệ 2. Dây thần kinh mắt 3. Hạch sinh ba 4. Dây thần kinh sinh ba 5. Dây thần kinh gò má thái dương 6. Dây thần kinh hàm trên 7. Dây thần kinh hàm dưới 8. Dây thần kinh đá lớn 10. Rễ cảm giác của dây thần kinh mặt 11. Nhân dây thần kinh VI 12. Nhân nước bọt trên 13. Nhân vận động dây thần kinh mặt 14. Nhân bó đơn độc 15. Dây thần kinh lưỡi 16. Đám rối cảnh trong 17. Hạt gối 18. Rễ vận động dây thần kinh mặt 19. Hạch tai 20. Dây thần kinh đá bé 21. Đám rối nhĩ 22. Dây thần kinh cơ bàn đạp 23. Lưỡi 24. Hạch dưới lưỡi 25. Tuyến nước bọt dưới lưỡi 26. Hạch dưới hàm 27. Tuyến nước bọt dưới hàm 28. Thừng nhĩ 29. Dây thần kinh nhĩ 30. Dây thần kinh thiệt hầu 31. Đoạn ngoài xương thái dương của dây thần kinh mặt

Hình. Sơ đồ dây thần kinh mặt

Đường đi và phân nhánh:

Từ rãnh hành cầu, dây thần kinh mặt chạy qua ống tai trong cùng với dây thần kinh tiền đình ốc tai. Từ đây cho ra nhiều nhánh: dây thần kinh đá lớn, thừng nhĩ…

Dây thần kinh đá lớn: là đường bài tiết nước mắt, tuyến nhày của mũi, miệng chạy trong ống thần kinh đá lớn để vào lại trong xoang sọ, sau đó ra khỏi xoang sọ qua lỗ rách, phối hợp với dây thần kinh đá sâu là nhánh của đám rối giao cảm cảnh trong, tạo thành dây thần kinh ống chân bướm, đi qua ống chân bướm để tận cùng ở hạch chân bướm – khẩu cái. Từ hạch chân bướm khẩu cái cho các sợi bài tiết đến các tuyến nhày của miệng, mũi và tuyến lệ.

Thừng nhĩ: từ bên trong phần đá xương thái dương, tách khỏi dây thần kinh mặt, đi ra khỏi xương sọ bằng khe đá trai, phối hợp với nhánh lưỡi của dây thần kinh hàm dưới tạo thành dây thần kinh lưỡi. Thừng nhĩ cho các nhánh đến chi phối bài tiết cho các tuyến nước bọt dưới hàm, dưới lưỡi, cảm giác vị giác 2/3 trước lưỡi.

Sau khi cho ra thừng nhĩ, dây thần kinh mặt chạy ra khỏi xương đá bằng lỗ

trâm – chũm, xuyên qua tuyến nước bọt mang tai và chia thành 5 nhánh tận: nhánh thái dương, nhánh gò má, nhánh má, nhánh bờ hàm dưới và nhánh cổ. Dây thần kinh mặt vận động cho các cơ mặt, cơ bám da cổ, bụng sau cơ hai thân và cơ trâm móng.

Dây thần kinh thiệt hầu (IX)

Dây thần kinh thiệt hầu gồm có các phần:

Phần vận động.

Phần đối giao cảm.

Phần cảm giác

Nguyên ủy thật:

Nguyên ủy thật vận động nằm ở nhân hoài nghi và nhân nước bọt dưới, nguyên ủy thật cảm giác là hạch trên và hạch dưới của dây thần kinh thiệt hầu nằm gần lỗ tĩnh mạch cảnh (đường hướng tâm của hạch này tận cùng ở nhân bó đơn độc).

Đường đi và phân nhánh:

Từ nguyên ủy hư ở phía sau trám hành, dây thần kinh đi qua lỗ cảnh để ra khỏi sọ. Ở đây dây thần kinh phình to ra tạo thành hạch trên và hạch dưới của dây thần kinh thiệt hầu. Sau đó vòng ra phía trước và tận cùng ở rễ lưỡi. Trên đường đi dây thần kinh thiệt hầu cho ra nhiều nhánh nhỏ để đến lưỡi, cơ trâm hầu, niêm mạc hầu, hòm nhĩ, tuyến nước bọt mang tai, các nhánh đi đến xoang cảnh và tiểu thể cảnh. Dây thần kinh thiệt hầu chi phối vận động cho cơ trâm hầu và cảm giác cho hầu, hòm nhĩ, 1/3 sau của lưỡi và chi phối bài tiết tuyến nước bọt mang tai.

Dây thần kinh lang thang (X)

Là dây thần kinh lớn nhất trong số 12 dây thần kinh sọ: cấu tạo gồm có vận động, cảm giác và đối giao cảm (thành phần chủ yếu).

Nguyên ủy thật:

Phần vận động: nhân hoài nghi, nhân lưng thần kinh lang thang (phần đối giao cảm).

Phần cảm giác: hạch trên và hạch dưới của dây thần kinh số X. Các sợi hướng tâm của các tế bào hạch này đi vào não và chấm dứt ở nhân bó đơn độc.

Nguyên ủy hư:

Rãnh bên sau của hành não.

Đường đi:

Dây thần kinh lang thang cùng với dây thần kinh thiệt hầu và dây thần kinh phụ từ nguyên ủy hư của nó đi ra khỏi sọ qua phần trong của lỗ tĩnh mạch cảnh, ở đó có hai hạch là hạch trên và hạch dưới của dây thần kinh lang thang. Sau đó chạy trong bao cảnh cùng với động mạch cảnh trong, động mạch canh chung và tĩnh mạch cảnh trong, khi đến nền cổ thì dây thần kinh lang thang phải bắt chéo phía trước động mạch dưới đòn phải, (còn dây thần kinh lang thang trái bắt chéo trước cung động mạch chủ ở trung thất). Từ nền cổ dây thần kinh đi đến trung thất trên, chạy sau cuống phổi để vào trung thất sau, ở đây hai dây thần kinh phải và trái tập trung lại và tạo thành đam rối thực quản. Từ đám rối này cho ra hai thân thần kinh lang thang trước (trái), sau (phải) để xuống bụng.

1. Dây thần kinh hàm dưới 2. Dây thần kinh thiệt hầu 3. Dây thần kinh lang thang 4. Dây thần kinh mặt 5. Dây thần kinh phụ 6. Cơ hai thân 7. Cơ ức đòn chũm 8. Dây thần kinh thiệt hầu 9. Dây thần kinh chấm nhỏ 10. Cơ gối đầu 11. Động mạch chẩm 12.14.15. Nhánh trước dây thần kinh cổ 2, 3, 4 13. Cơ nâng vai 16. Dây thần kinh hoành 17. Cơ bậc thang giữa 18. Thừng nhĩ 19. Dây thần kinh lưỡi 20. Cơ trâm lưỡi 21. Cơ trâm hầu 22. Lưỡi 25. Động mạch lưỡi sâu 26. Cơ cằm lưỡi 27. Động mạch dưới lưỡi 28. Cơ cằm móng 29. Cơ hàm móng 30. Cơ móng lưỡi 31. Cơ khít hầu giữa 32. Cơ giáp lưỡi 33. Dây thần kinh quản trên 34. Quai cổ

Hình. Các dây thần kinh sọ vùng cổ

Nhánh tận:

Dây thần kinh lang thang trước ở trước thực quản và chia thành nhánh vị trước và nhánh gan. Dây thần kinh lang thang sau cho ra nhánh vị sau, nhánh tạng và nhánh thận để tạo thành đám rối tạng (từ đám rối này có các sợi đối giao cảm đi đến các tạng trong ổ bụng có sợi đối giao cảm, ngoại trừ một phần ruột già và một phần bộ phận sinh dục – tiết niệu ở hố chậu. Hai nhánh vị trước và sau thì phân nhánh để vào dạ dày.

Trên dường đi, dây thần kinh lang thang cho rất nhiều nhánh bên:

Đoạn trong sọ thì cho một số nhánh bên đến màng cứng và da ống tai ngòai.

Đoạn cổ cho các nhánh hầu để vận động cho các cơ của hầu và màng khẩu cái; dây thần kinh thanh quản trên chạy dọc cơ khít hầu dưới để vận động cho cơ nhẫn giáp và cảm giác một phần thanh quản.

Đoạn đáy cổ và trung thất: cho dây thần kinh thanh quản quặt ngược (bên phải thì vòng động mạch dưới đòn phải còn bên trái thì vòng lấy cung động mạch chủ), dây thần kinh này chạy lên trên nằm trong rãnh khí – thực quản và tận cùng bằng dây thần kinh thanh quản dưới, vận động hầu hết cho các cơ của thanh quản; nhánh tim cổ trên, nhánh tim cổ dưới và các nhánh tim ngực để tạo thành đám rối tim; nhánh phế quản tạo thành đám rối phổi; các nhánh thực quản.

Nguồn: Internet.

Nguồn: Điều trị (https://www.dieutri.vn/giaiphaunguoi/giai-phau-cac-doi-day-than-kinh-so/)

【#9】Phục Hồi Chức Năng Cho Bệnh Nhân Bị Bệnh Đường Hô Hấp

PGS.TS. Hà Hoàng Kiệm, BV 103

1.1. Đặc điểm giải phẫu và chức năng hô hấp của phổi

Hệ thống hô hấp ngoài bao gồm hệ thông đường thở để dẫn khí và các phế nang để trao đổi khí.

– Hệ thống đường thở gồm:

1. Sụn giáp, 2. Sụn nhẫn, 3. Khí quản, 4. Phế quản gốc tráI, 5. Phế quản gốc phải.

+ Đường hô hấp trên: mũi, thanh quản, khí quản.

. Khí quản: được tạo bởi các vòng sụn hình bán khuyên ở phía trước và hai bên, còn ở phía sau là tổ chức sợi.

. Phế quản: gồm có phế quản gốc phải và phế quản gốc trái tạo với nhau một góc 70 0. Phế quản gốc phải to, ngắn và dốc hơn phế quản gốc trái, do đó dị vật dễ rơi vào phế quản gốc phải hơn vào phế quản gốc trái. Mỗi phế quản gốc sau khi vào phổi sẽ phân chia nhỏ dần thành các phế quản thùy, phế quản phân thùy, phế quản tiểu thùy, phế quản tận.

– Cây phế quản và phế quản gốc được cấu tạo gồm ba lớp:

+ Lớp sợi sụn: những phế quản có đường kính lớn hơn 1mm có lớp sụn, còn các phế quản nhỏ hơn chỉ có lớp sợi mà không có sụn.

+ Lớp cơ xếp thành những thớ vòng (cơ Reissesen), khi những co này co thắt (như trong bệnh hen) sẽ gây khó thở.

+ Lớp niêm mạc: phế quản càng nhỏ thì niêm mạc càng mỏng, khi viêm phế quản, các tuyến nằm giữa lớp sợi và lớp cơ tiết ra nhiều dịch, có thể gây nên tắc phế quản.

– Ống phế nang và túi phế nang:

+ Ống phế nang và túi phế nang là nơi trao đổi khí giữa phế nang và máu.

+ Bề mặt lòng phế nang có một lớp surfactant. Dưới lớp surfactant là lớp dịch lót. Bản chất của surfactant là lipoprotein, trong đó thành phần chủ yếu là lecithin. Surfactant có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt phế nang, làm cho áp suất khí trong tất cả các phế nang bằng nhau và ngăn cản hiện tượng xẹp phổi.

Có nhiều yếu tố như hóa học, vật lý, hơi độc, tia ion hóa, nước tràn vào phế nang làm bất hoạt surfactant, rối loạn chức năng phổi làm đại thực bào tăng lên sẽ gây tăng thoái biến surfactant. Thông khí phổi kém, thở quá nhiều oxy cũng làm giảm surfactant.

– Áp lực của tuần hoàn phổi rất thấp, thấp hơn rất nhiều so với đại tuần hoàn. Áp lực mao mạch phổi chỉ khoảng 8 – 10mmHg do có một mạng lưới mao mạch rất rộng và đàn hồi, mặc dù đường đi ngắn nhưng thời gian tuần hoàn vẫn chậm, đủ điều kiện cho trao đổi khí. Tốc độ tuần hoàn này phần lớn chịu ảnh hưởng của chênh lệch áp lực giữa tâm thất phải và tâm nhĩ trái, chịu ảnh hưởng bởi những biến đổi cơ học trong lồng ngực.

1.2. Các triệu chứng của bệnh lý hô hấp

+ Ho húng hắng.

+ Ho thành cơn.

+ Ho khan không có đờm.

+ Ho có thể có đờm: đờm có thể loãng hoặc đặc, có máu, có mủ, có bã đậu.

Đờm là dịch tiết ra từ khí phế quản, phế nang, họng, các xoang hàm, trán, các hốc mũi và được thải ra đằng miệng. Bình thường, lượng dịch tiết ra khoảng 100ml/24giờ. Khi các tổ chức trên bị viêm nhiễm, lượng dịch tiết tăng lên sẽ gây kích thích ho để đào thải đờm. Ứ đọng đờm gây cản trở hô hấp, thậm chí gây bịt tắc các đường thở nhỏ.

– Khó thở: bình thường có các kiểu thở như thở sườn, thở hoành. Các kiểu thở thay đổi trong các trường hợp bệnh lý. Các kiểu khó thở có thể gặp như thở nhanh và nông, khó thở ra, khó thở vào, thở kiểu Cheyne-stockes, thở kiểu Kussmaul.

– Đau ngực: có thể do bệnh lý ở lồng ngực, màng phổi, nhu mô phổi.

– Lồng ngực: nếu lồng ngực bị biến dạng sẽ gây hạn chế cử động hô hấp. Khi khó thở sẽ thấy rút lõm kẽ liên sườn, rút lõm hố trên ức.

– Rung thanh: giảm hoặc tăng.

– Gõ: đục hoặc vang.

– Nghe: ran phế quản, ran phế nang.

Cần phải khám kỹ tìm ra nguyên nhân gây khó thở, tình trạng ứ đọng dịch tiết, định khu các vùng phổi bị tổn thương để từ đó xác định phương pháp tập thở, tư thế dẫn lưu, có thể phải phối hợp kỹ thuật vỗ rung lồng ngực, trợ giúp ho.

2. MỘT SỐ KỸ THUẬT VẬT LÝ TRỊ LIỆU VÀ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP

2.1. Kỹ thuật dẫn lưu tư thế

– Chỉ định với mục tiêu phòng bệnh:

+ Bệnh nhân thở máy liên tục (với điều kiện tình trạng bệnh nhân cho phép chịu đựng được biện pháp điều trị).

+ Bệnh nhân phải bất động lâu ngày, đặc biệt ở người già, những người có nguy cơ ùn tắc đường thở như bệnh phổi – phế quản mạn tính, sau các mổ lớn hoặc mổ lồng ngực.

+ Bệnh nhân có tăng tiết đờm dãi như bệnh giãn phế quản hay kén phổi.

+ Bệnh nhân có khuynh hướng hạn chế hô hấp vì đau hoặc suy kiệt phải bất động, bệnh nhân bị giảm hoặc mất phản xạ ho để tống đờm.

– Chỉ định với mục tiêu để đào thải đờm, dịch bị ứ đọng, giúp khai thông đường thở:

+ Bệnh nhân bị xẹp phổi do ứ đọng dịch tiết

+ Bệnh nhân bị áp xe phổi có khạc mủ.

+ Bệnh nhân bị viêm phổi.

+ Bệnh nhân bị ứ đọng đờm dịch sau phẫu thuật.

+ Bệnh nhân hôn mê lâu ngày.

Trước khi dẫn lưu phải nới lỏng quần áo bệnh nhân, giải thích để bệnh nhân hợp tác, quan sát cẩn thận tất cả các ống thông hoặc dây dẫn nào có trên người bệnh nhân điều chỉnh giữ cho các ống khỏi xê dịch khi thay đổi tư thế bệnh nhân. Với các bệnh nhân bị bệnh nặng, phải kiểm tra mạch, huyết áp trước và trong quá trình dẫn lưu.

– Người điều trị đứng phía trước mặt bệnh nhân để quan sát được nét mặt bệnh nhân trong khi thay đổi tư thế bệnh nhân.

– Đặt bệnh nhân đúng tư thế dẫn lưu theo chỉ định. Đặt ở một tư thế phải duy trì ít nhất 5 – 10 phút, nếu người bệnh bị ứ đọng nhiều đờm thì thời gian dẫn lưu cần lâu hơn.

– Nếu bệnh nhân có dịch đờm đặc, trước khi điều trị có thể phải làm khí dung, cho thuốc loãng đờm, cho bệnh nhân uống nhiều nước hơn để cho đờm loãng dễ dẫn lưu.

– Nếu phải dẫn lưu ở nhiều tư thế khác nhau, tổng thời gian một lần dẫn lưu khoảng 30 – 40 phút là tốt nhất, thời gian kéo dài hơn có thể làm bệnh nhân bị mệt.

– Nên phối hợp dẫn lưu tư thế với kỹ thuật vỗ, rung lồng ngực và tập thở để tăng hiệu quả đào thải đờm.

– Sau điều trị, để bệnh nhân trở lại tư thế cũ hoặc ngồi dậy từ từ, thở sâu và ho. Cần chú ý các chất dịch không tống ra ngay trong và sau dẫn lưu mà thường phải sau 30 phút đến 1 giờ nên phải nhắc nhở bệnh nhân ho và khạc ra.

– Chú ý: không để bệnh nhân một mình không theo dõi ở tư thế đầu dốc xuống. Đối với những bệnh nhân bị hôn mê, xuất huyết não, bệnh nhân cao tuổi, bệnh nhân có bệnh lý tim mạch, bệnh nhân có tổn thương vùng cột sống cổ, các bệnh nhân có tình trạng toàn thân nặng như suy kiệt phải được theo dõi cẩn thận khi tiến hành dẫn lưu tư thế.

– Các nhận xét về tư thế dẫn lưu, hiệu quả dẫn lưu: tình trạng bệnh nhân trước, trong và sau khi dẫn lưu phải được ghi chép lại và trao đổi với bác sĩ điều trị của bệnh nhân.

– Dẫn lưu hai thùy trên (phân thùy đỉnh): bệnh nhân nằm ngửa, kê gối cao, để ở tư thế nửa nằm nửa ngồi, kê một gối nhỏ dưới kheo để đỡ khớp gối.

Dẫn lưu phân thùy đỉnh (h.trái) và phân thùy trước (h.phải) của thùy trên.

– Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy trước): nằm ngửa, ngang bằng mặt giường, kê một gối nhỏ ở dưới kheo.

– Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy trước): nằm ngửa, ngay mặt giường, gối đầu cao.

– Dẫn lưu thùy trên phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân trái duỗi, chân phải co, kê gối nâng vai phải cao trên mặt giường 20cm.

– Dẫn lưu thùy trên trái (phân thùy sau): nằm sấp, nâng đầu cao hơn chân 30 0.

– Dẫn lưu thùy giữa phải: nằm ngửa, nghiêng 3/4 sang trái, đầu dốc xuống 15 0 – 20 0, cánh tay dưới (trái) gấp 90 0.

– Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm ngửa, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy bên): nằm nghiêng trái, đệm một gối dài giữa hai chân để bệnh nhân dễ chịu, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu thùy dưới trái, phân thùy bên và thùy dưới phải, phân thùy giữa: nằm nghiêng phải, đệm một gối dài giữa hai chân, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu cả hai thùy dưới, phân thùy sau: nằm sấp, đầu dốc 30 0.

Hình 5: Dẫn lưu cả hai thùy dưới phân thùy sau.

– Dẫn lưu thùy dưới phải (phân thùy sau): nằm sấp, chân phải co, đệm gối nâng vai phải cao hơn mặt giường 20cm, đầu dốc xuống 30 0.

– Dẫn lưu cả hai thùy dưới (phân thùy sau): nằm sấp, dùng chăn hay gối đệm nâng khung chậu lên cao hơn mặt giường 20 – 30cm (giống tư thế chổng mông).

– Nghe: so sánh tiếng thở trước, sau dẫn lưu, so sánh hai bên.

– Khám lồng ngực, rung thanh của phổi.

– Ho, số lượng dịch khạc ra, tính chất đờm.

– Các thay đổi về thông số hô hấp.

– Hình ảnh Xquang phổi có tốt lên không.

Làm rung lồng ngực cơ học, làm long đờm kết hợp với tư thế dẫn lưu để loại đờm, dịch ra khỏi đường hô hấp.

– Bàn tay kỹ thuật viên khum, các ngón tay khép. Khi vỗ sẽ tạo ra một đệm không khí giữa lòng bàn tay và thành ngực để tránh gây đau rát cho bệnh nhân.

– Vai, khuỷu tay, cổ tay của kỹ thuật viên phải giữ ở trạng thái thoải mái, dễ dàng và mềm mại, lắc cổ tay là chính.

– Hai tay vỗ nhịp nhàng và di chuyển trên thành ngực với lực đều nhau. Bệnh nhân phải thư giãn và chùng cơ khi vỗ.

– Lực vỗ vừa phải, bệnh nhân có cảm giác dễ chịu.

– Thời gian một lần vỗ nên duy trì từ 3 – 5 phút.

– Nếu vỗ gây đỏ da, bệnh nhân cảm thấy khó chịu là do không khum bàn tay để tạo đệm không khí hoặc lực vỗ quá mạnh cần điều chỉnh lại.

– Những bệnh nhân gầy nên lót một lớp vải trên da khi vỗ.

2.3. Kỹ thuật rung lồng ngực

Thông thường, tiến hành rung lồng ngực sau khi vỗ hoặc xen kẽ giữa vỗ và rung trong khi dẫn lưu tư thế. Rung có tính chất cơ học làm long đờm và đờm di chuyển vào phế quản, dẫn lưu để thoát ra ngoài.

– Rung và nén chỉ làm vào thì thở ra nên yêu cầu bệnh nhân hít vào sâu. Kỹ thuật viên để các ngón tay theo kẽ liên sườn, bắt đầu ấn và rung khi bệnh nhân bắt đầu thở ra và tiếp tục trong suốt thì thở ra. Nếu bệnh nhân khó thở, thở nhanh thì có thể rung cách một nhịp thở một lần.

– Vị trí bàn tay kỹ thuật viên khi rung thay đổi, có thể hai tay đồng thời rung hai bên ngực, có thể chồng hai tay lên nhau.

Chú ý: những bệnh nhân có bệnh lý xương sườn như loãng xương, chấn thương ngực cần chống chỉ định để tránh gây gãy xương.

– Tập thở có chỉ định rộng rãi, có thể chỉ định trong mọi trường hợp có giảm thông khí.

– Đau do phẫu thuật hay chấn thương, các phẫu thuật vùng bụng thì cho bệnh nhân tập thở ngực, các phẫu thuật vùng ngực thì cho bệnh nhân thở bụng.

– Bệnh nhân căng thẳng, lo sợ.

– Các bệnh lý phế quản, phổi.

– Hạn chế hô hấp do bệnh lý lồng ngực, béo bệu.

– Sau dùng thuốc mê, suy nhược hệ thần kinh trung ương.

– Giảm thông khí phổi do mọi nguyên nhân.

– Các rối loạn chuyển hóa như toan máu, kiềm máu.

– Các bệnh nhân suy kiệt, bất động lâu ngày…

Bệnh nhân phải ở tư thế thoải mái, thư giãn để cơ thành bụng và thành ngực cử động tự do. Hít vào qua mũi thở ra qua miệng. Có thể hướng dẫn cho bệnh nhân kiểu thở bụng, thở một bên sườn hay cả hai bên, thở phân thùy, các bài tập tăng sức cơ thân mình hay tăng cường cơ hoành.

– Thở bụng (thở bằng cơ hoành):

+ Thở bụng là kiểu thở có hiệu quả nhất, kiểu thở bụng cần được áp dụng cho những người mổ vùng ngực, chấn thương vùng ngực khi cử động hô hấp của các xương sườn gây đau khiến bệnh nhân thở nông để tránh đau.

+ Bệnh nhân nằm ngửa hoặc nửa nằm nửa ngồi, đầu gối gấp 45 0 và hai khớp háng xoay ngoài. Giải thích cho bệnh nhân mục tiêu của tập thở để bệnh nhân hợp tác.

+ Người hướng dẫn làm mẫu cho bệnh nhân xem và giải thích các động tác cho bệnh nhân. Thì hít vào, cơ hoành hạ xuống và bụng phồng lên, ngược lại thở ra cơ hoành nâng lên, bụng lõm xuống. Người hướng dẫn đặt một tay lên vùng thượng vị của bệnh nhân để theo dõi nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở bình thường. Sau vài nhịp thở, yêu cầu bệnh nhân thở sâu để đẩy tay người hướng dẫn lên trong khi người hướng dẫn kháng lại lực đẩy đó cho đến khi bệnh nhân thở được bằng bụng, yêu cầu bệnh nhân duy trì cách thở đó.

+ Tránh thở ra một cách ép buộc vì dễ gây xẹp phổi.

+ Tránh kéo dài thì thở ra quá mức.

+ Quan sát kỹ thân mình của bệnh nhân để chắc chắn bệnh nhân không cố ưỡn lưng để làm ra vẻ đẩy bụng ra trước.

+ Chỉ nên tập thở từng thời gian ngắn để tránh gây tăng thông khí phổi. Người điều trị phải quan sát các dấu hiệu mà bệnh nhân phàn nàn như chóng mặt, “kiến bò” ở ngón tay.

+ Cần hướng dẫn cho bệnh nhân thở ở các tư thế khác nhau như nằm, ngồi, đi lại, lên cầu thang. Khi tập thở ở các tư thế, bệnh nhân để tay lên bụng vùng thượng vị để kiểm soát kiểu thở.

– Thở ngực: là kiểu thở gây cử động thành ngực mà không cử động cơ hoành, kiểu thở này ít hiệu quả so với thở bụng nhưng thường được áp dụng khi có chấn thương hoặc mổ vào vùng bụng, vì khi thở bụng các tạng trong ổ bụng di chuyển làm bệnh nhân đau không dám thở hoặc thở nông.

– Thở phân thùy hoặc thở kiểu cạnh sườn:

Chỉ định trong các trường hợp xẹp phổi, viêm phổi, đau ngực do tổn thương cơ, sau phẫu thuật lồng ngực, vẹo lồng ngực, gù vẹo cột sống.

Mục tiêu là tập trung thở vào vùng tổn thương để làm tăng thông khí vùng này. Tay kỹ thuật viên đặt lên thành ngực tương ứng với vùng phổi cần tăng thông khí. Để tay chuyển động lên xuống theo nhịp thở vài lần rồi ấn đẩy lồng ngực khi bệnh nhân thở ra, để lồng ngực cử động tự do khi bệnh nhân hít vào. Người điều trị tiếp tục trợ giúp khi bệnh nhân thở ra và kháng lại đôi chút khi bệnh nhân hít vào, yêu cầu người bệnh hít vào gắng sức để đẩy ngược lại bàn tay người điều trị. Động tác này giúp cho bệnh nhân thở vào được đầy đủ hơn.

CHIA SẺ BÀI VIẾT

【#10】Ý Nghĩa Lâm Sàng Của Các Xét Nghiệm Chức Năng Tuyến Giáp

Bệnh viện Đa khoa MEDLATEC

Tóm tắt

1) Tuyến giáp tiết ra hai hormone chính, một trong số đó là thyroxine (T4), và một loại khác là T3. Lượng T4 và T3 do tuyến giáp tiết ra được điều hòa bởi hormone kích thích tuyến giáp (TSH) của tuyến yên. Các xét nghiệm chức năng tuyến giáp gồm: TSH, T4, FT4, T3 và F T3.

2) Sử dụng: xét nghiệm TSH có thể được sử dụng với xét nghiệm FT4 và đôi khi là xét nghiệm T3 hoặc FT3 để chẩn đoán rối loạn tuyến giáp ở những người có dấu hiệu và triệu chứng, theo dõi liệu pháp thay thế tuyến giáp ở người bị suy giáp, theo dõi điều trị chống tuyến giáp ở người bị cường giáp, và đôi khi để đánh giá chức năng của tuyến yên.

3) Chỉ định: các xét nghiệm chức năng tuyến giáp có thể được chỉ định khi một người có các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp hoặc suy giáp và / hoặc khi một người có tuyến giáp hoặc hạch tuyến giáp phát triển. Các xét nghiệm này cũng có thể được chỉ định theo định kỳ khi bệnh nhân đang được điều trị rối loạn tuyến giáp.

4) Giới hạn tham chiếu của các xét nghiệm chức năng tuyến giáp đối với người trưởng thành khỏe mạnh là: TSH là 0,4-4,0 mU/ L, T4 60-140 nmol/L, FT4 là 10-26 pmol/ L, T3 là 1,1-2,7 nmol/L và FT3 là 3,5-7,8 pmol/ L. Các giới hạn được nêu ở đây chỉ là một gợi ý và có thể thay đổi tùy theo phòng thí nghiệm.

5) Ý nghĩa lâm sàng:

– TSH cao và FT4 thấp chỉ ra suy giáp nguyên phát do bệnh ở tuyến giáp, như bệnh viêm tuyến giáp Hashimoto.

– TSH thấp với FT4 tăng được thấy ở những người bị cường giáp, như bệnh Graves (Basedow).

– Nếu mức TSH tăng nhẹ nhưng mức FT4 vẫn nằm trong giới hạn tham chiếu bình thường, thì điều này được gọi là suy giáp không triệu chứng.

– Nếu kết quả xét nghiệm tuyến giáp ban đầu có dấu hiệu rối loạn chức năng tuyến giáp và nếu có nghi ngờ mắc bệnh tuyến giáp tự miễn, thì có thể chỉ định một hoặc nhiều xét nghiệm tự kháng thể của tuyến giáp như TPOAb, TgAb và TRAb.

6) Mức độ hormone tuyến giáp có thể bị ảnh hưởng bởi một số yếu tố, chẳng hạn như: thời gian khác nhau trong ngày, phòng xét nghiệm khác nhau, thuốc dùng để điều trị rối loạn tuyến giáp, thai nghén, tuổi già, tự kháng thể, giấc ngủ, các thuốc khác, bệnh nặng và một số thực phẩm.

Clinical significance of thyroid function tests

Luat Nghiem Nguyen

MEDLATEC General Hospital

Abstract

1) The thyroid secretes two main hormones, one of these is thyroxine (T4) and another is T3. The amount of T4 and T3 secreted by thyroid gland is regulated by thyroid-stimulating hormone (TSH) of the pituitary gland. The thyroid function tests include: TSH, T4, FT4, T3 and FT3.

2) Use: TSH testing may be used with free T4 and sometimes total T3 or free T3 tests to diagnose a thyroid disorder in a person with signs and symptoms, monitor thyroid replacement therapy in people with hypothyroidism, monitor anti-thyroid treatment in people with hyperthyroidism, and sometime to evaluate the function of the pituitary gland.

3) Indications: thyroid function tests may be ordered when someone has signs and symptoms of hyperthyroidism or hypothyroidism and/or when a person has an enlarged thyroid gland or thyroid nodule. The tests also may be ordered at regular intervals when an inpidual is being treated for a known thyroid disorder.

4) The reference ranges of thyroid function tests for healthy adults are: TSH 0.3-4.0 mU/L, T4 60-140 nmol/L, FT4 10-26 pmol/L, T3 1.1-2.7 nmol/L, and FT3 3-8 pmol/L. The ranges listed here are only a guide and will vary according to laboratory.

5) The clinical significance:

– The finding of an elevated TSH and low FT4 indicates primary hypothyroidism due to disease in the thyroid gland.

– A low TSH and low FT4 indicates secondary hypothyroidism due to a problem involving the pituitary gland or a response to a significant non-thyroid illness.

– A low TSH with an elevated FT4 is found in inpiduals who have hyperthyroidism.

– If the TSH level is slightly raised but the FT4 level is still within the normal reference range this is called subclinical hypothyroidism.

– If the initial thyroid test results show signs of thyroid dysfunction and if there is a suspicion of an autoimmune thyroid disease, one or more thyroid antibody tests such as TPOAb, TgAb, and TRAb may be ordered.

6) Thyroid hormone levels can be affected by a number of factors, such as: the different times of the day, the different labs for testing, medication used to treat thyroid disorders, pegnancy, elderly, autoimmunes, sleeping, other medications, serious illness, and some foods.

1. Sinh học của TSH và các hormone tuyến giáp

Hormon kích thích tuyến giáp (TSH) được sản xuất bởi tuyến yên trước, một tuyến nội tiết nhỏ nằm dưới não và phía sau các hốc xoang. TSH kích thích tuyến giáp, một tuyến nhỏ hình bướm nằm trước khí quản, bằng cách gắn vào thụ thể TSH để giải phóng các hormone thyroxine (T4) và triiodothyronine (T3) vào máu. T4 và T3 giúp cơ thể kiểm soát tốc độ sử dụng năng lượng. Phần lớn hormone do tuyến giáp sản xuất là T4. Hormone này ít hoạt động, nhưng nó được chuyển đổi thành T3 hoạt động mạnh hơn nhiều ở gan và các mô khác. TSH, cùng với hormone giải phóng thyrotropin (thyrotropin releasing hormone: TRH), từ vùng dưới đồi (hypothalamus), là một phần của hệ thống phản ứng ngược (feedback) mà cơ thể sử dụng để duy trì lượng hormone tuyến giáp ổn định trong máu. Khi nồng độ hormone tuyến giáp giảm trong máu, tuyến yên sẽ sản xuất ra nhiều TSH hơn để đáp ứng với kích thích TRH. TSH sẽ kích thích tuyến giáp sản xuất và giải phóng nhiều T4 và T3. Khi nồng độ hormone tuyến giáp tăng trong máu, tuyến yên sản xuất ít TSH hơn và tuyến giáp sản xuất ít T4 và T3 hơn. Khi cả ba cơ quan (vùng dưới đồi, tuyến yên và tuyến giáp) hoạt động bình thường, việc sản xuất hormone tuyến giáp được điều hòa để duy trì mức độ ổn định trong máu (Hình 1).

Hình 1. Sơ đồ hoạt động của hệ thống điều hòa chức năng tuyến giáp. 1) Dưới tác dụng của stress, hạ nhiệt, vùng dưới đồi sản xuất ra yếu tố giải phóng hormon tuyến giáp (TRH), kích thích yên trước giải phóng TSH; 2) TSH kích thích tuyến giáp giải phóng ra các hormon tuyến giáp như T3, T4; 3) T3 và T4 nếu được sản xuất quá mức sẽ ức chế ngược vùng dưới đồi và tuyến yên để sản xuất bớt TRH và TSH, việc sản xuất các hormone tuyến giáp sẽ được bình ổn.

2. Sử dụng

– Giúp chẩn đoán rối loạn tuyến giáp ở người có dấu hiệu và triệu chứng.

– Theo dõi liệu pháp thay thế tuyến giáp ở những người bị suy giáp.

– Theo dõi điều trị chống tuyến giáp ở những người bị cường giáp.

– Đôi khi giúp đánh giá chức năng của tuyến yên.

Các nhà khoa học cho rằng không nên sử dụng các xét nghiệm TSH và các hormone tuyến giáp để sàng lọc các rối loạn tuyến giáp trong cộng đồng dân số nói chung, tuy nhiên, việc sàng lọc bệnh suy giáp nên được xem xét ở những người già trên 60 tuổi.

3. Chỉ định

Người thày thuốc có thể chỉ định xét nghiệm TSH và các hormone tuyến giáp khi một người có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh cường giáp hoặc suy giáp hoặc khi có bướu cổ hoặc hạch tuyến giáp.

– Các dấu hiệu và triệu chứng của cường giáp có thể bao gồm: tăng nhịp tim, lo lắng, giảm cân, khó ngủ, run tay, yếu đuối, tiêu chảy, nhạy cảm với ánh sáng, rối loạn thị giác, có thể có bọng mắt, khô mắt, kích ứng, hoặc sưng mắt, rối loạn kinh nguyệt ở phụ nữ.

– Các dấu hiệu và triệu chứng của suy giáp có thể bao gồm: tăng cân, da khô, táo bón, không chịu được lạnh, da sưng, rụng tóc, mệt mỏi, rối loạn kinh nguyệt hoặc sinh sản ở phụ nữ.

– TSH và các hormone tuyến giáp cũng có thể được chỉ định theo định kỳ khi một bệnh nhân đang được điều trị rối loạn tuyến giáp để theo dõi và đánh giá hiệu quả điều trị.

– Xét nghiệm TSH và các hormone tuyến giáp còn có thể được chỉ định để sàng lọc bệnh suy giáp bẩm sinh ở trẻ sơ sinh.

Việc chỉ định các xét nghiệm hormone tuyến giáp dựa trên kết quả TSH ban đầu có thể được thực hiện theo các trình tự được thể hiện ở Bảng 1:

Bảng 1. Trình tự đánh giá chức năng tuyến giáp dựa trên kết quả định lượng TSH ban đầu (Kellerman G, 2006 ).

Giá trị tham chiếu của TSH và các hormone tuyến giáp huyết thanh xác định theo phương pháp định lượng miễn dịch (Immunometric Assay) được chỉ ra ở Bảng:

Bảng 2. Giá trị tham chiếu của TSH và các hormone tuyến giáp trong huyết thanh (Kellerman G, 2006 )

Nhiều nghiên cứu (Chaker L, 2021 , McMillan M, 2021 ).

3) Cơ thể có thể phản ứng khác nhau với thuốc tuyến giáp: thuốc của các hãng khác nhau, dùng thuốc không đều, dùng thuốc không đúng liều lượng, dùng thuốc khi đói khi no (nên dùng buổi sáng khi đói).

4) Thai nghén, mãn kinh cũng có thể ảnh hưởng đến mức độ hormone tuyến giáp: riêng ở quý đầu của thai kỳ, TSH giảm, free T4 tăng; ở tuổi mãn kinh TSH tăng.

5) Giới hạn TSH bình thường tăng ở người già, điều này có thể do tuổi già cần mức độ TSH huyết thanh cao hơn. Mức độ TSH huyết thanh ở người già độ tuổi 70-80 là 4-6 mU/L.

6) Các kháng thể: các kháng thể (gồm dị kháng thể, tự kháng thể) có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm tuyến giáp (Koulouri O, 2013 [4]).

7) Giấc ngủ cũng có thể ảnh hưởng đến mức độ hormone tuyến giáp: thiếu ngủ có thể làm tăng mức độ TSH, cũng có thể làm tăng mức đô T3 và T4 sau 23 giờ đêm.

8) Một số bệnh nặng có thể gây ức chế hệ thống nội tiết, cần điều chỉnh thuốc khi bị bệnh nặng.

9) Một số loại thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng hấp thụ hormone tuyến giáp của cơ thể. Ví dụ, thuốc tránh thai, thuốc chứa sắt hoặc calci, thuốc chống trầm cảm, thuốc hạ cholesterol và corticosteroid.

10) Một số thực phẩm có thể ảnh hưởng đến mức độ hormone tuyến giáp, đặc biệt khi chưa nấu chín và ăn với số lượng lớn. Ví dụ, các loại rau như rau cải, súp lơ, cải bắp và cải xoăn, các loại hạt như hạnh nhân, lạc, quả óc chó, ngô và đậu tương.

Tài liệu tham khảo

  1. Chaker L. Hypothyroidism. Lancet 2021 Sep 23; 390(10101): 1550-1562.
  2. De Leo S. Hyperthyroidism. Lancet 2021 Aug 27; 388(10047): 906-918.
  3. Kellerman G. Abnormal Laboratory Results. The McGraw-Hill companies. Sydney, New York, San Francisco, … Second edition 2006: 1-301.
  4. Koulouri O, Moran C, Halsall D, et al. Pitfalls in the measurement and interptation of thyroid function tests. Best Pract Res Clin Endocrinol Metab 2013; 27(6): 745-762.
  5. Li H, Yuan X, Liu L, et al. Clinical Evaluation of Various Thyroid Hormones on Thyroid Function. Int J Endocrinol 2014; 2014: 618572.
  6. McMillan M, Rotenberg KS, Vora K, et al. Comorbidities, Concomitant Medications, and Diet as Factors Affecting Levothyroxine Therapy: Results of the CONTROL Surveillance Project. Drugs R D 2021; 16(1): 53-68.
  7. Nair R, Mahadevan S, Muralidharan RS, Madhavan S. Does fasting or postprandial state affect thyroid function testing? Indian J Endocrinol Metab 2014; 18(5): 705-707.
  8. Ross DS. 2021 American Thyroid Association Guidelines for Diagnosis and Management of Hyperthyroidism and Other Causes of Thyrotoxicosis. Thyroid 2021 Oct; 26(10): 1343-1421.
  9. Sheehan MT. Biochemical Testing of the Thyroid: TSH is the Best and, Oftentimes, Only Test Needed – A Review for Primary Care. Clin Med Res 2021; 14(2): 83-92.
  10. Stagnaro-green A, Abalovich M, Alexander E, et al. Guidelines of the American Thyroid Association for the diagnosis and management of thyroid disease during pgnancy and postpartum. Thyroid 2011; 21(10): 1081-1125.