Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3

--- Bài mới hơn ---

  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • 12 Đôi Dây Thần Kinh Sọ
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Dây thần kinh số 3 còn có tên gọi là dây thần kinh vận nhãn chung, đi từ cuống đại não (trung não), chạy ra phía trước, vào ổ mắt, vận động một số cơ mắt đưa nhãn cầu lên xuống và vào trong. Viêm dây thần kinh số 3 là một rối loạn thần kinh, nó ảnh hưởng đến chức năng của dây thần kinh số 3 và kết quả là làm cho bệnh nhân có tầm nhìn đôi (song thị) và sụp mí mắt.

    1. Triệu chứng viêm dây thần kinh số 3
    2. Nguyên nhân gây nên bệnh?
    3. Kiểm tra và xét nghiệm
    4. Điều trị viêm dây thần kinh số 3
    5. Tiên lượng viêm dây thần kinh số 3

    – Tầm nhìn đôi là triệu chứng thường gặp nhất

    – Sụp một mí mắt (chứng sa mí mắt)

    – Đồng tử mở rộng không thể co lại khi ánh sáng chiếu vào mắt

    Các triệu chứng khác có thể xảy ra nếu nguyên nhân là một khối u hoặc sưng não. Mất tỉnh táo là triệu chứng nghiêm trọng, vì nó là dấu hiệu của tổn thương não hoặc tử vong sắp xảy ra.

    ===

    Tham vấn thông tin, tư vấn và hẹn khám bệnh:

    ✍ Sài Gòn: Bệnh Viện Chợ Rẫy, Bệnh Viện ĐHYD

    ✍ Hà Nội: Đại Học Y Hà Nội, Viện 103

    ✍ Đà Nẵng: Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng

    ===

    – Phình động mạch não

    – Nhiễm trùng

    – Mạch máu bất thường (dị dạng mạch máu)

    – Huyết khối xoang não

    – Tổn thương mô do thiếu hụt máu chảy đến (nhồi máu)

    – Chấn thương (từ chấn thương đầu hoặc do vô tình trong quá trình phẫu thuật)

    – Khối u hoặc tăng trưởng khác (đặc biệt là các khối u ở đáy não và tuyến yên)

    Những người mắc bệnh tiểu đường cũng có thể phát triển tình trạng bệnh viêm dây thần kinh số 3. Ở những người mắc bệnh tiểu đường, các dây thần kinh của cơ thể có thể bị tổn thương do giảm lưu lượng máu và lượng đường trong máu cao. Tình trạng này càng có nhiều khả năng hơn khi lượng đường trong máu không được kiểm soát tốt theo thời gian. Khoảng một nửa số người mắc bệnh tiểu đường phát triển tổn thương thần kinh. Các triệu chứng thường không bắt đầu cho đến nhiều năm sau khi bệnh bệnh tiểu đường được chẩn đoán. Một số người bị tiểu đường phát triển chậm đã bị tổn thương thần kinh khi được chẩn đoán lần đầu. Những người mắc bệnh tiểu đường cũng có nguy cơ cao hơn đối với các vấn đề thần kinh khác không phải do bệnh tiểu đường của họ gây ra. Những vấn đề thần kinh khác sẽ không có triệu chứng tương tự và sẽ tiến triển theo một cách khác so với tổn thương thần kinh do tiểu đường gây ra.

    Khám mắt có thể cho thấy:

    • Mở rộng (giãn nở) đồng tử của mắt bị ảnh hưởng.
    • Bất thường chuyển động mắt.
    • Hai mắt không cân bằng.

    Bác sĩ sẽ tiến hành kiểm tra toàn diện để tìm hiểu xem các bộ phận khác của hệ thần kinh có bị ảnh hưởng hay không. Tùy thuộc vào nguyên nhân nghi ngờ, bạn có thể thực hiện thêm:

    • Xét nghiệm máu.
    • Một số xét nghiệm để quan sát mạch máu não (chụp mạch não, chụp mạch CT hoặc MR).
    • MRI hoặc CT scan não.
    • Chọc dò tủy sống.

    Một số người khỏe hơn mà không cần điều trị. Điều trị nguyên nhân (nếu có thể tìm thấy) có thể làm giảm các triệu chứng.

    Các cách điều trị khác để giảm triệu chứng có thể bao gồm:

    • Thuốc Corticosteroid để giảm sưng và giảm áp lực lên dây thần kinh (khi gây ra bởi một khối u hoặc chấn thương)
    • Miếng che mắt hoặc kính có lăng kính để giảm thị lực kép
    • Thuốc giảm đau
    • Phẫu thuật điều trị mí mắt bị sụp hoặc mắt không được cân bằng

    Một số người sẽ đáp ứng với điều trị. Trong một vài trường hợp khác, mắt thường xuyên bị sụp hoặc xảy ra hiện tượng mắt không cử động được.

    Các nguyên nhân như tăng áp lực nội sọ, tổn thương choán chổ do khối u hoặc đột quỵ hoặc phình động mạch não có thể đe dọa đến tính mạng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên
  • Các Chức Năng Cảm Giác
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • 12 Đôi Dây Thần Kinh Sọ
  • Bệnh đau dây thần kinh số 3, hay còn gọi bằng các tên như rối loạn dây thần kinh số 3, viêm dây thần kinh số 3, hội chứng chèn ép dây thần kinh số 3… Sở dĩ có nhiều tên như vậy là do có nhiều nguyên nhân khác nhau có thể dẫn tới việc dây thần kinh số 3 bị chèn ép hay gián đoạn hoạt động. Và một trong những triệu chứng khi dây thần kinh bị tổn thương chính là cảm giác đau.

    Những thông tin bạn có thể tham khảo trong bài viết:

    1. Chức năng của dây thần kinh số 3 là gì
    2. Dấu hiệu nhận biết của bệnh đau dây thần kinh số 3
    3. Nguyên nhân nào gây ra bệnh đau dây thần kinh số 3
    4. Điều trị bênh đau dây thần kinh số 3 ra sao?
    5. Phòng chống bệnh đau dây thần kinh số 3

    ===

    Tham vấn thông tin, tư vấn và hẹn khám bệnh:

    ✍ Sài Gòn: Bệnh Viện Chợ Rẫy, Bệnh Viện ĐHYD

    ✍ Hà Nội: Đại Học Y Hà Nội, Viện 103

    ✍ Đà Nẵng: Bệnh viện Tâm Thần Đà Nẵng

    ===

    Dây thần kinh số 3, còn gọi là dây thần kinh vận nhãn, là một trong 12 dây thần kinh sọ của cơ thể chúng ta. Đây là một dây thần kinh với chức năng vận động là chủ yếu, đối với dây 3 chính là hoạt động vận nhãn, hay còn gọi là điều khiển các hoạt động của các cơ ở nhãn cầu, giúp cho mắt ta có thể nhìn lên trên, xuống dưới và vào trong. Chính động tác nhìn xuống dưới và vào trong chính là hoạt động quy tụ của mắt.

    Ngoài ra, dây thần kinh số 3 còn có chức năng nâng mi, và cả chức năng trong hệ thần kinh thực vật – hệ phó giao cảm. Nó giúp ta có phản xạ co đồng tử (con ngươi) khi đồng tử tiếp xúc ánh sáng.

    Đau

    Cảm giác đau là một trong những triệu chứng của bệnh. Dây thần kinh là một cấu trúc rất nhạy với những tổn thương. Do đó, triệu chứng đau như một cơ chế phòng vệ của cơ thể, giúp cơ thể cảnh giác, nhờ đó, người bệnh có thể biết và đi khám bác sĩ. Đau dây thần kinh thường có đặc điểm đau châm chích, kèm cảm giác tê bì.

    Đau có thể xảy ra hoặc tăng về cường độ khi người bệnh cử động mắt, hay khi ánh sáng chiếu vào mắt. Đó là những lúc dây 3 càng bị kích thích nhiều hơn.

    Tuy nhiên, do dây 3 là có vai trò chủ yếu là dây vân động, và nằm tương đối sâu trong hốc mắt, do đó cảm giác đau sẽ mơ hồ, không xác định chính xác vị trí. Vì ậy người bệnh thường mô tả là đau vùng mắt.

    Sụp mi

    Mí mắt sẽ sụp xuống thấp hơn so với vị trí bình thường. Đôi khi mí mắt sẽ che một phần con ngươi của bệnh nhân.

    Giãn đồng tử

    Đồng tử bình thường to khoàng 2-3 mm, nhưng ở người bệnh có tổn thương dây thần kinh sẽ to hơn. Người đối diện thường sẽ có cảm giác mắt bệnh nhân có vẻ to hơn.

    Lé ngoài

    Mắt người bệnh sẽ hơi lệch về phía ngoài so với vị trí bình thường.

    Không xoay mắt hoàn toàn về một hướng được

    Do yếu/liệt các cơ vận nhãn nên mắt không thể xoay hoàn toàn về một hướng

    Liệt điều tiết

    Mắt giảm khả năng điều tiết, khiến người bệnh than phiền về việc nhìn mờ, giảm thị lức

    Rối loạn chức năng quy tụ Khi nào nên đi khám bác sĩ?

    Do dây thần kinh số 3 là một dây thần kinh sọ, do đó khi có bất kỳ triệu chứng nào kể trên cũng nên đến khám bác sĩ sớm nhất có thể, vì có thể đây là dấu hiệu cho một tình trạng đột quỵ, hay khối u trong não…

    Thêm vào đó, vì chức năng điều khiển hướng xoay của mắt, do đó khi tổn thương dây 3 trước hết sẽ ảnh hưởng đến thẩm mĩ khuôn mặt của người bệnh. Kế đến do hoạt động cơ mắt không nhịp nhàng theo ý muốn, sẽ dần dần gây ảnh hưởng đến thị lực. Và đặc biệt, chính phản xạ co khi đồng tử tiếp xúc ánh sáng chính là một cơ chế bảo vệ trước tác động của các tia sáng, vì lẽ đó, khi tổn thương sẽ tăng nguy cơ mù lòa.

    Chèn ép

    Chèn ép là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra đau. Chèn ép ở đây có thể do mạch máu kế cận dị dạng phình hay có một khối u choán chỗ.

    Rối loạn chuyển hóa, lắng đọng chất

    Đau cũng có thể do tình trạng rối loạn điện giải, ứ các sản phẩm chuyển hóa trong não, hay do dây thần kinh bị thiếu oxy hay máu nuôi. Có thể do tiểu đường, xơ vữa mạch máu…

    Nhiễm siêu vi

    Nhiễm siêu vi cũng có thể gây ra đau dây thần kinh. Đối với trường hợp dây 3, siêu vi có thể tới theo con đường thông qua hạch mi đến dây thần kinh vận nhãn làm tổn thương đến các tế bào thần kinh của dây.

    Do đau là một triệu chứng cơ năng, tức bệnh nhân khai, do đó bước đầu tiếp cận sẽ thông qua hỏi bệnh và khám lâm sàng. Thường sẽ kiểm tra thông qua hoạt động vận nhãn cùng phản xạ đồng tử của mắt.

    Kế tiếp sẽ tiến hành cho chụp não bằng CT (kiểm tra khối u, chèn ép…), hay MRI (kiểm tra dây thần kinh, mô xung quanh…)

    Có thể cho chọc dò xét nghiệm dịch não tủy khi nghi ngờ nguyên nhân do nhiễm trùng.

    Ưu tiên điều trị theo từng nguyên nhân sinh ra bệnh.

    Điều trị nội khoa

    Nếu dây thần kinh chỉ bị chèn ép tạm thời thì các triệu chứng sẽ hết sau khi cơ thể được nghỉ ngơi hay điều trị hợp lý.

    Bệnh nhân thường sẽ được cho các thuốc Giảm đau thần kinh, kháng viêm, giảm phù nề để giảm bớt các phản ứng viêm và chèn ép của các khối choáng chỗ.

    Can thiệp Ngoại khoa

    Nếu do khối u có thể xem xét cắt bỏ khối u, nếu do nhiễm trùng sẽ điều trị thuốc kháng virus, thuốc kháng sinh. Kèm theo các thuốc giảm đau hỗ trợ thích hợp.

    Ngoài ra, có thể thực hiện phẫu thuật cắt dây 3 trong trường hợp đau mạn, cường độ cao, gây khó chịu nhiều cho bệnh nhân.

    Chế độ ăn giàu các chất chống oxy hóa, chứa nhiều các vitamin E, D sẽ giúp tăng cường miễn dịch của hệ thần kinh. Các thực phẩm như cá biển, các loại hạt, sữa, trái cây họ nho, dâu là những nhóm mà bạn nên bổ sung vào thực đơn hang ngày.

    Các chuyên gia khuyên rằng mỗi ngày chúng ta nên tập thể dục ít nhất khoảng 30 phút. Các nghiên cứu cho thấy, việc kiên trì luyện tập mỗi ngày không chỉ tăng cường sức khỏe tim mạch, miễn dịch, mà còn làm ngăn chặn các bệnh lý nguy hiểm như đột quy, nhồi máu cơ tim, bệnh tim thiếu máu cục bộ.. Đồng thời, chúng cũng giúp giảm stress, củng cố sức khỏe tâm thần và kéo dài tuổi thọ. Liên hệ gặp bác sĩ tư vấn và điều trị theo số 1900 1246

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên
  • Các Chức Năng Cảm Giác
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Bộ Quốc Phòng Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • 12 Đôi Dây Thần Kinh Sọ
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • Khuôn mặt của chúng ta bị chi phối khá nhiều bởi dây thần kinh số 5. Chức năng của dây thần kinh số 5, hay còn gọi là dây thần kinh tam thoa (sinh ba) là rất quan trọng, và khi dây thần kinh số 5 gặp vấn đề, nó cũng gây nên rất nhiều bất tiện cho người bệnh, tùy theo nhánh thần kinh bị tổn thương.

    Cấu tạo và cụ thể chức năng dây thần kinh số 5

    Dây thần kinh số 5 bao gồm hai cặp, phân bố đối xứng chi phối ở hai nửa bên mặt. Đây là một trong 12 cặp dây thần kinh có xuất phát từ cầu não và hướng ra các bộ phận mà chúng có chức năng quản lý. Chức năng của dây thần kinh số 5 được phân chia qua 3 nhánh, bao gồm chức năng cảm giác và chức năng vận động.

    Cụ thể:

    • Nhánh V1 (nhánh mắt): phân bố và chi phối tại vùng da đầu phía trước, trán và mắt.
    • Nhánh V2 (nhánh hàm trên): phân bố và chi phối từ vùng dưới mi, khu vực má, môi trên và hàm trên.
    • Nhánh V3 (nhánh hàm dưới): phân bố và chi phối từ môi dưới và hàm dưới.

    Trong đó, chức năng dây thần kinh số 5 được phân chia cụ thể như sau:

    • Nhánh V1 và V2 có chức năng cảm giác tại các vùng da đầu, trán, mí trên mí dưới, mắt, má, hốc mũi, môi trên, hàm răng trên và các tuyến hạnh nhân.
    • Nhánh V3 có chức năng cảm giác với 2/3 trước lưỡi, tuyến nước bọt, môi dưới và hàm răng dưới.
    • Chức năng vận động của sợi vận động sẽ chi phối cơ thái dương hàm, cơ châm bướm trong, cơ nhai, khiến cho hàm răng có thể chuyển động nhai thức ăn và thực hiện những biểu hiện khuôn mặt.
    • Bộ dây bên phải sẽ chi phối cảm giác và vận động của nửa mặt bên trái và tương tự với bên trái. Vì thế, nếu có vấn đề với dây thần kinh số 5, ít khi có tình trạng đau đồng đều ở cả hai bên mà thường chỉ biểu hiện ở một bên mặt.

    Thế nào là đau dây thần kinh số 5 ?

    Dây thần kinh số 5 có thể bị ảnh hưởng hay tổn thương bởi những nguyên nhân không xác định rõ ràng (ví dụ như chấn thương ngoài, nhiễm lạnh…) hoặc có thể là biến chứng, biểu hiện từ các dạng bệnh lý khác như viêm tại nền sọ não, zona thần kinh, khối u chèn ép, mạch máu tắc nghẽn chèn ép…). Khi đó từng phần hoặc cả ba nhánh (hiếm gặp) sẽ bị ảnh hưởng, gây nên những cơn đau.

    Đau dây thần kinh số 5 thường khu trú giới hạn tại một trong ba nhánh của một bên dây thần kinh, chứ hiếm khi xuất hiện đồng thời ở cả ba nhánh hay cả hai bên khuôn mặt.

    Đặc điểm những cơn đau dây thần kinh số 5 có thể được nhận biết: đau âm ỉ hoặc đau dữ dội một bên mặt. Tùy vào nhánh thần kinh bị tổn thương mà vị trí biểu hiện sẽ tương ứng. Đôi khi cơn đau giống như bị điện giật, bị bỏng hay dao đâm. Đau xuất hiện bất ngờ hoặc khi chạm vào, khi nhiễm nóng lạnh, khi vận động cơ mặt (nhai, cười)… Mỗi cơn đau kéo dài từ vài giây đến vài phút, kèm theo những triệu chứng chảy nước mắt hay nước miếng, người bệnh khó có thể tiếp tục những hoạt động của mình vì đau.

    Đau dây thần kinh số 5, đặc biệt là khi nhánh thần kinh V2 hay V3 bị tổn thương sẽ dễ bị nhầm lẫn với đau dây thần kinh ở răng, khiến cho nhiều trường hợp bệnh nhân chưa xác định rõ ràng nguyên nhân đã đi nhổ răng để mong giảm đau, nhưng nhổ tới khi gần hết hàm mà cơn đau vẫn tiếp diễn không ngừng.

    Điều trị chứng đau dây thần kinh số 5

    Những cơn đau dây thần kinh số 5 gây nên nhiều bất tiện trong cuộc sống của người bệnh. Để điều trị bệnh, bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định và kết hợp các biện pháp sau đây:

    Các loại thuốc giảm đau, chống viêm không steroide, thuốc an thần… Tuy nhiên các loại thuốc này có khá nhiều tác dụng phụ, đặc biệt lưu ý khi dùng cho các bệnh nhân có vấn đề với gan, dạ dày, đồng thời không được lạm dụng trong thời gian dài mà phải đi kèm kết hợp các biện pháp điều trị tích cực khác.

    Vật lý trị liệu:

    Châm cứu, bấm huyệt, xung điện cũng là biện pháp hiệu quả để giảm đau, lưu thông mạch máu, giải phóng sự chèn ép.

    Thuốc Đông y:

    Sử dụng lâu dài, tác dụng điều trị và ngăn chặn nguy cơ tái phát bệnh, nên được áp dụng đồng thời xuyên suốt quá trình điều trị, nhiều trường hợp có thể thay thế thuốc Tây y có cùng mục đích.

    Điều trị ngoại khoa với các thủ thuật và phẫu thuật:

    Trong trường hợp điều trị nội khoa thất bại, bệnh diễn biến nguy hiểm, bệnh nhân sẽ được chỉ định áp dụng một trong số các phương pháp sau tùy theo tình trạng bệnh:

    • Đông nhiệt dây thần kinh số 5.
    • Tiêm Glycerol.
    • Chèn ép hạch Gasser qua da bằng bóng.
    • Vi phẫu thuật giải phóng vi mạch.

    Chức năng của dây thần kinh số 5 trên tổng thể khuôn mặt là khá toàn diện và quan trọng. Đa phần các trường hợp cơn đau khiến cho bệnh nhân không dám cử động khuôn mặt, không dám nhai thức ăn, gây nên tình trạng mệt mỏi, sụt cân… Vì thế bệnh cần được xác định sớm và chính xác để có biện pháp can thiệp phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên
  • Các Chức Năng Cảm Giác
  • Dây Thần Kinh Dẫn Truyền Cảm Giác Và Vận Động Thế Nào?
  • Liệt Dây Thần Kinh Số Iv Và Dây Thần Kinh Số Vi

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Dạ Dày Vì Sao Bị Rối Loạn
  • Bệnh Liệt Dây Thần Kinh Vii Ngoại Biên
  • Bệnh Lý Dây Thần Kinh Vii
  • Hướng Dẫn Chăm Sóc Bệnh Nhân Liệt Mặt Ngoại Biên
  • Liệt Dây Thần Kinh Số Vii, Chẩn Đoán Và Điều Trị
  • Liệt dây thần kinh số IV là gì?

    Liệt dây thần kinh số IV hay còn gọi là liệt dây thần kinh ròng rọc là một loại trong liệt vận nhãn, gây hạn chế vận động của nhãn cầu lên trên. Triệu chứng thường gặp nhất để bệnh nhân tới khám đó là:

    • Song thị đứng ( nhìn đôi) : đặc biệt tăng lên khi nhìn xuống
    • Mắt lác lên trên: do liệt cơ chéo lớn
    • Lác trên tăng lên khi đầu nghiêng về bên tổn thương và giảm đi khi đầu nghiêng về bên đối diện ( tư thế bù trừ)

    Nguyên nhân nhân gây liệt dây thần kinh số IV

    • Bẩm sinh và có tính chất gia đình
    • Chấn thương vào đầu
    • Liệt tạm thời do bệnh lý mạch máu như : đái tháo đường…
    • Một số bệnh lý như : u não, xuất huyết thân não, nang ấu trùng sán lợn, phình động mạch, zona mắt, viêm xoang hay biến chứng sau phẫu thuật thần kinh, …
    • Một phần lớn bệnh liệt dây IV không tìm ra nguyên nhân.

    Triệu chứng của những bệnh nhân liệt dây thần kinh IV thường không điển hình và rõ ràng:

    • Bệnh nhân bị liệt dây IV một bên thường có biểu hiện mắt liệt lác lên trên, xoáy ra ngoài, lác tăng lên khi mắt liếc vào trong, giảm đi khi đầu nghiêng về phía liệt. Để giảm nhìn đôi bệnh nhân liệt IV một bên thường nghiêng đầu về phía đối lập mắt liệt và cằm hạ xuống thấp.
    • Bệnh nhân bị liệt dây IV 2 bên thường ít có biểu hiện: bệnh nhân có thể bị lác đứng ít hoặc không lác ở vị trí nguyên phát. Không có tư thế nghiêng đầu bù trừ.

    Dù có sự hỗ trợ của cận lâm sàng nhưng khá khó khăn khi chẩn đoán nguyên nhân và vị trí tổn thương dây IV. Thêm vào đó lác đứng thường hay kết hợp với kiểu lác khác nên cũng dễ chẩn đoán nhầm với liệt dây IV. Vì vậy việc điều trị cũng khá khó khăn.

    • Đeo lăng kính không hiệu quả do yếu tố xoáy của lác liệt loại này.
    • Bệnh nhân lác mắt khi liệt dây IV thường được chỉ định phẫu thuật. trước khi phẫu thuật thường được theo dõi 4 – 6 tháng cho liệt hậu đắc tự phục hổi hoặc liệt bẩm sinh tự bù trừ.

    Để phòng bệnh nên đi khám để phát hiện sớm và điều trị những bệnh có thể gây ra liệt dây IV.

    Liệt dây thần kinh VI là gì ?

    Liệt đây thần kinh số VI là 1 rối loạn có ảnh hưởng tới vận động của mắt. Chức năng chính của dây VI là gửi tín hiệu từ não tới cơ thẳng bên. Cở này đảm bảo cho mắt có thể liếc ra ngoài.

    Triệu chứng

    • Nhìn đôi, đặc biệt tăng lên khi nhìn về 1 phía cơ liệt
    • Mắt lác trong do liệt cơ thẳng ngoài
    • Hạn chế vận nhãn ngoài
    • Nhức đầu
    • Đau xung quanh mắt
    • Mặt thường ngoảnh sang bên cơ liệt để tránh nhìn đôi ( tư thế bù trừ)

    Nguyên nhân

    Bệnh thường gặp nhất o người lớn tuổi do nguyên nhân mạch máu: đặc biệt người mắc bệnh tiểu đường và cao huyết áp, sang chấn, nhược cơ, viêm nhiễm, u não. Ở người trẻ và trẻ em  thường gặp do nhiễm virus hoặc chấn thương hoặc bẩm sinh.

    Vì vậy bất kể ai cũng có nguy cơ có thể bị liệt dây thần kinh VI. Khi có bất kể một trong các triệu chứng trên bạn nên đến khám bác sĩ chuyên khoa để được khám và tư vấn

    Chẩn đoán và điều trị

    Thông qua khám mắt bác sĩ không khó để chẩn đoán liệt dây thần kinh VI. Tuy nhiên không dễ dàng để xác định nguyên nhân gây liệt. Ngoài việc khám mắt bác sĩ có thể cho bệnh nhân làm thêm các xét nghiệm cận lâm sàng như: xét nghiệm máu, chọc dò tủy sống để tìm nguyên nhân do nhiễm trùng, viêm mạch hay chảy máu trong não.

    Bệnh nhân cũng có thể cần chụp CT Scan hoặc MRI sọ não hốc mắt để loại trừ khối u chèn ép hốc mắt, sọ não hoặc những bất thường tại não gây tăng áp nội sọ.

    Đôi khi sau khi làm tất cả xét nghiệm nhưng bác sĩ không tìm ra nguyên nhân gây bệnh.Vì vậy , tùy thuộc vào nguyên nhân mà có hướng điều trị khác nhau:

    + Trong những trường hợp liệt VI do nhiễm virus thường không cần điều trị đặc hiệu bệnh có thể tự hồi phục theo thời gian.

    + Trong những trường hợp liệt VI do nhiễm khuẩn thì bệnh nhân sẽ được điều trị kháng sinh, kháng viêm và hẹn tái khám để theo dõi, đánh giá.

    + Bệnh nhân có những nguyên nhân toàn thân như khối u chèn ép, xuất huyết não, viêm mạch…bệnh nhân sẽ được gửi khám và điều trị phối hợp chuyên khoa khác.

    + Những bệnh nhân bị chấn thương thường được theo dõi từ 6 tháng đến 1 năm và có thể liệt dây VI không thể phục hồi. Trong thời gian đó bệnh nhân có thể dùng miếng che mắt tổn thương, có thể đeo lăng kính, tiêm Botulium vào cơ đối vận làm liệt cơ tạm thời trong một thời gian ngắn tạo sự cân bằng 2 mắt.

    Cuối cùng nếu sau thời gian theo dõi không cải thiện có thể lựa chọn phẫu thuật chỉnh cơ.

    Phòng bệnh

    Bệnh nhân cần khám sức khỏe định kỳ, phát hiện sớm điều trị bệnh toàn thân có thể gây liệt dây VI.

    Liệt dây thần kinh số VI và dây thần kinh số IV tuy không quá nguy hiểm nhưng có thể ảnh hưởng nhiều tới cuộc sống thường ngày. Để phát hiện bệnh, bệnh nhân nên đi khám mắt định kỳ 2 năm 1 lần với người dưới 40 tuổi hoặc 1 năm 1 lần với người trên 40 tuổi để phát hiện những triệu chứng bệnh.

    Bệnh viện Mắt Sài Gòn

    Bác Sĩ. Nguyễn Thị Phương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sự Dẫn Truyền Thần Kinh
  • Auto Hold Là Gì? Hệ Thống Tự Động Giữ Phanh (Auto Hold)
  • Làm Thế Nào Chúng Ta Có Thể Tự Động Phù Hợp (Tự Động Điều Chỉnh) Chiều Rộng Cột (Chiều Rộng) Và Chiều Cao Của Hàng (Chiều Cao) Trong Ms Office Excel
  • 14 Mẹo Dùng Airpods 2 Hay Nhất Mà Bạn Nên Thử – Ithuthuat
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Gan
  • U Dây Thần Kinh Thính Giác (U Dây Thần Kinh Số 8)

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Cách Sử Dụng Data Validation List Với Nguồn Là Table
  • Hướng Dẫn Cách Sử Dụng Thiết Lập Custom Trong Data Validation
  • Vai Trò Của Vi Khuẩn Dạ Cỏ
  • Sử Dụng Nitrate Cho Gia Súc Nhai Lại
  • Giảm Viêm Đau Dạ Dày, Diệt Khuẩn Hp
  • U dây thần kinh thính giác hay còn gọi là u dây thần kinh số VIII hoặc u dây thần kinh tiền đình-ốc tai. Đây là một u lành tính (không gây ung thư), bắt đầu từ dây thần kinh sọ thứ tám của não, còn được gọi là dây thần kinh tiền đình. Các tế bào thần

    U dây thần kinh thính giác là bệnh gì?

    U dây thần kinh thính giác hay còn gọi là u dây thần kinh số 8 hoặc u dây thần kinh tiền đình - ốc tai. Đây là một u lành tính (không gây ung thư), bắt đầu từ dây thần kinh sọ thứ tám của não, còn được gọi là dây thần kinh tiền đình. Các tế bào thần kinh bao quanh dây thần kinh này được gọi là các tế bào Schwann. U dây thần kinh thính giác còn được gọi là u tế bào Schwann tiền đình. U dây thần kinh thính giác có thể ảnh hưởng đến một trong hai tai (một bên) hoặc cả hai tai (hai bên).

    U dây thần kinh số 8 là một căn bệnh phổ biến. Bệnh hầu hết xảy ra ở những người trong độ tuổi từ 30 – 60 tuổi. Bạn có thể hạn chế khả năng mắc bệnh bằng cách giảm thiểu các yếu tố nguy cơ.

    Triệu chứng và dấu hiệu của u dây thần kinh thính giác

    Các triệu chứng đầu tiên trong hơn 90% bệnh nhân mất thính giác một bên là khả năng nghe bị giảm, quá trình này thường xảy ra chậm. Các triệu chứng khác có thể có bao gồm: mất thăng bằng và ù tai (nghe thấy một tiếng chuông hoặc âm thanh rít lên trong tai). Ngoài ra, khối u đang phát triển có thể đè vào dây thần kinh, gây tê và nhói ở mặt hoặc liệt cơ mặt (mất biểu cảm trên khuôn mặt). Khối u lớn hơn có thể ép một phần của bộ não, dẫn đến đau đầu, đi đứng vụng về và lú lẫn.

    Khi nào bạn cần gặp bác sĩ?

    Nếu xuất hiện các triệu chứng nêu trên, bạn nên đi khám hoặc Gọi thoại – Gọi video với bác sĩ chuyên khoa Ngoại thần kinh trên Hệ thống khám từ xa Wellcare để được kiểm tra và thăm khám. 

    Gọi bác sĩ nếu bạn bị mất thính giác đột ngột hoặc cảm thấy có vấn đề về giữ thăng bằng, khó nuốt, ù tai, tê nhói mặt một bên, đặc biệt nếu kèm chóng mặt, nhức đầu hoặc các triệu chứng khác.

    Nguyên nhân gây u dây thần kinh thính giác

    Khối u phát triển là do có quá nhiều tế bào Schwann xung quanh dây thần kinh tiền đình. Tuy nhiên, vì sao cơ thể sản sinh nhiều tế bào Schwann vẫn là vấn đề đang được nghiên cứu. U thần kinh hai bên có thể là do các rối loạn di truyền u sợi thần kinh, u một bên hiếm khi xảy ra và không do di truyền. U dây thần kinh thính giác không truyền nhiễm và không thể lây lan từ người này sang người khác. Cho đến nay, vẫn chưa có cách nào để ngăn chặn u dây thần kinh thính giác.

    Nguy cơ mắc bệnh u dây thần kinh thính giác

    Có rất nhiều yếu tố có thể khiến bạn tăng nguy cơ mắc bệnh u dây thần kinh số 8. Tuy nhiên, nguyên nhân chủ yếu là do bố mẹ mang rối loạn gen thần kinh tuýp 2 (NF2) truyền sang con.

    Điều trị u dây thần kinh thính giác

    Phương pháp điều trị bao gồm phẫu thuật, xạ trị và theo dõi. Điều trị được quyết định dựa trên cơ sở kích thước khối u và tốc độ tăng trưởng, mức độ suy yếu chức năng, lối sống, độ tuổi, và nguy cơ phẫu thuật.

    Phẫu thuật là cách điều trị đáng tin cậy nhất. Đối với các khối u rất nhỏ, thính lực có thể được cứu vãn và tình trạng bệnh có thể cải thiện tốt hơn. Phẫu thuật khối u lớn hơn thì phức tạp hơn.

    Một sự lựa chọn tuyệt vời khác, thay vì phẫu thuật truyền thống, là phẫu thuật bằng dao Gamma. Phương pháp này sử dụng các tia bức xạ gamma năng lượng cao nhằm chính xác vào các khối u và không ảnh hưởng đến các vùng khác.

    Xạ trị có thể làm giảm kích thước hoặc hạn chế sự tăng trưởng của u thần kinh. Liệu pháp này đôi khi được ưu tiên lựa chọn nếu bạn là người cao tuổi, hoặc có sức khỏe kém, hay có khối u ảnh hưởng đến cả hai tai, hoặc bạn có một khối u ảnh hưởng đến tai nghe được duy nhất.

    Nếu bạn không thể xạ trị hoặc phẫu thuật, bác sĩ có thể chỉ yêu cầu theo dõi khối u và lặp lại MRI não định kì.

    Chẩn đoán u dây thần kinh thính giác

    Nếu các triệu chứng xuất hiện, các bác sĩ sẽ thực hiện kiểm tra thần kinh, kiểm tra thính giác bằng thính đồ lực. Việc chẩn đoán sớm là vô cùng quan trọng. Các bác sĩ sẽ yêu cầu chụp MRI (cộng hưởng từ) hoặc chụp CT não để chẩn đoán các khối u dây thần kinh thính giác.

    Những thói quen sinh hoạt giúp hạn chế diễn tiến của u dây thần kinh thính giác

    Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn phương pháp hỗ trợ điều trị tốt nhất.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Thần Kinh Sọ Não Như Thế Nào
  • Các Dây Thần Kinh Ảnh Hưởng Chức Năng Vận Động Của Mắt
  • Tổng Quan Về Bệnh Lý Thần Kinh Thị Giác Và Dây Thần Kinh Sọ
  • Các Phương Pháp Cơ Bản Trong Chẩn Đoán Vi Khuẩn
  • Bộ Công An: Chức Năng, Nhiệm Vụ Không Đổi, Bộ Máy Tinh Gọn Hơn
  • Phục Hồi Chức Năng Đau Dây Thần Kinh Số V

    --- Bài mới hơn ---

  • U Dây Thần Kinh Số 8: Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Bệnh U Dây Thần Kinh Số 8
  • Bệnh U Dây Thần Kinh Sọ Số 8
  • U Dây Thần Kinh Sô 8
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 10
  • PHỤC HỒI CHỨC NĂNG ĐAU DÂY THẦN KINH V

    – Đau dây thần kinh số V là một tình trạng bệnh lý gây đau những vùng do dây thần kinh V chi phối. Đau thần kinh V là tình trạng bệnh lý hay gặp gây đau đớn khó chịu cho người bệnh. Người bệnh đau không thể ăn ngủ được luôn lo lắng, chất lượng cuộc sống giảm

    – Đau dây thần kinh số V là một loại đau rất đặc thù, trong cơn đau thường rất nặng, xảy ra đột ngột, thường kéo dài vài giây đến vài phút. Đau này thường là tự phát hoặc xuất phát từ một điểm đau.

    1.Các công việc của chẩn đoán

    1.1. Hỏi bệnh: hoàn cảnh xuất hiện đau, vị trí đau, đau nửa đầu hay đau cả hai bên, thời gian kéo dài bao lâu. Có ba kiểu đau chính cần phân biệt:

    – Đau dây V vô căn hay còn gọi là cơn đau đặc hiệu của dây V

    – Đau dây V triệu chứng

    – Đau mặt nhưng không điển hình của đau dây V

    1.2. Khám và lượng giá chức năng: Khám thần kinh số V rất cẩn thận để xác định đau dây V hay đau triệu chứng do các tổn thương khác.

    2.Chẩn đoán xác định dựa trên bệnh sử của đau, đau theo vùng chi phối của dây V. Chẩn đoán xác định sau khi loại trừ đau do các nguyên nhân khác.

    3.Chẩn đoán phân biệt

    – Phân biệt với triệu chứng đau khác ở mặt như đau dây IX, đau dây thần kinh sau Herpes, hội chứng Reader, hội chứng Sluder, đau thần kinh thể gối, đau khớp thái dương hàm, đau đầu Cluster, đau thần kinh sau chấn thương, đau do bệnh về răng, hốc mắt hoặc xương.

    – Phân biệt với u góc cầu – tiểu não, u màng não, u nang thượng bì, u dây thần kinh VIII…

    4.Chẩn đoán nguyên nhân

    – Có thể di nhiễm trùng virus tại hạch Gasser hoặc các nhánh của dây V ngoại biên.

    – Các tổn thương ngoài vùng răng miệng như: u góc cầu – tiểu não, u màng não, u nang thượng bì, u dây thần kinh VIII.

    III. PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ ĐIỀU TRỊ

    1.Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

    – Phát hiện sớm và can thiệp sớm đau dây thần kinh số V

    – Áp dụng các phương pháp vật lý trị liệu kết hợp với các thuốc giảm đau và y học cổ truyền.

    2.Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

    Sử dụng các phương pháp vật lý trị liệu:

    – Nhiệt nóng trị liệu: tia hồng ngoại liều ấm, chườm nóng

    – Siêu âm trị liệu

    – Điện xung, dòng giao thoa, điện kích thích cơ thần kinh qua da (TENS).

    1. Điều trị thuốc: Sử dụng các thuốc chống co giật như Phenytoin (Dilantin, Di-hydan) và Carbamazepine (Tegretol). Carbamazepine là thuốc hàng đầu dùng điều trị để kiểm soát đau dây V. Liều bắt đầu thấp sau đó tăng dần cho đến 1200mg/ngày.
    2. Các phương pháp điều trị ngoại khoa: Chỉ định khi điều trị nội khoa kéo dài bằng 2 loại thuốc trên với liều cao mà không còn hiệu quả. Các phương pháp điều trị ngoại khoa bao gồm;

    4.1. Nhóm phương pháp làm tổn thương dây V

    – Phương pháp tiêm cồn dọc theo đường đi của dây thần kinh V như dây thần kinh trên hốc m ắt, dây thần kinh dưới h ốc mắt, nhánh V2 hoặc nhánh V3. Tuy nhiên bất lợi c ủa phương pháp này là làm m ất c ảm giác tạm thời ho ặc gây dị cảm.

    – Cắt dây thần kinh V ngoại biên

    – Cắt dây thần kinh số V sau hạch Gasser qua đường vào cực thái dương.

    – Cắt dây thần kinh gần cầu não

    – Phương pháp mở thông dây V

    – Nhiệt đông dây V tại hạch qua da bằng sóng radio

    4.2. Nhóm phương pháp không làm tổn thương dây V

    – Phương pháp giải áp vi mạch (Microvascular decompssion): đây là một phương pháp áp dụng phổ biến tại các trung tâm phẫu thuật thần kinh trên thế giới và là phương pháp đưa lại hiệu quả nhất.

    – Theo dõi sự tiến triển của bệnh tại các cơ sở y tế khu vực

    – Theo giỏi kết quả vật lý trị liệu, phục hồi chức năng và tái khám tại các khoa PHCN hoặc Bệnh viện PHCN tỉnh

    Trích: Hướng dẫn chẩn đoán, điều trị của chuyên ngành Phục hồi chức năng 2014 của Bộ y tế: Số 3109/QĐ-BYT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò, Vị Trí & Chức Năng Của Dãy Thần Kinh Số 8 Chi Tiết Nhất
  • Dây Thần Kinh Sọ Não Gồm Những Loại Nào?
  • Bệnh Liệt Dây Thần Kinh Số 4
  • Dây Thần Kinh Tủy Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Tủy
  • Sự Trao Đổi Di Truyền Ở Vi Khuẩn:
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5 Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 5
  • Đau Dây Thần Kinh Số V (Số 5): Triệu Chứng, Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị
  • Viêm (Liệt) Dây Thần Kinh Số 7, Những Điều Cần Biết
  • Liệt Dây Thần Kinh Số 7 Có Nguy Hiểm Không, Có Chữa Được Không?
  • Cách Sử Dụng Offset Và Data Validation Để Tạo Liên Kết List Động Trong Excel
  • Dây thần kinh số 5 bao gồm hai cặp, phân bố đối xứng chi phối ở hai nửa bên mặt. Đây là một trong 12 cặp dây thần kinh có xuất phát từ cầu não và hướng ra các bộ phận mà chúng có chức năng quản lý. Chức năng của dây thần kinh số 5 được phân chia qua 3 nhánh, bao gồm chức năng cảm giác và chức năng vận động.

    Nhánh V1 (nhánh mắt): phân bố và chi phối tại vùng da đầu phía trước, trán và mắt.

    Nhánh V2 (nhánh hàm trên): phân bố và chi phối từ vùng dưới mi, khu vực má, môi trên và hàm trên.

    Nhánh V3 (nhánh hàm dưới): phân bố và chi phối từ môi dưới và hàm dưới.

    Nhánh V1 và V2 có chức năng cảm giác tại các vùng da đầu, trán, mí trên mí dưới, mắt, má, hốc mũi, môi trên, hàm răng trên và các tuyến hạnh nhân.

    Nhánh V3 có chức năng cảm giác với 2/3 trước lưỡi, tuyến nước bọt, môi dưới và hàm răng dưới.

    Chức năng vận động của sợi vận động sẽ chi phối cơ thái dương hàm, cơ châm bướm trong, cơ nhai, khiến cho hàm răng có thể chuyển động nhai thức ăn và thực hiện những biểu hiện khuôn mặt.

    Bộ dây bên phải sẽ chi phối cảm giác và vận động của nửa mặt bên trái và tương tự với bên trái. Vì thế, nếu có vấn đề với dây thần kinh số 5, ít khi có tình trạng đau đồng đều ở cả hai bên mà thường chỉ biểu hiện ở một bên mặt.

    Dây thần kinh số 5 có thể bị ảnh hưởng hay tổn thương bởi những nguyên nhân không xác định rõ ràng (ví dụ như chấn thương ngoài, nhiễm lạnh…) hoặc có thể là biến chứng, biểu hiện từ các dạng bệnh lý khác như viêm tại nền sọ não, zona thần kinh, khối u chèn ép, mạch máu tắc nghẽn chèn ép…). Khi đó từng phần hoặc cả ba nhánh (hiếm gặp) sẽ bị ảnh hưởng, gây nên những cơn đau.

    Đau dây thần kinh số 5 thường khu trú giới hạn tại một trong ba nhánh của một bên dây thần kinh, chứ hiếm khi xuất hiện đồng thời ở cả ba nhánh hay cả hai bên khuôn mặt.

    Đặc điểm những cơn đau dây thần kinh số 5 có thể được nhận biết: đau âm ỉ hoặc đau dữ dội một bên mặt. Tùy vào nhánh thần kinh bị tổn thương mà vị trí biểu hiện sẽ tương ứng. Đôi khi cơn đau giống như bị điện giật, bị bỏng hay dao đâm. Đau xuất hiện bất ngờ hoặc khi chạm vào, khi nhiễm nóng lạnh, khi vận động cơ mặt (nhai, cười)…

    Mỗi cơn đau kéo dài từ vài giây đến vài phút, kèm theo những triệu chứng chảy nước mắt hay nước miếng, người bệnh khó có thể tiếp tục những hoạt động của mình vì đau.

    Đau dây thần kinh số 5, đặc biệt là khi nhánh thần kinh V2 hay V3 bị tổn thương sẽ dễ bị nhầm lẫn với đau dây thần kinh ở răng, khiến cho nhiều trường hợp bệnh nhân chưa xác định rõ ràng nguyên nhân đã đi nhổ răng để mong giảm đau, nhưng nhổ tới khi gần hết hàm mà cơn đau vẫn tiếp diễn không ngừng.

    Những cơn đau dây thần kinh số 5 gây nên nhiều bất tiện trong cuộc sống của người bệnh. Để điều trị bệnh, bệnh nhân có thể được bác sĩ chỉ định và kết hợp các biện pháp sau đây:

    Các loại thuốc giảm đau, chống viêm không steroide, thuốc an thần… Tuy nhiên các loại thuốc này có khá nhiều tác dụng phụ, đặc biệt lưu ý khi dùng cho các bệnh nhân có vấn đề với gan, dạ dày, đồng thời không được lạm dụng trong thời gian dài mà phải đi kèm kết hợp các biện pháp điều trị tích cực khác.

    Châm cứu, bấm huyệt, xung điện cũng là biện pháp hiệu quả để giảm đau, lưu thông mạch máu, giải phóng sự chèn ép. Sử dụng lâu dài, tác dụng điều trị và ngăn chặn nguy cơ tái phát bệnh, nên được áp dụng đồng thời xuyên suốt quá trình điều trị, nhiều trường hợp có thể thay thế thuốc Tây y có cùng mục đích.

    Dây thần kinh tọa là một trong những dây thần kinh lớn và quan trọng. Ảnh hưởng đến phần lưng và chi dưới. Dây thần kinh này xuyên qua lô trống ở phần đốt sống cụt và chi phối các cơ lưng và cơ chân. Đau dây thần kinh tọa là tình trạng đau lưng do dây thần kinh tọa bị chèn ép và tổn thương. Bệnh đau dây thần kinh tọa do rất nhiều nguyên nhân. Chúng ta có thể kể ra như sau: Do phụ nữ mang thai tử cung phát triển chèn ép dây thần kinh tọa Thoát vị đĩa đệm gây các tổn thương khiến bao xơ bị rách và nhân nhầy thoát vị ra ngoài. Làm chèn ép dây thần kinh hông. Các bệnh hẹp cột sống, lao cột sống, ung thư cột sống… có thể gây đau dây thần kinh tọa Những người lao động nặng, sai tư thế khiến ch dây thần kinh tọa bị thương tổn. Khi bệnh nhân bị bệnh nặng bệnh nhân thường có cảm giác tê bì, mất cảm giác không kiểm soát được tiểu tiện. Ảnh hưởng không nhỏ đến quá trình vận động của bệnh nhân. Tiêm Steroid giảm đau dây thần kinh tọa Một trong những phương pháp thườn

    Nguyên nhân gây vôi hóa xương bả vai là do quá trình thoái hóa khớp vai, thường gặp ở những người cao tuổi, người sử dụng lực cánh tay quá nhiều, va đập chấn thương bả vai, viêm khớp vai, loãng xương… Vôi hóa xương bả vai nói riêng hay vôi hóa xương khớp nói chung là một hệ quả của quá trình thoái hóa xương khớp. Trong bệnh lý thoái hóa xương khớp, hiện tượng vôi hóa dẫn đến sự hình thành các chồi gai, chồi xương ở đầu xương, thân đốt sống hoặc dây chằng và cọ sát với xương, dây thần kinh… gây ra những cơn đau nhức kinh khủng. Tùy theo vị trí xương khớp bị vôi hóa mà người bệnh có những biểu hiện đặc trưng. Đối với người bị vôi hóa xương bả vai do thoái hóa khớp vai, bệnh nhân sẽ có triệu chứng: Đau nhức bả vai, đau có thể lan xuống cẳng tay, bàn tay hoặc lan ngược lên cổ gáy. Đau tăng khi vận động và giảm khi nghỉ ngơi. Đau nặng về đêm, nằm nghiêng bên vai đau sẽ thấy đau tăng mạnh. Có biểu hiện cứng khớp vai vào buổi sáng sau khi thức dậy. Lực vai và cánh tay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Đặc Điểm Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Vị Trí, Vai Trò Và Các Bệnh Liên Quan Đến Dãy Thần Kinh Số 10
  • Rối Loạn Chức Năng Hệ Thực Vật Trong Lâm Sàng
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 10
  • U Dây Thần Kinh Sô 8
  • Dây Thần Kinh Là Gì? Vị Trí Của 12 Dây Thần Kinh Sọ Não Số 7, 5, 10, 3, 6

    --- Bài mới hơn ---

  • Liệt Dây Thần Kinh Số 3 Có Nguy Hiểm Không? Điều Trị Ra Sao?
  • 12 Đôi Dây Thần Kinh Sọ
  • Quản Lý Hàng Hóa Bằng Data Validation Trong Excel Cực Hay
  • Kiểm Soát Dữ Liệu Nhập Với Data Validation Trong Excel
  • Sử Dụng Data Validation Để Tạo List Và Kiểm Tra Dữ Liệu Nhập
  • Dây thần kinh là gì?

    Dây thần kinh là một loại tế bào thần kinh dài và mảnh được bó vào thành một nhóm trong hệ dây thần kinh ngoại biên. Dây thần kinh là nguồn cung cấp con đường chung cho các xung điện thần kinh được truyền dọc sợi trục thần kinh tới các cơ quan ngoại biên.

    Vị trí 12 dây thần kinh sọ não và những bệnh đặc trưng

    Từ lâu, các nhà giải phẫu đã phát hiện ra vị trí 12 dây thần kinh sọ não, đi qua các lỗ của hộp sọ, phân nhánh vào các cơ ở mặt, cổ, cơ quan nội tạng và đầu. Mỗi dây thần kinh đều có nhiệm vụ riêng của mình, nếu chúng bị tổn thương sẽ gây ra các bệnh đặc trưng.

    Dây thần kinh số 1 là các sợi dây bắt nguồn từ niêm mạc mũi, chui qua lỗ sáng xương bướm vào hành khứu và đi vào não. Chúng nhận nhiệm vụ về các mùi khi ngửi.

    Tình trạng rối loạn về việc ngửi mùi vị có thể do khối thịt thừa (polyp mũi), viêm niêm mạc mũi. Hiện tượng mất hẳn cảm giác ngửi có thể là do dây thần kinh này bị khối u chèn ép hoặc đứt do chấn thương.

    Dây thần kinh số 2 – thị giác

    Dây thần kinh số 2 xuất phát từ nguồn từ tế bào võng mạc, tập trung thành dây thần kinh thị giác, chui vào 2 lỗ thị giác vào trong sọ, điểm tận cùng là trung tâm thị giác ở vỏ não. Dây thần kinh thị giác có nhiệm vụ dẫn truyền cảm giác về đồ vật và ánh sáng về não.

    Nếu dây thần kinh 2 ngày bị teo sẽ khiến bệnh nhân nhìn đồ vật như một ống nứa, bên cạnh đó nếu khối u đè vào dây thần kinh thị giác này sẽ gây bệnh bán manh, chỉ nhìn được bằng một bên mắt.

    Dây thần kinh số 3 – vận nhãn chung

    Dây thần kinh số 3 xuất phát từ trung não (cuống đại não), chạy ra phía trước và chạy vào ổ mắt. Nhiệm vụ của dây thần kinh số 3 là vận động 1 số cơ mặt đưa nhãn cầu vào trong và lên xuống.

    Khi dây thần kinh số 3 bị tổn thương sẽ gây tình trạng mắt lác ra ngoài, nguyên nhân gây tổn thương là do hiện tượng chảy máu cuống não, viêm màng não, viêm tắc tĩnh mạch xoang hang hoặc chấn thương nền sọ.

    Dây thần kinh số 4 – cảm động

    Dây thần kinh số 4 bắt nguồn từ cuống đại não (trung não), chạy vào trong ổ mắt, chi phối cơ chéo to, vận động đưa mắt xuống dưới, ra ngoài. Khi dây thần kinh số 4 bị tổn thương, mắt sẽ không đưa được xuống thấp, nguyên nhân gây tổn thương cũng tương tự dây thần kinh số 3.

    Dây thần kinh số 5 – tam thoa

    Dây thần kinh số 5 xuất phát từ cầu não và chia thành 3 nhánh gồm nhánh hàm trên, hàm dưới và nhánh mắt. Nhánh hàm trên và nhánh mắt có nhiệm vụ nhận cảm giác vùng hốc mũi, hốc mắt, trán, da trên mí, da dầu, phần trên đầu, cùng các tuyến hạnh nhân. Nhánh hàm dưới đảm nhận cảm giác ⅔ trước lưỡi, tuyến nước bọt, răng hàm dưới.

    Dây thần kinh số 5 bị tổn thương gây mất cảm giác phần dây phân nhánh, khiến người bệnh bị đau đầu, cắn không chặt, hàm dưới vận động kém. Nguyên nhân do viêm đa dây thần kinh, tổn thương nền sọ hoặc bệnh Zona thần kinh.

    Dây thần kinh số 6 – vận nhãn ngoài

    Dây thần kinh số 6 xuất phát từ rãnh hành – cầu ra trước, đi vào trong ổ mắt, phân nhánh vào cơ thẳng, đưa nhãn cầu liếc ra ngoài. Dây thần kinh số 6 tổn thương khiến mắt người bệnh bị lác vào bên trong. Nguyên nhân tổn thương giống với dây thần kinh số 3.

    Dây thần kinh số 7 nằm ở đâu?

    Dây thần kinh số 7 hay còn gọi là dây thần kinh mặt, xuất phát từ rãnh hành cầu, đi qua lỗ ức – chũm, xương đá và bám vào cơ ở mặt. Dây thần kinh số 7 nhận nhiệm vụ nhận cảm giác cho tuyến nước mắt, nước bọt.

    Nguyên nhân gây liệt dây thần kinh số 7 là do tai biến mạch máu não (nhũn não), chảy máu não, úng não kèm liệt nửa thân, viêm màng não, bệnh xương đá, viêm tai giữa, viêm đa dây thần kinh, Zona thần kinh, liệt do lạnh,…

    Dây thần kinh số 8 – thính giác

    Dây thần kinh số 8 gồm 2 nhóm sợi là phần tiền đình có nhiệm vụ giữ thăng bằng, giữ vững tư thế và phần ốc tai phụ trách nghe. Dây thần kinh số 8 chui vào trong hộp sọ và đi tới tận cùng vỏ não. Dây thần kinh số 8 bị tổn thương có thể gây hội chứng tiền đình (ù tai, chóng mặt) và ảnh hưởng tới khả năng nghe. Nguyên nhân thường do chấn thương sọ não, u chèn ép sọ, cao huyết áp, bệnh xơ vữa động mạch ở ốc tai, suy thận mãn tính, viêm màng não,…

    Dây thần kinh số 9 – thiệt hầu

    Dây thần kinh số 9 xuất phát từ rãnh phía bên hành não, đi vào trong khoang hầu. Nó có nhiệm vụ vận động cơ vùng hầu, vận động cảm giác ⅓ sau lưỡi. Dây thần kinh số 9 không bị liệt riêng.

    Dây thần kinh số 10 – phế vị

    Dây thần kinh số 10 là dây thần kinh giao cảm lớn nhất cơ thể, nó có nhiệm vụ chi phối cảm giác, vận động của các phủ tạng ở ổ bụng và ngực (phổi, tim, hệ tiêu hóa, hệ tiết niệu và sinh dục). Dây thần kinh số 10 thoát qua hộp sọ xuống cổ, ngực, bụng. Khi tới ngực chúng tách ra 2 nhanh đi ngược lên để vận động dây âm thanh.

    Khi dây thần kinh số 10 tổn thương người bệnh thường rất hay bị nghẹn thức ăn đặc, sặc thức ăn lỏng, liệt dây quặt ngược lại giọng nói sẽ bị khàn. Nguyên nhân tổn thương do bệnh nhân đã thực hiện các cuộc phẫu thuật vùng ngực, cổ hoặc do khối u trung thất chèn ép.

    Dây thần kinh số 11 – gai sống

    Dây thần kinh số 11 đi từ phía rãnh bên trong của hành não, chui qua hộp sọ và đi xuống phân nhánh, giúp vận động cơ thanh quản, cơ thang và cơ ức đòn chũm. Dây thần kinh số 11 bị liệt là do tổn thương hành tủy.

    Dây thần kinh số 12 – dưới lưỡi (hạ thiệt)

    Dây thần kinh số 12 xuất phát từ rãnh trước hành vào và chui qua nền sọ đi vào vùng hàm hầu giúp chi phối vận động cơ lưỡi. Khi dây thần kinh số 12 bị liệt, lưỡi sẽ bị đẩy sang 1 bên khi thè lưỡi, nguyên nhân do vỡ xương nền sọ hoặc viêm màng não.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viêm Dây Thần Kinh Số 3
  • Chức Năng Của Dây Thần Kinh Số 5
  • Bệnh Đau Dây Thần Kinh Số 3
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tủy Sống
  • Đo Tốc Độ Dẫn Truyền Vận Động Và Cảm Giác Của Dây Thần Kinh Ngoại Biên Chi Trên
  • Đau Dây Thần Kinh Số 5

    --- Bài mới hơn ---

  • Sống Khoẻ Cùng Bvxa –Kỳ 37: Liệt Dây Thần Kinh Số 7 – Căn Bệnh Làm Thay Đổi Diện Mạo Con Người
  • 2 Cách Tạo Lựa Chọn Trong Google Sheet
  • Dạ Dày Và Quá Trình Tiêu Hóa
  • Bệnh Chậm Tiêu Cơ Năng, Một Số Nguyên Nhân Và Cơ Chế – Family Hospital
  • Top 9 Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Điều Trị Viêm Loét Dạ Dày Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chứng đau dây thần kinh số 5 thường gặp ở người 50-60 tuổi, phần lớn không tìm thấy nguyên nhân. Bệnh thường hay tái phát dai dẳng, nhiều người bệnh phải dùng thuốc liên tục. Dây thần kinh số 5 là một dây thần kinh hỗn hợp (vừa cảm giác vừa vận động) có nhiệm vụ cung cấp cảm giác cho mặt và sự vận động cho các cơ nhai, cơ cắn, chân bướm.

    Chứng đau dây thần kinh số 5 thường gặp ở người 50-60 tuổi, phần lớn không tìm thấy nguyên nhân. Bệnh thường hay tái phát dai dẳng, nhiều người bệnh phải dùng thuốc liên tục. Dây thần kinh số 5 là một dây thần kinh hỗn hợp (vừa cảm giác vừa vận động) có nhiệm vụ cung cấp cảm giác cho mặt và sự vận động cho các cơ nhai, cơ cắn, chân bướm. Nó còn có tên là dây thần kinh sinh ba, thoát ra ở cầu não chia làm 3 nhánh:

    – Nhánh mắt: qua khe bướm vào ổ mắt và qua ổ mắt vào các vùng lân cận nhận cảm giác của vùng trán, mi mắt, nhãn cầu, tuyến lệ và niêm mạc mũi.

    – Nhánh hàm trên: qua lỗ tròn của nền sọ, qua rãnh và ống dưới ổ mắt tới nhận cảm giác của vùng thái dương, gò má, môi trên, xương và răng hàm trên.

    – Nhánh hàm dưới: qua lỗ bầu dục của nền sọ xuống dưới để vận động các cơ nhai; cảm giác da, xương, răng và niêm mạc vùng hàm dưới.

    Đau dây thần kinh số 5 có thể nguyên phát hoặc thứ phát:

    – Đau nguyên phát: thường khởi phát khi bị kích thích vào một vài vùng da nhất định ở mặt. Đau thành cơn dữ dội 20-30 giây. Không có dấu hiệu tổn thương dây thần kinh số 5.

    – Đau thứ phát: cơn ít dữ dội nhưng đau liên tục, dây thần kinh số 5 có tổn thương, có thể gặp một số hiện tượng như: giảm cảm giác vùng trán, mi trên, góc trong mắt, sống mũi và nhãn cầu, niêm mạc phần trên ở mũi… do tổn thương nhánh mắt. Giảm cảm giác ở mi dưới, góc ngoài mắt phần trên của má, môi trên, hàm trên và răng của hàm trên… do tổn thương nhánh dây thần kinh hàm trên. Giảm cảm giác ở môi dưới, phần dưới của má, cằm của khoang miệng và lưỡi, liệt các cơ nhai… do tổn thương nhánh hàm dưới. Hoặc có thể đau cả 3 nhánh dây thần kinh 5, giảm cảm giác ở nửa mặt, giảm hay mất phản xạ giác mạc, liệt các cơ nhai, có thể kèm theo đau nửa mặt và rối loạn tiết mồ hôi, vận mạch…

    Điều trị đau dây thần kinh số 5: Nếu tìm thấy nguyên nhân (do nhiễm lạnh, sâu răng, viêm xoang, chấn thương nền sọ, rối loạn chuyển hóa, đau sau zona…) thì điều trị nguyên nhân. Phẫu thuật chỉ áp dụng trong các trường hợp không điều trị được bằng nội khoa – thường là cắt dây thần kinh sau hạch Gasser.

    (Nguồn tin: Báo sức khỏe và đời sống số 805 – Thứ bảy 30/4/2005)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đau Dây Thần Kinh Số 5 Có Nguy Hiểm Không? 3 Triệu Chứng Thường Gặp
  • U Dây Thần Kinh Số Viii: Phát Hiện Sớm Và Điều Trị
  • U Dây Thần Kinh Số Viii
  • Điếc Tai Do U Dây Thần Kinh Số 8, Phải Làm Sao? Tìm Hiểu Ngay
  • Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản
  • U Dây Thần Kinh Số Viii

    --- Bài mới hơn ---

  • U Dây Thần Kinh Số Viii: Phát Hiện Sớm Và Điều Trị
  • Đau Dây Thần Kinh Số 5 Có Nguy Hiểm Không? 3 Triệu Chứng Thường Gặp
  • Đau Dây Thần Kinh Số 5
  • Sống Khoẻ Cùng Bvxa –Kỳ 37: Liệt Dây Thần Kinh Số 7 – Căn Bệnh Làm Thay Đổi Diện Mạo Con Người
  • 2 Cách Tạo Lựa Chọn Trong Google Sheet
  • 1.  ĐẠI C­ƯƠNG

    1.1  Cấu trúc

    U xuất từ bao Svan (SchWann) của dây thần kinh và đ­ược màng nện phủ lên mỗi lớp vỏ xốp nh­ dạ. Trong lớp vỏ này th­ường hay có những kén nhỏ.

    Về mặt tế bào học, đây là một u lành tinh, nhưng nó hay dính và chèn ép vào tổ chức thần kinh và mạnh máu gây ra nhiều khó khăn trong phẫu thuật.

    1.2  Vị trí

    U th­ường xuất phát ở ống tai trong và tiến về phía hố cầu tiểu não tức là khoảng cách ở giữa mặt sau x­ương đá và hành não, tiểu não, cầu não. Do đó khối u sẽ làm giãn ống tai trong, kéo dài dây thần kinh số V, số VII chèn ép hành não,cầu não, tiểu não,làm tắc đường l­u thông của n­ước não tủy trong não thất IV và cống Sylvius.

    1.3   Khối l­ượng.

    Khối lượnng không to lắm, bằng đầu ngón tay hoặc quả trứng gà . Nhưng vì nó nằm trong hố sau của sọ, một hố vừa nhỏ, vừa bị bao bọc x­ương cứng không co giãn, nên nó gây nhiều rối loạn rất nghiêm trọng.

    2.  TRIỆU CHỨNG

    Biến diễn lâm sàng của bệnh đ­ược phân ra làm bốn giai đoạn (có tác giả chia ra làm ba giai đoạn hoặc năm giai đoạn), mỗi giai đoạn có triệu chứng riêng biệt và có tiên l­ượng khác nhau.

    2.1   Giai đoạn đầu, hay giai đoạn ốc tai tiền đình

    Bệnh tích còn khu trú ở ốc tai trong, các triệu chứng chính xoay quanh chức năng nghe và chức năng thăng bằng của tai.

    Bệnh nhân th­ường vào khoảng, 30 đến 40 tuổi, đến khám bệnh  vì điếc, ù tai, chóng mặt. Màng nhĩ bình th­ường. Điếc một bên tai, ngày càng tăng, điếc kiểu tai trong tức là Schwabach ngắn, rinne  d­ương tính, weber thiên về tai lành. Thính lực đồ cũng khẳng định tính chất tiếp nhận của điếc. Hiện t­ượng hồi thinh (recrutment) th­ường vắng mặt trong đa số tr­ường hợp. Sau một thời gian, từ hai đến bốn năm, điếc có thể trở nên hoàn toàn.

    Ù tai không th­ường xuyên. Trong tr­ường hợp có ù tai, chính triệu chứng này làm cho bệnh nhân khó chịu nhiều hơn là triệu chứng điếc.

    Chóng mặt không nhiều, cơn không rõ rệt.

    Bệnh nhân có cảm giác mất thăng bằng kéo dài. Khi nào lắc đầu mạnh hoặc trở mình nhanh, có cảm giác quay cuồng trong chốc lát.

    Mới nhìn sơ quan chúng ta nghĩ đến hội chững ngoại biên trong mê nhĩ kiểu meniere nhưng khi nghiên cứu kỹ thấy có vài nét không điển hình ; bệnh nhân kêu nhức đầu liên tục ở vùng chẩm về bên điếc, cơ sau gáy căng và đau. Khám tiền đình thấy có giảm kích thích . Chụp X quang x­ương đã theo t­ thế Stenvera và Tônơ Vanhxăng cho thấy ống tai trong bắt đầu giãn. Nghiệm pháp suy thoái TDT của Carhart d­ương tính mạnh, trên 20db (Relapse II) . Đ­ường, thính lực đồ tự động Bêkêháy thuộc kiểu III hoặc IV. Nghiệm phap SISI cho tỷ số d­ới 20% (xem hội chứng ngoại biên sau mê nhĩ).

    Như­ vậy là bệnh nhân có hội chứng tiền đình rễ chứ không phải hội chứng tiền đình ngoại biên trong mê nhĩ.

    Giai đoạn ốc tai tiền đình kéo dài trong vài năm và trên thực tế ít khi bệnh nhân đến khám bệnh trong giai đoạn này, giai đoạn mà phẫu thuật cho kết quả rất tốt.

    2.2    Giai đoạn thứ hai hay giai đoạn thần kinh.

    Bệnh tích lan ra ngoài ống tai trong và tác hại đến hành não, đến cần não, làm tăng những triệu chứng mê nhĩ đã có và gây thêm những triệu chứng thần kinh khác.

    Điếc: Điếc hoàn toàn hoặc gần hoàn toàn , điếc kiểu tai trong, không có hiện t­ượng hồi thính.

    Ù tai: Có giảm so với giai đoạn đầu.

    Chóng mặt vẫn như­ tr­ước, nhưng hiện t­ượng mất thăng bằng tăng lên.

    Nhức đầu tăng nhiều và có thêm những cơn  đau dữ dội.

    2.2.1    TRIỆU CHỨNG TIỀN ĐÌNH KIỂU TRUNG ­ƯƠNG.

    Động mắt tự phát đập về bên bệnh , đôi khi có động mắt đứng. Nghiệm pháp ngón tay chỉ cho thất rằng tay bên bệnh bị lệch về phía bệnh, còn tay bên lành đứng yên.

    Các nghiệm pháp Rombe (ngả về bên bệnh), Babínki – Ven (đi hình ngôi sao)và Radơmaker – Gacxin (mất phản xạ thích nghi) đều nói lên tính chất trung ­ương của th­ương tổn.

    Nghiệm pháp n­ơc lạnh cho thấy rằng:

    – Bên bệnh mê nhĩ không trả lời hoặc trả lời rất yếu.

    – Bên đối diện: Có động mắt nằm nhưng thiếu động mắt quay (ở t­ thế Brunigs III).

    – Nghiệm pháp ngón tay chỉ: Khi bơm n­ước lanh tay bên lành bị lệch còn ngón tay bên không di động.

    – Thiếu cảm giác chóng mặt.

    2.2.2    Triệu chứng các giây thần kinh sọ kế cận

    – Dây thần kinh số V: Mất phản xạ giác mạc, giảm cảm giác ngoài da ở nửa bên mặt bệnh. Về sau có hiện t­ượng liệt cơ nhai (không cắn chặt một bên hoặc không đ­a hàm d­ới qua lại đ­ược).

    – Dây thần kinh số VII: Liệt  nhẹ nửa bên mặt hoặc co thắt cơ mặt ở bên bệnh.

    – Dây VI: Bệnh nhân bị lác mắt vào trong bên bệnh. Hiện tượng này xuất hiện muốn và nói lên rằng áp lực nội sọ đã tăng.

    2.2.3    TRIỆU CHỨNG TIÊU NÃO

    Những triệu chứng tiểu não ở cùng một bên với khối u nói lên thiểu năng của tiểu não; quá tầm , mất tr­ương lực cơ (nghiệm pháp Foix và Thévenard), mất liên động (động tác múa rối) , mất đồng vận (xem cách khám tiền đình).

    Những hiện t­ượng bệnh lý này làm cho bệnh  nhân mất thăng bằng, đứng không vững, đi như­ ngư­ời say r­ượu, chân này đá vào chân kia.

    2.2.4    TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

    Phim X quang cho thấy ống tai trong nở rộng, có khi bờ trên hoặc mỏm x­ương đã bắt đầu bị phá hủy (t­ư thế Stenvers và tư­ thế x­ương đá trong ở mắt).

    Trong n­ước não tủy có hiện t­ượng phân ly giữa anbumin và tế bào (Tăng anbumin do chèn ép ). Chọc do tủy sống cỏ thể gây ra biện chứng tụt kẹt bệnh nhân tiểu não , vì vậy chỉ nên lấy độ ba mililit n­ước não tủy mà thôi.

    Giai đoạn thứ hai này là giai đoạn tàn phát, các triệu chứng có mặt đầy đủ. Phẫu thuật trong giai đoạn này còn cho kết quả tốt.

    2.3    Giai đoạn thứ ba hay giai đoạn tăng áp lực nội sọ.

    Khối u trở nên to, làm nghẽn sự l­ưu thông của n­ước não tủy, gây ra tăng áp lực nội sọ.

    Nhức đầu trở thành liên tục và thỉnh thoảng có cơn bốc phát dữ dội. Tinh thần trí trệ, lĩnh hội chậm chạp , mạch cũng chậm. Bệnh nhân hay nôn vọt một cách dễ dàng . Gai mắt bị nề và thị lực giảm sút. Dây thần kinh số VI bị liệt (lắc mắt về bên trong).

    Trong giai đoạn này tuyệt đối không nên chọc dò tủy sống , mà phải khoan sọ và chọc não thất để thoát bởi n­ước não tủy, làm cho bệnh nhân dễ chịu trong một thời gian.

    Phẫu thuật cắt bỏ khối u tiến hành trong giai đoạn này cho thấy kết quả không tốt bằng trong những giai đoạn tr­ước vì u có thể dính vào các tổ chức thần kinh kế cận, nhất là vào thân não.

    2.4   Giai đoạn thứ t­ hay giai đoạn cuối cùng.

    Bệnh nhân không đi lại đ­ược, nằm liệt gi­ường, nửa mê nửa tỉnh.

    Bệnh nhân vừa bị điếc (th­ương tổn dây số VIII) vừa bị mù (th­ương tổn dây số II) vừa nói khó,nuốt khó (th­ương tổn dây số IX,số X, số XI,số XII).

    Ng­ời bệnh sẽ chết vì hôn mê tăng dần hoặc bị tụt kẹt hạnh nhân tiểu não.

    Phẫu thuật không cong tác dụng trong giai đoạn này.

    3.   CHẨN ĐOÁN

    Trong thời kỳ đầu: Khi thấy một bệnh nhân bị điếc tai rong ở một bên kèm theo ù tai, chóng mặt và giảm khả năng bị kích thích ở mê nhĩ, chúng ta phải nghĩ đến u dây thần kinh số VIII và tìm thêm hai triệu chứng chính là mất phản xạ giác mạc và giãn ống tai trong.

    Trong giai đoạn đầu để khẳng định khối u ng­ười ta chụp điện cắt lớp ống tai trong (méato – eysternographie) có bơm thuốc cản quang vào sống, thuốc sẽ ngấm dần vào cùng đồ màng não của ống tai trong. Trong tr­ường hợp có u thì thuốc không ngấm vào ống tai trong.

    Ph­ương pháp hiện đại nhất để phát hiện khối u là chụp cắt lớp có tính đậm độ bằng máy tính điện tử (tomodensito métric EMI – Scanner).

    Về sau khi các triệu chứng thần kinh xuất hiện phong phú chúng ta phải loại ra các bệnh ở thân não , ở tiểu não hoặc phía sau.

    Loại ra những th­ương tổn ở hành não – cầu não nh­ chuyển hóa, u củ…. Những bệnh này có thể làm th­ương tổn đến dây số VI, số VII, số VIII. Trong những tr­ường hợp này bệnh nhân có thêm liệt các chi bên đối diện và mất cảm giác ở nửa bên ngư­ời cũng phía với th­ương tổn hành não – cầu não. Bệnh nhân không có hiện t­ượng tăng áp lực nội sọ.

    Loại ra u củ củ não sinh t­ư sau. Trong bệnh này ng­ời ốm bị điếc nhưng các nghiệm pháp tiền đình đều bình th­ường hoặc quá kích thích chứ không hề bị suy giảm.

    1. Lọai ra u của tiểu não: ở đây có thể có điếc tai trong và mất phản xạ tiền đình( tiền đình không trả lời khi bị khích thích) nhưng điếc xuất hiện sau trong triệu chứng tiểu não( quá tầm,mất tr­ương lực cơ , mất đồng vận , mất liên động mất thăng bằng).
    2. Loại ra các bệnh ở hố sau như­:

    – Viêm màng não, giang mai mạn tính ở nền dọ; BW d­ương tính, liệt các dây thần kinh sọ cả hai bên….

    – U ở nền sọ như­ ung th­ư võm  mũi họng lan về phía lỗ rách tr­ước đây gây ra liệt các dây thần kinh sô II,III,IV,V,VI…. (hội chứng Jaccod) hoặc về phía lỗ rách sau gây liệt các dây thần kinh số IX,X,XI (hội chứng Vernet), còn dây thần kinh số VIII thì bị th­ương tổn sau các dây thần kinh kể trên.

    – Viêm màng nhện thể dính hoặc thể kén sau viêm tai x­ương chũm. Chúng ta dựa vào triệu chứng X quang đẻ phân loại: Trong viêm màng nhện ống tai trong không bị giãn.

    – Phinh động mạch thân nền (anévresme du tronc basilaire). Chụp động mạch cột sông cổ sẽ cho chúng ta thấy giãn động mạch thân nền.

    4.   ĐIỀU TRỊ

    U dây thần kinh sô VIII phải đ­ược điều trị bằng phẫu thuật và thuộc về phạm vi của phẫu thuật thần kinh. Đây là một u lành tính có bọc hẳn hoi, nhưng phẫu thuật khá khó khăn vì u ở gần các mạch máu lớn của nền sọ và hay dính vào thân não . Do đó có một số tác giả khuyên chỉ nên lấy khối u đến m­c tối đa có thể lấy đ­ược, không cần phải lấy hết toàn bộ. Sau phẫu thuật bệnh nhân sẽ bị điếc và th­ường bị liệt mặt.

    Nếu u còn ở ống tai trong,thầy thuốc TMH có thể dùng vi phẫu thuật cắt u, xuyên qua ốc tai.

    Comments

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điếc Tai Do U Dây Thần Kinh Số 8, Phải Làm Sao? Tìm Hiểu Ngay
  • Nơron Thần Kinh – Cấu Tạo Và Phân Loại Các Chức Năng Cơ Bản
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Về Vi Khuẩn
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Mục Đích, Quyền Hạn, Và Nhiệm Vụ?
  • Bộ Nhớ Máy Tính Là Gì? Gồm Các Thiết Bị Có Chức Năng Gì?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100