【#1】Chức Năng Đặt Tên Trong Excel (Define Name)

Chức năng đặt tên – define name giúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức, giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu,…

1. Chức năng đặt tên – chức năng define name giúp bạn như thế nào?

– Chức năng đặt tên – define name g iúp dễ nhớ các vùng, bảng dữ liệu – dễ quản lý dữ liệu và áp dụng vào công thức.

– Giúp công thức ngắn gọn dễ hiểu, dễ sửa chữa – chỉ cần thay đổi nội dung trong vùng dữ liệu thì kết quả công thức sẽ thay đổi theo mà không phải sửa lại công thức.

– Thực hiện một số công thức phức tạp, hoặc với số lượng lớn công thức cần xử lý.

– Làm đơn giản hóa Excel, gồm các hàm, hoặc các công thức phức tạp.

– Tránh sai sót, nhầm lẫn trong việc quản lý dữ liệu hay trong việc lập công thức.

2. Thao tác với Define name trong Excel

Chọn ô, dãy ô mà bạn muốn đặt tên.

Cách 1: Nhấp hộp Name ở bên trái ngoài cùng của thanh công thức rồi gõ nhập tên muốn đặt. Nhấn Enter.

Giao diện Define Name (New Name)

Những qui định về việc đặt tên cho các ô, các công thức, các hằng :

1. Các ký tự được phép: Ký tự đầu tiên của 1 tên phải là mẫu tự, hoặc ký tự gạch dưới. Các ký tự còn lại trong tên có thể là các mẫu tự, các số, các dấu chấm, và các ký tự gạch dưới. Ví dụ : _01_01_04 hay HH_01.

2. Các tên không thể là một tham chiếu ô, VD: R1C1 hay A$1.

3. Có thể dùng nhiều từ, nhưng không có khoảng trống. Các ký tự gạch dưới hay dấu chấm có thể được dùng để nối từ. Ví dụ: Product_01 hay Product.01.

4. Số ký tự : Một tên có thể lên đến 255 ký tự.

5. Loại kiểu chữ dùng trong tên: Excel không phân biệt ký tự in hoa và ký tự thường trong các tên.

Lưu ý: Excel không nhận ra các nhãn trong công thức nên bạn hãy vào Tools/Options/Calculation. Bên trong Workbook options bạn hãy chọn hộp kiểm Accept labels in formulas.

3. Một số ứng dụng trong sử dụng tên vùng

Bạn đang có nhu cầu: khi bạn nhập mã vào 1 ô, thì ô bên cạnh sẽ hiện tên đầy đủ của hàng hóa đó.

Ví dụ tại ô D2 bạn nhập mã BUT01 – bạn muốn kết quả tại ô E2 là Bút bi Thiên Long.

Bạn sẽ dụng hàm vlookup như sau: Tại ô E2 bạn nhập =vlookup($D$2,$A$1:$B$6,2,0).

nhìn vào công thức trên, bạn sẽ thấy địa chỉ làm căn cứ tham chiếu cho hàm được thể hiện bằng tọa độ.

Như vậy sẽ khó khăn cho bạn khi muốn kiểm tra xem dữ liệu tham chiếu ở đâu, lại có nhiều ký hiệu tọa độ khiến bạn khó nhớ, khó sử dụng công thức.

Ta hãy áp dụng chức năng đặt tên vùng như sau:

Bôi đen vùng A1:B6 , đặt tên vùng là DanhMuc (theo quy ước đặt tên không phân biệt chữ hoa, chữ thường. Do đó đặt chữ hoa xen lẫn chỉ để dễ phân biệt các từ).

Đặt tên ô D2 là GiaTri

Khi đó bạn tạo hàm vlookup là =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

Hàm cho kết quả tương tự như hàm đã tạo ở trên, nhưng bạn dễ nhớ hơn và sử dụng nhanh hơn.

Với 1 bảng số liệu gồm 5 cột, 101 hàng, tại sheet 1

Ở sheet 2, bạn cần làm các yêu cầu

Tại ô A2, bạn nhập 1 mã hàng, dùng công thức để xác định Tên (ô B2), Nhà sản xuất (C2), Giá nhập (D2), Chi tiết (E2).

Như vậy bạn cần làm tối thiểu 4 hàm vlookup cho 4 ô.

Nếu nhập công thức không dùng tên vùng, ta sẽ thấy B2 = vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0), và nếu quên đặt dấu giá trị tuyệt đối, bạn sẽ bị sai kết quả khi sao chép công thức từ ô B2 sang C2, D2, E2.

Tất nhiên bạn phải sửa giá trị 2 ở công thức B2 thành 3 khi sang ô C2 (tham chiếu tại cột thứ 3 – tìm hiểu kỹ hàm vlookup), thành 4 khi sang ô D2.

Như vậy rất khó theo dõi nội dung hàm, cũng như cần chú ý nhiều hơn khi lập hàm.

Nếu dùng tên vùng thì sao:

Đặt tên vùng tại sheet 1 từ A1:B101 là DanhMuc.

Đặt tên vùng tại sheet 2 ô A2 là GiaTri.

Hàm vlookup sẽ là vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0).

Bạn không cần phải nhớ dấu giá trị tuyệt đối cho tham chiếu vùng, cho ô giá trị, vì khi đặt tên vùng nó đã tự tham chiếu bằng giá trị tuyệt đối cho vùng được đặt tên.

Khi bạn thêm/ bớt ô, cột, hàng trong vùng DanhMuc thì sao?

Công thức dạng tham chiếu tuyệt đối vlookup($A$2,Sheet1!$A$1:$B$101,2,0) không tự thay đổi khi DanhMuc thay đổi. Các giá trị tham chiếu giữ nguyên. Do đó, phần thêm/bớt có thể không được tính hoặc tính sai.

Công thức dạng tham chiếu tên vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) sẽ tự thay đổi khi nội dung của vùng đặt tên được thay đổi. Nếu nội dung trong DanhMuc tăng/ giảm thì DanhMuc cũng thay đổi theo. Do đó, nó được dùng để tính toán.

Một tác dụng nữa của chức năng đặt tên vùng là thay thế công thức làm đơn giản hóa công thức

Theo ví dụ trên, có yêu cầu là tại sheet 2, ô A2 cho mã, ô B2 cho số lượng, tại C2 yêu cầu tính trực tiếp ra kết quả thành tiền. Bạn sẽ đặt công thức là C2 =B2*(vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0)).

Để đơn giản công thức trên, ta tạo 1 tên là DonGia. Bạn vào Define Name, tại bảng New Name, mục Name nhập DonGia, mục Refer to bạn nhập =vlookup(GiaTri,DanhMuc,2,0) rồi ấn ok.

Khi đó công thức C2 có thể đơn giản hóa là =B2*DonGia.

Việc áp dụng chức năng đặt tên vùng vào công thức tính mang lại rất nhiều lợi ích, cũng như thú vị hơn khi bạn sử dụng Excel, giúp đem lại cảm giác gần gũi, linh hoạt, đẹp mắt hơn. Ta không thấy các công thức khô khan với các tọa độ, dài dòng khó hiểu với các công thức ghép nối chằng chịt. Với chức năng đặt tên, mọi thứ đơn giản hơn rất nhiều, dễ tìm, dễ nhớ, dễ sử dụng không chỉ cho người viết ra mà còn cho cả người xem.

Cái tên nói lên tất cả, và chỉ cần thông qua 1 bước đặt tên, bạn đã dễ dàng kiểm soát được những điều tưởng như rất rắc rối, khô khan và khó khăn.