Top 3 # Chuc Nang Eco Cua May Lanh Toshiba Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 2/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Cau Truc Va Chuc Nang Cua May Tinh

1.2 CẤU TRÚC & CHỨC N ĂNG CỦA MÁY TÍNH

Bản chất phân cấp của một hệ thống phức tạp giữ vai trò chính trong việc thiết kế và mô tả nó. Tại mỗi cấp, hệ thống bao gồm một tập hợp các thành phần con cùng với những mối liên hệ giữa chúng. Ở đây có hai yếu tố được quan tâm đến là cấu trúc và chức năng:

Cấu trúc: cách thức các thành phần hệ thống liên hệ với nhau.

Chức năng : hoạt động của mỗi thành phần riêng lẻ với tư cách là một phần của cấu trúc.

1.2.1 CHỨC NĂNG

Một cách tổng quát, một máy tính có thể thực hiện bốn chức năng cơ bản sau, như được thể hiện trong hình 1.1:

Xử lý dữ liệu: máy tính phải có khả năng xử lý dữ liệu. Dữ liệu có thể có rất nhiều dạng và phạm vi yêu cầu xử lý cũng rất rộng. Tuy nhiên, chúng ta sẽ thấy rằng chỉ có một số phương pháp cơ bản trong xử lý dữ liệu.

Lưu trữ dữ liệu: máy tính cũng cần phải có khả năng lưu trữ dữ liệu. Ngay cả khi máy tính đang xử lý dữ liệu, nó vẫn phải lưu trữ tạm thời tại mỗi thời điểm phần dữ liệu đang được xử lý. Do vậy ít nhất chúng ta cần có chức năng lưu trữ ngắn hạn. Tuy nhiên, chức năng lưu trữ dài hạn cũng có tầm quan trọng tương đương, vì dữ liệu cần được lưu trữ trên máy cho những lần cập nhật và tìm kiếm kế tiếp.

Di chuyển dữ liệu: máy tính phải có khả năng di chuyển dữ liệu giữa nó và thế giới bên ngoài. Khả năng này được thể hiện thông qua việc di chuyển dữ liệu giữa máy tính với các thiết bị nối kết trực tiếp hay từ xa đến nó. Tùy thuộc vào kiểu kết nối và cự ly di chuyển dữ liệu, chúng ta có tiến trình nhập xuất dữ liệu hay truyền dữ liệu:

Tiến trình nhập xuất dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly ngắn giữa máy tính và thiết bị nối kết trực tiếp.

Tiến trình truyền dữ liệu: thực hiện di chuyển dữ liệu trong cự ly xa giữa máy tính và thiết bị nối kết từ xa.

Hình 1.1: Các chức n

ăng c ơ bản của máy tính

Điều khiển:

bên trong hệ thống máy tính, đơn vị điều khiển có nhiệm vụ quản lý các tài nguyên máy tính và điều phối sự vận hành của các thành phần chức năng phù hợp với yêu cầu nhận được từ người sử dụng.

Tương ứng với các chức năng tổng quát nói trên, có bốn loại hoạt động có thể xảy ra gồm:

Máy tính được dùng như một thiết bị di chuyển dữ liệu, có nhiệm vụ đơn giản là chuyển dữ liệu từ bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc này sang bộ phận ngoại vi hay đường liên lạc khác [Hình 1.2 (a)].

Máy tính được dùng để lưu trữ dữ liệu, với dữ liệu được chuyển từ môi trường ngoài vào lưu trữ trong máy (quá trình đọc dữ liệu) và ngược lại (quá trình ghi dữ liệu) [Hình 1.2 (b)].

Máy tính được dùng để xử lý dữ liệu thông qua các thao tác trên dữ liệu lưu trữ [Hình 1.2 (c)] hoặc kết hợp giữa việc lưu trữ và liên lạc với môi trường bên ngoài [Hình 1.2 (d)].

đổiường ngoài

Hình 1.2 (b): Máy tính – Thiết bị lưu trữ dữ liệu

dữ liệu với môi tr

1.2.2 CẤU TRÚC

Hình 1.2 (c): Máy tính – Thiết bị xử lý dữ liệu lưu trữ

Hình 1.2 (d): Máy tính – Thiết bị xử lý/ trao

Hình 1.2 (a): Máy tính – Thiết bị di chuyển dữ liệu

Ở mức đơn giản nhất, máy tính có thể được xem như một thực thể tương tác theo một cách thức nào đó với môi trường bên ngoài. Một cách tổng quát, các mối quan hệ của nó với môi trường bên ngoài có thể phân loại thành các thiết bị ngoại vi hay đường liên lạc.

Giáo trình này tập trung khảo sát cấu trúc nội tại của máy tính, như được thể hiện ở mức tổng quát nhất trong hình 1.3. Trong hình vẽ này, máy tính được mô tả với bốn cấu trúc chính:

Đ

ơn vị xử lý trung tâm (CPU – Central Processing Unit): điều khiển hoạt động của máy tính và thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu. CPU thường được đề cập đến với tên gọi bộ xử lý.

Bộ nhớ chính: dùng để lưu trữ dữ liệu.

Các thành phần nhập xuất: dùng để di chuyển dữ liệu giữa máy tính và môi trường bên ngoài.

Các thành phần nối kết hệ thống: cung cấp cơ chế liên lạc giữa CPU, bộ nhớ chính và các thành phần nhập xuất.

Máy tính có thể có một hoặc nhiều thành phần nói trên, ví dụ như một hoặc nhiều CPU. Trước đây đa phần các máy tính chỉ có một CPU, nhưng gần đây có sự gia tăng sử dụng nhiều CPU trong một hệ thống máy đơn. CPU luôn luôn là đối tượng quan trọng cần được khảo sát vì đây là thành phần phức tạp nhất của hệ thống. Hình 1.4 thể hiện cấu trúc của CPU với các thành phần chính gồm:

đó hoạt động của máy tính.

Đ

ơn vị điều khiển: điều khiển hoạt động của CPU và do

Đ

ơn vị luận lý và số học (ALU – Arithmetic and Logic Unit): thực hiện các chức năng xử lý dữ liệu của máy tính.

Tập thanh ghi: cung cấp nơi lưu trữ bên trong CPU.

Thành phần nối kết nội CPU: cơ chế cung cấp khả năng liên lạc giữa đơn vị điều khiển, ALU và tập thanh ghi.

Trong các thành phần con nói trên của CPU, đơn vị điều khiển lại giữ vai trò quan trọng nhất. Sự cài đặt đơn vị này dẫn đến một khái niệm nền tảng trong chế tạo bộ vi xử lý máy tính. Đó là khái niệm vi lập trình. Hình 1.5 mô tả tổ chức bên trong một đơn vị điều khiển với ba thành phần chính gồm:

Hình 1.3: Cấu trúc tổng quát của máy tính

Bộ lập dãy logic

Bộ giải mã và tập các thanh ghi điều khiển

Bộ nhớ điều khiển

Ứng với cách tổ chức vừa trình bày của máy tính, chúng ta có thể chia bài toán khảo sát máy tính thành bốn phần như sau:

Phần 1: Tổng quan về kiến trúc máy tính

Phần 2: Hệ thống máy tính

Phần 3: Đơn vị xử lý trung tâm

Phần 4: Đơn vị điều khiển

Hình 1.3: Bộ xử lý trung tâm của máy tính (CPU)

Hình 1.3: Đơn vị điều khiển của CPU

Quy Dinh Chuc Nang, Nhiem Vu, Quyen Han Cua Cong Chuc Tu Phap

CHỨC NĂNG NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA CÔNG CHỨC

TƯ PHÁP – HỘ TỊCH ( Ban hành kèm theo Quyết định số : QĐ-UBND ngày tháng năm 2017 của Ủy ban nhân dân xã Bàu Chinh)

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Công chức Tư pháp – Hộ tịch là cán bộ chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân xã Bàu Chinh , chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND xã, đồng thời, là nơi triển khai trên thực tế các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về công tác tư pháp, bảo đảm sự thống nhất quản lý nhà nước về công tác tư pháp từ trung ương đến cơ sở.

Công chức Tư pháp – Hộ tịch thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã quản lý nhà nước về: công tác xây dựng và thi hành pháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; hòa giải ở cơ sở; Quản lý đăng ký hộ tịch; chứng thực ; trợ giúp pháp lý; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật.

1. Xây dựng chương trình, kế hoạch, quyết định, chỉ thị về công tác tư pháp ở cấp xã trình Ủy ban nhân dân xã phê duyệt và tổ chức thực hiện.

2. Thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính; tự kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân địa phương ban hành; hướng dẫn việc xây dựng quy ước các thôn trên địa bàn phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành.

4. Xây dựng trình Ủy ban nhân dân xã ban hành và tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, phổ biến giáo dục pháp luật; xây dựng, tập huấn, bồi dưỡng, quản lý đội ngũ tuyên truyền viên pháp luật; tổ chức thực hiện ngày pháp luật; quản lý khai thác, sử dụng tủ sách pháp luật ở địa phương.

5. Tổ chức thực hiện các văn bản Quy pham pháp luật về hòa giải cơ sở; tham mưu thành lập, kiện toàn tổ hòa giải và công nhận tổ trưởng tổ hòa giải, hòa giải viên tại địa phương; tổ chức kiểm tra, sơ kết, tổng kết và khen thưởng về hòa giải cơ sở.

6. Tham mưu Ủy ban nhân dân xã thực hiện tốt công tác tiếp công dân và giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của công dân.

7. Thực hiện nhiệm vụ xây dựng địa phương tiếp cận pháp luật theo quy định.

8. Quản lý, đăng ký hộ tịch; thực hiện một số việc về quốc tịch tại địa phương theo quy định của pháp luật.

9. Cấp bản sao tư sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt, chứng thực chử ký trong các giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt; chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật.

10. Phối hợp cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

1. Công chức Tư pháp – Hộ tịch được biên bố trí 02 biên chế theo Quyết định số: 57/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu về việc giao số lượng công chức ở xã, phường, thị trấn.

a . Ông: Nguyễn Lâm Quang Trường – Công chức Tư pháp – Hộ tịch: Phụ trách công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật; tiếp công dân giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của công dân; thực hiện công tác hòa giải cơ sở; kiểm tra, rà soát, hệ thố ng hóa văn bản quy phạm pháp luật; theo dõi công tác thi hành pháp luật, xử lý vi phạm hành chính.

b. Bà: Lê Thị Ánh Nguyệt – Công chức Tư pháp – Hộ tịch: Phụ trách công tác Kiểm soát thủ tục hành chính; Quản lý, đăng ký hộ tịch; Cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính; chứng thực chử ký.

2. Biên chế và phân công nhiệm vụ của công chức Tư pháp – Hộ tịch do Chủ tịch UBND xã Quyết định.

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

2. Trong quá trình triển khai thực hiện nếu có phát sinh, cần bổ sung sửa đổi quy định này đề nghị công chức Tư pháp – Hộ tịch báo cáo UBND xã xem xét, quyết định./.

Chức Năng Của Giáo Dục Nhung Chuc Nang Xa Hoi Cua Giao Duc1 Doc

Những Chức Năng Xã Hội Của Giáo Dục

Do giáo dục tác động đến con người cho nên nó cũng có khả năng tác động đến các lĩnh vực của đời sống xã hội, đến các quá trình xã hội mà con người là chủ thể. Những tác dụng của giáo dục đối với các quá trình xã hội xét về mặt xã hội học được gọi là những chức năng xã hội của giáo dục. Có 3 loại chức năng xã hội của giáo dục : Chức năng kinh tế – sản xuất, chức năng – chính trị xã hội và chức năng tư tưởng – văn hoá. Những chức năng này thể hiện vai trò của giáo dục đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội về tất cả các mặt.

a.Chức năng kinh tế – sản xuất

– Các nhà nghiên cứu kinh tế học giáo dục đã chỉ ra rằng : Khoa học – Giáo dục – Sản xuất là ba bộ phận hợp thành một cơ cấu thống nhất và trở thành nhân tố quyết định đối với kết quả của nền kinh tế quốc dân. Trong điều kiện phát triển của cách mạng khoa học kỹ thuật, không chỉ tăng cường mối liên hệ giữa khoa học với sản xuất để biến khoa học thành một lực lượng sản xuất trực tiếp mà phải thực hiện sự tác động qua lại giữa khoa học giáo dục và sản xuất. Mắt xích quan trọng trong mối quan hệ này là quan hệ giữa giáo dục và sản xuất. – Lao động sản xuất dù có đơn giản đến đâu cũng cần phải có sự huấn luyện để người lao động biết lao động, có kinh nghiệm lao động. Lao động càng phức tạp, càng hiện đại càng cần phải có sự đầu tư vào việc huấn luyện nhiều hơn. – Hiệu quả của nền sản xuất vất chất phụ thuộc trực tiếp vào sự phát triển chung về mặt nhận thức và trình độ chuyên môn của người lao động. Trình độ học vấn và chuyên môn giúp cho người lao động có khả năng tiếp cận và vận dụng những thành tựu của khoa học kỹ thuật vào lao động để tác động đến việc hoàn thiện công cụ lao động, biến lao động thành hoạt động sáng tạo. Cho nên, quan hệ giữa trình độ của người lao động với năng xuất lao động đã được coi là quy luật cơ bản của nền sản xuất hiện đại. Trình độ chuyên môn của người lao động càng cao thì năng xuất lao động càng cao. K. Mác đã từng làm rõ mối quan hệ giữa giáo dục với sản xuất trên nền tảng của sức lao động. Sức lao động xã hội, theo K. Mác chỉ tồn tại trong nhân cách sống của con người. Giáo dục tái tạo nên sức mạnh bản chất của con người cho nên giáo dục được coi là phương thức tái sản xuất sức lao động xã hội. Sức lao động đó có thể là những thành phẩm như kỹ sư, công nhân chúng tôi bán thành phẩm như học sinh. – Giáo dục luôn luôn phải làm nhiệm vụ bù đắp kịp thời nhân lực thiết hụt (do nhiều nguyên nhân) trong sức sản xuất xã hội. Với sự giáo dục thường xuyên người lao động nhanh chóng thích ứng với thay đổi, phát triển mạnh và liên tục của nền sản xuất. Vì vậy có thể nói : Đầu tư cho giáo dục chính là đầu tư cho cho sản xuất, là thứ đầu tư khôn ngoan và có lợi nhất. Đây là chiến lược quan trọng của các nước phát triển và đang phát triển hiện nay. Tóm lại : Muốn nền sản xuất phát triển xã hội phát triển thì đòi hỏi giáo dục phải phát triển. Giáo dục phải đào tạo được một đội ngũ nhân lục lao động có trình độ đáp ứng kịp thời với yêu cầu của nền sản xuất đó.

b. Chức năng chính trị – xã hội.

– Chức năng này thể hiện vai trò của giáo dục đối với sự phát triển xã hội về mặt chính trị. Giáo dục tác động đến cấu trúc xã hội, tức là tác động đến các bộ phận của xã hội bao gồm các giai cấp, các tầng lớp, các nhóm xã hội, các mối quan hệ giữa các bộ phận đó. – Giáo dục tác động đến cấu trúc xã hội nhằm góp phần biến đổi cấu trúc xã hội theo mục đích mong muốn. Giáo dục Xã hội chủ nghĩa góp phần làm cho cấu trúc xã hội trở nên thuần nhất, nghĩa là góp phần xoá bỏ sự phân chia xã hội thành giai cấp, làm cho các tầng lớp xã hội xích lại gần nhau bằng cách nâng cao trình độ văn hoá, nhận thức cho toàn thể nhân dân lao động, tạo điều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn nghề nghiệp vv… Chẳng hạn : Xã hội bao gồm các mối quan hệ xã hội như : Quan hệ sản xuất, quan hệ đạo đức, quan hệ pháp quyền vv… Trong tất cả các mối quan hệ này đều chứa đựng quan hệ giáo dục. Ví dụ : Quan hệ đạo đức xã hội chủ nghĩa chứa đựng quan hệ giáo dục đạo đức xã hội chủ nghĩa và được thúc đẩy bởi quan hệ này. – Giáo dục góp phần thúc đẩy việc thực hiện các mục tiêu xã hội :

Giáo dục dân số và kế hoạch hoá gia đình góp phần thực hiện mục tiêu về phát triển dân số của xã hội, giáo dục giới tính góp phần tiến tới đảm bảo sự bình đẳng nam nữ vv… – Chính sách ưu tiên theo vùng trong chế độ tuyển sinh hiện nay nhằm góp phần đảm bảo nguồn nhân lực có trình độ cho các vùng ít có điều kiện phát triển kinh tế, xã hội : Như các vùng sâu, vùng cao, vv…

c. Chức năng tư tưởng – văn hoá. Giáo dục có tác dụng to lớn đến việc xây dựng một hệ tư tưởng chi phối toàn xã hội, xây dựng một lối sống phổ biến toàn xã hội, xây dựng một trình độ văn hoá cho toàn dân. Giáo dục góp phần phát triển tư tưởng văn hoá bằng cách phổ cập giáo dục phổ thông với trình độ ngày càng cao cho toàn xã hội. Với một nền giáo dục phổ thông tốt được phổ cập rộng rãi, sẽ nâng cao dân trí, làm xuất hiện và bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước.

Tóm lại : Giáo dục đã thực hiện chức năng của công cụ tái sản xuất sức lao động xã hội, cải biến cấu trúc xã hội, xây dựng hệ tư tưởng và nền văn hoá xã hội. Do đo, d ù giáo dục đã đáp ứng những đòi hỏi phát triển của hình thái kinh tế xã hội về lực lượng sản xuất, quan hệ xã hội và ý thức xã hội.

Muốn thực hiện được các chức năng trên đòi hỏi giáo dục cần làm cho tất cả mọi thành viên của xã hội nâng cao về trình độ học vấn cũng như phát triển mọi mặt nhân cách, mọi người được chuẩn bị tốt cho cuộc sống của họ. Làm thoả mãn nhu cầu được học hành, được phát triển nhân cách của con người. Giáo dục là một phúc lợi, một quyền sống tinh thần, một lợi ích, một hạnh phúc cơ bản của mỗi thành viên trong xã hội.

Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tế Bào Cau Truc Va Chuc Nang Cua Te Bao Doc

– Là màng rất mỏng, có 3 lớp dày khoảng 7,5 – 10 nm bao quanh tế bào chất

– Gồm 2 thành phân chính: prôtêin và pôlipeptit

+ Lớp trong và lớp ngoài có cấu tạo bằng các phân tử protêin ( prôtêin xuyên màng và prôtêin bám màng) kẹp lấy khung lipit

+ Lớp giữa có cấu tạo bằng các phân tử phôtpholipit, trong đó sắp xếp thành 1 lớp kép theo kiểu đầu ưa nước quay ra ngoài và vào trong, còn đuôi kị nước thì quay lại với nhau

 tạo nên khung liên tục bao quanh tế bào

+ Cacbonhiđrat: Liên kết với Lipit và prôtêin phân bố ở mặt ngoài màng

 Tính bất đối xứng cùa màng, tạo nên chất nền ngoại bào

– Có tính thấm chọn lọc, có khả năng điều chỉnh vận chuyển các chất đi vào hay đi ra tế bào tùy theo nhu cầu sống của tế bào.

– Giúp trao đổi thông tin qua màng: thu nhận các tín hiệu khác nhau nhờ các prôtêin đặc trưng đóng vai trò là các thụ quan màng

 Đáp ứng kịp thời các tác động đối với các tác động của nhân tố môi trường

– Kết nối với các tế bào trong mô

2. Tế bào chất

– Nơi xảy ra mọi hoạt động sống của tế bào

– Là khối dung dịch keo, nhớt có tính chiết quang, chứa nhiều cấu trúc phức tạp như các bào quan

– Số lượng, vị trí của ti thể thay đổi phụ thuộc vào điều kiện môi trường và trạng thái sinh lí của tế bào

– Ti thể chứa ADN dạng vòng, ARN enzim và ribôxôm riêng nên ti thể có khả năng tự tổng hợp cho mình 1 số loại prôtêin cần thiết cho mình . Ti thể có khả năng tự nhân đôi

– Gồm 2 màng, giữa là xoang

+ M àng ngoài trơn, là màng lipôprôtêin chứa nhiều prôtêin xuyên màng, các kênh ion, enzim ( phôtpholipaza, xitô crôm b …)

+ M àng trong phân nhánh, mọc sâu vào chất nền, tạo nên các mào răng lược chứa các enzim hô hấp

+ Chất nền ti thể ( xoang trong), chứa nhiều thành phần khác nhau:

. Các enzim xúc tác chu trình Crep, ôxi hóa axit piruvic …

. Ribôxôm ti thể: thành phần gồm rARN và prôtêin

. ADN ti thể: dạng trần vòng, giống ADN của vi khuẩn

. Các dạng ARN của ti thể …

– Là nhà máy sản sinh ATP, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào

– Tạo ra nhiều sản phẩm tham gia có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hoá vật chất , trao đổi chất

– Tham gia vào quá trình tự chết của tế bào

– Được bao bọc bởi 2 màng lipôprôtêin và được phân cách bởi khe gian màng

. Chứa các hạt hình cầu là ribôxôm lục lạp và các hạt tinh bột kích thước khác nhau

. Hệ thống hạt hình mạng lưới: Gồm các hạt grana – được nối với nhau bởi tấm gian hạt – gồm nhiều màng tilacôit chứa sắc tố

. Màng tilacôit: Trên bề mặt có hệ sắc tố và các hệ enzim sắp xếp một cách trật tự

– Thực hiện quang hợp : tổng hợp chất hữu cơ

– Hệ thống các kênh, các túi, các bể chứa thông với nhau hình thành mạng lưới ba chiều phức tạp, phân bố trong tế bào chất và được giới hạn bởi màng lipôprôtêin

– Perôxixôm được hình thành từ mạng lưới nội chất trơn chứa enzim ôxi hóa đặc trưng: catalaza

– Khung xương tế bào gồm hệ thống mạng sợi và ống prôtêin( vi ống, vi sợi và sợi trung gian)

– Màng nhân có cấu trúc không liên tục, gồm 2 lớp màng , trên màng nhân có phân bố nhiều lỗ

+ Màng ngoài: Màng hướng về tế bào chất

+ Màng trong: Màng hướng về nhân

+ Các lỗ hình trụ, giúp nhân thông với tế bào chất, được gắn với nhiều phân tử prôtêin

 vận chuyện tích cực và chọn lọc các chất ra vào nhân

– Thực hiện chức năng trao đổi chất giữa nhân và tế bào chất

– V ận chuyện tích cực và chọn lọc các chất ra vào nhân

– Tham gia vào quá trình tổng hợp prôtêin và chuyên chở các chất (màng ngoài nhân đính nhiều ribôxôm)

Nhân con gồm prôtêin ( 80% – 85%) , ADN và rARN, Enzim ( ARN pôlimeraza)

Lưu giữ thông tin di truyền, là trung tâm điều hành , định hướng và giám sát sự phát triển của tế bào