Khoa Học Giáo Dục Và Chức Năng Xã Hội Của Khoa Học Giáo Dục

--- Bài mới hơn ---

  • Tài Liệu Vai Trò Của Giáo Dục Đối Với Sự Phát Triển Của Xã Hội
  • Giáo Dục Với Chức Năng Tư Tưởng
  • Xương Khớp Phần 1: Chức Năng Của Xương
  • Thực Phẩm Chức Năng Xương Khớp Tốt Nhất Hiện Nay
  • Xương Cùng Có Chức Năng Gì?
  • KHOA HỌC GIÁO DỤC VÀ CHỨC NĂNG XÃ HỘI CỦA KHOA HỌC GIÁO DỤC

    Viện sư phạm kỹ thuật, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội

    GS thỉnh giảng Đại học Hiroshima-Nhật Bản

    Tóm tắt: Bài viết phân tích quá trình chuyển đổi của các hoạt động giáo dục từ tự phát, kinh nghiệm… lên dựa trên nhận thức và quy luật khoa học. Bàn luận các đặc trưng của khoa học giáo dục và chức năng xã hội của khoa học giáo dục nói chung và khoa học giáo dục nghề nghiệp nói riêng Hoạt động giáo dục, khoa học giáo dục , quy luật khoa học, đặc trưng và chức năng xã hội của khoa học giáo dục.. Abstract: This article is analyzing a process of changing of educational operations from based on practical experiment to based on the scientific theory. Discussing specific characteristics and social functions of the educational science in generally and the professional education science in specialty : Educational operations, educational science , scientific theory specific characteristics and social functions of the educational science Đặt vấn đề

    Email: This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.; DD; 0913 584 171

    Giáo dục là một loại hình, lĩnh vực hoạt động xã hội rộng lớn được hình thành do nhu cầu phát triển, tiếp nối các thế hệ của đời sống xã hội thông qua quá trình truyền thụ tri thức và kinh nghiệm xã hội của các thế hệ trước cho các thế hệ sau. Việc chuyển các hoạt động giáo dục dựa trên cơ sở kinh nghiệm thực tiễn sang dựa trên các tri thức và quy luật khoa học về con người, xã hội và quá trình giáo dục (khoa học giáo dục) là một bước tiến căn bản của hoạt động giáo dục trong đời sống xã hội loài người văn minh. Đồng thời, quá trình đó cũng khẳng định vai trò, vị trí và chức năng xã hội quan trọng của khoa học giáo dục trong quá trình soi sáng và thúc đẩy sự phát triển giáo dục ở các quốc gia

      Đặc trưng của giáo dục và khoa học giáo dục

    Theo Từ điển Giáo dục học (NXB Từ điển bách khoa – 2001 ) thuật ngữ giáo dục được định nghĩa là ” Hoạt động hướng tới con người thông qua một hệ thống các biện pháp tác động nhằm truyền thụ những tri thức và kinh nghiệm, rèn luyện kỹ năng và lối sống, bồi dưỡng tư tưởng và đạo đức cần thiết cho đối tượng, giúp hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất, nhân cách phù hợp với mục đích, mục tiêu chuẩn bị cho đối tượng tham gia lao động sản xuất và đời sống xã hội. Đây là một hoạt động đặc trưng và tất yếu của xã hội loài người, là điều kiện không thể thiếu được để duy trì và phát triển con người và xã hội. Giáo dục là một bộ phận của quá trình tái sản xuất mở rộng sức lao động xã hội, mà con người được giáo dục là nhân tố quan trọng nhất, vừa là động cơ, vừa là mục đích của phát triển xã hội “ Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về khoa học giáo dục Việt Nam. Hải Phòng

    Trần Khánh Đức. Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI. NXB Giáo dục Việt Nam. Hà Nội 2014

    Bùi Hiền (2001), Từ điển Giáo dục học. NXB Từ điển Bách khoa. Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa Và Một Số Nhiệm Vụ Cơ Bản Thể Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Ta
  • Thực Hiện Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Trong Quá Trình Hội Nhập Quốc Tế
  • Bài 2: Các Chức Năng Cơ Bản Của Xã Hội Học
  • Chức Năng Xã Hội Của Nhà Nước Việt Nam
  • Hướng Dẫn Toàn Tập Word 2013 (Phần 1): Các Tác Vụ Cơ Bản Trong Word
  • Giáo Dục Truyền Thống Lịch Sử Cho Học Sinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Truyền Thống Cho Học Sinh: Nền Tảng Vào Đời
  • Giáo Dục Truyền Thống Cách Mạng Cho Thế Hệ Trẻ
  • Nâng Cao Hiệu Quả Giáo Dục Truyền Thống
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Để Tài: Một Số Biện Pháp Giáo Dục Truyền Thống:…
  • Những Giải Pháp Về Giáo Dục
  • Bên cạnh các hoạt động của nhiều tổ chức, cá nhân, thì các cơ sở giáo dục, trường học cũng tích cực tổ chức nhiều hoạt động kỷ niệm ý nghĩa thông qua chương trình giao lưu nghệ thuật, gặp gỡ nhân chứng, nói chuyện lịch sử… để giúp học sinh hiểu hơn về Ngày chiến thắng 30-4 và lịch sử truyền thống của dân tộc.

    Đi dọc chiều dài đất nước, đến thắp nén nhang tri ân các anh hùng liệt sĩ hay tham quan các điểm di tích đều thấy sự hiện diện của các em nhỏ trong những bộ đồng phục nhà trường đang lắng nghe bài học lịch sử bên chiến tích, hay cùng dâng nén hương thành kính tri ân. Dù các em chưa thực sự hiểu được nhiều, song những hoạt động ý nghĩa đó đã và đang bồi đắp nên giá trị truyền thống trong thế hệ trẻ. Hiện nay, các hoạt động ý nghĩa như: Tham quan bảo tàng lịch sử, hành trình thắp nến, thắp hương tri ân các anh hùng liệt sĩ, thăm các Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thăm và tặng quà các bác thương binh, gia đình chính sách và người có công với cách mạng đang trở thành hoạt động xuyên suốt đối với công tác giáo dục và đào tạo ở nhà trường phổ thông.

    Những “hành trình đỏ” ấy không chỉ là một phương thức giáo dục kỹ năng sống, giáo dục thông qua thực tiễn hiệu quả đối với nhận thức của học sinh, mà còn giúp thế hệ tương lai của đất nước hiểu sâu sắc hơn về lịch sử hào hùng, tự hào với truyền thống và luôn có ý thức giữ gìn, bảo vệ chủ quyền, độc lập dân tộc. Nếu như giờ học lịch sử trên lớp trang bị cho các em kiến thức thì giờ học thực tế sẽ giúp các em thấm nhuần hơn về sự hy sinh, mất mát cũng như công lao to lớn của các thế hệ cha anh.

    Ở đâu đó vẫn còn những người thờ ơ với lịch sử dân tộc. Đó là sự thật! Nhưng đó không phải là những công dân trẻ đang được sống trong môi trường học tập, giáo dục toàn diện như hiện nay. Cũng từng có thời điểm “cơn mưa” điểm 0 của bài thi lịch sử làm dấy lên làn sóng quan ngại về mức độ hiểu biết truyền thống của thế hệ trẻ. Thế nhưng thời điểm đó đã qua. Còn giờ đây, chúng ta có thể tin tưởng và tự hào vào thế hệ trẻ khi mà các em đang được học tập trong môi trường thấm đẫm tính nhân văn, sự giáo dục bài bản về truyền thống cha anh đi trước.

    Sẽ là thiếu sót nếu như trên con đường đi tới tương lai, người ta quên đi lịch sử truyền thống. Bởi lịch sử chính là nền tảng, là động lực để phát triển và vươn tới. Hơn ai hết, những người làm giáo dục, mỗi nhà trường, mỗi thầy, cô giáo cần là người định hướng và làm tốt công tác giáo dục truyền thống cho thế hệ trẻ. Điều này sẽ góp phần xây dựng một thế hệ tương lai của đất nước vừa hồng vừa chuyên.

    THỦY SƠN

    --- Bài cũ hơn ---

  • * Giáo Dục Truyền Thống Cho Học Sinh Thông Qua Các Hoạt Động Trải Nghiệm Nhân Dịp Kỷ Niệm 22/12/2018
  • Một Số Giải Pháp Giáo Dục Truyền Thống Lịch Sử, Văn Hóa Dân Tộc Thiểu Số Cho Học Sinh
  • Giải Pháp Nào Cho Giáo Dục Stem
  • Giải Pháp Nào Đưa Giáo Dục Stem Vào Trường Học?
  • Giáo Dục Stem Hướng Đến Thế Giới Công Nghệ 4.0
  • Chức Năng Của Phòng Giáo Dục Trung Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Thị Xã Từ Sơn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Viện Hàn Lâm Khoa Học Xã Hội Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bảo Tàng Tỉnh Lai Châu
  • Giúp Ban Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý Nhà nước và chỉ đạo công tác giáo dục trung học:

    – Quản lý nhà nước về thực hiện nội dung chương trình, kế hoạch và chất lượng giáo dục THCS, THPT, trung tâm KTTH-HN-DN.

    – Quản lý nhà nước về nội dung chương trình, kế hoạch, chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý, giáo viên THCS, THPT, trung tâm KTTH-HN-DN.

    Cụ thể về nhiệm vụ:

    a) Chỉ đạo các Phòng giáo dục và Đào tạo, các trường THPT, các trung tâm Kỹ thhuật tổng hợp – Hướng nghiệp – Dạy nghề thực hiện các qui định của Bộ và của tỉnh về nhiệm vụ năm học, về thực hiện chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục, dạy học theo mục tiêu đào tạo và các qui định về chuyên môn, giáo dục hướng nghiệp, lao động sản xuất trong và ngoài nhà trường.

    b) Chủ trì phối hợp các phòng ban xây dựng kế hoạch, chỉ đạo kiểm tra thực hiện kế hoạch về công tác phổ cập giáo dục THCS; phổ cập bậc trung học; công tác thư viện, thiết bị trường học; công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý và giáo viên của cấp học.

    c) Phối hợp với các ngành, đoàn thể và các tổ chức kinh tế-xã hội trong công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng trường học đạt Chuẩn quốc gia. Tranh thủ sự giúp đỡ, phối hợp của các ngành để giáo dục pháp luật, tổ chức các hoạt động văn hoá, văn nghệ, TDTT… trong bậc học.

    Phối hợp với Tỉnh đoàn TNCS Hồ Chí Minh để chỉ đạo các hoạt động đoàn, đội trong trường trung học. Thường trực công tác giáo dục môi trường của ngành.

    d) Phối hợp tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra các kì thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh, thi học sinh giỏi; đánh giá chất lượng giáo dục của các trường, giáo viên THCS, THPT .

    e) Phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các qui định về thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đình chỉ hoạt động các trường THCS, THPT, TTKTTH-HN.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Của Các Nhà Tâm Lý Học Giáo Dục Là Gì? / Tâm Lý Học
  • Tiểu Luận Vai Trò Của Ý Thức Đạo Đức Trong Đời Sống Xã Hội
  • Tổng Quan Về Đạo Đức Kinh Doanh
  • Thuốc Ancan Có Tốt Không? Uống Thuốc Ancan Bao Nhiêu Lâu Mới Thấy Hiệu Quả
  • Uống Sản Phẩm Ancan Như Thế Nào Để Có Hiệu Quả Tốt Nhất
  • Nâng Cao Chất Lượng Nghiên Cứu, Biên Soạn, Tuyên Truyền, Giáo Dục Lịch Sử Đảng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương 3: Bài 2: Nguồn Gốc, Bản Chất, Chức Năng Và Vai Trò Của Đạo Đức
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyên Đề “giáo Dục Đạo Đức Cách Mạng Trong Thời Kỳ Mới”
  • Giá Trị Đạo Đức Và Biểu Hiện Của Nó Trong Đời Sống Xã Hội
  • Bàn Về Chức Năng Giáo Dục Thẩm Mỹ Của Nghệ Thuật
  • I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

    1. Mục đích

    – Định hướng giúp các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội trong chỉ đạo xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chỉ thị 20-CT/TW.

    – Nâng cao ý thức, trách nhiệm của các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và nhân dân đối với công tác nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam.

    – Tiếp tục lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong công tác lịch sử Đảng, góp phần tổng kết thực tiễn công tác tư tưởng, lý luận và xây dựng Đảng, đáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra; củng cố niềm tin của các cán bộ, giảng viên và nhân dân vào con đường cách mạng mà Đảng và Chủ tịch Hồ Chí Minh đã lựa chọn, tin tưởng sự lãnh đạo đúng đắn của Đảng.

    2. Yêu cầu

    – Quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nội dung chỉ đạo trong Chỉ thị số 20-CT/TW. Việc triển khai các nhiệm vụ nêu trong Chỉ thị số 20-CT/TW phải phát huy được năng lực tổ chức, quản lý, nghiên cứu của từng tập thể, cá nhân một cách khoa học, sáng tạo, thiết thực; góp phần làm sáng tỏ các vấn đề khoa học lịch sử Đảng, tạo sức lan tỏa sâu rộng trong tuyên truyền, giáo dục truyền thống dân tộc, truyền thống cách mạng của Đảng.

    – Việc triển khai Chỉ thị số 20-CT/TW phải phù hợp đặc điểm tình hình, nhiệm vụ chính trị và hoạt động thực tiễn của các cấp ủy, tổ chức đảng các địa phương, cơ quan, đơn vị, đáp ứng yêu cầu đặt ra.

    – Việc triển khai Chỉ thị số 20-CT/TW phải thực chất, hiệu quả, tránh hình thức và phải được coi là nhiệm vụ thường xuyên của các cấp ủy và các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm.

    – Quan tâm đổi mới nội dung, phương thức học tập, quán triệt, triển khai Chỉ thị số 20-CT/TW. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp đồng bộ, toàn diện, có trọng tâm, trọng điểm. Chú trọng công tác kiểm tra, giám sát, báo cáo sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện.

    – Các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị đôn đốc, chỉ đạo sát sao việc rà soát, chủ động xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW, tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả công tác nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền và giáo dục lịch sử Đảng.

    II. NỘI DUNG THỰC HIỆN

    1. Nâng cao chất lượng công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử toàn Đảng, lịch sử Đảng bộ địa phương, lịch sử các ban ngành, đoàn thể

    – Nâng cao nhận thức trong toàn Đảng và toàn xã hội về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng, đặc biệt là đối với công tác xây dựng Đảng trong tình hình mới; Coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên trong công tác chính trị – tư tưởng của các cấp uỷ đảng và các tổ chức đảng.

    – Cấp ủy các cấp chỉ đạo tăng cường công tác nghiên cứu, biên soạn lịch sử toàn Đảng, lịch sử đảng bộ địa phương, lịch sử các ban ngành, đoàn thể, nghiên cứu ban hành các quy định, kế hoạch về công tác này.

    – Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện, nâng cao chất lượng, tính khách quan, khoa học của các công trình lịch sử Đảng ở các cấp, lịch sử các sở, ban, ngành, đoàn thể chính trị xã hội của tỉnh, thành phố.

    – Đẩy mạnh việc nghiên cứu, biên soạn biên niên lịch sử Đảng, biên niên lịch sử Đảng bộ địa phương các tỉnh, thành phố; nghiên cứu, biên soạn biên niên văn kiện Đảng; và biên niên các sự kiện lịch sử quan hệ quốc tế của Đảng.

    – Tiếp tục sưu tầm, khai thác các nguồn tư liệu ở trong và ngoài nước, đặc biệt là tư liệu phỏng vấn các nhân chứng lịch sử, tư liệu thời kỳ vận động thành lập Đảng, tư liệu những năm Đảng hoạt động bí mật ở nước ngoài và các tư liệu khác về đối ngoại của Đảng nhằm bổ sung, làm phong phú cơ sở học liệu trong tìm hiểu, nghiên cứu lịch sử Đảng.

    – Đổi mới phương pháp nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng trên cơ sở nền tảng phương pháp luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, áp dụng các phương pháp nghiên cứu hiện đại.

    – Trong quá trình triển khai thực hiện nội dung này, các cấp ủybám sát quy trình, quy định về việc nghiên cứu, biên soạn, thẩm định lịch sử Đảng, lịch sử đảng bộ các cấp, lịch sử các ban, ngành, đoàn thể chính trị – xã hội; Kế hoạch số 331/KH-HVCTQG, ngày 30 tháng 7 năm 2022 của Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về triển khai Chỉ thị số 20-CT/TW.

    2. Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng, lịch sử đảng bộ địa phương trong toàn Đảng, toàn xã hội với những hình thức phong phú, sinh động, phù hợp với từng đối tượng 2.1. Tăng cường, đẩy mạnh công tác tuyên truyền lịch sử Đảng

    – Tuyên truyền tư tưởng chính trị, lý tưởng cách mạng của Đảng; vị trí, vai trò, ýnghĩa của lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trong tiến trình lịch sử dân tộc cũng như tầm quan trọng của việc học tập, nghiên cứu, giáo dục kiến thức lịch sử Đảng.

    – Cấp uỷ các cấp chỉ đạo đẩy mạnh công tác tuyên truyền lịch sử Đảng, lịch sử đảng bộ địa phương. Ban tuyên giáo các cấp tham mưu giúp cấp uỷ xâydựng kế hoạch tuyên truyền, nâng cao nhận thức về tiếp tục tăng cường, nâng cao chất lượng nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng, lịch sử đảng bộ địa phương. Đồng thời, tham mưu, chỉ đạo tổ chức tuyên truyền về các sự kiện lịch sử quan trọng trong năm của đất nước, lịch sử truyền thống cách mạng của địa phương thông qua các hoạt động phù hợp như: tổ chức lễ kỷ niệm, các đợt sinh hoạt chính trị, hội thảo, tọa đàm, giao lưu gặp gỡ điển hình, xây dựng phim tài liệu, tổ chức triển lãm, phát động cuộc thi sáng tác, tìm hiểu lịch sử Đảng và lịch sử đảng bộ địa phương… Tùy theo tính chất quan trọng của các sự kiện lịch sử để xây dựng kế hoạch tuyên truyền tổ chức các hoạt động kỷ niệm phù hợp.

    – Tăng cường thông tin, tuyên truyền trên báo chí từ Trung ương tới địa phương. Tận dụng các loại hình truyền thông mới, sử dụng hiệu quả Internet vàmạng xã hội. Nội dung thông tin, tuyên truyền tập trung vào ý nghĩa, vai trò, tầm quan trọng của công tác nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng, lịch sử truyền thống cách mạng địa phương, nhằm phát huy truyền thống, lịch sử vẻ vang của Đảng, của dân tộc, là cội nguồn sức mạnh, là động lực tinh thần to lớn cổ vũ toàn Đảng, toàn quân và toàn dân nỗ lực phấn đấu thực hiện thắng lợi công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

    – Đẩy mạnh công tác thông tin và hợp tác quốc tế nhằm tuyên truyền, giới thiệu với bạn bè quốc tế về đường lối, chủ trương đúng đắn của Đảng cũng như lịch sử vẻ vang của Đảng và dân tộc. Từ đó, tăng cường hiểu biết giữa các quốc gia, dân tộc, tạo điều kiện thuận lợi đẩy mạnh hợp tác toàn diện giữa nước ta và các nước trên thế giới. Chủ động, tích cực phòng ngừa, đấu tranh phê phán, phản bác các thông tin sai lệch, các quan điểm sai trái, thù địch xuyên tạc lịch sử Đảng ta.

    – Coi trọng công tác tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng trong tầng lớp thanh thiếu nhi với nhiều phương pháp, cách thức đa dạng, phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ như: tổ chức diễn đàn, hội thảo, câu lạc bộ, các hội thi, cuộc thi trắc nghiệm, thi tự luận, thi tìm hiểu trên các trang thông tin điện tử, mạng xã hội; xây dựng phần mềm ứng dụng tuyên truyền trên mạng Intemet, mạng xã hội, các thiết bị di độngthông minh nhằm kết nối, tuyên truyền, giáo dục truyền thống cách mạng của Đảng, của dân tộc, của các địa phương, truyền thống của Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh. Trên cơ sở đó, bồi đắp tinh thần yêu nước, lòng tự hào dân tộc đối với thế hệ trẻ.

    – Đồng thời với việc nâng cao chất lượng nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng, các cấp uỷ, tổ chức đảng, chính quyền, Mặt trận Tố quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cần đẩy mạnh công tác bảo tồn, tôn tạo vàphát huy đối với các di tích cách mạng, kháng chiến.

    2.2. Tăng cường, đẩy mạnh công tác giáo dục lịch sử Đảng

    – Giáo dục truyền thống đấu tranh dựng nước và giữ nước của dân tộc; truyền thống đấu tranh cách mạng từ khi Đảng ra đời, các chặng đường phát triển và thành tựu của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo. Từ đó, khẳng định đường lối cách mạng đúng đắn của Đảng; khẳng định sự kiên định con đường đi lên chủ nghĩa xã hội của quốc gia dân tộc.

    – Nghiên cứu xây dựng, biên soạn chương trình, đưa nội dung lịch sử đảng bộ địa phương vào giảng dạy trong chương trình đào tạo trung cấp chính trị tại các trường chính trị cấp tỉnh, thành; chương trình đào tạo sơ cấp chính trị và chương trình bồi dưỡng chuyên đề cho cán bộ, đảng viên ở cơ sở tại các trung tâm bồi dưỡng chính trị cấp quận, huyện, nhằm phát huy tác dụng của các công trình nghiên cứu, biên soạn lịch sử Đảng, lịch sử đảng bộ địa phương; góp phần củng cố niềm tin cho cán bộ, đảng viên, các tầng lớp nhân dân trên địa bàn.

    – Triển khai thực hiện giảng dạy môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam trong hệ thống giáo dục đại học đối với cả hai hệ chuyên và không chuyên lý luận chính trị; giảng dạy nội dung lịch sử Đảng nói riêng, bộ môn Giáo dục chính trị nói chung trong các trường cao đẳng, trung cấp nghề từ năm học 2022 – 2022 theo Kết luận số 94-KL/TW, ngày 28/3/2014 của Ban Bí thư về tiếp tục đổi mới việc học tập lý luận chính trị trong hệ thống giáo dục quốc dân; lồng ghép nội dung lịch sử Đảng, lịch sử đảng bộ địa phương trong chương trình giảng dạy bộ môn lịch sử dân tộc, lịch sử địa phương, giáo dục công dân ở bậc giáo dục phổ thông, giáo dục tiểu học.

    – Chú trọng giáo dục những thành tựu, kinh nghiệm, bài học, những vấn đề mang tính quy luật, lý luận của cách mạng Việt Nam do Đảng lãnh đạo, giáo dục truyền thống vẻ vang của Đảng; bồi đắp tinh thần yêu nước, lý tưởng cộng sản trong Đảng và toàn xã hội.

    – Nghiên cứu đổi mới phương pháp giáo dục lịch sử Đảng, áp dụng nhiều hình thức giáo dục đa dạng, phù hợp với từng đối tượng trên cơ sở tổ chức tối ưu quá trình dạy học, trong đó có sự kết hợp sử dụng các phương pháp dạy học truyền thống và phương pháp dạy học hiện đại (chú trọng ứng dụng các thành tựu công nghệ thông tin, truyền thông trong giảng dạy), sử dụng các hình thức tổ chức lớp học (tại thực địa, bảo tàng, các hoạt động về nguồn)… Qua đó, phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học, bồi dưỡng được phương pháp tự học, tự rèn luyện, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đồng thời tác động đến nhận thức, tình cảm, niềm hứng thú, say mê trong học tập và nghiên cứu lịch sử Đảng của người học. Bên cạnh đó, tăng cường tổ chức hội thi giảng viên lịch sử Đảng giỏi, tạo sân chơi bổ ích để các giảng viên chuyên ngành này có cơ hội trau dồi kỹ năng, nghiệp vụ sư phạm, trao đổi kinh nghiệm bản thân, nâng cao công tác chuyên môn, nghiệp vụ.

    3. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác lịch sử đảng

    – Quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác lịch sử Đảng. Chú ý bố trí, sử dụng cán bộ phù hợp, đúng chuyên ngành, có bản lĩnh chính trị và tinh thần trách nhiệm cao. Tạo điều kiện mọi mặt để cán bộ được học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị.

    – Đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên chuyên ngành Lịch sử Đảng trong hệ thống các trường chính trị, hệ thống giáo dục quốc dân và các trường của các ngành, đoàn thể. Có chính sách thu hút sinh viên giỏi theo học ngành này.

    – Kiện toàn đội ngũ cán bộ làm công tác lịch sử Đảng có kiến thức chuyên sâu, có phương pháp nghiên cứu, có kỹ năng tuyên truyền và giáo dục. Củng cố, phát triển các hội Khoa học lịch sử tại các tỉnh, thành, địa phương; có cơ chế đãi ngộ phù hợp với các chuyên gia, cộng tác viên.

    – Có chế độ khen thưởng kịp thời đối với các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong công tác lịch sử Đảng.

    4.Cơ sở vật chất – kỹ thuật và kinh phí

    – Các cấp ủy tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo đối với công táclịch sử Đảng. Xây dựng kế hoạch để bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách Nhà nước hàng năm và dài hạn, đảm bảo cho công tác nghiên cứu, biên soạn, tuyên truyền, giáo dục lịchsử Đảng và công tác bảo tồn, tôn tạo các di tích cách mạng kháng chiến, các điều kiện làm việc, cơ sở vật chất cho cán bộ làm công tác lịch sử Đảng.

    Tổ chức, sắp xếp công tác lưu trữ, bảo quản tư liệu lịch sử Đảng một cách khoa học, tiến tới áp dụng mô hình quản lý số hóa toàn bộ hệ thống tư liệu lưu trữ, đáp ứng các điều kiện tốt nhất phục vụ công tác tra cứu, nghiên cứu, biên soạn và tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng.

    – Ban Tuyên giáo các tỉnh ủy, thành ủy căn cứ nội dung công việc, tham mưu về nguồn kinh phí, cân đối ngân sách phù hợp cho các hoạt động triển khai nghiên cứu, biên soạn và tuyên truyền, giáo dục lịch sử Đảng.

    *

    * *

    Căn cứ nội dung Chỉ thị số 20-CT/TW, và Hướng dẫn của Ban Tuyên giáo Trung ương, các tỉnh ủy, thành ủy, các ban đảng, ban cán sự đảng, đảng đoàn, đảng ủy trực thuộc Trung ương tổ chức triển khai nhiệm vụ đạt hiệu quả. Hằng năm, báo cáo về việc thực hiện Chỉ thị số 20-CT/TW trong báo cáo tổng kết công tác tuyên giáo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • :: Lich Su Viet Nam ::
  • Giáo Trình Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Nhập Môn Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Giáo Dục Của Văn Học
  • Anh Chị Hãy Nêu Suy Nghĩ Của Mình Về Chức Năng Giáo Dục Của Tác Phẩm Văn Học
  • Giáo Trình Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • :: Lich Su Viet Nam ::
  • Nâng Cao Chất Lượng Nghiên Cứu, Biên Soạn, Tuyên Truyền, Giáo Dục Lịch Sử Đảng
  • Chương 3: Bài 2: Nguồn Gốc, Bản Chất, Chức Năng Và Vai Trò Của Đạo Đức
  • Đạo Đức, Lối Sống Và Vai Trò Của Đạo Đức, Lối Sống Trong Đời Sống Xã Hội
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Chuyên Đề “giáo Dục Đạo Đức Cách Mạng Trong Thời Kỳ Mới”
  • Tóm tắt nội dung

    Giáo trình Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam (Dùng trong các trường Đại học, Cao đẳng)

    Nội dung

    Đảng Cộng sản Việt Nam do Hồ Chí Minh sáng lập và rèn luyện, là đội tiên phong cách mạng, bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân ta đã vượt qua mọi khó khăn gian khổ và hy sinh, giành nhiều thắng lợi có ý nghĩa chiến lược và mang tính thời đại, làm cho đất nước, xã hội và con người Việt Nam ngày càng đổi mới sâu sắc. Lịch sử của Đảng là một pho lịch sử bằng vàng. Hồ Chí Minh nói: “Với tất cả tinh thần khiêm tốn của người cách mạng, chúng ta vẫn có quyền nói rằng: Đảng ta thật là vĩ đại!

    1. Hồ Chí Minh: Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2002, t.10, tr. 2.

    .

    Để không ngừng nâng cao năng lực lãnh đạo và phát huy truyền thống vẻ vang của mình, Đảng Cộng sản Việt Nam rất coi trọng công tác nghiên cứu lịch sử Đảng và tổng kết những bài học lịch sử trong từng thời kỳ cũng như trong toàn bộ tiến trình lãnh đạo cách mạng của Đảng.

    Nghiên cứu và tổng kết các bài học lịch sử của Đảng là một phương pháp tốt để nâng cao trình độ lý luận của cán bộ, đảng viên, nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, góp phần khắc phục những xu hướng giáo điều và kinh nghiệm chủ nghĩa trong Đảng. Trên cơ sở nghiên cứu và khái quát sâu sắc, toàn diện kinh nghiệm lịch sử đã tích lũy được trong cuộc đấu tranh cách mạng của Đảng, nếu không hiểu được mối liên hệ lịch sử tất yếu và qua đó hiểu tiến trình phát triển có thể có của các sự kiện, Đảng mới có thể đề ra được một đường lối chính trị hoàn chỉnh.

    Đảng Cộng sản Việt Nam là một tổ chức chính trị có quy luật hình thành, phát triển vai trò lịch sử riêng trong tiến trình lịch sử Việt Nam. Do đó, lịch sử Đảng là đối tượng nghiên cứu của một khoa học riêng – khoa học lịch sử Đảng.

    Lịch sử Đảng gắn liền với lịch sử dân tộc. Theo đó, lịch sử Đảng là một khoa học chuyên ngành của khoa học lịch sử và có quan hệ mật thiết với các khoa học về lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Mỗi ngành khoa học có một phạm vi nghiên cứu cụ thể trong mối quan hệ biệ ;n chứng với các khoa học khác. Khoa học lịch sử nghiên cứu về xã hội và con người xã hội, nghiên cứu về cuộc sống đã qua của nhân loại một cách toàn diện trong sự vận động, phát triển, với những quy luật phổ biến và đặc thù của nó. Lịch sử Việt Nam từ năm 1930 là lịch sử đấu tranh cách mạng kiên cường và anh dũng của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, nhằm xóa bỏ chế độ thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cũ và mới, xây dựng chế độ mới. Đảng Cộng sản Việt Nam là người lãnh đạo và tổ chức mọi thắng lợi của nhân dân ta. Do đó, lịch sử Việt Nam (từ năm 1930 trở đi) và lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam gắn bó hữu cơ với nhau.

    Cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân. Đảng là người đề ra đường lối cách mạng và tổ chức lãnh đạo nhân dân thực hiện đường lối. Do đó, khoa học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam là một hệ thống tri thức về quá trình hoạt động đa dạng và phong phú của Đảng trong mối quan hệ mật thiết với tiến trình lịch sử của dân tộc và thời đại. Với tư cách là một khoa học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam có đối tượng nghiên cứu là tổ chức và hoạt động của Đảng và các phong trào cách mạng của quần chúng diễn ra dưới sự lãnh đạo của Đảng.

    – Mục đích, yêu cầu:

    Yêu cầu của việc nghiên cứu, biên soạn và giảng dạy lịch sử Đảng là trình bày khách quan, toàn diện và có hệ thống các sự kiện cơ bản về lịch sử Đảng qua từng giai đoạn và thời kỳ cách mạng trong sự vận động, phát triển và những mối liên hệ nội tại của nó. Trên cơ sở đó so sánh với yêu cầu thực tiễn để phân tích, đánh giá các hoạt động của Đảng; khẳng định những thắng lợi, thành tựu và những sai lầm, khuyết điểm trong quá trình Đảng lãnh đạo cách mạng Việt Nam; khái quát được các sự kiện và biến cố lịch sử, vạch ra bản chất, khuynh hướng chung và những quy luật khách quan chi phối sự vận động của lịch sử.

    Yêu cầu quan trọng trong việc nghiên cứu, biên soạn giáo trình và giảng dạy lịch sử Đảng là phải căn cứ vào các nguồn sử liệu của Đảng, nhất là Văn kiện Đảng Toàn tậpHồ Chí Minh Toàn tập. Bởi vì “Với bộ Văn kiện Đảng Toàn tập, tất cả những người cần nghiên cứu và sử dụng văn kiện Đảng đều có thể dễ dàng tìm thấy những tài liệu chính thức và xác thực”. “Việc xuất bản Văn kiện Đảng Toàn tập nhằm cung cấp những tư liệu lịch sử xác thực, có hệ thống cho công tác nghiên cứu lý luận, nghiên cứu và biên soạn lịch sử Đảng”. “Công bố các văn kiện Đảng cũng là để cung cấp một nguồn tư liệu chứa đựng những thông tin chân thực, chống lại những luận điệu xuyên tạc, làm cơ sở cho cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu rõ hơn hoạt động của Đảng và phong trào cách mạng của nhân dân, đồng thời cũng giới thiệu với bạn bè quốc tế về lịch sử vẻ vang và những bài học kinh nghiệm của Đảng ta”

    . Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện 72;ảng Toàn tập, Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, 1998, t.1, tr. VI-VII.

    .

    Giảng dạy và học tập môn lịch sử Đảng phải chú ý sử dụng phương pháp tích hợp, sử dụng những kiến thức đã biết từ các môn học khác. Phương pháp giảng dạy và học tập ở bậc đại học cần không ngừng phát huy tính chủ đạo của giảng viên và tính chủ động của sinh viên. Điều đáng chú ý là sinh viên có khả năng tự nghiên cứu theo sự hướng dẫn của giảng viên, có yêu cầu kiểm tra tính đúng đắn của các thông tin và khả năng cung cấp cho nhau các tri thức trong quá trình học tập. Trong sự nghiệp đổi mới, việc giảng dạy và học tập môn Lịch sử Đảng cần đổi mới mạnh mẽ về phương pháp để đáp ứng yêu cầu đào tạo.

    – Chức năng, nhiệm vụ

    Với tư cách là khoa học về những quy luật phát triển và hoạt động lãnh đạo của Đảng, lịch sử Đảng có hai chức năng: chức năng nhận thức khoa học và chức năng giáo dục tư tưởng chính trị.

    Chức năng nhận thức khoa học lịch sử có mục đích trước hết là để phục vụ việc cải tạo xã hội theo đúng quy luật phát triển của xã hội Việt Nam như một quá trình lịch sử – tự nhiên. Việc hiểu biết thấu đáo những kiến thức và kinh nghiệm lịch sử Đảng là cơ sở khoa học để có thể dự kiến những xu hướng phát triển chủ yếu của xã hội và những điều kiện lịch sử cụ thể có tác động đến những xu hướng đó. Bằng cách đó, khoa học lịch sử Đảng cùng với các môn khoa học lý luận Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh góp phần tích cực tạo cơ sở lý luận để Đảng vạch ra đường lối, chủ trương, chính sách.

    Mặt khác, lịch sử Đảng có chức năng giáo dục tư tưởng chính trị, tham gia vào việc giải quyết những nhiệm vụ hiện tại. Những kiến thức khoa học về các quy luật khách quan của sự phát triển lịch sử cách mạng Việt Nam có tác dụng quan trọng đối với cán bộ, đảng viên, nhân dân trong việc trau dồi thế giới quan, phương pháp luận khoa học, xây dựng niềm tin vào thắng lợi của cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng, từ đó có quyết tâm phấn đấu thực hiện đường lối, chủ trương chính sách của Đảng.

    Để thực hiện chức năng đó, trong quá trình nghiên cứu, giảng dạy và học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam chúng ta có nhiệm vụ làm rõ những quy luật của cách mạng Việt Nam, nghiên cứu, trình bày các điều kiện lịch sử, các sự kiện và quá trình hình thành, phát triển và hoạt động của Đảng, nổi bật là những nhiệm vụ sau đây:

    + Làm sáng tỏ điều kiện lịch sử, quá trình ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam – bộ tham mưu chiến đấu của giai cấp công nhân và dân tộc Việt Nam.

    Trong thời gian đầu không phải là toàn bộ giai cấp công nhân đã tiếp thu được chủ nghĩa Mác – Lênin, mà chỉ có một bộ phận tiên tiến nhất tiếp thu được lý luận đó. Bộ phận này đứng ra thành lập đảng cộng sản, do vậy đảng cộng sản là một bộ phận của giai cấp công nhân và giai cấp công nhân thực hiện sứ mệnh lãnh đạo cách mạng thông qua đảng cộng sản là đội tiền phong của mình.

    Sự kết hợp chủ nghĩa Mác – Lênin với phong trào công nhân là quy luật chung cho sự ra đời của các đảng cộng sản trên thế giới. Nhưng sự kết hợp đó không theo một khuôn mẫu giáo điều, cứng nhắc, mà nó được thực hiện bằng con đường riêng biệt, tuỳ theo điều kiện cụ thể về không gian và thời gian.

    Yêu cầu của cách mạng thuộc địa khác với yêu cầu của cách mạng ở các nước tư bản chủ nghĩa. Đảng cộng sản ở các nước tư bản chủ nghĩa phải lãnh đạo cuộc đấu tranh của giai cấp vô sản chống giai cấp tư sản, còn đảng cộng sản ở thuộc địa trước hết phải lãnh đạo cuộc đấu tranh dân tộc chống ch& #7911; nghĩa thực dân. Vấn đề giai cấp ở thuộc địa phải đặt trong vấn đề dân tộc, đòi hỏi sự vận dụng và phát triển sáng tạo lý luận Mác – Lênin về đảng cộng sản trong điều kiện một nước thuộc địa.

    + Làm rõ quá trình trưởng thành, phát triển của Đảng gắn liền với hoạt động xây dựng một chính đảng cách mạng theo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

    Khoa học xây dựng Đảng có nhiệm vụ nghiên cứu những quy luật xây dựng đảng, xác định những nguyên tắc, mục đích, yêu cầu; những nguyên lý và hệ thống các biện pháp phải tuân theo để xây dựng một chính đảng cách mạng về chính trị, tư tưởng và tổ chức; hình thành nên lý luận về xây dựng đảng.

    Lịch sử Đảng có nhiệm vụ làm rõ những hoạt động cụ thể của Đảng để xây dựng, chỉnh đốn Đảng nhằm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ trong từng thời kỳ cách mạng. Đó là sự thực hiện các nguyên lý, vận dụng những nguyên tắc, tiến hành các biện pháp để làm cho Đảng trong sạch, vững mạnh, đủ sức lãnh đạo cách mạng. Đương nhiên giữa hai ngành khoa học đó có mối quan hệ mật thiết với nhau.

    + Trình bày quá trình hoạt động lãnh đạo cách mạng của Đảng qua các thời kỳ, các giai đoạn cách mạng trong những bối cảnh lịch sử cụ thể.

    Đó là quá trình đi sâu nắm vững phương pháp biện chứng của chủ nghĩa Mác – Lênin, vận dụng và phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh phù hợp với bối cảnh quốc tế và thực tiễn của xã hội Việt Nam, để định ra cương lĩnh, vạch ra đường lối, xác định những chủ trương và biện pháp cụ thể cho mỗi giai đoạn cách mạng.

    Đó là quá trình đấu tranh về quan điểm tư tưởng trong nội bộ Đảng để xác định một đường lối đúng đắn, đấu tranh bảo vệ đường lối cách mạng của Đảng, chống mọi biểu hiện của tư tưởng hữu khuynh và “tả” khuynh, chống mọi ảnh hưởng của tư tưởng duy ý chí, chủ quan, giáo điều và các loại tư tưởng phi vô sản khác.

    Đó cũng là quá trình chỉ đạo và tổ chức quần chúng hành động thực tiễn, giành thắng lợi từng bước tiến lên giành thắng lợi hoàn toàn, thực hiện triệt để các mục tiêu cơ bản của cách mạng Việt Nam do Đảng vạch ra.

    + Trình bày các phong trào cách mạng của quần chúng do Đảng tổ chức và lãnh đạo.

    + Tổng kết những kinh nghiệm lịch sử Đảng

    Khoa học lịch sử Đảng có nhiệm vụ góp phần tổng kết những kinh nghiệm từ những thành công và không thành công của Đảng trong quá trình lãnh đạo cách mạng, góp phần làm phong phú thêm kho tàng lý luận của Đảng.

    Phương pháp nghiên cứu gắn liền với đối tượng nghiên cứu. Chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh là nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động của Đảng. Đường lối chính trị, hoạt động của Đảng là sự biểu hiện cụ thể lý luận đó trong hoàn cảnh Việt Nam với tất cả đặc điểm vốn có của nó. Do đó, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử và tư tưởng Hồ Chí Minh có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với khoa học lịch sử nói chung và khoa học lịch sử Đảng nói riêng. Đó là những cơ sở phương pháp luận khoa học để nghiên cứu lịch sử Đảng.

    Đảng Cộng sản Việt Nam nhờ có hoạt động lý luận dựa vào chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đã đi đến nhận thức được những điều kiện khách quan và sự chín muồi của những nhân tố chủ quan của sự phát triển xã hội thông qua hệ thống công tác tổ chức và tư tưởng của Đảng đối với quần chúng.

    Do đó, đối với khoa học lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, quan niệm duy vật về lịch sử là chìa khóa để lý giải sự xuất hiện và phát triển của Đảng như là một kết quả tất yếu của lịch sử đấu tranh của nhân dân Việt Nam. Chỉ có đứng trên quan điểm lịch sử mới có thể đánh giá được một cách khoa học các giai đoạn phát triển của Đảng, trên cơ sở làm sáng tỏ địa vị khách quan và vai trò lịch sử của Đảng trong đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam, cũng như mới lý giải được rằng lý tưởng cách mạng và những mục tiêu cao cả xuất phát từ lý tưởng đó, mà Đảng đã kiên trì theo đuổi từ ngày mới ra đời không phải là do ý muốn chủ quan của một cá nhân hoặc của một nhóm người tài ba lỗi lạc nào, cũng không phải do “nhập cảng” từ bên ngoài vào, mà xét cho cùng là sự phản ánh khách quan của sự phát triển lịch sử – tự nhiên trong những điều kiện lịch sử nhất định.

    Với phương pháp luận khoa học, các nhà sử học chân chính có thể nhận thức được lịch sử một cách chính xác, khoa học. Họ có thể nhận thức và phản ánh đúng hiện thực khách quan khi nghiên cứu bất kỳ một hiện tượng, một quá trình lịch sử nào.

    Nghiên cứu lịch sử Đảng đòi hỏi phải quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể mới có thể xem xét các sự kiện lịch sử trong những điều kiện và thời điểm cụ thể và trong mối quan hệ giữa chúng với nhau. Việc nắm vững và vận dụng quan điểm lịch sử trong khoa học lịch sử Đảng cho phép lý giải được tính sáng tạo cách mạng trong đường lối, chủ trương của Đảng, cũng như làm rõ được cơ sở phương pháp luận của hoạt động lý luận của Đảng trong quá trình nghiên cứu để quyết định những đường lối, chủ trương.

    Khoa học lịch sử Đảng sử dụng những phương pháp nghiên cứu cụ thể của khoa học lịch sử nói chung, như các phương pháp lịch sử và lôgích, đồng đại và lịch đại, phân tích và tổng hợp, quy nạp và diễn dịch, cụ thể hóa và trừu tượng hóa… trong đó quan trọng nhất là phương pháp lịch sử và phương pháp lôgích cùng sự kết hợp hai phương pháp ấy.

    Nhiệm vụ đầu tiên của khoa học lịch sử Đảng là phải làm sáng tỏ nội dung các giai đoạn lịch sử đấu tranh của Đảng, với những sự kiện cụ thể sinh động và trong mối liên hệ có tính nhân quả giữa chúng với nhau, cho nên phương pháp được đặt lên hàng đầu trong khoa học lịch sử Đảng là phương pháp lịch sử.

    Song nếu phương pháp lịch sử không có sự kết hợp với phương pháp lôgích thì sẽ giảm đi tính chất khái quát của nó, không thể vạch ra được bản chất, khuynh hướng chung và những quy luật khách quan chi phối sự vận động lịch sử.

    Hoạt động của Đảng trong quá khứ cơ bản là hoạt động lãnh đạo, lên lịch sử của Đảng chính là lịch sử của sự lãnh đạo cách mạng, lịch sử của hoạt động nhận thức quy luật, đề ra đường lối, chủ trương cách mạng. Hoạt động đó đã được ghi lại, được thể hiện trong các cương lĩnh, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, qua phát ngôn của các lãnh tụ của Đảng. Hoạt động xây dO 48de 21;ng Đảng trong lịch sử về tư tưởng và tổ chức cũng được thể hiện qua Điều lệ của Đảng. Do đó, để nghiên cứu lịch sử của Đảng, phương pháp quan trọng có tính đặc thù, bắt buộc là phải nghiên cứu các văn kiện Đảng, nhất là văn kiện các Đại hội và Hội nghị Trung ương. Nắm vững nội dung các văn kiện Đảng sẽ hiểu được đường lối, chủ trương lãnh đạo cách mạng của Đảng trong các thời kỳ lịch sử, tức là nắm được hoạt động chính yếu của Đảng trong quá khứ, hiểu được lịch sử của Đảng.

    Tính đúng đắn của sự lãnh đạo của Đảng đã được kiểm nghiệm qua hành động thực tiễn của cán bộ, đảng viên, qua hoạt động của hệ thống chính trị do Đảng tổ chức, qua phong trào cách mạng của quần chúng. Vì vậy, để đánh giá đúng đắn lịch sử của Đảng, rút ra những kinh nghiệm lịch sử phải căn cứ vào phong trào thực tiễn của nhân dân, vào thành bại của cách mạng.

    Nghiên cứu, học tập, nắm vững tri thức khoa học về lịch sử Đảng có ý nghĩa rất to lớn trong việc giáo dục phẩm chất chính trị, lòng trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và dân tộc Việt Nam, tính kiên định cách mạng trước tình hình chính trị quốc tế có những diễn biến phức tạp và trong việc giáo dục đạo đức cách mạng, mà Hồ Chí Minh, người sáng lập và rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam là một mẫu mực tuyệt vời.

    Việc nghiên cứu, học tập lịch sử Đảng cũng có ý nghĩa to lớn trong việc giáo dục về truyền thống cách mạng, về chủ nghĩa yêu nước và tinh thần dân tộc chân chính, về lòng tự hào đối với Đảng và đối với dân tộc Việt Nam; đồng thời còn có tác dụng bồi dưỡng ý chí chiến đấu cách mạng, thôi thúc ở người học ý thức biết noi gương những người đã đi trước, tiếp tục cuộc chiến đấu dũng cảm ngoan cường, thông minh, sáng tạo để bảo vệ và phát triển những thành quả cách mạng mà Đảng và nhân dân ta đã tốn biết bao xương máu để giành được, xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhập Môn Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Giáo Dục Của Văn Học
  • Anh Chị Hãy Nêu Suy Nghĩ Của Mình Về Chức Năng Giáo Dục Của Tác Phẩm Văn Học
  • 5 Biểu Hiện Cảnh Báo Bệnh Gan Yếu Thường Gặp?
  • Gan Yếu Nổi Mề Đay: Biểu Hiện Nhận Biết Và Hướng Điều Trị
  • Gd Hn: Khoa Học Quản Lý Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Test Case Tốt Nhất Kèm Ví Dụ
  • Cà Mau: Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Chi Bộ Kịp Thời Phát Hiện Đảng Viên Vi Phạm
  • Báo Cáo Công Tác Tự Kiểm Tra Việc Thực Hiện Nhiệm Vụ Kiểm Tra, Giám Sát Của Chi Bộ Theo Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn
  • Tăng Cường Kiểm Tra, Giám Sát Của Đảng Trong Đấu Tranh Phòng, Chống Tham Nhũng
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Góp Phần Giữ Vững Kỷ Cương, Kỷ Luật Của Đảng
  • 1

    KHOA HỌC QUẢN LÝ GIÁO DỤC 1

    Nguyễn Thị Tuyết Hạnh

    Khoa Quản lý- 2009

    [email protected]

    2

    KHOA HỌC

    QUẢN LÝ GIÁO DỤC1

    ĐẠI CƯƠNG

    VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

    20T (10 TL; 8TL; 2KT)

    MỤC TIÊU

    QUẢN LÝ GIÁO DỤC

    10T(6 LT; 4TL, TH)

    QLGD bao giờ cũng có khả năng thích nghi (luôn biến đổi)

    9

    1.2.1. Đặc điểm của quản lý giáo dục (tt)

    QLGD vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật và là một nghề;

    QLGD gắn với quyền lực, lợi ích và danh tiếng;

    QLGD phải ngăn ngừa sự dập khuôn máy móc trong quá trình tạo ra sản phẩm cũng như không cho phép có sản phẩm hỏng.

    10

    1.2.2. Bản chất của quản lý giáo dục

    1_ Tiếp cận hướng vào con người

    2_ Tiếp cận quá trình thông tin trong quản lý

    3_ Tiếp cận hệ thống trong quản lý giáo dục,

    thực chất là quản lý con người

    thực chất là quản lý thông tin

    Thực chất là là quá trình tiếp nhận “đầu vào”, thực hiện quá trình biến đổi để được “đầu ra” của hệ thống

    11

    Nội dung QLGD ở cấp vĩ mô:

    Nhà trường/ cơ sở giáo dục

    Người dạy

    Người học

    Cơ sở vật chất

    Tài chính

    Quá trình giáo dục….

    Nội dung QLGD ở cấp Vi mô:

    Mục tiêu giáo dục

    Nội dung giáo dục

    Phương pháp giáo dục

    Người dạy

    Người học

    Cơ sở vật chất – thiết bị giáo dục

    Hình thức giáo dục

    Kết quả giáo dục….

    1.2.3. Nội dung của quản lý giáo dục

    12

    Mục đích của quản lý giáo dục

    Thứ nhất, bảo đảm thực hiện tốt các kế hoạch phát triển và hoàn chỉnh hệ thống giáo dục;

    Thứ hai, bảo đảm thực hiện tốt mục tiêu đào tạo của nhà trường/ cơ sở giáo dục theo quan điểm, đường lối giáo dục của Đảng, thực hiện đầy đủ kế hoạch đào tạo, chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trên cơ sở phát huy vai trò định hướng, dẫn dắt, cố vấn của người dạy, tính tích cực chủ động sáng tạo của người học;

    Thứ ba, bảo đảm việc huy động các nguồn lực để phát triển giáo dục;

    Thứ tư, tạo nên và đảm bảo sự cân đối giữa nhiệm vụ giáo dục và các điều kiện vật chất cho việc thực hiện.

    13

    1.3. Các chức năng của quản lý giáo dục

    1.3.1. Khái niệm chức năng quản lý giáo dục

    Chức năng QLGD là một dạng hoạt động quản lý chuyên biệt, thông qua đó CTQL giáo dục tác động vào ĐTQL của mình nhằm thực hiện một các mục tiêu quản lý giáo dục

    Trong hoạt động quản lý giáo dục, “chức năng quản lý giáo dục” là điểm xuất phát để xác định chức năng của cơ quan quản lý giáo dục và cán bộ quản lý giáo dục, đồng thời, chức năng quản lý giáo dục cũng là một căn cứ để xác định nội dung của hoạt động quản lý giáo dục.

    14

    Quá trình quản lý và chu trình quản lý

    Quá trình QL là “Quá trình hoạt động của chủ thể quản lý nhằm thực hiện hệ thống các chức năng quản lý để đưa hệ quản lý tới mục tiêu đã dự kiến”

    Hoạt động quản lý có tính chu kì gọi là chu trình quản lý.

    15

    1.3.2. Các chức năng quản lý cơ bản

    Tìm hiểu về chức năng kế hoạch:

    Theo anh chị chức năng kế hoạch là gì?

    Nội dung chính của chức năng kế hoạch?

    Trong QL GD theo Anh/ Chị XD kế hoạch theo qui trình nào?

    Để thực hiện tốt chức năng kế hoạch người quản lý cần những kiến thức kĩ năng cơ bản nào?

    16

    1.3.2. Các chức năng quản lý cơ bản

    1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục

    a)Khái niệm chức năng kế hoạch (Planning)

    Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục là quá trình xác định các mục tiêu phát triển giáo dục và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện các mục tiêu đó.

    17

    1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)

    Nhiệm vụ chủ yếu của chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục:

    Xác định những mục tiêu phát triển giáo dục

    Quyết định được những biện pháp có tính khả thi

    Xây dựng các loại kế hoạch như: chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thực hiện theo thời gian (năm học, học kỳ, tháng hoặc tuần lễ)

    Tổ chức thực hiện kế hoạch

    18

    1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)

    Những căn cứ thực hiện chức năng kế hoạch:

    Cơ sở pháp lý (Các văn bản chỉ đạo của Đảng, các qui định của Nhà nước về giáo dục)

    Cơ sở thực tiễn (bối cảnh kinh tế- xã hội, điều kiện địa phương, đất nước, quốc tế…tác động đến giáo dục)

    Thực trạng (thành tích) của đơn vị hoặc hệ thống giáo dục.

    Khả năng đáp ứng về các nguồn lực

    19

    1.3.2.1. Chức năng kế hoạch trong quản lý giáo dục (tt)

    b)Vị trí, vai trò của chức năng kế hoạch trong quá trình quản lý giáo dục.

    Vị trí:

    Chức năng kế hoạch là chức năng đầu tiên của một quá trình quản lý.

    Vai trò

    khởi đầu cho một quá trình quản lý.

    định hướng cho toàn bộ các hoạt động của quá trình quản lý.

    là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu trong từng loại kế hoạch đã soạn thảo.

    là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của từng tổ chức, đơn vị và cá nhân.

    20

    c) Nội dung và tiến trình thực hiện chức năng kế hoạch:

    Nội dung của chức năng kế hoạch

    Xác định mục tiêu và phân tích mục tiêu:

    Xây dựng kế hoạch thực hiện mục tiêu

    Triển khai thực hiện các kế hoạch

    Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch

    – Phương pháp 2: Triển khai từ dưới lên: Phương pháp này khuyến khích được các bộ phận nhưng lại chậm và có khi kết quả tổng hợp lại không phù hợp với mong muốn của cấp trên

    Trong thực tế áp dụng cần lựa chọn phương pháp triển khai phù hợp.

    80

    2.4.2. Vận dụng trong quản lý giáo dục (tt)

    Dự thảo mục tiêu cấp cao.

    – Xác định các mục tiêu chung của toàn hệ thống/ tổ chức

    – Xác định vai trò của các đơn vị cấp dưới tham gia vào việc thực hiện mục tiêu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 3 Phần Mềm Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Tiếng Việt Miễn Phí Tốt Nhất
  • Hướng Dẫn Cách Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Powerpoint
  • Sử Dụng Bộ Đọc Màn Hình Để Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Word
  • Kiểm Tra Chính Tả Và Ngữ Pháp Trong Office
  • Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word
  • Công Tác Nghiên Cứu Giáo Dục Lịch Sử Của Bảo Tàng Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nâng Cao Hiệu Quả Khai Thác Du Lịch Bảo Tàng Quốc Gia Ở Hà Nội!
  • Top 10 Đồng Hồ G Shock Có Bluetooth Phiên Bản Giới Hạn Chất Lừ Mà Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • Tận Dụng Chức Năng Của Điện Thoại Di Động
  • Cùng Tìm Hiểu Về Chuẩn Bluetooth Trên Đồng Hồ Thông Minh: Tại Sao Các Thiết Bị Không Sử Dụng Được Bluetooth 5.0?
  • 6 Công Dụng Khác Ngoài Phát Nhạc Của Bluetooth Trên Smartphone
  • Thứ ba, 16/04/2013 – 08:34

    Thực hiện hai chức năng cơ bản của bảo tàng là nghiên cứu khoa học và giáo dục khoa học, trong những năm qua, Bảo tàng Bắc Ninh triển khai công tác nghiên cứu sưu tầm hiện vật tài liệu lịch sử rất tích cực để phục vụ công tác trưng bày giới thiệu, đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, giáo dục lịch sử cho công chúng.

    Cán bộ Bảo tàng tỉnh giới thiệu về lịch sử và văn hóa Bắc Ninh cho khách tham quan.

    Công tác nghiên cứu lịch sử luôn luôn được cơ quan chú trọng hàng đầu. Nhiều công trình nghiên cứu khoa học về lịch sử theo từng chuyên đề đã được Bảo tàng Bắc Ninh triển khai thực hiện (Đề tài khoa học cấp tỉnh, được Hội đồng khoa học (Sở Khoa học-Công nghệ) đánh giá cao và tổ chức nghiệm thu, sau đó Bảo tàng biên tập thành sách-in ấn xuất bản phục vụ công tác nghiên cứu, giáo dục truyền thống lịch sử.

    Cùng với công tác nghiên cứu thực hiện các đề tài khoa học, biên soạn xuất bản các đầu sách nêu trên, Bảo tàng Bắc Ninh còn tham gia một số đề tài nghiên cứu khoa học do Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch Bắc Ninh chủ trì.

    Đặc biệt trong chiến lược công tác của Bảo tàng Bắc Ninh thực hiện chức năng cơ bản của Bảo tàng là nghiên cứu lịch sử, phổ biến giáo dục lịch sử thông qua trưng bày bảo tàng; trong thời gian qua Bảo tàng Bắc Ninh đã hết sức chú trọng đầu tư kinh phí, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ vào công tác sưu tầm tài liệu, hiện vật lịch sử. Hàng ngàn hiện vật, tài liệu đã được Bảo tàng sưu tầm, kiểm kê, bảo quản-phục vụ công tác trưng bày phát huy tác dụng nghiên cứu lịch sử và giáo dục truyền thống cho khách thăm quan nghiên cứu trong và ngoài tỉnh.

    Trong đó có nhiều cổ vật với giá trị lịch sử hết sức quan trọng, độc đáo, góp phần minh chứng sâu sắc những vấn đề lịch sử lớn của tỉnh Bắc Ninh nói riêng và cả nước nói chung như: Mảnh khuôn đúc trống đồng cổ-phát hiện tại khu vực nội thành, thành cổ Luy Lâu-năm 1999-Cổ vật có giá trị lịch sử độc nhất vô nhị ở Việt Nam tính đến thời điểm hiện nay. Nó góp phần chứng minh sâu sắc vấn đề-Trống đồng cổ Việt Nam được đúc tại Việt Nam chứ không phải do sự giao lưu văn hoá giữa các quốc gia mà có được. Hai bộ sách kinh phật bằng Đồng (55 tờ = 112 trang) phát hiện năm 2009 tại tháp đá Tôn Đức-nơi đặt xá lỵ của Thiền sư Minh Hành ở chùa Ninh Phúc (Bút Tháp), do Hoàng hậu Trịnh Thị Ngọc Trúc và công chúa Lê Thị Ngọc Duyên cho khắc vào năm 1660.

    Một số đề tài nghiên cứu khoa học, các tác phẩm đã in ấn xuất bản nêu trên là những công trình nghiên cứu lịch sử phản ánh về những nội dung lịch sử quan trọng của tỉnh Bắc Ninh. Cùng với những đề tài nghiên cứu khoa học, tác phẩm của các cơ quan, ban, ngành khác trong tỉnh như Ban Tuyên giáo Tỉnh ủy, Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch, Sở Giáo dục-Đào tạo… góp phần quan trọng vào công tác nghiên cứu lịch sử (địa chí) của tỉnh Bắc Ninh.

    Công tác nghiên cứu lịch sử của Bảo tàng Bắc Ninh góp phần quan trọng cùng các cơ quan, ban, ngành khác của tỉnh và Hội Khoa học Lịch sử tỉnh Bắc Ninh, mới được thành lập trong công tác nghiên cứu lịch sử, giáo dục truyền thống vẻ vang lâu đời của tỉnh Bắc Ninh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bảo Tàng Và Hoạt Động Giáo Dục Bảo Tàng (Phần 1)
  • Hướng Dẫn Trong 60 Giây: Đồng Bộ Cài Đặt Ảnh Trong Adobe Photoshop Lightroom
  • Đồng Bộ Hóa Dữ Liệu Là Gì? Vì Sao Cần Phải Làm Vậy?
  • Nguyên Tắc Cơ Bản Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Những Nội Dung Cơ Bản Của Bảo Hiểm Xã Hội
  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Giáo Dục Của Văn Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhập Môn Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Giáo Trình Lịch Sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • :: Lich Su Viet Nam ::
  • Nâng Cao Chất Lượng Nghiên Cứu, Biên Soạn, Tuyên Truyền, Giáo Dục Lịch Sử Đảng
  • Chương 3: Bài 2: Nguồn Gốc, Bản Chất, Chức Năng Và Vai Trò Của Đạo Đức
  • Đề bài: Anh chị hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của mình về chức năng giáo dục của văn học.

    Văn học có bốn chức năng: nhận thức, giáo dục, thẩm mĩ và giải trí. Trước hết, phải kể đến chức năng nhận thức. Chức năng nhận thức thể hiện ở vai trò phản ánh của văn học. Văn học là tấm gương phản chiếu đời sống. Nó có thể đem đến cho người đọc một thế giới tri thức mênh mông về đời sống con người qua các giai đoạn lịch sử khác nhau, ở khắp mọi nơi trên thế giới. Có người nói: Văn học là bộ bách khoa toàn thư về cuộc sống. Tuy nhiên, văn học không đơn thuần phản ánh hiện thực mà chủ yếu là giúp con người nhận thức đúng đắn hơn, sâu sắc hơn về bản thân minh và mối quan hệ tổng hòa trong cuộc sống, góp phần giáo dục con người thông qua tác phẩm. Người ta gọi đó là chức năng giáo dục của tác phẩm văn học.

    Văn chương nuôi dưỡng tâm hồn, tư tưởng, tình cảm của con người. Định nghĩa nổi tiếng của nhà văn hiện thực Nga Macxim Gorki: Văn học là nhân học trước hết nhấn mạnh đến mục đích của văn học là giúp con người hiểu được bản thân mình; nâng cao niềm tin vào bản thân và làm nảy sinh khát vọng đi tìm chân lí, dũng cảm đấu tranh chống lại cái xấu, cái ác, hướng tới cái đẹp, cái thiện của cuộc đời. Văn chương chân chính phải phục vụ con người, phải phản ánh đời sống vật chất, tinh thần của con người với những niềm vui, nỗi đau đời thường. Nhà thơ Tố Hữu nhận xét: Văn học không chỉ là văn chương mà thực chất là cuộc đời. Văn học sẽ không là gì cả nếu không vì cuộc đời mà có. Cuộc đời là nơi xuất phát, cũng là nơi đi tới của văn học. Nói đến chức năng giáo dục của văn học là nói đến khả năng dẫn dắt và định hướng. Văn học đến với con người bằng con đường tình cảm. Nó đem lại cho người đọc những rung cảm sâu xa trước khung cảnh tươi đẹp của quê hương, đất nước, trước trạng thái muôn màu muôn vẻ của cuộc sống xung quanh và nhất là trước sự phong phú, đa dạng của thế giới tâm hồn.

    Văn chương chân chính có khả năng cảm hóa, nhân đạo hóa con người. Nó góp phần vào việc hình thành nhân cách, hoàn thiện đạo đức, giúp con người sống tốt đẹp hơn. Các tác phẩm văn học đích thực có khả năng giáo dục rất lớn, xứng đáng là những người thầy, người bạn đáng tin cậy của chúng ta.

    Từ ngàn xưa, văn học dân gian đã làm tốt chức năng giáo dục. Những thiên thần thoại, cổ tích, truyền thuyết, ngụ ngôn, truyện cười… đều nhằm phản ánh hiện thực đời sống dưới những góc độ, màu sắc khác nhau. Nhưng bao trùm lên hết thảy vẫn là khát vọng hiểu biết yà chinh phục, là ước mơ công lí, chính nghĩa, là mục đích vươn lên, đạt tới những giá trị Chân, Thiện, Mĩ của con người. Một nhà văn xưa đã nói: Văn học giúp người ta làm lành, lánh dữ. Bởi thế nên các tác phẩm xứng đáng gọi là văn chương có tác động mạnh mẽ tới tâm tư, tình cảm người đọc, giúp người đọc có được một thê giới quan và nhân sinh quan đúng đắn.

    Đặc điểm của văn học là thông qua các sự kiện, hình tượng trong tác phẩm để kích thích người đọc về mặt tình cảm, buộc họ phải bày tỏ thái độ và suy nghĩ của mình về nội dung nghệ thuật của tác phẩm và những vấn đề có tính chất xã hội, tính chất triết lí mà tác giả đặt ra. Trong những năm 30, 40 của thế kỉ XX, các nhà văn hiện thực phê phán đã lên tiếng tố cáo xã hội thực dân phong kiến đẩy con người vào cuộc sống cùng khổ, bế tắc, vào thân phận nô lệ. Ngô Tất Tố đã vẽ nên bức tranh ảm đạm, thê lương của nông thôn Việt Nam trong mùa sưu thuế; phản ánh số phận đen tối, thảm thương của người nghèo. Nam Cao đau xót, phẫn uất trước thực trạng xã hội đầy rẫy bất công, vô nhân đạo đã giết chết phần tốt đẹp trong con người, tước đoạt quyền làm người của kẻ bị áp bức. Tiểu thuyết Tắt đèn, truyện ngắn Chí Phèo, tiểu thuyết Bước đường cùng… như những tiếng chuông cảnh tỉnh kêu gọi mọi người hãy cứu lấy nhân tính đang bị giai cấp thống trị tước đoạt và chà đạp trắng trợn. Tinh thần nhân đạo của các tác giả còn thể hiện ở việc miêu tả con người với những khát vọng đổi đời, với tinh thần dũng cảm đấu tranh để khẳng định bản lĩnh, phẩm giá và lí tưởng sống của mình.

    Đọc những tác phẩm văn chương đích thực, người đọc dần dần nhận thức và xác định được hướng đi đúng đắn cho mình. Văn học định hướng cho cá nhân những điều kiện cần thiết để tiến tới hoàn thiện nhân cách. Lẽ ghét thương của ông Ngư trong Ngư Tiều y thuật vấn đáp của Nguyễn Đình Chiểu thể hiện bản chất của tầng lớp sĩ phu: Bởi chưng hay ghét cũng là hay thương. Quan niệm đạo đức của nhà thơ mù yêu nước tiêu biểu cho quan niệm đạo đức của phần lớn nhân dân Nam Bộ thế kỉ XIX:

    Trai thời trung hiếu làm đầu,

    Gái thời tiết hạnh làm câu trau mình.

    (Lục Vân Tiên)

    Khí phách hiên ngang cùa người anh hùng Từ Hải; đức hi sinh đáng ca ngợi của Thúy Kiều trong Truyện Kiều của đại thi hào Nguyễn Du; nhân cách cao thượng của nhân vật Huấn Cao trong kiệt tác Chữ người tử tù của nhà văn Nguyễn Tuân; những bài học phấn đấu, tu dưỡng quý giá của người tù – thi sĩ cộng sản Hồ Chí Minh; nhiệt thành yêu nước, khát khao chân lí cách mạng của người thanh niên xứ Huế Tố Hữu… đểu tác động sâu xa tới trái tim người đọc và lưu lại những bài học đạo lí muôn đời. Lòng yêu nước, quan điểm: Chết vinh còn hơn sống nhục khẳng định truyền thống bất khuất chống xâm lăng của dân tộc Việt Nam đã được đưa vào văn chương chống Pháp, góp phần giáo dục tình yêu quê hương đất nước và trách nhiệm công dân trong mỗi con người.

    Các nhà văn chân chính là những người có tâm hồn đẹp đẽ. Họ lấy tâm hồn mình để soi sáng những cảnh đời tối tăm, an ủi người nghèo khổ, vạch trần và lên án cái xấu, biểu dương, ca ngợi cái tốt… Những điều đó có tác dụng rất lớn tới quá trình cảm thụ và vươn lên của con người. Hình tượng điển hình trong thơ văn truyền cho người đọc một tình yêu mãnh liệt đối với cái đẹp, cái cao cả của cuộc sống; đồng thời cũng chỉ ra đâu là cái xấu, cái ác cần lên án và xóa bỏ để cuộc đời và con người ngày càng tốt đẹp hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Anh Chị Hãy Nêu Suy Nghĩ Của Mình Về Chức Năng Giáo Dục Của Tác Phẩm Văn Học
  • 5 Biểu Hiện Cảnh Báo Bệnh Gan Yếu Thường Gặp?
  • Gan Yếu Nổi Mề Đay: Biểu Hiện Nhận Biết Và Hướng Điều Trị
  • Thuốc Bổ Gan, Giải Độc Gan Tốt Nhất Hiện Nay
  • Những Món Cực Độc Người Gan Yếu Cần Tránh Để Khỏi Mất Mạng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Đại Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo Phân Công Lại Nhiệm Vụ Của Bộ Trưởng Và Các Thứ Trưởng
  • Chức Năng Cơ Bản Của Triết Học
  • Đối Tượng, Nội Dung Và Chức Năng Của Văn Học. Le Thao
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Chức Danh Trưởng Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo Huyện Cô Tô
  • Trả Lời “vấn Đề Cơ Bản Của Triết Học Là Gì?”
  • Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Giáo dục Đại học được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

    I. Chức năng

    Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà n­ước đối với giáo dục đại học và đào tạo giáo viên.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Tuyển sinh và đào tạo

    a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác tuyển sinh, quy chế đào tạo các trình độ giáo dục đại học theo hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, đào tạo liên thông, liên kết đào tạo trong nước và với nước ngoài;

    c) Quy định các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo; tổ chức xây dựng chương trình, bồi dưỡng giảng viên các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

    d) Kiểm tra việc sử dụng các giáo trình, sách chuyên khảo, học liệu của các cơ sở giáo dục đại học;

    2. Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và đào tạo giáo viên

    a) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo ở các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm;

    b) Quyết định chỉ tiêu tuyển sinh, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo đối với các ngành không đảm bảo điều kiện chất lượng theo quy định;

    c) Kiểm tra các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm trong việc thực hiện công bố công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo (giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; tài chính, tài sản); kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học; tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và của Bộ.

    d) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học có yếu tố nước ngoài và các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

    3. Tổ chức hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học và đào tạo giáo viên

    a) Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, đào tạo giáo viên; phân tầng, xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học;

    b) Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào tạo giáo viên; Điều lệ trường đại học, Điều lệ trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm;

    c) Thẩm định các điều kiện và quyết định cho phép, đình chỉ hoạt động; mở ngành, đăng ký hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục đại học và đào tạo giáo viên theo quy định.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đánh Giá Kết Quả Học Tập Ở Tiểu Học.
  • Ý Nghĩa, Mục Đích Của Việc Đánh Giá
  • Đo Lường Và Đánh Giá Trong Giáo Dục
  • Đánh Giá Trong Giáo Dục Đại Học
  • Ý Thức Đạo Đức Phản Ánh Lĩnh Vực Nào Của Đời Sống Xã Hội
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Giáo Dục Tiểu Học

    --- Bài mới hơn ---

  • De Thi 484 Cau Trac Nghiem Co So Van Hoa Viet Nam (Moi Nhat)
  • Đối Tượng, Nội Dung Và Chức Năng Của Văn Học
  • Giáo Dục Và Phát Triển Nhân Cách
  • Giáo Dục Và Sự Phát Triển Nhân Cách
  • Bài 4: Sự Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách
  • Phòng Giáo dục tiểu học có nhiệm vụ tham mưu giúp Giám đốc Sở thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác giáo dục Tiểu học với các chức năng và nhiệm vụ chính như sau:

    1. Tham mưu việc tổ chức thực hiện xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia theo quy định về trường chuẩn quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;
    2. Hướng dẫn, kiểm tra các Phòng Giáo dục và Đào tạo quận, huyện về Giáo dục tiểu học, thực hiện các điều lệ, quy chế và các quy định của Bộ,tổ chức quản lí các loại hình trường học, lớp học 1 buổi, 2 buổi, bán trú, giáo dục chuyên biệt về thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, nội dung và phương pháp giảng dạy, học tập, đánh giá xếp loại. Hướng dẫn xây dựng kế hoạch phổ cập giáo dục tiểu học và đánh giá thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
    3. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học – công nghệ tiên tiến trong giáo dục; tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương; quản lí công tác nghiên cứu khoa học – công nghệ tronng các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lí nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ được giao. Hướng dẫn, kiểm tra việc bảo quản, sử dụng đồ dùng giảng dạy, sách giáo khoa và các tài liệu, hồ sơ hiện hành trong các trường tiểu học;
    4. Tổ chức việc thực hiện phân loại chất lượng chuyên môn của đội ngũ;
    5. Phối hợp với các phòng trong việc xây dựng và chỉ đạo thực hiện quy hoạch mạng lưới trường học. Chỉ đạo việc phát triển trường tiểu học theo hướng dẫn của Bộ;
    6. Định kỳ hoặc đột xuất kiểm tra, thanh tra chuyên đề hoặc toàn diện việc thực hiện chương trình, kế hoạch đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo;
    7. Tổ chức sơ kết, tổng kết, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất, báo cáo toàn diện hoặc chuyên đề về giáo dục tiểu học, đảm bảo thông tin hai chiều thường xuyên, kịp thời về ngành học tiểu học với Ủy ban nhân dân thành phố và Bộ Giáo dục và Đào tạo;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Tiểu Học
  • Tiêu Chuẩn Đánh Giá Đảm Bảo Cl Về Thực Hiện Chức Năng Của Csgd
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Khái Niệm, Đặc Điểm Và Bản Chất Của Quá Trình Giáo Dục
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×