Chức Năng Giao Tiếp, Chức Năng Của Tôn Giáo, By Openstax (Page 1/1)

--- Bài mới hơn ---

  • Bộ Môn Nhân Học/tôn Giáo, Tín Ngưỡng Và Lễ Hội Ở Việt Nam/những Vấn Đề Xung Quanh Khái Niệm Tôn Giáo
  • Nói Văn Hóa Là Một Thứ Gien Xã Hội Di Truyền Phẩm Chất Con Người Lại Cho Các Thế Hệ Mai Sau” Là Muốn Nhấn Mạnh Đến Chức Năng Nào Của Văn Hóa ?
  • Tai Lieu Tong Hop Mon Ky Nang Giao Tiep
  • Tuần 8. Việt Bắc (Trích)
  • Chức Năng Giao Tiếp Và Câu Đáp Lại
  • Chủ nghĩa Mác – Lênin cho rằng tôn giáo là một hiện tượng xã hội, nó có nguồn gốc từ những sự hạn chế của các mối quan hệ giữa con người với tự nhiên và đối với nhau. Sự bất lực trước những sức mạnh tự nhiên cũng như xã hội đã nảy sinh nhu cầu đền bù cho những hạn chế đó. Vì vậy, tôn giáo có khá nhiều chức năng xã hội. Đó là:

    Chức năng đền bù hư ảo

    Luận điểm nổi tiếng của C. Mác: “Tôn giáo là thuốc phiện của nhân dân” đã làm nổi bật chức năng đền bù hư ảo của tôn giáo. Giống như thuốc phiện, tôn giáo đã tạo ra cái vẻ bề ngoài của “sự giảm nhẹ” tạm thời những nỗi đau khổ của con người, an ủi cho những sự mất mát, thiếu hụt của con người trong cuộc sống.

    Chức năng đền bù hư ảo không chỉ là chức năng chủ yếu, đặc thù mà còn là chức năng phổ biến của tôn giáo. Ở đâu có tôn giáo ở đó có chức năng đền bù hư ảo.

    Tôn giáo là một hiện tượng xã hội phức tạp, nó không chỉ thực hiện một chức năng mà gồm một hệ thống chức năng xã hội. Mặc dù là chức năng chủ yếu nhưng chức năng đền bù hư ảo không thể tách rời các chức năng khác của tôn giáo.

    Chức năng thế giới quan

    Khi phản ánh một cách hư ảo hiện thực, tôn giáo có tham vọng tạo ra một bức tranh của mình về thế giới nhằm thoả mãn nhu cầu nhận thức của con người dưới một hình thức phi hiện thực. Bức tranh tôn giáo ấy bao gồm hai bộ phận: thế giới thần thánh và thế giới trần tục và trên cơ sở đó mà tôn giáo giải thích các vấn đề của tự nhiên cũng như xã hội. Sự lý giải của tôn giáo về thế giới nhằm hướng con người tới cái siêu nhiên , thần thánh, do đó nó đã xem nhẹ đời sống hiện thực. Quan niệm này có thể tác động tiêu cực đến ý thức giáo dân, đến thái độ của họ đối với xung quanh.

    Chức năng điều chỉnh

    Tôn giáo đã tạo ra một hệ thống các chuẩn mực, những giá trị nhằm điều chỉnh hành của những con người có đạo. Những hành vi được điều chỉnh ở đây không chỉ là những hành vi trong thờ cúng mà ngay cả trong cuộc sống hàng ngày trong gia đình cũng như ngoài xã hội của giáo dân. Vì vậy, hệ thống chuẩn mực, giá trị trong lý thuyết đạo đức và xã hội mà tôn giáo tạo ra đã ảnh hưởng quan trọng đến mọi hoạt động của con người. Tất nhiên ở đây chúng ta cần phải chú ý rằng những chuẩn mực, giá trị tôn giáo đã bị tước bỏ khá nhiều những đặc trưng khách quan và phụ thuộc vào những giá trị siêu nhiên, hư ảo.

    Chức năng giao tiếp

    Chức năng giao tiếp của tôn giáo thể hiện khả năng liên hệ giữa những người có chung một tín ngưỡng. Sự liên hệ (giao tiếp) được thực hiện chủ yếu trong hoạt động thờ cúng, sự giao tiếp với thánh thần được coi là sự giao tiếp tối cao. Ngoài mối liên hệ giao tiếp trong quá trình thờ cúng, giữa các giáo dân còn có sự giao tiếp ngoài tôn giáo như liên hệ kinh tế, liên hệ cuộc sống hàng ngày, liên hệ trong gia đình… Những mối liên hệ ngoài tôn giáo có thể lại củng cố, tăng cường các mối liên hệ tôn giáo của họ.

    Chức năng liên kết

    Trong các xã hội trước đây, tôn giáo với tư cách là bộ phận tất yếu trong cấu trúc thượng tầng đã đóng vai trò quan trọng của nhân tố liên kết xã hội, nghĩa là nhân tố làm ổn định những trật tự xã hội đang tồn tại, dựa trên những hệ thống giá trị và chuẩn mực chung của xã hội. Tuy nhiên không nên quan niệm một cách sai lầm rằng tôn giáo bao giờ cũng là nhân tố liên kết xã hội chủ yếu, bảo đảm sự thống nhất của xã hội. Sự thống nhất của xã hội trước hết được bảo đảm bởi hệ thống sản xuất vật chất xã hội chú không phải bằng cộng đồng tín ngưỡng. Hơn nữa trong những điều kiện xã hội nhất định, tôn giáo có thể biểu hiện như là ngọn cờ tư tưởng của sự chống đối lại xã hội, chống lại chế độ phản tiến bộ đương thời.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Tập Trắc Nghiệm Chức Năng Giao Tiếp Ôn Thi Thpt Qg 2022 Môn Tiếng Anh
  • Luyện Thi Đại Học, Cao Đẳng Tiếng Anh Các Khối D, Khối A1
  • 161 Bài Tập Chức Năng Giao Tiếp Từ Đề Thi Tiếng Anh 2012
  • Chức Năng Của Giao Tiếp Văn Hóa Nơi Công Cộng Là Gì?
  • Văn Hóa Giao Tiếp Là Gì? Làm Thế Nào Để Giao Tiếp Tốt Trong Mọi Trường Hợp
  • Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo

    --- Bài mới hơn ---

  • 200 Câu Trắc Nghiệm Giao Tiếp Tiếng Anh Có Đáp Án File Word
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Giao Tiếp Môn Tiếng Anh
  • Cách Nhận Biết, Sử Dụng Trạng Từ Chỉ Mức Độ (Grade) Trong Tiếng Anh
  • Các Quan Điểm Về Các Kiểu Chức Năng Của Ngôn Ngữ: Thời Kì Của Chủ Nghĩa Chức Năng Và Ngôn Ngữ Học Xã Hội
  • 5 Chức Năng Của Môi Trường
  • Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo, Chuc Năng Cua Giao Duc Mam Non, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Lứa Tuổi Mầm Non, Tổ Chức Hoat Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Mầm Non Module Gvmn 19, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Mầm Non Theo Thong Tư 12, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Theo Thông Tư 12, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Kỹ Năng Hướng Dẫn Tư Vấn Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Giáo Viên Mầm , Nâng Cao Hiệu Năng Chuyển Giao Trong Mạng Mobile Ip, 2013, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Hảo Sát Những Phương Pháp Học Tập Nhằm Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung T, Chức Năng Là Gì, Chức Năng Của Tam Thất Bắc, Chủ Nghĩa Mác Có Chức Năng Gì, Ngữ Pháp Chức Năng, Tóm Tắt 5 Chức Năng Của Tiền Tệ, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Của Máy Tính, Chức Năng Quản Lý, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Văn Hóa, Ky Nang To Chuc Su Kien, Hãy Kể Tên Phần Phụ Và Chức Năng Của Tôm, Chức Năng Sửa Lịch Hẹn, Đặc Trưng Chức Năng Của Văn Hóa, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Chức Năng Và Đặc Trưng Của Văn Hóa, Chức Năng Gia Đình, chúng tôi Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Nâng Cao Tổ Chức Đãi Ngộ Nhân Lực Của Khách Sạn, Chức Năng Thay Đổi Lời Nhắc, Vị Trí Pháp Lí, Chức Năng Của Quốc Hôj, Chức Năng Kiểm Soát, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng, Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Hãy Chứng Minh Tế Bào Là Đơn Vị Chức Năng Của Cơ Thể, Suy Giảm Chức Năng Thận Trong Suy Tim, Thực Phẩm Chức Năng, Bản Chất Và Chức Năng Của Ngôn Ngữ, Ngữ Pháp Chức Năng Hoàng Văn Vân, Kỹ Năng Tư Vấn, Mua Bán, Tổ Chức, Thành Lập Lại Doanh Nghiệp, Bài 35 Dùng Chức Năng Trộn Văn Bản Để In Giấy Mời, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Chủ Nghĩa Mác Lênin Có Những Chức Năng Nào, Chức Năng Của An Toàn Sức Khẻ Nghề Nghiệp, Tờ Trình Nâng Ngạch Công Chức, Vị Trí Pháp Lí Và Chức Năng Của Chủ Tịch Nước, Đơn Xin Tham Gia Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng (bản In Chữ Lớn), Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Tìm Phần Văn Bản Có Chức Năng Gì?các Bước Để Tìm Kiếm?, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Kỹ Năng Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Công Việc, Chức Năng Cửa Lưới Điện Quốc Gia, Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Tuỷ Sống, Chức Năng Cất Trữ Giá Trị Của Tiền Có Thể Được Mô Tả Một Cách Cụ Thể Là, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất, Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Đơn Đăng Ký Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Mẫu Đơn Đề Nghị Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Thông Tư Gmp Thực Phẩm Chức Năng, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Chức Năng Tâm Lý Của Hội Bạn Thiếu Niên Ngang Hàng, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân, Phân Phối Thực Phẩm Chức Năng, Thực Phẩm Chức Năng Sức Khỏe Bền Vững, Thủ Tục Đăng Ký Quảng Cáo Thực Phẩm Chức Năng, Vụ án Về Người Lập Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Khi Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Hãy Giải Thích Để Chứng Minh Tế Bào Là Đơn Vị Chức Năng Của Cơ Thể, Phân Tích 6 Chức Năng Của Marketing Hiện Đại, Tiếng Anh Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Chức Năng Nhiệm Vụ Chăm Sóc Khách Hàng, Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thi Nâng Ngạch Công Chức, Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng (phcndvcĐ), Phục Hồi Chức Năng Bàn Chân Khoèo Bẩm Sinh, Quyết Định Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Đề Tài Nâng Cao Chất Lượng Đào Tạo, Bồi Dưỡng Cán Bộ, Công Chức, Hãy Chứng Minh Mối Quan Hệ Giữa Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Tiểu Luận Sự Biến Đổi Chức Năng Gia Đình, Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Ngành Phục Hồi Chức Năng, Hướng Dẫn Chẩn Đoán Và Điều Trị Phục Hồi Chức Năng, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Nguyên Tắc Công Tác Tuyên Huấn,

    Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo, Chuc Năng Cua Giao Duc Mam Non, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Lứa Tuổi Mầm Non, Tổ Chức Hoat Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Mầm Non Module Gvmn 19, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Mầm Non Theo Thong Tư 12, Module 19 Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Theo Thông Tư 12, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Kỹ Năng Hướng Dẫn Tư Vấn Phát Triển Năng Lực Nghề Nghiệp Cho Giáo Viên Mầm , Nâng Cao Hiệu Năng Chuyển Giao Trong Mạng Mobile Ip, 2013, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Hảo Sát Những Phương Pháp Học Tập Nhằm Nâng Cao Khả Năng Giao Tiếp Của Sinh Viên Ngành Tiếng Trung T, Chức Năng Là Gì, Chức Năng Của Tam Thất Bắc, Chủ Nghĩa Mác Có Chức Năng Gì, Ngữ Pháp Chức Năng, Tóm Tắt 5 Chức Năng Của Tiền Tệ, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Của Máy Tính, Chức Năng Quản Lý, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Văn Hóa, Ky Nang To Chuc Su Kien, Hãy Kể Tên Phần Phụ Và Chức Năng Của Tôm, Chức Năng Sửa Lịch Hẹn, Đặc Trưng Chức Năng Của Văn Hóa, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Chức Năng Và Đặc Trưng Của Văn Hóa, Chức Năng Gia Đình, chúng tôi Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Nâng Cao Tổ Chức Đãi Ngộ Nhân Lực Của Khách Sạn, Chức Năng Thay Đổi Lời Nhắc, Vị Trí Pháp Lí, Chức Năng Của Quốc Hôj, Chức Năng Kiểm Soát, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Giáo Viên Tiểu Học
  • Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Thanh Tra Giáo Dục
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Đơn Vị Thuộc Sở
  • Chương 1. Quá Trình Giáo Dục Tiểu Học
  • Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sgdđt, Phòng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • 1 Số Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp Trong Đề Thi Đại Học Post 1 Docx
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý
  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Đánh Giá Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Của Con Người
  • A. It’s my pleasure. B. I don’t know what time that person comes.

    C. I’d love to come. What time? D. Do you have time for some gossip?

    A. Maybe I’m not going to the doctor’s. B. Not very well. Thanks.

    C. Maybe you should take a rest. D. Not bad. I’m not going to the doctor’s.

    A. Of course, not for me. B. No, I can’t help you now.

    C. No, those aren’t mine. D. No, I can manage them myself.

    A. It’s interesting to travel to Manchester. B. It depends on how to go.

    C. I always go by train. D. I don’t like to go by train.

    A. Could you do me a favour? B. Oh, dear. What a nice shirt!

    C. May I help you? D. White, please!

    A. I’ll have a soup, please. B. There’s a great restaurant at the corner of the street.

    C. I usually eat lunch at twelve. D. Twelve would be convenient.

    A. Nothing special B. You’re welcome.

    C. It’s very expensive. D. I don’t think so. I’m teaching all summer.

    A. I love it. B. My brother gave it to me.

    C. It was a gift from my brother. D. I always put it there.

    A. It’s too late now. B. Pretty busy, I think.

    C. By bus, I think. D. No, I’ll not be busy.

    A. No, I’ll just use a frying pan. B. No, I’ll just use chopsticks.

    C. No, I’ll just use a can opener. D. No, I’ll use a cooker.

    A. Thanks, that’s nice of you to say so. B. Thanks. Have a nice trip.

    C. I’m fine, thanks. D. I know. I have trouble controlling my temper.

    A. I’m sorry I can’t. Let’s go now. B. Sure. I’d love to.

    C. Sure. But please be careful with it. D. I’m sorry. I’m home late.

    A. Do you smoke? B. What’s the matter?

    C. Anything else? D. Well, you should stop smoking.

    A. Yes, I used to play tennis. B. I don’t play very often.

    C. No, I don’t play very well. D. Pretty well, I think.

    A. Did you watch the live show last weekend? B. Did you do anything special last weekend?

    C. Did you have a great time last weekend? D. Did you go anywhere last weekend?

    A. No, I went there with my friends. B. That sounds nice, but I can’t.

    C. Don’t worry. I’ll go there. D. I did, but I didn’t stay long.

    A. What would you like? B. It’s very kind of you to help me.

    C. Would you like anything else? D. What kind of food do you like?

    A. A fashion hat B. It depends on the situation.

    C. Several times. D. I think it’s OK.

    A. No problem. B. Don’t worry. I’m all right.

    C. I usually drive home at five. D. It’s me.

    A. I’m afraid she’s not here at the moment. B. No, she’s not here now.

    C. She’s leaving a message to you now. D. Yes, I’ll make sure she gets it.

    A. Yes, he really wants to get ahead. B. Yes, he’s quite gentle.

    C. Really? I’ve never seen him lie. D. Right. He ‘s so quiet.

    A. Yes, it’s the most expensive. B. What an expensive dress!

    C. You are paying for the brand. D. That’s a good idea.

    A. Yes, it’s hard to think of the answers. B. Yes, I wish she’d hurry up.

    C. Yes, she would know the answers. D. Yes, she speaks too quickly.

    A. It’s my favourite sport. B. I worked.

    C. Do you like it? D. Would you like to come with me?

    A. He always comes late. He is not very well. B. Thank you. Good bye.

    C. I’m afraid he is not in. Can I take a message? D. I’m afraid not. He works very hard.

    A. It has good facilities. B. It’s convenient to see it.

    C. You can find it very convenient. D. You can see it from the back.

    A. I think it is bad condition. B. I can’t see anything.

    It’s a little hot in here. D. It’s a good idea.

    A. Great. Let’s go. B. I’m not a real fan of hers.

    C. Don’t mention it. D. Thanks. I’d love to.

    A. What do you think of tennis? B. Do you like sports?

    C. Do you pfer tennis or badminton? D. How often you play tennis?

    A. How are you? B. Are you feeling OK?

    C. Is there anything wrong? D. What’s the matter?

    A. Probably to the beach. B. The beach is nice, isn’t it?

    C. Probably I won’t think of. D. I have a four-day vacation.

    A. Can I help you? B. Why is it so expensive?

    C. What is it? D. What’s wrong with it?

    A. I get a high salary, you know. B. I want to be a doctor, I guess.

    C. I work in a bank. D. It’s hard work, you know.

    A. It depends on what it is. B. What’s it like?

    C. No, thanks. D. I’m afraid I won’t come.

    A. I’m not sure. Really? B. I will, the first thing in the afternoon.

    C. I’m with you there. D. I can get a paper for you right now.

    A. I know. He is a good manager. B. Sure. He will do that.

    C. I know. He must like green. D. He’d rather do that.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mục Tiêu Của Giao Tiếp Và Nhiệm Vụ, Chức Năng
  • Chức Năng Và Hình Thức Truyền Thông Giao Tiếp Của Các Tổ Chức
  • Giải Thích Các Chức Năng Của Các Thành Phần Máu Tính Câu Hỏi 1428247
  • Dạy Học Tiếng Việt Bằng Pp Giao Tiếp
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Và Cách Sử Dụng
  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp
  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Kết quả

    Khái niệm và chức năng của giao tiếp:

    Giao tiếp là sự truyền đạt điều muốn nói từ người này sang người khác để đối tượng có thể hiểu những thông điệp được truyền đi.

    Giao tiếp không chỉ đơn thuần là việc truyền thụ ý muốn nói mà còn bao hàm cả việc hiểu được những ý đó nữa. Chẳng hạn, trong nhóm làm việc có một chuyên gia. Chuyên gia này chỉ nói tiếng Anh. Các thành viên khác trong nhóm là người Việt và không ai biết tiếng Anh, vì vậy họ không thể hiểu những gì mà chuyên gia nói. Trong trường hợp đó, chưa thể có sự giao tiếp. Quá trình giao tiếp chỉ xảy ra khi những người lao động Việt Nam trong nhóm hiểu được những gì mà chuyên gia muốn thông báo, giải thích hay truyền đạt.

    Trên thực tế một ý tưởng dù lớn hay nhỏ cũng trở nên vô dụng nếu nó không được chuyển đi và không được người khác hiểu. Quá trình giao tiếp hoàn hảo sẽ xảy ra khi ý nghĩ, hay ý tưởng của người nhận giống hệt với ý nghĩ hay ý tưởng của người gửi. Tuy nhiên, điều này rất ít xảy ra trong thực tế.

    Như vậy, có ba điểm cần lưu ý trong khái niệm về giao tiếp, thứ nhất đó là sự trao đổi hai chiều, thứ hai có ít nhất hai đối tượng tham gia vào quá trình giao tiếp, thứ ba thông tin phải được hai bên hiểu rõ. Nếu thiếu một trong ba yếu tố này thì việc giao tiếp chưa hoàn chỉnh.

    Giao tiếp trong một nhóm hay một tổ chức có 4 chức năng cơ bản sau đây: kiểm soát, tạo động lực, bày tỏ cảm xúc và thu nhận thông tin.

    Giao tiếp có thể thực hiện chức năng kiểm soát hành động của các thành viên theo một số cách nhất định. Chẳng hạn, các nhà lãnh đạo có thẩm quyền có thể đưa ra một số yêu cầu mà các nhân viên dưới quyền phải tuân thủ; hoặc khi người quản lý giao nhiệm vụ cho nhân viên dưới quyền. Khi đó, giao tiếp giữ chức năng kiểm soát.

    Quá trình giao tiếp không chính thức cũng kiểm soát các hành vi. Khi các nhóm phê phán một thành viên nào đó không tuân thủ chuẩn mực nhóm (chẳng hạn cố tình tăng năng suất cá nhân để các thành viên ít khả năng hơn có thể bị phê bình hay đuổi việc) thì họ đã không chính thức giao tiếp với người đó nhưng vẫn kiểm soát hành vi của anh ta.

    Giao tiếp thúc đẩy động lực bằng cách giải thích rõ cho các nhân viên cách thức tiến hành công việc, thông báo kết quả công việc của họ trong một thời điểm nhất định, chỉ cho họ thấy họ cần phải làm gì để nâng cao hơn nữa hiệu quả công việc. Việc hình thành mục tiêu cụ thể, thông tin phản hồi về sự tiến bộ của cá nhân, tằng cường các hành vi mong muốn, tất cả đều tạo nên động lực lao động và cần có giao tiếp.

    Đối với nhiều nhân viên, nhóm làm việc là môi trường chính để họ quan hệ. Quá trình giao tiếp diễn ra trong nhóm là môi trường chủ yếu để các thành viên bày tỏ sự thất vọng, cảm giác mãn nguyện. Vì vậy, giao tiếp cho phép các thành viên bày tỏ cảm xúc và đáp ứng các nhu cầu xã hội.

    Chức năng cuối cùng của giao tiếp là cung cấp thông tin mà các cá nhân và các nhóm cần để đưa ra quyết định.

    Trong 4 chức năng này, không có chức năng nào được xem quan trọng hơn các chức năng khác. Để cho các nhóm hoạt động hiệu quả, các nhà quản lý cần duy trì một hình thức kiểm soát đối với các thành viên, khuyến khích các thành viên hoạt động, tạo điều kiện để họ có thể bày tỏ cảm xúc và lựa chọn. Có thể khẳng định rằng mọi quá trình giao tiếp xảy ra trong một nhóm hay một tổ chức đều là sự kết hợp của một hay nhiều chức năng trên

    (quantri.vn biên tập và số hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Phân Tích Các Chứng Năng Xã Hội Của Giáo Dục
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • Xét Nghiệm Chức Năng Gan Gồm Những Gì? Hướng Dẫn Xem Các Chỉ Số Xét Nghiệm Gan
  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì? Chức Năng Của Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phong Cách Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Bản Chất Xã Hội Của Ngôn Ngữ
  • Tiểu Luận Quan Niệm Của Mình Về Tính Chất Giao Tiếp Của Hoạt Động Văn Học Trên Cơ Sở Lý Luận Hoạt Động Giao Tiếp Ngôn Ngữ
  • Văn Hóa Giao Tiếp Là Gì? Làm Thế Nào Để Giao Tiếp Tốt Trong Mọi Trường Hợp
  • Chức Năng Của Giao Tiếp Văn Hóa Nơi Công Cộng Là Gì?
  • Giao tiếp phi ngôn ngữ là cách gửi và nhận thông điệp từ những gì mà chúng ta thể hiện ra bên ngoài trong quá trình giao tiếp. Nó bao gồm tất cả những thao tác của từng bộ phận trên cơ thể như cử chỉ, biểu cảm khuôn mặt, ánh mắt, nụ cười, giọng điệu, dáng đứng, khoảng cách…

    Vai trò của giao tiếp phi ngôn ngữ

    Trong xã hội hiện đại, nhất là công việc kinh doanh, giao tiếp phi ngôn ngữ lại có tầm quan trọng rất lớn. Nó giúp cho mỗi người trở nên tinh tế hơn, biết tự kiềm chế cảm xúc, tự ý thức và điều khiển được ngôn ngữ cơ thể. Đồng thời, giao tiếp phi ngôn ngữ cũng giúp chúng ta hiểu rõ đối tác mà ta đang tiếp cận để đưa ra những định hướng đúng đắn.

    Tầm quan trọng của giao tiếp phi ngôn ngữ còn được thể hiện trong những tình huống khi chúng ta tiếp xúc lần đầu với một người khác. Ngoài việc để ý các cử chỉ, điệu bộ và nội dung của người đối diện, bạn còn phải học cách đọc và hiểu ý nghĩa của những chúng. Từ đó, bạn sẽ có được kinh nghiệm, giúp bạn nhận biết được người đối diện, nhận ra chính mình và học cách kiểm soát bản thân trong giao tiếp tốt hơn.

    Những điều cần lưu ý về giao tiếp phi ngôn ngữ

    Ở mỗi quốc gia, mỗi cử chỉ trong giao tiếp phi ngôn ngữ mang những ý nghĩa khác nhau. Và nó khiến bạn phải chủ động tìm hiểu về văn hóa giao tiếp của họ để đạt hiệu quả giao tiếp cao nhất.

    Nụ cười được xem là vũ khí lợi hại mang đến sự thoải mái, vui vẻ, cởi mở trong giao tiếp. Thế nhưng, trong nhiều trường hợp nụ cười lại có nhiều ý nghĩa khác. Nụ cười của người Mỹ mang xu hướng biểu lộ cảm xúc rõ ràng hơn người Nga hay người châu Á. Và với người Nhật, họ cười để thể hiện lòng kính trọng hoặc che giấu sự buồn phiền.

    Với chúng ta, lắc đầu có nghĩa là không, gật đầu là có, thì với đất nước Hy Lạp hay Bulagria, bạn sẽ không khỏi bất ngờ khi thấy mọi thứ đều ngược lại hoàn toàn. Gật đầu trong văn hóa của họ là “không” còn lắc đầu lại mang ý nghĩa là “Có”. Vì thế, hãy cẩn thận khi sử dụng cử chỉ của cái để tránh gây ra những hiểu nhầm ngớ ngẩn.

    Khoảng cách giữa những người trong cuộc trò chuyện cũng mang những ý nghĩa khác biệt. Nếu như ở Trung Đông, các nước Mỹ Latinh, người nói chuyện có xu hướng gần nhau để thể hiện sự thân mật, thì ở Mỹ hay một vài nước châu Âu, người ta sẽ giữa khoảng cách xa hơn để thể hiện sự tôn trọng.

    Đối với quan niệm của người châu Âu, khi trò chuyện và nhìn chăm chăm vào người đối diện sẽ thể hiện sự thành thật, không cố che giấu điều gì đó. Ngược lại, ở các nước châu Á, nhìn vào người đối diện sẽ bị cho rằng vô lễ và làm mất lòng người khác.

    Với những thông tin trên, hy vọng bạn đã hiểu rõ giao tiếp phi ngôn ngữ là gì cũng như tầm quan trọng của nó. Mong rằng bạn sẽ vận dụng thật tốt vào cuộc sống và công việc hằng ngày!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Chất Và Chức Năng Của Ngôn Ngữ
  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Huyện 1 Năm Tuyển Được 3 Học Sinh
  • Những Cố Gắng Trong Công Tác Gd
  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Tiếng Anh Là Gì?
  • Trung Tâm Giáo Dục Thường Xuyên Hiện Nay Có Thật Sự Tốt?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Tôn Giáo

    --- Bài mới hơn ---

  • Chương Viii Chức Năng Điều Khiển
  • Ngôn Ngữ Và Tư Duy, Nhìn Từ Quan Điểm Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Nhận Thức
  • Chức Năng Giao Tiếp – Ôn Thi Đại Học Tiếng Anh – Phần 1
  • Iii. Chức Năng Của Tài Chính
  • 5 Yếu Tố Cần Có Ở Giám Đốc Sản Xuất
  • Ban Tôn giáo (Sở Nội vụ) tỉnh Kon Tum là cơ  quan chuyên môn trực thuộc Sở Nội vụ có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu cho UBND tỉnh thực hiện quản lý nhà nước về lĩnh vực tôn giáo .

    Ngày 26/3/2021, UBND tỉnh Kon Tum ban hành Quyết định số 227/QĐ-UBND về việc tổ chức lại các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum; ngày 29/3/2021, Giám đốc Sở Nội vụ ban hành Quyết định số 87/QĐ-SNV về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn các đơn vị thuộc, trực thuộc Sở và lề lối làm việc của Sở Nội vụ tỉnh Kon Tum.

    Chức năng, nhiệm vụ của Ban Tôn giáo

    1. Vị trí chức năng

    Ban Tôn giáo là tổ chức tương đương chi cục, trực thuộc Sở Nội vụ, có chức năng giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu UBND tỉnh quản lý nhà nước về lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật.

    Ban Tôn giáo chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Sở Nội vụ, đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Ban Tôn giáo Chính phủ trực thuộc Bội Nội vụ; trong những trường hợp cần thiết, Trưởng ban Ban Tôn giáo được báo cáo và xin ý kiến chỉ đạo trực tiếp của Chủ tịch UBND tỉnh, đồng thời báo cáo Giám đốc Sở Nội vụ.

    Ban Tôn giáo là tổ chức có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, biên chế, kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Giúp Giám đốc Sở Nội vụ tham mưu Ủy ban nhân dântỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnhquản lý nhà nước về lĩnh vực công tác tín ngưỡng, tôn giáo, cụ thể:

    – Tổ chức tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đối với cán bộ, công chức, viên chức và tín đồ, chức sắc, chức việc, nhà tu hành, nhân sỹ thuộc các tín ngưỡng, tôn giáo trong phạm vi quản lý của tỉnh.

    – Trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định: Việc thay đổi tên của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động trong phạm vi tỉnh; quyết định thay đổi trụ sở của tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; việc cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại cho tổ chức tôn giáo trực thuộccó địa bàn hoạt động trong phạm vi tỉnh; chấp thuận việc giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc có địa bàn hoạt động trong phạm vi tỉnh theo quy định.

    – Giải quyết theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết những vấn đề cụ thể về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành trong việc tham mưu, trình UBND tỉnh giải quyết những vấn đề phát sinh trong hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo thuộc thẩm quyền quản lý.

    – Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh làm đầu mối liên hệ với các cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo trong địa bàn tỉnh.

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Chuyên Môn Sở Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục Mầm Non
  • Quản Lý Giáo Dục Mầm Non Và Những Lưu Ý
  • Quản Lý Trường Mầm Non Và Những Điều Cần Biết
  • Chức Năng Của Kinh Doanh Và Giao Tiếp Truyền Thông

    --- Bài mới hơn ---

  • Phi Ngôn Ngữ Có Thực Sự Quan Trọng Trong Giao Tiếp
  • 06 Phong Cách Ngôn Ngữ Văn Bản Và Cách Phân Biệt
  • Giáo Án Ngữ Văn 10 Tiết 39: Làm Văn: Hoạt Động Giao Tiếp Bằng Ngôn Ngữ
  • Giao Tiếp Sư Phạm Là Điều Kiện Tiên Quyết Để Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách Của Thầy Và Trò
  • Đề Tài Giao Tiếp Sư Phạm
  • Chức năng giao tiếp rất quan trọng để mô tả đặc tính giao tiếp. Thật vậy, giao tiếp là một quá trình tương tác đa phương phức tạp giữa các cá nhân con người, bao gồm việc trao đổi dữ liệu lẫn nhau, hiểu và nhận thức về các đối tác giao tiếp của nhau. Tương tác giao tiếp được coi là một trong những khái niệm cốt lõi trong khoa học tâm lý ngày nay. Bên ngoài truyền thông, không thể hiểu được quá trình hình thành nhân cách của một cá nhân , để theo dõi các quy luật phát triển xã hội.

    Truyền thông được đặc trưng bởi tính đa chức năng. Có năm chức năng chính của tương tác giao tiếp. Chủ yếu là truyền thông đóng một vai trò kết nối trong hoạt động của con người. Chức năng này có điều kiện được gọi là thực dụng và đóng vai trò là yếu tố quan trọng nhất trong việc thống nhất các cá nhân trong quá trình của bất kỳ hoạt động chung nào.

    Các loại và chức năng của truyền thông

    Tương tác giao tiếp cùng với sự đơn giản bên ngoài là một quá trình nhiều mặt phức tạp có chứa sự thiết lập, hình thành và phát triển các liên hệ giữa các cá nhân. Giao tiếp là một biểu hiện vật lý của nhu cầu của các cá nhân trong tương tác tập thể. Trong quá trình giao tiếp là sự trao đổi thông điệp, nhận thức và sự thấu hiểu của đối tác. Tương tác giao tiếp có cấu trúc riêng của nó, có mục tiêu, loại và chức năng riêng.

    Tâm lý học đặc trưng cho các cấp độ, loại hình, phương tiện và chức năng của giao tiếp từ các khía cạnh khác nhau giúp hiểu rõ hơn về cơ chế tương tác giao tiếp. Nếu không tính đến các đặc điểm của giao tiếp, rất khó để tương tác hiệu quả với mọi người. Các loại giao tiếp và chức năng của nó được coi là một trong những đặc điểm cốt lõi cho phép chúng ta hiểu được bản chất của sự tương tác với chủ thể hoặc xã hội khác.

    Các loại truyền thông được chia thành vai trò chính thức, nguyên thủy, chính thức, kinh doanh, giữa cá nhân, thao túng và thế tục.

    Truyền thông vai trò chính thức được xây dựng trên tỷ lệ của các vai trò xã hội khác nhau.

    Giao tiếp kinh doanh bao gồm việc tính đến khi truyền đạt các đặc điểm tính cách của cá nhân, tâm trạng của anh ta. Giao tiếp này luôn dựa trên lợi ích kinh doanh chung.

    Giao tiếp giữa các cá nhân dựa trên sự hiểu biết sâu sắc, nhận thức và hỗ trợ của các cá nhân lẫn nhau.

    Giao tiếp thao tác là để đạt được những lợi ích của giao tiếp. Giao tiếp thế tục là một sự tương tác vô nghĩa của các chủ thể trong đó họ nói về những gì cần thiết và được chấp nhận trong xã hội, và không phải là suy nghĩ thực sự của họ.

    Chỉ với sự hiểu biết về các cơ chế giao tiếp, một cá nhân sẽ có thể đánh giá khác nhau công cụ xã hội quan trọng nhất này, cho phép tự cải thiện và đạt được các mục tiêu. Chức năng xã hội của truyền thông là tổ chức các hoạt động chung, bao gồm việc quản lý và kiểm soát hành vi, hoạt động.

    Tâm lý học coi các chức năng giao tiếp là thuộc tính cốt lõi tách biệt các biểu hiện của giao tiếp.

    Chức năng giao tiếp

    Chức năng giao tiếp của giao tiếp là thông qua trao đổi tin nhắn. Trong quá trình giao tiếp, các chủ thể trao đổi thông tin, ý tưởng, suy nghĩ, ý tưởng, sở thích, cảm xúc, tâm trạng, thái độ, v.v. hiểu thông tin. Đó là lý do tại sao mỗi quá trình giao tiếp kết hợp hoạt động, giao tiếp trực tiếp và tất nhiên là nhận thức.

    Các chức năng của ngôn ngữ trong giao tiếp nằm trong khả năng của con người về sự tương tác giao tiếp toàn diện với loại hình của chính họ. Mục đích của tương tác giao tiếp là để thúc đẩy hướng của thông điệp (tại sao nó được hướng dẫn). Kênh truyền thông có nghĩa là một môi trường cung cấp mối quan hệ của người nhận với người nhận. Một kênh truyền thông như vậy có thể là giọng nói, bảng thông tin, giao tiếp qua không khí, v.v. Kết quả là kết quả cuối cùng của truyền thông, tức là những gì đạt được ở cuối giao tiếp.

    Từ góc độ phát sóng và hiểu ý nghĩa của thông tin, một sơ đồ như người nhận-tin nhắn-người nhận là không đối xứng. Vì đối với chính người nhận, ý nghĩa của thông điệp đi trước quá trình mã hóa (phát ngôn). Rốt cuộc, trước tiên anh ta có một ý tưởng cụ thể, sau đó anh ta chuyển thành một hệ thống các dấu hiệu. Ý nghĩa của thông điệp nhận thức cho người nhận được tiết lộ đồng thời với việc giải mã. Người nhận sẽ có thể đánh giá tính chính xác của sự hiểu biết bởi người nhận về bản chất của thông tin chỉ khi vai trò giao tiếp được thay đổi. Nói cách khác, khi người nhận được chuyển đổi thành người nhận và thông qua bản sao của chính anh ta, anh ta sẽ tự làm quen với cách anh ta hiểu ý nghĩa của thông tin nhận thức.

    Tính năng giao tiếp kinh doanh

    Để đạt được hiệu quả thực hiện trong kinh doanh, leo lên nấc thang sự nghiệp, để thành công sẽ giúp kiến ​​thức về các chức năng cốt lõi của truyền thông kinh doanh.

    Giao tiếp kinh doanh được thiết lập tốt giữa các chủ thể (cấp trên, đối tác, nhân viên) sẽ cho thấy công ty sẽ phát triển tốt và phù hợp như thế nào và các dự án kịp thời sẽ được thực hiện.

    Chính họ, thông tin đến từ người giao tiếp có thể được khuyến khích, tức là phục vụ như là sự khuyến khích cho bất kỳ hành động nào, và xác định, diễn ra trong các hệ thống giáo dục khác nhau.

    Để phát sóng, bất kỳ tin nhắn phải được mã hóa. Tức là Việc truyền dữ liệu chỉ có thể với sự trợ giúp của các hệ thống ngôn ngữ ký hiệu. Đây là chức năng chính của ngôn ngữ trong giao tiếp.

    Tất cả các chức năng giao tiếp được liệt kê được kết nối chặt chẽ, bổ sung cho nhau một cách hài hòa và là một quá trình giao tiếp nói chung.

    Chức năng và cấu trúc truyền thông

    Giao tiếp là một hình thức cụ thể của mối quan hệ cá nhân với các chủ thể khác với tư cách là thành viên của xã hội. Trong giao tiếp xã hội của mọi người sẽ được thực hiện.

    Bản chất xã hội của giao tiếp là dịch các hình thức văn hóa, hướng dẫn đạo đức và kinh nghiệm xã hội của toàn nhân loại. Thật vậy, chỉ trong quá trình tương tác giao tiếp của trẻ em với cha mẹ hoặc những cá nhân có kinh nghiệm khác mới có ý thức và sau đó, lời nói phát sinh trong anh ta và phát triển. Không có giao tiếp với người khác, tâm lý, ý thức sẽ không hình thành ở trẻ em. Giao tiếp là một trong những điều kiện quan trọng nhất cho sự hình thành và hình thành nhân cách. Hành vi, thái độ cá nhân của bạn đối với môi trường và con người của anh ta phần lớn là do sự tương tác giao tiếp của anh ta với các cá nhân khác.

    Lượt xem: 5 340

    --- Bài cũ hơn ---

  • Baigiang Ky Nang Giao Tiep
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Phân Loại Giao Tiếp
  • Vai Trò Và Chức Năng Các Bộ Phận Điều Khiển Trên Máy Cnc
  • Giao Tiếp Giữa Bộ Nhớ Eeprom Với Vi Điều Khiển 8051
  • Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Hiện Đại Và Phát Triển Tâm Lý Nhân Cách Cá Nhân.
  • Mục Tiêu Của Giao Tiếp Và Nhiệm Vụ, Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Giao Tiếp
  • 1 Số Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp Trong Đề Thi Đại Học Post 1 Docx
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý
  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Các mục tiêu của truyền thông . Tất cả mọi người biết về nhu cầu cơ bản của một người – nước, thực phẩm, giấc ngủ, an toàn, họ rất coi trọng. Các nhu cầu được liệt kê là cho nhân loại một nguồn hoạt động sinh học bình thường. Nhưng mọi người cũng được yêu cầu chăm sóc sức khỏe tâm lý. Tầm quan trọng lớn trong vệ sinh của cá nhân là giao tiếp. Từ lâu, người ta đã chứng minh rằng nếu một người được tạo điều kiện để cách ly hoàn toàn với thế giới bên ngoài và không có cơ hội giao tiếp, anh ta sẽ dần trở nên mất cân bằng về tinh thần. Do đó, chúng tôi phải dành tầm quan trọng do chất lượng truyền thông của chúng tôi. Nhờ có chúng, con người trở thành những sinh vật xã hội, không chỉ là những sinh vật. Tương tác trong giao tiếp làm cho nó có thể đạt được một số mục tiêu cá nhân.

    Mục đích của việc giao tiếp với người khác thường là họ biết chính xác lý do tại sao họ cần giao tiếp với người đặc biệt này.

    Nội dung của mục tiêu và phương tiện giao tiếp điền vào ý nghĩa của chính quá trình giao tiếp. Đó là, nội dung của mục đích và phương tiện giao tiếp, tâm lý học giải thích như sau: đây là những gì mọi người tiếp xúc và làm thế nào nó xảy ra. Thông qua giao tiếp kinh doanh, mọi người học cách hiểu kinh tế xã hội, quan hệ thị trường hoạt động như thế nào. Những người trong giao tiếp kinh doanh, ở trong một cấu trúc phân cấp, ở một mức độ nhất định, tuân theo một người hoặc ra lệnh cho người khác, nhận thức rõ về các mối quan hệ xã hội phức tạp và điều này góp phần xã hội hóa của họ trong xã hội. Nhân viên của công ty có được kinh nghiệm về kiến ​​thức về tất cả các quy trình phối hợp trong xã hội, họ có thể thấy cách thay đổi các điều kiện để đạt được thành công lớn hơn với những thay đổi này, để đạt được tất cả các mục tiêu.

    Mục tiêu và mục tiêu của truyền thông

    Mọi người bằng cách này hay cách khác, liên tục, đặt ra cho mình những mục tiêu nhất định. Mục tiêu trong công việc, trong học tập, trong các cuộc thi, cũng là mục tiêu giao tiếp của mọi người. Do một người là một sinh vật, được thiết lập theo cách tập thể, nên anh ta chỉ cần một cuộc đối thoại, anh ta muốn có một cuộc nói chuyện chân tình, không có lý do rõ ràng, và anh ta thực sự tin rằng theo cách này anh ta không có mục tiêu, sau đó Không có kết quả cuối cùng từ cuộc trò chuyện. Nhưng trên thực tế, ngay cả mong muốn thông thường chỉ nói chuyện cũng là một mục tiêu, hay đúng hơn là tự nó kết thúc, để giao tiếp vì mục đích giao tiếp (với người thân, bạn bè). Có lẽ, một lý do đơn giản như vậy là rất quan trọng, bởi vì ở đây một người không sử dụng người khác để đạt được mục tiêu cụ thể của mình, nhưng nhận được niềm vui từ chính quá trình này.

    Các mục tiêu của truyền thông là gì? Các mục tiêu khác đang được hiện thực hóa trong giao tiếp, nói chung đơn giản là có rất nhiều trong số chúng, có lẽ nó không thể đơn giản gọi tên tất cả, bạn chỉ có thể khái quát, vì mục tiêu là một ý tưởng cụ thể hướng dẫn một người trong hành động, hành động, suy nghĩ của mình.

    Tâm lý học phân chia các mục tiêu chính của giao tiếp thành cá nhân và nhóm, xã hội, thẩm mỹ, nhận thức, sinh học.

    Trong quá trình giao tiếp cá nhân, một người chia sẻ các vấn đề, quan điểm, kinh nghiệm của mình và trả lại tất cả – chờ đợi sự hỗ trợ, chấp nhận, hiểu biết, chỉ cần một phản ứng như vậy sẽ là mục đích của giao tiếp này đối với anh ta. Có những người giao tiếp với người khác để khẳng định cá tính, sự vượt trội và sự thống trị của họ. Họ cố tình cư xử khiêu khích, và ngay khi họ nhận thấy rằng người đối thoại phản ứng theo cách cần thiết cho họ (ngạc nhiên, sợ hãi, bỏ đi, bị lạc) – họ vui mừng, vì họ đã đạt được mục tiêu. Nhiều người tìm kiếm sự cứu rỗi, giúp đỡ và bảo vệ trong việc giao tiếp với người khác, một số người, ngược lại, xem mục tiêu của họ là giúp mọi người không quan tâm (lòng vị tha).

    Mục đích của giao tiếp có thể là làm quen, mong muốn liên lạc với một người vì sự thông cảm hoặc lợi ích. Khi tìm kiếm một đối tác cho trò chơi, mọi người cũng được yêu cầu liên lạc.

    Thế giới vi mô của mỗi người là ngôi đền của tất cả những suy nghĩ của anh ta, tạo ra sự tự chủ và độc đáo của mỗi đối tượng. Do đó, trong khi giao tiếp với mọi người, không thể phủ nhận thực tế là các đặc điểm đặc trưng của một người ảnh hưởng đến quá trình giao tiếp. Nếu những người đối thoại không thể nhận thức được nhau một cách bình thường và đầy đủ, thông qua sự thù địch lẫn nhau cá nhân, họ sẽ rất khó đạt được một số mục tiêu chung. Nhưng, khi những cá nhân loại bỏ định kiến ​​của chính họ, bước qua cái tôi của chính họ, tuy nhiên vẫn duy trì một kênh liên lạc, họ có cơ hội cùng nhau tạo ra sức mạnh phi thường. Năng lượng của hai người hợp nhất và trở thành một và mạnh mẽ, và nếu đó là một nhóm, thì sự tích lũy của tất cả năng lượng của họ tạo thành một lực rất lớn. Nhờ một quá trình như giao tiếp, mọi người đã học cách sống cùng nhau, phát triển và tồn tại trong tự nhiên, và các mục tiêu của nhóm đã đạt được, và nhu cầu của mỗi cá nhân được đáp ứng.

    Mục tiêu của giao tiếp phụ thuộc trực tiếp vào loại quan hệ giữa các đối tượng: sư phạm – giao tiếp giữa học sinh và giáo viên, về mặt mục tiêu này là dạy và học, mục tiêu quản lý (cấp dưới và sếp), doanh nhân – người bán có sản phẩm và người tiêu dùng, mục tiêu sẽ mang lại lợi ích chung cho họ, y tế – bác sĩ đã giúp đỡ và bệnh nhân đã nhận nó và nhiều người khác.

    Tùy thuộc vào đặc điểm của cuộc trò chuyện, có thể có các mục tiêu và phương tiện giao tiếp khác nhau . Nếu tiếp xúc giữa mọi người xảy ra trực tiếp, họ sử dụng lời nói, nét mặt, đối tượng ngẫu hứng để cải thiện hình dung của những gì đã được nói. Nếu gián tiếp, sau đó họ liên lạc qua một cuộc trò chuyện qua điện thoại, SMS, thư từ.

    Do đó, các chức năng và mục tiêu của giao tiếp bổ sung cho nhau và đã hoàn thành một số chức năng của giao tiếp, một mục tiêu nhất định được thỏa mãn.

    Mục đích của giao tiếp kinh doanh

    Trong giao tiếp kinh doanh, mục đích của giao tiếp có hình thức đàm phán.

    Khi các vấn đề lao động được giải quyết, giải pháp của họ trở thành mục tiêu của toàn đội và vì điều này, mỗi nhân viên, với tư cách là một đối tượng của truyền thông, phải nỗ lực riêng. Do đó, điều rất quan trọng là tất cả những người tham gia giao tiếp đều là những người có cùng trình độ để giảm thiểu rủi ro hiểu lầm giữa họ. Vòng tròn của các chuyên gia giải quyết các vấn đề kinh doanh sẽ có thể đưa công ty lên mức cao nhất. Nếu một người nào đó không biết gì về các hoạt động của công ty, bằng cách nào đó rơi vào vòng tròn này, anh ta sẽ không đặt mục tiêu của nhóm là cải thiện tổ chức và thúc đẩy nó lên một cấp độ mới, do đó, anh ta sẽ có thể làm suy yếu danh tiếng của công ty và gây nhầm lẫn nhân viên.

    Trước toàn thể nhân viên và toàn bộ công ty, các mục tiêu chính của truyền thông là đảm bảo các điều kiện tối ưu cho các giải pháp sản xuất và tổ chức các hoạt động đối tượng chung. Những mục tiêu này được mô tả rất rộng, có những mục tiêu cụ thể hơn, những mục tiêu truyền thông như vậy đang tạo ra văn hóa doanh nghiệp, thúc đẩy nhân viên, tạo ra sản phẩm, tạo ra dịch vụ mới, phát triển ý tưởng, thành lập một nhóm làm việc, tuyển dụng nhân viên, giảng viên, đào tạo và nhiều người khác. Và, tất nhiên, trong tất cả các quá trình này, các đối tác tương tác, vì vậy một mục tiêu quan trọng khác là tạo ra bầu không khí thân thiện và ngăn ngừa xung đột.

    Ngay cả khi một nhóm được thành lập tốt và chặt chẽ trong tổ chức, nếu mọi người biết rằng họ đang hành động vì lợi ích chung của công ty, thì bất kỳ nhân viên nào, tuy nhiên, có thể, là một cá nhân có quan điểm và thái độ cá nhân. Quan điểm cá nhân, là một phần của cuộc sống của nhân viên, được thể hiện trên thái độ của anh ta đối với công việc và hoạt động lao động. Đó là, là một yếu tố của một nhóm người, cũng là một cá nhân, do đó, anh ta có thể theo đuổi các mục tiêu cá nhân.

    Mỗi nhân viên muốn được bảo vệ, đặc biệt nếu công việc của anh ta có nguy cơ đến tính mạng của anh ta (thợ mỏ, lính, nhân viên của Bộ khẩn cấp), trong những trường hợp như vậy, khi tiến hành một cuộc trò chuyện kinh doanh, anh ta có thể yêu cầu bảo vệ thêm.

    Trong giao tiếp với cấp trên, một nhân viên cấp dưới có thể, được hướng dẫn bởi mục tiêu cải thiện tình hình tài chính và chất lượng cuộc sống, yêu cầu tăng lương. Nhiều khả năng đạt được mục tiêu này sẽ đưa ra một số hành động nhất định vì lợi ích của tổ chức, điều này sẽ được coi là một lý do để tăng lương hoặc phát hành tiền thưởng. Cùng với việc tăng lương, một nhân viên thường được yêu cầu tăng mức độ công việc, nâng anh ta lên một cấp độ mới, mở rộng quyền hạn và giảm áp lực phân cấp. Khi một người đã đạt được mục tiêu tăng vị trí và tiền lương của mình, anh ta đồng thời đảm bảo một vị thế và uy tín mới cho chính mình, tìm cách tăng thẩm quyền của mình.

    Ngay cả khi tuân theo các quy tắc và truyền thống được hình thành bởi công ty đối với một loại tương tác nhất định trong giao tiếp, mỗi nhân viên sẽ làm mọi việc dựa trên lợi ích và lợi ích của riêng họ. Điều này thường xảy ra khi một nhân viên không chắc chắn về công ty của mình và không sợ mất vị trí của mình.

    Trong quá trình giao tiếp kinh doanh, có sự ảnh hưởng lẫn nhau liên tục, thích ứng với nhau và thay đổi lợi ích, vì vậy những người tham gia truyền thông cho đối thủ của họ cơ hội lựa chọn, trong khi hành động vì lợi ích cá nhân của họ. Khi bản chất của lợi ích thay đổi, thái độ của các bên thay đổi, họ thay đổi hành vi, để họ đồng ý với các nhân viên khác. Trên thực tế, ở đây, cơ chế giao tiếp kinh doanh của nhân viên được kết luận – mục tiêu của riêng họ đạt được bằng các phương tiện tối thiểu. Điều chính là một cách tiếp cận hợp lý trong quá trình này, sau đó các mục tiêu cá nhân và nhóm sẽ được thỏa mãn. Một người, đã học được từ những sai lầm của chính mình, sẽ dựa vào kinh nghiệm có được, và sẽ tốt hơn nếu đánh giá ưu và nhược điểm của các giải pháp cho các vấn đề.

    Trong các mối quan hệ kinh doanh, điều cũng xảy ra là những người ở cấp cao nhất giúp đỡ những người thấp hơn, muốn kéo họ lên và làm cho công ty thành công hơn. Nhưng cũng có những người giả vờ rằng họ muốn tốt hơn, nhưng thực tế họ làm hại nhân viên của mình và cố gắng sống sót khỏi công ty, đôi khi để chọn vị trí của họ, đôi khi thông qua động cơ cá nhân.

    Để đạt được các mục tiêu của giao tiếp kinh doanh trong tổ chức, cần phải tạo ra các điều kiện thông qua tiềm năng sáng tạo của nhân viên. Nhân viên chuyên môn, sở hữu điều này, quản lý của công ty sẽ dễ dàng hơn nhiều so với các yêu cầu của cấp dưới và điều phối các mục tiêu và lợi ích cá nhân của họ với mục tiêu của công ty.

    Lượt xem: 13 093

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Hình Thức Truyền Thông Giao Tiếp Của Các Tổ Chức
  • Giải Thích Các Chức Năng Của Các Thành Phần Máu Tính Câu Hỏi 1428247
  • Dạy Học Tiếng Việt Bằng Pp Giao Tiếp
  • Câu Cầu Khiến Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm, Chức Năng Và Cách Sử Dụng
  • Giao Tiếp Phi Ngôn Ngữ Là Gì
  • Chuyên Đề 10: Chức Năng Giao Tiếp

    --- Bài mới hơn ---

  • Sản Phẩm Chức Năng Gan Bảo Nguyên Có Tốt Không? Giá Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Gan Bảo Nguyên
  • Gia Đình Là Gì? Phân Tích Các Chức Năng Cơ Bản Của Gia Đình
  • Gia Đình Với Chức Năng Giáo Dục Trong Bối Cảnh Toàn Cầu Hóa
  • Giám Đốc, Tổng Giám Đốc Công Ty Là Gì?
  • CHUYÊN ĐỀ 10: * PHẦN I: LÝ THUYẾT CHỨC NĂNG GIAO TIẾP (COMMUNICATION SKILL) 1.Thu thập và xác định thông tin. 2. Câu hỏi Có-Không (Yes-No question)

    Bài tập về chức năng giao tiếp bao gồm những mẩu đối thoại ngắn, thường là dạng hỏi và trả lời giữa hai đối tượng A và B. Mục đích của dạng bài tập này là chọn đúng phần khuyết để hoàn thành đoạn hội thoại ngắn này.

    Câu hỏi: bắt đầu bằng các trợ động từ: am, is, are, was, were, do, does, did, will, would, have, may. might, can, could…

    Câu trả lời: bắt đầu bằng “Yes” hoặc “No” và đưa thêm thông tin.

    Ta cũng có thể trả lời bằng:

    – I think/ believe/ hope/ expect/ guess so. (Tôi nghĩ/ tin/ hy vọng/ mong/ đoán thế.)

    – Sure/ Actually/ Of course/ Right… (Dĩ nhiên/ Chắc chắn rồi.)

    – I don’t think/ believe/ expect/ guess so. (Tôi không nghĩ/ tin/ mong/ cho rằng thế.)

    – I hope/ believe/ guess/ suppose not. (Tôi hy vọng/ tin/ đoán/ cho là không.)

    3. Câu hỏi chọn lựa (Or questions)

    – I’m afraid not. (Tôi e rằng không.)

    Câu hỏi: thường chứa các từ “or” và yêu cầu phải lựa chọn một phương án.

    Câu trả lời: là câu chọn một trong hai sự lựa chọn được đưa ra trong câu hỏi. Ta không dùng từ “Yes” hoặc “No” để trả lời câu hỏi này.

    Ví dụ: Are they Chinese or Japanese? – They’re Japanese.

    4. Câu hỏi có từ để hỏi (Wh-questions)

    Pork or beef?- Beef, please/ I’d pfer beef.

    Câu hỏi: bắt đầu bằng các từ để hỏi như what, which, who, whose, where, when, why, how…để thu thập thông tin.

    Câu trả lời: cần cung cấp thông tin nêu trong câu hỏi.

    Ví dụ: What did he talk about?- His familly.

    What was the party like?- Oh, we had a good time.

    Which of these pens is your?- The red one.

    How often do you go to the cinema?- Every Sunday.

    5. Câu hỏi đuôi (Tag questions)

    Why did he fail the exam?- Because he didn’t ppare well for it.

    Câu hỏi: thường dùng để xác nhận thông tin với ngữ điệu xuống ở cuối cấu hỏi.

    Câu trả lời: cũng giống như câu hỏi Có-Không.

    Ví dụ: Jane left early for the first train, didn’t she?- Yes, she did.

    6. Hỏi đường hoặc lời chỉ dẫn (asking for directions or instructions).

    Peter made a lot of mistakes again, didn’t he?- Right, he did.

    Lời hỏi đường:

    – Could you show me the way to…? (Anh làm ơn chỉ đường đến….)

    – Could you be so kind to show me how to get to…? (Anh có thể vui lòng chỉ đường đến…)

    – Is there a bank near here?/ Where’s the nearest bank? (Ở đây có ngân hàng không?/ Ngân hàng gần nhất ở đâu vậy?)

    – Turn left/ right. (Rẽ trái/ phải.)

    – Go straight ahead for two blocks and then turn left. (Đi thẳng qua hai dãy nhà rồi rẽ trái.)

    -Keep walking until you reach/ see… (Cứ đi thẳng đến khi anh đến/ thấy…)

    – It’s just around the corner. (Nó ở ngay ở góc đường.)

    – It’s a long way. You should take a taxi. (Một quãng đường dài đấy. Anh nên đón taxi.)

    – Sorry, I’m new here/ I’m a stranger here myself. (Xin lỗi, tôi mới đến vùng này.)

    – Sorry, I don’t know this area very well. (Xin lỗi, tôi không rành khu vực này lắm.)

    Lời xin được chỉ dẫn:

    – Could you show me how to operate this machine? (Anh làm ơn chỉ cho tôi cách vận hành chiếc máy này.)

    – Could you tell me how to…? (Anh hãy chỉ cho tôi làm thể nào để…..)

    – How does this machine work? Do you know? (Cái máy này hoạt động thế nào? Anh có biết không?)

    – First,…Second,…Then,…Finally,… (Trước hết…Kế đến…Tiếp theo…Cuối cùng…)

    – The first step is…, then… (Bước đầu tiên là…., rồi…)

    – Remember to… (Hãy nhớ là…)

    7. Quan hệ xã giao 8. Chào hỏi và giới thiệu (greeting and introducing)

    – Well, It’s very simple. (À, đơn giản lắm.)

    – Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

    – Hi/ Hello. Have a good day. (Chào. Chúc anh một ngày tốt lành.)

    – How are you?/ How have you been?/ How are the things?…(Anh dạo này thế nào?.)

    Lời đáp câu hỏi chào:

    – Good morning/ afternoon/ evening. (Chào.)

    – Hi/ Hello. (Chào.)

    – Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

    – Hi. I am Peter. Anh you? (Chào. Tôi tên Peter. Còn anh?)

    – Have we met before? (Trước đây chúng ta đã gặp nhau chưa?)

    – It’s a lonely day, isn’t it? (Hôm nay là một ngày đẹp trời, phải không anh?)

    – I would like to introduce you to…/…to you. (Tôi muốn giới thiệu anh với…/…với anh.)

    – I would like you to meet…(Tôi muốn anh được gặp gỡ với…)

    – This is…(Đây là..)

    – Have you two met before? (Trước đay hai anh đã gặp nhau chưa?)

    Lời đáp câu giới thiệu:

    – How do you do…? (Hân hạnh được gặp anh)

    9. Lời mời (invitation)

    – -Nice/ Pleased/ Glad/ Great to meet you. (Hân hạnh/ Rất vui được gặp anh.)

    – Would you like to……….(Anh có muốn…….?)

    – I would like to invite you to…(Tôi muốn mời anh…)

    – Do you feel like/ fancy having…? (Anh có muốn…)

    – Let me….(Để tôi…)

    Đồng ý lời mời:

    – It is a great idea. (Ý kiến quá tuyệt.)

    – That sounds great/ fantastic/ wonderful/ cool/ fun. (Nghe có vẻ hay đấy.)

    – Yes, I’d love to. (Vâng, tôi rất thich.)

    – Why not? (Tại sao không nhỉ?)

    – OK, let’s do that. (Được, cứ như thế đi.)

    Từ chối lời mời:

    – No, thanks. (Không, cảm ơn.)

    – I’m afraid I can’t. (Tôi e rằng tôi không thể.)

    – Sory, but I have another plan. (Xin lỗi, nhưng tôi có kế hoạch khác rồi.)

    – I’d love to but…(Tôi muốn lắm nhưng…)

    Báo hiệu sự ra hiệu và chào tạm biệt:

    – I’m afraid I have to be going now/ I have to leave now. (E rằng bây giời tôi phải đi.)

    – It’s getting late so quickly. (Trời mau tối quá.)

    – I had a great time/ evening. (Tôi rất vui/ có một buổi tối rất tuyệt vời.)

    – I really enjoyed the party and the talk with you. (Tôi thật sự thích buổi tiệc và trò chuyện với anh.)

    – Thank you very much for a lovely evening. (Cảm ơn về buổi tối tuyệt vời.)

    – Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

    – Good night. (Tạm biệt.)

    – I’m glad you had a good time. (Tôi rất vui là anh đã có thời gian vui vẻ.)

    – I’m glad you like it. (Tôi rất vui là anh thích nó.)

    – Thanks for coming. (Cảm ơn anh đã đến.)

    – See you later. (Hẹn gặp lại.)

    – Good bye/ Bye. (Tạm biệt.)

    – Good night. (Tạm biệt.)

    11. Khen ngợi và chúc mừng (complimenting and congratulating)

    – Take care. (Hãy bào trọng.)

    Lời khen ngợi:

    – You did a good job! Good job! (Anh làm tốt lắm.)

    – What you did was wonderful/ desirable/ amazing. (Những gì anh làm được thật tuyệt vời/ đáng ngưỡng mộ/ kinh ngạc.)

    – You played the game so well. (Anh chơi trận đấu rất hay.)

    – Congratulations! (Xin chúc mừng.)

    – You look great/ fantastic in your new suit. (Anh trông thật tuyệt trong bộ đồ mới.)

    – Your dress is very lovely. (Chiếc áo đầm của chị thật đáng yêu.)

    – You have a great hairstyle! (Kiểu tóc của bạn thật tuyệt!)

    – I wish I had such a nice house. (Ước gì tôi có ngôi nhà xinh xắn như thế này.)

    – Thank you. I’m glad you like it. (Cảm ơn. Rất vui là anh thích nó.)

    – You did so well, too. (Anh cũng làm rất tốt.)

    – Your garden is fantastic too. (Ngôi vườn của anh cũng tuyệt vậy.)

    12. Cảm ơn (thanking)

    – Thank you. I like yours too. (Cảm ơn. Tôi cũng thích…)

    – Thank you very much for…(Cảm ơn rất nhiều về…)

    – Thank you/ Thanks/ Many thanks. (Cảm ơn rất nhiều.)

    – It was so kind/ nice/ good of you to invite us…(Anh thật tử tế/ tốt đã mời chúng tôi…)

    – I am thankful/ grateful to your for…(Tôi rất biết ơn anh vì….)

    – You’re welcome. (Anh luôn được chào mừng.)

    – Never mind/ Not at all. (Không có chi.)

    – Don’t mention it./ Forget it. (Có gì đâu. Đừng nhắc nữa.)

    – It’s my pleasure (to help you). (Tôi rất vui được giúp anh.)

    – I’m glad I could help. (Tôi rất vui là có thể giúp được anh.)

    13. Xin lỗi (apologizing)

    – It was the least we could do for you. (Chúng tôi đã có thể làm được hơn thế nưa.)

    – I’m terribly/ awfully sorry about that. (Tôi hết sức xin lỗi về điều đó.)

    – I apoligize to you for…(Tôi xin lỗi anh về…)

    – It’s totally my fault. (Đó hoàn toàn là lỗi của tôi.)

    – I didn’t mean that. Please accept my apology. (Tôi không cố ý làm thế. Xin hãy chấp nhận lời xin lỗi của tôi.)

    – It will not happen again. I promise. (Tôi hứa là điều đó sẽ không xảy ra nữa.)

    – I shouldn’t have done that. (Lẽ ra tôi đã không làm thế.)

    – Please let me know if there is anything I can do to compensate for it. (Hãy nói cho tôi biết là tôi có thể làm gì để bù đắp lại điều đó.)

    – It doesn’t matter. (Không sao đâu.)

    – Don’t worry about that. (Đừng lo.)

    – Forget it/ No problem/ Never mind/ That’s all right/ OK (Không sao.)

    – You really don’t have to apologize. (Thật ra anh không cần phải xin lỗi đâu.)

    14. Sự cảm thông (sympathy)

    – OK. It’s not your fault. (Được rồi. Đó không phải lỗi của anh.)

    Lời diễn đạt sự thông cảm:

    – I’m sorry to hear that…(Tôi lấy làm tiếc khi biết rằng…)

    – I feel sorry for you. (Tôi lấy làm tiếc cho anh.)

    – I think I understand how you feel. (Tôi nghĩ tôi có thể hiểu được cảm giác của anh thế nào.)

    – You have to learn to accept it. (Anh phải học cách chấp nhận điều đó thôi.)

    – Thank you very much. (Cảm ơn rất nhiều.)

    III. Yêu cầu và xin phép. 1. Yêu cầu (making requests)

    – It was very kind/ nice/ thoughtful/ caring/ considerate of you. (Anh thật là tốt/ tử tế/ sâu sắc/ chu đáo.)

    – Can/ Could/ Will/ Would you please…? (Anh làm ơn…)

    – Would you mind+ V-ing…? (Anh có phiền không nếu…?)

    – Would it be possible…? (Liệu có thể…)

    – I wonder if…(Tôi tự hỏi không biết…có được không.)

    Đồng ý:

    – Sure/ Certainly/ Of course. (Dĩ nhiên là được.)

    – No problem. (Không vấn đề gì.)

    – I’m happy to. (Tôi sãn lòng.)

    Từ chối:

    – I’m afraid I can’t. I’m busy now/ I’m using it. (Tôi e rằng không thể. Bây giờ tôi đang bận/ tôi đang dùng nó.)

    – I don’t think it’s possible. (Tôi cho là không thể được.)

    2. Xin phép (asking for permission)

    – It’s OK if I do it later? (Lát nữa có được không?)

    Lời xin phép:

    – May/ Might/ Can/ Could I…? (Xin phép cho tôi…?)

    – Do you mind if I…?/ Would you mind if I…? (Anh có phiền không nếu tôi…?)

    – Is it OK if…? (Liệu có ổn không nếu…?)

    – Anyone mind if…(Có ai phiền không nếu…)

    – Do you think I can/ could…? (Anh có nghĩ là tôi có thể…?)

    Đồng ý:

    – Sure/ Certainly/ Of course/ Ok. (Tất nhiên rồi.)

    – Go ahead/ You can. (Cứ tự nhiên.)

    – Do it! Don’t ask. (Cứ làm đi! Đừng hỏi.)

    Từ chối:

    – I’m afraid you can’t. (Tôi e rằng không được.)

    – I don’t think you can. (Tôi cho rằng không được.)

    3. Than phiền hoặc chỉ trích.

    – No, you can’t/ No, not now. (Không. Bây giờ thì không.)

    Lời than phiền hoăc chỉ trích:

    – You should have asked for permission first. (Lẽ ra anh phải xin phép trước.)

    – You shouldn’t have done that. (Lẽ ra anh không nên làm điều đó.)

    – Why didn’t you listen to me? (Sao anh lại không chịu nghe tôi nhỉ?)

    – You’re late again. (Anh lại đi trễ.)

    – You damaged my mobile phone! (Anh lại làm hỏng chiếc điện thoại di động của tôi rồi!)

    – No one but you did it. (Anh chứ không ai khác làm điều đó.)

    – I’m terribly sorry. I didn’t meant that. (Tôi thành thật xin lỗi. Tôi không cố ý làm vậy.)

    – I’m sorry but I had no choice. (Xin lỗi nhưng tôi không còn sự lựa chọn nào khác.)

    – I’m sorry but the thing is… (Tôi xin lỗi nhưng chuyện là thế này…)

    4. Bày tỏ quan điểm của người nói. 5. Đồng ý hoặc không đồng ý. (agreeing or disagreeing).

    – Not me! (Không phải tôi!)

    – I (totally/ completely/ absolutely) agree with you. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    – Absolutely/ definitely. (Dĩ nhiên rồi.)

    – Exactly! (Chính xác!)

    – That’s true./ That’s it. (Đúng vậy.)

    – You are right. There is no doubt it. (Anh nói đúng. Chẳng còn nghi ngờ gì về điều đó nữa.)

    – I can’t agree with you more. (Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    – That’s just what I think. (Tôi cũng nghĩ thế.)

    – That’s what I was going to say. (Tôi cũng định nói vậy.)

    Không đồng ý hoặc đồng ý một phần:

    – You could be right but I think… (Có thể anh đúng nhưng tôi nghĩ…)

    – I may be wrong but… (Có thể tôi sai nhưng…)

    – I see what you mean but I think… (Tôi hiểu ý anh nhưng tôi nghĩ…)

    – I just don’t think it’s right that… (Tôi không cho điều đó là đúng…)

    – I don’t quite agree because… (Tôi không hẳn đồng ý bởi vì…)

    – You’re wrong there. (Anh sai rồi.)

    6. Hỏi và đưa ra ý kiến (asking for and expssing opinions.)

    – Personally, I think that… (Cá nhân tôi thì cho rằng…)

    Lời hỏi ý kiến:

    – What do you think about…? (Anh nghĩ gì về…?)

    – Tell me what you think about… (Hãy chi tôi biết anh nghĩ gì về…)

    – What is your opinion about/ on…? (Ý kiến của anh về…là như thế nào?)

    – How do you feel about…? (Anh thấy thế nào về…?)

    Lời đưa ra ý kiến:

    – In my opinion,/ Personaly… (Theo tôi thì…)

    – I my view,… (Theo quan điểm của tôi,…)

    – It seems to me that… (Đối với tôi có vẻ là…)

    – As far as I can say… (Theo tôi được biết thì…)

    – I strongly/ firmly think/ believe/ feel that… (Tôi hoàn toàn nghĩ/ tin/ cảm thấy là…)

    Lời khuyên hoặc đề nghị:

    – If I were you, I would… (Nếu tôi là anh thì tôi sẽ…)

    – If I were in your situation/ shoes, I would…. (Nếu tôi ở trong hoàn cảnh của anh thì tôi sẽ…)

    – It’s a good idea to… (…là một ý hay đấy.)

    – You should/ had better… (Anh nên…)

    – I would recommend that… (Tôi khuyên là…)

    – Why don’t you…? (Sao anh không…?)

    – What about/ How about…? (Còn về…thì sao?)

    8. Lời cảnh báo (warning)

    – Shall we…?/ Let’s… (Chúng ta hãy…)

    Lời cảnh báo:

    – You should/ had chúng tôi if…not… (Anh nên…nếu không thì…)

    – You should/had better…Otherwise,…. (Anh nên…nếu không thì…)

    Ví dụ: You should wear a safety helmet while riding or you’ll get a fine.

    You shouldn’t smoke in here. Otherwise, you’ll ruin the carpet.

    – Thank you/ Thanks. (Cảm ơn.)

    9. Lời đề nghị giúp đỡ (offering).

    – I will do it. (Tôi sẽ làm thế.)

    Lời đề nghị giúp đỡ:

    – Can/ May I help you? (Để tôi giúp anh.)

    – Let me help you. (Để tôi giúp anh.)

    – How can I help you? (Tôi có thể giúp gì cho anh?)

    – Would you like some help?/ Do you need some help? (Amh có cần giúp không?)

    Chấp nhận lời đề nghị giúp đỡ:

    – Yes, please. (Vâng)

    – That is great. (Thật tuyệt.)

    – That would be great/ fantastic. (Thật tuyệt.)

    – It would be nice/ helpful/ fantastic/ wonderful if you could. (Rất tuyệt nếu anh có thể làm vậy.)

    – Thanks. That would be a great help. (Cảm ơn. Được anh giúp thì tôt quá.)

    – As long as you don’t mind. (Được chứ nếu anh không phiền.)

    Từ chối lời đề nghị:

    – No, please. (Không, cảm ơn.)

    – No. That’s OK. (Không sao đâu.)

    – Thanks, but I can manage. (Cảm ơn, nhưng tôi làm được.)

    Ví dụ minh họa 1: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – Mike: “Our living standards have been improved greatly.” – Susan: “……………………..”

    1. Thank you for saying so. B. Sure. I couldn’t agree more.
    2. No, it’s nice to say so D. Yes, it’s nice of you to say so.

    B: Đáp án đúng. Mike đưa ra ý kiến của minh ( expssing opinion) về mức sống hiện tại (Living standards) và Susan đưa ra lời tán thành với Mike. ( expssing degrees of agreement)

    Sure. I couldn’t agree more. (=I agree with you completely!) (Chắc chắn thế. Tôi hoàn toàn đồng ý với anh.)

    A: “Thank you for saying so.” được dùng để cảm ơn một lời khen.

    C: “No” có nghĩa phủ định không dùng được với ” it’s nice to say so” (Bạn thật tốt khi nói như thế.)

    D: “Yes, it’s nice of you to say so” được dùng để đáp lại một lời khen.

    Ví dụ minh họa 2: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” – “…………………………”

    1. I don’t agree. I’m afraid. B. I feel very bored.
    2. You’re welcome. D. That would be great.

    Hướng dẫn: “Do you feel like going to the stadium this afternoon?” (Anh có muốn đi đến sân vận động chiều nay không?) (Đây là câu đề nghị.)

    D: Đáp án đúng. “That would be great.” (Điều đó thật tuyệt.). Đây là lời đáp trước câu đề nghị.

    A: Phương án sai. “I don’t agree. I’m afraid.” (Tôi e rằng tôi không đồng ý.). Câu này nêu sự không đồng ý, nhưng nếu người thứ hai không đồng ý với lời đề nghị thì người đó từ chối và nêu lý do.

    B: Phương án sai. “I feel very bored.” (Tôi cảm thấy chán nản.). Câu này không liên hệ chặt chẽ với câu đề nghị.

    C: Phương án sai. “You’re welcome.” (Rất vui được tiếp anh.)

    Ví dụ minh họa 3: Chọn một phương án thích hợp tương ứng với A, B, C hoặc D để hoàn thành câu sau:

    – Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” – Mary: “…………………..”

    1. Yes, all right. B. Thanks, Cindy. I had it done yesterday.
    2. Never mention it. D. Thanks, but I’m afraid.

    Hướng dẫn: Cindy: “Your hairstyle is terrific, Mary!” Cindy: “Mary, kiểu tóc của chị tuyệt qua.”. Đây là lời khen ngợi và Mary đáp lại lời khen ngợi bằng cách cảm ơn.

    B: Đáp án đúng. “Thanks, Cindy. I had it done yesterday.” (Cảm ơn Cindy. Hôm qua tôi nhờ người làm đầu lại.)

    A: “Yes, all right.” (Vâng, được rồi.). Đây là lời cho phép ai làm gì.

    C: “Never mention it.” (Không có chi.). Câu này dùng để đáp lại lời cảm ơn,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Chức Năng Của Giao Tiếp
  • Câu 2: Phân Tích Các Chức Năng Và Tính Chất Của Giáo Dục?
  • Phân Tích Các Chứng Năng Xã Hội Của Giáo Dục
  • Tìm Hiểu Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Kiểm Tra Chức Năng Gan Như Thế Nào?
  • Chức Năng Giao Tiếp Trong Tâm Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Lớp Từ Ngữ Giữ Chức Năng Định Danh, Xưng Hô Trong Hồi Kí Từ Triều Đình Huế Đến Chiến Khu Việt Bắc Của Phạm Khắc Hòe
  • Các Phong Cách Chức Năng Ngôn Ngữ Trong Văn Bản
  • Đánh Giá Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Của Con Người
  • Vai Trò Của Kỹ Năng Giao Tiếp Trong Cuộc Sống Hiện Đại Và Phát Triển Tâm Lý Nhân Cách Cá Nhân.
  • Giao Tiếp Giữa Bộ Nhớ Eeprom Với Vi Điều Khiển 8051
  • Giao tiếp là một quá trình đa cấp phức tạp trong việc xây dựng mối quan hệ giữa con người. Không ai sẽ có một mong muốn để đặt câu hỏi về thực tế rằng truyền thông liên tục được kết nối với việc trao đổi thông tin, sự hiểu biết và nhận thức giữa các đối thoại. Các nhà tâm lý học tin rằng tầm quan trọng và nhu cầu của một người trong giao tiếp là điều kiện không thể thiếu cho sự hình thành và phát triển của cá nhân.

    Như bạn đã biết, các chức năng giao tiếp trong tâm lý học rất nhiều, chúng mang các tải ngữ nghĩa khác nhau, nhưng mục đích luôn luôn là tương tự – tương tác với mọi người.

    Các chức năng chính của truyền thông trong tâm lý học:

    1. Chức năng giao tiếp của truyền thông.
    2. Chức năng nhận thức của giao tiếp.
    3. Chức năng tâm lý của giao tiếp.
    4. Chức năng thông tin liên lạc.
    5. Chức năng giao tiếp sáng tạo.

    Các tính năng chính

    Phổ biến nhất, ở cấp độ bản năng được sử dụng là chức năng giao tiếp của truyền thông . Tải trọng ngữ nghĩa của hàm là chuyển giao các kỹ năng, kiến ​​thức, kỹ năng của một người giữa các đối thoại. Một người tìm kiếm không chỉ để chia sẻ thông tin, mà còn để đảm bảo rằng người đối thoại hiểu nó.

    Chức năng thông tin của truyền thông , theo các nhà lý thuyết, bao gồm trong việc truyền tải thông điệp bằng miệng.

    Chức năng giao tiếp phi tiêu chuẩn và sáng tạo nhất là khi tương tác (tạo và phát triển dự án, tìm giải pháp mới hoặc viết bài thi dài hạn và bằng tốt nghiệp), mọi người xuất hiện một cái gì đó mới mẻ, độc đáo.

    Từ bài viết bạn đã học về các chức năng cơ bản của giao tiếp trong tâm lý học, bây giờ khi bạn tiếp xúc với mọi người, bạn, nhớ chúng, sẽ có thể nhận được nhiều lợi ích hơn, cảm xúc tích cực và sự hài lòng. Hãy nhớ các chức năng giao tiếp, họ chắc chắn sẽ giúp bạn tìm thấy các điểm liên lạc với người đối thoại nhanh hơn và hiệu quả hơn.

    Related Articles

    Our users choice

    Useful and amazing

    --- Bài cũ hơn ---

  • 1 Số Chú Ý Về Chức Năng Giao Tiếp Trong Đề Thi Đại Học Post 1 Docx
  • Chức Năng Giao Tiếp
  • Mục Tiêu Của Giao Tiếp Và Nhiệm Vụ, Chức Năng
  • Chức Năng Và Hình Thức Truyền Thông Giao Tiếp Của Các Tổ Chức
  • Giải Thích Các Chức Năng Của Các Thành Phần Máu Tính Câu Hỏi 1428247
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100