Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk

--- Bài mới hơn ---

  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Giai Đoạn 2013
  • Công Tác Hoạch Định Của Nhà Quản Trị
  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả?
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • , Working at THPT Phan Đăng Lưu ( Nghệ An )

    Published on

    Đề tài: Hoạch định chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk

    Phần 1: Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk

    Phần 2: Hoạch định chiến lược của công ty sữa Vinamilk

    Phần 3: Kết Luận

    1. 1. www.trungtamtinhoc.edu.vn
    2. 2. L/O/G/O chúng tôi NHÓM 2 Bộ Môn : Quản Trị Học Giáo Viên: Nguyễn Thị Thanh Nhàn Lớp HP : 1407BMGM0111 Đề tài
    3. 3. chúng tôi Nội dung 1 2 3
    4. 4. chúng tôi Giới thiệu về công ty sữa Vinamilk  Tên đầy đủ: Công ty cổ phần sữa Việt Nam – Vinamilk  Tên giao dịch Quốc tế: Vietnam dairy Products Joint – Stock Company.  Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 6 nhà máy thuộc ngành chế biến thực phẩm.
    5. 5. chúng tôi 1 4 1. Sứ mệnh, tầm nhìn, giá trị cốt lõi của công ty 2. Môi trường kinh doanh bên ngoài của doanh nghiệp 3. Môi trường nội bộ doanh nghiệp 2 3 4. Chiến lược kinh doanh của Vinamilk Hoạch định chiến lược của Công ty Vinamilk
    6. 6. chúng tôi “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
    7. 7. chúng tôi “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
    8. 8. chúng tôi Giá trị cốt lõi Đạo đức Tuân thủ Tôn trọng Chính trực Công bằng
    9. 9. chúng tôi Phân tích môi trường kinh doanh bên ngoài doanh nghiệp 1. Môi trường vĩ mô quốc gia và toàn cầu 2. Môi trường dân số 3. Môi trường văn hóa – xã hội 4. Môi trường tự nhiên 5. Môi trường chính trị – pháp luật 6. Ngành sữa ở Việt Nam
    10. 10. chúng tôi Môi trường vĩ mô quốc gia và toàn cầu Người dân quan tâm đến sức khỏe hơn Tác động tích cực đến sức mua của ngành chế biến sữa Lượng khách hàng tiêu thụ sữa ngày càng tăng Cải thiện thu nhập Thu nhập tăng
    11. 11. chúng tôi Môi trường dân số
    12. 12. chúng tôi Môi trường dân số Dân số Việt Nam đang có xu hướng già đi, độ tuổi trên 64 tuổi chiếm 8% và sẽ tăng lên 23% vào năm 2050.  Ngoài việc chú ý đến độ tuổi từ 0 đến 14 tuổi, công ty cũng cần đặc biệt chú ý đến độ tuổi trên 64.  Cần sản xuất ra các sản phẩm nhiều chất dinh dưỡng hay hàm lượng đường thấp vì độ tuổi trên 64 nguy cơ mắc bệnh tiểu đường cao.
    13. 13. chúng tôi *VN không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa *Người dân trước đây không có thói quen uống sữa *Tốc độ tăng dân số nhanh *Ý thức bảo vệ sức khỏe được chú trọng *Đặc biệt là vấn đề dưỡng chất cần thiết cho trẻ em giai đoạn thôi bú sữa mẹ *Thói quen uống sữa được hình thành Môi trường văn hóa – xã hội
    14. 14. chúng tôi Môi trường tự nhiên Bao gồm các nguồn tài nguyên thiên nhiên được xem là nhân tố đầu vào cần thiết cho hoạt động của công ty. Vinamilk có đồi cỏ nguyên liệu rộng lớn dùng làm thức ăn cho đàn bò sữa, chăm bón từ phân hữu cơ. Giảm tối thiểu chi phí nhờ nguồn nguyên liệu tự cung tự cấp.
    15. 15. chúng tôi Môi trường chính trị – pháp luật Việt nam là nước có chế độ chính trị ổn định, hệ thống luật pháp thông thoáng tạo điều kiện thuận lợi cho môi trường đầu tư của doanh nghiệp Chính sách giảm thuế nhập khẩu xuống còn 0% cho các sản phẩm sữa Sữa ngọai nhập có điều kiện thâm nhập dễ dàng vào thị trường VN Tạo ra nhiều thách thức và cơ hội cho doanh nghiệp
    16. 16. chúng tôi * Đang có dấu hiệu bảo hòa * Tiêu thụ chủ yếu ở nông thôn * Lợi nhuận đạt cao nhất * Cạnh tranh gay gắt nhất Tổng doanh thu chiếm khoảng 43% doanh thu toàn ngành sữa Doanh thu sữa chua năm 2009 đạt 2000 tỷ đồng, tăng 11% so với năm 2008 Phân tích ngành sữa ở Việt Nam Các dòng sản phẩm
    17. 17. chúng tôi Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. 01 02 03 Vinamilk đã xây dựng một thương hiệu mạnh cho sản phẩm sữa tại thị trường Việt Nam. Vinamilk có khả năng xác định và am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp
    18. 18. chúng tôi “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người”
    19. 19. chúng tôi “Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”
    20. 20. chúng tôi Giá trị cốt lõi Đạo đức Tuân thủ Tôn trọng Chính trực Công bằng
    21. 21. chúng tôi Chiến lược xâm nhập thị trường  Đẩy mạnh các hoạt động marketing vào thị trường miền Bắc MARKETING TRỰC TIẾP KÍCH THÍCH TIÊU THỤ BÁN HÀNG TRỰC TIẾP QUAN HỆ CÔNG CHÚNG VÀ TUYÊN TRUYỀN Thư Điện thoại Những công cụ liên lạc khác Dự thưởng Khuyến mãi Tăng cường bán hàng trực tiếp tại các điểm bán, đại lý, siêu thị Đưa ra một số chương trình đề bảo vệ hình ảnh
    22. 22. chúng tôi Chiến lược xâm nhập thị trường Tên sản phẩm Vị trí trưng bày tại quầy Sữa đặc Phương Nam và Ông Thọ Cà phê bột (phin), trà túi lọc Sữa tươi và sữa chua uống Thực phẩm ngũ cốc, bánh ngũ cốc chấm sữa Sữa chua và sữa tươi Quầy trái cây, sinh tố. Sữa đặc và sữa tươi Bánh mì ngọt, bánh mì tươi a. Trưng bày sản phẩm
    23. 23. chúng tôi b. Chiến lược xanh Tăng mức độ nhận biết của khách hàng về các sản phẩm xanh sạch của công ty Đảm bảo chất lượng của “sản phẩm xanh” luôn tốt như các sản phẩm truyền thống Cam đoan về việc các sản phẩm của công ty luôn thân thiện với môi trường Xây dựng chiến lược giá phù hợp cho sản phẩm Đảm bảo mật độ bao phủ của sản phẩm xanh sạch trên thị trường ở các kênh phân phối
    24. 24. chúng tôi c. Máy bán sữa tự động Phương châm: “mang đến cho người tiêu dùng những sản phẩm chất lượng, có giá trị dinh dưỡng cao, cùng với sự tiện lợi” Loại sản phẩm Hương vị Sữa tươi Sữa có đường, hương dâu, cacao. Sữa chua uống Hương dâu, hương cam Sữa chua hộp Sữa chua có đường, hương trái cây. Sữa đậu nành Vefresh Loại có đường.
    25. 25. chúng tôi Chiến lược đa dạng hóa đồng tâm Vinamilk đã phát triển thành công hơn 200 dòng sản phẩm sữa và chế biến từ sữa.  Chiếm lĩnh khoảng 39% thị phần tổng thể
    26. 26. chúng tôi Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp Tên sản phẩm Sữa Bò Non Vinamilk Nguồn gốc Sữa từ bò mẹ trong vòng 48 giờ sau khi sinh Các Tính Năng và Công Dụng Thơm ngon và bổ dưỡng. Sữa non có hàm lượng tự nhiên lgG cao, được bổ sung cùng với chiết xuất sữa, đạm và Canxi. Đối tượng sử dụng Với mọi đối tượng, đặc biệt là trẻ em và người già. Các Thành Phần Chính Trong môi 100g sữa non 3%lgG có bột sữa non 20% IgG 15g; Glucose; Calcium carbonate; Full cream milk powder; When protein Cone 80%; Silica colloidal
    27. 27. chúng tôi Chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp Tên sản phẩm Sữa bò non Vinamilk dạng viên Nguồn gốc Loại sữa quý được vát từ bò mẹ trong vòng 48 tiếng đầu tiên sau khi sinh Các Tính Năng và Công Dụng Chứa yêu tô miên dịch/tăng trưởng IgG (Immunoglobulin G) 45mg. Là nguồn bổ sung Canxi, giữ cho xương và răng chắc khỏe. Đối tượng sử dụng Tất cả mọi người, đặc biệt là trẻ đang lớn. Thành phần chính Mỗi viên chứa yếu tố miễn dịch/tăng trưởng lgG 20% 225mg, tương đương lgG 45mg; Whole Milk Powder; Calcium Phosphate; Trusil Natural Identical Vanilla Flavour…
    28. 28. chúng tôi Chiến lược hội nhập về phía sau Mục tiêu đặt ra Mở rộng quy mô các vùng nguyên liệu sữa bò tươi nhằm thay thế dần nguồn nguyên liệu nhập khẩu Bảo đảm vệ sinh an toàn nguyên liệu từ khâu chăn nuôi, khai thác sữa, bảo quản, vận chuyển đến sản xuất Đảm bảo giải quyết đầu ra sản phẩm sữa bò tươi cho nông dân chăn nuôi bò
    29. 29. chúng tôi Chiến lược giá Vinamilk vẫn duy trì giá bán ổn định từ giữa năm 2008 đến nay. Hiện giá bán của Vinamilk trên thị trường chỉ bằng khoảng 1/3 so với giá sữa ngoại. Với giá sữa hiện nay, Vinamilk chấp nhận giảm lãi hoặc bù đắp từ việc kinh doanh nhiều dòng sản phẩm khác nhau để chia sẻ gánh nặng chi tiêu với người tiêu dùng, chứ không lỗ.
    30. 30. chúng tôi Hoạt động marketing của doanh nghiệp
    31. 31. chúng tôi Vinamilk đã tạo dựng được một thương hiệu không chỉ mang tầm quốc gia, mà còn vươn ra thị trường thế giới Xứng đáng là thương hiệu sữa số 1 Việt Nam Việc thực hiện chiến lược hoạch định đúng đắn đã đưa Vinamilk trở thành công ty sản xuất và chế biến sữa lớn nhất Việt Nam và có được rất nhiều khách hàng trung thành với nhãn hiệu.
    32. 32. L/O/G/O www.trungtamtinhoc.edu.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Hoạch Định Ở Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Hoạch Định Là Gì? Công Tác Hoạch Định Của Một Nhà Quản Trị
  • Hoạch Định Là Gì? Những Kế Hoạch Chiến Lược Hoạch Định Cho Doanh Nghiệp
  • Hoạch Định Là Gì? Vai Trò Và Các Hình Thức Hoạch Định Bạn Nên Biết!
  • Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 5S Bằng Phần Mềm Miễn Phí
  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Giai Đoạn 2013

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Tác Hoạch Định Của Nhà Quản Trị
  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả?
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Hoạch Định
  • Tiểu luận

    “Hoạch định chiến lược

    kinh doanh cho công ty cổ

    phần sữa Vinamilk giai đoạn

    2013 – 2022″

    1

    PHẦN MỞ ĐẦU

    Lý do chọn đề tài

    Ngày nay không ai có thể phủ nhận vị trí quan trọng của ngành sữa trong nền

    kinh tế, vì sản phẩm từ sữa là nguồn cung cấp nhiều giá trị dinh dưỡng cho xã hội,

    nâng cao sức khỏe và trí tuệ cho con người. Đối với các nước đang phát triển kinh

    tế, ngành sữa cũng đang tăng cao và dần dần chiếm một vị trí quan trọng trong nền

    kinh tế.

    Nhận thấy tiềm năng rất lớn của ngành nên có rất nhiều doanh nghiệp tham gia,

    trong số ấy không thể không nhắc đến công ty cổ phần sữa Vinamilk. Công ty sữa

    Việt Nam ( Vinamilk) là một doanh nghiệp nhà nước, trực thuộc Bộ Công Nghiệp,

    được thành lập từ năm 1976. Trong hơn 30 năm qua, công ty đã chọn cho mình con

    đường phát triển đúng hướng, các sản phẩm của công ty không những có thể cạnh

    tranh được với các sản phẩm cùng loại trong nước , mà một số mặt hàng còn cạnh

    tranh được với nước ngoài trên thị trường xuất khẩu.Với mục tiêu trở thành một

    trong những công ty hàng đầu trong ngành sữa đã đặt Vinamilk vào cuộc cạnh tranh

    gay gắt để giành lấy thị phần giữa các doanh nghiệp. Nhất là khi Việt Nam gia nhập

    vào nền kinh tế thế giới, công ty không những phải cạnh tranh với những công ty

    trong nước mà còn phải cạnh tranh với các công ty nước ngoài. Mà hiện nay nền

    kinh tế lại phải chịu ảnh hưởng nặng nề từ cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới, lạm

    phát trong nước thì tăng cao, chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp tăng do lãi suất

    ngân hàng tăng, thiếu vốn, đối thủ cạnh tranh nhiều, giá nguyên vật liệu đầu vào cao

    đã tạo nên khó khăn rất lớn cho công ty.

    Từ thực tế đó, ta thấy để giải quyết những khó khăn hiện tại đòi hỏi công ty

    phải có chiến lược kinh doanh đúng đắn. Với mong muốn góp phần tìm ra hướng đi

    nhằm giữ vững được vị thế của Vinamilk trong tương lai, đồng thời vận dụng những

    2

    kiến thức được học vào thực tế, chúng em đã chọn đề tài “Hoạch định chiến lược kinh

    doanh cho công ty cổ phần sữa Vinamilk giai đoạn 2013 – 2022″

    II. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:

    1. Mục tiêu chung: Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty Vinamilk. từ

    giai đoạn từ 2013 đến năm 2022.

    2. Mục tiêu cụ thể:

    1.Cơ sở lý luận về chiến lược trong doanh nghiệp

    2.Phân tích thực trạng của công ty

    3.Phân tích các yếu tố ảnh hưởng của môi trường kinh doanh

    4.Hoạch định chiến lược kinh doanh cho công ty

    III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

    1. Không gian: đề án được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi cả nước

    2. Thời gian: đề án được thực hiện trong khoảng thời gian 9/2012 – 11/2012

    3. Đối tượng nghiên cứu: các sản phẩm sữa của công ty sữa Vinamilk.

    IV. Phương pháp nghiên cứu:

    1. Nghiên cứu qua các nguồn dữ liệu và tình hình thực tế của công ty sữa

    Vinamilk.

    2. Phương pháp thu thập thông tin: Từ các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

    của công ty và các dữ liệu bên ngoài như báo, internet,…

    3. Phương pháp phân tích; Sử dụng phươngpháp so sánh, tỷ lệ, đánh giá và tổng

    hợp

    V.Kết cấu đề tài:

    Phần mở đầu:

    Chương 1: Cơ sở lý luận về quản trị chiến lược trong doanh nghiệp

    Chương 2: Thực trạng kinh doanh của công ty sữa Vinamilk.

    đoạn 2009 năm 2011

    Chương 3: Hoạch định chiến lược kinh doanh và giải pháp thực hiện cho

    công ty sữa chúng tôi đoạn năm 2013-2015

    3

    Kết luận:

    So sánh giữa thực tế và lý thuyết

    Đề xuất kiến nghị

    Kết luận và rút ra kinh nghiệm

    Tài liệu tham khảo

    4

    PHẦN NỘI DUNG

    CHƯƠNG 1:

    CƠ SỞ LÝ LUẬN HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CHO CÔNG TY SỮA

    VINAMILK

    1.1

    Khái niệm về quản trị chiến lược và hoạch định chiến lược.

    1.1.2. Khái niệm chiến lược.

    *Chiến lược: là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu mà doanh

    nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu

    đó.

    *Quản trị chiến lược: tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện và

    kiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại theo hoặc không theo

    chu kỳ thời gian nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp luôn tận dụng được mọi cơ hội,

    thời cơ cũng như hạn chế hoặc xoá bỏ được các đe doạ, cạm bẫy trên con đường thực

    hiện các mục tiêu của mình.

    1.1.2. Vai trò của xây dựng chiến lược

    Quản trị chiến lược có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của một doanh

    nghiệp.

    Thứ nhất, giúp doanh nghiệp trả lời câu hỏi: chúng ta đang phải cố gắng làm gì

    trong hiện tại để đạt được mục tiêu phát triển trong dài hạn. Mục tiêu phát triển

    trong dài hạn của doanh nghiệp là lợi thế cạnh tranh, là sức mạnh kinh doanh và khả

    năng sinh lời.

    Thứ hai, cảnh báo cho các nhà quản trị những thay đổi trong môi trường kinh

    doanh, những cơ hội và thách thức mới. Sự thay đổi trong môi trường kinh doanh

    luôn dẫn đến việc xem xét lại và hiệu chỉnh chiến lược kinh doanh để sao cho doanh

    5

    6

    7

    a) Chiến lược kết hợp

    Gồm 3 chiến lược: kết hợp về phía trước, kết hợp về phía sau và kêt hợp theo

    chiều ngang.

    1.

    Chiến lược kết hợp về phía trước: thường gọi là kết hợp dọc thuận chiều là

    Đa dạng hóa hoạt động đồng tâm: là chiến lược tăng doanh thu bằng cách

    Đa dạng hóa hoạt động theo chiều ngang: là chiến lược tăng doanh thu

    8

    Đa dạng hóa hoạt động kiểu kết khối: là hoạt động hỗn hợp là chiến lược

    Môi trường kinh tế

    Môi trường chính trị – pháp luật

    Môi trường văn hóa – xã hội

    Môi trường công nghệ

    Môi trường toàn cầu

    a. Môi trường kinh tế:

    Môi trường kinh tế chỉ ra bản chất, mức độ tăng trưởng và định hướng phát triển

    của nền kinh tế bao gồm những yếu tố có ảnh hưởng đến sức mua và kết cấu tiêu

    9

    10

    Xu hướng này hiện nay đang là vấn đề cần được quan tâm hàng đầu. Trong điều

    kiện hội nhập và toàn cầu hóa thì không có một doanh nghiệp nào lại không có mối

    quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nền kinh tế thế giới, mối quan hệ này ngày càng

    phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phức tạp, có tác động mạnh đến doanh ngiệp.

    1.2.1.2. Phân tích môi trường vi mô:

    Để hoạch địch chiến lược nếu dựa trên kết quả phân tích môi trường vĩ mô thì

    chưa đủ, mà còn phải phân tích môi trường vi mô hay còn gọi là môi trường cạnh

    tranh hay môi trường ngành.

    Môi trường vi mô là môi trừơng gắn trực tiếp với từng doanh nghiệp, phần

    lớn các hoạt động và cạnh tranh của doanh nghiệp đều nằm trong môi trường này.

    Môi trường vi mô bao gồm các lực lượng sau:

    1. Các đối thủ mới tiềm ẩn

    Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những doanh nghiệp có khả năng nhảy vào ngành

    trong tương lai. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn có thể làm giảm lợi nhuận của doanh

    nghiệp do sự cạnh tranh ngày càng gay gắt hơn khi các đối thủ cạnh tranh mới đưa

    vào khai thác năng lực sản xuất mới.

    Công ty cần phát hiện các đối thủ cạnh tranh của mình bằng cách phân tích

    ngành cũng như phân tích trên cơ sở thị trường.

    Công ty cần thu thập thông tin về những chiến lược, mục tiêu, các mặt mạnh/

    yếu và các cách phản ứng của các đối thủ cạnh tranh. Công ty cần biết các chiến

    lược của từng đối thủ cạnh tranh để phát hiện ra những đối thủ cạnh tranh để dự

    đoán những biện pháp và những phản ứng sắp tới.

    2. Người mua/khách hàng.

    Khách hàng là đối tượng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố tạo nên thị

    trường. do đó doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ khách hàng của mình.

    Khi phân tích khách hành cần phải lưu ý những vấn đề: phân nhóm khách hàng,

    đánh giá sức mạnh đàm phán của khách hàng…

    3. Người cung cấp

    Những người cung ứng là những công ty kinh doanh và những người cá thể

    11

    cung cấp cho công ty và các đối thủ cạnh tranh và các nguồn vật tư cần thiết để sản

    xuất ra những mặt hàng cụ thể hay dịch vụ nhất định.

    4. Sản phẩm thay thế.

    Sự biến động về giá sản phẩm của doanh nghiệp sẽ cho thấy ngay sự biến động

    về cầu của sản phẩm thay thế. Khi doanh nghiệp tăng giá thì người tiêu dùng sẽ có

    khuynh hướng mua các sản phẩm thay thế. Như vậy các sản phẩm thay thế đã hạn

    chế mức giá sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó nó cũng gián tiếp hạn chế mức lợi

    nhuận của doanh nghiệp. Doanh nghiệp sẽ phải tạo ra sự khác biệt lớn, tạo ra những

    đặc tính mới mà sản phẩm thay thế không có thì mới có cơ hội nâng giá tăng lợi

    nhuận.

    1.2.2. Phân tích môi trường bên trong

    Môi trường bên trong của một doanh nghiệp bao gồm tất cả các yếu tố và hệ

    thống bên trong của nó.

    Để tồn tại và phát triển mọi tổ chức đều phải tiến hành các hoạt động: quản trị,

    tài chính, kế toán, sản xuất, kinh doanh, tác nghiệp, nghiên cứu & phát triển,

    marketing,… và phải có hệ thống thông tin. Trong từng lĩnh vực hoạt động mỗi tổ

    chức đều có những điểm mạnh, điểm yếu của riêng mình.

    Để xây dựng lợi thế cạnh tranh cần phải tận dụng được những khả năng đặc biệt.

    Một trong những mục tiêu quan trọng của thiết lập các chiến lược là cải thiện những

    điểm yếu của tổ chức, biến chúng thành điểm mạnh và nếu có thể thì trở thành các

    khả năng đặc biệt.

    Phân tích môi trường bên trong là một bộ phận quan trọng, không thể thiếu của

    quản trị chiến lược. Nếu không phân tích tốt môi trường bên trong, không nhận diện

    được đúng những điểm mạnh, điểm yếu của tổ chức thì sẽ không thể thiết lập được

    chiến lược hoàn hảo.

    1.3.Quy trình hoạch định chiến lược

    Quản trị chiến lược là quá trình hoạch định/ xây dựng, thực thi và đánh giá các

    chiến lược.

    Từ định nghĩa trên cho thấy quá trình Quản trị chiến lược gồm 3 giai đoạn:

    12

    1.Giai đoạn hoạch định chiến lược

    2.Giai đoạn thực hiện chiến lược.

    3.Giai đoạn đánh giá chiến lược.

    Hình 1.1: Quy trình hoạch định chiến lược

    Giai đoạn 1: Giai đoạn nhập vào

    EFE: MT đánh giá các Ma trận hình ảnh cạnh tranh

    IFE: Ma trận đánh giá các yếu

    yếu tố bên ngoài

    tố bên trong

    Giai đoạn 2: Giai đoạn kết hợp

    Ma trận nguy Ma trận vị thế MT nhóm tham MT bên trong MT chiến lược

    cơ,

    hội, CL và đánh giá khảo

    điểm yếu, điểm hành

    mạnh (TOWS)

    kiến & bên ngoài chính

    động BOSTON

    (SPACE)

    (IE)

    (BCG)

    Giai đoạn 3: Giai đoạn quyết định

    Ma trận HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC có khả năng định lượng (QSPM)

    (Nguồn: Fred R. David, khái niệm về quản trị chiến lược, tr.260)

    13

    ảnh hưởng chủ yếu đến sự thành công của doanh nghiệp trong ngành/ lĩnh vực kinh

    doanh

    Bước 2: Phân loại tầm quan trọng theo thang điểm từ 0,0 ( Không quan trọng)

    đến 1.0 ( Rất quan trọng) cho từng yếu tố. Tầm quan trọng của mỗi yếu tố tùy thuộc

    vào mức độ ảnh hưởng của yếu tố đó tới lĩnh vực/ ngành nghề mà doanh nghiệp bạn

    đang sản xuất/ kinh doanh. Tổng điểm số tầm quan trọng của tất các các yếu tố phải

    bằng 1,0.

    Bước 3: Xác định trọng số từ 1 đến 4 cho từng yếu tố, trọng số của mỗi yếu tố

    tùy thuộc vào mức độ phản ứng của mỗi công ty với yếu tố, trong đó 4 là phản ứng

    tốt nhất, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình, 1 là phản ứng yếu.

    Bước 4:Nhân tầm quan trọng của từng yếu tố với trọng số của nó để xác định

    điểm số của các yếu tố

    Bước 5: Cộng số điểm của tất cả các yếu tố để xác định tổng số điểm của ma

    trận.

    Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố có

    trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1

    Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những cơ hội và

    Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những cơ hội

    Nếu tổng số điểm là 1 , công ty đang phản ứng yếu kém với những cơ hội và

    nguy cơ .

    1.3.1.2. Ma trận hình ảnh cạnh tranh

    Ma trận hình ảnh cạnh tranh dùng để so sánh doanh nghiệp với các đối thủ cạnh

    tranh chủ yếu, dựa trên các yếu tố ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của các doanh

    nghiệp trong ngành. Ma trận hình ảnh cạnh tranh giúp các nhà quản trị nhận diện

    được những đối thủ cạnh tranh chủ yếu cùng các ưu, nhược điểm chính của họ,

    đồng thời cũng thấy rõ lợi thế cạnh tranh của mình và các điểm yếu kém cần khắc

    phục.

    14

    15

    trận.

    Đánh giá: Tổng số điểm của ma trận không phụ thuộc vào số lượng các yếu tố

    có trong ma trận, cao nhất là điểm 4 và thấp nhất là điểm 1

    Nếu tổng số điểm là 4 thì công ty đang phản ứng tốt với những điểm yếu và

    Nếu tổng số điểm là 2,5 công ty đang phản ứng trung bình với những điểm

    yếu và điểm mạnh Nếu tổng số điểm là 1 , công ty đang phản ứng yếu kém với

    những điểm yếu và điểm mạnh.

    1.3.2. Giai đoạn kết hợp

    1.3.2.1. Phân tích ma trận SWOT

    Điều gì làm cho Phân tích SWOT trở nên có sức mạnh như vậy, đơn giản mà

    nghĩ, nó có thể giúp bạn xem xét tất cả các cơ hội mà bạn có thể tận dụng được. Và

    bằng cách hiểu được điểm yếu của bạn trong kinh doanh, bạn sẽ có thể quản lý và

    xóa bỏ các rủi ro mà bạn chưa nhận thức hết. Hơn thế nữa, bằng cách sử dụng cơ sở

    so sánh và phân tích SWOT giữa bạn và đối thủ cạnh tranh, bạn có thể phác thảo

    một chiến lược mà giúp bạn phân biệt bạn với đối thủ cạnh tranh, vì thế mà giúp

    bạn cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

    Để lập ma trận SWOT người quản trị phải thực hiện qua 08 bước như sau:

    Bước 1: Liệt kê những cơ hội chủ yếu từ môi trường bên ngoài ( O1, O2…)

    Bước 2: Liệt kê những đe dọa chủ yếu từ môi trường bên ngoài ( T1, T2…)

    Bước 3: Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu của doanh nghiệp ( S1, S2…)

    Bước 4: Liệt kê các điểm yếu chủ yếu của doanh nghiệp ( W1, W2..)

    Bước 5: Kết hợp các điểm mạnh với cơ hội hình thành các chiến lược ( SO)

    Bước 6: Kết hợp các điểm yếu với cơ hội hình thành các chiến lược ( WO)

    Bước 7: Kết hợp các điểm mạnh với đe dọa hình thành các chiến lược ( SO)

    Bước 8: Kết hợp các điểm yếu với đe doạ hình thành các chiến lược ( WT)

    1.3.2.2. Xây dựng chiến lược có tính khả thi

    1.3.3. Giai đoạn quyết định

    1.3.3.1. Lựa chọn chiến lược dựa vào ma trận QSPM

    16

    Ma trận QSPM sử dụng các yếu tố đầu vào nhờ những phân tích ở giai đoạn

    1 và kết quả kết hợp của các phân tích ở giai đoạn 2 để quyết định khách quan trong

    số các chiến lược có khả năng thay thế. Ma trận QSPM là công cụ cho phép đánh

    giá khách quan các chiến lược có thể thay thế, trước tiên dựa trên các yếu tố thành

    công chủ yếu bên trong và bên ngoài. Ma trận QSPM đòi hỏi sự phán đoán rất tốt và

    chính xác nhạy bén bằng trực giác của các chuyên gia.

    Hình 1.3 Ma trận QSPM

    YÉU TỐ

    CÁC CHIẾN LƯỢC CÓ THỂ CHỌN LỰA

    chiến lược1

    chiến lược2

    chiến lược3

    Các yếu tố bên trong

    – Quản trị

    – Marketing

    – tài chính/kế toán

    -Sản Xuất/thực hiện

    -Nghiên cứu phát triển

    -Các hệ thống thông tin

    Các yếu tố bên ngoài

    -kinh tế

    -Chính trị pháp luật chính

    phủ

    -Xã hội văn hóa dân số

    – Kỹ thuật

    – Cạnh tranh

    (Nguồn: Giáo trình Quản Trị Chiến Lược, NXB TP Hồ Chí Minh, 2011,tr 259)

    Các yếu tố bên trong: 1 = rất yếu, 2 = yếu, 3= mạnh, 4= rất mạnh

    Các yếu tố bên ngoài: 1 = phản ứng của doanh nghiệp rất yếu kém

    2 = phản ứng của doanh nghiệp ở mức trung bình

    17

    3 = phản ứng của doanh nghiệp trên mức trung bình

    4 = Phản ứng của doanh nghiệp rất tố

    CHƯƠNG 2 :

    TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK

    2009-2011

    2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty

    Vinamilk là tên viết tắt của công ty sữa Việt Nam, được thành lập trên quyết

    định số155/2003QĐ-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh

    nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.

    Giấy phép đăng ký kinh doanh: Lần đầu số 4103001932 do Sở Kế hoạch và Đầu tư

    thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 20/11/2003. Lần 8 số: 0300588569 cấp ngày

    12/10/2009.

    Tên giao dịch theo tiếng anh là: VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK

    COMPANY.

    Trụ sở giao dịch: số 36 – 38 Ngô Đức Kế, Quận 1, Tp.Hồ Chí Minh

    Văn phòng giao dịch: số 148-186-188 Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3, Tp.Hồ Chí

    Minh.

    Website: www.vinamilk.com.vn

    2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

    Năm 1976: tiền thân là công ty Sữa, Cafè Miền Nam, trực thuộc Tổng cục Công

    nghiệp thực phẩm, với 6 đơn vị là Nhà máy sữa Thống Nhất, Nhà máy sữa Trường

    Thọ, Nhà máy sữa Dielac, Nhà máy Café’ Biên Hòa, Nhà máy bột Bích Chi và

    Lubico.

    Năm 1978: Công ty được chuyển cho Bộ Công nghệp thực phẩm quản lý và đổi

    tên thành Xí Nghiệp Liên Hợp Sữa Café và Bánh kẹo I

    Năm 1992: Chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam và thuộc sự quản lý

    trực tiếp của Bộ Công nghiệp nhẹ.

    18

    Năm 1996: liên hiệp với công ty cổ phần Dông lạnh Quy Nhơn lập xí nghiệp

    liên doanh sữa Bình Đinh.

    Năm 2003: Chính thức chuyển đổi thành công ty Cổ phần vào tháng 11/2003 và

    đổi tên thành công ty Cổ phần Sữa Việt Nam

    Năm 2004: Mua công ty Cổ phần sữa Sài Gòn, tăng vốn điều lệ của công ty lên

    1590 tỷ đồng

    Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong công ty liên

    doanh sữa Bình Định. Khánh thành nhà máy sữa Nghệ An vào ngày 30/06/2005

    ( đặt tại khu công nghiệp Cửa Lò- Nghệ An). Liên doanh với công ty SABmiller

    Asia B.V để thành lập công ty TNHH lên doanh SABMiller Việt Nam vào tháng

    8/2005. Sản phẩm đầu tiên của công ty liên doanh mang thương hiệu Zorok tung ra

    thị trường vào giữa năm 2007.

    Năm 2006: niêm yết trên thị trường chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ngày

    19/01/2006. Vào tháng 11/2006 mở chương trình trang trại bò sữa

    Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của công ty Sữa Lam Sơn vào tháng

    9/2007 trụ sở đặt tại Khu công nghiệp Lễ Môn- Thanh Hóa

    Cho đến nay công ty đạt được rất nhiều danh hiệu và giải thưởng cao quý. Đó là:

    – Huân chương lao động Hạng II (1991); Huân chương lao động Hạng I (1996);

    Anh Hùng Lao động (2000); Huân chương Độc lập Hạng III (2005). “siêu cúp”

    Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ &

    Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

    – Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao ” ( từ 1995 đến nay)

    – “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín ” và Công ty cổ phần hàng đầu Việt

    Nam ” ( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh Chứng

    Khoán – Công ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam và Công ty

    Văn Hóa Thăng Long).

    Trong năm 2009, công ty có nhiều thành tích: Báo Sài Gòn tiếp thị cấp giáy

    chứng nhận ” Hàng Việt Nam chất lượng cao năm 2009″ do người tiêu dùng bình

    chọn; “Giải vàng thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm năm 2009” do cục

    an toàn vệ sinh thực phẩm cung cấp; Báo Sài Gòn giải phóng cấp giấy chứng nhận

    19

    và cup ” thương hiệu ưa thích nhất năm 2008-2009″; Cup vàng “Thương hiệu

    chứng khoán uy tín năm 2009″ và giải thưởng ” Doanh nghiệp chứng khoán uy tín

    trên thị trường chứng khoán Việt Nam”

    Vinamilk là doanh nghiệp đầu tiên và duy nhất của Việt Nam lọt vào danh

    sách “Best under a billion” – 200 DN tốt nhất tại khu vực châu Á do tạp chí Forbes

    Asia bình chọn năm 2010.

    Lao động trong công ty: hiện nay công ty có hơn 4000 cán bộ công nhân viên,

    đang làm việc tận tâm và đầy nhiệt huyết đóng góp cho sự phát triển của công

    2.2.2 Cơ cấu tổ chức và kinh doanh

    2.2.2.1 cơ cấu tổ chức

    Sơ đồ 2.1 cơ cấu tổ chức

    2.2.2.2 Kinh doanh

    + Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành, sữa, nước giải khát, sữa

    hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác.

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk
  • Chức Năng Hoạch Định Ở Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Hoạch Định Là Gì? Công Tác Hoạch Định Của Một Nhà Quản Trị
  • Hoạch Định Là Gì? Những Kế Hoạch Chiến Lược Hoạch Định Cho Doanh Nghiệp
  • Hoạch Định Là Gì? Vai Trò Và Các Hình Thức Hoạch Định Bạn Nên Biết!
  • Hoạt Động Marketing Của Công Ty Vinamilk Cho Sản Phẩm Sữa Nước Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Giải Pháp Digital Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Marketing Online Cho Khách Sạn Hiệu Quả Nhất, Chiến Lược Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Khách Sạn: Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Ngân Hàng Hiệu Quả Nhất
  • Đề Tài Giải Pháp Marketing Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng, Điểm 8
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG

    KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

    BÀI TẬP CÁ NHÂN

    MÔN:MARKETING CĂN BẢN

    Đề tài:Hoạt động marketing của công ty

    Vinamilk cho sản phẩm sữa nước Vinamilk

    GVHD:MAI THỊ KIỀU ANH

    SVTH: NGUYỄN THỊ NIỀM

    LỚP: MAKT3-2

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong thời kì mở cửa của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập

    WTO, chúng ta không thể không nhắc đến tầm quan trọng của các chiến lược marketing

    giúp các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài. Vì

    marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là một triết lý dẫn

    dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra, đáp ứng và làm thoả mãn

    cho nhu cầu của khách hàng.

    Nắm bắt xu thế đó, trong những năm qua, mặc dù phải cạnh tranh với các sản phẩm sữa

    trong và ngoài nước, song bằng nhiều nỗ lực, Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo

    của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của

    nước ngoài. Một trong những thế mạnh của Vinamilk là sản phẩm sữa nước chiếm đến

    55,4% thị phần sữa nước trong toàn quốc. Với các sản phẩm:

    -Sữa tươi 100% nguyên chất thanh trùng

    – Sữa tươi 100% có đường thanh trùng

    – Sữa tươi 100% nguyên chất tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% có đường tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% hương dâu tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% socola tiệt trùng

    – Sữa tiệt trùng giàu canxi, ít béo Flex không đường

    – Sữa tiệt trùng không đường Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng có đường Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng hương dâu Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng socola Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng Milk Kid

    2

    I. ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG HIỆU VINAMILK TẠI VIỆT NAM

    1.1 Đôi nét về công ty

    -Công ty sữa vinamilk là công ty sữa chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam chiếm đến 35%

    thị phần sữa trong cả nước

    -Được thành lập từ năm 1976 với tên hợp pháp là Công ty cở phần sữa Việt Nam. Tên

    đăng kí tiếng Anh là Vietnam Dairy Product Joint Stock Company. Tên viết tăt là

    Vinamilk

    -Trụ sở đang kí tại

    Dc: Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3 , TP Hồ Chí Minh

    2. Các sản phẩm chính của công ty

    Với sản phẩm hết sức đa dang Vinamilk cung cấp hơn 200 sản phẩm trên thị trường toàn

    quốc và xuất khẩu sang các nước Mỹ,Canada, Đức, Séc, Ba Lan, Trung Quốc , khu vực

    Trung đông, khu vự châu Á…Bao gồm các sản phẩm với các mặt hàng: Sữa đặc, sữa bột,

    bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem , sữa chua, phomat…..

    II.

    KHÁI NIỆM MARKETING VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING TRONG

    HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

    1.

    Khái niệm marketting

    Marketting là một quá trinh quản tri và xã hội qua đó cá nhân cũng như tổ chức có thể

    đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm cũng

    như giá trị với người khác tổ chức khác

    2.

    Vai trò của marketting trong hoạt động của doanh nghiệp

    Maketting có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của

    doanh nghiệp với thị trương, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh

    nghiệp hướng theo thị trường biết lấy thị trương _ nhu cầu và ước muốn của khách hàng

    làm chổ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh

    III.

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETTING

    3

    1.

    Cơ hội:

    -Có lợi thế mạnh hơn các đối thủ về nguồn nguyên liệu đầu vào

    -Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá hổ trợ tài

    chính cho nông dân của cty.

    -Kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sủa, và hiện tại 40% sữa nguyên liệu

    được mua từ nguồn sản xuất trong nước.

    Năm 2009 đàn bò cả nước cung cấp khoảng 278,19 ngan tấn sữa tươi nguyên liệu trong

    đó vinamilk thu mua gần 130 ngàn tấn chiếm tỉ lệ gần 50%.

    -Ngoài ra Cty còn xây dựng các trang trại bò sữa trực thuộc Cty đó là: Cty TNHH

    một thành viên bò sữa Việt Nam và Cty sữa Lam Sơn. Cty TNHH một thành viên bò sữa

    Việt Nam có 5 trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn hiện đại nhất Việt Nam trải dài

    từ Bắc đến Nam ở các tỉnh Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng, Thanh Hóa.

    Tổng đàn bò của 5 trang trại hiện nay là 4064 con. Cty sữa Lam Sơn có một trang trại bò

    sữa với 820 con. Tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu cung cấp trong năm gần 2000 tấn.

    4

    -Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa giúp

    Cty duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung ứng.

    -Nguồn nguyên liệu đường có nhiều nhà cung cấp: Nhà máy đường Biên Hòa, nhà

    máy đường Quảng Ngãi…nên tạo được ưu thế trong việc chọn nhà cung ứng.

    -Các máy móc thiết bị được nhập khẩu từ các hãng cung cấp thiết bị ngành sữa nổi

    tiếng tren thế giới như: Tetra pak(Thụy Điển), APV của Đan Mạch

    Khó khăn:

    Nhu cầu về sữa tươi rất lớn nhưng sản lượng sữa trong nước chưa đủ để đáp ứng nên phải

    nhập nguyên liệu từ nước ngoài với giá cả cao và bị động trong khâu cung ứng

    1.2.2 Các trung gian maketting

    Các trung gian phân phối:

    +Thuận lợi:

    -Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của Cty là yếu tố thiết yếu dẩn đến

    thành công trong hoạt động kinh doanh cho phép cty chiếm được số lượng lớn khách

    hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả.

    -Hệ thống phân phối nội địa rộng rãi và mạnh mẽ với 250 nhà phân phối và trên

    140000 điểm bán lẻ ở 64 Tỉnh thành trong cả nước.

    -Thị trường xuất khẩu Cty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu qua các

    nước khác trong khu vực và trên thế giới

    +Thách thức:

    -Hệ thống phân phối ở vùng nông thôn và miền núi chua phát triển mạnh đặc biệt

    là miền núi do điều kiện khó khăn.

    Các trung gian vận chuyển:

    Hệ thống kho bãi nhiều với hai tổng kho:là xí nghiệp kho vận Tp Hồ Chí Minh và

    xí nghiệp kho vận Hà nội

    Đầu tư hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối

    Có hệ thống xe lạnh vận chuyển đảm bảo được lượng sữa là một lợi thế cạnh tranh so

    với đối thủ

    5

    Các trung gian tài chính:

    -Được sự hổ trợ vốn của nhà nước, mà cụ thể la Bộ tài chính. Vốn chủ sở hữu chiếm 77%

    là nguồn vốn tự do. vốn huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vốn FDI, ODA cho

    việc đầu tư các dự án chế biến sữa cũng như các dự án đầu tư phát triển vùng nguyên

    liệu.

    -Chịu rủi ro về ngoại tệ phát sinh khi có sự khác biệt đáng kể giữa các khoản phải thu và

    các khoản phải trả theo đồng ngoại tệ ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh

    -Rủi ro về tính thanh khoản cao

    6

    thế giới như Thái Lan(25l), Trung Quốc (23l) vì vậy nhu cầu tiêu thụ sữa ở nước ta còn

    cao và có khả năng tăng

    1.2.3 Giới cung ứng trực tiếp

    Hợp tác với Viện Dinh dưỡng quốc gia nên chất lượng được đảm bảo bởi viên Dinh

    dưỡng quốc gia tạo được lòng tin đối với khách hàng

    Giới công luận báo chí ,truyền thanh có ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm chỉ cần đưa tin

    bất lợi như sữa nhiêm melanin là khách hàng sẽ không dùng

    Giới công quyền cũng ảnh hương rất lớn đến hoạt động của công ty. Về mặt này thì sữa

    nước Viinamilk có nhiều lợi thế vì là doanh nghiệp nhà nước với nguồn vốn đầu tư chính

    của Bộ tài chính. Lợi thế nhờ chính sách khuyến khích nông dân nuôi bò sữa ở vùng cao

    nguyên đồi núi vùng kinh tế mới.

    Giới hoạt động xã hội : Vinamilk cũng có lợi thế khi được tổ chức người tiêu dùng bình

    chọn là topten hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2009, cục vệ sinh an toàn thực

    phẩm công nhận là sản phẩm an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm .

    2

    Môi trường vĩ mô

    2.2

    Môi trường nhân khẩu học

    Thị trường trong nước là một thị trường tiềm năng với 86 triệu dân trong đó trẻ em dưới

    15 tuổi chiếm 26%. Kết cấu dân số ở Việt nam là dân số trẻ với tốc độ tăng trưởng là

    1%là cơ hội cho sản phẩm sữa tươi phát triển. nhưng hiện nay nước ta đang ra sức thực

    hiên chính sách kế hoạch hóa nên trong tương lai tỷ lệ trẻ em sẽ giảm là nguy cơ cho sữa

    nước.

    2.3

    Môi trường kinh tế

    Mặt bằng thu nhập của người dân ở nước ta còn thấp trung bình 7,6 triệu đời sống của đa

    số người dân còn nghèo nên nhu cầu uống sữa chưa cao. Sự chênh lệch về mức sống giữa

    thành thị và nông thôn rất lớn, mức thu nhập của dân thành thị cao gấp 5-7 lần ở nông

    thôn vì vậy nên sức mua chủ yếu tập trung ở thành thị. Trong khi đó hơn 70% dân sống ở

    nông thôn vì vậy đây là một thách thức lớn của doanh nghiệp trong việc nâng cao tỷ lệ

    uống sữa ở nông thôn.

    7

    Tiền lương được tăng vừa là cơ hội vùa là thách thức của doanh nghiệp vì khi tiền lương

    tăng thì người dân chi tiêu nhiều hơn và uống sữa là tốt cho sức khỏe nên được người tiêu

    dùng quan tâm nhưng lại gặp vấn đề khó khăn là lương tăng thì phải tăng lương cho nhân

    viên công ty nên dẫn đến tăng chi phí nên phải tăng giá thành sản phẩm.

    Không chỉ vậy nền kinh tế thế giới luôn biến động cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu

    thụ sản phẩm.

    2.4

    Môi trường tự nhiên

    Môi trường tự nhiên cũng gây những thuận lợi và khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp.

    nguồn nguyên liệu chính là sữa tươi nên không phải là nguồn tài nguyên khan hiếm. Gặp

    khó khăn trong việc xử lý chất thải trong quá trình sản xuất và làm bao bì đóng gói.

    Những biến đổi lớn về nguồn nguyên liệu xăng dầu dẫn đến tăng chi phí vận chuyển.

    Khí hậu nước ta thất thường thiên tai thường xuyên xảy ra lại thêm việc Trái đất ngày

    càng nóng lên làm nhiệt đọ tăng cao gây khó khăn trong việc bảo quản vì sữa nước là sản

    phẩm dễ hỏng

    2.5

    Môi trường công nghệ

    Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp.

    sự phát triển của máy móc làm cho việc chế biến nhanh hơn dảm bảo an toàn vệ sinh thực

    phẩm hơn và việc bảo quản sản phẩm lâu hơn. Về mặt công nghệ thì sữa tươi Vinamilk

    có lợi thế hơn hẳn các đối thủ khi sử dụng những công nghệ hiện đại trong quá trình sản

    xuất. ứn dụng được các công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế. Sản phẩm sữa tươi 100%

    Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền khép kín. Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu

    tiên được ứng dụng vào sản xuất. triển khai thành công hệ thống Microsoft Dynamics SL,

    và đòng thới đưa ERP và giải pháp bán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối đã nâng

    cao được năng lực quản lý bán hàng. Tuy nhiên Vinamilk cũng gặp khó khăn đó là chi

    phí cho việc đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí nên sẽ ảnh hưởng đến

    doanh thu nếu không tăng giá bán và công nghệ phát triển nhanh một ngày một đổi mới

    nên bắt buộc phải theo kịp công nghệ mới nếu không sẽ bị đối thủ cạnh tranh đi trước

    2.6

    Môi trường chính trị-pháp luật

    8

    Môi trường chính trị trong nước tương đối ổn định đó là một lợi thế cho doanh nghiệp

    tiếp tục phát triển sản phẩm.Nhưng doanh nghiệp cũng gặp phải những vấn đề phức tạp

    do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh nhiều thủ tục phức tạp gây khó khăn trong việc

    tiêu thụ sản phẩm.

    Các cục cạnh tranh, cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng , cục vệ sinh an toàn thực phẩm

    dược thành lập yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để

    cạnh tranh được với các đối thủ.

    IV.

    1.

    PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

    Phân đoạn thị trường

    a.Với số lượng mặt hàng đa dạng nên sữa nước Vinamilk lựa chọn phân đoạn theo

    phương pháp phân chia với các tiêu thức được lựa chọn là:

    Tiêu thức địa lý:dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phân

    chia thành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn

    Tiêu thức nhân khẩu học:dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị

    trường khác nhau là trẻ em, người lớn và người già. Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho

    gia đình và cho cá nhân

    Tiêu thức hành vi mua của khách hang thì dựa vào trang thái sức khỏe và

    lợi ích tìm kiếm phân đoạn thành người bình thường,suy dinh dưỡng và người bị bệnh

    béo phì,tiểu đường

    b. Mô tả các đoạn thị trường

    – Đối với đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đói tượng

    khách hàng chính sử dụng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần hướng đến nhiều nhất.

    trẻ em thường hiếu động thích nhảy nhót và màu sắc càng sặc sỡ càng tốt. thích đồ ngọt

    với nhiều mùi vị khác nhau đặc biệt là socola.

    -Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước một tỷ lệ khá cao. Đây là đối tương

    lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quyết định mua thường hay

    quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm

    9

    -Người già: chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ và người già hay sử dụng sữa bột ít

    dùng sữa nước vì vậy đây lừ đối tượng cần phải lôi kéo làm họ thay đổi xu hướng tiêu

    dùng sữa

    -Dân thành thị chiếm đến 29,6% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng. Mật độ người

    dân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phối sản phẩm. thu nhập của người

    dân thành thị cao hơn nên họ quan tâm đến sức khỏe hơn và thướng sử dụng sũa cho cả

    nhà. Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn. riêng đối với sưa tươi Vinamilk

    thì ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa.

    -Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống của người

    dân rất thấp rất ít khi cho con uống sữa. Mật độ phân bố dân cư ở đây so với thành thị là

    thấp

    -người bình thường chiếm một tỷ lệ lớn và nhu cầu của họ rất phong phú có thể uống

    được hiều loại sữa đặc biệt trẻ em thích những thức uống ngọt

    -Người bị bệnh béo phì,tiểu đường: tỷ lệ người bị bệnh béo phì tiểu đường đang có xu

    hướng ngày càng tăng tỷ lệ này hiện nay rất lớn đặc biệt là trẻ em. Đối với trẻ em dưới 15

    tuổi tỷ lệ này chiếm đến 21% và có xu hứơng ngày càng tăng. ở người lớn tỷ lệ này cũng

    khá cao và có xu hướng tăng. Người già mắc bệnh béo phì chiếm đến 18%

    -Người bị bệnh còi xương suy dinh dưỡng : thương gặp ở trẻ em dặc biệt là ở miền núi và

    nông thôn đối tượng này cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn ến 13% nhưng thường không có

    khả năng mua sữa uống

    2.

    Đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu

    Với nguồn lực của doang nghiệp khá lớn , mức độ có thể đa dạng hóa sản phẩm cao nên

    sữa nước Vinamilk lựa chọn chiến lược tập trung toàn bộ thị trường với mỗi đoạn thị

    trường mỗi đối tượng khách hàng đều có những sản phẩm phù hợp

    Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi thì có sữa hộp 110ml, trẻ từ 6 tuổi trở lên và người lướn thì có

    hộp 180ml,200ml

    Có nhiều cách đóng gói như hộp giấy , bịch giấy để tiện lợi khi đi lại, mang theo dễ dàng

    Người bình thường thì có thể dùng được nhiều loai như sữa thanh trùng, tiệt trùng có

    đường, không đường, sữa hương dâu,hương socola…

    10

    Người bị suy dinh dưỡng hay người già thì dùng sữa tiệt trùng giàu canxi

    Người bị bệnh tiểu đường, béo phì thì dùng sữa ít béo flex không đường, tiệt trùng không

    đường

    Tuy nhiên đối tượng khách hàng mục tiêu mà sữa nước Vinamilk hướng đến đó là trẻ em

    và thị trường tầm trung bình dân

    V.

    CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

    MIX

    1. Định vị sản phẩm

    1.1.

    Khái niệm

    Định vị là những hành động nhằm xác định vị trí cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

    thông qua việc khắc họa những hình ảnh đậm nét , khó quên về sản phẩm trong tâm trí

    khách hàng mục tiêu trong sự so sánh với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    1.2.

    Chiến lược định vị của sữa nước Vinamilk

    Đánh giá của người tiêu dùng

    Theo khảo sát tiêu chí mua của người tiêu dùng có tỷ lệ ngườ được hỏi chon các tiêu chí

    lần lượt là:

    Uy tính của sản phẩm: 17%

    Giá cả: 14%

    Chất lượng:25%

    Thương hiệu:9%

    Gợi ý từ kinh nghiệm:13%

    Hình thức mẫu mã:5%

    Khuyến mại:7%

    Thói quen:3%

    Dịch vụ sau bán:4%

    Tư vấn người bán: 2%

    Lựa chọn chiến lược định vị

    11

    + Xác định lợi thế cạnh tranh:

    Có sự khác biệt về chất lượng sản phẩm: sữa là sữa tiệt trùng không phải

    sữa hoàn nguyên. Hàm lượng sưa tươi nguyên chất lớn

    Sữa tươi 100% là sự kết hợp giữa nguồn nguyên liệu từ sữa bò tươi nguyên chất và công nghệ xử

    lý thanh trùng tiến tiến.Nguồn nhiên liệu từ sữa bò tươi nguyên chất hảo hạng lấy từ những “cô” bò

    khỏe mạnh, tươi vui, được chăm sóc kỹ càng cho chất lượng sản phẩm tốt nhất đến người tiêu

    dùng.Đặc biệt, “Công nghệ ly tâm tách khuẩn” tiên tiến lần đầu có mặt tại Việt Nam đánh bật gần

    hết các vi khuẩn có hại trước khi xử lý thanh trùng, đảm bảo chât lượng sữa tốt nhất cho bạn và gia

    đình.

    Sữa tiệt trùng Milk Kid được sản xuất từ sữa bò tươi nguyên chất, giàu canxi và khoáng chất, được

    xử lý bằng công nghệ tiệt trùng hiện đại: sữa tươi được tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong thời gian cực

    ngắn (3 giây) nên sản phẩm bảo toàn được tất cả các vitamin & khoáng chất, hàm lượng canxi trong

    sữa với tỷ lệ D/Ca tối ưu, được bổ sung DHA giúp trẻ phát triển cao lớn, mạnh khỏe, nhanh nhẹn và

    thông minh.

    Sự khác biệt về hình ảnh,thương hiệu

    là một thương hiệu mạnh đạt được nhiều danh hiệu: Danh hiệu anh hùng lao động, huân

    chương độc lập hạng ba, Huân chương lao động hạng nhất nhì,ba. Đứng đầu topten hàng

    Việt Nam chất lượng cao từ 1995-2009(bạn đọc báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn). Topten

    hàng Việt Nam được yêu thích nhất( bạn đọc báo Đại đoàn kết bình chọn). Giải vàng

    thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm nam 2009( do cục vệ sinh an toàn thực

    phẩm cấp). Thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2009(giải thưởng do liên hiệp các hội

    khoa học kỹ thuậtViệt Nam, viện khoa học công nghệ Phương Nam và tạp chí Thương

    hiệu Việt)

    Lợi thế về giá cả: trong khi các sản phẩm sữa khác nhất loạt tăng giá thì

    vinamilk vẫn giữ ổn định giá và giá thấp hơn một vài đối thủ cạnh tranh như sữa tươi

    không đường của Vinamilk hộp 180ml là 4000d, Dutch Lady là 4500, Mộc châu là 5000

    + Lựa chọn lợi thế cạnh tranh

    12

    Có rất nhiều lợi thế cạnh tranh nhưng theo nghiên cứu về hành vi mua của người tiêu

    dùng thì khách hàng quan tâm đến chất lượng hơn đồng thời chất lượng cũng là lợi thế

    cạnh tranh mạnh nhất của sữa nước Vinamilk nên sữa nước Vinamilk quyết định định vị

    dựa vào chất lượng. Sản phẩm sữa nước Vinamilk có chất lượng vượt trội được chế biến

    trên dây chuyền công nghệ hiện đại, các nhà máy sản xuất đang áp dụng hệ thống quản lý

    chất luwowngjtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và hệ thống đảm bảo An toàn vệ sinh thực

    phẩm theo tiêu chuẩn HACCP. Nguồn cung sữa đảm bảo chất lượng tốt nhất với những

    trang trại bò sữa lớn mà con giống được nhập khẩu từ các nước New Zealand, Uc và

    được kiểm tra sức khỏe và chất lượng sữa một cách thường xuyên. Cụ thể mới đay ngay

    15/4/2010 Vinamilk đã nhập 371 con bò sữa tơ giống thuần chủng HF nhập trực tiếp từ

    New Zealand về trang trại ở Nghệ An. Sản phẩm sữa nước của Vinamilk chứa 70-99%

    sữa bò tươi nguyên chất hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh chỉ chứa khoảng 10% sữa bò tươi

    nguyên chất.

    Từ những lợi thế hơn hẳn đó sữa nước Vinamilk được đinh vị là” giữ nguyên dưỡng chất

    từ sữa bò tươi nguyên chất”

    1.

    Hoạt động Marketting Mix

    1.2.

    Chính sách sản phẩm

    Đa dạng hóa sản phẩm cung cấp các sản phẩm sữa nước phục vụ cho nhiều

    đối tượng khach hàng như trẻ nhỏ, người lớn, người già, hộ gia đình.

    Bao bì phải đẹp, nhiều kích cỡ để khách hàng có thể tiện dụng khi mang

    theo. Đầu tư phát triển cho mẫu mã bao bì nhằm thu hút khách hàng làm cho khách hàng

    nhớ đến thương hiệu hơn.Đối với đối tượng khách hàng là trẻ em thì hình ảnh trên bao bì

    phải vui nhộn có hình siêu nhân như sản phẩm sữa Vinamilk Kid đối với phân khúc thị

    trương trẻ em từ 6-12 tuổi

    Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách đầu tư cho công nghệ phát triển

    thêm hệ thống tủ mát và xe lạnh

    Phát triển thương hiệu sữa tươi Vinamilk thành thương hiệu mạnh có uy tín

    khoa học và đáng tin cậy nhất cho người dân Việt Nam

    13

    Phát triển nguồn nguyên liệu ,kí hợp đồng với các hộ nông dân nuôi bò sữa,

    phát triển các trang trại nuôi bò thường xuyên kiểm tra chất lượng đàn bò đảm bảo nguồn

    cung sữa tươi ổn định, chất lượng giá cạnh tranh và đáng tin cậy nhằm đảm bảo đủ

    nguyên liệu tốt cho quá trình sản xuất, giảm chi phí

    Đưa ra các sản phẩm mới khác biệt với đói thủ cạnh tranh như các sản

    phẩm sữa tươi 100%

    1.3.

    Chính sách giá cả

    Có các chính sách giảm giá khi mới đưa sản phẩm mới ra thi trường.

    Tìm cách giảm chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cường nguồn nguyên liệu

    trong nước hạn chế nhập khẩu để có chính sách điều chỉnh giá phù hợp với thu nhập của

    người dân

    Duy trì mức giá cạnh tranh so với các đối thủ, những sản phẩm có chất

    lượng cao thù giá thành phải cao để đảm bảo uy tín về chất lượng

    1.4.

    Chính sách phân phối

    – Tập trung mở rộng thị trường hiện tại và xâm nhập vào những thị trường mới

    Mở rộng hệ thống phân phối nội địa thông qua 2 kênh:

    truyền thống:nhà phân phối-điểm bán lẻ-người tiêu dùng

    hiện đại: siêu thị và Metro- người tiêu dùng

    Tập trung phát triển hệ thống phân phối ở vùng nông thôn

    Xây dựng kênh phân phối rộng khắp ở 64 tỉnh thành

    Nâng cao số lượng nhà phân phối tham gia vào mạng lưới triển khai ERPPDA để cũng cố năng lực quản lý.

    1.5.

    14

    Thực hiện các chương trình khuyến mãi lớn dành cho khách hàng như giữ

    nguyên giá mà tăng thể tích sữa , tặng kèm đồ chơi trẻ em

    Thực hiện chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi công cộng như

    siêu thị trường học

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    15

    Giáo trình Marketing căn bản của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

    www. vinamilk.com.vn

    www.baomoi.com.vn

    ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG HIỆU VINAMILK TẠI VIỆT NAM

    1. Đôi nét về công ty

    2. Các sản phẩm chính của công ty

    II.

    KHÁI NIỆM MARKETING VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING TRONG HOẠT

    ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

    1. Khái niệm Marketing

    2. Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

    III.

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

    1. Môi trường vi mô

    Môi trường bên trong

    Môi trường bên ngoài

    2. Môi trường vĩ mô

    Môi trường nhân khẩu học

    Môi trường kinh tế

    Môi trường tự nhiên

    Khoa học kỹ thuật

    Chính trị pháp luật

    IV.

    PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

    1. Phân đoạn thị trường

    2. Đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu

    V.

    CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM VÀ HOẠT ĐỌNG MARKETING MIX

    1. Định vị sản phẩm

    16

    Khái niệm định vị sản phẩm

    Chiến lược định vị sữa nước Vinamilk

    2. Hoạt động Marketing Mix

    Chính sách sản phẩm

    Chính sách giá cả

    Chính sách phân phối

    Chính sách cổ động

    17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Công Ty Vinamilk
  • Chiến Lược Marketing Mix Của Vinamilk Việt Nam
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Cho Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ở Công Ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • 11 Ý Tưởng Marketing Cho Công Ty Bảo Hiểm: Chiến Lược Marketing Lĩnh Vực Bảo Hiểm
  • Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Công Ty Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • Hoạt Động Marketing Của Công Ty Vinamilk Cho Sản Phẩm Sữa Nước Vinamilk
  • 5 Giải Pháp Digital Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Marketing Online Cho Khách Sạn Hiệu Quả Nhất, Chiến Lược Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Khách Sạn: Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Ngân Hàng Hiệu Quả Nhất
  • PHẦN MỞ ĐẦU

    1. Lý do chọn đề tài:

    Trong thời kì mở cửa của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, chúng ta không thể không nhắc đến tầm quan trọng của các chiến lược marketing giúp các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài. Vì marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là một triết lý dẫn dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra, đáp ứng và làm thoả mãn cho nhu cầu của khách hàng.

    Nhiều công ty và doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là các công ty và doanh nghiệp nhỏ và vừa họ thường bị cuốn theo vòng xoáy của công việc phát sinh hằng ngày (sản xuất, bán hàng, tìm kiếm khách hàng, giao hàng, thu tiền,…) hầu hết những công việc này được giải quyết theo yêu cầu phát sinh, xảy ra đến đâu giải quyết đến đó chứ không hề được hoạch định hay đưa ra một chiến lược một cách bài bản, quản lý một cách có hệ thống và đánh giá hiệu quả một cách có khoa học. Các cấp quản lý họ bị các công việc “dẫn dắt” đến mức “lạc đường” lúc nào không biết, không định hướng rõ ràng mà chỉ thấy ở đâu có lối thì đi, mà càng đi lại càng lạc đường. Đó là cái mà các công ty và doanh nghiệp Việt Nam cần phải thay đổi trong xu hướng toàn cầu hóa hiện nay, bởi hiện nay chúng ta đang ngày càng cạnh tranh với các công ty, doanh nghiệp hùng mạnh trên thế giới và việc các công ty, doanh nghiệp phải xác định rõ ràng được mục tiêu, hướng đi, vạch ra một con đường hợp lý và phân bổ các nguồn lực một cách tối ưu để đảm bảo đi đến mục tiêu đã định trong quỹ thời gian cho phép.

    Nắm bắt xu thế đó, trong những năm qua, mặc dù phải cạnh tranh với các sản phẩm sữa trong và ngoài nước, song bằng nhiều nỗ lực, Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài. Theo kết quả bình chọn 100 thương hiệu mạnh nhất Việt Nam (Do Báo Sài Gòn Tiếp thị tổ chức), Vinamilk là thương hiệu thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu, đạt tốc độ tăng trưởng 30%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm và liên tiếp được bình chọn là sản phẩm đứng đầu TOP TEN hàng Việt Nam chất lượng cao 8 năm liền 1997-2004. Để đạt được những thành tựu như trên, không phải bất cứ một doanh nghiệp Việt Nam nào cũng dễ dàng đạt được. Chắc chắn các nhà lãnh đạo của thương hiệu nổi tiếng Vinamilk đã phải thực hiện khâu marketing hết sức thành công.Vậy những chiến lược mà Vinamilk đã sử dụng là gì để khiến thương hiệu của mình trở nên thành công đến vậy? Chính vì thế nhóm chúng em đã quyết định chọn đề tài “Chiến lược kinh doanh của công ty sữa Vinamilk” là đề tài tiểu luận của nhóm.

    2. Mục đích và nhiệm vụ của đề tài:

    Kinh doanh là một bài học và không phải ai cũng hiểu rõ được bài học ấy. Chính vì vậy, khi nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta có một cái nhìn sâu sắc và chi tiết nhất về cách “hành nghề” kinh doanh của công ty sữa Vinamilk. Để có được cơ hội cạnh tranh và chiếm lĩnh thị trường, chắc hẳn, Vinamilk đã bỏ rất nhiều mới có được như ngày hôm nay. Do vậy, chúng ta có thể học hỏi, đồng thời cũng rút ra được kinh nghiệm quý báu cho riêng mình trong việc kinh doanh.

    Chính vì thế mà đòi hỏi cần phải có một chiến lược kinh doanh thật khôn khéo kết hợp với người điều khiển chiến lược ấy phải uyển chuyển mới tạo ra được sức cạnh tranh trên thị trường khó tính như hiện nay. Tóm lại, mục đích của đề tài là làm sao thấy được chiến lược kinh doanh của Vinamilk, và đồng thời nhiệm vụ của chúng ta là rút bài học và vận dụng bài học đó như thế nào trong cuộc sống.

    3. Phương pháp nghiên cứu:

    Với đề tài này, việc nghiên cứu từ mọi nguồn tài liệu tham khảo là rất quan trọng. Nên cần phải biết chọn lọc những nội dung, những con số phù hợp với đề tài. Vì thế việc sử dụng các phương pháp kiểm tra, thống kê, đối chiếu, so sánh, … để hoàn thành nội dung đề tài này là rất cần thiết.

    Đồng thời, phải kết hợp với các bộ môn khoa học khác để có thể có được nội dung phong phú và đa dạng, có được những dẫn chứng thiết thực để thuyết phục người đọc. Có được như vậy đã là thành công của đề tài này.

    4. Phạm vi nghiên cứu:

    Một đề tài mang tính thực tiễn như vậy thì phạm vi nghiên cứu phải sử dụng nguồn tài liệu tham khảo phong phú. Những kiến thức hiểu biết của bản thân chưa có thể đáp ứng được những yêu cầu của đề tài. Chính vì lí do đó mà nhóm chúng em đã thu thập tài liệu từ Internet, báo chí, sách tham khảo, truyền hình, … với mong muốn làm nổi bật nội dung cần có của đề tài.

    Bên cạnh đó, nhóm chúng em có sử dụng và tham khảo giáo trình Marketing căn bản của trường đại học Công Nghiệp. Hi vọng rằng, những tài liệu trên và kiến thức bản thân có thể làm hài lòng mọi người.

    5. Lời cảm ơn:

    Trong quá trình nghiên cứu cũng như hoàn chỉnh nội dung đề tài, nhóm chúng em cũng không thể tránh khỏi những sai sót. Tuy nhiên, với sự cố gắng của cả nhóm, chúng em mong nhận được sự thông cảm và đóng góp ý kiến của thầy. Đồng thời, trên cơ sở dựa vào những kiến thức trên lớp của thầy, nhóm chúng em cũng có thêm ít kiến thức riêng mình cho bài tiểu luận này. Và bài tiểu luận đạt thành công cũng nhờ sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy. Nhóm chúng em xin chân thành cảm ơn!

    PHẦN NỘI DUNG

    Chương 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN

    Chiến lược là phương hướng và quy mô của một tổ chức trong dài hạn: chiến lược sẽ mang lại lợi thế cho tổ chức thông qua việc sắp xếp tối ưu các nguồn lực trong một môi trường cạnh tranh nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường và kỳ vọng của các nhà góp vốn.

    Nói cách khác, chiến lược là:

    * Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (phương hướng).

    * Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)?

    * Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó (lợi thế)?

    * Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)?

    * Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (môi trường)?

    * Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì (các nhà góp vốn)?

    Chiến lược tại các cấp độ khác nhau thì khác nhau trong một doanh nghiệp.

    Trong bất kỳ tổ chức nào, các chiến lược đều tồn tại ở vài cấp độ khác nhau – trải dài từ toàn bộ doanh nghiệp (hoặc một nhóm doanh nghiệp) cho tới từng cá nhân làm việc trong đó.

    Chiến lược sẽ được kiểm soát như thế nào? – Quản trị chiến lược

    Theo nghĩa rộng nhất, quản trị chiến lược là quá trình thực hiện “các quyết định chiến lược” – đó là các quyết định trả lời được những câu hỏi phía trên. Trên thực tế, quá trình quản trị chiến lược hoàn chỉnh bao gồm 3 phần được mô tả trong biểu đồ sau:

    Phân tích chiến lược là phân tích về điểm mạnh về vị thế của doanh nghiệp và hiểu được những nhân tố bên ngoài quan trọng có thể ảnh hưởng tới vị thế đó. Quá trình phân tích chiến lược có thể được trợ giúp bằng những một số công cụ bao gồm: Phân tích PEST – kỹ thuật hiểu môi trường trong đó doanh nghiệp đang hoạt động.

    Lập kế hoạch bao gồm nhiều phương án chọn – kỹ thuật xây dựng nhiều viễn cảnh khác nhau có thể xảy ra trong tương lai cho doanh nghiệp.

    Phân tích 5 lực lượng – kỹ thuật xác định các lực lượng có thể ảnh hưởng đến mức độ cạnh tranh trong một ngành

    Phân đoạn thị trường – kỹ thuật tìm kiếm cách xác định sự giống và khác nhau giữa các nhóm khách hàng hoặc người sử dụng. Ma trận chính sách định hướng – kỹ thuật tóm tắt lợi thế cạnh tranh của một doanh nghiệp trên những thị trường cụ thể.

    Phân tích đối thủ cạnh tranh – hàng loạt kỹ thuật và phân tích để tìm ra vị thế cạnh tranh tổng thể của doanh nghiệp.

    Phân tích nhân tố thành công then chốt – kỹ thuật nhằm xác định những khu vực mà môt doanh nghiệp cần phải làm tốt hơn để cạnh tranh thành công.

    Phân tích mô hình SWOT – một kỹ thuật ngắn gọn hữu ích để tóm tắt những vấn đề then chốt ngảy sinh từ việc đánh giá môi trường bên trong tác động của môi trường bên ngoài đối với doanh nghiệp.

    Phân tích môi trường bên ngoài:

    – Rà soát (Scanning)

    + Đòi hỏi nghiên cứu tổng quát tất cả các yếu tố của môi trường bên ngoài.

    + Nhằm nhận ra dấu hiệu thay đổi tiềm ẩn trong môi trường.

    + Khó khăn đối với rà soát môi trường là sự mơ hồ, không đầy đủ các dữ liệu và thông tin rời rạc.

    + Hoạt động rà soát phải định hướng phù hợp với bối cảnh của tổ chức,

    – Theo dõi (Monitoring)

    + Nhận ra các khuynh hướng quan trọng nảy sinh từ những dấu hiệu từ rà soát môi trường.

    + Cần phát hiện ý nghĩa của các sự kiện cũng như khuynh hướng thay đổi khác nhau.

    + Muốn theo dõi hữu hiệu, doanh nghiệp cần phải nhận rõ các bên hữu quan trọng yếu.

    + Rà soát và theo dõi đặc biệt quan trọng trong ngành đang có sự thay đổi về công nghệ nhanh, khó dự kiến.

    + Rà soát và theo dõi là công cụ nhận thức những điều mới, quan trọng đang diễn ra trên thị trường, và – cách thức thương mại hóa các công nghệ mà doanh nghiệp đang phát triển.

    – Dự đoán (Forecasting)

    + Dự kiến về các sự kiện tiềm ẩn, cách thức và tốc độ xuất hiện của nó như là kết quả lô gic của các thay đổi và khuynh hướng đã được phát hiện qua rà soát và theo dõi.

    – Đánh giá

    + Xác định thời hạn và tầm quan trọng của các tác động mà những thay đổi khuynh hướng môi trường có thể tác động lên quản trị chiến lược của công ty.

    + Đánh giá xác định các hàm ý theo cách hiểu của tổ chức.

    * Phân tích môi trường vĩ mô:

    – Môi trường kinh tế.

    + Trạng thái của môi trường kinh tế vĩ mô xác định sự lành mạnh, thịnh vượng của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác động đến các doanh nghiệp và các ngành.

    + Môi trường kinh tế chỉ bản chất và định hướng của nền kinh tế trong đó doanh nghiệp hoạt động.

    + Các ảnh hưởng của nền kinh tế đến một công ty có thể làm thay đổi khả năng tạo giá trị và thu nhập của nó.

    + Bốn nhân tố quan trọng trong môi trường kinh tế vĩ mô:

    + Tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế,

    + Lãi suất,

    + Tỷ suất hối đoái,

    + Tỷ lệ lạm phát.

    Môi trường công nghệ

    – Thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội.

    – Công nghệ bao gồm :

    + Các thể chế,

    + Chuyển dịch các kiến thức đó đến các đầu ra: các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới.

    – Thay đổi công nghệ bao gồm cả sáng tạo và hủy diệt, cả cơ hội và đe dọa.

    – Thay đổi công nghệ có thể tác động lên chiều cao của rào cản nhập cuộc và định hình lại cấu trúc ngành tận gốc rễ.

    – Trong không gian toàn cầu, các cơ hội và đe dọa của công nghệ động lên mọi doanh nghiệp:

    + Bằng việc mua từ bên ngoài hay

    + Tự sáng tạo ra công nghệ mới.

    Môi trường văn hóa xã hội.

    + Các thay đổi và các điều kiện công nghệ, chính trị-luật pháp, kinh tế và nhân khẩu. Thay đổi xã hội cũng tạo ra các cơ hội và đe dọa.

    * Môi trường nhân khẩu học:

    + Dân số,

    + Cấu trúc tuổi,

    + Phân bố địa lý,

    + Cộng đồng các dân tộc,

    + Phân phối thu nhập

    * Môi trường chính trị – luật pháp:

    – Các nhân tố chính trị và luật pháp cũng có tác động lớn đến mức độ của các cơ hội và đe dọa từ môi trường.

    – Điều chủ yếu là cách thức tương tác giữa các doanh nghiệp & chính phủ,

    – Thay đổi liên tục, phân đoạn này sẽ gây ảnh hưởng đáng kể đến cạnh tranh.

    – Cần phân tích:

    + Các triết lý,

    + Luật chống độc quyền, luật thuế,

    + Các ngành lựa chọn để điều chỉnh hay ưu tiên,

    + Luật lao động,

    + Những lĩnh vực trong đó các chính sách quản lý Nhà nước có thể tác động đến hoạt động và khả năng sinh lợi của ngành hay của các doanh nghiệp.

    – Trên phạm vi toàn cầu các công ty cũng phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề đáng quan tâm về chính trị pháp luật.

    + Các chính sách thương mại,

    + Các rào cản bảo hộ có tính quốc gia.

    * Môi trường toàn cầu:

    – Bao gồm:

    + Các thị trường hiện tại đang thay đổi,

    + Các sự kiện chính trị quốc tế quan trọng,

    + Các đặc tính thể chế và văn hóa cơ bản trên các thị trường toàn cầu.

    – Toàn cầu hóa các thị trường kinh doanh tạo ra cả cơ hội lẫn đe dọa.

    – Cần nhận thức về các đặc tính khác biệt văn hóa xã hội và thể chế của các thị trường toàn cầu.

    PHÂN TÍCH NGÀNH VÀ CẠNH TRANH

    – Ngành là một nhóm các công ty cung cấp các sản phẩm hay dịch vụ có thể thay thế chặt chẽ với nhau.

    – Sự thay thế một cách chặt chẽ có nghĩa là các sản phẩm hay dịch vụ thỏa mãn các nhu cầu khách hàng về cơ bản tương tự nhau.

    Các ngành rất khác nhau về:

    – Các đặc tính kinh tế,

    + Tùy theo các nhân tố như: qui mô và tốc độ tăng trưởng thị trường,

    + Tốc độ thay đổi công nghệ,

    + Ranh giới địa lý của thị trường (địa phương hay toàn cầu),

    + Số lượng, qui mô của những người mua và bán,

    + Mức độ tác động của tính kinh tế về qui mô đến sản phẩm của người bán,

    + Các kiểu kênh phân phối…

    – Tình thế cạnh tranh, và triển vọng thu lợi nhuận trong tương lai.

    + Cạnh tranh có thể vừa phải, dữ dội, thậm chí là tàn khốc

    + Các tiêu điểm cạnh tranh, có thể là giá, có thể là chất lượng, cải tiến hay rất nhiều các đặc tính hiệu năng khác.

    Phân tích ngành và cạnh tranh là một tập hợp các quan niệm và kỹ thuật để làm sáng tỏ các vấn đề then chốt về:

    – Các đặc tính kinh tế nổi bật của ngành

    – Các lực lượng cạnh tranh, bản chất và sức mạnh của mỗi lực lượng.

    – Các động lực gây ra sự thay đổi trong ngành và tác động của chúng.

    – Các công ty có vị thế mạnh nhất và yếu nhất.

    – Ai có thể sẽ là người tạo ra các dịch chuyển tiếp theo

    – Các nhân tố then chốt cho sự thành bại trong cạnh tranh

    – Tính hấp dẫn trên phương diện khả năng thu được lợi nhuận trên trung bình.

    Mô hình năm lực lượng cạnh tranh (Michael E.Porter )

    – Có năm lực lượng định hướng cạnh tranh trong phạm vi ngành:

    + Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng;

    + Mức độ cạnh tranh giữa các công ty hiện có trong ngành;

    + Sức mạnh thương lượng của người mua;

    + Sức mạnh thương lượng của người bán;

    + Đe dọa của các sản phẩm thay thế.

    – Các lực lượng cạnh tranh càng mạnh, càng hạn chế khả năng để các công ty hiện tại tăng giá và có được lợi nhuận cao hơn.

    – Sức mạnh của năm lực lượng có thể thay đổi theo thời gian, khi các điều kiện ngành thay đổi.

    – Cần nhận thức về những cơ hội và nguy cơ, do thay đổi của năm lực lượng sẽ đem lại, để xây dựng các chiến lược thích ứng.

    – Các công ty hiện có trong ngành cố gắng ngăn cản các đối thủ tiềm tàng không cho họ gia nhập ngành.

    – Sức mạnh của đối thủ cạnh tranh tiềm tàng là một hàm số với chiều cao của các rào cản nhập cuộc.

    + Rào cản nhập cuộc là các nhân tố gây khó khăn tốn kém cho các đối thủ khi họ muốn thâm nhập ngành, và thậm chí khi họ có thể thâm nhập, họ sẽ bị đặt vào thế bất lợi.

    Joe Bain, định ba nguồn rào cản nhập cuộc là:

    + Sự trung thành nhãn hiệu;

    + Lợi thế chi phí tuyệt đối;

    + và tính kinh tế của qui mô.

    Ngoài ra có thể thêm hai rào cản quan trọng đáng xem xét trong nhiều trường hợp đó là:

    + Chi phí chuyển đổi,

    + Qui định của chính phủ và sự trả đũa

    Rào cản nhập cuộc:

    – Sự trung thành nhãn hiệu.

    + Sự ưa thích mà người mua dành cho sản phẩm của các công ty hiện tại.

    + Mỗi công ty có thể tạo ra sự trung thành nhãn hiệu nhờ:

    + Sự trung thành nhãn hiệu sẽ gây khó khăn cho những người mới nhập cuộc muốn chiếm thị phần của các công ty hiện tại.

    Đây thường là phần khó nhất. Khi một chiến lược đã được phân tích và lựa chọn, nhiệm vụ sau đó là chuyển nó thành hành động trong tổ chức.

    Chương 2: TÌM HIỂU VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY SỮA VINAMILK

      Lịch sử hình thành công ty sữa Vinamilk:

    1.1 Giới thiệu công ty sữa Vinamilk:

    -Công ty cổ phần sữa Việt Nam được thành lập trên quyết định số 155/2003QD-BCN ngày 10 năm 2003 của Bộ Công nghiệp về chuyển doanh nghiệp Nhà nước Công Ty sữa Việt Nam thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam.

    -Tên giao dịch là VIETNAM DAIRY PRODUCTS JOINT STOCK COMPANY.

    -Cổ phiếu của Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán TPHCM ngày 28/12/2005

    Theo Euromonitor, Vinamilk là nhà sản xuất sữa hàng đầu tại Việt Nam trong 3 năm kết thúc ngày 31 tháng 12 năm 2007. Từ khi bắt đầu đi vào hoạt động năm 1976, Công ty đã xây dựng hệ thống phân phối rộng nhất tại Việt Nam và đã làm đòn bẩy để giới thiệu các sản phẩm mới như nước ép, sữa đậu nành, nước uống đóng chai và café cho thị trường.

    Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng trưởng mạnh tại Việt Nam mà theo Euromonitor là tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007. Đa phần sản phẩm được sản xuất tại chín nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.

    Phần lớn sản phẩm của Công ty cung cấp cho thị trường dưới thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

    Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ.

    Cơ cấu vốn điều lệ của công ty :

    Tiền thân là công ty Sữa, Café Miền Nam thuộc Tổng Công Ty Thực phẩm, với 6 đơn vị trực thuộc là:

    + Nhà máy sữa Thống Nhất

    +Nhà máy Sữa Trường Thọ

    +Nhà máy Sữa Dielac

    +Nhà máy Café Biên Hòa

    + Nhà máy Bột Bích Chi và Lubico

    Một năm sau đó (1978) Công ty được chuyển cho Bộ công nghiệp thực phẩm quản lý và Công ty đổi tên thành Xí nghiệp Liên hợp sữa Café và Bánh kẹo I và đến năm 1992 được đổi tên thành Công ty sữa Việt Nam thuộc sự quản lý trực tiếp của Bộ Công Nghiệp nhẹ.

    Năm 1996 liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập xí nghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định. Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhập thành công vào thị trường miền trung Việt Nam.

    Tháng 11 Năm 2003 đánh dấu mốc quan trọng là chính thức chuyển đổi thành Công ty Cổ phần. đổi tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam. Sau đó Công ty thực hiện việc mua thâu tóm Công ty cổ phần sữa Sài gòn, tăng vốn điều lệ đăng ký của công ty lên con số 1.590 tỷ đồng.

    Năm 2005 mua số cổ phần còn lại của đối tác lien doanh trong Công Ty Liên Doanh sữa Bình Định ( sau đổi tên thành nhà máy sữa Bình Định) khánh thành nhà máy sữa Nghệ An, lien doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập công ty TNHH Liên doanh SABMiller Việt Nam. Sản phẩm đầu tiên của công ty mang thương hiệu Zorok được tung ra thị trường.

    Năm 2006 Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán TP HCM ngày 19/01/2006,trong đó vốn do Công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước nắm giữ là 50,01% vốn điều lệ.

    Mở phòng khám An Khang tại TPHCM đây là phòng khám đầu tiên tại Việt Nam quản trị bằng hệ thống điện tử, cung cấp cac dịch vụ tư vấn dinh dưỡng, khám phụ khoa, tư vấn nhi khoa và khám sức khỏe tổng quát.

    Khởi động chương trình trang trại bò sữa bắt đầu từ việc thâu tóm trang trại Bò sữa Tuyên Quang, một trang tại nhỏ với đàn gia súc 1400 con. Trang trại này cũng được đi vào hoạt động ngay sau khi được mua thâu tóm.

    Năm 2007 mua cổ phần chi phối 55% của công ty sữa Lam Sơn. Công ty đã đạt được rất nhiều doanh hiệu cao quý :

    – Huân chương lao động Hạng II (1991- do Chủ tịch nước trao tặng)

    – Huân chương lao động Hạng I (1996- do Chủ tịch nước trao tặng)

    – Anh Hùng Lao động (2000- do Chủ tịch nước trao tặng)

    – Huân chương Độc lập Hạng III (2005- do Chủ tịch nước trao tặng)

    – “Siêu cúp” Hàng Việt Nam chất lượng cao và uy tín năm 2006 do Hiệp hội sở hữu trí tuệ & Doanh nghiệp vừa và nhỏ Việt Nam

    – Top 10 “Hàng Việt Nam chất lượng cao ” ( từ 1995 đến nay do bạn đọc báo “Đại đoàn kết” bình chọn).

    – Liên tiếp đứng đầu “Topten hàng Việt Nam Chất lượng cao” từ 1997 – 2005 (bạn đọc báo Sài Gòn Tiếp Thị bình chọn).

    – “Cúp vàng- Thương hiệu chứng khoán uy tín ” và Công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam ” ( năm 2008 do UBCKNN- ngân hàng nhà nước hội kinh doanh Chứng Khoán – Công ty Chứng Khoán và Thương mại Công nghiệp Việt Nam Va Công ty Văn Hóa Thăng Long).

    Với các nhà máy sản xuất chính là nơi cung câp các sản phẩm sữa đặc có đường, sữa chua..đến tay người tiêu dùng.

    + Nhà máy Sữa Thống Nhất

    + Nhà máy Sữa Trường Thọ

    + Nhà máy Sữa Sài Gòn

    + Nhà máy Sữa Dielac

    + Nhà máy Sữa Cần Thơ

    + Nhà máy sữa Bình Định

    + Nhà máy Sữa Nghệ An

    + Nhà máy sữa Hà nội

    + Xí nghiệp kho Vận

    Năm 1999, Công ty đã áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002” và hiện nay Vinamilk đang áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2000” là phiên bản mới nhất trên thế giới hiện nay. Điều này đảm bảo rằng VINAMILK luôn đề cao chất lượng trong quản lý nhằm sản xuất ra những sản phẩm chất lượng cao, sẵn sàng thoả mãn mọi nhu cầu của khách hàng trong và ngoài nước và giữ vững vị trí dẫn đầu trong ngành công nghiệp chế biến sữa tại Việt Nam.

    Năm 2002, công ty xây dựng thêm:

    – Nhà máy cổ phần sữa Sài Gòn.

    – Nhà máy sữa Nghệ An.

    Tháng 11/2003, công ty chuyển thành Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam (VINAMILK).

    1.5 Nghành nghề kinh doanh:

    +Sản xuất kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng, bánh, sữa tươi, sữa đậu nành, nước giải khát, nước ép trái cây và các sản phẩm từ sữa khác.

    +Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hóa chất và nguyên liệu.

    +Kinh doanh nhà, môi giới kinh doanh bất động sản, cho thuê kho, bãi. Kinh doanh vận tải bằng ô tô, bốc xếp hàng hóa.

    +Kinh doanh bất động sản, nhà hàng, khách sạn, dịch vụ nhà đất ,cho thuê văn phòng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu dân cư công trình dân dụng

    +Chăn nuôi bò sữa, trồng trọt và chăn nuôi hỗn hợp, mua bán động vật sống.

    +Sản xuất mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, café rang-xay-phin-hòa tan.

    +Sản xuất và mua bán bao bì, in trên bao bì.

    +Sản xuất, mua bán sản phẩm nhựa

    +Phòng khám đa khoa.

    Một số sản phẩm của Vinamilk

    1.6 Sứ Mệnh Và Mục Tiêu của Công ty:

    + Sứ Mệnh Của Công ty:

    Vinamilk không ngừng đa dạng hóa các dòng sản phẩm, mở rộng lãnh thổ phân phối nhằm duy trì vị trí dẫn đầu bền vững trên thị trường nội địa và tối đa hóa lợi ích của cổ đông Công ty.

    +Mục tiêu:

    “Với mục tiêu trở thành một trong những tập đoàn thực phẩm và nước giải khát có lợi cho sức khỏa hàng đầu tại Việt Nam, công ty bắt đầu triển khai dự án mở rộng và phát triển nghành nước giải khát có lợi cho sức khỏe và dự án qui hoach lại qui mô sản xuất tại Miền Nam. Đây là hai dự án trọng điểm nằm trong chiến lực phát triển lâu dài của công ty”. Mục tiêu của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông .

    1.7 Chính sách kinh doanh, chính sách chất lượng và nhãn hiệu:

    Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ. Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk. Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.

    * Ý nghĩa biểu tượng :

    – 2 điểm lượn trên và dưới của logo tượng trưng 2 giọt sữa trong dòng sữa.

    – Biểu tượng trung tâm :

    + Nghĩa của chữ : (VINA) :Việt nam

    + Nghĩa của chữ : (M) : Milk (sữa)

    + Nghĩa của chữ : (V) : Victory (Thắng lợi, chiến thắng và tiến lên)

    + Màu xanh nền : Biểu tượng đồng cỏ, thiên nhiên, nguồn dinh dưỡng…

    Chính sách chất lượng

    của Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam:Luôn thỏa mãn và có trách nhiệm với khách hàng

    bằng cách đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo chất lượng,

    an toàn vệ sinh thực phẩm, với giá cả cạnh tranh và tuân theo luật định.Tổng Giám Đốc

    MAI KIỀU LIÊN

    2.1.1 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty:

    – Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ sữa khác;

    – Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát;

    – Kinh doanh thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, vật tư, hoá chất và nguyên liệu;

    – Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật.

    – Sản xuất và kinh doanh bao bì

    – In trên bao bì

    – Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)

    2.1.2 Mục tiêu của Công ty:

    Mục tiêu là không ngừng phát triển các hoạt động sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các lĩnh vực hoạt động kinh doanh nhằm tối đa hoá lợi nhuận có thể có được của Công ty cho các Cổ đông, nâng cao giá trị Công ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước. Bên cạnh đó, Vinamilk gắn kết công nghiệp chế biến với phát triển vùng nguyên liệu nhằm tăng tính độc lập về nguồn nguyên liệu trong hiện tại và tương lai.

    Người Việt Nam sẽ được sử dụng các sản phẩm tiêu chuẩn quốc tế ngay tại Việt Nam do chính doanh nghiệp của Việt Nam sản xuất với những điều kiện ưu đãi nhất. Để đạt được mục tiêu đó, Vinamilk tiếp tục tăng cường đa dạng hóa sản phẩm, xây dựng kênh phân phối ở các tỉnh, thành, chọn đơn vị, cá nhân làm nhà phân phối có khả năng kinh doanh và tài chính dồi dào, có mạng lưới bán hàng rộng và mối quan hệ tốt, tổ chức lực lượng nhân viên bán hàng chuyên nghiệp, tận tâm, hỗ trợ tốt cho công tác xây dựng và quảng bá thương hiệu sản phẩm.

    – Hệ thống phân phối sâu rộng, thương hiệu mạnh, tiềm lực tài chính vững chắc, quy mô sản xuất lớn, đội ngũ lãnh đạo là những người mạnh

    – Chủ động trong nguồn nguyên liệu, giá thu mua sữa cao hơn, hệ thống xe đông lạnh vận chuyển tốt, dây chuyền chế biến hiện đại (trong sản phẩm sữa tươi thì tỷ trọng sữa tươi của các sản phẩm Vinamilk rất cao, ít nhất từ 70% đến 99% sữa tươi so với các đối thủ chỉ có khoảng 10% sữa tươi)

    – Khâu marketing yếu, dẫn đến chưa tạo được một thông điệp hiệu quả để quảng bá đến người tiêu dùng về những điểm mạnh của công ty

    – Vinamilk lại chưa hề có một thông điệp nào mạnh mẽ để khẳng định ưu thế này đến người tiêu dùng.

    – Ngành sữa phấn đấu tăng sản lượng sữa toàn ngành trung bình 5-6%/năm giai đoạn 2006-2010, đồng thời xuất khẩu sữa ra thị trường nước ngoài. Tổng vốn đầu tư cho phát triển ngành sữa đến năm 2010 là gần 2.200 tỷ đồng.

    – Ngành sẽ xây dựng các nhà máy chế biến sữa gắn liền với các vùng tập trung chăn nuôi bò sữa để có thể tự túc được 40% nhu cầu sữa vắt từ đàn bò trong nước vào năm 2010.

    – Ngành sữa sẽ huy động tối đa mọi nguồn vốn trong xã hội như vốn tín dụng, vốn thuộc các chương trình của Nhà nước, huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vốn FDI, ODA cho việc đầu tư các dự án chế biến sữa cũng như các dự án đầu tư phát triển vùng nguyên liệu.

    – Cạnh tranh với các công ty sữa ngoại nhập khác ( tâm lý sính ngoại của người tiêu dùng)

    – Khả năng đáp ứng của các vùng nguyên liệu nội địa còn kém

    4.1.1 Phân tích mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:

    – Năng lực thương lượng của nhà cung cấp: các công ty trong ngành sữa có lợi thế mặc cả với người chăn nuôi trong việc thu mua nguyên liệu sữa, trong đó Vinamilk là nhà thu mua lớn, chiếm 50% sản lượng sữa của cả nước. Bên cạnh đó, ngành sữa còn phụ thuộc vào nguyên liệu sữa nhập khẩu từ nước ngoài. Như vậy năng lực thương lượng của nhà cung cấp tương đối cao.

    – Năng lực thương lượng của người mua: ngành sữa không chịu áp lực bởi bất cứ nhà phân phối nào. Đối với sản phẩm sữa, khi giá nguyên liệu mua vào cao, các công ty sữa có thể bán với giá cao mà khách hàng vẫn phải chấp nhận. Do vậy ngành sữa có thể chuyển những bất lợi từ phia nhà cung cấp bên ngoài sang cho khách hàng. Năng lực thương lượng của người mua thấp.

    – Đe dọa của sản phẩm thay thế: Mặt hàng sữa hiện nay chưa có sản phẩm thay thế. Tuy nhiên, nếu xét rộng ra nhu cầu của người tiêu dùng , sản phẩm sữa có thể cạnh tranh với nhiều mặt hàng chăm sóc sức khỏe khác như nước giải khát…Do vậy ngành sữa ít chịu rủi ro từ sản phẩm thay thế.

    – Nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng: Đối với sản phẩm sữa thì chi phí gia nhập ngành không cao. Ngược lại chi phí gia nhập ngành đối với sản phẩm sữa nước và sữa chua lại khá cao. Quan trọng hơn để thiết lập mạng lưới phân phối rộng đòi hỏi một chi phí lớn. Như vậy nguy cơ của các đối thủ xâm nhập tiềm tàng tương đối cao.

    – Sự cạnh tranh giữa các công ty trong ngành: ngành sữa bị cạnh tranh cao ở các công ty sữa trong ngành như Hanoimilk, Abbott, Mead Jonson, Nestlé, Dutch lady…Trong tương lai, thị trường sữa Việt Nam tiếp tục mở rộng và mức độ cạnh tranh ngày càng cao.

    Như vậy ngành sữalà môi trường khá hấp dẫn đối với các nhà đầu tư vì sự cạnh tranh cao, môi trường nhập cuộc tương đối cao, chưa có sản phẩm thay thế nào tôt trên thị trường, nhà cung cấp và người mua có vị trí không cao trên thị trường.

    4.1.2 Phân tích chu kỳ phát triển của ngành sữa Việt Nam:

    Trong sự phát triển của mình ,các ngành phải trải qua các giai đoạn từ tăng trưởng đến bảo hòa và cuối cùng là suy thoái.

    Ngành sữa là một trong những ngành có tính ổn định cao, ít bị tác động bởi chu kỳ kinh tế. Việt Nam đang là quốc gia có tốc độ tăng trưởng ngành sữa khá cao trong khu vực.

    Giai đoạn 1996-2006, mức tăng trường bình quân mỗi năm của ngành đạt 15,2%, chỉ thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng 16,1%/năm của Trung Quốc.

    Tính thị phần theo giá trị thì Vinamilk và Dutch Lady hiện là 2 công ty sản xuất sữa lớn nhất cả nước, đang chiếm gần 60% thị phần. Sữa ngoại nhập từ các hãng như Mead Johnson, Abbott, Nestle… chiếm khoảng 22% thị phần, với các sản phẩm chủ yếu là sữa bột. Còn lại 19% thị phần thuộc về khoảng trên 20 công ty sữa có quy mô nhỏ như Nutifood, Hanoi Milk, Ba Vì …Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%.

    Hiện nay các hãng sản xuất sữa trong nước còn đang chịu sức ép cạnh tranh ngày một gia tăng do việc giảm thuế cho sữa ngoại nhập theo chính sách cắt giảm thuế quan của Việt Nam khi thực hiện các cam kết CEPT/AFTA của khu vực ASEAN và cam kết với Tổ chức Thương mại thế giới WTO.

    Phân khúc thị trường sữa đặc và sữa nước chủ yếu do các công ty trong nước nắm giữ:

    Chỉ tính riêng Vinamilk và Dutchlady, 2 công ty này đã chiếm khoảng 72% thị phần trên thị trường sữa nước và gần 100% thị trường sữa đặc, phần còn lại chủ yếu do các công ty trong nước khác nắm giữ. Sự cạnh tranh của các sản phẩm sữa nước và sữa đặc nhập khẩu gần như không đáng kể.

    Thị trường sữa nước được đánh giá là thị trường có nhiều tiềm năng tăng trưởng trong tương lai, và đây cũng là thị trường có biên lợi nhuận khá hấp dẫn. Thị trường các sản phẩm sữa đặc được dự báo có tốc độ tăng trưởng chậm hơn do tiềm năng thị trường không còn nhiều, đồng thời biên lợi nhuận của các sản phẩm sữa đặc cũng tương đối thấp so với các sản phẩm sữa khác.

    Như vậy ngành sữa là ngành đang trong giai đoạn phát triển, hiện nay nhu cầu về sữa ngày càng tăng, và sản phẩm sữa trở thành sản phẩm thiết yếu hàng ngày, với công nghệ ngày càng hiện đại, hệ thống kênh phân phối hiệu quả và giá cả hợp lý thì ngành sữa sẽ tiếp tục phát triển hơn trong tương lai.

    4.2 Phân tích môi trường vĩ mô, Quốc gia Và Toàn Cầu:

    Việt Nam đang trong giai đoạn tăng trưởng và phát triển kinh tế mạnh mẽ với tốc độ “thần tốc” kéo theo mức thu nhập, mức sống của người dân cũng được cải thiện rõ rệt. Nếu trước đây thành ngữ “ăn no mặc ấm” là ước mơ của nhiều người thì hôm nay,Khi đất nước đã gia nhập WTO lại là “ăn ngon mặc đẹp”

    Sữa và các sản phẩm từ sữa đã gần gũi hơn với người dân, nếu trước những năm 90 chỉ có 1-2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột ( nhập ngoại), hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệp phân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng với 86 triệu dân. tổng lượng tiêu thụ sữa Việt Nam liên tục tăng mạnh với mức từ 15-20% năm, theo dự báo đến năm 2010 mức tiêu thụ sữa tại thị trường sẽ tăng gấp đôi và tiếp tục tăng gấp đôi vào năm 2022.

    Về mức tiêu thụ sữa trung bình của Việt Nam hiện nay khoảng 7,8 kg/người/năm tức là đã tăng gấp 12 lần so với những năm đầu thập niên 90. Theo dự báo trong thời gian sắp tới mức tiêu thụ sữa sẽ tăng từ 15-20% ( tăng theo thu nhập bình quân). Sản phẩm sữa là sản phẩm dinh dưỡng bổ sung ngoài các bữa ăn hàng ngày, với trẻ em, thanh thiếu niên và những người trung tuổi – sữa có tác dụng lớn hỗ trợ sức khỏe. Trên thị trường có rất nhiều loại bột ngũ cốc, đồ uống tăng cường sức khỏe… nhưng các sản phẩm này về chất lượng và độ dinh dưỡng không hoàn toàn thay thế được sữa.

    Tiêu thụ sữa bình quân đầu người chỉ khoảng 9 kg/năm, thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực cũng như các nước Châu Âu.

    4.2.1 Môi trường nhân khẩu học:

    +Kết cấu dân số

    Tổng dân số: 85.789.573 người

    • Số nữ giới: 43.307.024 người
    • Tỷ số giới tính: 98,1 nam trên 100 nữ
    • Tỷ lệ tăng dân số: 1,2% (2009)
    • Số dân sống ở khu vực thành thị: 25.374.262 người (chiếm 29,6% dân số cả nước).

    Cơ cấu độ tuổi:

    0-14 tuổi: 29,4% (nam 12.524.098; nữ 11.807.763)

    15-64 tuổi: 65% (nam 26.475.156; nữ 27.239.543)

    Trên 65 tuổi: 5,6% (nam 1.928.568; nữ 2.714.390)

    Tỷ lệ sinh: 19,58 sinh/1.000 dân

    Với kết cấu dân số như vậy ta có dự báo quy mô tiêu thụ sữa :

    +Mức sống của người dân :

    Theo số liệu thống kê, thu nhập bình quân đầu người ở Việt Nam năm 2006 là 7,6 triệu đồng. Người thành thị thu nhập bình quân cao hơn người nông thôn 2,04 lần. Chênh lệch giữa nhóm 10% người giàu nhất với nhóm 10% người nghèo nhất là 13,5 lần (2004) và ngày càng tăng. Thu nhập bình quân của đồng bào thiểu số chỉ bằng 40% so với trung bình cả nước. Con số này cho thấy đại bộ phận người Việt Nam có mức sống thấp. Giá 1kg sữa tươi tiệt trùng bằng 3kg gạo, vì vậy người dân nghèo chưa có tiền uống Sữa.

    Trong tình hình lạm phát ngày càng tăng như hiện nay, chỉ một nhóm ít người đủ tiềm lực kinh tế mua sản phẩm sữa. Thực tế cho thấy người Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội tiêu thụ 80% lượng sữa cả nước. Nâng cao mức sống người dân sẽ tăng thêm lượng khách hàng tiêu thụ sữa.

    4.2.2. Thói quen uống Sữa:

    Việt Nam không phải là nước có truyền thống sản xuất sữa, vì vậy đại bộ phận dân chúng chưa có thói quen tiêu thụ sữa. Trẻ em giai đoạn bú sữa mẹ trong cơ thể có men tiêu hoá đường sữa (đường lactose). Khi thôi bú mẹ, nếu không được uống sữa tiếp thì cơ thể mất dần khả năng sản xuất men này. Khi đó đường sữa không được tiêu hoá gây hiện tượng tiêu chảy nhất thời sau khi uống sữa. Chính vì vậy nhiều người lớn không thể uống sữa tươi (sữa chua thì không xảy ra hiện tượng này, vì đường sữa đã chuyển thành axit lactic). Tập cho trẻ em uống sữa đều đặn từ nhỏ, giúp duy trì sự sản sinh men tiêu hoá đường sữa, sẽ tránh được hiện tượng tiêu chảy nói trên. Thêm vào đó so với các thực phẩm khác và thu nhập của đại bộ phận gia đình Việt Nam (nhất là ở các vùng nông thôn) thì giá cả của các sản phẩm sữa ở Việt Nam vẫn còn khá cao. Còn ở nhiều nước khác, với mức thu nhập cao, việc uống sữa trở thành một điều không thể thiếu được trong thực đơn hàng ngày)

    Những nước có điều kiện kinh tế khá đã xây dựng chương trình sữa học đường, cung cấp miễn phí hoặc giá rất rẻ cho các cháu mẫu giáo và học sinh tiểu học. Điều này không chỉ giúp các cháu phát triển thể chất, còn giúp các cháu có thói quen tiêu thụ sữa khi lớn lên.

    4.2.3.Chính sách về xuất nhập khẩu Sữa:

    Chính sách của nhà nước về sữa nhập khẩu trong những năm qua chưa thúc đẩy được phát triển sữa nội địa. Cần có chính sách thích đáng khuyến khích các công ty chế biến sữa Việt Nam giảm dần lượng sữa bột nhập khẩu tái chế, tăng dần tỷ trọng sữa tươi sản xuất trong nước. Tuy nhiên, Việt Nam đã ra nhập WTO, từ 2010 nếu dùng chính sách thuế để khuyến khích hay hạn chế nhập sữa bột sẽ không khả thi, vì vậy cần có những chính sách thích hợp cho lộ trình đến năm 2022 trở đi nguồn nguyên liệu từ sữa tươi sản xuất trong nước tối thiểu phải đáp ứngđược trên 40% nhu cầu sữa nguyên liệu.

    Hơn một năm qua giá sữa bột trên thị trường thế giới tăng gấp 2 lần và luôn biến động. Các Công ty chế biến sữa như Vinamilk, Dutchlady đã quan tâm hơn đến phát triển nguồn sữa nguyên liệu tại chỗ. Tuy vậy vẫn chưa có gì đảm bảo chắc chắn chương trình tăng tỷ lệ sữa nội địa của họ cho những năm tiếp theo.

    → Dân số đông, tỷ lệ sinh cao,tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định, thu nhập dần cải thiện, đời sống vật chất ngày càng cao vấn đề sức khỏe ngày càng được quan tâm, với một môi trường được thiên nhiên ưu đãi, những chính sách hổ trợ của nhà nước trong việc khuyến khích chăn nuôi và chế biến bò sữa. các chính sách hoạt động của chính phủ trong việc chăm lo sức khỏe chống suy dinh dưỡng khuyến khích người dân dùng sữa để cải thiện vóc dáng, trí tuệ, xương cốt cho tất cả mọi người đặc biệt là trẻ nhỏ và người già. Các chiến dịch uống, phát sữa miễn phí của các công ty sữa tất cả góp phần tạo nên một thị trường tiềm năng cho ngành sữa việt nam.

    Báo cáo tổng kết thi trường Việt nam của một công ty sữa đa quốc gia nêu rõ :GDP Việt nam tăng khoảng 8%/năm và tỉ lệ trẻ suy dinh dưỡng vẫn còn khoảng trên 20%. Sân chơi của các doanh nghiệp sữa nằm ở khả năng mua sắm ngày càng lớn của người tiêu dùng với các khoản ngân sach quốc gia dành cho chiến lược phòng chống, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng của trẻ còn 15 đến dưới 20% trong vòng 10 năm tới. các chính sách chăn nuôi bò đang được đẩy mạnh góp phần tăng cường nguồn nguyên liệu cho các công ty sản xuất sữa trong nước thay vì nhập khẩu, để tăng sức cạnh tranh.Bên cạnh đó việc việt nam gia nhập WTO một cơ hội lớn cho sữa việt nam gia nhập thị trường thế giới và học hỏi kinh nghiệm trong việc chế biến chăn nuôi và quản lý…để hoàn thiện hơn tạo ra những sản phẩm sữa chất lượng tốt và giá cả rẻ hơn.

    Qua đó chúng ta cũng thấy được mối đe dọa cho ngành sữa việt nam là việc hội nhập tổ chức thương mại thế giới WTO sẽ khiến cho các nhà máy sản xuất sữa nhỏ tại việc nam sẽ không có sức cạnh tranh với các tập đoàn sữa lớn mạnh trên thế giới như Mead Johnson, Abbott. Thêm vào đó chúng ta lại chưa có một mô hình chăn nuôi quản lý một cách hiệu quả. Nguồn nguyên liệu của chúng ta còn thiếu rất nhiều buộc chúng ta luôn phải nhập khẩu nguyên liệu từ nước ngoài chính điều ấy làm cho giá của các loại sữa tăng cao chúng ta đã không sử dụng tốt, hiệu quả những tài nguyên quý giá mà thiên nhiên của chúng ta đã ban tặng. tâm lý sính ngoại của người tiêu dùng việt nam còn rất cao (70% trong tiêu dùng).

      Lợi thế cạnh tranh và Năng lực đặc thù của Công ty:

    5.1 Vị thế của công ty trong ngành:

    Vinamilk là công ty sữa lớn nhất cả nước với thị phần 37%. Quy mô nhà máy cũng lớn nhất cả nước với tổng công suất hiện nay là 504 nghìn tấn/năm, đạt hiệu suất 70%.

    Giá trị cốt lõi của công ty:

    + Tôn trọng: tự trọng,bình đẳng và cống hiến cho sự phát triển của công ty là những điều chúng tôi trân trọng

    + Ý chí: dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm vượt qua mọi thử thách để đạt được mục tiêu cam kết

    + Cởi mở sự trao đổi thẳng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp đội ngũ chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn

    + Chính trực: bất cứ điều gì chúng tôi làm đều trung trực, minh bạch và đúng với đạo lý

    + Hài hòa các lợi ích: lợi ích của Vinamilk cũng là lợi ích của nhân viên, đối tác, nhà nước và xã hội

    + Hiệu quả: luôn quan tâm đến giá trị tăng them trong tất cả các hoạt động đầu tư, kinh doanh và công việc.

    + Sáng tạo : chúng tôi tôn trọng niềm đam mê, sự khám phá mang tính độc đáco và các giải pháp tiên tiến.

    + Cởi mở : sự trao đổi thắng thắn với tinh thần xây dựng là cơ sở để giúp chúng tôi trở nên gắn bó hơn, mạnh mẽ hơn.

    Các thế mạnh của công ty:

    – Lợi thế về quy mô tạo ra từ thị phần lớn trong hầu hết các phân khúc sản phẩm sữa và từ sữa, với hơn 45% thị phần trong thị trường sữa nước, hơn 85% thị phần trong thị trường sữa chua ăn và sữa đặc, trong đó 2 ngành hàng chủ lực sữa nước và sữa chua ăn có mức tăng trưởng lien tục hơn 30% mỗi năm

    – Vinamilk là một thương hiệu nổi tiếng

    – Có khả năng định giá bán trên thị trường

    – Sở hữu thương hiệu mạnh,nổi tiếng Vinamilk, là thương hiệu dẫn đầu rõ rệt về mức độ tin dung và yêu thích của người tiêu dùng Việt nam đối với sản phẩm dinh dưỡng.

    – Mạng lưới phân phối và bán hàng chủ động và rộng khắp cả nước cho phép các sản phẩm chủ lực của Vinamilk có mặt tại trên 141000 điểm bán lẻ lớn nhỏ trên toàn quốc trên 220 nhà phân phối,tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, campuchia…

    – Có mối quan hệ đối tác chiến lược bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo được nguồn nguyên liệu ổn định, đáng tin cậy với giá cạnh tranh nhất trên thị trường. Là nhà thu mua sữa lớn nhất cả nước nên có khả năng mặc cả với người chăn nuôi.

    – Năng lực nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới theo xu hướng và nhu cầu tiêu dùng của thị trường.

    – Hệ thống và quy trình quản lý chuyên nghiệp được vận hành bởi một đội ngũ các nhà quản lý có năng lực và kinh nghiệm được chứng minh thông qua kết quả hoạt động kinh doanh bền vững của công ty

    – Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp cả nước.

    – Thiết bị và công nghệ sản xuất hiện đại và tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế

    Các thế mạnh về cạnh tranh biểu hiện rõ ở các tính chất sau:

    • Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt;
    • Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp;
    • Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy;
    • Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường;
    • Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bền vững;

      * Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế.

    – Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt

    Kể từ khi bắt đầu hoạt động vào năm 1976, chúng tôi đã xây dựng một thương hiệu mạnh cho sản phẩm sữa của chúng tôi tại thị trường Việt Nam. Thương hiệu Vinamilk được sử dụng từ khi công ty mới bắt đầu thành lập và hiện nay là một thương hiệu sữa được biết đến rộng rãi tại Việt Nam.

    Chúng tôi cung cấp các sản phẩm sữa đa dạng phục vụ nhiều đối tượng người tiêu dùng. Chúng tôi có các dòng sản phẩm nhắm đến một số khách hàng mục tiêu chuyên biệt như trẻ nhỏ, người lớn và người già cùng với các sản phẩm dành cho hộ gia đình và các cở sở kinh doanh như quán café. Bên cạnh đó, thông qua việc cung cấp các sản phẩm đa dạng đến người tiêu dùng với các kích cỡ bao bì khác nhau, chúng tôi mang đến cho khách hàng tại thị trường Việt Nam các sản phẩm sữa tiện dụng có thể mang theo dễ dàng.

    – Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp

    Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của chúng tôi là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động, cho phép chúng tôi chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước. Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, chúng tôi đã bán sản phẩm thông qua 240 nhà phân phối cùng với hơn 140.000 điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước. Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của chúng tôi. Đội ngũ bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân phối đồng thời phát triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới. Ngoài ra, chúng tôi còn tổ chức nhiều hoạt động quảng bá, tiếp thị với các nhà phân phối địa phương nhằm quảng bá sản phẩm và xây dựng thương hiệu trên khắp đất nước.

    Cùng với mạng lưới phân phối trong nước, chúng tôi hiện tại đang đàm phán các hợp đồng cung cấp với các đối tác tiềm năng tại các nước như Thái Lan, Úc và Mỹ.

    Chúng tôi cũng là một trong số ít các công ty thực phẩm và thức uống có trang bị hệ thống bán hàng bằng tủ mát, tủ đông. Việc đầu tư hệ thống bán hàng tủ mát, tủ đông là một rào cảng lớn đối với các đối thủ cạnh tranh muốn tham gia vào thị trường thực phẩm và thức uống, bởi việc trang bị hệ thống bán hàng tủ mát, tủ đông này đòi hỏi một khoản đầu tư rất lớn.

    – Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy.

    Nguồn cung cấp sữa nguyên liệu chất lượng và ổn định đặc biệt quan trọng đối với công việc kinh doanh của chúng tôi. Do vậy, chúng tôi đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá của chúng tôi, chúng tôi hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao. Chúng tôi đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép chúng tôi duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời chúng tôi cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Chúng tôi cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng. Chúng tôi cho rằng khả năng duy trì nguồn cung sữa nguyên liệu ổn định vô cùng quan trọng đối với việc kinh doanh, giúp chúng tôi duy trì và tăng sản lượng.

    – Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường

    Chúng tôi có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp chúng tôi đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007.

    Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bền vững

    Vinamilk được quản lý bởi một đội ngũ nhiệt tình và giàu kinh nghiệm trong ngành. Chủ tịch Mai Kiều Liên có 30 năm kinh nghiệm trong ngành sữa tại công ty và giữ một vai trò chủ chốt trong quá trình tăng trưởng và phát triển của công ty cho đến hôm nay. Các thành viên quản lý cấp cao khác có trung bình 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực sản xuất, phân phối và bán sản phẩm sữa. Chúng tôi cũng có một đội ngũ quản lý bật trung vững mạnh được trang bị tốt nhằm hỗ trợ cho quản lý cấp cao đồng thời tiếp thêm sức trẻ và lòng nhiệt tình vào sự nghiệp phát triển của Công ty.

    – Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế

    Chúng tôi sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy. Chúng tôi nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Chúng tôi là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất. Ngoài ra, chúng tôi còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác.

    5.2 Phân tích chuỗi giá trị của công ty VINAMILK:

    Nhìn vào bản phân tích chuỗi giá trị của công ty sữaVINAMILK ta thấy rằng giá trị tăng thêm do các yếu tố từ các hoạt động chính đã giúp cho giá trị sản phẩm tăng lên nhưng giá thành sản phẩm không biến động nhiều

    5.3 Các khối xây dựng cơ bản của lợi thế cạnh tranh:

    Mỗi công ty muốn tạo ra sự khác biệt hoá sản phẩm hay trở nên hiệu quả hơn trong việc giảm chi phí, cần phải thực hiện 4 nhân tố cơ bản trong việc xây dựng nên lợi thế cạnh tranh, bao gồm: Sự hiệu quả, chất lượng, sự cải tiến, sự đáp ứng khách hàng. Những khối chung này có sự tương tác lẫn nhau rất mạnh được thể hiện qua mô hình như sau:

    5.3.1 Hiệu quả.

    Hiệu qủa được đo lường bằng chi phí đầu vào( lao động, vốn đầu tư, trang thiết bị, bí quyết công nghệ,và nhiều thứ khác..) cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra( hàng hoá hay dịch vụ được tạo ra bởi công ty).

    – Tính hiệu quả của công ty càng cao, chi phí đầu vào cần thiết để sản xuất một lượng sản phẩm đầu ra nhất định càng thấp. Do đó, sự hiệu quả giúp công ty đạt được lợi thế cạnh tranh chi phí thấp.

    – Một trong những chìa khoá nhằm đạt được hiệu quả cao là sử dụng đầu vào một cách hợp lý nhất có thể. Công ty với những nhân viên làm việc năng suất cao và khả năng sản xuất cao sẽ có chi phí sản xuất thấp à Năng suất lao động.Nói cách khác, đội ngũ quản lý có khả năng ngiên cứu và phán đoán tình hình thị trường một cách nahỵ bén:Công ty Vinamilk có một đội ngũ tiếp thị và bán hàng có kinh nghiệm về phân tích và xác định thị hiếu và xu hướng tiêu dùng, đồng thời hỗ trợ các nhân viên bán hàng trực tiếp, những người hiểu rõ thị hiếu người tiêu cùng thông qua việc tiếp cận thường xuyên với khách hàng tại nhiều điểm bán hàng. Chẳng hạn, sự am hiểu về thị hiếu của trẻ em từ 6 đến 12 tuổi đã giúp Vinamilk đưa ra thành công chiến lược tiếp thị mang tên Vinamilk Milk Kid vào tháng 5 năm 2007. Kết quả của chiến lược tiếp thị này là Vinamilk Milk Kid trở thành mặt hàng sữa bán chạy nhất trong khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi vào tháng 12 năm 2007. Ngoài ra, Vinamilk còn có khả năng nghiên cứu và phát triển sản phẩm trên quan điểm nâng cao chất lượng sản phẩm và mở rộng dòng sản phẩm cho người tiêu dùng. Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Vinamilk tin tưởng rằng khả năng phát triển sản phẩm mới dựa trên thị hiếu ngày càng cao của người tiêu dùng là yếu tố then chốt mang lại thành công, đồng thời sẽ tiếp tục giữ vai trò chủ đạo cho sự tăng trưởng và phát triển trong tương lai. Với nỗ lực nhằm đảm bảo rằng sản phẩm của Vinamilk sánh vai với với xu hướng tiêu thụ mới nhất, Vinamilk chủ động thực hiện nghiên cứu và hợp tác với các công ty nghiên cứu thị trường để tìm hiểu các xu hướng và hoạt động bán hàng, phản hồi của người tiêu dùng

    – Các phương pháp cải thiện tính hiệu quả:

      Nguyên nhân: + Năng lực: là khả năngphân bố chi phí cố định cho khối lượng lớn sản phấm sản xuất.

    + Khả năng phân công lao động và chuyê môn hoá cao hơn.

    + Hiệu ứng học tập: Là sự giảm chi phí do học tập, nhận thức và trải nghiệm trong quá trình làm việc.Năng suất lao động cao hơn khi những cá nhân học được cách làm hiệu quả hơn trong việc thực hiện một nhiệm vụ đặc thù và những nhà quản trị học được phương pháp tốt nhất để vận hành công ty.

    + Đường cong kinh nghiệm: chỉ sự giảm giá thành đơn vị một cách hệ thống phát sinh sau một chu kỳ sản phẩm à Giá thành chế tạo đơn vị sản phẩm nói chung sẽ giảm sau mỗi lần tích luỹ sản lượng sản xuất gấp đôi.

    Tính kinh tế về quy mô và hiệu ứng học tập

    + Sản xuất linh hoạt, sản xuất teo yêu cầu của khách hàng

    + Marketing

    + Quản trịvật liệu, JIT

    + R&D

    +Nguồn nhân lực

    + Hệ thống thông tin, internet

    + Cơ sở hạ tầng.

    5.3.2. Chất lượng sản phẩm.

    Chất lượng sản phẩm là những hàng hoá hay dịch vụ có những đặc tính mà khách hàng cho rằng thực sự thoả mãn nhu cầu của họ. Một thuộc tính quan trọng lá sự tin cậy, nghĩa là sản phẩm thực hiện tốt mục đích mà nó được thiết kế. Chất lượng được áp dụng giống nhau cho cả hàng hoá và dịch vụ.

    – Việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao tạo nên thương hiệu cho sản phẩm công ty . Trong truờng hợp này, sự cải thiện thương hiệu cho phép công ty bán sản phẩm với giá cao hơn.

    – Chất lượng sản phẩm cao hơn cũng có thể là kết quả của sự hiệu quả cao hơn, với thời gian lãng phí trong việc đfiều chỉnh những thiếu sót của sản phẩm hay dịch vụ hơn. Nó được chuyển đổi vào năng lực sản xuất cao hơn của nhân viên, nghĩa là chi phí cho một đơn vị sản phẩm thấp hơn.

    – Phương pháp cải thiện chất lượng sản phẩm:

    + Quản trị chất lượng toàn diện

    5.3.3 Cải tiến:

    Cải tiến là bất kỳ những gì đựoc cho là mới hay mới lạ trong cách thức mà một công ty vận hành hay sản xuất sản phẩm của nó. Do đó sự cải tiến bao gốm những sự tiến bộ hơn trong chủng loạisản phẩm, quá trình sản xuất, hệ thống quản trịcấu trúc tổ chức và chiến lược phát triển bởi công ty

    – Sự đổi mới thành công đem đến cho công ty một vài đặc điểm là duy nhất mà đối thủ của nó không có. Sự duy nhất này cho phép công ty tạo ra sản phẩm khác biệt và bán với giá cao hơn so với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    – Sự cải tiến thành công cũng có thể cho công ty giảm chi phí trên một đơn vị sản phẩm.

    Công ty Vinamilk đang thực hiện việc áp dụng Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế

    Công ty Vinamilk sử dụng công nghệ sản xuất và đóng gói hiện đại tại tất cả các nhà máy. Công ty Vinamilk nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất. Công ty Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất. Các công ty như Cô gái Hà Lan (công ty trực thuộc của Friesland Foods), Nestle và New Zealand Milk cũng sử dụng công nghệ này và quy trình sản xuất. Ngoài ra, Công ty Vinamilk còn sử dụng các dây chuyền sản xuất đạt chuẩn quốc tế do Tetra Pak cung cấp để cho ra sản phẩm sữa và các sản phẩm giá trị công thêm khác.

    Những phương pháp cải thiện gia tăng sự đáp ứng khách hàng:

    • Hoàn thiện hiệu quả của quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm.
    • Phát triển sản phẩm mới có những nét đặc trưng mà các sản phẩm có mặt trên thị trường không có.
    • Sản xuất theo yêu cầu hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu riêng biệt của mỗi khách hàng đơn lẻ hay nhóm khách hàng.
    • Thời gian đáp ứng của họ, hay lượng thời gian cần bỏ ra để hoàn thành việc chuyển hàng hoá hoặc dịch vụ đến tay khách hàng cách nhanh nhất, có thể đáp ứng ngay khi họ mong muốn.

    Tóm lại, hiệu quả vượt trội cho phép công ty hạ thấp chi phí, chất lượng vượt trội cho phép công ty bán hàng với giá cao có thể đem đén giá cao hơn hay chi phí thấp hơn, và sự đáp ứng tốt hơn của khách hàng cho phép công ty định giá bán cao hơn.

      Các chiến lược marketing của Vinamilk:

    6.1 Chiến lược Marketing là gì? Tại sao phải có chiến lược Marketing?

    6.1.1 Chiến lược Marketing là gì?

    Chiến lược Marketing là cách mà doanh nghiệp thực hiện để đạt được mục tiêu Marketing và thường đi qua công thức 4P :

    * Product: các chính sách chung về nhãn hiệu sản phẩm, định vị, hủy bỏ, sữa chửa, bổ sung, thiết kế mẫu mã, bao bì v.v.

    * Place: chính sách chung về kênh và cấp dịch vụ khách hàng.

    * Price: chính sách chung về giá cần được tuân theo đối với từng nhóm sản phẩm cho từng phân khúc thị trường.

    6.1.2 Tại sao phải có chiến lược Marketing :

    “Tất cả mọi chiến lược marketing được vạch ra không phải chỉ nhằm tạo ra doanh số, mà nhằm để tạo ra lợi nhuận”

    6.2 Các chiến lược marketing cụ thể của Vinamilk:

    Vừa qua, nhân kỷ niệm 30 năm ngày thành lập công ty, Vinamilk đã chi 7 tỷ đồng cho quỹ từ thiện “cùng Vinamilk vươn tới trời cao” – chương trình dành cho trẻ em nghèo, khuyết tật, mồ côi trên toàn quốc, và 100 triệu đồng góp vào quỹ “vì người nghèo” do Ủy ban Mặt trận Tổ quốc TPHCM phát động.

    Tháng 11-2009, Vinamilk đã tổ chức trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó tại thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hoà qua chương trình “Vinamilk – Ươm mầm tài năng trẻ Việt Nam”. Thông qua hoạt động đầy ý nghĩa này, Vinamilk đã trở thành “thương hiệu” sữa không chỉ nổi bật đối với thị trường tiêu thụ sữa tại địa phương, mà còn là “thương hiệu” vững chắc cho các em học sinh, để lại cho các em những ấn tượng không thể nào quên được.

    Hoạt động tặng sữa cho trẻ em trong chương trình Quỹ 6 triệu ly sữa của Vinamilk

    Ngoài việc mở rộng thị trường xuất khẩu tại châu Úc và châu Phi, Vinamilk còn chú trọng đến việc tổ chức lại hệ thống tiêu thụ trong nước, các chương trình chăm sóc khách hàng, tập trung quảng bá thương hiệu đến người tiêu dùng.

    Để đảm bảo yếu tố cạnh tranh về giá thành và chất lượng sản phẩm, Vinamilk tập trung phát triển vùng nguyên liệu trong nước bằng nhiều phương thức hỗ trợ khác nhau như: tổ chức chương trình xóa đói giảm nghèo tại các vùng nông thôn qua việc phát triển chăn nuôi bò sữa, xây dựng trại bò kiểu mẫu, hỗ trợ kỹ thuật chăm sóc bò sữa và bảo quản sản phẩm, tăng giá thu mua sữa tươi cho bà con nông dân…

    Để đưa các sản phẩm đến tay người tiêu dùng một cách tốt nhất, Vinamilk đã xây dựng kế hoạch sản xuất gắn liền với thị trường tiêu thụ, kiểm soát chặt chẽ chất lượng sản phẩm, sản xuất một số sản phẩm mới nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng.

    Trong chiến lược phát triển công ty, Vinamilk đã triển khai xây dựng hệ thống kho tại xí nghiệp kho vận, tiếp tục xây dựng giai đoạn 2 nhà máy bia, Nhà máy sữa Đà Nẵng, Nhà máy sữa Tuyên Quang và Nhà máy sữa Tiên Sơn (Bắc Ninh).

    6.2.2 Đột phá về công nghệ:

    Anh hùng Lao Động Mai Kiều Liên trong dịp khai trương nhà máy sữa Vinamilk ở Nghệ An

    Bà Mai Kiều Liên không giấu được niềm tự hào khi nói về thắng lợi trong việc trúng thầu cung cấp sữa vào thị trường Iraq. Bởi từ năm 1998, Vinamilk đã xuất khẩu trực tiếp vào thị trường này. Thành công này có được sau 2 lần liền bà đến Iraq khi chiến sự chực chờ để tìm hiểu thị trường.

    Thế nhưng, từ năm 2002, biến động chính trị tại khu vực Trung Đông đã làm giảm mạnh lượng hàng xuất khẩu của công ty. Năm 2004, sản phẩm của Vinamilk đã phải dừng lại bên ngoài biên giới Iraq do những người có trách nhiệm mới ở Iraq muốn có một sự thay đổi về nhiều lĩnh vực, trong đó cả những quan hệ kinh doanh. Tuy nhiên, sau khi xét thầu sơ bộ, họ phải mời Vinamilk tham gia.

    Không chỉ đẩy mạnh xuất khẩu, doanh số hằng tháng trên thị trường nội địa của Vinamilk đạt khoảng 400 tỉ đồng/tháng, mức tăng trưởng trung bình đạt 40%. Nếu rất nhiều doanh nhân đang lo lắng về việc sức ép cạnh tranh ngay trên sân nhà đang ngày càng lớn theo đã hội nhập mạnh mẽ của nước ta thì bà Mai Kiều Liên rất tự tin cho biết Vinamilk hoàn toàn không sợ cạnh tranh với các nhãn hiệu nước ngoài.

    Điều mà bà lo nhất là tâm lý chuộng hàng ngoại của nhiều người Việt Nam. “Cần phải có thời gian nhiều hơn để thắng được tâm lý đó”, bà Liên tâm sự.

    Và Vinamilk đã vượt qua khoảng 15 hãng sữa lớn nhất, danh tiếng nhất thế giới để thắng thầu nhờ các yếu tố chất lượng sản phẩm, giá cả và thời gian giao hàng mọi lúc, mọi nơi. Tại những thị trường khác như Mỹ, Úc, sản phẩm Vinamilk đều được xuất khẩu trực tiếp bằng nhãn hiệu của mình với kim ngạch từ 1-2 triệu USD/năm.

    Không chỉ bôn ba khắp nơi để tìm kiếm thị trường mới, Tổng giám đốc Mai Kiều Liên cũng là người đã mở ra phong trào nuôi bò sữa trong nước, tạo lập các vùng nguyên liệu sữa để giảm dần nguyên liệu nhập ngoại vào những năm đầu thập niên 1990.

    Để làm được điều này, Vinamilk đã mạnh dạn nhập máy móc hiện đại nhất để sản xuất sữa tươi tiệt trùng và thu mua sữa của nông dân với giá cao hơn nguyên liệu sữa nhập khẩu.

    “Chúng tôi chấp nhận giảm lãi để khuyến khích, phát triển đàn bò sữa trong nước. Nếu như năm 1990-1991 chỉ mới có 3.000 con thì nay đàn bò đã lên đến 107.000 con, cho sản lượng sữa 120 triệu lít/năm, chiếm 25% tổng nguyên liệu sản xuất của công ty. Chúng tôi phấn đấu phát triển để đến năm 2010 sẽ đáp ứng được 50% nguyên liệu sữa cho sản xuất” – bà Liên nói.

    Hàng loạt chính sách hỗ trợ cho nông dân được Vinamilk thực hiện. “Khi công ty cổ phần hóa, nông dân cũng được mua cổ phần ưu đãi với giá chỉ bằng 70% mệnh giá. Số lượng cổ phần tùy theo số lượng sữa nông dân bán cho công ty.

    Những nông dân không có tiền mua cổ phần cũng được công ty bảo lãnh vay vốn để mua”, bà Liên cho biết. Khá nhiều người đã biết đến câu chuyện khôi phục thành công Nhà máy sữa bột Dielac bằng trí tuệ các nhà khoa học trong nuớc, các thiết bị sản xuất trong nước với kinh phí 200.000 USD thay vì phải sử dụng chuyên gia nước ngoài và nhập khẩu thiết bị với giá 3 triệu USD.

    Đánh giá về sự đột phá này, bà Liên nhận định: “Thành công đó đã khởi đầu cho phương thức sau này mà tôi luôn áp dụng là kết hợp chặt chẽ với các nhà khoa học trong nước, chủ động về kỹ thuật chứ không vội vàng đi mua thiết bị từ các nước hay phải liên doanh liên kết với nước ngoài để chuyển giao công nghệ”.

    Từ đó đến nay, Vinamilk đã có nhiều sản phẩm được sản xuất từ các nghiên cứu của chính bà Liên như sữa chua, sữa chua kem, sữa bột cho trẻ em sơ sinh, sữa đặc có đường sản xuất từ dầu thực vật… Có lẽ đó cũng là nguyên nhân khiến Tổ chức Sở hữu trí tuệ thế giới WIPO trao tặng cho bà bằng khen về “Giải nhất lao động sáng tạo năm 2004”.

    Cách đây 5 năm, bà Mai Kiều Liên đã đưa ra chiến lược “Đi tắt đón đầu công nghệ mới”. Đó là việc tranh thủ tối đa các nguồn vốn tín dụng để đầu tư đổi mới thiết bị tiên tiến, máy móc hiện đại của các hãng nổi tiếng trên thế giới. “Hơn bao giờ hết, trên lĩnh vực chế biến thực phẩm, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn phải được đặt lên hàng đầu, vì vậy đầu tư công nghệ hiện đại là một yếu tố để khẳng định chất lượng và thương hiệu”.

    Năm năm qua, công ty đã đầu tư gần 500 tỉ đồng hiện đại hóa máy móc thiết bị, công nghệ sản xuất. Nhiều dây chuyền tinh chế hiện đại xuất xứ từ các nước công nghiệp tiên tiến như Mỹ, Đan Mạch, Ý, Đức, Hà Lan… được lắp đặt cùng với các chuyên gia hàng đầu thế giới hướng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ. Hiện Vinamilk có trên 250 chủng loại sản phẩm, các sản phẩm đều đạt chất lượng cao, được các tổ chức quốc tế kiểm định. Sữa đặc có đường, sữa đậu nành, sữa chua, sữa bột Dielac của Vinamilk đã được xuất khẩu sang Mỹ, Úc, Nam Phi, Trung Đông và nhiều nước châu Á. Kim ngạch xuất khẩu năm 2005 đạt 87 triệu USD, tăng gấp 2,7 lần năm 2004, doanh thu thị trường nội địa tăng 33%.

    Vinamilk đã triển khai 3 đợt đánh giá trình độ công nghệ của sản xuất. Việc tổ chức đánh giá trình độ công nghệ nhằm mục tiêu nhận biết xuất phát điểm của từng thời kỳ, mà ở đó, có thể so sánh trình độ công nghệ của Công ty so với trình độ công nghệ của thế giới. Sau mỗi đợt đánh giá trình độ công nghệ, Vinamilk lại điều chỉnh hoạt động đầu tư chuyển đổi công nghệ. Hiện nay, có thể khẳng định được rằng, lĩnh vực chế biến sữa Việt Nam nói chung và của Vinamilk nói riêng đã đạt tới trình độ tiên tiến, hiện đại của thế giới cả về công nghệ lẫn trang thiết bị qua một vài ví dụ sau đây:

    – Đầu tư đổi mới công nghệ sản xuất sữa bột sấy phun từ công nghệ “gõ” sang công nghệ “thổi khí”;

    – Công nghệ và thiết bị thu mua sữa tươi của nông dân, đảm bảo thu mua hết lượng sữa bò, thúc đẩy ngành chăn nuôi bò sữa trong nước;

    – Công nghệ tiệt trùng nhanh nhiệt độ cao để sản xuất sữa tươi tiệt trùng;

    – Đầu tư và đổi mới công nghệ sản xuất vỏ lon 2 mảnh;

    – Đổi mới công nghệ chiết lon sữa bột, nhằm ổn định chất lượng sản phẩm, nâng cao thời gian bảo quan và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm;

    – Đầu tư đổi mới dây chuyền đồng bộ sản xuất sữa đậu nành;

    – Đầu tư thiết bị mới hiện đại trong lĩnh vực đa dạng hoá bao bì sản phẩm;

    – Đầu tư công nghệ thông tin và điều khiển tự động chương trình trong dây chuyền công nghệ, nhằm kiểm soát chặt chẽ các thông số công nghệ để tạo ra sản phẩm luôn đạt các chỉ tiêu chất lượng theo mong muốn và ổn định…

    – Thay đổi công nghệ quản lý chất lượng sản phẩm theo đối tượng sản phẩm sang quản lý chất lượng theo hệ thống mang tính khoa học như: ISO-9000-2000, HACCP (phân tích mối nguy hại và kiểm soát điểm tới hạn). Hiện tại, tất cả các đơn vị thành viên của Vinamilk đã áp dụng ISO 9000-2000, HACCP và đang đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải hiện đại, đồng bộ, đạt các chỉ tiêu môi trường của Việt Nam về BOD, COD, TSS…

    Thực tế là một số doanh nghiệp đầu ngành như Vinamilk đã đặc biệt chú trọng đến chất lượng sản phẩm thông qua việc ứng dụng công nghệ sản xuất hiện đại.

    Các sản phẩm sữa tươi 100% Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền tiệt trùng khép kín được xem là hiện đại bậc nhất hiện nay, đáp ứng những tiêu chuẩn chất lượng khắt khe. Các nhà máy sản xuất của Vinamilk đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 và hệ thống đảm bảo An Toàn Vệ Sinh Thực Phẩm theo tiêu chuẩn HACCP.

    Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu tiên được ứng dụng trong sản xuất sữa tươi thanh trùng của Vinamilk đang được những chuyên gia am hiểu công nghệ đánh giá cao. “Công nghệ này cho phép loại bỏ gần như tuyệt đối các loại vi khuẩn, đồng thời giúp cho sữa có mùi thơm ngon hơn, loại bỏ mùi hoi vốn có của sữa bò tươi.

    Được biết, Vinamilk đang triển khai xây dựng mới và mở rộng các nhà máy hiện hữu, trong đó có hai nhà máy chế biến sữa tươi và sữa bột sẽ đi vào hoạt động vào năm 2012. “Hai nhà máy này không chỉ lớn nhất mà còn hiện đại nhất Đông Nam Á, có thể so sánh với những nhà máy hiện đại nhất trên thế giới. Tự hào là thương hiệu quốc gia, Vinamilk đang từng bước chinh phục người tiêu dùng Việt bằng chính sản phẩm sữa tươi nguyên chất 100% như chúng tôi đã ghi trên bao bì sản phẩm.” Ông Khánh cho biết.

    Hơn nữa, sự thành công của Vinamilk chính là điểm sáng cho phong trào “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam” do Bộ Chính trị đang phát động đi vào thực tế.

    Dây chuyền công nghệ sản xuất sữa

    Hoàn thiện sản phẩm

    6.2.3 Phát huy nội lực:

    Trong nhiều năm liền, khi phong trào liên doanh với nước ngoài nở rộ, nhiều hãng sữa lớn của thế giới chào mời, nhưng Vinamilk vẫn nói không. Gắn với chiến lược phát huy nội lực, là việc “phủ” các nhà máy và thực hiện “cuộc cách mạng trắng”- hình thành các vùng nguyên liệu trên toàn quốc. Từ chỗ chỉ có 3 nhà máy ở phía Nam, năm 2005, Vinamilk đã có 8 nhà máy hiện đại cả Bắc – Trung – Nam, mạng lưới 1.400 đại lý phân phối sản phẩm đến những vùng xa xôi nhất với chính sách một giá. Công ty cũng chấp nhận giảm lợi nhuận mỗi năm 15 tỉ -20 tỉ đồng từ khâu chế biến để bù vào giá thu mua sữa tươi cho nông dân. Đến nay,Vinamilk đã đầu tư trên 20 tỉ đồng, xây dựng các trạm trung chuyển, bồn lạnh chứa, hỗ trợ nông dân nuôi bò sữa, góp phần đưa đàn bò sữa cả nước lên 107.000 con.

    Đàn bò sữa Vinamilk

    6.2.4 Biến đối thủ thành đối tác:

    Đây là chiến lược mới nhất của Vinamilk để tiếp tục vững vàng trước “cơn sóng thần hội nhập”. Với nguyên tắc hai bên cùng có lợi, Vinamilk sẽ hợp tác với các tập đoàn quốc tế lớn trên lĩnh vực chế biến thực phẩm, tận dụng kinh nghiệm quản lý, marketing, công nghệ; khai thác thương hiệu, đa dạng hóa sản phẩm và thị trường. Hiện sản phẩm liên doanh với Campina (Hà Lan) đã cho ra sản phẩm đầu tiên trên thị trường xuất khẩu và nội địa; Cà phê Moon – sản phẩm mới nhất hợp tác với một tập đoàn nước ngoài của Vinamilk vừa ra đời – đã xuất khẩu sang Mỹ, Thái Lan. Sắp tới, thị trường sẽ có thêm sản phẩm bia sữa của Vinamilk hợp tác với một tập đoàn sản xuất bia lớn thứ hai thế giới… Năm 2006, dự kiến doanh thu nội địa và xuất khẩu của Vinamilk tăng 50% so với năm 2005 (năm 2005, Vinamilk đạt doanh thu 5.667 tỉ đồng).

    Bên cạnh những huy chương, bằng khen về thành tích trong công tác, Tổng giám đốc Mai Kiều Liên còn nhận được nhiều bằng khen dành cho người phụ nữ đảm đang, giải thưởng người phụ nữ tiêu biểu, vì sự tiến bộ của phụ nữ…

    Điều thú vị hơn ở vị nữ giám đốc anh hùng này là xem việc nấu ăn hằng ngày như một sự thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng ở công ty. Chính vì vậy, gia đình bà không bao giờ ăn cơm hộp và nhà cũng không có người giúp việc.

    Một trong những điều tự hào nhất của mình, bà Mai Kiều Liên cho biết là công ty luôn bảo đảm đời sống, các chế độ… cho người lao động. Bình quân thu nhập của công nhân lên đến 4 triệu đồng/tháng.

    Nhờ tự lực ngay từ đầu nên giờ đây, quy trình sản xuất, hệ thống phân phối, nguồn nhân lực… của Công ty Vinamilk đã được chuẩn hóa. Bên cạnh sự tìm tòi, nghiên cứu những công nghệ sản xuất mới, thì việc liên doanh liên kết với các đối tác là một phương châm hành động của vị nữ giám đốc trên con đường phát triển doanh nghiệp.

    Từ năm 1988, để tạo ra nguồn ngoại tệ nhập khẩu nguyên liệu và thiết bị, bà Mai Kiều Liên (khi đó là Phó tổng giám đốc phụ trách kinh doanh – PV) đã mạnh dạn đưa ra phương thức liên kết đổi sản phẩm với những công ty trong nước.

    Cũng theo bà Liên, thay vì đối đầu, Vinamilk chủ động liên doanh với các đối tác nước ngoài để tận dụng những điểm mạnh của họ cho sự phát triển của công ty. Đó là hệ thống phân phối trên toàn thế giới, chiến lược marketing toàn cầu… của các tập đoàn lớn.

    Tham vọng của Vinamilk không chỉ dừng lại ở việc khẳng định một thương hiệu Việt, mà là trở thành một tập đoàn thực phẩm lớn mạnh trong khu vực và thế giới. Bước khởi đầu cho chiến dịch này chính là việc Vinamilk đang đầu tư vào những dự án sản xuất ra những sản phẩm mới như bia, cà phê, bánh…

    7. Phân tích chiến lược của Công ty sữa Vinamilk:

    7.1 Chiến lược phát triển:

    · Cũng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng việt nam

    · Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

    · Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực Vfresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và có lợi cho sức khỏe con người

    · Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ

    · Đầu tư toàn diện cả về xây dựng thương hiệu mạnh,phát triển hệ thống sản phẩm mới và nâng cao chất lượng hệ thống phân phối lạnh với mục tiêu đưa ngành hàng lạnh (sữa chua ăn, kem, sữa thanh trùng các loại) thành một ngành hàng có đóng góp chủ lực nhất cho công ty cả về doanh số và lợi nhuận

    · Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đánh tin cậy nhất của người Việt nam để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới

    · Tiếp tục nâng cao năng lực quản lý hệ thống cung cấp

    · Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả.

    · Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đang tin cậy.

    7.2 Nguồn lực thực hiện chiến lược của công ty:

    – Mạng lưới rộng khắp của Vinamilk là yếu tố thiết yếu dẫn đến thành công trong hoạt động ,cho phép Vinamilk chiếm được số lượng lớn khách hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả trên cả nước.

    + Vinamilk đã bán sản phẩm thông qua trên 220 nhà phân phối cùng với hơn 141.000 đểm bán hàng tại toàn bộ 63 tỉnh thành của cả nước. Sản phẩm mang thương hiệu Vinamilk cũng có mặt tại Mỹ, Canada, Pháp, Nga, Séc, Ba Lan, Đức, Trung Quốc, Trung Đông, châu Á, Lào, Campuchia…

    – Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước đã hỗ trợ cho các nhà phân phối phục vụ tốt hơn các cửa hàng bán lẻ và người tiêu dùng, đồng thời quảng bá sản phẩm của Vinamilk. Đội ngũ bán hàng còn kiêm nhiệm phục vụ và hỗ trợ các hoạt động phân phối đồng thời phát triển các quan hệ với các nhà phân phối và bán lẻ mới.

    – Hệ thống tủ mát, tủ đông với một khoản đầu tư lớn công ty đã tạo được một rào cản cạnh tranh cao và tạo cho sản phẩm của công ty được bảo quản một cách tốt nhất bảo đảm chất lượng dinh dưỡng.

    – Vinamilk đã hợp tác với IBM để xây dựng và triển khai cơ sở hạ tầng CNTT theo yêu cầu, bao gồm hệ thống máy chủ, hệ thống lưu trữ, hệ thống phục hồi sự cố và phần mềm quản lý ứng dụng. Những giải pháp này mang đến cho Vinamilk khả năng mở rộng hệ thống, hiệu năng tối đa và mang lại hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh.

    – Vinamilk đã xây dựng các quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá của, công ty hỗ trợ tài chính cho nông dân để mua bò sữa và mua sữa có chất lượng tốt với giá cao. Vinamilk đã ký kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sữa và hiện tại 40% sữa nguyên liệu được mua từ nguồn sản xuất trong nước. Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa, cho phép Vinamilk duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung cấp. Đồng thời công ty cũng tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa để đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt. Vinamilk cũng nhập khẩu sữa bột từ Úc, New Zealand để đáp ứng nhu cầu sản xuất cả về số lượng lẫn chất lượng.Vinamilk cho rằng khả năng duy trì nguồn cung sữa nguyên liệu ổn định vô cùng quan trọng đối với việc kinh doanh, giúp công ty duy trì và tăng sản lượng.

    – Vinamilk có đội ngũ nghiên cứu và phát triển gồm 10 kỹ sư và một nhân viên kỹ thuật. Các nhân sự làm công tác nghiên cứu phối hợp chặt chẽ với bộ phận tiếp thị, bộ phận này liên tục cộng tác với các tổ chức nghiên cứu thị trường để xác định xu hướng và thị hiếu tiêu dùng.

    – Đổi mới công nghệ, lắp đặt các hệ thống dây chuyền sản xuất hoàn chỉnh, hiện đại, đón đầu công nghệ mới với các tiêu chuẩn kỹ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm tốt nhất. Công ty xây dựng thêm nhiều nhà máy với trang bị hiện đại, tiên tiến tại các vùng kinh tế trọng điểm quốc gia, tạo thế chủ động trong sản xuất, kinh doanh.

    – Sau 33 năm ra mắt người tiêu dùng, đến nay Vinamilk đã xây dựng được 9 nhà máy và 1 tổng kho, với trên 200 mặt hàng sữa và các sản phẩm từ sữa. Sản phẩm Vinamilk còn được xuất khẩu sang nhiều nước Mỹ, Pháp, Canada, Ba Lan, Đức, khu vực Trung Đông, Đông Nam Á…

    – Vinamilk đã xây dựng được nền móng cho mình bằng niềm tin chất lượng. Thành lập từ năm 1976 đến nay công ty đã tròn 33 năm phát triển và xây dựng thương hiệu.thương hiệu “vinamlik” được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công thương bình chọn năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.

    – Với bề dày lịch sử có mặt trên thị trường Việt Nam, Vinamilk có khả năng xác định và am hiểu xu hướng và thị hiếu tiêu dùng. Điều này giúp Vinamilk tập trung những nỗ lực phát triển những sản phẩm cho các phân khúc thị trường có thể mang lại thành công cao. Cụ thể như dòng sản phẩm sữa Vinamilk dành cho trẻ em như Milk kid … đã trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất dành cho phân khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi trong năm 2007.

    – Đầu năm 2006 đã đánh dấu bước trưởng thành lớn mạnh của Vinamilk khi công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán chúng tôi Có thể nói, sự kiện lên sàn của Vinamilk đã tạo nên một lực đẩy đáng kể đối với thị trường chứng khoán Việt Nam thời gian đó. Bởi qua đợt quyết toán cổ phần và 2 lần đấu giá cổ phiếu, Vinamilk đã thu về cho Nhà nước trên 2.243 tỷ đồng. Trị giá cổ phiếu của Vinamilk chiếm 20% thị trường vốn cổ phiếu niêm yết khi ấy, với giá trị vốn hóa lên tới 810 triệu USD.

    – Mạnh dạn tuyển chọn lực lượng trẻ chuyên nghiệp từ các công ty đa quốc gia có kỹ năng quản trị hiện đại, đồng thời bổ sung cho những anh em cũ về kiến thức chuyên môn.công ty đã làm cho lực lượng mới và cũ đã hòa hợp, bổ sung cho nhau, hỗ trợ nhau rất tốt. công ty tập trung hết sức cho đào tạo, để tạo sức bật mới cho hội nhập. Trong quản lý con người, công ty luôn coi trọng sự trung thực, nhiệt tình, sáng tạo, có trách nhiệm với công việc và đặc biệt Sự thống nhất về ý chí là điều hết sức cần cho doanh nghiệp

    -Một ký kết hợp tác nghiên cứu khoa học giữa Viện Dinh Dưỡng và Vinamilk mang đến ý nghĩa quan trọng to lớn với người tiêu dùng, nhất là các bà mẹ nuôi con nhỏ. Hợp tác này sẽ giúp nghiên cứu và xây dựng những công thức sữa đặc thù, tối ưu với nhu cầu dinh dưỡng của người Việt thông qua các kết quả nghiên cứu và kiểm nghiệm lâm sàng được tiến hành bởi các chuyên gia đầu ngành của Viện Dinh Dưỡng. (5/9/2009 tại Hà Nội).

    Lợi thế cạnh tranh của chúng tôi chính là: Chất lượng+Thương hiệu Việt+ khả năng cạnh tranh về giá cả, về cung cấp dịch vụ. Sữa là một sản phẩm về sức khỏe, phục vụ cho mọi đối tượng trong xã hội, tính bao quát của thương hiệu là rất lớn, rất gần gũi. Phục vụ cho 85 triệu, và tới năm 2022 là 125 triệu người dân Việt là lợi thế của chúng tôi, ngoài ra Vinamilk còn xuất khẩu rất lớn, kể cả những nước có nền công nghiệp phát triển như Uác, Mỹ, doanh thu xuất khẩu một năm từ 80 đến 100 triệu USD.

    -Vốn điều lệ 100 triệu USD là con số hữu hình, giá trị vô hình của Vinamilk hiện nay là 900 triệu USD, đó chính là giá trị thương hiệu. chúng tôi đã dành 7 tỷ đồng cho hoạt động từ thiện dành cho các em nghèo, khuyết tật trên toàn quốc và song song là là chương trình khuyến mãi trị giá 12 tỷ đồng, như một lời chia sẻ, cảm ơn gửi đến người tiêu dùng, đến toàn xã hội

    -Để khẳng định chất lượng, công ty sẽ gửi mẫu sản phẩm đi kiểm nghiệm, đạt tiêu chuẩn về chất lượng và thành phần dinh dưỡng rồi mới xác định tung ra thị trường. Về dịch vụ sau bán hàng, khách hàng sẽ được giải đáp mọi thắc mắc, nếu gặp sự cố trong khi sử dụng sản phẩm, khách hàng sẽ nhận được sự phúc đáp sớm từ phía ban lãnh đạo. Xây dựng chất lượng tốt nhất vì khách hàng là đích đến cuối cùng của công ty. Công ty xác định: “người tiêu dùng hài lòng thì công ty mới an tâm”.

    – Quy trình sản xuất đóng vai trò to lớn. Ngay từ 1999, công ty đã áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế iso 9002”, hiện nay để theo kịp công nghệ thế giới, Vinamilk đang áp dụng “Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế iso 9001: 2000”.

    – Để đưa sản phẩm có giá Việt đến tay người Việt, công ty đã cắt giảm những chi phí có thể. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều kiện thuận lợi để công ty vinamilk đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.

    – Một môi trường làm việc chuyên nghiệp theo chuẩn quốc tế, tạo động lực cho mọi người cùng cống hiến.Xây dựng đội ngũ mạnh mới thực sự là cuộc cách mạng ở Vinamilk. Trước đó, làm sao các giám đốc có xe hơi riêng, có mức lương bằng hoặc hơn so với các công ty đa quốc gia. Rồi chính sách lương, thưởng, công tác phí… Phải đãi ngộ xứng đáng mới mong có người tài. Thay đổi này đã xoá bỏ tâm lý làm việc cầm chừng vốn đã ăn sâu bắt rễ vào các công ty nhà nước. Thiết lập chương trình đánh giá mục tiêu, năng lực của từng cá nhân, để rút ngắn khoảng cách giữa mục tiêu và năng lực hiện có, đào tạo kịp thời và đúng nhu cầu.

    – Xây dựng lực lượng lao động kế thừa gắn bó với công ty trong tương lai, năm 1993, Vinamilk đã ký hợp đồng dài hạn với Trường Đại học Công nghệ sinh học ứng dụng Moscow thuộc Liên bang Nga để gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành: công nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa; tự động hóa quy trình công nghệ và sản xuất; máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm; quản lý trong ngành sữa.

    Con em của cán bộ công nhân viên nào vừa đậu đại học hoặc đang học tại các trường đại học chính quy, học lực giỏi, có nhu cầu về làm tại Vinamilk, công ty sẽ đài thọ chi phí đưa các em sang học chuyên ngành sinh vật tại Nga trong thời gian 6 năm. Đến nay, công ty đã hỗ trợ cho hơn 50 em đi học theo diện này.

    Không chỉ hỗ trợ con em trong ngành, Vinamilk còn tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại TPHCM và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài. Nhờ những chính sách “chiêu hiền đãi sĩ” được thực hiện một cách bài bản, Vinamilk đã đào tạo được đội ngũ kỹ sư chuyên ngành sữa giỏi.

    – Các sản phẩm mới của Vinamilk tung ra thị trường đã được thay đổi theo chiều hướng rất tích cực, không chỉ được “chế biến theo đúng tiêu chuẩn quốc tế” với máy móc thiết bị ngày càng hiện đại, được nhập về từ các nước có ngành công nghiệp chế biến sữa chất lượng hàng đầu thế giới như Đan Mạch, Thuỵ Điển, Hà Lan, Đức… mà nguyên liệu đầu vào còn được đảm bảo tuân thủ nghiêm.

    – Việc tạo dựng thương hiệu của công ty bằng cách Vinamilk tiếp tục đầu tư cho hệ thống nhà máy sản xuất sữa, mở rộng chiến lược kinh doanh sang ngành hàng nước giải khát có lợi cho sức khỏe, ngành mà công ty cũng có nhiều lợi thế trong phân phối và tiếp thị.(thay vì mang lợi nhuận đầu tư sang các ngành bất động sản hay tài chính).

    7.3 Nhìn nhận và góp ý cho Công ty :

    So với tiềm lực của Vinamilk, thì cách làm thương hiệu lẫn các chiến dịch tiếp thị của công ty chưa xứng tầm của công ty sữa quốc gia, cũng như chưa đáng với số tiền phải chi. Quan trọng là Vinamilk được coi là đầu đàn của ngành sản xuất sữa Việt Nam, nhưng bao lâu nay các chương trình của Vinamilk chưa kết hợp với các công ty trong nước, chưa tạo vị thể dẫn dắt cho các công ty sản xuất sữa nhỏ khác.

    → Hội nhập ngày càng sâu, đối thủ ngày càng mạnh, một công ty sữa với thương hiệu mạnh như Vinamlik,với số vốn hơn một nữa là của nhà nước thì công ty phải dẫn dắt cho các công ty sữa nhỏ Việt nam cùng góp sức chung tay trong quá trình hội nhập chứ không “phải phần ai nấy lo” và trong tương lai một khi mà chúng ta hôi nhập càng sâu công ty vinamilk nên có những sự hợp tác với các công ty nhỏ Việt nam tạo một vòng liên kết để giử lấy thị trường sữa việt nam vốn có nhiều tiềm năng này đúng vị thế của một “anh cả”.

    Mặc dầu Vinamilk có những sản phẩm tốt, thậm chí có những thương hiệu mạnh, nhưng khâu marketing yếu, dẫn đến chưa tạo được một thông điệp hiệu quả để quảng bá đến người tiêu dùng về những điểm mạnh của công ty. Tuy trong các sản phẩm có lượng sữa tươi chiếm 70% – 99%, nhưng do chưa biết cách khai thác thương hiệu nên Vinamilk chưa có một thông điệp nào để người tiêu dùng hiểu sự khác biệt của sữa tươi so với sữa hoàn nguyên, sữa tiệt trùng.các công ty nước ngoài họ rất mạnh về vấn đề marketing cho sản phẩm,phần lớn doanh thu của họ là đầu tư cho lỉnh vực này và cả lỉnh vực nghiên cứu và phát triển sản phẩm. đặc biệt người dân việt nam rất hay bị ảnh hưởng tâm lý và các công ty nước ngoài họ đã thắng chúng ta ở điểm ấy khi vào việt nam họ đã có những chiến dịch marketing rất mạnh và tạo sự thu hút của người tiêu dùng việt nam khiến người tiêu dùng việt nam mỗi khi mua hàng thì ấn tượng hàng của họ luôn thu hút.trong khi ấy mặt hàng của chúng ta không thua kém gì hàng của họ nhưng công ty lại không thể hiện được điều ấy cho người tiêu dùng thấy ,công ty muốn tạo được một vị thế chiếm được thị phần hãy mang lại cho người tiêu dùng những ấn tượng mới thể hiện được thương hiệu chất lượng của hàng việt không thua kém gì hàng nước ngoài hãy đưa ra những chiến lược marketing mạnh tạo ấn tượng thay đổi tâm lý người tiêu dùng

    – Chủ động trong nguồn nguyên liệu, giá thu mua sữa cao hơn các doanh nghiệp khác, hệ thống xe đông lạnh vận chuyển tốt, dây chuyền chế biến hiện đại là một lợi thế vượt trội của Vinamilk, nhưng tất cả thế mạnh hơn hẳn này lại chưa được chuyển tải đến người tiêu dùng.vấn đề đặt ra là công ty Vinamilk nên gấp rút xây dựng lại bộ phận marketing, chiến lược marketing ngắn hạn, dài hạn với các tiêu chí rõ ràng, đặt mục tiêu xây dựng hệ thống thương hiệu mạnh lên hàng đầu.

    – Công ty vinamilk đã có những điều không minh bạch trong việc áp giá thu mua sữa.

    + Giá mua cao nhất của vianmilk là 7450 đồng/kg trước đây 7900 đồng/kg. ngoài việc hạ giá thấp, vinamilk còn cắt bỏ những khoản hổ trợ giao sữa, thức ăn, bảo quản sữa, và khoản hổ trợ cho trại chăn nuôi quy mô lớn.công ty còn điều chỉnh mức khấu trừ chất lượng sữa theo hướng tăng từ 2-14%,thực tế tuy công ty công bố giá thu mua là 7000 đồng/kg nhưng không nông dân bán sữa tại trạm thu mua của công ty chỉ được 5500-5600 đồng/kg.mà nếu những người dân mà bán cho những người vắt sữa thuê lại được giá 6000 đồng/kg thay vì bán tại trạm thu mua của công ty.

    Hiện nay chúng ta thực tế chỉ sản xuất được 21,5% trong khi điều kiện khoa học công nghệ đất đai đủ để sản xuất 40%.bộ tài chính lại hạ thuế nhập khẩu sữa xuống từ 20% còn 10% thì điều này lại làm cho các doanh nghiệp lại ép giá trong nước và đổ xô đi nhập khẩu.

    → Công ty Vinamilk cần phải có một chính sách rõ ràng trong việc mua nguyên liệu của các hộ chăn nuôi.một phần bản chất của công ty là nhà nước phải làm sao để khích lệ người dân chăn nuôi phát triển hệ thống nguồn nguyên liệu trong nước chứ không một khi người dân họ quay mặt tức bỏ việc chăn nuôi thì việc phung phí tài nguyên vốn lẽ rất thuận lợi cho việc phát triển của ngành và lại tăng thêm nhập khẩu từ nước ngoài gây ảnh hưởng mạnh đến sự phát triển của ngành sữa nói riêng và kinh tế nói chung

    – Công ty đã không sử dụng tốt với nguồi lực ưu đãi cho việc phát triển mở rộng mạng lưới phân phối trong cả nước đi ngược với chiến lược của công ty đó là việc Vinamilk phải giao lại phần đất không triển khai hết và phải nộp tiền đất cho khoảng thời gian công ty này chiếm giữ đất nhưng không triển khai dự án.

    Mặc dù số đất này được giao cho Vinamilk với các chính sách ưu đãi là để triển khai dự án. Nhiều năm qua Vinamilk chỉ chiếm đất mà không triển khai, không làm ra của cải vật chất trên phần đất mà Đà Nẵng đã đổ rất nhiều tiền của để xây dựng cơ sở hạ tầng, do vậy họ phải trả tiền thuê diện tích đất đó!

    Và trả lời cho vấn đề đó của công ty với lý do mà công ty đưa ra là do “Tình hình khủng hoảng kinh tế và lạm phát cao của VN từ cuối năm 2007 đến nay gây rất nhiều khó khăn cho nền kinh tế VN và cho các doanh nghiệp.

    Vinamilk phải chấp hành chỉ đạo của Chính phủ để kiềm chế lạm phát: giãn tiến độ và ngừng đầu tư các dự án mới chưa thật sự cần thiết trong tình hình lạm phát dữ dội, giá vật liệu xây dựng, nguyên vật liệu sản xuất tăng đột biến và sản xuất kinh doanh gặp rất nhiều khó khăn.

    Do đó, Hội đồng quản trị Vinamilk đã quyết định giãn tiến độ đầu tư Nhà máy sữa Đà Nẵng cho tới khi tình hình kinh tế thế giới và VN phục hồi…”.

    → Đó có phải là một lý do mà cho đến bây giờ khi mà nền kinh tế đã ổn định mà tiến độ của nhà máy vẫn rơi vào tình trạng như vậy.thị trường ĐN là một thị trường tiềm năng trong tương lai,thiết nghĩ công ty phải tiến hành đầu tư một cách khoa học và hợp lý để chiếm lĩnh được thị trường này khi chưa quá muộn.

    – Người dân đổ sữa ra ngoài đường là một vấn đề mà các công ty thu mua sữa không nên để xảy ra tình trạng như vậy, hơn nữa thì một công ty Vinamilk với sức mua nguyên liệu chiếm cao nhất lại thờ ơ với vấn đề này và cách cư xử không phải là một công ty cổ phần với hơn nữa là số vốn của nhà nước nó không đi theo chiến lược của công ty đã đề ra việc này đã là ảnh hưởng rất lớn đến thương hiệu củ công ty khi sự vô tình của công ty trong việc này .

    + Khi một đại diện của công ty nói rằng, công ty có thể bị lỗ nếu thu mua sữa của nông dân với giá hiện nay, vì giá sữa trên thế giới đang giảm. Bởi Vinamilk cần đảm bảo đời sống cho công nhân viên của mình trong thời buổi suy thoái. Sự vô tình nằm ở câu trả lời với đại diện cục Chăn nuôi là giá có rẻ, họ mới mua, trong khi đó, giá bán các sản phẩm Vinamilk vẫn chưa giảm, khi giá nguyên liệu nhập khẩu đã giảm nhiều. Sự vô tình nằm trong cách cư xử với những đối tác truyền thống (qua hàng thập kỷ nay) của mình, một phần nhờ họ, Vinamilk mới thăng hoa như ngày nay.

    + Vinamilk có thể nghĩ rằng, việc mua sữa ế của người nông dân có lẽ sẽ không được giới truyền thông quan tâm. Nhưng ngay cả trong chuyện này, Vinamilk cũng thiếu khôn ngoan trong hành xử. Lẽ ra, họ nên tiếp tục tìm kiếm sự chia sẻ từ cộng đồng để đỡ bớt gánh nặng cho người nuôi bò sữa trong lúc khó khăn, thông qua một chương trình nào đó, như họ đã thành công trong chương trình “Một triệu ly sữa cho trẻ em nghèo”. Được phát động ngày 30-6-2008 với tổng trị giá 3 tỉ đồng, chương trình của Vinamilk và quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam, sau năm tháng, đạt được 13,5 tỉ đồng, tương đương 4,3 triệu ly sữa. Ngoài khách hàng, nhà cung cấp và đối tác chiến lược, người tiêu dùng đã tham gia rất tích cực.

    Tất nhiên, đây không phải trách nhiệm riêng của Vinamilk. Các công ty sữa khác, cũng như gói kích cầu của Chính phủ, cũng phải thể hiện vai trò ở đây. Nhưng, Vinamilk nếu không hành động khác đi, người tiêu dùng có quyền nghi ngờ. “Một triệu ly sữa cho trẻ em nghèo” rất tốt. Nhưng ý nghĩa chân thực của nó sẽ bị mất đi, nếu nhiều trẻ em khác (của những gia đình nuôi bò phải đổ sữa đi) không có bát cơm ăn.

    Và rất may là họ đã kịp sửa bằng việc công ty đã đứng ra mua hết số lượng sữa mà các hộ chăn nuôi hiện chưa bán được. Nhưng bài học ứng xử này chắc sẽ còn có ích cho họ, cũng như nhiều doanh nghiệp khác, trong quá trình khẳng định thương hiệu đích thực.

    Tóm lại, chiến lược kinh doanh của Công ty là tối đa hóa giá trị của cổ đông và theo đuổi chiến lược phát triển kinh doanh dựa trên những yếu tố chủ lực sau:

    * Củng cố, xây dựng và phát triển một hệ thống các thương hiệu cực mạnh đáp ứng tốt nhất các nhu cầu và tâm lý tiêu dùng của người tiêu dùng Việt Nam

    * Phát triển thương hiệu Vinamilk thành thương hiệu dinh dưỡng có uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất với mọi người dân Việt Nam thông qua chiến lược áp dụng nghiên cứu khoa học về nhu cầu dinh dưỡng đặc thù của người Việt Nam để phát triển ra những dòng sản phẩm tối ưu nhất cho người tiêu dùng Việt Nam

    * Đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh qua thị trường của các mặt hàng nước giải khát tốt cho sức khỏe của người tiêu dùng thông qua thương hiệu chủ lực VFresh nhằm đáp ứng xu hướng tiêu dùng tăng nhanh đối với các mặt hàng nước giải khát đến từ thiên nhiên và tốt cho sức khỏe con người

    * Củng cố hệ thống và chất lượng phân phối nhằm giành thêm thị phần tại các thị trường mà Vinamilk có thị phần chưa cao, đặc biệt là tại các vùng nông thôn và các đô thị nhỏ;

    * Khai thác sức mạnh và uy tín của thương hiệu Vinamilk là một thương hiệu dinh dưỡng có “uy tín khoa học và đáng tin cậy nhất của người Việt Nam” để chiếm lĩnh ít nhất là 35% thị phần của thị trường sữa bột trong vòng 2 năm tới;

    * Tiếp tục nâng cao năng luc quản lý hệ thống cung cấp;

    * Tiếp tục mở rộng và phát triển hệ thống phân phối chủ động, vững mạnh và hiệu quả.

    * Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định, chất lượng cao với giá cạnh tranh và đáng tin cậy.

    Slogan của Vinamilk:

    Chương 3: Các thành tỰu đẠt đưỢc sau khi thỰc hiỆn các chiẾn lưỢc marketing hiỆu quẢ

    Năm 2005, giá trị sản xuất công nghiệp của Vinamilk đạt trên 3.500 tỷ đồng, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước. Tổng doanh thu đạt gần 5.700 tỷ đồng, tăng 50% so với năm 2004. Trong đó, doanh thu ở thị trường nội địa chiếm hơn 4.250 tỷ đồng và gần 1.400 tỷ đồng là doanh thu xuất khẩu. Lợi nhuận của Vianamilk trong năm 1005 là 604 tỷ đồng, tăng 15% so với kế hoạch công ty đặt ra đầu năm.

    26/2/2007, Công ty Cổ phần Sữa VN (Vinamilk) xuất khẩu lô hàng sữa bột trẻ em đầu tiên trị giá 400 triệu USD sang thị trường Dubai (Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống Nhất). Đây là thị trường mới khai phá trong năm 2007 của Vinamilk với hợp đồng xuất khẩu trị giá 25,5 triệu USD. Trước đó, ngày 28 Tết, Vinamilk đã xuất khẩu 5 container cà phê Capuchino đi Úc. Đây là mẻ cà phê đầu tiên từ nhà máy mới đầu tư trị giá 18 triệu USD trong năm qua, sản xuất theo công nghệ Đan Mạch. Với sản phẩm đầu tiên thành công này, bà Mai Kiều Liên, Tổng Giám đốc Vinamilk, tự tin cho biết năm nay, nhà máy sẽ tiếp tục cho ra đời sản phẩm cà phê rang xay, cà phê cô đặc và cà phê hòa tan; sử dụng nguyên liệu cà phê nhân trong nước để xuất khẩu. Hiện tại, Vinamilk đã ký hợp đồng xuất khẩu trị giá 33,5 triệu USD sang thị trường Dubai, Iraq, Campuchia, Philippines… Cũng trong năm nay, Vinamilk đưa ra thị trường sản phẩm mới- bia Zorok, liên doanh với hãng bia SABMiler nổi tiếng của Mỹ. Kim ngạch xuất khẩu dự kiến tăng 30% so với năm 2006.

    Hiện Vinamilk là đơn vị có tỉ suất lợi nhuận trên vốn cao nhất ngành công nghiệp (38%). Giá trị gia tăng tính trên đầu người 225 triệu đồng/người/năm, cao gấp 4 lần bình quân của ngành. Ngày 19-1 sắp tới, cổ phiếu Vinamilk sẽ được giao dịch trên thị trường chứng khoán. Với vốn điều lệ 1.590 tỉ đồng, doanh thu trên 5.000 tỉ đồng/năm, dự báo sự tham gia thị trường chứng khoán của Vinamilk sẽ “dẫn điểm” chỉ số Index VN. Và đó cũng chỉ là một bước để cổ phiếu Vinamilk vươn ra thị trường quốc tế trong một tương lai gần…

    Thương hiệu mạnh VN 2010

    Thời báo Kinh tế VN

    Thương Hiệu Quốc Gia

    Bộ Công Thương

    SCANha đam và STNC100% được nhiều NTD yêu thích

    Báo Ngon bình chọn

    1 trong 10 TH nổi tiếng nhất Châu Á

    Superbrands nghiên cứu

    Để ghi nhận sự đóng góp đối với sự phát triển của ngành công nghiệp sữa và sự phát triển kinh tế của Việt Nam, Bà Mai Kiều Liên, Chủ tịch HĐQT đã được trao tặng các danh hiệu cao quý sau đây:

    KẾT LUẬN

    Vinamilk đã nắm bắt được yếu tố trên và đã thực hiện nó một cách hết sức khôn ngoan. Qua hoạt động marketing của Vinamilk qua từng giai đoạn , thực tế cho thấy Vinamilk đã thực hiện các chiến lược marketing đúng thời cơ và đã rất thành công . Các doanh nghiệp khác nên lấy trường hợp của Vinamilk làm bài học cho sự phát triển thương hiệu của mình. Tuy nhiên cũng cần xem xét các điểm yếu của Vinamilk để qua đó rút kinh nghiệm cho bản thân doanh nghiệp mình, tránh đi vào ” vết xe đổ” của họ.

    Đặt ra chiến lược phát triển cho công ty là một chuyện và việc tìm kiếm áp dụng các nguồn lực để thực hiện được chiến lược đó là cả một vấn đề. Điều mà bản thân các công ty tự hỏi là chiến lược đó của công ty sẽ thực hiện như thế nào và trong bao lâu và chiến lược đó đã phù hợp với công ty hay không, quá ít hay quá khả năng.

    Đề ra một chiến lược cho công ty không phải là một điều dễ dàng, đó là một quá trình nghiên cứu của các nhà quản trị, khi đề ra một chiến lược cho công ty một nhà quản trị phải tìm hiểu một cách rõ ràng những nhân tố bên ngoài tác động đến công ty và những khả năng mà công ty có thể cung ứng cho chiến lược ấy đạt được mục tiêu.

    Một chiến lược tốt là một chiến lược rõ ràng cụ thể phù hợp với xu thế khả năng của công ty khi đã đề ra được chiến lược thì việc thực hiện chiến lược phải luôn sát cánh bên những chiến lược mà công ty đã đưa chúng tôi trọng là nguồn lực của công ty phải luôn phù hợp,trong quá trình thực hiện việc nhà quản trị phải điều tiết như thế nào tạo được sự liên kết giữa 2 vấn đề này thì mục tiêu chiến lược mới có thể đạt được.

    Vai trò của một nhà quản trị hết sức quan trọng trong quá trình đề ra cũng như hoạt động của một công ty vì nếu như nhà quản trị không có một cái nhìn tốt, rộng thì sẽ làm cho công một là không dùng hết nguồn lực thực lực, hai là sử dụng quá khả năng không phù hợp với một công ty với quy mô như vậy.

    Chúng tôi những nhà quản trị tương lai hiện tại chúng tôi còn ngồi trên ghế nhà trường chúng tôi sẽ luôn cố gắng trao dồi kiến thức để tạo cho bản thân một cái nhìn rộng một cái nhìn mới tạo sự riêng biệt tạo một đột phá cho nền kinh tế nước nhà.tạo sự cạnh tranh với các công ty bạn với quan niệm của chúng tôi “không ngừng học hỏi và tìm kiếm những sự khác biệt tạo ưa thế cho bản thân”.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Trang web chính thức của Vinamilk: http://www.vinamilk.com.vn/?vnm=about&id=10

    http://www.vntrades.com/tintuc/modules.php?name=News&file=article&sid=2756 http://www.vista.gov.vn/portal/page?_pageid=33,348055&_dad=portal&_schema=PORTAL&pers_id=348078&item_id=348406&p_details=1 http://irv.moi.gov.vn/socuoithang/nhipsongmoi/2004/7/14128.ttvn

    Báo Thanh Niên – Bài viết “Tổng Giám Đốc Vinamilk: Biến đối thủ thành đối tác”, tác giả Ngọc Sơn – Mai Phương, số ra ngày thứ 2, 31/ 10/ 2005.

    Giáo trình Marketing căn bản trường Đại học Công Nghiệp – Tác giả: Tiến sĩ Nguyễn Minh Tuấn

    Giáo trình Marketing căn bản – tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền – Nhà xuất bản Hà Nội

    Giáo trình Marketing căn bản trường Đại Học Kinh tế Tp. HCM – Nhóm tác giả Th.s Quách Thị Bảo Châu – Nhà xuất bản Lao động

    Giáo trình Marketing căn bản – Tác giả Nguyễn Thượng Thái

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiến Lược Marketing Mix Của Vinamilk Việt Nam
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Cho Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ở Công Ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • 11 Ý Tưởng Marketing Cho Công Ty Bảo Hiểm: Chiến Lược Marketing Lĩnh Vực Bảo Hiểm
  • Chuyên Đề Giải Pháp Marketing Nhằm Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Của Tổng Công Ty Thép Việt Nam
  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • CHƯƠNG 5 CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH KHÁI NIỆM II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU III. QUI TRÌNH HOẠCH ĐỊNH I. KHÁI NIỆM 1. Khái niệm Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Hoạch định của quản trị vạch rõ con đường để đi tới mục tiêu đã đặt I. KHÁI NIỆM 2. Tác dụng của hoạch định Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản trị. Hợp tác và phối hợp với các quản trị viên khác trong tổ chức. Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài. Cơ sở xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra nhằm làm cho các hoạt động đó đúng mục tiêu. I. KHÁI NIỆM 3. Các loại hoạch định Hoạch định chiến lược : trong loại hoạch định này nhà quản trị xác định mục tiêu sản xuất kinh doanh và các biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt đến mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có cũng như những nguồn lực có khả năng huy động. Hoạch định tác nghiệp : là hoạch định nhằm nâng cao hiệu quả và thường ở các lĩnh vực cụ thể. Họach định chiến lược Họach định tác nghiệp KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC KẾ HOẠCH TÁC NGHIỆP KẾ HOẠCH ĐƠN DỤNG KẾ HOẠCH ĐA DỤNG II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 1. Khái niệm Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản trị muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình. Mục tiêu thường là những mốc cụ thể, linh hoạt, phát triển từng bước hướng đến mục đích lâu dài của tổ chức. II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 2. Các yêu cầu của mục tiêu Đảm bảo tính liên tục và kế thừa. Phải rõ ràng bằng các chỉ tiêu định lượng là chủ yếu. Phải tiên tiến để thể hiện được sự phấn đấu của các thành viên. Xác định rõ thời gian thực hiện. Có các kết quả cụ thể. II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 3. Đặt mục tiêu theo lối truyền thống Đặc trưng chủ yếu của lối đặt mục tiêu trên là những mục tiêu đã được đặt từ trên đỉnh rồi chia thành những mục tiêu nhỏ hơn cho mỗi cấp của tổ chức II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU 4. Quản trị bằng mục tiêu (MBO) (Management By Objectives) Đặc tính MBO là mỗi thành viên trong tổ chức tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu, từ hoạch định đến kiểm tra. II. XÂY DỰNG MỤC TIÊU Bốn yếu tố căn bản của MBO (1) Sự cam kết của quản trị viên cao cấp (trách nhiệm lãnh đạo) với hệ thống MBO. (2) Sự hợp tác của các thành viên trong tổ chức để xây dựng mục tiêu chung. (3) Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản của họ để thi hành kế hoạch chung. (4) Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch này. III. QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH Quá trình cơ bản của hoạch định Bước 1 : Xác định mục tiêu Bước 2 : Xác định tình thế hiện tại Bước 3 : Xác định các thuận lợi và khó khăn Bước 4 : Xây dựng kế hoạch Bước 5 : Thực hiện kế hoạch III. QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH 2. Hoạch định chiến lược * Chiến lược Ổn định * Chiến lược Phát triển * Chiến lược Cắt giảm để tiết kiệm * Chiến lược Phối hợp III. QUÁ TRÌNH CƠ BẢN CỦA HOẠCH ĐỊNH 3. Hoạch định tác nghiệp Các kế hoạch tác nghiệp được chia thành 2 loại : Kế hoạch đơn dụng và kế hoạch thường trực. Nhà quản trị làm các kế hoạch đơn dụng để hoàn thành những mục tiêu cụ thể và chấm dứt khi mục tiêu đã hoàn thành. Kế hoạch thường trực là những cách thức hành đôïng đã được tiêu chuẩn hóa để giải quyết những tình huống thường xảy ra và có thể thấy trước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Hoạch Định
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả?
  • Công Tác Đánh Giá Năng Lực Nhân Viên Tại Công Ty Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Tổ Chức Bộ Máy Văn Phòng Đảng Ủy Khối
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng
  • Cơ Cấu, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Xã Hội Học
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Ở đây chúng tôi tập trung vào việc đánh giá năng lực thực hiện công việc

    của nhân viên công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk

    II. Giới thiệu về công ty cổ phần sữa Vinamilk

    Vinamilk là doanh nghiệp hàng đầu tại Việt Nam về sản xuất sữa và các sản

    phẩm từ sữa. Hiện nay, Vinamilk chiếm khoảng 39% thị phần toàn quốc. Hiện tại

    công ty có trên 220 NPP trên hệ thống phân phối sản phẩm Vinamilk và có trên

    140.000 điểm bán hàng trên hệ thống toàn quốc. Bán hàng qua tất cả các hệ thống

    siêu thị trong toàn quốc. Vinamilk vừa trở thành đại diện đầu tiên của Việt Nam có

    mặt trong Top 200 doanh nghiệp châu Á xuất sắc có doanh thu dưới 1 tỷ USD năm

    2010 của tạp chí chuyên xếp hạng Forbes

    1. Lĩnh vực kinh doanh:

     Sản xuất và kinh doanh sữa hộp, sữa bột, bột dinh dưỡng và các sản phẩm từ

    sữa khác;

     Sản xuất và kinh doanh bánh, sữa đậu nành và nước giải khát;

     Kinh doanh thực phẩm công nghệ , thiết bị phụ tùng, vật tư , hoá chất và

    nguyên liệu;

     Kinh doanh các ngành nghề khác phù hợp với quy định của Pháp luật.

     Sản xuất và kinh doanh bao bì

     In trên bao bì

     Sản xuất, mua bán các sản phẩm nhựa (trừ tái chế phế thải nhựa)

    2. Tầm nhìn và sứ mạng của công ty

     TẦM NHÌN: “Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm

    dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người ”

    2

    4

    5. Đặc điểm nguồn nhân lực

    a. Cơ cấu lao động

    Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 31/05/2005 là 3.805 người. Cơ

    cấu lao động phân theo trình độ được thể hiện dưới bảng sau:

    Phân theo trình độ

    Số lượng

    Tỷ lệ

    – Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học:

    1.244

    32,7 %

    – Cán bộ có trình độ trung cấp:

    489

    12,9 %

    – Lao động có tay nghề:

    1.487

    39,1 %

    – Lao động phổ thông:

    585

    15,3 %

    Tổng cộng:

    3.805

    100 %

    b. Chính sách đối với người lao động

    Với chiến lược phát triển hiện nay, Vinamilk xác định yếu tố “con người” sẽ

    quyết định sự thành công hay thất bại của Công ty.

    Chính sách đối với người lao động

    – Đảm bảo công việc đầy đủ cho người lao động, thu nhập của người lao động

    ngày càng cải thiện. Ngoài thu nhập từ lương, người lao động còn có thêm

    thu nhập từ lợi nhuận được chia theo tỷ lệ sở hữu của họ trong Công ty nếu

    Công ty làm ăn có lãi.

    – Thực hiện đầy đủ, quyền lợi và nghĩa vụ đối với người lao động theo đúng

    với quy định của pháp luật.

    – Có chính sách khen thưởng kịp thời đối với cá nhân và tập thể có công lao

    đóng góp cho Công ty, có biện pháp kỷ luật đối với những cá nhân có hành

    động ảnh hưởng xấu đến quyền lợi và uy tín Công ty.

    5

    – Hỗ trợ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa

    đào tạo trong và ngoài nước nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp

    vụ.

    – Đào tạo và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp với tình hình phát triển Công ty

    nhằm gia tăng cả về lượng và chất.

    Chính sách đào tạo nguồn nhân lực

    Công ty đặt mục tiêu đầu tư đào tạo nguồn nhân lực tri thức cao. Một số hoạt

    động đào tạo Công ty đã và đang thực hiện:

    – Công ty đã và đang chuẩn bị cho nguồn nhân lực trình độ cao trong tương lai

    bằng cách gửi con em cán bộ, công nhân viên sang học ở các ngành công

    nghệ sữa và các sản phẩm từ sữa, tự động hóa quy trình công nghệ và sản

    xuất, máy móc thiết bị sản xuất thực phẩm, quản lý trong ngành sữa. Đến

    nay, Công ty đã hỗ trợ cho hơn 50 con em của cán bộ công nhân viên đi học

    theo diện này.

    – Công ty tuyển sinh viên tốt nghiệp loại giỏi ở các trường đại học tại thành

    phố Hồ Chí Minh và đưa đi du học chuyên ngành ở nước ngoài.

    – Những cán bộ công nhân viên có yêu cầu học tập cũng được Công ty hỗ trợ

    50% học phí cho các khóa nâng cao trình độ và nghiệp vụ.

    III. Thực trạng về việc đánh giá năng lực thực hiện công việc tại công ty

    Vinamilk

    3.1 Xác định các yêu cầu cơ bản cần đánh giá

    Các nhà lãnh đạo cần xác định các lĩnh vực, kỹ năng, kết quả nào cần đánh giá và

    những yếu tố này liên hệ với việc thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp như thế

    nào. Thông thường các yêu cầu này có thể suy ra từ bản mô tả công việc và bao

    6

    gồm cả hai phần: tiêu chuẩn hành vi và tiêu chuẩn về kết quả thực hiện công việc.

    Tiêu chuẩn thực hiện công việc là một hệ thống tiêu chí để thể hiện các yêu cầu của

    công việc hoàn thành một công việc cả về số lượng và chất lượng.

    Bài tập của nhóm tập trung nghiên cứu hoạt động đánh giá năng lực thực hiện công

    việc của nhân viên ở 1 số phòng ban chính của công ty

    1. Bộ phận sản xuất

    2. Phòng maketing

    3. Phòng nhân sự

    4. Phòng kinh doanh

    5. Phòng tài chính kế toán

    Xuất phát từ cơ cấu tổ chức của công ty, dựa trên đặc thù và sự phân công,

    mô tả cụ thể công việc của từng phòng ban, mà công ty đưa ra những tiêu chuẩn

    đánh giá năng lực thực hiện công việc của nhân viên các phòng ban khác nhau.

    Cụ thể khi đánh giá khả năng làm việc của nhân viên, công ty đã đưa ra các tiêu

    chuẩn như sau:

    1. Bộ phận sản xuất:

    – Khối lượng sản phẩm sản xuất ra theo giờ, theo ngày và theo tháng

    – Chất lượng sản phẩm sản xuất ra đạt tiêu chuẩn

    – Khả năng chịu áp lực công việc

    – Nhiệt tình,năng động,sáng tạo,độc lập trong công việc

    7

    Điều hành và quản lý các hoạt động hành chính và nhân sự của toàn

    Thiết lập và đề ra các kế hoạch và chiến lược để phát triển nguồn nhân

    Tư vấn cho Ban Giám đốc điều hành các hoạt động hành chính nhân sự ;

    8

    Làm việc chặt chẽ với bộ phận Hành chính và Nhân sự của các Chi

    nhánh, Nhà máy nhằm hỗ trợ họ về các vấn đề về hành chính nhân sự một

    cách tốt nhất;

    – Xây dựng nội quy, chính sách về hành chính và nhân sự cho toàn Công ty;

    Tổ chức thực hiện và giám sát việc thực hiện các quy chế, chính sách về

    hành chính, nhân sự phù hợp với thực tế của Công ty và với chế độ hiện hành của

    Nhà nước;

    và nghĩa vụ của nhân viên trong Công ty.

    * Tiêu chí đánh giá

    – Có sáng kiến trong quản lí và xây dựng chiến lược phát triển cho công ty.

    – Chủ động, năng động, độc lập trong công việc, quyết đoán

    – Khả năng thích ứng với sự thay đổi

    4. Phòng kinh doanh:

    * Mô tả, phân công công việc

    – Thiết lập mục tiêu kinh doanh, xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh

    doanh, theo dõi và thực hiện các kế hoạch kinh doanh;

    – Nghiên cứu, xây dựng và phát triển mạng lưới kênh phân phối, chính sách

    phân phối, chính sách giá cả;

    – Đề xuất các biện pháp về chiến lược sản phẩm;

    – Phối hợp với phòng Kế hoạch để đưa ra các số liệu, dự đoán về nhu cầu thị

    trường.

    9

    * Quản Lý Bán Hàng

    – Chịu trách nhiệm triển khai và thực hiện các hoạt động kinh doanh theo thị

    trường

    khu

    vực

    được

    Công

    ty

    chỉ

    định.

    – Giám sát và theo dõi tình hình mua hàng, sử dụng sản phẩm của khách hàng.

    – Nghiên cứu và thực hiện các biện pháp bán hàng nhằm gia tăng doanh số và

    thị

    phần.

    – Tổ chức thu thập các thông tin thị trường trong khu vực quản lý: đối thủ cạnh

    tranh,

    sản

    phẩm,

    giá

    cả,

    tình

    hình

    kinh

    doanh

    khu

    vực.

    của

    công

    ty.

    – Thường xuyên theo dõi tình hình kinh doanh của khách hàng, tổ chức thăm hỏi

    và chăm sóc khách hàng, tạo mối quan hệ tốt với khách hàng.

    – Đề

    xuất các

    chính sách chăm sóc

    đãi

    ngộ

    khách hàng.

    – Phối hợp và hỗ trợ với các quản lý, giảm sát khác về tình hình kinh doanh khu

    vực,

    hoàn

    thành

    công

    việc

    được

    giao.

    – Quản lý vá giám sát các hoạt động của các nhân viên bán hàng trực thuộc.

    – Lập kế hoạch làm việc, tạo động lực, mục tiêu cho nhân viên trực thuộc.

    – Tham gia tuyển dụng, hướng dẫn, đào tạo và huấn luyện nhân viên kinh doanh.

    – Triển khai tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược kinh doanh của Công ty cho

    nhân viên dưới quyền, chịu trách nhiệm hoàn thành các chỉ tiêu về doanh số

    – Thực hiện báo cáo doanh số, tình hình kinh doanh, thông tin thị trường hàng

    tuần, tháng, quý, năm.

    – Cung ứng vận chuyển cho việc kinh doanh ngành hàng.

    * Tiêu chí đánh giá

    – Nhiệt tình, độc lập, nhanh nhẹn trong công việc

    10

    – Sự trung thực, công bằng trong công việc

    – Sự am hiểu và chấp hành luật pháp, chính sách, quy định

    – Có sáng kiến trong việc sắp xếp, bổ sung, đào tạo nguồn nhân lực cho công

    ty.

    5. Phòng tài chính kế toán:

    – Quản lý, điều hành toàn bộ các hoạt động tài chính kế toán;

    – Tư vấn cho Ban Giám đốc về tình hình tài chính và các chiến lược về tài

    chính;

    – Lập báo cáo tài chính theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán;

    – Lập dự toán ngân sách, phân bổ và kiểm soát ngân sách cho toàn bộ hoạt động

    sản xuất kinh doanh của Công ty;

    – Dự báo các số liệu tài chính, phân tích thông tin, số liệu tài chính kế toán;

    – Quản lý vốn nhằm đảm bảo cho các họat động sản xuất kinh doanh và việc đầu

    tư của Công ty có hiệu quả.

    * Tiêu chí đánh giá

    -Nhiệt tình, khả năng tác nghiệp với các bộ phận khác

    -Công khai, trung thực, đáng tin cậy

    -Hoàn thành công việc hiệu quả

    3.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá thích hợp

    Có rất nhiều phương pháp đánh giá thực hiện công việc khác nhau và không có

    phương pháp nào được cho là tốt nhất cho tất cả tổ chức. Ngay trong nội bộ doanh

    11

    50

    cao. Giúp các phòng ban khác có đủ

    nhân lực hoàn thành tốt nhiệm vụ.

    Hoàn thành công việc với chất

    40

    lượng cao, tuy nhiên có một số ít lỗi

    nhỏ

    Hoàn thành công việc ở mức chất

    30

    lượng có thể chấp nhận được

    Các công việc còn chồng chéo lên

    20

    nhau, hiệu quả chưa cao

    12

    Thường xuyên không hoàn thành

    10

    nhiệm vụ và ảnh hưởng đến các

    phòng ban khác

    Đánh giá theo chất lượng hoàn thành công việc

    Chất lượng công việc vượt mức

    50

    tiêu chuẩn

    Chất lượng đạt tiêu chuẩn

    40

    Chất lượng chưa đạt yêu cầu

    30

    nhưng vẫn có thể chấp nhận được

    Chất lượng công việc thấp

    20

    50

    hăng say và thường xuyên giúp đỡ

    nhau

    Hoàn thành đủ nhiệm vụ được giao.

    40

    Các thành viên hoạt động riêng lẻ ít

    20

    có sự kết hợp giữa các cá nhân trong

    phòng ban

    Làm tốt công việc được giao, đôi khi

    20

    cần sự giám sát, nhắc nhở

    13

    10

    Làm việc chống đối không co hiệu

    quả, thiếu tinh thần trách nhiệm

    Đánh giá dựa trên những sáng kiến đóng góp

    Có nhiều đóng góp có tính sáng

    50

    tạo và ứng dụng cao

    Có tinh thần sáng tạo nhưng chưa

    40

    phát huy hiệu quả

    Có đưa ra những sáng kiên nhưng

    30

    không thường xuyên

    Rất it khi đưa các sang kiến, chỉ

    20

    biết làm việc theo 1 trình tự cứng

    nhắc

    Đánh giá dựa trên những hành vi biểu hiện trong công việc, trong cách cư xử với

    đồng nghiệp

    Nhiệt tình trong công việc, làm

    50

    việc với tinh thần trách nhiêm

    cao, tất cả vì lợi ích của công ty

    Xư lý nhanh nhẹn các sự cố gặp

    40

    phải

    Hoàn thành tốt nhiệm vụ được

    30

    giao nhưng lại ít quan hệ với

    đồng nghiêp

    Đôi khi có những biểu hiện không

    tốt làm ảnh hưởng đến lợi ích tập

    thể

    Thiếu tinh thần trách nhiệm thiếu

    10

    sự hòa đồng

     Đánh giá năng lực thực hiện công việc theo từng phòng ban

    a. Phòng nhân sự

    Phòng nhân sự của VINAMILK được ban giám đốc đặc biệt quan tâm vì nó

    đóng vai trò đặc biệt quan trọng là yếu tố cốt lõi ảnh hưởng trực tiếp đến việc hoàn

    thành mục tiêu của doanh nghiệp

    Vai trò của phòng nhân sự là củng cố và duy trì đầy đủ số lượng và chất lượng

    nguồn lao động cho các phòng ban nhằm đảm bảo cho nguồn lực của công ty được

    quản lý và sử dụng có hiệu quả.

    Để đánh giá năng lực thực hiện của phòng nhân sự ta có thể dựa trên các hoạt

    động chủ yếu như: công tác hoạch định nguồn nhân lực, phân tích và mô tả công

    việc, phỏng vấn tuyển dụng nhân sự, đào tạo huấn luyện nhân viên, công đoàn,

    quan hệ nhân sự, giải quyết khiếu nại tranh chấp, thực hiên các thủ tục cho nhân

    viên thuyên chuyển nghỉ việc nghỉ hưu hay các cuộc điều tra về quan điểm của

    nhân viên, điều tra mức độ thỏa mãn của nhân viên, xây dựng các chính sách đối

    với người lao động…và còn rất nhiều yếu tố khác.

    Các yếu tố đánh giá: khối lượng, chất lượng công việc, tính tin cậy thái độ

    làm việc, những sáng kiến đóng góp, tinh thần hợp tác và tính thích nghi.

    Ngoài ra còn có rất nhiều các tiêu chí đánh giá khác. Có thể tùy vào từng thời điểm

    và từng lĩnh vực mà sẽ có những tiêu chí đánh giá năng lực thực hiện công việc

    của người lao đọng khác nhau.

    15

    17

    18

    + Hiểu rõ về các sản phẩm dịch vụ của các sản phẩm Vinamilk cung cấp

    Có khả năng làm việc bằng Tiếng Anh (Có khả năng biên tập và viết bài bằng

    tiếng Việt & tiếng Anh

    + Có khả năng sáng tạo, tư duy tốt; Kỹ năng giao tiếp, truyền thông tốt;

    + Có kiến thức về Luật Kinh tế, các quy phạm pháp luật khác có liên

    quan…

    + Có khả năng truyền đạt, giao tiếp,thuyết phục,thuyết trình.

    + Kỹ năng làm việc độc lập, theo nhóm tốt. Có khả năng chịu đựng áp lực

    công việc.

    + phân tích hoạt động kinh doanh.

    + Có kiến thức về quản lý hành chính bao gồm các nguyên tắc và quy trình

    về lập kế hoạch, tổ chức điều hành, phối hợp, phân bổ nguồn lực.

    + Tạo được niềm tin nơi khách hàng.

    *Đạo đức:

    + Có đạo đức nghề nghiệp

    *Thể chất:

    + Sức khỏe tốt. Có khả năng chịu đựng áp lực công việc.

    19

    Bảng mẫu đánh giá năng lực công việc dành cho nhân viên phòng

    Marketing:

    Mục tiêu công việc

    Điểm đánh

    Mục tiêu công việc giao trong kỳ: Đưa sản phẩm mới: “sữa

    giá

    tươi nguyên chất 100%” ra thị trường.

    Trọng số đánh giá : 40%

    Mục tiêu 1: Truyền thông quảng bá sản phẩm.

    Kết quả và đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu:

    Mục tiêu 2: Hổ trợ và thúc đẩy bán hàng.

    Kết quả và đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu:

    Mục tiêu 3: Lấy ý kiến khách hàng về sản phẩm.

    Kết quả và đánh giá kết quả hoàn thành mục tiêu:

    Mục tiêu 4: Đưa ra ý tưởng phát triển sản phẩm.

    20

    50

    40

    30

    20

    10

    50

    40

    30

    20

    10

    50

    40

    30

    20

    10

    50

    40

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Văn Phòng Đại Diện
  • Văn Phòng Đại Diện Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm Vpđd
  • Văn Phòng Công Chứng Thanh Tuyền Địa Chỉ Và Chức Năng , Nhiệm Vụ.
  • Văn Phòng Công Chứng Là Gì? Phân Biệt Giữa Phòng Công Chứng Và Văn Phòng Công Chứng?
  • Văn Phòng Công Chứng Là Gì? Chức Năng Văn Phòng Công Chứng?
  • Chương Vi Chức Năng Hoạch Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Khái Niệm Căn Bản Về Hoạch Định Chiến Lược
  • Trắc Nghiệm Quản Trị Học – Chương 8
  • Tập Đoàn Kido › Kinh Đô Trên Đường Phát Triển
  • Tuần Hoàn Máu Là Gì?
  • Ii Câu Hỏi Ôn Tập Sgk 1 Tro9 Phạm V…
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định Chiến Lược Là Gì? Vì Sao Chúng Ta Cần Phải Hoạch Định Chiến Lược?
  • Hoạch Định Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Tiểu Luận Hoạch Định Chiến Lược Phát Triển Sản Phẩm Mới Vào Thị Trường Toàn Cầu. Minh Họa Bằng Một Ví Dụ Của Một Hàng Hóa Thâm Nhập Vào Thị Trường Khu Vực Asean
  • Chiến Lược Marketing Của Kfc Tại Thị Trường Việt Nam
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả? – Giá Thuốc Hapu
  • Hoạch Định Là Gì? Công Tác Hoạch Định Của Một Nhà Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Hoạch Định Ở Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk
  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Giai Đoạn 2013
  • Công Tác Hoạch Định Của Nhà Quản Trị
  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • Quản trị là một yếu tố quan trọng trong cuộc sống cũng như trong công việc, đặc biệt đối với doanh nghiệp quản trị đóng vai trò thiết yếu không thể thiếu nhằm giúp doanh nghiệp đạt được mục đích, sứ mệnh trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào. 5 Chức năng cơ bản trong quá trình quản trị chính là: Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều phối và kiểm soát; trong đó hoạch định chính là nền tảng của hoạt động quản trị.

    Hoạch định là gì?

    Hoạch định là một tiến trình trong đó nhà quản trị cần định hướng, xác định hướng đi cho doanh nghiệp trong tương lai; trong quá trình hoạch định nhà quản trị cần phải xác định mục tiêu, hoạch ra những hành động nhằm đạt được mục tiêu doanh nghiệp đã đề ra. Để dễ hiểu hơn thì hoạch định chính sự ra quyết định doanh nghiệp, tổ chức nên làm gì, làm như thế nào, … dựa trên nền tảng mục đích, sứ mệnh chung của cả doanh nghiệp.

    Vậy để cụ thể hơn thì các công việc trong hoạch định chính là phương thức xử lý giải quyết các vấn đề theo kế hoạch, hành động cụ thể đã đề ra trước đó. Để công tác hoạch định diễn ra ở mức tốt nhất đòi hỏi cần có sự tham gia của cả doanh nghiệp, tổ chức trong việc đề ra các mục tiêu, xây dựng một chiến lược tổng thể, triển khai và phối hợp các hoạt động đó một cách thống nhất.

    Do đó hoạch định giữ chức năng mở đường cho các hoạt động quản trị khác trong doanh nghiệp. Để công tác hoạch định đạt kết quả tối ưu nhất thì phải đáp ứng được các yêu cầu như: Nhất quán, khả thi, cụ thể, linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn, khoa học, linh hoạt, khách quan nhất có thể.

    Vai trò của hoạch định trong quản trị doanh nghiệp

    • Hoạch định giúp doanh nghiệp định hướng được hướng đi để có những chiến lược, kế hoạch phù hợp trong tương lai.
    • Hoạch định giúp đề ra được mục tiêu, phương pháp, cách thức cho các hoạt động của tổ chức.
    • Là công cụ thiết yếu trong việc phối hợp, thống nhất sự nỗ lực của các thành viên trong tổ chức, từ đó tạo sự gắn kết thống nhất trong doanh nghiêp.
    • Giúp làm giảm được rủi ro trong các hoạt động kinh doanh và tính bất ổn định trong các hoạt động khác của doanh nghiệp.
    • Hoạch định đảm bảo được sự hoạt động hiệu quả của doanh nghiệp trong môi trường luôn thay đổi và hạn chế sự chồng chéo và các hoạt động lãng phí công việc.
    • Hoạch định giúp thiết lập nên những tiêu chuẩn hỗ trợ cho công tác kiểm tra kết quả sau quá trình quản trị.

    Ý nghĩa của công tác hoạch định trong quản trị

    Hoạch định là một chức năng cơ bản nhưng lại khá quan trọng trong công tác quản trị của doanh nghiệp trong bất cứ lĩnh vực nào; hoạch định được thực hiện với mục đích làm nền tảng vững chắc cho các hoạt động khác trong doanh nghiệp. Một nhà lãnh đạo tài giỏi sẽ giúp cho quá trình hoạt định trở nên hiệu quả có tầm nhìn mang tính dài hạn và thúc đẩy đạt được mục tiêu chung của tổ chức.

    Ưu điểm và những hạn chế của công tác hoạch định

    Ưu điểm:

    1. Hoạch định giúp các nhà lãnh đạo phát hiện thêm nhiều cơ hội mới, thấy được và giảm thiểu những rủi ro có thể xảy ra; từ đó vạch ra những hành động hữu hiệu nhằm tăng sự phát triển, nâng cao chất lượng làm việc của tổ chức, doanh nghiệp.
    2. Giúp cho các bộ phận trong doanh nghiệp có cơ sở để phối hợp tốt hơn, tăng hiệu quả trong làm việc nhóm và định hướng nỗ lực của các thành viên trong từng bộ phận.
    3. Tạo nên sự chuẩn bị tốt trước tình hình kinh tế thay đổi liên tục và tạo ra hệ thống đánh giá hiệu quả cao hơn trong công việc.

    Hạn chế:

    1. Gò bó trong công việc, đôi khi thiếu sự linh hoạt vì luôn thực hiện theo một kế hoạch đã đề ra, giảm sự sáng tạo.
    2. Không chỉ rõ được các điểm bất cập trong môi trường làm việc thực tế của nhân viên như trình độ chuyên môn, cơ sở vật chất,…
    3. Trong một số trường hợp kết quả của hoạch định không phản ánh được khả năng vốn có của doanh nghiệp.

    Bước 2: Phân tích môi trường vi mô và vĩ mô

    Việc vạch ra sứ mệnh và mục tiêu là bước đầu tiên cho mọi công tác quản trị, bởi nó sẽ giúp bạn xác định được những vấn đề sau: công ty kinh doanh ngành gì trên những lĩnh vực nào? công ty sẽ cam kết những điều gì? Kết quả công ty cần đạt được là gì?,…

    Các hoạt động của doanh nghiệp không chỉ bị ảnh hưởng bởi yếu tố bên trong công ty mà còn phải chịu sự tác động của môi trường bên ngoài. Vì vậy là một nhà quản trị bạn cần phải xác định được các cơ hội, mối đe dọa có thể ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh hoạt động của doanh nghiệp. Để xác định được cơ hội và đe dọa bạn có thể dựa trên mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter: đối thủ cạnh tranh trực tiếp, đối thủ cạnh tranh tiềm năng, khách hàng, nhà cung cấp, các sản phẩm và dịch vụ thay thế.

    Bước 3: Xây dựng và thiết kế chiến lược

    Bên cạnh việc xác định về môi trường bên ngoài bạn cũng cần phải quan tâm các yếu tố bên trong nội bộ doanh nghiệp để xác định điểm mạnh điểm yếu dựa trên đó làm nền tảng xây dựng chiến lược cho công ty. Đó cũng là điều tất yếu để bạn có thể định vị cho thương hiệu và tạo sự khác biệt cho sản phẩm của doanh nghiệp bạn so với các đối thủ khác trên thị trường.

    Bước 4: Chuẩn bị kế hoạch cho các chiến lược

    Dựa các bước trên đã phân tích bạn sẽ lựa chọn cho doanh nghiệp chiến lược phù hợp nhất để phát triển các hoạt động của công ty, ví dụ như một số chiến lược sau: Chiến lược thâm nhập thị trường, chiến lược phát triển thị trường, chiến lược phát triển sản phẩm,…

    Bước 5: Kiểm tra và đánh giá kết quả

    Kế hoạch cho các chiến lược cần được cụ thể, khả thi và có thể đo lường được và phải đảm bảo được các nội dung sau: mục tiêu hướng đến của doanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ của công ty, phương thức tiếp cận các đối tượng mục tiêu, sử dụng các chiến thuật phù hợp với năng lực đội ngũ nhân viên,…

    Bước 6: Tiếp tục việc hoạch định

    Đây là bước để các nhà quản lý có thể giám sát biết được công tác hoạch định cũng như kết quả thực hiện của các chiến lược có thật sự hiệu quả để điều chỉnh, đề xuất biện pháp đưa ra hướng đi tốt nhất cho các hoạt động kinh doanh, marketing và các bộ phận khác trong doanh nghiệp.

    Vì hoạch định là một tiến trình liên tục không ngừng nghỉ của doanh nghiệp nên hoạch định cần được thực hiện một cách thường xuyên để luôn đưa ra được những định hướng dự báo tương lai sự phát triển của doanh nghiệp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định Là Gì? Những Kế Hoạch Chiến Lược Hoạch Định Cho Doanh Nghiệp
  • Hoạch Định Là Gì? Vai Trò Và Các Hình Thức Hoạch Định Bạn Nên Biết!
  • Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone 5S Bằng Phần Mềm Miễn Phí
  • Những Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone Tốt Nhất
  • Cách Ghi Âm Cuộc Gọi Trên Iphone
  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học
  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv
  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • BÁO CÁO QUẢN TRỊ HỌC

    Nhóm 1

    CHỦ ĐỀ:

    CHỨC NĂNG HOẠCH ĐỊNH

    Nhóm1

    Đào Ngọc Phú DKD103036

    Nguyễn Minh Thành DKT103156

    Trịnh Nhựt Linh DKT103105

    Trần Thị Tuyết Loan DKT103107

    Tiết Thị Thu Trâm DNH103361

    Trần Thị Tuyền DAV091153

    Dương thị hạnh dtc103564

    Khái niệm

    Mục tiêu-nền tảng của hoạch địch

    Quá trình cơ bản của hoạch định

    Những công cụ hoạch định chiến lược trong doanh nghiệp lớn

    Hoạch định tác nghiệp

    NỘI DUNG

    I.1.KHÁI NIỆM:

    Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó.

    Hoạch định là quá trình xem xét quá khứ, quyết định trong hiện tại những vấn đề trong tương lai.

    I.2. Tác dụng của hoạch định:

    Nhận diện các thời cơ kinh doanh trong tương lai.

    Dự kiến trước và tránh khỏi những nguy cơ, khó khăn.

    Triển khai kịp thời các chương trình hành động.

    I.3. Các loại hoạch định:

    Hoạch định chiến lược: Xác định các mục tiêu dài hạn và các biện pháp lớn có tính cơ bản để đạt đến mục tiêu trên cơ sở các nguồn lực hiện có. Do quản trị gia cấp cao đảm nhiệm

    Hoạch định tác nghiệp: Triển khai các mục tiêu và chiến lược thành các kế hoạch hành động cụ thể, thực hiện trong thời gian ngắn. Do quản trị gia cấp thấp đảm nhiệm.

    II. MỤC TIÊU-NỀN TẢNG CỦA HOẠCH ĐỊNH:

    Khái niệm:

    Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản lý muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng.

    Mục tiêu quản trị là những trạng thái mong đợi có thể có và cần phải có của hệ thống bị quản trị tại một thời điểm hoặc sau một thời gian nhất định.

    Người ta thường phân mục tiêu có hai loại:

    – Mục tiêu định lượng

    – Mục tiêu định tính

    2. Vai trò của mục tiêu

    Vai trò của mục tiêu quản trị thường biểu hiện ở hai mặt:

    ٭ Mặt tĩnh: làm nền tảng của hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản trị.

    ٭ Mặt động: các mục tiêu không phải là những điểm mốc cố định, mà là linh hoạt phát triển càng cao hơn, quyết định toàn bộ diễn biến của tiến trình quản trị.

    3.Các yêu cầu của mục tiêu:

    ●Đảm bảo tính liên tục và kế thừa.

    ●Phải rõ ràng và mang tính định lượng.

    ●Phải tiên tiến để thể hiện sự phấn đấu của các thành viên.

    ●Xác định rõ thời gian thực hiện.

    ●Có các kết quả cụ thể.

    4.ĐẶT MỤC TIÊU THEO LỐI TRUYỀN THỐNG

    Đặc trưng chủ yếu của lối đặt mục tiêu trên là những mục tiêu đã được đặt từ trên đỉnh rồi chia thành những mục tiêu nhỏ hơn cho mỗi cấp của tổ chức.

    Một đặc trưng khác là mục tiêu thường không rõ ràng và thiếu thống nhất, khi nó đi từ cấp tột đỉnh xuống các cấp dưới.

    5. Quản trị bằng mục tiêu (Management by Objectives – MBO)

    Quản trị bằng mục tiêu là cách quản trị thông qua việc mọi thành viên tự mình xác định mục tiêu, tự mình quản lý và thực hiện các mục tiêu mà họ đề ra.

    Đặc tính MBO là mỗi thành viên trong tổ chức tự nguyện ràng buộc và tự cam kết hành động trong suốt quá trình quản trị theo mục tiêu, từ hoạch định đến kiểm tra.

    .

    Quản lý bằng mục tiêu (MBO)có bốn yếu tố :

    – Sự cam kết của quản lý viên cao cấp

    – Sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu chung

    – Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản.

    Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch

    Lợi ích của MBO

    – Khuyến khích tính chủ động, tính sáng tạo của cấp dưới.

    – Kiểm soát dễ hơn

    – Tạo cơ sở khách quan để thưởng phạt.

    -Tổ chức được phân định rõ ràng.

    Các bước tiến hành quản trị theo mục tiêu:

    Đề ra mục tiêu

    Dự đoán và đánh giá

    Thực hiện mục tiêu

    Ưu điểm của MBO

    Cung cấp những dữ kiện hoặc mục tiêu để thực hiện hoạch định

    Buộc nhà quản trị phải biết chọn các mục tiêu cần ưu tiên thực hiện trong những thời gian nhất định

    Xác định rõ nhiệm vụ, trách nhiệm và quyền hành đối với các nhân viên

    Lôi kéo mọi thành viên tham gia vào quá trình xây dựng mục tiêu của tổ chức

    Hạn chế của MBO

    Tạo các lỗ hổng trong mục tiêu đã được thiết lập

    Tốn thời gian cho việc xác định mục tiêu

    Gặp khó khăn khi xác định mục tiêu và yêu cầu cho những công việc hay vị trí công việc cao cấp

    Những hạn chế vì tính cứng nhắc do ngần ngại thay đổi mục tiêu

     áp dụng mô hình MBO cần phải tính đến những hạn chế trên để có những giải pháp và kế hoạch phù hợp

    III. Quá trình cơ bản của hoạch định:

    a. Chu kỳ đời sống của một tổ chức

    b. Mức độ bất trắc của hoàn cảnh

    c. Độ lâu dài của những ràng buộc tương lai

    1. Yếu tố ngẫu nhiên trong hoạch định:

    a.Chu kỳ đời sống của một tổ chức:

    Các tổ chức đều phải trải qua một chu kỳ đời sống lần lượt qua các giai đoạn:

    Hình thành  Phát Triển  Trưởng thành  Suy Thoái

    Những kế hoạch cho từng giai đoạn:

    Thời gian của chu kỳ hoạch định cũng phải liên hệ với chu kỳ đời sống. Kế hoạch ngắn hạn cho sự linh động tối đa ,nên ưu tiên sử dụng trong những giai đoạn hình thành và suy thoái. Ở giai đoạn trưởng thành ,sự ổn định đã đạt ở mức cao nhất thì kế hoạch dài hạn là có lợi nhất.

    b. Mức độ bất trắc của hoàn cảnh

    Là sự thay đổi nhanh chóng và quan trọng về mặt kĩ thuật , pháp luật ,kinh tế ,xã hội, v.v…

    Khi độ bất trắc cao, những kế hoạch xác định phải được sửa lại cho phù hợp với những tình huống bất trắc xảy ra

    Những kế hoạch phải đủ xa để có thể nhìn suốt qua những ràng buộc có được hiện nay.

    Chúng ta là ai?

    Chúng ta muốn trở thành một tổ chức như thế nào?

    Các mục tiêu định hướng cho chúng ta là gì?

    Bước 2: Phân tích các đe dọa và cơ hội thị trường

    Quyền thương lượng, trả giá của nhà cung cấp

    Sự đe dọa của các hoàng hóa hay dịch vụ thay thế

    Sự cạnh tranh của các doanh nghiệp hoạt động trong ngành

    Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh

    Quyền thương lượng, trả giá của khách hàng

    Bước 3: Đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức

    Việc đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu cho phép các nhà quản trị nhận diện những khả năng chủ yếu của tổ chức

    Có ba tiêu chuẩn nhận diện:

    Khả năng có thể tạo ra thêm tiềm năng để mở rộng thị phần

    Khả năng cốt yếu để có thể đem lại cho khách hàng nhiều lợi ích hơn từ các loại hàng hóa hay dịch vụ mà họ đã mua

    Khả năng có thể tạo ra những sản phẩm mà các đối thủ cạnh tranh không thể sao chép được

    Bước 4: Xây dựng các kế hoạch chiến lược để lựa chọn

    Quá trình đánh giá và lựa chọn các chiến lược này được xem xét thông qua các những điều kiện môi trường và những điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức.

    Phổ biến có các chiến lược sau:

    Chiến lược thâm nhập thị trường

    Chiến lược mở rộng thị trường

    Chiến lược phát triển sản phẩm

    Chiến lược đa dạng hóa

    Bước 5: Triển khai chiến lược

    Chiến lược này cần chỉ rõ những hoạt động sẽ được tiến hành để đạt được các mục tiêu đề ra.

    Đồng thời cũng phải dự kiến loại công nghệ, các biện pháp Marketing, nguồn tài chính, nhân lực sẽ được sử dụng, các thiết bị và kỹ năng quản trị sẽ được áp dụng.

    Bước 6: Xây dựng các kế hoạch tác nghiệp

    -Mục đích của các kế hoạch tác nghiệp là để thực hiện các chiến lược.

    -Các nhà quản trị cấp trung gian, cấp cơ sở và đội ngũ nhân viên thường triển khai các kế hoạch tác nghiệp của họ xuất phát từ các chiến lược của tổ chức.

    Bước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quả

    Các hoạt động kiểm tra phải được tiến hành đồng thời với quá trình hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp để đảm bảo sự thực hiện các kế hoạch và đánh giá các kết quả thực hiện.

    Bước 8: Lặp lại tiến trình hoạch định

    Do sự tác động thường xuyên của môi trường bên ngoài và môi trường nội bộ, nhà quản trị phải sẵn sàng đổi mới hay điều chỉnh các chiến lược bằng sự lặp lại quá trình hoạch định.

    CHIẾN LƯỢC TRONG NHỮNG DOANH NGHIỆP NHỎ

    Những doanh nghiệp nhỏ có ít sản phẩm và dịch vụ, không có những phòng chiến lược chính thức nhưng họ không bỏ qua được hoạt động chiến lược.

    Những điểm chủ yếu hoạch định chiến lược cho một hãng nhỏ thì cũng như cho một hãng lớn, là đánh giá những ưu điểm và nhược điểm của tổ chức, và nhận ra được những cơ hội và nguy cơ đe dọa.

    Những doanh nghiệp nhỏ không nhất thiết là một bất lợi trong việc hoạch định chiến lược. Họ chỉ cần ít nhân viên, phòng để thu thập tin và có thể thực hiện chiến lược của mình một cách nhanh chóng và ít sai lầm hơn.

    IV. NHỮNG CÔNG CỤ HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP LỚN:

    Ma Trận BCG

    * Ma trận BCG thể hiện các SBU trên cùng 1 mặt phẳng và gồm có 4 phần của ma trận là: Ngôi sao, Dấu hỏi, Bò sữa và Chó

    * Ma trận BCG còn được gọi là ma trận quan hệ tăng trưởng và thị phần

    .

    Phân tích ma trận BCG

    Phân tích ma trận BCG

    SBU- Ngôi sao

    Có thị phần tương đối lớn và ở những ngành tăng trưởng cao.

    chứa đựng tiềm năng to lớn về lợi nhuận và khả năng tăng trưởng trong dài hạn

    Có lợi thế cạnh tranh và cơ hội để phát triển

    Phân tích ma trận BCG

    SBU- Dấu chấm hỏi

    vị thế cạnh tranh tương đối yếu, có thị phần tương đối thấp.

    ở trong những ngành tăng trưởng cao, có triển vọng về lợi nhuận và tăng trưởng trong dài hạn.

    dấu chấm hỏi có thể trở thành ngôi sao nếu được đầu tư, “nuôi dưỡng” tốt chúng cần một lượng vốn đầu tư rất lớn

    Phân tích ma trận BCG

    SBU- Con bò sữa:

    Trong những ngành tăng trưởng thấp nhưng lại có thị phần cao và vị thế cạnh tranh mạnh

    Ưu thế về chi phí, do đạt được lợi thế kinh tế nhờ quy mô và hiệu ứng đường cong kinh nghiệm.

    Duy trì khả năng sinh lợi cao.

    Hầu như chúng không có cơ hội phát triển và tốc độ tăng trưởng ngành thấp

    Phân tích ma trận BCG

    SBU – Con chó

    – Vị thế cạnh tranh yếu, thị phần thấp, trong những ngành tăng trưởng chậm

    – Triển vọng của những SBU này rất kém chúng đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn song chỉ để duy trì một thị phần thấp, rất ít cơ hội tăng trưởng.

    Ma trận BCG có 4 mục tiêu cụ thể:

    1) Xây dựng (Build): làm tăng phần tham gia thị trường, thích hợp cho các đơn vị trong ô dấu hỏi.

    2) Duy trì (Hold): nhằm giữ gìn và củng cố phần thị trường, thích hợp cho các đơn vị trong ô ngôi sao.

    3) Gặt hái (Harvest): nhằm tăng cường lượng tiền mặt ngắn hạn, thích hợp cho các đơn vị trong ô con bò.

    4) Loại bỏ ( Disvest): nhằm hạn chế hay thanh lí các đơn vị yếu kém hoặc có nguy cơ phá sản, thích hợp cho các đơn vị trong ô con chó

    Phôi thai

    Phát triển

    Trưởng thành

    Suy thoái

    Tốc độ phát triển khối lượng

    GIAI ĐOẠN

    Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống

    2. Những khuôn mẫu chu kỳ đời sống

    a. Phôi phai: phát triển cao tham gia thị trường thấp

    Tình trạng thị trường cạnh tranh cao,mỗi phần thị trường nhỏ vì có nhiều người tham gia.

    b. Phát triển: phát triển cao, tham gia thị trường cao

    Chỉ còn lải 1 số sản phẩm nên phần tham gia thị trường tăng lên, ngành sản xuất có vẽ ổn định. Thị trường vẫn có tiềm năng phát triển.

    c.Trưởng thành: phát triển thấp, tham gia thị trường cao.

    Một số sản phẩm độc chiếm thị trường, nhưng sự phát triển của thị trường đã suy giảm

    d. Suy thoái: phát triển thị trường thấp, tham gia thị trường thấp

    Không còn hoặc rất ít tiềm năng phát triển, sản phẩm ít có triển vọng phát triển.

    3. Những chiến lược tổng loại thay thế cho ma trận BCG

    Dẫn đầu hạ giá: sản phẩm khá chuẩn, nhưng giá rẻ nhất

    Chiến lược vượt trội: sp độc đáo, già cao mà người mua vẫn chấp nhận

    Chiến lược tập trung: tập trung vào một loại khách hàng riêng biệt

    4. Ma trận BCG mới

    Ma trận này được triển khai từ 3 tiền đề:

    _ Cty phải đạt thắng lợi trong cạnh tranh thì mới có lời

    _ Độ lớn của thắng lợi thay đổi theo từng ngành sản xuất

    _ Sự phát triển của sản xuất làm thay đổi tầm cỡ và bản chất thắng lợi

    Tr?c tung th? hi?n nh?ng du?ng l?i d?t th?ng l?i

    Trục hoành thể hiện kích thướt thắng lợi

    Kích thước đạt thắng lợi

    Đường lối thắng lợi

    Có 4 xu hướng chiến lược:

    1. Bí lối: không có nhiều đường lối đạt thắng lợi, kích thước tháng lợi nhỏ

    2. Khối lượng lớn: ít có đường lối nhưng có thể sản xuất khối lượng lớn

    3. Chuyên môn hóa: nhiều đường lối và kích thước thắng lợi lớn

    4. Manh mún: có nhiều đường lối nhưng thắng lợi nhỏ

    5. MA TRẬN SWOT

    Yếu tố bên trong

    Yếu tố bên ngoài

    Bạn có thể áp dụng SWOT cho chính đối thủ cạnh tranh để từ đó tìm ra phương thức hiệu quả trong cạnh tranh. Biết địch, biết ta trăm trận trăm thắng mà

    V. Hoạch định tác nghiệp

    Có 2 loại: kế hoạch chỉ sử dụng một lần(đơn dụng) và kế hoạch sử dụng thường xuyên(thường trực)

    1. Các kế hoạch đơn dụng: không được lặp lại nguyên xi trong tương lai.

    + Chương trình : những bước hoạt động chính để đạt đến mục tiêu , đơn vị hay cá nhân chịu trách nhiệm cho mỗi bước hành động và thứ tự ,thời gian của mỗi bước hành động

    + Dự án : Những phần nhỏ và tách biệt của một chương trình có phạm vi hẹp

    + Ngân sách : bản tường trình tài nguyên ,tiền bạc được dành cho những hoạt động cụ thể trong một thời gian nhất định.

    2. Các kế hoạch thường trực: Là những hoạt động lặp đi lặp lại trong những tình huống giống nhau.

    + Chính sách : Những hướng dẫn tổng quát về việc làm quyết định, hướng dẫn tư duy của nhân viên vào mục tiêu của tổ chức, thường do cấp quản trị tối cao trong tổ chức quy định.

    + Thủ tục : là những quy định chi tiết để thực hiện chính sách, để xử lí những sự việc thường xảy ra.

    + Quy định : là những xác định rằng những việc nào cần phải làm hay không được làm trong một hoàn cảnh nhất định.

    LIÊN HỆ THỰC TiỄN

    KẾ HOẠCH KINHDOANH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

    Công ty Cổ phần Đầu tư và Công nghệ OSB

    NÔI DUNG

    Các bước của một kế hoạch kinh doanh

    TMĐT

    Xác định mục tiêu kinh doanh TMĐT

    Đo lường lợi ích và chi phí của kinh

    doanh TMĐT

    Kế hoạch triển khai

    Các bước kế hoạch kinh doanh TMĐT

    I. Mục tiêu là gì? Gắn với mục tiêu kinh

    doanh chung như thế nào? Các chỉ số

    mục tiêu cụ thể ra sao?

    II. Đo lường lợi ích và chi phí? Trong các

    khoảng thời gian?

    III. Kế hoạch triển khai? Danh sách công

    việc? Nhân sự? Thời gian thực hiện?

    Xác định mục tiêu kinh doanh

    Kế hoạch mua sắm trang bị

    Kế hoạch ngân sách

    Bản tổng hợp kế hoạch dự án

    Kế hoạch quản l. thay đổi, phát sinh

    Kế hoạch liên lạc

    Kế hoạch quản l. rủi ro

    Kế hoạch đo lường kết quả

    Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe!

    THE END

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định
  • Hoạch Định (Planning) Trong Quản Trị Là Gì? Ý Nghĩa Và Phân Loại
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Hoạch Định
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • Công Tác Hoạch Định Của Nhà Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Quản Trị Học Cơ Bản
  • Chiến Lược Kinh Doanh Nhà Thuốc: Hoạch Định Sao Cho Hiệu Quả?
  • Thiết Bị Bảo Quản Thuốc Tại Quầy Thuốc Đạt Tiêu Chuẩn Gpp Phải Đảm Bảo Những Yêu Cầu Nào?
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Hoạch Định
  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Của Kfc Trên Thị Trường Việt Nam
  • Khái niệm, nội dung và ý nghĩa của hoạch định

    Khái niệm

    Hoạch định là tiến trình trong đó nhà quản trị xác định, lựa chọn mục tiêu của tổ chức và vạch ra các hành động cần thiết nhằm đạt được mục tiêu.

    Hoạch định là quyết định trước xem phải làm gì, làm như thế nào, khi nào làm… để làm cho các sự việc có thể xảy ra, phải xảy ra hoặc không xảy ra theo hướng có lợi cho doanh nghiệp dựa trên cơ sở mục tiêu chung của tổ chức có tính đến đũi hỏi của Các quy luật khách quan chi phối lớn mọi yếu tố, mọi khía cạnh bờn trong nội bộ cầng như bên ngoài môi trường.

    Trong bài học này chúng ta nghiên cứu công tác hoạch định chính thức, trong đó, nhà quản trị sử dụng những kĩ thuật rõ ràng và những thủ tục chính xác để xây dựng nên những hoạch định có văn bản. Tức là:

    • Lựa chọn viễn cảnh, sứ mệnh, mục tiêu chung cho cả ngắn hạn và dài hạn.
    • Đặt ra mục tiêu cho từng bộ phận, phòng ban thậm chớ cỏ nhõn dựa trờn mục tiêu của tổ chức.
    • Lựa chọn chiến lược hoặc chiến thuật để đạt được các mục tiêu này.
    • Phân bổ nguồn lực (con người, tiền bạc, thiết bị và cơ sở vật chất) để đạt được các mục tiêu khác nhau của chiến lược và chiến thuật.

    Trên cả phương diện nhận thức cầng như trong thực tiễn, hoạch định có vai trò hết sức quan trọng, bởi nó hỗ trợ các nhà quản trị một cách hữu hiệu trong việc đề ra những kế hoạch sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên hạn chế trong điều kiện không chắc chắn của môi trường. Hoạch định giữ vai trò mở đường cho tất cả các chức năng quản trị khác nên nó được coi là chức năng quản trị chính yếu.

    Muốn cho công tác hoạch định đạt được kết quả mong muốn thì nó phải đáp ứng được các yêu cầu: Khoa học, khách quan, hệ thống, nhất quán, khả thi, cụ thể, linh hoạt, phù hợp với hoàn cảnh thực tiễn.

    Phân loại hoạch định

    Trên thực tế có nhiều loại hoạch định khác nhau được phân chia dựa theo những tiêu thức khác nhau, cụ thể là:

    • Theo cấp độ hoạch định: Với cách phân loại này, người ta chia ra: Hoạch định vĩ mô và hoạch định vi mô
    • Theo phạm vi: Với cách phân loại này, người ta chia ra: Hoạch định toàn diện và hoạch định từng phần
    • Theo lĩnh vực kinh doanh: Dựa vào tiêu thức này, người ta chia thành nhiều loại hoạch định khác nhau như: Hoạch định tài chính, hoạch định nhân sự, hoạch định vật tư, hoạch định sản xuất, hoạch định tiêu thụ…
    • Theo mức độ hoạt động:Với cách phân loại này, người ta chia ra:

    Hoạch định chiến lược: Là hoạch định ở cấp độ toàn bộ doanh nghiệp, nó thiết lập nên những mục tiêu chung của doanh nghiệp và vị trí của doanh nghiệp đối với môi trường.

    Kế hoạch kinh doanh chiến lược là kế hoạch mà nhà quản trị xác định mục tiêu kinh doanh và cách thức tốt nhất để đạt đến nó trên cơ sở tài nguyên hiện có cầng như tài nguyên có khả năng huy động.

    Kế hoạch kinh doanh chiến lược là một tiến trình bao gồm:

    • Phân tích môi trường bên trong và bên ngoài của tổ chức.
    • Hình thành mục tiêu chung.
    • Tạo lập và chọn lựa các chiến lược để theo đuổi.
    • Phân bổ nguồn lực để đạt được mục tiêu của tổ chức.

    Kế hoạch kinh doanh chiến lược do nhà quản trị cấp cao xây dựng và triển khai thực hiện một kế hoạch tổng thể nhằm định hướng các hoạt động có tính dài hạn cho doanh nghiệp.

    Hoạch định tác nghiệp: Là quá trình ra những quyết định ngắn hạn, chi tiết, xác định nội dung công việc cần tiến hành, người thực hiện và cách thức tiến hành. Trong hoạch định tác nghiệp, người ta trình bày rõ và chi tiết cần phải làm như thế nào để đạt được những mục tiêu đã được đặt ra trong hoạch định chiến lược. Hoạch định tác nghiệp đưa ra những chiến thuật hay những bước cụ thể mà doanh nghiệp sẽ tiến hành để thực hiện hoạch định chiến lược.

    Quá trình hoạch định chiến thuật bao gồm các hoạt động sau:

    • Phát triển các mục tiêu hỗ trợ thực hiện các chiến lược của tổ chức.
    • Xác định hành động cần thiết để cải thiện tình hình hiện tại.
    • Phân bổ ngân sách cho các bộ phận chức năng dưới sự hướng dẫn của nhà quản trị cao cấp.

    Kế hoạch nghiệp vụ là những kế hoạch chi tiết do những quản trị gia cấp trung gian và cấp thấp vạch ra nhằm thực hiện những mục tiêu chính đó được đưa ra trong các kế hoạch tổng thể bởi ban lãnh đạo cấp cao.

    Bảng 2.1 tóm tắt các đặc điểm của hoạch định chiến lược và hoạch định tác nghiệp. Qua đó cho thấy, mặc dù các đặc điểm của chúng khác nhau, song quá trình hoạch định chiến lược và tác nghiệp có mối liên hệ với nhau rất chặt chẽ trong một hệ thống hoạch định thống nhất.

      Phân loại hoạch định theo thời gian:Theo cách phân loại này, người ta chia ra:

    – Hoạch định dài hạn: Là hoạch định cho thời gian thực hiện kéo dài từ 5 năm trở lên.

    – Hoạch định trung hạn: Là hoạch định cho khoảng thời gian từ trên 1 năm đến dưới 5 năm.

    – Hoạch định ngắn hạn: Là hoạch định cho khoảng thời gian dưới một năm. Trong loại hoạch định này, người ta còn có thể phân chia thành:

    + Hoạch định cụ thể: Là hoạch định với những mục tiêu đã được xác định rất rõ ràng. Không có sự mập mờ và hiểu lầm trong đó. Ví dụ, công ty quyết định tăng 20% doanh thu trong năm nay. Vậy ngân sách, tiến độ, phân công cụ thể … ra sao để đạt mục tiêu đó.

    + Hoạch định định hướng: Là hoạch định có tính linh hoạt đưa ra những hướng chỉ đạo chung. Ví dụ: Hoạch định trong việc cải thiện lợi nhuận của doanh nghiệp khoảng 5 đến 10% trong thời gian tới.

    Hoạch định định hướng hay được sử dụng hơn hoạch định cụ thể khi môi trường có độ bất ổn định cao, khi doanh nghiệp đang ở giai đoạn hình thành và suy thoái trong chu kỳ kinh doanh của nó.

    Ý nghĩa của công tác hoạch định trong quản trị

    • Đề cao công tác kế hoạch là một trong những nét đặc trưng của cuộc “cách mạng quản lí” hiện nay trờn thế giới. Bởi hoạch định là nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp nên các bộ phận, các thành viên sẽ tập trung sự chú ý của mỡnh vào một việc đạt được mục tiêu này và như vậy sẽ thống nhất mọi hoạt động tương tác giữa các bộ phận trong cả tổ chức
    • Hoạch định là chức năng cơ bản nhất của nhà quản trị. Hoạch định thiết lập ra những cơ sở và định hướng cho việc thực thi các chức năng tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra.

    Vai trò của việc hoạch định

    • Hoạch định là công cụ đắc lực trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp. Hoạch định cho biết hướng đi của doanh nghiệp.
    • Hoạch định có tác dụng là giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp
    • Hoạch định giảm được sự chồng chéo và những hoạt động lãng phí
    • Hoạch định làm tăng hiệu quả của cá nhân và tổ chức. Nhờ hoạch định mà một tổ chức có thể nhận ra và tận dụng cơ hội của môi trường để giúp các nhà quản trị ứng phó với sự bất định và thay đổi của các yếu tố môi trường
    • Nhờ có hoạch định mà một tổ chức có thể phát triển tinh thần làm việc tập thể. Khi mỗi người trong tập thể cùng nhau hành động và đều biết rằng mình muốn đạt cái gì, thì kết quả đạt được sẽ cao hơn
    • Hoạch định giúp tổ chức có thể thích nghi được với sự thay đổi của môi trường bên ngoài, do đó có thể định hướng được số phận của tổ chức
    • Hoạch định thiết lập nên những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra.

    Tiến trình hoạch định

    Bước 1: Phát triển sứ mệnh và Các mục tiêu

    Sứ mệnh và các mục tiêu của tổ chức được phát triển dựa trên việc trả lời các câu hỏi sau đây: chúng ta nên kinh doanh những lĩnh vực nào? Chúng ta cam kết cái gì? Và kết quả nào Chúng ta cần đạt được? Mục tiêu chung cung cấp định hướng cho việc ra quyết định và nó có thể không thay đổi theo từng năm. Các sứ mệnh và mục tiêu không được xây dựng một cách tách rời nhau. Chúng được xác định dựa trên cơ sở đánh giá các cơ hội và đe dọa của môi trường và các điểm mạnh, điểm yếu.

    Bước 2: Chẩn đoán các cơ hội và đe dọa

    Các hoạt động của tổ chức chịu ảnh hưởng rất lớn của môi trường bên trong, bên ngoài và môi trường bên ngoài. Tác động của các lực lượng này tạo ra cả cơ hội và các đe dọa đối với tổ chức, có ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh lợi trong dài hạn của tổ chức. Mụ hình 5 lực lượng cạnh tranh của Michael Porter:

    • Các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng: là những hóng mới thõm nhập trong ngành khi thấy được mức sinh lời cao của hóng đang hoạt động trong ngành đang có tăng trưởng cao.
    • Khách hàng: quyền lực mặc cả của khách hàng phụ thuộc vào năng lực của họ trong việc thương lượng với một hóng hay với nhiều hóng khỏc để giảm giá, đũi hỏi chất lượng cao hoặc mua nhiều sản phẩm và dịch vụ với cùng một mức giá.
    • Các nhà cung cấp: quyền lực của nhà cung cấp gia tăng khi họ có thể gia tăng hoặc bảo vệ thị phần, tăng giá hoặc lờ đi các đặc điểm nào đó của sản phẩm, dịch vụ và ít lo ngại việc mất mát khách hàng.
    • Các sản phẩm và dịch vụ thay thế: đe dọa từ các sản phẩm và dịch vụ thay thế phụ thuộc vào năng lực và sự sẵn sàng của khách hàng để thay đổi thói quen mua sắm của họ.

    Bước 3: Chẩn đoán các điểm mạnh và điểm yếu

    Việc chẩn đoán các điểm mạnh và điểm yếu của tổ chức các nhà quản trị có khả năng nhận thức các năng lực cốt lõi và xỏc định những hoạt động cần thiết để cải tiến. Việc chẩn đoán bao gồm xác định vị thế của hóng trong mối tương quan với các cạnh tranh, năng lực đổi mới cải tiến, các kỹ năng của nguồn nhân lực, năng lực công nghệ, các nguồn lực tài chính, trình độ quản trị và các yếu tố thuộc về văn hóa, giá trị trong đội ngũ nhân viên.

    Bước 4: Phát triển các chiến lược

    Có 3 chiến lược tăng trưởng cơ bản giúp các nhà quản trị hoạch định các chiến lược ở các cấp đơn vị kinh doanh, bao gồm:

    • Chiến lược thâm nhập thị trường: Chiến lược này tập trung vào nỗ lực tăng trưởng trên thị trường hiện có với các sản phẩm hiện tại. Một hóng có thể gia tăng sự thâm nhập thị trường bằng cách: khuyến khích mạnh hơn việc sử dụng sản phẩm, thu hút khách hàng của các đối thủ cạnh tranh, mua các hóng của đối thủ cạnh tranh. Ngoài ra, tổ chức cầng có thể gia tăng quy mô vị thế của mình trên thị trường nhờ việc tăng thêm sức mua của những người sử dụng hiện tại.
    • Chiến lược phát triển thị trường: Chiến lược này tập trung nỗ lực tìm kiếm Các thị trường mới cho các sản phẩm hiện tại. Có 3 cách để làm được điều đó là: thâm nhập các thị trường mới ở các khu vực địa lý mới, thâm nhập vào Các thị trường mục tiêu mới, mở rộng việc sử dụng Các thiết bị và sản phẩm hiện tại.
    • Chiến lược phát triển sản phẩm: Chiến lược này bao gồm việc phát triển mới hoặc cải tiến các sản phẩm cho các thị trường hiện tại. Cách tiếp cận này có thể tiến hành bằng các cách sau đây: cải tiến các đặc điểm; nâng cao chất lượng về độ tin cậy, tốc độ, tính hiệu quả, độ bền; nâng cao độ thẩm mỹ lôi cuốn của sản phẩm; giới thiệu các mô hình về sản phẩm.

    Bước 5: Chuẩn bị kế hoạch chiến lược

    Kế hoạch viết ra cần bảo đảm bảo chứa đựng các nội dung sau:

    • Sứ mệnh và mục tiêu của tổ chức
    • Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp, bao gồm cả các thị trường mà tổ chức hướng tới.
    • Các phân tích về thị trường, bao gồm những cơ hội và đe dọa, các kế hoạch dự phòng cho những sự kiện xảy ra ngoài dự tính.
    • Các chiến lược phân để tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực công nghệ, sản xuất, marketing, và nguồn nhân lực nhằm đạt được mục tiêu đó xỏc định, bao gồm việc tận dụng các điểm mạnh và khắc phục các điểm yếu cầng như thiết lập các kế hoạch dự phòng.
    • Các chiến lược để phát triển và sử dụng các năng lực của tổ chức và đội ngũ nhân viên.
    • Các báo cáo tài chính bao gồm báo cáo lãi lỗ, báo cáo ngân quỹ và điểm hòa vốn.

    Bước 6: Chuẩn bị các kế hoạch chiến thuật

    Bước 7: Kiểm tra và chẩn đoán kết quả

    Việc kiểm tra là cần thiết để bảo đảm chắc chắn rằng việc thực thi kế hoạch như mong đợi và đánh giá kết quả đạt được các kế hoạch này. Nếu các kế hoạch không có kết quả như mong muốn, các nhà quản trị và các nhóm có thể thay đổi sứ mệnh và mục tiêu, xem lại các chiến lược, phát triển các chiến thuật mới, hoặc thay đổi cách thức kiểm tra. Thông qua việc đánh giá kết quả sẽ làm rõ những thay đổi cần thiết để phù hợp với kế hoạch của chu kỳ tiếp theo.

    Bước 8: Tiếp tục việc hoạch định

    Hoạch định là một tiến trình liên tục và không ngừng, vì thế việc hoạch định cần được thực thi một cách thường xuyên và liên tục để ứng phó với những thay đổi của các yếu tố môi trường bên trong và bên ngoài tổ chức.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Cho Công Ty Cổ Phần Sữa Vinamilk Giai Đoạn 2013
  • Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Của Công Ty Cổ Phần Sữa Việt Nam Vinamilk
  • Chức Năng Hoạch Định Ở Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ
  • Hoạch Định Là Gì? Công Tác Hoạch Định Của Một Nhà Quản Trị
  • Hoạch Định Là Gì? Những Kế Hoạch Chiến Lược Hoạch Định Cho Doanh Nghiệp
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100