Chức Năng Của Kế Hoạch Hóa Trong Doanh Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Quản Lý Giáo Dục (Ths Lê Thị Mai Phương) Cac Chuc Nang Quan Ly Giao Duc Ppt
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Thành Viên Tronghội Đồng Nhà Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Nhà Trường
  • Tác Dụng Của Âm Nhạc Với Cuộc Sống
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Âm Nhạc
  • Kế hoạch hóa trong doanh nghiệp với tư cách là công cụ quản lý theo mục tiêu vì vậy nó có vai trò quan trọng trong công tác quản lý vi mô trong doanh nghiệp, nó được thể hiện qua các chức năng sau đây.

    • Chức năng ra quyết định. Kế hoạch hóa cho phép ta xây dựng quy trình ra quyết định và phối hợp các quyết định. Vì trong doanh nghiệp có nhiều bộ phận, đơn vị chức năng khác nhau và mỗi bộ phận đơn vị chức năng này có những vai trò khác nhau trong doanh nghiệp. Nên nhiều khi các bộ phận này có thể không thống nhất với nhau trong quá trình quyết định các hoạt động của doanh nghiệp vì vậy kế hoạch hóa sẽ giúp cho quá trình ra quyết định của các bộ phận sẽ theo một quy trình thống nhất để tránh tình trạng xung đột giữa các đơn vị bộ phận. Nhưng khi đó ra được quyết định rồi thì việc phối hợp các quyết định đó lại với nhau cũng không phải đơn giản vì vẫn có sự khác biệt giữa các quyết đinh của các bộ phận chức năng cho nên nó cần có công tác kế hoạch hóa để phối hợp các quyết định đó sao cho các hoạt động của doanh nghiệp được vận hành suụn sẻ. Đây có thể là một trong những điểm mạnh của hệ thống kế hoạch hóa trong doanh nghiệp.
    • Chức năng giao tiếp, kế hoạch hóa trong doanh nghiệp có chức năng giao tiếp vì nó tạo điều kiện cho các nhà lãnh đạo và quản lý của doanh nghiệp có thể giao tiếp được với nhau, nó cho phép lãnh đạo các bộ phận có thể phối hợp trao đổi xử lý các thông tin và những vấn đề trong doanh nghiệp. Khi có một quy trình kế hoạch thống nhất nó sẽ gúp phần cung cấp trao đổi thông tin giữa các phũng ban chức năng trong doanh nghiệp với nhau, từ đó các lãnh đạo của các bộ phận khác nhau có thể nắm bắt được những thông tin và các hoạt động của các bộ phận khác để từ đó mà có được những phương án hoạt động cho bộ phận mình sao cho phù hợp với các phũng ban bộ phận khác để đảm bảo cho mục tiêu của doanh nghiệp được thực hiện đúng theo kế hoạch đề ra.
    • Bản kế hoạch với tư cách là một tài liệu chứa đựng các chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trong đó cũng chứa đựng các kế hoạch hành động của các bộ phận chức năng trong doanh nghiệp như kế hoạch sản xuất và dự trữ, kế hoạch Marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính, kế hoạch nghiờn cứu triển khai… Cũng như kế hoạch tổng thể của doanh nghiệp. Vì vậy kế hoạch sẽ đóng vai trò như một kênh thông tin từ ban lãnh đạo xuống các phũng ban chức năng cũng như tới từng nhân viên trong doanh nghiệp để huy động nguồn lực giúp thực hiện các mục tiêu đề ra đồng thời phản hồi những thông tin từ dưới lớn tới ban lãnh đạo về quá trình thực hiện kế hoạch, từ thông tin phản hồi đó mà ban lãnh đạo có thể kiểm tra đánh giá được công tác tổ chức thực hiện nếu thấy những sai lệch sẽ có phương án điều chỉnh. Kế hoạch không chỉ đóng vai trò là kênh thông tin dọc mà nó cũng có chức năng là kênh thông tin ngang giữa các phũng ban chức năng. Vì các kế hoạch chức năng có mối quan hệ với nhau rất mật thiết nên việc trao đổi thông tin với nhau giữa các phũng ban là rất quan trọng, nó sẽ giúp cho các bộ phận nắm được tiến độ của các bộ phận khác từ đó có những điều chỉnh để kế hoạch bộ phận cũng như kế hoạch tổng thể đi đúng tiến độ.
    • Chức năng quyền lực, khi một bản kế hoạch được xây dựng hoàn chỉnh phù hợp với những điều kiện bên trong và bên ngoài doanh nghiệp thì bản kế hoạch đó như là một bản tuyờn bố của ban lãnh đạo doanh nghiệp tới các bộ phận và các nhân viên trong doanh nghiệp về chiến lược phát triển của doanh nghiệp trong tương lai, trong đó sẽ ghi rừ những mục tiêu mà doanh nghiệp cần đạt được trong thời gian tới. Với những mục tiêu nhiệm vụ được đặt ra trong bản kế hoach thì ban lãnh đạo doanh nghiệp đó khẳng định quyền lực lãnh đạo của họ trong doanh nghiệp cũng như với các nhân viên. Nhờ có kế hoạch mà các hoạt động trong doanh nghiệp được quản lý một cách chặt chẽ, hợp lý và từ đó sẽ giúp cho mọi người đều có thể tham gia đóng gúp ý kiến vào bản kế hoạch.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Xét Kỷ Luật Cục Trưởng Cục Quản Lý Chất Lượng Mai Văn Trinh Và 12 Cán Bộ Của Bộ Gd&đt
  • Thay Đổi Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Gd
  • Bộ Gd: Sớm Trả Lại Điểm Thật Cho Các Thí Sinh Ở Sơn La, Hòa Bình
  • Giám Sát, Đánh Giá Các Tổ Chức Kiểm Định Chất Lượng Giáo Dục
  • Nêu Một Ví Dụ Về Ý Nghĩa Của Sự Phát Triển Kinh Tế Đối Với Cá Nhân, Gia Đình Và Xã Hội.
  • Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Chiến Lược Kinh Doanh Công Ty Cổ Phần Kinh Đô
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Công Tác Tổ Chức, Thực Hiện Và Kiểm Soát Hoạch Định
  • Hãy Nêu Và Giải Thích Các Yếu Tố Bất Ngờ Ảnh Hưởng Đến Hoạch Định
  • Phân Tích Môi Trường Bên Ngoài, Môi Trường Bên Trong Của Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Các Tế Bào Máu Và Huyết Tương
  • Họach định là gì? Hoạch định là một quá trình ấn định những mục tiêu và xác định biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó. Nó liên hệ với những phương tiện cũng như với những mục đích. Tất cả những người quản lý đều làm công việc hoạch định.

    Tác dụng của họach định là nó giúp nhà quản lý với những lợi ích chính:

    – Tư duy có hệ thống để tiên liệu các tình huống quản lý

    – Phối hợp mọi nguồn lực của tổ chức hữu hiệu hơn.

    – Tập trung vào các mục tiêu và chính sách của tổ chức.

    – Nắm vững các nhiệm vụ cơ bản của tổ chức để phối hợp với các quản lý viên khác.

    – Sẵn sàng ứng phó và đối phó với những thay đổi của môi trường bên ngoài

    – Phát triển hữu hiệu các tiêu chuẩn kiểm tra.

    Hoạch định có thể không chính xác nhưng vẫn có ích cho nhà quản lý vì nó gợi cho nhà quản lý sự hướng dẫn, giảm bớt hậu quả của những biến động, giảm tối thiểu những lãng phí, lặp lại, và đặt ra những tiêu chuẩn để kiểm soát được dễ dàng.

    Mục tiêu – nền tảng của hoạch định

    Mục tiêu là những mong đợi mà nhà quản lý muốn đạt được trong tương lai cho tổ chức của mình, là phương tiện để đạt tới sứ mạng. Mục tiêu có các vai trò:

    – Mặt tĩnh: làm nền tảng cho hoạch định, nhằm xây dựng hệ thống quản lý.

    – Mặt động: quyết định toàn bộ diễn biến của tiến trình quản lý.

    – Đảm bảo tính liên tục và kế thừa

    – Phải rõ ràng bằng các chỉ tiêu định lượng là chủ yếu

    – Phải tiên tiến để thể hiện được sự phấn đấu của các thành viên.

    – Xác định rõ thời gian thực hiện

    – Có các kết quả cụ thể.

    Quản lý bằng mục tiêu (MBO)

    – Sự cam kết của quản lý viên cao cấp

    – Sự hợp tác của các thành viên để xây dựng mục tiêu chung

    – Sự tự nguyện tự giác với tinh thần tự quản.

    – Tổ chức kiểm soát định kỳ việc thực hiện kế hoạch

    – Đặt mục tiêu

    – Hoạch định hành động

    – Tự kiểm soát

    – Duyệt lại theo kỳ hạn.

    HOTLINE 0376.079.079

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vì Sao Hoạch Định Chiến Lược Kinh Doanh Là Yếu Tố Quyết Định?
  • Mô Hình Hoạch Định Kế Nhiệm Và Những Câu Hỏi Thường Gặp
  • 6 Câu Hỏi Quan Trọng Trong Hoạch Định Chiến Lược
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Hoạch Hóa Marketing Trong Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Công Nhiệm Vụ Trong Nhóm Là Gì? Lợi Ích
  • Kế Toán Trưởng Tiếng Anh Là Gì? Khái Niệm Và Những Liên Quan
  • Acb Là Ngân Hàng Gì? Các Sản Phẩm Dịch Vụ Của Acb
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Ngân Hàng Tmcp Á Châu Chi Nhánh Chùa Hà
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Pha Chế Trong Nhà Hàng
  • Kế hoạch hóa marketing trong xây dựng được hiểu là việc xậy dựng trình tự logic của các loại hoạt động marketing nhằm giúp doanh nghiệp có thể lập kế hoạch hoàn thành các mục tiêu đã đặt ra.

    Kế hoạch hóa marketing trong xây dựng là gì?

    Kế hoạch hóa marketing trong xây dựng tiếng Anh là Construction Marketing Plan.

    Trong kế hoạch marketing phản ánh các phương hướng hoạt động của doanh nghiệp xây dựng để đạt được thành quả và sự thịnh vượng trên thị trường.

    Chức năng và nhiệm vụ

    – Chức năng chủ yếu của kế hoạch marketing: lập luận cứ cho các mục tiêu và đề ra các hành động cụ thể có tính tới các nguồn lực cần thiết để đạt được các mục tiêu này.

    Những mục tiêu của doanh nghiệp xây dựng là: thực hiện sản phẩm xây dựng (các công trình xây dựng, vật liệu, kết cấu xây dựng…), thực hiện các công tác xây lắp và các dịch vụ xây dựng trong thời hạn được giao với chất lượng phù hợp.

    – Nhiệm vụ: Trong kế hoạch marketing giải quyết các nhiệm vụ về sử dụng các khả năng hiện có để củng cố vị thế của doanh nghiệp xây dựng trên thị trường xây dựng và về sự đạt được hiệu quả trong cuộc đấu tranh cạnh tranh giữa các doanh nghiệp xây dựng tương tự nhau.

    Doanh nghiệp xây dựng hiện đại buộc phải hoạt động trong những điều kiện cạnh tranh và tình huống kinh tế luôn thay đổi. Kế hoạch marketing mở ra những khả năng cho phép doanh nghiệp thắng trong cạnh tranh, tự thích ứng trên thị trường và đạt được sự ổn định và tin cậy về tài chính trong môi trường động của kinh doanh hiện đại, nâng cao thu nhập, doanh lợi, rủi do tài chính thấp hơn.

    Trình tự lập kế hoạch hoạt động marketing

    Kế hoạch hóa hoạt động marketing của doanh nghiệp xây dựng được thực hiện theo trình tự nhất định.

    – Đầu tiên, xác lập mục tiêu của hoạt động marketing đối với các dự án khác nhau, các tổ hợp xây dựng, các công trình có chức năng sản xuất, nhà ở, xã hội hoặc văn hóa cũng như các loại công tác và dịch vụ.

    – Nghiên cứu các chiến lược loại trừ nhau, xây dựng các công trình của qui hoạch hoàn thiện, áp dụng công nghệ và tổ chức xây dưng mới, hình thành thị trường, xâm nhập vào các thị trường mới và các vùng khác.

    – Hình thành kế hoạch hoạt động marketing mà các bộ phận của kế hoạch này là: các công trình xây dựng, các loại công tác xây lắp, giá cả các công trình và các loại công tác; cách thực hiện các công trình và các loại công tác xây lắp, bàn giao công trình và các công tác cho chủ đầu tư.

    – Lập ngân sách marketing. Ngân sách marketing là một phần của kế hoạch marketing phản ánh giá trị được thiết kế của các khoản thu nhập, chi phí và lợi nhuận,

    Theo vietnambiz

    ONESENhà Máy Sản Xuất Nội Dung Chuyển Đổi Bán Hàng & SEO 4.0 – giúp doanh nghiệp bạn tối ưu trang web, sản xuất nội dung và phân phối nội dung lên các kênh truyền thông phù hợp. Chúng ta cùng nhau làm việc để doanh nghiệp của bạn Bán Nhiều Hàng & Tăng Lợi Nhuận với thứ hạng từ khóa được xếp hạng cao và nội dung chuyển đổi mua hàng tăng trưởng liên tục.

    ONESE Digital Marketing

    Điện thoại: 028 6292 1313

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thẩm Quyền Xử Phạt Vi Phạm Của Công An Kinh Tế
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cục Cảnh Sát Điều Tra Tội Phạm Về Trật Tự Quản Lý Kinh Tế Và Chức Vụ
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Cảnh Sát Điều Tra Tội Phạm Về Trật Tự Quản Lý Kinh Tế Và Chức Vụ Trong Hoạt Động Điều Tra Hình Sự
  • Thẩm Quyền Của Lực Lượng Cảnh Sát Điều Tra Tội Phạm Về Quản Lý Kinh Tế
  • Cảnh Sát Kinh Tế Làm Gì? Những Điều Liên Quan Đến Nghề Cảnh Sát
  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Suy Nghĩ Về Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Bản chất của quá trình quản lý giáo dục được thể hiện ở các chức năng quản lý. Chức năng quản lý là một phạm trù chiếm vị trí then chốt trong các phạm trù cơ bản của kế hoạch khoa học quản lý, là những loại hoạt động bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, là những loại hoạt động quản lý đã được tách riêng, chuyên môn hoá.

    Các chức năng quản lý là những hình thái biểu hiện sự tác động có mục đích đến tập thể người. Các công trình nghiên cứu về kế hoạch khoa học quản lý trong những năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chức năng quản lý giáo dục. Đó là: Chức năng kế hoạch hoá, chức năng tổ chức, chức năng lãnh đạo, chức năng kiểm tra.

    1. Chức năng kế hoạch hóa

    Kế hoạch hóa là hoạch định các công việc cần thực hiện một cách chủ động và khoa học. Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, giúp trù liệu cho việc thực hiện đạt kết quả tốt. Kế hoạch hoá là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn thảo và thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất. Kế hoạch hoá bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản lý trong nhà trường. Tùy theo cách tiếp cận mà ta có thể phân loại kế hoạch GD:

    – Dựa vào yếu tố thời gian: có kế hoạch dài hạn (chiến lược GD) (10-15n), kế hoạch trung hạn ( 5-7 n), kế hoạch ngắn hạn (2-3n)

    – Quy mô quản lí: kế hoạch tổng thể, kế hoạch bộ phận

    – Nguồn lực GD: kế hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, kế hoạch quản lí tài chính…

    – Hoạt động giáo dục: kế hoạch dạy học, kế hoạch Ngoại khóa, kế hoạch bồi dưỡng GV.

    Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được những mục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu nhưng nguồn lực đã có và sẽ khai thác. Lập kế hoạch có hai cấp: cấp vĩ mô và cấp vi mô. Tuy nhiên, sự phân định kế hoạch vĩ mô hay vi mô tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và theo thời gian cụ thể. Khi cần lập kế hoạch cần thực hiện theo các bước:

    B1: Nhận thức đầy đủ về yêu cầu của công việc cần thực hiện.

    B2: Phân tích trạng thái xuất phát của đối tượng quản lý.

    B3: Xác định nguồn lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch. Đây là điều kiện làm cho kế hoạch khả thi.

    B4: Xây dựng sơ đồ kế hoạch chung cho việc lập kế hoạch

    Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà quản lý giáo dục có kế hoạch khả năng ứng phó với sự bất định và sự thay đổi và cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào các mục tiêu và tìm cách tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ tổ chức để đạt được mục tiêu và giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm tra trong quá trình thực hiện.

    Nếu bạn đang gặp khó khăn hay vướng mắc về viết luận văn, khóa luận hay bạn không có thời gian để làm luận văn vì phải vừa học vừa làm? Kỹ năng viết cũng như trình bày quá lủng củng?… Vì vậy bạn rất cần sự trợ giúp của dịch vụ làm luận văn tốt nghiệp đại học. Hãy gọi ngay tới tổng đài tư vấn luận văn 1080 – 096.999.1080 nhận viết luận văn theo yêu cầu, đảm bảo chuẩn giá, chuẩn thời gian và chuẩn chất lượng, giúp bạn đạt được điểm cao với thời gian tối ưu nhất mà vẫn làm được những việc quan trọng của bạn.

    2. Chức năng tổ chức trong quản lý giáo dục

    Chức năng tổ chức của quản lý giáo dục là thiết kế cơ cấu, phương thức và quyền hạn hoạt động của các bộ phận (cơ quan) quản lý giáo dục sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức. Đây là chức năng phát huy vai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tổ chức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của quản lý. Có thể nói tổ chức là một công cụ.

    Nhiệm vụ của nó càng chuyên sâu thì khả năng hoạt động có hiệu quả càng cao. Sản phẩm của một tổ chức chỉ tồn tại bên ngoài nó. Một tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng như quy chế, quy định, nội quy…và coi đây là điều kiện để tổ chức hoạt động có hiệu quả. Tổ chức giáo dục phải có sự bình đẳng trong quan hệ.

    Một tổ chức tốt phải được xây dựng trên các nguyên tắc sau:

    1. Xác định cơ cấu của tổ chức phải gắn với mục đích, mục tiêu của hệ thống, phải gắn với nội dung công việc cụ thể. Vì cơ cấu tổ chức là công cụ để thực hiện mục tiêu của hệ thống.

    2. Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn hóa, cân đối và dựa vào nhiệm vụ cụ thể. Con người trong cơ cấu tổ chức phải được sắp xếp phù hợp với chuyên ngành đào tạo. Phải cụ thể hóa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn và lợi ích của từng bộ phận, từng cá nhân.

    3. Xây dựng tiêu chuẩn hóa trong tổ chức giúp cho nhà quản lý và các thành viên đánh giá và tự đánh giá công việc của mình.

    Sự phát triển của quản lý đã dẫn đến việc hình thành các kiểu cơ cấu tổ chức quản lí kế hoạch khác nhau. Đó là: Kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, kiểu chức năng, kiểu cơ cấu trực tuyến-chức năng; kiểu tổ chức chính thức và không chính thức; kiểu ma trận. Mỗi kiểu đều có ưu điểm, nhược điểm riêng. Tùy theo điều kiện cụ thể, có thể lựa chọn cho phù hợp để vận hành có hiệu quả.

    3. Chức năng điều khiển chỉ đạo thực hiện

    Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí. Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra. Người điều kiện hệ thống phải là người có tri thức, có kĩ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyết định.

    Quyết định là công cụ chính để điều khiển hệ thống. Ra quyết định là quá trình xác định vấn đề và lựa chọn một phương án tối ưu trong số những phương án khác. Việc ra quyết định quyết định xuyên suốt trong quá trình quản lí, từ việc lập kế hoạch, xây dựng tổ chức cho đến việc kiểm tra đánh giá.

    4. Chức năng kiểm tra

    Chức năng kiểm tra là chức năng cố hữu của quản lý. Không có kiểm tra sẽ không có quản lý. Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý. Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định.

    Kiểm tra là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm, uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lí. Mục đích của kiểm tra là xem xét hoạt động của cá nhân và tập thể có phù hợp với nhiệm vụ hay không và tìm ra ưu nhược điểm, nguyên nhân. Qua kiểm tra người quản lí cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề đặt ra.

    Nhà quản lí có thể kiểm tra các vấn đề như: kiểm tra kế hoạch, tài chính hay chuyên môn.

    + Những tồn tại, yếu kém chung của nền giáo dục

    + Bản chất và vai trò của quản lý và quản lý giáo dục

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Nhân Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chánh Nhân Sự
  • Kế Hoạch Quản Lý Môi Trường Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Cải Tạo Đất Phèn Hữu Ích Cho Người Nông Dân
  • 【Chia Sẽ】Bạn Chọn Wax Lông Chân Tại Nhà Hay Đến Spa Thẩm Mỹ?
  • Có Nên Wax Lông Chân Không? Giải Pháp Triệt Lông Nào Tốt Nhất?
  • 【Tham Khảo】Cách Làm Sáp Wax Lông Chân Cực Rẻ
  • 【Tổng Hợp】Các Cách Giảm Đau Khi Wax Lông Nách Tại Nhà
  • – Phổ biến nhằm quán triệt những quy định về quản lý môi trường từ thủ trưởng đơn vị đến tất cả mọi thành viên trong đơn vị;

    – Xác định các sản phẩm của cơ sở sản xuất cần đạt tiêu chuẩn môi trường;

    – Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật cụ thê đé bảo vệ môi trường;

    – Cần quy định cụ thể về công nghệ, kinh phí và lực lượng thực hiện hoạt động quán lý môi trường, có quy chế cụ thể để lực lượng này hoạt động;

    – Đào tạo và có các phương pháp nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng sản phẩm theo yêu cầu bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên;

    – Tổ chức thông tin, tuyên truyền trong nội bộ và bên ngoài về vấn đề bảo vệ môi trường. Các thông tin phải được lưu giữ để có thẻ’ kiểm tra xử lý kịp thời;

    – Định kỳ kiểm tra mạng lưới tổ chức bảo vệ môi trường của cơ sở;

    – Cấp quản lý phải kiểm tra hệ thống kỹ thuật bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, thường xuyên và có hiệu quả;

    – Phấn đấu bảo đảm cơ sở sản xuất được cấp chứng chỉ theo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9.000 và các tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14.000.

    Biện pháp quản lý tiêng ồn trong công trường xây dựng

    a) Các nguồn ồn chủ yểu

    – Tiếng ồn do máy móc, thiết bị xây dựng hoạt động: động cơ, ống xả, còi.

    – Tiếng ồn do va chạm, ma sát của của máy móc, thiết bị…

    a) B iện pháp kiểm soát và quản lý tiếng ồn

    – Kiểm tra, cưỡng chế tuân thủ các tiêu chuẩn tiếng ồn.

    – Cách ly nguồn ồn đối với các khu dân cư.

    – Xây dựng các tường cách âm xung quanh khu vực có nguồn ồn.

    – Trồng cây xanh xung quanh khu vực có nguồn ồn.

    – Giáo dục công nhân viên chức Ngành Xây dựng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

    Biện pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi xây dựng công trình

    a) Khi tổ chức thi công xây diữig

    Trong quá trình thi công xây dựng, các đơn vị thi công xây dựng phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế các tác động có hại tới môi trường xung quanh:

    – Bố trí họp lý đường vận chuyên và đi lại. Lập hàng rào cách ly các khu vực nguy hiểm, vật liệu dễ cháy nổ. Thiết kế chiếu sáng cho những noi cần làm việc ban đêm và bảo vệ công trình. Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước để tưới đường giao thông vào mùa khô. Các phương tiện vận chuyển vật liệu phải có bạt phủ kín.

    – Lập kế hoạch xây dựng và kế hoạch nguồn nhân lực chính xác để tránh chồng chéo giữa các quy trình thực hiện, áp dụng phương pháp xây dựng hiện đại, các hoạt động cơ giới hóa và tối ưu hóa quy trình xây dựng.

    – Các tài liệu hướng dẫn về máy móc và thiết bị xây dựng được cung cấp đầy đủ. Lắp đặt các đèn báo hiệu cần thiết.

    – Công nhân cần phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và dụng cụ bảo hộ lao động trong quá trình thi công xây dựng.

    b) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

    – Trong quá trình thi công không xả nước trực tiếp xuống các thủy vực xung quanh khu vực dự án, dễ gây ô nhiễm nước sông hồ,… do nước thải xây dựng. Vì vậy dự án cần bố trí các hố thu gom nước xử lý cặn và bùn lắng để không gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, không gây sụt lở đất các khu vực xung quanh, không gây lầy lội làm ảnh hưởng đến phía ngoài công trình và giao thông đô thị bằng cách xử lý riêng trong công trường hoặc có hố thu gom và chuyên chở ra nơi quy định. Các dung dịch khoan hoặc bùn đất phải thu gom và lắng đọng để nạo vét hoặc thu hồi.

    – Xây dựng các công trình xử lý nước thải tạm thời (ví dụ: bể tự hoại kiểu thấm), quy định bãi rác trung chuyển tạm thời tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường do công nhân xây dựng gây ra;

    – Lựa chọn thời điểm thi công xây dựng chính vào các tháng mùa khô trong năm để hạn chế lượng chất bẩn sinh ra do nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công xuống nước sông hồ;

    – Hệ thống thoát nước đảm bảo có lắng cặn và giữ lại các chất thải trong quá trình xây dựng như rác, vật liệu xây dựng trước khi chảy ra ngoài.

    c) Khống chếô nhiễm do khí thải từ các phương tiện thi công

    – Không sử dụng các loại xe, máy quá cũ để thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu;

    – Không chuyên chở vật liệu quá trọng tải quy định;

    – Giảm tốc độ thi công, lưu lượng vận tải từ 22h đến 6h sáng để không làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh;

    – Lắp đặt thiết bị giảm tiếng ồn cho các máy móc có mức ồn cao;

    – Kiểm tra mức độ ồn, rung trong quá trình xây dựng từ đó đặt ra lịch thi công phù hợp để đạt mức ồn cho phép theo TCVN 5949-1998;

    – Không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công có khả nãng gây độ ồn lớn trên công trường.

    e) Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực khác

    – Có biện pháp quản lý, thu gom phế thải xây dựng, chỗ vệ sinh tạm thời cho công nhân xây dựng;

    – Cấm đổ phế thải xây dựng tự do từ trên cao xuống mặt đất hoặc sàn dưới;

    – Phải có kế hoạch thu gom, vận chuyển chất thải xây dựng đến nơi quy định;

    – Ở những nơi quá chật hẹp phải xin phép nơi đổ phế thải tạm thời;

    – Các đơn vị thi công, nhà thầu xây dựng có quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường bên trong công trường xây dựng và khu vực xung quanh. Tập kết vật liệu xây dựng đúng nơi quy định, không làm bay bụi, không gây ảnh hưởng đến giao thông, không ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như lao động sản xuất của nhân dân trong vùng;

    – Công trình kĩ thuật hạ tầng tại công trường: Bảo vệ cây xanh trong và xung quanh công trường, việc chặt hạ cây xanh phải được phép cơ quan quản lý cây xanh; Việc chiếu sáng bên ngoài phải tuân theo tiêu chuẩn, đối với các nhà cao tầng phải có đèn báo hiệu an toàn ban đêm; Các công trình vệ sinh tạm thời phải được xử lý triệt để và không gây ảnh hưởng đến môi trường lâu dài sau khi hoàn thành công trình;

    – Phải có biện pháp cụ thể đê’ bảo vệ cảnh quan, giá trị thẩm mỹ, không gian kiến trúc và các yêu cầu khác của khu vực xung quanh trong quá trình thi công xây dựng công trình;

    – Đối với sức khỏe người lao động: dự án tổ chức cuộc sống cho công nhân, đảm bảo các điểu kiện sinh hoạt như lán trại, nước sạch, ăn, ở.

    Các biện pháp kiểm soát và đảm bảo ATLĐ và môi trường xây dựng

    Để kiểm soát và bảo đảm an toàn lao động và môi trường xây dựng phải dựa vào các bản kế hoạch bảo đảm an toàn và môi trường xây dựng.

    Chủ đầu tư phải căn cứ vào bản kế hoạch bảo đảm an toàn lao động và môi trường xây dựng để phân công cho các đơn vị chuyên trách, đơn vị phối hợp và các cá nhân chịu trách nhiệm cụ thể theo dõi, giám sát và quản lý quá trình thi công và đôn đốc thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn và môi trường.

    Quá trình theo dõi, đôn đốc, giám sát và quản lý quá trình thi công về mặt an toàn và môi trường, cá nhân và đơn vị được phân công phải lập báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất gửi chủ đầu tư xem xét và quyết định xử lý.

    Báo cáo định kỳ có thể có chu kỳ là 1 tuần, 1 tháng, 1 quý. Báo cáo đột xuất, không thường xuyên khi có nguy cơ hoặc khả năng xảy ra sự cố hoặc tai nạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp An Toàn Lao Động Vệ Sinh Môi Trường
  • Vệ Sinh Môi Trường Trong Thi Công Dự Án Xây Dựng
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Cho Trẻ 5
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 6 Tuổi Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Mầm Non
  • Kế Hoạch Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Vài Biện Pháp Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Chữ Viết
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Học Sinh Đại Trà
  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Của Ngành Giáo Dục Và Đào Tạo Gắn Với Thực Hiện Đề Án 25 Của Huyện Giai Đoạn 2022
  • Nhiều Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Và Đào Tạo
  • Các Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Việt Nam Hiện Nay
  • KẾ HOẠCH

    GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG GIAO DỤC NĂM HỌC 2011-2012

    I.NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

    II.KHÁI QUÁT VỀ THỰC HIỆN GIẢI PHÁP.

    1.CƠ CẤU BIÊN CHẾ CỦA TỔ TRONG NĂM HỌC 2011-2012

    Tổ KHTN : tổng số 07 thành viên trong đó: 06 GV đứng lớp(01 GV hợp đồng ngắn hạn),01 nhân viên làm công tác y tế trường học,cụ thể như sau

    S

    T

    T

    Họ và tên

    Chức

    vụ

    Trình

    độ

    CM

    Phân công giảng dạy trong năm học 2011-2012

    Công tác khác

    Ghi chú

    Trong 3 năm học 2008-2009,2009-2010,2010-2011 tổ đạt danh hiệu tập thể Lao động tiên tiến,ba năm liền tổ đều có HS đạt HSG cấp huyện,đặc biệt năm học2009-2010, 2010-2011 tổ có HS đạt HSG cấp Tỉnh.bên cạnh kết quả đạt được tổ vẫn còn có những thuận lợi và khó khăn sau:

    2.THUẬN LỢI

    Tổ luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của BGH,các tổ chức Đảng,Đoàn thể trong nhà trường.Liên tục trong 3 năm gần đây tổ đều đạt danh hiệu tập thể “Tổ lao động tiên tiến” cấp huyện.nhiều năm liền có học sinh giỏi cấp huyện đặc biệt năm học2009-2010, 2010-2011 tổ có HS đạt HSG cấp Tỉnh.

    -Chất lượng văn hóa hàng năm đạt chỉ tiêu kế hoạch đề ra.

    -Các thành viên trong tổ đa số là các giáo viên tuổi đời còn trẻ,nhiệt tình có tinh thần trách nhiệm trong công tác giảng dạy cũng như các hoạt động khác,tất cả các giáo viên trong tổ luôn đồng tâm nhất trí cao trong việc quán triệt và thực hiện nhiệm vụ năm học.

    -Giáo viên trong tổ yêu nghề,có ý thức phấn đấu học hỏi nâng cao trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm,có khả năng tham gia các hoạt động của nhà trường,có tinh thần đoàn kết giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.

    -Học sinh đối với các môn học của tổ,các em có đầy đủ sách giáo khoa,nhiều em có ý thức học tập tích cực,tham gia nhiệt tình các hoạt động của nhà trường.

    3.KHÓ KHĂN

    -Trình độ ngoại ngữ của một số giáo viên trong tổ còn hạn chế nên phần nào ảnh hưởng đến việc cập nhật công nghệ thông tin trong sử lý thông tin còn gặp nhiều khó khăn.

    -Tổ còn có bộ môn đặc thù riêng (Môn công nghệ,môn Hóa,Môn Địa) nên việc đóng góp về chuyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục
  • Tăng Cường Công Tác Giáo Dục Chính Trị Tư Tưởng Cho Cán Bộ Và Đảng Viên, Sinh Viên Trong Tình Hình Hiện Nay
  • Tăng Cường Giáo Dục Chính Trị, Tư Tưởng Cho Cán Bộ, Đảng Viên, Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Đảng Trong Thời Kỳ Mới
  • Chất Lượng Công Tác Giáo Dục Chính Trị
  • Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Giáo Dục Lý Luận Chính Trị Cho Cán Bộ, Đảng Viên ​
  • Chức Năng Quản Lý Văn Hóa, Giáo Dục Của Nhà Nước Việt Nam Giai Đoạn Hội Nhập Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Chuyên Đề 3: Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Của Dân, Do Dân, Vì Dân
  • Khái Niệm Hệ Thống Chính Trị, Mô Hình Tổ Chức Hệ Thống Chính Trị; Những Yếu Tố Tác Động Và Quy Định Mô Hình Tổ Chức Của Hệ Thống Chính Trị
  • Bài 3: Hệ Thống Chính Trị Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Tổ Chức Bộ Máy Hệ Thống Chính Trị
  • Vai Trò Của Nhà Nước Trong Hệ Thống Chính Trị
  • Trân trọng cảm ơn người dùng đã đóng góp vào hệ thống tài liệu mở. Chúng tôi cam kết sử dụng những tài liệu của các bạn cho mục đích nghiên cứu, học tập và phục vụ cộng đồng và tuyệt đối không thương mại hóa hệ thống tài liệu đã được đóng góp.

    Many thanks for sharing your valuable materials to our open system. We commit to use your countributed materials for the purposes of learning, doing researches, serving the community and stricly not for any commercial purpose.

    Tóm tắt: Chức năng quản lý văn hóa, giáo dục là chức năng rất quan trọng, có ảnh hưởng và tác động trực tiếp đến hầu hết các hoạt động của Nhà nước Việt Nam và nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống văn hóa, xã hội. Mặt khác, văn hóa, giáo dục luôn là lĩnh vực nhạy cảm và phức tạp, vì vậy, hình thức và phương pháp thực hiện chức năng quản lý văn hóa, giáo dục trong giai đoạn hội nhập quốc tế luôn cần phải có sự xem xét để điều chỉnh kịp thời.

    Abstract: Cultural, educational management function is a very important function which directly affects and impacts on most of the activities of the Vietnamese State and different fields of the life, culture and society. On the other hand, the culture, education have been always sensitive and complicated fields. Therefore, the form and method of implementation of management function of culture, education in the phase of international integration, should always be reviewed for timely adjustment.

    Trong giai đoạn bùng nổ của toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, dưới tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ của các nền văn hóa, giáo dục đến từ các quốc gia khác nhau, chức năng quản lý văn hóa, giáo dục của Việt Nam đang gặp những khó khăn, thách thức. Để quản lý nền văn hóa, giáo dục của Việt Nam phù hợp và thích ứng với các biến động của xu thế hội nhập, đòi hỏi chức năng quản lý văn hóa, giáo dục phải đổi mới về hình thức và cả phương pháp thực hiện. Tuy nhiên, hình thức và phương pháp thực hiện chức năng quản lý văn hóa, giáo dục của Nhà nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế hiện nay như thế nào, hiệu quả mang lại trên thực tế ra sao là những vấn đề rất cần có sự nghiên cứu, tìm hiểu. Trên cơ sở này, tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện chức năng quản lý văn hóa, giáo dục của Nhà nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

    1. Các hình thức chủ yếu thực hiện chức năng quản lý văn hóa, giáo dục của Nhà nước Việt Nam giai đoạn hội nhập quốc tế

    Hình thức thực hiện chức năng quản lý văn hóa, giáo dục của Nhà nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế bao gồm hai nội dung chính đó là: Hình thức mang tính pháp lý và hình thức không mang tính pháp lý.

    Thứ nhất, Nhà nước xây dựng chính sách pháp luật về quản lý văn hóa, giáo dục trong giai đoạn hội nhập quốc tế

    Tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về quản lý văn hóa, giáo dục là hoạt động tổ chức mang tính bắt buộc của Nhà nước. Bên cạnh Nhà nước là người trực tiếp thực hiện, còn có sự trợ giúp của cả xã hội nhằm đưa các quy phạm pháp luật về quản lý văn hóa, giáo dục vào thực tiễn đời sống xã hội. Các công việc chủ yếu của nội dung hoạt động tổ chức này gồm: Tuyên truyền, phổ biến, giải thích, giáo dục chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục; tạo mọi điều kiện cần thiết để thi hành chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục. – Công tác xử lý các vi phạm chính sách, pháp luật về quản lý văn hóa, giáo dục cũng đang được tiến hành khẩn trương, liên tục. Trên thực tế, đã phát hiện nhiều vi phạm như hành vi ăn cắp bản quyền tác giả trong nhiều lĩnh vực âm nhạc, điện ảnh, nghệ thuật… Về cơ bản, chúng ta đã kịp thời phát hiện, ngăn chặn và áp dụng những chế tài xử lý thích đáng nhằm xử lý những hành vi này. Mặc dù vậy, trên thực tế, tình trạng vi phạm pháp luật vẫn có xu hướng gia tăng.

    Bên cạnh việc áp dụng chính thức các hình thức pháp lý thì Nhà nước cũng luôn tiến hành song song các hình thức không mang tính pháp lý khác. Các hình thức không mang tính pháp lý này bao gồm tổ chức hội thảo khoa học về văn hóa, giáo dục; hội nghị thi đua ngành văn hóa, giáo dục; hội nghị triển khai thực hiện chính sách, pháp luật về văn hóa, giáo dục; hay hội nghị tổng kết hoạt động các phong trào văn hóa, giáo dục… Nhìn chung, các hình thức này rất cần thiết để có thể nhanh chóng đưa các chính sách, pháp luật về quản lý văn hóa, giáo dục vào đời sống và cũng có thể thông qua những buổi hội thảo hay phong trào này, từ đó, rút ra những sáng kiến kinh nghiệm quý giá, để có thể hoàn thiện hơn nữa hệ thống chính sách, pháp luật về quản lý văn hóa, giáo dục.

    2. Các phương pháp chung thực hiện chức năng quản lý văn hóa, giáo dục của Nhà nước Việt Nam giai đoạn hội nhập quốc tế

    Các chức năng của Nhà nước được thực hiện thông qua các phương pháp hoạt động nhất định của bộ máy nhà nước…

    Một trong những nhiệm vụ trước mắt và lâu dài về phát triển văn hóa, giáo dục chính là: “Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc. Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh nghiên cứu, phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục, đào tạo và khoa học, công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước”. Nguyễn Vinh Hưng (2011), Chức năng văn hóa – giáo dục của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, Luận văn thạc sĩ Luật học, Trường Đại học Luật Hà Nội, tr. 28.

    . Nguyễn Văn Động (2010), Giáo trình lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Nxb. Tư pháp, tr. 44.

    . Nguyễn Vinh Hưng (2011), Chức năng văn hóa – giáo dục của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay, sđd, tr. 32 – 33.

    [6]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2016), Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XI tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII của Đảng. Hà Nội, tr. 21 – 22.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Của Bộ Máy Nhà Nước
  • Cơ Quan Hành Pháp Là Gì? Hệ Thống Cơ Quan Hành Pháp Của Việt Nam
  • Quyền Hành Pháp Theo Hiến Pháp Năm 2013: Những Vấn Đề Cần Tiếp Tục Hoàn Thiện
  • Quyền Hành Pháp Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013
  • Cơ Quan Hành Pháp Là Gì ? Khái Niệm Về Cơ Quan Hành Pháp
  • Tổng Quan Về Kế Hoạch Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì?
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì? Có Cần Thiết Hay Không?
  • Chức Năng Của Gan Là Gì? Làm Thế Nào Để Tăng Cường Chức Năng Gan?
  • Dấu Hiệu Của Rối Loạn Chuyển Hóa
  • Chuyển Hóa Cơ Bản Là Gì? Có Ý Nghĩa Quan Trọng Như Thế Nào?
  • Kế hoạch hoá là một nội dung và là một chức năng quan trọng nhất của quản lý. Bởi lẽ, kế hoạch hoá gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp. Kế hoạch hoá cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trước. Kế hoạch hoá là cơ sở để thực hiện chức năng kiểm tra, vì không có kế hoạch thì không thể kiểm tra. Vì vậy, mọi cơ quan quản lý ở các cấp đều phải làm tốt công tác kế hoạch hoá.

    Kế hoạch hoá là ra quyết định; nó bao gồm việc lựa chọn môt đường lối hành động mà một công ty hoặc một cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó, sẽ tuân theo. Kế hoạch hoá có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, và khi nào và ai sẽ làm. Việc lập kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của chúng ta tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tương lai.

    Các quyết định chính trong quá trình xây dựng kế hoạc là:

    • Xác định các mục tiêu và các nhiệm vụ để thực hiện các mục tiêu đó
    • Xây dựng các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đã đề ra.
    • Xác định các nguồn lực cần thiết về vật chất, công nghệ, vốn, lao động….
    • Xác định các mốc thời gian bắt đầu và hoàn thành các công việc, các nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt được mục tiêu chung đã đề ra.
    • Phân công trách nhiệm cho các tổ chức, các tập thể và cá nhân.

    Trong cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp trước đây, người ta đã đề cao quá mức, thâm chí đã tuyệt đối hoá kế hoạch hoá, xem kế hoạch hoá là bao trùm có tính pháp lệnh bắt buộc. Người ta tiến hành kế hoạc hoá áp đặt từ trên xuống dưới, nên kế hoạch hoá mang tính tập trung quan liêu, không áp đáp ứng được những đòi hỏi của thị trường.

    Khi chuyển sang cơ chế quản lý mới, lại có những người phủ nhận hoàn toàn vai trò của kế hoạch hoá. Nhận thức này cũng không đúng. Ngày nay trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp và các tổ chức cần coi trọng vai trò của kế hoạch hoá, đổi mới trong việc xây dựng kế hoạch gắn kế hoạch với thị trường.

    Nguyên tắc lập kế hoạch của các doanh nghiệp xây dựng

    Khi lập kế hoạch ở các doanh nghiệp xây cần vận dụng các nguyên tắc sau.

    • Kế hoạch phải xuất phát từ nhu cầu của thị trường xây dựng
    • Mục đích cuối cùng của doanh nghiệp xây dựng là cung cấp sản phẩm cho thị trường với chất lượng tốt và thu lợi nhuận. Vì vậy nếu kế hoạch không xuất phát từ nhu cầu của thị trường thì kế hoạch không có tính hiện thực và doanh nghiệp sẽ thua lỗ.
    • Khi lập kế hoạch phải dựa trên định hướng lớn của Nhà nước và phù hợp với qui định của pháp luật. Trong nền kinh tế thị trường quyền chủ động của doanh nghiệp được bảo đảm. Tuy nhiên khi lập kế hoạch các doanh nghiệp xây dựng (nhất là doanh nghiệp nhà nước) vẫn phải dựa trên các định hướng lớn của nhà nước, vì các định hướng này bảo đảm lợi ích cho toàn quốc gia và cộng đồng, nó đã được dựa trên các dự báo khoa học. Nếu doanh nghiệp biết khai thác nó sẽ có thể làm lợi cho bản thân mình.
    • Kế hoạch phải dựa trên khả năng thực lực của doanh nghiệp. Nếu kế hoạch không tính đến nhân tố này thì tính hiện thực của nó thấp.
    • Kế hoạch phải có mục tiêu rõ rệt, bảo đảm tính tập trung dứt điểm, thoả mãn các yêu cầu của đơn đặt hàng của các chủ đầu tư.
    • Kế hoạch phải đảm bảo tính khoa học, tính đồng bộ và bảo đảm tính chính xác cao nhất có thể được
    • Kế hoạch phải linh hoạt, có khả năng thích ứng tốt với tình hình thay đổi của thị trường.
    • Kế hoạch phải cố gắng bảo đảm tính liên tục và có kế hoạch gối đầu. Điều này rất phụ thuộc vào khả năng tranh thầu, vào khối lượng xây dựng của thị trường và vào thời tiết.
    • Kế hoạch phải bảo đảm tính tin cậy, tính tối ưu và hiệu quả kinh tế – xã hội. Đặc biệt phải bảo đảm độ an toàn về tài chính thể hiện ở tính bảo đảm nguồn vốn, bảo đảm khả năng trả nợ, khả năng thanh toán và tối thiểu phải bảo đảm doanh thu hoà vốn.

    Phân loại kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng

    Nội dung của kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng

    Nội dung của kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng thường gồm các bộ phận sau:

    Kế hoạch tài chính

    Kế hoạch đầu tư

    Kế hoạch xã hội

    Ý nghĩa và vai trò của kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    Trong điều kiện nền kinh tế XHCN, các tổ chức xây lắp đều phải hoạt động theo một kế hoạch nhất định

    Kế hoạch của các doanh nghiệp xây lắp (Doanh nghiệp , Công ty, Liên hiệp, Tổng công ty v.v…) được lập nên nhằm mục tiêu sử dụng một cách hợp lý nhất toàn bộ giá trị tài sản mà Nhà nước giao cho doanh nghiệp trực tiếp quản lý để phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế xã hội, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hoá và dịch vụ cần thiết cho xã hội, tạo nguồn thu ngày càng lớn cho ngân sách quốc gia và cải thiện từng bước đời sống công nhân viên chức. Trong phạm vi của xã hội giao thông các mục tiêu ấy phải thể hiện cụ thể ở khối lượng lớn các công trình cầu đường đã xây dựng xong với chất lượng cao thích ứng với yêu cầu vận chuyển hàng hoá và khách hàng, ở hiệu quả của sản xuất xây lắp và hiệu quả của nền sản xuất xã hội do các công trình giao thông mang lại, phục vụ tốt nhất cho giao lưu kinh tế của đất nước

    Theo những mục tiêu ấy, kế hoạch của doanh nghiệp không đơn thuần là kế hoạch sản xuất. Nó cũng không chỉ là kế hoạch kinh doanh thuần tuý, càng không phải chỉ là các giải pháp kỹ thuật đơn thuần hoặc một vài biện pháp xã hội riêng rẽ. Kế hoạch của doanh nghiệp phải là kế hoạch tổng hợp của những vấn đề kinh tế, kỹ thuật, tài chính, xã hội…

    Kế hoạch sản xuất trước hết phải được bảo đảm bằng kế hoạch giải quyết các biện pháp kỹ thuật như kế hoạch khoa học kỹ thuật, kế hoạch cơ giới hoá, kế hoạch đảm bảo và nâng cao chất lượng công trình, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng công nhân v.v… ở góc độ này kế hoạch của doanh nghiệp mang nội dung là kế hoạch sản xuất – kỹ thuật.

    Sản xuất và kỹ thuật phải được bảo đảm bằng kế tài chính . Doanh nghiệp không chỉ lập kế hoạch hiện vật mà còn có kế hoạch giá trị. Cân đối giữa kế hoạch hiện vật và kế hoạch giá trị là một đảm bảo cho sản xuất kinh doanh được tiến hành bình thường. Muốn vậy doanh nghiệp phải có các kế hoạch tương ứng về sử dụng vốn cố định, kế hoạch tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động, kế hoạch giá thành, lợi nhuận, tín dụng ngân hàng v.v… ở đây kế hoạch của doanh nghiệp có nội dung mới là kế hoạch sản xuất – kỹ thuật – tài chính.

    Kế hoạch của doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở các nội dung trên. Kinh tế bao giờ cũng gắn liền với những vấn đề xã hội. Trong kinh doanh hiện đại, sự thành bại của các doanh nghiệp lớn, nhỏ nhiều khi lại do cách giải quyết các vấn đề xã hội quyết định. Do vậy mỗi doanh nghiệp phải đưa vào kế hoạch những vấn đề xã hội để đồng bộ giải quyết. Những vấn đề về tăng thu nhập thực tế, cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, tăng phúc lợi công cộng về nhà ở, y tế, dịch vụ ăn uống v.v… đều là những vấn đề trọng yếu trong kế hoạch của doanh nghiệp .

    Tóm lại dù cho lúc này lúc khác có những thay đổi về cơ chế, về phương pháp, nhưng nội dung cốt lõi của kế hoạch của doanh nghiệp bao giờ cũng bao gồm các vấn đề về sản xuất, kỹ thuật, tài chính và xã hội

    Trong điều kiện cơ chế mới, mỗi doanh nghiệp đều có quyền tự chủ trong việc xây dựng và thực hiện các kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

    Quán triệt các mục tiêu của kế hoạch, quán triệt nội dung tổng hợp của kế hoạch, hàng năm các doanh nghiệp xây dựng giao thông đều xây dựng kế hoạch của mình với nhiều nội dung, nhiều tầng nấc, nhưng lại hoà hợp và thống nhất với nhau

    Dạng chung nhất, kế hoạch hàng năm của doanh nghiệp bao gồm các bộ phận gắn bó chặt chẽ với nhau sau đây:

    – Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

    – Kế hoạch vật tư – kỹ thuật

    – Kế hoạch lao động và tiền lương

    – Kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản

    – Kế hoạch nghiên cứu ứng dụng và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật

    – Kế hoạch tiết kiệm và hạ giá thành sản phẩm

    – Kế hoạch lợi nhuận, tài chính và tín dụng

    – Kế hoạch đời sống, văn hoá, xã hội

    Trong hệ thống các kế hoạch kể trên, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là kế hoạch khởi đầu, là cơ sở của mọi kế hoạch khác của doanh nghiệp. Nó phản ánh toàn bộ quá trình sản xuất từ mọi nguồn cân đối vật tư, tiền vốn do doanh nghiệp huy động được và toàn bộ hoạt động tiêu thụ sản phẩm, bàn giao công trình cho tất cả các khách hàng, các chủ đầu tư của doanh nghiệp kể cả xuất khẩu cũng như các hoạt động bảo hành, dịch vụ kỹ thuật, bán sản phẩm mẫu v.v…

    Mọi kế hoạch đều được xây dựng và thực hiện trong khuôn khổ của một giới hạn thời gian nhất định. Trên góc độ này kh sản xuất và tiêu thụ sản phẩm biểu thị nhiệm vụ và chương trình sản xuất của doanh nghiệp xây dựng giao thông trong một kỳ kế hoạch là một năm. Nó vừa là mục tiêu phấn đấu vừa là phương tiện để đạt tới mục tiêu.

    Trên phương diện quản lý: kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là tiêu điểm phản ánh tập trung các mối quan hệ kinh tế – sản xuất giữa các phân hệ trong xã hội và giữa xã hội với các pháp nhân hệ thống ngoài doanh nghiệp. Tất cả các mối quan hệ kinh tế, tài chính, lao động, tổ chức v.v… đều được bắt nguồn từ kế hoạch này

    Tốc độ và hiệu quả sản xuất xây lắp:- Định hướng, cs lớn của Nhà nước- Nhu cầu thị trường- Chiến lược kinh doanh – Tiến bộ kỹ thuật Kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩmNăng lực sản xuất của doanh nghiệp Tiêu chuẩn, định mức, quy chếKế hoạch khoa học kỹ thuật Đầu tư cơ bảnVật tư kỹ thuật Sản xuất phụ và phụ trợLao động – tiền lương xã hội Chi phí SX, giá thành, lợi nhuận Thị trường xuất, nhậpKích thích kinh tế Chính sách xã hội Tài chính, tín dụng ngân hàng góc độ khác cần khẳng định rằng: trong nền kinh tế hàng hoá việc hoạch định được kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm cho từng năm chứng tỏ doanh nghiệp có uy tín với khách hàng và đó là một sự đảm bảo cho việc tồn tại và sản phẩm của doanh nghiệp . Điều đó cũng khẳng định vai trò lớn lao của loại kế hoạch này trong sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cách Sử Dụng Chức Năng Hibernate Để Khởi Động Nhanh Windows Xp
  • Cách Sử Dụng Chức Năng Hibernate Trong Winxp
  • Bật/tắt Chế Độ Ngủ Đông (Hibernate) Trong Windows 7 Và Windows 8
  • Cách Bật Hibernate Win 10 Và Tắt Hibernate Win 10 Nhanh Nhất
  • Vì Sao Gấu Ngủ Đông? Con Người Có Bắt Chước Được Không?
  • Kế Hoạch Hóa Gia Đình Là Gì Và Các Biện Pháp Tránh Thai Sử Dụng Hiệu Quả Trong Kế Hoạch Hóa

    --- Bài mới hơn ---

  • Vì Sao Nên Thực Hiện Kế Hoạch Hóa Gia Đình?
  • Biện Pháp Ngừa Thai, Tránh Thai Tốt Nhất Hiện Nay
  • Tìm Hiểu Về Biện Pháp Ngừa Thai, Tránh Thai Tốt Nhất Hiện Nay
  • Bỡ Ngỡ Với Biện Pháp Triệt Sản Ở Nam Giới, Nhiều Chị Em Cho Rằng Tránh Thai Nên Do Phụ Nữ Chủ Động
  • Quan Hệ Tình Dục Bằng Miệng Có Tốt Không?
  • 1. Cốt lõi của kế hoạch hóa gia đình

    Như đã đề cập, cốt lõi của kế hoạch hóa gia đình là việc hạn chế sinh con ngoài kế hoạch một cách chủ động. Kế hoạch hóa gia đình giúp các cặp vợ chồng chọn số con sinh ra theo mong muốn, tốt nhất ở hiện tại là 2 con, nhằm có điều kiện chăm sóc con tốt nhất, cũng như góp phần ổn định dân số và sự phát triển xã hội.

    2. Các biện pháp tránh thai an toàn trong kế hoạch hóa gia đình hiện nay

    Thực hiện kế hoạch hóa gia đình có lợi ích rất nhiều mặt không chỉ hạn chết việc sinh con ngoài ý muốn, chủ động kiểm soát số con, ổn định dân số xã hội, mặt khác, các biện pháp tránh thai an toàn còn giúp nâng cao sức khỏe thể chất và tinh thần chị em phụ nữ. Bên cạnh đó, các biện pháp còn góp phần giảm tỷ lệ nạo phá thai đang là vấn đề nhức nhối của xã hội hiện nay. Và các biện pháp tránh thai an toàn hiệu quả được áp dụng phổ biến trong kế hoạch hóa gia đình hiện nay bạn có thể tham khảo như sau:

    2.1 Bao cao su dành cho nữ

    Chắc hẳn có khá nhiều chị em sẽ thấy khá ngạc nhiên khi nghe bao cao su dành cho nữ giới. Đây là một loại bao được chế tạo bằng nhựa tổng hợp rất mềm mại và trong suốt.

    Trước khi quan hệ tình dục người phụ nữ sẽ đặt bao đó và trong quan âm đạo. Bên trong bao có một vòng nhỏ di động giúp bao được đưa vào dễ dàng. Vòng lớn hơn ở bên ngoài, che phủ âm đạo và trùm kín dương vật khi quan hệ.

    Phương pháp này an toàn và được phụ nữ hiện đại sử dụng khá thường xuyên, ngăn ngừa sự hình thành thai nhi lên đến 95%. Tuy nhiên phương pháp này có giá thành khá cao, gấp 10 lần so với bao cao su nam. Và, cũng có nhiều chị em cảm thấy không thoải mái trong khi quan hệ tình dục.

    2.2 Miếng dán ngừa thai

    Đây là một loại thuốc hấp thụ qua da chứ không phải đường tiêu hóa, nồng độ của thuốc đưa vào trong máu khá ổn định nên ít gây ra tác dụng phụ. Miếng dán này được dán vào da mỗi tuần mỗi lần, liên tục trong 3 tuần chu kỳ kinh nguyệt. Các hormone sẽ được giải phóng ngăn chặn quá trình rụng trứng.

    Hiệu quả của phương pháp này lên đến 99% nếu như bạn sử dụng đúng cách. Tuy nhiên sẽ gây ra một số tác dụng phụ như tăng cân, đau đầu, chóng mặt và giá thành cũng khá đắt đỏ.

    2.3 Cấy que tránh thai

    Cấy que tránh thai là biện pháp được chị em thực hiện khá phổ biến bởi vì hiệu quả cao, tác dụng khoảng 3 đến 7 năm, chi phí cấy que tránh thai phù hợp với khả năng tài chính của nhiều người. Sử dụng biện pháp này, phụ nữ sẽ được đặt 1 hay nhiều que tránh thai có hình dáng như que diêm vào tay không thuận.

    Cơ chế hoạt động của phương pháp này đó chính là trong sản phẩm có chứa chất giúp trứng không bị rụng, ngăn ngừa việc tránh thai cao và không làm ảnh hưởng cảm xúc trong khi quan hệ vợ chồng. Tuy nhiên một số tác dụng của que cấy tránh thai là đau đầu, buồn nôn, rối loạn chu kỳ kinh nguyệt…

    2.4 Sử dụng thuốc tránh thai hàng ngày

    Thuốc tránh thai hàng ngày sẽ phát huy tác dụng nếu như chị em sử dụng đều đặn. Hầu hết các loại thuốc tránh thai hàng ngày đều có hormone estrogen và progesterone giúp ngăn chặn quá trình thụ thai.

    Thuốc tránh thai cũng hoạt động bằng cách làm dày niêm mạc xung quanh cổ tử cung, khiến tinh trùng khó đi qua để thụ tinh với trứng đã rụng. Các hormone này cũng ức chế phóng noãn làm trứng không rụng được, khi tinh trùng đi vào sẽ không gặp trứng.

    Kế hoạch hóa gia đình là gì khi được hiểu chi tiết hơn, chúng ta đều thấy tác dụng tích cực ở nhiều mặt. Những tác dụng hay tác động tích cực từ kế hoạch hóa không chỉ dừng lại ở việc sử dụng các biện pháp tránh thai an toàn, để bảo đảm cho kế hoạch hóa thành công, mà còn góp phần cải thiện ý thức bảo vệ sức khỏe và vì sức khỏe nữ giới, góp phần bảo đảm hạnh phúc gia đình, và ảnh hưởng tích cực đến sự phát triển chung của toàn xã hội.

    Tuyết Nguyễn tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Phương Pháp Kế Hoạch Hóa Gia Đình Tốt Nhất Hiện Nay
  • Bài Cuối: Giải Pháp Của Ngành Gd Đt Ngăn Ngừa Bạo Hành Trẻ Ở Các Cơ Sở Mầm Non Kcn
  • Bạo Hành Trẻ Em: Cần Những Giải Pháp Thiết Thực
  • Bạo Hành Trẻ Em: Nguyên Nhân Và Giải Pháp
  • Mộ Số Giải Pháp Ngăn Ngừa Tình Trạng Bạo Lực Đối Với Trẻ Em
  • Những Yếu Tố Nào Có Thể Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Lập Kế Hoạch Của Quản Lý?

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Ví Dụ Về Quá Trình Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Buổi Họp
  • Mục Tiêu Và Chức Năng Của Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Kiểm Soát Sản Xuất
  • Kế Hoạch Là Gì? Vai Trò Của Kế Hoạch Như Thế Nào Trong Doanh Nghiệp
  • Trưởng Phòng Kế Hoạch: Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm
  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Lập kế hoạch là một thành phần chính của chức năng công việc của người quản lý. Họ thiết kế và nghĩ ra cách cải thiện công ty và phòng ban của họ. Tuy nhiên, các yếu tố trong và ngoài công ty có thể ảnh hưởng đến kế hoạch quản lý tốt hơn hoặc xấu hơn. Kế hoạch không bằng chứng không tồn tại, nhưng thực hiện các bước để giảm thiểu mọi tác động tiêu cực của việc lập kế hoạch có thể giúp đảm bảo thành công của dự án. Lập kế hoạch cho phép các nhà quản lý điều chỉnh môi trường mà các công ty của họ hoạt động thay vì chỉ phản ứng với những thay đổi.

    Cuộc thi

    Các công ty không nhanh chóng nhảy vào một thị trường sản phẩm hoặc dịch vụ đầy hứa hẹn có thể bị các đối thủ cạnh tranh vượt mặt. Lập kế hoạch có thể mất một khoảng thời gian để tham gia vào thị trường mới nổi, có lợi nhuận cho một sản phẩm hoặc dịch vụ mới khi một công ty muốn đánh bại các đối thủ cạnh tranh. Trong một số trường hợp, chi phí hoàn thành dự án cao hơn trước các đối thủ xuất phát từ việc thiếu kế hoạch kỹ lưỡng không có tác động tiêu cực đến doanh nghiệp. Lợi nhuận cao hơn từ việc đánh bại các đối thủ cạnh tranh với khách hàng nhiều hơn là bù đắp cho họ. Tuy nhiên, một lối vào vội vã vào một thị trường mới có thể tiêu tốn tiền của công ty trong thời gian dài và không tận dụng hết khả năng lập kế hoạch của các nhà quản lý.

    Nên kinh tê

    Nền kinh tế hoặc sức khỏe tổng thể của ngành công nghiệp của công ty cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng lập kế hoạch của người quản lý. Khi suy thoái đột ngột xảy ra, kế hoạch phải được dừng lại, điều chỉnh hoặc thực hiện theo một hướng mới. Nếu nền kinh tế cải thiện đáng kể, các nhà quản lý có thể loại bỏ các kế hoạch cũ và bắt đầu những kế hoạch mới. Các nhà quản lý phải linh hoạt để thay đổi các điều kiện kinh tế bên ngoài ngay cả khi họ đang ở giữa kế hoạch một dự án đặc biệt quan tâm đến họ.

    Quản lý

    Bản thân các nhà quản lý cũng ảnh hưởng đến chức năng lập kế hoạch của chính họ. Nếu họ không phải là người lập kế hoạch tốt nói chung hoặc không có kinh nghiệm, trình độ học vấn hoặc nền tảng về lập kế hoạch cần thiết để thành công, họ có nhiều khả năng lập kế hoạch kém. Họ có thể không hoàn toàn cam kết với quy trình lập kế hoạch, vì nó có thể phức tạp và tốn thời gian. Họ cũng có thể hy sinh tầm nhìn dài hạn để giải quyết các vấn đề ngắn hạn. Các nhà quản lý có thể phụ thuộc quá nhiều vào các phòng kế hoạch của họ để xây dựng và tổ chức tầm nhìn cho một dự án. Trách nhiệm lập kế hoạch vẫn thuộc về họ. Các nhà quản lý cũng có thể tập trung quá nhiều vào các biến họ có thể kiểm soát thay vì các biến mà họ không thể, chẳng hạn như nền kinh tế.

    Thông tin

    Khi kế hoạch xảy ra, điều quan trọng là phải có thông tin chính xác từ người tiêu dùng, thị trường, nền kinh tế, đối thủ cạnh tranh và các nguồn khác. Các nhà quản lý không có thông tin chính xác và kịp thời có nhiều khả năng lập kế hoạch kém và không đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Dạ Dày Và Lá Lách ‘kêu Cứu’, Chúng Sẽ Nói Gì Đầu Tiên Với Bạn?
  • Tất Cả Về Lá Lách
  • Chức Năng Chính Của Lá Lách Trong Cơ Thể. Kích Thước, Cấu Trúc Cơ Thể
  • Lá Lách Là Gì Và Nó Dùng Để Làm Gì: Các Chức Năng Chính Của Nó
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lách
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100