Hệ Thống Tài Chính Là Gì? Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống Tài Chính

--- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Chung Về Hệ Thống Tài Chính
  • Bài 2: Hệ Thống Tài Chính
  • Chức Năng Xã Hội Gia Đình Là Gì ?
  • Công An Kinh Tế Đến Kiểm Tra Đột Xuất Cơ Sở Kinh Doanh
  • Công An Kinh Tế Khi Xuống Doanh Nghiệp Kiểm Tra Cần Có Giấy Tờ Gì?
  • Hệ thống tài chính là gì?

    Các trung gian tài chính và thị trường tài chính đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế với tư cách tổ chức trung gian trong quá trình chuyển các khoản tiết kiệm và nguồn vốn khác tới tay người vay. Một trong những nhiệm vụ cơ bản của chúng là điều hòa các yêu cầu khác nhau của người tiết kiệm và người đầu tư, qua đó tạo ra mức tiết kiệm và đầu tư cao hơn trường hợp không có chúng. Nhìn chung, người tiết kiệm muốn đầu tư vốn của họ vào những nơi an toàn và rủi ro thấp, có thể nhanh chóng chuyển thành tiền mặt ( tức dễ sử dụng tiền của mình), có lợi tức cao để bảo vệ giá trị thực tế của các khoản tiết kiệm và đem lại thu nhập thường xuyên. Nguời đầu tư nhìn chung muốn có các khoản vốn vay với số lượng khác nhua để đáp ứng nghĩa vụ về vốn và tài chính ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trong điều kiện có tính bất định và rủi ro cao. Các định chế tài chính góp phần điều hòa những yêu cầu này theo 3 cách chủ yếu:

    Nắm giữ cơ cấu tài sản đa dạng và cho vay vào nhiều mục đích khác nhau để thu được hiệu quả quy mô lớn, lợi nhuận cao, trong khi vẫn phân tán được rủi ro.

    Kết hợp nguồn lực của nhiều người tiết kiệm để cung cấp cả vốn ngắn hạn và dài hạn cho nhiều người đầu tư.

    Hệ thống tài chính bao gồm các thành phần chính như:

    Tài chính công (gồm ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách).

    Tài chính doanh nghiệp.

    Thị trường tài chính (gồm thị trường tiền tệ và thị trường vốn).

    Tài chính quốc tế.

    Tài chính hộ gia đình, cá nhân.

    Tài chính các tổ chức xã hội.

    Tài chính trung gian (bao gồm tín dụng, bảo hiểm).

    Các thành phần này có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy sự phát triển của tài chính.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Tài Chính: Tiết Kiệm, Đầu Tư Và Chính Sách Của Chính Phủ
  • Giáo Trình Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Đối Tượng, Phương Pháp, Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Kinh Tế Chính Trị Mac
  • Chức Năng Chính Của Hệ Thống Dms Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Bim Quản Lý Công Trình Xây Dựng Tối Ưu Cho Nhà Thầu
  • Xu Hướng Mới Trong Khoa Học Xây Dựng Công Trình Để Tối Đa Hiệu Quả Một Cách Toàn Diện
  • Chăm Sóc Dinh Dưỡng Sớm
  • Trẻ Suy Dinh Dưỡng – Hiểu Rõ Và Tìm Đúng Giải Pháp Để Khắc Phục
  • Phần Mềm Erp Là Gì? Tìm Hiểu Mọi Thứ Về Erp Cho Doanh Nghiệp Việt
  • I. Những chức năng chính của hệ thống DMS.

    1. Chức năng giám sát lộ trình bán hàng.

    + Định vị vị trí nhân viên mọi lúc mọi nơi.

    – Phần mềm DMS sẽ giúp cho các nhà quản lý, giám sát bán hàng. Định vị được vị trí nhân viên bán hàng tại thời điểm hiện tại để biết nhân viên đang làm gì?. Ở đâu? Tránh tình trạng trốn việc của các nhân viên bán hàng như hiện nay.

    + Giám sát lộ trình bán hàng của nhân viên.

    2. Chức năng của hệ thống DMS quản lý bán hàng.

    + Quản lý nhân viên bán hàng chặt chẽ.

    – Sơ đồ nhân viên được tổ chức trên cây đơn vị một cách chi tiết và rõ ràng. Hỗ trợ các tính năng điều chuyển nhân viên, xây dựng tuyến bán hàng cho nhân viên. Cách tính doanh thu cho nhân viên theo các mốc quy định bằng những thao tác đơn giản, tiết kiệm thời gian.

    + Quản lý và chăm sóc khách hàng hiệu quả.

    – Hệ thống cập nhật dữ liệu nhanh chóng, xác định vị trí khách hàng trên bản đồ để quản lý và chăm sóc. Phần mềm DMS với các tính năng ưu việt phân chia và quản lý khách hàng theo từng nhóm thuộc tính riêng đặc trưng giúp cho việc tìm kiếm thông tin khách hàng vô cùng đơn giản.

    + Quản lý sản phẩm không giới hạn.

    – DMS  sẽ mang đến cho Doanh nghiệp giải pháp quản lý hàng hoá một cách có hệ thống. Thông qua các việc phân chia theo ngành hàng, nhãn hàng, khối lượng. Ngoài ra còn có thêm một số tính năng nâng cao trong việc quản lý theo. Các tiêu chuẩn của riêng Doanh nghiệp như: thành phần, hương vị…

    + Theo dõi quản lý kho hàng hóa.

    – Hỗ trợ chủ Doanh nghiệp và kế toán nắm bắt hàng tồn, bổ sung hàng hóa kịp thời, cảnh báo khi số lượng hàng nhập/ xuất vượt mức cho phép của từng mặt hàng. Bên cạnh đó việc điều chỉnh hàng tồn kho giữa các nhà phân phối vô cùng đơn giản và nhanh chóng.

    + Quản lý các chương trình khuyến mãi.

    – Giải pháp DMS cung cấp chức năng xây dựng các chương trình khuyến mãi có sẵn trên hệ thống, giúp nhà quản trị điều chỉnh thời gian để thực hiện chương trình, điều chỉnh mức giá khuyến mãi theo ý muốn. Áp dụng nhiều chương trình cùng lúc mà không chồng chéo, sai lệch thông tin.

    + Thiết lập KPI/ Kế hoạch bán hàng.

    – Thiết lập kế hoạch bán hàng cho từng đơn vị, cá nhân, phân bổ chỉ tiêu kinh doanh và quản lý kết quả thực hiện cho từng đơn vị, quản lý kế hoạch giúp cho nhà quản trị, giám sát bán hàng và kế toán có thể theo dõi tiến độ thực hiện trong bất cứ thời gian nào.

    3. Báo cáo điều hành nhân viên DMS là gì.

    + Báo cáo giám sát.

    – Cung cấp các mẫu báo cáo về giám sát phục vụ cho việc theo dõi và đánh giá năng lực và nỗ lực làm việc thực tế của nhân viên

    + Báo cáo doanh số.

    – Thay bằng các hình thức thủ công, rườm rà, phức tạp chỉ với các thao tác đơn giản, giải pháp DMS sẽ hỗ trợ xuất ra các mẫu báo cáo doanh thu một cách chính xác nhất, tiết kiệm được thời gian và nhân lực cho Doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các mẫu báo cáo doanh thu rất đa dạng và được tính theo từng đối tượng lựa chọn.

    + Báo cáo kho.

    – Tính năng báo cáo và quản lý kho giúp cho kế toán quản lý kho hiệu quả hơn, nhằm theo dõi những tác động làm thay đổi tồn kho.

    4. Bám sát thị trường cũng là chức năng chính của hệ thống DMS.

    + Cập nhật thông tin tức thời.

    Với việc cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác từ đội ngũ nhân viên bán hàng, theo dõi được đơn hàng, kết quả bán hàng, doanh thu, hàng tồn kho bất kỳ thời điểm nào. Từ đó sẽ giúp cho nhà quản trị có cái nhìn khách quan về sự thay đổi và biến động trên thị trường để đưa ra những định hướng kinh doanh cho Doanh nghiệp một cách chính xác và kịp thời.

    + Nhận phản ánh từ khách hàng nhanh chóng.

    Giải pháp DMS có thể tiếp nhận thông tin khách hàng và phản hồi ngay lập tức về cho giám sát, kế toán, nhà quản lý để giải quyết cho khách hàng một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Dms Là Gì? Tại Sao Dn Nên Dùng ?
  • Dms (Hệ Thống Quản Lý Phân Phối) Là Gì?
  • Nghiên Cứu Khoa Học Là Gì ?
  • Các Loại Hình Nghiên Cứu – Kipkis
  • Thiết Kế Kết Cấu
  • Tài Chính Công Là Gì? Đặc Điểm Cơ Bản Của Tài Chính Công

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm, Vai Trò, Chức Năng Của Thuế Trong Quản Lý Nhà Nước
  • Chức Năng Quản Lý Tài Khoản Trên Hệ Thống Thuedientu.gdt.gov.vn
  • Chức Năng Quản Lý Doanh Nghiệp Trên Hệ Thống Thuedientu.gdt.gov.vn
  • Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Nhà Nước Về Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Thể Dục Thể Thao
  • Tài chính công là gì?

    Tài chính công là tổng hợp tất cả các hoạt động thu chi được sử dụng bằng tiền do nhà nước tiến hành. Tài chính công phản ánh hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập cũng như sử dụng các quỹ công. Mục đích là nhằm phục vụ cho thực hiện các chức năng của nhà nước. Đồng thời đáp ứng các nhu cầu và lợi ích chung của toàn thể xã hội.

    Yếu tố quyết định sự ra đời của Tài chính công

    Có hai yếu tố tiền đề để quyết định cho sự ra đời của tài chính công đó là nhà nước và nền kinh tế hàng hóa tiền tệ:

    1. Nhà nước

    Nhà nước được ra đời xuất phát từ tính chất khách quan, tuy nhiên được tồn tại dưới tính chất chủ quan. Có hai chức năng chích của nhà nước đó là tổ chức quản lý và trấn áp sự bạo lực. Kinh tế và xã hội là hai lĩnh vực chính do nhà nước tổ chức quản lý. Nhà nước sử dụng chức năng trấn áp nhằm mục đích phục vụ cho nhà nước. Hai cơ quan phục vụ lợi ích nhà nước gồm có Bộ Quốc Phòng và Bộ Công An.

    2. Nền kinh tế hàng hóa tiền tệ

    Sau khi xã hội bắt đầu xuất hiện sẽ xuất hiện sự chiếm hữu về tư liệu sản xuất và sản phẩm. Điều này sẽ khiến cho kinh tế hàng hóa được ra đời. Từ đó tiền tệ cũng bắt đầu được xuất hiện. Xét về mặt hình thức thì tất cả các hoạt động thu chi mỗi ngày từ nhà nước sẽ đi liền với việc tạo lập cũng như sử dụng tài chính công. Mục địch là nhằm đáp ứng cho việc thực hiện chức năng của nhà nước cho việc cung cấp hàng hóa công cho toàn xã hội.

    XEM THÊM: Giái pháp chuyển tiền khác ngân hàng và chuyển tiền mặt

    Yếu tố ra đời tài chính công

    Mặt khác, xét về mặt thực tế, tài chính công được nhắc đến như sau. “Tài chính công phản ánh các quan hệ kinh tế trong phân phối nguồn tài chính quốc gia phát sinh giữa các cơ quan công quyền của nhà nước với các chủ thể khác trong nền kinh tế nhằm thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước trong việc cung cấp hàng hoá, dịch vụ công cho xã hội không vì mục tiêu lợi nhuận.”

    Đặc điểm của tài chính công

    Tài chính công gắn liền với quyền sở hữu và quyền lực chính trị của nhà nước

    Theo đó, tài chính công sẽ gắn liền với quyền sở hữu của nhà nước và quyền lực chính trị của nhà nước. Quá trình tạo lập cũng như sử dụng quỹ tài chính công sẽ do chủ thể duy nhất là nhà nước quyết định. Đặc biệt là quỹ ngân sách nhà nước.

    Tất cả các quyết định của nhà nước đều được thực hiện theo luật pháp đã được phê chuẩn. Mỗi quỹ công được thành lập hay sử dụng đều phụ thuộc vào quan điểm của mỗi quốc gia, mục tiêu kinh tế trong từng thời kì nhất định.

    Tài chính công chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng

    Tài chính công chứa đựng lợi ích chung

    Tài chính công phản ánh quan hệ kinh tế giữa nhà nước với các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế trong việc phân phối nguồn tài chính quốc gia nên hoạt động tài chính công phản ánh các quan hệ lợi ích giữa nhà nước với các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế, trong đó lợi ích tổng thể được đặt lên hàng đầu và chi phối các quan hệ lợi ích khác.

    Hiệu quả của hoạt động thu chi tài chính công không lượng hoá được

    Tài chính công phần lớn đều mang tính chất không hoàn lại trực tiếp. Chính vì vậy rất khó để đánh giá hiệu quả một cách chính xác. Tuy nhiên biết được hiệu quả một cách tương đối có thể thông qua các chỉ số về chỉ tiêu kinh tế xã hội. Ví dụ như độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất học, tỷ lệ thất nghiệp,…

    Phạm vi hoạt động rộng

    Tài chính công có phạm vi hoạt động khá rộng. Do đặc tính thực hiện nhiệm vụ trên hầu hết tất cả các lĩnh vực từ kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng văn hóa,…

    Mọi hoạt động của tài chính công sẽ có tác động trực tiếp đến các chủ thể trong nền kinh tế. Bao gồm cả các cá nhân người tiêu dùng hay nhà đầu tư. Mức độ hay phạm vi tác động còn phụ thuộc vào chính sách và bối cảnh hiện thời.

    Nguồn: Wiki

    Ngoài ra, theo dõi trang web chúng tôi để nắm bắt thêm các tin tức về tài chính, ngân hàng, chuyển tiền,… Khi có nhu cầu về chuyển tiền nhanh có thể liên hệ ngay với chúng tôi.

    Tải app miễn phí ngay – Chỉ một chạm tiền đến tay: https://Gutina.vn/install

    Văn phòng giao dịch: Tầng M, toà B Hoàng Huy, 275 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Sinh Viên Trường Đại Học
  • Các Phân Hệ, Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất (Phần 3)
  • Vai Trò Của Người Quản Lý Trong Quản Lý Sản Xuất
  • Vai Trò Và Mối Quan Hệ Của Quản Trị Sản Xuất Với Các Chức Năng Quản Trị Chính Khác
  • Quản Trị Sản Xuất Và Vai Trò Của Người Quản Trị Sản Xuất Trong Chức Năng Sản Xuất
  • Các Chức Năng Chính Của Hệ Thống

    --- Bài mới hơn ---

  • Đặc Điểm Và Chức Năng Của Hệ Thống Đất Đai
  • Mô Tả Chức Năng Của Hệ Thống Website Giới Thiệu Công Ty
  • Các Chức Năng Chính Của Một Website Bán Hàng
  • Các Chức Năng Cần Có Khi Thiết Kế Một Web Bán Hàng Online
  • Cách Trình Bày Văn Bản Và Hình Ảnh Trong Ms Word 2003
  • Hệ thống hỗ trợ sao lưu dữ liệu theo ý muốn của người quản trị, đảm bảo độ an toàn cao cho dữ liệu, tránh bị mất dữ liệu khi dữ liệu trên Server bị hỏng hoặc dữ liệu bị mất.

    Việc phân quyền sử dụng hệ thống cũng được người quản trị quản lý một các đơn giản nhưng hiệu quả, đảm bảo sự an toàn dữ liệu của hệ thống và của từng cá nhân, khẳng định quyền cũng như trách nhiệm sử dụng hệ thống của từng cá nhân sử dụng hệ thống

    Lượng hàng hoá xuất – nhập được quản lý chặt chẽ thông qua các phiếu xuất – nhập hàng, các phiếu này được lưu trong cơ sở dữ liệu của hệ thống và có thể tìm nhanh theo bất kỳ tiêu chí nào của phiếu.

    Hệ thống cho phép người sử dụng xuất dữ liệu ra Word, Excel, Access… in phiếu xuất – nhập hàng trực tiếp ngay trên giao diện xem phiếu khi cần thiết.

    Thống kê chi tiết các loại hàng hoá trên phiếu như: tên hàng hoá, mã hàng hoá, số lượng xuất – nhập, đơn giá xuất – nhập, ngày xuất- nhập, tên nhà cung cấp hoặc Khách hàng, hình thức thanh toán…

    Quá trình lập phiếu xuất – nhập hàng được tự động liên kết với các chức năng khác của hệ thống nhằm đảm bảo tính logic, chuẩn hoá dữ liệu và chính xác dữ liệu trong quá trình kiểm soát nhập hàng.

    Chức năng này cho phép người sử dụng quản lý toàn bộ lượng phiếu xuất hoặc phiếu nhập theo quyền truy cập của mình trên hệ thống.

    Các phiếu xuất nhập được lưu trữ và quản lý bằng hệ quản trị cơ sở dữ liệu tập trung hoặc phân tán, đảm bảo độ an toàn cao của dữ liệu hệ thống.

    Người sử dụng hệ thống có thể kiểm tra và chỉnh sửa các thông tin trên các phiếu nhập một cách dễ dàng với thao tác đơn giản khi phát hiện có sự sai xót trong quá trình nhập liệu.

    Với mỗi , hàng hoá vật tư luôn được chứa trong nhiều kho khác nhau. Do nhu cầu kinh doanh sản xuất, quá trình luân chuyển hàng hoá giữa các kho được diễn ra liên tục như: từ kho sản xuất về kho , mua hàng từ kho của nhà cung cấp về kho của công ty…

    Hệ thống cho phép quản lý chặt chẽ quá trình luân chuyển của hàng hoá với độ chính xác tuyệt đối, thao tác thực hiện nhanh, dễ điều khiển, dễ thống kê số lượng hàng hoá luân chuyển.

    Theo dõi quá trình luân chuyển của hàng hoá, hiện trang hiện tại của một lô hàng hoặc một đang ở vị trí nào, do bộ phận nào quản lý …

    --- Bài cũ hơn ---

  • Website Tin Tức Cần Có Những Chức Năng Gì?
  • Các Chức Năng Cần Có Khi Thiết Kế Website Giới Thiệu Công Ty
  • Thiết Kế Website Trường Học Giáo Dục Chuyên Nghiệp
  • Các Chức Năng Thông Minh Cần Phải Có Của Website Thương Mại Điện Tử
  • Các Chức Năng Của Website Thương Mại Điện Tử
  • Đề Tài Cấu Trúc Hệ Thống Chính Trị Nước Ta Hiện Nay, Chức Năng Của Các Tổ Chức Trong Hệ Thống Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Cấu Trúc Hệ Thống Chính Trị Nước Ta Hiện Nay, Chức Năng Của Các Tổ Chức Trong Hệ Thống Chính Trị
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hệ Thống Chính Trị Việt Nam Và Những Vấn Đề Đặt Ra
  • Các Bộ Phận Của Hệ Thống Chính Trị Việt Nam
  • Địa Vị Pháp Lí Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Kiểm Toán Nhà Nước Trong Sự So Sánh Quốc Tế
  • Luật Kiểm Toán Nhà Nước 2022
  • Đề tài: “Cấu trúc hệ thống chính trị nước ta hiện nay, chức năng của các tổ chức trong hệ thống chính trị.” Mở đầu Qua hơn 17 năm đổi mới, với sự nỗ lực phấn đấu cao độ của toàn Đảng, toàn dân, đất nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn về kinh tế- xã hội và đang đứng trước yêu cầu mới của sự phát triển ở tầm cao hơn trước. Trong thời kỳ phát triển mới, bên cạnh những cơ hội, thuận lợi, đất nước ta còn phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức to lớn, trước tình hình đó đòi hỏi chúng ta phải nỗ lực cao độ nắm bắt thời cơ, đẩy lùi nguy cơ đưa sự nghiệp cách mạng tiếp tục vững bước tiến lên. Để đáp ứng với yêu cầu của giai đoạn phát triển mới, đòi hỏi toàn bộ hệ thống chính trị ở nước ta phải được kiện toàn, đổi mới nội dung và phương thức hoạt động. Nhưng muốn kiện toàn, đổi mới trước hết chúng ta phải hiểu được thực trạng của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay. Vì vậy, nhóm chúng tôi đã lựa chọn đề tài : “Cấu trúc hệ thống chính trị nước ta hiện nay, chức năng của các tổ chức trong hệ thống chính trị.” B. Nội dung I.Khái quát về hệ thống chính trị Trong mọi xã hội có giai cấp, quyền lực của chủ thể cầm quyền được thực hiện bằng một hệ thống thiết chế và tổ chức chính trị nhất định. Đó là hệ thống chính trị. Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị trong xã hội bao gồm các đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị – xã hội hợp pháp được liên kết với nhau trong một hệ thống tổ chức nhằm tác động vào các quá trình của đời sống xã hội, để củng cố, duy trì và phát triển chế độ đương thời phù hợp với lợi ích của chủ thể giai cấp cầm quyền. Hệ thống chính trị xuất hiện cùng với sự thống trị của giai cấp, Nhà nước và thực hiện đường lối chính trị của giai cấp cầm quyền, do đó hệ thống chính trị mang bản chất giai cấp của giai cấp cầm quyền. – Trong chủ nghĩa xã hội, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể thực sự của quyền lực, tự mình tổ chức và quản lý xã hội, quyết định nội dung hoạt động của hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa. Ở nước ta, giai cấp công nhân và nhân dân lao động là chủ thể chân chính của quyền lực. Bởi vậy, hệ thống chính trị ở nước ta là cơ chế, là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng. II. Bản chất và đặc điểm của hệ thống chính trị ở nước ta 1.. Bản chất: Dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giai cấp công nhân Việt Nam, nhân dân ta đã đứng lên làm cách mạng, giành lấy quyền lực và tổ chức ra hệ thống chính trị của mình. Vì vậy, hệ thống chính trị ở nước ta có những bản chất sau: *Một là, hệ thống chính trị ở nước ta mang bản chất của giai cấp công nhân: Nghĩa là các tổ chức trong hệ thống chính trị đều đứng vững trên lập trường quan điểm của giai cấp công nhân. Từ đó đã quy định chức năng, nhiệm vụ, phương hướng hoạt động của toàn bộ hệ thống chính trị, đảm bảo quyền làm chủ của giai cấp công nhân và nhân dân lao động. *Hai là, bản chất dân chủ của hệ thống chính trị ở nước ta thể hiện trước hết ở chỗ: Quyền lực thuộc về nhân dân với việc Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, dưới sự lãnh đạo của Đảng – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, thiết lập sự thống trị của đa số nhân dân với thiểu số bóc lột. *Ba là, bản chất thống nhất không đối kháng của hệ thống chính trị ở nước ta. Bản chất đó dựa trên cơ sở chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu, về sự thống nhất giữa những lợi ích căn bản của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn thể dân tộc. 2. Đặc điểm của hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay: Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay có những đặc điểm cơ bản sau: *Một là, các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta đều lấy chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng và kim chỉ nam cho hành động. Các quan điểm và nguyên tắc của chủ nghĩa Mác-Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh đều được tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta vận dụng, ghi rõ trong hoạt động của từng tổ chức. *Hai là, hệ thống chính trị ở nước ta đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam. Đảng là một tổ chức trong hệ thống chính trị nhưng có vai trò lãnh đạo các tổ chức trong hệ thống chính trị. Trong điều kiện cụ thể ở nước ta, do những phẩm chất của mình – Đảng là đại biểu cho ý chí và lợi ích thống nhất của các dân tộc; do truyền thống lịch sử mang lại và do những thành tựu rất to lớn đạt được trong hoạt động thực tiễn cách mạng Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng… làm cho Đảng ta trở thành Đảng chính trị duy nhất có khả năng tập hợp quần chúng lao động đông đảo để thực hiện lý tưởng của Đảng, nhân dân tự nguyện đi theo Đảng, thừa nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong thực tế. Đây là đặc trưng cơ bản của hệ thống chính trị ở nước ta. *Ba là, hệ thống chính trị ở nước ta được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Nguyên tắc này được tất cả các tổ chức trong hệ thống chính trị ở nước ta thực hiện. Việc quán triệt và thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ là nhân tố cơ bản đảm bảo cho hệ thống chính trị có được sự thống nhất về tổ chức và hành động nhằm phát huy sức mạnh đồng bộ của toàn hệ thống cũng như của mỗi tổ chức trong hệ thống chính trị. *Bốn là, hệ thống chính trị bảo đảm sự thống nhất giữa bản chất giai cấp công nhân và tính nhân dân, tính dân tộc rộng rãi. Đây là đặc điểm khác biệt căn bản của hệ thống chính trị ở nước ta với hệ thống chính trị của các nước tư bản chủ nghĩa, thể hiện tính ưu việt của chế độ xã hội chủ nghĩa, sự thống nhất lợi ích giữa giai cấp công nhân, nhân dân lao động cũng như cả dân tộc, vì mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. III. Các tổ chức chính trị trong hệ thống chính trị ở nước ta Ở nước ta hiện nay, giai cấp công nhân và nhân dân lao động đang là chủ thể chân chính của quyền lực. Vì vậy, hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng là công cụ thực hiện quyền làm chủ của nhân dân lao động. Hệ thống chính trị của nước ta gồm nhiều tổ chức, mỗi tổ chức có vị trí, vai trò khác nhau do chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức, nhưng cùng tác động vào các quá trình phát triển kinh tế – xã hội nhằm đảm bảo quyền lực của nhân dân. Hệ thống chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: Các tổ chức được thành lập, hoạt động trên cơ sở liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ trí thức làm nền tảng, dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. IV. Chức năng của các tổ chức trong hệ thống chính trị 1. Đảng Cộng sản Việt Nam Đảng Cộng sản Việt Nam – đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành lợi ích giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc. Đảng là một bộ phận của hệ thống chính trị nhưng lại là hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệ thống chính trị. Vai trò lãnh đạo của Đảng thể hiện trên những nội dung chủ yếu sau: – Đảng đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm, chủ trương phát triển kinh tế-xã hội; đồng thời Đảng là người lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cương lĩnh, đường lối của Đảng. – Đảng lãnh đạo xã hội chủ yếu thông qua Nhà nước và các đoàn thể quần chúng. Đường lối, chủ trương, quan điểm của Đảng được Nhà nước tiếp nhận, thể chế hoá cụ thể bằng pháp luật và những chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình cụ thể. Vì vậy, Đảng luôn quan tâm đến việc xây dựng Nhà nước và bộ máy của Nhà nước, đồng thời kiểm tra việc Nhà nước thực hiện các Nghị quyết của Đảng. – Đảng lãnh đạo xã hội thông qua hệ thống tổ chức Đảng các cấp và đội ngũ cán bộ, đảng viên của Đảng. Đảng lãnh đạo công tác cán bộ bằng việc xác định đường lối, chính sách cán bộ, lựa chọn, bố trí, giới thiệu cán bộ có đủ tiêu chuẩn vào các cơ quan lãnh đạo của Nhà nước và các đoàn thể quần chúng và các tổ chức chính trị – xã hội. – Ngoài ra, Đảng lãnh đạo bằng phương pháp giáo dục, thuyết phục và nêu gương, làm công tác vận động quần chúng, lãnh đạo thực hiện tốt quy chế dân chủ… 2. Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam Nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị ở nước ta, là công cụ tổ chức thực hiện ý chí và quyền lực của nhân dân, thay mặt nhân dân, chịu trách nhiệm trước nhân dân để quản lý toàn bộ hoạt động của đời sống xã hội. Đó chính là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Mặt khác, Nhà nước chịu sự lãnh đạo của giai cấp công nhân, thực hiện đường lối chính trị của Đảng. Đảng lãnh đạo Nhà nước thực hiện và đảm bảo đầy đủ quyền làm chủ của nhân dân. Như vậy, Nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa là cơ quan quyền lực, vừa là bộ máy chính trị, hành chính, vừa là tổ chức quản lý kinh tế, văn hoá, xã hội của nhân dân. Quyền lực Nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp. Sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ nghĩa Việt Nam: * Quốc hội: Quốc hội là cơ quan đại diện cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Quốc hội do nhân dân trực tiếp bầu ra, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập ra Hiến pháp và luật pháp (lập hiến và lập pháp). Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội, đối ngoại, nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân. Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao với toàn bộ hoạt động của Nhà nước. Với ý nghĩa đó, Quốc hội được gọi là cơ quan lập pháp. Chính phủ là cơ quan chấp hành của Quốc hội, cơ quan hành chính cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Sơ đồ cơ cấu tổ chức văn phòng Quốc Hội: * Chính phủ: Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của Nhà nước. Chính phủ là cơ quan chấp hành, chịu trách nhiệm trước Quốc hội và phải báo cáo công tác với Quốc hội. Trên ý nghĩa đó, Chính phủ được gọi là cơ quan hành pháp. * Cơ quan tư pháp: Cơ quan tư pháp gồm: Toà án, Viện kiểm sát và các cơ quan điều tra. Đây là những cơ quan được lập ra trong hệ thống tổ chức Nhà nước để xử lý những tổ chức và cá nhân vi phạm pháp luật, đảm bảo việc thực thi pháp luật một cách nghiêm minh, chính xác. Toà án các cấp là cơ quan nhân danh Nhà nước, thể hiện thái độ và ý chí của Nhà nước trước các vụ án thông qua hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật. Toà án là cơ quan duy nhất có quyền áp dụng chế tài hình sự, không ai bị coi là có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của toà án đã có hiệu lực pháp luật. Để đảm bảo pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh, đảm bảo việc xét xử đúng người đúng tội, Viện kiểm sát nhân dân được tổ chức thành hệ thống, tập trung thống nhất và độc lập thực hiện thẩm quyền của mình đối với các cơ quan khác của Nhà nước. Thực hiện các quyền khởi tố, kiểm sát các hoạt động điều tra, truy tố…Với ý nghĩa đó, các tổ chức Toà án, Viện kiểm sát được gọi là cơ quan tư pháp. Nhà nước thực hiện quản lý xã hội bằng pháp luật, đồng thời coi trọng giáo dục nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân. Vì vậy, cần tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa. 3. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Đây là những tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp được tổ chức để tập hợp rộng rãi các tầng lớp nhân dân theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản đại diện cho lợi ích của nhân dân, tham gia vào hệ thống chính trị, tuỳ theo tính chất, tôn chỉ, mục đích của mình nhằm bảo vệ quyền lợi dân chủ của nhân dân. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân có vai trò rất quan trọng trong sự nghiệp đại đoàn kết toàn dân tộc để xây dựng và bảo vệ đất nước; phát huy dân chủ, nâng cao trách nhiệm công dân của các hội viên, đoàn viên, giữ gìn kỷ cương phép nước, thúc đẩy công cuộc đổi mới, thắt chặt mối quan hệ giữa nhân dân với Đảng và Nhà nước. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các đoàn thể nhân dân là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, nơi thể hiện ý chí và nguyện vọng; phát huy khả năng tham gia bầu cử Quốc hội và Hội đồng Nhân dân; tuyên truyền vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; thực hiện giám sát của nhân dân với cán bộ, công chức và giải quyết những mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân. 4. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, phấn đấu xây dựng nước Việt Nam độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội. Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam có tính chất quần chúng và tính chất giai cấp công nhân, có chức năng: Đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân viên chức lao động; tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, động viên công nhân viên chức lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị – xã hội tập hợp tầng lớp thanh niên, là đoàn thể của các thanh niên ưu tú, đội hậu bị của Đảng. Tổ chức Đoàn được thành lập trên phạm vi cả nước, có mặt ở hầu hết các cơ quan, đơn vị, tổ chức từ trung ương đến cơ sở nhằm thu hút thế hệ trẻ vào những hoạt động xã hội bổ ích, lành mạnh, qua đó giáo dục ý thức tôn trọng pháp luật cho đoàn viên thanh niên 6. .Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giới nữ, có chức năng đại diện cho quyền bình đẳng, dân chủ, lợi ích hợp pháp và chính đáng của phụ nữ, tham gia quản lý Nhà nước, tham gia xây dựng Đảng. Hội đoàn kết, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa. 7. Hội Nông dân Việt Nam: Hội Nông dân Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp nông dân do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, cơ sở chính trị của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hội nông dân Việt Nam vận động giáo dục hội viên, nông dân phát huy quyền làm chủ, tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt; đại diện giai cấp nông dân tham gia xây dựng Đảng và Nhà nước; chăm lo bảo vệ các quyền và lợi ích của nông dân Việt Nam. 8. Hội Cựu chiến binh Việt Nam: Hội Cựu chiến binh Việt Nam là đoàn thể chính trị – xã hội, thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân, một tổ chức trong hệ thống chính trị do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, hoạt động theo đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ của Hội. Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết, tổ chức, động viên các thế hệ cựu chiến binh giữ gìn và phát huy bản chất, truyền thống “Bộ đội Cụ Hồ”, tích cực tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng và bảo vệ Đảng, chính quyền, chế độ, bảo vệ quyền lợi chính đáng và hợp pháp của cựu chiến binh, chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất trong cuộc sống, gắn bó tình bạn chiến đấu. Hệ thống chính trị ở cơ sở có vai trò rất quan trọng trong việc tổ chức và vận động nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tăng cường đại đoàn kết toàn dân tộc, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, huy động mọi khả năng phát triển kinh tế-xã hội, tổ chức cuộc sống của cộng đồng dân cư. 9. Các tổ chức chính trị-xã hội hợp pháp khác của nhân dân Các tổ chức chính trị – xã hội của nhân dân có nhiệm vụ giáo dục chính trị tư tưởng, động viên và phát huy tính tích cực xã hội của các tầng lớp nhân dân, góp phần thực hiện nhiệm vụ chính trị; chăm lo bảo vệ lợi ích chính đáng và hợp pháp của nhân dân; tham gia vào công việc quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, giữ vững và tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân, góp phần thực hiện và thúc đẩy quá trình dân chủ hoá và đổi mới xã hội, thực hiện cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ. C. Kết Luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Hệ Thống Chính Trị Việt Nam
  • Mô Hình, Cấu Trúc Của Hệ Thống Chính Trị Trong Mối Quan Hệ Với Chức Năng Và Phương Thức Hoạt Động Của Hệ Thống Chính Trị ​
  • Quyền Hành Pháp Và Chủ Thể Thực Hiện Quyền Hành Pháp
  • Sự Phối Hợp Giữa Cơ Quan Hành Pháp, Lập Pháp, Tư Pháp Ở Việt Nam
  • Tuần 31. Phong Cách Ngôn Ngữ Hành Chính
  • Principal Functions Of A Financial Market / Chức Năng Cơ Bản Của Thị Trường Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Thị Trường Tài Chính Đối Với Sự Phát Triển Của Nền Kinh Tế
  • Những Vấn Đề Cơ Bản Của Thị Trường Chứng Khoán
  • Sơ Lược Về Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Thị Trường Sơ Cấp Và Thị Trường Thứ Cấp
  • Thị Trường Thứ Cấp (Secondary Market)
  • Hiện nay, ngay ở Việt Nam, hầu hết các giao dịch tài sản tài chính đã và đang được tiến hành trên một loại thị trường tài chính nào đó. Hình thức tổ chức có thể rất đa dạng, từ thị trường công chúng tới các sàn đấu giá.

    Sở dĩ thị trường tài chính quan trọng như vậy, vì chúng thực hiện hai chức năng cơ bản, đặc biệt quan trọng sau đây:

    1. Thị trường cung cấp “tính thanh khoản” cho hàng hóa là tài sản tài chính, thông qua nơi giao dịch, phương tiện giao dịch, và phương pháp giao dịch. Nhờ thế các tài sản tài chính có thể được mua đi, bán lại an toàn. Tính thanh khoản được xem như “đặc tính cực kỳ đáng giá” của một tài sản tài chính.

    Nếu một tài sản tài chính mà không thanh khoản, và không thể mua đi bán lại, người sở hữu tài sản chỉ còn nước ngồi “ôm mối sầu riêng” chờ ngày tài sản sinh lãi, đáo hạn… Mà “ngày đó, ai biết bao giờ…”

    Việc mua bán được “cái sự ấy trong tương lai” quan trọng quá, và may quá, thị trường giúp người ta đánh giá giá trị, tạo cơ chế trao đổi, thực hiện quá trình qui đổi tiền mặt. Lựa chọn của thị trường khiến xã hội văn minh hơn. Người sở hữu bây giờ có thể nắm giữ tài sản chờ lãi, có thể bán ngay, có thể chờ chút ít rồi sẽ bán… Thật là phong phú. Chúng ta không làm được việc này với một số loại hàng hóa hiện vật như cà chua (chờ quá 1 tuần khi cà chua chín, chuyện sẽ rất rắc rối!)

    2. Chức năng cực kỳ quan trọng thứ hai là giảm thiểu tối đa “ma sát.” Ở đây chúng ta hiểu việc thị trường ra đời bôi trơn quá trình giao dịch để có thể diễn ra thuận lợi nhất, ở mức chi phí thấp nhất. Nếu không có thị trường tổ chức tốt, hai chi phí sau đây sẽ rất lớn nếu chúng ta muốn mua-bán tài sản tài chính:

    (a) Chi phí để tiến hành giao dịch (bê vác giấy tờ, đếm, kiểm, sục sạo tìm người có nhu cầu, v.v..);

    (b) Chi phí làm hợp đồng (luật, xác nhận, thời gian viết vẽ…)

    Hơn thế nữa, việc ra đời một thị trường tổ chức giúp tạo ra thương hiệu, thu hút nhiều tổ chức chuyên nghiệp tham gia như vậy, tất yếu nảy sinh cái sự hay ho sau:

    (i) Cạnh tranh tăng vọt;

    (ii) Dịch vụ-hàng hóa phong phú hẳn lên;

    (iii) Giá cả-chi phí giảm bớt đi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kỳ 1: Góc Nhìn Tổng Quan Thị Trường Bán Lẻ Việt Nam
  • Thị Trường Bán Lẻ Việt Nam: Hai Thập Niên Được
  • Mạng Lưới Bán Lẻ (Retail Network) Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng
  • Cơ Hội Và Thách Thức Mới Với Thị Trường Bán Lẻ Việt Nam
  • Tổng Quan Về Thị Trường Bán Lẻ?
  • Bài 2: Hệ Thống Tài Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Xã Hội Gia Đình Là Gì ?
  • Công An Kinh Tế Đến Kiểm Tra Đột Xuất Cơ Sở Kinh Doanh
  • Công An Kinh Tế Khi Xuống Doanh Nghiệp Kiểm Tra Cần Có Giấy Tờ Gì?
  • Hỏi Về Thẩm Quyền Của Phòng An Ninh Kinh Tế
  • An Ninh Kinh Tế Là Gì? Khái Niệm An Ninh Kinh Tế
  • Tóm tắt lý thuyết

    Hệ thống Tài chính là tổng thể các hoạt động Tài chính trong các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế quốc dân, nhưng thống nhất với nhau về bản chất, chức năng, và có liên hệ hữu cơ với nhau về sự hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể kinh tể – xã hội hoạt dộng trong các lĩnh vực đó.

    Như trên đã nói, hệ thống Tài chính của một quốc gia là một thể thông nhất do nhiều khâu Tài chính hợp thành. Việc xác định chính xác có bao nhiêu khâu Tài chính của hệ thống đó, lại tùy thuộc vào việc chỉ ra một cách đúng đắn các căn cứ lý thuyết để xác định thô” nào là một khâu Tài chính. Có thể chỉ ra các tiêu thức chủ yếu của một khâu Tài chính:

    Các tiêu thức chủ yếu của một khâu Tài chính là:

    • Thứ nhất, một khâu Tài chính phải là một điểm hội tụ của các nguồn Tài chính, là nơi thực hiện việc “bơm” và “hút” các nguồn Tài chính. Nói cách khác được coi là một khâu Tài chính nêu ở đó có các quỹ tiền tệ đặc thù được tạo lập và sử dụng hoạt động một cách tương đôi độc lập.
    • Thứ hai, được coi là một khâu Tài chính nếu ở đó các hoạt động Tài chính, sự vận động của các nguồn Tài chính, việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ về cơ bản luôn gắn liền với một chủ thể phân phôi cụ thể, xác định. Các hoạt động Tài chính gắn với nhiều chủ thể, sự vận động của các nguồn Tài chính ở đó cũng do nhiều chủ thể chi phôi, thì tính độc lập tương đôi trong hoạt động bị giảm sút.
    • Thứ ba, được xếp vào cùng một khâu Tài chính nêu các hoạt động Tài chính có cùng tính chất, đặc điểm, vai trò, có tính đồng nhất về hình thức các quan hệ Tài chính, và tính mục đích của quỹ tiền tệ trong lĩnh vực hoạt động. Ví dụ, có nhiều loại hình doanh nghiệp, nhưng tính chất chung của các quỹ tiền tệ ở đây là gắn liền với sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ dùng riêng cho mục đích sản xuất kinh doanh, do đó các hoạt động Tài chính ở lĩnh vực này được xếp chung vào một khâu là Tài chính doanh nghiệp.

    Có nhiều hình thức bảo hiểm nhưng tính chất chung của các quỹ bảo hiểm là được tạo lập và sử dụng để bồi thường tổn thất cho các chủ thế tham gia bảo hiếm, do đó các hoạt động Tài chính ở lĩnh vực này được xếp chung vào một khâu là bảo hiểm.

    Dù có nhiều hình thức tín dụng nhưng tính chất chung của sự vận động của các nguồn Tài chính ở đây là có thời hạn, có hoàn trả và có lợi tức, do đó, các hoạt động Tài chính ở lĩnh vực này được xếp chung vào một khâu là Tín dụng.

    Từ đó có thế có khái niệm về khâu Tài chính như sau:

    Khâu Tài chính là nơi hội tụ của các nguồn Tài chính, nơi diễn ra việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ vận động tương đối độc lập, gắn liền với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chủ thể trong lĩnh vực hoạt động.

    Các kháu tài chính cơ bản theo quan điểm truyền thống ở nước ta: Trước đây, dựa trên các căn cứ đã phân tích kế trên, có thể xác định theo quan điểm truyền thống, trong điều kiện nền kinh tế khi chưa có yếu tố hội nhập quốc tế của nước ta, có các khâu Tài chính cơ bản truyền thống sau đây:

    Là các khâu Tài chính độc lập, hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, gắn với các chủ thể khác nhau và có đặc điểm, vai trò không giống nhau, nhưng các khâu Tài chính kể trên lại có những sự giống nhau căn bản, đó là có cùng bản chất, chức năng và có mối liên hệ hữu cơ, ràng buộc với nhau trong quá trình vận động của các nguồn Tài chính, trong việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ ở mỗi lĩnh vực, mỗi chủ thể, do đó, chúng lại không thế tách rời nhau và cùng nhau hợp thành hệ thống Tài chính thống nhất của mỗi quốc gia, đặc biệt là trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung của nhà nước ta trước đây (từ năm 1986 trở về trước ở nước ta)

    Các khâu tài chính trong nền kinh tế hội nhập ở nước ta:

    Trong điều kiện kinh tế thị trường, mối quan hệ giữa các khâu Tài chính có thể là trực tiếp và cũng có thể thông qua thị trường tài chính. Trong điều kiện quốc tế hóa đời sông kinh tế, hệ thống Tài chính nước ta cùng có những nét tương đồng và hòa nhập vào hệ thống tài chính quốc tế.

    Từ sự khái quát hóa kể trên, có thế hình dung hệ thống Tài chính nước ta hiện nay trong điều kiện nền kinh tế với cơ chế thị trường có yếu tố hội nhập theo sơ đồ sau:

    Hình 1.1: Hệ thống Tài chính

    Chú thích:

    Quan hệ trực tiếp

    Quan hệ thông qua khâu thị trường Tài chính

    Đặc biệt trong điều kiện hội nhập quốc tê và sâu rộng như hiện nay: Theo Từ điển Bách khoa Wikipedia trong một nền kinh tế mở, hội nhập quốc tế, thì hệ thống Tài chính bao gồm bởi:

    • Tài chính nhà nước (Tài chính công chủ yếu gồm ngân sách nhà nước và các quỹ ngoài ngân sách);
    • Tài chính doanh nghiệp
    • Tài chính trung gian (tín dụng, bảo hiểm).
    • Thị trường Tài chính (thị trường tiền tộ và thị trường vốn);
    • Tài chính các tổ chức xã hội; hộ gia đình, cá nhân.
    • Tài chính quốc tế (còn gọi Tài chính đối ngoại).

    Các khâu tài chính này có quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ và thúc đấy sự phát triển của hệ thống tài chính quốc gia.

    Trong các khâu Tài chính nêu trên, khâu “Thị trường Tài chính” sẽ giới thiệu cụ thể ở Chương 2 của giáo trình này, Tài chính quốc tế (Tài chính đốì ngoại) là môn học riêng của sinh viên khôi ngành kinh tế được giới thiệu riêng ở môn học “Tài chính quốc tế” nên không trình bày ở giáo trình này. Các khâu còn lại sẽ được giới thiệu lần lượt như sau:

    Trong hệ thống tài chính, các khâu có mối liên hệ chặt chẽ với nhau nhưng mồi khâu có những chức năng, nhiệm vụ riêng.

    Khái niệm đặc điểm ngân sách Nhà nước:

    • Sự ra đời của Nhà nước, sự tồn tại của kinh tế hàng hóa- tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của Ngân sách Nhà nước. Nhà nước với tư cách là cơ quan có quyền lực để duy trì và phát triển xã hội, phải có nguồn lực Tài chính đề’ thực hiện chức năng của mình. Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, Nhà nước đã ấn định các thứ thuế, công dân có nghĩa vụ phải đóng góp cho Nhà nước, Nhà nước lập ra và quản lý các quỹ tiền tệ riêng – quỹ Ngân sách nhà nước để duy trì hoạt động cho bộ máy Nhà nước, quân đội, phát triển kinh tế xã hội…
    • Ngân sách nhà nước luôn gắn liền với nhà nước, được đặc trưng bằng sự vận động của các nguồn Tài chính trong quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ của nhà nước, Ngân sách nhà nước phản ánh hệ thông các quan hệ giữa nhà nước và các chủ thế trong xã hội, phát sinh do nhà nước tạo lập, phân phối và sử dụng các nguồn Tài chính quốc gia, nhằm đảm bảo yêu cầu thực hiện các chức năng về quản lý kinh tế, xã hội của nhà nước theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu.
    • Ngân sách nhà nước là một hoạt động cụ thể của Nhà nước, khái niệm Ngân sách nhà nước phải thể hiện được bản chất kinh tế xã hội của Ngân sách nhà nước, phải được xem xét trên các mặt hình thức, nội dung, chứa đựng trong Ngân sách Nhà nước. Theo Luật NSNN ở Việt Nam, NSNN được xét dưới các giác độ sau:

    Xét về mặt hình thức: Ngân sách Nhà nước là một bản dự toán thu và chi do Chính phủ lập để trình Quốc hội phê chuẩn và giao cho Chính phủ tổ chức thực hiện Luật Ngân sách Nhà nước, đã được Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa X kỳ họp thứ XI thông qua, bổ sung, sửa đổi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và có hiệu lực từ ngày 01/01/2004 ghi rõ “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước dã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm từ 01/01 đến 31/12”

    Xét về mặt nội dung: Ngân sách Nhà nước bao gồm những nguồn thu cụ thể, những khoản chi cụ thể’ và được định hướng, các hoạt động thu chi Tài chính của Nhà nước.

    Hoạt động thu chi Tài chính được tiến hành trong hầu hết các lĩnh vực, tác động đến mọi chủ thể kinh tê – xã hội và những đặc trưng chủ yếu sau đây:

    • Hoạt động thu, chi Tài chính của Ngân sách Nhà nước luôn gắn chặt với quyền lực kinh tế – chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở luật pháp quy định.
    • Hoạt động thu chi Tài chính của Ngân sách Nhà nước chứa đựng nội dung kinh tế – xã hội nhất định, chứa đựng những quan hệ kinh tế, quan hệ lợi ích nhất định trong đó lợi ích công cộng, lợi ích Quốc gia, tổng thể được đặt lên hàng đầu và chi phôi các mặt lợi ích khác trong thu, chi Ngân sách Nhà nước.

    Từ sự phân tích trên có thể xác định ngân sách Nhà nước: các quan hệ kinh tế phát sinh gắn liền với quá trình tạo lập, phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước khi Nhà nước tham gia phân phối các nguồn Tài chính quốc gia, nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trên cơ sở pháp luật quy định.

    Ngân sách Nhà nước là một chủ thể thống nhất, trong đó có phân cấp giữa ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương (ngân sách các cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; ngân sách cấp quận, huyện trực thuộc tỉnh; ngân sách cấp xã, phường, thị trấn phù hợp với hệ thống tổ chức bộ máy nhà nước theo luật định). Hệ thống ngân sách Nhà nước là hệ thống thống nhất, hoạt động theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, công khai, có phân công trách nhiệm gắn với quyền hạn, phân cấp quản lý giữa các ngành các cấp.

    Hình 1.2: Mô hình hệ thống NSNN Việt Nam theo Luật Ngân sách nhà nước hiện hành Nội dung thu chi ngân sách Nhà nước:

    • Nội dung thu ngân sách Nhà nước: Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản thu như thu từ thuế, lệ phí, các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, các khoản đóng góp của các tố chức cá nhân, các khoản viện trợ, các khoản thu khác theo quy định của pháp luật, các khoản do Nhà nước vay để bù đắp bội chi, được đưa vào cân đối trong Ngân sách Nhà nước.
    • Nội dung chi ngân sách Nhà nước: Ngân sách Nhà nước bao gồm các khoản chi như chi phát triển kinh tế xã hội, bảo đảm quôc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động bộ máy nhà nước, chi trả nợ cùa nhà nước, chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

    Các nguyên tắc quản lý thông nhất ngăn sách Nhà nước:

    Các cấp ngân sách trong hệ thống ngăn sách Nhà nước và các nguyên tắc cơ bản trong phàn cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp – Ngân sách nhà nước gồm có các cấp sau đây:

    Các cấp ngân sách nhà nước gồm:

    • Ngân sách Trung ương
    • Ngân sách địa phương: Trong ngân sách địa phương có các cấp sau đây:
      • Ngân sách tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi tắt là ngân sách tỉnh)
      • Ngân sách cấp quận, huyện trực thuộc tỉnh (gọi tắt là ngân sách huyện)
      • Ngân sách xã, phường, thị trấn (gọi tắt là ngân sách xã)

    Các nguyên tắc cơ bản trong phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệ giữa ngân sách các cấp: Nguyên tắc cân đối Ngân sách:

    Để cân đối ngân sách Nhà nước phải thực hiện các nguyên tắc sau:

    • Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao vào chi đầu tư phát triển, trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu chi ngân sách.
    • Trong trường hợp có bội chi, được phép vay để bù đắp chi ngân sách Nhà nước, nhưng phải bảo đảm nguyên tắc không sử dụng cho tiêu dùng, chỉ được sử dụng cho mục đích phát triển và bảo đảm bố trí ngân sách để chủ động trả hết nợ khi hết hạn.

    Vai trò của Ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường:

    Vai trò của ngân sách Nhà nước không thể tách rời vai trò của nhà nước. Nhà nước quản lý và sử dụng ngân sách để thực hiện chức năng và nhiệm vụ, vai trò của ngân sách được thực hiện qua các điểm sau:

    Tài chính doanh nghiệp là khâu cơ sở của cả hệ thống Tài chính vì đây là khâu sáng tạo ra giá trị mới, sáng tạo ra thu nhập cho các chủ thể, tạo nguồn thu thuế cho nhà nước. Tài chính doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả thì hệ thống Tài chính quốc gia mới có nền móng vững chắc để phát triển. Tài chính doanh nghiệp bao gồm Tài chính của tất cả doanh nghiệp và các tố chức kinh tế với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hay cung cấp dịch vụ. Hoạt động Tài chính doanh nghiệp luôn gắn liền với các chủ thể của nó là các doanh nghiệp (pháp nhân hoặc thể nhân).

    Các mối quan hệ Tài chính doanh nghiệp.

    Căn cứ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp có thể có các mối quan hệ Tài chính sau:

    • Mối quan hệ Tài chính giữa doanh nghiệp với ngân sách Nhà nước
    • Mối quan hệ này trong nền kinh tế thị trường thể hiện ở chỗ Nhà nước góp vốn cổ phần theo những nguyên tắc và phương thức nhất định để tiến hành sản xuất kinh doanh và phân chia lợi nhuận. Đồng thời, mối quan hệ Tài chính này cũng phản ánh những quan hệ kinh tế dưới hình thức giá trị phát sinh trong quá trình phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân, giữa ngân sách Nhà nước với các doanh nghiệp được thể hiện thông qua các khoản thuế, phí, lệ phí mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân sách Nhà nước theo luật định.

    Mối quan hệ Tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác.

    Các thị trường khác như thị trường hàng hóa, dịch vụ, thị trường đầu tư kinh doanh bất động sản,… Là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp phải sử dụng vốn để mua sắm các yếu tô” sản xuất như vật tư, máy móc thiết bị, trả công lao động, chi trả các dịch vụ… Đồng thời, thông qua các thị trường, doanh nghiệp xác định nhu cầu sản phẩm và dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng, để làm cơ sờ hoạch định ngân sách đầu tư, kê” hoạch sản xuất, tiếp thị… nhằm làm cho sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp luôn thỏa mãn nhu cầu của thị trường.

    Mối quan hệ Tài chính trong nội hộ doanh nghiệp

    Đây là mối quan hệ Tài chính khá phức tạp, phản ánh quan hệ Tài chính giữa các bộ phận sản xuất kinh doanh, giữa các bộ phận quản lý, giữa các thành viên trong doanh nghiệp, giữa quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn trong doanh nghiệp.

    Chức năng của tài chính Doanh nghiệp

    Tài chính doanh nghiệp có các chức năng sau đây:

    Ở khâu Tài chính doanh nghiệp, các quỹ tiền tệ mang hình thức vốn chủ sở hữu doanh nghiệp, các quỹ dự trữ Tài chính, các quỹ chuyên dùng cho mục đích tích lũy (để mở rộng sản xuất kinh doanh) và các quỹ cho tiêu dùng gắn với lợi ích những người tham gia sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Sự tạo lập vốn chủ sở hữu vốn nợ ban đầu có thể và trước hết là dựa vào thị trường Tài chính, thu hút vốn qua góp vốn cổ phần (phát hành cổ phiếu) hay đi vay (phát hành trái phiếu, vay Ngân hàng…) Sau đó, do gắn liền với sản xuất kinh doanh, vốn và các quỹ tiền tệ khác được bố sung, tái tạo thông qua việc phân phối doanh thu tiêu thụ sản phẩm, lập các quỹ bù đắp (như quỹ tiền lương, quỹ bù đắp vốn ngắn hạn…) và tạo lập các quỹ từ lợi nhuận. Mỗi quỹ tiền tệ trong doanh nghiệp đều có mục đích nhất định, nhưng tính chất chung của chúng là gắn liền với sản xuất kinh doanh, cung ứng dịch vụ chi dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh dịch vụ, và phần tiêu dùng để hình thành thu nhập của những người tham gia sản xuất kinh doanh ở doanh nghiệp.

    Tài chính doanh nghiệp có quan hệ với các khâu khác của hệ thống Tài chính như: quan hệ với Tài chính hộ gia đình thông qua trả lương, thưởng, lợi tức cố phần, trái phiếu; quan hệ với Ngân sách thông qua nộp thuế; quan hệ với các tổ chức tín dụng thông qua việc thu hút nguồn Tài chính để tạo vốn hoặc trả nợ gốc và lãi vay… Quan hệ giữa Tài chính doanh ngxiiệp với các khâu Tài chính khác có thể là trực tiếp với nhau, cũng có thể gián tiếp thông qua thị trường Tài chính.

    Thuộc về khâu Tài chính trung gian thường có ba loại tổ chức Tài chính sau đây:

    • Các tổ chức nhận tiền gửi (các ngân hàng thương mại, các tổ chức tín dụng);
    • Các tổ chức nhận gửi tiết kiệm theo hợp đồng (các công ty bảo hiểm)
    • Các tổ chức là trung gian đầu tư.

    Các tổ chức nhận tiền gửi (các ngân hàng)

    • Các ngân hàng thương mại. Các trung gian Tài chính này huy động vốn trước hết bằng cách phát hành: Tiền gửi có thể phát séc được, các tiền gửi tiết kiệm là các món gửi có thể được thanh toán ngay, nhưng không cho phép người gửi viết séc, và các tiền gửi có kỳ hạn (là các tiền gửi có kỳ hạn thanh toán định trước). Sau đó họ dùng các vốn này để thực hiện cho vay: Cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng, cho vay đầu tư

    Các tổ chức này là các chủ thế hoạt động chính trên thị trường tài chính.

    • Các hiệp hội cho vay và tiết kiệm. Các nguồn vốn hàng đầu của các hiệp hội này là tiền gửi tiết kiệm (thường còn gọi là các cổ phần), tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi phát séc được. Các tiền vốn thu được sẽ dùng để vay thế chấp, hình thức này thường được sử dụng ở các nước phát triển.
    • Các ngân hàng tiết kiệm tương trợ. Các ngân hàng tiết kiệm tương trợ rất giống hiệp hội cho vay và tiết kiệm, họ mua tiền vốn bằng cách nhận tiền gửi và dùng chúng trước hết là đế cho vay thế chấp, hình thức này thường được sử dụng ở các nước phát triển
    • Các liên hiệp tín dụng. Đây là các tổ chức cho vay rất nhỏ có tính chất hợp tác xã được tổ chức xung quanh một nhóm xã hội đặc biệt: Các thành viên của một liên hiệp là các người làm công của một công ty nào đó, v.v… Họ thu nhận vốn từ các khoản tiền gửi và trước hết là thực hiện các khoản cho vay, hình thức này thường được sử dụng ở các nước phát triển.

    Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng (Các công ty hảo hiểm) Những trung gian đầu tư

    • Nhóm những trung gian Tài chính này bao gồm các công ty Tài chính, các công ty chứng khoán, công ty đầu tư kinh doanh bất động sản
    • Các công ty Tài chính. Các công ty này nhận vốn bằng cách bán các thương phiếu và phát hành các cổ phiếu, trái phiếu. Họ cho người tiêu dùng vay vốn này đế mua sắm các thứ như đồ đạc, xe hơi và tu bổ nhà, và cho vay các doanh nghiệp nhỏ. Một số công ty Tài chính được các công ty mẹ tổ chức ra để giúp bán sản phẩm của họ.
    • Quỹ tương trợ. Những trung gian tài-chính này nhận vốn bằng cách bán các cô phần do quỹ phát hành cho nhiều cá nhân, rồi dùng tiền thu được để mua những cổ phiếu và trái khoán các loại.
    • Các quỹ tương trợ thị trường tiền tệ. Đây là những tổ chức Tài chính tương đối mới, chúng có các đặc tính của quỹ tương trợ nói trên, nhưng cũng mở rộng phạm vi hoạt động như là một tổ chức gửi tiền, bởi vì thực tế các quỷ này huy động gửi tiền giông hầu hết các quỹ tương trợ, họ bán các cổ phần đề thu vốn, sau đó vốn này dùng đế mua các công cụ thị trường tiền tệ, những công cụ này an toàn hơn và rất dễ chuyển đổi ra tiền mặt. Lợi nhuận do những tài sản này mang lại, sau đó được đem thanh toán hết cho các cổ đông, hình thức này thường sử dụng ở các nước phát triển.
    • Một đặc điểm then chốt của các quỹ này là ồ chỗ, các cổ đông có thể phát séc ứng với giá trị phần tài sản cổ phần của họ. Tuy vậy nói chung cũng có những hạn chế đối với việc sử dụng đặc quyền phát séc; séc thường không được phát với một tổng số nhỏ hơn mức tôi thiểu đã định, ví dụ là 500 dollar, và phải có một món tiền quan trọng lúc đầu để mở một tài khoản.

    Tài chính hộ gia đình, cá nhân:

    • Trong dân cư (các hộ gia đình, cá nhân), các quỹ tiền tệ được hình thành từ tiền lương, tiền công, thu nhập của các thành viên trong gia đình do lao động hay sản xuất kinh doanh; từ nguồn thừa kế tài sản, từ nguồn biếu tặng lẫn nhau trong quan hệ gia đình hay quan hệ xã hội ở trong và từ ngoài nước; từ các nguồn khác như: lãi tiền gửi ngân hàng, lợi tức từ những khoản góp vốn, mua trái phiếu, cổ phiếu…
    • Quỹ tiền tệ của các hộ gia đình chủ yếu được sử dụng cho mục đích tiêu dùng của gia đình. Một phần nguồn Tài chính của các quỹ này có thể tham gia vào quỹ ngân sách Nhà nước dưới hình thức nộp thuế, phí, lệ phí; tham gia vào các quỹ bảo hiểm theo các mục đích bảo hiểm khác nhau (bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…); tham gia vào các quỹ tín dụng dưới hình thức gửi tiền tiết kiệm… Nguồn Tài chính tạm thời nhàn rỗi của các hộ gia đình cũng có thể được sử dụng để đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong phạm vi kinh tế hộ gia đình, hoặc tham gia vào thị trường Tài chính qua việc góp cố phần, mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu…
    • Do sự vận động của các nguồn Tài chính của các tố chức xã hội và hộ gia đình có cùng tính chất là cho mục đích tiêu dùng, nên Tài chính các tố chức xã hội và Tài chính hộ gia đình được xếp vào cùng một khâu của hệ thống Tài chính.
    • Như đã chỉ ra ở các phần trên, trong điều kiện kinh tế thị trường các khâu của hệ thống tài chính có quan hệ trực tiếp với nhau thông qua thị trường Tài chính.
    • Theo quan điểm của các nhà kinh tế hiện nay, trong một nền kinh tế hội nhập, ngoài những khâu Tài chính nêu trên còn có khâu Tài chính quốc tế (còn được gọi là Tài chính đối ngoại)

    Trong nền kinh tế thị trường các quan hệ kinh tế đã quốc tế hóa, thì hệ thống Tài chính cũng là một quan hệ mở với những quan hệ Tài chính đôi ngoại hết sức phong phú. Trên thực tế các quan hệ này không tập trung vào một tụ điếm nhất định mà chúng phân tán đan xen vào các môi quan hệ khác. Tuy nhiên do tính chất đặc thù và vị trí đặc biệt trong quan hệ Tài chính đối ngoại cho nên người ta thừa nhận nó hình thành một bộ phận Tài chính đứng độc lập tương đối.

    Các hoạt động của Tài chính đối ngoại:

    • Viện trợ, vay nợ từ nước ngoài cho Ngân sách Nhà nước hoặc Doanh nghiệp, dân cư.
    • Thanh toán xuất – nhập khẩu của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
    • Tiếp nhận vốn đầu tư nước ngoài trực tiếp và gián tiếp giữa các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.
    • Thực hiện các hợp đồng tái bảo hiểm, chuyển phí bảo hiểm, thanh toán bảo hiểm đôi với các công ty bảo hiểm nước ngoài, và ngược lại nhận phí bảo hiểm và nhận bồi thường từ các công ty bảo hiếm nước ngoài
    • Chuyển tiền và tài sản giữa các cá nhân trong nước ra nước ngoài cho thân nhân ở nước ngoài và ngược lại.

    Đối với hoạt động Tài chính đối ngoại nêu trên phải đứng trên góc độ tổng hợp đề xem xét. Khi đó các mối quan hệ cụ thể, cục bộ sẽ hòa nhập, hoạt động Tài chính đối ngoại cũng có những đặc thù riêng và chịu sự tác động của những quy luật Tài chính quốc tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Thuyết Chung Về Hệ Thống Tài Chính
  • Hệ Thống Tài Chính Là Gì? Các Thành Phần Chính Của Hệ Thống Tài Chính
  • Hệ Thống Tài Chính: Tiết Kiệm, Đầu Tư Và Chính Sách Của Chính Phủ
  • Giáo Trình Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Đối Tượng, Phương Pháp, Chức Năng Của Kinh Tế Chính Trị Mác
  • Dms Là Gì? Giới Thiệu Các Chức Năng Chính Của Hệ Thống Dms

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Bật/tắt Chế Độ Theo Dõi (Followers) Trên Facebook
  • Cách Mở Theo Dõi Trên Facebook
  • Cách Bật Chế Độ Follow, Hiển Thị Số Người Theo Dõi Trên Facebook 2022
  • Cách Hiển Thị Số Người Theo Dõi Trên Facebook
  • Hương Dẫn Kết Bạn Và Lọc Bạn Bè Trên Facebook Hiệu Quả
  • DMS là gì? DMS – viết tắt của Distributor Management System. Nó là hệ thống quản lý phân phối giúp các doanh nghiệp quản lý hệ thống kênh phân phối cách dễ dàng, nhanh chóng.

    Có rất nhiều các doanh nghiệp bắt đầu kênh phân phối đơn giản. Các kênh bán hàng có thể là các cửa hàng vật lý hay cửa hàng trên website. Trong trường hợp khác, đó có thể các nhân viên kinh doanh trực tiếp phân phối hàng hóa.

    Khi phân phối hàng hóa, mỗi kênh là một hình thức chạm tới người tiêu dùng. DMS là hệ thống quản lý kênh phân phối vời vai trò cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp. Hệ thống này phải phù hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, thuận tiện cho quá trình tiêu thụ hàng hóa.

    Làm thế nào để có DMS hoàn chỉnh?

    Để phát triển một hệ thống quản trị kênh phân phối, doanh nghiệp phải đảm bảo về kênh phân phối truyền thống cùng với quá trình sản xuất và phân phối. Chính sách Marketing là việc xác định giá trị các kênh và xây dựng mối quan hệ với các đối tác. Đó là vai trò chính phân phối hàng hóa.

    Xác định đúng đối tác là vô cùng quan trọng Một vài doanh nghiệp có hệ thống phân phối giữa các đơn vị. Một nhà sản xuất tiềm năng có thể bán hàng hóa đến các nhà phân phối. Sau đó, họ có thể bán hàng hóa để thu về hoa hồng. Để có một hệ thống phân phối thành công, các đối tác phải có lợi ích từ các mối quan hệ. Các nhà kinh doanh bán lẻ được yêu cầu đảm bảo lợi ích cho các đối tác khác trong chiến dịch Marketing.

    Việc đào tạo cho các nhà phân phối về sản phẩm là vô cùng quan trọng. Không chỉ là về sản phẩm mà truyền thông về chính sách cũng quan trọng không kém. Một nhà phân phối của bạn có nắm chắc thông tin, thì mới đảm bảo xử lý các vấn đề phát sinh. DMS có hiệu quả thì nhà quản lý doanh nghiệp có thể nắm bắt các thông tin để hỗ trợ cho họ.

    Các nhà phân phối của bạn có thể biết các chương trình marketing của doanh nghiệp sớm nhất. Để dễ dàng hơn trong việc quản lý khách hàng hay đối tác thì sử dụng phần mềm quản lý là vô cùng hợp lý và hiệu quả.

    5 lợi ích mang lại cho doanh nghiệp của DMS là gì?

    Khi sử dụng hệ thống quản lý kênh phân phối, bạn có thể thu được 5 lợi ích sau:

    1. Tiết kiệm chi phí

    Với hệ thống DMS, doanh nghiệp của bạn có thể kiểm soát ở mọi lúc, mọi nơi. Những khoản chi cho nhân sự quản lý sẽ được cắt giảm. Các báo cáo mà bạn nhận được trung thực, minh bạch, không bị” xào nấu” vi lợi ích cá nhân của ai đó. Kiểm soát các hoạt động của nhân viên, tránh họ đi làm không đúng yêu cầu.

    2. Đo lường hiệu quả công việc một cách dễ dàng

    Đặc biệt là các doanh nghiệp lớn với số lượng nhân viên nhiều. Với hệ thống DMS có thể biết được nhân viên nào làm việc hiệu quả trong hàng ngàn nhân viên. Nhà quản trị có thể biết điểm bán nào có doanh số cao nhất trong hàng nghìn nhà phân phối.

    Một thực tế cho thấy rằng con người sẽ làm việc tốt hơn khi biết có người giám sát. Nhưng nếu nhân viên bị quản lý giám sát quá nhiều sẽ gây ức chế cho họ. Còn với hệ thống định vị phần mềm dms thì ít khi xảy ra vấn đề đó. Lợi ích này phù hợp với các nhân viên kinh doanh nghiêm túc và chăm chỉ. Bởi kết quả của họ sẽ được thể hiện trung thực trên phần mềm.

    Các thông tin mới nhất được báo cho các nhân viên và đại lý thì họ có thể ứng xử kịp thời để đạt hiệu quả cao hơn. Các nhân viên làm việc chưa tốt, sẽ được nhắc nhở và đào tạo thêm.

    4. Phát hiện cơ hội bán hàng

    Với việc quản lý khách hàng theo lối cũ thì một số khách hàng dễ bị bỏ qua. Khi sử dụng phần mềm thì đó sẽ là cơ hội cho các nhân viên khác. Nếu một nhân viên kinh doanh không thể chăm sóc khách hàng nó sẽ được chuyển làm cơ hội. Các nhân viên khác có thể chăm sóc và có doanh thu từ khách hàng đó.

    5. Tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp

    Cách lựa chọn giải pháp DMS phù hợp với doanh nghiệp dms là gì

    Trên thị trường hiện có rất nhiều nhà cung cấp giải pháp DMS. Sẽ là nhiều sự lựa chọn cho doanh nghiệp. Nhưng để lựa chọn một phần mềm DMS phù hợp với quy mô, tình hình tài chính và cách hoạt động sẽ là một thách thức không nhỏ.

    Khi doanh nghiệp tìm kiếm giải pháp DMS nên cân nhắc tới các yếu tố sau:

    1. Uy tín, kinh nghiệm của nhà cung cấp

    Nhà cung cấp giải pháp cũng chính là đơn vị tư vấn triển khai giải pháp cho doanh nghiệp. Với nhà cung cấp có bề dày kinh nghiệm trển khai dự án DMS, doanh nghiệp có thể an tâm về chất lượng của dự án DMS.

    Với những nhà cung cấp có kinh nghiệm thì quy trình triển khai dần được hoàn thiện qua nhiều dự án trước. Như vậy sẽ tiết kiệm thời gian và chi phí triển khai.

    Chi phí cũng là một yếu tố quyết định đến giải pháp có bán được hay không. Với hình thức thanh toán trả theo từng tháng, dữ liệu được đặt tại máy chủ mà nhà cung cấp sở hữu hay thuê. Đem lại lợi thế về chi phí, không cần phải đầu tư nhiều lúc ban đầu, không đòi hỏi mạnh tay chi vào phần cứng có thể sử dụng bằng trình duyệt. Tuy nhiên, vấn đề bảo mật dữ liệu vẫn còn là khúc mắc của nhiều doanh nghiệp.

    Nếu như giải pháp được mua và cài đặt trên chính hạ tầng phần cứng sẽ mang lại cảm giác dữ liệu an toàn hơn cho doanh nghiệp. Tuy nhiên chi phí đầu tư sẽ cao, cấu hình máy chủ và tính linh hoạt thấp là điều doanh nghiệp phải đánh đổi.

    Vậy nên, hãy cân nhắc về lựa chọn giải pháp DMS phù hợp với doanh nghiệp về cả mặt chi phí lẫn yêu cầu.

    Chức năng chính của hệ thống DMS là gì?

    1. Chức năng giám sát lộ trình bán hàng

    Định vị vị trí nhân viên mọi lúc mọi nơi

    Phần mềm DMS sẽ giúp cho các nhà quản lý, giám sát bán hàng định vị được vị trí nhân viên bán hàng tại thời điểm hiện tại để biết nhân viên đang làm gì? Ở đâu? Tránh tình trạng trốn việc của các nhân viên bán hàng như hiện nay.

    Giám sát lộ trình bán hàng của nhân viên

    Quản lý nhân viên bán hàng chặt chẽ

    Sơ đồ nhân viên được tổ chức trên cây đơn vị một cách chi tiết và rõ ràng, hỗ trợ các tính năng điều chuyển nhân viên, xây dựng tuyến bán hàng cho nhân viên, cách tính doanh thu cho nhân viên theo các mốc quy định bằng những thao tác đơn giản, tiết kiệm thời gian.

    Quản lý và chăm sóc khách hàng hiệu quả

    Hệ thống cập nhật dữ liệu nhanh chóng, xác định vị trí khách hàng trên bản đồ để quản lý và chăm sóc. Phần mềm DMS với các tính năng ưu việt phân chia và quản lý khách hàng theo từng nhóm thuộc tính riêng đặc trưng giúp cho việc tìm kiếm thông tin khách hàng vô cùng đơn giản.

    Quản lý sản phẩm không giới hạn

    DMS sẽ mang đến cho Doanh nghiệp giải pháp quản lý hàng hoá một cách có hệ thống thông qua các việc phân chia theo ngành hàng, nhãn hàng, khối lượng. Ngoài ra còn có thêm một số tính năng nâng cao trong việc quản lý theo các tiêu chuẩn của riêng Doanh nghiệp như: thành phần, hương vị…

    Theo dõi quản lý kho hàng hóa

    Hỗ trợ chủ Doanh nghiệp và kế toán nắm bắt hàng tồn, bổ sung hàng hóa kịp thời, cảnh báo khi số lượng hàng nhập/ xuất vượt mức cho phép của từng mặt hàng. Bên cạnh đó việc điều chỉnh hàng tồn kho giữa các nhà phân phối vô cùng đơn giản và nhanh chóng.

    Quản lý các chương trình khuyến mãi

    Giải pháp DMS cung cấp chức năng xây dựng các chương trình khuyến mãi có sẵn trên hệ thống, giúp nhà quản trị điều chỉnh thời gian để thực hiện chương trình, điều chỉnh mức giá khuyến mãi theo ý muốn. Áp dụng nhiều chương trình cùng lúc mà không chồng chéo, sai lệch thông tin.

    Thiết lập KPI/ Kế hoạch bán hàng

    Thiết lập kế hoạch bán hàng cho từng đơn vị, cá nhân, phân bổ chỉ tiêu kinh doanh và quản lý kết quả thực hiện cho từng đơn vị, quản lý kế hoạch giúp cho nhà quản trị, giám sát bán hàng và kế toán có thể theo dõi tiến độ thực hiện trong bất cứ thời gian nào.

    3. Báo cáo điều hành nhân viên dms là gì

    Báo cáo giám sát

    Cung cấp các mẫu báo cáo về giám sát phục vụ cho việc theo dõi và đánh giá năng lực và nỗ lực làm việc thực tế của nhân viên

    Báo cáo doanh số

    Thay bằng các hình thức thủ công, rườm rà, phức tạp chỉ với các thao tác đơn giản, giải pháp DMS sẽ hỗ trợ xuất ra các mẫu báo cáo doanh thu một cách chính xác nhất, tiết kiệm được thời gian và nhân lực cho Doanh nghiệp. Bên cạnh đó, các mẫu báo cáo doanh thu rất đa dạng và được tính theo từng đối tượng lựa chọn.

    Báo cáo kho

    Tính năng báo cáo và quản lý kho giúp cho kế toán quản lý kho hiệu quả hơn, nhằm theo dõi những tác động làm thay đổi tồn kho.

    4. Bám sát thị trường

    Cập nhật thông tin tức thời

    Với việc cung cấp thông tin một cách nhanh chóng và chính xác từ đội ngũ nhân viên bán hàng, theo dõi được đơn hàng, kết quả bán hàng, doanh thu, hàng tồn kho bất kỳ thời điểm nào. Từ đó sẽ giúp cho nhà quản trị có cái nhìn khách quan về sự thay đổi và biến động trên thị trường để đưa ra những định hướng kinh doanh cho Doanh nghiệp một cách chính xác và kịp thời.

    Nhận phản ánh từ khách hàng nhanh chóng

    Giải pháp DMS có thể tiếp nhận thông tin khách hàng và phản hồi ngay lập tức về cho giám sát, kế toán, nhà quản lý để giải quyết cho khách hàng một cách nhanh chóng, tiết kiệm thời gian và chăm sóc khách hàng một cách tốt nhất

    Tiếp nhận hình ảnh thực tế từ thị trường

    Với tính năng chụp hình thông qua Smartphone, Tablet của nhân viên bán hàng. Giám sát bán hàng và nhà quản trị có thể kiểm soát được tình hình hoạt động thực tế của các khách hàng, điểm bán; đưa ra các giải pháp kinh doanh nhằm cải thiện vị trí sản phẩm, hoặc các chương trình khuyến mãi thúc đẩy các điểm bán thấp, ưu đãi cho các điểm bán có hiệu quả cao.

  • scada/dms là gì
  • dms viết tắt của từ gì
  • giải pháp dms
  • admin dms là gì
  • mobiwork dms là gì
  • phần mềm dms miễn phí
  • dms mobiwork
  • công ty dms
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Phần Mềm Chat 2022 Miễn Phí Tốt Nhất, Có Zalo, Skype, Viber, Messenger
  • 10 Tính Năng Hàng Đầu Của Messenger Không Xài Thật Phí
  • Những Tính Năng Cực Hay Ẩn Trên Facebook Messenger (Phần 2)
  • Biến Đổi Chức Năng Chat Nhóm, Gọi Nhóm Trên Messenger
  • Cách Tắt Tính Năng Gợi Ý Kết Bạn Qua Địa Điểm Trên Facebook
  • Các Chức Năng Của Hệ Thống Cơ Bắp Trong Cơ Thể

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Của Hệ Cơ
  • Vì Sao Phụ Nữ Nên Uống Sữa Anlene Mỗi Ngày
  • Kiến Thức Chung Về Cấu Tạo Xương Và Chức Năng Hệ Cơ Xương
  • Nêu Đặc Điểm Cấu Tạo Của Bộ Xương Phù Hợp Với Chức Năng Nâng Đỡ
  • Cột Sống Người Cấu Tạo Thế Nào?
  • Hệ thống cơ bắp của chúng ta bao gồm nhiều loại cơ khác nhau và mỗi loại cơ lại đóng một vai trò quan trọng trong chức năng của cơ thể. Cơ bắp tham gia vào nhiều hoạt động, chức năng của cơ thể. Không có cơ bắp, chúng ta không thể sống được.

    Hệ thống cơ bắp của con người có 3 loại cơ đó là:

    Tất cả các cơ đều được cấu tạo bằng một loại mô đàn hồi. Mỗi cơ bao gồm hàng ngàn, hàng vạn sợi cơ nhỏ. Mỗi sợi cơ dài khoảng 40mm. Mỗi một sợi cơ được chỉ huy bởi một dây thần kinh, làm cho nó co lại. Sức mạnh của cơ bắp phụ thuộc chủ yếu vào số lượng sợi cơ.

    Để cung cấp năng lượng cho cơ bắp, cơ thể chuyển hóa thức ăn tạo ra Adenosine triphosphate (ATP), các tế bào cơ biến ATP thành năng lượng cơ học.

    Cơ vân giúp di chuyển các bộ phận bên ngoài của cơ thể và các chi. Cơ vân bao phủ xương và tạo hình dáng cho cơ thể chúng ta.

    Với mỗi một cơ vân trong cơ thể con người sẽ có một cơ giống hệt ở bên đối diện. Có khoảng 320 cặp cơ song phương giống hệt nhau. Khi một cơ co lại, cơ kia sẽ giãn rộng và điều này cho phép xương di chuyển.

    Các cơ được gắn vào các gân, các gân được gắn vào hoặc kết nối trực tiếp với xương. Các gân mở rộng trên các khớp, điều này giúp giữ cho các khớp ổn định.

    Cơ vân là loại cơ duy nhất có thể được kiểm soát một cách có ý thức. Hầu hết các chuyển động của chúng ta xảy ra khi cơ vân co lại. Bao gồm di chuyển mắt, đầu, cánh tay, ngón tay, chạy, đi bộ và nói chuyện, biểu cảm trên khuôn mặt như cười, cau mày, miệng và chuyển động lưỡi đều được kiểm soát bởi các cơ vân.

    Cơ vân liên tục thực hiện các điều chỉnh nhỏ để duy trì tư thế, giúp giữ thẳng một người hoặc giữa đầu ở một vị trí. Các xương cần được giữ đúng vị trí để khớp xương không bị trật khớp. Các cơ vân và gân giúp thực hiện điều này.

    Cơ vân cũng tạo ra nhiệt khi chúng co lại và giải phóng ra. Điều này giúp duy trì nhiệt độ cơ thể. Có đến khoảng 85% nhiệt lượng cơ thể là do sự co cơ.

    Cơ vân được chia thành các loại khác nhau, có hai loại chính đó là:

    • Loại I – cơ đỏ hoặc cơ giật chậm: đây là những cơ dày đặc và có mao mạch. Chúng rất giàu myoglobin và ty thể, điều này khiến cho chúng có màu đỏ. Loại cơ này có thể co lại trong một thời gian dài mà không cần nỗ lực nhiều. Cơ bắp loại I có thể duy trì hoạt động hiếu khí bằng cách sử dụng carbohydratechất béo làm nhiên liệu.
    • Loại II – cơ bắp co giật nhân: những cơ này có thể co lại nhanh chóng và với rất nhiều lực. Co lại mạnh mẽ nhưng rất ngắn ngủi. Loại cơ này chịu trách nhiệm cho hầu hết sức mạnh cơ bắp của chúng ta. Các cơ này có thể gia tăng khối lượng sau thời gian tập luyện cân nặng.

    Cơ trơn có trách nhiệm cho các chuyển động trong dạ dày, ruột, động mạch và các cơ quan rỗng. Các cơ trơn trong ruột còn được gọi là cơ nội tạng.

    Các cơ này được kích hoạt một cách tự động. Chúng ta không biết rằng chúng đang hoạt động hay nghỉ ngơi. Không giống như cơ vân, chúng hoạt động không phụ thuộc vào suy nghĩ có ý thức của chúng ta.

    Các cơ trơn trong các thành của ruột co lại giúp đẩy thức ăn về phía trước. Trong khi sinh con, các cơ trơn trong tử cung của người phụ nữ co lại để đẩy thai nhi ra ngoài. Đồng tử của chúng ta co lại hay giãn ra, tùy thuộc vào lượng ánh sáng chiếu vào đồng tử. Những chuyển động này phụ thuộc vào chuyển động của cơ trơn.

    Các cơ trơn cũng có mặt trong các cấu trúc của bàng quang, phế quản và pili mảng trong da, làm cho tóc đứng lên.

    Cơ tim là loại cơ riêng chỉ có ở trái tim của chúng ta. Cơ tim chịu trách nhiệm co bóp tạo ra nhịp tim.

    Các cơ tim hoạt động liên tục mà không dừng lại, ngày cũng như đêm. Chúng hoạt động một cách tự động, chúng tạo ra các xung điện tạo ra các cơn co thắt của tim, nhưng kích thích tố và kích thích từ hệ thần kinh cũng có thể ảnh hưởng đến các xung này. Như khi bạn sợ hãi, nhịp tim của bạn tăng lên.

    Cơ tim co lại để trái tim có thể bơm máu cho chúng ta và giải phóng để trái tim có thể đổ đầy máu trở lại.

    Cơ bắp có nhiều chức năng khác nhau, các chức năng chính của cơ bắp gồm có:

    Cơ vân chịu trách nhiệm cho các chuyển động của chúng ta. Cơ vân gắn vào xương và một phần được kiểm soát bởi hệ thống thần kinh trung ương.

    Chúng ta sử dụng cơ xương bất cứ khi nào chúng ta di chuyển. Cơ xương co giật nhanh tạo ra những vận động ngắn và mạnh. Cơ co giật chậm hoạt động tốt hơn cho các động tác dài hơn.

    Khi cơ co lại sẽ tạo ra chuyển động thô hoặc tinh tế:

    • Chuyển động thô gồm các chuyển động lớn, phối hợp và bao gồm:
    • Chuyển động tinh tế bao gồm các chuyển động nhỏ, như là:

    Các cơ vân nhỏ hơn thường chịu trách nhiệm cho các hoạt động này.

    Hầu hết các chuyển động cơ bắp của cơ thể là dưới sự kiểm soát có ý thức. Tuy nhiên, một số chuyển động là phản xạ, chẳng hạn như rút tay khỏi nguồn nhiệt.

    Gân cơ kéo dài trên khớp góp phần ổn định khớp. Gân cơ ở khớp gối và khớp vai là rất quan trọng trong việc ổn định.

    Các cơ vân cốt lõi của cơ thể bao gồm cơ bụng, cơ lưng và cơ xương chậu. Nhóm cơ này giúp bảo vệ cột sống của chúng ta và giúp ổn định, nó giống như là phần thân của một cái cây. Nhóm cơ cốt lõi càng mạnh, chúng ta càng có thể ổn định cơ thể.

    Ngoài ra, các cơ ở bắp chân cũng giúp chúng ta ổn định.

    Cơ vân giúp giữ cho cơ thể chúng ta kiểm soát tư thế như ngồi hoặc đứng. Linh hoạt và sức mạnh là chìa khóa để duy trì tư thế thích hợp.

    Cơ bắp cứng hoặc yếu có thể làm mất sự kiểm soát, dẫn đến tư thế cơ thể bị xấu và sai lệch. Tư thế xấu có thể ảnh hưởng đến các bộ phận của cơ thể, dẫn đến đau khớp và khiến cho các cơ bắp yếu dần. Những phần hay bị ảnh hưởng đó là:

    Trái tim giống như một máy bơm, bơm máu đi khắp cơ thể. Chuyển động của trái tim không theo sự kiểm soát có ý thức của chúng ta, mà nó hoạt động một cách tự động, được kích thích bởi tín hiệu điện.

    Cơ trơn trong động mạchtĩnh mạch cũng tham gia vào việc lưu thông máu trong cơ thể. Các cơ này duy trì huyết áp và lưu thông trong trường hợp mất máu hoặc mất nước.

    Các cơ này giãn rộng để tăng lưu lượng máu trong thời gian tập luyện cường độ cao, khi cơ thể cần nhiều oxy hơn.

    Khi chúng ta cần thở sâu hơn, sẽ cần tới sự giúp đỡ của các cơ bắp khác, gọi là cơ hô hấp phụ, gồm có:

    Đường tiêu hóa kéo dài từ miệng cho đến hậu môn, và nó được kiểm soát bởi các cơ trơn trong đó.

    Thức ăn di chuyển qua hệ thống tiêu hóa với những chuyển động giống như sóng gọi là nhu động. Cơ trơn trong đường tiêu hóa co lại và giãn ra để tạo ra những chuyển động này, đẩy thức ăn qua thực quản vào dạ dày.

    Các cơ ở dạ dày giãn ra cho phép thức ăn đi vào, trong khi các cơ dưới giúp trộn thức ăn với dịch tiêu hóa.

    Thức ăn được tiêu hóa di chuyển từ dạ dày đến ruột non bằng nhu động. Sau đó các cơ trơn ở đại tràng sẽ co lại để phần bã của thức ăn – phân ra khỏi cơ thể.

    Sáu cơ vân xung quanh mắt điều khiển chuyển động của mặt. Và các cơ bên trong mắt được tạo thành từ các cơ trơn. Những cơ này hoạt động nhanh chóng và chính xác, cho phép mắt:

    • Duy trì hình ảnh ổn định
    • Quan sát khu vực xung quanh
    • Theo dõi các đối tượng chuyển động.

    Nếu các cơ này bị tổn thương có thể làm giảm thị lực của chúng ta.

    Hệ thống tiết niệu bao gồm cả cơ trơn và cơ vân, bao gồm cả bên trong và bên ngoài:

    Các cơ và dây thần kinh phải phối hợp với nhau để giữ và giải phóng nước tiểu từ bàng quang.

    Các cơ trơn trong tử cung sẽ phát triển và căng ra trong quá trình mang thai. Khi chuyển dạ, các cơ này sẽ co lại và giãn ra, những động tác này sẽ đẩy em bé qua âm đạo ra ngoài. Ngoài ra, các cơ sàn chậu giúp hướng đầu em bé xuống âm đạo.

    Cơ bắp bảo vệ các cơ quan nội tạng ở phía trước, hai bên và phía sau cơ thể. Xương cột sống và xương sườn cũng giúp cho việc bảo vệ nội tạng tốt hơn.

    Hệ thống cơ bắp cũng bảo vệ xương và các cơ quan bằng cách hấp thụ lực và giảm ma sát ở khớp.

    Duy trì nhiệt độ cơ thể bình thường là một chức năng quan trọng của hệ thống cơ bắp. Khoảng 85% nhiệt lượng mà một người tạo ra trong cơ thể là từ các cơ bắp co thắt.

    Khi nhiệt độ cơ thể xuống dưới mức tối ưu, các cơ vân sẽ tăng hoạt động để sinh ra nhiệt. Rùng mình là một ví dụ của cơ chế này. Cơ bắp trong các mạch máu cũng co lại để duy trì thân nhiệt.

    Nhiệt độ cơ thể có thể được đưa trở lại bình thường thông qua việc giãn nở cơ trơn trong các mạch máu. Hiện tư

    • Cơ bắp chiếm khoảng 40% tổng trọng lượng cơ thể.
    • Trái tim là cơ bắp làm việc chăm chỉ nhất trong cơ thể. Nó bơm khoảng 5l máu mỗi phút.
    • Cơ mông lớn là cơ bắp lớn nhất cơ thể. Nó giúp chúng ta duy trì một tư thế đứng thẳng.
    • Tai chúng ta chứa các cơ nhỏ nhất trong cơ thể cùng với các xương nhỏ nhất.
    • Cơ cắn là cơ mạnh nhất tính theo trọng lượng. Nó cho phép hàm răng cắn lại với một lực lên đến 55 pounds trên răng cửa hoặc 200 pounds trên răng hàm.

    Hệ thống cơ bắp là một mạng lưới phức tạp và quan trọng đối với cơ thể con người. Cơ bắp tham gia vào nhiều hoạt động của cơ thể. Chúng kiểm soát nhịp tim, nhịp thở, giúp tiêu hóa và cho phép chúng ta di chuyển.

    Cơ bắp phát triển mạnh khi chúng ta tập thể dục và ăn uống khoa học. Tuy nhiên, nếu chúng ta tập thể dục quá nhiều cũng có thể gây đau cơ. Đau cơ cũng có thể là một dấu hiệu của một tình trạng nghiêm trọng hơn đang ảnh hưởng đến cơ thể. Một số bệnh lý ảnh hưởng đến hệ thống cơ bắp bao gồm:

    --- Bài cũ hơn ---

  • “bản Đồ Cơ Thể”: Bạn Đã Hiểu Rõ Về Cơ Thể Của Mình?
  • Đặc Điểm Cấu Tạo Và Thành Phần Hóa Học Của Xương Người
  • Xử Trí Và Phục Hồi Tổn Thương Bánh Chè
  • Gãy Xương Bánh Chè Bao Lâu Hồi Phục Có Thể Đi Lại Được?
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Gãy Xương Đòn Sau Khi Phẫu Thuật
  • 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính

    --- Bài mới hơn ---

  • Mục Tiêu Hoạt Động Và Chức Năng Của Wto
  • Mục Tiêu, Chức Năng Và Nguyên Tắc Hoạt Động Của Wto
  • Máy Chủ Web Là Gì? Ứng Dụng Web Server Trong Thời Đại Công Nghệ Cao
  • Hoạt Động Của Web Server (Máy Chủ Web)
  • Web Server Là Gì? Kháii Niệm Web Server. Cách Hoạt Động & Phân Loại
  • 5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Vụ án Về Người Lập Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Khi Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Tham Luận Nâng Cao Công Tác Tài Chính Trong Hành Chính Sự Nghiệp, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Thủ Tục Hành Chính Đà Nẵng, Thủ Tục Hành Chính Tại Đà Nẵng, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Kỹ Năng Hành Chính Văn Phòng, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Tham Luân Phòng Tổ Chức Hành Chính, Bài Tham Luận Của Phòng Tổ Chức Hành Chính, Tham Luận Về Công Tác Tổ Chức Hành Chinh, Kế Hoạch Phòng Tổ Chức Hành Chính Bệnh Viện, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Mau-08-tkdv-vn-giay-de-nghi-chinh-sua-bo-sung-thong-tin-khach-hanh-la Tổ Chức, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Chức Năng Chính Của Hệ Thống Thông Tin Là Gì?, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Khẩu Hành Dệt May, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Thông Tư 39/2016/tt-bca Ngày 04/10/2016 Được Ban Hành Góp Phần Nâng Cao Hơn Nữa Trách Nhiệm Và Năng, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Chức Năng Là Gì, Chức Năng Của Tam Thất Bắc, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Và Đặc Trưng Của Văn Hóa, Tóm Tắt 5 Chức Năng Của Tiền Tệ, Đặc Trưng Chức Năng Của Văn Hóa, Hãy Kể Tên Phần Phụ Và Chức Năng Của Tôm, Chức Năng Của Máy Tính, Chức Năng Cơ Bản Của Tôn Giáo, Ngữ Pháp Chức Năng, Đặc Trưng Và Chức Năng Của Văn Hóa, Chức Năng Gia Đình, Chức Năng Quản Lý, Chuc Năng Cua Giao Duc Mam Non, Chủ Nghĩa Mác Có Chức Năng Gì, Chức Năng Sửa Lịch Hẹn, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Ky Nang To Chuc Su Kien, Tìm Hiểu Về Cưỡng Chế Hành Chính Và Biện Pháp Cưỡng Chế Hành Chính, Suy Giảm Chức Năng Thận Trong Suy Tim, Thực Phẩm Chức Năng, Vị Trí Pháp Lí, Chức Năng Của Quốc Hôj, Chức Năng Thay Đổi Lời Nhắc, Bản Chất Và Chức Năng Của Ngôn Ngữ, Đề Cương Phục Hồi Chức Năng, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban, Quy Dinh 1262 Chuc Nang Cua Chi Bo Khu Pho, Hãy Chứng Minh Tế Bào Là Đơn Vị Chức Năng Của Cơ Thể, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, Chức Năng Kiểm Soát, Nâng Lương Cho Cán Bộ Công Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Phục Hồi Chức Năng Sau Bỏng, Ngữ Pháp Chức Năng Hoàng Văn Vân, Dẫn Luận Ngữ Pháp Chức Năng, Nâng Cao Tổ Chức Đãi Ngộ Nhân Lực Của Khách Sạn, Vị Trí Pháp Lí Và Chức Năng Của Chủ Tịch Nước, Đơn Xin Tham Gia Dịch Vụ Phục Hồi Chức Năng (bản In Chữ Lớn), Chủ Nghĩa Mác Lênin Có Những Chức Năng Nào, Tìm Phần Văn Bản Có Chức Năng Gì?các Bước Để Tìm Kiếm?, Bài 35 Dùng Chức Năng Trộn Văn Bản Để In Giấy Mời, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất, Kỹ Năng Tư Vấn, Mua Bán, Tổ Chức, Thành Lập Lại Doanh Nghiệp, Chức Năng Cửa Lưới Điện Quốc Gia, Đơn Đăng Ký Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Nhà Nước, Tờ Trình Nâng Ngạch Công Chức, Thông Tư Gmp Thực Phẩm Chức Năng, Chức Năng Của An Toàn Sức Khẻ Nghề Nghiệp, Mẫu Đơn Đề Nghị Dự Thi Nâng Ngạch Công Chức, Chức Năng Cất Trữ Giá Trị Của Tiền Có Thể Được Mô Tả Một Cách Cụ Thể Là, Phục Hồi Chức Năng Tổn Thương Tuỷ Sống,

    5 Chức Năng Cơ Bản Của Văn Bản Hành Chính, Chức Năng Chính Của Hệ Điều Hành, Chức Năng Của Hành Chính Nhà Nước, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Phân Tích Chức Năng Của Đại Lý Lữ Hành?, Vụ án Về Người Lập Di Sản Thừa Kế Theo Di Chúc Khi Bị Mất Năng Lực Hành Vi Dân Sự, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Tham Luận Nâng Cao Công Tác Tài Chính Trong Hành Chính Sự Nghiệp, Chức Năng Cơ Bản Của Hệ Thống Tài Chính, Đề án Đổi Mới Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Tổ Chức Thi Hành Pháp Luật, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính, Vị Trí , Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ Theo Hiến Pháp 2013, Thủ Tục Hành Chính Đà Nẵng, Thủ Tục Hành Chính Tại Đà Nẵng, Tổ Chức Bộ Máy Hành Chính Nhà Nước, Kỹ Năng Hành Chính Văn Phòng, Quản Lý Tổ Chức Hành Chính Nhà Nước, Tham Luân Phòng Tổ Chức Hành Chính, Bài Tham Luận Của Phòng Tổ Chức Hành Chính, Tham Luận Về Công Tác Tổ Chức Hành Chinh, Kế Hoạch Phòng Tổ Chức Hành Chính Bệnh Viện, Hướng Dẫn Thi Hành Luật Tổ Chức Chính Quyền Địa Phương, Quyết Định Ban Hành Quy Định Về Chức Năng Nhiệm Vụ, Mau-08-tkdv-vn-giay-de-nghi-chinh-sua-bo-sung-thong-tin-khach-hanh-la Tổ Chức, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Công Chức Viên Chức, Chức Năng Chính Của Hệ Thống Thông Tin Là Gì?, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Nghị Định Số 01/2018/nĐ-cp Ngày 06/8/2018 Của Chính Phủ Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn V, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Báo Cáo Tổng Kết Thi Hành Luật Công Chức Viên Chức, Giáo Trình Lý Luận Hành Chính Nhà Nước Học Viện Hành Chính, Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh Xuất Khẩu Hành Dệt May, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Tham Luận Về Chế Độ, Chính Sách Tại Hội Nghị Cán Bộ Công Chức, Viên Chức, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Báo Cáo Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức Và Luật Viên Chức, Tổng Kết, Đánh Giá Thi Hành Luật Cán Bộ, Công Chức; Luật Viên Chức, Thông Tư 39/2016/tt-bca Ngày 04/10/2016 Được Ban Hành Góp Phần Nâng Cao Hơn Nữa Trách Nhiệm Và Năng, Quản Lý Hành Chính Học Viện Hành Chính, Chức Năng Là Gì, Chức Năng Của Tam Thất Bắc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bản Chất Của Tư Bản Thương Nghiệp Và Lợi Nhuận Thương Nghiệp?
  • Chức Năng Của Thị Trường Tài Chính
  • Tài Sản Tài Chính Là Gì?
  • Những Quan Trọng Về Hệ Sinh Sản Của Nữ Giới
  • Tuyến Tiền Liệt Là Gì? Có Chức Năng Trong Hệ Sinh Sản
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100