Lợi Ích, Tác Dụng Của Thể Dục Thể Thao

--- Bài mới hơn ---

  • Giáo Dục Thể Chất Là Gì
  • Chức Năng Của Giáo Dục Nhung Chuc Nang Xa Hoi Cua Giao Duc1 Doc
  • Bài Giảng Xã Hội Học Pháp Luật
  • Địa Chỉ Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Ba Vì? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Ba Vì, Tp Hà Nội
  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Phúc Thọ? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Phúc Thọ, Hà Nội
  • Chúng ta thường nghĩ rằng, luyện tập thể dục thể thao (TDTT) đơn giản chỉ là để thư giãn và rèn luyện cơ bắp, tuy nhiên, thực tế cho thấy luyện tập TDTT còn có nhiều lợi ích khác nữa. Vì chưa biết đến tác dụng của việc tập luyện TDTT nên nhiều người chưa coi trọng việc tập luyện TDTT. Tâm lí ngại luyện tập TDTT cũng tồn tại ở một bộ phận không nhỏ HSSV.

    Bài viết này giới thiệu một số lợi ích của việc luyện tập TDTT, qua đó giúp các em có ý thức hơn trong việc rèn luyện TDTT nhằm nâng cao sức khỏe.

    I. Thể dục thể thao góp phần hình thành nhân cách học sinh

    Cái quý nhất của mỗi con người là sức khỏe và trí tuệ. Có sức khỏe tốt sẽ tạo điều kiện cho trí tuệ phát triển được tốt hơn và ngược lại. TDTT giúp HSSV có được sức khỏe tốt, từ đó, có thể học tập tốt và tham gia các hoạt động ở nhà trường đạt hiệu quả cao hơn. TDTT góp phần nâng cao chất lượng giáo dục giúp các em trở thành con người có ích cho xã hội.

    – Khi tham gia các hoạt động TDTT đòi hỏi học sinh phải có tính kỷ luật cao, tinh thần và trách nhiệm trước tập thể, tác phong nhanh nhẹn, sự cố gắng, tính thật thà, trung thực…. Chính vì vậy, TDTT góp phần giáo dục đạo đức và hình thành nhân cách học sinh.

    Tập luyện TDTT thường xuyên có kế hoạch giúp các em có một nếp sống lành mạnh vui tươi, học tập và làm việc khoa học.

    II. Tác dụng của TDTT đến cơ thể

    – Tập luyện TDTT thường xuyên, đúng phương pháp khoa học sẽ làm cho cơ thể phát triển, thể hiện ở sức nhanh, sức bền độ đàn hồi và linh hoạt của cơ tăng lên.

    1. Làm tăng hệ thống miễn dịch: Nhiều nghiên cứu chỉ ra rằng những người lớn tuổi tập thể dục điều độ 6giờ/tuần thì khả năng miễn dịch giống như lúc họ 20 tuổi.

    2. Tốt cho tim: Tiến sĩ William Kraus – giáo sư của Đại học Y Duke nói: “Thậm chí bạn chỉ tập ít nhưng điều độ mỗi ngày cũng sẽ tốt cho tim. Tập ít còn hơn là không bao giờ tập và tập nhiều hơn một chút thì tốt hơn là tập ít.”

    Tập thể dục làm giảm cholesterol LDL – thường gây nghẽn động mạch. Thể dục thể thao làm giảm stress cho tim, nâng cao độ nhạy insulin, nâng cao chức năng cơ tim, giúp máu lưu thông đến tim dễ dàng và giúp hạn chế sự hình thành máu cục.

    3. Có thể chống lại bệnh giảm trí nhớ: Một nghiên cứu ở Honolulu nhận thấy rằng những người đi bộ ít hơn 400 mét/ngày hầu như có nguy cơ giảm trí nhớ gấp 2 lần về sau này.

    4. Việc tập thể dục cũng có hiệu quả với tim mạch: Một nghiên cứu ở Mỹ trên 936 phụ nữ có bệnh đau ngực hay hẹp động mạch thấy rằng những người có cân nặng quá cỡ thì có rất nhiều khả năng mắc bệnh tim mạch nhưng tỷ lệ này sẽ giảm đi nếu họ tập thể dục dù cân nặng không thay đổi.

    5. Giúp bạn có một thân hình thon thả: Các nhà nghiên cứu cho biết nếu muốn giữ vững cân nặng của mình thì mỗi ngày nên tập thể dục ít nhất 30 phút. Hãy kiên nhẫn và tập thường xuyên. Bạn sẽ có đượcmột vóc dáng bạn muốn.

    6. Làm giảm strees

    Không ai có thể nghi ngờ tác dụng này. Những thay đổi về tâm lý có thể xảy ra do sự thay đổi của norepinephrine dopamine hay setonin – là những hormone có ảnh hưởng đến tâm trạng và mức độ buồn phiền. Qúa trình tập luyện cũng làm giảm sự căng cơ đem lại cảm giác dễ chịu hơn cho bạn.

    Sức khỏe có vai trò vô cùng quan trọng đối với chúng ta. Để có được một sức khỏe tốt không phải là điều khó khăn mà nó nằm trong sự lựa chọn của mỗi người. Hãy tập luyện thể thao ngay từ bây giờ, bạn sẽ cảm thấy thay đối từng ngày; sẽ có một sức khỏe tốt, một tinh thần thoái mái hơn và khi có sức khỏe và tinh thần thoái mái bạn sẽ làm được nhiều điều mà mình mong muốn.

    Vậy, các em còn chần chừ gì nữa mà chưa bắt đầu thực hành đi. Hy vọng rằng, đọc xong bài viết này, các em sẽ thường xuyên luyện tập TDTT để đạt được thành công trong cuộc sống!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì? Vai Trò Của Doanh Nghiệp Xã Hội
  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Và Thực Tiễn Vận Dụng Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Ngành Du Lịch Làm Những Công Việc Gì
  • Kinh Tế Du Lịch Trong Mối Quan Hệ Với Hội Nhập Quốc Tế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Thể Dục Thể Thao

    --- Bài mới hơn ---

  • Top Phần Mềm Quản Lý Thư Viện Trường Học Chuyên Nghiệp
  • Dự Kiến Quý Ii/2018 Thông Qua Chức Năng Và Nhiệm Vụ ‘siêu’ Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước Tại Dn
  • Ủy Ban Quản Lý Vốn Nn Bộc Lộ Bất Cập: Khi Mô Hình Tổ Chức, Quyền Năng Và Nhiệm Vụ Thiếu Rõ Ràng…
  • 2 Nhóm Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Quản Lý Vốn Nhà Nước Tại Doanh Nghiệp
  • Tất Tần Tật Về Vị Trí Trưởng Phòng Vật Tư
  • Điều 1. Vị trí và chức năng

    1. Phòng Quản lý TDTT là phòng chuyên môn trực thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    2. Phòng Quản lý thể dục thể thao có chức năng tham mưu giúp Ban giám đốc Sở quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao trong toàn tỉnh và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

    Chịu sự chỉ đạo, quản lý của lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Lai Châu và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của các vụ, Tổng cục Thể dục thể thao thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Tham mưu cho Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch chiến lược, quy hoạch tổng thể, chương trình phát triển thể dục thể thao và các dự án quan trọng; các dự thảo quyết định, chỉ thị về thể dục thể thao trình UBND tỉnh phê duyệt.

    2. Trình Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch

    – Kế hoạch dài hạn, năm năm, hằng năm phát triển thể dục, thể thao và các dự án, đề án về thể dục, thể thao;

    – Các quy định về quản lý hoạt động thể dục thể thao quần chúng, thể thao cho người khuyết tật và thể thao giải trí;

    – Kế hoạch phối hợp hoạt động giữa các Sở, Ban, ngành, UBND các huyện, thành phố và các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội trên địa bàn toàn tỉnh trong việc thực hiện các nhiệm vụ thể dục, thể thao;

    3. Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình kế hoạch và các dự án, đề án về thể dục thể thao sau khi được phê duyệt theo quy định hiện hành;

    4. Tham mưu giúp Ban Giám đốc Sở trong phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện TDTT phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp, khai thác phát triển, phổ biến các môn thể thao hiện đại, thể thao dân tộc truyền thống;

    5. Tham mưu xây dựng các chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

    6. Tham mưu cho Giám đốc Sở thực hiện quyết định phong cấp cho Vận động viên, Huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở;

    7. Giúp Ban Giám đốc Sở quản lý Nhà nước về Thể dục thể thao trên địa bàn toàn tỉnh theo phân cấp quản lý và theo quy định hiện hành;

    8. Phối hợp thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại tố cáo, chống tham nhũng và xử lý các hành vi tiêu cực, các vi phạm trong hoạt động Thể dục, thể thao theo quy định của pháp luật;

    9. Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu, chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng và thể thao thành tích cao cấp tỉnh;

    11. Giúp Ban Giám đốc Sở quản lý Nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí trong các điểm vui chơi, khu du lịch, điểm du lịch, khu văn hoá thể thao trên địa bàn tỉnh;

    13. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    14. Chủ trì, phối hợp với các ngành, đoàn thể tỉnh tạo điều kiện, hướng dẫn người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, thanh thiếu niên và các đối tượng quần chúng khác tham gia hoạt động thể dục, thể thao;

    15. Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao trên địa bàn tỉnh;

    16. Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, BCH Quân sự tỉnh, Công an tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương;

    17. Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

    18. Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về thể dục thể thao; tổ chức xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá hoạt động thể dục thể thao trong tỉnh theo sự phân công của Giám đốc Sở.

    19. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ; báo cáo tháng, quý, 6 tháng, năm và báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động thể dục thể thao trên địa bàn tỉnh với các cơ quan chức năng; các nội dung cải cách hành chính theo chương trình, kế hoạch của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    20. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch phân công.

    Điều 3. Tổ chức và biên chế

    1. Phòng Quản lý Thể dục Thể thao có Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và các chuyên viên.

    a. Trưởng phòng là người đứng đầu đơn vị chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở và pháp luật về các hoạt động của đơn vị.

    b. Phó trưởng phòng là người giúp việc cho Trưởng phòng, được giao phụ trách một hoặc một số mặt công tác, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và pháp luật về lĩnh vực được phân công.

    c. Chuyên viên là những người tham mưu, đề xuất và thực hiện các nhiệm vụ do Trưởng phòng phân công. Chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được phân công.

    d. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định theo quy định của Nhà nước về công tác cán bộ.

    2. Biên chế

    Biên chế của phòng Quản lý thể dục thể thao do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch quyết định trong tổng biên chế hành chính được giao hàng năm.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    Quy định này quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Quản lý thể dục thể thao. Trưởng phòng Quản lý TDTT có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của phòng theo đúng quy định của pháp luật. Trong quá trình thực hiện nếu có điểm chưa phù hợp sẽ xem xét điều chỉnh./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Nhà Nước Về Thuế
  • Chức Năng Quản Lý Doanh Nghiệp Trên Hệ Thống Thuedientu.gdt.gov.vn
  • Chức Năng Quản Lý Tài Khoản Trên Hệ Thống Thuedientu.gdt.gov.vn
  • Khái Niệm, Vai Trò, Chức Năng Của Thuế Trong Quản Lý Nhà Nước
  • Tài Chính Công Là Gì? Đặc Điểm Cơ Bản Của Tài Chính Công
  • Đẩy Mạnh Phong Trào Thể Dục Thể Thao Quần Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • 8 Cách Chống Thấm Tường? Xử Lý Tường Nhà Thấm Nước Hiệu Quả
  • Kỹ Thuật Chống Thấm Tường Nhà Mới Xây, Tường Nhà Cũ Triệt Để
  • 2 Cách Chống Thấm Tường Hiệu Quả Nhất Mà Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Ngành Công Nghệ Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • Ra Mắt Giải Pháp Công Nghệ Toàn Diện Cho Doanh Nghiệp
  • TIN LIÊN QUAN

    • Đẩy mạnh xã hội hóa phong trào thể dục, thể thao trong nhà trường
    • 93,84% ĐBQH tán thành thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thể dục, thể thao

    (Congannghean.vn)-Những năm qua, phong trào tập luyện thể dục thể thao (TDTT) quần chúng tại Nghệ An phát triển mạnh với nhiều hình thức đa dạng. Qua đó góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao sức khỏe cộng đồng để phục vụ học tập, lao động, sản xuất, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc cũng như hình thành lối sống và môi trường văn hóa lành mạnh.

    Thúc đẩy phong trào TDTT quần chúng góp phần nâng cao sức khỏe cộng đồng

    Thời gian qua, việc thực hiện Nghị quyết 16 ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 08 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, tạo bước phát triển mạnh mẽ về TDTT đến năm 2022 đã được các cấp, ngành, địa phương của tỉnh quan tâm thực hiện và đạt nhiều kết quả đáng ghi nhận. Trong đó, với vai trò chủ công, Sở Văn hóa và Thể thao đã tham mưu UBND tỉnh ban hành nhiều văn bản nhằm phát triển phong trào TDTT gắn với Cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”; đơn cử như: Đề án “Phát triển thể thao thành tích cao giai đoạn 2013 – 2022”; Chương trình bơi an toàn phòng chống đuối nước tỉnh Nghệ An”… Nhờ vậy, phong trào tập luyện TDTT quần chúng phát triển mạnh với nhiều hình thức, thu hút đông đảo người dân tham gia rèn luyện; qua đó góp phần nâng cao hiệu quả công tác giáo dục thể chất, xây dựng nếp sống lành mạnh, đẩy lùi tệ nạn xã hội. 

     

    Theo đó, số người luyện tập TDTT thường xuyên tăng theo hướng tự giác, có tổ chức, rộng khắp. Năm 2012, số người tham gia tập luyện thường xuyên đạt 30,6%; số hộ gia đình thể thao đạt 20,5%; có 875 câu lạc bộ thể thao cơ sở. Năm 2022, toàn tỉnh ước đạt 34% số người tham gia tập luyện thường xuyên, 23,5% gia đình thể thao và 910 câu lạc bộ thể thao cơ sở. Tại các xã, phường, thôn, bản, khối xóm, phần lớn đã có nhà văn hóa kết hợp với sân thể thao phục vụ nhân dân đến tập luyện TDTT. Đặc biệt, TDTT trong trường học được quan tâm phát triển với gần 100% các trường học thực hiện đảm bảo chương trình dạy và học môn thể dục. Bên cạnh đó, ngành Văn hóa – Thể thao cũng đã phối hợp với các ngành, đơn vị trên địa bàn tỉnh tổ chức nhiều giải thể thao theo hình thức xã hội hóa; liên tục duy trì từ 60 – 63 lớp năng khiếu TDTT nghiệp dư cơ sở với gần 1.000 vận động viên, từ đó đã tuyển chọn và cung cấp hơn 150 vận động viên cho 19 bộ môn thể thao của tỉnh. 

     

    Về việc thực hiện Chương trình bơi an toàn, phòng chống đuối nước trẻ em tỉnh Nghệ An giai đoạn 2022 – 2022, hàng năm, Sở Văn hóa và Thể thao và Sở Giáo dục và Đào tạo đều cử cán bộ tham gia lớp tập huấn bơi phòng, chống đuối nước do Tổng cục TDTT tổ chức. Năm 2022, phối hợp tổ chức 13 lớp về phương pháp dạy bơi và kỹ năng phòng, chống đuối nước cho 595 giáo viên cấp tiểu học, THCS toàn tỉnh. Ở cấp huyện, thành, thị, đã tổ chức 839 lớp tập huấn với 58.410 học viên tham gia, trong đó 1.572 học viên tham gia các lớp do các sở, ngành cấp tỉnh tổ chức. Tính đến năm học 2022 – 2022, toàn tỉnh có 508.839 em học sinh trong độ tuổi tiểu học, THCS được dạy bơi, dạy kiến thức, kỹ năng phòng, chống đuối nước… Ngoài ra, Sở Văn hóa và Thể thao đã hỗ trợ 21 mô hình “Trẻ em toàn xã biết bơi”, “Học sinh toàn trường biết bơi”. Hiện, toàn tỉnh có 225 bể bơi, trong đó 150 bể bơi đạt chuẩn về kích thước (73 bể bơi cố định và 77 bể bơi lắp ghép, di động), hầu hết đều đảm bảo quy định về điều kiện hoạt động.

     

    .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cao Lộc: Phong Trào Thể Dục Thể Thao Quần Chúng Phát Triển Rộng Khắp
  • Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Phong Trào Tập Luyện Thể Dục Thể Thao Quần Chúng Đến Năm 2022
  • Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Tdtt Quần Chúng Năm 2014 ( 17/4/2014 )
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Phong Trào Thể Thao Tỉnh Trà Vinh
  • Chống Nắng Hiệu Quả Cho Căn Hộ Hướng Tây
  • Giải Nhì Gtktqg 2010 : Nhà Thi Đấu Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Bảo Vệ Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép, Chống Ăn Mòn
  • Nguyên Nhân Và Tình Trạng Hư Hỏng Của Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép Và Biện Pháp Sửa Chữa Gia Cố
  • Kết Cấu Bê Tông Cốt Thép P1
  • Công Ty Tnhh Giải Pháp Kết Cấu Thép Mss
  • Chi Nhánh Công Ty Tnhh Giải Pháp Kết Cấu Thép Mss
  • Thông tin dự án :

    – Tên công trình : Nhà thi đấu thể dục thể thao Đà Nẵng.

    – Chủ đầu tư : Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành phố Đà Nẵng.

    – Đơn vị tư vấn thiết kế ý tưởng: AUM & LEE Architects Asscociate.

    – Đơn vị tư vấn thiết kế kỹ thuật thi công: Viện quy hoạch xây dựng Đà Nẵng.

    – Công trình được xây dựng trên khu đất quy hoạch thuộc phường Hòa Cường Bắc, quận Hải Châu, Tp.Đà Nẵng có đặc điểm sau:

    Ranh giới:

    Phía Bắc giáp : Đường quy hoạch mặt cắt (10m-15m-8m-15m-10m).

    Phía Nam giáp : Đất quy hoạch công trình công cộng.

    Phía Đông giáp : Đất quy hoạch công trình công cộng.

    Phía Tây giáp : Đường 2 tháng 9

    Diện tích:

    -Công trình nằm trên khu đất có tổng diện tích 94.000 m2, gồm các hạng mục công trình sau :

    + Nhà thi đấu thể dục thể thao : 10.500 m2

    + Di tích Đình Nại Nam (hiện trạng) : 4.783 m2

    + Mặt nước cảnh quan : 365 m2

    + Cây xanh/ Thảm cỏ : 18.032 m2

    + Bãi đậu xe/ Đường giao thông/ Sân : 60.344 m2

    Quy mô: 1 tầng hầm và 4 tầng nổi

    Thời gian đầu tư: 2 năm (2009- 2010) ,hoàn thành 2010 có sức chứa từ 5.000 đến 7.000 chỗ ngồi

    Ý tưởng thuyết kếTổ chức tổng mặt bằng :

    Khu đất được lựa chọn nằm tiếp giáp với 4 mặt đường quy hoạch, do đó việc lựa chọn hình khối kiến trúc hiện đại cần đáp ứng bảo đảm sự hài hoà và vẻ đẹp kiến trúc công trình cho cả 4 mặt.

    Trong tổng thể khu đất xây dựng công trình cần thiết phải tạo ra khoảng cách để xử lý đường giao thông nội bộ, đường cho xe cứu hoả chạy được xung quanh công trình khi có sự cố và đảm bảo khoảng cách và điểm nhìn tốt nhất cho công trình và tạo được các không gian cây xanh đan xen trong tổng thể thống nhất của công trình.

    Hình thức kiến trúc hiện đại đảm bảo được độ chiếu sáng tự nhiên theo quy phạm và sự thông thoáng lưu thông không khí cho khu vực thi đấu một cách tối ưu, đồng thời bảo đảm cho việc phân chia các chức năng theo tiêu chuẩn một cách dễ dàng và thuận lợi.

    Tính chất công trình là nhà thi đấu thể thao có vị trí quan trọng tiêu biểu của ngành văn hóa. thể thao và du lịch của Thành phố Đà Nẵng. Vì vậy công trình phải thể hiện được tính chất nhà thi đấu thể thao, hiện đại phù hợp cho việc sử dụng thuận lợi tiện dụng nhất.

    Ý tưởng về quy hoạch tổng mặt bằng công trình bám sát vào hiện trạng khu đất, chú ý đến kiến trúc đô thị và cảnh quan chung quanh. Tổng mặt bằng bố trí thuận tiện cho các hoạt động tổ chức và thi đấu TDTT, kết hợp với công trình hiện trạng di tích Đình Nại Nam tạo thành tổng thể hoàn thiện. Nhà thi đấu TDTT sử dụng những loại vật liệu hiện đại hài hoà với cảnh quan khu vực chung quanh. Khối công trình được bố trí theo tuyến hướng về trung tâm thành phố, công trình là một hình ảnh giàu cảm xúc và tính thời đại.

    Giải pháp tổ chức hình thức kiến trúc:

    Giải pháp kiến trúc mặt ngoài trên tiêu chỉ đơn giản, khúc chiết, thiết kế theo ngôn ngữ hiện đại với những tuyến cong đơn giản nhằm góp phần tạo nên nét năng động cho công trình.

    Việc kết hợp các vật liệu hiện đại thông qua các chi tiết kính, một số mảng kính khung thép chịu lực, đặc biệt là trong kết cấu mái với những chi tiết quan trọng mang đến cho công trình một vẻ đẹp vật liệu thanh khiết, không quá phô trương, nhưng vẫn tôn lên vẻ đẹp của công trình.

    Ngôn ngữ kiến trúc hiện đại các yếu tố trên tạo dựng những nét ấn tượng cho kiến trúc mặt ngoài của công trình. Bên cạnh đó, cây xanh luôn là một yếu tố kết hợp, mềm mại các không gian kiến trúc. Tại đồ án, ngoài việc sử dụng cây xanh như một yếu tố cảnh quan và tổ chức rất nhiều các tiểu cảnh, sân vườn trong đó vai trò cây xanh làm lá phổi là những nét thanh thoát trong nhiều không gian.

    Việc thiết kế Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng rất độc đáo, không trùng lặp bất kỳ một nhà thi đấu nào. Công trình có kết cấu riêng biệt, không điển hình với 100 cấu kiện khác nhau, kích thước khác nhau. Phần lớn các cấu kiện phải chế tạo, gia công riêng biệt nên rất tốn thời gian. Công trình có 40 cột xiên 8 độ theo hình elip cao 35 mét. Hình thái cột xiên này không thể đúc với khuôn ván hiện có mà nhà thầu phải gia công chế tạo. Đỉnh mỗi cột xiên có 2 vị trí chờ gắn bu-lông để lắp ghép với 39 vị trí khác mà mỗi vị trí bu-lông không được phép sai số 2mm. Tổng cộng có 80 vị trí đỉnh cột chờ gắn bu-lông được định vị tụ nhau một điểm giữa không trung.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Thiết Kế Lớp Vỏ Cho Công Trình Văn Phòng Cao Tầng
  • Thiết Kế Kết Cấu Bao Che Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Công Trình Trong Điều Kiện Khí Hậu Việt Nam
  • Giải Pháp Kết Cấu Bao Che Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Ngôi Nhà Bạn
  • Worldsteel Group Giải Pháp Trọn Gói Thiết Kế
  • Tiêu Chuẩn Việt Nam Tcvn 4604:1988 Về Xí Nghiệp Công Nghiệp
  • Cao Lộc: Phong Trào Thể Dục Thể Thao Quần Chúng Phát Triển Rộng Khắp

    --- Bài mới hơn ---

  • Đẩy Mạnh Phong Trào Thể Dục Thể Thao Quần Chúng
  • 8 Cách Chống Thấm Tường? Xử Lý Tường Nhà Thấm Nước Hiệu Quả
  • Kỹ Thuật Chống Thấm Tường Nhà Mới Xây, Tường Nhà Cũ Triệt Để
  • 2 Cách Chống Thấm Tường Hiệu Quả Nhất Mà Đơn Giản Dễ Thực Hiện
  • Ngành Công Nghệ Là Gì? Ra Trường Làm Gì?
  • (LSO) – Cùng với phát triển kinh tế – xã hội, phong trào thể dục thể thao (TDTT) quần chúng trên địa bàn huyện Cao Lộc đang ngày càng phát triển rộng khắp và mang lại hiệu quả thiết thực. Qua đó, góp phần thúc đẩy phong trào “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”, nâng cao sức khỏe thể chất, tinh thần cho người dân, tăng cường tình đoàn kết, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư.

    Ông Hoàng Tự Xê, Phó Giám đốc Trung tâm Văn hóa – Thể thao và Truyền thông huyện Cao Lộc cho biết: Để phong trào TDTT quần chúng từng bước đi vào chiều sâu, trung tâm đã tham mưu cho huyện kế hoạch phát triển phong trào phù hợp với thực tế địa phương. Đồng thời, tuyên truyền về lợi ích, ý nghĩa của việc luyện tập TDTT đến mọi tầng lớp nhân dân. Hằng năm, phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể… tổ chức các giải thể thao. Qua đó phát hiện, lựa chọn các vận động viên (VĐV) có thành tích xuất sắc vào đội tuyển thể thao của huyện và tham gia các giải thi đấu cấp tỉnh.

    Người dân thị trấn Cao Lộc chơi cầu lông tại nhà thi đấu

    Để thúc đẩy phong trào phát triển rộng khắp, Cao Lộc xác định hệ thống thiết chế văn hóa – thể thao là rất quan trọng. Do đó, các thiết chế từng bước được đầu tư, nâng cấp, đáp ứng cho hoạt động luyện tập của người dân. Tính đến hết năm 2022, tổng số thôn, khối phố có nhà văn hóa trên toàn huyện là 196/200 (đạt 98%); số xã, thị trấn có sân tập TDTT là 9/23 đơn vị, trong đó 5/23 nhà văn hóa xã đạt chuẩn tiêu chí nông thôn mới (chiếm 21,73%). Năm 2022, huyện đang nỗ lực phấn đấu xây dựng 1 nhà văn hóa xã, cải tạo nâng cấp 1 sân thể thao xã… Ngoài ra, các hoạt động giao lưu thể thao, giải thi đấu TDTT từ huyện đến cơ sở được quan tâm tổ chức tốt cả về quy mô và chất lượng như:  các hoạt động thể thao mừng Đảng, mừng xuân hằng năm diễn ra tại các xã, thị trấn; phát động ngày chạy Olympic vì sức khỏe toàn dân; giao lưu bóng chuyền hơi, cầu lông nhân ngày thành lập ngành thể thao Việt Nam;…

    Với những giải pháp cụ thể, thiết thực trên, phong trào TDTT quần chúng  của huyện đã thu hút đông đảo nhân dân tham gia với nhiều bộ môn như: chạy, bóng bàn, cầu lông, bóng đá… Đến nay, toàn huyện duy trì 16 câu lạc bộ (CLB) thể thao hoạt động thường xuyên; tỉ lệ người dân tập luyện TDTT năm 2022 đạt trên 27% (tăng 0,5% so với năm 2022), tỉ lệ gia đình tham gia luyện tập TDTT đạt gần 17% (tăng 0,9% so với năm 2022). Nhờ phát triển phong trào TDTT quần chúng nên trong các giải thể thao cấp tỉnh, huyện đã giành được nhiều giải cao. Ví như năm 2022, đoàn VĐV huyện Cao Lộc đã tham gia thi đấu và đạt 2 giải nhì, 4 giải ba trong Giải vô địch và giải trẻ Cầu lông tỉnh Lạng Sơn; đạt giải ba Giải thi đấu Bóng chuyền hơi tỉnh Lạng Sơn…

    Phong trào TDTT quần chúng phát triển đã xuất hiện những đơn vị mạnh như: thị trấn Đồng Đăng, thị trấn Cao Lộc, xã Xuất Lễ, xã Cao Lâu… Bà Nguyễn Thị Lan, tổ 1, khối 7, thị trấn Cao Lộc chia sẻ: Tôi đánh cầu lông đã nhiều năm. Hầu như chiều nào tôi cũng tham gia luyện tập và trở thành thói quen không thể thiếu mỗi ngày. Nhờ chơi thể thao thường xuyên nên tôi thấy sức khỏe được cải thiện rõ rệt, ít đau nhức xương khớp, thể lực dẻo dai hơn nhiều.

    Ông Lê Văn Mạnh, Phó Chủ tịch UBND thị trấn Cao Lộc cho biết: Thị trấn luôn đẩy mạnh tuyên truyền, khích lệ người dân lựa chọn môn thể thao thích hợp để tập luyện. Ngoài các điểm tập luyện tại sân nhà văn hóa, thị trấn cũng vận động, khuyến khích người dân tu sửa và tận dụng những bãi đất trống làm sân thể thao. Hiện toàn thị trấn có gần 70% dân số tham gia luyện tập TDTT thường xuyên và có nhiều CLB như: CLB bóng bàn, CLB cầu lông…

    Đánh giá về phong trào TDTT quần chúng huyện Cao Lộc, ông Dương Minh Tuệ, Phó Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch  cho biết: Đây là một trong những đơn vị xây dựng tốt phong trào TDTT quần chúng, góp phần rèn luyện, nâng cao sức khỏe cho người dân.

    Được biết, năm 2022, toàn huyện phấn đấu đạt tỉ lệ 28% số người dân tham gia luyện tập TDTT. Do đó, thời gian tới, huyện tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức đến mọi người dân. Đồng thời, duy trì, đẩy mạnh các hoạt động TDTT quần chúng hơn nữa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Đẩy Mạnh Phong Trào Tập Luyện Thể Dục Thể Thao Quần Chúng Đến Năm 2022
  • Một Số Giải Pháp Đẩy Mạnh Phát Triển Tdtt Quần Chúng Năm 2014 ( 17/4/2014 )
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Phong Trào Thể Thao Tỉnh Trà Vinh
  • Chống Nắng Hiệu Quả Cho Căn Hộ Hướng Tây
  • Giải Pháp Chống Nóng Chung Cư Hướng Tây Hiệu Quả
  • Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chương 1: Giới Thiệu Chung Về Dự Báo
  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Một Số Lĩnh Vực Chính Của Văn Hóa
  • Giáo Trình Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Văn Hóa
  • Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 79/2017/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    Theo quy định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

    Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 1/9/2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể do Chính phủ quy định tại Nghị định này.

    Trong đó, về lĩnh vực di sản văn hóa, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có nhiệm vụ cấp, thu hồi giấy phép về biểu diễn, tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang; thi người đẹp và người mẫu; lưu hành, kinh doanh bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu theo quy định của pháp luật…

    Về điện ảnh, Bộ có nhiệm vụ tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế tại Việt Nam; chấp thuận tổ chức liên hoan phim chuyên ngành, chuyên đề, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài; quản lý việc lưu chiểu, lưu trữ phim và các tư liệu, hình ảnh động được sản xuất trong nước; lưu chiểu, lưu trữ phim nước ngoài được phổ biến, phát hành tại Việt Nam; cấp, thu hồi giấy phép trong lĩnh vực điện ảnh theo quy định của pháp luật…

    Cơ cấu tổ chức

    Theo Nghị định, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có 26 đơn vị: Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch, Tài chính; Vụ Pháp chế; Vụ Đào tạo; Vụ Thi đua, Khen thưởng; Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Vụ Thư viện; Vụ Văn hóa dân tộc; Vụ Gia đình; Văn phòng Bộ; Thanh tra Bộ; Cục Di sản văn hóa; Cục Nghệ thuật biểu diễn; Cục Điện ảnh; Cục Bản quyền tác giả; Cục Văn hóa cơ sở; Cục Hợp tác quốc tế; Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; Tổng cục Thể dục thể thao; Tổng cục Du lịch; Ban Quản lý Làng Văn hóa – Du lịch các dân tộc Việt Nam; Viện Văn hóa Nghệ thuật quốc gia Việt Nam; Báo Văn hóa; Tạp chí Văn hóa Nghệ thuật; Trung tâm Công nghệ thông tin; Trường Cán bộ quản lý văn hóa, thể thao và du lịch.

    (Nguồn Chính phủ)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Văn Hóa & Thành Phố Hưng Yên
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin
  • Văn Hóa Dân Gian Ứng Dụng
  • Nhà Thi Đấu Thể Dục Thể Thao Đà Nẵng: Công Trình Độc Đáo, Hiện Đại

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Phương Pháp Gia Cố Cột Bê Tông Cốt Thép
  • Tái Cơ Cấu Doanh Nghiệp Nhà Nước: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Phổ Biến Về Cơ Hội Và Thách Thức Khi Tham Gia Tpp, Evfta, Vn
  • Business Vpn Solutions For Small Business Vpn
  • 4 Vpn Bảo Mật Và Đáng Tin Cậy Nhất Cho Doanh Nghiệp 2022
  • Công trình Nhà Thi đấu thể dục thể thao (TDTT) thành phố đang đi vào giai đoạn hoàn thiện. Nhìn toàn cảnh, có người nói rằng đó là “con trai nhả ngọc”, người thì gọi “tổ chim” mô phỏng sân vận động quốc gia Bắc Kinh. Còn những người thợ đang ngày đêm thi công trên công trình thì đó là chiếc đĩa bay. Đây là công trình được thiết kế  độc đáo, hiện đại bật nhất Đông Nam Á hiện nay.  

    Phối cảnh Nhà thi đấu TDTT Đà Nẵng.

    Thử thách

    Ngay sau khi có chủ trương đầu tư xây dựng Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng, nhiều nhà thầu lớn đã tự bỏ cuộc bởi áp lực quá lớn từ tiến độ công trình. Theo tính toán, công trình cần có thời gian thi công trên 20 tháng, thế nhưng duy chỉ có Tổng Công ty Sông Hồng đã bạo dạn phiêu lưu với thời gian thi công 14 tháng. Anh Đào Việt Dũng, Phó Tổng Giám đốc Công ty Sông Hồng được điều động từ Hà Nội vào Đà Nẵng trong vai trò “tổng tư lệnh” với nhiệm vụ tổ chức thi công công trình đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng để đạt mục tiêu tối thượng là khai phá thị trường xây lắp ở Đà Nẵng và miền Trung. Dự án Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng trở thành con bài “đánh cược” về uy tín, thương hiệu của một DN xây lắp trong nhóm hàng đầu ở Việt Nam.

    Tháng 9-2009, thời tiết Đà Nẵng chuyển mùa, mưa như trút nước, bão số 9 vần vũ cả tuần nhưng Tổng Công ty Sông Hồng vẫn lặng lẽ vận chuyển trang thiết bị và nhân công tiến hành động thổ, thi công công trình. Những mũi khoan xuyên vào lòng đất ở độ sâu 36 mét. Anh Nguyễn Đức Toàn, Trưởng Ban điều hành công trình nhớ lại: “Gian nan lắm, tầng địa chất rất phức tạp. Có mũi khoan chạy tọt vào lòng đất sâu thẳm nhưng cũng có mũi vấp ngay vào đá ngầm. 12 giàn khoan cọc nhồi tưa như xác mướp”. Công việc với “thổ địa” cứ chờn vờn khi liên tục thay đổi vị trí móng cọc. Định vị được nền móng lại chuyển sang thi công tầng hầm sâu 9 mét. Bùn đất tiếp tục được đưa lên với bao công sức của hàng trăm công nhân mỗi ca làm việc căng thẳng trên công trường.

    Tháng 9-2010, sau 12 tháng lặng lẽ, kể cả ngày lễ, Tết, cán bộ, kỹ sư, công nhân hối hả làm việc, để cho Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng nên hình nên vóc. “Chúng tôi đã làm việc cật lực và chấp nhận thử thách, chấp nhận bị phạt tiến độ để lấy đó làm bài học mà động viên nhau hoàn thành nhiệm vụ. Chúng tôi là những người lính và không cam chịu thất bại, không đầu hàng trước khó khăn, thử thách”, anh Nguyễn Đức Toàn bộc bạch. Thật vậy, Tổng Công ty Sông Hồng đã từng bị UBND thành phố Đà Nẵng (chủ đầu tư dự án) 2 lần ra quyết định xử phạt (một lần 90 triệu đồng và một lần 150 triệu đồng) vì chậm tiến độ. “Tuy nhiên, đơn vị cũng không ít lần được thưởng vì những thành tích thi công lao động sáng tạo, vượt qua những khó khăn về thiết kế kiến trúc, nhất là khi công trình vừa thiết kế, vừa thi công”, anh Nguyễn Đức Toàn nói.

    Kỳ tích và kỳ công

    Việc thiết kế Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng rất độc đáo, không trùng lắp bất kỳ một nhà thi đấu nào. Công trình có kết cấu riêng biệt, không điển hình với 100 cấu kiện khác nhau, kích thước khác nhau. Phần lớn các cấu kiện phải chế tạo, gia công riêng biệt nên rất tốn thời gian. Công trình có 40 cột xiên 8 độ theo hình elip cao 35 mét. Hình thái cột xiên này không thể đúc với khuôn ván hiện có mà nhà thầu phải gia công chế tạo. Đỉnh mỗi cột xiên có 2 vị trí chờ gắn bu-lông để lắp ghép với 39 vị trí khác mà mỗi vị trí bu-lông không được phép sai số 2mm. Tổng cộng có 80 vị trí đỉnh cột chờ gắn bu-lông được định vị tụ nhau một điểm giữa không trung. Với yêu cầu thi công phức tạp này, việc đổ bê-tông cột yêu cầu bảo đảm kỹ thuật, vững chắc về kết cấu nhưng làm sao khi đổ bê-tông lại không nén đầm. Đó là bài toán hóc búa và đã được đơn vị xử lý bằng phụ gia bê-tông và nâng mác xi-măng.

    Ở hệ thống dầm là tập hợp những kết cấu hình tam giác, hình bình hành, hình thang. Đây là những kết cấu bê-tông, sắt-thép “thi gan” với lòng kiên nhẫn của người thợ. Hợp với dàn 40 cột xiên 40 vị kèo sắt nặng 1.400 tấn, khẩu độ dài 100 mét, dàn kèo được hệ thống cẩu, tời siêu trọng tải lên định vị vào chốt bu-lông cột xiên đang lơ lửng giữa trời.

    Việc thi công phần mái, ốp kính cũng vô cùng gian nan. Riêng phần ốp kính đã ngốn 100 tấn ống tube để làm giàn giáo. Phần mái nhôm nặng 150 tấn cũng thi công 3 lớp lợp gồm bao che, chống nóng và tấm trang trí. Những người thợ thường xuyên thi công trong trạng thái đu dây, vừa vất vả, vừa nguy hiểm. Do thiết kế hình ovan, elip nên các tấm lợp, ốp kính đều chế tạo từng miếng riêng, lắp đặt riêng mà sai số chỉ được phép ở mức 1/2 mm.

    Đến Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng trong thời gian thi công dễ nhận thấy đó là một công trình xây lắp và có cả một loạt nhà xưởng gia công, chế tạo. Đó là xưởng sắt, xưởng kính, xưởng nhôm, xưởng đá… Những tháng qua, dịch bệnh sốt xuất huyết cũng đã quét qua, hàng chục kỹ sư ngã quỵ. Có trường hợp vào viện điều trị vài ngày đã phải… trốn về bởi công việc đang cần đến họ.  Kỹ sư Phạm Quốc Trung, Giám sát thi công tâm sự: “Hơn 10 năm làm việc ở Tổng Công ty Sông Hồng nhưng đối với công trình Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng thực sự để lại ấn tượng sâu sắc trong đời người thợ”. Có thời điểm công trình huy động 1.400 công nhân lao động trong một phạm vi hẹp và xử lý những giải pháp kỹ thuật thi công trong không gian vô cùng phức tạp. Riêng việc đưa một cấu kiện thép nặng 100 tấn lên độ cao 35 mét bảo đảm khớp nối sai số dưới 2mm là một kỳ tích. Tính độc đáo của thiết kế và độ khó về thi công mà đơn vị đã vượt qua là bài học bổ ích cho những người thợ xây lắp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

    Anh Nguyễn Đức Toàn cho biết, công trình đang hoàn thiện các hạng mục nội thất và dọn vệ sinh để kịp bàn giao cho chủ đầu tư vào đầu tháng 12-2010.

    Nhà Thi đấu TDTT như một chiếc đĩa bay giữa lòng thành phố, mang đến cho Đà Nẵng một công trình kiến trúc độc đáo, hiện đại, nâng tầm đô thị trong giai đoạn phát triển mới. Trước mắt, công trình đón chào Đại hội TDTT toàn quốc lần thứ VI diễn ra trong tháng 12-2010.      

    Dự án công trình Nhà Thi đấu TDTT Đà Nẵng có sức chứa từ 5.000 – 7.000 khán giả, với tổng diện tích hơn 94.000m2; trong đó, diện tích nhà thi đấu gần 10.500m2. Nhà thi đấu được thiết kế 1 tầng hầm và 4 tầng nổi. Tầng hầm rộng hơn 4.100m2 là nơi bố trí các phòng quản lý thiết bị kỹ thuật cho công trình và phòng Câu lạc bộ. Tầng một với diện tích gần 11.300m2 bao gồm sân thi đấu TDTT, đại sảnh, khu truyền thông, khu khách VIP, phòng trọng tài, vận động viên, khu phục vụ… cùng hội trường đa chức năng. Tầng hai có diện tích 2.800m2 gồm sảnh, phòng điều khiển, khu bán đồ lưu niệm và khán đài. Tầng ba có diện tích 4.125m2 là khu vực quầy bán lẻ thiết bị, khu vệ sinh, hành lang… Tầng bốn có diện tích 7.945m2 là khu giải lao khách VIP.   (Nguồn: Sở Xây dựng).

    Ghi chép của Triệu Nam Phương

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phù Hợp Với Điều Kiện Khí Hậu Nhiệt Đới Và Yêu Cầu Tiết Kiệm Năng Lượng
  • Đa Dạng Vật Liệu Bao Che
  • Thiết Kế Kết Cấu Bao Che Tiết Kiệm Năng Lượng Cho Công Trình Việt Nam
  • Các Kết Cấu Bao Che Nhà Xưởng Nhà Công Nghiệp
  • Đặc Điểm & Cấu Tạo Nhà Xưởng Công Nghiệp 1 Tầng Namtrungcons
  • Thể Dục Thể Thao Theo Quan Điểm Hiện Đại Về Văn Hóa – Đức Nam Nhị Khúc Côn

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Dư Luận Xã Hội Đối Với Việc Quản Lý Xã Hội
  • Xã Hội Hóa Dịch Vụ Công Ở Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học Và Ý Nghĩa Việc Nghiên Cứu Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Với Sự Phát Triển Bền Vững Của Đất Nước
  • Chức Năng Của Tiền Lương
  • Văn hoá trong đời sống xã hội và trong đời sống hàng ngày:

    Bản thân văn hoá cũng có nhiều nghĩa. Văn hoá trong đời sống xã hội thông thường được chỉ những hoạt động tinh thần của con người và xã hội. Trong đời sống hàng ngày văn hoá dùng để chỉ trình độ học vấn. văn hoá còn dùng để chỉ hành vi, cách ứng sử văn minh…

    Trong những tài liệu được tra cứu văn hoá được xác định là hoạt động sáng tạo trong đó người ta sử dụng những di sản văn hoá nhân loại và tạo ra những di sản văn hoá mới. (sự phát huy và nối tiếp – tính kế thừa).

    * Theo quan điểm triết học:

    Văn hoá là tổng hoà những giá trị vật chất và tinh thần cũng như các phương thức tạo ra chúng. Văn hoá còn là sự truyền thụ lại những di sản văn hoá từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    Trong triết học người ta chia văn hoá thành hai lĩnh vực cơ bản:

    – Văn hoá vật chất là toàn bộ những giá trị sáng tạo của con người được thể hiện trong các của cải vật chất do xã hội tạo ra, kể từ các tư liệu sản xuất đến các tư liệu tiêu dùng của xã hội.

    – Văn hoá tinh thần là toàn bộ những giá trị về đời sống tinh thần bao gồm khoa học và mức độ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất và sinh hoạt, trình độ học vấn, tình trạng giáo dục, y tế nghệ thuật, chuẩn mực đạo đức trong hành vi của các thành viên trong xã hội, trình độ phát triển nhu cầu của con người v.v… Văn hoá tinh thần còn được trầm tích trong hình thức “vật thể” (các tác phẩm nghệ thuật).

    Ranh giới giữa văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần chỉ có tính tương đối.

    Văn hoá có tính khách quan, hiểu theo nghĩa rộng là tổng hoà những giá trị vật chất và tinh thần của con người, văn hoá là một biểu hiện xã hội không chỉ bao quát quá khứ, hiện tại, mà còn trải rộng trong tương lai. Văn hoá đó là thuộc tính bản chất, tộc loài của con người với chức năng: Nhận thức, định hướng, đáng giá, xác định chuẩn mực của hành vi, điều chỉnh các quan hệ ứng xử giao tiếp. Song cốt lõi là đem lại chủ nghĩa nhân đạo, tinh thần đạo đức.

    Chủ nghĩa Mác giải thích: Văn hoá có nguồn gốc từ lao động, hình thức khởi đầu là do lao động, là phương thức lao động, là kết quả của lao động.

    Đặc điểm của văn hoá:

    – Khi phân tích hiện tượng văn hoá còn nói tới sự phát triển của văn hoá mang tính chất kế thừa, trong bất kỳ giai đoạn phát triển nào của văn hoá cũng đều có sự kế thừa văn hoá đã đạt được trong các giai đoạn trước.

    Văn hoá còn có tính giai cấp, trong xã hội có giai cấp văn hoá tinh thần mang tính giai cấp, nó phụ thuộc vào lợi ích giai cấp nhất định, tính giai cấp đó biểu hiện ở chỗ văn hoá do ai sáng tạo ra, phản ánh và phục vụ cho lợi ích giai cấp nào: Những cơ sở vật chất do ai làm chủ, tính giai cấp của văn hoá còn thể hiện ở chức năng giáo dục của văn hóa, nó giáo dục, xây dựng con người theo một lý tưởng chính trị xã hội đạo đức, thẩm mỹ của một giai cấp một thời nhất định.

    Văn hoá XHCN là văn hoá của giai cấp vô sản và nhân dân lao động có nội dung XHCN, có tính dân tộc – được thể hiện trong lối sống, nếp nghĩ, tập tục, truyền thống và văn hoá nói chung của từng dân tộc (tinh thần thượng võ trong TDTT ở nước ta). Tính dân tộc gắn liền với tính hiện đại, tính Đảng gắn với tính nhân dân sâu sắc. Toàn bộ hoạt động văn hoá lấy việc phục vụ con người làm mục tiêu cao nhất.

    Như vậy xét cho cùng, xưa nay, các đặc điểm của văn hoá như tinh lịch sử, giai cấp (trong xã hội có giai cấp), tính dân tộc… luôn gắn bó với nhau.

    * Để làm sáng tỏ khái niệm văn hoá người ta so sánh nó với khái niệm tự nhiên. Tự nhiên là toàn bộ thế giới vật chất tồn tại ngoài ý thức của con người, không phụ thuộc vào con người, không là kết quả hoạt động của con người. Thế giới tự nhiên vân động theo những quy luật tự nhiên của nó.

    Văn hoá là phương thức và kết quả của hoạt động cải tạo thế giới tự nhiên và xã hội của con người nghĩa là những hoạt động nhằm cải tạo tự nhiên, bắt tự nhiên thoả mãn nhu cầu của con người. Trong quá trình tác động vào giới tự nhiên con người đã nhận thức được mối quan hệ nhân quả đó là sự chuẩn bị trước cho lao động sẽ mang lại hiệu quả cao hơn. Và con người không chỉ chuẩn bị về các kỹ thuật, thao tác lao động mà còn chuẩn bị về mặt thể chất. Trong quá trình phát triển của xã hội loài người đã nảy sinh một hoạt động đặc biệt nhằm tới hoàn thiện ngay chính bản thân con người và cải tạo ngay phần tự nhiên trong con người. Hoạt động đó được gọi là văn hoá thể chất hay TDTT.

    Để hiểu được đặc điểm của VHTC một cách tương đối toàn diện cần phải phân tích nó theo 3 phương diện (xuất phát từ 3 luận điểm):

    – VHTC là một hoạt động.

    – VHTC là tổng hoà những giá trị vật chất và tinh thần của con người sáng tạo ra để hoạt động.

    – VHTC là kết quả của hoạt động.

    * VHTC là một hoạt động.

    Đối tượng hoạt động của VHTC là phát triển cơ thể con người.

    Song VHTC là một hoạt động có cơ sở đặc thù là sự vận động tích cực hợp lý của con người. Nói một cách khác đi văn hoá thể chất là những hình thức vận động hợp lý (hoạt động có dấu hiệu bản chất là những động tác được tổ chức thành hệ thống). VHTC không phải là toàn bộ các hình thức hoạt động, mà chỉ bao gồm các hình thức, về nguyên tắc cho phép hình thành tốt nhất những kỹ năng, kỹ sảo vận động cần thiết cho cuộc sống và sự phát triển các năng lực thể chất quan trọng tối ưu trạng thái sức khoẻ và khả năng làm việc.

    Thành phần cơ bản của VHTC khi xem xét như một hoạt động là bài tập thể chất.

    – Bài tập thể chất có nguồn gốc từ lao động nó ra đời từ cổ xưa, chúng mang theo đặc điểm của lao động chân tay và mang tính thực dụng trực tiếp trong những ngày đầu. Trong quá trình phát triển tiếp đó. VHTCngày càng có thêm hình thức vận động mới được “thiết kế” để đáp ứng giải quyết các nhiệm vụ văn hoá giáo dục, giáo dưỡng củng cố sức khoẻ và bài tập thể chất dần mất đi tính thực dụng trực tiếp, nhưng không có nghĩa là mối quan hệ VHTC và lao động bị xoá bỏ. Theo quan điểm thực dụng thì VHTC là một hoạt động sẽ tồn tại mãi mãi vì lao động không bao giời mất đi và VHTC mãi vẫn là phương tiện chuẩn bị trước cho thực tiễn lao động. Với quan điểm này thì VHTC là một hoạt động chuẩn bị. Kết quả của hoạt động này là trình độ chuẩn bị thể lực. Nó là cơ sở cho việc tiếp thu có kết quả các thao tác lao động, lao động có năng xuất, hoàn thiện kỹ năng, kỹ sảo vận động, phát triển tố chất thể lực và khả năng làm việc cao. Ngoài lao động bài tập thể chất còn được nẩy sinh và phát triển từ các lễ hội, tôn giáo (dùng những động tác có tính chất tượng trưng để biểu thị tình cảm, nỗi vui buồn, sự sùng bái thần linh) và yếu tố quân sự, các trò vui chơi giải trí và các bài tập rèn luyện thân thể để phòng chữa một số bệnh.

    * Văn hoá thể chất là tổng hoà những giá trị vật chất và tinh thần được sáng tạo ra trong xã hội để đảm bảo hiệu quả cần thiết của hoạt động này.

    Trong mỗi thời kỳ phát triển của VHTC, những giá trị này (VC &TT) lại trở thành đối tượng hoạt động, tiếp thu, sử dụng của những người tham gia hoạt động VHTC. (Ở đây muốn đề cập đến những phương tiện, PP tập luyện được sử dụng rộng rãi như thể dục, thể thao, trò chơi vận động và rất nhiều BTTC khác).

    Trên con đường phát triển lâu dài của mình nội dung và hình thức của VHTC dần dần được phân hoá đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội và hoạt động (giáo dưỡng, sản xuất, nghỉ ngơi giải trí, y học…). Do vậy đã hình thành lên những bộ phận VHTC có ý nghĩa xã hội (VHTC trường học, VHTC sản xuất…). Hiệu lực của những bộ phận VHTC này như tổng hợp những phương pháp, phương tiện giải quyết các nhiệm vụ giáo dục, giáo dưỡng tăng cường sức khoẻ ngày càng tăng. Đồng thời ý nghĩa của từng bộ phận VHTC cũng tăng lên tương ứng.

    Ngoài những giá trị kể trên còn có những giá trị quan trọng khác nhau như kiến thức khoa học, thực dụng chuyên môn, những nguyên tắc, quy tắc, và phương pháp sử dụng, bài tập thể chất, những tiêu chuẩn đạo đức, những thành tích thể thao.

    Về các giá trị vật chất đó là các điều kiện được tạo ra phục vụ cho hoạt động VHTC trong xã hội như: Các tác phẩm nghệ thuật về TDTT, các công trình thể thao, trang thiết bị tập luyện v.v…

    * Văn hoá thể chất là kết quả của hoạt động.

    Đó chính là kết quả sử dụng những giá trị vật chất và tinh thần kể trên trong xã hội. Trong số những kết quả này phải kể đến trước tiên đó là trình độ chuẩn bị thể lực, mức độ hoàn thiện kỹ năng, kỹ sảo vận động, mức độ phát triển khả năng vận động, thành tích thể thao và những kết quả hữu ích khác đối với cá nhân và xã hội.

    Kết quả thực hiện bản chất nhất của việc sử dụng các giá trị văn hoá thể chất trong đời sống xã hội là số người đạt được chỉ tiêu hoàn thiện thể chất.

    Hoàn thiện thể chất là mức độ hợp lý của trình độ chuẩn bị thể lực chung và phát triển thể chất cân đối. Mức độ hợp lý này phù hợp với yêu cầu của lao động và những hoạt động sống khác, phản ánh mức độ phát triển tương đối cao năng khiếu thể chất cá nhân, phù hợp với quy luật phát triển toàn diện nhân cách và bảo vệ sức khoẻ lâu dài.

    Ngoài ra để đánh giá và khẳng định những kết quả đạt được trong hoạt động thông qua các chỉ tiêu trên con người đã tiến hành tổ chức hoạt động thi đấu để đánh giá trình độ, uy tín của con người lúc bấy giờ. Mầm mống của thể thao đã được nẩy sinh từ thực tế đó và được kết hợp ngay trong quá trình lao động. Ban đầu còn rất đơn giản và cho đến ngày nay nó đã trở thành một lĩnh vực không thể thiếu được trong đời sống của con người đó là thể thao.

    Vai trò và giá trị thực tế của VHTC trong xã hội phụ thuộc vào những điều kiện sống cơ bản của nó. Điều kiện sống xã hội quy định đặc điểm sử dụng hoạt động và phát triển VHTC. Tuỳ thuộc vào những điều kiện ấy mà kết quả thực tế tác động của VHTC tới con người có sự khác nhau mang tính chất nguyên tắc.

    Từ những phân tích trên, có thể xác định khái niệm TDTT (VHTC) như sau: TDTT (VHTC) là một bộ phận của nền văn hóa xã hội, một loại hình hoạt động mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể lực nhằm tăng cường thể chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú sinh hoạt văn hóa và giáo dục con người phát triển cân đối hợp lý.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp Và Vai Trò Công Đoàn
  • Doanh Nghiệp Xã Hội Là Gì?
  • Tài Liệu – Học Tập – Du Lịch
  • Nâng Cao Vai Trò Giám Sát, Phản Biện, Tập Hợp Quần Chúng Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam Gồm 21 Đơn Vị
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Bộ Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch
  • Chương 1: Giới Thiệu Chung Về Dự Báo
  • Quan Điểm Của Hồ Chí Minh Về Một Số Lĩnh Vực Chính Của Văn Hóa
  • Chức năng, nhiệm vụ của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    (Theo Nghị định số 185/2007/NĐ-CP, ngày 25/12/2007)

    Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

    1. Trình Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội; các dự thảo nghị quyết, nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật của Bộ đã được phê duyệt và các đề án khác theo sự phân công của Chính phủ.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng quốc gia; các dự thảo quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    3. Trình Thủ tướng Chính phủ các giải thưởng, danh hiệu vinh dự Nhà nước thuộc lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; quyết định thành lập các Hội đồng quốc gia về lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    4. Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ.

    5. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ.

    a) Trình Thủ tướng Chính phủ quyết định:

    – Quy hoạch bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa; tổ chức và hướng dẫn thực hiện sau khi được phê duyệt;

    – Thành lập bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành;

    – Xếp hạng và điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia đặc biệt;

    – Đề nghị Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hoá của Liên hợp quốc (UNESCO) công nhận Di sản văn hoá và thiên nhiên tiêu biểu của Việt Nam là Di sản thế giới;

    – Phương án xử lý đối với tài sản là di sản văn hóa vật thể, bao gồm: di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia, trừ trường hợp luật, pháp lệnh có quy định khác;

    – Cho phép đưa bảo vật quốc gia ra nước ngoài.

    b) Quyết định theo thẩm quyền:

    – Xếp hạng di tích quốc gia, bảo tàng hạng I; điều chỉnh khu vực bảo vệ đối với di tích quốc gia; giao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia cho bảo tàng nhà nước có chức năng theo quy định của pháp luật;

    – Phê duyệt quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt theo quy định của pháp luật; phê duyệt hoặc thoả thuận việc xây dựng các công trình ở khu vực bảo vệ II đối với di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt;

    – Thẩm định quy hoạch dự án bảo quản, tu bổ và phục hồi di tích quốc gia, di tích quốc gia đặc biệt; dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài các khu bảo vệ di tích quốc gia và di tích quốc gia đặc biệt xét thấy có khả năng ảnh hưởng xấu đến di tích theo quy định của pháp luật;

    – Cấp phép thăm dò, khai quật khảo cổ; đưa di vật, cổ vật ra nước ngoài; làm bản sao di vật, cổ vật và bảo vật quốc gia thuộc các bảo tàng quốc gia, bảo tàng chuyên ngành; quản lý việc cấp phép cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể ở Việt Nam.

    c) Hướng dẫn hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với các di tích và nhân vật lịch sử.

    đ) Công nhận, trao tặng danh hiệu vinh dự đối với các nghệ nhân có công gìn giữ, trình diễn, truyền dạy di sản văn hóa phi vật thể.

    7. Vềnghệ thuật biểu diễn:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về nghệ thuật biểu diễn sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Ban hành Quy chế hoạt động biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp; Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp;

    c) Ban hành Quy chế tổ chức hoạt động thi hoa hậu, người mẫu thời trang, karaoke và vũ trường;

    d) Hướng dẫn việc cấp thẻ hành nghề và cấp phép biểu diễn nghệ thuật chuyên nghiệp;

    đ) Quy định việc thẩm định, cấp phép chương trình, tiết mục, vở diễn của các tổ chức, cá nhân Việt Nam đi biểu diễn ở nước ngoài và của các tổ chức, cá nhân nước ngoài biểu diễn tại Việt Nam;

    e) Ban hành Quy chế quản lý việc sản xuất, phát hành băng, đĩa ca nhạc và vở diễn.

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước về điện ảnh sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Quy định việc tổ chức liên hoan phim quốc gia và quốc tế, những ngày phim nước ngoài tại Việt Nam và những ngày phim Việt Nam ở nước ngoài;

    c) Quản lý phim lưu chiểu và lưu trữ các tư liệu, hình ảnh động sản xuất ở trong nước và nước ngoài;

    d) Quy định việc cấp phép phổ biến phim.

    9. Vềmỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch tượng đài, tranh hoành tráng quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Ban hành Quy chế hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm, nghệ thuật sắp đặt, trình diễn video-art, tổ chức trại sáng tác điêu khắc quốc tế tại Việt Nam;

    c) Quy định việc tổ chức và trực tiếp tổ chức trưng bày, triển lãm tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh quy mô quốc gia, quốc tế;

    d) Thành lập Hội đồng chuyên ngành thẩm định nghệ thuật và dự toán công trình mỹ thuật theo quy định.

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch mạng lưới thư viện sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Quy định việc hợp tác, trao đổi sách, báo, tài liệu với nước ngoài và việc liên thông sách, báo, tài liệu giữa các thư viện;

    c) Quy định điều kiện thành lập và hướng dẫn hoạt động thư viện.

    13. Về văn hoá quần chúng, văn hóa dân tộc và tuyên truyền cổ động:

    a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định nghi thức chính thức nhà nước về đón tiếp khách quốc tế, lễ kỷ niệm, tang lễ và các nghi thức khác theo phân công của Chính phủ;

    b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch về thiết chế văn hoá cơ sở sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    c) Xây dựng và ban hành các chính sách về bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hóa phi vật thể của cộng đồng các dân tộc Việt Nam;

    d) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc thực hiện chính sách văn hóa dân tộc;

    đ) Ban hành Quy chế tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng, tổ chức hoạt động văn hoá và dịch vụ văn hoá nơi công cộng;

    e) Ban hành Quy chế, hướng dẫn và chỉ đạo phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, hoạt động tuyên truyền phổ biến văn hóa ở cơ sở và tổ chức lễ hội.

    c) Tổ chức và hướng dẫn việc thu thập, lưu trữ thông tin về gia đình; chỉ đạo, tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, nhân rộng các mô hình gia đình văn hóa;

    d) Tuyên truyền, giáo dục đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình truyền thống Việt Nam.

    15. Về thể dục, thể thao cho mọi người:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và các chương trình quốc gia phát triển thể dục, thể thao sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Tổ chức, chỉ đạo việc xây dựng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên thể dục, thể thao quần chúng; tuyên truyền, hướng dẫn các phương pháp luyện tập thể dục, thể thao, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cộng tác viên thể dục, thể thao cơ sở;

    c) Chủ trì, phối hợp với các ngành, các địa phương điều tra thể chất nhân dân; hướng dẫn, áp dụng và phát triển các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khỏe truyền thống ở trong và ngoài nước;

    d) Chỉ đạo tổ chức thi đấu thể thao quần chúng ở cấp quốc gia;

    đ) Phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hướng dẫn, tổ chức thực hiện về giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang;

    e) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các câu lạc bộ và cơ sở thể dục, thể thao quần chúng.

    16. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

    a) Trình Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức đại hội thể dục, thể thao toàn quốc, đại hội thể thao khu vực, châu lục và thế giới; giải vô địch từng môn thể thao khu vực, châu lục và thế giới tổ chức tại Việt Nam;

    b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển thể thao thành tích cao và định hướng phát triển thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    c) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy định về chế độ, chính sách đối với vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; quy định chi tiết về quyền sở hữu đối với giải thể thao thành tích cao và giải thể thao chuyên nghiệp sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    d) Cho phép tổ chức giải thi đấu vô địch quốc gia, giải trẻ quốc gia hàng năm từng môn thể thao; phê duyệt điều lệ đại hội thể dục, thể thao toàn quốc;

    đ) Ban hành tiêu chuẩn và hướng dẫn phong cấp vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao; công nhận phong cấp của các tổ chức thể thao quốc tế đối với vận động viên, huấn luyện viên và trọng tài thể thao Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    e) Ban hành Quy chế tuyển chọn vận động viên vào các đội tuyển thể thao quốc gia; quy định trình tự, thủ tục thành lập đoàn thể thao quốc gia và đội tuyển thể thao quốc gia từng môn;

    g) Hướng dẫn xây dựng chương trình đào tạo, huấn luyện vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao;

    h) Hướng dẫn, đăng ký hoạt động của các cơ sở tập luyện thể thao chuyên nghiệp.

    17. Về tài nguyên du lịch và quy hoạch du lịch:

    a) Hướng dẫn, tổ chức hiện quy hoạch tổng thể phát triển ngành, vùng du lịch, địa bàn du lịch trọng điểm, khu du lịch quốc gia sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    b) Ban hành Quy chế điều tra, đánh giá, phân loại tài nguyên du lịch;

    18. Về khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch:

    a) Trình Thủ tướng Chính phủ công nhận khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia và tuyến du lịch quốc gia;

    b) Tổ chức công bố công khai khu du lịch quốc gia, điểm du lịch quốc gia, tuyến du lịch quốc gia và đô thị du lịch sau khi Thủ tướng Chính phủ ban hành quyết định công nhận;

    c) Hướng dẫn, kiểm tra việc phân loại, công nhận khu du lịch, điểm du lịch và tuyến du lịch địa phương;

    d) Phối hợp với Bộ Xây dựng thẩm định hồ sơ đề nghị công nhận đô thị du lịch của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    đ) Ban hành Quy chế quản lý khu du lịch thuộc ranh giới hành chính từ hai tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

    19. Về hướng dẫn du lịch:

    Ban hành Quy định về điều kiện, thủ tục, hồ sơ cấp, đổi, cấp lại, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch và giấy chứng nhận thuyết minh viên du lịch; quản lý thống nhất trong cả nước việc cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch và cấp giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của pháp luật.

    20. Về kinh doanh du lịch:

    a) Ban hành các văn bản hướng dẫn thực hiện quy định của pháp luật về kinh doanh lữ hành, lưu trú du lịch, kinh doanh phát triển du lịch, điểm du lịch và các dịch vụ du lịch khác;

    b) Quy định tiêu chí phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch; quyết định phân loại, xếp hạng cơ sở lưu trú du lịch từ 3 sao trở lên;

    c) Phối hợp với Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn về vận chuyển khách du lịch.

    21. Về xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa:

    a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện việc thành lập và hoạt động của văn phòng xúc tiến du lịch và giao lưu văn hóa Việt Nam ở nước ngoài, văn phòng xúc tiến du lịch quốc gia của nước ngoài tại Việt Nam;

    c) Xây dựng và hướng dẫn sử dụng, khai thác, quản lý cơ sở dữ liệu du lịch quốc gia;

    d) Tổ chức thực hiện việc xây dựng các sản phẩm tuyên truyền, quảng bá du lịch, các chương trình, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm và hoạt động về văn hóa, thể thao, du lịch cấp quốc gia, khu vực và quốc tế.

    22. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    23. Cấp phép cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch ở Việt Nam; cấp phép xuất khẩu, nhập khẩu văn hoá phẩm theo quy định của pháp luật.

    24. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý các hành vi mê tín, hủ tục, văn hoá phẩm đồi trụy và các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

    26. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực văn hoá, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    27. Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch viên chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý sau khi có ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ; xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ được phân công, phân cấp quản lý để Bộ Nội vụ ban hành; ban hành tiêu chuẩn nghiệp vụ cụ thể của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; xây dựng và ban hành định mức kinh tế kỹ thuật chuyên ngành, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trong lĩnh vực văn hóa, thể dục, thể thao và du lịch.

    28. Về quản lý nhà nước các tổ chức thực hiện dịch vụ công thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch:

    a) Xây dựng, trình Chính phủ cơ chế, chính sách cung ứng dịch vụ công, xã hội hóa các hoạt động cung ứng dịch vụ công trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

    b) Ban hành điều kiện, tiêu chí thành lập các tổ chức sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

    c) Quản lý và chỉ đạo đối với các tổ chức sự nghiệp trực thuộc Bộ.

    29. Thực hiện quyền đại diện chủ sở hữu phần vốn nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn nhà nước thuộc Bộ quản lý theo quy định của pháp luật.

    30. Về quản lý nhà nước đối với hoạt động của các hội và tổ chức phi Chính phủ trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch:

    a) Hướng dẫn, tạo điều kiện để hội, tổ chức phi Chính phủ tham gia hoạt động và xây dựng hoàn thiện các quy định quản lý nhà nước trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

    b) Xử lý, kiến nghị xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    31. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch thuộc thẩm quyền của Bộ; thanh tra, kiểm tra trong việc thực hiện phân cấp quản lý ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

    32. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, pháp luật quản lý nhà nước về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; thực hiện phân công, phân cấp cho các cơ quan, đơn vị trực thuộc; trình Chính phủ quyết định việc phân cấp nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc Bộ quản lý cho chính quyền địa phương; chỉ đạo việc thực hiện các quy định về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế, tài chính đối với đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý; cải cách thủ tục hành chính; áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Bộ.

    33. Tổ chức chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch.

    34. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Bộ.

    35. Quản lý tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật.

    36. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

    Thăm dò ý kiến

    Mức độ hài lòng của độc giả với Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ?

    Lượt truy cập

    Khách online

    18

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Văn Hóa & Thành Phố Hưng Yên
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Văn Hóa Và Thông Tin
  • Văn Hóa Dân Gian Ứng Dụng
  • Phật Giáo Với Văn Hóa Dân Gian
  • Văn Hoá Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ban Văn Hóa – Xã Hội
  • Báo Điện Tử Của Đảng Ủy Khối Doanh Nghiệp Trung Ương
  • Trọng Trách Của Công Tác Tư Tưởng Trong Sự Nghiệp Xây Dựng Và Phát Triển Văn Hóa, Con Người Việt Nam
  • Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Vai Trò, Trách Nhiệm Của Người Thầy Trong Sự Nghiệp Trồng Người
  • Văn Hóa Du Lịch
    • GIỚI THIỆU

      • Tổng quan về tỉnh Bắc Kạn
      • Chủ trương định hướng phát triển du lịch
      • Danh lam, thắng cảnh
      • Lịch sử, Văn hóa
      • Sở Văn hóa – TT&DL
      • Trung tâm Thông tin Xúc tiến DL

    • Tin tức – Sự kiện

      • CHƯƠNG TRÌNH DU LỊCH “QUA MIỀN DI SẢN VIỆT BẮC”

    • THÔNG TIN DU LỊCH

      • Cơ sở lưu trú
      • Nhà hàng
      • Các điểm du lịch
      • Tour tuyến du lịch
      • Mua sắm
      • Ẩm thực
      • Giá cả du lịch

    • THÔNG TIN CẦN BIẾT

      • Kinh nghiệm DL vùng cao
      • Văn bản pháp luật
      • Thông tin lữ hành

    Tìm kiếm

    GIỚI THIỆU Sở Văn hóa – TT&DL

     Email

     Bản

    in

     

    Thực hiện Thông tư liên tịch số 07/2015/TTLT-BVHTTDL-BNV ngày 14 tháng 9 năm 2022 của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch – Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Văn hóa và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, ngày 01/4/2016  Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn ban hành Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

    I. Chức năng

    2. Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

    II. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

    a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 (năm) năm và hàng năm; đề án, dự án, chương trình phát triển văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước; phân cấp quản lý và xã hội hoá trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương;

    b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Trưởng, Phó Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sau khi phối hợp và thống nhất với Sở Thông tin và Truyền thông;

    c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

    a) Dự thảo quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch;

    b) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch và các Hội đồng chuyên ngành về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    3. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, dự án, chương trình sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

    4. Về di sản văn hoá:

    a) Tổ chức thực hiện quy chế, giải pháp huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hoá ở địa phương sau khi được phê duyệt;

    b) Tổ chức nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê và lập hồ sơ di sản văn hoá phi vật thể ở địa phương; cấp giấy phép nghiên cứu, sưu tầm di sản văn hoá phi vật thể trên địa bàn cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài;

    c) Quản lý, hướng dẫn tổ chức các hoạt động bảo tồn, phát huy giá trị di sản văn hoá, lễ hội truyền thống, tín ngưỡng gắn với di tích, nhân vật lịch sử ở địa phương;

    đ) Thỏa thuận chủ trương lập dự án, báo cáo kinh tế – kỹ thuật; thẩm định dự án, báo cáo kinh tế – kỹ thuật; thỏa thuận thiết kế bản vẽ thi công bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích cấp tỉnh ở địa phương; hướng dẫn, tổ chức thực hiện tu sửa cấp thiết và các dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích thuộc địa phương quản lý sau khi được phê duyệt;

    e) Thẩm định dự án cải tạo, xây dựng các công trình nằm ngoài khu vực bảo vệ di tích cấp tỉnh ở địa phương có khả năng ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường của di tích;

    g) Tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn thủ tục, trình cấp có thẩm quyền cấp giấy phép thăm dò, khai quật khảo cổ, khai quật khẩn cấp; theo dõi, giám sát việc thực hiện nội dung giấy phép khai quật ở địa phương;

    h) Thẩm định hiện vật và hồ sơ hiện vật đề nghị công nhận bảo vật quốc gia của bảo tàng cấp tỉnh, ban hoặc trung tâm quản lý di tích, bảo tàng ngoài công lập, tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu hoặc đang quản lý hợp pháp hiện vật ở địa phương;

    i) Tổ chức việc thu nhận, bảo quản các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do tổ chức, cá nhân giao nộp và thu giữ ở địa phương theo quy định của pháp luật; tổ chức đăng ký và quản lý di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp chứng chỉ hành nghề đối với chủ cửa hàng mua bán di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia; cấp giấy phép làm bản sao di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc di tích quốc gia, di tích cấp tỉnh, bảo tàng cấp tỉnh và sở hữu tư nhân ở địa phương; cấp, thu hồi giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động giám định cổ vật của cơ sở giám định cổ vật tại địa phương;

    k) Xác nhận điều kiện đối với việc thành lập bảo tàng cấp tỉnh và điều kiện được cấp giấy phép hoạt động đối với bảo tàng ngoài công lập ở địa phương.

    5. Về nghệ thuật biểu diễn:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch các đơn vị nghệ thuật biểu diễn thuộc phạm vi quản lý của địa phương phù hợp với quy hoạch phát triển ngành nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật;

    b) Tổ chức liên hoan, hội thi, hội diễn về nghệ thuật biểu diễn do địa phương tổ chức trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    c) Thẩm định, cấp giấy phép tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang cho các tổ chức thuộc địa phương:

    – Nhà hát; Đoàn nghệ thuật; Nhà Văn hóa; Trung tâm Văn hóa, Thể thao;

    – Doanh nghiệp có chức năng tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang;

    – Hội Văn học, nghệ thuật; cơ sở đào tạo văn hóa nghệ thuật;

    – Cơ quan phát thanh, cơ quan truyền hình; nhà hát, đoàn nghệ thuật thuộc lực lượng vũ trang (trường hợp tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang nhằm mục đích kinh doanh).

    d) Tiếp nhận thông báo tổ chức biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương;

    đ) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép cho tổ chức, cá nhân Việt Nam thuộc địa phương ra nước ngoài biểu diễn, cấp giấy phép cho các tổ chức thuộc địa phương mời tổ chức, cá nhân nước ngoài vào biểu diễn nghệ thuật, trình diễn thời trang tại địa phương, cấp giấy phép tổ chức thi người đẹp, người mẫu trong phạm vi địa phương;

    e) Tổ chức thực hiện việc cấp thẻ hành nghề cho nghệ sỹ, người mẫu lĩnh vực nghệ thuật biểu diễn theo quy định của pháp luật;

    g) Cấp giấy phép phê duyệt nội dung, cấp nhãn kiểm soát bản ghi âm, ghi hình ca múa nhạc, sân khấu cho các tổ chức thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu.

    6. Về điện ảnh:

    a) Tổ chức thực hiện kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí hoạt động chiếu phim tại rạp, chiếu phim lưu động phục vụ nhiệm vụ chính trị, xã hội, đối ngoại, phục vụ thiếu nhi, đồng bào dân tộc, miền núi và lực lượng vũ trang;

    b) Làm nhiệm vụ thường trực Hội đồng thẩm định kịch bản văn học đối với việc sản xuất phim đặt hàng từ ngân sách nhà nước, Hội đồng thẩm định phim cấp tỉnh theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

    c) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim phóng sự, phim tài liệu, phim khoa học, phim hoạt hình, phim có sử dụng hiệu ứng đặc biệt tác động đến người xem phim do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu;

    d) Cấp, thu hồi giấy phép phổ biến phim truyện do cơ sở điện ảnh thuộc địa phương sản xuất hoặc nhập khẩu theo quy định của pháp luật về điện ảnh;

    đ) Kiểm tra việc phổ biến phim ở rạp, phim chiếu lưu động, phim phát trên các phương tiện khác tại các điểm hoạt động văn hoá, vui chơi, giải trí công cộng;

    e) Hướng dẫn tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các quy định về kinh doanh băng đĩa phim và các hoạt động điện ảnh khác ở địa phương.

    7. Về mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm:

    a) Tổ chức thực hiện các hoạt động mỹ thuật, nhiếp ảnh, triển lãm quy mô cấp tỉnh;

    b) Tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép triển lãm mỹ thuật, cấp giấy phép xây dựng tượng đài, tranh hoành tráng, cấp giấy phép tổ chức trại sáng tác điêu khắc theo quy định của pháp luật;

    c) Cấp giấy phép triển lãm nhiếp ảnh theo quy định của pháp luật; cấp giấy phép sao chép tác phẩm mỹ thuật về danh nhân văn hóa, anh hùng dân tộc, lãnh tụ;

    d) Tiếp nhận thông báo tổ chức thi sáng tác tác phẩm mỹ thuật quy mô cấp tỉnh; tiếp nhận đăng ký tổ chức thi, liên hoan tác phẩm nhiếp ảnh; tiếp nhận đăng ký các triển lãm khác thuộc phạm vi quản lý của ngành văn hóa, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật;

    đ) Quản lý hoạt động mua bán, trưng bày, sao chép tác phẩm mỹ thuật tại địa phương.

    9. Về thư viện:

    a) Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông chuyển giao các xuất bản phẩm lưu chiểu tại địa phương cho thư viện cấp tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Hướng dẫn việc đăng ký hoạt động thư viện ở địa phương theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch; cấp và thu hồi giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đối với thư viện tư nhân có phục vụ cộng đồng theo quy định của pháp luật;

    c) Hướng dẫn các thư viện ở địa phương xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

    b) Tiếp nhận và xử lý hồ sơ thông báo sản phẩm quảng cáo trên bảng quảng cáo, băng – rôn; thông báo tổ chức đoàn người thực hiện quảng cáo tại địa phương;

    11. Về văn hoá quần chúng, văn hoá dân tộc và tuyên truyền cổ động:

    a) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện quy hoạch thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

    b) Hướng dẫn xây dựng quy chế tổ chức và hoạt động của các thiết chế văn hoá cơ sở ở địa phương trên cơ sở quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

    c) Hướng dẫn tổ chức các lễ hội; thực hiện nếp sống văn minh trong việc cưới, việc tang; xây dựng gia đình, làng, cơ quan, đơn vị văn hoá tại địa phương;

    d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể chỉ đạo và hướng dẫn phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”; chịu trách nhiệm là cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” cấp tỉnh;

    đ) Tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chính sách văn hoá dân tộc, bảo tồn, phát huy, phát triển các giá trị văn hoá vật thể, phi vật thể của cộng đồng các dân tộc cư trú tại địa phương;

    e) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động tuyên truyền cổ động phục vụ các nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội và quy hoạch hệ thống cổ động trực quan tại địa phương;

    g) Tổ chức hội thi, hội diễn nghệ thuật quần chúng, thi sáng tác tranh cổ động, cụm cổ động; cung cấp tài liệu tuyên truyền, tranh cổ động phục vụ nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội tại địa phương;

    h) Hướng dẫn, kiểm tra, cấp giấy phép hoạt động karaoke, vũ trường; quản lý hoạt động kinh doanh dịch vụ văn hóa, trò chơi điện tử không nối mạng và vui chơi giải trí nơi công cộng tại địa phương;

    i) Hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện liên hoan, hội thi, hội diễn văn nghệ quần chúng và các hoạt động văn hoá khác tại địa phương;

    k) Hướng dẫn, kiểm tra việc trang trí, sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca, chân dung Chủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.

    12. Về văn học:

    a) Tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách về hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    b) Hướng dẫn, tổ chức thực hiện và kiểm tra hoạt động văn học ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    13. Về gia đình:

    b) Tuyên truyền, giáo dục giá trị đạo đức, lối sống, cách ứng xử trong gia đình Việt Nam;

    c) Tổ chức thu thập, xử lý thông tin về gia đình và phòng, chống bạo lực gia đình;

    d) Thẩm định, trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của cơ sở tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình theo quy định của pháp luật;

    đ) Cấp giấy chứng nhận nghiệp vụ chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, giấy chứng nhận nghiệp vụ tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình; cấp thẻ nhân viên chăm sóc nạn nhân bạo lực gia đình, thẻ nhân viên tư vấn về phòng, chống bạo lực gia đình.

    14 . Về thể dục, thể thao cho mọi người:

    a) Hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển thể dục, thể thao quần chúng ở địa phương sau khi được phê duyệt;

    b) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ hướng dẫn viên, cộng tác viên, trọng tài thể dục, thể thao sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

    c) Chủ trì, phối hợp với hội thể thao quốc gia vận động nhân dân tham gia phát triển phong trào thể dục, thể thao; phổ biến, hướng dẫn các phương pháp tập luyện thể dục, thể thao phù hợp với sở thích, lứa tuổi, giới tính, nghề nghiệp;

    d) Xây dựng hệ thống giải thi đấu, kế hoạch thi đấu và chỉ đạo hướng dẫn tổ chức các cuộc thi đấu thể thao quần chúng cấp tỉnh;

    đ) Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các hoạt động thể thao giải trí tại địa phương;

    g) Tổ chức hướng dẫn tập luyện, biểu diễn và thi đấu các môn thể thao dân tộc, các phương pháp rèn luyện sức khoẻ truyền thống;

    h) Hướng dẫn, kiểm tra việc công nhận gia đình thể thao tại địa phương;

    i) Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Công an tỉnh tổ chức thực hiện giáo dục thể chất, thể thao trong nhà trường và thể dục, thể thao trong lực lượng vũ trang tại địa phương.

    15. Về thể thao thành tích cao và thể thao chuyên nghiệp:

    a) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tuyển chọn, đào tạo, huấn luyện vận động viên; kế hoạch thi đấu các đội tuyển thể thao của tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    c) Tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với huấn luyện viên, trọng tài, vận động viên của tỉnh trong các hoạt động thi đấu thể dục, thể thao sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định của pháp luật;

    d) Tổ chức kiểm tra các điều kiện kinh doanh của câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp, doanh nghiệp và hộ kinh doanh hoạt động thể thao; cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hoạt động thể thao cho câu lạc bộ thể thao chuyên nghiệp và doanh nghiệp kinh doanh hoạt động thể thao theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật;

    đ) Thực hiện quyết định phong đẳng cấp cho vận động viên, huấn luyện viên, trọng tài thể thao thuộc thẩm quyền quản lý của Sở.

    16. Về du lịch:

    a) Tổ chức công bố quy hoạch sau khi được phê duyệt;

    b) Tổ chức thực hiện điều tra, đánh giá, phân loại, xây dựng cơ sở dữ liệu tài nguyên du lịch của địa phương theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

    c) Thực hiện các biện pháp để bảo vệ, tôn tạo, khai thác, sử dụng hợp lý và phát triển tài nguyên du lịch, môi trường du lịch, khu du lịch, điểm du lịch ở địa phương;

    d) Tổ chức lập hồ sơ đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận khu du lịch địa phương, điểm du lịch địa phương, tuyến du lịch địa phương; công bố sau khi có quyết định công nhận;

    đ) Cấp, sửa đổi, bổ sung, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài đặt tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    e) Thẩm định hồ sơ đề nghị cấp có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của các doanh nghiệp tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    g) Thẩm định và quyết định xếp hạng 1 sao, hạng 2 sao cho khách sạn, làng du lịch, hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh biệt thự, căn hộ du lịch, tàu thủy du lịch; hạng đạt tiêu chuẩn kinh doanh lưu trú du lịch đối với bãi cắm trại, nhà nghỉ du lịch, nhà ở có phòng cho khách du lịch thuê, cơ sở lưu trú du lịch khác;

    h) Thẩm định và cấp biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch;

    i) Tổ chức cấp, cấp lại, đổi, thu hồi thẻ hướng dẫn viên du lịch, giấy chứng nhận thuyết minh viên theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

    k) Xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến du lịch và tổ chức thực hiện chương trình xúc tiến du lịch, sự kiện, hội chợ, hội thảo, triển lãm du lịch của địa phương sau khi được phê duyệt;

    l) Quản lý hoạt động kinh doanh vận chuyển khách du lịch bằng xe ô tô theo quy định của pháp luật.

    19. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động đối với các hội và tổ chức phi chính phủ về lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    20. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị sự nghiệp công lập về văn hoá, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật.

    21. Tham mưu với Ủy ban nhân dân tỉnh về việc tổ chức các lễ hội văn hoá, thể thao, du lịch quy mô cấp tỉnh.

    22. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    23. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch đối với Phòng Văn hoá và Thông tin và chức danh chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

    24. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Sở.

    25. Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và xử lý vi phạm pháp luật đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân  tỉnh.

    26. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện đối với các tài năng văn hoá nghệ thuật và thể dục thể thao; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức hoạt động trong lĩnh vực văn hoá, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch ở địa phương.

    27. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, thanh tra, các phòng chuyên môn nghiệp vụ và các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở; quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    28. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ hàng năm theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    29. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

    30. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động văn hóa, gia đình, thể dục, thể thao và du lịch theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

    31. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

    Tác giả: 

    Đồng Đăng(tổng hợp)

    Nguồn: 

    Sign In

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Văn Hóa Thông Tin
  • Văn Hóa Văn Nghệ Dân Gian Với Vấn Đề Phát Triển Bền Vững
  • Văn Hoá Dân Gian Và Văn Hoá Dân Tộc
  • Tầm Quan Trọng Của Văn Hoá Doanh Nghiệp Với Tổ Chức Và Cá Nhân
  • Văn Hóa Gia Đình Tầm Quan Trọng Đối Với Xã Hội
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100