Những Yếu Tố Nào Có Thể Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Lập Kế Hoạch Của Quản Lý?

--- Bài mới hơn ---

  • Một Ví Dụ Về Quá Trình Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Buổi Họp
  • Mục Tiêu Và Chức Năng Của Lập Kế Hoạch Sản Xuất Và Kiểm Soát Sản Xuất
  • Kế Hoạch Là Gì? Vai Trò Của Kế Hoạch Như Thế Nào Trong Doanh Nghiệp
  • Trưởng Phòng Kế Hoạch: Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm
  • Bài 8, 9, 10: Tế Bào Nhân Thực
  • Lập kế hoạch là một thành phần chính của chức năng công việc của người quản lý. Họ thiết kế và nghĩ ra cách cải thiện công ty và phòng ban của họ. Tuy nhiên, các yếu tố trong và ngoài công ty có thể ảnh hưởng đến kế hoạch quản lý tốt hơn hoặc xấu hơn. Kế hoạch không bằng chứng không tồn tại, nhưng thực hiện các bước để giảm thiểu mọi tác động tiêu cực của việc lập kế hoạch có thể giúp đảm bảo thành công của dự án. Lập kế hoạch cho phép các nhà quản lý điều chỉnh môi trường mà các công ty của họ hoạt động thay vì chỉ phản ứng với những thay đổi.

    Cuộc thi

    Các công ty không nhanh chóng nhảy vào một thị trường sản phẩm hoặc dịch vụ đầy hứa hẹn có thể bị các đối thủ cạnh tranh vượt mặt. Lập kế hoạch có thể mất một khoảng thời gian để tham gia vào thị trường mới nổi, có lợi nhuận cho một sản phẩm hoặc dịch vụ mới khi một công ty muốn đánh bại các đối thủ cạnh tranh. Trong một số trường hợp, chi phí hoàn thành dự án cao hơn trước các đối thủ xuất phát từ việc thiếu kế hoạch kỹ lưỡng không có tác động tiêu cực đến doanh nghiệp. Lợi nhuận cao hơn từ việc đánh bại các đối thủ cạnh tranh với khách hàng nhiều hơn là bù đắp cho họ. Tuy nhiên, một lối vào vội vã vào một thị trường mới có thể tiêu tốn tiền của công ty trong thời gian dài và không tận dụng hết khả năng lập kế hoạch của các nhà quản lý.

    Nên kinh tê

    Nền kinh tế hoặc sức khỏe tổng thể của ngành công nghiệp của công ty cũng có thể ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng lập kế hoạch của người quản lý. Khi suy thoái đột ngột xảy ra, kế hoạch phải được dừng lại, điều chỉnh hoặc thực hiện theo một hướng mới. Nếu nền kinh tế cải thiện đáng kể, các nhà quản lý có thể loại bỏ các kế hoạch cũ và bắt đầu những kế hoạch mới. Các nhà quản lý phải linh hoạt để thay đổi các điều kiện kinh tế bên ngoài ngay cả khi họ đang ở giữa kế hoạch một dự án đặc biệt quan tâm đến họ.

    Quản lý

    Bản thân các nhà quản lý cũng ảnh hưởng đến chức năng lập kế hoạch của chính họ. Nếu họ không phải là người lập kế hoạch tốt nói chung hoặc không có kinh nghiệm, trình độ học vấn hoặc nền tảng về lập kế hoạch cần thiết để thành công, họ có nhiều khả năng lập kế hoạch kém. Họ có thể không hoàn toàn cam kết với quy trình lập kế hoạch, vì nó có thể phức tạp và tốn thời gian. Họ cũng có thể hy sinh tầm nhìn dài hạn để giải quyết các vấn đề ngắn hạn. Các nhà quản lý có thể phụ thuộc quá nhiều vào các phòng kế hoạch của họ để xây dựng và tổ chức tầm nhìn cho một dự án. Trách nhiệm lập kế hoạch vẫn thuộc về họ. Các nhà quản lý cũng có thể tập trung quá nhiều vào các biến họ có thể kiểm soát thay vì các biến mà họ không thể, chẳng hạn như nền kinh tế.

    Thông tin

    Khi kế hoạch xảy ra, điều quan trọng là phải có thông tin chính xác từ người tiêu dùng, thị trường, nền kinh tế, đối thủ cạnh tranh và các nguồn khác. Các nhà quản lý không có thông tin chính xác và kịp thời có nhiều khả năng lập kế hoạch kém và không đầy đủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khi Dạ Dày Và Lá Lách ‘kêu Cứu’, Chúng Sẽ Nói Gì Đầu Tiên Với Bạn?
  • Tất Cả Về Lá Lách
  • Chức Năng Chính Của Lá Lách Trong Cơ Thể. Kích Thước, Cấu Trúc Cơ Thể
  • Lá Lách Là Gì Và Nó Dùng Để Làm Gì: Các Chức Năng Chính Của Nó
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lách
  • Quản Lý Và Lập Kế Hoạch Các Hoạt Động Y Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Một Ví Dụ Về Quá Trình Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Buổi Họp – Văn Phòng Ảo
  • Kỹ Năng Lập Kế Hoạch Cho Công Việc Hiệu Quả
  • Tổng Hợp Những Ví Dụ Về Lập Kế Hoạch Kinh Doanh 2022
  • Tầm Quan Trọng Trong Việc Lập Kế Hoạch
  • 5 Bước Lập Kế Hoạch Chiến Lược Cho Các Nhà Quản Trị
  • Quản lý và lập kế hoạch các hoạt động y tế

    CHU TRÌNH QUẢN LÝ

    XÂY DỰNG KẾ HOẠCH

    Khái niệm về kế hoạch

    Xây dựng kế hoạch là một trong các chức năng cơ bản của quản lý, nhằm vạch ra những công việc (các hoạt động) sẽ thực hiện trong tương lai theo một cách thức, trình tự, tiến độ nhất định nhằm đạt được mục tiêu đã định.

    Lập kế hoạch trả lời câu hỏi sau:

    Mục tiêu cần đạt là gì?

    Nên làm những việc gì, làm như thế nào để có thể đạt được mục tiêu. – Làm khi nào?

    Cần các nguồn lực như thế nào? Bao nhiêu?

    Ai làm?

    Làm ở đâu?

    Xây dựng kế hoạch là quá trình bao gồm việc nghiên cứu đề xuất kế hoạch hoạt động với mục tiêu, giải pháp và công cụ thực hiện, được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch đó dưới hình thức văn bản quy phạm pháp luật hoặc văn bản hành chính.

    Mục đích của việc xây dựng kế hoạch là triển khai các chủ trương chính sách, kế hoạch dài hạn của nhà nước về y tế vào thực tiễn.

    Phân loại kế hoạch

    Có nhiều cách phân loại kế hoạch. Nhìn chung, kế hoạch có thể được phân loại theo các hình thức sau:

    Theo thời gian

    Kế hoạch dài hạn: thường được xây dựng cho 10 – 15 năm.

    Kế hoạch trung hạn: thường được xây dựng cho 3 – 7 năm (phổ biến là 5 năm).

    Kế hoạch ngắn hạn: dưới 3 năm, thường là 1 năm.

    Theo cấp độ

    Kế hoạch vĩ mô: là kế hoạch định cho thời kỳ dài, mang tính chiến lược cao.

    Ví dụ: Quyết định 153/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai đoạn đến 2010 và tầm nhìn đến 2010.

    Kế hoạch vi mô: là kế hoạch mang tính chiến thuật, dùng để triển khai kế hoạch vĩ mô, chiến lược, giải pháp thường do các nhà quản lý của các đơn vị xây dựng.

    Ví dụ: Kế hoạch đào tạo cán bộ y tế tại Trung tâm y tế huyện A.

    Theo phương pháp xây dựng kế hoạch

    Xây dựng kế hoạch từ trên xuống (top down). Đây là quá trình chuyển các kế hoạch vĩ mô thành kế hoạch hoạt động của cơ sở, hiện thực hoá các chủ trương, chính sách, kế hoạch hành động vĩ mô của nhà nước trong lĩnh vực y tế thông qua các hoạt động cụ thể tại cơ sở ( thường được đảm bảo bằng các nguồn lực của nhà nước ). Quá trình hiện thực hoá này có thể được thể hiện qua các chỉ tiêu được phân bổ từ trên xuống, từ trung ương xuống tỉnh, tỉnh xuống huyện, huyện xuống xã. Dựa trên các chỉ tiêu được phân bổ, các đơn vị sẽ xây dựng kế hoạch hoạt động của mình nhằm đạt được các chỉ tiêu đó. Như vậy, phương pháp này không dựa trên nhu cầu thực tế của địa phương nên tính hiệu quả thường không cao.

    Xây dựng kế hoạch từ dưới lên ( bottom up ). Đây là quá trình xây dựng kế hoạch dựa trên nhu cầu thực tế tại cơ sở, được xây dựng không chỉ những nhà lãnh đạo mà còn có sự tham gia của cả cộng đồng. Phương pháp này có ưu điểm là xác định được các vấn đề một cách cụ thể, thiết thực, ngoài ra còn trao trách nhiệm và quyền chủ động giải quyết cho tuyến dưới, cấp dưới, huy động được nguồn lực và sáng kiến của cán bộ và nhân dân. Ví dụ xây dựng kế hoạch của các chương trình, dự án …

    Các bước lập kế hoạch

    Thu thập thông tin

    Phân tích thực trạng, xác định vấn đề

    Xác định mục tiêu

    Lựa chọn giải pháp

    Xây dựng kế hoạch hoạt động.

    Thu thập thông tin

    Khái niệm về thông tin y tế

    Thu thập thông tin có vai trò quan trọng trong quản lý và lập kế hoạch;  Để đánh giá được thực trạng, chúng ta cần phải xác định rõ những thông tin cần thu thập, thu thập từ nguồn nào, bằng phương pháp nào.

    Hiện nay, trên địa bàn huyện có bao nhiêu xã đã đạt “Chuẩn Quốc gia về y tế xã”.

    Lý do các xã chưa đạt chuẩn

    Nguồn thu thập thông tin

    Có thể thu thập thông tin từ các nguồn sau:

    Các nguồn sẵn có

    Đó là thông tin thu được qua sổ sách, báo cáo thống kê, tin tức trên các phương tiện thông tin đại chúng … Đó là các thông tin chính thức, đã được công bố.

    Ví dụ:

    Báo cáo của trạm y tế, của chính quyền xã, trung tâm y tế huyện, bệnh viện huyện, phòng y tế huyện …

    Sổ sách, báo cáo của các chương trình, dự án y tế …

    Các văn bản, tài liệu của cấp trên

    Tuy nhiên, thông tin, tài liệu sẵn có có thể không cung cấp đầy đủ, chi tiết, toàn diện một số vấn đề cụ thể mà ta cần, vì vậy khi sử dụng cần cân nhắc và phối hợp với các số liệu từ các nguồn khác.

    Quan sát, tiếp xúc tại cộng đồng

    Điều tra, nghiên cứu

    Phương pháp này đòi hỏi người thu thập thông tin phải có kinh nghiệm thiết kế nghiên cứu để đảm bảo tính khoa học của nghiên cứu. Thông tin từ nguồn này thường chính xác, có độ tin cậy, đầy đủ cho vấn đề quan tâm nghiên cứu.

    Phương pháp thu thập thông tin

    Trong nhiều trường hợp, chúng ta cần phối hợp nhiều phương pháp thu thập thông tin như xem xét số liệu thống kê, các điều tra trên quy mô nhỏ, phỏng vấn, quan sát để thu thập những thông tin cần thiết.

    Phân tích thực trạng, xác định vấn đề

    Phân tích, xác định vấn đề giúp chúng ta có thể:

    Xác định được những nguyên nhân và tác động của vấn đề;

    Phát hiện nguyên nhân nào là nguyên nhân gốc rễ để tìm giải pháp can thiệp.

    Giúp cho việc xác định được ưu tiên và đầu tư có trọng điểm.

    Ví dụ: Sử dụng “cây vấn đề” (problem tree) để phân tích vấn đề, tìm nguyên nhân gốc rễ.

    Xác định mục tiêu

    Khái niệm

    Mục tiêu là điểm mà chúng ta mong muốn đạt được trong một khoảng thời gian nhất định thông qua các hoạt động với các nguồn lực cho phép.

    Nếu rõ ràng: triển khai kế hoạch, theo dõi, giám sát, đánh giá sẽ thuận lợi.

    Nếu không rõ: lập kế hoạch không tốt, không thực thi, gây lãng phí, kém hiệu quả.

    Phương pháp xác định mục tiêu

    Trước hết, để xây dựng được mục tiêu đúng, phải nêu được vấn đề một cách rõ ràng và cụ thể, vấn đề phải có đầy đủ các thông tin và trả lời được các câu hỏi sau:

    Vấn đề gì?

    Đối tượng nào?

    Ở đâu?

    Bao nhiêu ? – Khi nào ?

    Ví dụ: Tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia y tế xã ở huyện A năm 2007 là 30%, thấp hơn mức trung bình của tỉnh.

    Vấn đề gì?: Tỷ lệ đạt chuển quốc gia y tế xã thấp

    Đối tượng nào ? : Y tế xã

    Ở đâu ? : huyện A

    Bao nhiêu ? : 30%

    Khi nào ? : năm 2010

    Nêu được vấn đề rõ ràng và cụ thể là điều rất quan trọng vì nếu không nêu được vấn đề rõ ràng thì không thể đưa ra được mục tiêu rõ ràng. Điều này sẽ dẫn đến các hoạt động trong bản kế hoạch không rõ ràng, khó thực hiện.

    Ví dụ: Tăng tỷ lệ đạt chuẩn y tế xã ở huyện A lên 40% vào năm 2011.

    Nhận xét: Như vậy, mục tiêu nêu trên được viết đúng, rõ ràng.

    Lựa chọn giải pháp

    Khái niệm

    Giải pháp là cách làm để đạt được mục tiêu đề ra. Người lập kế hoạch có thể đề xuất nhiều giải pháp để đạt được mục tiêu đã đề ra. Tuy nhiên nếu với nguồn lực hạn chế, thì từ những giải pháp đó, chúng ta phải lựa chọn các giải pháp tối ưu để thực hiện.

    Đây là một khâu quan trọng trong quá trình lập kế hoạch để giải quyết hay hạn chế nguyên nhân gốc rễ.

    Tìm giải pháp

    Tìm giải pháp giúp chúng ta trả lời câu hỏi: “ Chúng ta phải làm như thế nào ”

    Nguyên tắc tìm giải pháp: Nguyên nhân gốc rễ nào thì giải pháp đó.

    Mỗi nguyên nhân gốc rễ có thể có một hay nhiều giải pháp tương ứng để giải quyết, song ta chỉ chọn những giải pháp tối ưu.

    Ví dụ:

    Vấn đề

    Nguyên nhân gốc rễ

    Giải pháp

    Tỷ lệ đạt chuẩn quốc gia y tế xã ở huyện A năm 2010 là 30% , thấp hơn mức trung bình của tỉnh

    Chưa đạt chuẩn về nhân lực( chưa có cán bộ y học cổ truyền ).

     

    Cử cán bộ đi học, bổ túc về y học cổ truyền.

     

    Cơ sở hạ tầng chưa đạt chuẩn.

     

    Đề nghị các cơ quan có thẩm quyền hỗ trợ.

     

    Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ chưa đạt chuẩn

    Tăng cường cung cấp kiến thức cho cộng đồng

    Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về truyền thông cho cán bộ trạm y tế xã, và nhân viên y tế thôn bản . …..

    Từ các giải pháp, chúng ta xác định các phương pháp thực hiện. Mỗi giải pháp có thể có nhiều phương pháp thực hiện.

    Ví dụ:

    Vấn đề

    Nguyên nhân gốc rễ

    Giải pháp

    Phương pháp thực hiện

    Tỷ lệ đạt chuẩn quốc

    gia y tế xã ở huyện A

    năm 2007 là 30% , thấp hơn mức trung bình của tỉnh

    Công tác truyền thông giáo dục sức khoẻ chưa đạt chuẩn

     

    Cung cấp kiến thức cho cộng đồng

     

    Truyền thông đại chúng (qua hệ thống loa truyền thanh xã).

    Tổ chức các buổi họp

    cộng đồng tại thôn, bản để tuyên truyền giáo dục sức khoẻ.

     

    Bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng về truyền thông cho cán bộ trạm y tế xã, và nhân viên y tế thôn bản

     

    Mở các lớp tập huấn về kiến thức, kỹ năng truyền thông cho các cán bộ trạm

    y tế xã và nhân viên y tế thôn bản.

     

     

    Lựa chọn giải pháp, phương pháp tối ưu

    Chấm điểm hiệu quả

    Chấm điểm hiệu quả của các phương pháp thông qua việc tính điểm để đánh giá mức độ hiệu quả của phương pháp thực hiện.

    Cách tính điểm như sau:

    Điểm 1: không hiệu quả

    Điểm 2: hiệu quả kém

    Điểm 3: hiệu quả trung bình

    Điểm 4: hiệu quả khá

    Điểm 5: hiệu quả tốt

    Dựa vào ý kiến của các thành viên trong nhóm để chọn điểm cho các phương pháp thực hiện, có thể tính như sau:

    Cách 2: Mỗi người trong nhóm đưa ra điểm của mình, sau đó cộng tất cả điểm của nhóm rồi chia trung bình để có điểm chung của nhóm. Cách này giúp cho việc đưa ra ý kiến chung một cách nhanh chóng.

    Cách tính điểm khả thi

    Dựa vào các yếu tố như thời gian, chi phí, sự chấp nhận công việc …

    Phương pháp thực hiện nào có tính khả thi cao hơn thì cho điểm cao hơn. Mức độ khả thi và cách chấm điểm cũng tương tự như cách chấm điểm hiệu quả.

    Tính tích số của điểm hiệu quả và điểm khả thi

    Tích số của điểm hiệu quả và điểm khả thi sẽ được sử dụng làm căn cứ để lựa chọn những phương pháp thực hiện mà chúng ta thấy phù hợp.

    Chọn phương pháp thực hiện

    Chọn phương pháp thực hiện có số điểm cao hơn điểm mốc do nhóm quy định. Nếu có đủ nguồn lực thì có thể triển khai nhiều phương pháp thực hiện cùng một lúc để đạt được mục tiêu đề ra. Tuy nhiên, nếu nguồn lực hạn chế thì nên tập trung triển khai các phương pháp tối ưu. Trình tự thực hiện có thể dựa vào tích số, điểm cao là trước, điểm thấp làm sau.

    Vấn đề

    Nguyên

    nhân gốc rễ

     

    Giải pháp

     

    Phương pháp thực hiện

     

    Điểm

    hiệu

    quả

     

    Điểm

    khả

    thi

     

    Tích

    số

     

    Thực

    hiện

     

    Tỷ lệ đạt chuẩn

    quốc gia y tế

    xã ở huyện A

    năm 2010 là

    30% , thấp hơn

    mức trung bình

    của tỉnh

     

    Công tác

    truyền thông giáo dục sức khoẻ chưa

    đạt chuẩn

     

    (1) Cung cấp kiến thức cho cộng đồng

     

    Truyền thông đại chúng (qua hệ thống loa truyền thanh xã)

     

     

    4

    5

    20

    C

     

     

     

    (2) Bồi dưỡng kiến thức, kỹ

    năng về truyền

    thông cho cán bộ trạm y tế xã, và nhân viên y tế thôn bản

     

    Tổ chức các buổi họp cộng đồng tại thôn, bản để tuyên truyền giáo dục sức

    khoẻ

     

    4

    4

    16

    K

    Mở các lớp tập huấn về kiến thức, kỹ năng truyền thông cho các cán bộ trạm

    y tế xã và nhân viên y tế thôn bản

     

    50

    4

    20

    C

     

    Ví dụ: Bảng lựa chọn giải pháp

    Viết kế hoạch

    Viết kế hoạch là bước cuối cùng trong quy trình lập kế hoạch để cụ thể hoá các giải pháp và phương pháp thực hiện đã lựa chọn nhằm đạt được các mục tiêu đề ra.

    Dựa vào bản kế hoạch, chúng ta có thể biết được từng nhiệm vụ cụ thể cần thực hiện, người thực hiện, thời gian, địa điểm thực hiện, người phối hợp, giám sát kinh phí, nguồn lực cần thiết và dự kiến kết quả.

    Ngoài ra, kế hoạch còn là cơ sở để xem xét, đánh giá lại kết quả đạt được sau khi thực hiện, hoạt động nào đã thực hiện, hoạt động nào chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đạt, lý do tại sao, để từ đó kịp thời rút kinh nghiệm, điều chỉnh kế hoạch để đạt được mục tiêu đề ra.

    Nguyên tắc viết

    Trước khi viết kế hoạch, cần kiểm tra lại tất cả các dữ liệu, thông tin, kết quả phân tích, các nguyên nhân gốc rễ, các mục tiêu, giải pháp và phương pháp thực hiện.

    Viết kế hoạch là dựa trên mục tiêu, giải pháp và phương pháp thực hiện đã được lựa chọn. Bên cạnh đó, cần xem xét lại các nguồn lực sẵn có và sẽ huy động được.

    Các bước viết kế hoạch

    Liệt kê tất cả các hoạt động, công việc sẽ phải tiến hành, các phương pháp để giải quyết các nguyên nhân gốc rễ. Sắp xếp các công việc theo trật tự hợp lý.

    Dự kiến thời gian bắt đầu tiến hành và thời gian kết thúc cho từng hoạt động. – Phân bổ nguồn lực: Từng hoạt động, công việc cần phải có sự phân công trách nhiệm rõ ràng, đúng người, đúng việc. Ngoài nhân lực, cần phải dự trù các nguồn lực khác như tài chính, trang thiết bị, cơ sở vật chất.

    Xác định rõ địa điểm tiến hành

    Dự kiến kết quả

    Ví dụ:

    Mẫu 1: Kế hoạch hoạt động tổng thể

    T

    T

    Tên hoạt động

    Thời gian

    Địa điểm

    Người thực hiện

    Người phối hợp

    Người giám

    sát

    Kinh phí

    Dự kiến kết quả

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    3                                                                                                                          

    4                                                                                                                          

    5                                                                                                                          

    Mẫu 2: Kế hoạch theo mục tiêu / giải pháp

    Tên kế hoạch:  ………………………………………………………………………………. 

    Mục tiêu:………………………………………………………………………………………

    Giải pháp 1: ………………………………………………………………………………….. 

    TT

    Tên hoạt

    động

     

    Thời

    gian

     

    Địa

    điểm

     

    Người

    thực

    hiện

     

    Người

    phối

    hợp

     

    Người

    giám

    sát

     

    Kinh

    phí

     

    Dự kiến

    kết quả

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giải pháp 2: ………………………………………………………………………………….. 

    TT

    Tên hoạt

    động

     

    Thời

    gian

     

    Địa

    điểm

     

    Người

    thực

    hiện

     

    Người

    phối

    hợp

     

    Người

    giám

    sát

     

    Kinh

    phí

     

    Dự kiến

    kết quả

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

    Giải pháp 3: ………………………………………………………………………………….. 

    TT

    Tên hoạt

    động

     

    Thời

    gian

     

    Địa

    điểm

     

    Người

    thực

    hiện

     

    Người

    phối

    hợp

     

    Người

    giám

    sát

     

    Kinh

    phí

     

    Dự kiến

    kết quả

    1

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

     

     

     

     

     

     

     

     

    5

     

     

     

     

     

     

     

     

    Mẫu 3: Kế hoạch theo thời gian

    Các nguyên tắc trong lập kế hoạch

    Tính mục tiêu

    Trên cơ sở xác định đúng và rõ mục tiêu cần đạt, người quản lý ở các cấp khác nhau sẽ có khả năng lựa chọn các giải pháp, phương pháp thực hiện cũng như các điều kiện hỗ trợ một cách phù hợp và xác định vị thế ưu tiên cho từng mục tiêu ( trong những chương trình/kế hoạch có nhiều mục tiêu ). Tính mục tiêu trong lập kế hoạch giúp đảm bảo được hiệu quả hoạt động, tránh lãng phí hoặc sử dụng nguồn lực không phù hợp, làm cơ sở cho theo dõi, giám sát và đánh giá.

    Tính khoa học

    Mọi sản phẩm của quá trình lập kế hoạch (các văn bản, kế hoạch hoạt động …) chỉ có hiệu quả nếu nó đạt đến những mức độ nhất định về căn cứ khoa học. Tính khoa học chính là yếu tố đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của các kế hoạch được thảo ra.

    Tính cân đối

    Tính cân đối là một nguyên tắc xuyên suốt quá trình lập kế hoạch để đảm bảo kế hoạch đạt được các mục tiêu đề ra. Cân đối ở đây không chỉ cân đối giữa nhu cầu và khả năng trong lập kế  hoạch mà còn là sự cân đối giữa các yếu tố, các bộ phận, các lĩnh vực và quá trình trong hệ thống tổ chức để đảm bảo thuận lợi nhất cho việc thực hiện mục tiêu đã lựa chọn.

    Tính chấp nhận

    Kế hoạch được lập ra phải được sự chấp nhận của không chỉ chính quyền, các cấp lãnh đạo, những người lập kế hoạch mà cả những người trực tiếp thực hiện và đối tượng can thiệp (cộng đồng). Chấp nhận ở đây bao gồm cả chấp nhận về chính trị, văn hoá, đạo đức v.v.. giúp đảm bảo các kế hoạch thảo ra là hiệu quả, khả thi và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

    TRIỂN KHAI THỰC HIỆN

    Thực hiện các vấn đề/nội dung gì; ai thực hiện; thực hiện như thế nào; thực hiện bằng nguồn lực nào; cơ chế phối hợp; kiểm tra, giám sát.

    Sau khi đã xây dựng được kế hoạch, chúng ta cần tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch. Quá trình triển khai thực hiện thường có những công việc sau:

    Phân công, thông báo công việc, trách nhiệm

    Phân công, thông báo công việc, trách nhiệm  một cách rõ ràng cho từng người thực hiện, tránh trường hợp người làm thì không biết cụ thể việc mình phải làm gì. Khi đó, kế hoạch dù có được lập tốt đến đâu, nhưng khi triển khai cũng không có hiệu quả.

    Điều phối, chỉ đạo hoạt động

    Đây chính là việc phối hợp các hoạt động của các cá nhân, đơn vị một cách có kế hoạch nhằm đạt được mục tiêu đề ra. Hoạt động này rất quan trọng trong việc triển khai thực hiện kế hoạch, bởi vì điều phối sẽ giúp nâng cao hiệu quả thực hiện các hoạt động thông qua việc phát huy tối đa khả năng, điểm mạnh của các cá nhân, tập thể và sử dụng hiệu quả các nguồn lực.

    Để nâng cao hiệu quả việc triển khai thực hiện kế hoạch cần phải quan tâm đến các vấn đề sau:

    Xây dựng các quy định và phân bổ các nguồn lực phù hợp để thực hiện kế hoạch đề ra.

    Xây dựng hệ thống báo cáo, sổ sách ghi chép thống nhất, đầy đủ, chính xác.

    Công việc này rất quan trọng nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, lập kế hoạch cũng như thực hiện kế hoạch.

    Là công việc quan trọng trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.

    Là cơ sở để thực hiện công tác theo dõi, giám sát và đánh giá hiệu quả các hoạt động theo kế hoạch đề ra.

    Là cơ sở để kiểm tra, đối chứng lại quá trình lập kế hoạch để đảm bảo rằng kế hoạch lập ra đã xem xét tới tất cả các điều kiện thực tế, các nguồn lực sẵn có, các khó khăn, thuận lợi có thể ảnh hưởng tới hiệu quả của quá trình triển khai thực hiện kế hoạch.

    Xây dựng kế hoạch thời gian một cách chi tiết, rõ ràng.

    Thời gian cũng là một yếu tố ảnh hưởng tới thành công hay thất bại của việc thực hiện kế hoạch. Nhiều hoạt động thực thi không đúng với kế hoạch do không có kế hoạch thời gian cụ thể và rõ ràng. Sự chậm trễ trong việc thực hiện công việc sẽ dẫn đến lãng phí các nguồn lực, đặc biệt, với những hoạt động có tính chất dây chuyền, sự chậm trễ của hoạt động này sẽ dẫn tới sự chậm trễ của các hoạt động khác.

    Gắn kết chặt chẽ công tác lập kế hoạch với công tác quản lý, bởi vì công tác lập kế hoạch là một trong các chức năng, đồng thời là một công cụ của quản lý. Để đạt được mục tiêu đề ra, công tác lập kế hoạch cần phải gắn kết chặt chẽ với công tác quản lý, bao gồm công tác theo dõi, giám sát và đánh giá. Trong nhiều trường hợp, bên cạnh kế hoạch thực hiện, cần xây dựng kế hoạch theo dõi, giám sát để giúp cho công tác quản lý, phân bổ nguồn lực và có thể kịp thời điều chỉnh kế hoạch nếu cần, nhằm nâng cao hiệu quả của việc triển khai thực hiện kế hoạch.

    Theo dõi, giám sát

    Khái niệm

    Theo dõi, giám sát là một hoạt động thường xuyên của chu trình quản lý nhằm thu thập và cung cấp các thông tin phản hồi về tiến độ, các vấn đề nảy sinh trong quá trình triển khai thực hiện kế hoạch, từ đó có thể đưa ra những kiến nghị và biện pháp khắc phục. Giám sát tốt sẽ dự báo tốt, lập kế hoạch tốt và thu được hiệu quả cao.

    Hình thức giám sát

    Giám sát trực tiếp từ bên ngoài

    Giám sát nội bộ

    Cơ sở, đơn vị tự giám sát ( do lãnh đạo hoặc cán bộ được phân công giám sát). Phương pháp này mang tính bền vững, thường xuyên, phát huy được nội lực, giải quyết kịp thời những phát sinh trong thực tế, có hiệu quả. Bản thân cán bộ cũng có thể dựa vào bảng kiểm để tự giám sát khả năng thực hiện chuyên môn của mình.

    Giám sát chuyên biệt ( chuyên sâu )

    Giám sát lồng ghép

    Là loại giám sát nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại của cơ sở từ công tác quản lý đến công tác chuyên môn và thu thập ý kiến để lập kế hoạch giải quyết.

    Phương pháp giám sát

    Quan sát

    Là sự nhìn nhận chủ yếu bằng mắt để đánh giá được toàn cảnh hoặc từng phần hoạt động đang diễn ra, như quan sát cơ sở làm việc, trang thiết bị, cơ sở vật chất, sổ sách, báo cáo thống kê, bệnh án, hoạt động của cán bộ y tế trong lúc họ đang làm việc.

    Giao tiếp

    Là sự tiếp xúc giữa giám sát viên và người được giám sát, giao tiếp trong giám sát dịch vụ y tế.

    Huấn luyện (cầm tay chỉ việc)

    Là hình thức hỗ trợ kỹ thuật, huấn luyện kỹ năng thực hành bằng cách cùng làm việc với người được giám sát, giúp cho họ làm đúng và tốt hơn theo quy trình công việc.

    Làm việc nhóm

    Quy trình giám sát

    Bước 1: Chuẩn bị giám sát

    Chuẩn bị nguồn lực, chọn giám sát viên

    Giám sát viên phải có kỹ năng, thành thạo về chuyên môn trong lĩnh vực giám sát; có kiến thức và kỹ năng giám sát; sắp xếp được thời gian thích hợp để đi giám sát; có khả năng lãnh đạo để tổ chức tốt cuộc giám sát và ra quyết định sau khi giám sát.

    Lập kế hoạch giám sát gồm các nội dung sau:

    Các vấn đề cần giám sát

    Mục tiêu của đợt giám sát

    Thành phần đoàn giám sát

    Đơn vị/cơ sở được giám sát

    Công cụ giám sát

    Thời gian giám sát

    Nguồn lực thực hiện giám sát

    Chuẩn bị công cụ giám sát

    Bước 2: Triển khai giám sát

    Có nhiều công việc phải làm, tuỳ theo mục đích và phương pháp để chọn công việc thích hợp khi thực hiện giám sát. Chúng tôi xin giới thiệu một số bước cơ bản sau đây, các bước có thể được điều chỉnh linh hoạt theo thực tế khi triển khai thực hiện:

    Gặp gỡ, tiếp xúc với cán bộ, cơ sở được giám sát: nói rõ mục đích và nội dung giám sát, giới thiệu và thông báo thời gian làm việc …

    Sử dụng bảng kiểm để giám sát

    Xem xét kế hoạch can thiệp ( nếu có )

    Bước 3: Các công việc sau giám sát.

    Sau giám sát có nhiều công việc quan trọng, nếu không thực hiện thì sẽ không phát huy được hiệu quả của công tác giám sát.

    Phản hồi nhanh cho cán bộ, cơ sở được giám sát. Phản hồi nhanh ( bằng miệng ) ngay sau khi giám sát, chỉ ra các mặt tích cực và những bất cập cần khắc phục, cam kết sẽ tiếp thu các kiến nghị, đề xuất của đơn vị được giám sát và tiếp tục hỗ trợ trong thời gian tới …

    ĐÁNH GIÁ

    Khái niệm

    Đánh giá tập trung phân tích vào các kết quả của hoạt động ( đầu ra ) trong mối quan hệ với đầu vào, so sánh kết quả đạt được với chi phí, quá trình triển khai hoạt động để đạt được thực hiện, tính tổng thể, tác động và tính bền vững của kế hoạch/chương trình/dự án đó; so sánh kết quả đạt được so với mục tiêu đề ra.

    Đánh giá là một trong những công cụ của quản lý để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định.

    Phân loại

    Phân loại theo thời gian thực hiện

    Đánh giá ban đầu

    Là việc thu thập các số liệu cần thiết để xây dựng mục tiêu của kế hoạch/chương trình/dự án. Những chỉ số đó là cơ sở cho tổ chức triển khai kế hoạch và sẽ được sử dụng trong đánh giá để so sánh, đối chiếu với kết quả đạt được cuối chu kỳ hoạt động hoặc khi kết thúc chương trình kế hoạch, dự án.

    Đánh giá tiến độ thực hiện

    Là đánh giá được tiến hành trong quá trình thực hiện kế hoạch theo chu kỳ có thể là một quý, 6 tháng, 9 tháng … nhằm xem xét việc triển khai kế hoạch có đúng mục tiêu không, giúp cho quá trình điều hành kế hoạch đúng tiến độ và đảm bảo chất lượng các hoạt động.

    Đánh giá kết thúc

    Là đánh giá kết quả cuối cùng của kế hoạch/chương trình/dự án so với mục tiêu đề ra.

    Đánh giá tác động

    Là đánh giá về tính duy trì của chương trình dự án và các tác động lâu dài của kế hoạch/chương trình/dự án đối với sức khoẻ của cộng đồng, kinh tế – xã hội, hoặc tác động của nó đối với việc hoạch định chính sách, chiến lược phát triển của ngành … Loại đánh giá này thường được tiến hành sau khi kế hoạch/chương trình/dự án kết thúc nhiều năm.

    Phân loại theo phương pháp đánh giá

    Đánh giá đối chiếu với mục tiêu.

    Đánh giá đối chiếu kết quả thu được khi kết thúc kế hoạch/chương trình/dự án với mục tiêu đề ra trong bản kế hoạch.

    Đánh giá so sánh trước sau khi thực hiện kế hoạch/chương trình/dự án.

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    Thuật ngữ hành chính, Học viện Hành chính quốc gia, 2002

    Mười công việc chuyên viên trong quản lý hành chính nhà nước, 2004

    Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước, Học viện Hành chính Quốc gia, năm 2006.

    Giáo trình Tổ chức, quản lý và chính sách y tế, Trường Đại học Y tế công cộng, năm 2005

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nguyên Nhân Gây Rối Loạn Lipid Máu Là Gì? Xem Ngay Để Biết Câu Trả Lời
  • Rối Loạn Lipid Máu Là Gì? Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Các Phương Pháp Điều Trị
  • Chức Năng Của Cholesterol Trong Cơ Thể
  • Các Loại Thực Phẩm Chức Năng Tốt Cho Sức Khỏe Bồi Bổ Cơ Thể
  • Sữa Non Alpha Lipid Lifeline Có Gì Đặc Biệt
  • Kế Hoạch Lập Hồ Sơ Quản Lý Chất Lượng Công Trình

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Quản Lý Và Đảm Bảo Chất Lượng Công Trình
  • Biện Pháp Chất Lượng Xây Dựng
  • Các Biện Pháp Quản Lý Chất Lượng Công Trình Xây Dựng
  • Quản Lý Thu Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh Cá Thể Tại Chi Cục Thuế Quận Long Biên
  • Đề Tài Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Quản Lý Thu Thuế Đối Với Hộ Kinh Doanh Cá Thể Tại Chi Cục Thuế Hai Bà Trưng
  • CÔNG TRÌNH NÀO CŨNG CẦN PHẢI LẬP KẾ HOẠCH, CÁC BẠN THAM KHẢO BÀI VIẾT CỦA 1 CÔNG TRÌNH THỰC TẾ SAU ĐỂ PHỤC VỤ CÔNG TÁC: QUẢN LÝ, THỰC HIỆN …DỰ ÁN THẬT TỐT.

    Sự thành công của một dự án thường được đo lường trong điều khoản của việc đạt được các mục tiêu về “thời gian, chi phí và chất lượng”. Khi mục tiêu “thời gian” và “chi phí” được thiết lập trong dự án, chúng ta cần phải vạch ra những mục tiêu “chất lượng” và xác định các phương pháp được sử dụng để đảm bảo với khách hàng (CĐT) rằng các mục tiêu chất lượng sẽ được thực hiện trong dự án này.

    Theo ISO 9000:2000 định nghĩa về “chất lượng”: Mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có đáp ứng các yêu cầu. Mức độ có thể là kém, tốt và tuyệt hảo.

    Hay nói cách khác “Chất lượng” là mức độ phù hợp của mỗi công trình (bàn giao) theo các yêu cầu của khách hàng.

    Các yêu cầu của khách hàng (CĐT) trong dự án xây dựng được nêu trong các tài liệu Dự án đầu tư, thiết kế và Hợp đồng. Trong đó chất lượng công trình xây dựng phải đạt các yêu cầu Tiêu chuẩn kỹ thuật được nêu trong thiết kế.

    Mục tiêu chất lượng của công trình phải đảm bảo rằng công trình bàn giao sẽ đáp ứng các yêu cầu của khách hàng (CĐT).

    Để cung cấp cho khách hàng (CĐT) với đảm bảo rằng các mục tiêu chất lượng sẽ được đáp ứng, “Đảm bảo chất lượng” cần xác định được các Biện pháp kỹ thuật. Các Biện pháp bảo đảm chất lượng là các bước “phòng bệnh”, phòng ngừa bất kỳ sai lệch về chất lượng của công trình bàn giao từ các mục tiêu chất lượng. QA thường được nêu ra những biện pháp cần thực hiện của dự án đầu tư xây dựng. Người quản lý QA sẽ kiểm soát QC có thực hiện đúng kế hoạch của QA hay không. Các loại Biện pháp được sử dụng để “đảm bảo” chất lượng giao phẩm bao gồm:

    Các yêu cầu: Một tập hợp được xác định rõ các yêu cầu sẽ cung cấp cho các đội nhóm với một thấu hiểu rõ ràng về những gì họ có để cung cấp sự hài lòng cho khách hàng (CĐT);

    Tiêu chuẩn: Là một tập hợp cụ thể các Tiêu chí chất lượng và Tiêu chuẩn, nhóm dự án sẽ hiểu rõ mức độ phải đạt được để cung cấp chất lượng;

    Nhân viên có tay nghề: Sử dụng nhân viên có tay nghề cao sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến chất lượng của các sản phẩm bàn giao. Nhân viên có kỹ năng phù hợp cần có kiến thức, kinh nghiệm, phù hợp với yêu cầu dự án và được khách hàng (CĐT) chấp thuận để thực hiện các nhiệm vụ được phân bổ trong kế hoạch dự án và để đạt được mức độ chất lượng mong muốn;

    Thẩm tra, đánh giá chất lượng: Đánh giá độc lập để có thể đánh giá tổng thể chất lượng của mỗi giao phẩm cung cấp cho khách hàng (CĐT) sự tự tin rằng dự án và khả năng sản xuất đủ tiêu chuẩn đáp ứng mọi yêu cầu của họ;

    Quản lý sự thay đổi: Sự thay đổi phạm vi thường ảnh hưởng đến chất lượng. Thông qua việc xác định các quá trình kiểm soát những thay đổi rõ ràng, những thay đổi cần thiết được phân tích lợi hại để phê duyệt và thực hiện;

    Ngoài việc thực hiện bảo đảm chất lượng để cải thiện chất lượng, một loạt các “Kiểm soát có thể được thực hiện. QC được định nghĩa là các bước chữa bệnh được thực hiện để loại bỏ bất kỳ các sai lệch trong chất lượng công trình bàn giao so với chất lượng mục tiêu thiết lập. Kỹ thuật QC thường được thực hiện ở một mức độ chi tiết của dự án từ một nguồn trong dự án nội bộ. Người quản lý QC phải báo cáo kết quả thực hiện cho QA và Giám đốc dự án. Các loại biện pháp được sử dụng để kiểm soát, chất lượng của sản phẩm bàn giao bao gồm:

    v Thực hiện các giải pháp kiểm soát chất lượng (các giải pháp chữa bệnh) gồm:

    – Thực hiện việc kiểm soát chất lượng công việc thiết kế theo qui trình quản lý chất lượng thiết kế và dự toán ( SCR/PRE/QT.02).-

    Giám sát việc thi công theo “Đề cương GSTC” đã được phê duyệt với sự quản lý của Giám đốc chất lượng;

    – Kiểm tra chất lượng thi công qua checklist, xong bước thứ nhất mới cho phép thực hiện bước thứ hai, nếu không đạt yêu cầu phải thi công lại, checklist là chứng cứ trong tài liệu nghiệm thu;

    – Mọi công việc phải được thí nghiệm kiểm tra để kết luận chất lượng, việc kiểm tra phải thực hiện theo “Chỉ dẫn kỹ thuật” và “Đề cương GSTC” đã được phê duyệt

    – Tư vấn GSTC và Nhà thầu phải có báo cáo chất lượng về từng công việc và đảm bảo rằng không còn một sai sót hay hư hỏng nào trước khi đề nghị Ban/Ph QLDA nghiệm thu

    – Nghiệm thu bàn giao công việc, hạng mục, giai đoạn, công trình theo “Kế hoạch nghiệm thu” của từng gói thầu đã được phê duyệt;

    – Ban/Ph QLDA bố trí 01 nhóm quản lý chất lượng chuyên ngành xây dựng và ME để quản lý chất lượng;

    1. Quyết định thành lập Ban Điều hành và các Tổ TVGS;

    2. Quyết định phê duyệt thiết kế – dự toán;

    3. Các Hợp đồng giữa CĐT với các nhà thầu;

    5. Đề cương GSTC của tư vấn;

    6. Chỉ dẫn kỹ thuật thi công và nghiệm thu được duyệt (do TVTK lập)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Giải Pháp Quản Lý Chất Lượng Các Công Trình Xây Dựng
  • Quy Trình Quản Lý Chất Lượng Công Trình
  • Biện Pháp Quản Lý Chất Lượng Công Trình
  • Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Quản Lý Nề Nếp Trong Công Tác Chủ Nhiệm Lớp
  • Một Số Biện Pháp Quản Lý Nề Nếp Học Sinh Của Trường Thpt Hậu Lộc I Nhằm Nâng Cao Chất Lượng Học Tập
  • 5 Bước Lập Kế Hoạch Chiến Lược Cho Các Nhà Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Chơi Và Danh Sách Nhân Vật Trong Ma Sói Character
  • Ma Sói Ultimate Deluxe Tiếng Anh Phiên Bản 75 Nhân Vật
  • Giới Thiệu Về Werewolf Online
  • Các Nhân Vật Trong Ma Sói Characters Plus – Bản Mở Rộng Ma Sói Characters
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Ma Sói One Night ( Ma Sói 1 Đêm)
  • Các nhà lãnh đạo luôn là người đi tiên phong. Họ tạo điều kiện cho sự thay đổi diễn ra, thay vì phản ứng với thay đổi. Tương lai cần đến sự lãnh đạo công ty với các kỹ năng lồng ghép nhiều sự kiện không lường trước và có vẻ đa dạng vào trong quá trình lập kế hoạch. Mỗi một tổ chức phải lập kế hoạch cho các thay đổi cần thiết để đạt được mục tiêu cuối cùng của mình. Lập kế hoạch một cách hiệu quả sẽ giúp cho tổ chức thích ứng với thay đổi nhờ xác định được các cơ hội và ngăn ngừa được các vấn đề vướng mắc. Lập kế hoạch sẽ định hướng cho các chức năng quản lý khác và định hướng để làm việc theo nhóm. Lập kế hoạch sẽ giúp cải thiện quá trình ra quyết định. Tất cả các cấp quản lý đều phải tham gia vào quá trình lập kế hoạch.

    Lập kế hoạch chiến lược là gì?

    Lập kế hoạch chiến lược sẽ tạo ra các quyết định và hành động mang tính cơ bản có tác dụng định hình và chỉ dẫn “tổ chức là gì”, “tổ chức làm gì” và “tại sao tổ chức lại làm như vậy”. Để lập kế hoạch chiến lược, cần tổng hợp thông tin ở phạm vi rộng, nghiên cứu các phương án khác nhau, và nhấn mạnh ý nghĩa tương lai của các quyết định hiện tại. Các nhà quản lý cấp cao chủ yếu sẽ tham gia vào việc lập kế hoạch chiến lược hoặc lập kế hoạch dài hạn, và trả lời các câu hỏi như “Mục đích của tổ chức là gì?”, “Tổ chức cần phải làm gì trong tương lai để giữ được thế cạnh tranh?” Các nhà quản lý cấp cao nhất sẽ làm rõ sứ mệnh của tổ chức và xác định các mục tiêu cho tổ chức. Các cấp quản lý cao nhất cần có để lập kế hoạch dài hạn là các báo cáo tổng hợp về tình hình tài chính, hoạt động và môi trường bên ngoài.

    Lập kế hoạch chiến lược là quá trình phát triển và phân tích sứ mệnh, các mục tiêu chung, các chiến lược tổng quát, và việc phân bổ nguồn lực của tổ chức. Chiến lược là một loạt các hoạt động được định ra để đạt đến một mục tiêu dài hạn. Thời hạn của chiến lược có thể tùy ý, có thể là hai, ba, thậm chí năm năm. Nói chung, thời hạn thường được quyết định trên cơ sở mức độ cam kết của tổ chức về các nguồn lực của mình trong tương lai. Các mốc mục tiêu thường tập trung vào những thay đổi mong muốn, và là cái đích mà tổ chức cố gắng đạt được. Trước đây, việc lập kế hoạch chiến lược thường được tiến hành mỗi năm một lần. Tuy nhiên, nhiều công ty hiện không còn lập các kế hoạch kinh doanh hàng năm nữa mà chuyển sang một hệ thống lập kế hoạch liên tục, cho phép ứng phó nhanh hơn với các điều kiện luôn luôn thay đổi. Do đó, kế hoạch chiến lược bao gồm cả việc làm cho tổ chức thích ứng được và tận dụng được các cơ hội trong môi trường hoạt động luôn luôn thay đổi.

    Quy trình 5 bước lập kế hoạch chiến lược

    1. Xác định sứ mệnh

    Sứ mệnh là mục đích của tổ chức, là lý do để tổ chức tồn tại. Do đó, việc lập kế hoạch sẽ bắt đầu bằng việc xác định rõ ràng sứ mệnh của tổ chức. Tuyên bố sứ mệnh của tổ chức phải bao quát nhưng vẫn rõ ràng và ngắn gọn, tóm lược được những hoạt động của tổ chức. Tuyên bố này sẽ chỉ hướng cho tổ chức cũng như các chức năng và hoạt động chính của tổ chức để đến được các cơ hội tốt nhất. Sau đó, tuyên bố này cũng hỗ trợ các kế hoạch chiến thuật và kế hoạch hoạt động; đến lượt mình, các kế hoạch này lại hỗ trợ các mục tiêu của tổ chức. Tuyên bố sứ mệnh cần ngắn gọn và phải dễ hiểu để bất kỳ nhân viên nào của công ty cũng có thể ghi nhớ và trích dẫn. Sứ mệnh rõ ràng sẽ hướng dẫn cho các nhân viên làm việc một cách độc lập, đồng thời vẫn đảm bảo tính tập thể trong công việc để hướng tới khai thác hết tiềm năng của tổ chức. Tuyên bố sứ mệnh có thể đi kèm với một tuyên bố bao trùm về triết lý hoặc mục đích chiến lược của tổ chức, nhằm xác định được tầm nhìn về tương lai và nhận thức các thách thức của lãnh đạo tổ chức.

    2. Phân tích và đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và xác định các cơ hội và nguy cơ bằng SWOT

    Phân tích SWOT được sử dụng làm cơ sở cho những phát triển trong tương lai cũng như để phân tích khoảng cách. So sánh tổ chức với các Tiêu chí chuẩn bên ngoài (các thông lệ tốt nhất) thường được dung để đánh giá các năng lực hiện tại. Xác định các tiêu chí chuẩn một cách có hệ thống sẽ giúp so sánh lượng hóa hiệu quả hoạt động của một tổ chức, ví dụ như hiệu suất, hiệu quả, hoặc các ảnh hưởng tác động của tổ chức mình, so với các tiêu chí tương tự của các tổ chức khác bên trong hoặc bên ngoài. Phân tích này sẽ giúp khám phá ra các thông lệ tốt nhất có thể áp dụng để cải tiến. So sánh tiêu chí chuẩn với các tổ chức khác có thể giúp xác định khoảng cách. Phân tích khoảng cách sẽ giúp xác định tiến độ cần thiết nhằm đưa tổ chức từ mức độ năng lực hiện tại đến trạng thái mong muốn cho tương lai. Bằng cách này, tổ chức có thể thích ứng với các thông lệ tốt nhất nhằm cải thiện hiệu quả hoạt động của tổ chức.

    SWOT là các giả định và sự kiện làm cơ sở cho một kế hoạch. Phân tích điểm mạnh và điểm yếu bao gồm việc đánh giá nội bộ tổ chức. Đánh giá các điểm mạnh của tổ chức. Điều gì là đặc trưng của tổ chức? (Hoạt động chế tạo của tổ chức chúng ta hiệu quả đến đâu? Mức độ lành nghề của đội ngũ công nhân? Thị phần của chúng ta đạt bao nhiêu? Có các nguồn tài chính nào? Uy tín của chúng ta có mạnh hơn các công ty khác hay không?). Đánh giá các điểm yếu của tổ chức. Đâu là các lĩnh vực dễ bị tổn thương và có thể bị khai thác? (Trang thiết bị, máy móc của chúng ta đã lạc hậu chưa? Hoạt động nghiên cứu và phát triển đã phù hợp chưa? Các công nghệ chúng ta sử dụng đã lỗi thời chưa?) Điều gì dẫn đến cạnh tranh tốt?

    Phân tích các cơ hội và nguy cơ bao gồm việc đánh giá môi trường bên ngoài. Xác định các cơ hội. Trong lĩnh vực nào cạnh tranh chưa đáp ứng được các nhu cầu của khách hàng? (Các thị trường tiềm năng mới là thị trường nào? Điểm mạnh của nền kinh tế là gì? Các đối thủ của chúng ta yếu hay mạnh? Các công nghệ mới xuất hiện là công nghệ nào? Thị trường hiện nay có khả năng phát triển hay không?). Xác định các nguy cơ. Trong lĩnh vực nào cạnh tranh cần đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hiệu quả hơn? (Có các đối thủ cạnh tranh mới không? Các nguồn lực hiện nay có thiếu thốn không? Thị hiếu trên thị trường có thay đổi không? Có các chế định mới nào? Có các sản phẩm mới nào xuất hiện chưa?). Chiến lược tốt nhất là chiến lược có thể làm cho các điểm mạnh của tổ chức phù hợp với các cơ hội của môi trường bên ngoài.

    3. Đặt ra các mốc mục tiêu và mục tiêu

    Các mốc mục tiêu và mục tiêu chiến lược được xây dựng để thu hẹp khoảng cách giữa năng lực hiện tại và sứ mệnh của tổ chức. Các mốc mục tiêu và mục tiêu này phải phù hợp với sứ mệnh và tạo ra cơ sở cho các kế hoạch hành động. Đôi khi các mục tiêu có thể được đề cập đến như các mốc mục tiêu về hiệu quả hoạt động. Nói chung, các tổ chức thường có các mục tiêu dài hạn cho những yếu tố như hoàn vốn đầu tư, lãi cổ phần, hoặc quy mô hoạt động. Hơn nữa, họ còn xác định mức chuẩn tối thiểu có thể chấp nhận được, hoặc mức tối thiểu hợp lý. Ngoài ra, còn có thể có những giới hạn nhất định, dù được biểu lộ rõ ràng hoặc ngầm hiểu, ví dụ như “phải cung cấp đủ việc làm cho số nhân viên hiện thời”. Các mục tiêu được cụ thể hóa trên cơ sở tuyên bố sứ mệnh của tổ chức, và là một tập hợp gồm các mục tiêu cụ thể về chính sách, tiến độ hoặc quản lý cho các chương trình và các hoạt động sẽ được nêu trong kế hoạch chiến lược. Các mục tiêu này được biểu hiện theo cách thích hợp để sau này có thể đánh giá mức độ hoàn thành mục tiêu.

    Các chiến lược chung của Công ty dựa trên sứ mệnh và tầm nhìn của tổ chức. Còn các chiến lược hoạt động lại dựa trên các chiến lược chung. Đây là các chiến lược cụ thể và cần thiết cho từng nhiệm vụ hoặc từng hoạt động hỗ trợ tạo nên một kế hoạch tổng thể. Việc xây dựng kế hoạch chiến lược và hoạt động cần đi kèm với việc kiểm tra. Theo dõi hoặc tạo điều kiện cho các hoạt động tiếp theo nhằm mục đích đảm bảo cho các chiến lược được thực hiện nghiêm chỉnh và kịp thời. Đôi khi cần có những điều chỉnh để phù hợp với những thay đổi của môi trường bên ngoài và/hoặc bên trong tổ chức. Có thể thu được lợi thế cạnh tranh từ việc thích ứng với những thách thức này.

    5. Theo dõi kế hoạch

    Cần áp dụng một phương pháp theo dõi môi trường hoạt động một cách có hệ thống nhằm mục đích liên tục cải tiến quy trình lập kế hoạch chiến lược. Để xây dựng được một quy trình thủ tục theo dõi môi trường, cần phải thiết lập các tiêu chuẩn ngắn hạn cho các biến số chủ yếu có thể chứng thực các ước tính cho thời gian dài hạn. Kể cả khi các giá trị ước tính cho thời gian dài hạn là có lợi thì vẫn phải có các hướng dẫn cho thời gian ngắn hạn để đề phòng trường hợp kế hoạch không diễn ra như dự tính. Tiếp đó, cần phải thiết lập các tiêu chí để quyết định khi cần thay đổi chiến lược. Nên thu thập và tổng hợp các ý kiến phản hồi để xác định xem các mục đích và mục tiêu có thật sự khả thi hay không. Kết quả rà soát này sẽ được sử dụng cho chu kỳ lập kế hoạch và rà soát lần tới.

    Tham khảo ngay Bộ chương trình chuẩn phát triển Năng lực đội ngũ

    Tham khảo khóa đào tạo “Hệ thống BSC – KPIs: Từ chiến lược đến quản trị hiệu quả công việc”

    Nguồn: Internet

    Tổng hợp và biên soạn bởi Học viện Quản trị HRD Academy

     

     

     

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tầm Quan Trọng Trong Việc Lập Kế Hoạch
  • Tổng Hợp Những Ví Dụ Về Lập Kế Hoạch Kinh Doanh 2022
  • Kỹ Năng Lập Kế Hoạch Cho Công Việc Hiệu Quả
  • Một Ví Dụ Về Quá Trình Lập Kế Hoạch Và Tổ Chức Buổi Họp – Văn Phòng Ảo
  • Quản Lý Và Lập Kế Hoạch Các Hoạt Động Y Tế
  • Kế Hoạch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Việc Lập Kế Hoạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Cử Nhân Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng
  • Phục Hồi Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Trung
  • Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng: Người Có Bệnh Tâm Thần
  • Phương Pháp Điều Trị Phục Hồi Chức Năng Sinh Lý Nhanh Khỏi Nhất
  • Kế hoạch là gì? Tầm quan trọng của việc lập kế hoạch

    Kế hoạch là gì? Tầm quan trọng của nó như thế nào? nhiều người nghĩ rằng, kế hoạch không quan trọng, quan trọng là chúng ta làm như thế nào, và kết quả ra sao? nhưng nếu không có một kế hoạch chi tiết, người làm sẽ không biết mình đã làm đến đâu, khi nào mình đã hoàn thành.

    Kế hoạch là gì? Tầm quan trọng của kế hoạch

    Kế hoạch là gì?

    Kế hoạch là một nội dung và là chức năng quan trọng nhất của quản lý. Bởi lẽ, kế hoạch gắn liền với việc lựa chọn và tiến hành các chương trình hoạt động trong tương lai của một tổ chức, của một doanh nghiệp. Kế hoạch cũng là việc lựa chọn phương pháp tiếp cận hợp lý các mục tiêu định trước. Kế hoạch là xác định mục tiêu và quyết định cách tốt nhất để đạt được mục tiêu.

    Kế hoạch bao gồm việc lựa chọn một đường lối hành động mà một công ty hoặc cơ sở nào đó, và mọi bộ phận của nó sẽ tuân theo. Kế hoạch có nghĩa là xác định trước phải làm gì, làm như thế nào, vào khi nào và ai sẽ làm. Việc làm kế hoạch là bắc một nhịp cầu từ trạng thái hiện tại của ta tới chỗ mà chúng ta muốn có trong tương lai.

    Tầm quan trọng của kế hoạch hóa bắt nguồn từ những căn cứ sau đây:

    – Kế hoạch hóa là cần thiết để có thể ứng phó với những yếu tố bất định và những thay đổi của môi trường bên ngoài và bên trong của một tổ chức hoặc một doanh nghiệp.

    – Kế hoạch hóa làm cho các sự việc có thể xảy ra theo dự kiến ban đầu và sẽ không xảy ra  khác đi. Mặc dù ít khi có thể dự đoán chính xác về tương lai và các sự kiện chưa biết trước có thể gây trở ngại cho việc thực hiện kế hoạch, nhưng nếu không có kế hoạch thì hành động của con người đi đến chỗ vô mục đích và phó thác may rùi, trong việc thiết lập môi trường cho việc thực hiện nhiệm vụ, không có gì quan trọng và cơ bản hơn việc tạo khả năng cho mọi người biết được mục đích và mục tiêu của họ, biết được những nhiệm vụ để thực hiện, và những đường lối chỉ dẫn để tuân theo trong khi thực hiện các công việc.

    – Những yếu tố bất định và hay thay đổi khiến cho công tác kế hoạch hóa trở thành tất yếu. Chúng ta biết rằng tương lai thường ít khi chắc chắn, tương lai càng xa, tính bất định càng lớn. Ví dụ, trong tương lai khách hàng có thể hủy bỏ các đơn hàng đã ký kết, có những biến động lớn về tài chính và tiền tệ, giá cả thay đổi, thiên tai đến bất ngờ… Nếu không có kế hoạch cũng như dự tính trước các giải pháp giải quyết những tình huống bất ngờ, các nhà quản lý khó có thể ứng phó được với những tình huống ngẫu nhiên, bất định xảy ra và đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn. Ngay cả khi tương lai có độ chắc chắn và tin cậy cao thì kế hoạch hóa vẫn là cần thiết, bởi lẽ kế hoạch hóa là tìm ra nhũng giải pháp tốt nhất để đạt được mục tiêu đề ra.

    – Kế hoạch hóa sẽ chú trọng vào việc thực hiện các mục tiêu, vì kế hoạch hóa bao gồm xác định công việc, phối hợp hoạt động của các bộ phận trong hệ thống nhằm thực hiện mục tiêu chung của toàn hệ thống. Nếu muốn nỗ lực của tập thể có hiệu quả, mọi người cần biết mình phải hoàn thành những nhiệm vụ cụ thể nào.

    – Kế hoạch hóa sẽ tạo ra hiệu quả kinh tế cao, bởi vì kế hoạch hóa quan tâm đến mục tiêu chung đạt hiệu quả cao nhất với chi phí thấp nhất. Nếu không có kế hoạch hóa, các đơn vị bộ phận trong hệ thống sẽ hoạt động tự do, tự phát, trùng lặp, gây ra những rối loạn và tốn kém không cần thiết.

    – Kế hoạch hóa có vai trò to lớn làm cơ sở quan trọng cho công tác kiểm tra và điều chỉnh toàn bộ hoạt động của cả hệ thống nói chung cũng như các bộ phận trong hệ thống nói riêng.

    Nguồn tin: Internet

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Kế Hoạch
  • Bạn Có Biết Kích Hoạt Chức Năng Hibernate Trong Windows 7
  • Hướng Dẫn Cách Bật – Tắt Chế Độ Hibernate Trong Win 10
  • Hdr Là Gì Và Top 9 Cách Chụp Ảnh Hdr Cực Đơn Giản!
  • Hdr Là Gì? Khi Nào Nên Sử Dụng Tính Năng Hdr? – Biabop.com
  • Một Số Nhiệm Vụ, Giải Pháp Trong Công Tác Lập, Tổ Chức Thực Hiện Và Quản Lý Quy Hoạch, Kế Hoạch Sử Dụng Đất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Quy Hoạch Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2022
  • Vi. Giải Pháp Thực Hiện Quy Hoạch, Kế Hoạch Sử Dụng Đất
  • Kết Quả 10 Năm Thực Hiện Kết Luận Số 62
  • Cần Đước: Tổng Kết 10 Năm Thực Hiện Kết Luận Số 62
  • Báo Cáo Sơ Kết 05 Năm Thực Hiện Kết Luận Số 62
  • Theo đó, UBND tỉnh chỉ đạo các Sở, Ban ngành và địa phương triển khai thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm như sau:

    Căn cứ quy định pháp luật đất đai, các ngành, địa phương tổ chức lập, trình phê duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đảm bảo nội dung, quy trình, thời gian theo quy định. Công bố công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

    Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thống nhất chặt chẽ từ cấp tỉnh đến cấp huyện và xác định cụ thể đến cấp xã đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh; có giải pháp cụ thể huy động vốn và các nguồn lực khác để thực hiện phương án điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh.

    Xác định ranh giới và công khai diện tích đất trồng lúa, rừng phòng hộ, rừng đặc dụng cần bảo vệ nghiêm ngặt nhất là rừng phòng hộ ven biển; bảo đảm lợi ích giữa các khu vực có điều kiện phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ với các khu vực giữ nhiều đất trồng lúa. Triển khai thực hiện tốt việc thu và phân bổ tiền quản lý và bảo vệ đất trồng lúa nước theo quy định tại Nghị định số 35/2015/NĐCP ngày 13/4/2015 của Chính phủ.

    Phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, địa phương thực hiện tốt việc chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất. Tăng cường công tác quản lý về khai thác tài nguyên đất đai, khoáng sản, nước đi đôi với công tác bảo vệ môi trường.

    Không quy hoạch và triển khai các dự án xây dựng khu dân cư, khu đô thị, khai thác quỹ đất trên đất chuyên trồng lúa chủ động nước nằm dọc quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ và không có trong quy hoạch chung, quy hoạch phân khu được duyệt.

    Không quy hoạch quỹ đất cho mục đích kinh doanh đất an táng; xây dựng lộ trình để chấm dứt đất an táng trong khu vực nội thị. Hạn chế tối đa việc chấp thuận các dự án đầu tư, thuê đất cho mục đích sản xuất ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp. Những địa phương có quy hoạch khu công nghiệp, cụm công nghiệp thì không được chấp thuận các dự án đầu tư, thuê đất cho mục đích sản xuất phi nông nghiệp ngoài khu công nghiệp, cụm công nghiệp.

    Không điều chỉnh giảm không gian, phạm vi, quy mô đất công cộng, công viên, cây xanh, mặt nước, mốc chỉ giới xây dựng, vệt cây xanh của các dự án (kể cả trên các trục đường chính, quốc lộ, tỉnh lộ, huyện lộ, đường ven biển) đã phê duyệt sang mục đích sản xuất phi kinh doanh nông nghiệp, thương mại, dịch vụ, đất ở.

    Tiếp tục thực hiện chủ trương dành kinh phí giải phóng mặt bằng sạch. Giao đất cho nhà đầu tư thông qua hình thức đấu thầu dự án, đấu giá quyền sử dụng đất để tránh thất thoát ngân sách.

    Xử lý nghiêm các trường hợp được giao đất, cho thuê đất thực hiện dự án, nhưng quá thời hạn cam kết vẫn chưa triển khai, không đưa đất vào sử dụng, không thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai. Kiên quyết thu hồi đất đối với các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp sử dụng đất không đúng mục đích. Đối với các dự án sử dụng đất khu vực biên giới đất liền, biên giới biển, khu vực đất gắn liền với mặt nước biển chỉ cho thuê đất có thời hạn, không giao đất lâu dài nhằm đảm bảo an ninh quốc gia, biên giới, hải đảo.

    Ưu tiên thu hút dự án động lực, lan tỏa phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh thương mại dịch vụ; bổ sung đất tiểu thủ công nghiệp, làng nghề truyền thống tại những khu tái định cư có quy mô lớn và thu hút các doanh nghiệp (thân thiện môi trường) vào đầu tư giải quyết nhu cầu việc làm cho người lao động.

    Nâng cao năng lực, trách nhiệm hành chính đội ngũ làm công tác xây dựng, thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quản lý đất đai, thẩm định dự án. Phát huy vai trò, trách nhiệm của Hội đồng thẩm định giá đất.

    Tăng cường công tác tuyên truyền pháp luật đất đai để người dân nắm vững các quy định của pháp luật, sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững…

    Ngoài ra, UBND tỉnh yêu cầu các Sở, Ban, ngành, địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước đề xuất các giải pháp, biện pháp, xây dựng kế hoạch để triển khai thực hiện công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch ngành đảm bảo quy định pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. Trong quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết có vướng mắc phát sinh báo cáo về UBND tỉnh để xem xét, chỉ đạo giải quyết./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Một Số Giải Pháp Trong Việc Thực Hiện Kế Hoạch Sử Dụng Đất Năm 2022 Trên Địa Bàn Huyện Cẩm Khê
  • Quy Hoạch Kế Hoạch Sử Dụng Đất Áp Dụng Theo Luật Thế Nào?
  • Các Giải Pháp Thực Hiện Phương Án Quy Hoạch, Kế Hoạch Sử Dụng Đất
  • Lý Do Và Giải Pháp Áp Dụng Hành Động Khắc Phục & Phòng Ngừa Theo Iso 9001
  • Đề Tài Một Số Giải Pháp Nhằm Thực Hiện Tốt Chương Trình Iso 9000 Tại Bộ Công Nghiệp Việt Nam
  • 4 Chức Năng Của Nhà Quản Lý

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày Các Chức Năng Của Quản Lý Giáo Dục
  • Các Chức Năng Quản Trị
  • Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Quản Trị
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Nhà Quản Trị
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Nhìn tổng quan, tất cả chúng ta đều là Nhà quản lý. Vi mô mức cá nhân là quản lý chính mình, vĩ mô cấp chính phủ thì quản lý cả đất nước. Ở giữa thì có quản lý bộ phận, quản lý cấp trung, giám đốc, tổng giám đốc, chủ tịch hội đồng quản trị.

    Đôi khi người ta dùng nhà Lãnh đạo ví dụ như Nhà lãnh đạo Triều tiên, để thể hiện một cấp bậc cao vì khi ở vị trí đó yếu tố lãnh đạo chiếm phần lớn thời gian của họ.

    Để lên cấp độ quản lý cao hơn thì chúng ta phải làm tốt cấp độ trước đó. Khó có thể quản lý bộ phận khi quản lý chính mình còn chưa tốt. Không thể làm quản lý cấp cao khi mà quản lý cấp trung còn chưa tốt. Do vậy ngay cả trong tình huống một người nhận thừa kế một doanh nghiệp từ ông bố thì cũng phải có một thời gian đi từ thấp lên trước khi đảm nhận vị trí chủ DN.

    Công ty có Hội đồng quản trị, quản lý cấp cao, quản lý cấp trung, nhân viên. Đối với công ty lớn thì có thể phân ra nhiều cấp hơn nữa, nhưng nhiều cấp thì đi đôi với sự phức tạp trong tổ chức. Vì vậy thường sẽ có 3 cấp bậc quản lý chính : Nhân viên, Quản lý cấp trung và Quản lý cấp cao.

    Trong công ty có nhiều phòng ban với các chuyên môn khác nhau, như kế toán, kinh doanh, hành chính, kỹ thuật, sản xuất, kho,… Mỗi phòng này giống như một cái bánh răng mà khi ghép tất cả các phòng lại thành một bộ máy thống nhất tạo ra giá trị gia tăng giữa đầu vào và đầu ra.

    Các phòng ban có chung một điểm là đều cần có người quản lý. Nhiệm vụ của Quản lý là giúp cho một bánh răng hoặc một nhóm các bánh răng do mình phụ trách hoạt động đúng trách nhiệm của mình, góp phần cho tổ chức được hoạt động hiệu quả.

    Ban đầu diện tích hình tròn sẽ tăng rất nhanh bởi hiệu ứng học hỏi nhưng sau đó sẽ chậm dần, chậm dần cho tới khi không thể mở rộng được nữa. Mỗi chúng ta sẽ có trong mình một hình tròn như vậy chỉ khác nhau ở diện tích.

    Nếu diện tích hình tròn chưa đủ lớn để tới mức đột phá lên làm quản lý mà A đã dừng lại thì hoặc A mãi mãi là nhân viên hoặc năng lực bị thui chột theo thời gian khiến cho hình tròn ngày một bé lại.

    Có thể mô phỏng giống như biểu đồ đường cong kinh nghiệm ở dưới. Cứ mỗi một nấc thăng tiến là một rào cản rất khó để có thể bứt phá lên.

    Tóm lại con đường thăng tiến ở bất cứ vị trí nào đó là:

    • Tìm mọi cách gia tăng năng suất, gia tăng giá trị mình tạo ra trong một khoảng thời gian. Hãy nhìn những dự án do Vin xây và dự án do tổng công ty 36 xây, là một trời một vực, là 2 năm và 5 năm, là số lãi suất ngân hàng của 3 năm mà tổng công ty 36 phải chịu. Thời gian là tiền.
    • Quan tâm tìm hiểu và học các vị trí khác trong bộ phận mình làm. Tìm các đề xuất gia tăng năng suất của cả bộ phận.

    Như vậy đã đủ chưa? chưa vì còn một rào cản nữa.

    Khi A gia tăng năng suất cá nhân đạt tới ranh giới thì A cũng không chắc có thể lên làm quản lý bởi sự khác biệt ở hai vị trí này.

    Khi ở vị trí quản lý hầu hết công việc A sẽ phải hoàn thành thông qua người khác. A sẽ phải học hai thứ, đó là kỹ năng Lãnh đạo và Kỹ năng Quản lý (năng lực quản lý).

    Ở cấp độ nhân viên chủ yếu A dựa vào chuyên môn của mình và một chút kỹ năng làm việc nhóm. A làm một mắt xích nhỏ trong rất nhiều mắt xích của phòng. Trong quá trình làm A sẽ va chạm với các thành viên khác nhưng A không phải là người chịu trách nhiệm cuối cùng cho chuỗi đó.

    Ở cấp độ mới A sẽ phải chịu trách nhiệm cuối cùng và hoàn thành công việc thông qua người khác.

    Rào cản kỹ năng lãnh đạo: Lãnh đạo tác động vào tinh thần của những người xung quanh đặc biệt là thuộc cấp để họ làm một việc đó với tinh thần phấn khởi. A sẽ phải biết giao tiếp, khích lệ, trách phạt, làm gương,…một loạt các kỹ năng nhỏ để hợp thành kỹ năng lãnh đạo.

    Rào cản kỹ năng Quản lý: A sẽ phải học cách đặt mục tiêu, lập kế hoạch, kiểm soát, kiểm tra, đánh giá. A sẽ phải đặt mục tiêu cho mỗi người, hướng dẫn họ để họ có đủ khả năng làm việc, kiểm soát chất lượng theo tiến trình. Người làm là B nhưng A lại là người chịu trách nhiệm cuối cùng.

    Tóm lại A sẽ phải làm việc với con người nhiều hơn so với trước kia. A sẽ phải kết nối nhóm, khích lệ nhóm, dẫn dắt nhóm để đạt mục tiêu của phòng/bộ phận A chịu trách nhiệm. Những năng lực mới này khác xa so với năng lực thời còn làm nhân viên. Nó như từ đèn dầu chuyển sang đèn điện, năng lực chuyên môn chỉ giúp một phần nhỏ ở vị trí mới.

    Messi vừa phải rời wolrdcup cùng đội Argentina. Đội của anh đại diện cho phong cách người quản lý thì rất giỏi còn nhân viên thì bình bình. Trong một bộ phận khi mà người quản lý rất giỏi có hai tình huống có thể xảy ra, anh ta sẽ dẫn dắt những người dưới quyền nhờ vậy họ thành một tập thể mạnh. Tình huống thứ hai là anh ta tự mình quyết hết (vì nghĩ rằng mình giỏi nhất), anh làm tất cả các việc khó, việc dễ để nhân viên làm hoặc anh ta chuyên quyền độc đoán cóc cần biết nhân viên nghĩ gì. Nhân viên vì không được luyện tập với bài toán khó nên dần dần ở mức bình thường thấp. Đó gọi là tưởng giỏi, nhân viên dốt.

    Đội tuyển Pháp hôm qua (10/7) đã thắng Bỉ. Trong đội tuyển Pháp cũng có ngôi sao như Mbappe nhưng cơ bản là họ khá đồng đều, không lệ thuộc vào một ngôi sao giống như Bồ Đào nha hay Argentina. Có một phong cách ngược lại ở trên đó là tướng dốt, nhân viên giỏi. Ông trưởng phòng này cóc quyết cái gì, giao hết cho nhân viên, cứ để mặc công việc cho nhân viên giải quyết, tóm lại không thực hiện chức năng quản lý hoặc chỉ thực hiện phần nhỏ. Nhân viên lúc này buộc phải tự thân vận động, nhờ va chạm với việc khó nên họ sẽ giỏi hơn. Tất nhiên vì không có sự dẫn dắt của người quản lý nên họ sẽ phải rất nỗ lực.

    Cả hai hình thái trên đều có những mặt tích cực và mặt tiêu cực. Tốt nhất nên là hình thái ở giữa, người quản lý giỏi phải hướng tới các mục tiêu sau:

    • Cần nắm được năng lực nhân viên để biết việc nào là quá sức, việc nào là có tính phấn đấu, việc nào là dễ dàng. Phân bổ công việc theo thời gian, năng lực mỗi người để đảm bảo năng suất lao động của phòng trong ngắn hạn.
    • Phân quyền, giao việc khó, đào tạo nhân viên để hướng tới mục tiêu trung và dài hạn. Khiến cho năng suất phòng tăng theo thời gian. Hướng khối lượng công việc của quản lý từ làm trực tiếp sang làm việc của quản lý.
    • Cần tránh giao không rõ ràng, vượt quá xa so với năng lực, yêu cầu chỉnh sửa quá nhiều lần,…Vì nó sẽ vừa mất thời gian của quản lý vừa khiến cho nhân viên nhụt chí.

    Sơ đồ dưới là 4 chức năng của quản lý cho dù ở cấp độ nào cũng có từng đó chức năng tuy nhiên ở mức độ phức tạp khác nhau.

    Mục tiêu cấp công ty bao gồm viễn cảnh, mục tiêu dài hạn, trung hạn , ngắn hạn. Các yếu tố bên ngoài (chính trị, xã hội, kinh tế, văn hóa) và yếu tố bên trong (nhân lực, vật lực, tài lực) của hai năm kế tiếp nhau thường không thay đổi nhiều vì vậy việc thiết lập mục tiêu năm khá dễ dàng. Nhưng việc xác định các mục tiêu trên ngắn hạn là vô cùng khó khăn đặc biệt với các doanh nghiệp theo sau. Các doanh nghiệp đứng đầu ngành thường sẽ chủ động được cuộc chơi vì vậy họ sẽ thiết lập được các mục tiêu dài hạn và nhờ vậy họ có các hành động dài hạn.

    Xác lập mục tiêu và phương hướng đạt mục tiêu là nhiệm vụ quan trọng nhất của người quản lý. Càng lên cấp cao thì xác lập mục tiêu càng quan trọng vì vậy thời gian dành cho công việc đó càng nhiều. Càng xuống cấp dưới thì việc tổ chức thực hiện càng quan trọng vì mục tiêu có làm được hay không là phụ thuộc vào các việc nhỏ hàng ngày.

    Tổ chức thực hiện là chức năng thứ hai của Người quản lý. Với một công ty đã rõ ràng về cơ cấu tổ chức, mô tả công việc mỗi vị trí thì nhiệm vụ chính của người quản lý đó là: Giao việc, hỗ trợ, kiểm soát và điều chỉnh.

    Giao việc kết hợp đào tạo áp dụng trong trường hợp nhân viên còn đà phát triển, có nghĩa là còn khả năng học hỏi. Người quản lý giao việc ở cấp độ khó hơn trình độ hiện có của nhân viên, đòi hỏi nhân viên phải nỗ lực mới thực hiện được. Ở cấp độ này quản lý sẽ phải sát sao hơn nhằm điều chỉnh để nhân viên làm đúng. Cách thức này mất công sức của cả quản lý lẫn nhân viên nhưng bù lại nhân viên được bổ sung kỹ năng, kiến thức từ đó có thể làm công việc tương tự ở lần sau nhanh hơn, chuyển sang cấp độ 3. Quản lý cũng áp dụng hình thức này đối với nhân viên mới.

    Cấp độ 3 áp dụng đối với hầu hết nhân viên. Lúc này nhân viên đã đạt tới một trình độ có thể tự làm trọn vẹn một công việc nào đó nhưng thỉnh thoảng vẫn cần phải nhắc nhở, hướng dẫn. Ở cấp độ này quản lý vẫn có thể đang đào tạo nhưng đào tạo thông qua công việc cụ thể, đã bớt thường xuyên thăm hỏi hơn. Thường cũng áp dụng với quản lý cấp trung mới.

    Trao quyền là việc người quản lý tách một phần quyền tương ứng với một nhóm trách nhiệm cụ thể của người quản lý để giao cho người nhân viên. Áp dụng trong trường hợp nhân viên đã đạt trình độ có thể chủ động thực hiện tốt một hoặc một nhóm trách nhiệm của người quản lý. Đã đạt tới mức này thì thường nhân viên đã ở vào dạng nhân sự kế cận.

    Như vậy người quản lý phải xác định rõ ràng công việc và cách thức giao việc tương ứng với mỗi trình độ nhân viên. Tốt nhất trong một phòng/bộ phận, nhân viên nên hình thành một dải quang phổ phủ khắp các công việc trong đó nhân viên cấp độ 3 sẽ chiếm số lượng nhiều nhất.

    Công việc kiểm soát là công việc tốn nhiều thời gian của người Quản lý. Mặt khác từ “kiểm soát” nghe có vẻ như là tước đi sự chủ động của người nhân viên vì vậy nhiều người quản lý muốn bỏ qua công việc này. Việc kiểm soát nhiều hay ít phụ thuộc vào 2 yếu tố là bản thân công việc và đặc điểm của nhân viên

    Các công việc quan trọng thường có tiêu chí năng lực người thực hiện cao dẫn tới chỉ một số ít nhân viên có thể làm được. Nếu anh ta có đội ngũ giỏi (nhờ dành nguồn lực cho đào tạo trước đó) thì sẽ giao được nhiều việc quan trọng không khẩn cấp hơn nhờ vậy anh ta sẽ chỉ cần dành một phần sức cho các công việc quan trọng và khẩn cấp.

    Xây dựng một hệ thống báo cáo chủ động từ nhân viên định kỳ và đột xuất sẽ giúp giảm thời gian cho kiểm soát của cả quản lý lẫn nhân viên.

    Nhờ kiểm soát liên tục, người quản lý có thể thực hiện các điều chỉnh cần thiết để công việc đạt được mục tiêu cuối cùng. Ví dụ như điều chỉnh cách làm, bổ sung hay rút bớt nhân lực, xác định nội dung cần đào tạo cho mỗi nv, xử lý các rủi ro ngoài khả năng xử lý của nv,…

    Hầu hết các chức năng của quản lý đều đòi hỏi nhà quản lý phải nắm rõ được chuyên môn lĩnh vực anh ta quản lý. Nếu không nắm rõ thì giao mục tiêu có thể không đúng, không kiểm soát được, không hỗ trợ được mà cũng không kiểm tra đánh giá được. Và cũng không lãnh đạo bằng nêu gương được.

    Do vậy tốt nhất một quản lý nên phát triển từ một nhân viên giỏi từ chính bộ phận anh ta làm quản lý theo lộ trình gia tăng năng suất tới mức bứt phá lên làm quản lý.

    Phương án 2 là học vừa đủ để có thể thực hiện các chức năng của quản lý. Thông thường đã làm quản lý chứng tỏ khả năng học hỏi cũng đã khá tốt vì vậy biết phải học cái gì và với độ sâu bao nhiêu.

    Phương án 3 giống như Vingroup làm ô tô. Cái gì thiếu thì thuê hoặc mua ngoài miễn là mình có khả năng quản lý nguồn lực thuê ngoài.

    2. Tại sao đào tạo người kế cận không chỉ quan trọng đối với tổ chức mà đối với chính người quản lý?

    Tổ chức đánh giá một người quản lý không phải là việc anh ta trực tiếp làm mà việc anh ta làm thông qua người khác vì điều đó mới thể hiện sự bền vững. Muốn khối lượng việc làm thông qua người khác nhiều thì phải đào tạo nhân sự, trong rất nhiều nhân sự đó may ra mới kiếm được một người kế cận.

    Một tổ chức bài bàn cần phải có chiến lược nguồn nhân lực trong đó mỗi vị trí đều có ít nhất 1 người kế cận để có thể thích nghi nhanh chóng khi cần. Người kế cận đạt trình độ nhân viên cấp độ 4, đảm nhận một phần trách nhiệm của người quản lý.

    Muốn đào tạo được một người thì bản thân người đào tạo phải giỏi hơn nhiều so với người được đào tạo. Đây là sức ép buộc người quản lý không ngủ quên trên vị trí của mình, buộc phải tiếp tục học tập.

    Tốt nhất nếu bạn là nhân viên thì nên nằm trong nhóm kế cận. Dấu hiệu rất đơn giản đó là cấp trên của bạn dành nhiều thời gian để hướng dẫn bạn hơn so với người khác. Đây cũng là cơ hội mà cũng là áp lực vì thường công việc sẽ nhiều lên dần.

    Vì vậy đào tạo đội ngũ không chỉ mang lại hiệu quả trong dài hạn mà còn mang lại lợi ích lớn cho chính người quản lý.

    3. Nếu như sa lầy ở một cấp độ quá lâu rồi thì có cách nào thoát ra?

    Vị trí cấp bậc không phải là con đường duy nhất để mỗi người phải đạt tới. Có nhiều con đường khác để đi tùy thuộc vào tố chất, hoàn cảnh và sở thích của mỗi người. Đừng ép mình phải đạt được cấp độ trưởng phòng hay giám đốc một công ty chỉ vì người ta cho rằng đó là thành đạt. Tôi gặp rất nhiều người có cuộc sống rất đơn giản hạnh phúc mà chẳng phải quản lý ai.

    Nhưng nếu như bạn thực sự muốn lên làm quản lý trong khi đã làm nhân viên quá lâu, cảm thấy sự trì trệ chảy trong từng mạch máu thì con đường là gì? Có lẽ phải nhìn nhận lại chính bản thân mình trước khi đổ lỗi cho những người xung quanh. Tại sao vẫn trong hoàn cảnh đó có người vẫn tiến lên trong khi mình thì không?

    Bên cạnh việc nhìn nhận chính mình, một con đường khác là thay đổi môi trường. Thay đổi môi trường sẽ tạo ra một động lực mới mẻ giúp ta làm lại từ đầu trên lộ trình thăng tiến. Tuy nhiên nếu như vấn đề của bạn mang tính lặp đi lặp lại thì nhảy việc một thời gian có thể đâu lại vào đó. Nếu vậy nhảy việc không phải là lựa chọn thông minh, nhìn nhận bản thân và so sánh với những người đang đi nhanh hơn mình để tìm xem mình đang có vấn đề gì phải giải quyết.

    4. Khởi đầu sự nghiệp nên chọn một công ty lớn hay một công ty nhỏ?

    Trong một công ty lớn bạn sẽ phải cạnh tranh với rất nhiều người để có thể được chú ý đến sau đó được thăng tiến. Nhưng trong một công ty nhỏ thì không phải cạnh tranh nhiều, dễ được để ý và dễ thăng tiến.

    Một công ty lớn thường đi kèm với những thứ đã tồn tại qua nhiều năm tháng như cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quy trình làm việc…Không có nhiều cửa cho sự đổi mới, cải tiến,…vì vậy rất khó để thể hiện năng lực bản thân. Người ta chỉ yêu cầu bạn làm đúng những cái được bảo là quá đủ rồi. Giống như trong phim hề Sác lô, bạn chỉ làm một động tác vặn vít từ năm này qua năm khác. Không học được nhiều trong khi những năm đầu tiên ra trường phải ưu tiên cho học hỏi.

    Tuy nhiên một công ty lớn thường đi cùng một quy mô làm việc lớn ( quy mô sản xuất, quy mô khách hàng,…). Quy mô lớn đi kèm với cách làm lớn, suy nghĩ lớn, tầm nhìn lớn…Nếu vào đúng một vị trí có thể học hỏi nhiều thì đây là lợi thế rất lớn trong sự nghiệp. Công ty nhỏ đi cùng với quy mô nhỏ, cách làm nhỏ, suy nghĩ nhỏ, tầm nhìn thấp và đương nhiên là thiếu chuyên nghiệp.

    Vì vậy câu trả lời cái nào là tốt hơn còn phụ thuộc vào mỗi người và mỗi vị trí mình nhắm tới nhất là công ty nhỏ và vừa vẫn chiếm đa số ở Việt Nam.

    5. Có phải môi trường nào cũng có thể thăng tiến?

    Chúng ta phải nhìn rộng ra; chúng ta quản lý sự nghiệp chứ không quản lý công việc. Sự nghiệp của bạn là kết hợp của nhiều công việc ở cùng một nơi hoặc nhiều nơi khác nhau. Bạn phấn đấu trở thành người giỏi nhất trong nghề bạn chọn chứ không phải giỏi nhất trong công ty bạn đang làm.

    Tư duy này quan trọng vì nó sẽ giúp bạn mở rộng sự phát triển thay vì bị bó hẹp trong cái khung mà công ty bạn đang làm việc. Xuyên suốt sự phát triển sự nghiệp là sự thăng tiến về cấp bậc; cấp bậc là các mốc cố định cho dù nghề bạn làm là khác nhau. Bạn phát triển từ nhân viên rồi nên làm key person, rồi trưởng nhóm, trưởng phòng nhỏ, trưởng phòng lớn,….Cho dù công ty kinh doanh cái gì thì cũng được phân loại bởi cấp bậc; và mỗi cấp bậc có những kỹ năng, thái độ tương đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Lý
  • Bài 20. Cấu Tạo Trong Của Phiến Lá
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Nhân Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chánh Nhân Sự
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Lập Kế Hoạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Ma Sói: Quản Trò
  • Hướng Dẫn Luật Board Game Ma Sói Characters
  • Danh Sách Các Chức Năng Trong Ma Sói Ultimate ( Ultimate Werewolf Deluxe Edition Và Các Bản Mở Rộng)
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Ma Sói Cơ Bản
  • Cách Chơi Bài Ma Sói, Luật Chơi Cơ Bản
  • Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch , tổ chức , lãnh đạo và kiểm tra. Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra.

    Cho đến nay thì có rất nhiều khái niệm về chức năng lập kế hoạch. Với mỗi quan điểm , mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có khái niệm riêng nhưng tất cả đều cố gắng biểu hiện đúng bản chất của phạm trù quản lý này.

    Nếu đứng trên góc độ ra quyết định thì : ” Lập kế hoạch là một loại ra quyết định đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho tổ chức của họ “. Quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra . Lập kế hoạch có thể ví như là bắt đầu từ rễ cái của một cây sồi lớn , rồi từ đó mọc lên các ” nhánh” tổ chức , lãnh đạo và kiểm tra. Xét theo quan điểm này thì lập kế hoạch là chức năng khởi đầu và trọng yêú đối với mỗi nhà quản lý. Với cách tiếp cận theo quá trình :

    Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể coi là quá trình liên tục xoáy trôn ốc với chất lượng ngày càng tăng lên kể từ khi chuẩn bị xây dựng kế hoạch cho tới lúc chuẩn bị tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp theo đúng mục tiêu đã đề ra .

    Theo STEYNER thì :”Lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lập các mục tiêu , quyết định các chiến lược , các chính sách , kế hoạch chi tiết để đạt được mục tiêu đã định .Lập kế hoạch cho phép thiết lập các quyết định khả thi và bao gồm cả chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quyết định chiến lược nhằm hoàn thiện hơn nữa.”

    Theo cách tiếp cận này thì lập kế hoạch được xem là một quá trình tiếp diễn phản ánh và thích ứng được với những biến động diễn ra trong môi trường của mỗi tổ chức, đó là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn của môi trường bằng việc xác định trước các phương án hành động để đạt được mục tiêu cụ thể của tổ chức.

    Với cách tiếp cận theo nội dung và vai trò :

    Theo RONNER :”Hoạt động của công tác lập kế hoạch là một trong những hoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh .”

    Theo HENRYPAYH : “Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bản của quá trình quản lý cấp công ty , xét về mặt bản chất thì hoạt động này nhằm mục đích xem xét các mục tiêu , các phương án kinh doanh , bước đi trình tự và cách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh.”

    Như vậy , Lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó . Lập kế hoạch nhằm mục đích xác định mục tiêu cần phải đạt được là cái gì ?và phương tiện để đạt được các mục tiêu đó như thế nào ? Tức là , lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được , xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra , và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động.

    Xét trong phạm vi toàn bộ nền kinh tế quốc dân thì kế hoạch là một trong những công cụ điều tiết chủ yếu của Nhà nước.Còn trong phạm vi một doanh nghiệp hay một tổ chức thì lập kế hoạch là khâu đầu tiên , là chức năng quan trọng của quá trình quản lý và là cơ sở để thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh có hiêụ quả cao , đạt được mục tiêu đề ra.

    Các nhà quản lý cần phải lập kế hoạch bởi vì lập kế hoạch cho biết phương hướng hoạt động trong tương lai , làm giảm sự tác động của những thay đổi từ môi trường , tránh được sự lãng phí và dư thừa nguồn lực , và thiết lập nên những tiêu chuẩn thuận tiện cho công tác kiểm tra . Hiện nay , trong cơ chế thị trường có thể thấy lập kế hoạch có các vai trò to lớn đối với các doanh nghiệp. Bao gồm :

    -Kế hoạch là một trong những công cụ có vai trò quan trọng trong việc phối hợp nỗ lực của các thành viên trong một doanh nghiệp . Lập kế hoạch cho biết mục tiêu , và cách thức đạt được mục tiêu của doanh nghiệp . Khi tất cả nhân viên trong cùng một doanh nghiệp biết được doanh nghiệp mình sẽ đi đâu và họ sẽ cần phải đóng góp gì để đạt được mục tiêu đó , thì chắc chắn họ sẽ cùng nhau phối hợp , hợp tác và làm việc một cách có tổ chức. Nếu thiếu kế hoạch thì quĩ đạo đi tới mục tiêu của doanh nghiệp sẽ là đường ziczăc phi hiệu quả .

    -Lập kế hoạch có tác dụng làm giảm tính bất ổn định của doanh nghiệp, hay tổ chức . Sự bất ổn định và thay đổi của môi trường làm cho công tác lập kế hoạch trở thành tất yếu và rất cần thiết đối với mỗi doanh nghiệp , mỗi nhà quản lý .Lập kế hoạch buộc những nhà quản lý phải nhìn về phía trước , dự đoán được những thay đổi trong nội bộ doanh nghiệp cũng như môi trường bên ngoài và cân nhắc các ảnh hưởng của chúng để đưa ra những giải pháp ứng phó thích hợp.

    -Lập kế hoạch làm giảm được sự chồng chéo và những hoạt động làm lãng phí nguồn lực của doanh nghiệp . Khi lập kế hoạch thì những mục tiêu đã được xác định , những phương thức tốt nhất để đạt mục tiêu đã được lựa chọn nên sẽ sử dụng nguồn lực một cách có hiệu quả , cực tiểu hoá chi phí bởi vì nó chủ động vào các hoạt động hiệu quả và phù hợp.

    -Lập kế hoạch sẽ thiết lập được những tiêu chuẩn tạo điều kiện cho công tác kiểm tra đạt hiệu quả cao . Một doanh nghiệp hay tổ chức nếu không có kế hoạch thì giống như là một khúc gỗ trôi nổi trên dòng sông thời gian. Một khi doanh nghiệp không xác định được là mình phải đạt tới cái gì và đạt tới bằng cách nào , thì đương nhiên sẽ không thể xác định đựợc liệu mình có thực hiện được mục tiêu hay chưa , và cũng không thể có được những biện pháp để điều chỉnh kịp thời khi có những lệch lạc xảy ra . Do vậy, có thể nói nếu không có kế hoạch thì cũng không có cả kiểm tra .

    Như vậy , lập kế hoạch quả thật là quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp , mỗi nhà quản lý . Nếu không có kế hoạch thì nhà quản lý có thể không biết tổ chức , khai thác con người và các nguồn lực khác của doanh nghiệp một cách có hiệu quả , thậm chí sẽ không có được một ý tưởng rõ ràng về cái họ cần tổ chức và khai thác . Không có kế hoạch , nhà quản lý và các nhân viên của họ sẽ rất khó đạt được mục tiêu của mình , họ không biết khi nào và ở đâu cần phải làm gì .

    Còn đối với mỗi cá nhân chúng ta cũng vậy , nếu chúng ta không biết tự lập kế hoạch cho bản thân mình thì chúng ta không thể xác định được rõ mục tiêu của chúng ta cần phải đạt tới là gì ? với năng lực của mình thì chúng ta cần phải làm gì để đạt được mục tiêu đó ? Không có kế hoạch chúng ta sẽ không có những thời gian biểu cho các hoạt động của mình, không có được sự nỗ lực và cố gắng hết mình để đạt được mục tiêu . Vì thế mà chúng ta cứ để thời gian trôi đi một cách vô ích và hành động một cách thụ động trước sự thay đổi của môi trường xung quanh ta . Vì vậy mà việc đạt được mục tiêu của mỗi cá nhân ta sẽ là không cao , thậm chí còn không thể đạt được mục tiêu mà mình mong muốn .

    Tóm lại , chức năng lập kế hoạch là chức năng đầu tiên , là xuất phát điểm của mọi quá trình quản lý . Bất kể là cấp quản lý cao hay thấp , việc lập ra được những kế hoạch có hiệu quả sẽ là chiếc chìa khoá cho việc thực hiện một cách hiệu quả những mục tiêu đã đề ra của doanh nghiệp.

    Hệ thốngkế hoạch của một tổ chức là tổng hợp của nhiều loại kế hoạch khác nhau nhưng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu tối cao của tổ chức.

    Các kế hoạch của một tổ chức được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo mỗi tiêu thức phân loại thì lại có một hệ thống kế hoạch khác nhau.

    Theo mức độ tổng quát

    Sứ mệnh

    Sứ mệnh là một bức thông điệp thể hiện lý do tồn tại của tổ chức , sứ mệnh sẽ trả lời cho câu hỏi : Tổ chức tồn tại vì mục đích nào? Một tổ chức khi thành lập trước hết đều phải xác định được sứ mệnh của mình . Sứ mệnh của một tổ chức được đặt ra trên cơ sở xác định những lĩnh vực hoạt động của tổ chức đó , những giả định về mục đích , sự thành đạt và vị trí của tổ chức trong môi trường hoạt động của nó .Sứ mệnh của tổ chức là bộ phận tương đối ổn định , mang tính bản sắc của tổ chức và có vai trò thống nhất cũng như khích lệ các thành viên của tổ chức trong việc thực hiện mục tiêu chung . Sứ mệnh tổ chức bao gồm hai loại sau :

    Sứ mệnh được công bố : là sứ mệnh thông báo được thông báo một cách công khai cho mọi người , thông qua thị trường để doanh nghiệp đạt đựơc mục tiêu , và nó đựơc thể hiện thông qua các khẩu hiệu , các triết lý kinh doanh ngắn gọn của doanh nghiệp .

    Sứ mệnh không được công bố: Là sứ mệnh thể hiện lợi ích tối cao của doanh nghiệp.

    Như vậy , có thể nói sứ mệnh là cơ sở đầu tiên để xác định mục tiêu chiến lược của tổ chức, là phương hướng phấn đấu của tổ chức trong suốt thời gian tồn tại của mình và nó là cơ sở để xác định phương thức hành động cơ bản của tổ chức.

    Kế hoạch chiến luợc

    Kế hoạch tác nghiệp

    Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng một lần: là những kế hoạch cho những hoạt động không lặp lại.Bao gồm:

    -Chương trình: Là một tổ hợp các chính sách , các thủ tục , các qui tắc và các nguồn lực cần thiết có thể huy động nhằm thực hiện các mục tiêu nhất định mang tính độc lập tương đối . Mục tiêu của chương trình là mục tiêu quan trọng , ưu tiên nhưng lại mang tính độc lập tương đối vì thế trong quá trình thực hiện nó đòi hỏi phải có sự phối hợp của các bộ phận khác . Chương trình được hỗ trợ bởi những ngân quĩ cần thiết .Một chương trình tương đối lớn , quan trọng thường bao gồm trong nó nhiều chương trình nhỏ phụ trợ . Ví dụ chương trình xoá đói giảm nghèo của chính phủ bao gồm có các chương trình phụ trợ như chương trình hỗ trợ phát triển kinh tế , chương trình cho vay vốn , …

    -Dự án : Thường có mục tiêu cụ thể , quan trọng , mang tính độc lập tương đối . Nguồn lực để thực hiện mục tiêu của dự án phải rõ ràng bao gồm cả hình thái nguồn lực theo thời gian và không gian.

    -Các ngân quĩ: Là kế hoạch tác nghiệp được thể hiện bằng số . Ngân quĩ không chỉ đơn thuần là ngân quĩ bằng tiền mà còn có ngân quĩ phi tiền tệ như ngân quĩ nhân công , ngân quĩ nguyên vật liệu , ngân quĩ máy móc thiết bị …

    Các kế hoạch tác nghiệp xây dựng một lần sử dụng nhiều lần : Là các kế hoạch cho những hoạt động thường xuyên lặp lại. Bao gồm:

    -Chính sách: Là những qui định chung để hướng dẫn tư duy và hành động khi ra quyết định trong các lĩnh vực cơ bản của tổ chức .Chính sách thể hiện các quan điểm và giá trị của tổ chức nhằm giải quyết các vấn đề có tính thường xuyên lặp lại .Trong một tổ chức có thể có nhiều loại chính sách khác nhau cho những mảng hoạt động cơ bản . Ví dụ : chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nhằm xác định các giải pháp và công cụ để hỗ trợ các doanh nghiệp này phát triển hơn nữa như cho vay vốn ưu đãi để đầu tư,giảm thuế suất… Chính sách bảo đảm sự phối hợp hành động và giúp cho việc thống nhất các kế hoạch khác nhau trong tổ chức . Trong phạm vi co giãn nào đó thì các chính sách là những tài liệu chỉ dẫn cho việc ra quyết định. Chính sách khuyến khích được tính tự do sáng tạo nhưng phạm vi tự do sáng tạo lại tuỳ thuộc vào chức vụ cấp bậc quản lý , mức độ phân quyền của tổ chức ….

    -Thủ tục: Là các kế hoạch chỉ ra một cách chính xác và chi tiết chuỗi các hành động cần thiết phải thực hiện theo trình tự thời gian hoặc cấp bậc quản lý để đạt được mục tiêu nhất định . Ví dụ như thủ tục xuất nhập nguyên vật liệu, hàng hoá , thủ tục tuyển sinh …

    -Quy tắc : Là loại hình kế hoạch đơn giản nhất cho biết những hành động nào có thể làm , những hành động nào không được làm . Giữa thủ tục và qui tắc có điểm giống nhau đó là : Đều là những hướng dẫn mang tính bắt buộc cho các hoạt động . Nhưng các qui tắc gắn với việc hướng dẫn hành động mà không bao hàm về mặt thời gian , trong khi đó thủ tục bao hàm qui định trình tự thời gian cho các hành động . Ví dụ : Qui tắc không được hút thuốc trong công sở , qui tắc không được sử dung tài liệu trong thi cử . Ngoài ra , các chính sách hướng dẫn việc ra quyết định trong khi qui tắc cũng là sự hướng dẫn nhưng không cho phép có sự lựa chọn hay sáng tạo trong khi áp dụng chúng . Như vậy , chính sách có độ linh hoạt cao hơn so với qui tắc và thủ tục .

    Theo thời gian thực hiện kế hoạch

    Các kế hoạch được phân ra thành kế hoạch ngắn hạn , trung hạn , dài hạn.

      Kế hoạch dài hạn : Là kế hoạch cho thời kỳ từ 5 năm trở lên nhằm xác định các lĩnh vực hoạt động của tổ chức,xác định các mục tiêu,chính sách giải pháp dài hạn về tài chính , đầu tư , nghiên cứu phát triển chúng tôi những nhà quản lý cấp cao lập mang tính tập trung cao và linh hoạt.

    -Kế hoạch trung hạn: Là kế hoạch cho thời kỳ từ 1 đến 5 năm nhằm phác thảo các chính sách , chương tình trung hạn để thực hiện các mục tiêu được hoạch định trong chiến lược của tổ chức.Kế hoạch trung hạn được lập bởi các chuyên gia quản lý cấp cao , chuyên gia quản lý điều hành đồng thời nó ít tập trung và ít uyển chuyển hơn kế hoạch dài hạn.

    -Kế hoạch ngắn hạn : Là kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm , là sự cụ thể hoá nhiệm vụ sản xuất kinh doanh dựa vào mục tiêu chiến lược , kế hoạch , kết quả nghiên cứu thị trường , các căn cứ xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện năm kế hoạch do các chuyên gia quản lý điều hành và chuyên gia quản lý thực hiện lập nên .Kế hoạch này không mang tính chất tập trung và thường rất cứng nhắc , ít linh hoạt .

    Ba loại kế hoạch trên có quan hệ hữu cơ với nhau .Trong đó, kế hoạch dài hạn giữ vai trò trung tâm , chỉ đạo trong hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở để xây dựng kế hoạch trung hạn và kế hoạch hằng năm.

    Theo mức cụ thể

    Bao gồm kế hoạch cụ thể và kế hoạch định hướng.

    -Kế hoạch cụ thể : Là những kế hoạch mà mục tiêu đã được xác định rất rõ ràng , không có sự mập mờ và hiểu nhầm trong loại kế hoạch này.

    -Kế hoạch định hướng : Là kế hoạch đưa ra những hướng chỉ đạo chung và có tính linh hoạt .Khi môi trường có độ bất ổn định cao, khi doanh nghiệp đang trong giai đoạn hình thành và suy thoái trong chu kỳ kinh doanh của nó thì kế hoạch định hướng hay được sử dụng hơn kế hoạch cụ thể .

    Tuy nhiên, việc phân loại kế hoạch theo các tiêu thức trên chỉ mang tính chất tương đối ,các kế hoạch có mối quan hệ qua lại với nhau.Ví dụ như, kế hoạch chiến lược có thể bao gồm cả kế hoạch dài hạn và ngắn hạn nhưng kế hoạch chiến lược nhấn mạnh bức tranh tổng thể và dài hạn hơn , trong khi đó kế hoạch tác nghiệp phần lớn là những kế hoạch ngắn hạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Lá Lách
  • Chương 81: 79. Lá Lách Có Những Ích Lợi Gì?
  • Tất Cả Những Gì Bạn Cần Biết Về Lá Lách
  • Lá Lách Nằm Ở Đâu Và Có Vai Trò Gì?
  • Lipid Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Lipid Huyết Tương
  • Xây Dựng Kế Hoạch Và Tổ Chức Thực Hiện Kế Hoạch Nhà Trường Của Hiệu Trưởng

    --- Bài mới hơn ---

  • Kế Hoạch Chiến Lược Mn Việt Hà Giai Đoạn 2014
  • Kế Hoạch Chiến Lược Phát Triển Trường Mầm Non Cam Linh Giai Đoạn 2022
  • Giải Pháp Xây Dựng Chiến Lược Công Nghệ Thông Tin
  • Đề Tài Hoàn Thiện Chiến Lược Sản Phẩm Tại Công Ty Traphco
  • Xây Dựng Chiến Lược Quốc Phòng Việt Nam
  • Một số vấn đề chung

    1. Các khái niệm

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    kế hoạch năm học

    I.Một số vấn đề chung

    2. Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của công tác kế hoạch

    Vị trí, vai trò

    – Tạo ra khả năng hoạt động đồng bộ, cân đối để đạt tới mục tiêu, tránh độ bất định

    – Tạo khả năng huy động mọi nguồn lực

    – Là cơ sở để nhà trường nâng cao chất lượng CS – GD trẻ và tập trung cho chất lượng của nhiệm vụ trọng tâm.

    – Giúp các cá nhân, đơn vị của trường có phương hướng hoạt động, công tác trong từng giai đoạn, từng thời gian cụ thể; tạo điều kiện cho họ phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo trong quá trình thực hiện công việc.

    b. Nhiệm vụ

    – Đánh giá thực chất tình hình đơn vị về mọi mặt.

    – Xác định được hệ thống các mục tiêu quản lí của nhà trường, xác định các nhiệm vụ, các chỉ tiêu trọng tâm.

    – Xây dựng được hệ thống các giải pháp.

    – Triển khai kế hoạch đến từng cá nhân, từng bộ phận trong trường.

    Phạm Thị Bích NVQL

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    Phạm Thị Bích NVQL

    kế hoạch năm học

    I.Một số vấn đề chung

    3. Các loại kế hoạch.

    Phạm Thị Bích NVQL

    kế hoạch năm học

    II. Xây dựng kế hoạch nhà trường

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    1. Cơ sở khoa học và những căn cứ để xây dựng kế hoạch.

    a. Cơ sở khoa học

    – Các quan điểm giáo dục của Đảng

    – Chỉ thị năm học của Bộ GD&ĐT

    – Quy luật phát triển KT-XH, quy luật về sự hình thành và phát triển nhân cách, nhận thức…

    – Những thành tựu của giáo dục…

    b. Căn cứ xây dựng kế hoạch

    – Tình hình KT – XH địa phương.

    – Hướng dẫn của Sở GD&ĐT, của Phòng GD&ĐT.

    – Nghị quyết của chi đảng bộ.

    – Kết quả thực hiện kế hoạch năm học trước.

    – Tình hình nhà trường năm học mới.

    – Các chỉ tiêu được giao…

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    Phạm Thị Bích NVQL

    Bản chất của xây dựng kế hoạch

    Xây dựng kế hoạch cần phải trả lời 4 câu hỏi:

    Chúng ta đang ở đâu?

    Chúng ta muốn đi đến đâu?

    Chúng ta đến đó bằng cách nào?

    Làm thế nào ta biết ta đã tới nơi?

    kế hoạch năm học

    II. Xây dựng kế hoạch nhà trường

    Phạm Thị Bích NVQL

    kế hoạch năm học

    II. Xây dựng kế hoạch nhà trường

    2. Các nguyên tắc xây dựng kế hoạch

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    Phạm Thị Bích NVQL

    kế hoạch năm học

    II. Xây dựng kế hoạch nhà trường

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    3. Các phương pháp cơ bản để xây dựng kế hoạch

    – Phương pháp định mức

    – Phương pháp cân đối

    – Phương pháp phân tích

    – Phương pháp chương trình – mục tiêu

    – Phương pháp sơ đồ Gant

    – Phương pháp sơ đồ mạng PERT

    Phạm Thị Bích NVQL

    kế hoạch năm học

    II. Xây dựng kế hoạch nhà trường

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    Các loại kế hoạch ở trường MN

    Phạm Thị Bích NVQL

    kế hoạch năm học

    III. Các bước Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch.

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    1. Tầm quan trọng

    – Định hướng hoạt động và dự kiến cách thức tổ chức tiến hành các hoạt động trong cả năm học.

    – Là cương lĩnh hành động, là sự kết tinh giữa lý luận và thực tiễn giáo dục địa phương, của cả thầy và trò, của tình hình nhà trường (CBQL, đối tượng quản lý, CSVC…).

    Hai giai đoạn thiết kế (xây dựng), thi công (thực hiện) kế hoạch có vai trò quyết định thắng lợi, hai giai đoạn này có quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau.

    2. Các bước xây dựng kế hoạch

    a. Điều tra cơ bản

    Thu thập và xử lý thông tin trên 3 mặt chủ yếu: thông tin về tình hình trong nhà trường; thông tin về tình hình ngoài nhà trường và thông tin dự báo.

    b. Dự thảo kế hoạch

    Dự thảo về mục tiêu, biện pháp, thời gian thực hiện, cân nhắc kỹ về các chỉ tiêu, điều kiện thực hiện (chú ý các phương án dự phòng)

    c. Thông qua kế hoạch. (xây dựng kế hoạch chính thức)

    Dự thảo kế hoạch phải được thông qua tập thể lãnh đạo, tập thể HĐGD; địa phương và cấp trên (Phòng, Sở) hoàn chỉnh để thực hiện. Mặt khác bản kế hoạch phải được báo cáo cấp lãnh đạo (Phòng GD&ĐT, Sở GD&ĐT) với tư cách trình duyệt.

    Phạm Thị Bích NVQL

    kế hoạch năm học

    III. Các bước Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch.

    Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch nhà trường Của Hiệu trưởng trường mầm non

    Dàn ý? của một bản kế hoạch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kế Hoạch Chiến Lược Phát Triển Nhà Trường Giai Đoạn 2022
  • Kế Hoạch Chiến Lược Giai Đoạn 2022
  • Chiến Lược Phát Triển Trường Mầm Non Trung Sơn Giai Đoạn 2022
  • Kế Hoạch Chiến Lược Phát Triển Trường Mầm Non Thúy Sơn Giai Đoạn 2022
  • Kế Hoạch Chiến Lược Phát Triển Trường Mầm Non Cam Thành Nam Giai Đoạn 2022
  • Kế Hoạch Quản Lý Môi Trường Xây Dựng

    --- Bài mới hơn ---

  • Biện Pháp Cải Tạo Đất Phèn Hữu Ích Cho Người Nông Dân
  • 【Chia Sẽ】Bạn Chọn Wax Lông Chân Tại Nhà Hay Đến Spa Thẩm Mỹ?
  • Có Nên Wax Lông Chân Không? Giải Pháp Triệt Lông Nào Tốt Nhất?
  • 【Tham Khảo】Cách Làm Sáp Wax Lông Chân Cực Rẻ
  • 【Tổng Hợp】Các Cách Giảm Đau Khi Wax Lông Nách Tại Nhà
  • – Phổ biến nhằm quán triệt những quy định về quản lý môi trường từ thủ trưởng đơn vị đến tất cả mọi thành viên trong đơn vị;

    – Xác định các sản phẩm của cơ sở sản xuất cần đạt tiêu chuẩn môi trường;

    – Nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật cụ thê đé bảo vệ môi trường;

    – Cần quy định cụ thể về công nghệ, kinh phí và lực lượng thực hiện hoạt động quán lý môi trường, có quy chế cụ thể để lực lượng này hoạt động;

    – Đào tạo và có các phương pháp nâng cao nhận thức về quản lý chất lượng sản phẩm theo yêu cầu bảo vệ môi trường cho cán bộ, công nhân viên;

    – Tổ chức thông tin, tuyên truyền trong nội bộ và bên ngoài về vấn đề bảo vệ môi trường. Các thông tin phải được lưu giữ để có thẻ’ kiểm tra xử lý kịp thời;

    – Định kỳ kiểm tra mạng lưới tổ chức bảo vệ môi trường của cơ sở;

    – Cấp quản lý phải kiểm tra hệ thống kỹ thuật bảo vệ môi trường nhằm bảo đảm hệ thống hoạt động liên tục, thường xuyên và có hiệu quả;

    – Phấn đấu bảo đảm cơ sở sản xuất được cấp chứng chỉ theo các tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9.000 và các tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14.000.

    Biện pháp quản lý tiêng ồn trong công trường xây dựng

    a) Các nguồn ồn chủ yểu

    – Tiếng ồn do máy móc, thiết bị xây dựng hoạt động: động cơ, ống xả, còi.

    – Tiếng ồn do va chạm, ma sát của của máy móc, thiết bị…

    a) B iện pháp kiểm soát và quản lý tiếng ồn

    – Kiểm tra, cưỡng chế tuân thủ các tiêu chuẩn tiếng ồn.

    – Cách ly nguồn ồn đối với các khu dân cư.

    – Xây dựng các tường cách âm xung quanh khu vực có nguồn ồn.

    – Trồng cây xanh xung quanh khu vực có nguồn ồn.

    – Giáo dục công nhân viên chức Ngành Xây dựng nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.

    Biện pháp quản lý giảm thiểu ô nhiễm môi trường khi xây dựng công trình

    a) Khi tổ chức thi công xây diữig

    Trong quá trình thi công xây dựng, các đơn vị thi công xây dựng phải thực hiện đầy đủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh môi trường. Các biện pháp sau đây sẽ được thực hiện để hạn chế các tác động có hại tới môi trường xung quanh:

    – Bố trí họp lý đường vận chuyên và đi lại. Lập hàng rào cách ly các khu vực nguy hiểm, vật liệu dễ cháy nổ. Thiết kế chiếu sáng cho những noi cần làm việc ban đêm và bảo vệ công trình. Che chắn những khu vực phát sinh bụi và dùng xe tưới nước để tưới đường giao thông vào mùa khô. Các phương tiện vận chuyển vật liệu phải có bạt phủ kín.

    – Lập kế hoạch xây dựng và kế hoạch nguồn nhân lực chính xác để tránh chồng chéo giữa các quy trình thực hiện, áp dụng phương pháp xây dựng hiện đại, các hoạt động cơ giới hóa và tối ưu hóa quy trình xây dựng.

    – Các tài liệu hướng dẫn về máy móc và thiết bị xây dựng được cung cấp đầy đủ. Lắp đặt các đèn báo hiệu cần thiết.

    – Công nhân cần phải được trang bị đầy đủ phương tiện bảo vệ cá nhân và dụng cụ bảo hộ lao động trong quá trình thi công xây dựng.

    b) Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước

    – Trong quá trình thi công không xả nước trực tiếp xuống các thủy vực xung quanh khu vực dự án, dễ gây ô nhiễm nước sông hồ,… do nước thải xây dựng. Vì vậy dự án cần bố trí các hố thu gom nước xử lý cặn và bùn lắng để không gây ô nhiễm nguồn tiếp nhận, không gây sụt lở đất các khu vực xung quanh, không gây lầy lội làm ảnh hưởng đến phía ngoài công trình và giao thông đô thị bằng cách xử lý riêng trong công trường hoặc có hố thu gom và chuyên chở ra nơi quy định. Các dung dịch khoan hoặc bùn đất phải thu gom và lắng đọng để nạo vét hoặc thu hồi.

    – Xây dựng các công trình xử lý nước thải tạm thời (ví dụ: bể tự hoại kiểu thấm), quy định bãi rác trung chuyển tạm thời tránh phóng uế, vứt rác sinh hoạt bừa bãi gây ô nhiễm môi trường do công nhân xây dựng gây ra;

    – Lựa chọn thời điểm thi công xây dựng chính vào các tháng mùa khô trong năm để hạn chế lượng chất bẩn sinh ra do nước mưa chảy tràn qua khu vực thi công xuống nước sông hồ;

    – Hệ thống thoát nước đảm bảo có lắng cặn và giữ lại các chất thải trong quá trình xây dựng như rác, vật liệu xây dựng trước khi chảy ra ngoài.

    c) Khống chếô nhiễm do khí thải từ các phương tiện thi công

    – Không sử dụng các loại xe, máy quá cũ để thi công xây dựng và vận chuyển vật liệu;

    – Không chuyên chở vật liệu quá trọng tải quy định;

    – Giảm tốc độ thi công, lưu lượng vận tải từ 22h đến 6h sáng để không làm ảnh hưởng đến các khu vực xung quanh;

    – Lắp đặt thiết bị giảm tiếng ồn cho các máy móc có mức ồn cao;

    – Kiểm tra mức độ ồn, rung trong quá trình xây dựng từ đó đặt ra lịch thi công phù hợp để đạt mức ồn cho phép theo TCVN 5949-1998;

    – Không sử dụng cùng một lúc trên công trường nhiều máy móc, thiết bị thi công có khả nãng gây độ ồn lớn trên công trường.

    e) Biện pháp giảm thiểu các tác động tiêu cực khác

    – Có biện pháp quản lý, thu gom phế thải xây dựng, chỗ vệ sinh tạm thời cho công nhân xây dựng;

    – Cấm đổ phế thải xây dựng tự do từ trên cao xuống mặt đất hoặc sàn dưới;

    – Phải có kế hoạch thu gom, vận chuyển chất thải xây dựng đến nơi quy định;

    – Ở những nơi quá chật hẹp phải xin phép nơi đổ phế thải tạm thời;

    – Các đơn vị thi công, nhà thầu xây dựng có quy định về giữ gìn vệ sinh môi trường bên trong công trường xây dựng và khu vực xung quanh. Tập kết vật liệu xây dựng đúng nơi quy định, không làm bay bụi, không gây ảnh hưởng đến giao thông, không ảnh hưởng đến sinh hoạt cũng như lao động sản xuất của nhân dân trong vùng;

    – Công trình kĩ thuật hạ tầng tại công trường: Bảo vệ cây xanh trong và xung quanh công trường, việc chặt hạ cây xanh phải được phép cơ quan quản lý cây xanh; Việc chiếu sáng bên ngoài phải tuân theo tiêu chuẩn, đối với các nhà cao tầng phải có đèn báo hiệu an toàn ban đêm; Các công trình vệ sinh tạm thời phải được xử lý triệt để và không gây ảnh hưởng đến môi trường lâu dài sau khi hoàn thành công trình;

    – Phải có biện pháp cụ thể đê’ bảo vệ cảnh quan, giá trị thẩm mỹ, không gian kiến trúc và các yêu cầu khác của khu vực xung quanh trong quá trình thi công xây dựng công trình;

    – Đối với sức khỏe người lao động: dự án tổ chức cuộc sống cho công nhân, đảm bảo các điểu kiện sinh hoạt như lán trại, nước sạch, ăn, ở.

    Các biện pháp kiểm soát và đảm bảo ATLĐ và môi trường xây dựng

    Để kiểm soát và bảo đảm an toàn lao động và môi trường xây dựng phải dựa vào các bản kế hoạch bảo đảm an toàn và môi trường xây dựng.

    Chủ đầu tư phải căn cứ vào bản kế hoạch bảo đảm an toàn lao động và môi trường xây dựng để phân công cho các đơn vị chuyên trách, đơn vị phối hợp và các cá nhân chịu trách nhiệm cụ thể theo dõi, giám sát và quản lý quá trình thi công và đôn đốc thực hiện các biện pháp bảo vệ an toàn và môi trường.

    Quá trình theo dõi, đôn đốc, giám sát và quản lý quá trình thi công về mặt an toàn và môi trường, cá nhân và đơn vị được phân công phải lập báo cáo định kỳ và báo cáo đột xuất gửi chủ đầu tư xem xét và quyết định xử lý.

    Báo cáo định kỳ có thể có chu kỳ là 1 tuần, 1 tháng, 1 quý. Báo cáo đột xuất, không thường xuyên khi có nguy cơ hoặc khả năng xảy ra sự cố hoặc tai nạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Biện Pháp An Toàn Lao Động Vệ Sinh Môi Trường
  • Vệ Sinh Môi Trường Trong Thi Công Dự Án Xây Dựng
  • Vệ Sinh An Toàn Thực Phẩm
  • Đề Tài Một Số Biện Pháp Nâng Cao Ý Thức Bảo Vệ Môi Trường Cho Trẻ 5
  • Một Số Biện Pháp Giáo Dục Trẻ 5 6 Tuổi Bảo Vệ Môi Trường Trong Trường Mầm Non
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100