Chức Năng Nhà Nước Là Gì? Phân Tích Chức Năng Của Nhà Nước?

--- Bài mới hơn ---

  • Giao Thức Onvif, Những Lợi Ích Và Hạn Chế
  • Chuẩn Onvif Là Gì? Tìm Hiểu Về Camera Chuẩn Onvif
  • Chuần Onvif Là Gì? Tại Sao Phải Sử Dụng Chuẩn Onvif Trong Camera Ip?
  • Chuẩn Onvif Là Gì? Tìm Hiểu Về Chuẩn Onvif
  • Chuẩn Onvif Là Gì? Camera Ip Onvif Nghĩa Là Sao?
  • Chức năng Nhà nước là gì? Phân tích Chức năng của nhà nước?

    Chức năng của nhà nước là những mặt hoạt động cơ bản của nhà nước phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của nhà nước và được xác định bởi điều kiện kinh tế – xã hội của đất nước trong mỗi giai đoạn phát triển của nó.

    2. Phân tích chức năng của nhà nước

    – Định nghĩa trên cho thấy, nói đến chức năng nhà nước là nói đến những hoạt động của nhà nước để thực hiện những công việc mà nhà nước phải làm, đó là tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội.

    Những công việc đó gắn liền với nhà nước mà không một thực thể nào trong xã hội có thể làm thay nhà nước, đồng thời, nhà nước có đủ khả năng để làm. Nói cách khác, chức năng nhà nước là khái niệm dùng để chỉ những hoạt động, phần việc quan trọng của riêng nhà nước mà chỉ nhà nước mới có đủ khả năng, điều kiện để thực hiện những hoạt động đó. Do vậy, có thể hiếu, chức năng nhà nước là những phương diện, loại hoạt động cơ bản của nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ đặt ra trước nhà nước. Đó là những mặt hoạt động, hướng hoạt động chủ yếu của nhà nước, phát sinh từ bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ, vai trò và điều kiện tồn tại của nhà nước trong mỗi giai đoạn phát triển của nó.

    – Chức năng của nhà nước luôn phản ánh bản chất của nhà nước hay do bản chất của nhà nước quyết định. Ví dụ, với bản chất là bộ máy chuyên chính của giai cấp địa chủ, quý tộc phong kiến và bộ máy quản lý xã hội nhằm thiết lập và giữ gìn trật tự của xã hội phong kiến nên chức năng đàn áp và nô dịch nông dân bằng quân sự và về tư tưởng, tiến hành chiến tranh xâm lược nước khác khi có điều kiện… là các chức năng phổ biến của các nhà nước phong kiến. Còn với bản chất là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân và là bộ máy chuyên chính vô sản, các chức năng tổ chức và quản lý kinh tế, tổ chức và quản lý văn hóa, giáo dục, khoa học, kỹ thuật… là chức năng phổ biến của các nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    – Chức năng của nhà nước còn phụ thuộc vào nhiệm vụ cơ bản của nhà nước. Giữa chức năng và nhiệm vụ của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có sự khác biệt, vừa có mối liên hệ mật thiết với nhau. Nhiệm vụ của nhà nước là những công việc đặt ra đòi hỏi nhà nước phải giải quyết theo những mục tiêu đã định sẵn. Nhà nước có hai loại nhiệm vụ là nhiệm vụ cơ bản, chiến lược, lâu dài và nhiệm vụ trước mắt, cấp bách. Nhiệm vụ chiến lược, lâu dài là những vấn đề nhà nước phải giải quyết trong suốt chặng đường phát triển của đất nước. Nhiệm vụ chiến lược, cơ bản, lâu dài được thực hiện thông qua các chức năng nhà nước nên chức năng nhà nước có phạm vi hẹp hơn so với nhiệm vụ chiến lược của nhà nước và nhiệm vụ chiến lược của nhà nước có vai trò quyết định đối với việc xác định và thực hiện chức năng nhà nước. Ví dụ, trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội, Nhà nước Việt Nam có hai nhiệm vụ chiến lược là xây dựng Tổ quốc xã hội chủ nghĩa và bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa, tất cả các chức năng của Nhà nước ta đều được xác định và thực hiện nhằm thực hiện hai nhiệm vụ chiến lược này. Nhiệm vụ trước mắt, cấp bách là những công việc mà nhà nước phải giải quyết trong ngắn hạn, ngay lập tức để thực hiện một chức năng nào đó của nhà nước, do vậy, nhiệm vụ trước mắt, cấp bách có phạm vi hẹp hơn so với chức năng nhà nước, được xác định nhằm thực hiện chức năng, do chức năng quyết định. Ví dụ, nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật môi trường của các doanh nghiệp hiện nay được xác định và thực hiện nhằm thực hiện chức năng quản lý môi trường của nhà nước.

    – Giữa chức năng và vai trò của nhà nước vừa có sự thống nhất, vừa có sự khác biệt. Chức năng của nhà nước thường nói tới việc nhà nước được sinh ra để làm gì, còn vai trò của nhà nước thường đề cập công dụng, tác dụng của nhà nước. Trong trường hợp này, chức năng và vai trò của nhà nước có ý nghĩa gần như tương tự nhau. Tuy nhiên, ngoài ý nghĩa trên, vai trò của nhà nước còn được sử dụng để nói về tầm quan trọng của nhà nước (chẳng hạn vai trò của nhà nước đối với xã hội).

    3. Các yếu tố ảnh hưởng chức năng nhà nước

    Chức năng của nhà nước chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau:

    – Điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể của đất nước trong từng thời kỳ phát triển của nó. Thực tế cho thấy, nhà nước phải làm gì, làm như thế nào, điều đó phụ thuộc rất lớn vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của đất nước, do đó, các nhà nước khác nhau có thể có chức năng khác nhau. Ví dụ, chức năng của nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây khác với chức năng của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam hiện nay. Trong một nhà nước cụ thể, ở các giai đoạn phát triển khác nhau, số lượng chức năng, tầm quan trọng của mỗi chức năng, nội dung, cách thức thực hiện từng chức năng cũng có thể khác nhau. Ví dụ, trước năm 1986, quản lý, bảo vệ môi trường chưa phải là chức năng của Nhà nước ta nhưng hiện nay nó trở thành chức năng có tầm quan trọng đặc biệt và không thể thiếu. Hoặc, thiết lập và phát triển các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế, hội nhập quốc tế là chức năng không thể thiếu của các nhà nước đương đại…

    – Chức năng của nhà nước còn phụ thuộc vào bản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của nhà nước và hoàn cảnh quốc tế. Điều này đã được phân tích ở trên.

    4. Mối quan hệ giữa các chức năng của nhà nước

    Một nhà nước thường có nhiều chức năng và các chức năng đó có liên hệ chặt chẽ với nhau, việc thực hiện chức năng này thường có ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng khác. Chẳng hạn, nhà nước chỉ có thể thực hiện tốt việc tổ chức và quản lý kinh tế khi thực hiện tốt hoạt động bảo vệ tổ quốc, tương tự các hoạt động về mặt xã hội như phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật, bảo trợ xã hội… chỉ có thể thực hiện tốt khi thực hiện có hiệu quả hoạt động tổ chức và quản lý kinh tế.

    5. Các phương thức (hình thức và phương pháp) thực hiện chức năng của nhà nước

    – Để thực hiện chức năng của mình, đòi hỏi nhà nước phải sử dụng các hình thức khác nhau, trong đó có các hình thức cơ bản (hình thức mang tính pháp lý) là xây dựng pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật, bảo vệ pháp luật.

    Muốn tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội, thiết lập trật tự xã hội, nhà nước phải tiến hành xây dựng pháp luật để hướng dẫn cách xử sự cho mọi người, xác định rõ những việc được làm, không được làm, phải làm cho các cá nhân, tổ chức khi tham gia vào các quan hệ xã hội nhất định để làm cho các quan hệ đó phát triển theo chiều hướng nhà nước mong muốn. Ví dụ, muốn thiết lập trật tự an

    toàn giao thông đường bộ, nhà nước phải ban hành luật giao thông đường bộ để hướng dẫn cách tham gia giao thồng đường bộ cho tất cả mọi người; để bảo đảm sự ổn định của gia đình, nhà nước phải ban hành luật hôn nhân và gia đình để hướng dẫn cách xử sự của các thành viên trong gia đình với nhau… Thông qua hoạt động xây dựng pháp luật, hệ thống pháp luật được từng bước hình thành và hoàn thiện.

    Pháp luật sau khi được ban hành thường không thể tự đi vào đời sống, có nhiều quy định mà các cá nhân, tổ chức trong xã hội không tự thực hiện được, do đó, nhà nước phải tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm tổ chức cho các chủ thể trong xã hội thực hiện các quy định của pháp luật, chẳng hạn, nhà nước tiến hành phổ biến pháp luật cho người dân, giải thích, tuyên truyền, động viên, khuyến khích tính tích cực của họ, cung cấp nhân lực, vật lực, tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật… Có như vậy, những mong muốn, yêu cầu, đòi hỏi của nhà nước thế hiện trong pháp luật mới có thể được thực hiện một cách có hiệu quả.

    Trong quá trình thực hiện pháp luật, vì những lý do khác nhau, việc vi phạm pháp luật là khó tránh khỏi. Khi đó, nhà nước phải bảo vệ pháp luật bằng cách thực hiện các hoạt động để xử lý người vi phạm, giáo dục, cải tạo họ cũng như răn đe, phòng ngừa chung nhằm bảo đảm tính tôn nghiêm của pháp luật, bảo đảm các yêu cầu của nhà nước được thực hiện một cách nghiêm chỉnh, triệt để, chính xác.

    Ngoài ra, còn có các hình thức khác như tổ chức các cuộc hội thảo, các phong trào thi đua, các biện pháp tác nghiệp vật chất, kỹ thuật…

    – Phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước gồm có hai phương pháp chủ yếu là thuyết phục và cưỡng chế. Thuyết phục là dùng lời nói để thuyết trình, giảng giải, chứng minh, phân tích… nhằm tạo ra sự phục tùng tự giác của đối tượng thuyết phục (hoặc đối tượng quản lý) đối với chủ thể thuyết phục (hoặc chủ thể quản lý). Cưỡng chế là bắt buộc bằng bạo lực một tổ chức hoặc một cá nhân phải làm hay không được làm một việc gì đó, hoặc phải gánh chịu sự thiệt hại về nhân thân, về tự do hoặc về tài sản… đã được quy định trong pháp luật. Ngoài hai phương pháp ừên còn có các phương pháp khác như phương pháp kinh tế, phương pháp hành chính…

    Trong số các chức năng của Nhà nước Việt Nam hiện nay thì ba chức năng quan trọng nhất là chức năng kinh tế, chức năng xã hội và chức năng bảo vệ Tố quốc.

    Like fanpage Luật sư Online tại: https://www.facebook.com/iluatsu/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Chức Năng Nhà Nước Và Các Loại Chức Năng Nhà Nước?
  • Nguyên Nhân Hình Thành U Nang Buồng Trứng
  • Nang Cơ Năng Buồng Trứng Và Những Kiến Thức Cơ Bản Có Thể Bạn Chưa Biết
  • U Nang Buồng Trứng Là Gì
  • Nang Buồng Trứng Biến Mất, Vì Sao?
  • Chức Năng Của Nhà Nước Là Gì ? Khái Niệm Về Chức Năng Của Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Chức Năng Của Nhà Nước Và Bộ Máy Nhà Nước
  • Bài 2: Chức Năng Nhà Nước
  • Chức Năng Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Khái Niệm, Nguồn Gốc, Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước
  • Usb Otg Là Gì Và 5 Chức Năng Tuyệt Vời Của Nó Trên Android
  • Chức năng của nhà nước là phương hướng hoạt động chủ yếu của Nhà nước thể hiện bản chất, vai trò, sứ mệnh xã hội và mục tiêu của Nhà nước.

    Chức năng của Nhà nước có mối quan hệ mật thiết với nhiệm vụ của Nhà nước. Nhiệm vụ, công việc phải làm, vì một mục đích và trong một thời gian nhất định, là sự cụ thể hoá chức năng – phương hướng hoạt động của nhà nước trong từng giai đoạn phát triển của Nhà nước trên từng lĩnh vực quan hệ, sinh hoạt xã hội nhất định. Do chức năng của Nhà nước xuất phát từ bản chất giai cấp, vai trò, sứ mệnh xã hội của Nhà nước nên chức năng là một phạm trù tồn tại thường trực, và có tính lâu dài. Một kiểu nhà nước đang tồn tại thì các chức năng của nó vẫn hoạt động, vận hành. Nhiệm vụ cụ thể hoá chức năng của Nhà nước trên từng giai đoạn phát triển của Nhà nước thì có thể thay đổi, khi nhiệm vụ lịch sử được đặt ra trước nhà nước đã hoàn thành. Đối với nhà rước xã hội chủ nghĩa chẳng hạn, có chức năng tổ chức, phát triển, quản lí nền kinh tế xã hội được cụ thể hoá thành nhiệm vụ có tính chiến lược, lịch sử là tiến hành công nghiệp hoá đối với một giai đoạn phát triển nhất định, có thể kéo dài nhiều thập kỉ, nhưng vẫn là chỉ ở một giai đoạn phát triển nhất định.

    Chức năng của Nhà nước có thể được phân chia thành chức năng đối nội và chức năng đối ngoại. Chức năng đối nội là những hoạt động chủ yếu của Nhà nước về mặt đối nội như chức năng chính trị, chức năng kinh tế, chức năng quản lí văn hoá, giáo dục, chức năng quản lí khoa học, kĩ thuật và công nghệ, chức năng bảo vệ các quyền công dân và quyền con người; chức năng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Chức năng đối ngoại là những hoạt động chủ yếu của Nhà nước trong quan hệ với các quốc gia, các dân tộc và các tổ chức quốc tế như phòng thủ đất nước, thiết lập các quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế, đấu tranh vì hoà bình, tiến bộ và dân chủ trên phạm vi toàn thế giới.

    Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

    Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Trong Công Tác Mặt Trận
  • Phát Huy Vai Trò Của Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh
  • Phát Huy Vai Trò Của Các Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Ở Khu Dân Cư
  • Đặc Trưng Của Nhà Nước? Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Chức Năng Của Nhà Nước Đương Đại
  • #1 Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Nội Dung Của Pháp Luật Việt Nam Hiện Nay
  • Các Yếu Tố Tác Động Đến Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Chức Năng Tuyệt Vời Của Cổng Usb Otg Trên Android
  • Việc nắm rõ những đặc trưng của nhà nước và các chức năng cơ bản của nó sẽ giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể, toàn diện hơn về bản chất của nhà nước.

    Bất kỳ nhà nước nào cũng có 3 đặc trưng cơ bản sau đây:

    1.1. Nhà nước quản lý dân cư trên một vùng lãnh thổ nhất định.

    Khác với tổ chức , thời nguyên thủy được hình thành trên cơ sở những quan hệ huyết thống, nhà nước được hình thành trên cơ sở phân chia dân cư theo lãnh thổ mà họ cư trú. Quyền lực nhà nước có hiệu lực với mọi thành viên trong lãnh thổ không phân biệt huyết thống.

    Đặc trưng nêu trên làm xuất hiện mối quan hệ giữa từng người trong cộng đồng đối với nhà nước. Mỗi nhà nước được xác định bằng một biên giới quốc gia nhất định.

    1.2. Nhà nước có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong xã hội.

    Khác với các cơ quan điều hành công việc chung trong thị tộc, bộ lạc, nhà nước của giai cấp thống trị nào cũng có một bộ máy quyền lực chuyên nghiệp. Bộ máy đó bao gồm các đội vũ trang đặc biệt như quân đội, cảnh sát, nhà tù…; và các cơ quan quản lý hành chính.

    Nhà nước thực hiện quyền lực của mình trên cơ sở sức mạnh cưỡng bức của pháp luật và dùng các thiết chế bạo lực để pháp luật của mình được thực thi trong thực tế.

    1.3. Nhà nước hình thành hệ thống thuế khóa để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị.

    Nhà nước không thể tồn tại nếu không dựa vào thuế khóa, quốc trái và các hình thức bóc lột khác. Đó là những chế độ đóng góp có tính chất cưỡng bức để nuôi sống bộ máy cai trị.

    Hệ thống thuế khóa, cống nạp như vậy hoàn toàn không có trong hình thức xã hội thị tộc, bộ lạc. Nó chỉ tồn tại gắn liền với hình thái tổ chức nhà nước. Bằng các hình thức khác nhau như vậy, nhà nước của giai cấp bóc lột không những là công cụ trấn áp giai cấp mà còn là công cụ thực hiện sự bóc lột các giai cấp bị áp bức.

    Tùy theo góc độ khác nhau, chức năng của nhà nước được phân chia khác nhau.

    Dưới góc độ tính chất của quyền lực chính trị, nhà nước có chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội.

    Dưới góc độ phạm vi tác động của quyền lực, nhà nước có chức năng đối nội và đối ngoại.

    2.1. Chức năng thống trị chính trị của giai cấp và chức năng xã hội.

    – Chức năng thống trị chính trị của giai cấp – chức năng giai cấp – là chức năng nhà nước làm công cụ chuyên chính của một giai cấp nhằm bảo vệ sự thống trị của giai cấp đó đối với toàn xã hội. Chức năng giai cấp của nhà nước bắt nguồn từ lý do ra đời của nhà nước và tạo thành chủ yếu của nó.

    – Chức năng xã hội của nhà nước là chức năng nhà nước thực hiện sự quản lý những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, thỏa mãn một số nhu cầu chung của cộng đồng dân cư nằm dưới sự quản lý của nhà nước.

    Trong hai chức năng trên, chức năng thống trị chính trị của giai cấp là cơ bản nhất, chức năng xã hội phải phụ thuộc và phục vụ cho chức năng thống trị chính trị.

    Giai cấp thống trị bao giờ cũng biết giới hạn chức năng xã hội trong khuôn khổ lợi ích của mình. Song, chức năng giai cấp chỉ có thể được thực hiện thông qua chức năng xã hội. Ph. Ăng-ghen viết: “Ở khắp nơi, chức năng xã hội là cơ sở của sự thống trị chính trị; và sự thống trị chính trị cũng chỉ kéo dài chừng nào nó còn thực hiện chức năng xã hội của nó”.

    Sự thống trị chính trị và sự thực hiện chức năng xã hội của nhà nước thể hiện trong lĩnh vực đối nội cũng như trong đối ngoại.

    – Chức năng đối nội của nhà nước nhằm duy trì trật tự kinh tế, xã hội, chính trị và những trật tự khác hiện có trong xã hội theo những lợi ích của giai cấp thống trị. Thông thường điều đó phải được pháp luật hóa và được thực hiện nhờ sự cưỡng bức của bộ máy nhà nước.

    Ngoài ra, nhà nước còn sử dụng nhiều phương tiện khác như bộ máy thông tin, tuyên truyền, các cơ quan văn hóa, giáo dục… để xác lập, củng cố tư tưởng, ý chí của giai cấp thống trị, làm cho chúng trở thành chính thống trong xã hội.

    – Chức năng đối ngoại của nhà nước nhằm bảo vệ biên giới lãnh thổ quốc gia và thực hiện các mối quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội với các nhà nước khác vì lợi ích của giai cấp thống trị cũng như lợi ích quốc gia, khi lợi ích quốc gia không mâu thuẫn với lợi ích của giai cấp thống trị.

    Ngày nay, trong xu thế hội nhập khu vực và quốc tế, việc mở rộng chức năng đối ngoại của nhà nước có tầm quan trọng đặc biệt.

    Cả hai chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước đều xuất phát từ lợi ích của giai cấp thống trị. Chúng là hai mặt của một thể thống nhất. Tính chất của chức năng đối nội quyết định tính chất của chức năng đối ngoại, ngược lại tính chất, nhu cầu của chức năng đối ngoại có tác động mạnh mẽ trở lại chức năng đối nội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Công Cụ Hữu Ích Trong Quá Trình Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Bao Gồm Các Hoạt Động Nào?
  • Quản Lí Về Đất Đai Nhà Nước
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Là Gì?
  • Quản Lý Nhà Nước Về Đất Đai Và Vấn Đề Quy Hoạch Sử Dụng Đất Đai
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Ngân Hàng Nhà Nước
  • Nhnn Thực Hiện Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Tiền Tệ, Hoạt Động Ngân Hàng
  • Hoạt Động Của Ngân Hàng Lưu Ký, Ngân Hàng Giám Sát
  • Trách Nhiệm Của Ngân Hàng Lưu Ký Trong Hoạt Động Lưu Ký Tài Sản Của Công Ty Đầu Tư Chứng Khoán
  • Các Hình Thức Lưu Ký Chứng Khoán
  • Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam theo Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội.

    Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối; thực hiện chức năng Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ.

    Chức năng hoạt động của ngân hàng nhà nước?

    Để giúp Quý độc giả phân biệt được ngân hàng nhà nước với các loại hình tổ chức tín dụng khác như ngân hàng, ngoài việc giải đáp ngân hàng nhà nước là gì? chúng tôi sẽ làm rõ chức năng hoạt động của ngân hàng nhà nước. Theo đó, ngân hàng nhà nước có các chức năng sau:

    – Thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia

    Luật Ngân hàng nhà nước Việt nam 2010 quy định: Thống đốc Ngân hàng nhà nước quyết định việc sử dụng các công cụ và biện pháp điều hành để thực hiện mục tiêu, chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ.

    Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng của Ngân hàng nhà nước nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho các tổ chức tín dung. Ngân hàng nhà nước quy định và thực hiện việc tái cấp vốn cho các tổ chức tín dụng dưới các hình thức như: cho vay có bảo đảm bẳng cầm cố giấy tờ có giá; chiết khấu giấy tờ có giá;… Ngân hàng sẽ công bố mức lãi suất tái cấp vốn, lãi suất cơ bản và các loại lãi suất khác để điều hành chính sách tiền tệ, chống vay nặng lãi.

    – Phát hành tiền giấy, tiền kim loại

    Phát hành tiền là cung ứng tiền vào lưu thông làm phương tiện thanh toán. Theo quy định của pháp luật, chỉ có Ngân hàng nhà nước Việt Nam mới có quyền phát hành tiền. Mọi hành vi từ chối nhận, lưu hành đồng tiền do Ngân hàng nhà nước Việt Nam phát hành đều bị coi là bất hợp pháp.

    – Cho vay, Bảo lãnh, Tạm ứng cho Ngân sách

    Bảo lãnh được xem là hình thức hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhà nước nhưng chỉ áp dụng cho tổ chức tín dụng vay vốn nước ngoài theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Tạm ứng cho ngân sách nhà nước là hình thức hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhà nước để xử lý thiếu hụt tạm thời quỹ ngân sách nhà nước theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

    Cho vay là hình thức hoạt động tín dụng của Ngân hàng nhà nước. Theo hình thức này, Ngân hàng nhà nước hco các tổ chức tín dụng vay ngắn hạn. Hoạt động cho vay này thể hiện vai trò của ngân hàng nhà nước là ngân hàng của các ngân hàng.

    – Hoạt động thanh toán và Ngân quỹ

    Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ mà nhà nước giao, Ngân hàng nhà nước được mở tài khoản ở ngân hàng nước ngoài, tổ chức tiền tệ, ngân hàng quốc tế. Ngân hàng nhà nước được mở và quản lý tài khoản, thực hiện các giao dịch cho tổ chức tín dụng, kho bạc nhà nước. Ngoài ra, ngân hàng có thẩm quyền cung cấp các dịch vụ thanh toán cho hệ thống các tổ chức tín dụng, cho các khách hàng khác, thực hiện các hoạt động ngân hàng đối ngoại.

    – Quản lý Ngoại hối và Hoạt động Ngoại hối

    Thẩm quyền quản lý ngoại hối của Ngân hàng nhà nước thể hiện trên hai phương tiện: Quản lý hành chính nhà nước về ngoại hối và quản lý ngoại hối bằng nghiệp vụ ngân hàng trung ương.

    Quản lý hành chính nhà nước thể hiện ở một số hoạt động như: xây dựng các dự án luật, pháp luật về quản lý ngoại hối; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối; kiểm soát hoạt động ngoại hối của các tổ chức tín dụng;…

    Quản lý ngoại hối bằng nghiệp vụ ngân hàng là hoạt động của Nhà nước giao cho Ngân hàng nhà nước thực hiện quản lý dự trữ ngoại hối nhà nước nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bảo đảm khả năng thanh toán quốc tế, bảo toàn dự trữ ngoại hối nhà nước.

    Tác giả

    Phạm Kim Oanh

    Bà Oanh hiện đang làm việc tại Bộ phận Sở hữu trí tuệ của Công ty Hoàng Phi phụ trách các vấn đề Đăng ký xác lập quyền cho khách hàng trong lĩnh vực sáng chế, giải pháp hữu ích và kiểu dáng công nghiệp. Đây là một trong những dịch vụ khó, đòi hỏi khả năng chuyên môn cao của người tư vấn.

    CHÚNG TÔI LUÔN SẴN SÀNG LẮNG NGHE – TƯ VẤN – GIẢI ĐÁP CÁC THẮC MẮC

    1900 6557 – “Một cuộc gọi, mọi vấn đề”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Và Chức Năng
  • Phân Tích Các Chức Năng Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Ngân Hàng Trung Ương: Nhiệm Vụ, Chức Năng, Tác Động Đối Với Forex
  • Ngân Hàng Trung Ương (Central Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì? Mối Liên Hệ Với Chức Năng Của Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Nature Made Triple Omega 3 6 9 180 Viên
  • Viên Uống Triple Omega 3 6 9 Nature Made Chính Hãng Của Mỹ
  • ( Tất Tần Tật) Về Thuốc Fish Oil 1000Mg Của Mỹ
  • Omega 3 Fish Oil 1000Mg Kirkland
  • Cc, Bcc Trong Email Là Gì? Khi Nào Sử Dụng Cc, Bcc?
  • Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước (Bộ máy nhà nước là gì?). Trình bày mối liên hệ giữa bộ máy nhà nước với chức năng của nhà nước.

    1 – Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước

    a – Bộ máy nhà nước là gì?

    Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    b – Phân tích các đặc điểm của bộ máy nhà nước

    – Bộ máy nhà nước là hệ thống cơ quan nhà nước, bao gồm nhiều cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phương:

    + Trong bộ máy nhà nước bao gồm khá nhiều cơ quan nhà nước. Mỗi cơ quan nhà nước là một yếu tố, một đơn vị cấu thành bộ máy nhà nước. Chẳng hạn, bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay gồm nhiều cơ quan từ trung ương tới địa phương như Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân…

    + Giữa các cơ quan trong bộ máy nhà nước luôn có sự liên kết chặt chẽ với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một thể thống nhất, trong đó mỗi cơ quan nhà nước được xem như là một mắt xích của hệ thống đó.

    – Bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và trên cơ sở những nguyên tắc nhất định.

    + Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.

    + Bộ máy nhà nước thường bao gồm nhiều cơ quan có vị trí, vai trò và phạm vi hoạt động… khác nhau, do vậy, khó có thể phát huy được sức mạnh và hiệu quả hoạt động của bộ máy nếu không được tổ chức một cách chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ. Vì thế, để thiết lập trật tự trong bộ máy nhà nước nhằm tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, thống nhất trong hoạt, động giữa các cơ quan nhà nước, tăng cường sức mạnh của cả bộ máy nhà nước, đòi hỏi quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy này phải dựa trên cơ sở các quy định của pháp luật và những nguyên tắc chung nhất định. Ví dụ, bộ máy Nhà nước Việt Nam hiện nay được tổ chức và hoạt động trên cơ sở các nguyên tắc như: chủ quyền nhân dân, tập trung dân chủ, bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật…

    – Bộ máy nhà nước được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.

    Chức năng, nhiệm vụ của nhà nước được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước, khi nhà nước cần phải thực hiện chức năng, nhiệm vụ nào đó, nhà nước thành lập ra các cơ quan tương ứng để thực hiện chức năng, nhiệm vụ ấy. Chẳng hạn, khi môi trường của đất nước bị ô nhiễm thì nhà nước phải thành lập cơ quan quản lý và bảo vệ môi trường để xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn môi trường nhằm hướng dẫn mọi người bảo vệ môi trường; kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường của các chủ thể và phát hiện, xử lý các tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường…

    2 – Mối liên hệ giữa bộ máy nhà nước với chức năng của nhà nước

    Bộ máy nhà nước được thành lập và hoạt động để thực hiện các chức năng của nhà nước, do vậy, quy mô, cơ cấu của bộ máy nhà nước cũng như cách thức tổ chức và hoạt động của từng cơ quan nhà nước… chịu sự chi phối có tính chất quyết định của chức năng nhà nước. Chẳng hạn, nếu chức năng chủ yếu của nhà nước là trấn áp thì trong bộ máy nhà nước các cơ quan cưỡng chế, trấn áp cũng là chủ yếu và được coi trọng nhất; ngược lại, nếu chức năng chủ yếu của nhà nước là tổ chức và quản lý kinh tế, xã hội thì trong bộ máy nhà nước cũng chủ yếu bao gồm các cơ quan quản lý các lĩnh vực của đời sống xã hội. Chức năng của nhà nước càng nhiều, càng đa dạng, phong phú thì bộ máy nhà nước càng đồ sộ, phức tạp, số lượng các cơ quan và nhân viên trong bộ máy nhà nước càng đông hơn và cách thức tổ chức và hoạt động của các cơ quan trong bộ máy nhà nước càng phải khoa học và hợp lý hơn. Ví dụ, chức năng của Nhà nước Việt Nam hiện nay nhiều hơn, đa dạng và phong phú hơn so với chức năng của các nhà nước phong kiến Việt Nam, do vậy, bộ máy nhà nước Việt Nam hiện nay đồ sộ và phức tạp hơn nhiều so với các nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây.

    Do được thành lập để thực hiện các chức năng của nhà nước nên hiệu quả thực hiện các chức năng của nhà nước lại phụ thuộc vào sự hợp lý trong tổ chức và hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước. Nếu bộ máy nhà nước được tổ chức hợp lý, phù hợp với chức năng, hoạt động có hiệu quả thì hiệu quả thực hiện các chức năng của nhà nước sẽ cao và ngược lại, nếu tổ chức của bộ máy nhà nước không hợp lý, hoạt động của bộ máy nhà nước kém hiệu quả thì hiệu quả thực hiện chức năng của nhà nước sẽ thấp.

    Chia sẻ bài viết:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Chính Trị Và Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Hệ Thống Chính Trị Ở Nước Ta Hiện Nay
  • Trung Tâm Hành Chính Công
  • Một Trưởng Khối Dân Vận Tiêu Biểu
  • Khối Dân Vận Đảng Ủy
  • Nhiệm Vụ Và Chức Trách Của Thủ Quỹ Trong Cơ Quan Nhà Nước
  • Nhà Nước Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Lịch Sử Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Bài Tập Tình Huống Môn Lý Luận Chung Về Nhà Nước Và Pháp Luật
  • Kho Bạc Nhà Nước Tổ Chức Bồi Dưỡng, Nâng Cao Kiến Thức Nghiệp Vụ, Kỹ Năng Chỉ Đạo, Điều Hành Cho Công Chức Lãnh Đạo
  • Chức Năng Của Tài Chính Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Nhà nước là gì? Định nghĩa bản chất của Nhà nước là gì?

    Nhìn chung, với bất kỳ nhà nước nào trong xã hội có giai cấp thì bản chất của nhà nước chính là bản chất của giai cấp thống trị xã hội. Bản chất của Nhà nước cụ thể được thể hiện ở hai mặt: tính giai cấp của nhà nước và vai trò xã hội.

    • Giai cấp thống trị và giai cấp bị trị là hai giai cấp cơ bản của xã hội. Bộ máy nhà nước ra đời nhằm phục vụ cho sự thống trị cũng như quyền lợi của giai cấp thống trị. Việc tổ chức, sử dụng và củng cố Nhà nước giúp duy trì quyền lực.
    • Thể hiện bản chất cưỡng chế đặc biệt, nhà nước chính là công cụ của giai cấp thống trị giúp đàn áp giai cấp bị trị. Đó chính là tính giai cấp của Nhà nước mà khi tìm hiểu về bản chất của nhà nước chxhcn việt nam chúng ta cần nắm được.
    • Phục vụ cho quyền lợi giải cấp thống trị
    • Giải quyết những vấn đề nảy sinh trong đời sống xã hội, cũng như các mối quan hệ với giai cấp bị trị và giai cấp khác giúp đảm bảo được trật tự chung và giữ sự ổn định cho Nhà nước.

    Nhà nước xã hội chủ nghĩa được biết đến là một tổ chức chính trị cơ bản của hệ thống xã hội chủ nghĩa. Nó là một công cụ mà Đảng của giai cấp công nhân, nông dân tổ chức ra nhằm để phục vụ cho lợi ích và quyền lợi của nhân dân lao động. Như vậy, xã hội chủ nghĩa chính là nhà nước của toàn thể nhân dân lao động.

    Bản chất của nhà nước chxhcn việt nam

    Bản chất của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là gì? Đây là thắc mắc của rất nhiều người. Có thể thấy, bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam là sự điển hình của nhà nước xã hội chủ nghĩa.

    Theo hiến pháp của nước ta, đây là nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và cũng vì nhân dân. Trong đó, quyền lực của nhà nước thuộc về nhân dân, và nền tảng chính là liên minh giai cấp công nhân, nông dân và giai cấp trí thức. Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam được thể hiện với những đặc điểm chính như sau:

    Chủ thể của nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính là nhân dân và do nhân dân mà ra. Hình thức đưa ra đại diện cho nhà nước chính là việc bỏ phiếu để lập ra cơ quan đại diện quyền lực cho nhân dân.

    Nhân dân chính là lực lượng tạo nên Nhà nước và chính Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam được sinh ra từ nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân. Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam là sự tiếp nối của hình thức Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, với liên minh công-nông-trí.

    Trong giai đoạn kháng chiến, dưới sự lãnh đạo của Đảng, nhân dân đã tiến hành Cách mạng với biết bao hy sinh và gian khổ. Nhân dân tự mình lập nên Nhà nước để bảo vệ cho những người lao động, và cũng chính họ là lực lượng phát triển cho Nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Truyền thống lâu đời và nguồn gốc sức mạnh của Nhà nước chính là ở tính dân tộc. Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam chính là Nhà nước của các dân tộc. Có thể nói, khả năng kết hợp của tính nhân dân, tính giai cấp và tính thời đại đã giúp tính dân tộc được gắn kết, được tăng cường và nâng cao.

    Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam là một đất nước thống nhất giữa các dân tộc đang cùng sinh sống tại Việt Nam. Trong đó, mọi dân tộc trên lãnh thổ đất nước đều tôn trọng, bình đẳng, đoàn kết và giúp đỡ nhau cùng phát triển. Đặc biệt Đảng và Nhà nước ta ngăn cấm mọi hành động phân biệt, chia rẽ gây kì thị giữa các dân tộc.

    Tiếng việt chính là ngôn ngữ quốc gia. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo mọi điều kiện giúp các dân tộc có thể phát triển tiềm năng và mở rộng kinh tế của mình. Các dân tộc trên lãnh thổ đất nước đều có quyền sử dụng tiếng nói, bản sắc văn hóa, truyền thống, phong tục tập quán, chữ viết của dân tộc mình.

    • Bình đẳng chính là yếu tố then chốt quyết định sự bền vững của một chế độ xã hôi.
    • Tuy nhiên, đối với bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam thì nhân dân là người quyết định và quyền lực thuộc về nhân dân. Người dân có quyền bình đằng và tự do dân chủ trong mọi lĩnh vực đời sống, đồng thời cần thực hiện nghĩa vụ trước nhà nước.
    • Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đảm bảo tính hai chiều giữa nhân dân và Nhà nước, trong đó lấy Pháp luật làm là công cụ thực thi trách nhiệm. Như vậy có thể thấy, quyền có công dân là nghĩa vụ trách nhiệm của Nhà nước và nghĩa vụ của công dân là quyền của Nhà nước.

    Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam chính là mong muốn người lao động có thể tham gia ngày càng rộng hơn vào công tác quản lý công việc của nhà nước và xã hội. Do đó, quá trình dân chủ hóa tổ chức và hoạt động của nhà nước chính là quá trình xây dựng nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa. Dân chủ hóa chính là nhu cầu quan trọng và bức thiết mang tính thời đại.

    Tính dân chủ bao giờ cũng phải gắn liền với các quy chế của pháp luât. Đây chính là bản hất của nhà nước chxhcn Việt Nam gắn liền cùng tính pháp quyền. Những cơ quan như lập pháp, hành pháp hay tư pháp đều tuân thủ hoạt động của pháp luật. Vì thế, cơ quan nhà nước chỉ được phép làm những điều mà luật pháp cho phép, đồng thời cũng phát triển và đảm bảo quyền lợi người lao động.

    Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam còn được thể hiện rõ nết qua những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước dưới sự cho phép của luật pháp. Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính là nhà nước của nhân dân, của giai cấp lao động với sự quán triệt tư tưởng từ các cơ chế và chính sách của pháp luật.

    • Chức năng đối nội của nhà nước ta: tập trung và quản lý xã hội trên mọi lĩnh vực qua các công cụ như pháp luật, chính sách và các pháp chế.
    • Chức năng đối ngoại của nhà nước ta: Nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam luôn mong muốn mở rộng mối quan hệ cũng như thiết lập các mối quan hệ trên nguyên tắc tôn trọng, bình đẳng, tin cậy và cùng có lợi cho hai bên.
    • Bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam thể hiện ở nhiệm vụ như quản lý, xây dựng và phát triển kinh tế, đặc biệt là xây dựng cơ sở vật kỹ thuật và cải thiện đời sống nhân dân.
    • Đồng thời là quản lý xây dựng nền văn hóa đặc sắc, tiên tiến và đậm đà bản sắc dân tộc. Ngoài ra, nhà nước cũng cần chăm lo đến sức khỏe, đời sống tinh thần và sự nghiệp giáo dục đào tạo để hình thành nên những con người mới của đất nước xã hội chủ nghĩa.

    Sau các cuộc họp của Đảng cộng sản Việt Nam, nhà nước ta đã coi trọng chú ý đến việc đưa ra những phương hướng cải cách trong quá trình xây dựng đất nước theo hướng hiện đại và đổi mới. Mọi cải cách đều cần gắn liền với việc xây dựng và chỉnh đốn Đảng cũng như các đảng viên trong cơ quan nhà nước. Đây chính là sự đi lên, sự phát triển trong bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam.

    • Quốc hội là cơ quan quyền lực nhất với những quyền hạn quan trọng và tối cao. Do đó cần cải cách và phát triển Quốc hội như đổi mới quy trình chuẩn bị và thông qua trước mỗi kì Quốc hội, đồng thời coi trọng việc lấy ý kiến từ nhân dân trong quá trình chuẩn bị quốc sách của Quốc hội cũng như xây dựng Pháp luật.
    • Cải cách bộ máy hành chính nhà nước theo hướng tinh gọn, bố trị lại cơ cấu tổ chức chính phủ để năng động và phù hợp hơn mang lại hiệu quả cao hơn.
    • Hiện đại hóa cơ quan hành chính các cấp đặc biệt các cơ quan tài chính công.
    • Nâng cao và đổi mới đội ngũ cán bộ công chức nhà nước. Đặc biệt chú trọng đào tạo cán bộ nâng cao năng lực, phẩm chất đạo đức theo các yêu cầu mới trong việc cải cách nhà nước. Bên cạnh đó là sự quản lý, đánh giá sử dụng công nhân viên chức.

    Nhà nước của dân, do dân và vì dân là mục tiêu bản chất của nhà nước chxhcn Việt Nam. Để đáp ứng những yêu cầu của thời đại mới, cũng như những đòi hỏi bức thiết, quan trọng và cần thiết của người lao động, Đảng và Nhà nước cần có những chính sách đổi mời phù hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mức Phụ Cấp Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Kiêm Thôn Đội Trưởng Từ 01/07/2019
  • Nâng Cao Vai Trò Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Trong Công Tác Giám Sát
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Thú Y Trên Địa Bàn Cấp Xã
  • Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Dân Vận Huyện Uỷ.
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân hàng nhà nước là gì? Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ?

    Trong bất cứ một quốc gia, một nền kinh tế nào thì không thể thiếu hệ thống các ngân hàng hoạt động trung gian trao đổi tiền tệ, cho vay tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho vay vốn để phát triển kinh tế để vượt qua khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh do thiếu vốn đầu tư.

    Tuy nhiên, các ngân hàng hoạt động và cần có sự giám sát của ngân hàng nhà nước để quản lý và xử lí vi phạm trong lĩnh vực tín dụng. Trong bài viết này chúng tôi sẽ làm rõ các khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ. Các quy định.

    Theo quy định của pháp luật thì ngân hàng Nhà nước là có tư cách pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Ngân hàng Nhà nước được thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và , thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    2. Cơ cấu của ngân hàng nhà nước Việt Nam

    Theo quy định của pháp luật thì chính phủ ban hành cơ cấu của ngân hàng nhà nước như sau:

    + Vụ Chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật là một trong những cơ quan quyết định chế độ, công bố tỉ giá đối hoái, đưa ra các cơ chế điều hành tỉ giá.

    + Vụ Tín dụng các ngành kinh tế là một trong những chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ quan của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

    + Vụ dự báo thống kê

    + Vụ hợp tác quốc tế là một trong những đơn vị thuộc tổng cục hải quan có chức năng tham mưu giúp tổng cục trưởng, tổng cục hải quan thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật cũng là một tổ chức thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Vụ ổn định tiền tệ – tài chính cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương có các chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp thống đốc trong hoạt động, đánh giá, thực thi, phân tích các chế độ, chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính và biện pháp phòng ngừa rủi ro có tính hệ thống của các hệ thống tài chính.

    + Vụ kiểm toán nội bộ cũng là một đơn vị thuộc ngân hàng trung ương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kiếm toán nội bộ mọi hoạt động tại các đơn vị thuộc hệ thống của ngân hàng của nhà nước.

    + Vụ pháp chế là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có những chức năng tham mưu giúp thống đốc thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành nhân hàng.

    + Vụ tài chính, kế toán cũng là một đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước

    + Vụ truyền thông cũng thuộc đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Văn phòng là một đơn vị cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Cục công nghệ thông tin

    + Cục phát hành và kho quỹ là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương giúp cho thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trong lĩnh vực phát hành và kho quỹ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

    + Cục quản trị là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có các chức năng tổ chức thực hiện các công tác quản trị, đảm bảo hậu cần phục vụ cho các hoạt động tại trụ sở chính và các công tác bảo vệ trong hệ thống ngân hàng nhà nước.

    + Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng là hoạt động của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn và là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương

    + Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng là một trong những đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Viện chiến lược ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một trong những tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chế độ tự chủ đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật.

    + Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chức năng đăng ký tín dụng quốc gia, thu nhận, xử lý, lưu trữ phân tích thông tin tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ nước Việt Nam nhằm cung ứng các sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Thời báo ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một kênh thông tin hàng đầu về lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm giữ uy tín và truyền tải thông tin nhanh nhất đến những bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Tạp chí ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động chủ yếu theo luật báo chí, có các nhiệm vụ giúp thống đốc ngân hàng thực hiện công tác thông tin tuyên truyền phổ biến đường lối chủ trương của đảng chính sách pháp luật của nhà nước hoạt động ngân hàng và những thành tựu về khoa học công nghệ của ngành ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Học viện Ngân hàng.

    Các đơn vị trên là một trong những đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương và một số đơn vị là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật thì vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Hợp tác quốc tế có 7 phòng; Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Tài chính – Kế toán, Vụ Dự báo, thống kê, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 6 phòng; Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng; Vụ Thanh toán, Vụ Pháp chế có 4 phòng; Vụ Ổn định tiền tệ – tài chính có 3 phòng.

    Hiện nay, văn phòng có 5 phòng; Cục Phát hành và kho quỹ có 09 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Quản trị có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Công nghệ thông tin có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Sở Giao dịch có 9 phòng.

    Ngoài ra, thì các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chi nhánh thành phố Hà Nội có 7 phòng; Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có 8 phòng; Chi nhánh tỉnh, thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đắk Lắk có 5 phòng; 56 Chi nhánh tỉnh còn lại có 4 phòng.

    – Với tư cách là cơ quan của Chính phủ, ngân hàng nhà nước có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, khác với các Bộ khác thì

    + Quản lý nhà nước không chỉ bằng các biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng các biện pháp kinh tế thông qua hoạt động của mình

    + Ngân hàng nhà nước đem về cho ngân sách nhà nước nguồn thu.

    – Với tư cách là ngân hàng trung ương, ngân hàng trung ương còn có các chức năng sau:

    + Là ngân hàng duy nhất phát hành tiền của Việt Nam

    + Là ngân hàng của tổ chức tín dụng thể hiện mở tài khoản nhận tiền gửi cho vay, thực hiện các giao dịch thanh toán cho các tổ chức tín dụng hoặc cho hệ thống kho bạc.

    + Làm đại lý cho kho bạc trong việc bán, trả gốc và lãi cho trái phiếu Chính Phủ.

    – Mọi hệ thống ngân hàng đều hướng vào thực hiện 3 mục tiêu sau:

    + Ổn định tiền tệ (ổn định giá cả, tỷ giá hối đoái của Việt Nam đồng hay ổn định sức mua đối nội, đối ngoại..)

    + Bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng

    + Thúc đấy kinh tế tăng trưởng

    – Các mục tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa hỗ trợ thúc đấy nhau, vừa loại trừ nhau. Vì vậy, khi điều hành nếu cần giải quyết một mục tiêu thì cẩn phải tính đến hệ quả và tác động của nó đối với mục tiêu khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Vai Trò Của Alt Và Ast Trong Chẩn Đoán Các Bệnh Về Gan
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Sgot Là Gì? Khi Nào Cần Xét Nghiệm Sgot ?
  • Chỉ Số Sgot Là Gì? Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Men Gan
  • Xét Nghiệm Sgot Thường Được Chỉ Định Khi Nào?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kiểm Toán Nhà Nước Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Kiểm Toán Nhà Nước Trong Nền Kinh Tế
  • Khái Niệm Chức Năng Nhà Nước? Các Loại Chức Năng Nhà Nước?
  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì? Đặc Điểm Của Bộ Máy Nhà Nước?
  • Văn Bản Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Lý Luận Chung Về Quản Lý Nhà Nước Về Thương Mại Dịch Vụ
  • Theo quy định hiện hành tại Luật Kiểm toán nhà nước 2022 thì chức năng và nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước được quy định như sau:

    – Chức năng của Kiểm toán nhà nước

    Kiểm toán nhà nước có chức năng đánh giá, xác nhận, kết luận và kiến nghị đối với việc quản lý, sử dụng tài chính công, tài sản công.

    – Nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước

    + Quyết định kế hoạch kiểm toán hằng năm và báo cáo Quốc hội trước khi thực hiện.

    + Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm toán hằng năm và thực hiện nhiệm vụ kiểm toán theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    + Xem xét, quyết định việc kiểm toán khi có đề nghị của Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và cơ quan, tổ chức không có trong kế hoạch kiểm toán năm của Kiểm toán nhà nước.

    + Trình ý kiến của Kiểm toán nhà nước để Quốc hội xem xét, quyết định dự toán ngân sách nhà nước, quyết định phân bổ ngân sách trung ương, quyết định chủ trương đầu tư chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước.

    + Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ trong việc xem xét về dự toán ngân sách nhà nước, phương án phân bổ ngân sách trung ương, phương án điều chỉnh dự toán ngân sách nhà nước, phương án bố trí ngân sách cho chương trình mục tiêu quốc gia, dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định và quyết toán ngân sách nhà nước.

    + Tham gia với các cơ quan của Quốc hội trong hoạt động giám sát việc thực hiện luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội về lĩnh vực tài chính – ngân sách, giám sát việc thực hiện ngân sách nhà nước và chính sách tài chính khi có yêu cầu.

    + Tham gia với các cơ quan của Quốc hội, của Chính phủ, các cơ quan có thẩm quyền trình dự án luật, pháp lệnh khi có yêu cầu trong việc xây dựng và thẩm tra các dự án luật, pháp lệnh.

    + Báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán với Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội; gửi báo cáo tổng hợp kết quả kiểm toán năm và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán cho Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Hội đồng dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội; cung cấp kết quả kiểm toán cho Bộ Tài chính, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân nơi kiểm toán và các cơ quan khác theo quy định của pháp luật.

    + Giải trình về kết quả kiểm toán với Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội theo quy định của pháp luật.

    + Tổ chức theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị của Kiểm toán nhà nước.

    + Chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra, Viện kiểm sát nhân dân và cơ quan khác của Nhà nước có thẩm quyền xem xét, xử lý những vụ việc có dấu hiệu của tội phạm, vi phạm pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân đã được phát hiện thông qua hoạt động kiểm toán.

    + Quản lý hồ sơ kiểm toán; giữ bí mật tài liệu, số liệu kế toán và thông tin về hoạt động của đơn vị được kiểm toán theo quy định của pháp luật.

    + Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kiểm toán nhà nước.

    + Tổ chức và quản lý công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực của Kiểm toán nhà nước.

    + Tổ chức thi, cấp, thu hồi và quản lý chứng chỉ Kiểm toán viên nhà nước.

    + Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về kiểm toán nhà nước.

    + Xây dựng và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Chiến lược phát triển Kiểm toán nhà nước.

    + Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Chức năng và nhiệm vụ của Kiểm toán nhà nước được quy định tại Điều 9 và Điều 10 Luật Kiểm toán nhà nước 2022.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài Giảng Quản Lý Nhà Nước Về Kinh Tế Ts. Bùi Quang Xuân
  • Câu Hỏi Ôn Tập Lý Luận Nhà Nước
  • Từ Nhà Nước Điều Hành Sang Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển ¬¬
  • Mô Hình Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển
  • Nhà Nước Kiến Tạo Phát Triển
  • Nhà Nước Pháp Quyền Là Gì? Đặc Trưng Của Nhà Nước Pháp Quyền

    --- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Nhà Nước Pháp Quyền Xã Hội Chủ Nghĩa Trong Bối Cảnh Phát Triển Kinh Tế Thị Trường, Hội Nhập Quốc Tế
  • Bản Chất, Chức Năng, Bộ Máy Và Hình Thức Nhà Nước Phong Kiến
  • Kiểu Nhà Nước Tư Sản Và Kiểu Nhà Nước Phong Kiến
  • Kiểu Nhà Nước Phong Kiến Là Gì ? Tìm Hiểu Về Kiểu Nhà Nước Phong Kiến
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Theo Wikipedia: Nhà nước pháp quyền là vị thế pháp lý hay một hệ thống thể chế, nơi mỗi người đều phải phục tùng và tôn trọng luật pháp, từ cá nhân đơn lẻ cho tới cơ quan công quyền.

    Nhà nước pháp quyền hình thức Nhà nước cộng hòa trong đó Nhà nước xây dựng nên pháp luật để quản lý xã hội và tự đặt mình dưới pháp luật. Mọi cơ quan Nhà nước đều phải được tổ chức và chỉ được phép hoạt động trong khuôn khổ quy định của pháp luật.

    Nhà nước pháp quyền là hình thức tổ chức và hoạt động của quyền lực chính trị công khai và các mối quan hệ tương hỗ của nó với các cá nhân, với tư cách là những chủ thể pháp luật, những người mang các quyền tự do của con người và công dân.

    2. Đặc trưng của nhà nước pháp quyền là gì?

    Đặc trưng nhà nước pháp quyền nói chung đã được đề cập trong nhiều quan điểm, học thuyết của các nhà tư tưởng, các nhà lý luận chính trị – pháp lý trong lịch sử phát triển các tư tưởng chính trị – pháp lý nhân loại.

    Nhà nước pháp quyền là biểu hiện tập trung của chế độ dân chủ. Dân chủ vừa là bản chất của nhà nước pháp quyền vừa là điều kiện, tiền đề của chế độ nhà nước.

    Mục tiêu của nhà nước pháp quyền là xây dựng và thực thi một nền dân chủ, đảm bảo quyền lực chính trị thuộc về nhân dân. Nhân dân thực hiện quyền dân chủ của mình thông qua dân chủ trực tiếp; dân chủ đại diện.

    Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.

    • Hiến pháp và pháp luật luôn giữ vai trò điều chỉnh cơ bản đối với toàn bộ hoạt động Nhà nước và hoạt động xã hội, quyết định tính hợp hiến và hợp pháp của mọi tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước.
    • Tuy nhiên không phải mọi chế độ lập Hiến, mọi hệ thống pháp luật đều có thể đưa lại khả năng xây dựng nhà nước pháp quyền, mà chỉ có Hiến pháp và hệ thống pháp luật dân chủ, công bằng mới có thể làm cơ sở cho chế độ pháp quyền trong nhà nước và xã hội.
    • Quyền con người là tiêu chí đánh giá tính pháp quyền của chế độ nhà nước. Mọi hoạt động của Nhà nước đều phải xuất phát từ sự tôn trọng và đảm bảo quyền con người, tạo mọi điều kiện cho công dân thực hiện quyền của mình theo đúng các quy định của luật pháp.
    • Mối quan hệ giữa cá nhân và nhà nước được xác định chặt chẽ về phương diện luật pháp và mang tính bình đẳng. Mô hình quan hệ giữa Nhà nước và cá nhân được xác định theo nguyên tắc: Đối với cơ quan nhà nước chỉ được làm những gì luật cho phép; đối với công dân được làm tất cả trừ những điều luật cấm.

    Quyền lực nhà nước trong nhà nước pháp quyền được tổ chức và thực hiện theo các nguyên tắc dân chủ: phân công quyền lực và kiểm soát quyền lực.

    Tính chất và cách thức phân công, kiểm soát quyền lực nhà nước rất đa dạng, tuỳ thuộc vào chính thể nhà nước ở các nước khác nhau, nhưng đều có điểm chung là quyền lực nhà nước không thể tập trung vào một người, vào một cơ quan, mà phải được phân công (phân chia) giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện quyền lập pháp, quyền hành pháp và quyền tư pháp.

    Đồng thời, việc tổ chức và thực thi quyền lực phải được kiểm soát chặt chẽ với các cơ chế kiểm soát quyền lực cụ thể kể cả bên trong bộ máy nhà nước và bên ngoài bộ máy nhà nước.

    Nhà nước pháp quyền gắn liền với một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật phù hợp.

    • Nền tảng của nhà nước pháp quyền là Hiến pháp và một hệ thống pháp luật dân chủ và công bằng, do vậy, một cơ chế bảo vệ Hiến pháp và pháp luật luôn là một yêu cầu, một điều kiện cần thiết nhằm đảm bảo cho Hiến pháp, pháp luật luôn được tôn trọng, đề cao và tuân thủ nghiêm minh.
    • Hình thức và phương thức bảo vệ Hiến pháp và pháp luật ở các quốc gia có thể đa dạng và khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu là bảo đảm địa vị tối cao, bất khả xâm phạm của Hiến pháp, loại bỏ hành vi trái với tinh thần và quy định của Hiến pháp, không phụ thuộc và chủ thể của các hành vi này.
    • Đồng thời với bảo vệ Hiến pháp, nhà nước pháp quyền luôn đòi hỏi phải xây dựng và thực thi một chế độ tư pháp thật sự dân chủ, minh bạch và trong sạch để duy trì và bảo vệ pháp chế trong mọi lĩnh vực hoạt động của Nhà nước và xã hội.
    • Trong mối quan hệ giữa Nhà nước và kinh tế, vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước được xác định bởi tính chất, trình độ của các mô hình kinh tế thị trường, theo hướng Nhà nước tôn trọng, phát huy các quy luật khách quan của thị trường, thông qua thị trường để điều tiết các quan hệ kinh tế, đồng thời khắc phục, hạn chế các mặt tiêu cực của thị trường.
    • Trong mối quan hệ với xã hội, Nhà nước thông qua luật pháp để quản lý xã hội, tôn trọng đề cao vị trí, vai trò và quyền tự chủ (tự quản) của các cấu trúc xã hội (các tổ chức xã hội, các cộng đồng xã hội).
    • Mối quan hệ giữa Nhà nước, kinh tế, xã hội là mối quan hệ tương tác, quy định và chi phối lẫn nhau. Nhà nước không đứng trên kinh tế và xã hội. Nhà nước pháp quyền gắn liền với kinh tế và xã hội, phục vụ kinh tế và xã hội trong phạm vi Hiến pháp và pháp luật.

    3. Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa là gì?

    • Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân, thể hiện quyền làm chủ của nhân dân
    • Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, tôn trọng và bảo vệ Hiến pháp
    • Nhà nước pháp quyền Việt Nam quản lý xã hội bằng pháp luật, bảo đảm vị trí tối thượng của pháp luật trong đời sống xã hội
    • Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam tôn trọng và bảo vệ quyền con người, các quyền và tự do của công dân, giữ vững mối liên hệ giữa Nhà nước và công dân, giữa Nhà nước và xã hội
    • Trong nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quyền lực nhà nước là thống nhất, có sự phân công và phối hợp kiểm soát giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp, có sự kiểm tra, giám sát chặt chẽ việc thực hiện quyền lực nhà nước.
    • Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Nhà Nước Pháp Quyền Xhcn Việt Nam
  • Bản Chất Của Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bộ Máy Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Bản Chất, Chức Năng Và Hình Thức Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa (Xhcn)
  • Bản Chất Của Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa (Xhcn) Việt Nam
  • Chức Năng Của Nhà Văn Hóa Là Gì ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Giám Đốc Hoặc Tổng Giám Đốc Công Ty Cổ Phần
  • Các Chức Năng Cần Có Của Website Thương Mại Điện Tử
  • 11 Chức Năng Cần Có Với Một Thiết Kế Website Bán Hàng Đắt Khách
  • Hướng Dẫn Cách Tạo Chữ Nghệ Thuật Wordart Trong Powerpoint
  • Chức Năng Của Website Bán Hàng Và Ưu Đãi Tại Tam Nguyên
  • Chức năng của nhà văn hóa

    Chức năng

    a) Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tổ chức các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, sự kiện, điện ảnh; tổ chức các hoạt động tuyên truyền thông qua Bản tin Văn hóa Quảng Nam.

    b) Hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác Văn hóa cơ sở; phát triển bồi dưỡng năng khiếu trên lĩnh vực văn hoá, văn nghệ.

    c) Tổ chức các hoạt động dịch vụ và kinh doanh về văn hóa; đáp ứng nhu cầu hoạt động văn hóa, văn nghệ nhằm nâng cao dân trí, phục vụ nhu cầu sáng tạo, hưởng thụ văn hóa , giải trí của nhân dân và các cơ quan, tổ chức trên địa bàn tỉnh.

    Nhiệm vụ, quyền hạn

    1. Căn cứ chương trình phát triển kinh tế – xã hội hàng năm của Tỉnh để xây dựng kế hoạch hoạt động trình Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt.

    2. Tổ chức các hoạt động thông tin, tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; tình hình hoạt động của các cơ quan, tổ chức trên địa bàn trong thực hiện nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa – xã hội, quốc phòng – an ninh.

    3. Tổ chức các hoạt động sự nghiệp văn hóa phục vụ quần chúng về văn hóa văn nghệ, tuyên truyền cổ động trực quan, triển lãm, giải trí, chiếu phim, Câu lạc bộ, Hội, Đội, Nhóm sở thích, lớp năng khiếu nghệ thuật.

    4. Tổ chức các cuộc liên hoan, hội thi, hội diễn quần chúng và hoạt động văn hóa, nghệ thuật chuyên nghiệp của tỉnh.

    5. Hướng dẫn phong trào văn hóa – văn nghệ và hoạt động Trung tâm Văn hóa xã, phường, thị trấn cho những người làm công tác văn hóa, thông tin cơ sở.

    6. Phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu văn hóa, văn nghệ, tuyên truyền viên.

    7. Sưu tầm, bảo tồn và hướng dẫn các loại hình nghệ thuật dân gian, các hoạt động văn hóa truyền thống.

    8. Liên kết, hợp tác kinh doanh, tổ chức các hoạt động tác nghiệp về chuyên môn; cung ứng các dịch vụ, và kinh doanh về văn hóa, thông tin, biểu diễn nghệ thuật và các hoạt động dịch vụ văn hóa khác đáp ứng nhu cầu của khách hàng và các tầng lớp nhân dân, đảm bảo đúng quy định của pháp luật và phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất của Trung tâm.

    9. Hợp tác, giao lưu, trao đổi chuyên môn nghiệp vụ và các hoạt động trong lĩnh vực văn hóa, thông tin với các đơn vị, tổ chức trong và ngoài tỉnh.

    10. Tổ chức và phát hành Bản tin Văn hóa Quảng Nam; đồng thời phối hợp chặt chẽ, thường xuyên với Ban Biên tập Trang thông tin điện tử (Website) của Sở trong công tác thông tin, tuyên truyền các hoạt động của ngành trên địa bàn.

    11. Tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất được giao, đảm bảo nguồn lực thực hiện nhiệm vụ; đồng thời tạo điều kiện và cơ chế ưu tiên cho các tổ chức đoàn thể trong hệ thống chính trị tham gia cung cấp các dịch vụ tại Trung tâm theo hướng chuyên nghiệp, đảm bảo chất lượng và theo quy định pháp luật.

    12. Tổ chức quản lý, khai thác sử dụng tài sản công tại Trung tâm đúng quy định, có hiệu quả, tạo nguồn thu bảo đảm cho hoạt động sự nghiệp, giảm nhận hỗ trợ từ ngân sách, tự chủ một phần về tài chính và hướng đến tự chủ hoàn toàn về tài chính. Ưu tiên bố trí sử dụng kinh phí và cơ sở vật chất phục vụ cho thực hiện nhiệm vụ chính trị, phối hợp hỗ trợ các hoạt động phong trào của các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức hội quần chúng trên địa bàn.

    13. Quản lý cán bộ, viên chức, người lao động; quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật.

    14. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch giao.

    CÔNG TY TNHH TƯ VẤN PHÁP LUẬT THIÊN MINH

    Add: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

    Tel: 0839 400 004 – 0836 400 004

    Trân trọng !

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Hóa – Định Nghĩa, Đặc Trưng, Chức Năng – Di Tích Lịch Sử – Văn Hoá Hà Nội
  • Ic5 Ic Đệm Dòng Uln2803
  • Giới Thiệu Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Của Ubnd Phường Phú Lãm
  • Ubnd Phường Hội Thương, Thành Phố Pleiku
  • Usb Là Gì? Usb Có Chức Năng Và Cấu Tạo Như Thế Nào?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100