【#1】Công Việc Nhẹ Nhàng Hơn Khi Biết Chức Năng Các Phím Từ F1

Chữ F trong F1 – F12 đại diện cho từ “Function Keys” (các phím chức năng). Bình thường chúng ta ít sử dụng các phím này một phần vì nó ở vị trí hơi xa tầm với của các ngón tay. Tuy nhiên khi so sánh việc nhấn chúng và thao tác chuột thì ấn phím F vẫn nhanh hơn nhiều.

  • Ấn nút nút Windows + F1, cửa sổ “Microsoft Windows help and support center” sẽ hiện ra.
  • Đối với máy MacOS, F1 còn có chức năng giảm độ sáng màn hình.

F2

  • Mở file trong Microsoft Office: Alt + Ctrl + F2
  • Cho phép chỉnh sửa tên tệp đã chọn trong Windows Explorer.
  • Khi muốn hiển thị bản xem trước khi in trong Microsoft Word: Ấn Ctrl + F2.
  • Đối với máy MacOS, F2 còn có chức năng tăng độ sáng màn hình.

F3

  • Bật tính năng tìm kiếm trong Windows Explorer, Firefox và Chrome.
  • Trong MS Word, tổ hợp phím Shift + F3 giúp chuyển đổi văn bản từ chữ hoa sang chữ thường, từ chữ thường sang chữ hoa hoặc in hoa các phụ âm đầu.
  • F3 còn giúp hiển thị các ứng dụng đang chạy cỡ thu nhỏ để người dùng dễ nắm bắt.
  • Nhấn Ctrl + F4 khi bạn muốn đóng cửa sổ hiện tại.
  • Nhấn Alt + F4 khi bạn muốn đóng toàn bộ cửa sổ.
  • Đối với máy MacOS, F4 còn có chức năng thoát ra màn hình chính.

F5

  • Mở trình chiếu trong PowerPoint.
  • Làm mới các trang trình duyệt.
  • Ctrl + F5 làm mới 1 trang web, tải lại nội dung đồng thời xóa bộ nhớ cache.
  • Mở, tìm chữ và thay thế trong Microsoft Office.

F6

  • Bôi đen thanh địa chỉ trên trình duyệt.
  • Ctrl + Shift + F6 giúp chuyển đổi giữa các tài liệu Word.

F7

  • Ấn Alt + F7 khi muốn kiểm tra ngữ pháp và chính tả trong Microsoft Word.
  • Ấn Shift + F7 khi muốn mở “Thesaurus” (từ điển đồng nghĩa trái nghĩa) trong Microsoft Word.

F8

  • Bật chế độ mở rộng cho các phím mũi tên trong Excel.
  • Bật chế độ an toàn trong Windows.

F9

  • Gửi/nhận gmail trong Outlook.
  • Ấn Ctrl + F9 khi muốn chèn chỗ trống vào Word.
  • Đối với hệ điều hành MacOS 10.3 trở lên, F9 sẽ hiển thị hình thu nhỏ của mỗi cửa sổ trong một không gian làm việc.

F10

  • Ấn Ctrl + F10 giúp tối đa hóa cửa sổ trong Word.
  • Shift + F10 = ấn chuột phải.
  • Tắt âm thanh trong MacOS.

F11

  • Bật/tắt chế độ toàn màn hình trong trình duyệt.
  • Ấn Shift + F11 để thêm 1 bảng tính mới trong Excel.
  • Giảm âm lượng đối với máy MacOS.

F12

  • Mở “Save As” trong Word.
  • Lưu tài liệu Word: Shift + F12
  • Mở tài liệu Word: Ctrl + F12
  • In tài liệu Word: Ctrl + Shift + F12
  • Tăng âm lượng đối với máy macOS

Giờ thì bạn đã có thể nâng tầm sử dụng máy tính lên một nấc cao mới, hãy lưu lại và thực hành ngay khi có thể để mọi phần việc được xử lý nhanh gọn hơn. Đừng quên vào fanpage https://www.facebook.com/OhHay.yan/ mỗi ngày để cập nhật những thông tin hot mỗi ngày nha.

Bàn phím máy tính: Bẩn gấp 5 lần bệ ngồi bồn cầu

Nhóm chuyên gia người Anh đã kiểm tra 33 bàn phím ngẫu nhiên và thu được kết luận đáng sợ: Chúng bẩn gấp 5 lần bệ ngồi bồn cầu. Nguyên nhân đến từ thói quen vừa ăn vừa gõ phím, hoặc không vệ sinh khử khuẩn bàn phím thường xuyên…

Xem thông tin chi tiết TẠI ĐÂY!

【#2】Chức Năng Nâng Cao Word Chuc Nang Nang Cao Word Doc

MỘT SỐ CHỨC NĂNG NÂNG CAO

CỦA MICROSOFT WORD 2003

TẠO CHÚ THÍCH CUỐI TRANG(FOOTNOTE)

I. Chèn chú thích

+ Đặt con trỏ tại vị trí cần tạo chú thích

+ InsertReferenceFootnote

+ Hộp thoại xuất hiện

Location: chọn vị trí hiển thị chú thích

+ Nhấn Insert

+ Nhập nội dung chú thích

II. Xoá chú thích đã chèn

+ Đ ể xoá chú thích, chọn ký tự kí hiệu cho phần chú thích trên tài liệu, nhấn phím Delete trên bàn phím

TẠO GIẢI THÍCH CHO NỘI DUNG TÀI LIỆU (COMMENT)

I. Chèn giải thích cho nội dung tài liệu

+ Chọn nội dung cần giải thích

+ InsertComment

+ Xuất hiện khung, nhập nội dung cần giải thích

II. Sửa nội dung cho lời giải thích (Comment)

+ Đặt con trỏ vào nội dung lời giải thích cần sửa

+ Thực hiện sửa như nhập nội dung lời giải thích

III. Xoá lời giải thích

+ Nhấn chuột phải vào lời giải thích cần xoá

+ Menu xuất hiện chọn Delete Comment

TẠO TIÊU ĐỀ KHÁC NHAU TRÊN CÁC PHẦN CỦA TÀI LIỆU

I. Giới thiệu

+ Nếu sử dụng chức năng tạo tiêu đề thông thường thì phần tiêu sẽ giống nhau trên các phần của tài liệu

+ Trong phần này ta thực hiện tạo tiêu đề khác nhau trên các phần của tài liệu

II. Cách thực hiện

B1: Tạo các phần khác nhau của tài liệu (tạo Section)

B2: Tạo tiêu đề khác nhau

1. Tạo Section cho tài liệu

+ InsertBreak

+ Hộp thoại xuất hiện

Trong mục: Section break types

– Next page: tạo Section mới từ trang tiếp theo

(đưa cả nội dung sang trang mới)

– Continuous: tạo Section từ vị trí con trỏ

– Even page: tạo Section cho các trang chẵn

– Odd page: tạo Section cho các trang lẻ

2. Tạo tiêu đề

+ Đặt con trỏ trong Section cần tạo tiêu đề

+ ViewHeader and Footer

+ Nhấn nút Link to Previous (Same as Previous với MS Word 2000) trên thanh công cụ Header and Footer

+ Nhập nội dung tiêu đề đầu và cuối trang

+ Có thể thực hiện đánh số trang tại vị trí bất kỳ trên tài liệu

TẠO MỤC LỤC DỰA TRÊN STYLE

Thanh công cụ Outlining hỗ trợ định dạng style cho tài liệu. Bạn có thể bật / tắt thanh công cụ này bằng cách vào View Toolbars Outlining.

1 Tạo Heading:

Có thể tạo heading cho đề mục bằng một trong các cách sau:

– Trên thanh định dạng Formatting, vào hộp thoại style chọn mức Heading tương ứng.

Styles and Formatting, chọn mức Heading tương ứng.

– Sử dụng các nút trên thanh công cụ Outlining.

2. Định nghĩa Style mới

Name: Đặt tên cho Style

Có thể chọn các chức năng định dạng trực tiếp cho Style hoặc sử dụng nút Format

* Các chức năng của nút Format:

Font: định dạng font chữ.

Paragraph: định dạng đoạn.

Tabs: định dạng tab.

Border: định dạng đường viền.

Language: thay đổi kiểm tra lỗi chính tả ngôn ngữ.

Frame: đặt heading thành frame có thể di chuyển ở mọi vị trí.

Numbering: đánh số thứ tự, kí tự đầu dòng tự động.

Shortcut key: sửa hoặc bổ sung phím tắt cho heading.

* Add to template: áp dụng định dạng này cho các file sau. Nếu không chọn thì định dạng này chỉ áp dụng cho file hiện hành

* Automatically update: Heading tự động cập nhật khi thay đổi thêm định dạng

khác

Show page numbers: hiển thị số trang.

Right align page numbers: canh lề phải cho số trang.

Tab leader: chọn kiểu kí tự tab giữa đề mục heading và số trang .

Use hyperlinks instead of page numbers: sử dụng liên kết thay vì hiển thị số trang.

* Nút Show Outlining Toolbar: hiển thị thanh công cụ Outlining.

* Nút Options: mở hộp thoại Table of Contents Options, tùy chọn thêm một số tính năng khác.

CHỨC NĂNG TRỘN THƯ (MAIL MERGE)

I. Giới thiệu

* Sử dụng chức năng Mail Merge:

Giả sử bạn cần soạn giấy giới thiệu cho nhiều sinh viên đến thực tập ở những nơi khác nhau, bạn sẽ chuẩn bị:

Tập tin chính (main document): chứa phần nội dung cố định. Chẳng hạn mẫu giấy giới thiệu của bạn có nội dung như sau:

Tập tin dữ liệu (data source): chứa các thuộc tính động có dạng bảng, đó có thể là tập tin word, excel hoặc access. Chẳng hạn dữ liệu nguồn trong ví dụ này là bảng như sau:

Nếu không tạo sẵn tập tin dữ liệu nguồn, bạn cũng có thể nhập dữ liệu trong khi sử

dụng chức năng Mail Merge.

II. Cách thực hiện

Trước tiên, bạn mở tập tin mới và soạn mẫu giấy giới thiệu như trên. Sau đó, vào menu Tools Letters and Mailings Mail Merge để mở Mail Merge task pane

Trên Mail Merge task pane, tùy mục đích của bạn mà chọn kiểu tài liệu

thích hợp trong mục Select document type.

– Letters: soạn thư.

– Email messages: gởi mail.

– Envelopes: in địa chỉ ngoài bìa thư.

– Labels: in nhãn địa chỉ

– Directory: tạo một tài liệu đơn chứa thông tin nhiều trường hoặc danh sách địa chỉ Trong ví dụ này, chúng ta sẽ chọn mục Letters.

Chọn Next: Starting document

– Use the current document: sử dụng tài liệu hiện hành.

– Start from a template: tạo mới từ một dạng template.

– Start from existing document: chọn mở tài liệu có sẵn đối với ví dụ này, chúng ta sử dụng tài liệu hiện hành nên sẽ chọn Use the current document.

Chọn Next: Select Recipients.

Bước 3: Chọn một trong các tùy chọn của mục Select Recipients để xác định dữ liệu nguồn.

– Use an existing list: sử dụng tập tin dữ liệu có sẵn.

– Select from Outlook contacts: lấy từ sổ địa chỉ của trình quản lý thư Outlook.

– Type a new list: tạo danh sách mới.

Nếu chúng ta đã tạo sẵn tập tin dữ liệu, ta sẽ chọn Use an exiting list và

Browse để mở tập tin đó.

Nếu chưa có tập tin dữ liệu nguồn, ta cũng có thể chọn Type a new list và Create để tạo mới. Trong hộp thoại New Address List có cung cấp sẵn một số trường

thông dụng như First Name, Last Name,…

Sau khi xác định dữ liệu nguồn, bảng dữ liệu Mail Merge Recipients hiển thị,

bạn có thể chọn hoặc bỏ các mẫu tin bằng cách chọn checkbox tương ứng

【#3】Ứng Dụng Email Yêu Thích Của Bạn, Outlook Mobile, Sẽ Có Thêm Chức Năng Bảo Vệ Thông Tin Doanh Nghiệp Và Quản Lý Thiết Bị Di Động Mới

Ba năm trước, chúng tôi đã trình làng Outlook Mobile với sứ mệnh cung cấp ứng dụng lịch và email mọi lúc, mọi nơi, một ứng dụng kết hợp giữa trải nghiệm khách hàng thú vị với bảo mật cấp doanh nghiệp. Nhằm đáp ứng lực lượng lao động ngày càng di động và phân bổ nhiều hơn, hôm nay, chúng tôi xin công bố các chức năng mới, nâng cao dành cho doanh nghiệp của Outlook Mobile, được hỗ trợ chức năng đánh nhãn gốc của Microsoft Information Protection, cũng như cải thiện quản lý thiết bị di động. Chúng tôi cũng giúp khách hàng luôn giữ kết nối và cập nhật tin tức quan trọng về các chức năng mới, bao gồm Thông báo Yêu thích và tích hợp Microsoft Teams trong Outlook. Chúng tôi tin tưởng rằng những chức năng mới này, cùng với cam kết không ngừng nghỉ của chúng tôi về trải nghiệm người dùng số 1, sẽ biến Outlook Mobile trở thành lựa chọn ưu tiên cho tổ chức của bạn.

Được thiết kế cho trải nghiệm độc nhất trên thiết bị di động, Outlook dành cho iOS và Android mang đến phương thức mới để duy trì kết nối và sắp xếp tất cả trong một ứng dụng, đồng thời giúp bạn tập trung vào những điều thực sự quan trọng. Trong những năm qua, chúng tôi đã cung cấp tích hợp sâu hơn với Office 365 và bổ sung mảng trí thông minh nhân tạo (AI) giúp dự đoán nhu cầu của bạn. Chúng tôi cũng đã thiết kế lại Outlook Mobile trên Microsoft Cloud, cũng như bổ sung một loạt các chức năng tuân thủ và doanh nghiệp như FedRAMP, Hybrid Modern Authentication, đồng thời hỗ trợ chính sách bảo vệ ứng dụng để hỗ trợ bạn bảo vệ và quản lý thông tin bí mật của tổ chức.

Ngày nay, Outlook Mobile được sử dụng trên hơn 100 triệu thiết bị và bởi những khách hàng như Adventist Health System cùng Razer:

“Nhìn từ góc độ hỗ trợ, Microsoft Intune và email di động với Exchange Online là những công cụ tiết kiệm thời gian tuyệt vời. Các nhân viên sẽ phải hủy đăng ký và đăng ký lại thiết bị trong chương trình bảo mật email trước đó và nhóm hỗ trợ cơ sở hạ tầng của chúng tôi tràn ngập yêu cầu hỗ trợ xoay quanh nhu cầu tái đồng bộ tài khoản email di động. Tuy nhiên với Intune, các nhân viên sẽ tải xuống ứng dụng Microsoft Outlook dành cho thiết bị di động, rồi chúng tôi sẽ áp dụng các chính sách phù hợp và mọi chuyện sẽ khởi đầu một cách tốt đẹp.”

-Tony Qualls, Giám đốc Dịch vụ Kỹ thuật Doanh nghiệp tại Adventist Health System

“Với ứng dụng Outlook Mobile và Teams dành cho thiết bị di động, bạn có quyền truy nhập vào mọi thứ được nhúng bên trong, có thể là PowerPoint hoặc Excel hoặc các tệp của bạn trong OneDrive, cuộc trò chuyện nhóm hoặc sự kiện lịch. Vì vậy, sẽ hiệu quả và nhanh chóng hơn rất nhiều khi sử dụng các ứng dụng này để thực hiện mọi thứ bạn cần một cách dễ dàng và thuận tiện qua điện thoại.”

-Tom Moss, Phó chủ tịch Cấp cao của Bộ phận Di động tại Razer

Chúng tôi rất vui khi Outlook Mobile liên tục nhận được đánh giá cao từ các khách hàng như bạn. Sau buổi thông báo này, chúng tôi hy vọng bạn sẽ tiếp tục tin tưởng Outlook Mobile như một sự lựa chọn đúng đắn dành cho doanh nghiệp của bạn.

Chúng tôi biết rằng việc bảo vệ thông tin tuyệt mật là điều tối quan trọng đối với khách hàng, vì vậy, hôm nay chúng tôi xin công bố các chức năng mới để giúp bạn bảo mật thông tin nhạy cảm trong khi vẫn quản lý và triển khai Outlook Mobile một cách dễ dàng. Chúng tôi cam kết cung cấp chức năng bảo mật doanh nghiệp tốt nhất, dễ sử dụng và kèm theo tốc độ mà bạn ưa thích.

Dễ dàng áp dụng nhãn nhạy cảm cho email

Khách hàng sẽ sớm có thể phân loại và đánh nhãn email Outlook Mobile để đảm bảo rằng thông tin nhạy cảm đã được xử lý theo chính sách của công ty bạn. Chúng tôi xin giới thiệu chức năng đánh nhãn riêng của Microsoft Information Protection trong Outlook for iOS và Outlook for Android nhằm giúp thực thi một loạt chính sách và hành động bảo vệ thông thường với các ứng dụng Microsoft 365. Ví dụ: Người quản trị có thể xác định nhãn độ nhạy cảm tùy chỉnh như “Thông thường” hoặc “Bí mật công ty” bằng các thao tác tương ứng như thêm chân trang vào cuối email hoặc mã hóa tương ứng. Là người dùng, bạn có thể thêm nhãn “Bí mật công ty” vào email để chỉ người nhận được cấp phép ủy quyền giải mã thư mới có thể mở ra. Người quản trị của bạn cũng có thể thiết lập chính sách để cho phép bạn thay đổi nhãn email nhạy cảm nếu cần nhưng cần phải giải thích rõ ràng lý do bạn làm như vậy cho mục đích theo dõi và tuân thủ. Mục tiêu của chúng tôi là triển khai tính năng này cho khách hàng thương mại của Outlook Mobile vào cuối năm nay, bắt đầu với bản được xem trước.

Các chức năng mới giúp đơn giản hóa việc triển khai và quản lý Outlook Mobile

Để các tổ chức có thể giúp nhân viên của họ nhanh chóng thiết lập giải pháp lịch và email di động an toàn, chúng tôi đang thêm chức năng cấu hình ứng dụng mới dành cho Outlook Mobile.

    Đảm bảo chỉ các tài khoản công ty mới được thêm vào Outlook Mobile-Chúng tôi vừa triển khai một trải nghiệm mới để đảm bảo rằng chỉ tài khoản cơ quan mới được thêm vào, đồng thời giúp giảm bớt rủi ro khi nhân viên sử dụng tài khoản cá nhân trên thiết bị của công ty. Ví dụ: Người quản trị có thể chỉ định email công ty và tài khoản OneDrive for Business được phép sử dụng trên Outlook Mobile.

  • Triển khai trải rộng và thực thi nhất quán-Người quản trị sẽ sớm có thể đẩy cài đặt cụ thể về cấu hình ứng dụng Outlook Mobile dành cho thiết bị di động như trạng thái bật/tắt để đồng bộ hóa hoặc lưu danh bạ, sinh trắc học như Touch ID, chặn hình ảnh bên ngoài và Mẹo thư, cùng các tùy chọn thư như cài đặt Hộp thư đến Tập trung tới người dùng. Việc chuẩn hóa các cài đặt này sẽ giúp đơn giản hóa và mở rộng quy mô triển khai Outlook Mobile, đồng thời giúp đảm bảo rằng người dùng có trải nghiệm nhất quán.
  • Bật thiết lập tài khoản nhanh hơn-Người quản trị sẽ sớm có thể đẩy cấu hình thiết lập tài khoản Outlook Mobile cho tài khoản có hỗ trợ xác thực hiện đại. Điều này sẽ đảm bảo các nhân viên sử dụng thông tin thiết lập tài khoản cơ quan chính xác để nhanh chóng thiết lập và sử dụng Outlook. Khi hoạt động thiết lập trở nên đơn giản như việc nhập mật khẩu, số cuộc gọi đến bộ phận trợ giúp của bạn sẽ được giảm bớt, đồng thời việc bảo mật cho lực lượng lao động di động của bạn sẽ trở nên nhanh chóng và dễ dàng. Tính năng này hiện đã sẵn có cho khách hàng tại chỗ của Exchange với những tài khoản sử dụng xác thực cơ bản.
  • Giao diện chính sách cấu hình ứng dụng mới trong Microsoft Intune-Một giao diện chính sách cấu hình ứng dụng mới trong ứng dụng ở bảng điều khiển Intune ban đầu sẽ hỗ trợ khả năng đẩy chi tiết thiết lập tài khoản cho khách hàng tại chỗ của Exchange thông qua xác thực cơ bản. Trong những tháng tới, chúng tôi dự định tiếp tục cải thiện cài đặt chính sách trong giao diện này để quản lý cài đặt tính năng của Outlook Mobile, như khả năng lưu hoặc đồng bộ danh bạ và các chức năng cấu hình ứng dụng khác.

Được thiết kế để sử dụng cả ngày-chúng tôi xin giới thiệu các phương thức kết nối và sắp xếp mới

Nhằm giúp đạt được nhiều thành quả hơn mọi lúc, mọi nơi, Outlook Mobile sẽ sớm có các chức năng mới qua Microsoft Teams và tích hợp thêm Office Lens, Thông báo Yêu thích cùng trải nghiệm lịch được cải thiện, vì vậy bạn có thể dễ dàng kết nối và sắp xếp để luôn cập nhật những điều quan trọng.

Tạo và tham gia cuộc họp Teams trong Outlook Mobile

Chúng tôi rất vui được tích hợp các cuộc họp Teams trong Outlook khi khách hàng vẫn tiếp tục tin dùng Teams cho việc cộng tác. Bạn sẽ sớm có thể thêm tùy chọn Cuộc họp Teams trực tuyến vào các sự kiện lịch của mình và tham gia Cuộc họp Teams ngay từ Outlook. Mục tiêu của chúng tôi là giới thiệu chức năng này cho thiết bị Outlook Mobile vào đầu năm 2021.

Công nghệ Office Lens sắp có trong Outlook Mobile

Bạn đã từng đến một hội thảo và phải ghi nhớ nhiều danh thiếp? Ngoài việc sử dụng công nghệ thông minh Office Lens cho ảnh, tài liệu và hình ảnh bảng trắng trong Outlook Mobile, bạn còn có khả năng chỉ cần chụp ảnh thẻ và các chi tiết liên lạc sẽ được lưu tự động trong Outlook. Khách hàng cũng tin tưởng rằng ảnh sẽ được sử dụng trong việc tuân thủ chính sách bảo vệ ứng dụng của công ty và cài đặt camera của họ sẽ được giữ nguyên. Tính năng này sẽ bắt đầu triển khai cho khách hàng Outlook for Android trong những tháng tới.

Thông báo Yêu thích giúp bạn giữ liên lạc với những người quan trọng

Một số người trong cuộc sống của chúng ta cần được ưu tiên liên lạc, chẳng hạn như sếp của bạn, nửa kia hoặc con bạn và bạn có thể muốn phản hồi họ một cách nhanh nhất. Bạn sẽ sớm có tùy chọn đặt thông báo “Yêu thích”, nhờ đó, bạn sẽ nhận thông báo khi họ gửi cho bạn email hoặc sự kiện lịch. Thông báo Yêu thích được dự kiến sẽ bắt đầu triển khai cho khách hàng Outlook Mobile trong những tháng tới.

Chức năng tìm kiếm và chia sẻ lịch

    Cải thiện chia sẻ lịch-Hôm nay, chúng tôi sẽ giúp bạn chia sẻ lịch biểu với đồng nghiệp và quản lý đặt phòng cũng như lịch được ủy quyền một cách dễ dàng hơn. Chỉ đơn giản như việc thêm lịch mới từ tùy chọn menu trong Lịch Outlook. Chỉ cần chọn Thêm lịch dùng chung và tìm kiếm mọi người, phòng hoặc hộp thư. Bạn sẽ có thể thêm hoặc xem lịch dùng chung của đồng nghiệp hoặc thậm chí là lịch đặt trước hội thảo. Hiện chúng tôi đang triển khai trải nghiệm lịch dùng chung trên Outlook Mobile mới này cho khách hàng thương mại.

    Tìm kiếm trong lịch-Và nếu bạn cần tìm một sự kiện lịch cụ thể, chúng tôi sẽ mở rộng tìm kiếm trong Outlook Mobile ra ngoài danh bạ, đặt chỗ đặc biệt, giao nhận và tệp và sẽ sớm được thêm vào sự kiện tìm kiếm. Trải nghiệm tìm kiếm trên Outlook Mobile được thiết kế để giúp bạn tìm thấy điều mình cần nhanh hơn. Tính năng này sẽ bắt đầu triển khai cho khách hàng Outlook Mobile trong những tháng tới.

Chúng tôi rất vui mừng giới thiệu những cải tiến này đến thị trường. Khi chúng tôi tiếp tục theo đuổi tầm nhìn cho Outlook Mobile, chúng tôi cam kết lắng nghe và học hỏi từ bạn để mang đến những trải nghiệm dựa trên cam kết về chức năng của doanh nghiệp. Chúng tôi hy vọng sẽ tiếp tục nhận được sự tin tưởng của bạn và luôn mong được tiếp thu những phản hồi và đề xuất từ bạn.

【#4】Hướng Dẫn Tạo Một Chiếc Usb Boot Đầy Đủ Chức Năng

data-full-width-responsive=”true”

Mình sẽ hướng dẫn chi tiết nhất (bằng hình ảnh ) để tạo một chiếc USB BOOT có đầy đủ chức năng và hỗ trợ các dòng máy tính đời mới chuẩn UEFI đảm bảo bạn sẽ hài lòng.

I. Cách tạo USB BOOT đầy đủ chức năng

II. Các công cụ cứu hộ máy tính được tích hợp trong DLC BOOT

  • Hỗ trợ boot được trên cả 2 chuẩn UEFI và LEGACY nếu bạn Format USB với định dạng FAT32.
  • Hỗ trợ Mini Win như: Mini Win XP, Mini Win 7 và Mini Win 8
  • Công cụ chia phân vùng không mất dữ liệu: Partition Winzard
  • Công cụ Backup dữ liệu như True Image, Ghost 32, Onkey Ghost..
  • Công cụ update Driver như: 3DB Chip, Driver Genius, Double Driver.
  • Công cụ internet như: IDM, Teamview…. và trình duyệt để truy cập internet.
  • Công cụ để xem thông tin hệ thống, card như: CPU-Z, HWiNF032, GPU-Z, GetDiskSerial..
  • Công cụ văn phòng như Word, Excel, PowerPoint, Unikey, MsPaint….
  • Công cụ quét Virus KAS Virus Remove, KAS TDSSkiller…
  • Công cụ hệ thống như Your Uninstall ( Gỡ bỏ phần mềm), Total Uninstall, .. NetFramework…
  • Công cụ quản lý File như: Total Commander, 7-zip, UltraISO, Winrar, Expss Burn, Ccleaner…..
  • Công cụ USB: Test USB, Rufus, USB Show…
  • Công cụ phá Password: Reset Pass máy tính, Gỡ bỏ phần mềm đóng băng Deep Free….
  • Công cụ dành cho Windows.
  • ….. Rất rất nhiều công cụ khác nữa..

Bắt đầu làm nào:

1/ Cách tạo USB BOOT với bản DLC BOOT 2013

Tiếp theo tại dòng Disk Drive các bạn chọn USB mà mình muốn tạo, tại dòng Write Method các bạn chọn USB-HDD+ . Làm theo hình sau:

data-full-width-responsive=”true”

+ Bước 3: Nhấn chọn Write để chương trình bắt đầu ghi đĩa. Đợi một lúc cho quá trình ghi đĩa kết thúc, sau đó mở USB của bạn lên sẽ có các thư mục như thế này:

Lúc này USB của bạn đã có khả năng BOOT rồi, bạn có thể chuyển từ SysLinux sang Grub4DOS.

Nhấn vào DLC1Menu.exe chọn Other Tools sau đó nhấn vào SysLinux Grub4DOS và làm theo hướng dẫn của chương trình.

Đến đây bạn đã có một công cụ cứu hộ máy tính tuyệt vời rồi, đảm bảo sau khi sử dụng bản USB BOOT này bạn sẽ không muốn chuyển qua các loại khác nữa. ^^

Bản ở trên mình chia sẻ đã rất ô kê rồi nhưng nếu các bạn thích trải nghiệm bản mới nhất (bản 2021) thì có thể tải về tại địa chỉ sau:

Phiên bản này có một số thay đổi thú vị như sau:

Vâng ! đến hẹn lại lên, năm 2021 này Trần Duy Linh tiếp tục tung ra bản DLC BOOT 2021 với giao diện khá đẹp và update thêm nhiều công cụ mới.

  • Hỗ trợ boot trên tất cả các chuẩn hiện nay và cụ thể là Boot trên UEFI, LEGACY.
  • Hỗ trợ boot từ USB, HDD BOOT, LAN, Android.
  • Tích hợp thêm Windows 10 32bit và 64bit.
  • Tích hợp Mini Windows XP trích từ bản Hiren’s BootCD 15.2, đã được xây dựng và tối ưu lại cực chuẩn.
  • Tích hợp đầy đủ các công cụ cứu hộ từ đơn giản đến chuyên sâu.
  • Còn rất nhiều tính năng khác đã được bổ sung và update.

Dung lượng của bản này khá là nặng (1.7 GB), tuy nhiên nó rất đầy đủ và đã được đóng gói thành 1 file iso duy nhất nên rất dễ dàng sử dụng và lưu trữ.

Download DLC BOOT 2021 – cứu hộ máy tính chuyên nghiệp

Tích hợp bộ cài Window vào USB DLC BOOT 2021

Có rất nhiều bạn có hỏi mình là làm thế nào để tích hợp thêm bộ cài Windows vào USB BOOT được tạo bằng DLC BOOT 2021.

Theo quan điểm cá nhân của mình thì không cần tích hợp thêm vào làm gì cả, bạn chỉ cần copy nguyên bộ cài Windows mà bạn muốn vào trong USB BOOT đó, sau đó vào trong Mini Windows để cài Win cực kỳ đơn giản, tốc độ cài lại nhanh hơn nữa. Nhưng nếu như bạn vẫn muốn tích hợp thêm thì cũng được thôi, bạn làm như sau:

+ Bước 3: Chọn biểu tượng cuối cùng bên phải là Dos Soft Manager & Win Soft Manager tùy theo bạn thêm Module chạy trên nền Windows hay trên nền nền DOS.

+ Bước 5: Chọn đường dẫn đến file cài đặt Windows mà bạn muốn tích hợp là xong,

Video hướng dẫn tạo DLC BOOT 2021 với phân vùng ẩn.

Video hướng dẫn tạo DLC BOOT 2021 với phân vùng thường.

Như vậy là mình đã hướng dẫn rất chi tiết cho các bạn cách tạo usb boot bằng DLC BOOT 2013, 2021, 2021 và 2021 rồi đấy. Mình thì vẫn đang sử dụng bản 2013 cũng thấy khá đầy đủ rồi, tùy theo nhu cầu sử dụng của bạn thôi.

【#5】Cách Tắt Chức Năng Kiểm Tra Chính Tả Trong Word

Hướng dẫn hủy tính năng tự soát lỗi chính tả trong Word

Cách tắt chức năng kiểm tra chính tả trong Word

Chế độ kiểm tra chính tả trong Word đôi khi khiến bạn cảm thấy phiền toái và nhức mắt bởi những dòng xanh đỏ ở dưới các cụm từ trong văn bản. Trong bài viết này VnDoc sẽ hướng dẫn các bạn cách tắt kiểm tra chính tả trong Word để các bạn cùng tham khảo.

Hướng dẫn cách chèn file Excel vào Word Word – Chèn số mũ trong Word, đánh chỉ số trên, dưới Cách xóa khoảng trắng trong văn bản Word

Word hay có chế độ kiểm tra chính tả bằng những gạch răng cưa màu đỏ (sai chính tả) hay màu xanh (sai văn phạm) ở dưới cụm từ. Lúc đó nhìn văn bản của bạn thật rối mắt phải không nào? Thao tác sau sẽ giúp bạn gỡ bỏ sự phiền toái sau một cách dễ dàng.

1. Cách tắt tự kiểm tra chính tả trong Word 2003

Bước 2: Trong hộp thoại Options bạn vào thẻ Spelling & Grammar.

Để bỏ kiểm tra chính tả bạn bỏ chọn những mục sau rồi nhấn OK.

2. Cách tắt tự kiểm tra chính tả trong Word 2010

Bước 1: Mở file văn bản, bạn vào File rồi chọn Options.

Để bỏ kiểm tra chính tả bạn bỏ chọn những mục sau rồi nhấn OK.

  • Check spelling as you type
  • Use contextual spelling
  • Mark grammar errors as you type
  • Check grammar with spelling

3. Cách tắt chức năng kiểm tra chính tả trên Word 2021

Bước 1: Bạn mở file Word ra, sau đó nhấn vào Tệp.

Bước 3: Tiếp theo nhấn vào Soát lỗi để thực hiện tắt chức năng Autocorrect trong Word.

Bước 4: Tìm đến mục Khi sửa lỗi chính tả và ngữ pháp trong Word. Để hủy chức năng tự kiểm tra chính tả trong Word, bạn bỏ chọn những mục sau rồi nhấn OK.

  • Kiểm tra chính tả khi bạn gõ
  • Đánh dấu lỗi ngữ pháp khi bạn gõ
  • Từ thường bị nhầm lẫn
  • Kiểm tra ngữ pháp đồng thời soát chính tả

【#6】Hướng Dẫn Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

  • Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.
  • Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.
  • Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.
  • Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản

Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

  • Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)
  • Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file
  • Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.
  • Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

  • Chèn thêm sheet (Insert)
  • Xóa sheet (Delete)
  • Đổi tên sheet (Rename)
  • Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)
  • Tô màu cho sheet (Tab Color)
  • Ẩn sheet (Hide)
  • Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

  • Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)
  • Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.
  • Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)
  • Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng
  • Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng
  • Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)
  • Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng
  • Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

  • Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

【#7】Cách Sử Dụng Hàm Đa Chức Năng Split Trong Excel

Chức năng Split trong VBA, xuất hiện lần đầu tiên trong phiên bản Excel 2000, có khả năng khiến việc thực hiện các tác vụ thông thường trở nên đơn giản hơn. Hàm này hỗ trợ tối đa các ký tự chữ dạng string, và trả về kết quả là tổ hợp các biến thể từ số 0, trong đó chứa các thành phần tạo nên ký tự đó (lưu ý bạn nên ghi rõ các ký tự được sử dụng để phân tách các thành phần này với nhau).

Sub SplitDemo() Dim txt As String Dim x As Variant Dim i As Long txt = "The Split function is versatile" x = Split(txt, " ") For i = 0 To UBound(x) Debug.Print x(i) Next i End Sub

Kết quả của lệnh này sẽ được thể hiện ở phần tiếp theo.

Đây là cách sử dụng hàm ExtractElement khi lập công thức Excel.

=ExtractElement("546-339-909-944",3,"-")

Công thức này trả về kết quả là số 909, cũng chính là thành phần thứ 3 tạo nên chuỗi ký tự (dấu “-” được sử dụng làm dấu phân tách).

Function WordCount(txt) As Long ' Returns the number of words in a string Dim x As Variant txt = Application.Trim(txt) x = Split(txt, " ") WordCount = UBound(x) + 1 End Function

Function ExtractFileName(filespec) As String ' Returns a filename from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ExtractFileName = x(UBound(x)) End Function Function ExtractPathName(filespec) As String ' Returns the path from a filespec Dim x As Variant x = Split(filespec, Application.PathSeparator) ReDim Preserve x(0 To UBound(x) - 1) ExtractPathName = Join(x, Application.PathSeparator) & _ Application.PathSeparator End Function

Với địa chỉ của tệp như trên, hàm ExtractFileName đã tách riêng được tên tệp “budget98.xls” và đường dẫn chứa tệp “c:filesworkbooksarchives”.

Cách đếm số ký tự đặc biệt có trong một chuỗi văn bản

Dựa vào độ dài của chuỗi ký tự chính và chuỗi ký tự con, hàm CountOccurrences sẽ tính được số lần chuỗi ký tự con xuất hiện trong một đoạn chuỗi ký tự chính bất kỳ.

Function CountOccurrences(str, substring) As Long ' Returns the number of times substring appears in str Dim x As Variant x = Split(str, substring) CountOccurrences = UBound(x) End Function

Cách tìm ký tự dài nhất

Dựa vào nội dung của câu, hàm LongestWord sẽ cho ra kết quả đâu là ký tự dài nhất xuất hiện trong câu.

【#8】Chức Năng Protect Sheet Và Protect Workbook Trong Excel

Các bảng tính thường chứa các dữ liệu cần thiết mà không được thay đổi hoặc xoá người nhận. Thật may mắn, Excel có các tính năng có sẵn để bảo vệ bảng tính của bạn.

    Mật khẩu bảo vệ toàn bộ workbook để ngăn chặn chúng bị mở bởi người sử dụng trái phép.
    Bảo vệ những sheet riêng biệt và các cấu trúc của workbook đó, để ngăn chặn việc chèn hoặc xóa các sheet trong workbook đó.
    Bảo vệ ô, cho phép hoặc không cho phép các thay đổi đến các ô quan trọng hoặc các công thức trong bảng tính Excel của bạn.

Để ngăn người dùng khác xem các trang tính bị ẩn, thêm, di chuyển, xóa hoặc ẩn trang tính và đổi tên trang tính, bạn có thể bảo vệ cấu trúc của sổ làm việc Excel bằng mật khẩu.

Protect Worksheet

Bạn có thể muốn bảo vệ worksheet của mình vì nhiều lý do khác nhau. Một lý do đó là ngăn cản chính bạn hoặc ai đó có thể lỡ tay xóa các công thức hay các sheet. Bạn có thể làm thế nào để dữ liệu sheet thay đổi nhưng công thức sử dụng trong đó lại không thể thay đổi. Đó là một một công việc mà hay sử dụng trong Excel.

Để thực hiện bảo vệ worksheet, bạn chọn Review ” Changes group “Protect Sheet. Excel sẽ hiển thị hộp thoại Protect Sheet. Lưu ý rằng việc cung cấp mật khẩu là tùy thuộc vào bạn. Nếu bạn nhập một mật khẩu thì mật khẩu này được dung để mở sheet. Bạn có thể chọn những tùy chọn khác nhau mà từ đó Sheet được bảo vệ. Giả sử có ai đó muốn kiểm tra tùy chọn Format Cells, thì khi đó Excel sẽ không cho phép việc định dạng ô vì đã được bạn bảo vệ.

Khi ai đó cố gắng để định dạng lại các ô, thì anh ta (cô ta) sẽ nhận được cảnh báo lỗi như hình dưới.

Bảo vệ một Workbook

Excel cung cấp 3 cách để bảo vệ một workbook.

  • Yêu cầu mật khẩu để mở workbook.

  • Ngăn cản việc thêm, xóa, ẩn… các sheet.

  • Ngăn cản việc thay đổi kích thước hay vị trí của các cửa sổ.

Yêu cầu mật khẩu để mở một workbook

Excel cho phép bạn bảo vệ một workbook bằng mật khẩu. Sau khi thiết lập mật khẩu, bất cứ ai muốn mở workbook đều cần phải nhập mật khẩu. Để lập mật khẩu cho workbook, bạn theo các bước sau:

  • Chọn File ” Info ” Protect Workbook ” Encrypt With Password.Excel hiển thị hộp thoại Encrypt Document.

  • Nhập một mật khẩu và nhấn OK.

  • Nhập mật khẩu lần nữa và nhấn OK.

Để gỡ bỏ mật khẩu từ một workbook, bạn thực hiện các bước tương tự như trên. Tuy nhiên, trong bước 2, bạn xóa mật khẩu đã có đi.

Bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ của Workbook

Để ngăn cản ai đó (hoặc chính bạn) thực hiện các thao tác nào đó trong một workbook, bạn có thể thiết lập bảo vệ cấu trúc và các cửa sổ workbook. Khi một workbook đã được bảo vệ theo cách này, sẽ không ai có thể thêm, xóa, ẩn… các sheet, và không cho phép việc thay đổi kích cỡ và vị trí của các cửa sổ.

Bạn làm việc này qua các bước sau:

  • Chọn Review ” Changes group ” Protect Workbook để hiển thị hộp thoại Protect Workbook.

  • Từ trong hộp thoại, bạn nhấn chọn Structure và Window.

  • Nhập một mật khẩu (không bắt buộc).

ĐỂ HIỂU RÕ HƠN BẠN CÓ THỂ XEM THÊM VIDEO BÊN DƯỚI

Video Protect sheet và Protect Workbook trong Excel

【#9】Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

  • Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.
  • Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.
  • Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.
  • Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản

Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

  • Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)
  • Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file
  • Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.
  • Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

  • Chèn thêm sheet (Insert)
  • Xóa sheet (Delete)
  • Đổi tên sheet (Rename)
  • Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)
  • Tô màu cho sheet (Tab Color)
  • Ẩn sheet (Hide)
  • Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

  • Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)
  • Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.
  • Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)
  • Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng
  • Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng
  • Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)
  • Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng
  • Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

  • Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

【#10】Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Advanced Filter Trong Excel

Trong Excel, khi bạn đã tạo xong một bảng dữ liệu nhưng khi in ra thì chỉ muốn in theo một điều kiện nhất định mà không phải in toàn bộ cả bảng. Khi đó bạn cần sử dụng chức năng Advance Filter của Excel để lọc dữ liệu ra trước khi in. Bài viết này chúng tôi sẽ hướng dẫn các bạn sử dụng chức năng Advance Filter lọc dữ liệu trên bảng tính.

Khi thao tác trên bảng tính Excel, thao tác lọc dữ liệu theo điều kiện rất quan trọng và không thể thiếu. Ở bài viết trước chúng ta đã được tìm hiểu cách Lọc dữ liệu trùng nhau trong bảng tính thì ở bài viết này các bạn sẽ có thêm kinh nghiệm sử dụng chức năng Advanced Filter trong Excel.

Trước tiên để dùng chức năng Advance Filter thì bảng dữ liệu của bạn phải theo các yêu cầu sau:

1. Chừa ít nhất 3 dòng trống trên cùng bảng dữ liệu.

2. Chỉ sử dụng một dòng duy nhất để làm tiêu đề bảng dữ liệu.

3. Không merge bất cứ ô nào của bảng dữ liệu.

Khi sử dụng Advance Filter thì bạn sẽ phải dùng tới một bảng phụ làm điều kiện so sánh để lọc dữ liệu từ bảng dữ liệu chính của các bạn. Và yêu cầu của bảng phụ này phải dùng tiêu đề của cột dữ liệu bạn cần lọc từ bảng chính làm tiêu chí lọc, cho nên bạn phải copy tiêu đề cột dữ liệu bạn cần lọc trong bảng chính và dán vào dòng tiêu đề điều kiện cần lọc trong bảng phụ. Và Advance Filter chỉ có thể lọc 1 lần 2 điều kiện cho 1 cột dữ liệu. Các bạn có thể theo dõi ví dụ dưới để nắm bắt trực quan hơn về chức năng Advance Filter.

Ví dụ: Ta có bảng dữ liệu như sau:

Đầu tiên bạn cần phải tạo một bảng phụ dùng để lọc dữ liệu.

Bước 1: Đặt trỏ chuột vào ô bảng dữ liệu chính. Vào Data Advance

– Filter the list, in-place: lọc dữ liệu và cho ra kết quả ở chính bảng lọc. Các dữ liệu không phù hợp sẽ bị mất đi.

– Copy to another location: lọc dữ liệu và copy chúng trong một khu vực khác.

Chú ý :Ngoài ra các bạn cũng cần biết thêm về các ký tự đặc biệt khi lọc

1. Ký tự *: ví dụ ở cột Name. Bạn muốn lọc tất cả các ký tự có bắt đầu bằng chữ M thì bạn sẽ nhập điều kiện lọc là M*. Tức là lọc chuỗi ký tự bắt đầu bằng chữ M, ký tự * đại diện cho các ký tự còn lại trong chuỗi.

2. Ký tự ?: tương tự như ký tự * nhưng nó chỉ đại diện cho một ký tự duy nhất. Ví dụ bạn lọc M? tức là lọc chuỗi gồm 2 ký tự bắt đầu bằng M.

3. Ký tự ~: để loại bỏ 2 ký tự đặc biệt trên khi lọc dữ liệu. Ví dụ trong bảng dữ liệu của bạn có chuỗi là M*D, khi bạn lọc nếu nhập điều kiện như vậy thì nó sẽ lọc tất cả các chuỗi có bắt đầu bằng M và kết thúc bằng D.

Nguồn: chúng tôi – Sưu tầm từ Tải Miễn Phí