Bài 12. Thực Hành: Điều Chỉnh Các Thông Số Của Mạch Tạo Xung Đa Hài Dùng Tranzito

--- Bài mới hơn ---

  • Cn 12 Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuech Dai Mach Tao Xung Doc
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Mạch Tạo Xung Clock
  • Tiet7 Bài 8 Mạch K Đ Mạch Tao Xung Tiet 7 Bai 8 Mkd Mtx Ppt
  • Bài 08: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Chương 2
  • Chúc mừng các Thầy Cô và các em học sinh nhân dịp 20-11

    Sơ đồ và nguyên lí làm việc của mạch tạo xung đa hài tự dao động:

    Khái niệm:Mạch tạo xung đa hài tự dao động là mạch điện tử tạo ra các xung có dạng hình chữ nhật lặp lại theo chu kì và có hai trạng thái cân bằng không ổn định.

    Sơ đồ mạch điện:hình 8-3:

    Ghép colectơ-bazơ

    Nguyên lí làm việc:

    Đóng công tắc nguồn:

    Lúc đầu dòng cùng qua R1 và R2 ,tức là đều có Ic1 và Ic2

    Do kết cấu của mạch điện nên sau đó Ic1 khác Ic2 :

    Ví dụ:- Khi T1 thông bão hoà thì T2 bị khoá: trạng thái cân bằng thứ nhất và có xung ra

    -Khi T2 thông bão hoà thì T1 bị khoá:Trạng thái cân bằng thứ hai và có xung ra

    Lí do: Quá trình tích- phóng năng lượng của C1 và C2 làm cho quá trình khoá -thông của T1 và T2 tiếp diễn (như đồ thị đã quan sát)

    Nếu chọn T1= T2, R1= R2= R

    C1= C2= C

    thì sẽ được xung đa hài đối xứng:

    -Với độ rộng xung :

    và chu kì xung Tx= 2 .Dạng xung ra lí tưởng tại colectơ của các tranzito T1 và T2 như hình 8- 4.

    II-Nội dung và quy trình thực hành

    Bước1:Cấp nguồn cho mạch điện hoạt động

    Quan sát ánh sáng và đếm số lần sáng của LED trong khoảng 30 giây. Ghi kết quả vào bảng trong mẫu báo cáo thực hành.

    Dao động đa hài:

    Bước 2:

    -Cắt nguồn,mắc// hai tụ với hai tụ điện trong sơ đồ lắp sẵn.

    -Đóng điện và làm như bước 1

    Bước 3:

    -Cắt điện,bỏ ra một tụ ở một vế của bước 2.

    -Đóng điện và làm như bước 1

    -So sánh thời gian sáng tối của LED.

    Cho đèn đỏ sáng lâu hơn đèn xanh hoặc ngược lại?

    Thay đổi trị số điện dung của C1 và C2, đồng thời làm độ rộng và chu kì xung cũng thay đổi.

    IV. Củng cố hướng dẫn học bài

    1. Trả lời câu hỏi theo bảng mẫu báo cáo trang 54 SGK

    Khi C1=C2=C , R1 = R2= R thì sẽ được xung đa hài đối xứng:

    -Với độ rộng xung :

    và chu kì xung Tx= 2 Dạng xung ra lí tưởng tại colectơ của các tranzito T1 và T2 như hình 8- 4.

    2. Trả lời câu hỏi theo 03 đánh giá kết quả thực hành.

    a) Kéo dài chu kì dao động cho đèn nháy chậm:

    -Tăng trị số điện dung của tụ C1 và C2

    -Mắc // thêm tụ có cùng trị số

    b)Rút ngắn chu kì dao động cho đèn nháy nhanh:

    -Giảm trị số điện dung của tụ C1 và C2

    C) Cho đèn đỏ sáng lâu hơn đèn xanh và ngược lại?:

    Thay đổi trị số tụ điện C1 và C2

    3-Tuần sau kiểm tra 1 tiết: tiết12

    Ôn tập: từ tiết1 đến tiết 11

    Nội dung kiểm tra:-trắc nghiệm + tự luận

    Chú ý: Các sơ đồ nguyên lí và sơ đồ lắp ráp mạch điện.

    Xin chân thành cảm ơn!

    Người thực hiện: Mai Văn Hiệp – Trường THPT Ngô Quyền-Ba Vì

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Bài 8: Mạch Khuyếch Đại, Mạch Tạo Xung Tiet07Bai08Cn12 Ppt
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Hướng Dẫn Luật Ma Sói Việt Hóa Mở Rộng
  • Marketing Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing
  • Marketing Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing Trong Kinh Doanh
  • Chức Năng Nào Dưới Đây Của Tiền Tệ Đòi Hỏi Tiền Phải Là Tiền Bằng Vàng?
  • Tuần: 7 Ngày soạn: 06/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016 Tiết PPCT: 7

    MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    – Hiểu được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    2. Kĩ năng:

    – Vẽ sơ đồ và nhận biết các linh kiện trong mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. Trình bày nguyên lý làm việc, nhận biết tín hiện vào và tín hiệu ra.

    3. Thái độ:

    – Có ý thức tìm hiểu mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. và sử dụng các dụng cụ điện đúng quy trình kĩ thuật và các quy định về an toàn.

    – Chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập.

    4. Nội dung trọng tâm:

    – Chức năng và sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    5. Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh:

    Nhóm năng lực

    Năng lực thành phần

    Mô tả mức độ thực hiện trong bài học

    Nhóm NLTP về phương pháp

    Làm việc theo nhóm, tương tác học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh

    – Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc

    Nhóm NLTP trao đổi thông tin

    Biết trao đổi các nội dung bài học qua phương pháp làm việc nhóm, hình vẽ

    – Nhận biết các linh kiện trong mạch.

    – Nhận biết tín hiệu vào và tín hiệu ra .

    PHT 1: Tìm hiểu mạch khuếch đại

    Mạch khuếch đại có chức năng gì ?

    Dùng linh kiện nào để khuếch đại ?

    Mạch khuếch đại nào được dùng nhiều ? vì sao ?

    IC khuếch đại thuật toán là gì ?

    Thế nào là UVĐ , UVK ? Đầu vào đảo được dùng để làm gì ?

    Thế nào là hồi tiếp âm ?

    Dựa vào đồ thị của tín hiệu vào & tín hiệu ra , cho nhận xét : biên độ tín hiệu , pha điện áp ở đầu ra so với đầu vào ?

    Tại sao tỉ số giữa các U lại phải đặt trong dấu giá trị tuyệt đối ?

    PHT 2: Tìm hiểu mạch tạo xung

    Chức năng của mạch tạo xung là gì ?

    Thế nào là mạch tạo xung đa hài ?

    Nhận xét mạch: có mấy T? loại nào? Mấy tụ? thường dùng loại tụ nào? Mấy điện trở, tác dụng của từng trở?

    Khi đóng diện có mấy T hoạt động? Dòng qua các T có như nhau không?

    Dòng qua các T không bằng nhau dẫn tới hiện tượng gì?

    Linh kiện nào của mạch tạo ra sự thông tắt của các T?

    Muốn có xung đa hào đối xứng cần chọn các linh kiện như thế nào?

    Ưng dụng của mạch này trong thực tế là gì?

    Nếu làm mạch đèn nháy, thì các bóng LET được mắc thay vào vị trí những con trở nào?

    Để thay đổi thời gian đóng, tắt của đèn, ta làm như thế nào?

    2. Chuẩn bị của HS:

    – Chuẩn bị các dụng cụ học tập cần thiết cho môn học.

    – Đọc trước nội dung bài 8 sgk công nghệ 12, tìm hiểu mạch khuếch đại, mạch tạo xung.

    III. Hoạt động dạy học:

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8 : Mạch Khuyếch Đại
  • Widget Của Ios 14 Có Thể Sẽ Như Thế Nào Cùng Các Chức Năng Tùy Chỉnh
  • Bàn Về Chức Năng Tự Đọc Clipboard Của Zalo, Tiktok
  • Nguyên Lý Cơ Bản Mạch Chỉnh Lưu Và Ổn Áp
  • Điốt Là Gì? Mạch Chỉnh Lưu Là Gì? Nguyên Tắc Cấu Tạo Của Diode, Rectifiers
  • Mạch Khuếch Đại Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuyech Dai Mach Tao Xung Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 8: Mạch Khuyếch Đại, Mạch Tạo Xung Tiet07Bai08Cn12 Ppt
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • KIỂM TRA BÀI CŨ

    Khái niệm :

    Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp các linh kiện điện tử để thực hiện một nhiệm vụ nào đó

    Nêu khái niệm và phân loại mạch điện tử?

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Phân loại :

    Theo chức năng và nhiệm vụ

    Theo phương thức gia công và xử lí tín hiệu

    Mạch khuếch đại

    Mạch tạo sóng hình sin

    Mạch tạo xung

    Mạch chỉnh lưu, mạch lọc, mạch ổn áp

    Mạch điện tử tương tự

    Mạch điện tử số

    TI?T 8 – BÀI 8

    MẠCH KHUYẾCH ĐẠI

    MẠCH TẠO XUNG

    Mục tiêu :

    Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của :

    Mạch khuếch đại thuật toán

    Mạch tạo xung đơn giản

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    1. Chức năng của mạch khuếch đại

    Chức năng của mạch khuếch đại ?

    Minh hoạ

    2.Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    Là bộ khuếch đại dòng diện một chiều

    Gồm nhiều tầng, ghép trực tiếp

    Có hệ số khuếch đại lớn

    Có 2 đầu vào và một đầu ra

    IC khuếch đại thuật toán – OA (Operational Amplifier)

    Mạch khuếch đại có thể dùng Tranzito rời hoặc IC. Trong bài này ta chỉ nghiên cứu về mạch KĐ dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    IC khuếch đại thuật toán – OA (Operational Amplifier)

    Kí hiệu của IC thuật toán

    +E : Nguồn vào dương.

    – E : Nguồn vào âm.

    VK : Đầu vào không đảo (+)

    VĐ : Đầu vào đảo (-)

    Ra : Đầu tín hiệu ra.

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    Khi tín hiệu vào (UVD) ? VD thì tín hiệu ra (URD) ngược d?u v?i UVD.

    Khi tín hiệu vào (UVK) ? VK thì tín hiệu ra (URK ) cùng d?u v?i UVK

    Mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    + + +

    – – –

    + + +

    – – –

    + + +

    – – –

    Khi đưa tín hiệu vào VĐ thì tín hiệu ra ntn ?

    Khi đưa tín hiệu vào VK thì tín hiệu ra ntn ?

    b. Mạch khuếch đại điện áp dùng OA

    Sơ đồ mạch điện

    + E

    – E

    VK

    URa

    Uv

    R1

    Rht

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    Rht : Điện trở hồi tiếp

    VK : nối mass (điểm chung của mạch điện)

    R1 : nối từ đầu vào tới VĐ

    Nêu cấu tạo của mạch KĐ điện áp dùng OA ?

    Tín hiệu vào (UV) ? R1 ? VĐ ? OA ? đầu Ra.

    Kết quả tín hiệu ra (URA) được OA khuếch đại lên và ngược dấu tín hiệu vào (UV)

    Một phần tín hiệu ra (Uht) ? Rht ? VĐ :nhằm ổn định URA (hồi tiếp âm)

    Hệ số khuếch đại:

    b. Mạch khuếch đại điện áp dùng OA

    Nguyên lí làm việc

    + E

    – E

    VK

    URa

    Uv

    R1

    Rht

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    OA

    Để điều chỉnh hệ số khuếch đại ta có thể điều chỉnh phần tử nào ?

    Điều chỉnh Rht

    Tín hi?u truy?n nhu th? nào ?

    D?ng tín hi?u ra nhu th? nào so v?i tín hi?u vào ?

    + + +

    – – –

    + + +

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Những Tính Năng Mới Của Airpods Trên Ios 14
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • 8 Tính Năng Mới Trên Ios 14.2 Giúp Bạn Xài Iphone Cực Sướng
  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Mạch Tạo Xung Clock

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiet7 Bài 8 Mạch K Đ Mạch Tao Xung Tiet 7 Bai 8 Mkd Mtx Ppt
  • Bài 08: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Chương 2
  • Một Số Mạch Điện Tử Cơ Bản
  • Khái Niệm Mạch Điện Tử Điều Khiển Là Gì?
  • Từ các bài viết trước thì chắc hẳn các bạn đã hiểu rõ tầm quan trọng của các linh kiện như CPU, chipset … Nhưng bạn có biết một thành phần vô cùng quan trọng quyết định đến hoạt động của tất cả các linh kiện trên hay không? Đó chính là mạch tạo xung Clock.

    Mạch Clock Gen là gì? (Mạch tạo ra xung Clock)

    Một tên gọi khác của xung Clock là xung nhịp chủ của máy tính. Trong đó, cái tên “Clock” được đặt là do các xung nhịp chủ hoạt động rất chính xác về thời gian.

    Hầu hết tất cả các bộ phận trong máy tính đều cần đến xung Clock thì mới có thể hoạt động được. Hơn thế nữa, xung Clock còn quyết định tới tốc độ Bus của các bộ phận máy tính.

    Cấu tạo của mạch tạo xung Clock: gồm một IC Clock và đi kèm với một thạch anh 14.3.

    Vai trò của xung Clock trên máy tính

    • Đối với một dữ liệu Serial Data (dữ liệu nối tiếp), xung Clock đi theo các dữ liệu Data để giúp các dữ liệu này xác định được và cho ra một giá trị duy nhất. Từ đó, ta có thể thấy, nhờ có xung Clock mà IC có thể xử lý được các tín hiệu số. Cho nên, xung Clock được coi là một trong những điều kiện để đảm bảo IC có thể hoạt động được.
    • Một vai trò khác của xung Clock là đồng bộ dữ liệu của toàn bộ hệ thống máy tính.

    Nguyên lý hoạt động của mạch tạo xung Clock

    Đầu tiên, thạch anh 14.3 sẽ tạo ra một dao động chuẩn là 14.3 MHz. Tiếp đến, IC Clock sẽ sử dụng dao động chuẩn của thạch anh và nhân với một tỷ lệ nhất định (phụ thuộc vào từng loại máy) để tạo ra tần số xung Clock thích hợp nhất cho tất cả các thành phần của Mainboard.

    Điều kiện để mạch tạo xung Clock hoạt động

    • Có 3.3 V thứ cấp
    • Có thạch anh 14.3 tạo dao động
    • Có lệnh Clk-en từ mạch VRM cho phép IC hoạt động

    Lỗi thường gặp về mạch tạo xung Clock

    Lỗi cơ bản thường gặp nhất về mạch tạo xung Clock đó chính là mất xung Clock. Từ đó dẫn đến hậu quả là Mainboard bị tê liệt hoàn toàn và khi kích nguồn quạt quay máy không boot.

    Cách kiểm tra xung Clock

    Cách 1: Sử dụng Card test Mainboard

    Chuẩn bị: Card test Mainboard: PTi6, PTi8 hoặc PTi9.

    Các bước kiểm tra như sau:

    Bước 1: Gắn tỏa nhiệt cho CPU.

    Bước 2: Gắn Card test Mainboard vào khe Mini PCI.

    Bước 3: Lắp bàn phím để bật Power.

    Bước 4: Bật Power và quan sát đèn CLK.

    Bước 5: Nếu đèn sáng thì có nghĩa là mạch xung Clock đang hoạt động tốt.

    Cách 2: Đo điện áp ở chân thạch anh

    Bạn tiến hành đo điện áp ở chân thạch anh và xác định kết quả như sau:

    Lưu ý: Để tránh tạo sai lệnh khi xác định kết quả kiểm tra thì bạn nên kiểm tra nguồn VCORE cấp cho CPU trước.

    • Điện áp chênh lệch giữa hai chân khoảng 1V: Khả năng cao là mạch tạo xung Clock đang hoạt động tốt nhưng vẫn có trường hợp thạch anh bị hư.
    • Hai chân thạch anh đã mất điện áp hoặc có điện áp bằng nhau thì có nghĩa là mạch tạo xung Clock đã bị hỏng.

    Cách khắc phục

    Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

    CÔNG TY CỔ PHẦN HỌC VIỆN IT

    MST: 0108733789

    Tổng đài hỗ trợ: 024 3566 8686 – Hotline: 0981 223 001

    Facebook: www.fb.com/hocvienit

    Đăng ký kênh Youtube để theo dõi các bài học của Huấn luyện viên tốt nhất: http://bit.ly/Youtube_HOCVIENiT

    Tham gia cộng đồng Học viện chúng tôi tại: https://www.facebook.com/groups/www.hocvienit.vn/

    Trụ sở Hà Nội: Số 8 ngõ 117 Thái Hà, Đống Đa, Hà Nội

    Hồ Chí Minh: Số 283/45 Cách Mạng Tháng Tám, Phường 12, Quận 10, Theindochinaproject.com Phòng: Số 94 Quán Nam, Lê Chân, Hải Phòng

    Thái Nguyên: Số 297 Lương Ngọc Quyến, TP. Thái Nguyên

    Học viện chúng tôi – Truyền nghề thực tế cùng bạn đến thành công!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cn 12 Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuech Dai Mach Tao Xung Doc
  • Bài 12. Thực Hành: Điều Chỉnh Các Thông Số Của Mạch Tạo Xung Đa Hài Dùng Tranzito
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuech Dai Mach Tao Xung Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổng Hợp Kiến Thức Về Mạch Tạo Xung Clock
  • Tiet7 Bài 8 Mạch K Đ Mạch Tao Xung Tiet 7 Bai 8 Mkd Mtx Ppt
  • Bài 08: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Chương 2
  • Một Số Mạch Điện Tử Cơ Bản
  • Tuần: 7 Ngày soạn: 06/10/2016 Ngày dạy: 10/10/2016 Tiết PPCT: 7

    MẠCH KHUẾCH ĐẠI – MẠCH TẠO XUNG

    I. Mục tiêu:

    1. Kiến thức:

    – Hiểu được chức năng, sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    2. Kĩ năng:

    – Vẽ sơ đồ và nhận biết các linh kiện trong mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. Trình bày nguyên lý làm việc, nhận biết tín hiện vào và tín hiệu ra.

    3. Thái độ:

    – Có ý thức tìm hiểu mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động. và sử dụng các dụng cụ điện đúng quy trình kĩ thuật và các quy định về an toàn.

    – Chủ động và sáng tạo trong quá trình học tập.

    4. Nội dung trọng tâm:

    – Chức năng và sơ đồ nguyên lý mạch khuếch đại thuật toán và mạch tạo xung đa hài tự dao động.

    5. Những năng lực và phẩm chất có thể hình thành cho học sinh:

    Nhóm năng lực

    Năng lực thành phần

    Mô tả mức độ thực hiện trong bài học

    Nhóm NLTP về phương pháp

    Làm việc theo nhóm, tương tác học sinh với học sinh, giáo viên với học sinh

    – Biết làm việc nhóm, phát huy được năng lực của từng cá nhân, năng lực hợp tác trong làm việc

    Nhóm NLTP trao đổi thông tin

    Biết trao đổi các nội dung bài học qua phương pháp làm việc nhóm, hình vẽ

    – Nhận biết các linh kiện trong mạch.

    – Nhận biết tín hiệu vào và tín hiệu ra .

    PHT 1: Tìm hiểu mạch khuếch đại

    Mạch khuếch đại có chức năng gì ?

    Dùng linh kiện nào để khuếch đại ?

    Mạch khuếch đại nào được dùng nhiều ? vì sao ?

    IC khuếch đại thuật toán là gì ?

    Thế nào là UVĐ , UVK ? Đầu vào đảo được dùng để làm gì ?

    Thế nào là hồi tiếp âm ?

    Dựa vào đồ thị của tín hiệu vào & tín hiệu ra , cho nhận xét : biên độ tín hiệu , pha điện áp ở đầu ra so với đầu vào ?

    Tại sao tỉ số giữa các U lại phải đặt trong dấu giá trị tuyệt đối ?

    PHT 2: Tìm hiểu mạch tạo xung

    Chức năng của mạch tạo xung là gì ?

    Thế nào là mạch tạo xung đa hài ?

    Nhận xét mạch: có mấy T? loại nào? Mấy tụ? thường dùng loại tụ nào? Mấy điện trở, tác dụng của từng trở?

    Khi đóng diện có mấy T hoạt động? Dòng qua các T có như nhau không?

    Dòng qua các T không bằng nhau dẫn tới hiện tượng gì?

    Linh kiện nào của mạch tạo ra sự thông tắt của các T?

    Muốn có xung đa hào đối xứng cần chọn các linh kiện như thế nào?

    Ưng dụng của mạch này trong thực tế là gì?

    Nếu làm mạch đèn nháy, thì các bóng LET được mắc thay vào vị trí những con trở nào?

    Để thay đổi thời gian đóng, tắt của đèn, ta làm như thế nào?

    2. Chuẩn bị của HS:

    – Chuẩn bị các dụng cụ học tập cần thiết cho môn học.

    – Đọc trước nội dung bài 8 sgk công nghệ 12, tìm hiểu mạch khuếch đại, mạch tạo xung.

    III. Hoạt động dạy học:

    Nội dung

    Hoạt động của GV

    Hoạt động của

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 12. Thực Hành: Điều Chỉnh Các Thông Số Của Mạch Tạo Xung Đa Hài Dùng Tranzito
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Bài 8: Mạch Khuyếch Đại, Mạch Tạo Xung Tiet07Bai08Cn12 Ppt

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.
  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • Bài 12. Thực Hành: Điều Chỉnh Các Thông Số Của Mạch Tạo Xung Đa Hài Dùng Tranzito
  • Ngô Văn Hưng

    GIÁO ÁN ĐIỆN TỬ

    MÔN CÔNG NGHỆ 12

    Ngô Văn Hưng

    TỔ LÝ – KTCN

    TRƯỜNG THPT BUÔN MA THUỘT

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Khái niệm :

    Mạch điện tử là mạch điện mắc phối hợp các linh kiện điện tử để thực hiện một nhiệm vụ nào đó

    Nêu khái niệm và phân loại mạch điện tử?

    KIỂM TRA BÀI CŨ

    Phân loại :

    Theo chức năng và nhiệm vụ

    Theo phương thức gia công và xử lí tín hiệu

    Mạch khuếch đại

    Mạch tạo sóng hình sin

    Mạch tạo xung

    Mạch chỉnh lưu, mạch lọc, mạch ổn áp

    Mạch điện tử tương tự

    Mạch điện tử số

    BÀI 8

    MẠCH KHUYẾCH ĐẠI

    MẠCH TẠO XUNG

    Mục tiêu :

    Biết được chức năng, sơ đồ và nguyên lí làm việc của :

    Mạch khuếch đại thuật toán

    Mạch tạo xung đơn giản

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    1. Chức năng của mạch khuếch đại

    Chức năng của mạch khuếch đại ?

    Là khuếch đại tín hiệu về mặt điện áp, dòng điện, công suất

    Tuỳ theo sự ưu tiên khuếch đại đại lượng nào mà ta có mạch khuếch đại tương ứng là : MKĐ điện áp / dòng điện / công xuất

    Minh hoạ

    2.Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    Là bộ khuếch đại dòng diện một chiều

    Gồm nhiều tầng, ghép trực tiếp

    Có hệ số khuếch đại lớn

    Có 2 đầu vào và một đầu ra

    IC khuếch đại thuật toán – OA (Operational Amplifier)

    Mạch khuếch đại có thể dùng Tranzito rời hoặc IC. Trong bài này ta chỉ nghiên cứu về mạch KĐ dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    Minh hoạ

    IC khuếch đại thuật toán – OA (Operational Amplifier)

    Kí hiệu của IC thuật toán

    +E : Nguồn vào dương.

    – E : Nguồn vào âm.

    VK : Đầu vào không đảo (+)

    VĐ : Đầu vào đảo (-)

    Ra : Đầu tín hiệu ra.

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    Khi tín hiệu vào (UVD) ? VD thì tín hiệu ra (URD) ngược d?u v?i UVD.

    Khi tín hiệu vào (UVK) ? VK thì tín hiệu ra (URK ) cùng d?u v?i UVK

    Mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại thuật toán dùng IC

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    + + +

    – – –

    + + +

    – – –

    + + +

    – – –

    Các mạch khuếch đai thuật toan

    Khi đưa tín hiệu vào VĐ thì tín hiệu ra ntn ?

    Khi đưa tín hiệu vào VK thì tín hiệu ra ntn ?

    b. Mạch khuếch đại điện áp dùng OA

    Sơ đồ mạch điện

    + E

    – E

    VK

    URa

    Uv

    R1

    Rht

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    Rht : Điện trở hồi tiếp

    VK : nối mass (điểm chung của mạch điện)

    R1 : nối từ đầu vào tới VĐ

    Như ta đã biết tuỳ theo sự ưu tiên khuếch đại đại lượng nào mà ta có mạch khuếch đại tương ứng là :

    MKĐ điện áp

    MKĐ dòng điện

    MKĐ công xuất

    Trong đó MKĐ điện áp là mạch thông dụng nhất, nên bài này ta chỉ xét MKĐ điện áp

    Minh hoạ

    Tín hiệu vào (UV) ? R1 ? VĐ ? OA ? đầu Ra.

    Kết quả tín hiệu ra (URA) được OA khuếch đại lên và ngược dấu tín hiệu vào (UV)

    Một phần tín hiệu ra (Uht) ? Rht ? VĐ :nhằm ổn định URA (hồi tiếp âm)

    Hệ số khuếch đại:

    b. Mạch khuếch đại điện áp dùng OA

    Nguyên lí làm việc

    + E

    – E

    VK

    URa

    Uv

    R1

    Rht

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuyếch đại

    I. MẠCH KHUẾCH ĐẠI

    OA

    Để điều chỉnh hệ số khuếch đại ta có thể điều chỉnh phần tử nào ?

    Điều chỉnh Rht

    Tín hi?u truy?n nhu th? nào ?

    Tín hi?u ra nhu th? nào so v?i tín hi?u vào ?

    + + +

    – – –

    + + +

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạch Khuếch Đại Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuyech Dai Mach Tao Xung Ppt
  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Những Tính Năng Mới Của Airpods Trên Ios 14
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Apple Tung Ios 14.0.1 Để Sửa Lỗi Nhưng Lại Phát Sinh Thêm Nhiều Lỗi Hơn
  • Mạch Clock Gen Và Xung Clock

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Mạch Tạo Xung Là: Biến Đổi Tín Hiệu Điện Xoay Chiều Thành Tín Hiệu Điện Có Xung Và Tần Số Theo Yêu Cầu.
  • Đề Thi Học Kì 1 Dechuancongnghe12 Doc
  • Ý Nghĩa Của Thạch Anh Trong Mạch Dao Động Trên Máy Tính
  • Bạn Có Biết Đá Thạch Anh Trong Các Vi Mạch, Chip Điện Tử Có Nhiệm Vụ Gì Không?
  • Tụ Điện Là Gì? Ứng Dụng Của Tụ Điện. Cách Sử Dụng Tụ Điện
  • Các thành phần như CPU, chíp bắc, chíp nam hoạt động được nhờ vào một thành phần không thể thiếu, đó là xung clock. Mạch clock gen không hoạt động thì không tạo được xung clock. Để sua chua laptop dể dàng cần phải biết được nguyên lý hoạt động mạch clock gen và xung clock

    I. Chức năng của mạch Clock Gen ( Mạch tạo xung Clock)

    1. Mạch Clock Gen là gì?

    Clock Gen ( Clock Generator-Mạch tạo ra xung Clock)

    -xung Clock hay còn gọi là xung nhịp chủ của máy tính, nó chính xác vế mặt thời gian vì vậy mà có những thuật ngữ “Clock” tức là đồng hồ thời gian.

    -Mạch Clock Gen là mạch tạo ra các xung Clock để cung cấp cho các thành phần xử lý số trên máy tính, hầu hết các bộ phận của máy tính đều cần đến xung Clock để chúng có thể hoạt động, xung Clock còn quyết định tốc độ Bus cho các thành phần trên máy.

    2. ý nghĩa của xung Clock trên máy tính.

    Xung Clock trên máy tính có ý nghĩa hết sức quan trọng, nó đi theo các dữ liệu Data để định nghĩa giá trị cho dữ liệu này, một dữ liệu Serial Data( dữ liệu nối tiếp) nếu không có xung Clock đi cùng thì nó trở nên vô nghĩa.

    Khi có xung clock đi kèm với dữ liệu data thì dữ liệu đó cho một giá trị duy nhất.

    Nếu dữ liệu data mà không có xung clock thì nó có vô số giá trị khác nhau, nên nó không xác định giá trị chuẩn nhất

    Ví dụ: Cùng một dữ liệu data sau nhưng cho hai giá trị khác nhau do không có xung clock để kiểm chứng.

    Trên các hệ thống số, các IC xử lý số mà không có xung clock thì nó không hoạt động được, vì vậy xung clock là điều kiện để cho các IC trên máy tính có thể hoạt động.

    Xung clock còn có ý nghĩa để động bộ dữ liệu trong toàn hệ thống máy tính.

    CPU hoạt động khi có đủ 3 điều kiện: Vcc, cpu reset, xung clock

    Chíp bắc hoạt động khi có đủ 3 điều kiện: Vcc, pci reset, xung clock

    3. Vai trò mạch clock gen trong quá trình post máy.

    Mạch Clock Gen đóng vai trò trung gian trong quá trình khởi động của máy tính.

    Nhìn vào sơ đồ trên ta thấy rằng, mạch Clock Gen chỉ hoạt động khi các mạch nguồn đã hoạt động tốt.Đồng thời mạch Clock Gen là một mắt xích để máy tiếp tục khởi động, nếu hỏng thì máy sẽ không có tín hiệu Reset hệ thống, không nạp Bios…

    II.Vị trí mạch của mạch Clock Gen và đặc điểm nhận biết

    1. Vị trí của mạch Clock Gen trên sơ đồ nguyên lý, điều kiện để mạch Clock Gen hoạt động

    Trên sơ đồ nguyên lý, mạch Clock Gen đứng độc lập và không phụ thuộc vào các thành phần khác trên Mainboard, mạch hoạt động đầu tiên sau khi có nguồn chính cung cấp và tạo ra nhiều tần số clock khác nhau cung cấp cho các thành phần khác nhau tên main.

    2. Vị trí mạch clok gen trên vĩ máy, đặt điểm nhận biết.

    III. Mạch clock gen và các thành phần sử dụng clock gen trên máy laptop

    1. Sơ đồ nguyên lý của mạch clock gen trên máy laptop

    2. Điều kiện để mạch hoạt động.

    Có điện áp 3,3V cấp vào chân VDD

    Có thạch anh dao động ở chân XTAL_IN,XTAL_OUT.

    Có tín hiệu CLK_EN#(mức 0) đưa vào chân PWRGD#

    IV. Hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sữa chữa mạch Clock Gen

    1. Biểu hiện của máy khi hỏng mạch Clock Gen

    -Mạch Clock Gen hoạt động trước các IC xử lý số trên máy và hoạt động sau khi có điện áp VCORE cấp cho CPU (khi đó mới có tín hiệu CLK_EN từ mạch VRM đưa đến để cho phép mạch Clock Gen hoạt động)

    2. Phương pháp kiểm tra xung Clock bằng Card Test

    Kiểm tra xung Clock khi nào?

    Ban cần kiểm tra xung Clock khi máy đã lên nguồn nhưng không lên hình và có những biểu hiện của Chipset và CPU không chạy như: không có tín hiệu Reset, không nhảy số Hecxa trên Card Test.

    Kiểm Tra xung Clock như thế nào?

    Bạn hãy sử dụng Card Test của Laptop, gắn vào khe PCI hoặc PCI_Mini( nơi gắn card wifi)

    Các bước sau đây cho thấy máy mất xung clock.

    3. Kiểm tra mạch clock gen bằng cách đo điện trở ở chân thạch anh.

    Trước khi kiểm tra sữa chữa mạch Clock Gen, bạn cần kiểm tra nguồn VCORE cấp cho CPU, vì lệnh CLK_EN cho phép mạch Clock Gen hoạt động xuất phát từ mạch VRM khi mạch này hoạt động tốt.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?
  • Bài Giảng Công Nghệ 12, Bài 8: Mạch Khuếch Đại Tạo Xung.

    --- Bài mới hơn ---

  • Lý Thuyết Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuyếch Đại
  • Giáo Án Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Giáo Án Mạch Khuếch Đại
  • Bài 12. Thực Hành: Điều Chỉnh Các Thông Số Của Mạch Tạo Xung Đa Hài Dùng Tranzito
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuech Dai Mach Tao Xung Doc
  • Dạy xong bài này, giáo viên phải làm cho học sinh: Biết được chức năng sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại và tạo xung đơn giản.

    III. Tiến trình tổ chức dạy học:

    1. :

    2.Kiểm tra bài cũ:

    Phương pháp: vấn đáp.

    Nội dung:

    ?Thế nào là mạch điện tử. Phân loại mạch điện tử.

    ?Vẽ sơ đồ khối và nêu nhiêm vụ của từng khối.

    Trong các thiết bị điện tử hiện nay có rất nhiều mạch điện tử trong đó mạch khuếch đại và mạch tạo xung không thể thiếu. Vậy các mạch khuếch đại và mạch tạo xung có cấu tạo, nó gồm các linh kiện điện tử nào và nguyên lý làm việc như thế nào? Ta vào nội dung bài học.

    Hoạt động dạy và học của GV và HSNội dung

    GV:Chức năng của mạch khuếch đại?

    HS:Khuếch đại tín hiệu điện .

    GV:Giới thiệu sơ đồ IC khuếch đại thuật

    toán hình 8-1 SGK.

    HS: Quan sát sơ đồ tranh vẽ hình 8-1 trên bảng.

    GV:khuếch đại thuật toán hình dùng IC hình 8-1 có bao nhiêu đầu vào và bao nhiêu đầu ra?hoạt động như thế nào?

    HS:Quan sát hình vẽ 8-1 SGK và trả lời.

    GV: nhận xét và giải thích.

    HS: quan sát hình 8-2 SGK trả lời các câu hỏi sau.

    – Hồi tiếp là gì?

    – Điện áp vào và điện áp ra có pha như thế nào?

    GV: Hệ số khuếch đại phụ thuộc vào yếu tố nào ?

    HS: Quan sát hình vẽ 8-2 để trả lời.

    GV: nhận xét và trả lời.

    GV: nhận xét và kết luận.

    I.Mạch khuếch đại

    1.Chức năng của mạch khuếch đại

    Mạch khuếch đại phối hợp với các linh kiện điện tử nhằm khuếch đại điện áp , dòng điện, công suất .

    2. Sơ đồ và nguyên lý làm việc của mạch

    khuếch đại

    a. Giới thiệu về IC khuếch đại thuật toán và mạch khuếch đại dùng IC

    -Khuếch đại thuật toán (OA) là khuết đại dòng một chiều nhiều tầng ghép trực tiếphệ số khuếch đại cao , hai đầu vào và một đầu ra.

    -Mạch khuếch đại IC đơn giản hình 8-1

    SGK.

    • UVK đầu vào đảo, đánh dâu (+),tín hiệu vào cung dậu với tín hiệu ra.
    • U đầu vào đảo , đánh dấu (-),tín hiệu vào trái dấu với tín hiệu ra , dùng để hồi tiếp âm.

    b. Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA

    – Sơ đồ khuếch đại đảo dùng OA hình 8-2 SGK

    – Mạch điện hồi tiếp âm thông qua R ht .

    U nối với đất .

    • Tín hiệu vào Uvào qua R1 tới đầu vào đảo của OA điện áp ở đàu ra trái dấu với điện áp ở đầu vào và được khuếch đại.
    • Hệ số khuếch đại điện áp

    + Trong mạch khuếch đại đảo dung OA nếu điện trở hồi tiếp âm R ht bị đứt thì mạch điện sẽ có hiện tượng gì?

    + Nêu sự giống nhau và khác nhau giữa mạch tạo xung đa hài đối xứng và không đối xứng?

    • Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét đánh giá.
    • Học bài và trả lời các câu hỏi trong sách giáo khoa.
    • Đọc trước bài 9.SGK.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 8: Mạch Khuyếch Đại, Mạch Tạo Xung Tiet07Bai08Cn12 Ppt
  • Mạch Khuếch Đại Mạch Tạo Xung Bai 8 Mach Khuyech Dai Mach Tao Xung Ppt
  • Bài 8. Mạch Khuếch Đại
  • Những Tính Năng Mới Của Airpods Trên Ios 14
  • Tại Sao Ios 14 Ngày Càng Giống Android?
  • Chức Năng Của Mạch Tạo Xung Là: Biến Đổi Tín Hiệu Điện Xoay Chiều Thành Tín Hiệu Điện Có Xung Và Tần Số Theo Yêu Cầu.

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Thi Học Kì 1 Dechuancongnghe12 Doc
  • Ý Nghĩa Của Thạch Anh Trong Mạch Dao Động Trên Máy Tính
  • Bạn Có Biết Đá Thạch Anh Trong Các Vi Mạch, Chip Điện Tử Có Nhiệm Vụ Gì Không?
  • Tụ Điện Là Gì? Ứng Dụng Của Tụ Điện. Cách Sử Dụng Tụ Điện
  • Cách Đọc Trị Số Và Ý Nghĩa Tụ Điện
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Trong mạch tạo xung đa hài tự kích dùng tranzito, người ta sử dụng những loại linh kiện điện tử nào?
    • Công dụng chính của IC khuếch đại thuật toán (OA) là:
    • Chức năng của mạch tạo xung là: Biến đổi tín hiệu điện một chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
    • Trong mạch khuếch đại điện áp dùng OA, tín hiệu ra và tín hiệu vào luôn cùng dấu và cùng pha nhau.
    • 1 điện trở có các vòng màu theo thứ tự: cam, vàng, xanh lục, kim nhũ.
    • Một điện trở có giá trị 56×109 Ω ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự là. xanh lam, xanh lục, trắng, kim nhũ
    • Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực? Tụ giấy
    • Cuộn cảm được phân làm
    • Công dụng của tụ điện là: Cho biết mức độ cản trở của dòng điện
    • Tirixto dẫn điện khi:
    • Công dụng của tranzito
    • Triac có những điện cực nào
    • Thông số của linh kiện điện tử nào không phụ thuộc vào tần số dòng điện
    • Linh kiện điện tử có thể cho dòng điện ngược đi qua
    • Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kì có tác dụng:
    • Trong mạch điện, điện trở có công dụng:
    • Loại tụ điện cần được mắc đúng cực là:
    • Điều kiện để Tirixto dẫn điện là gì
    • Linh kiện điện tử có hai lớp tiếp giáp P-N là:
    • Một tụ hoá có số liệu kỹ thuật 100mF – 100V trong mạch bị hỏng.
    • Mạch dao động đa hài là mạch tạo xung nào sau đây?
    • Tirixto chỉ dẫn điện khi…
    • Chức năng của mạch chỉnh lưu là: Ổn định dòng điện và điện áp một chiều
    • Công dụng của cuộn cảm là:
    • Cuộn cảm được phân thành những loại nào? Cuộn cảm thượng tần, cuộn cảm trung tần, cuộn cảm âm tần.
    • Cảm kháng của cuộn cảm cho ta biết điều gì?
    • Chức năng của mạch tạo xung là: Biến đổi tín hiệu điện xoay chiều thành tín hiệu điện có xung và tần số theo yêu cầu.
    • Chọn phương án sai trong câu sau : Công dụng của mạch điện tử điều khiển
    • Công dụng của tụ điện là: Ngăn chặn dòng điện một chiều, cho dòng điện xoay chiều đi qua, lắp mạch cộng hưởng.
    • Những linh kiện sau linh kiện nào thuộc linh kiện thụ động:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mạch Clock Gen Và Xung Clock
  • Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Hệ Mạch

    --- Bài mới hơn ---

  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Các Vai Trò Quan Trọng
  • Chuyên Đề: Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Chuyên Đề Phân Tích Cấu Tạo Phù Hợp Với Chức Năng Của Tim Và Hệ Mạch Ở Người
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tim
  • Van Tim Có Vai Trò Gì? Có Mấy Loại Van Tim?
  • Cấu tạo và chức năng của hệ mạch

    1. Cấu tạo và chức năng của động mạch

    Ðộng mạch có chức năng đưa máu từ tim đến các mao mạch toàn cơ thể. Hệ động mạch gồm các ống dẫn đàn hồi và có sức cản cao. Từ động mạch chủ, các mạch máu được phân nhánh ngày càng nhỏ dần, càng xa tim, thiết diện của mỗi động mạch càng nhỏ, nhưng thiết diện của hệ động mạch càng lớn, vận tốc máu càng xa tim càng giảm.

    Thành động mạch có 3 lớp: lớp trong là lớp tế bào nội mạc; lớp giữa chứa các tế bào cơ trơn và các sợi đàn hồi, tỉ lệ giữa sợi cơ trơn và sợi đàn hồi thay đổi theo từng loại động mạch; lớp ngoài là tổ chức liên kết , có các sợi thần kinh, ở những động mạch lớn có cả mạch máu nuôi dưỡng thành động mạch.

    Máu lưu thông trong mạch máu tuân theo những quy luật huyết động học. Ðó là những quy luật thủy động học được áp dụng vào máu và mạch máu. Những quy luật thường được đề cập tới khi nghiên cứu về tuần hoàn máu trong mạch máu. Ở đây nói về định luật Poiseulle:

    – Ðịnh luật Poiseulle: khi một chất lỏng chảy trong một ống hình trụ, nằm ngang có một tiết diện hằng định thì lưu lượng giữa hai điểm trên ống tỷ lệ thuận với hiệu số áp lực và bình phương tiết diện của ống, tỷ lệ nghịch với chiều dài giữa hai điểm và độ quánh của chất lỏng.

    – Ứng dụng định luật trên đối với hệ thống mạch máu:

    Ở người và động vật bậc cao, áp lực của máu ở tĩnh mạch chủ trên đổ vào tâm nhĩ phải gần như = 0. Do đó Q= P/R hay P = Q.R

    Như vậy áp lực máu tại động mạch tỷ lệ thuận với lượng máu đổ vào động mạch trong đơn vị thời gian và sức cản ngoại vi. Còn sức cản đối với dòng máu tại một điểm nào đó trong hệ mạch bao giờ cũng phụ thuộc vào chiều dài của đoạn mạch (tính từ tim đến điểm đó), vào độ quánh của máu và kích thước của lòng mạch.

    Các mạch máu có tính giãn nở, đó là khả năng của mạch giãn phình ra tùy theo sự thay đổi áp suất trong lòng mạch. Ở động mạch chủ, tim đập ngắt quãng, nhờ tính đàn hồi, máu vẫn chảy liên tục. Trong thời kỳ tâm thu, máu được tống vào động mạch với áp suất lớn khiến cho nó giãn ra, lúc này thành mạch nhận được một thế năng. Trong kỳ tâm trương, mạch máu trở lại trạng thái ban đầu, do thế năng của thành động mạch chuyển thành động năng đẩy máu, làm cho máu chảy liên tục. Khả năng đàn hồi giảm theo tuổi, do sự tăng độ cứng thành mạch

    Lớp cơ trơn của thành mạch được chi phối bởi thần kinh, có thể chủ động thay đổi đường kính, nhất là ở các tiểu động mạch. Ðặc tính này khiến lượng máu được phân phối đến cơ quan tùy theo nhu cầu.

    Huyết áp (HA) là áp suất máu trong động mạch. Máu chảy được trong động mạch là kết quả của hai lực đối lập, lực đẩy máu của tim và lực cản của mạch máu, trong đó lực đẩy máu của tim thắng nên máu chảy được trong động mạch với một tốc độ và áp suất nhất định. Huyết áp trước đây được đo bằng đơn vị milimet thủy ngân (mmHg). Ngày nay, đơn vị đo lường quốc tế hệ SI (système international) khuyên dùng đơn vị kilopascal (kPa), 1mmHg = 0,133 kPa và 7,5mmHg = 1 kPa.

    Còn gọi là huyết áp tâm thu, thể hiện khả năng co bóp của tim, là giới hạn cao nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối đa thay đổi tùy tuổi, thường từ 90-140mmHg.

    Còn gọi là huyết áp tâm trương, thể hiện sức căng của thành mạch, là giới hạn thấp nhất của những dao động có chu kỳ của huyết áp. Huyết áp tối thiểu thay đổi từ 50-90mmHg.

    Là chênh lệch giữa huyết áp tối đa và huyết áp tối thiểu, là điều kiện cần cho tuần hoàn máu. Bình thường khoảng 50mmHg.

    Là trung bình của tất cả áp suất máu được đo trong một chu kỳ thời gian. Huyết áp trung bình gần với huyết áp tâm trương hơn huyết áp tâm thu trong chu kỳ hoạt động của tim.

    HA trung bình = HA tâm trương + 1/3 HA hiệu số

    Huyết áp động mạch giảm ít từ động mạch lớn sang động mạch vừa vì kháng lực nhỏ, nhưng giảm nhanh trong các động mạch nhỏ và tiểu động mạch. Huyết áp trung bình ở cuối tiểu động mạch là 30-35mmHg. Huyết áp hiệu số chỉ còn 5mmHg.

    – Các yếu tố ảnh hưởng đến huyết áp

    Lưu lượng máu Q chảy qua một ống mạch chịu sự chi phối của hai yếu tố: hiệu áp suất giữa hai đầu ống (P1-P2 = P), là động lực đẩy máu qua ống và sức chống đối lại dòng chảy qua ống còn gọi là sức cản R (resistance) của hệ mạch.

    Theo định luật Ohm ta có :

    Q = P/R hay R = Q x P

    Sức cản R = 8ηl/π.r 4 cho nên ta có P = Q.R. Trong đó chiều dài hệ mạch là không đổi, như vậy HA phụ thuộc vào lưu lượng tim, tính chất của máu và bán kính mạch máu.

    + Lưu lượng tim : Q = Qs . f.

    Qs là khối lượng máu mỗi lần tim bóp tống ra (khoảng 70ml). f (tần số tim): số lần tim bóp trong 1 phút (khoảng 70 lần).

    Vậy Q = Qs x f = 70ml x 70 lần = 4900ml/phút.

    Khi tim co bóp mạnh, máu được đẩy vào động mạch nhiều hơn, thể tích tâm thu tăng do đó huyết áp cao hơn và ngược lại.

    Nhưng có khi tim đập chậm mà HA không giảm, gặp ở người tập luyện thể thao. Ví dụ: Tim đập chậm 50 lần nhưng Qs =100ml , do đó Q = 5000ml.

    Ðộ quánh của máu cũng là một yếu tố quan trọng quyết định HA, nếu độ quánh giảm thì HA hạ, đó là trường hợp của người bị bệnh thiếu máu, do thiếu protein trong huyết tương và thiếu cả hồng cầu, do đó độ quánh giảm. Trường hợp mất máu, do bị chảy máu nặng, làm cho V giảm, cơ thể sẽ rút nước gian bào để bù V hoặc do truyền dịch để bù V, độ quánh bị giảm nên HA giảm.

    Có trường hợp độ quánh tăng, nhưng HA vẫn giảm, gặp trong mất nước như nôn mửa nhiều, tiêu chảy nặng làm cho V giảm, lúc này máu bị cô đặc làm cho độ quánh tăng, nhưng V giảm, vì vậy HA giảm.

    Mạch giãn thì HA hạ, mạch co thì HA tăng. Ở người cao tuổi, mạch máu kém đàn hồi, sức cản R tăng, khiến cho huyết áp cao.

    – Những biến đổi sinh lý của huyết áp

    + Theo tuổi: Trẻ càng nhỏ huyết áp động mạch càng thấp, càng về già huyết áp càng cao theo mức độ xơ cứng động mạch.

    + Theo giới: Huyết áp ở phụ nữ thường thấp hơn so với nam giới cùng lứa tuổi khoảng 6 mmHg.

    + Thay đổi theo trọng lực: Ở vị trí đứng thẳng, huyết áp trung bình của động mạch ngang tim là 100mmHg, do ảnh hưởng của trọng lực, động mạch ở cao hơn tim 1cm thì huyết áp giảm 0,77mmHg, thấp hơn tim 1cm thì huyết áp tăng 0,77mmHg.

    + Thay đổi theo chế độ ăn: Ăn nhiều đạm, ăn mặn thì huyết áp tăng.

    + Thay đổi theo nhịp sinh học: HA thay đổi theo ngày đêm như hình sin. HA thường hạ vào sáng sớm tăng dần đến trưa rồi chiều giảm.

    + Vận động: Khi vận động, huyết áp tăng do sự đáp ứng của cơ thể đối với hoạt động thể lực lúc đầu, sau đó huyết áp giảm dần nhưng vẫn cao hơn bình thường. Trường hợp huyết áp giảm trong vận động nặng, thường do khả năng bơm máu của tim không đủ hiệu lực. Ở người có rèn luyện, trị số huyết áp thường thấp, cũng như nhịp tim thấp hơn so với người bình thường không rèn luyện.

    2. Ðặc điểm cấu trúc chức năng tĩnh mạch

    Hệ tĩnh mạch bắt nguồn từ mao mạch, kể từ khi thành mao mạch có cơ trơn là đó là tiểu tĩnh mạch. Thiết diện của một tĩnh mạch càng về gần tim càng lớn, tổng thiết diện của cả hệ tĩnh mạch lớn hơn hệ động mạch. Mỗi động mạch lớn thường có hai tĩnh mạch đi kèm. Trên đường đi của hệ tĩnh mạch có các xoang tĩnh mạch.

    Thành tĩnh mạch có 3 lớp như động mạch nhưng mỏng và dễ giãn rộng hơn:

    – Lớp trong cùng là lớp tế bào nội mạc với từng đoạn nhô ra tạo thành những nếp gấp hình bán nguyệt đối diện nhau làm thành van tĩnh mạch hướng cho máu chảy một chiều về tim. Các van tĩnh mạch có ở các tĩnh mạch chi, không có van ở các tĩnh mạch nhỏ, tĩnh mạch từ não hoặc từ các tạng.

    – Lớp giữa gồm những sợi liên kết và sợi cơ, sợi cơ vòng và dọc đan lẫn với sợi mô liên kết.

    – Lớp ngoài mỏng gồm những sợi liên kết chun giãn.

    Do cấu trúc như trên, tĩnh mạch có tính giãn cao, có thể chứa một lượng máu lớn với sự thay đổi ít áp lực bên trong. Ở một thời điểm nào đó, khoảng 65% thể tích máu toàn bộ được chứa trong tĩnh mạch so với 20% trong hệ thống động mạch. 3.3.2.1. Nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch

    Tim bơm máu vào vòng tuần hoàn lớn, tạo nên huyết áp. Huyết áp giảm dần từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch huyết áp giảm rất nhiều, nhưng cũng đủ đưa máu trở về tim. Trong thời kì tâm thất thu, áp suất tâm nhĩ giảm xuống đột ngột do van nhĩ – thất bị hạ xuống về phía mỏm tim làm buồng nhĩ giãn rộng, tác dụng này làm hút máu từ tĩnh mạch trở về tâm nhĩ.

    Một số tĩnh mạch có chứa các van, có chức năng giống van tim. Van là những nếp lớn trong thành tĩnh mạch, chỉ cho phép máu chảy một chiều về tim. Các van chủ yếu ở trong các tĩnh mạch chi.

    Khi cử động, sự co của các cơ xung quanh, ép vào tĩnh mạch, phối hợp với các van khiến cho máu chảy về tim. Do đó sự vận cơ giúp máu về tim tốt hơn. Khi các van suy yếu, sẽ ứ máu ở tĩnh mạch gây phù.

    Khi hít vào, cơ hoành hạ thấp, các tạng trong bụng bị ép, áp suất tăng lên và ép máu về tim. Ðồng thời, áp suất trong lồng ngực càng âm hơn ( từ -2,5mmHg đến -6mmHg), khiến cho áp suất tĩnh mạch trung ương dao động từ 6mmHg thì thở ra đến gần 2mmHg khi hít vào. Sự giảm áp suất này làm tăng lượng máu trở về tim phải.

    – Ảnh hưởng của trọng lực

    Ở tư thế đứng trọng lực có ảnh hưởng tốt tới tuần hoàn tĩnh mạch ở trên tim và lại không thuận lợi cho tuần hoàn tĩnh mạch ở bên dưới tim.

    Máu chảy trong tĩnh mạch là do các nguyên nhân của tuần hoàn tĩnh mạch. Máu chảy trong tĩnh mạch có một áp suất gọi là huyết áp tĩnh mạch. Huyết áp tĩnh mạch được đo bằng áp kế nước và có trị số thấp, áp suất máu trong tĩnh mạch khuỷu tay là 12 cmH20, ở tĩnh mạch trung tâm nơi tĩnh mạch chủ đổ về tâm nhĩ phải có giá trị thấp bằng trong tâm nhĩ phải là 0 mmHg.

    Huyết áp tĩnh mạch tăng thường gặp trong suy tim phải hoặc suy tim toàn bộ hoặc khi có trở ngại trên đường máu trở về tim, có khi lên đến 20 cmH 2 0.

    Huyết áp tĩnh mạch giảm trong shock vì mao mạch giãn rộng, chứa một lượng máu lớn.

    3. Ðặc điểm cấu trúc chức năng của mao mạch

    Các tiểu động mạch phân nhánh thành các mao mạch, các mao mạch tạo thành những mạng đi vào tổ chức. Hệ mao mạch gồm các mao mạch thực sự, là những mạch máu dài và mỏng (thành dày 0,5μm, đường kính mao mạch 8μm). Ðầu mao mạch có cơ vòng tiền mao mạch, kiểm soát lượng máu đi vào mao mạch. Thành mao mạch là lớp tế bào nội mô, bên ngoài là màng đáy. Giữa các tế bào nội mô có những khe nhỏ đi xuyên qua thành mao mạch, đường kính khoảng 6-7nm, không cho các chất có phân tử lượng lớn hơn 35000 đi qua, như thế các thế các protein của máu bình thường không qua được thành mao mạch. Phần lớn nước và chất điện giải có thể đi qua khe dễ dàng.

    Ngoài những mao mạch thực sự, còn có những luôn mở gọi là kênh ưu tiên, nối giữa tiểu động mạch và tiểu tĩnh mạch, như vậy máu từ động mạch luôn đi sang tĩnh mạch theo kênh ưu tiên. Khi cơ thắt tiền mao mạch co lại máu chủ yếu đi theo kênh này, khi cơ thắt tiền mao mạch mở ra thì máu đi qua những mao mạch thực sự (hình 3.7).

    Máu chảy trong mao mạch là do sự chênh lệch áp suất từ tiểu động mạch đến tiểu tĩnh mạch. Huyết áp giảm rất thấp khi qua mao mạch (10mmHg), đến tiểu tĩnh mạch chỉ còn 10-15mmHg. Trong trường hợp bệnh lý, mao mạch giãn ra, huyết áp thấp hơn huyết áp tĩnh mạch, máu sẽ bị ứ lại trong mao mạch, huyết tương thấm qua mao mạch, gây phù.

    Lưu lượng máu qua mao mạch tùy thuộc vào sự hoạt động của tổ chức đó và được điều hòa bởi cơ thắt tiền mao mạch cũng như sức cản của động mạch nhỏ và tiểu động mạch đến tổ chức. Khi nghỉ ngơi, các cơ thắt này chỉ mở 5-10% các mao mạch để cho máu đi qua, trái lại khi hoạt động (co cơ), máu tràn ngập mao mạch.

    Máu không chảy liên tục qua mạng mao mạch mà thường ngắt quãng, do sự co, giãn của cơ thắt tiền mao mạch và cơ trơn thành mao mạch. Trong các mao mạch nhỏ hồng cầu phải biến dạng để đi qua mao mạch, do đó có những đoạn của mao mạch chỉ có hồng cầu, có những đoạn chỉ có huyết tương. Máu chảy qua mao mạch rất chậm, tốc độ < 0,1 cm/giây, điều này thuận lợi cho sự trao đổi chất.

    Sự trao đổi chất diễn ra ở các mao mạch thực sự. Có 5% tổng lượng máu (khoảng 250ml) ở hệ mao mạch tham gia trao đổi chất.

    Dưỡng chất, oxy và những chất khác trong máu sẽ đi qua thành mao mạch, vào dịch kẽ, rồi vào tế bào. Tế bào thải các chất theo hướng ngược lại. Sự qua lại này được thực hiện theo 3 con đường: khuếch tán, vận chuyển theo lối ẩm bào và sự lọc.

    Những chất có trọng lượng phân tử tương đối lớn như các protein không hòa tan trong mỡ, không thể qua các lỗ của thành mao mạch mà được vận chuyển bởi các bọc ẩm bào.

    Cách thức trao đổi qua mao mạch quan trọng nhất là sự khuếch tán đơn giản. Các chất như oxy, carbonic, glucose, acid amin, hormon và những chất khác khuyếch tán qua thành mao mạch theo sự chênh lệch nồng độ. Các chất hòa tan trong lipid như oxy, carbonic và ure đi qua trực tiếp màng bào tương của tế bào nội mạc, các chất ít hòa tan trong lipid như Na+, K+, Cl và glucose khuếch tán qua các lỗ giữa tế bào nội mô.

    Nước và các chất hòa tan đi qua các lỗ giữa tế bào nội mạc bằng sự lọc, phụ thuộc vào sự chênh lệch áp suất giữa trong và ngoài mao mạch. Mặc dù cách thức trao đổi này tương đối bé (ngoại trừ ở thận), nhưng quan trọng duy trì thể tích máu tuần hoàn. Sự trao đổi này phụ thuộc vào áp suất thủy tĩnh và áp suất keo.

    – Áp suất thủy tĩnh (Pc), tức huyết áp, có khuynh hướng đẩy nước và các chất hòa tan từ máu sang dịch kẽ, trị số thay đổi từ 32mmHg ở mao động mạch đến 15mmHg mao tĩnh mạch.

    Áp suất thủy tĩnh dịch kẽ (Pi) thường bằng 0.

    – Áp suất keo huyết tương (πc), phụ thuộc protein huyết tương, tác dụng kéo nước và các chất hòa tan vào trong mao mạch. Bình thường khoảng 28mmHg.

    Áp suất keo dịch kẽ (πi), trị số này rất nhỏ khoảng 1mmHg.

    Sự di chuyển của chất dịch, còn gọi là áp lực lọc thực sự, tại mao mạch được tính như sau :

    Sự di chuyển dịch = k (Pc + πi) – (Pi + πc )

    K là hệ số lọc của mao mạch (0,08-0,015 ml/ph/mmHg 100g mô).

    Áp lực lọc dương tính thì dịch sẽ bị đẩy từ mao mạch ra khoảng kẽ, ngược lại, nếu âm thì dịch được tái hấp thu trở lại vào mao mạch.

    Như vậy, ở mao động mạch ta có : (32+ 1) – (28+0) = 5 và dịch sẽ di chuyển từ máu vào mô, và tương tự, ở mao tĩnh mạch áp lực lọc là -12mmHg, do đó dịch được vận chuyển từ dịch kẽ vào máu.

    Mỗi ngày, trung bình 24 lít dịch được lọc qua mao mạch (chiếm 0,3% lưu lượng tim); 85% dịch lọc được tái hấp thu trở lại mao mạch, còn lại qua hệ bạch huyết về tim.

    Bất kỳ nguyên nhân nào gây thay đổi áp suất ở mao mạch hoặc áp suất keo đều biểu hiện bệnh lý. Ví dụ: HA mao mạch tăng do bị cản trên đường về tim thì nước bị đẩy ra dịch kẽ gây phù, hoặc protid máu giảm nước cũng thoát ra khỏi mao mạch gây phù.

    Theo GTSLĐV&Người

    --- Bài cũ hơn ---

  • Động Mạch Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Hệ Thống Động Mạch
  • Cấu Tạo Của Hệ Tim Mạch Và Vai Trò Quan Trọng Của Chúng
  • Khám Phá Những Điều Thú Vị Về Hệ Tuần Hoàn Của Chúng Ta
  • Suy Giảm Tuần Hoàn Máu: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Cách Điều Trị
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương.
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100