Top 4 # Chức Năng Máy Thủy Bình Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Cấu Tạo Máy Thủy Bình? Phân Loại Chức Năng Máy Thủy Bình? ⋆

Để đưa bọt thủy của ống thăng bằng dài vào giữa chính xác và thuận tiện, bên cạnh ống kính, đặt thêm một hệ thống quang học đồng thời nhìn được ảnh hai nửa đầu bọt nước. Nếu hai nửa đầu bọt nước chập nhau thành hình parabol thì có nghĩa là bọt thủy đã nằm giữa.

Để giảm thời gian cân máy, tối ưu công tác đo cao, các loại máy thủy bình tự động với bộ phận tự cân bằng đường ngắm. Trong giới hạn góc nghiêng nhất định của trục hình học của ống kính, bộ phận tự cân bằng sẽ tự hiệu chỉnh để tạo ra một đường ngắm nằm ngang. Ống thăng bằng tròn trong loại máy này chỉ đóng vai trò đặt máy vào vị trí tương đối nằm ngang và độ chính xác của máy không còn tùy thuộc vào độ nhạy của ống thăng bằng, mà phụ thuộc vào độ chính xác của bộ phận tự cân bằng.

Cấu tạo máy thủy bình bao gồm 2 bộ phận chính:

Cấu tạo của máy thủy bình gồm Bộ phận ngắm và bộ phận cân bằng máy thủy bình. Trong đó, bộ phận ngắm gồm có ống kính, thị kính, vật kính và ốc điều quang. Bộ phận cân bằng máy là bộ phận đặc trưng cho các loại máy thủy bình quang học. Ngoài 3 ốc cân bằng và ống thăng bằng tròn thì còn có ống thăng bằng dài, có thể có vít nghiêng; hoặc không ống thăng bằng dài mà thay vào đó là bộ phận tự chỉnh tiêu ngắm nằm ngang, có thể là gương treo, lăng kính treo và thấu kính treo.

1. Kính mắt; giúp người đo nhìn được ảnh, số đọc mia trên lưới chỉ chữ thập;

2. Kính vật; zoom ảnh, số đọc mia

3. Ốc điều ảnh; nhìn ảnh rõ nét khi ảnh ở xa hoặc gần

4. Vi động ngang; đưa chỉ đứng của màng chỉ chữ thật sang trái hoặc phải

5. Ốc cân máy;

6. Bọt thủy tròn; để kiểm tra độ cân bằng của máy.

7. Bàn độ ngang

Đối với máy Thủy bình điện tử, Mia đo cao là công cụ đi kèm rât cần thiết. Mia có khắc vạch là một loại thước dùng trong đo cao hình học. Độ dài mia từ 2m – 5m.

Chức năng của máy thủy bình để đo:

Tính năng Máy thủy bình được dùng để đo cao độ của công trình, đo góc của công trình và độ xa của một điểm xác định, hoặc so sánh độ cao giữa hai điểm với mức độ chính xác cao cỡ mm.

Công dụng Máy thủy bình là thiết bị đo cảm biến độ cao, được sử dụng cho các công tác đo chênh cao, truyền dẫn cao độ, tính toán cao độ – khối lượng san lắp với độ chính xác cao khắc chế các sai số khách quan.

Phân loại mia theo loại máy thủy bình cụ thể:

Máy thủy bình tự động có loại mia:

Mia thường rút dài 3m – 4m – 5m, loại mia thông dụng nhất trong đo cao thông thường. Mia thường 1 đoạn dài 2m – 3m, đo lưới khống chế Mia Invar 1 đoạn 2m, 3m dùng trong đo quan trắc lún, đo chính xác cao

Máy thủy bình điện tử dùng 2 loại mia:

Mia mã vạch dài 3m – 5m. Mia mã vạch invar 1 đoạn dài 2m

Các bạn có thể mua Máy thủy bình điện tử cũng như các dòng máy toàn đạc, máy rtk, máy gps 2 tần khác tại chúng tôi bằng cách:

Mua hàng trực tiếp tại công ty : VPGD: Số 23, ngõ 10 – đường Trần Duy Hưng – Q.Cầu Giấy – TP.Hà Nội Mua hàng trên website: rtkvn.vn Mua hàng qua số điện thoại hotline : 0243 7756647 hoặc 0913.37.86.48 để gặp chuyên viên tư vấn của chúng tôi!

Cấu Tạo Và Chức Năng Máy Thủy Bình

Thời gian: 8h30 – 12h và 13h – 17h30 thứ 2 đến thứ 6, thứ 7 từ 8h30 – 12h, ngoài giờ hành chính bạn có thể email tới support@thongtingia.com

Chúng tôi không bán hàng trực tiếp. Để liên hệ mua hàng, vui lòng xem thông tin người bán tại trang chi tiết sản phẩm. Xin cảm ơn!

lycuongtracdiamientay

Cấu tạo và chức năng máy thủy bình – máy thủy bình nikon

CẤU TẠO VÀ NHỮNG CHỨC NĂNG CỦA MÁY THỦY BÌNH

máy thủy bình

Thiết bị nào dùng để đo cao hình học?

Trong trắc địa, để xác định độ chênh cao giữa các điểm ta có rất nhiều phương pháp. Một trong những phương pháp phổ biến và được sử dụng thường xuyên đó là phương pháp đo cao hình học. Thiết bị chuyên dụng để ta thực hiện phương pháp đo cao hình học đó là máy thủy bình hay còn gọi là máy thủy chuẩn.

Máy thủy bình là gì?

Máy thủy bình là máy cho tia ngắm nằm ngang, cho phép ta thực hiện đo cao theo phương pháp đo cao hình học. Mặc dù hiện nay có rất nhiều máy trắc địa hiện đại ra đời, nhưng máy thủy bình tự động vẫn được sử dụng rất rộng rãi.

Cấu tạo của máy thủy bình tự động Nikon

a. Cách sử dụng bộ phận chính của máy thủy bình

1. Kính mắt; 2. Kính vật; 3. Ốc điều ảnh; 4. Vi động ngang;

ƯU ĐIỂM CỦA MÁY THỦY BÌNH NIKON

Nikon là một trong bốn hãng sản xuất máy thủy bình lớn nhất thế giới. Máy thủy bình Nikon AC-2S được các kỹ sư lựa chọn để phục vụ cho các công trình của mình bởi vì không những bền đẹp, nhỏ gọn, giá cả phù hợp mà còn nhiều tính năng được mọi người đánh giá cao: máy Nikon AC-2S

b. Cấu tạo hình học của máy thủy bình cơ học

c. Cách sử dụng chân máy thủy bình

Mặt chân đế (1) máy: là miếng hợp kim nhôm, có hình tam giác đều khoét rỗng ở giữa bằng vòng tròn với bán kính khoảng 3cm.

Ốc khóa chân máy (2): giúp người đo có thể nâng cao hoặc hạ thấp chân theo ý muốn của người đo nhờ vào 3 ốc khóa chân.

Ốc nối + thanh ngang (3):

MỘT SỐ CHÚ Ý KHI SỬ DỤNG MÁY THỦY BÌNH NIKON TRONG ĐO CAO ĐỘ

Về con người: ta nên thao tác trên máy cẩn thận, chính xác, rèn luyện kỹ năng đọc mia, chọn điểm máy và mia ổn đinh, khoảng cách chính xác.

Về thiết bị: nên sử dụng các loại máy có độ chính xác cao, kiểm định đúng định kỳ. Cần thiết sử dụng thêm các thiết bị hỗ trợ như kẹp mia, thủy mia, cóc …

Chân thành cám ơn quý khách đã đọc quyển hướng dẫn sử dụng máy thủy bình Nikon này. Rất mong sự góp ý chân thành của quý khách!

Có phải bạn đang tìm kiếm ?

Máy Thủy Bình Stabila, Cấu Tạo Và Công Dụng Của Máy Thủy Bình

Máy thủy bình sản xuất bởi Stabila Germany, chuyên dụng cho công tác trắc địa. Độ phóng đại quang học lên tới 26x, độ chia tiêu chuẩn nhỏ hơn 2mm/1km. Cận điểm 1m, khẩu độ của kính 38mm. Cao độ chính xác 1mm/10m. Bộ hoàn chỉnh cả chân máy, mia và các phụ kiện.

Máy thủy bình thường được dùng để làm gì?

Một thiết bị quá đỗi đơn giản và phổ biến nên cấu tạo của nó dễ nhận biết. Nhìn chung chúng na ná nhau về bề ngoài và các cơ phận chính. Chức năng của từng bộ phận giống nhau đến 95% giữa các hãng sản xuất khác nhau. Điểm khác biệt giữa chúng chỉ là độ chính xác quang học hay quang sai, độ bền.

Chẳng hiểu sao thiên hạ đặt tên là máy thủy bình laser. Thủy là nước?, bình là bằng? Máy cân bằng bằng giọt nước? Nghe nó hơi ngọng ngọng hoặc tôi không hiểu bản chất tên gọi cho lắm. Thôi thì xưa bày nay bắt trước, cứ vậy đi. Cấu tạo máy đo chênh cao bằng quang học. Ở đây chỉ xét đến các đặc điểm bên ngoài để nhằm mục đích sử dụng. Không đào sâu bên trong nó có gì và chế tác ra sao.

Một số tính năng và công dụng của máy thủy bình:

Núm xoay cân chỉnh phẳng máy trước khi sử dụng, có 3 vị trí điều chỉnh này.

Núm chỉnh góc

Vật kính

Điều chỉnh focus theo phương ngang, có 2 núm 2 bên tương ứng chỉnh nhanh – chậm.

Thị kính

Đầu ruồi

Bọt thủy hay bong bóng chỉnh cân máy.

Gương phản chiếu bọt thủy khi muốn nhìn vị trí bong bóng theo phương ngang.

Vít vi chỉnh dùng hiệu chuẩn bọt thủy.

Núm chỉnh cân bằng theo phương ngang.

Vòng điều chỉnh thước ngắm trong kính

Vị trí vít gắn với chân máy.

OLS-26 được dụng cho nhiều tính huống khác nhau ngoài công trường xây dựng. Nhiều cách và phương thức đo cũng như giá trị đo phục vụ mục đích gì trong xây dựng. Không chỉ là khoảng cách, chênh lệch cao độ, nghiêng góc.

Máy thủy bình OLS-26 gồm những gì?

Ngoài máy chính hay bộ phận quang học ra, không thể thiếu được MIA, chân máy, hộp đựng. Nhà sản xuất Stabila Germany đưa ra cho bạn 2 lựa chọn, mục đích để bạn cơ động hơn trong chi phí. Nếu đã có chân máy, bạn nên chọn bộ có mã hàng Art: 17862. Nếu hoàn toàn chưa có gì, chơi nguyên 1 bộ đầy đủ có mã Art. 18460.

MIA là gì?

Đơn giản nó là cái thước bằng gỗ (phần lớn là thế), trên đó có vạch chi chít các đoạn thẳng. Một mặt màu đen và mặt kia màu đỏ. Dễ nhận biết là nó có chữ E viết xuôi viết ngược. Nhìn thì rối như tơ vò vậy nhưng chúng có 1 quy luật bạn cần nắm. Hằng số MIA là giá trị chênh lệch giữa mặt đen và mặt đỏ của thước. Mỗi MIA sẽ có hằng số khác nhau. Mà thôi nó loằng ngoằng kiểu hàn lâm quá, các bạn tham khảo trong các sách về trắc địa sẽ rõ.

Hiểu đơn giản là MIA là cây thước có vạch chia quy ước tỷ lệ. Cụ thể nó quy ước gì, tỷ lệ nào bạn cần xem MIA đang có trong tay là loại gì?

Ở đây ta chỉ xét đến tình huống của cái máy kỳ cục OLS-26 do Stabila Germany sản xuất thôi. Để đo độ chênh cao, ta có quy ước như sau.

Vị trí đặt mia máy thủy bình sao cho càng gần trung điểm của 2 điểm đo càng tốt. VD: Khi bạn muốn đo độ chênh cao giữa 2 điểm, bạn sẽ đặt máy ở trung điểm tưởng tượng của 2 điểm đó.

Thực hiện phép đo tại vị trí đặt MIA điểm A để bạn có giá trị đo tại A1.

Làm tương tự cho điểm B, bạn có giá trị đo B1.

Độ chênh cao sẽ là Δh = A1 – B1

Theo các trị số trên, độ chênh cao Δh = 2,218 – 1,950 = 0,268m

Ví dụ về đo khoảng cách bằng máy thủy bình

Khoảng cách ở đây được hiểu là từ vị trí đặt máy lấy điểm quả rọi tới MIA. Vị trí này tính sau khi bạn đã thực hiện xong các bước cân chỉnh. Vị trí đọc điểm qua đầu ruồi trên máy tới MIA.

Qua trước ngắm bên trong máy, bạn được 2 giá trị cận trên và cận dưới của đường vạch ngang. Đường vạch ngang vạch ra trong ống ngắm tương ứng giá trị trên MIA. Dung sai giữa 2 điểm của 2 lần đo là độ chênh cao Δh.

Dùng máy thủy bình đo khoảng cách, góc lệch 2 điểm

Cách đo góc giữa 2 điểm đặt MIA và vị trí đặt máy OLS-26. Đây chắc là thao tác đo dễ nhất.

Sử dụng quả rọi để xác định chính xác điểm gốc của góc.

Hướng máy sang điểm A trên hình, đảm bảo rằng các thao tách theo đúng quy ước phép đo.

Xoay máy sang vị trí đặt mia B.

Đọc trị số góc trên vòng tròn thước.

Trong hình ví dụ này góc đo được là 80º.

Để sử dụng nhanh, phép đo luôn cần có 2 người. Một người vác cây thước gỗ vạch loằng ngoằng đen đỏ kia chạy lăng xăng điểm này điểm kia. Một người thì cắm mặt vào máy và tay huơ huơ lên trời cho người kia chạy.

Thông số kỹ thuật của máy OLS-26

Model: OLS-26

Độ phóng đại quang học: 26x

Độ chia tiêu chuẩn bé hơn: 2mm/km

MIA: trụ đứng

Khẩu độ: 38mm

Cận điểm: ≈1m

Trường ảnh ở khoảng cách 100m: 2.1m

Hằng số: 100

Hằng số bù: 0

Bù độ chính xác: 0.5″

Độ chính xác cao đơn điểm: 1mm/10mm

Đường kính bọt thủy: 2mm

Thước ngang: chia độ.

Độ phân giải: 1º

Code order: 18460, giá khuyến mãi 8.180.000VND

Phương pháp kiểm tra độ chính xác và cách hiệu chuẩn

Nhà Máy Thủy Điện Hòa Bình

Ông Mai Quốc Hội – Thành viên HĐTV EVN trao bằng khen, ghi nhận nỗ lực của tập thể, cá nhân làm việc tại Công ty Thủy điện Hòa Bình.

Chạm mốc 200 tỷ KWh hòa lưới quốc gia

Từ người đứng đầu ngành Điện cho tới những cán bộ, kỹ sư trẻ của Công ty Thủy điện Hòa Bình – ai cũng tự hào vì thời gian qua đã khai thác, vận hành hiệu quả để có thể chứng kiến thời khắc quan trọng khi Nhà máy Thủy điện Hòa Bình sản xuất, hòa lưới quốc gia đạt con số 200 tỷ kWh vào hồi 14h30 ngày 24/5/2016 – một mốc sản lượng quan trọng mà từ trước tới nay chưa một nhà máy thủy điện nào ở Việt Nam có thể đạt được.

Tổ máy đầu tiên của nhà máy này chính thức phát điện vào ngày 30/12/1988 và đến tháng 12/1994, thì tất cả 8 tổ máy với công suất thiết kế 1.920 MW được đưa vào vận hành thương mại.

Tổ máy số 1 của Thủy điện Hòa Bình chính thức đi vào hoạt động từ ngày 30/12/1988.

Theo đó, trong giai đoạn đầu vận hành, sản lượng điện sản xuất của Thủy điện Hòa Bình chiếm tỷ trọng từ 30 – 50% trên toàn hệ thống, sau đó giảm dần và đến nay còn khoảng 7%.

Dù vậy, Thủy điện Hòa Bình vẫn đang giữ vai trò là công trình nguồn điện quan trọng bậc nhất, thậm chí còn được ví là “linh hồn” của hệ thống điện quốc gia. Bởi với ưu điểm toàn bộ các tổ máy của nhà máy đều có khả năng chuyển đổi nhanh trạng thái giữa các chế độ làm việc nên công trình luôn đảm nhận tốt vai trò điều tần và điều áp, qua đó góp phần duy trì ổn định chất lượng điện năng cho toàn hệ thống.

Góp ngân sách 900 – 1.200 tỷ đồng/năm

Trên thực tế, sau khi Nhà máy Thủy điện Sơn La (bậc thang trên) đi vào vận hành, hiệu quả phát điện của Thủy điện Hòa Bình tăng từ 15 – 23% so với giai đoạn trước đó. Ba năm gần đây, mặc dù tổng lượng nước về hồ luôn thấp hơn từ 15 – 20% so với trung bình nhiều năm trước, nhưng lượng điện sản xuất vẫn luôn đạt xấp xỉ 10 tỷ kWh.

Ngoài ra, với đặc thù là công trình thủy điện đa mục tiêu, Thủy điện Hòa Bình luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ điều tiết nước chống lũ và cấp nước chống hạn cho khu vực đồng bằng Bắc Bộ; đồng thời cải thiện điều kiện giao thông đường thủy trên sông Đà và sông Hồng.

Đáng nói, với hoạt động khá hiệu quả như đã nêu, những năm gần đây, Công ty Thủy điện Hòa Bình đã nộp ngân sách đạt con số 900 – 1.200 tỷ đồng/năm – xấp xỉ 50% tổng thu ngân sách của tỉnh Hòa Bình – nơi đặt nhà máy.

Ý thức được vai trò và hiệu quả của công trình nguồn điện quan trọng này, mới đây, lãnh đạo EVN và UBND tỉnh Hòa Bình đã thống nhất, trong thời gian tới, Công ty Thủy điện Hòa Bình cần tập trung đẩy mạnh công tác phối hợp với địa phương để thực hiện tốt hơn nữa nhiệm vụ đa chức năng của nhà máy, đặc biệt trong quá trình phát triển cần đảm bảo tính đồng bộ, phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, trong đó có quy hoạch tổng thể lòng hồ Hòa Bình thành khu du lịch quốc gia.

Ngoài ra, cần lưu ý công tác bảo vệ môi trường sinh thái và tiếp tục có những đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.