Chức Năng Nào Dưới Đây Không Phải Của Tranzito?

--- Bài mới hơn ---

  • Transistor Là Gì? Cấu Tạo, Công Dụng Của Transistor Ra Sao?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Cấp Xã, Phường, Thị Trấn
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Xã, Phường, Thị Trấn Trong Lĩnh Vực Văn Hoá, Giáo Dục
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Văn Phòng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Hđnd
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Cuộn cảm được phân thành những loại nào?
    • Công dụng của tụ điện là gì?
    • Tirixto dẫn điện khi nào?
    • Công dụng của tranzito là gì?
    • Linh kiện điện tử nào có 2 điện cực A1, A2​?
    • Để phân loại tụ điện người ta căn cứ vào đâu?
    • Phát biểu nào là đúng?
    • Một điện trở có vòng màu là: Đỏ, đỏ, đỏ, nâu. Thì trị số điện trở là bao nhiêu?
    • Điốt bán dẫn có cấu tạo như thế nào?
    • Ngăn cách dòng điện một chiều và cho dòng điện xoay chiều đi qua, đó là công dụng của?
    • Linh kiện bán dẫn kí hiệu 3 chân ( A1, A2 và G) có tên gọi là?
    • Linh kiện điện tử có hai lớp tiếp giáp P – N là gì?
    • Loại tụ điện có thể biến đổi được điện dung là gì?
    • Loại tụ điện cần được mắc đúng cực là loại nào?
    • Trong mạch điện, điện trở có công dụng gì?
    • Linh kiện điện tử có thể cho dòng điện ngược đi qua là loại linh kiện nào?
    • Điện trở nhiệt có bao nhiêu loại?
    • Một điện trở có giá trị 56×101 MΩ ±10%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự nào là đúng?
    • Một điện trở có giá trị 27×105 KΩ ±5%. Vạch màu tương ứng theo thứ tự nào đúng?
    • Chọn câu sai: Điện trở là linh kiện điện tử dùng để làm gì?
    • Trong lớp tiếp giáp p – n dòng điện có đặc điểm gì?
    • Mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ có bao nhiêu điốt?
    • Hiện tượng cộng hưởng điện xảy ra khi mắc phối hợp linh kiện điện tử nào với nhau?
    • Loại tụ điện nào chỉ sử dụng cho điện một chiều và phải mắc đúng cực?
    • Một Tirixto sẽ có số lớp tiếp giáp bán dẫn là bao nhiêu lớp?
    • Công dụng của cuộn cảm là gì?
    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: nâu, xám, vàng, xanh lục. Trị số đúng của điện trở là bao nhiêu?
    • Một điện trở có các vòng màu theo thứ tự: Cam, đỏ, vàng, ngân nhũ. Trị số đúng của điện trở là bao nhiêu?
    • Vạch thứ tư trên điện trở có bốn vòng màu có ghi màu kim nhũ thì sai số của điện trở đó là bao nhiêu?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Transistor (Bjt) Và Ứng Dụng Trong Điều Khiển Động Cơ Dc
  • Chức Năng, Nguyên Lí Hoạt Động, Ưu Nhược Điểm Của Transistor
  • Chức Năng Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Transistor
  • Transistor Là Gì ? Phân Loại, Cấu Tạo, Chức Năng Và Các Chi Tiết
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công An Xã
  • Linh Kiện Điện Tử Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Ứng Dụng Của Thạch Anh Trong Mạch Điện Tử
  • Tìm Hiểu Về Thạch Anh Điện Tử
  • Mạch Bảo Vệ Các Thiết Bị Điện Tử Trong Nhà
  • Mạch Bảo Vệ Pin Là Gì? Mua Nó Ở Đâu?
  • Mạch Bảo Vệ Quá Dòng
  • 11/12/2011

    0

    42787

    Một linh kiện điện tử là một linh cơ bản riêng biệt hoặc là một thành phần cấu thành một linh kiện phức hợp có hai hay nhiều đầu nối nối điện (terminal or lead). Những linh kiện này sẽ được kết nối với nhau, thường là bằng cách hàn vào một bảng mạch in, để tạo ra một mạch điện tử (một mạch riêng biệt) với một chức năng cụ thể (ví dụ như một bộ khuếch đại, máy thu radio, hoặc dao động). Các linh kiện điện tử cơ bản có thể được đóng gói riêng biệt, như mảng hoặc mạng của các linh kiện giống nhau, hoặc được tích hợp vào các gói như các mạch tích hợp bán dẫn (IC), mạch tích hợp lai, hoặc các chip dán (SMD). Danh sách linh kiện điện tử sau đây dựa vào những loại linh kiện khác nhau tùy thuộc vào dạng đóng gói (package).

    Phân loại

    Một linh kiện điện tử có thể được phân loại là linh kiện thụ động (passive) hoặc chủ động (active). Theo định nghĩa vật lý thì linh kiện thu động (passive) là linh kiện không thể cung cấp năng lượng cho chính nó, trong khi pin sẽ được xem như một linh kiện chủ động (active) bởi vì nó thực sự hoạt động như một nguồn năng lượng.

    Linh kiện điện tử thụ động là linh kiện không thể phát năng lượng vào trong các mạch mà chúng được kết nối. Chúng cũng không thể dựa vào một nguồn năng lượng trừ khi có kết nối với nguồn cấp hoặc mạch (AC). Do đó, chúng không thể khuếch đại (tăng cường độ của một tín hiệu), mặc dù chúng cũng có thể làm tăng điện áp hoặc dòng điện bởi một biến áp hoặc mạch cộng hưởng. Đa số các linh kiện thụ động là linh kiện có 2 đầu kết nối (2-terminal component) như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, và máy biến áp.

    Linh kiện điện tử chủ động dựa vào một nguồn năng lượng (thường là từ các mạch DC) và có khả năng đưa điện vào mạch điện. Linh kiện điện tử chủ động bao gồm các thành phần khuếch đại như bóng bán dẫn (transistor), các ống chân không triode (Triode vacuum tubes), và tunnel diodes. 

    Linh kiện điện tử gồm các loại sau: 

    Một số loại linh kiện điện tử

    Tổng hợp: Nguyễn Khánh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Tìm Hiểu Cơ Bản Về Linh Kiện Điện Tử
  • Nhận Dạng Tên Và Ký Hiệu Linh Kiện Cơ Bản
  • Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Và Chức Năng Của Chúng
  • Tìm Hiểu Về Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản (Phần 1)
  • Điốt Là Gì? Cấu Tạo Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Điốt?
  • Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Và Chức Năng Của Chúng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhận Dạng Tên Và Ký Hiệu Linh Kiện Cơ Bản
  • Những Tìm Hiểu Cơ Bản Về Linh Kiện Điện Tử
  • Linh Kiện Điện Tử Là Gì?
  • Những Ứng Dụng Của Thạch Anh Trong Mạch Điện Tử
  • Tìm Hiểu Về Thạch Anh Điện Tử
  • Chức năng linh kiện điện tử phụ thuộc vào loại và nhu cầu của mạch. Các thành phần điện tử này là các bộ phận điện tử cơ bản được đóng gói ở dạng rời rạc với hai hoặc nhiều đầu nối hoặc miếng kim loại kết nối.

    Các thành phần điện tử được dự định kết nối với nhau, thường bằng cách hàn vào bảng mạch in (PCB) , để tạo ra một mạch điện tử có chức năng cụ thể (ví dụ: bộ khuếch đại, máy thu radio, bộ dao động, không dây). Một số thành phần điện tử chính là: điện trở, tụ điện, bóng bán dẫn, diode, bộ khuếch đại hoạt động, mảng điện trở, cổng logic, v.v.

    Các loại linh kiện điện tử

    Linh kiện điện tử có 2 loại: Linh kiện điện tử chủ động và thụ động .

    • Các thành phần điện tử thụ động là những thành phần không có lợi ích hoặc định hướng. Chúng cũng được gọi là các yếu tố điện hoặc các thành phần điện. ví dụ điện trở, tụ điện, điốt, cuộn cảm.

    • Các thành phần hoạt động là những thành phần có lợi hoặc định hướng. ví dụ bóng bán dẫn, mạch tích hợp hoặc IC, cổng logic.

    Linh kiện điện tử và chức năng của chúng

    1. Thiết bị đầu cuối và kết nối : Các thành phần để thực hiện kết nối điện.

    2. Điện trở : Linh kiện dùng để chống dòng điện.

    3. Công tắc : Các thành phần có thể được thực hiện để tiến hành (đóng) hoặc không (mở).

    4. Tụ điện : Chức năng của Linh kiện điện tử cơ bản này là lưu trữ điện tích trong điện trường.

    5. Thành phần từ tính hoặc cảm ứng : Đây là các thành phần điện sử dụng từ tính.

    6. Thành phần mạng : Các thành phần sử dụng nhiều hơn 1 loại Thành phần thụ động.

    7. Thiết bị áp điện, tinh thể, bộ cộng hưởng : Các thành phần thụ động sử dụng áp điện. hiệu ứng.

    8. Chất bán dẫn : Linh kiện điều khiển điện tử không có bộ phận chuyển động.

    9. Điốt : Các thành phần dẫn điện chỉ theo một hướng.

    10. Transitor : Một thiết bị bán dẫn có khả năng khuếch đại.

    11. Mạch hoặc IC tích hợp : Một mạch điện tử vi tính điện tử được tích hợp vào chip hoặc chất bán dẫn; toàn bộ hệ thống chứ không phải là một thành phần

    NeD Thiết bị dây chuyền lắp ráp SMT, Sản xuất PCB Thiết bị phụ tùng smt, vv bất kỳ loại máy móc nào bạn có thể cần, vui lòng liên hệ với chúng tôi để biết thêm thông tin:

    Công ty TNHH Công nghệ Hàng Châu NeoDen

    Địa chỉ: Tòa nhà 3, Khu công nghiệp và công nghệ Diaoyu, số 8-2, đại lộ Keji, quận Yuhang, Hàng Châu Trung Quốc

    Liên lạc với chúng tôi: Steven Xiao

    E-mail: [email protected]

    Điện thoại: 86-18167133317

    Skpe xông mực_cartridge

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản (Phần 1)
  • Điốt Là Gì? Cấu Tạo Phân Loại Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Điốt?
  • Khái Niệm Cơ Bản – Nguyên Lý Hoạt Động Của Diode
  • Diode Là Gì ? Ứng Dụng Của Diode Trong Thực Tế
  • Diode Là Gì ? Cấu Tạo ? Phân Loại ? Kí Hiệu ? Nguyên Lý Hoạt Động Diode
  • Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Mạch Clock Gen Và Xung Clock
  • Linh kiện điện tử là một thành phần điện tử cơ bản có thể có trong một linh kiện riêng biệt (một thiết bị riêng lẻ hoặc một linh kiện rời rạc) có hai hay nhiều đầu nối điện (terminal or lead). Những linh kiện này sẽ được kết nối với nhau, thường là bằng cách hàn vào một bảng mạch in, để tạo ra một mạch điện tử (một mạch riêng biệt) với một chức năng cụ thể (ví dụ như một bộ khuếch đại, máy thu radio, hoặc dao động).

    Các linh kiện điện tử cơ bản có thể được đóng gói riêng biệt, như mảng hoặc mạng của các linh kiện giống nhau, hoặc được tích hợp vào các gói như các mạch tích hợp bán dẫn (IC), mạch tích hợp lai, hoặc các chip dán (SMD). Danh sách linh kiện điện tử sau đây dựa vào những loại linh kiện khác nhau tùy thuộc vào dạng đóng gói (package).

    Một linh kiện điện tử có thể được phân loại là linh kiện thụ động (passive) hoặc chủ động (active). Theo định nghĩa vật lý thì linh kiện thu động (passive) là linh kiện không thể cung cấp năng lượng cho chính nó, trong khi pin sẽ được xem như một linh kiện chủ động (active) bởi vì nó thực sự hoạt động như một nguồn năng lượng.

    Linh kiện điện tử thụ động là linh kiện không thể phát năng lượng vào trong các mạch mà chúng được kết nối. Chúng cũng không thể dựa vào một nguồn năng lượng trừ khi có nguồn sẵn khi kết nối với các mạch (AC). Do đó, chúng không thể khuếch đại (tăng cường độ của một tín hiệu), mặc dù cúng cũng có thể làm tăng điện áp hoặc dòng điện bởi một máy biến áp hoặc mạch cộng hưởng. Đa số các linh kiện thụ động là linh kiện có 2 đầu kết nối (2-terminal component) như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, và máy biến áp.

    Linh kiện điện tử chủ động dựa vào một nguồn năng lượng (thường là từ các mạch DC, chúng tôi đã chọn để bỏ qua) và thường có khả năng để đưa điện vào một mạch điện mặc dù điều này không phải là một phần của định nghĩa hoàn chỉnh. Điều này bao gồm các thành phần khuếch đại như bóng bán dẫn (transistor), các ống chân không triode (Triode vacuum tubes), và tunnel diodes.

    Linh kiện điện tử cơ tác động điện liên kết với cơ học, như thạch anh, rơle, công tắc,…

    Các sản phẩm có tại cửa hàng Mạch Ứng Dụng gồm các loại sau:

    ICs gồm các loại: MCU, MPU, IC nhớ, IC nguồn, IC giao tiếp, FPGAs, IC logics….

    Board, Modules, Kits, GPS, GSM, RF, Board nhúng…

    Điện trở, Biến trở, Tụ điện, Cuộn cảm, Bộ lọc, Bộ bảo vệ…

    Diodes, Transistors, IGBTs, FETs, Triacs…

    TFT LCD, LCD ký tự, LED 0805, LED 0603, LED 0505, LED 7 đoạn, LED ma trận…

    Connectors, sockets, cáp, cable, terminal blocks…

    Thạch anh crystals, bộ dao dộng oscillator…

    Sản phẩm công nghệ, cảm biến, nút nhấn, pin, adaptors, rơ le…

    Địa chỉ: Gian A16 (Tầng trệt), TTKD Điện Máy Điện Tử Nhật Tảo, P. 7, Q. 10, chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Trong Mạch Điện
  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Điều Hòa Và Biểu Hiện Gen Ở Sinh Vật Bậc Cao
  • Vật Lí 11 Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điôt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Chức Năng Nào Dưới Đây Của Tiền Tệ Đòi Hỏi Tiền Phải Là Tiền Bằng Vàng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 1. Thế Giới Quan Duy Vật Và Phương Pháp Luận Biện Chứng
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Gdcd Lớp 11 Bài 2: Hàng Hóa
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Xã, Trưởng Công An Xã
  • Bố Trí Công An Chính Quy Đảm Nhiệm Các Chức Danh Công An Xã
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công An Xã, Phường Theo Quy Định Hiện Nay
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Bà X mượn bà B số tiền là 200 triệu đồng. Bà X đã viết giấy vay tiền và hẹn rõ ngày trả.
    • Câu hỏi: “Pháp luật là của ai, do ai và vì ai?” đề cập đến vấn đề nào của pháp luật?
    • Bác Thành nuôi được 30 con gà. Bác để ăn 9 con, cho con gái 2 con, 8 con gây giống. Số còn lại
    • Làm cùng công ty nên chị N biết chị V thường xuyên đi làm muộn, bỏ việc. Vì quen biết giám
    • Sản phẩm nào sau đây không phải là hàng hóa?
    • Tuân thủ pháp luật được hiểu là việc cá nhân, tổ chức
    • Công ty P và công ty Q ký hợp đồng mua sữa. Đúng hẹn, công ty P giao sữa đủ số lượng và
    • Đang trên đường đi học, A gặp người bán hàng rong bị đổ hàng tràn ra đường nhưng A vẫn
    • Để quản lý xã hội một cách hữu hiệu nhất Nhà nước phải sử dụng phương tiện nào dưới
    • Chủ thể nào sau đây không có quyền áp dụng pháp luật?
    • Hai bạn K và Q ( học sinh lớp 12) cùng nhau đi xe máy điện đến trường, K vừa điều khiển xe
    • Nhà nước ban hành luật Giao thông đường bộ và bắt buộc tất cả mọi người phải tuân theo,
    • Do mâu thuẫn cá nhân, K đã đánh H bị thương tích nặng với tỷ lệ thương tật 14%. H phải
    • M đang học lớp 9 (15 tuổi), do yêu đương với N (22 tuổi) nên có thai, Ủy ban nhân dân xã không
    • Chị T mở cửa hàng kinh doanh hàng tạp hóa nhưng lại trốn nộp thuế cho nhà nước. Trong trường
    • Trong giờ làm việc tại xí nghiệp X, công nhân H đã rủ các anh M, S, Đ cùng chơi bài ăn tiền. Vì
    • Khi tham gia vào các quan hệ xã hội, công dân đều xử sự phù hợp với quy định của pháp luật
    • Các quy tắc xử sự chung do nhà nước ban hành được áp dụng cho
    • Để sản xuất ra một cái áo, thời gian lao động của anh A là 1 giờ, anh B là 2 giờ, anh C là 3
    • Điểm giống nhau giữa đạo đức và pháp luật là đều
    • Công ty X đã phát hiện chị Y truyền thông tin mật của công ty mình cho công ty khác, do đó công ty
    • Năm nay A 18 tuổi, còn B chưa đầy 16 tuổi. Cả 2 đều là thanh niên lêu lổng. Một lần A và B
    • Sự thể hiện ý chí, nhu cầu, lợi ích của các giai cấp và tầng lớp trong xã hội là thể hiện
    • Trách nhiệm pháp lí áp dụng đối với người vi phạm pháp luật xâm phạm tới quan hệ tài sản
    • Bà An bán thóc được 5 triệu đồng. Bà dùng tiền đó mua một cái máy giặt. Trong trường hợp
    • Công ty M trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh bánh kẹo đã tự ý xả chất thải độc
    • Khoản 1 điều 16 Hiến pháp (2013) của nước ta quy định “Mọi người đều bình đẳng trước
    • Trường hợp nào sau đây là vi phạm dân sự?
    • Mỗi quy tắc xử sự được thể hiện thành.
    • Anh H lái xe máy phóng nhanh vượt ẩu nên đã gây tai nạn làm chị M bị thương tổn hại sức
    • Chị H đã gửi đơn lên Ủy ban Nhân dân xã X yêu cầu được giúp đỡ sau khi bị chồng mình
    • Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?
    • Theo quy định của pháp luật, học sinh đủ 16 tuổi được phép lái xe có dung tích xi lanh bao

    --- Bài cũ hơn ---

  • Marketing Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing Trong Kinh Doanh
  • Marketing Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing
  • Hướng Dẫn Luật Ma Sói Việt Hóa Mở Rộng
  • Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Cn 12 Mạch Tạo Xung
  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Trong Mạch Điện
  • Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?
  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Các linh kiện điện tử cơ bản

    Các linh kiện điện tử là các phần tử điện tử rời rạc có những tính năng xác định, được ghép nối với nhau trong mạch điện thành thiết bị điện tử. Về cơ bản có 3 loại linh kiện điện tử như sau:

    • Linh kiện tích cực: là linh kiện tương tác với nguồn điện AC/DC để cho ra nguồn tín hiệu mới, trong mạch tương đương thì biểu diễn bằng một máy phát tín hiệu, như diode, transistor,…
    • Linh kiện thụ động không cấp nguồn vào mạch, có quan hệ tuyến tính với điện áp, dòng, tần số, như điện trở, tụ điện, cuộn cảm, biến áp,…
    • Linh kiện điện cơ: tác động điện liên kết với cơ học, như thạch anh, rơle, công tắc..

    1. Điốt (hay còn gọi là Diode)

    Định nghĩa: Điốt là một linh kiện điện tử bán dẫn chỉ cho dòng điện chạy qua một chiều mà không cho chạy qua chiều ngược lại.

    Diode được ứng dụng làm mạch chuyển đổi dòng xoay chiều sang dòng 1 chiều hay điều khiển dòng điện theo ý muốn.

    Như các bạn biết dòng điện chạy từ dương sang âm, khi phân cực thuận, nghĩa là cấp điện dương vào cực dương của diode thì diode không khác gì 1 sợi dây dẫn điện bình thường, nhưng khi phân cực ngươc, cấp điện dương vào cực âm của diode thì diode trở thành 1 khúc gỗ không dẫn điện.

    Nối điốt đúng chiều dương

    Đèn sáng do phân cực đúng (diode cho phép điện dương đi qua)

    Còn khi phân cực sai đèn sẽ tắt(diode không cho điện dương đi qua)

    Ngoài ra còn 1 loại diode khi phân cưc sai vẫn cho phép điên áp đi qua gọi là diode zener ( mình sẽ tìm hiểu nó sau)

    2 Điện trở

    Điện trở là một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện có biểu tượng R. Điện trở suất là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của vật liệu. Điện trở kháng được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể đó với cường độ dòng điện đi qua nó:

    Công thức tính điện trở R=U/I. Trong đó :

    U: là hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn điện, đo bằng vôn (V).

    I: là cường độ dòng điện đi qua vật dẫn điện, đo bằng ampe (A).

    R: là điện trở của vật dẫn điện, đo bằng Ohm (Ω).

    Điện trở là gì ?

    Hiểu một cách đơn giản – Điện trở là sự cản trở dòng điện của một vật dẫn điện, nếu một vật dẫn điện tốt thì điện trở nhỏ, vật dẫn điện kém thì điện trở lớn, vật cách điện thì điện trở là vô cùng lớn.

    Do đó, điện trở bản chất là 1 sợi dây dẫn có điện trở rất lớn ( thực ra lớn bé còn tùy thuộc vào giá trị của nó), điện trở không phân cực, tức là không phân biệt âm dương

    Cách đọc giá trị điện trở

    Mỗi điện trở có 1 giá trị nhất định, vòng màu in trên điện trở thể hiện giá trị của nó. Thông thường, điện trở có 4 vòng màu. 2 vòng màu đầu là 2 chữ số đầu của giá trị. Vòng thứ 3 thể hiện số chữ số “0” đứng sau. Vòng thứ tư thể hiện sai số.

    Có tất cả 12 màu, mỗi màu có 1 giá trị khác nhau

    Xem ảnh và ví dụ cho dễ hiểu

    Ví dụ 1 : mình có 1 điện trở có 4 vòng màu : Đỏ Đỏ Nâu Ngân Nhũ

    Màu Đỏ có giá trị là 2. Màu Nâu có giá trị là 1. Ngân Nhũ có sai số là 5%

    Tính giá trị của điện trở bằng cách gép 2 số đầu tiên và thêm vào đằng sau nó 1 số 0 ( số 1 thể hiện thêm vào 1 số 0, tường tự nếu là 2 thì thêm 2 số 0 …. )

    Vậy giá trị điện trở là 220 ôm sai số 5%

    Ví dụ 2 : điện trở có vòng màu Cam Cam Xanh Lá (không cần xét đên vòng số 4 vì nó là sai số)

    Giá trị điện trở 3.300.000 ôm

    Thí dụ như có một đoạn dây dẫn có điện trở là 1Ω và có dòng điện 1A chạy qua thì điện áp giữa hai đầu dây là 1V.

    Ohm là đơn vị đo điện trở trong SI. Đại lượng nghịch đảo của điện trở là độ dẫn điện G được đo bằng siêmen. Giá trị điện trở càng lớn thì độ dẫn điện càng kém. Khi vật dẫn cản trở dòng điện, năng lượng dòng điện bị chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác, ví dụ như nhiệt năng.

    Định nghĩa trên chính xác cho dòng điện một chiều. Đối với dòng điện xoay chiều, trong mạch điện chỉ có điện trở, tại thời điểm cực đại của điện áp thì dòng điện cũng cực đại. Khi điện áp bằng không thì dòng điện trong mạch cũng bằng không.

    Đối với nhiều chất dẫn điện, trong điều kiện môi trường (ví dụ nhiệt độ) ổn định, điện trở không phụ thuộc vào giá trị của cường độ dòng điện hay hiệu điện thế. Hiệu điện thế luôn tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện và hằng số tỷ lệ chính là điện trở.

    Trường hợp này được miêu tả theo định luật Ohm và các chất dẫn điện như thế gọi là các thiết bị ohm. Các thiết bị này nhiều khi cũng được gọi là các điện trở, như một linh kiện điện tử thụ động trong mạch điện, được ký hiệu với chữ R (tương đương với từ resistor trong tiếng Anh).

    3 Transistor

    Transistor hay tranzito là một loại linh kiện bán dẫn chủ động, thường được sử dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử.

    Đây là linh kiện vô cùng quan trọng và và cơ bản, mình sẽ giới thiệu với các bạn công dụng và cách hoạt động của nó. Không nhất thiêt phải hiệu rõ tí một về nó ( loạn đầu ^^)

    Ta cũng có thể hiểu Transisto có bản chất là 1 cái công tắc mà hằng ngày các bạn vẫn nhấn. TUY NHIÊN có 1 số điểm khác biệt với cái công tắc mà các bạn biết :

    • 1 : transisto không dùng tay để đóng mở mà dùng dòng điện để kích mở hoặc tắt
    • 2: transisto có thể đóng ngắt cực nhanh
    • 3: nó còn có khả năng khuyếch đại dòng điện đi qua
    • 4: transisto rất nhỏ( có thể nhỏ bằng 1 tế bào máu )

    Phân Loại :Transistor có 3 loại :

    • Transisto lưỡng cực ( kí hiệu bjt)
    • Transisto hiệu ứng trường (fet)
    • Transisto mối đơn cực

    Ở bài viết này, chúng ta sẽ tìm hiểu về transisto BJT. Gồm 2 loại PNP(hay còn gọi là thuận) NPN (nghịch)

    Transisto gồm 3 chân. E C B . EC là hai chân phân cực. Chân B là chân điều khiển hai mối E C.

    Cũng giống như điốt, transistor được tạo thành từ hai chất bán dẫn điện. Khi ghép một bán dẫn điện âm nằm giữa hai bán dẫn điện dương ta được một PNP Transistor. Khi ghép một bán dẫn điện dương nằm giữa hai bán dẫn điện âm ta được một NPN Transistor.

    Tên gọi Transistor là từ ghép trong tiếng Anh của “Transfer” và “resistor”, tức điện trở chuyển đổi, do John R. Pierce đặt năm 1948 sau khi nó ra đời. Nó có hàm ý rằng thực hiện khuếch đại thông qua chuyển đổi điện trở, khác với khuếch đại đèn điện tử điều khiển dòng qua đèn thịnh hành thời kỳ đó.

    Chiều của mũi tên chính là chiều của dòng điện đi từ dương đến âm. Do đó, các bạn có thể thấy với tran NPN cực dương là C và âm là E, với tran PNP thì ngược lại

    (hãy hình dùng transisto như 1 công tắc, E và C là hai mối nối của công tắc thông thường)

    Cách điều khiển transisto :

    Đối với tran thuận PNP : khi chân B có điện, (nối chân B lên dương nguồn, tran không dẫn ( tức là chưa bật công tắc) khi chân B được nối xuống mass ( âm nguồn) thì tran sẽ dẫn ( công tắc được bật)

    Đối với tran ngược NPN thì ngược lại . tran sẽ dẫn khi chân B được cấp điện. và ngưng dẫn khi chân B được nối với âm nguồn

    Tìm hiểu về transistor trên thị trường

    Các transistor có kí hiệu đầu A B C D là transitor của Nhật . Thông thường khi nhìn vào mặt có chữ của các tran có mở đầu là A C và đếm lần lượt từ trái qua phải ta sẽ có thứ tự chân E C B (Em Có Bầu ^^) còn các tran công suất lớn thì B C E ( vì nó có gắn tản nhiệt)

    VD : tran A1013 có sơ đồ chân như trên hình từ trái qua phải là ECB

    Phương thức hoạt động của Transistor

    • Transistor hoạt động được nhờ đặt một điện thế một chiều vào vùng biên (junction). Điện thế này gọi là điện thế kích hoạt (bias voltage)
    • Mỗi vùng trong transistor hoạt động như một Đi-ốt. Vì mỗi transistor có hai vùng và có thể kích hoạt với một điện thế thuận hoặc nghịch. Có tất cả bốn cách thức (mode) hoạt động cho cả hai PNP hay NPN Transistor.

    Cách thức hoạt động (Operating Mode) EBJ CBJ

    Phân cực nghịch Cut-Off

    Nghịch (Reverse)

    Nghịch (Reverse)

    Phân cực thuận nghịch Active

    Thuận (Forward)

    Nghịch (Reverse)

    Phân cực thuận Saturation

    Thuận (Forward

    Thuận (Forward)

    Phân cực nghịch thuận Reverse-Active

    Nghịch (Reverse)

    Thuận (Forward)

    • Phân cực thuận nghịch (The Active mode) dùng cho việc khuếch đại điện thuận
    • Phân cực nghịch thuận (Reverse-Active) dùng cho việc khuếch đại điện nghịch
    • Vùng (The Cut-Off) and (Saturation) modes dùng như công tắc (switch) và biểu hiện trạng thái 1,0 trong điện số.

    4 Tụ Điện

    Tụ điện là một linh kiện điện tử thụ động rất phổ biến, được cấu tạo bới hai bản cực đặt song song, có tính chất cách điện 1 chiều nhưng cho dòng điện xoay chiều đi qua nhờ nguyên lý phóng nạp.

    Ta cũng có thể hiểu Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được ngăn cách bởi điện môi. Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu.

    Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượng điện trường của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch điện xoay chiều.

    Về mặt lưu trữ năng lượng, tụ điện có phần giống với ắc qui. Mặc dù cách hoạt động của chúng thì hoàn toàn khác nhau, nhưng chúng đều cùng lưu trữ năng lượng điện. Ắc qui có 2 cực, bên trong xảy ra phản ứng hóa học để tạo ra electron ở cực này và chuyển electron sang cực còn lại. Tụ điện thì đơn giản hơn, nó không thể tạo ra electron – nó chỉ lưu trữ chúng. Tụ điện có khả năng nạp và xả rất nhanh. Đây là một ưu thế của nó so với ắc qui.

    Cấu tạo của tụ điện: bên trong tụ điện là 2 bản cực kim loại được đặt cách điện với nhau, môi trường giữa 2 bản tụ này được gọi là điện môi (môi trường không dẫn điện). Điện môi có thể là: không khí, giấy, mica, dầu nhờn, nhựa, cao su, gốm, thuỷ tinh… Tùy theo lớp cách điện ở giữa hai bản cực là gì thì tụ có tên gọi tương ứng.

    Kí hiệu trong mạch : C

    Đơn vị của tụ điện:

    Đơn vị của tụ điện là Fara, 1 Fara có trị số rất lớn và trong thực tế người ta thường dùng các đơn vị nhỏ hơn như:

    1F=10-6 MicroFara = 10-9 Nano Fara = 10-12 Pico Fara

    Hiểu 1 cách đơn giản, khi câp điện tụ được nạp cho đế khi đầy ( thời gian nạp và dung lượng chứa phụ thuộc vào giá trị của tụ, tụ có giá trị càng lớn thì càng nạp lâu hơn và xả nhiều hơn). Khi có tải, hay điện áp của nguồn tụt xuống thâp, tụ lập tức phóng điện dó đó tụ có thể bù điện áp cho nguồn khi nguồn bị sụt áp hoặc đồ thì biểu diễn điện áp bấp bênh. Đây là chức năng lọc nguồn của tụ)

    Cách đọc giá trị của tụ :

    Đối với tụ phân cực( có phân biệt âm dương) giá trị của tụ được ghi rõ ràng và cực âm là cực có gạch màu trắng ( cực dương không kí hiệu) hoặc có thể xác định cực bằng chân tụ, chân dài hơn là dương, chân ngắn là âm. ( chỉ áp dụng cho tụ vừa mới mua )

    Tụ không phân cực :

    Theo các mối quan hệ toán học đặc trưng, memristor vận hành giả thuyết theo cách sau: điện trở của memristor không phải là hằng số mà phụ thuộc vào lịch sử dòng điện chạy qua linh kiện, tức là điện trở hiện tại của nó phụ thuộc vào cách thức các điện tích đã chảy theo hướng nào trong quá khứ; linh kiện ghi nhớ lịch sử của nó – thuộc tính được gọi là không suy biến. Khi tắt nguồn điện, bộ nhớ ghi nhớ điện trở gần đây nhất cho đến khi nguồn nuôi được bật lại.

    5 IC

    Vi mạch tích hợp, hay vi mạch, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, kích thước cỡ micrômét (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon cho lĩnh vực điện tử học

    IC có bản chật như một mạch điện tử thu nhỏ gói gọn trong 1 hộp nhựa bé xíu và chúng ta có thể ứng dụng rất nhiều từ nó

    1 vài IC cơ bản

    1 : opam – ic khuếch đại thuật toán

    Nguyên lí so sánh của opam :

    • Khi điện áp ở cổng + lớn hơn ở cổng – thì out ra sẽ là mức dương
    • Khi áp ở cổng + bé hơn cổng – thì out ra mức âm
    • Ứng dụng : xe dò đường, cảm biến ánh sáng, chống trộm ….

    2 : OPTO

    Hay còn gọi là ic cách li quang. bên trong có 1 con led và 1 photo diode. khi led sáng làm diode dẫn điện

    Ứng dụng : làm cách mạch điều khiển công suất lớn mà không làm hư hại khối điều khiển chỉ sự dụng điện áp nhỏ

    6 Vi mạch

    Vi mạch, hay vi mạch tích hợp, hay mạch tích hợp (integrated circuit, gọi tắt IC, còn gọi là chip theo thuật ngữ tiếng Anh) là tập các mạch điện chứa các linh kiện bán dẫn (như transistor) và linh kiện điện tử thụ động (như điện trở) được kết nối với nhau, để thực hiện được một chức năng xác định. Tức là mạch tích hợp được thiết kế để đảm nhiệm một chức năng như một linh kiện phức hợp.

    Các linh kiện kích thước cỡ micrometre (hoặc nhỏ hơn) chế tạo bởi công nghệ silicon.

    Mạch tích hợp giúp giảm kích thước của mạch điện đi rất nhiều, bên cạnh đó là độ chính xác tăng lên. IC là một phần rất quan trọng của các mạch logic. Có hai loại IC chính gồm lập trình được và cố định chức năng, không lập trình được. Mỗi IC có tính chất riêng về nhiệt độ, điện thế giới hạn, công suất làm việc, được ghi trong bảng thông tin (datasheet) của nhà sản xuất.

    Hiện nay, công nghệ silicon đang tiến tới những giới hạn của vi mạch tích hợp và các nhà nghiên cứu đang nỗ lực tìm ra một loại vật liệu mới có thể thay thế công nghệ silicon này.

    7 Cuộn cảm

    Cuộn cảm (hay cuộn từ, cuộn từ cảm) là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo từ một dây dẫn điện với vài vòng quấn, sinh ra từ trường khi có dòng điện chạy qua. Cuộn cảm có một độ tự cảm (hay từ dung) L đo bằng đơn vị Henry (H).

    Phân loại: lõi không khí, lõi sắt bụi, lõi sắt lá

    Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần số bằng 0), cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và chiều không đổi.

    Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc với từ trường. Cảm kháng của cuộn từ lệ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.

    Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số.

    Đối với dòng điện một chiều (DC), dòng điện có cường độ và chiều không đổi (tần số bằng 0), cuộn dây hoạt động như một điện trở có điện kháng gần bằng không hay nói khác hơn cuộn dây nối đoản mạch. Dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, có cường độ và chiều không đổi.

    Khi mắc điện xoay chiều (AC) với cuộn dây, dòng điện trên cuộn dây sinh ra một từ trường, B, biến thiên và một điện trường, E, biến thiên nhưng luôn vuông góc với từ trường. Cảm kháng của cuộn từ lệ thuộc vào tần số của dòng xoay chiều.

    Cuộn cảm L có đặc tính lọc nhiễu tốt cho các mạch nguồn DC có lẫn tạp nhiễu ở các tần số khác nhau tùy vào đặc tính cụ thể của từng cuộn cảm, giúp ổn định dòng, ứng dụng trong các mạch lọc tần số.

    8 Ăng ten

    Ăng ten (bắt nguồn từ từ tiếng Pháp antenne /ɑ̃tεn/), tên tiếng Anh: antenna, là một linh kiện điện tử có thể bức xạ hoặc thu nhận sóng điện từ. Có nhiều loại ăngten: ăngten lưỡng cực, ăngten mảng, ăngten đẳng hướng, ăngten định hướng…

    rong một hệ thống thông tin vô tuyến, ăng-ten có hai chức năng cơ bản. Chức năng chính là để bức xạ các tín hiệu RF từ máy phát dưới dạng sóng vô tuyến hoặc để chuyển đổi sóng vô tuyến thành tín hiệu RF để xử lý ở máy thu.

    Chức năng khác của ăngten là để hướng năng lượng bức xạ theo một hay nhiều hướng mong muốn, hoặc “cảm nhận” tín hiệu thu từ một hay nhiều hướng mong muốn còn các hướng còn lại thường bị khóa lại. Về mặt đặc trưng hướng của ăngten thì có nghĩa là sự nén lại của sự phát xạ theo các hướng không mong muốn hoặc là sự loại bỏ sự thu từ các hướng không mong muốn.

    Các đặc trưng hướng của một ăng-ten là nền tảng để hiểu ăng-ten được sử dụng như thế nào trong hệ thống thông tin vô tuyến. Các đặc trưng có liên hệ với nhau này bao gồm Tăng ích, tính định hướng, mẫu bức xạ (ăng-ten), và phân cực.

    Các đặc trưng khác như búp sóng, độ dài hiệu dụng, góc mở hiệu dụng được suy ra từ bốn đặc trưng cơ bản trên. Trở kháng đầu cuối (đầu vào) là một đặc trưng cơ bản khác khá quan trọng.

    Nó cho ta biết trở kháng của ăng-ten để kết hợp một cách hiệu quả công suất đầu ra của máy phát với ăng-ten hoặc để kết hợp một cách hiệu quả công suất từ ăng-ten vào máy thu. Tất cả các đặc trưng ăngten này đều là một hàm của tần số.

    Có bao nhiêu linh kiện điện tử cơ bản tất cả

    Tôi bắt đầu học sửa chữa điện tử từ năm 1966. Các ống điện tử mới bắt đầu được thay thế bởi các bóng bán dẫn. Thời đó, mỗi bóng bán dẫn đều là loại rời rạc và khi lắp ráp rất dễ thất bại.

    Bạn đang xem bài viết các linh kiện điện tử cơ bản, hy vọng bạn sẽ được nhiều điều bổ ích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Điều Hòa Và Biểu Hiện Gen Ở Sinh Vật Bậc Cao
  • Vật Lí 11 Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điôt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điốt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Giải Bài Tập Vật Lí 11
  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản

    --- Bài mới hơn ---

  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Mạch Clock Gen Và Xung Clock
  • Chức Năng Của Mạch Tạo Xung Là: Biến Đổi Tín Hiệu Điện Xoay Chiều Thành Tín Hiệu Điện Có Xung Và Tần Số Theo Yêu Cầu.
  • Như đã đề cập trong phần trước, các linh kiện điện tử cơ bản trong một mạch điện tử bao gồm: điện trở, tụ điện, cuộn cảm. Do đây là các linh kiện cơ bản nên việc đầu tiên khi làm quen với các linh kiện này đó là cách nhận biết các loại linh kiện khác nhau, đồng thời đọc được giá trị các loại linh kiện khác nhau.

    Phân loại điện trở và cách đọc điện trở

    Như đã đề cập,nói một cách nôm na, điện trở đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện. Chính vì thế, khi sử dụng điện trở cho một mạch điện thì một phần năng lượng điện sẽ bị tiêu hao để duy trì mức độ chuyển dời của dòng điện. Nói một cách khác thì khi điện trở càng lớn thì dòng điện đi qua càng nhỏ và ngược lại khi điện trở nhỏ thì dòng điện dễ dàng được truyền chúng tôi dòng điện cường độ I chạy qua một vật có điện trở R, điện năng được chuyển thành nhiệt năng với công suất theo phương trình sau:

    trong đó:

    P là công suất, đo theo W

    I là cường độ dòng điện, đo bằng A

    R là điện trở, đo theo Ω

    Chính vì lý do này, khi phân loại điện trở, người ta thường dựa vào công suất mà phân loại điện trở. Và theo cách phân loại dựa trên công suất, thì điện trở thường được chia làm 3 loại:

    – Điện trở công suất nhỏ

    – Điện trở công suất trung bình

    – Điện trở công suất lớn.

    Tuy nhiên, do ứng dụng thực tế và do cấu tạo riêng của các vật chất tạo nên điện trở nên thông thường, điện trở được chia thành 2 loại:

    – Điện trở: là các loại điện trở có công suất trung bình và nhỏ hay là các điện trở chỉ cho phép các dòng điện nhỏ đi qua.

    – Điện trở công suất: là các điện trở dùng trong các mạch điện tử có dòng điện lớn đi qua hay nói cách khác, các điện trở này khi mạch hoạt động sẽ tạo ra một lượng nhiệt năng khá lớn. Chính vì thế, chúng được cấu tạo nên từ các vật liệu chịu nhiệt.

    Để tiện cho quá trình theo dõi trong tài liệu này, các khái niệm điện trở và điện trở công suất được sử dụng theo cách phân loại trên.

    Đối với các điện trở có giá trị được định nghĩa theo vạch màu thì chúng ta có 3 loại điện trở: Điện trở 4 vạch màu và điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu. Loại điện trở 4 vạch màu và 5 vạch màu được chỉ ra trên hình vẽ. Khi đọc các giá trị điện trở 5 vạch màu và 6 vạch màu thì chúng ta cần phải để ý một chút vì có sự khác nhau một chút về các giá trị. Tuy nhiên, cách đọc điện trở màu đều dựa trên các giá trị màu sắc được ghi trên điện trở 1 cách tuần tự:

    Đối với điện trở 4 vạch màu

    – Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở

    – Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

    – Vạch màu thứ ba: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở

    – Vạch màu thứ 4: Chỉ giá trị sai số của điện trở

    Đối với điện trở 5 vạch màu

    – Vạch màu thứ nhất: Chỉ giá trị hàng trăm trong giá trị điện trở

    – Vạch màu thứ hai: Chỉ giá trị hàng chục trong giá trị điện trở

    – Vạch màu thứ ba: Chỉ giá trị hàng đơn vị trong giá trị điện trở

    – Vạch màu thứ 4: Chỉ hệ số nhân với giá trị số mũ của 10 dùng nhân với giá trị điện trở

    – Vạch màu thứ 5: Chỉ giá trị sai số của điện trở

    Ví dụ như trên hình vẽ, điện trở 4 vạch màu ở phía trên có giá trị màu lần lượt là: xanh lá cây/xanh da trời/vàng/nâu sẽ cho ta một giá trị tương ứng như bảng màu lần lượt là 5/6/4/1%. Ghép các giá trị lần lượt ta có 56×10 4 Ω=560kΩ và sai số điện trở là 1%.

    Tương tự điện trở 5 vạch màu có các màu lần lượt là: Đỏ/cam/tím/đen/nâu sẽ tương ứng với các giá trị lần lượt là 2/3/7/0/1%. Như vậy giá trị điện trở chính là 237×10 0=237Ω, sai số 1%.

    Phân loại tụ điện và cách đọc tụ điện

    Tụ điện theo đúng tên gọi chính là linh kiện có chức năng tích tụ năng lượng điện, nói một cách nôm na. Chúng thường được dùng kết hợp với các điện trở trong các mạch định thời bởi khả năng tích tụ năng lượng điện trong một khoảng thời gian nhất định. Đồng thời tụ điện cũng được sử dụng trong các nguồn điện với chức năng làm giảm độ gợn sóng của nguồn trong các nguồn xoay chiều, hay trong các mạch lọc bởi chức năng của tụ nói một cách đơn giản đó là tụ ngắn mạch (cho dòng điện đi qua) đối với dòng điện xoay chiều và hở mạch đối với dòng điện 1 chiều.

    Trong một số các mạch điện đơn giản, để đơn giản hóa trong quá trình tính toán hay thay thế tương đương thì chúng ta thường thay thế một tụ điện bằng một dây dẫn khi có dòng xoay chiều đi qua hay tháo tụ ra khỏi mạch khi có dòng một chiều trong mạch. Điều này khá là cần thiết khi thực hiện tính toán hay xác định các sơ đồ mạch tương đương cho các mạch điện tử thông thường.

    Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều loại tụ điện khác nhau nhưng về cơ bản, chúng ta có thể chia tụ điện thành hai loại: Tụ có phân cực (có cực xác định) và tụ điện không phân cực (không xác định cực dương âm cụ thể).

    Để đặc trưng cho khả năng tích trữ năng lượng điện của tụ điện, người ta đưa ra khái niệm là điện dung của tụ điện. Điện dung càng cao thì khả năng tích trữ năng lượng của tụ điện càng lớn và ngược lại. Giá trị điện dung được đo bằng đơn vị Farad (kí hiệu là F). Giá trị F là rất lớn nên thông thường trong các mạch điện tử, các giá trị tụ chỉ đo bằng các giá trị nhỏ hơn như micro fara (μF), nano Fara (nF) hay picro Fara (pF).

    Tụ hóa là một loại tụ có phân cực. Chính vì thế khi sử dụng tụ hóa yêu cầu người sử dụng phải cắm đúng chân của tụ điện với điện áp cung cấp. Thông thường, các loại tụ hóa thường có kí hiệu chân cụ thể cho người sử dụng bằng các ký hiệu + hoặc = tương ứng với chân tụ.

    Có hai dạng tụ hóa thông thường đó là tụ hóa có chân tại hai đầu trụ tròn của tụ (tụ có ghi 220μF trên hình a) và loại tụ hóa có 2 chân nối ra cùng 1 đầu trụ tròn (tụ có ghi giá trị 10μF trên hình a). Đồng thời trên các tụ hóa, người ta thường ghi kèm giá trị điện áp cực đại mà tụ có thể chịu được. Nếu trường hợp điện áp lớn hơn so với giá trị điện áp trên tụ thì tụ sẽ bị phồng hoặc nổ tụ tùy thuộc vào giá trị điện áp cung cấp. Thông thường, khi chọn các loại tụ hóa này người ta thường chọn các loại tụ có giá trị điện áp lớn hơn các giá trị điện áp đi qua tụ để đảm bảo tụ hoạt động tốt và đảm bảo tuổi thọ của tụ hóa.

    Tụ Tantali cũng là loại tụ hóa nhưng có điện áp thấp hơn so với tụ hóa. Chúng khá đắt nhưng nhỏ và chúng được dùng khi yêu cầu về tụ dung lớn nhưng kích thước nhỏ.

    Các loại tụ Tantali hiện nay thường ghi rõ trên nó giá trị tụ, điện áp cũng như cực của tụ. Các loại tụ Tantali ngày xưa sử dụng mã màu để phân biệt. Chúng thường có 3 cột màu (biểu diễn giá trị tụ, một cột biểu diễn giá trị điện áp) và một chấm màu đặc trưng cho số các số không sau dấu phẩy tính theo giá trị μF. Chúng cũng dùng mã màu chuẩn cho việc định nghĩa các giá trị nhưng đối với các điểm màu thì điểm màu xám có nghĩa là giá trị tụ nhân với 0,01; trắng nhân 0,1 và đen là nhân 1. Cột màu định nghĩa giá trị điện áp thường nằm ở gần chân của tụ và có các giá trị như sau:

    vàng=6,3V

    Đen= 10V

    Xanh lá cây= 16V

    Xanh da trời= 20V

    Xám= 25V

    Trắng= 30V

    Hồng= 35V

    Tụ không phân cực

    Các loại tụ nhỏ thường không phân cực. Các loại tụ này thường chịu được các điện áp cao mà thông thường là khoảng 50V hay 250V. Các loại tụ không phân cực này có rất nhiều loại và có rất nhiều các hệ thống chuẩn đọc giá trị khác nhau.

    Rất nhiều các loại tụ có giá trị nhỏ được ghi thẳng ra ngoài mà không cần có hệ số nhân nào, nhưng cũng có các loại tụ có thêm các giá trị cho hệ số nhân. Ví dụ có các tụ ghi 0.1 có nghĩa giá trị của nó là 0,1μF=100nF hay có các tụ ghi là 4n7 thì có nghĩa giá trị của tụ đó chính là 4,7nF

    Các loại tụ có dùng mã

    Mã số thường được dùng cho các loại tụ có giá trị nhỏ trong đó các giá trị được định nghĩa lần lượt như sau:

    – Giá trị thứ 1 là số hàng chục

    – Giá trị thứ 2 là số hàng đơn vị

    – Giá trị thứ 3 là số số không nối tiếp theo giá trị của số đã tạo từ giá trị 1 và 2.Giá trị của tụ được đọc theo chuẩn là giá trị picro Fara (pF)

    – Chữ số đi kèm sau cùng đó là chỉ giá trị sai số của tụ.

    Ví dụ: tụ ghi giá trị 102 thì có nghĩa là 10 và thêm 2 số 0 đằng sau =1000pF = 1nF chứ không phải 102pF

    Hoặc ví dụ tụ 272J thì có nghĩa là 2700pF=2,7nF và sai số là 5%

    Tụ có dùng mã màu

    Sử dụng chủ yếu trên các tụ loại polyester trong rất nhiều năm. Hiện nay các loại tụ này đã không còn bán trên thị trường nữa nhưng chúng vẫn tồn tại trong khá nhiều các mạch điện tử cũ. Màu được định nghĩa cũng tương tự như đối với màu trên điện trở. 3 màu trên cùng lần lượt chỉ giá trị tụ tính theo pF, màu thứ 4 là chỉ dung sai và màu thứ 5 chỉ ra giá trị điện áp.

    Ví dụ tụ có màu nâu/đen/cam có nghĩa là 10000pF= 10nF= 0.01uF.

    Chú ý rằng ko có khoảng trống nào giữa các màu nên thực tế khi có 2 màu cạnh nhau giống nhau thì nó tạo ra một mảng màu rộng. Ví dụ Dải đỏ rộng/vàng= 220nF=0.22uF

    Tụ Polyester

    Ngày nay, loại tụ này cũng hiếm khi được sử dụng. Giá trị của các loại tụ này thường được in ngay trên tụ theo giá trị pF. Tụ này có một nhược điểm là dễ bị hỏng do nhiệt hàn nóng. Chính vì thế khi hàn các loại tụ này người ta thường có các kỹ thuật riêng để thực hiện hàn, tránh làm hỏng tụ.

    Tụ điện biến đổi

    Tụ điện biến đổi thường được sử dụng trong các mạch điều chỉnh radio và chúng thường được gọi là tụ xoay. Chúng thường có các giá trị rất nhỏ, thông thường nằm trong khoảng từ 100pF đến 500pF.

    Rất nhiều các tụ xoay có vòng xoay ngắn nên chúng không phù hợp cho các dải biến đổi rộng như là điện trở hoặc các chuyển mạch xoay. Chính vì thế trong nhiều ứng dụng, đặc biệt là trong các mạch định thời hay các mạch điều chỉnh thời gian thì người ta thường thay các tụ xoay bằng các điện trở xoay và kết hợp với 1 giá trị tụ điện xác định.

    Tụ chặn là các tụ xoay có giá trị rất nhỏ. Chúng thường được gắn trực tiếp lên bản mạch điẹn tử và điều chỉnh sau khi mạch đã được chế tạo xong. Tương tự các biến trở hiện này thì khi điều chỉnh các tụ chặn này người ta cũng dùng các tuốc nơ vít loại nhỏ để điều chỉnh. Tuy nhiên do giá trị các tụ này khá nhỏ nên khi điều chỉnh, người ta thường phải rất cẩn thận và kiên trì vì trong quá trình điều chỉnh có sự ảnh hưởng của tay và tuốc nơ vít tới giá trị tụ.

    Các tụ chặn này thường có giá trị rất nhỏ, thông thường nhỏ hơn khoảng 100pF. Có điều đặc biệt là không thể giảm nhỏ được các giá trị tụ chặn về 0 nên chúng thường được chỉ định với các giá trị tụ điện tối thiểu, khoảng từ 2 tới 10 pF.

    Tương tự như đối với điện trở, trên thế giới có một số loại cuộn cảm có cấu trúc tương tự như điện trở. Quy định màu và cách đọc màu đều tương tự như đối với các điện trở.

    Tuy nhiên, do các giá trị của các cuộn cảm thường khá linh động đối với yêu cầu thiết kế mạch cho nên các cuộn cảm thường được tính toán và quấn theo số vòng dây xác định. Với mỗi loại dây, với mỗi loại lõi khác nhau thì giá trị cuộn cảm sẽ khác nhau. Trong phần giáo trình này không đề cập cụ thể tới cách tính toán và quấn các cuộn cảm khác nhau. Phần này sẽ được đề cập cụ thể trong phần sách sau này.

    Một số các phương pháp kiểm tra thông thường

    Để kiểm tra các giá trị tụ điện, cuộn cảm hoặc điện trở thì thông thường mọi người sử dụng các đồng hồ đo đa năng. Hiện nay, có các loại đồng hồ đo đa năng có chức năng đo chính xác các giá trị cuộn cảm, tụ điện và điện trở, điện áp, dòng điện, thậm chí xác định transitor và điốt. Chính vì thế, trong phần này, tôi không đề cập tới các phương pháp kiểm tra cũ (khi dùng đồng hồ cơ/kim) như trước đây.

    Tóm tắt chương

    Trong chương này, các linh kiện điện tử cơ bản đã được trình bày một cách tương đối cụ thể. Yêu cầu duy nhất đối với người đọc đó là sau khi đọc chương này có thể nắm bắt được và nhận biết được các linh kiện điện tử cơ bản trước khi tìm hiểu và đi sâu hơn vào lĩnh vực điện tử. Yêu cầu nắm vững của phần chương này đó là phân biệt được các linh kiện cơ bản như điện trở, tụ điện, các phương pháp đọc điện trở và cao hơn nữa đó chính là khả năng đọc được giá trị của điện trở, tụ điện,…mà không cần phải tra cứu. Để đạt được điều này, yêu cầu đối với người đọc là phải thực hành so sánh và đọc giá trị các linh kiện thường xuyên.

    Tài liệu tham khảo

    1. Electronix expss

    2. Công cụ đọc điện trở nhanh trên web http://www.samengstrom.com/nxl/3660/4_band_resistor_color_code_page.en.html

    TS Nguyễn Phan Kiên, Đại học Bách khoa Hà Nội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?
  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Trong Mạch Điện
  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Điều Hòa Và Biểu Hiện Gen Ở Sinh Vật Bậc Cao
  • Chức Năng Nào Dưới Đây Là Một Trong Những Chức Năng Của Tiền Tệ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Trắc Nghiệm Gdcd 11, Bài 2: Hàng Hóa
  • Bài Tập Trắc Nghiệm Môn Giáo Dục Công Dân Lớp 11: Hàng Hóa
  • Chức Năng Của Tiền Tệ Những Điều Bạn Nên Biết
  • Giáo Án Giáo Dục Công Dân 11
  • Những Nguyên Lý Cơ Bản 2 Chủ Đề Nguồn Gốc Chức Năng Của Tiền Tê
  • Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Theo quy định của pháp luật về quyền tố cáo, đối tượng có hành vi vi phạm pháp luật mà công dân có thể tố cáo
    • Vào ca trực của mình tại trạm thuỷ nông, anh G rủ các anh là H, K, M đến liên hoan
    • Giá cả của hàng hóa bao giờ cũng vận động xoay quanh trục
    • Bạn A thường xuyên nghỉ học không có lí do
    • Bà H dựng xe máy ở vỉa hè để vào cửa hàng A mua một số hàng hóa, lúc thanh toán tiền mới biết mình quên không mang túi xách vào
    • Việc công dân kiến nghị với các cơ quan nhà nước về xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội là thể hiện quyền
    • Người uống rượu say gây ra hành vi vi phạm pháp luật được xem là
    • Công dân có thể học tập bằng nhiều hình thức khác nhau và ở các loại hình trường lớp khác nhau
    • Việc học sinh được tiếp cận thông tin phong phú, bổ ích, được vui chơi giải trí
    • Quyền nào không thuộc các quyền dân chủ của công dân?
    • Trong cuộc họp tổng kết cuối năm ở xã X, kế toán M không công khai việc thu chi ngân sách nên bị nhiều người phản đối
    • Xóa đói giảm nghèo là một nội dung cơ bản của pháp luật về lĩnh vực
    • M và N cùng thuê chung nhà ở của ông C
    • Biết bạn X có bạn gái là T, nên bạn M tìm mọi cách để cản trở tình cảm của bạn X và bạn T
    • Anh X là con cả trong gia đình, sau khi cha mẹ qua đời, anh X và vợ đã gọi em gái là K
    • Pháp luật về phát triển các lĩnh vực xã hội không bao gồm các quy định về vấn đề
    • Mọi công dân đều được hưởng quyền và phải thực hiện nghĩa vụ của mình là nội dung bình đẳng về
    • Anh K và chị Q cùng thi tuyển vào làm việc tại công ty X
    • K là nhân viên công nghệ thông tin, K đã đột nhập và chiếm quyền quản trị được email của doanh nghiệp tư nhân do anh D làm giám đốc
    • Việc bảo đảm tỉ lệ thích hợp người dân tộc thiểu số trong các cơ quan quyền lực nhà nước thể hiện quyền
    • Một trong những đặc trưng của pháp luật là
    • Thấy B đi chơi với người yêu tên là S của mình về muộn, V cho rằng B tán tỉnh S nên đã bắt
    • Nội dung nào sau đây thể hiện sự bình đẳng giữa anh, chị, em
    • Do hoàn cảnh kinh tế gia đình khó khăn, bố mẹ mất sức lao động nên T (14 tuổi) phải bỏ học
    • Trong trường hợp sau khi bắt khẩn cấp, nếu không có phê chuẩn lệnh bắt người thì người bị bắt phải được trả
    • Hình thức quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là
    • Trong quá trình buôn bán, ông A nợ ông B số tiền là 50 triệu đồng
    • Nhà nước pháp quyền là nhà nước quản lý mọi mặt đời sống xã hội bằng
    • Đánh người gây thương tích là vi phạm quyền
    • Anh K và chị P cùng làm một loại công việc trong cơ quan, nhưng do có trình độ chuyên môn tốt hơn nên anh K được ông H
    • Hai nhà liền vách nhưng khi phá nhà cũ, xây nhà mới anh D không nói với chị H, hậu quả tường vách nhà chị H nứt toác
    • Trên đường đi học về, A thấy B và H đi xe máy đầu không đội mũ bảo hiểm chạy với tốc độ cao
    • Ông M đã đưa hối lộ cho anh B là cán bộ hải quan để hàng hóa của mình nhập khẩu nhanh mà không cần làm thủ tục hải quan mất nhiều thời gian
    • Công dân có thể học bác si,̃ ki ̃sư, học sư phạm, học khoa học tự nhiên, hoặc khoa học xã hội là thể hiện
    • Các dân tộc có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của mình và giữ gìn, khôi phục, phát huy những phong tục tập quán
    • Luật bảo vệ môi trường do cơ quan nào sau đây ban hành?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Đại Học Kinh Tế Công Nghiệp Long An
  • Bài Giảng Tài Chính Tiền Tệ
  • Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng Của Tiền Tệ
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Chức Năng Tiền Tệ
  • Chức Năng Cất Trữ Giá Trị (Store Of Value) Của Tiền Tệ Là Gì?
  • Phát Biểu Nào Dưới Đây Về Protein Là Không Đúng?

    --- Bài mới hơn ---

  • Protein (Đạm) Là Gì? Vai Trò Của Đạm Với Cơ Thể
  • Chức Năng Của Protein Enzyme Là Gì? Chức Năng Enzyme Protein: Ví Dụ
  • Nêu Điểm Khác Nhau Giữa Adn Và Proteina. Cấu Trúc Adn Và Prôtêin Khác Nhau Ở Những Điểm Cơ Bản Nào? Những Chức Năng Cơ Bản Của Protein ? B. Sự Khác Nhau Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Adn ; Arn Và Protein .
  • Đâu Không Phải Là Một Trong Những Chức Năng Chính Của Prôtêin ?
  • Huyết Tương Là Gì? Chức Năng Của Huyết Tương
  • Chủ đề :

    Hướng dẫn Trắc nghiệm Online và Tích lũy điểm thưởng

    CÂU HỎI KHÁC

    • Khi nói về kim loại, phát biểu nào sau đây sai ?
    • Cho 0,25 mol H2NC3H5(COOH)2 (axit glutamic) vào V ml dd H2SO4 0,2M thu được dung dịch X. Cho NaOH vào dung dịch X.
    • Biết rằng a mol chất béo X có thể cộng hợp tối đa với 4a mol Br2 trong dung dịch.
    • Thuốc thử được dùng để phân biệt Gly-Ala-Gly với Gly-Ala là:
    • Các quá trình sau: (a). Cho dung dịch Al(NO3)3 tác dụng với dung dịch NH3 dư.(b).
    • Cho m gam amin đơn chức bậc một X tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl thu được (m+7,3) gam muối.
    • Metyl amin cũng tạo được phức chất với một số ion giống như NH3.
    • Công thức hoá học của supephotphat kép là:
    • Cho dãy chuyển hóa sau: .Các chất X, Y, Z lần lượt là :
    • Trên cửa các đập nước bằng thép thường thấy có gắn những lá kẽm mỏng.
    • Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, saccarozơ, etylamin, gly-ala, tinh bột.
    • Cho biết câu sai trong các câu sau:
    • Glucozơ không thuộc loại:
    • Mẫu nước cứng chứa các ion: Ca2+, Mg2+, HCO3-, Cl−, SO42-. Chất được dùng để làm mềm mẫu nước cứng trên là:
    • Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm khí X tác dụng với chất rắn Y, nung nóng sinh ra khí Z: Phương trình hóa học c�
    • Cho: PE; PVC; cao su buna; nilon-6; thuỷ tinh hữu cơ; nilon-6,6; nitron; tơ tằm; bông; tơ axetat; tơ visco. Số polime tổng hợp là:
    • Khi điện phân NaCl nóng chảy (điện cực trơ), tại catot xảy ra ?
    • Để biến các chất béo chứa axit không no thành chất béo chứa gốc axit no, người ta thực hiện quá trình:
    • Kết quả thí nghiệm của các dung dịch X, Y, Z, T với các thuốc thử được ghi lại dưới bảng sau: Mẫu thử T
    • Cho các phát biểu sau:(a) Chất béo là trieste của glixerol và axit béo.(b) Glucozơ thuộc loại monosacarit.
    • Câu trả lời nào bên dưới là đúng?
    • Đun nóng 1,5g este có công thức C2H4O2 trong KOH thu được m gam muối, giá trị m là?
    • Số este có công thức phân tử C4H8O2 mà khi thủy phân thu được sản phẩm có khả năng tráng bạc là:
    • X là sản phẩm sinh ra khi cho glucozơ tác dụng với H2.
    • Cho các phát biểu sau :(a) Metylamin, amoniac và anilin đều đều làm giấy quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh(b) Khi đun n�
    • Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Ba, BaO, Al và Al2O3 vào nước dư, thu được dung dịch Y và 5,6 lít H2 (đktc).
    • Cho 0,4 mol Mg vào dung dịch chứa 0,2 mol Cu(NO3)2 và 0,3 mol Fe(NO3)3.
    • Cho m gam hỗn hợp X gồm Mg và Al vào dung dịch HCl dư thu được 16,8 lít khí.
    • Hỗn hợp A gồm 0,3 mol C2H4 và 0,2 mol H2. Đun nóng hỗn hợp A có Ni làm xúc tác, thu được hỗn hợp B.
    • Trộn 200 ml dung dịch KHCO3 0,5M và K2CO3 0,5M với 200 ml dung dịch chứa NaHCO3 0,5M và Na2CO3 0,5M vào dung dịch X.
    • Để 5,04 gam bột sắt trong không khí, sau một thời gian thu được 5,68 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe2O3, Fe3O4.
    • Điện phân (bằng điện cực trơ, có màng ngăn) dung dịch chứa 0,01 mol Fe2(SO4)3 và 0,06 mol HCl với dòng điện 1,3403
    • Đun nóng 46,88 gam hỗn hợp A gồm 2 peptit X (XxHyOzN4) và Y (CnHmNtO7) cần dùng 340 ml dung dịch NaOH 2M chỉ thu được dung dịch
    • Hòa tan hết X gồm 5,6 gam Fe; 27 gam Fe(NO3)2 và m gam Al trong dung dịch chứa 0,61 mol HCl.
    • Thủy phân hoàn toàn một este E trong 500ml dung dịch NaOH 3M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 135,6 gam chất rắn và

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Protein Trong Dinh Dưỡng
  • Protein Là Gì Và Chúng Có Chức Năng Như Thế Nào?
  • Protein Là Gì? Vai Trò Quan Trọng Của Protein Đối Với Cơ Thể
  • Protein Là Gì? Tầm Quan Trọng Của Protein Với Cơ Bắp Và Cuộc Sống
  • Vai Trò Của Protein Trong Cuộc Sống Nhom306Sh Ppt
  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản Trong Mạch Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Ứng Dụng Của Các Linh Kiện Điện Tử Là Gì?
  • Giáo Trình Điện Tử Cơ Bản/các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Ic Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Ic
  • Thợ Sửa Chữa Điện Nước Tại Hà Nộì Giá Từ 100.000(Có Bảo Hành)
  • Công Nghệ 12 Bài 8: Mạch Khuếch Đại
  • Bạn sẽ thấy điện trở ở mọi nơi. Và như tên gọi của nó, điện trở chống lại dòng điện.

    Nhưng bạn có thể tự hỏi: Tôi sử dụng nó để làm gì?

    Bạn sử dụng điện trở để điều khiển điện áp và dòng điện trong mạch điện bằng cách sử dụng định luật Ohm.

    Giả sử bạn có pin 9V và bạn muốn bật đèn LED sáng.

    Nếu bạn kết nối pin trực tiếp với đèn LED, một dòng điện lớn sẽ đi qua đèn LED.

    Mặc dù đèn LED có thể chịu được, nhưng nó sẽ rất nóng và cháy sau một khoảng thời gian ngắn sử dụng.

    Nhưng nếu bạn đặt một điện trở mắc nối tiếp với đèn LED, bạn có thể kiểm soát dòng điện đi qua đèn LED.

    Trong trường hợp này, chúng ta gọi nó là điện trở giới hạn dòng điện.

    Bạn có thể sạc và xả nó giống như pin.

    Tụ điện thường được sử dụng để tạo thời gian trễ trong mạch điện.

    Ví dụ để nhấp nháy ánh sáng.

    Nó thường được sử dụng để loại bỏ độ nhiễu, hoặc làm cho điện áp cung cấp trong mạch ổn định hơn.

    Có nhiều loại tụ điện. Thông thường, người ta chia chúng thành tụ điện phân cực và không phân cực.

    Nhưng bạn cũng không cần quá lo vì thực tế nó cũng không khó khăn lắm đâu.

    Bạn có thể xem transistor theo một cách đơn giản như là công tắc điều khiển bằng tín hiệu điện.

    Nếu đặt một hiệu điện thế khoảng 0,7 vôn giữa cực nền (base) và cực phát (emitter), tức là bạn bật nó lên.

    Lưu ý rằng điều này chỉ đúng với transistor NPN. Ngoài ra còn có các loại khác, nhưng chúng ta sẽ quan tâm nó sau.

    Ngoài 2 trạng thái bật tắt, nó còn có một hiệu ứng khác bằng cách điều khiển dòng điện đi qua cực nền của nó.

    Một dòng điện nhỏ trên cực nền có thể tạo ra dòng điện lớn gấp 100 lần (tùy thuộc vào transistor) thông qua cực thu (collector) và cực phát (emitter). Chúng ta có thể sử dụng hiệu ứng này để xây dựng các bộ khuếch đại.

    Nó chỉ là một cuộn dây, và bạn có thể tự tạo ra một cuộn cảm bằng cách quấn cuộn dây.

    Đôi khi cuộn dây được quấn xung quanh một lõi kim loại.

    Cuộn cảm thường được sử dụng trong các bộ lọc.

    Nó không có gì bí ẩn hay huyền diệu.

    Nó chỉ là một mạch điện tử đã được thu nhỏ để vừa với một con chip.

    Nó có thể là một bộ khuếch đại, có thể là một bộ vi xử lý, nó có thể là một USB để chuyển đổi nối tiếp Nó có thể là bất cứ cái gì!

    Để tìm ra một IC cụ thể, bạn có thể đọc datasheet của nó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Linh Kiện Điện Tử Cơ Bản
  • Bài 19. Mối Quan Hệ Giữa Gen Và Tính Trạng
  • Điều Hòa Và Biểu Hiện Gen Ở Sinh Vật Bậc Cao
  • Vật Lí 11 Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điôt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Bài 18: Thực Hành: Khảo Sát Đặc Tính Chỉnh Lưu Của Điốt Bán Dẫn Và Đặc Tính Khuếch Đại Của Tranzito
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100