Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tiếp Công Dân Cấp Huyện

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Tiếp Công Dân Của Cấp Huyện
  • Bàn Về Mô Hình Tổ Chức Tiếp Công Dân Hiện Nay Ở Việt Nam Và Một Số Kiến Nghị
  • Luật Tiếp Công Dân 2013, Luật Số 42/2013/qh13
  • Chi Tiết Nhất Về Công An Huyện Mỹ Đức
  • Địa Chỉ Công An Huyện Thanh Trì
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân cấp huyện được quy định tại Nghị định 64/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật Tiếp công dân như sau:

    1. Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện:

    a) Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban Tiếp công dân;

    b) Điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của Ban Tiếp công dân cấp huyện với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện;

    2. Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách pháp luật.

    3. Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

    a) Phân loại, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ban Tiếp công dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện;

    b) Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân cấp huyện và của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

    4. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh:

    a) Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do Ban Tiếp công dân cấp huyện chuyển đến;

    b) Chủ trì, phối hợp với đại diện cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở và cơ quan thanh tra nhà nước cùng cấp kiểm tra việc tiếp nhận, giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh mà Ban Tiếp công dân cấp huyện chuyển đến khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

    5. Tổng hợp tình hình, kết quả công tác tiếp công dân thuộc phạm vi trách nhiệm của Ban tiếp công dân cấp huyện; của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện; báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện, thanh tra huyện, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    6. Tổ chức tiếp, xử lý trường hợp nhiều người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh về cùng một nội dung:

    b) Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân, xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại Trụ sở tiếp công dân cấp huyện;

    c) Phối hợp với cơ quan công an, Ủy ban nhân dân nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

    7. Phối hợp với Thanh tra huyện tham mưu giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp trong việc:

    a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

    b) Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn;

    c) Hướng dẫn nghiệp vụ đối với công chức, viên chức làm nhiệm vụ tiếp công dân của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    8. Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra Công An Cấp Huyện
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Kỳ Tiến Trang Điện Tử Xã Kỳ Tiến
  • Xây Dựng Công An Cấp Huyện Vững Mạnh Toàn Diện, Đáp Ứng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Bảo Đảm An Ninh, Trật Tự Trong Tình Hình Mới
  • Xây Dựng Toàn Diện Công An Cấp Huyện Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Bảo Vệ Antt
  • Công Chức Địa Chính Xã, Phường
  • Nhiệm Vụ Tiếp Công Dân Của Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Mô Hình Tổ Chức Tiếp Công Dân Hiện Nay Ở Việt Nam Và Một Số Kiến Nghị
  • Luật Tiếp Công Dân 2013, Luật Số 42/2013/qh13
  • Chi Tiết Nhất Về Công An Huyện Mỹ Đức
  • Địa Chỉ Công An Huyện Thanh Trì
  • Chi Tiết Nhất Về Công An Huyện Hoài Đức
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của ban tiếp công dân cấp huyện được quy định cụ thể tại Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014 ngày 26/6/2014 của Chính phủ.

    Ông Nguyễn Đình Thâm ở tỉnh Hải Dương hỏi:

    Thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo thì UBND huyện có thẩm quyền tiếp công dân, giải quyết khiếu nại như thế nào? Khi công dân gửi đơn, huyện cứ chuyển đơn lòng vòng hết cơ quan này đến cơ quan khác có đúng không? Nhất là đơn khiếu nại ở xã nhưng chưa được giải quyết thỏa đáng?

    Trả lời:

    Theo Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014 ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân thì nhiệm vụ, quyền hạn của ban tiếp công dân cấp huyện cụ thể như sau:

    Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện:

    Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của ban tiếp công dân; điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của ban tiếp công dân cấp huyện với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

    Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách pháp luật.

    Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của ban tiếp công dân cấp huyện và của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

    Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do ban tiếp công dân cấp huyện chuyển đến…

    Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân. Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

    Phối hợp với cơ quan công an, UBND địa phương nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

    Phối hợp với thanh tra huyện tham mưu giúp chủ tịch UBND cùng cấp trong việc: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND xã, phường, thị trấn.

    Từ những quy định nêu trên thì ban tiếp công dân thuộc UBND huyện có nhiệm vụ phân loại và hướng dẫn công dân đến khiếu nại và chuyển đơn cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết là đúng pháp luật và huyện có quyền kiểm tra, thanh tra việc giải quyết khiếu nại, tiếp công dân của UBND xã.

    LG. Minh Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tiếp Công Dân Cấp Huyện
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra Công An Cấp Huyện
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Kỳ Tiến Trang Điện Tử Xã Kỳ Tiến
  • Xây Dựng Công An Cấp Huyện Vững Mạnh Toàn Diện, Đáp Ứng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Bảo Đảm An Ninh, Trật Tự Trong Tình Hình Mới
  • Xây Dựng Toàn Diện Công An Cấp Huyện Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Bảo Vệ Antt
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Uỷ Ban Nhân Dân Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Huyện Thường Xuân
  • Nóng: Facebook Messenger Chuẩn Bị Có Chức Năng “thu Hồi Tin Nhắn”
  • Cách Sử Dụng Chức Năng Undo Và Redo Khi Soạn Thảo Văn Bản Trên Iphone
  • Vitamin D Là Gì? Vai Trò Của Vitamin D Với Cơ Thể?
  • # Vitamin D Là Gì? Tác Dụng & Cách Bổ Sung Cho Cơ Thể
  • Ủy ban nhân dân

    1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

    2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

    Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

    6. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

    Ad Min

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Luật Chơi Uno Mở Rộng Chi Tiết Dành Cho Lính Mới
  • Các Phiên Bản Uno Mở Rộng Và Biến Thể Mà Bạn Nên Biết
  • Cách Chơi Uno Mở Rộng Mà Người Yêu Thích Uno Nên Biết
  • Luật Chơi Uno Mở Rộng Và Các Chiến Thuật “sốt Xình Xịch”
  • Vai Trò Của Tuyến Tụy Trong Hệ Thống Nội Tiết
  • Về Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Dân Vận Huyện Uỷ.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Thú Y Trên Địa Bàn Cấp Xã
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Nâng Cao Vai Trò Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Trong Công Tác Giám Sát
  • Mức Phụ Cấp Của Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Kiêm Thôn Đội Trưởng Từ 01/07/2019
  • Nhà Nước Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Chxhcn Việt Nam
  • I. Về chức năng nhiệm vụ của Ban dân vận Huyện uỷ.

    Căn cứ hướng dẫn số 01/HDLB-TC-DV ngày 25/5/2000 của Ban Dân vận Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương.

    Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận huyện ủy như sau:

    1. Chức năng:

    Ban Dân vận Huyện uỷ là một Ban thuộc hệ thống các Ban xây dựng Đảng, là cơ quan tham mưu của cấp ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Huyện uỷ về công tác dân vận của Đảng, trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc .

    2. Nhiệm vụ

    – Nghiên cứu, tham mưu với cấp ủy những chủ trương về công tác dân vận; chuẩn bị, tham gia chuẩn bị các quyết định của Đảng về công tác dân vận; thẩm định các đề án về công tác dân vận trước khi trình cấp ủy; tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo những vấn đề cụ thể về công tác dân vận trong hệ thống chính trị (trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc ).

    – Hướng dẫn các cấp ủy, các tổ chức Đảng thực hiện các nghị quyết chủ trương của cấp trên; hướng dẫn khối dân vận, cấp ủy cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ.

    – Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện uỷ triển khai công tác tổ chức và cán bộ trong khối theo quy định của cấp ủy; đề xuất việc bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ trong khối thuộc diện cấp ủy quản lý, kiến nghị những biện pháp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân vận; tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận cho cán bộ của hệ thống chính trị; tham gia công tác xây dựng Đảng ở các Đảng bộ cơ quan khối Dân vận.

    I. Về chức năng nhiệm vụ của Ban dân vận Huyện uỷ.

    Căn cứ hướng dẫn số 01/HDLB-TC-DV ngày 25/5/2000 của Ban Dân vận Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế cán bộ của Ban Dân vận địa phương.

    Ban Tổ chức Trung ương, Ban Dân vận Trung ương hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ của Ban Dân vận huyện ủy như sau:

    1. Chức năng:

    Ban Dân vận Huyện uỷ là một Ban thuộc hệ thống các Ban xây dựng Đảng, là cơ quan tham mưu của cấp ủy, mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ Huyện uỷ về công tác dân vận của Đảng, trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc .

    2. Nhiệm vụ

    – Nghiên cứu, tham mưu với cấp ủy những chủ trương về công tác dân vận; chuẩn bị, tham gia chuẩn bị các quyết định của Đảng về công tác dân vận; thẩm định các đề án về công tác dân vận trước khi trình cấp ủy; tham mưu giúp cấp ủy chỉ đạo những vấn đề cụ thể về công tác dân vận trong hệ thống chính trị (trong đó có công tác tôn giáo, dân tộc ).

    – Hướng dẫn các cấp ủy, các tổ chức Đảng thực hiện các nghị quyết chủ trương của cấp trên; hướng dẫn khối dân vận, cấp ủy cấp dưới về chuyên môn nghiệp vụ.

    – Phối hợp với Ban Tổ chức Huyện uỷ triển khai công tác tổ chức và cán bộ trong khối theo quy định của cấp ủy; đề xuất việc bố trí, sử dụng, đề bạt cán bộ trong khối thuộc diện cấp ủy quản lý, kiến nghị những biện pháp quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng cán bộ dân vận; tổ chức hướng dẫn bồi dưỡng nghiệp vụ dân vận cho cán bộ của hệ thống chính trị; tham gia công tác xây dựng Đảng ở các Đảng bộ cơ quan khối Dân vận.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tạp Chí Dân Vận Số 7/2015
  • Quy Chế Hoạt Động, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Ban Dân Vận Quận Ủy Ba Đình
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam Ngày 24 Tháng 8 Năm 1998
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thông Tấn Xã Việt Nam
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tiếp Công Dân Thành Phố Hà Nội

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Công Tác Xã Hội Đà Nẵng, Tư Vấn Sức Khỏe, Kỹ Năng Sống, Tự Kỷ,
  • Vai Trò Quan Trọng Của Công Tác Xã Hội Trong Bệnh Viện
  • Công Tác Xã Hội Bệnh Viện: Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Hiệu Quả Tích Cực Từ Xã Hội Hóa Hoạt Động Công Chứng
  • Đôi Điều Suy Nghĩ Về Việc Bố Trí Cán Bộ Làm Công Tác Văn Thư, Lưu Trữ Tại Ubnd Cấp Xã, Phường.
  • Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân thành phố Hà Nội

    Xuất bản lúc : 16:07 02/03/2017

    Ban Tiếp công dân là cơ quan đầu mối xử lý bước đầu tất cả các đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo qui định pháp luật; Phân loại, xử lý đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến UBND Thành phố, Ban Tiếp công dân Thành phố, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố…

    UBND thành phố Hà Nội vừa ban hành quyết định về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Tiếp công dân Thành phố. Theo đó, Ban Tiếp công dân Thành phố trực tiếp quản lý Trụ sở tiếp công dân thành phố Hà Nội; phối hợp cùng đại diện cơ quan, tổ chức hữu quan tổ chức, thực hiện việc tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân để tiếp nhận các kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật; là đầu mối tiếp nhận phân loại, đề xuất xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy trình của pháp luật; theo dõi, đôn đốc tiến độ giải quyết của các cơ quan, đơn vị, báo cáo kết quả với UBND Thành phố và các cơ quan có thẩm quyền của Thành phố.

    Ban Tiếp công dân cũng sẽ giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo đúng trình tự, thủ tục, đến đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết, chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo theo qui định pháp luật.

    Trong phân loại, xử lý đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo, Ban Tiếp công dân là cơ quan đầu mối xử lý bước đầu tất cả các đơn thư kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo theo qui định pháp luật; Phân loại, xử lý đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo được tiếp nhận trực tiếp tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố hoặc qua đường bưu điện hoặc do các cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền chuyển đến UBND Thành phố, Ban Tiếp công dân Thành phố, cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố. Hướng dẫn, chuyển đơn kiến nghị, phản ánh, khiếu nại, tố cáo đến cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết đối với đơn đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của Ban Tiếp công dân Thành phố, của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại Trụ sở tiếp công dân Thành phố.

    Quyết định cũng giao Trưởng ban Tiếp công dân Thành phố rà soát và ban hành Quy chế làm việc nội bộ của Ban Tiếp công dân Thành phố theo quy định.

    HỒNG NHUNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Lý Do Nên Mua Máy Xay Nấu Sữa Hạt Đa Năng Gia Đình?
  • Máy Xay Nấu Đa Năng Kangaroo Kg175Hb1 ⋆ Kangaroo Group
  • Top 12 Máy Xay Sinh Tố Đa Năng Tốt Nên Mua Nhất Hiện Nay 2022
  • Top 20 Máy Xay Sinh Tố Tốt Nhất Trên Thị Trường Hiện Nay
  • Top 20 Máy Xay Sinh Tố Bán Chạy Nhất Hiện Nay Trên Thị Trường
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính
  • -Căn cứ Quy định số 14 -QĐ/TW, ngày 16/11/2001 của Bộ chính trị về thi hành Điều lệ Đảng cộng sản việt Nam.

    Căn cứ Hướng dẫn số: 2631 – HDLB/ TTVH -KG-TC,ngày 24/01/2003 của Ban Tư tưởng- Văn hoá Trung ương, Ban Khoa giáo Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương,

    – Căn cứ Quyết định số 386-QĐ/TU, ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy của Ban. Tuyến giáo Tình ủy

    Liên ban, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ – Ban Tổ chức Tỉnh uỷ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo huyện uy, thị uỷ, cụ thể như sau:

    I- Chức năng, nhiệm vụ

    1- Chức năng

    Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ là cơ quan tham mưu và giúp việc cho huyện uỷ, thị uỷ mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực huyện uỷ, thị uỷ về các mặt công tác tư tưởng – văn hoá -khoa giáo, biên soạn và bổ sung lịch sử đảng bộ địa phương

    2-Nhiệm vụ

    2.1- Nghiên cứu đề xuất:

    – Nghiên cứu, theo dõi, tổng hợp tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, những âm mưu thủ đoạn chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ ta trên lĩnh vực tư tưởng – văn hoá của các thế lực thù địch trên địa bàn huyện, thị xã; dự báo những diễn biến và xu hướng tư tưởng có thể xảy ra, kịp thời báo. cáo với cấp uỷ phương hướng, nhiệm vụ, nội dung, biện pháp giải quyết.

    – Chủ trì và tham gia chuẩn bị c ác đề án các nghị quyết, quyết định của cấp uỷ về công tạc tư tưởng -văn hoá, khoa giáo và biên soạn lịch sử Đảng bộ địa phương

    – Giúp huyện uỷ, thị trong việc đánh giá hoạt động và nghiên cứu đề xuất phương hướng, chính sách, cơ chế và giảipháp trên lĩnh vực công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo, lịch sử Đảng.

    – Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền địa phương trong việc vận dụng, thể chế hoá các chỉ thi, nghị quyết, quyết định của Trung ương, Tỉnh uỷ và huyện uỷ, thị uỷ về các lĩnh vực tư tưởng – ván hoá khoa giáo và lịch sử.

    2.3 -Hướng dẫn kiểm tra:

    – Giúp huyện uỷ,thị uỷ tổ chức nghiên cứu- quán triệt, hướng dẫn .triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng; kiểmtra các tổ chức đảng các ban, ngành đoàn thể trong việc thực lên các chỉ thị nghị quyết của Trung ương, Tỉnh.

    – Tổ chức thông tin thời sự, chính sách theo các chương trình của Ban cấp trên và sự chỉ đao của cấp uỷ cho cán bộ đảng viên .

    – Tổ chức mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên từ huyện, thị đến cơ sở; hướng dẫn và kiểm tra nội dung thông tin của các phương tiện thông tín đại chúng. Chuyển tải bản tin Thông báo nội bộ và các tài liệu đến các chi, đảng bộ trực thuộc huyện, thị uỷ

    Hướng dẫn tuyên truyền các ngày lễ lớn, các phong trào thi đua yêu nước trong đảng và trong xã hội ở địa phương.

    – Bối dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên , đội ngũ cán bộ trong cống táctuyên giáo ớ các chi , đảng bộ cơ sở .

    Sưu tìm, biên soạn lịch sử Đảng bộ huyện, thị xã; hướng dẫn, thẩm định việcbiên soạn lịch sử. Đảng bộ xã phường, thị trấn, tổ chức tuyên truyền phát huy truyền thống cách mạng của địa phương

    – Tham gia tổng kết thức tiễn, phát hiện những mô hình mới, nhân tố mới trong lĩnh vực công tác tư tưởng văn hoá và khoa giáo để cấp uỷ đảng cho ý kiến chỉ đạo kịp thời. Tổng kết kinh nghiệm công tác tuyên giáo ở địa phương và định kỳ báo cáo Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ và Thường trực, Thường vụ huyện, thị uỷ.

    2.4 -Tham gia công tác xây dựng Đảng xây dựng đội ngũ cán bộ tuyên giáo, trí thức ở địa phương:

    -Thamra ý kiến trong việc bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ trong khối.

    – Đề xuất với cấp trên về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng quản và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ tuyên giáo, văn nghệ sĩ và trí thức ở địa phương.

    – Phối hợp với các cơ quan chức năng, tham gia công tác xây dựng Đảng đối với các chi, đảng bộ thuộc khối tư tưởng – văn hoá và khoa giáo ở địa phương

    2.5: Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ uỷ quyền.

    – Chủ trì,phối hợp chỉ đạo định hướng chính trị,tư tưởng trong hoạt động của các cơ quan thuộc khối tư tưởng – vằn hoá, khoa giáo.

    -Theo dõi, giám sát, kiểm tra nội dung giáo dục lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn đạo đức công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức chính trị -xã hội và đặc biệt đối với trung tâm Bối dưỡng chính trị huyện, thị xã.

    – Giúp huyện uỷ, thị uỷ chỉ đạo công tác chính trị tư tưởng trong đội ngũ tri thức và học sinh, sinh viên ở địa phương.

    II- Tổ chức bộ máy và biên chế.1-Tổ chức bộ máy:

    Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ sắp xếp theo hướng sau:

    – Bộ phận Tuyên truyền

    – Bộ phận Khoa giáo

    – Bộ phận Lịch sử đảng

    2- Lãnh đạo Ban:

    Ban do một đồng chí Uỷ viên Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ làm Trưởng ban và từ 1 đến 2 đồng chí Phó trưởng ban, trong đó một đồng chí lãnh đạo Ban phụ trách công tác khoa giáo.

    3- Biên chế:

    Căn cứ tổng biên chế Đảng, đoàn thể đã được tỉnh giao, Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ quyết định biên chế Ban Tuyên giáo theo chức danh tiêu chuẩn với khung từ 5 đến 7 người.

    III- Chế độ làm việc1-Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

    – Tổ chức Hội nghị hướng dẫn về nghiệp vụ công tác tư tưởng văn hoá Khoa giáo và lịch sử; triển khai thực hiện nghị quyết hỉ thị, quyết định của Trung ương, Tỉnh uỷ và huyện uỷ, thi uỷ về các mặt công tác này đối với cấp uỷ cấp dưới và các tổ chức đảng trực thuốc huyện uy, thị uỷ.

    Cử Lãnh đạo hoặc cán bộ tham dự các cuộc họp của cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và các ban ngành bàn về công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo và lịch sử đảng bộ địa phương.

    – Định kỳ hàng tháng, 6 tháng hoặc bất thường Ban Tuyên giáo báo cáo với Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ về tình hình công tác và những đề xuất kiến nghị của Ban.

    – Có trách nhiệm phối hợp với các bàn của huyên uỷ, thị uỷ trong việc nghiên cứu, triển khai, kiểm tra và tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh uỷ và của huyện uỷ về công tác xây dựng Đảng nói chung, về công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo và lịch sử Đảng nói riêng.

    2 – Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành, Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ về toàn bộ công việc của Ban. Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước cấp uỷ và Trưởng ban về các công việc được phân công.

    – Chương trình công tác năm.

    – Các đề án .trình Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, thị xã.

    – Tham gia ý kiến về nhân sự trong khối.

    – Xác định nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân trong Ban. Ban Tuyên giáo làm việc theo chương trình kế hoạch; có sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác.

    Căn cứ vào Hướng dẫn này, Ban Tuyên giáo phối hợp với Ban tổ chức tham mưu với Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ ban hành Quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ và xây dựng quy chế làm việc cụ thể, đồng thời hướng dẫn hoạt động công tác tuyên giáo của chi, đảng bộ trực thuộc cho sát hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở địa phương.

    Hướng dẫn này thay thế các hướng dẫn trước đây về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Tổ Chức
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Tổ Chức (Tiết 1)
  • Bài 2: Vai Trò Của Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Vai Trò Của Trung Gian Tài Chính
  • Chức Năng Của Các Định Chế Tài Chính Trung Gian
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Ban Dân Vận Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Sáp Nhập Trung Tâm Bồi Dưỡng Chính Trị Vào Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy: Hiệu Quả, Thuận Lợi
  • Huyện Ủy Và Các Ban Thuộc Huyện Ủy
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Huyện Ủy Lạc Sơn
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Huyện Ủy Lạc Sơn
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Bình Xuyên
  • Theo Điều 8, Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành ủy

    1- Chức năng

    Là cơ quan tham mưu của tỉnh uỷ mà trực tiếp, thường xuyên là ban thường vụ và thường trực tỉnh uỷ về công tác dân vận (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo).

    2- Nhiệm vụ

    2.1- Nghiên cứu, đề xuất:

    a) Những chủ trương, giải pháp về công tác dân vận của tỉnh uỷ và ban thường vụ tỉnh uỷ. Chủ trì hoặc giam gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình công tác dân vận của tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    b) Tham mưu cho tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    c) Theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (bao gồm cả tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân) để báo cáo và tham mưu với tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    d) Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận.

    2.2- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

    a) Việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ trị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận.

    b) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể nhân dân nắm tình hình tư tưởng, tâm trạng, nguyện vọng trong nhân dân và phong trào quần chúng để kịp thời báo cáo, tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo tốt công tác dân vận và xử lý những vấn đề mới phát sinh.

    c) Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp uỷ và cán bộ làm công tác dân vận của các cấp trong đảng bộ tỉnh.

    d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền trong việc thể chế hoá nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    2.3- Phối hợp:

    a) Với ban tổ chức tỉnh uỷ trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của ban dân vận tỉnh uỷ. Tham gia ý kiến về công tác cán bộ đối với đội ngũ cán bộ trong khối và cán bộ dân vận cấp uỷ trực thuộc theo phân cấp quản lý.

    c) Với Mặt trận Tổ quốc tỉnh để vận động nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số và chức sắc trong tôn giáo.

    d) Với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và hội quần chúng cấp tỉnh tham gia công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

    2.4. Thẩm định, thẩm tra:

    a) Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    2.5- Thực hiện một số nhiệm vụ do ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ giao:

    a) Giúp cấp uỷ nắm tình hình và tham mưu cho cấp uỷ chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, hội quần chúng ở địa phương.

    b) Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; nắm tình hình và tham mưu cho cấp uỷ chỉ đạo hoạt động công tác dân vận cảu các cơ quan nhà nước ở địa phương.

    c) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất với ban thường vụ tỉnh uỷ, Ban Dân vận Trung ương theo quy định.

    d) Thực hiện những công việc khác do tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ giao.

    3- Tổ chức bộ máy

    3.1- Lãnh đạo ban:

    Gồm trưởng ban và không quá 3 phó trưởng ban. Ban Dân vận Thành uỷ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 4 phó trưởng ban.

    3.2- Các đơn vị trực thuộc:

    – Văn phòng.

    – Phòng Đoàn thể và các hội.

    – Phòng Dân vận các cơ quan nhà nước.

    – Phòng Dân tộc và Tôn giáo.

    4- Biên chế:

    Biên chế chung của ban dân vận tỉnh uỷ từ 18-21 người. Ban Dân vận Tỉnh uỷ Thanh Hoá, Nghệ An từ 20-25 người; Ban Dân vận Thành uỷ Hà Nội, Ban Dân vận Thành uỷ Thành phố Hồ Chí minh từ 25-30 người.

    Điều 9. Về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức

    1- Về tiêu chuẩn chức danh

    Việc xác định tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc và cơ cấu ngạch công chức, viên chức trong mỗi cơ quan, đơn vị do các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ xây dựng, ban thường vụ tỉnh uỷ quyết định phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.

    2- Về cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức

    2.1- Đối với văn phòng tỉnh uỷ: bố trí cán bộ, công chức hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của văn phòng. Trong đó, phải có tối thiểu 60% biên chế trở lên làm công tác tham mưu, tổng hợp.

    2.2- Đối với cơ quan uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ khác: bảo đảm cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Trong đó, có tối thiểu từ 80% biên chế trở lên làm công tác tham mưu, tổng hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Huyện Ủy Bình Liêu
  • Mối Quan Hệ Giữa Bí Thư Huyện Ủy Và Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Huyện Trong Quá Trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa
  • Đặc Trưng Thẩm Quyền, Trách Nhiệm Của Bí Thư Huyện Ủy
  • #no.1 Dịch Vụ Gia Công, Sửa Chữa Dịch Vụ Gia Công, Sửa Chữa Xi Lanh Thủy Lực
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Của Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện
  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ủy Ban Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Ủy Ban Nhân Dân Xã Có Quyền Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Hay Không?
  • Lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;

    2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế – xã hội của xã, thị trấn.

    Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

    2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;

    3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;

    4. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;

    5. Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;

    2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn;

    3. Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;

    2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;

    3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

    4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh

    Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;

    2. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;

    3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

    Lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;

    3. Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá – thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;

    4. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;

    6. Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.

    Lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;

    2. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;

    3. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.

    Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;

    2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

    3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;

    5. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;

    2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;

    3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

    2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;

    4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

    5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.

    Việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

    5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh
  • Các Hình Dạng Của Cô Bé: Hình Ảnh Cấu Tạo Chức Năng
  • Cách Tạo Ảnh Chức Năng Cho Bài Viết WordPress
  • Nguồn Gốc Phát Triển, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Vai Trò, Thành Phần Và Chức Năng Của Máu Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Kbnn Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì?
  • Giới Thiệu Về Kho Bạc Nhà Nước Tỉnh
  • Hình Thức Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Phân Loại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm, Phân Loại Và Chức Năng Của Văn Bản Quản Lý
  • Theo QĐ số 4526/QĐ-KBNN ngày 04/9/2019 của Tổng Giám đốc KBNN

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KBNN HUYỆN

    ( Theo QĐ số 4526/QĐ-KBNN ngày 04/9/2019 của Tổng Giám đốc KBNN) Vị trí và chức năng

    Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố và Kho bạc Nhà nước khu vực trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật.

    Nhiệm vụ

    1. Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:

    a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật.

    b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    c) Thực hiện lập báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo quy định.

    d) Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    3. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    4. Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:

    a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật:

    a) Tiếp nhận, kiểm tra thông tin tài chính do các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp theo quy định của pháp luật.

    b) Lập và gửi Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính đồng cấp để biết theo quy định của pháp luật.

    6. Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    7. Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các đơn vị, tổ chức có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện; mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    8. Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.

    9. Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định.

    11. Thực hiện công tác pháp chế, công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định.

    12. Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    13. Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.

    14. Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.

    15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao.

    Quyền hạn

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có quyền:

    1. Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    2. Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    Cơ cấu tổ chức

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.

    Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có Giám đốc và Phó Giám đốc.

    Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị.

    Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

    Biên chế và kinh phí hoạt động

    1. Kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước cấp huyện được cấp từ nguồn kinh phí của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và các khoản thu khác theo quy định.

    2. Biên chế của Kho bạc Nhà nước cấp huyện do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế được giao.

    Quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã

    1. Được Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    2. Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2. Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn
  • So Ánh Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chue Nghĩa Với Nhà Nước Tư Bản Chủ Nghĩa Câu Hỏi 243484
  • Bài 9. Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Quốc Gia
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Vững Mạnh Toàn Diện
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban

    --- Bài mới hơn ---

  • Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Các Vụ, Văn Phòng Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cục Thuế Trực Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Thuế
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Các Chi Cục Thuế Được Quy Định Ra Sao?
  • 1 – Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban nhân dân:

    a) Chức năng và nhiệm vu ̣: Tham mưu tổng hợp cho Ủy ban nhân dân về hoạt động của Ủy ban nhân dân; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân.

    Chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua – khen thưởng cho phòng Nội vụ; tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước về công tác Dân tộc, từ phòng Dân tộc – Tôn giáo sau khi giải thể.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 18 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo UBND huyện: 04, gồm 01 Chủ tịch và 03 Phó Chủ tịch.

    – Thường trực HĐND: 02 (chuyên trách).

    – Lãnh đạo Văn phòng: 04 (01 Chánh VP và 03 phó Chánh văn phòng).

    – Công chức chuyên môn: 08.

    2 – Phòng Nội vụ:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý biên chế của Ủy ban nhân dân huyện; cán bộ, công chức xã, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua – khen thưởng; tôn giáo.

    Phòng Nội vụ được thành lập trên cơ sở tách ra từ phòng Nội vụ – Lao động, Thương binh và Xã hội, tiếp nhận thêm chức năng văn thư, lưu trữ nhà nước; thi đua khen thưởng từ Văn phòng HĐND và UBND huyện và chức năng tôn giáo từ phòng Dân tộc – Tôn giáo sau khi giải thể giải thể.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 7 lao động (hành chính: 06, sự nghiệp 01), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    – Viên chức sự nghiệp lưu trữ: 01.

    3 – Phòng Lao động – Thương binh và xã hội:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.

    Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội được thành lập trên cơ sở tách ra từ phòng Nội vụ – Lao động, Thương binh và xã hội, tiếp nhận thêm chức năng bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ Uỷ ban Dân số – Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế : 12 lao động (hành chính: 08, sự nghiệp: 04), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 05.

    – Viên chức: 04 (sự nghiệp quản trang: 01; Trung tâm dạy nghề: 03).

    4 – Phòng Tài chính – kế hoạch:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 09 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 06.

    5 – Phòng Giáo dục và đào tạo:

    .a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em, quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ, bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 1.099 lao động (hành chính: 08; sự nghiệp 1091), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng : 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 05.

    – Viên chức sự nghiệp giáo dục: 1.091 (gồm Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng, giáo viên dạy lớp do Phòng quản lý).

    6 – Phòng Văn hóa và Thông tin:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về văn hóa; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.

    Phòng Văn hóa và Thông tin được thành lập trên cơ sở thay đổi tên gọi của Phòng Văn hóa thông tin và Thể thao để tiếp nhận thêm chức năng gia đình từ Ủy ban Dân số – Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể; chức năng bưu chính, viễn thông và Internet từ phòng Hạ tầng kinh tế chuyển sang; tăng thêm chức năng quản lý nhà nước về du lịch, công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin, phát thanh, báo chí, xuất bản.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 14 lao động (hành chính: 06; sự nghiệp 08), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng : 04 (01 Trưởng phòng và 03 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 02.

    – Viên chức sự nghiệp văn hóa thông tin và thể thao: 8.

    7 – Phòng Y tế:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân, y tế cơ sở; y tế dự phòng, khám chữa bệnh phục hồi chức năng; y tế cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh, an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số (Tiếp nhận thêm chức năng về dân số từ Uỷ ban dân số Gia đình và Trẻ em sau khi giải thể).

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 60 lao động (hành chính: 06; sự nghiệp 54), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    – Viên chức sự nghiệp y tế: 54 (gồm Trưởng, phó trạm và cán bộ y tế ở các trạm y tế xã, thị trấn).

    8 – Phòng Tài nguyên và Môi trường:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển (bổ sung thêm chức năng khí tượng, thuỷ văn và biển).

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 08 lao động (hành chính: 07; sự nghiệp 01), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 03 (01 Trưởng phòng và 02 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 04.

    – Viên chức sự nghiệp phụ trách Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất: 01.

    9 – Phòng Tư pháp:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật, thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hòa giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 05 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 02 (01 Trưởng phòng và 01 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    10 – Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về nông nghiệp; lâm nghiệp; diêm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư, diêm nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã.

    Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn được thành lập trên cơ sở thay đổi tên gọi của Phòng Nông nghiệp – Thủy sản.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 12 lao động (hành chính: 07; sự nghiệp 05), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 04 (01 Trưởng phòng và 03 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 03.

    – Viên chức sự nghiệp Nông nghiệp và thủy sản: 05.

    11 – Phòng Công thương:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước, vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoa học và công nghệ.

    Phòng Công thương được thành lập trên cơ sở hợp nhất Phòng Công nghiệp – Thương mại và Khoa học công nghệ với Phòng Hạ tầng kinh tế. Chuyển giao chức năng quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông, cho Phòng Văn hóa và Thông tin.

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 10 lao động (hành chính: 09; sự nghiệp 01), trong đó:

    – Lãnh đạo phòng: 04 (01 Trưởng phòng và 03 Phó trưởng phòng).

    – Công chức chuyên môn: 05.

    – Viên chức sự nghiệp quản lý dự án đầu tư xây dựng: 01.

    12 – Thanh tra huyện:

    a) Chức năng và nhiệm vụ: Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng chống tham nhũng theo quy định của pháp luật (bổ sung thêm chức năng phòng chống tham nhũng).

    b) Cơ cấu tổ chức và biên chế: 05 lao động hành chính, trong đó:

    – Lãnh đạo 02 (01 Chánh thanh tra và 01 phó Chánh thanh tra).

    – Công chức chuyên môn 03.

    Như vậy, khi sắp xếp tổ chức bộ máy và biên chế của 12 cơ quan chuyên môn theo Nghị định số 14/2008/NĐ – CP ngày 04/02/2008 của Chính phủ, Ủy ban nhân dân huyện Duyên Hải sẽ có tổng biên chế 1.259 lao động, trong đó:

    – Biên chế hành chính: 94;

    – Biên chế sự nghiệp: 1.165, gồm:

    + Sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo: 1.094 (Giáo viên:1.091; dạy nghề:3)

    + Sự nghiệp Y tế: 54;

    + Sự nghiệp Văn hoá Thông tin và Thể thao: 08;

    + Sự nghiệp Nông nghiệp – Thủy sản : 05;

    + Sự nghiệp Lưu trữ : 01;

    + Sự nghiệp khác: 3 (Quản trang, Xây dựng, Tài nguyên – Môi trường)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật Về Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở ? Công Đoàn Có Được Kinh Doanh Hay Không ?
  • Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • Bài 4: Nội Dung, Phương Pháp Công Tác Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • 7/ Nội Dung Và Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở.
  • Tổ Trưởng Công Đoàn Là Gì? Một Số Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100