Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Bộ Là Gì?

--- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Các Cơ Quan Nhà Nước
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Trong Cơ Sở Giáo Dục
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chi bộ được thành lập tại các cơ quan, đơn vị khác nhau. Đây là tổ chức bao gồm những thành viên đã được xét duyệt tư cách Đảng viên và hoạt động sinh hoạt Đảng tại Chi bộ này. Thông thường, mỗi cơ quan, đơn vị nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hay tổ chức khác thành lập một Chi bộ để các Đảng viên có thể sinh hoạt cũng như bồi dưỡng về tư cách Đảng viên.

    Chi bộ đóng vai trò quan trọng, là tổ chức lãnh đạo chính trị cho các thành viên, nhân viên và cá nhân khác trong cơ quan, đơn vị, tổ chức đó. Đảm bảo việc thực hiện các đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, học tập là làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.

    2. Điều kiện thành lập Chi bộ

    Đối với cấp xã, phường, thị trấn muốn thành lập phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011 như sau: “Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện)…”

    Đối với các cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác muốn thành lập Chi bộ cơ sở thì cũng phải đáp ứng điều kiện tại Khoản 2 Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam năm 2011 như sau: ” Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở);

    Đối với các doanh nghiệp cũng cần đáp ứng điều kiện trên thì mới có thể thành lập Chi bộ tại đơn vị của mình.

    3. Chức năng nhiệm vụ của chi bộ

    Chức năng nhiệm vụ của chi bộ được ban hành trong các Văn bản Quy định của Ban Bí thư thuộc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền

    Nhiệm vụ của chi bộ ( Nhiệm vụ chính trị của chi bộ) ở cơ quan hay ở cấp xã, cấp huyện có những nhiệm vụ chi tiết cụ thể khác nhau do hoàn cảnh, phạm vi quản lý cũng như chức năng của chi bộ quyết định. Nhìn chung, Chi bộ có những nhiệm vụ chính là lãnh đạo trong các lĩnh vực, hoạt động sau như:

    – Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế – xã hội. Đảm bảo thực hiện theo các Nghị quyết của địa phương và cấp trên, thực hiện lãnh đạo theo pháp luật, cải cách môi trường để phát triển kinh tế.

    – Lãnh đạo công tác tư tưởng: về chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức tác phong Hồ Chí Minh, chủ trương đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, tư tưởng chống các quan điểm sai trái,…

    – Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ

    – Lãnh đạo xây dựng các tổ chức đảng bộ, chi bộ

    – Lãnh đạo công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng

    – Lãnh đạo xây dựng hệ thống chính trị cơ sở

    – Lãnh đạo các đoàn thể chính trị – xã hội

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Công An Xã
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công An Xã?
  • Các Loại Máy In Tốt, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Từng Loại
  • Máy In Đa Chức Năng Là Gì? Có Nên Sử Dụng Máy In Đa Chức Năng Không?
  • Máy In Đa Chức Năng Canon Chính Hãng
  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy Giám Sát Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Đối Với Chi Bộ Bưu Điện

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Cổ Phần Là Gì? Khái Niệm Và Đặc Điểm Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Tnhh Một Thành Viên Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm Chi Tiết
  • #1 Công Ty Tnhh Một Thành Viên Là Gì? Cơ Cấu Tổ Chức
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Lý Công Ty Tnhh Một Thành Viên
  • Công Ty Tnhh 1 Thành Viên Là Gì?
  • Vừa qua, Đoàn giám sát của Ban Thường vụ Huyện ủy do đồng chí Lê Văn Dân, Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy, Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy làm Trưởng đoàn đã tiến hành giám sát việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của chi bộ Bưu điện huyện Lương Sơn.

    Toàn cảnh buổi giám sát

    Bưu điện huyện Lương Sơn là đơn vị phục vụ và kinh doanh các dịch vụ Bưu chính viễn thông, trực thuộc Bưu điện tỉnh Hòa Bình. Tổng số có 16 cán bộ, công nhân viên; Chi bộ Bưu Điện là c hi bộ cơ sở, trực thuộc Huyện ủy Lương Sơn , tính đến thời điểm giám sát chi bộ có 7 đảng viên chính thức và là chi bộ không có cấp ủy; năm 2022, 2022, 2022 chi bộ được tổ chức đảng cấp trên đánh giá đạt chị bộ “trong sạch, vững mạnh”.

    Chi bộ x ác định được vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ trong việc lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; c ăn cứ vào Nghị quyết, Chương trình công tác, Quy chế làm việc toàn khóa, hàng năm ban hành các văn bản để lãnh đạo cán bộ, nhân viên và người lao động đề cao tinh thần trách nhiệm, tham gia xây dựng và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của cơ quan theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Công tác tổ chức, cán bộ được quan tâm ; Quy chế làm việc được quy định chặt chẽ, phân công nhiệm vụ rõ ràng cho cán bộ, nhân viên và người lao động phù hợp với từng bộ phận chuyên môn nghiệp vụ .

    Tuy nhiên, chi bộ Bưu điện cũng còn những hạn chế, khuyết điểm cần khắc phục như: Việc xây dựng Chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa và hàng năm chưa thật sự phù hợp với nhiệm vụ chính trị của chi bộ; một số ít cán bộ, đảng viên còn thụ động trong công việc, chất lượng hiệu quả giải quyết công việc chưa cao; v iệc phát huy tinh thần tự giác, tự phê bình và phê bình đối với của một số đồng chí đảng viên trong chi bộ ; việc lưu trữ hồ sơ, sổ sách còn sơ sài, chưa khoa học.

    Đoàn Giám sát yêu cầu Chi bộ Bưu điện : Tiếp tục nghiên cứu các văn bản của Đảng, của Nhà nước để nâng cao nhận thức và thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ của Chi bộ cơ sở. Tăng cường công tác giáo dục chính trị, tư tưởng cho Đảng viên, CBCNV , thường xuyên thực hiện tự phê bình và phê bình theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII gắn với thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”. Duy trì tốt mối quan hệ công tác với các cơ quan tham mưu, giúp việc Huyện ủy, Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy để được hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ.

    Thời gian để Chi bộ Bưu điện khắc phục những hạn chế, khuyết điểm và báo cáo kết quả về Ban Thường vụ Huyện ủy Lương Sơn qua Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy trước ngày 31/12/2018./.

    Bạch Xuân Thơ (Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Và Truyền Thông
  • Trang Chủ Bưu Điện Long An
  • Ban Hành Quy Chế Tổ Chức Hoạt Động Và Phân Công Nhiệm Vụ Ban Giám Đốc
  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Chung Của Trưởng Khoa
  • Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Cơ Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Lãnh Đạo
  • Nâng Cao Năng Lực Lãnh Đạo Của Đội Ngũ Giám Đốc Điều Hành Ở Việt Nam
  • Nâng Cao Vai Trò Lãnh Đạo, Chỉ Đạo, Điều Hành Của Viện Trưởng Vksnd Cấp Huyện
  • Những Câu Hỏi Phỏng Vấn Cho Vị Trí Lãnh Đạo Và Gợi Ý Câu Trả Lời
  • Nghệ Thuật Lãnh Đạo: Bảng Câu Hỏi Về Chức Năng Quản Lý.
  • QUY ĐỊNH

    VỀ CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ CƠ SỞ CƠ QUAN

    – Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng và các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khóa IX);

    – Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    – Căn cứ Pháp lệnh cán bộ, công chức và đặc điểm của cơ quan;

    Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan như sau:

    I- Chức năng

    Điều 1. Đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; tham gia lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ công tác của cơ quan; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, công chức và người lao động; xây dựng đảng bộ, chi bộ và cơ quan vững mạnh.

    II- Nhiệm vụ

    Điều 2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng.

    1- Lãnh đạo cán bộ, công chức và người lao động đề cao tinh thần trách nhiệm, tham gia xây dựng và thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ chính trị của cơ quan theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    2- Lãnh đạo cán bộ, công chức và người lao động phát huy tính chủ động, sáng tạo, làm tốt chức năng tham mưu, nghiên cứu, đề xuất và kiến nghị với lãnh đạo cơ quan về những vấn đề cần thiết; không ngừng cải tiến lề lối, phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao.

    3- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở cơ quan, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức và người lao động, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, sách nhiễu và các biểu hiện tiêu cực khác. Chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, cải thiện điều kiện làm việc của cán bộ, công chức và người lao động.

    4- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong cơ quan. Đoàn kết nội bộ, đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống âm mưu ”diễn biến hòa bình” của các thế lực thù địch, giữ gìn bí mật quốc gia, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của cơ quan.

    Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng

    1- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức tác phong Hồ Chí Minh cho cán bộ, công chức và người lao động; phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, tinh thần làm chủ, xây dựng tình đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên, quần chúng để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

    2- Kịp thời phổ biến, quán triệt để cán bộ, công chức và người lao động nắm vững và chấp hành đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của cơ quan; thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, kiến thức và năng lực công tác cho cán bộ, đảng viên.

    3- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng đấu tranh chống các quan điểm sai trái, chống tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bản vị, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; những biểu hiện mất dân chủ, gia trưởng, độc đoán, quan liêu, thiếu tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác và ý thức tổ chức, kỷ luật; phòng, chống sự suy thoái về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

    Điều 4. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.

    1- Cấp ủy tham gia xây dựng và lãnh đạo thực hiện chủ trương về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy và quy chế hoạt động của cơ quan.

    2- Cấp ủy tham gia ý kiến với ban cán sự đảng, đảng đoàn và lãnh đạo cơ quan về quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật … đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan. Lãnh đạo việc thực hiện các quyết định đó. Chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng.

    3- Cấp ủy đề xuất ý kiến để cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của cơ quan thuộc thẩm quyền của cấp trên.

    Điều 5. Lãnh đạo các đoàn thể chính trị – xã hội.

    1- Lãnh đạo các đoàn thể chính trị – xã hội trong cơ quan xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể; phát huy quyền làm chủ của cán bộ, công chức và người lao động, đẩy mạnh các phong trào thi đua, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

    2- Lãnh đạo các đoàn thể chính trị – xã hội và cán bộ, đảng viên, quần chúng tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụ của cơ quan.

    Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.

    1- Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực trong cơ quan. Thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.

    – Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.

    3- Cấp ủy xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý đảng viên, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt việc giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với chi ủy, đảng ủy cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; biểu dương, khen thưởng kịp thời những cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc, xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    4- Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình, chú trọng đối tượng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những quần chúng ưu tú, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

    5- Xây dựng cấp ủy có đủ phẩm chất, năng lực, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên, quần chúng tín nhiệm. Nói chung, bí thư cấp ủy phải là cán bộ lãnh đạo của cơ quan, tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ, đoàn kết, tập hợp được cán bộ, đảng viên và quần chúng.

    6- Cấp ủy thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm. Định kỳ hằng năm, cấp ủy tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.

    Điều 7. Đối với thủ trưởng cơ quan.

    1. Đảng bộ, chi bộ, cấp ủy bảo đảm và tạo điều kiện để thủ trưởng cơ quan thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được giao; thủ trưởng cơ quan bảo đảm và tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện Quy định này. Cấp ủy cơ quan thường xuyên phản ánh với ban cán sự đảng, đảng đoàn, lãnh đạo cơ quan ý kiến của đảng viên, quần chúng về việc thực hiện các nhiệm vụ và chính sách, chế độ trong cơ quan.

    3- Bí thư, thủ trưởng cơ quan phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức đảng khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong cơ quan. Khi đảng ủy, chi ủy cơ sở và thủ trưởng cơ quan có ý kiến khác nhau thì thủ trưởng cơ quan quyết định theo thẩm quyền và chịu trách nhiệm về quyết định đó, đồng thời cấp ủy và thủ trưởng cơ quan cùng báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Điều 8. Đối với các đoàn thể chính trị – xã hội.

    Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, cấp ủy làm việc với các đoàn thể, nắm định hình hoạt động của từng đoàn thể để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.

    Điều 9. Đối với cấp ủy và chính quyền địa phương.

    Cấp ủy xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với cấp ủy và chính quyền địa phương nơi có trụ sở cơ quan và nơi có cán bộ, đảng viên của cơ quan cư trú, để phối hợp công tác và quản lý cán bộ, đảng viên.

    IV- Điều khoản thi hành

    Điều 10. Tổ chức thực hiện.

    1- Các tỉnh ủy, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Trung ương, các cấp ủy cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

    2- Căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp ủy cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan xây dựng quy chế hoạt động cụ thể để thực hiện.

    Điều 11. Hiệu lực thi hành.

    Quy định này thay thế Quy định số 54-QĐ/TW, ngày 19-11-1992 của Ban Bí thư (khóa VII), có hiệu lực từ ngày ký và phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Về Hệ Thống Tổ Chức Bộ Máy Của Đảng Trong Thực Hiện Chức Năng Lãnh Đạo Đối Với Hệ Thống Chính Trị
  • Vai Trò Lãnh Đạo Trong Quản Trị Học
  • Các Khái Niệm Cơ Bản Về Lãnh Đạo
  • Khái Niệm, Nội Dung, Vai Trò Chức Năng Lãnh Đạo
  • Ông Phạm Nhật Vượng, Câu Chuyện Tạo Dựng Và Dẫn Dắt Thị Trường
  • Nhiệm Vụ Của Phó Bí Thư Chi Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Phân Công Nhiệm Vụ Trong Ban Chấp Hành Chi Bộ
  • Chi Ủy Là Gì? Nghị Quyết Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Của Chi Ủy
  • Tài Liệu Bồi Dưỡng Bí Thư Chi Bộ Và Cấp Ủy Viên Ở Cơ Sở
  • Một Số Kinh Nghiệm Trong Thực Hiện Các Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Trong Doanh Nghiệp Nhà Nước Còn Sở Hữu Vốn
  • Chi Bộ Cơ Quan, Xã, Phường, Thị Trấn: Nên Có Quy Định Cụ Thể Về Chức Năng, Nhiệm Vụ
  • Tiêu chuẩn của phó bí thư chi bộ

    Phó Bí thư chi bộ là chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trị. Vậy Phó Bí thư chi bộ cho chức năng, nhiệm vụ gì chúng ta cùng đi tìm hiểu.

    Vai trò của phó bí thư chi bộ

    1. Chức danh phó bí thư chi bộ được bầu khi nào?

    Đối với những chi bộ có ít Đảng viên. Cụ thể là dưới 9 Đảng viên thì không nhất thiết phải bầu phó bí thư chi bộ. Tùy theo nhu cầu của chi bộ có thể bầu hoặc không. Còn đối với những chi bộ có từ 9 Đảng viên trở lên thì bắt buộc phải bầu chức danh này. Chính vì vậy chúng ta thường thấy ở một số tổ chức Đảng không có chức danh phó bí thư chi bộ.

    Chức danh này thường do các đồng chí Chi ủy viên hoặc các đồng chí Đảng viên của chi bộ thực hiện. Và được bầu cử tại Đại hội cơ sở. Nếu chi bộ tiến hành bầu cử lần 1 nhưng không đồng chí nào đủ số phiếu để đảm nhận chức danh này. Thì có thể tiến hành bầu lần 2 và lần 3. Khi bầu đến lần thứ 3 vẫn không thành công thì cấp ủy cấp trên sẽ chỉ định một đồng chí đảm nhiệm chức danh này.

    2. Nhiệm vụ của phó bí thư chi bộ là gì?

    Phụ trách công tác kiểm tra, công tác giám sát, công tác kỷ luật Đảng viên, công tác đối với các đoàn thể, công tác tuyên truyền giáo dục cho Đảng viên và quần chúng. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này đòi hỏi người phó bí thư chi bộ phải có tư tưởng vững vàng, kiên định đi theo đường lối của Đảng. Phải nắm chắc tất cả các văn bản, nghị quyết của Đảng và nhà nước, các quy định điều lệ Đảng, nhiệm vụ của người Đảng viên. Phải am hiểu và có kiến thức ở tất cả các lĩnh vực chính trị, xã hội. Phải linh hoạt và nhạy bén.

    Thực hiện xây dựng kế hoạch hoạt động của chi bộ, đôn đốc các đảng viên tự xây dựng kế hoạch thực hiện, tổ chức kiểm tra theo định kỳ. Để thực hiện tốt nhiệm vụ này người phó bí thư chi bộ cần phải đạt được kỹ năng về lập kế hoạch, kỹ năng đánh giá.

    Thực hiện chủ trì các cuộc họp với chi bộ, họp thay khi bí thư chi bộ vắng mặt. Hoặc khi bí thư chi bộ ủy quyền. Đồng thời phải chịu trách nhiệm với chi bộ trong thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    Thực hiện soạn thảo văn bản, lập báo cáo về các chương trình được phụ trách. Chịu trách nhiệm về các văn bản và báo cáo đó. Để thực hiện được nhiệm vụ này đòi hỏi phải có kỹ năng về tin học, công nghệ thông tin, kỹ năng soạn văn bản, kỹ năng lập báo cáo.

    Để hoàn thành tốt tất cả các nhiệm vụ của phó bí thư chi bộ, phải có chuyên môn năng lực và phẩm chất đạo đức tốt. Có sự uy tín trong cộng đồng và là tấm gương sáng mẫu mực cho các đảng viên và quần chúng noi theo.

    3. Tiêu chuẩn làm bí thư chi bộ

    Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Quyết định 04/2004/QĐ-BNV quy định tiêu chuẩn cụ thể của bí thư chi bộ như sau:

    + Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

    + Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

    + Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trịtrở lên.

    + Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng và đô thị có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. ở khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Điện Tử Đảng Bộ Tỉnh Quảng Nam
  • Phát Huy Vai Trò Của Bí Thư Chi Bộ Thôn
  • Tiêu Chuẩn, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Chi Bộ
  • Trang Điện Tử Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy Cà Mau
  • Vai Trò Của Bí Thư Trong Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Nhiệm Vụ Của Chi Uỷ Và Công Tác Của Bí Thư Chi Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài 5: Một Số Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Chi Bộ Nông Thôn
  • Vai Trò Của Chi Bộ Đảng Trong Nhà Trường
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Trường Tiểu Học
  • Chi Bộ Quân Sự Cấp Xã Làm Tốt Chức Năng Tham Mưu Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Quốc Phòng, Quân Sự Địa Phương
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Chi Bộ Quân Sự Xã, Phường, Thị Trấn: Đi Vào Nền Nếp
  • NHIỆM VỤ CỦA CHI UỶ VÀ CÔNG TÁC CỦA BÍ THƯ CHI

    BỘ

    I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

    – Nắm được nhiệm vụ của chi uỷ, công tác của bí thư chi bộ trong quá trình

    lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiện nghị quyết.

    – Gắn lý luận với thực tiễn công tác, học đi đôi với hành tiếp tục đổi mới

    phong cách, phương thức lãnh đạo.

    – Khắc phục tình trạng “lấn sân” hoặc “khoán trắng” cho cơ quan đoàn thể

    trong chỉ đạo thực hiện nghị quyết.

    II. NỘI DUNG

    Gồm 2 phần:

    I- Nhiệm vụ của chi uỷ:

    1. lãnh đạo việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị của cấp trên

    2. lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

    3. Lãnh đạo công tác xây dựng chi bộ

    4. lãnh đạo các đoàn thể ở cơ sở

    II- Công tác của bí thư chi bộ:

    1.Vai trò và tiêu chuẩn của bí thư chi bộ

    2. Nhiệm vụ của bí thư chi bộ

    3. Bí thư chi bộ cùng chi uỷ chuẩn bị ra nghị quyết và triển khai thực hiện

    nghị quyết chi bộ

    III- THỜI GIAN

    Lên lớp: 4 tiết

    Thực hành một số bài tập tình huống

    IV- ĐỐI TƯỢNG

    Cấp uỷ, bí thư chi bộ trực thuộc đảng bộ phường

    V- PHƯƠNG PHÁP

    Người giảng:

    – Trực quan hoá bằng sơ đồ.

    – Lý luận được minh hoạ với tình hình thực tiễn của Đảng bộ cơ sở

    Người học:

    – Bám sát tài liệu bồi dưỡng cấp uỷ viên.

    – Tự ghi chép những ý chính của bố cục bài, đặc biệt ghi chép được các

    khâu, các bước của quy trình ra nghị quyết và tổ chức thực hienẹ nghị quyết.

    – Gắn thực tiễn công tác để chuẩn bị bài tập và thực hành một số tình huống

    tại lớp để hình thành kỹ năng công tác.

    KẾT LUẬN

    PHẦN NỘI DUNG CỦA BÀI

    I – NHIỆM VỤ CỦA CHI UỶ

    – Vị trí:

    Chi uỷ là cơ quan lãnh đạo của chi bộ, giữa hai kỳ đại hội chi bộ, chi uỷ có

    nhiệm vụ tổ chức, lãnh đạo tốt chức năng và nhiệm vụ của chi bộ.

    – Nhiệm vụ của chi uỷ:

    Điểm 2, Điều 24, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định: “Chi bộ lãnh

    đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; giáo dục, quản lý và phân công

    công tác cho đảng viên; làm công tác vận động quần chúng và công tác phát

    triển đảng viên; kiểm tra thi hành kỷ luật đảng viên; thu, nộp đảng phí”.

    – Vị trí của bí thư chi bộ:

    Bí thư chi bộ do đại hội chi bộ bầu là người đứng đầu chi bộ và đại diện chi

    uỷ, lãnh đạo mọi mặt công tác của chi bộ, có trách nhiệm tổ chức các hoạt động

    của chi uỷ theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tập thể lãnh đạo các nhân phụ

    trách.

    Chi uỷ có những nhiệm vụ chủ yếu sau:

    1. Lãnh đạo việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị của cấp trên

    – Tổ chức cho chi bộ nghiên cứu, quán triệt, nắm vững Nghị quyết, chỉ thị

    của cấp trên, trực tiếp là của đảng uỷ cơ sở

    – Bí thư chi bộ cùng tập thể chi uỷ xây dựng chương trình hành động của đơn

    vị và đưa ra chi bộ quyết định.

    – Triển khai chương trình hành động thực hiện nghị quyêt ở địa phương, đơn

    vị.

    – Chi uỷ chịu sự kiểm tra, giám sát về mọi mặt của cấp uỷ cấp trên. Chi uỷ

    phải thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ với cấp uỷ cấp trên

    – Chi uỷ có trách nhiệm góp ý kiến, phản ảnh những ý kiến của đảng viên và

    quần chúng đối với chủ trương, biện pháp lãnh đạo của cấp uỷ cấp trên

    2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở đơn vị

    – Nắm vững nhiệm vụ chính trị của đơn vị mình

    VD: Chi uỷ chi bộ nông thôn có nhiệm vụ lãnh đạo việc phát triển KT, VH,

    XH, QP-AN, xây dựng đảng và hệ thống chính trị

    – Tổ chức cho cán bộ, Đảng viên nghiên cứu, quán triệt đường lối, chủ

    trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các Nghị quyết, Chỉ thị,

    quy định, hướng dẫn công tác của cấp trên.

    – Tổ chức thực hiện các Nghị quyết đến nơi, đến chốn, có kết quả cụ thể rõ

    rệt.

    – Kiểm tra chấp hành nghị quyết chi bộ của đảng viên; kiểm tra hoạt động

    của chính quyền, các tổ chức đoàn thể cùng cấp trong việc trong việc thực hiện

    NQ của chi bộ

    – Chi uỷ lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch cán bộ. Bí thư Chi

    bộ cùng Chi uỷ lãnh đạo trực tiếp tổ chức đoàn thanh niên cùng cấp về phương

    hướng nhiệm vụ, tư tưởng, tổ chức và cán bộ.

    3. Lãnh đạo công tác xây dựng chi bộ

    a. Đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt Chi uỷ và Chi bộ

    – Mục đích của sinh hoạt chi uỷ, chi bộ: thực hiện chức năng lãnh đạo, giáo

    dục, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức đảng, nâng cao

    chất lượng đội ngũ đảng viên

    – Thực hiện đúng quy định tại điểm 2, điều 24 của Điều lệ Đảng “Chi bộ, chi

    uỷ họp thường lệ mỗi tháng 1 lần”

    – Chi uỷ cần làm tốt công tác kiểm tra, phát hiện và kiên quyết đưa ra khỏi

    đảng những phần tử thoái hoá, biến chất

    – Thường xuyên tiến hành công tác bồi dưỡng nguồn, phát triển đảng

    4. Lãnh đạo các đoàn thể ở cơ sở:

    – Chi ủy có trách nhiệm chăm lo xây dựng các đoàn thể nhân dân. Chỉ đạo,

    hướng dẫn, tạo điều kiện để các đoàn thể hoạt động có nề nếp, chất lượng và

    hiệu quả

    – Chi uỷ lãnh đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch cán bộ. Bí thư chi

    bộ cùng chi ủy lãnh đạo trực tiếp tổ chức đoàn thanh niên

    – Chi uỷ khuyến khích, tạo điều kiện để các đoàn thể vận động đoàn viên,

    hội viên thi đua thực hiện các nhiệm vụ, hoạt động có hiệu

    – Theo định kỳ, chi uỷ làm việc với người phụ trách và các đoàn thể để góp ý

    kiến trong việc lãnh đạo thực hiện đường lối chính sách của Đảng, nghị quyết

    của chi bộ và chương trình hành động của các đoàn thể

    – Chi uỷ lãnh đạo chặt chẽ việc tổ chức các kỳ đại hội, hội nghị công nhân

    viên chức, đại hội và hội nghị các tổ chức đoàn thể chính trị – xã hội

    Tóm lại: 4 nhiệm vụ của Chi uỷ nêu trên là sự thống nhất chặt chẽ đã được

    điểm 2, điều 24, Điều lệ Đảng cộng sản Việt Nam quy định.

    II – CÔNG TÁC CỦA BÍ THƯ CHI BỘ

    1. Vai trò và tiêu chuẩn của bí thư chi bộ

    a. Vai trò của bí thư chi bộ

    – Bí thư chi bộ là người đứng đầu Chi bộ và là người đại diện cho Chi uỷ, có

    trách nhiệm lãnh đạo mọi mặt công tác của Chi bộ.

    – Bí thư Chi bộ là người đại diện Chi bộ và Chi uỷ trước chính quyền và các

    đoàn thể quần chúng ở đơn vị.

    – Bí thư chi bộ có vai trò to lớn trong việc tổ chức hợp lý các hoạt động của

    đơn vị, là hạt nhân đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động của các tổ chức ở

    đơn vị.

    – Bí thư chi bộ là người giữ trọng trách cao nhất ở Chi bộ, Chi uỷ, đồng thời

    Bí thư chi bộ cũng là một Đảng viên trong Chi bộ.

    b. Tiêu chuẩn của Bí thư chi bộ

    Điểm 1, điều 12, Điều lệ ĐCSVN quy định: “Cấp uỷ viên phải có đủ tiêu

    chuẩn về phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, lối sống lành mạnh; chấp

    hành nghiêm chỉnh nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt Đảng, kỷ luật của Đảng và

    pháp luật của Nhà nước; có kiến thức và năng lực lãnh đạo tập thể, hoàn thành

    tốt nhiệm vụ được giao; đoàn kết cán bộ, đảng viên, được quần chúng tín

    nhiệm”.

    Theo tiêu chuẩn cán bộ trong thời kỳ mới thì Bí thư chi bộ phải là người:

    – Có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu độc lập dân tộc và

    CNXH, trung thành với Chủ nghĩa mác – Lê Nin và tư tưởng HCM;

    – Có đạo đức cách mạng và lối sống lành mạnh, trung thực, gương mẫu,

    được Đảng viên và nhân dân tín nhiệm.

    – Có năng lực, kiến thức, sức khoẻ, để hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được

    giao.

    Đây là 3 tiêu chuẩn của người Bí thư trong thời kỳ đổi mới, song thực tế ở

    các chi bộ trực thuộc Đảng bộ cơ sở hiện nay có một thực tế đang đặt ra: “Đến

    lượt phải làm” nhưng không vì thế mà hạ thấp tiêu chuẩn.

    Bác Hồ đã nói: “Một dân tộc, một Đảng và mỗi con người, ngày hôm qua là

    vĩ đại, có sức hấp dẫn lớn, không nhất định hôm nay và ngày mai vẫn được mọi

    người yêu mến và ca ngợi, nếu lòng dạ không trong sáng nữa, nếu sa vào chủ

    nghĩa cá nhân”.

    2. Nhiệm vụ của Bí thư chi bộ

    a. Bí thư chi bộ chịu trách nhiệm chung về công tác lãnh đạo của Chi uỷ,

    Chi bộ, đồng thời trực tiếp làm công tác tư tưởng.

    – Bí thư Chi bộ đề xuất để chi uỷ thống nhất phân công công tác cho từng chi

    ủy viên hoặc cho một số Đảng viên của Chi bộ theo nguyên tắc tập trung dân

    chủ, tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách.

    – Trong công tác tư tưởng, Bí thư chi bộ cần thường xuyên nắm sát tình hình

    và dự báo chiều hướng phát triển về tư tưởng của Chi bộ, nhất là những trường

    hợp cá biệt, đang có vướng mắc trong nhận thức tư tưởng

    – Xác định thời gian hoàn thành từng việc cụ thể, có việc phải hoàn thành

    ngay, có việc phải hoàn thành trong từng tháng, từng quý.

    – Có kế hoạch kiểm tra việc thực hiện nghị quyết

    Hai là: phân công trách nhiệm, phối hợp hoạt động của các tổ chức, cá

    nhân để thực hiện nghị quyết của chi bộ

    – Bí thư chi bộ cần phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho từng chi uỷ

    viên và Đảng viên để thực hiện tốt các nội dung của Nghị quyết.

    – Bí thư chi bộ phối hợp với người đứng đầu cơ quan, chính quyền, đoàn thể,

    bảo đảm triển khai thực hiện Nghị quyết một cách đồng bộ có hiệu quả.

    – Bí thư chi bộ nắm toàn diện, bao quát tình hình thực hiện nghị quyết chi bộ

    của các tổ chức trong đơn vị.

    Ba là: Kiểm tra, sơ kết, tổng kết

    Đây là bước có ý nghĩa quyết định đánh giá tính đúng đắn và hiệu quả của

    nghị quyết. Kiểm tra là một hoạt động thường xuyên của lãnh đạo chỉ đạo,

    không có kiểm tra là không có lãnh đạo. Bác hồ đã phê bình: Công văn túi áo,

    thông báo túi quần nhưng công việc không chạy. Kiểm tra phải được xem nó là

    quy trình khép kín: Kiểm tra ngay từ đầu (tiền kiểm), kiểm tra trong quá trình

    thực hiện và kiểm tra sau khi thực hiện nghị quyết (hậu kiểm).

    * Nội dung kiểm tra gồm:

    – Kiểm tra tinh thần và năng lực chấp hành nghị quyết của các tổ chức và cán

    bộ, đảng viên.

    – Kiểm tra những chỉ tiêu, giải pháp trong nghị quyết chưa phù hợp để điều

    chỉnh, bổ sung

    – Đánh giá kết quả hoạt động của từng bộ phận và cá nhân trong việc triển

    khai nghị quyết

    * Nội dung sơ kết, tổng kết gồm:

    – Xác định rõ kết quả, chất lượng đạt được.

    – Đánh giá đúng mức những ưu điểm, khuyết điểm trong quá trình tổ chức,

    chỉ đạo thực hiện.

    – Ngôn ngữ diễn đạt trong Nghị quyết phải trong sáng, chính xác, dễ hiểu.

    * Tổ chức thực hiện Nghị quyết

    Đây là khâu có ý nghĩa quyết định vì nó chuyển tải Nghị quyết vào cuộc

    sống, nó biến ý chí, tư tưởng, quyết tâm của Chi bộ thành hành động thực tiễn.

    Do đó, bí thư chi bộ phải làm tốt các bước sau:

    Tóm lại:

    – Ra nghị quyết và tổ chức thực hiện nghị quyết là một khoa học – khoa học

    công tác Đảng. Để hình thành và nâng cao kỹ năng công tác Đảng đòi hỏi phải

    nắm chắc các khâu, các bước và vận hành nó theo trình tự của quy trình công

    nghệ. Khắc phục tác phong tuỳ tiện, giản đơn, chủ quan trong các quy trình lãnh

    đạo và chỉ đạo.

    – Giúp các đồng chí đã nghiên cứu, đã làm bí thư, cấp uỷ hệ thống lại bổ

    sung và hoàn thiện kỹ năng. Những đồng chí chưa làm cấp uỷ, bí thư đây là cơ

    hội để tiếp nhận chuyển giao và ứng dụng trong công tác.

    KẾT LUẬN TOÀN BÀI

    – Nhiệm vụ của cấp uỷ, công tác của bí thư là những nội dung hết sức quan

    trọng trong toàn bộ công tác Đảng. Nó quyết định chất lượng lãnh đạo, sức

    chiến đấu của từng Chi bộ.

    – Để hình thành và nâng cao kỹ năng công tác Đảng đòi hỏi mỗ cấp uỷ viên,

    bí thư chi bộ nắm chắc các khâu, các bước trong quy trình ra nghị quyết, khắc

    phục tình trạng “lấn sân”, “buông lỏng” trong tổ chức thực hiện nghị quyết.

    MỘT SỐ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG.

    1. Đồng chí chuẩn bị ra nghị quyết lãnh đạo thường kỳ và thực hành chủ trì

    sinh hoạt chi bộ để ra nghị quyết lãnh đạo tháng?

    2. Đồng chí chuẩn bị ra nghị quyết chuyên đề về lãnh đạo xoá đói giảm

    nghèo ở khóm dân cư?

    3. Đồng chí xây dựng chương trình và chủ trì một buổi lễ kết nạp đảng viên

    mới

    4. Làm thế nào để nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ?

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Huy Vai Trò Của Chi Bộ Nông Thôn Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nông Thôn
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cảnh Sát Môi Trường
  • Tp Vinh Sẽ Bố Trí Công Chức Văn Phòng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội
  • Tiêu Chuẩn, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Chi Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Huy Vai Trò Của Bí Thư Chi Bộ Thôn
  • Trang Điện Tử Đảng Bộ Tỉnh Quảng Nam
  • Nhiệm Vụ Của Phó Bí Thư Chi Bộ
  • Mẫu Phân Công Nhiệm Vụ Trong Ban Chấp Hành Chi Bộ
  • Chi Ủy Là Gì? Nghị Quyết Và Triển Khai Thực Hiện Nghị Quyết Của Chi Ủy
  • Vai trò và nhiệm vụ của bí thư chi bộ

    Bí thư chi bộ là chức vụ quan trọng trong hệ thống chính trị. Vậy Phó Bí thư chi bộ cho chức năng, nhiệm vụ, vai trò gì chúng ta cùng đi tìm hiểu.

    Vai trò của bí thư chi bộ

    1. Bí thư chi bộ là gì?

    Bí thư chi bộ chính là những người đứng đầu cơ sở Đảng, giữ vai trò lãnh đạo. Chính vì vậy người ta thường ví họ là những linh hồn của Đảng. Do đó mỗi đồng chí đảm nhận chức vụ này cần phải có tinh thần trách nhiệm cao, có đủ năng lực, đủ sự nhiệt huyết thì mới có thể làm tốt được vai trò đầu tàu của mình.

    2. Vai trò của bí thư chi bộ

    Mỗi đồng chí là tấm gương sáng để các đảng viên trong cơ sở nơi theo. Là nơi để thu phục quần chúng, tập hợp quần chúng đi theo. Tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng.

    Thực hiện lãnh đạo theo nguyên tắc tập trung dân chủ, gần gũi với nhân dân, giải quyết và đáp ứng những nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

    Trong thực tế có rất nhiều người bí thư chi bộ bằng sự uy tín và năng lực của mình đã làm cho tình hình an ninh, chính trị xã hội tại cơ sở được chuyển biến tích cực.

    3. Nhiệm vụ của Bí thư chi bộ

    – Đề xuất tổ chức những hoạt động về lãnh chỉ đạo chi ủy

    Để hoàn thành được nhiệm vụ này đòi hỏi các đồng chí Bí thư phải chủ động đề xuất với chi ủy những nhiệm vụ của chi ủy viên chi bộ, giúp các ủy viên phát huy hết vai trò và trách nhiệm của mình.

    – Làm tốt công tác tư tưởng cho các ủy viên

    ể làm tốt nhiệm vụ của bí thư chi bộ đảng, yêu cầu các đồng chí phải bám sát thường xuyên tình hình tư tưởng của Đảng viên và quần chúng. Đưa ra những dự báo để chủ động có những giải pháp phù hợp. Thường xuyên tiếp xúc với quần chúng, gần gũi quần chúng, lắng nghe ý kiến của quần chúng. Để kịp thời nắm bắt được tư tưởng của quần chúng, nếu có những lệch lạc sẽ kịp thời uốn nắn.

    Cởi mở với chi ủy viên, hòa mình vào vị trí của mỗi ủy viên để tạo nên sự đồng thuận và đoàn kết. Thường xuyên cập nhật và phổ biến các nghị quyết của Đảng và Nhà nước đến Ủy viên và quần chúng. Đề cao cảnh giác đối với những hoạt động chống phá cách mạng. Giữ mối quan hệ chặt chẽ với cấp ủy, đảm bảo cho công tác tư tưởng tại cơ sở đi theo đúng đường lối của Đảng.

    – Chịu trách nhiệm trước chi ủy về việc giữ mối liên kết chặt chẽ với người đứng đầu các cơ quan và đơn vị. Nhằm đảm bảo cho thực hiện các nghị quyết lãnh đạo của Đảng được thắng lợi.

    Để thực hiện được tốt nhiệm vụ này, các đồng chí phải luôn xây dựng và bám sát các quy chế hoạt động của chi ủy, quy chế hoạt động của những người lãnh đạo cơ quan, đơn vị, nhằm bảo đảm bảo sự thống nhất. Thường xuyên học tập và trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn.

    – Thực hiện nhiệm vụ chủ trì việc ra Nghị quyết và tổ chức thực hiện các Nghị quyết.

    Để thực hiện được nhiệm vụ này, các đồng chí phải nắm vững được nội dung và ý nghĩa của mỗi buổi sinh hoạt, để vận dụng nội dung và hình thức sao cho phù hợp. Luôn nhớ rằng việc ra nghị quyết phải đảm bảo có tính tập thể.

    4. Tiêu chuẩn của Bí thư chi bộ

    Căn cứ Khoản 4 Điều 5 Quyết định 04/2004/QĐ-BNV quy định tiêu chuẩn cụ thể của bí thư chi bộ như sau:

    + Tuổi đời: Không quá 45 tuổi khi tham gia giữ chức vụ lần đầu.

    + Học vấn: Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông.

    + Lý luận chính trị: Có trình độ trung cấp chính trịtrở lên.

    + Chuyên môn, nghiệp vụ: ở khu vực đồng bằng và đô thị có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. ở khu vực miền núi phải được bồi dưỡng kiến thức chuyên môn (tương đương trình độ sơ cấp trở lên), nếu tham gia giữ chức vụ lần đầu phải có trình độ trung cấp chuyên môn trở lên. Đã qua bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xây dựng Đảng, nghiệp vụ quản lý hành chính Nhà nước, nghiệp vụ quản lý kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trang Điện Tử Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy Cà Mau
  • Vai Trò Của Bí Thư Trong Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Nhiệm Vụ Của Phó Bí Thư Chi Bộ Cần Thực Hiện
  • Mẫu Báo Cáo Tổng Kết Chi Bộ
  • Bí Thư Chi Bộ Là Gì? Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Bí Thư Chi Bộ
  • Bai 1 Tổ Chức Cơ Sở Đảng Và Nhiệm Vụ Của Chi Uỷ, Bí Thư Chi Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Bạn Đã Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Nội Thất Là Gì Chưa?
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Của Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Hạ Tầng Kỹ Thuật
  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Công Ty Xây Dựng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Bài 1

    TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI ỦY, BÍ THƯ CHI BỘ

    Người trình bày:

    Đơn vị:

    Tháng năm 2022

    Bài 1

    TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI ỦY, BÍ THƯ CHI BỘ

    NỘI DUNG

    2 PHẦN

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    II- THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    III- NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LÃNH ĐẠO VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    PHẦN I

    Bài 1

    TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CHI ỦY, BÍ THƯ CHI BỘ

    NỘI DUNG

    2 PHẦN

    I- NHIỆM VỤ CHI ỦY

    II- NHIỆM VỤ CỦA BÍ THƯ CHI BỘ

    PHẦN II

    A- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU

    – Giúp cho các đồng chí bí thư và cấp uỷ viên cơ sở nắm vững những nội dung chính sau đây:

    + Những vấn đề lý luận chung về TCCS Đảng

    + Một số nội dung về công tác của chi uỷ, bí thư chi bộ

    Kiến thức

    – Giúp cho học viên nắm vững những kiến thức cơ bản về công tác xây dựng Đảng ở cơ sở hiện nay.

    – Trách nhiệm của bí thư và cấp uỷ viên đối với tổ chức đảng.

    Kỹ năng

    Giúp cho các đ/c học viên có kế hoạch, xây dựng phương hướng, triển khai thực hiện công tác xây dựng Đảng ở cơ sở vững mạnh, toàn diện.

    PHẦN TRỌNG TÂM

    1

    NHIỆM VỤ CHI ỦY

    2

    NHIỆM VỤ CỦA BÍ THƯ CHI BỘ

    Phần B. NHIỆM VỤ CỦA CHI ỦY VÀ BÍ THƯ CHI BỘ

    C. KẾT CẤU NỘI DUNG

    C- Phương pháp và đồ dùng dạy học

    – Phương pháp trực quan

    – Phương pháp giảng giải

    – Phương pháp trên, bản thân tôi nghiên cứu vận dụng để nâng cao chất lượng giảng dạy qua phần mềm Microsoft Powerpoint trong quá trình thiết kế bài giảng

    – Phương pháp thuyết trình, nêu vấn đề

    A. TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    1. Hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    a) Tổ chức đảng theo tổ chức hành chính nhà nước

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    b) Hệ thống tổ chức đảng theo khối

    c) Hệ thống tổ chức đảng trong quân đội, công an

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    1. Hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    2. Tổ chức cơ sở đảng

    a) Tổ chức cơ sở đảng trong hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    Tổ chức cơ sở đảng có hai loại hình

    Đảng bộ cơ sở

    Chi bộ cơ sở

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    1. Hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    2. Tổ chức cơ sở đảng

    a) Tổ chức cơ sở đảng trong hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    b) Các tổ chức cơ sở đảng khác

    – Tại các tổ chức kinh tế, xã hội như cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác, có từ ba đảng viên chính thức trở lên thì thành lập tổ chức đảng nhưng không nhất thiết phải là tổ chức cơ sở đảng.

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    1. Hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    2. Tổ chức cơ sở đảng

    3. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng

    Chức

    năng của tổ chức cơ sở đảng

    Về chức năng nền tảng của Đảng

    Về chức năng hạt nhân chính trị ở cơ sở

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    Nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng

    Một là, công tác xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh về chính trị, tư tưởng, tổ chức và đạo đức.

    Hai là, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

    Ba là, công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng

    1. Hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    2. Tổ chức cơ sở đảng

    3. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    – Nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng

    1. Hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    2. Tổ chức cơ sở đảng

    3. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng

    – Nhiệm vụ của chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở

    Các chi bộ trong đảng bộ cơ sở được gọi là “chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở”. Nhiệm vụ của chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ sở gắn liền với nhiệm vụ của đảng bộ cơ sở, đồng thời được xác định cụ thể theo Điểm 2 Điều 24 Điều lệ Đảng: “Chi bộ lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị; giáo dục, quản lý và phân công công tác cho đảng viên; làm công tác vận động quần chúng và công tác phát triển đảng viên; kiểm tra, giám sát thi hành kỷ luật đảng viên; thu, nộp đảng phí”6.

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    II – THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    1. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ cơ sở xã

    2. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ của phường, thị trấn

    3. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ cơ sở cơ quan

    4. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    II – THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    5. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp

    6. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các doanh nghiệp có vốn nhà nước liên doanh với nước ngoài

    7. Thực hiện nhiệm vụ chính trị của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân (gọi chung là doanh nghiệp tư nhân)

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    III – NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LÃNH ĐẠO VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    1. Về nội dung lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng

    Một là, lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị:

    Hai là, tăng cường công tác xây dựng Đảng:

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    III – NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LÃNH ĐẠO VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    1. Về nội dung lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng

    2. Về phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng

    Một là, đổi mới việc ra nghị quyết của đảng bộ, chi bộ, của cấp ủy đảng theo hướng dân chủ hóa, khoa học, thiết thực, cụ thể, dễ thực hiện, dễ kiểm tra, đánh giá… Những chủ trương công tác thuộc thẩm quyền quyết định của chính quyền và đoàn thể thì chính quyền và đoàn thể chủ động đề xuất, cấp ủy đảng bàn và có ý kiến về những nội dung quan trọng.

    Hai là, xây dựng và thực hiện quy chế làm việc giữa bí thư cấp ủy với chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch ủy ban nhân dân, chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc và những người đứng đầu các đoàn thể để bàn và giải quyết kịp thời những công việc quan trọng và bức xúc trên địa bàn, bảo đảm cho cấp ủy đảng quán xuyến được các mặt công tác ở cơ sở.

    Ba là, đảng bộ, chi bộ và cấp ủy đảng chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ gồm nhiều thế hệ, kế tiếp nhau thông qua việc rèn luyện đội ngũ đảng viên; phát hiện và bồi dưỡng những người có đức, có tài để giới thiệu đảm đương các vị trí lãnh đạo trong hệ thống chính trị. Dựa vào nhân dân và thông qua hoạt động thực tiễn ở cơ sở để phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và kiểm tra cán bộ.

    Bốn là, bảo đảm sự lãnh đạo của tổ chức đảng đối với các cuộc bầu cử ở cơ sở, trước hết là bảo đảm phát huy dân chủ, thực hiện đúng nguyên tắc, tiêu chuẩn. Việc bố trí bí thư đảng ủy đồng thời làm chủ tịch Hội đồng nhân dân hay chủ tịch Ủy ban nhân dân tùy thuộc tình hình cụ thể ở từng nơi.

    Năm là, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc chấp hành nghị quyết của Đảng; kiểm tra công tác, đồng thời kiểm tra tư cách đảng viên. Chú trọng tìm hiểu, lắng nghe ý kiến nhận xét, đánh giá của quần chúng đối với đảng viên và tổ chức đảng thông qua việc thực hiện dân chủ ở cơ sở. Hằng năm, bí thư cấp ủy, chủ tịch Hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tự phê bình trước đại diện của nhân dân.

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    III – NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LÃNH ĐẠO VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    1. Về nội dung lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng

    2. Về phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng

    3. Nâng cao chất lượng và đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trên một số lĩnh vực chủ yếu

    Một là, phương thức lãnh đạo đối với chính quyền cơ sở.

    Hai là, phương thức lãnh đạo các đoàn thể nhân dân ở cơ sở.

    Ba là, phương thức lãnh đạo trong nội bộ hệ thống tổ chức của Đảng.

    Phần II

    B. NHIỆM VỤ CỦA CHI ỦY VÀ

    BÍ THƯ CHI BỘ

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    I- NHIỆM VỤ CHI ỦY

    1. Lãnh đạo việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị của cấp trên

    2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

    3. Lãnh đạo công tác xây dựng chi bộ

    a) Nâng cao chất lượng sinh hoạt chi ủy chi bộ

    b) Chi ủy lãnh đạo, chăm lo xây dựng đội ngũ đảng viên

    4. Lãnh đạo các đoàn thể

    B. KẾT CẤU NỘI DUNG

    II- NHIỆM VỤ CỦA BÍ THƯ CHI BỘ

    1. Bí thư chi bộ chịu trách nhiệm chung về công tác lãnh đạo của chi ủy, chi bộ, đồng thời trực tiếp phụ trách công tác tư tưởng.

    2. Bí thư chi bộ thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ với người phụ trách cơ quan, đơn vị

    3. Bí thư chi bộ chuẩn bị ra nghị quyết của chi bộ

    4. Tổ chức thực hiện nghị quyết

    I. HỆ THỐNG, CƠ CẤU VÀ CHỨC NĂNG CỦA TỔ CHỨC ĐẢNG

    1. Hệ thống tổ chức cơ bản của Đảng

    2. Tổ chức cơ sở đảng

    II – THỰC HIỆN NHIỆM VỤ CHÍNH TRỊ CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    HỆ THỐNG BÀI

    3. Chức năng, nhiệm vụ của tổ chức cơ sở đảng

    Có 7 nhiệm

    vụ

    III – NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LÃNH ĐẠO VÀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC LÃNH ĐẠO CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG

    Về nội dung lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng

    Về phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng

    3. Nâng cao chất lượng và đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng trên một số lĩnh vực chủ yếu

    NHIỆM VỤ CHI ỦY

    2. Tổ chức cơ sở đảng

    HỆ THỐNG BÀI

    II- NHIỆM VỤ CỦA BÍ THƯ CHI BỘ

    Lãnh đạo việc chấp hành nghị quyết, chỉ thị của cấp trên

    Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị

    Lãnh đạo công tác xây dựng chi bộ

    Lãnh đạo các đoàn thể

    Bí thư chi bộ chịu trách nhiệm chung về công tác lãnh đạo của chi ủy, chi bộ, đồng thời trực tiếp phụ trách công tác tư tưởng

    Bí thư chi bộ thường xuyên giữ mối quan hệ chặt chẽ với người phụ trách cơ quan, đơn vị

    Bí thư chi bộ chuẩn bị ra nghị quyết của chi bộ

    Tổ chức thực hiện nghị quyết

    XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN CÁC

    CÁC ĐỒNG CHÍ HỌC VIÊN LỚP BD BÍ THƯ CHI BỘ & CẤP UỶ VIÊN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Khu Phố, Thay Vào Tổ Dân Phố
  • Mô Tả Công Việc, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phụ Bếp Nhà Hàng
  • Quản Lý Nhà Văn Hóa Xã, Phường: Vướng Từ Cơ Chế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Văn Hóa Và Gia Đình
  • Nhận Diện Chức Năng Nhiệm Vụ Nhà Văn Hóa
  • Bí Thư Chi Bộ Là Gì? Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Bí Thư Chi Bộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mẫu Báo Cáo Tổng Kết Chi Bộ
  • Nhiệm Vụ Của Phó Bí Thư Chi Bộ Cần Thực Hiện
  • Vai Trò Của Bí Thư Trong Sinh Hoạt Chi Bộ
  • Trang Điện Tử Ban Tổ Chức Tỉnh Ủy Cà Mau
  • Tiêu Chuẩn, Nhiệm Vụ Của Bí Thư Chi Bộ
  • Bí thư chi bộ chính là những người đứng đầu cơ sở Đảng, giữ vai trò lãnh đạo. Chính vì vậy người ta thường ví họ là những linh hồn của Đảng. Do đó mỗi đồng chí đảm nhận chức vụ này cần phải có tinh thần trách nhiệm cao, có đủ năng lực, đủ sự nhiệt huyết thì mới có thể làm tốt được vai trò đầu tàu của mình.

    2. Bí thư chi bộ có vai trò như thế nào?

    Mỗi đồng chí là tấm gương sáng để các đảng viên trong cơ sở nơi theo. Là nơi để thu phục quần chúng, tập hợp quần chúng đi theo. Tự giác thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng.

    Thực hiện lãnh đạo theo nguyên tắc tập trung dân chủ, gần gũi với nhân dân, giải quyết và đáp ứng những nguyện vọng chính đáng của nhân dân.

    Trong thực tế có rất nhiều người bí thư chi bộ bằng sự uy tín và năng lực của mình đã làm cho tình hình an ninh, chính trị xã hội tại cơ sở được chuyển biến tích cực.

    3. Nhiệm vụ cụ thể của một người bí thư chi bộ là gì?

    – Đề xuất tổ chức những hoạt động về lãnh chỉ đạo chi ủy

    Để hoàn thành được nhiệm vụ này đòi hỏi các đồng chí Bí thư phải chủ động đề xuất với chi ủy những nhiệm vụ của chi ủy viên chi bộ, giúp các ủy viên phát huy hết vai trò và trách nhiệm của mình.

    Để làm tốt nhiệm vụ của bí thư chi bộ đảng, yêu cầu các đồng chí phải bám sát thường xuyên tình hình tư tưởng của Đảng viên và quần chúng. Đưa ra những dự báo để chủ động có những giải pháp phù hợp. Thường xuyên tiếp xúc với quần chúng, gần gũi quần chúng, lắng nghe ý kiến của quần chúng. Để kịp thời nắm bắt được tư tưởng của quần chúng, nếu có những lệch lạc sẽ kịp thời uốn nắn.

    Cởi mở với chi ủy viên, hòa mình vào vị trí của mỗi ủy viên để tạo nên sự đồng thuận và đoàn kết. Thường xuyên cập nhật và phổ biến các nghị quyết của Đảng và Nhà nước đến Ủy viên và quần chúng. Đề cao cảnh giác đối với những hoạt động chống phá cách mạng. Giữ mối quan hệ chặt chẽ với cấp ủy, đảm bảo cho công tác tư tưởng tại cơ sở đi theo đúng đường lối của Đảng.

    – Chịu trách nhiệm trước chi ủy về việc giữ mối liên kết chặt chẽ với người đứng đầu các cơ quan và đơn vị. Nhằm đảm bảo cho thực hiện các nghị quyết lãnh đạo của Đảng được thắng lợi.

    Để thực hiện được tốt nhiệm vụ này, các đồng chí phải luôn xây dựng và bám sát các quy chế hoạt động của chi ủy, quy chế hoạt động của những người lãnh đạo cơ quan, đơn vị, nhằm bảo đảm bảo sự thống nhất. Thường xuyên học tập và trau dồi kiến thức, nâng cao trình độ chuyên môn.

    – Thực hiện nhiệm vụ chủ trì việc ra Nghị quyết và tổ chức thực hiện các Nghị quyết.

    Để thực hiện được nhiệm vụ này, các đồng chí phải nắm vững được nội dung và ý nghĩa của mỗi buổi sinh hoạt, để vận dụng nội dung và hình thức sao cho phù hợp. Luôn nhớ rằng việc ra nghị quyết phải đảm bảo có tính tập thể.

    4. Để trở thành một người bí thư chi bộ bạn cần có những tiêu chuẩn như thế nào?

    Theo điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam quy định: Cấp ủy viên phải có đầy đủ các tiêu chuẩn về phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức. Chấp hành nghiêm nguyên tắc tổ chức và và sinh hoạt Đảng, kỷ luật Đảng. Có kiến thức, có năng lực lãnh đạo, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, có mối quan hệ đoàn kết được nhân dân tín nhiệm.

    Do đó để trở thành một người bí thư chi bộ tốt, các đồng chí phải có những tiêu chuẩn như sau:

    Bản lĩnh chính trị kiên định và vững vàng, đi theo đường lối và tư tưởng của chủ nghĩa Mác – Lênin và chủ tịch Hồ Chí Minh

    Đạo đức và lối sống lành mạnh, gương mẫu trong quần chúng, được quần chúng tín nhiệm.

    Có năng lực và trình độ chuyên môn, có đủ kiến thức và sức khỏe để hoàn thành được nhiệm vụ được giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trước Hết Cần Chỉnh Đốn Chi Bộ Khu Phố
  • Nâng Cao Vai Trò Của Chi Bộ Đảng Ở Khu Dân Cư
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Chi Bộ Khu Dân Cư
  • Chi Bộ Quân Sự Xã, Phường, Thị Trấn: Phát Huy Vai Trò Lãnh Đạo Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Ở Cơ Sở
  • Để Chi Bộ Quân Sự Thực Sự Là Hạt Nhân Lãnh Đạo Công Tác Qs
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Đội Thuộc Chi Cục Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Thuế Hiện Nay
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Thuế
  • Những Nhiệm Vụ Của Kế Toán Thuế Trong Doanh Nghiệp
  • Yêu Cầu Về Quản Lý Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán Thuế Với Dn
  • Quyền Và Trách Nhiệm Của Đại Lý Thuế
  • (Theo quyết định số 245/QĐ-TCT ngày 25/3/2019 của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế)

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.

    1.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ người nộp thuế, tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế cho người nộp thuế, người dân và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn;

    1.2. Tổ chức thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về thuế cho người nộp thuế, người dân, các cơ quan, tổ chức trên địa bàn; Thực hiện cập nhật, niêm yết công khai các thủ tục hành chính thuế, chính sách thuế khi có thay đổi;

    1.3. Thực hiện công tác hỗ trợ về pháp luật thuế; là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách thuế và các thủ tục hành chính về thuế, thực hiện giải quyết một số thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế theo quy định; Phụ trách Bộ phận một cửa (trừ Bộ phận “một cửa” đóng tại địa bàn cấp huyện nơi không có trụ sở chính của Chi cục Thuế khu vực);

    1.4. Thực hiện cấp phát, quyết toán ấn chỉ thuế thuộc quản lý của Chi cục Thuế; theo dõi giám sát việc cấp bán các loại ấn chỉ theo quy định;

    1.5. Thực hiện việc thẩm định các hồ sơ, giải quyết kịp thời các thủ tục theo hồ sơ đề nghị tự in hoá đơn của các tổ chức và cá nhân nộp thuế theo quy định; Thông báo doanh nghiệp được sử dụng hoá đơn tự in, hóa đơn Điện tử thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý;

    1.6. Tổng hợp báo cáo tình hình sử dụng ấn chỉ thuế của Chi cục Thuế;

    1.9. Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tục hành chính thuế, báo cáo Lãnh đạo Chi cục giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết;

    1.10. Tổng hợp đề xuất việc khen thưởng, tuyên dương và tôn vinh người nộp thuế thực hiện tốt nghĩa vụ nộp thuế và các tổ chức, cá nhân khác ngoài ngành thuế có thành tích xuất sắc trong việc tham gia công tác quản lý thuế;

    1.11. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện công tác hỗ trợ, tuyên truyền về thuế, công tác khen thưởng, tôn vinh người nộp thuế và công tác cải cách hành chính thuế; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác hỗ trợ người nộp thuế và công tác tuyền truyền về thuế;

    1.12. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    1.13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    2.2. Thực hiện công tác đăng ký thuế và cấp mã số thuế cho người nộp thuế theo phân cấp quản lý thuế; cập nhật tình trạng hoạt động của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về hành vi vi phạm về đăng ký thuế của người nộp thuế;

    2.3. Thực hiện công tác quản lý kê khai thuế của người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế bao gồm: quản lý nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế; tiếp nhận, xử lý hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; ấn định thuế và thông báo số thuế phải nộp đối với các trường hợp người nộp thuế không nộp tờ khai thuế; đôn đốc và xử lý vi phạm hành chính về hành vi chậm nộp, không nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; tiếp nhận và xử lý hồ sơ gia hạn thời hạn kê khai thuế của người nộp thuế;

    2.5. Cập nhật và thông báo số thuế phải nộp đối với người nộp thuế thuộc diện khoán thuế, nộp thuế theo thông báo của cơ quan thuế;

    2.6. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn trả tiền thuế nộp thừa của người nộp thuế, khoản thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.

    2.7. Tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo phân cấp (trừ thuế thu nhập cá nhân và các khoản thu từ đất) chuyển Cục Thuế xem xét, quyết định;

    2.9. Thực hiện công tác thống kê, kế toán thuế đối với người nộp thuế và các khoản thu; quản lý nghĩa vụ thuế của người nộp thuế bao gồm phải nộp, đã nộp, còn phải nộp, được khấu trừ, được hoàn trả, được miễn thuế, được giảm thuế, còn nộp thừa, còn được hoàn trả của người nộp thuế; xác nhận nghĩa vụ thuế cho người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế;

    2.10. Tiếp nhận và xử lý chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thực hiện hạch toán kế toán thuế, kế toán thu ngân sách nhà nước theo quy định đối với từng địa bàn thu cấp huyện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và theo quy định về kế toán nhà nước; phối hợp với Kho bạc Nhà nước để đối chiếu các khoản tiền thuế và các khoản thu từ đất, lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, phí, lệ phí và thu khác trên địa bàn; thực hiện quyết toán thu ngân sách nhà nước và lập báo cáo tài chính theo địa bàn ngân sách cấp huyện thuộc phạm vi quản lý thuế của Chi cục Thuế;

    2.12. Hiện đại hóa và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động quản lý thuế, quản lý nội bộ ngành cho công chức thuế tại Chi cục Thuế và cung cấp các dịch vụ hỗ trợ Người nộp thuế trong địa bàn quản lý: đề xuất nhu cầu, lắp đặt, quản lý, vận hành, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng hệ thống mạng, trang thiết bị tin học tại Chi cục Thuế;

    2.13. Tiếp nhận các chương trình ứng dụng và tổ chức cài đặt, hướng dẫn, hỗ trợ cán bộ thuế vận hành, sử dụng các phần mềm ứng dụng phục vụ công tác quản lý tại Chi cục Thuế;

    2.14. Quản trị tài khoản người sử dụng phần mềm ứng dụng thuộc Chi cục Thuế được phân cấp quản trị; Quản lý và sử dụng tài khoản quản trị ứng dụng, tài khoản quản trị mạng, tài khoản truy cập máy chủ đúng quy định về bảo mật an toàn hệ thống công nghệ thông tin;

    2.16. Thu thập và xử lý các thông tin quản lý rủi ro về người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý; Quản lý dữ liệu thông tin về quản lý thuế; sao lưu dữ liệu, kiểm tra độ an toàn của dữ liệu, bảo mật dữ liệu và phòng chống sự xâm nhập từ bên ngoài và virus máy tính;

    2.17. Thực hiện các báo cáo theo quy định về công tác đăng ký thuế, quản lý khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, tính thuế và thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toán thuế, thống kê thuế; công tác quản lý thiết bị tin học và ứng dụng tin học; tổng hợp vướng mắc, kiến nghị, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác đăng ký thuế, quản lý khai thuế, khấu trừ thuế, tính thuế và thông báo thuế, nộp thuế, hoàn trả tiền thuế, kế toán thuế, thống kê thuế và ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế;

    2.18. Tổ chức thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    2.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    3.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê khai thuế trên địa bàn bao gồm cả công tác kê khai thuế thu nhập cá nhân của người nộp thuế là các cơ quan hành chính sự nghiệp, đoàn thể thuộc và trực thuộc Uỷ ban nhân dân cấp quận, huyện quản lý;

    3.5. Tổ chức kiểm tra lại kết quả kiểm tra của Đội Kiểm tra thuế theo chỉ đạo của Chi cục trưởng Chi cục Thuế hoặc khi có đơn khiếu nại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế trong hoạt động kiểm tra thuế thuộc thẩm quyền giải quyết của Chi cục trưởng Chi cục Thuế;

    3.8. Xác định các trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, gian lận thuế để chuyển hồ sơ cho bộ phận thanh tra – kiểm tra của cơ quan thuế cấp trên giải quyết. Trường hợp vi phạm pháp luật về thuế đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì chuyển hồ sơ cho cơ quan điều tra để xử lý theo pháp luật hình sự và pháp luật tố tụng hình sự;

    3.9. Kiểm tra xác minh các trường hợp người nộp thuế sáp nhập, giải thể, phá sản, ngừng kê khai, người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chuyển đổi hình thức sở hữu hoặc tổ chức sắp xếp lại doanh nghiệp, cổ phần hoá doanh nghiệp… thuộc Chi cục Thuế quản lý; giải quyết tố cáo hành vi trốn thuế của người nộp thuế;

    3.10. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả xác minh hoá đơn theo quy định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng hoá đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của người nộp thuế và các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế uỷ quyền thu thuế, phí, lệ phí trong phạm vi được phân cấp quản lý thuế;

    3.13. Theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các kiến nghị về thuế của cơ quan Thanh tra, Kiểm toán Nhà nước và các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền khác về sai phạm của Người nộp thuế;

    3.16. Nhận dự toán thu ngân sách của người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế trực tiếp quản lý (trừ các đối tượng thuộc quản lý của Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường, Đội trước bạ và thu khác); trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;

    3.18. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    3.19. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi Cục trưởng Chi cục Thuế hướng dẫn về nghiệp vụ quản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho công chức thuế trong Chi cục Thuế; thực hiện công tác pháp chế về thuế thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước (đối với Chi cục thuế khu vực phải xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước cho từng địa bàn cấp huyện) và tổ chức thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước được giao của Chi cục Thuế.

    4.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác xây dựng dự toán thu; triển khai, hướng dẫn nghiệp vụ quản lý thuế cho các bộ phận, công chức thuế trong Chi cục Thuế;

    4.3. Xây dựng dự toán thu ngân sách nhà nước báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế trình cấp có thẩm quyền và tham mưu cho lãnh đạo Chi cục Thuế giao dự toán thu ngân sách nhà nước cho các Đội; tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng tháng, quý, năm trên địa bàn quản lý; chủ trì, phối hợp với Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học và Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường tiến hành khảo sát doanh thu hằng năm đối với hộ kinh doanh theo quy định; tham mưu, đề xuất với cơ quan thuế cấp trên, lãnh đạo Chi cục các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế;

    4.6. Thẩm định hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân, hồ sơ kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế;

    4.7. Đề xuất với cấp trên hoặc cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vướng mắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Thuế, việc chấp hành nghĩa vụ thuế của người nộp thuế; đề xuất, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những văn bản hướng dẫn về nghiệp vụ thuế chưa phù hợp với tình hình thực tế phát sinh;

    4.8. Xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động của Chi cục Thuế hàng tháng, quý, năm; theo dõi, đôn đốc và tham mưu cho lãnh đạo Chi cục chỉ đạo triển khai kế hoạch, chương trình công tác của Chi cục Thuế;

    4.9. Tổng hợp, phân tích, đánh giá toàn diện tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế; tổ chức công tác sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế của Chi cục Thuế;

    4.10. Xây dựng chương trình, kế hoạch và phối hợp với các đơn vị khác triển khai công tác pháp chế của Chi cục Thuế; Kiểm tra, đánh giá tình hình thực hiện công tác pháp chế, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế của Chi cục Thuế;

    4.11. Tổ chức kiểm tra, rà soát các văn bản trả lời, hướng dẫn về thuế của Chi cục Thuế ban hành; đề xuất biện pháp và trình Lãnh đạo Chi cục Thuế xử lý đối với các văn bản ban hành chưa phù hợp quy định;

    4.12. Theo dõi tình hình thi hành pháp luật và kiểm tra việc thực hiện pháp luật;

    4.13. Thực hiện công tác bồi thường nhà nước trong lĩnh vực thuế;

    4.14. Thẩm định dự thảo văn bản hướng dẫn, xử lý về thuế thuộc thẩm quyền ban hành của Chi cục Thuế;

    4.15. Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết các tranh chấp, tố tụng về thuế theo quy định của pháp luật;

    4.16. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác tổng hợp, nghiệp vụ, dự toán, pháp chế; đề xuất nâng cao các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác;

    4.17. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    5.1. Xây dựng nội dung, chương trình, kế hoạch kiểm tra nội bộ hàng năm trên địa bàn quản lý;

    5.4. Đề xuất, kiến nghị biện pháp xử lý đối với các bộ phận thuộc Chi cục Thuế, công chức thuế vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế phát hiện khi kiểm tra nội bộ và giải quyết khiếu nại;

    5.5. Phối hợp với các cơ quan chức năng có thẩm quyền bảo vệ công chức, viên chức thuế bị đe doạ, uy hiếp, vu khống… trong khi thi hành công vụ;

    5.6. Chủ trì, phối hợp với các Đội thuộc Chi cục Thuế xây dựng kế hoạch, biện pháp phòng ngừa, tổ chức triển khai thực hiện các quy định của Luật phòng chống tham nhũng và thực hiện kiểm tra công tác phòng, chống tham nhũng của Chi cục Thuế; Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;

    5.9. Thực hiện công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    5.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ, các khoản đấu giá về đất, tài sản, tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (thuế tài sản), phí, lệ phí và các khoản thu khác ( bao gồm thuế thu nhập cá nhân của cá nhân hành nghề tự do, các khoản thu về đất bao gồm cả thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng bất động sản, nhận thừa kế, quà tặng, lệ phí trước bạ và thu khác) phát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; Thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý.

    6.2. Tiếp nhận phiếu chuyển thông tin, hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng đăng ký đất đai và bộ phận một cửa tại Chi cục chuyển đến; tiếp nhận hồ sơ khai thuế của người nộp thuế; kiểm tra thông tin, hồ sơ địa chính, kiểm tra hồ sơ khai thuế; tính thuế; phát hành thông báo thu các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác; Tiếp nhận và xử lý các hồ sơ hoàn thuế thu nhập cá nhân của cá nhân hành nghề tự do; Tiếp nhận và xử lý hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế các khoản thu từ đất (trừ thuế sử dụng đất phi nông nghiệp của cá nhân, hộ gia đình).

    6.3. Tổ chức thu nộp hoặc phối hợp với Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng thương mại (được ủy nhiệm thu) để thu nộp tiền thuế các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác theo thông báo;

    6.4. Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện nghĩa vụ nộp các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác của người nộp thuế trên địa bàn quản lý; Thực hiện theo dõi, báo cáo công tác nợ đối với các trường hợp không thực hiện nộp các khoản thu về đất, lệ phí, trước bạ và thu khác về Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;

    6.5. Đề xuất xử lý những trường hợp người nộp thuế có hành vi vi phạm pháp luật về thuế trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác; đôn đốc thực hiện các quyết định xử lý vi phạm;

    6.6. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ (kể cả hồ sơ điện tử) và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    6.7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; công tác quản lý nhân sự; quản lý tài chính, quản trị; quản lý ấn chỉ trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý.

    7.1. Xây dựng kế hoạch hàng năm về đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, kinh phí hoạt động và quản lý ấn chỉ thuế của Chi cục Thuế hàng năm;

    7.2. Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ; xây dựng và thực hiện dự toán kinh phí, quản lý kinh phí hoạt động, trang thiết bị, phương tiện làm việc, trang phục, quản lý ấn chỉ thuế; thực hiện nhiệm vụ đơn vị dự toán cấp 3 của Chi cục Thuế; Xây dựng chương trình kế hoạch, tổ chức thực hiện và tổng hợp công tác cải cách hành chính, công tác kiểm soát thủ tục hành chính; Kiểm tra đánh giá hệ thống quản lý chất lượng ISO;

    7.3. Phối hợp với các đơn vị chuẩn bị chương trình, nội dung, tài liệu phục vụ cho hội nghị, cuộc họp của Lãnh đạo Chi cục Thuế;

    7.4. Tổ chức triển khai thực hiện các quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế, chế độ quản lý, sử dụng công chức thuế, lao động, tiền lương, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế, công tác bảo vệ chính trị nội bộ của Chi cục Thuế theo phân cấp quản lý;

    7.5. Đề xuất, kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét xử lý đối với công chức thuế vi phạm pháp luật, vi phạm các quy định, quy trình quản lý thuế theo phân cấp quản lý cán bộ;

    7.8. Lập kế hoạch luân phiên, luân chuyển, điều động, chuyển đổi vị trí công tác theo thẩm quyền; tổng hợp, báo cáo công tác nhân sự, hành chính, văn thư, lưu trữ, công tác quản lý tài chính, quản trị, quản lý ấn chỉ trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý;

    7.9. Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Chi cục Thuế;

    7.10. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội và của Chi cục Thuế theo quy định hiện hành về văn thư, lưu trữ;

    7.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    8.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế thu tiền nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp trên địa bàn;

    8.3. Thực hiện các thủ tục thu tiền thuế nợ, tiền chậm nộp, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào ngân sách nhà nước; thực hiện xác nhận tình trạng nợ ngân sách nhà nước trong trường hợp doanh nghiệp giải thể, người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký, hoàn thuế;

    8.5. Tham mưu, đề xuất xử lý, thẩm định trình cấp có thẩm quyền giải quyết hoặc quyết định theo thẩm quyền các hồ sơ xin gia hạn thời hạn nộp thuế; khoanh nợ, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ; miễn tiền chậm nộp thuế; không tính tiền chậm nộp thuế;

    8.6. Theo dõi kết quả xử lý nợ của cơ quan thuế cấp trên và thực hiện các quyết định xử lý nợ đối với người nộp thuế thuộc Đội Thuế quản lý;

    8.8. Thực hiện xác nhận nợ thuế cho người nộp thuế theo quy định; điều chỉnh tiền chậm nộp do sai sót vào ứng dụng quản lý thuế tập trung (TMS); xử phạt vi phạm đối với người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế trên 90 ngày kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc kể từ ngày kết thúc thời hạn gia hạn nộp hồ sơ khai thuế;

    8.9. Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thuộc phạm vi Chi cục Thuế quản lý; đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế;

    8.10. Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;

    8.11. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu thuế các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công (bao gồm các hộ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế thu nhập cá nhân; thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế tài nguyên…); Thực hiện dự toán thu thuế đối với đối tượng được giao quản lý.

    9.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác quản lý thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn được phân công;

    9.4. Tiếp nhận tờ khai đăng ký thuế, tờ khai thuế, hồ sơ miễn thuế, giảm thuế (nếu có) chuyển Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học xử lý; tiếp nhận thông báo ngừng nghỉ kinh doanh, văn bản đề nghị miễn giảm thuế của các hộ kinh doanh trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý của Đội chuyển Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học xử lý;

    9.5. Thực hiện kiểm tra, đối chiếu xác minh hoá đơn và trả lời kết quả xác minh hoá đơn theo quy định; xử lý và kiến nghị xử lý vi phạm về quản lý và sử dụng hoá đơn, sai phạm về thuế theo kết quả xác minh hoá đơn; tổ chức kiểm tra việc chấp hành các quy định về quản lý, sử dụng biên lai, ấn chỉ thuế của các tổ chức (nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn xã, phường được phân công;

    9.9. Thực hiện phân loại nợ, quản lý nợ, đôn đốc thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp; chủ trì, phối hợp với Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt, tiền chậm nộp đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường;

    9.10. Đề xuất uỷ nhiệm thu đối với từng địa bàn đặc thù và đôn đốc uỷ nhiệm thu thực hiện thu nộp thuế theo đúng quy định; giám sát công tác uỷ nhiệm thu, phát hiện kịp thời các dấu hiệu vi phạm để uốn nắn; đôn đốc uỷ nhiệm thu thu đúng, thu đủ và nộp kịp thời vào Ngân sách, chống lạm thu, chống nợ đọng thuế (nếu có) đối với Người nộp thuế thuộc địa bàn quản lý;

    9.11. Phối hợp với Đội Kiểm tra thuế tham gia kiểm tra người nộp thuế, các tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế, các quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật;

    9.12. Xử lý hoặc đề nghị xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực thuế của người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân được uỷ nhiệm thu thuế;

    9.15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao.

    Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện một số nhiệm vụ về quản lý thuế đối với một số khoản thu trên địa bàn cấp huyện; tiếp nhận và giải quyết một số thủ tục hành chính cho người nộp thuế; thực hiện các thủ tục hành chính theo cơ chế “một cửa liên thông” với các cơ quan chức năng trên địa bàn cấp huyện nơi không có trụ sở chính của Chi cục Thuế khu vực.

    Giao Cục trưởng Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn để quy định số lượng công chức bố trí tại Bộ phận “Một cửa”, nhưng nhất thiết phải có công chức làm công tác: Kê khai; tuyên truyền hỗ trợ; thu nhập cá nhân (bao gồm cả thu lệ phí trước bạ và thu khác); giao một Lãnh đạo Chi cục Thuế khu vực trực tiếp phụ trách và giải quyết các công việc tại Bộ phận “Một cửa”.

    10.2. Tiếp nhận và trực tiếp giải quyết các hồ sơ đăng ký thuế để cấp mã số thuế, hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý cho người nộp thuế (trừ doanh nghiệp) trên địa bàn.

    10.3. Tiếp nhận và trực tiếp giải quyết hồ sơ khai thuế, tính thuế, thông báo thuế của cá nhân kinh doanh nộp thuế theo từng lần phát sinh; hồ sơ khai thuế của cá nhân cho thuê tài sản; hồ sơ khai lệ phí trước bạ ô tô, xe máy; hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với các khoản thu về đất của người nộp thuế trên địa bàn cấp huyện; các khoản thu khác phát sinh trên địa bàn thuộc ngân sách cấp huyện nhưng không do Chi cục Thuế khu vực giải quyết;

    10.5. Tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế nộp trực tiếp tại bộ phận “một cửa” nhưng không thuộc chức năng trực tiếp giải quyết của bộ phận “một cửa” chuyển hồ sơ về Chi cục Thuế giải quyết; nhận và trả kết quả giải quyết cho người nộp thuế đến nhận trực tiếp tại bộ phận “một cửa”;

    10.6. Thực hiện báo cáo kết quả thực hiện công việc theo các quy định, quy trình nghiệp vụ với Chi cục Thuế theo phạm vi được phân công;

    – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế tại Mục 1, Phần I;

    – Đội Trước bạ và thu khác tại Mục 6, Phần I.

    (2) Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Đội sau:

    – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học tại Mục 2, Phần I;

    – Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế tại Mục 4, Phần I;

    – Đội Kiểm tra nội bộ tại Mục 5, Phần I.

    (3) Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế) thực hiện cả chức năng của Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế tại Mục 8, Phần I.

    (1) Đội Nghiệp vụ Quản lý thuế (Tuyên truyền – Hỗ trợ – Nghiệp vụ – Dự toán – Kê khai – Kế toán thuế – Tin học – Trước bạ và thu khác) thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Đội sau:

    – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế tại Mục 1, Phần I;

    – Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế tại Mục 4, Phần I;

    – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học tại Mục 2, Phần I;

    – Đội Trước bạ và thu khác tại Mục 6, Phần I;

    – Đội Kiểm tra nội bộ Mục 5, Phần I.

    (2) Đội Kiểm tra thuế (bao gồm thực hiện nhiệm vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế) thực hiện cả chức năng của Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế tại Mục 8, Phần I.

    (1) Đội Tổng hợp (Hành chính – Nhân sự – Tài vụ – Quản trị – Ấn chỉ – Nghiệp vụ – Dự toán) thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các Đội sau:

    – Đội Tổng hợp – Nghiệp vụ – Dự toán – Pháp chế tại Mục 4, Phần I;

    – Đội Kiểm tra nội bộ Mục 5, Phần I.

    – Đội Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế tại Mục 1, Phần I;

    – Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế tại Mục 8, Phần I;

    – Đội Kiểm tra thuế tại Mục 3, Phần I;

    – Đội Kê khai – Kế toán thuế – Tin học tại Mục 2, Phần I;

    – Đội Trước bạ và thu khác tại Mục 6, Phần I.

    – Đội Quản lý thuế xã, phường/liên xã phường tại Mục 10, Phần I;

    2. Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Chi cục trưởng Chi cục Thuế có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ quản lý thuế trên địa bàn đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    3. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị Chi cục Thuế và Cục Thuế các tỉnh, thành phố phản ánh về Tổng cục Thuế để xem xét, sửa đổi, bổ sung./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Và Nhiệm Vụ Của Đội Trưởng, Phó Đội Trưởng Thuộc Chi Cục Thuế
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Nợ Và Cưỡng Chế Nợ Thuế Thuộc Chi Cục Thuế
  • Bộ Tài Chính Công Bố Quyết Định Thành Lập Các Chi Cục Thuế Khu Vực Trực Thuộc 35 Cục Thuế Tỉnh, Thành Phố
  • Qđ: Về Việc Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Tổ Chức Và Biên Chế Của Phòng Nội Vụ Huyện Đình Lập (01/2016/qđ
  • Quyết Định: Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Chuyên Môn Về Nội Vụ Thuộc Ubnd Tỉnh, Ubnd Cấp Huyện Trang Điện Tử Sở Nội Vụ Tỉnh Thanh Hóa
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Văn Phòng Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Tỉnh Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Chính Phủ
  • 6 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Văn Phòng Chính Phủ Năm 2022
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy A Lưới
  • Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Bộ Công An
  • Ban Thường vụ Tỉnh ủy quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy như sau:Chương ICHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY

    Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Tỉnh ủy thực hiện theo Điều 5, Quy định số 04-QĐi/TW, ngày 25/7/2018 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh ủy, thành ủy.

    * Tổ chức bộ máy:

    – Lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy gồm: Chánh Văn phòng và 02 – 03 phó chánh Văn phòng.

    Cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy được thành lập 05 phòng chuyên môn. Mỗi phòng tối thiểu có 05 người; phòng có dưới 10 người được bố trí trưởng phòng và 01 phó trưởng phòng; có từ 10 người trở lên được bố trí không quá 02 phó trưởng phòng. Cụ thể như sau:

    – Các phòng trực thuộc:

    + Phòng Tổng hợp

    + Phòng Hành chính – Lưu trữ

    + Phòng Quản trị

    + Phòng Tài chính đảng

    + Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin.

    – Biên chế: Từ ngày 01/01/2019, biên chế của Văn phòng Tỉnh ủy là 49 người. Đồng thời, thực hiện nghiêm tinh giản biên chế theo Nghị quyết số 39-NQ/TW của Bộ Chính trị. Biên chế của các phòng trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy do lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy quyết định.

    1.2. Nhiệm vụ

    Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

    1.2.1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

    – Nghiên cứu, đề xuất và giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy tổ chức thực hiện chương trình công tác; xây dựng, tổ chức thực hiện quy chế làm việc; sắp xếp chương trình công tác của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy theo quy chế làm việc; thực hiện công tác đối ngoại của Tỉnh ủy.

    – Phối hợp chuẩn bị tài liệu, ghi biên bản và văn bản hóa ý kiến kết luận, chỉ đạo của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy, Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy tại các phiên họp giao ban định kỳ và các buổi làm việc của Ban Thường vụ và Thường trực Tỉnh ủy với các cơ quan, đơn vị, địa phương trong tỉnh và theo dõi đôn đốc, báo cáo kết quả thực hiện. Làm nhiệm vụ ghi biên bản hội nghị Tỉnh ủy.

    1.2.2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    – Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng và thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ công tác văn phòng ở các đảng bộ và tổ chức trực thuộc Tỉnh ủy.

    – Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Tỉnh ủy.

    1.2.3. Thẩm định, thẩm tra

    – Phối hợp thẩm định, thẩm tra đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Thường trực Tỉnh ủy về: Yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.

    – Nội dung đề án, văn bản thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Thường trực Tỉnh ủy trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

    – Xây dựng một số văn bản, đề án, kế hoạch, chương trình hành động do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao; biên tập hoặc thẩm định văn bản trước khi Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy ban hành.

    – Tham mưu chương trình, chuẩn bị nội dung phục vụ hội nghị Tỉnh ủy, các hội nghị do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chủ trì; đồng thời chuẩn bị các bài phát biểu, dự thảo kết luận của Thường trực Tỉnh ủy tại các hội nghị Tỉnh ủy và các hội nghị sơ kết, tổng kết của các ngành.

    – Phối hợp với Ban Nội chính Tỉnh ủy giúp Thường trực Tỉnh ủy tổ chức tiếp công dân.

    1.2.5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

    1.3. Tổ chức bộ máy

    – Biên chế của Phòng Tổng hợp được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

    – Phòng Tổng hợp gồm Trưởng phòng, không quá 02 phó trưởng phòng và các chuyên viên.

    2. Phòng Hành chính – Lưu trữ

    2.1. Chức năng

    Phòng Hành chính – Lưu trữ là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng tham mưu Tỉnh ủy chỉ đạo công tác văn thư và lưu trữ; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác văn thư và lưu trữ đối với các cơ quan, tổ chức Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị – xã hội ở cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã; trực tiếp quản lý lưu trữ lịch sử của Đảng ở cấp tỉnh; thực hiện nhiệm vụ hành chính; tiếp nhận, phát hành và quản lý tài liệu, văn bản đến và đi của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; tham mưu công tác tổ chức cán bộ, thi đua khen thưởng của cơ quan Văn phòng Tỉnh ủy.

    Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

    2.2.1. Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ cơ quan:

    – Trong quý I hàng năm tiến hành thu thập tài liệu của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy (công văn đi, công văn đến và hồ sơ công việc theo Hướng dẫn 17-HD/VPTW của Văn phòng Trung ương Đảng).

    – Thực hiện việc chỉnh lý, lập hồ sơ tài liệu thu về hàng năm theo hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

    – Hướng dẫn cho cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy lập hồ sơ công việc theo đúng quy định (kể cả hồ sơ giấy và hồ sơ điện tử).

    2.2.2. Thực hiện nhiệm vụ lưu trữ lịch sử Đảng của tỉnh:

    – Tham mưu cho Tỉnh ủy chỉ đạo công tác văn thư và lưu trữ.

    – Trực tiếp quản lý, tổ chức khai thác tài liệu Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc thẩm quyền thu thập của lưu trữ lịch sử Đảng bộ tỉnh, bao gồm tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã (xã, phường, thị trấn).

    – Chỉ đạo, hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ cho các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

    2.2.3. Tiếp nhận, phát hành và quản lý tài liệu, văn bản đến và đi của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

    2.2.4. Quản lý, sử dụng tất cả các con dấu ( Kể cả chứng thư số và chữ ký số) của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy và các loại dấu khác thuộc cơ quan quản lý để phục vụ xử lý việc nhận và gửi văn bản của từng cơ quan. Lưu hồ sơ, tài liệu và giao nộp toàn bộ hồ sơ, tài liệu của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy trong năm vào Kho Lưu trữ Tỉnh ủy đúng thời hạn quy định.

    2.2.6. Quản lý, theo dõi cấp các loại giấy tờ hành chính ( đi đường, giới thiệu…) của cán bộ, công chức và người lao động các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

    2.2.7. Ký xác nhận giấy đi đường đối với các cán bộ, công chức, viên chức, người lao động cơ quan khác đến liên hệ công tác tại các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

    2.2.8. Tham mưu lãnh đạo Văn phòng về công tác tổ chức cán bộ; công tác thi đua khen thưởng; các báo cáo kiểm điểm hàng năm, 6 tháng của Văn phòng Tỉnh ủy và các báo cáo khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

    2.2.9. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

    2.3. Tổ chức bộ máy

    – Biên chế của Phòng Hành chính – Lưu trữ được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

    – Phòng Hành chính – Lưu trữ gồm Trưởng phòng, 02 phó trưởng phòng và các chuyên viên, cán sự, nhân viên.

    3.1. Chức năng

    Phòng Quản trị là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy, có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện công tác quản trị, đảm bảo hậu cần phục vụ hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; trực tiếp theo dõi quản lý tài sản các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

    3.2. Nhiệm vụ

    Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

    3.2.1. Tổ chức phục vụ các hội nghị của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy; các hội nghị do Ban Thường vụ Tỉnh ủy triệu tập và hội nghị của các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy tổ chức tại Hội trường Tỉnh ủy; phối hợp tổ chức đón, tiếp các đoàn khách đến thăm và làm việc với Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy đảm bảo đúng chế độ, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và đạt hiệu quả (bố trí địa điểm làm việc, ăn, nghỉ, tham quan,…).

    3.2.3. Tham mưu lãnh đạo Văn phòng về công tác bảo vệ, phòng, chống thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh; bảo đảm công tác vệ sinh, cảnh quan môi trường trong khuôn viên Tỉnh ủy.

    3.2.4. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

    3.3. Tổ chức bộ máy

    – Biên chế của Phòng Quản trị được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

    – Phòng Quản trị gồm Trưởng phòng, không quá 02 phó trưởng phòng và các chuyên viên, cán sự, nhân viên.

    4.1. Chức năng

    Phòng Tài chính đảng là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện nhiệm vụ quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy theo quy định của Đảng và Nhà nước.

    4.2. Nhiệm vụ

    Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

    4.2.1. Thực hiện xây dựng dự toán thu, chi ngân sách của Tỉnh ủy hàng năm theo quy định của pháp luật và xây dựng phương án phân bổ dự toán ngân sách cho các đơn vị dự toán trực thuộc Tỉnh ủy theo phân cấp quản lý ngân sách.

    4.2.2. Tham mưu xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách, chế độ thuộc lĩnh vực quản lý tài chính, tài sản theo quy định của Đảng và Nhà nước; thực hiện công tác thu, nộp, quản lý, sử dụng đảng phí theo quy định.

    4.2.3. Thực hiện thẩm tra quyết toán tài chính ngân sách đảng theo Luật Ngân sách nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nghiệp vụ tài chính – kế toán đối với các tổ chức cơ sở đảng trong tỉnh.

    4.2.4. Thực hiện công tác kế toán, quyết toán, báo cáo quyết toán các nguồn kinh phí phục vụ hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy theo quy định của pháp luật về ngân sách và kế toán. Liên hệ với cơ quan tài chính, kho bạc thực hiện đối chiếu số liệu kế toán; lập thủ tục nhận kinh phí và thanh toán kinh phí theo quy định.

    4.2.5. Xây dựng báo cáo tình hình công tác tài chính đảng hằng năm báo cáo lãnh đạo Văn phòng trình Tỉnh ủy theo quy định.

    4.2.6. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

    4.3. Tổ chức bộ máy

    – Biên chế của Phòng Tài chính đảng được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

    – Phòng Tài chính đảng gồm Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và các chuyên viên.

    5. Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin

    5.1. Chức năng

    Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin là phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có chức năng tham mưu, giúp lãnh đạo Văn phòng tham mưu cho Ban Thường vụ Tỉnh ủy, trực tiếp là Thường trực Tỉnh ủy về công tác cơ yếu và công nghệ thông tin; thực hiện nhiệm vụ cơ yếu, bảo đảm an toàn tuyệt đối thông tin thuộc phạm vi bí mật Đảng, Nhà nước phục vụ sự lãnh đạo của cấp ủy đảng, quản lý của chính quyền; thực hiện ứng dụng, quản lý, bảo vệ và phát triển công nghệ thông tin phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy; tham mưu và tổ chức thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ công tác cải cách hành chính trong Đảng.

    5.2. Nhiệm vụ

    Tham mưu giúp lãnh đạo Văn phòng thực hiện tốt các nhiệm vụ:

    5.2.2. Quản lý, triển khai, vận hành Mạng thông tin diện rộng của Tỉnh ủy; kiểm tra thực hiện quy chế Mạng thông tin diện rộng của Tỉnh ủy đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin; nghiên cứu ứng dụng các phần mềm quản lý nội bộ trong Văn phòng Tỉnh ủy, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy, các huyện ủy, thị ủy, thành ủy và đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy. Hướng dẫn và kiểm tra nghiệp vụ công nghệ thông tin đối với các đơn vị kết nối hệ thống Mạng thông tin diện rộng của Tỉnh ủy.

    5.2.3. Trực tiếp quản lý các thiết bị kỹ thuật và các cơ sở dữ liệu dùng chung của Tỉnh ủy; phối hợp, hỗ trợ các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy quản lý và duy trì cơ sở dữ liệu các phần mềm chuyên ngành.

    5.2.4. Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy trong việc tổ chức triển khai an toàn, bảo mật thông tin trên mạng.

    5.2.5. Phối hợp chặt chẽ Trung tâm công nghệ thông tin và Cục Lưu trữ thuộc Văn phòng Trung ương Đảng trong việc tổ chức, khai thác, quản lý và bảo mật thông tin trên mạng.

    5.2.7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy tham mưu và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính trong Đảng.

    5.2.8. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do lãnh đạo Văn phòng giao.

    5.3. Tổ chức bộ máy

    – Biên chế của Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin không quá 06 người, được phân bổ trong chỉ tiêu biên chế hàng năm của Văn phòng Tỉnh ủy.

    – Phòng Cơ yếu – Công nghệ thông tin gồm Trưởng phòng, 01 phó trưởng phòng và các chuyên viên, cán bộ kỹ thuật để đảm bảo quản lý và vận hành hệ thống mạng từ tỉnh đến huyện.

    Chương IIMỐI QUAN HỆ CÔNG TÁCĐiều 2. Mối quan hệ công tác của các phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy 1. Quan hệ với Đảng ủy, tập thể lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy

    Các phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo về mọi mặt của Đảng ủy, tập thể lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy; thực hiện chế độ báo cáo, tham mưu, đề xuất các vấn đề thuộc trách nhiệm lĩnh vực được phân công với lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy.

    2. Quan hệ với các đơn vị trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng

    Các phòng chuyên môn trực thuộc Văn phòng Tỉnh ủy có trách nhiệm báo cáo, thống kê cơ bản về nhiệm vụ công tác với các đơn vị trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng khi có yêu cầu; chịu sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của các đơn vị trực thuộc Văn phòng Trung ương Đảng theo quy định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhà Sản Xuất Công Bố Chức Năng Của Bộ Lưu Điện Ups
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Giao Thông Vận Tải
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Điều Khiển Servo Invt
  • Chức Năng Của Bộ Chọn Đường
  • Adapter Là Gì? Chức Năng Của Bộ Nguồn Adapter
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100