Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Nước

--- Bài mới hơn ---

  • Giúp Việc, Chức Năng Quán Xuyến Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Nhân
  • Hoạt Động Nào Sau Đây Là Chức Năng Của Nhân Tế Bào?
  • Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt Nhà nước về các hoạt động đối nội và đối ngoại.

    Theo Hiến pháp 2013, Chủ tịch nước được Quốc hội bầu ra trong số các đại biểu Quốc hội và có nhiệm kỳ theo nhiệm kỳ của Quốc hội. Hiện nay, nhiệm kỳ của Quốc hội là 5 năm.

    Chủ tịch nước được quy định những chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn chủ yếu sau đây:

    – Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

    – Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ;

    Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch nước

    – Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chánh án TANDTC, Viện trưởng VKSNDTC; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán TANDTC; bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án TANDTC, Thẩm phán các Tòa án khác, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên VKSNDTC; quyết định đặc xá; căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội, công bố quyết định đại xá;

    – Quyết định tặng thưởng huân chương, huy chương, các giải thưởng nhà nước, danh hiệu vinh dự nhà nước; quyết định cho nhập quốc tịch, thôi quốc tịch, trở lại quốc tịch hoặc tước quốc tịch Việt Nam;

    – Thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân;

    – Tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài; quyết định đàm phán, ký điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước; trình Quốc hội phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực điều ước quốc tế…

    – Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Ủy ban thường vụ Quốc hội, phiên họp của Chính phủ;

    – Chủ tịch nước có quyền yêu cầu Chính phủ họp bàn về vấn đề mà Chủ tịch nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Quốc Hội Trong Hoạt Động Đối Ngoại
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh
  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Quy Định Về Việc Thành Lập Và Quy Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Thành Lập Chức Năng Nhiệm Vụ Tổ Chức Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cơ Quan Quốc Hội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Tỉnh, Huyện, Xã.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Huyện Và Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Xã Nhiem Vu Quyen Han Cua Hdnd Cap Xa Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Chức Năng, Chứa Nhiều Hệ Điều Hành Bằng Xboo
  • Sử Dụng Tcpdump Để Phân Tích Lưu Lượng
  • Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump
  • CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh

    Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

    5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

    6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

    7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở tỉnh bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm ba mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

    b) Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá chín mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – ngân sách, Ban văn hóa – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

    d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

    a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

    b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

    e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

    a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

    a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

    b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

    d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

    e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

    a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

    a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

    b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

    c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế – xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

    d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Tình Nguyện
  • Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Về Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng Của Văn Hóa Pháp Luật
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Cấp Xã
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Gd&đt Thuộc Ubnd Cấp Huyện
  • Cổng Điện Tử Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Tỉnh Hưng Yên
  • Phụ Cấp Cho Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Thôn Từ Ngày 25/06/2019
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được quy định thế nào? Chào Ban biên tập Thư ký luật, tôi là Trung, đang sinh sống ở An Giang, tôi có một thắc mắc rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Ban biên tập cho tôi hỏi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ và quyền hạn thế nào? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn. (Minh Trung_097**)

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 36 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2022, theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

      1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

      2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

      3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

      4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

      5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

      6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

      7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Chức Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ Công Chức Văn Phòng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Hđnd
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Văn Phòng
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Xã, Phường, Thị Trấn Trong Lĩnh Vực Văn Hoá, Giáo Dục
  • Điều Chỉnh Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Xã Để Tránh Hình Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Cổng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
  • ‘vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Trong khuôn khổ chương trình làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới – Nhóm 4, sáng 17-3, Đoàn công tác do Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương Lê Hữu Nghĩa dẫn đầu làm việc tại xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang về nội dung thực tiễn “Đổi mới hệ thống chính trị – Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN – Xây dựng nền dân chủ XHCN”. Cùng dự, có Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Võ Công Trí.

    Theo báo cáo của địa phương, hiện nay, xã Hòa Tiến đã hoàn thành 19/19 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới và đang tiếp tục thực hiện nâng cao tỷ lệ hoàn thành bền vững các tiêu chí. Trong thời gian qua, công tác xây dựng, hoàn thiện nền dân chủ XHCN ở địa phương luôn được quan tâm và tổ chức thực hiện thường xuyên, quán triệt sâu sắc quan điểm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, từ đó thu hút và động viên nhân dân tích cực, tự giác tham gia vào quá trình quản lý Nhà nước. Việc thực hiện công khai, niêm yết những thủ tục hành chính, công bố quy hoạch những dự án đầu tư xây dựng, đến việc công khai minh bạch các khoản đóng góp, các nguồn thu trong nhân dân… đã cung cấp những thông tin cơ bản để nhân dân tham gia giám sát về thực hiện, từ đó từng bước đã tạo được sự tin tưởng và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.

    Lãnh đạo xã Hòa Tiến kiến nghị với Đoàn khảo sát một số vấn đề như: Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 theo hướng điều chỉnh lại chức năng, nhiệm vụ của HĐND xã để tránh hình thức, đồng thời tinh gọn số lượng đại biểu HĐND; sửa đổi và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp xã nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay; cần quan tâm xem cấp xã như một cấp hành chính thực sự, từ đó có sự quan tâm về chế độ chính sách cho cán bộ xã giống như cán bộ, công chức hành chính và được liên thông các cấp theo quy định, cấp xã được chủ động sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ cơ sở và chịu trách nhiệm về việc này trước cơ quan cấp trên; thực hiện việc tinh giản cán bộ theo hướng chuyên nghiệp; có chính sách hỗ trợ thỏa đáng động viên cán bộ nghỉ việc trước tuổi để giải quyết đầu ra cho cán bộ, tinh giản bộ máy và tạo điều kiện thực hiện chuẩn hóa, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; cần xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra nhân dân cấp xã, bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời quan tâm chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ làm tốt công tác này.

    MAI TRANG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy Nghệ An
  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tuyên Giáo Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Xã Đông Minh
  • Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Phát Triển Hội Nông Dân Việt Nam
  • Phó Chủ Tịch Xã Làm Thay Chức Năng Của Tòa Án

    --- Bài mới hơn ---

  • Người Xã Đội Trưởng Quên Mình Vì Nhiệm Vụ
  • Cần Nghiên Cứu Chặt Chẽ, Kỹ Lưỡng Quy Định Về Ban Chỉ Huy Quân Sự Cấp Xã, Thôn Đội Trưởng Trong Dự Án Luật Dân Quân Tự Vệ (Sửa Đổi)
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Mối Quan Hệ Công Tác Của Các Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Xã Phường, Thị Trấn
  • Luật Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam 2022, Luật Số 75/2015/qh13 2022
  • Vị Trí Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Hệ Thống Chính Trị Và Đời Sống Xã Hội
  • Phó Chủ tịch xã Cam Tuyền Hồ Quang Luận cho rằng, ông ký xác nhận giấy ủy quyền giả là do chủ quan.

    Chúng tôi hỏi ông Luận: “Anh đã ký bao nhiêu giấy ủy quyền không đúng với pháp luật cho ông Cử?”. Ông Luận nói: “Tôi không nhớ, tôi có ghi vào miếng giấy nhưng thất lạc rồi”.

    Qua những chứng cứ chúng tôi thu thập được, việc ông Nguyễn Thành Trung, Chủ tịch; ông Hồ Quang Luận, Phó Chủ tịch UBND xã Cam Tuyền đã ký xác nhận hàng loạt giấy ủy quyền giả cho ông Cử trong vòng 8 năm qua không phải là do bị lừa hay chủ quan. Chẳng hạn, có hàng loạt giấy uỷ quyền giả, trên đó tên người được ủy quyền không phải là ông Cử, nhưng các ông Trung, Luận đều đã… mạnh tay ký xác nhận(!).

    Sau phản ánh của Báo CAND, người dân Ba Thung đã liên tục cung cấp thông tin và đề nghị Báo phản ánh rõ hơn nữa việc làm sai trái của ông Cử và UBND xã Cam Tuyền. Ông Nguyễn Đình Long, một người dân ở đây cho biết: “Năm 1999, gia đình tui trồng 1,8ha rừng Việt Đức. Một thời gian sau đó, hỏa hoạn đã làm cháy gần 1/2 diện tích này. Qua kiểm tra đợt 1, ông Cử, Trưởng thôn lúc bấy giờ báo miệng với tui là rừng trồng không đạt, rồi xin tui số cây, phân bón do dự án cấp lại. Tui thấy gia đình ông Cử bấy giờ rất khó khăn nên động viên vợ, con thuận lòng cho ông Cử dặm cây và hưởng lợi rừng khai thác đợt 1 ở phần đất rừng của mình, nhưng không cho sổ đỏ. Hàng năm, gia đình tui vẫn đóng thuế phòng cháy, chữa cháy rừng trồng Việt Đức ở UBND xã Cam Tuyền và nhiều lần đến nhà ông Cử lấy sổ đỏ. Ông Cử cứ hẹn rày hẹn mai, cho tới thời gian gần đây, ông Lê Quang Sử, bố vợ của ông Cử cho biết ông Cử đã bán phần đất rừng trên của tui cho người khác”.

    Ông Nguyễn Đình Long, thôn Ba Thung kể lại việc ông bị chiếm đoạt sổ đỏ đất lâm nghiệp.

    Ông Nguyễn Thông, Trưởng thôn Ba Thung hiện nay cho biết: “Thời điểm trồng rừng Việt Đức, ông Cử là thành viên của đoàn kiểm tra dự án rừng trồng này. Ở Ba Thung, bà con phản ánh, ngay sau kiểm tra đợt 1, ông Cử đã thông báo miệng cho nhiều hộ dân là trồng rừng không đạt, đồng thời “xin” bà con dặm lại cây và chăm bón phần rừng này. Trên thực tế, ông Cử đã không dặm và không chăm bón, nhưng một mặt nào đó đã sở hữu phần rừng trên. Điều nghịch lý, hiện nay khi tiến hành khai thác gỗ, phần rừng mà đoàn kiểm tra cho là đạt thì không có cây, phần không đạt thì cây nhiều”.

    Ông Nguyễn Thành Trung, Chủ tịch UBND xã Cam Tuyền nói: “Rừng trồng Việt Đức đạt hay không đạt là do đoàn kiểm tra rừng của dự án. Việc ông Cử biển thủ hàng chục sổ đỏ của người dân cũng vậy là do Ban quản lý dự án rừng trồng Việt Đức, họ nói kiểm tra rừng trồng không đạt nhưng vẫn cấp sổ đỏ phần đất lâm nghiệp đó cho người dân, rồi đưa sổ đỏ của bà con cho trưởng thôn, gây ra sự nhập nhằng khó hiểu, khó quản lý…”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Pháp Lệnh Công An Xã Số 06/2008/pl
  • Cơ Cấu, Tổ Chức Của Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra Công An Cấp Huyện
  • Quản Trị Marketing Là Gì? Vai Trò Và Công Việc Trong Doanh Nghiệp
  • Quản Trị Marketing: Khái Niệm, Vai Trò Và Công Việc Liên Quan
  • Hoạt Động Marketing Và Marketing Trong Việc Đẩy Mạnh Tiêu Thụ Sản Phẩm
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Hđnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài: Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Trang Ttđt Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Hà Tĩnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Phường
  • Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    I. Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

    4. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật;

    5. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    II. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao tại địa phương;

    3. Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh theo phân cấp;

    4. Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương;

    5. Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng, chống dịch bệnh; chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước; biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, xoá đói, giảm nghèo.

    III. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

    IV. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;

    2. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

    V. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định các nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định của pháp luật.

    Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

    VI. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;

    3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

    4. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

    5. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

    1. Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông; phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị;

    3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Đề Tài: Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã Huyện Hoài Đức, Hay
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Ban Kinh Tế
  • Hệ Điều Hành Android Qua Các Phiên Bản Cập Nhật.
  • Chủ Tịch Quốc Hội: Nâng Cao Vai Trò Của Hđnd Trong Thực Hiện Chức Năng Giám Sát

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần ? Quy Định Của Pháp Luật
  • Hội Nghị Giao Ban Công Tác Quý Iii, Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Quý Iv/2019 Giữa Thường Trực Hđnd Tỉnh Với Thường Trực Hđnd Các Huyện, Thành Phố
  • Huyện Thường Xuân: Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Thường Trực Và Các Ban Hđnd Xã, Thị Trấn
  • Xác Định Đúng Vai Trò, Vị Trí Của Hđnd Cấp Xã: Rõ Trách Nhiệm Người Đứng Đầu
  • Luận Văn Đề Tài Phân Tích Vị Trí, Tính Chất Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Đó là ý kiến phát biểu chỉ đạo của Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân tại phiên họp HĐND TP Hà Nội sáng nay (6/7).

    Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Thị Kim Ngân cho hay, trong 6 tháng đầu năm, dịch bệnh Covid-19 bùng phát mạnh trên toàn thế giới, gây tổn thất lớn về người; kinh tế thế giới rơi vào suy thoái. Nhiều ngành, lĩnh vực của nền kinh tế nước ta bị ảnh hưởng nặng nề, nhiều hoạt động kinh tế – xã hội bị ngưng trệ.

    Theo Chủ tịch Quốc hội, Hà Nội đã vượt qua những khó khăn, thách thức, thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống và kiểm soát được dịch bệnh; nhanh chóng phục hồi các hoạt động kinh tế – xã hội, giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo cuộc sống bình yên cho nhân dân.

    Trong những tháng cuối năm 2022, Chủ tịch Quốc hội nhấn mạnh, tình hình dịch bệnh Covid-19 được dự báo tiếp tục diễn biến phức tạp, ảnh hưởng toàn diện, sâu rộng đến nền kinh tế Việt Nam.

    Trước tình hình đó, Chủ tịch Quốc hội đề nghị tại Kỳ họp này, các vị đại biểu cần đánh giá, phân tích chính xác tình hình, làm rõ ưu điểm, khuyết điểm và nguyên nhân nhằm đề xuất các giải pháp để triển khai thực hiện kịp thời, có hiệu quả nhằm phục hồi và phát triển kinh tế bền vững, đồng thời quyết tâm cao nhất để hoàn thành mục tiêu trong kế hoạch năm 2022.

    Đặc biệt, cần tận dụng tốt cơ chế, chính sách tài chính – ngân sách đặc thù trong Nghị quyết 115 của Quốc hội, bắt đầu có hiệu lực từ ngày 15/8/2020 để phát triển nhanh hơn, bền vững hơn, đóng góp nhiều hơn vào kết quả chung của đất nước.

    Chủ tịch Quốc hội đề nghị TP Hà Nội quan tâm làm tốt công tác quy hoạch và quản lý theo quy hoạch trên cơ sở thực hiện nghiêm túc, đầy đủ các quy định pháp luật về quy hoạch; tăng cường kỷ luật, kỷ cương trong quản lý đô thị, quản lý đất đai; xử lý nghiêm những vi phạm về trật tự xây dựng, an toàn giao thông, trật tự đô thị, trật tự công cộng.

    Cùng đó, cần bảo đảm tốt công tác phòng, chống dịch bệnh, không lơ là, chủ quan với những kết quả đã đạt được; nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh, khắc phục tình trạng quá tải bệnh viện; tiếp tục đẩy mạnh cải cách, đơn giản hoá thủ tục hành chính, cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, tập trung giải quyết các điểm nghẽn, bất cập, tạo điều kiện thông thoáng cho nhà đầu tư, doanh nghiệp…

    Chủ tịch Quốc hội lưu ý, cần nâng cao vai trò và trách nhiệm của HĐND trong việc thực hiện quyết định các vấn đề quan trọng của Thành phố, nhất là thẩm quyền của HĐND trong quyết định những chính sách tài chính – ngân sách đặc thù theo Nghị quyết 115 của Quốc hội.

    Nâng cao hiệu quả thực hiện chức năng giám sát, đặc biệt là giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan tư pháp; tập trung giám sát những vấn đề quan trọng, vấn đề nhân dân đang quan tâm…

    Chủ tịch Quốc hội cũng yêu cầu HĐND TP cần phối hợp hiệu quả với các cấp, các ngành đánh giá toàn diện khách quan về tình hình, kết quả đạt được trong việc thực hiện nghị quyết Đại hội Đảng bộ TP lần thứ XVI.

    Song song đó, cần tổ chức thực hiện nghiêm túc, hiệu quả Chỉ thị số 35 của Bộ Chính trị về Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng và Chỉ thị 45 của Bộ Chính trị về lãnh đạo thành công cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XV và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2022-2026 để lựa chọn, bầu ra được những đại biểu tiêu biểu, xứng đáng đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân trong Quốc hội và HĐND các cấp nhiệm kỳ mới.

    “Trong quá trình chuẩn bị cho Đại hội Đảng bộ TP và bầu cử đại biểu HĐND các cấp nhiệm kỳ 2022-2026, Thành phố cần chú ý vấn đề nhân sự, tổ chức bộ máy phù hợp với việc thực hiện thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị tại TP Hà Nội theo Nghị quyết 97 của Quốc hội” – Chủ tịch Quốc hội nêu rõ.

    T.Toàn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bàn Thêm Về Chức Năng Giám Sát Của Hđnd
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Đề Tài Khoa Học Về Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Đại Biểu Hdnd Xã Đạ M’rông De Tai Tieu Luan Doc
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy Xã Đông Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Xã
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Tnhh Xây Dựng Thương Mại Đại An
  • Hoạt Động Chuyên Môn Của Trạm Y Tế Xã, Phường
  • Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội khoa học có chức năng và nhiệm vụ trang bị những tri thức khoa học, đó là hệ thống lý luận chính trị – xã hội và phương pháp luận khoa học mà chủ nghĩa Mác-Lênin đã phát hiện ra và luận giải quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành,

    phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người. Chức năng này cũng thống nhất với chức năng của triết học Mác-Lênin và kinh tế chính trị học Mác-Lênin, nhưng trực tiếp nhất là trang bị lý luận nhận thức về cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Không làm được chức năng này, chủ nghĩa xã hội khoa học sẽ không thể cung cấp cơ sở lý luận và phương pháp nhận thức về chính trị – xã hội cho người nghiên cứu và hoạt động thực tiễn trong cách mạng xã hội chủ

    nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là cho các đảng cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa với chức năng lãnh đạo và quản lý xã hội.

    Thứ hai, chủ nghĩa xã hội khoa học có chức năng và nhiệm vụ trực tiếp nhất là giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động –

    lập trường xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa. Chính các nhà sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học đã có công lớn là xây dựng hệ thống lý luận phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân rồi tuyên truyền, giáo dục trở lại cho giai cấp công nhân hiện đại hiểu về sứ mệnh lịch sử và bản chất của chính mình. Hệ thống lý luận đó đã trở thành hệ tư tưởng của giai cấp công nhân hiện đại.

    Không có hệ tư tưởng cách mạng và khoa học, không có lập trường và bản lĩnh chính trị xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa thì giai cấp công nhân, đảng của nó và nhân dân lao động không thể tiến tới giành chính quyền và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản; không thể đấu tranh với các hệ tư tưởng và các hoạt động thù địch chống chủ nghĩa xã hội, chống nhân dân lao động.

    Thứ ba, chủ nghĩa xã hội khoa học có chức năng và nhiệm vụ định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của đảng cộng sản, của nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực,

    sao cho sự ổn định và phát triển của xã hội luôn luôn đúng với bản chất, mục tiêu xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa; tức là qua từng nấc thang phát triển, tính chất xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa thuộc mọi lĩnh

    vực của xã hội thể hiện ngày càng rõ hơn và hoàn thiện hơn.

    Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Xã Hội Học
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Tổ Chức Bộ Máy Văn Phòng Đảng Ủy Khối
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy
  • Công Tác Đánh Giá Năng Lực Nhân Viên Tại Công Ty Vinamilk
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • 5 Tính Năng Mới Trên Bộ Ba Iphone 11 Khiến Người Dùng “thích Mê”
  • 25 Mẹo Và Thủ Thuật Hay Nhất Về Iphone 11 Mà Bạn Nên Biết
  • Các Tính Năng Hàng Đầu Của Iphone 11
  • 5 Tính Năng Tốt Nhất Của Iphone 11
  • Chức năng nhiệm vụ của thường trực Hội Đồng Nhân Dân Thành phố

    Các chức năng chính bao gồm:

    1. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

    2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

    5. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

    6. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân và việc cho thôi làm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.

    7. Trình Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

    8. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

    9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

    10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân
  • Làm Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Bài 10: Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Mục Tiêu Và Chức Năng Của Hệ Điều Hành
  • Đề Xuất Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Lăng Chủ Tịch Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh
  • Bộ Tổng Tham Mưu Là Cơ Quan Gì?
  • Bộ Trưởng Quốc Phòng Ngô Xuân Lịch: Làm Kinh Tế Là 1 Chức Năng Của Quân Đội
  • Sự Trao Đổi Di Truyền Ở Vi Khuẩn:
  • Dây Thần Kinh Tủy Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Dây Thần Kinh Tủy
  • Bộ Quốc phòng đang soạn thảo dự thảo Nghị định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh.

    Theo Bộ Quốc phòng, Nghị định số 37/2008/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã bao quát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng, xác định trách nhiệm của các tổ chức chuyên trách phối thuộc và tổ chức trực thuộc, bảo đảm đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ chính trị được giao và phù hợp với tình hình thực tiễn đặt ra.

    Tuy nhiên, gần 10 năm thực hiện Nghị định số 37/2008/NĐ-CP, bên cạnh những mặt thuận lợi, còn có những khó khăn nhất định, cần bổ sung hoàn chỉnh một số nội dung, nhiệm vụ mới, tạo cơ sở pháp lý phù hợp với tình hình thực tiễn cũng như bảo đảm tính thống nhất của hệ thống pháp luật.

    Hiện nay, Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được bổ sung nhiều nhiệm vụ mới, mang tính chính trị đặc thù, cụ thể như: Thực hiện Thông báo số 328-TB/TW ngày 19/4/2010 của Ban Chấp hành Trung ương thông báo kết luận của Bộ Chính trị về Đề án “Giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh và phát huy ý nghĩa chính trị, văn hóa của Công trình Lăng trong giai đoạn mới”; Quyết định số 2341/QĐ-TTg ngày 22/12/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Giữ gìn lâu dài, bảo vệ tuyệt đối an toàn thi hài Chủ tịch Hồ Chí Minh và phát huy ý nghĩa chính trị, văn hóa Công trình Lăng trong giai đoạn mới” tôn tạo, mở rộng Khu Di tích K9 thành địa điểm tham quan, học tập, giáo dục truyền thống cho đồng bào trong nước và khách quốc tế.

    Vì vậy, Bộ Quốc phòng xây dựng Nghị định thay thế Nghị định số 37/2008/NĐ-CP là cần thiết, phù hợp với các văn bản pháp luật mới và yêu cầu thực tiễn của Ban Quản lý Lăng.

    Bổ sung một số chức năng

    Ban Quản lý Lăng chịu sự quản lý nhà nước của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

    Cơ cấu tổ chức

    Cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Lăng gồm: 1- Văn phòng Ban Quản lý Lăng; 2- Các đơn vị sự nghiệp công lập (gồm: Ban Quản lý Quảng trường Ba Đình; Trung tâm Khoa học, Công nghệ và Môi trường); 3- Các đơn vị chuyên trách phối thuộc (gồm: Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Quốc phòng và Trung đoàn 375, Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an).

    Trưởng ban Ban Quản lý Lăng là người đứng đầu Ban Quản lý Lăng, là cán bộ cấp tướng Quân đội nhân dân Việt Nam, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm; chịu trách nhiệm trước Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và pháp luật về mọi mặt hoạt động của Ban Quản lý Lăng.

    Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng là cấp phó của người đứng đầu Ban Quản lý Lăng, gồm Phó Tư lệnh – Tham mưu trưởng Bộ Tư lệnh Bảo vệ Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh, Bộ Quốc phòng và Phó Tư lệnh Bộ Tư lệnh Cảnh vệ, Bộ Công an, làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý Lăng; có trách nhiệm giúp Trưởng ban Ban Quản lý Lăng chỉ đạo, giải quyết một số lĩnh vực công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban Ban Quản lý Lăng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Số lượng Phó Trưởng ban Ban Quản lý Lăng không quá 2 người.

    Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý

    Theo chúng tôi

    Link gốc:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Nghị Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Lăng
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cán Bộ An Toàn, Bảo Hộ Lao Động Đơn Vị Cơ Sở Thuộc Bộ Quốc Phòng
  • Nghị Định 41/cp Năm 1996 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Bộ Máy Của Bộ Quốc Phòng Do Chính Phủ Ban Hành
  • Nghị Định 41/cp Năm 1996 Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Tổ Chức Bộ Quốc Phòng
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Chức Năng Phát Bài Hát Mtv Bộ Nhớ Ngoài Trên Máy Ar3600
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100