Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Cấp Xã
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Gd&đt Thuộc Ubnd Cấp Huyện
  • Cổng Điện Tử Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Tỉnh Hưng Yên
  • Phụ Cấp Cho Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Thôn Từ Ngày 25/06/2019
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được quy định thế nào? Chào Ban biên tập Thư ký luật, tôi là Trung, đang sinh sống ở An Giang, tôi có một thắc mắc rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Ban biên tập cho tôi hỏi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có nhiệm vụ và quyền hạn thế nào? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn. (Minh Trung_097**)

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã được quy định tại Điều 36 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2022, theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã là người đứng đầu Ủy ban nhân dân xã và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

      1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân xã;

      2. Lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân xã; thực hiện các nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

      3. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao theo quy định của pháp luật;

      4. Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

      5. Ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân;

      6. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;

      7. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Chức Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ Công Chức Văn Phòng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Hđnd
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Văn Phòng
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Xã, Phường, Thị Trấn Trong Lĩnh Vực Văn Hoá, Giáo Dục
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Hội Đồng Nhân Dân Quận

    --- Bài mới hơn ---

  • Hãy Nêu Chức Năng, Quyền Hạn Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Nd Xã Câu Hỏi 882606
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Văn Phòng Hđnd Cấp Tỉnh
  • Tiêu Chuẩn Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã
  • Vị Trí, Vai Trò, Trách Nhiệm Của Hđnd Và Đại Biểu Hđnd
  • Tìm Hiểu Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Chức năng nhiệm vụ Hội đồng nhân dân quận

    Hội đồng nhân dân huyện là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và hội đồng nhân dân cấp trên.

    Hội đồng nhân dân bảo đảm việc chấp hành pháp luật của Nhà nước, quyết định của chính quyền cấp trên, căn cứ vào nhiệm vụ, quyền hạn của cấp mình và xuất phát từ lợi ích chung của đất nước, lợi ích của nhân dân địa phương quyết định và bảo đảm thực hiện các chủ trương, biện pháp để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về các mặt chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và văn hoá của nhân dân địa phương và làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với Nhà nước.

    Nhiệm kỳ của mỗi khoá Hội đồng nhân các cấp là năm năm.

    Hội đồng nhân dân tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

    Hội đồng nhân dân bảo đảm việc quản lý địa phương theo Hiến pháp và pháp luật, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa; không ngừng củng cố mối liên hệ mật thiết với nhân dân; ngăn ngừa, khắc phục tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác trong các cơ quan Nhà nước và nhân viên Nhà nước ở địa phương.

    Hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân được bảo đảm bằng hiệu quả của các kỳ họp Hội đồng nhân dân, hiệu quả hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, của Uỷ ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và hiệu quả hoạt động của các đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân, Uỷ ban nhân dân, các ban của Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân cộng tác chặt chẽ với Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, với các đoàn thể nhân dân, các tổ chức xã hội khác và vận động công dân tham gia rộng rãi vào việc quản lý Nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ của mình.

    * Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐND cấp huyện

    – Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương.

    – Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và biện pháp phát huymọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sởkinh tế theo quy định của pháp luật

    – Quyết định dự toán ngân sách nhà nước trên địa bàn;dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, phê chuẩn quyết toánngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong các trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được HĐND quyết định.

    – Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lướng giao thông, thuỷ lợi và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

    – Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại

    b. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá,thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống

    – Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung.

    – Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao tại địa phương.

    – Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử, văn hoá và danh lam thắng cảnh theo phân cấp.

    – Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương.

    – Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng chống dịch bệnh, chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa,bảo vệ chăm sóc bà mẹ, trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình.

    – Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước, biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, xoá đói giảm nghèo.

    c. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên mội trường

    – Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật phục vụ sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương.

    – Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật.

    – Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt ở địa phương.

    – Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kiếm chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

    d. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

    – Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân và quốc phòng nhân dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương, biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh.

    – Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, biện pháp đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

    e. Trong lĩnh vực chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

    – Quyết định các nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn.

    – Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định của pháp luật

    – Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương.

    – Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân.

    g. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch các Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của toà án nhân dân cùng cấp, bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật.

    – Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu.

    – Bải bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của UBND cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của HĐND cấp xã.

    – Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành

    – Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét quyết định.

    admin admin

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Luận Văn: Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Phường Quận Đống Đa
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Phường
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Thêm Về Chức Năng Giám Sát Của Hđnd
  • Chủ Tịch Quốc Hội: Nâng Cao Vai Trò Của Hđnd Trong Thực Hiện Chức Năng Giám Sát
  • Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần ? Quy Định Của Pháp Luật
  • Hội Nghị Giao Ban Công Tác Quý Iii, Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Quý Iv/2019 Giữa Thường Trực Hđnd Tỉnh Với Thường Trực Hđnd Các Huyện, Thành Phố
  • Huyện Thường Xuân: Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Thường Trực Và Các Ban Hđnd Xã, Thị Trấn
  • I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG, NGUYÊN TẮC TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG, CƠ CẤU CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Vị trí, chức năng của Hội đồng nhân dân cấp xã

    – Hội đồng nhân dân cấp xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương (cấp xã), đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    – Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    – Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã, giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    2. Vị trí, chức năng của Uỷ ban nhân dân cấp xã

    – Uỷ ban nhân dân cấp xã do Hội đồng nhân dân cấp xã bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên.

    – Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế – xã hội và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.

    – Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ Trung ương tới cơ sở.

    3. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã 3.1. Nguyên tắc hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Tương tự như Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện, Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã được tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ.

    Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa, ngăn ngừa và chống các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí, vô trách nhiệm và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương.

    Trong hoạt động của mình, Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân phối hợp chặt chẽ với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác chăm lo và bảo vệ lợi ích của nhân dân, vận động nhân dân tham gia vào việc quản lý nhà nước và thực hiện các nghĩa vụ đối với Nhà nước.

    Khi quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết và giám sát việc thực hiện các nghị quyết đó; những nghị quyết về các vấn đề mà pháp luật quy định thuộc quyền phê chuẩn của cấp trên thì trước khi thi hành phải được cấp trên phê chuẩn.

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Uỷ ban nhân dân ra quyết định, chỉ thị và tổ chức thực hiện, kiểm tra việc thi hành các văn bản đó.

    3.2. Nhiệm kỳ mỗi khoá của Hội đồng nhân dân, nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã

    – Nhiệm kỳ mỗi khoá của Hội đồng nhân dân các cấp là năm năm, kể từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

    – Nhiệm kỳ của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân theo nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cùng cấp. Khi Hội đồng nhân dân hết nhiệm kỳ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân tiếp tục làm việc cho đến khi Hội đồng nhân dân khoá mới bầu ra Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân khoá mới.

    – Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ở mỗi đơn vị hành chính không giữ chức vụ đó quá hai nhiệm kỳ liên tục.

    3.3. Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân

    – Hội đồng nhân dân chịu sự giám sát và hướng dẫn hoạt động của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, chịu sự hướng dẫn và kiểm tra của Chính phủ trong việc thực hiện các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

    – Uỷ ban nhân dân cấp dưới chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp trên. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo của Chính phủ. Theo đó, Uỷ ban nhân dân cấp xã chịu sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

    4. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân, kỳ họp của Hội đồng nhân dân cấp xã 4.1. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân cấp xã

    a. Thường trực Hội đồng nhân dân

    Thường trực Hội đồng nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra.

    Thường trực Hội đồng nhân dân cấp xã gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân.

    Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

    Kết quả bầu Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân cấp xã phải được Thường trực Hội đồng nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

    Thường trực Hội đồng nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    – Triệu tập và chủ tọa các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

    – Đôn đốc, kiểm tra Uỷ ban nhân dân cùng cấp và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân;

    – Giám sát việc thi hành pháp luật tại địa phương;

    – Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân để báo cáo Hội đồng nhân dân;

    – Tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của nhân dân để báo cáo tại kỳ họp của Hội đồng nhân dân;

    – Trình Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp hoặc của ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân;

    – Phối hợp với Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp;

    – Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã lên Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

    – Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã; mỗi năm hai lần thông báo cho Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp xã.

    b. Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã

    Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân địa phương, gương mẫu chấp hành chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chính sách, pháp luật và tham gia vào việc quản lý nhà nước.

    Nhiệm kỳ của đại biểu Hội đồng nhân dân mỗi khoá bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá đó đến kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân khoá sau.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân phải liên hệ chặt chẽ với cử tri ở đơn vị bầu ra mình, chịu sự giám sát của cử tri, có trách nhiệm thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, nguyện vọng, kiến nghị của cử tri; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cử tri; thực hiện chế độ tiếp xúc và ít nhất mỗi năm một lần báo cáo với cử tri về hoạt động của mình và của Hội đồng nhân dân, trả lời những yêu cầu và kiến nghị của cử tri.

    Sau mỗi kỳ họp Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân, vận động và cùng với nhân dân thực hiện các nghị quyết đó.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân nhận được yêu cầu, kiến nghị của cử tri phải có trách nhiệm trả lời cử tri.

    Khi nhận được khiếu nại, tố cáo của nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết, theo dõi, đôn đốc việc giải quyết; đồng thời thông báo cho người khiếu nại, tố cáo biết.

    Trong thời hạn do pháp luật quy định, người có thẩm quyền phải xem xét, giải quyết và thông báo bằng văn bản cho đại biểu Hội đồng nhân dân biết kết quả.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân có quyền chất vấn Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cấp xã. Người bị chất vấn phải trả lời về những vấn đề mà đại biểu Hội đồng nhân dân chất vấn.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã có thể xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu vì lý do sức khoẻ hoặc vì lý do khác. Việc chấp nhận đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu do Hội đồng nhân dân cấp xã xét và quyết định.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân nào không còn xứng đáng với sự tín nhiệm của nhân dân thì tuỳ mức độ phạm sai lầm mà bị Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm. Thường trực Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

    Trong trường hợp Hội đồng nhân dân bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân thì việc bãi nhiệm phải được ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân biểu quyết tán thành.

    Đại biểu Hội đồng nhân dân phạm tội, bị Toà án kết án và bản án đã có hiệu lực pháp luật thì đương nhiên mất quyền đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Hội đồng nhân dân cấp xã họp thường lệ mỗi năm hai kỳ. Ngoài kỳ họp thường lệ, Hội đồng nhân dân tổ chức các kỳ họp chuyên đề hoặc kỳ họp bất thường theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp (cấp xã) hoặc khi có ít nhất một phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân cùng cấp yêu cầu. Thường trực Hội đồng nhân dân quyết định triệu tập kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân chậm nhất là hai mươi ngày, kỳ họp chuyên đề hoặc bất thường chậm nhất là mười ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

    Hội đồng nhân dân họp công khai. Khi cần thiết, Hội đồng nhân dân quyết định họp kín theo đề nghị của Chủ tọa cuộc họp hoặc của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp.

    Ngày họp, nơi họp và chương trình của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được thông báo cho nhân dân biết, chậm nhất là năm ngày, trước ngày khai mạc kỳ họp.

    Kỳ họp Hội đồng nhân dân được tiến hành khi có ít nhất hai phần ba tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tham gia.

    Đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp trên đã được bầu ở địa phương, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, người đứng đầu các đoàn thể nhân dân ở địa phương và đại diện cử tri được mời tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, được phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết.

    Tài liệu cần thiết của kỳ họp Hội đồng nhân dân phải được gửi đến đại biểu Hội đồng nhân dân chậm nhất là năm ngày trước ngày khai mạc kỳ họp.

    5. Cơ cấu tổ chức, hoạt động của Uỷ ban nhân dân cấp xã 5.1. Cơ cấu tổ chức của Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra gồm có Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Uỷ viên. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là đại biểu Hội đồng nhân dân. Các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân không nhất thiết phải là đại biểu Hội đồng nhân dân.

    Kết quả bầu các thành viên của Uỷ ban nhân dân cấp xã phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

    Trong nhiệm kỳ, nếu khuyết Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thì Chủ tịch Hội đồng nhân dân cùng cấp giới thiệu người ứng cử Chủ tịch Uỷ ban nhân dân để Hội đồng nhân dân bầu. Người được bầu giữ chức vụ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân trong nhiệm kỳ không nhất thiết là đại biểu Hội đồng nhân dân.

    5.2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Chủ tịch Uỷ ban nhân dân là người lãnh đạo và điều hành công việc của Uỷ ban nhân dân, chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng với tập thể Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm về hoạt động của Uỷ ban nhân dân trước Hội đồng nhân dân cấp xã và trước cơ quan nhà nước cấp trên.

    Chủ tịch Uỷ ban nhân dân có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

    – Lãnh đạo công tác của Uỷ ban nhân dân, các thành viên của Uỷ ban nhân dân, các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân:

    + áp dụng các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc; quản lý và điều hành bộ máy hành chính hoạt động có hiệu quả; ngăn ngừa và đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, vô trách nhiệm, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác của cán bộ, công chức và trong bộ máy chính quyền địa phương;

    + Tổ chức việc tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân theo quy định của pháp luật.

    – Triệu tập và chủ tọa các phiên họp của Uỷ ban nhân dân;

    – Chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, cháy, nổ, dịch bệnh, an ninh, trật tự và báo cáo Uỷ ban nhân dân trong phiên họp gần nhất;

    – Ra quyết định, chỉ thị để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

    5.3. Phó Chủ tịch xã và Thành viên Uỷ ban nhân dân cấp xã

    a. Uỷ ban nhân dân xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới

    Uỷ ban nhân dân xã miền núi, hải đảo có dân số từ 5.000 người trở lên; xã đồng bằng, trung du có dân số từ 8.000 người trở lên và xã biên giới, có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

    – Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội xã.

    – Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế – tài chính, xây dựng, giao thông, nhà đất và tài nguyên – môi trường.

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa – xã hội và các lĩnh vực xã

    hội khác.

    – Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

    + Một ủy viên phụ trách công an.

    + Một ủy viên phụ trách quân sự.

    b. Uỷ ban nhân dân xã không thuộc diện nêu tại điểm a

    Uỷ ban nhân dân xã không thuộc diện nêu tại điểm a có 3 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 1 Phó Chủ tịch và 1 ủy viên. Căn cứ vào những lĩnh vực công việc được phân công tại điểm a, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã phân công các thành viên phụ trách cho phù hợp với địa phương.

    Trong nhiệm kỳ Hội đồng nhân dân xã có thể ấn định thêm số lượng thành viên Uỷ ban nhân dân cấp mình nhưng tổng số không vượt quá 5 thành viên và phải được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện phê chuẩn.

    c. Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn

    Uỷ ban nhân dân phường, thị trấn có 5 thành viên gồm có 1 Chủ tịch, 2 Phó Chủ tịch, 2 ủy viên. Thành viên Uỷ ban nhân dân được phân công phụ trách các lĩnh vực công việc như sau:

    – Chủ tịch phụ trách chung, khối nội chính, quản lý công tác quy hoạch đô thị.

    – Các Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối kinh tế – tài chính, xây dựng cơ sở hạ tầng, khoa học – công nghệ, nhà đất và tài nguyên – môi trường.

    + Một Phó Chủ tịch phụ trách khối văn hóa – xã hội và các lĩnh vực xã hội khác.

    – Các ủy viên Uỷ ban nhân dân:

    + Một ủy viên phụ trách công an.

    + Một ủy viên phụ trách quân sự.

    5.4. Hoạt động của Uỷ ban nhân dân

    – Uỷ ban nhân dân mỗi tháng họp ít nhất một lần.

    Các quyết định của Uỷ ban nhân dân phải được quá nửa tổng số thành viên Uỷ ban nhân dân biểu quyết tán thành.

    + Chương trình làm việc của Uỷ ban nhân dân;

    + Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, dự toán ngân sách, quyết toán ngân sách hàng năm và quỹ dự trữ của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

    + Kế hoạch đầu tư, xây dựng các công trình trọng điểm ở địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

    + Kế hoạch huy động nhân lực, tài chính để giải quyết các vấn đề cấp bách của địa phương trình Hội đồng nhân dân quyết định;

    + Các biện pháp thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân về kinh tế – xã hội; thông qua báo cáo của Uỷ ban nhân dân trước khi trình Hội đồng nhân dân;

    + Đề án thành lập mới, sáp nhập, giải thể các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân và việc thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương.

    II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế

    Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    – Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi tại địa phương theo quy hoạch chung;

    – Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

    – Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại nhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương;

    – Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cống trong xã và các cơ sở hạ tầng khác ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên, môi trường

    – Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    – Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    – Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý;

    – Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịch bệnh, biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình….

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

    – Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ và quốc phòng toàn dân; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ; thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, an toàn xã hội; phòng, chống cháy, nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

    – Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật.

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực thi hành pháp luật

    – Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

    – Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    – Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;

    – Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

    III. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ 1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực kinh tế

    – Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

    – Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    – Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    – Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp

    – Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    – Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    – Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật…

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải

    – Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    – Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    – Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    – Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao

    – Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    – Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    – Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;

    – Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sỹ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương…

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội

    – Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    – Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    – Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    – Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo

    Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn trong việc thi hành pháp luật

    – Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    – Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền…

    IV. NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG LĨNH VỰC PHÒNG, CHỐNG THAM NHŨNG 1. Công khai, minh bạch việc huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân 1.1. Công khai việc huy động vốn, sử dụng các khoản đóng góp

    Việc huy động các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải lấy ý kiến nhân dân và được Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

    Ví dụ: Để nâng cấp điện, đường, trường, trạm tại địa phương, Hội đồng nhân dân cấp xã có thể ban hành Nghị quyết huy động sự tham gia của người dân trong xã. Trong quá trình xây dựng Dự thảo Nghị quyết, tổ chức, cá nhân được giao soạn thảo văn bản phải tổ chức lấy ý kiến của dân cư tại các thôn, làng, ấp, bản, cụm dân cư, tổ dân phố, phum, sóc. Chủ tịch ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo việc nghiên cứu, tiếp thu ý kiến đóng góp để chỉnh lý Dự thảo.

    Việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân phải được công khai để nhân dân giám sát và phải chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo quy định của pháp luật.

    1.2. Nội dung phải công khai

    Nội dung phải công khai bao gồm mục đích huy động, mức đóng góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

    Công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân phải công khai các nội dung sau đây:

    – Dự toán cho từng công trình theo kế hoạch đầu tư được duyệt;

    – Nguồn vốn đầu tư cho từng công trình;

    – Kết quả đã huy động của từng đối tượng cụ thể, thời gian huy động;

    – Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    – Tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình và quyết toán công trình.

    2. Công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng đất

    Trong quá trình quản lý và sử dụng đất, cần phải công khai, minh bạch các hoạt động sau đây:

    – Việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm dân chủ và công khai;

    – Trong quá trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan, tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch,kế hoạch đó phải thông báo công khai cho nhân dân địa phương nơi được quy hoạch, điều chỉnh biết;

    – Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, việc giải phóng mặt bằng, giá đền bù khi thu hồi đất sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê duyệt hoặc điều chỉnh phải được công khai;

    – Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; quy hoạch chi tiết và việc phân lô đất ở, đối tượng được giao đất làm nhà ở phải được công khai.

    3. Nghĩa vụ kê khai tài sản

    – Một số cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn; người làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có trách nhiệm kê khai tài sản.

    – Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

    V. NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN, UỶ BAN NHÂN DÂN CẤP XÃ TRONG VIỆC THỰC HIỆN DÂN CHỦ 1. Những nội dung phải được công khai để dân biết

    – Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, phương án chuyển dịch cơ cấu kinh tế và dự toán, quyết toán ngân sách hằng năm của cấp xã.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ, công chức cấp xã trực tiếp giải quyết các công việc của nhân dân.

    – Chủ trương, kế hoạch vay vốn cho nhân dân để phát triển sản xuất, xoá đói, giảm nghèo; phương thức và kết quả bình xét hộ nghèo được vay vốn phát triển sản xuất, trợ cấp xã hội, xây dựng nhà tình thương, cấp thẻ bảo hiểm y tế.

    – Kết quả thanh tra, kiểm tra, giải quyết các vụ việc tiêu cực, tham nhũng của cán bộ, công chức cấp xã, của cán bộ thôn, tổ dân phố; kết quả lấy phiếu tín nhiệm Chủ tịch và Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch và Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    – Nội dung và kết quả tiếp thu ý kiến của nhân dân đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền quyết định của cấp xã mà chính quyền cấp xã đưa ra lấy ý kiến nhân dân theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ cơ sở ở xã, phường, thị trấn.

    – Đối tượng, mức thu các loại phí, lệ phí và nghĩa vụ tài chính khác do chính quyền cấp xã trực tiếp thu.

    – Những nội dung khác theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã khi thấy cần thiết.

    2. Hình thức công khai

    Những nội dung trên được công khai bằng các hình thức sau đây:

    – Niêm yết công khai tại trụ sở Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân cấp xã;

    – Công khai trên hệ thống truyền thanh của cấp xã;

    – Công khai thông qua Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố để thông báo đến nhân dân.

    Chính quyền cấp xã có thể áp dụng đồng thời nhiều hình thức công khai và thực hiện việc cung cấp thông tin theo quy định tại Điều 32 của Luật Phòng, chống tham nhũng.

    3. Những nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp

    Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp về chủ trương và mức đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phúc lợi công cộng trong phạm vi cấp xã, thôn, tổ dân phố do nhân dân đóng góp toàn bộ hoặc một phần kinh phí và các công việc khác trong nội bộ cộng đồng dân cư phù hợp với quy định của pháp luật.

    4. Hình thức nhân dân bàn và quyết định trực tiếp

    Nhân dân bàn và quyết định trực tiếp bằng một trong các hình thức sau đây:

    – Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;

    – Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố hoặc trong toàn cấp xã thì tổ chức lại cuộc họp.

    Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    5. Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết để có thẩm quyền quyết định 5.1. Những nội dung nhân dân bàn, biểu quyết

    – Hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố.

    – Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

    – Bầu, bãi nhiệm thành viên Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

    5.2. Hình thức để nhân dân bàn, biểu quyết

    Nhân dân bàn và biểu quyết bằng một trong các hình thức sau đây:

    – Tổ chức cuộc họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố;

    – Phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    Trường hợp tổ chức họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình thì việc biểu quyết được thực hiện bằng hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín; hình thức biểu quyết do hội nghị quyết định; nếu số người tán thành chưa đạt quá 50% tổng số cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố thì tổ chức lại cuộc họp.

    Trường hợp không tổ chức lại được cuộc họp thì phát phiếu lấy ý kiến tới cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình, trừ việc bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

    6. Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định 6.1. Những nội dung nhân dân tham gia ý kiến

    – Dự thảo kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của cấp xã; phương án chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất; đề án định canh, định cư, vùng kinh tế mới và phương án phát triển ngành nghề của cấp xã.

    – Dự thảo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết và phương án điều chỉnh; việc quản lý, sử dụng quỹ đất của cấp xã.

    – Dự thảo kế hoạch triển khai các chương trình, dự án trên địa bàn cấp xã; chủ trương, phương án đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng, tái định cư; phương án quy hoạch khu dân cư.

    – Những nội dung khác cần phải lấy ý kiến nhân dân theo quy định của pháp luật, theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chính quyền cấp xã thấy cần thiết.

    6.2. Hình thức để nhân dân tham gia ý kiến

    – Họp cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình theo địa bàn từng thôn, tổ dân phố.

    – Phát phiếu lấy ý kiến cử tri hoặc cử tri đại diện hộ gia đình.

    – Thông qua hòm thư góp ý.

    7. Những nội dung nhân dân giám sát, kiểm tra 7.1. Những nội dung nhân dân giám sát, kiểm tra

    Nhân dân giám sát việc thực hiện các nội dung đã được công khai, nội dung nhân dân bàn và quyết định trực tiếp, nhân dân bàn, biểu quyết, nhân dân tham gia ý kiến quy định tại các mục trên.

    7.2. Hình thức để nhân dân thực hiện những nội dung giám sát, kiểm tra

    – Nhân dân thực hiện việc giám sát thông qua hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

    Trình tự, thủ tục hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    – Nhân dân trực tiếp thực hiện việc giám sát thông qua quyền khiếu nại, tố cáo, kiến nghị với cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc kiến nghị thông qua Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận cấp xã, Ban thanh tra nhân dân, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng.

    Trình tự, thủ tục khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của nhân dân được thực hiện theo quy định của pháp luật.

    7.3. Lấy phiếu tín nhiệm của Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã

    Hai năm một lần trong mỗi nhiệm kỳ của Hội đồng nhân dân cấp xã, Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tổ chức lấy phiếu tín nhiệm đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã.

    Thành phần tham gia lấy phiếu tín nhiệm gồm các thành viên Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, thành viên Ban thường vụ của các tổ chức chính trị – xã hội cấp xã, Trưởng Ban thanh tra nhân dân, Trưởng Ban giám sát đầu tư của cộng đồng (nếu có), Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố.

    Ban thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã gửi kết quả lấy phiếu tín nhiệm và kiến nghị của mình tới Hội đồng nhân dân cùng cấp và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Khoa Học Về Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Đại Biểu Hdnd Xã Đạ M’rông De Tai Tieu Luan Doc
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Đội Quản Lý Trật Tự Đô Thị Quận
  • Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Thuận Lợi Và Khó Khăn Trong Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Tỉnh Khi Không Tổ Chức Hđnd Cấp Huyện
  • Luận Văn: Hoạt Động Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện, Hot
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Huyện Khảo Sát Tình Hình Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Các Xã, Thị Trấn Năm 2022
  • Phân Tích Vị Trí, Tính Chất Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Tiểu Luận Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Đề Tài Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Điện Thoại Iphone 11 Pro Xách Tay Chính Hãng Giá Rẻ
  • Các chức năng chính bao gồm:

    1. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

    2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

    5. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

    6. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân và việc cho thôi làm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.

    7. Trình Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

    8. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

    9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

    10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thống Nhất Quy Định Thẩm Quyền Của Thường Trực Hđnd
  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hđnd Các Cấp: Tăng Cường Kỹ Năng
  • Đoàn Đbqh Và Hđnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Điều 15. Chức Năng, Quyền Hạn Của Các Ban Hđnd Tỉnh
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Tỉnh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở
  • Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Luận Văn Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Yêu Cầu Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Thông Tư 111/2009/tt-bqp Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Nhiệm Vụ Và Nguyên Tắc Tổ Chức, Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Xã, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Hội Đồng Nhân Dân, Don Xin Mien Nhiem Chuc Danh Chu Tich Hoi Dong Nhan Dan, Thông Tư 111/2009 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Thong Tu 111/2009 Cua Bo Quoc Phong Quy Dinh To Chuc Hoat Dong Của Hoi Dong Quan Nhan, Quy Định Tổ Chức, Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Qui Dinh Ve To Chúc Va Hoạt Dong Cua Hoi Dong Quan Nhan, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị , Huong Dan Thục Hiẹn Thong Tu 111/2009/tt-bqp Ve Quy Dịnh Và To Chuc Hoat Dọng Cua Họi Dòng Quan Nhan, Bài Thuyết Trình Thi Bí Thư Chi Bộ Gioirvowis Chủ Đề Trình Bày Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Của Đồn, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Lien He Nhan Thuc, Trach Nhiem Cua Quan Nhan Ve Nhiem Vu Bao Ve An Toan, An Ninh Mang Trong Quan Doi, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Thong Tu 111 Tổ Chưc Hoi Dong Quan Nhan Trong Wuan Doi, Hương Dẫn 1852/hd-tcct Ngày 14/12/2009 Của Tcct Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong, Thông Tư Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân, Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Na, Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Phòng Hồ Chí Minh Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Modun 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Em Là, Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Thông Tư 111 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Dân Trong Quân Đội, Nâng Cao Năng Lực Giáo Viên Trong Việc Tổ Chức Các Hpatj Động Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Ph, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Modun 12tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Em Làm, Modun: Gvmn 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ, Modun: Gvmn 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức Lãnh Đạo, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất, Chức Năng Nhiệm Vụ Chăm Sóc Khách Hàng, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Nguyên Tắc Công Tác Tuyên Huấn, Đơn Xin Thôi Làm Nhiệm Vụ Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Khóa Xvi, Nhiệm Kỳ 2011-2016, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Cẩm Nang Hướng Dẫn Tổ Chức Đại Hội Đồng Cổ Đông, Liên Hệ Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Chức Trách Nhiệm Vụ Của Quản Lý Bếp ăn, Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Vận Động Theo Quan Điểm Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Chức Năng Quản Lý, Liên He Ban Than Ve Nang Cao Trinh Do Nang Lúc Tác Phong Cong Tác Quan Nhan, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Của Quân Nhân, Nâng Cao Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Quân Nhân, Nâng Cao Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Bài Thu Hoạch Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Chuyen Đề Nâng Cao Trinh Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nang Cao Trinh Độ Năng Lực Phương Phap Tac Phong Quân Nhân Phân Đấu Xưng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng (phcndvcĐ), Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Vụ Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân , Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Lứa Tuổi Mầm Non,

    Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Yêu Cầu Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Thông Tư 111/2009/tt-bqp Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Nhiệm Vụ Và Nguyên Tắc Tổ Chức, Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Xã, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Hội Đồng Nhân Dân, Don Xin Mien Nhiem Chuc Danh Chu Tich Hoi Dong Nhan Dan, Thông Tư 111/2009 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Thong Tu 111/2009 Cua Bo Quoc Phong Quy Dinh To Chuc Hoat Dong Của Hoi Dong Quan Nhan, Quy Định Tổ Chức, Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Qui Dinh Ve To Chúc Va Hoạt Dong Cua Hoi Dong Quan Nhan, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị , Huong Dan Thục Hiẹn Thong Tu 111/2009/tt-bqp Ve Quy Dịnh Và To Chuc Hoat Dọng Cua Họi Dòng Quan Nhan, Bài Thuyết Trình Thi Bí Thư Chi Bộ Gioirvowis Chủ Đề Trình Bày Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Của Đồn, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Lien He Nhan Thuc, Trach Nhiem Cua Quan Nhan Ve Nhiem Vu Bao Ve An Toan, An Ninh Mang Trong Quan Doi, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Thong Tu 111 Tổ Chưc Hoi Dong Quan Nhan Trong Wuan Doi, Hương Dẫn 1852/hd-tcct Ngày 14/12/2009 Của Tcct Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong, Thông Tư Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân, Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Na, Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Phòng Hồ Chí Minh Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Modun 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Em Là, Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Thông Tư 111 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Dân Trong Quân Đội, Nâng Cao Năng Lực Giáo Viên Trong Việc Tổ Chức Các Hpatj Động Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Ph, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Bộ Tổng Tham Mưu Kiểm Tra Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Và Phòng, Chống Dịch Covid
  • Bộ Tổng Tham Mưu Trong Giải Phóng Dân Tộc, Xây Dựng, Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Luat Si Quan;quan Doi Nhan Dan Viet Nam
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 5. Luật Sĩ Quan Quân Đội Việt Nam Và Luật Công An Nhân Dân
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Chủ Tịch Hội Đồng Viện Y Học Bản Địa Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Lịch Sử Hội Phục Hồi Chức Năng Việt Nam
  • Quy Định Về Chức Danh Bác Sĩ Y Học Dự Phòng Hạng Iii
  • Y Học Dự Phòng Là Ngành Học Như Thế Nào?
  • Học Y Học Dự Phòng Ra Làm Gì? Cơ Hội Nào Cho Bạn?
  • Khan Hiếm Bác Sĩ Y Tế Dự Phòng
  • 1. Tổ chức sưu tầm, thừa kế, đánh giá các tài liệu, vật thể, phi vật thể, mẫu vật thuộc kinh nghiệm, tri thức Y học bản địa Việt Nam.

    2. Tổ chức, chỉ đạo định hướng nghiên cứu ứng dụng tri thức, kinh nghiệm của Y học bản địa Việt Nam.

    3. Quản lý, kiểm soát nhân sự, tài chính Viện Y Học Bản Địa Việt Nam

    4. Đánh giá, kết luận, ra quyết định về giá trị sử dụng của các đề tài, đề án, dự án Khoa học & Công nghệ trước chuyển giao công nghệ sản xuất.

    1. Tổ chức thực hiện chức năng sưu tầm, thừa kế tri thức kinh nghiệm Y học bản địa vùng Đông Bắc, Tây Bắc Việt Nam.

    2. Tổ chức thực hiện chức năng sưu tầm, thừa kế tri thức kinh nghiệm Y học bản địa vùng Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ Việt Nam.

    3. Tổ chức thực hiện chức năng sưu tầm, thừa kế tri thức kinh nghiệm Y học bản địa vùng Cao Nguyên Tây Nguyên Việt Nam.

    4. Tổ chức thực hiện chức năng sưu tầm, thừa kế tri thức kinh nghiệm Y học bản địa vùng Đông Nam, Tây Nam Bộ Việt Nam.

    5. Tổ chức thực hiện chức năng sưu tầm, thừa kế tri thức kinh nghiệm Y học bản địa vùng dọc dãy Trường Sơn giáp, giao thoa tri thức Y học bản địa Việt-Lào.

    6. Tổ chức đánh giá, thẩm định nghiệm thu tài liệu, mẫu vật thể, phi vật thể bằng Hội đồng khoa học Viện Y Học Bản Địa Việt Nam.

    7. Lựa chọn, đánh giá, lượng giá, đo lường sản phẩm sưu tầm thừa kế, ra quyết định định hướng cụ thể cho nghiên cứu của Viện.

    8. Kiểm soát, đánh giá chất lượng nhân sự, tuyển nhân sự, các quyết định về nhân sự khác.

    9. Kiểm soát thông tin và bảo mật thông tin Khoa học & Công nghệ, kết quả nghiên cứu, ý tưởng khoa học và chuyển giao công nghệ.

    10. Ra quyết định ngừng, thay đổi, sử dụng kết quả Khoa học & Công nghệ.

    11. Ra quyết ngừng, thay đổi mẫu mã, máy móc, thiết bị thí nghiệm, cơ sở hạ tầng của Viện Y Học Bản Địa Việt Nam.

    12. Ra quyết định về tài chính, kế toán của Viện.

    13. Quản lý kinh tế và định hướng phát triển kinh tế của Viện.

    Doctor SAMAN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Irma: Phục Hồi Chức Năng Quốc Tế Y Học Hiệp Hội
  • Sức Khỏe, Đời Sống: Y Học Hạt Nhân Trong Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • Y Học Hạt Nhân Trong Chẩn Đoán Hình Ảnh
  • Y Học Hạt Nhân Trong Chẩn Đoán Bệnh
  • Những Điều Kỳ Diệu Của Y Học Hạt Nhân
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Hội Đồng Nhân Dân Quận
  • Hãy Nêu Chức Năng, Quyền Hạn Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Nd Xã Câu Hỏi 882606
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Văn Phòng Hđnd Cấp Tỉnh
  • Tiêu Chuẩn Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã
  • Vị Trí, Vai Trò, Trách Nhiệm Của Hđnd Và Đại Biểu Hđnd
  • (Theo quy định tại Điều 19 Luật tổ chức chính quyền địa phương được Quốc hội khóa XIII,

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

    d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

    a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

    b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

    e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

    a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

    a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

    b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

    d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

    e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

    a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

    a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

    b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

    c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế – xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

    d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn: Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Phường Quận Đống Đa
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Phường
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Trang Ttđt Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Hà Tĩnh
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Phường

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn: Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Phường Quận Đống Đa
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Hội Đồng Nhân Dân Quận
  • Hãy Nêu Chức Năng, Quyền Hạn Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Nd Xã Câu Hỏi 882606
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Văn Phòng Hđnd Cấp Tỉnh
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường được quy định thế nào? Chào Ban biên tập Thư ký luật, tôi là Huyền, đang sinh sống ở Hòa Bình, tôi có một thắc mắc rất mong nhận được câu trả lời của Ban biên tập. Ban biên tập cho tôi hỏi Hội đồng nhân dân phường có nhiệm vụ và quyền hạn thế nào? Mong Ban biên tập tư vấn giúp tôi. Xin cảm ơn. (Thúy Huyền_096**)

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường được quy định tại Điều 61 Luật tổ chức chính quyền địa phương 2022, theo đó, Hội đồng nhân dân phường có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:

      1. Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường.

      2. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân phường; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy bannhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân phường.

      3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách phường; điều chỉnh dự toán ngân sách phường trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách phường. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật.

      4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy bannhân dân cùng cấp.

      5. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân phường bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

      6. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân phường và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân phường xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

      7. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân phường.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Trang Ttđt Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Hà Tĩnh
  • Đề Tài: Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Hđnd Huyện
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Phương Thức Hoạt Động Của Hội Đồng Nhân Dân Và Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Vai Trò, Chức Năng Của Hđnd, Ubnd Các Cấp.
  • Bàn Về Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Hđnd Cấp Xã
  • Tiếp Tục Phát Huy Vai Trò, Chức Năng Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Đối Với Các Vấn Đề Cử Tri Quan Tâm
  • Địa vị chính trị – pháp lý của HĐND nói chung và HĐND cấp xã nói riêng được xác định trước hết trong Hiến pháp Việt Nam năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001), Luật tổ chức HĐND và UBND năm 2003.

    HĐND câp xã có 02 tư cách:

    Thứ nhất, là cơ quan đại biểu của nhân dân ở địa phương, HĐND là một bộ phận cấu thành thiết chế đại diện của quyền lực Nhà nước.

    Thứ hai, với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, HĐND có nhiệm vụ chấp hành hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Lệnh, Quyết định của Chủ tịch nước và văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, có quyền quyết định các chủ trương và biện pháp triển khai thực thi pháp luật cho phù hợp với điều kiện của địa phương. Việc chấp hành này của HĐND được thể chế hóa thành các nghị quyết của HĐND.

    HĐND là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương và là cơ quan đại biểu của nhân dân địa phương, hoạt động của HĐND thực chất là hoạt động chấp hành bằng việc ra các nghị quyết.

    tốc độ tăng chi thường xuyờn so với tốc độ tăng chi ngõn sỏch núi chung của địa phương. Nếu tốc độ tăng chi thường xuyờn thấp hơn, thể hiện việc địa phương tiết kiệm trong chi thường xuyờn đỳng với Nghị quyết của HĐND. – Xem xột chi sự nghiệp giỏo dục, đào tạo và dạy nghề: Đõy là lĩnh vực được ưu tiờn phỏt triển. Trường hợp chi sự nghiệp giỏo dục, đào tạo và dạy nghề tăng so với dự toỏn thỡ cần xỏc định nguồn tăng chi cú phự hợp khụng? Trường hợp giảm chi so với dự toỏn cần làm rừ nguyờn nhõn giảm chi để cú biện phỏp thớch hợp cho năm tới. – Xem xột chi tiết hành chớnh, Đảng, đoàn thể: Về nguyờn tắc, đõy là những khoản chi cần hạn chế, vỡ vậy khụng được chi vượt dự toỏn. Trường hợp chi vượt dự toỏn, cần xem xột kỹ cỏc nguyờn nhõn (vớ dụ do tăng biờn chế thỡ việc tăng cú đỳng thẩm quyền và co cần thiết khụng; do tăng chi mua sắm từ nguồn nào, cú hợp lý khụng; Tăng chi cỏc khoản tiếp khỏc và hội nghị cú hợp lý khụng và từ nguồn nào). – Hiện nay, nguồn chi phớ thực hiện cải cỏch tiền lương được bố trớ riờng một dũng trong dự toỏn hoặc nhận bổ sung từ ngõn sỏch cấp trờn. Khi thực hiện và quyết toỏn việc cải cỏch tiền lương mới phản ỏnh vào trong lĩnh vực chi, trong đú cú chi hành chớnh. 4.2.3. Xem xột kết dư ngõn sỏch địa phương Kết dư ngõn sỏch địa phương là chờnh lệch giữa số thu lớn hơn số chi của ngõn sỏch địa phương. Giỏm sỏt kết dư ngõn sỏch dựa trờn cỏc nghiờn cứu cỏc số liệu quyết toỏn và chất vấn UBND để xem số kết dư đó được tớnh toỏn chớnh xỏc hay khụng. Để xỏc định kết dư ngõn sỏch địa phương, phải lưu ý cỏc điểm sau: – Số thu ngõn sỏch địa phương bao gồm tất cả cỏc khoản thu, trong đú bao gồm cả khoản thu chuyển nguồn từ năm trước sang, số đang thu so với dự toỏn. – Số chi ngõn sỏch địa phương phải tớnh đầy đủ trả chi chuyển nguồn, bao gồm: + Chi chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện cỏc nhiệm vụ chi đó cú trong dự toỏn song chưa chi hoặc chưa chi hết được cấp cú thẩm quyền cho chuyển sang năm sau chi tiếp; + Chi chuyển nguồn cỏc khoản tạm ứng ngõn sỏch đó xuất quỷ nhưng chưa đủ thủ tục quyết toỏn được chuyển sang năm sau quyết toỏn. III. ĐIỀU KIỆN BẢO ĐẢM HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG GIÁM SÁT NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG CỦA HĐND CẤP XÃ Giỏm sỏt tài chớnh – ngõn sỏch là một hoạt động phức tạp, liờn quan đến cỏc mối quan hệ kinh tế và lợi ớch phức tạp, bao gồm cỏc khớa cạnh kinh tế – chớnh trị – hành chớnh và phỏp lý, đũi hỏi bờn giỏm sỏt phải cú những kiến thức và kỹ năng nhất định để thực hiện giỏm sỏt cú hiệu quả. Do đú cần bảo đảm một số điều kiện cần thiết khi thực hiện giỏm sỏt ngõn sỏch như sau: 1. Xỏc định đỳng vấn đề cần giỏm sỏt Việc quản lý tài chớnh – ngõn sỏch của chớnh quyền cấp xó bao quỏt nhiều nội dung, từ lập dự toỏn đến điều hành quỏ trỡnh thu chi ngõn sỏch và quyết toỏn ngõn sỏch. Rất khú cú thể đi vào mọi nội dung của quỏ trỡnh này. Vỡ vậy, cầ lựa chọn ra những vấn đề cần phải giỏm sỏt và tập trung sõu vào vấn đề này để bảo đảm giỏm sỏt cú hiệu quả. Thụng thường, cỏc vấn đề cần quan tõm giỏm sỏt liờn quan đến cỏc lĩnh vực nhạy cảm trong quản lý tài chớnh – ngõn sỏch như: chi đầu tư xõy dựng cơ bản, tỡnh trạng thất thu và trốn lậu thuế, phớ và lệ phớ, tỡnh hỡnh lóng phớ ngõn sỏch nhà nước, việc thực hiện chương trỡnh xúa đúi giảm nghốo, quản lý và sử dụng nguồn do dõn đúng gúp. Ngoài ra, cỏc vấn đề cụ thể trong lập dự toỏn, điều hành và quyết toỏn ngõn sỏch cũng thường nảy sinh do năng lực quản lý tài chớnh và những lợi ớch cỏ nhõn chi phối. HĐND là cơ quan chức năng thực hiện giỏm sỏt tài chớnh – ngõn sỏch ở địa phương cần lựa chọn cỏc nội dung cần thiết, liờn quan đến hiệu quả hoạt động kinh tế – xó hội trờn địa bàn để tiến hành giỏm sỏt. Đối với cỏc đại biểu HĐND, với những hiểu biết và thụng tin thu nhận được qua việc tiếp xỳc với cử tri và thực tiễn cụng tỏc của mỡnh, cần chỳ trọng vào những nội dung đang gõy ra sự bức xỳc trong thực tiễn và trong dư luận nhõn dõn để thực hiện theo dừi, giỏm sỏt và phản ỏnh với HĐND. 2. Bảo đảm cung cấp thụng tin đầy đủ và chớnh xỏc Việc giỏm sỏt tài chớnh – ngõn sỏch sẽ khụng cú hiệu quả nếu khụng dựa trờn cỏc thụng tinh kinh tế – tài chớnh đầy đủ và chớnh xỏc. Vỡ vậy, HĐND,cỏc ban của hội đồng cũng như từng đại biểu khi tiến hành giỏm sỏt một nội dung nào đú cần chuẩn bị và yờu cầu đối tượng bị giỏm sỏt cung cấp thụng tin đầy đủ và chớnh xỏc về nội dung được giỏm sỏt. Việc nghiờn cứu, phõn tớch cỏc thụng tin sẽ giỳp đưa ra cỏc nhận xột đỳng đắn về cỏc vấn đề giỏm sỏt. Thụng thường, cần yờu cầu đối tượng bị giỏm sỏt cung cấp cỏc bỏo cỏo về nội dung giỏm sỏt, đồng thời cần thu thập thụng tin từ cỏc bờn cú liờn quan đến nội dung giỏm sỏt. Qua nghiờn cứu, phõn tớch cỏc thụng tin và hiện tượng, cần nờu lờn những cõu hỏi nghi vấn và yờu cầu đối tượng giỏm sỏt phải giải trỡnh làm rừ cỏc vấn đề, để từ đú rỳt ra cỏc kết luận cần thiết. 3. Bảo đảm phõn cụng, phõn nhiệm vụ rừ ràng Giỏm sỏt tài chớnh – ngõn sỏch đũi hỏi phải dựa trờn cơ sở quan trọng để việc giỏm sỏt tập trung đỳng vào cỏc nội dung quản lý tài chớnh – ngõn sỏch theo phạm vi thẩm quyền và mỗi cơ quan đơn vị thuộc cơ quan cấp đú. Đối với ngõn sỏch cấp xó, bờn cạnh nội dung quản lý tài chớnh của cỏc cơ quan, đơn vị, theo quy định của luật ngõn sỏch nhà nước, chớnh quyền xó cũn cú trỏch nhiệm thực thi một số nội dung quản lý tài chớnh – ngõn sỏch chung đối với địa phương, chẵng hạn như việc ban hành cỏc định mức phõn bổ ngõn sỏch đối với cỏc lĩnh vực, một số nội dung chi thực tế cấp xó. Vỡ vậy, hoạt động giỏm sỏt tài chớnh – ngõn sỏch của HĐND xó cần xỏc định rừ phạm vi cỏc hoạt động tài chớnh – ngõn sỏch, cần giỏm sỏt phự hợp với sự phõn cụng, phõn nhiệm theo quy định phỏp luật. 4. Dành thời gian thỏa đỏng cho cụng tỏc giỏm sỏt. Giỏm sỏt tài chớnh – ngõn sỏch đũi hỏi khụng chỉ đọc cỏc bỏo cỏo liờn quan đến nội dung giỏm sỏt, mà tra cứu cỏc văn bản, tài liệu cần thiết để cú thể hiểu và phõn tớch cỏc bỏo cỏo đú trong nhiều trường hợp cần cú thời gian để tổ chức đoàn giỏm sỏt để khảo sỏt thực tiễn trước khi đưa ra kết luận. Việc xem xột vấn đề khụng kỹ lưỡng, khụng dành đủ thời gian để nghiờn cứu và phõn tớch sẽ dẫn đến những kết luận khụng chớnh xỏc, ảnh hưởng khụng nhỏ đến việc quản lý tài chớnh – ngõn sỏch ở địa phương. Vỡ vậy, cần dành thời gian thỏa đỏng cho giỏm sỏt tài chớnh – ngõn sỏch để bảo đảm đưa ra cỏc kết luận chớnh xỏc, cú căn cứ và cú tỏc dụng trong thực tiễn. 5. Tận dụng ý kiến của cỏc chuyờn gia Lĩnh vực tài chớnh – ngõn sỏch là một lĩnh vực đũi hỏi chớnh thức chuyờn mụn khỏ sõu để nắm bắt, hiểu vấn đề và đưa ra cỏc kiến nghị đỳng đắn, phự hợp. Trờn thực tế nhiều đại biểu HĐND khụng thể cú cỏc kiến thức chuyờn sõu về tài chớnh – ngõn sỏch, vỡ vậy khú cú thể nhận xột và đưa ra ý kiến cú chất lượng về những nội dung này. Việc mời cỏc chuyờn gia tư vấn và phõn tớch trong lĩnh vực tài chớnh – ngõn sỏch là hết sức cần thiết đối với những vấn đề chuyờn mụn sõu, giỳp cho HĐND cũng như cỏc đại biểu HĐND hiểu được bản chất vấn đề. Cú thể mời cỏc chuyờn gia tham gia vào quỏ trỡnh thẩm tra ngõn sỏch của HĐND để cung cấp cỏc đỏnh giỏ xỏc đỏng về ngõn sỏch địa phương. Việc tổ chức giỏm sỏt theo chuyờn đề, làm việc nhúm về cỏc vấn đề cũn nhiều tranh cói, kết hợp với tư vấn, phõn tớch của chuyờn gia sẽ giỳp HĐND đưa ra quyết định phự hợp về tài chớnh – ngõn sỏch. 6. Sử dụng hiệu quả cỏc cụng cụ giỏm sỏt Trong lĩnh vực ngõn sỏch, HĐND khú cú thể giỏm sỏt đầy đủ và chuyờn sõu về cỏc nội dung quản lý tài chớnh – ngõn sỏch nếu thiếu sự trợ giỳp của cỏc cụng cụ giỏm sỏt quan trọng như kiểm toỏn nhà nước và thanh tra tài chớnh. Kiểm toỏn nhà nước thực hiện kiểm toỏn tớnh đỳng đắn, hợp phỏp của cỏc số liệu bỏo cỏo quyết toỏn của ngõn sỏch địa phương. Kiểm toỏn bỏo cỏo quyết toỏn được thực hiện trước khi HĐND phờ chuẩn tổng quyết toỏn. Bỏo cỏo kết quả kiểm toỏn được cụng bố cụng khai. Bỏo cỏo kiểm toỏn của nhà nước sẽ phõn tớch, đỏnh giỏ cỏc thụng tin, dữ liệu đó được kiểm toỏn, giỳp HĐND thấy rừ thực trạng hoạt động kinh tế – tài chớnh, cụng tỏc quản lý, sử dụng ngõn sỏch, tiền và tài sản nhà nước. Kết quả kiểm toỏn cũng chỉ ra cỏc nguy cơ cú thể dẩn đến những rủi ro đối với thu chi ngõn sỏch và sự phỏt triển kinh tế, từ đú giỳp HĐND chỉ đạo và đề xuất cỏc giải phỏp thớch hợp để ngăn chặn cỏc rủi ro về ngõn sỏch và hậu quả của nú đối với sự phỏt triển kinh tế xó hội của địa phương. 7. Bảo đảm thực hiện cỏc kiến nghị sau giỏm sỏt Kết quả giỏm sỏt được thể hiện thụng qua bỏo cỏo giỏm sỏt và kiến nghị của HĐND đối với đối tượng bị giỏm sỏt nhằm hoàn thiện cụng tỏc quản lý tài chớnh – ngõn sỏch của đối tượng này. Trờn thực tế, do phải thực hiện nhiều nhiờm vụ khỏc nờn trong nhiều trường hợp HĐND khụng đủ điều kiện để theo dừi đến cựng việc thực hiện cỏc kiến nghị sau giỏm sỏt. Một số cơ quan thậm chớ khụng trả lời cỏc kiến nghị giỏm sỏt của HĐND. Vỡ vậy, một yờu cầu quan trọng để nõng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động giỏm sỏt của HĐND là việc thực hiện nghiờm tỳc, cụng khai cơ chế kiểm soỏt việc thực hiện cỏc kiến nghị sau giỏm sỏt. Đồng thời cú biờn phỏp xử lý đối với những cơ quan, đơn vị nào khụng nghiờm tỳc thực hiện cỏc kiến nghị của HĐND. Túm lại, HĐND với vị trớ là cơ quan quyền lực tại địa phương phải thực hiện quyền giỏm sỏt tối cao đối với hoạt động tài chớnh – ngõn sỏch địa phương. Cỏc cơ quan của HĐND thẩm tra, giỏm sỏt cỏc vấn đề cụ thể, chuyờn sõu về tài chớnh – ngõn sỏch. Đồng thời mỗi đại biểu HĐND cũng cú nghĩa vụ và trỏch nhiệm thực hiện quyền giỏm sỏt của mỡnh nhằm thực hiện một cỏch tốt nhất quyền lực mà nhõn dõn giao phú cho HĐND thụng qua cỏc đại biểu của mỡnh. Thụng qua hoat động thẩm tra, giỏm sỏt về tài chớnh – ngõn sỏch để xem xột, đỏnh giỏ việc tuõn thủ phỏp luật tài chớnh, tớnh hiệu quả, tớnh thực tiễn của cỏc chủ trương, giải phỏp, cỏc chớnh sỏch tài chớnh – tiền tệ trong đời sống kinh tế, xó hội, tỡnh hỡnh chấp hành ngõn sỏch, chấp hành kỷ luật tài chớnh, kỷ luật ngõn sỏch. Việc thực hiện chức năng thẩm tra, giỏm sỏt của HĐND là nhõn tố quan trọng để tăng cường hiệu lực và hiệu quả hoạt động của HĐND trong lĩnh vực tài chớnh – ngõn sỏch ở địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Ban Pháp Chế
  • Ban Pháp Chế Hội Đồng Nhân Dân Thị Xã Đồng Xoài Thẩm Tra Các Báo Cáo Tình Hình Thực Thi Pháp Luật Năm 2022.
  • Lúng Túng Trong Hoạt Động Của Các Ban Hđnd Cấp Xã
  • Trách Nhiệm Của Ban Pháp Chế Và Các Ban Chuyên Môn Của Hội Đồng Nhân Dân Trong Việc Thẩm Định Tính Hợp Hiến Hợp Pháp Của Dự Thảo Nghị Quyết Do Hội Đồng Nhân Dân Ban Hành .
  • Về Trách Nhiệm Của Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Thành Phố
  • Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • 5 Tính Năng Mới Trên Bộ Ba Iphone 11 Khiến Người Dùng “thích Mê”
  • 25 Mẹo Và Thủ Thuật Hay Nhất Về Iphone 11 Mà Bạn Nên Biết
  • Các Tính Năng Hàng Đầu Của Iphone 11
  • Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo Hiến pháp, luật và các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên; phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa…

    Thứ nhất, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân.

    Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân được pháp luật quy định là xuất phát từ vị trí, vai trò của Hội đồng nhân dân với tính cách là cơ quan chính quyền Nhà nước trong hệ thống bộ máy Nhà nước thống nhất. Hội đồng nhân dân thực hiện những nhiệm vụ và sử dụng những quyền hạn theo phân cấp quản lý của chính quyền cấp trên, đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất của Trung ương đồng thời phát huy quyền chủ động sáng tạo của địa phương.

    Mặt khác, như đã nói ở trên, Hội đồng nhân dân là hình thức quản lý địa phương kiểu mới. Nó bao quát và thống nhất trong mình những cơ cấu do nó lập ra để phân công, phân nhiệm thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân (như Thường trực, Uỷ ban nhân dân, các ban). Những nhiệm vụ, quyền hạn mà pháp luật qui định cho Hội đồng nhân dân ở những nét chung nhất là hàm ý qui định cho cơ quan chính quyền địa phương ở cấp đó mà Hội đồng nhân dân là cơ quan chủ đạo, bao quát. Việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn đó sau này sẽ được phân định cụ thể cho bản thân Hội đồng nhân dân (kỳ họp Hội đồng nhân dân) hay Thường trực Hội đồng nhân dân hoặc Uỷ ban nhân dân tuỳ thuộc mức độ và tính chất của vấn đề.

    Nhiệm vụ (chức năng) cơ bản nhất của Hội đồng nhân dân với tính cách là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương là “căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên, ra nghị quyết về các biện pháp đảm bảo thi hành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; về kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phương; về biện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước” (Điều 120 Hiến pháp năm 1992). “Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương; xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế-xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước. Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của các cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương. (Điều 1 Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003).

    Tựu trung lại chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân thể hiện trên ba hướng: một là, quyết định các biện pháp quản lý địa phương; hai là, tổ chức thực hiện các quyết định và ba là, giám sát việc thực hiện các quyết định và hoạt động của các cơ quan Nhà nước khác. Như vậy, pháp luật nước ta nhìn nhận Hội đồng nhân dân là một cơ quan quản lý địa phương toàn quyền và thống nhất. Tính toàn quyền và chủ đạo của Hội đồng nhân dân thể hiện ở chỗ nó là cơ quan vừa quyết định các biện pháp (ban hành nghị quyết) vừa tổ chức thực hiện các quyết định và giám sát thực hiện các quyết định đó. Đương nhiên Hội đồng nhân dân không làm hết tất cả mà lập ra các cơ cấu của mình để phân giao, phân nhiệm thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung.

    Trong số các phương hướng hoạt động chủ yếu đó thì chức năng quyết định và chức năng giám sát được Hội đồng nhân dân trực tiếp thực hiện nhiều hơn cả. Ở đây chức năng quyết định là đặc trưng nổi bật của Hội đồng nhân dân với tính cách là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương. Điều này phân biệt Hội đồng nhân dân nước ta với các Hội đồng tự quản (thực chất là Hội đồng tư vấn) ở một số đơn vị hành chính các nước tư bản.

    Tuy nhiên, cần phải thấy rằng, Hội đồng nhân dân, mặc dù được coi là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, cơ quan có quyền quyết định, song nó không phải là một “Quốc hội địa phương” có quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp ở địa phương. Hội đồng nhân dân thực hiện nhiệm vụ quản lý địa phương trong khuôn khổ qui định của pháp luật tức là thi hành, chấp hành pháp luật của Nhà nước ở địa phương, quyết định những vấn đề được giao ở địa phương. Với ý nghĩa đó, Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước và quản lý Nhà nước ở địa phương.

    Thẩm quyền của Hội đồng nhân dân được Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân qui định chung cho tất cả các cấp theo từng lĩnh vực chính trị – kinh tế – xã hội ở địa phương.

    Trong lĩnh vực kinh tế Hội đồng nhân dân quyết định:

    1. Kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội, chủ trương biện pháp nhằm phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, đảm bảo quyền tự chủ sản xuất, kinh

    doanh của các cơ sở kinh tế theo qui định của pháp luật, dự toán và phê chuẩn quyết toán ngân sách của địa phương;

    2. Chủ trương, biện pháp phân bố lao động và dân cư ở địa phương;

    3. Biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở địa phương theo qui định của pháp luật;

    4. Biện pháp thực hiện chính sách tiết kiệm trong hoạt động quản lý của Nhà nước trong sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng, chống tham nhũng, chống buôn lậu.

    Trong lĩnh vực văn hoá – xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân quyết định:

    1. Chủ trương, biện pháp phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, phát thanh, truyền hình, giáo dục thanh niên, bảo vệ chăm sóc giáo dục thiếu niên, nhi đồng, xây dựng nếp sống văn minh, giáo dục truyền thống, đạo đức tốt đẹp, giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc, chống các tệ nạn xã hội và những biện pháp không lành mạnh trong đời sống xã hội ở địa phương;

    2. Chủ trương, biện pháp giải quyết việc làm và cải thiện điều kiện làm việc, sinh hoạt của người lãnh đạo, cải thiện đời sống nhân dân ở địa phương;

    3. Chủ trương, biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân, bảo vệ chăm sóc người già, bà mẹ, trẻ em, thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    4. Chủ trương, biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi, chăm sóc và giúp đỡ thương binh, bệnh binh, gia đình có công với nước, thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, cứu tế xã hội.

    Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và môi trường, Hội đồng nhân dân quyết định:

    1. Chủ trương, biện pháp khuyến khích việc nghiên cứu, phat huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, ứng dụng các tiến bộ khoa học và công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống ở địa phương;

    2. Chủ trương, biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường ở địa phương theo qui định của pháp luật;

    3. Biện pháp thực hiện các qui định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả trên địa phương, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.

    Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh trật tự an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân quyết định:

    1. Biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân, đảm bảo thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ thực hiện nhiệm vụ động viên chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang trong nhân dân ở địa phương;

    2. Biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng ngừa và phòng chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    Trong lĩnh vực thực hiện chính sách dân tộc và tôn giáo, Hội đồng nhân dân quyết định:

    1. Biện pháp đảm bảo thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc, đảm bảo thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, giữ gìn, tăng cường khối đại đoàn kết và tương trợ giữa các dân tộc ở địa phương;

    2. Biện pháp đảm bảo chính sách tôn giáo, quyền bình đẳng giữa các tôn giáo trước pháp luật, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo ở địa phương;

    Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân quyết định:

    1. Biện pháp đảm bảo việc thi hành Hiến pháp, Luật và các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên trong cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân ở địa phương;

    2. Biện pháp bảo vệ tài sản, tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân;

    3. Biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước, bảo hộ tài sản của các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội ở địa phương;

    4. Biện pháp đảm bảo giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo qui định của pháp luật.

    Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân quyết định:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi miễn Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực (ở cấp tỉnh và huyện) Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng ban và các thành viên khác của các ban của Hội đồng nhân dân; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;

    3. Bãi bỏ những quyết định sai trái của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, những quyết

    định sai trái của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp;

    4. Quyết định giải tán Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp trong trường hợp Hội

    đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng ddến lợi ích của nhân dân;

    5. Thông qua đề án phân vạch, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xét.

    Thứ hai, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân

    Với tính cách là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơ quan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    Tương tự như đối với Hội đồng nhân dân, nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân được Hiến pháp quy định những nét cơ bản tại điều 123 và được Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân mới (năm 2003) quy định cụ thể và phân định theo theo từng cấp Uỷ ban nhân dân. Ở đây chỉ nêu chung cho tất cả các cấp và nêu một cách tổng quát nhất.

    Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, trình Hội đồng nhân dân thông qua, trình Uỷ ban nhân dân cấp trên phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó; lập dự toán ngân sách, phương án phân bổ ngân sách; tổ chức thực hiện ngân sách; thực hiên đại diệnchủ sở hữu phần vốn Nhà nước tại doanh nghiệp.

    Trong lĩnh vực nông, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân chỉ đạo và kiểm tra thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển nông nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi trên địa bàn; các chương trình khuyến nông, khuyến ngư…

    Trong lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp; tổ chức quản lý đối với các doanh nghiệp trên địa bàn theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện các chương trình, dự án phát triển công nghiệp; tổ chức thực hiện việc bảo vệ tài nguyên khoáng sản chưa khai thác ở địa phương…

    Trong lĩnh vực giao thông, vận tải, Uỷ ban nhân dân chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng và thực hiệnquy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông; tổ chức quản lý các công trình giao thông đô thị, đường bộ, đường thuỷ; tổ chức thực hiện việc kiểm tra, giám định kỹ thuật an toàn phương tiện cơ giới; tổ chức, chỉ đạo công tác thanh tra, bảo vệ công trình giao thông…

    Trong lĩnh vực xây dựng, quản lí và phát triển đô thị, Uỷ ban nhân dân tổ chức việc lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền các quy hoạch xây dựng vùng, xây dựng đô thị trên địa bàn; quản lý đầu tư, khai thác sử dụng các công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị; xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng, quản lý việc khai thác và sản xuất kinh doanh…

    Trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, Uỷ ban nhân dân lập quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới thương mại, du lịch, dịch vụ; cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh; quy định các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại…

    Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo,văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, y tế và xã hội, Uỷ ban nhân dân thực hiện quản lý Nhà nước đối với các loại hình trường, lớp các hoạt động văn hoá, các đơn vị y tế trực thuộc; chỉ đạo và kiểm tra việc tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ sức khoẻ nhân dân…

    Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ, kế hoạch phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ mô trường, quản lý sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ…

    Trong lĩnh vực an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân bảo đẩm an ninh chính trị, an topàn xã hội; thực hiên các biện pháp xây dựng lực lượng vũ trang; chỉ đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ…

    Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân tổ chức chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện pháp luật và chính sách dân tộc, tôn giáo; bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc; xem xét giải quyết các vấn đề tôn giáo, tín ngưỡng ở địa phương…

    Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật, ở địa phương; tổ chức và chỉ đạo thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp và các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, thông tư của các cơ quan Nhà nước cấp trên; chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; tiếp dân, trực tiếp xét, giải quyết và chỉ đạo các ngành, các cấp thuộc quyền mình, xét và giải quyết các khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của nhân dân; tổ chức công tác thanh tra Nhà nước; chỉ đạo công tác thi hành án, quản lý hộ tịch; thực hiện công tác tư pháp khác…

    Trong việc xây dựng chính quyền, Uỷ ban nhân dân chỉ đạo thực hiện công tác bầu cử; quy định tổ chức bộ máy, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn; cho phép lập hội, quản lý hướng dẫn kiểm tra việc thành lập và hoạt động của hội theo quy định của pháp luật; quản lý biên chế, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức quản lý cho cán bộ công chức; xây dựng đề án thành lập, nhập, chia, điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính…

    Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn do pháp luật quy định, Uỷ ban nhân dân ra các quyết định, chỉ thị và kiểm tra việc thực hiện những văn bản đó; đình chỉ việc thi hành sửa đổi hoặc bãi bỏ những quyết định không thích đáng của các ngành thuộc quyền mình và của Uỷ ban nhân dân cấp dưới; đình chỉ việc thi hành những nghị quyết không thích đáng của Hội đồng nhân dân cấp dưới trực tiếp đồng thời đề nghị Hội đồng nhân dân cấp mình sửa đổi hoặc bãi bỏ những nghị quyết đó.

    Bài viết được thực hiện bởi: thạc sĩ, luật sư Phạm Ngọc Minh – Giám đốc Công ty Luật TNHH Everest, Giảng viên khoa Luật kinh tế – Trường Đại học Hòa Bình

    Khuyến nghị của Công ty Luật TNHH Everest:

    1. Bài viết được luật sư, chuyên gia của Công ty Luật TNHH Everest thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu khoa học hoặc phổ biến kiến thức pháp luật, hoàn toàn không nhằm mục đích thương mại.
    2. Bài viết có sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy. Tại thời điểm trích dẫn những nội dung này, chúng tôi đồng ý với quan điểm của tác giả. Tuy nhiên, quý Vị đây chỉ nên coi đây là những thông tin tham khảo, bởi nó có thể chỉ là quan điểm cá nhân người viết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Làm Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Bài 10: Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Mục Tiêu Và Chức Năng Của Hệ Điều Hành
  • Bài 43. Giới Thiệu Chung Về Hệ Thần Kinh
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100