Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Cơ Sở

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Trường Đại Học Hồng Đức
  • Chức Năng Hoạt Động Của Cđcs Trường Thpt Trường Chinh
  • Liên Đoàn Lao Động Thanh Hóa
  • Liên Đoàn Lao Động Huyện Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Khẳng Định Vai Trò Tổ Chức Công Đoàn Trong Các Nhà Trường
  • * Công đoàn là gì?

    – Năm 1925, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói về Tổ chức Công hội là tiền thân của tổ chức Công đoàn là: “Tổ chức công hội trước hết là để công nhân đi lại với nhau cho có tình cảm, hai để nghiên cứu với nhau, ba là để sửa sang sinh hoạt của công nhân khá hơn bây giờ, bốn là để giúp quốc dân, giúp cho thế giới“.

    – Luật công đoàn và Điều lệ công đoàn khẳng định: là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ tri thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; có tính chất của giai cấp công nhân và tính chất quần chúng; đại diện bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động; tham gia quản lý Nhà nước, tổ chức kinh tế; giáo dục, động viên công nhân, viên chức, người lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội chủ nghĩa.

    * Tính chất của Công đoàn

    Tính chất của một tổ chức là “đặc điểm riêng” tương đối ổn định của tổ chức, để từ đó phân biệt tổ chức đó với tổ chức khác. Công đoàn có 2 tính chất:

    – Tính chất của giai cấp công nhân:

    Công đoàn Việt Nam dưới sự lãnh đạo của Đảng; hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chính trị của Đảng đề ra và thực hiện sứ mệnh của giai cấp công nhân là xóa bỏ chế độ bóc lột; thống nhất hành động của giai cấp công nhân Việt Nam; tổ chức và hoạt động của Công đoàn quán triệt nguyên tắc tập trung dân chủ, đây là nguyên tắc của giai cấp công nhân, của Đảng cộng sản Việt Nam.

    – Tính chất quần chúng:

    Mọi công nhân viên chức và người lao động đều có quyền tự nguyện gia nhập và ra khỏi tổ chức Công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn; cơ quan lãnh đạo của Công đoàn được quần chúng bầu nên, đại diện cho tiếng nói của công nhân viên chức và lao động; nội dung hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu nguyện vọng của công nhân viên chức và lao động; cán bộ công đoàn trưởng thành từ phong trao công nhân viên chức, từ phong trào của quần chúng cơ sở.

    * Vị trí của Công đoàn

    – Lênin chỉ rõ: Công đoàn đứng giữa “Đảng và chính quyền nhà nước”.Đứng giữa” nghĩa là công đoàn không phải là tổ chức mang tính chất Đảng, Nhà nước mà công đoàn là một tổ chức độc lập, Công đoàn không tách rời khỏi Đảng và Nhà nước mà có mối quan hệ chặt chẽ với Đảng và Nhà nước.

    – Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng giai cấp công nhân lao động. Công đoàn Việt Nam là chỗ dựa vững chắc của Đảng, là “sợi dây chuyền” nối liền Đảng và quần chúng. Công đoàn Việt Nam là người cộng tác đắc lực của Nhà nước.

    * Vai trò của Công đoàn Việt Nam

    Nói đến vai trò của một tổ chức là nói đến sự tác động của tổ chức đó đến tiến trình phát triển của lịch sử cách mạng. Lênin chỉ rõ: ” Công đoàn có vai trò trường học quản lý, trường học kinh tế, trường học chủ nghĩa cộng sản”.

    – Là trường học quản lý: Công đoàn giúp đoàn viên và người lao động biết quản lý mà trước mắt tham gia quản lý đơn vị, tham gia quản lý xã hội.

    – Là trường học kinh tế: Công đoàn vận động đoàn viên và lao động tham gia tích cực vào đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, hoàn thiện các chính sách kinh tế, nâng cao năng suất lao động.

    – Là trường học Chủ nghĩa cộng sản: giáo dục đoàn viên và lao động có thái độ lao động mới, giáo dục chính trị tư tưởng, giáo dục pháp luật, văn hóa, lối sống, giáo dục nâng cao đời sống vật chất và tinh thần, hình thành nhân sinh quan, thế giới quan khoa học cho đoàn viên và lao động.

    * Chức năng của công đoàn

    Chức năng của một tổ chức là sự phân công tất yếu, sự quy định chức trách một cách tương đối ổn định và hợp lý trong điều kiện lịch sử xã hội nhất định của tổ chức để phân biệt tổ chức này với tổ chức khác. Công đoàn cơ sở có 3 chức năng:

    – Chức năng đại diện bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức, người lao động.

    – Chức năng tham gia quản lý nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế.

    – Chức năng giáo dục, động viên công nhân, viên chức, người lao động phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    * Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong cơ quan Nhà nước

    – Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.

    – Kiểm tra, giám sát việc thi hành chế độ, chính sách, pháp luật đảm bảo việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động.

    – Phối hợp với thủ trưởng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị; Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống công nhân, viên chức, người lao động, tổ chức hoạt động xã hội, từ thiện trong công nhân, viên chức, người lao động.

    – Tổ chức vận động công nhân, viên chức, người lao động trong cơ quan thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ công chức, viên chức tham gia quản lý cơ quan, đơn vị cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

    – Phát triển quản lý đoàn viên; xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Doanh Nghiệp Ngoài Nhà Nước
  • Chi Bộ Công An Phường Phúc Đồng Tăng Cường Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Đảng Bộ Phường Gia Thụy : Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Tổ Dân Phố
  • Nâng Cao Chất Lượng Lãnh Đạo Của Chi Bộ Tổ Dân Phố Tại Đảng Bộ Phường Thạch Bàn
  • Sinh Hoạt Chi Bộ Ở Thôn, Bản, Tổ Dân Phố: Bám Sát Thực Tiễn, Nhân Rộng Cách Làm Hay
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Trong Cơ Sở Giáo Dục

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cục Thuế Tỉnh
  • Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Điều lệ Công đoàn năm 2022: ” Công đoàn cơ sở là tổ chức cơ sở của Công đoàn Việt Nam, được thành lập ở một hoặc một số đơn vị sử dụng lao động hoạt động hợp pháp, khi có từ 05 đoàn viên hoặc 05 người lao động trở lên, có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam. “

    Như vậy theo quy định trên, Công đoàn trong cơ sở giáo dục được hiểu là công đoàn cơ sở.

    Điều 15 Điều lệ Công đoàn năm 2022 tại Quyết định 174/QĐ-TLĐ năm 2022 quy định nhiệm vụ quyền hạn của công đoàn cơ sở như sau:

    Điều 15. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở

    1. Tuyên truyền, vận động đoàn viên và người lao động thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ của công dân; các chủ trương, nghị quyết của Công đoàn.

    2. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên và người lao động theo quy định của pháp luật Nhà nước.

    4. Phối hợp với đơn vị sử dụng lao động xây dựng và thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nghiệp, cải thiện điều kiện làm việc và chăm sóc sức khỏe cho người lao động; tổ chức phong trào thi đua, hoạt động văn hóa, xã hội.

    5. Tổ chức thực hiện nghị quyết của công đoàn các cấp, chấp hành Điều lệ Công đoàn Việt Nam; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đoàn viên và cán bộ công đoàn; quản lý, sử dụng tài chính, tài sản của công đoàn theo đúng quy định; thực hiện công tác phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh; tham gia xây dựng quan hệ lao động hài hòa, ổn định, tiến bộ tại nơi làm việc; xây dựng cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp phát triển bền vững; tham gia xây dựng Đảng, chính quyền nhân dân trong sạch, vững mạnh.

    6. Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn hướng dẫn chi tiết về nhiệm vụ, quyền hạn đối với từng loại hình công đoàn cơ sở.”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Các Cơ Quan Nhà Nước
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Bộ Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Công An Xã
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công An Xã?
  • Các Loại Máy In Tốt, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Từng Loại
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Trường Đại Học Hồng Đức

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Hoạt Động Của Cđcs Trường Thpt Trường Chinh
  • Liên Đoàn Lao Động Thanh Hóa
  • Liên Đoàn Lao Động Huyện Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Khẳng Định Vai Trò Tổ Chức Công Đoàn Trong Các Nhà Trường
  • Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Công Đoàn Bộ Phận Và Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Cập nhật lúc: 03:37 PM ngày 02/10/2018

    Công đoàntrường Đại học Hồng Đức được thành lập theo Quyết định số 34-QĐ/LĐ, ngày 25/12/1997 của Ban Thường vụ Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa, là Công đoàn cơ sở trực thuộc Liên đoàn Lao động tỉnh Thanh Hóa. Toàn trường hiện có 746 CBVC-LĐ (294 nam, 452 nữ), trong đó có 18 PGS, 132 tiến sĩ, 410 thạc sĩ, sinh hoạt ở 28 CĐ bộ phận của 34 đơn vị trực thuộc trường.

    1.3. Tuyên truyền, vận động đoàn viên, CBVC-LĐ thực hiện tốt các chủ trương, đường lối của Đảng, chấp hành pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của Nhà trường; không ngừng học tập, nâng cao trình độ, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, chính trị, nâng cao năng lực công tác, kỹ năng nghề nghiệp.

    2.7. Quản lý tài sản, tài chính và hoạt động kinh phí Công đoàn theo quy định của Tổng LĐLĐ và phân cấp quản lý đến các CĐ bộ phận, đảm đảm các điều kiện cho hoạt động Công đoàn trường.

    3. Danh sách Ban Thường vụ Công đoàn trường khóa VII, nhiệm kỳ 2022-2022

    Ảnh: Ủy viên Ban Thường vụ Công đoàn trường khóa VII, nhiệm kỳ 2022-2022

    4. Danh sách Ban Chấp hành Công đoàn trường và Chủ tịch các CĐBP, nhiệm kỳ 2022-20122.

    Ảnh: Ủy viên BCH Công đoàn trường và Chủ tịch các Công đoàn bộ phận, nhiệm kỳ 2022-2022

    VĂN PHÒNG CÔNG ĐOÀN TRƯỜNG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Cơ Sở
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Doanh Nghiệp Ngoài Nhà Nước
  • Chi Bộ Công An Phường Phúc Đồng Tăng Cường Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Đảng Bộ Phường Gia Thụy : Đổi Mới Và Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Bộ Tổ Dân Phố
  • Nâng Cao Chất Lượng Lãnh Đạo Của Chi Bộ Tổ Dân Phố Tại Đảng Bộ Phường Thạch Bàn
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ Cơ Sở Trường Đại Học Vinh

    --- Bài mới hơn ---

  • Phát Huy Vai Trò Của Bí Thư Chi Bộ Trong Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị
  • Nghiệp Vụ, Kỹ Năng Công Tác Đảng Đối Với Bí Thư Đảng Ủy Và Phó Bí Thư Đảng Ủy Xã. Ts. Bùi Quang Xuân
  • Tiêu Chuẩn Bí Thư, Phó Bí Thư Đảng Uỷ, Chi Ủy, Thường Trực Đảng Uỷ Xã, Phường, Thị Trấn
  • Phát Huy Vai Trò, Trách Nhiệm Của Phó Bí Thư Thường Trực Các Địa Phương, Đảng Ủy Trực Thuộc
  • Đổi Mới Nội Dung Và Phương Thức Hoạt Động Của Cấp Ủy Đảng Cơ Sở
  • Đảng bộ Trường Đại học Vinh là đảng bộ cơ sở trực thuộc Đảng bộ tỉnh Nghệ An. Đảng uỷ Trường Đại học Vinh thực hiện nhiệm vụ theo Quy định số 97-QĐ/TW ngày 22/3/2004 của Ban Bí thư Trung ương về chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp. Cụ thể như sau:

    QUY ĐỊNHChức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp (trường học, bệnh viện, viện nghiên cứu…)

    – Căn cứ Điều lệ Đảng, Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, các nghị quyết của Ban Chấp hành Trung ương và Bộ Chính trị (khoá IX);

    – Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    – Căn cứ đặc điểm của đơn vị sự nghiệp;

    Ban Bí thư quy định chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp như sau :

    I- CHỨC NĂNG

    Điều 1. Đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác của đơn vị; hoàn thành nghĩa vụ đối với Nhà nước; nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng; xây dựng đảng bộ, chi bộ và đơn vị vững mạnh.

    II-NHIỆM VỤ

    Điều 2. Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, an ninh, quốc phòng.

    1- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện có hiệu quả các chủ trương, nhiệm vụ, công tác chuyên môn của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, hoàn thành nghĩa vụ của đơn vị đối với Nhà nước, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cán bộ, đảng viên và quần chúng.

    2- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng giám sát mọi hoạt động của đơn vị theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; đề cao tinh thần trách nhiệm, phát huy tính chủ động sáng tạo, không ngừng cải tiến lề lối, phương pháp làm việc, nâng cao hiệu quả công tác, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

    3- Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở ở đơn vị, phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí, trù dập, ức hiếp quần chúng và các hiện tượng tiêu cực khác, nhất là những tiêu cực trong tuyển sinh, cấp văn bằng, chứng chỉ, khám chữa bệnh, nghiên cứu khoa học và trong các hoạt động văn hoá, thể thao…

    4- Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong đơn vị. Đoàn kết nội bộ, đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, đấu tranh chống âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch; giữ gìn bí mật quốc gia, bảo vệ chính trị nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước và của đơn vị.

    Điều 3. Lãnh đạo công tác tư tưởng.

    1- Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh cho cán bộ, đảng viên và quần chúng; phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, xây dựng tinh thần làm chủ, tình đoàn kết, hợp tác và giúp đỡ lẫnnhau trong công nhân, viên chức; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của cán bộ, đảng viên, quần chúng để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

    2- Kịp thời phổ biến, quán triệt để cán bộ, đảng viên và quần chúng nắm vững và chấp hành đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các chủ trương, nhiệm vụcủa đơn vị, thường xuyên bồi dưỡng, nâng cao trình độ chính trị, kiến thức và năng lực công tác cho cán bộ, đảng viên.

    3- Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và quần chúng đấu tranh chống các quan điểm sai trái, tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bản vị, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; những biểu hiện mất dân chủ, gia trưởng, độc đoán, tác phong quan liêu, thiếu tinh thần trách nhiệm, tinh thần hợp tác và ý thức tổ chức, kỷ luật; phòng, chống sự suy thoái về phẩm chất, đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

    Điều 4. Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.

    1- Cấp uỷ lãnh đạo xây dựng và thực hiện chủ trương về kiện toàn tổ chức, sắp xếp bộ máy và quy chế hoạt động của đơn vị.

    2- Cấp uỷ lãnh đạo xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ và nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật… đối với cán bộ thuộc thẩm quyền quản lý của cấp uỷ. Lãnh đạo việc thực hiện các quyết định đó. Chú trọng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển tài năng.

    3- Cấp uỷ đề xuất ýkiến để cấp trên xem xét, quyết định các vấn đề về tổ chức và cán bộ của đơn vị thuộc thẩm quyền của cấp trên.

    Điều 5. Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân.

    1- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân trong đơn vị xây dựng tổ chức vững mạnh, thực hiện đúng chức năng,nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể; phát huy quyền làm chủ của cán bộ, đảng viên và quần chúng, đẩy mạnh các phong trào thi đua, thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

    2- Lãnh đạo các đoàn thể nhân dân và cán bộ, đảng viên, quần chúng trong đơn vị tham gia xây dựng và bảo vệ đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các chủ trương,nhiệm vụ của đơn vị.

    Điều 6. Xây dựng tổ chức đảng.

    1- Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực trong đơn vị. Thực hiện đúng các nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.

    2- Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, thực hiện tốt cácnhiệm vụ được giao; xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện để đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.

    3- Cấp uỷ xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý đảng viên, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện cho đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao; thực hiện tốt việc giới thiệu đảng viên đang công tác thường xuyên giữ mối liên hệ với chi uỷ, đảng uỷ cơ sở và gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân nơi cư trú. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; biểu dương, khen thưởng kịp thời những cán bộ, đảng viên có thành tích xuất sắc, xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    4- Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình; chú trọng đối tượng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những quần chúng ưu tú, giỏi về chuyên môn, nghiệp vụ.

    5- Xây dựng cấp uỷ có đủ phẩm chất, năng lực, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và quần chúng tín nhiệm. Nói chung, bí thư cấp uỷ phải là cán bộ lãnh đạo của đơn vị, tiêu biểu cho đảng bộ, chi bộ, đoàn kết, tập hợp được cán bộ, đảng viên và quần chúng.

    6- Cấp uỷ thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm. Định kỳ hằng năm, cấp uỷ tổ chức để quần chúng tham gia góp ý về sự lãnh đạo của tổ chức đảng và vai trò tiền phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên.

    III-QUAN HỆ CỦA ĐẢNG BỘ, CHI BỘ VỚI THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ VÀ CÁC TỔ CHỨC LIÊN QUAN

    Điều 7. Đối với thủ trưởng đơn vị.

    1- Đảng bộ, chi bộ, cấp uỷ bảo đảm và tạo điều kiện để thủ trưởng đơn vị thực hiện trách nhiệm, quyền hạn được giao; thủ trưởng đơn vị bảo đảm và tạo điều kiện để đảng bộ, chi bộ thực hiện Quy định này. Cấp uỷ thường xuyên thông báo với thủ trưởng đơn vị ý kiến của đảng viên, quần chúng về việc thực hiện các nhiệm vụ và chính sách, chế độ trong đơn vị.

    3- Bí thư, thủ trưởng đơn vị phải chịu trách nhiệm trước pháp luật và tổ chức đảng khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các tiêu cực trong đơn vị. Khi đảng uỷ, chi uỷ cơ sở và thủ trưởng đơn vị có ý kiến khác nhau thì thủ trưởng đơn vị quyết định theo quyền hạn và chịu trách nhiệm về quyết định đó, đồng thời cấp uỷ và thủ trưởng đơn vị cùng báo cáo lên cấp trên có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    Điều 8. Đối với các đoàn thể nhân dân.

    Định kỳ (3 tháng, 6 tháng, 1 năm) hoặc đột xuất khi có yêu cầu, cấp uỷ làm việc với các đoàn thể, nắm tình hình hoạt động của từng đoàn thể để có biện pháp lãnh đạo, chỉ đạo kịp thời.

    Điều 9. Đối với cấp uỷ và chính quyền địa phương.

    Cấp uỷ xây dựng mối quan hệ chặt chẽ với cấp uỷ và chính quyền địa phương nơi có trụ sở đơn vị đóng và nơi có cán bộ, đảng viên của đơn vị cư trú, để phối hợp công tác và quản lýcán bộ, đảng viên.

    IV- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 10. Tổ chức thực hiện.

    1- Các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương, các cấp uỷ cấp trên trực tiếp của tổ chức cơ sở đảng có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quy định này.

    2- Căn cứ Quy định này và các văn bản hướng dẫn của cấp uỷ cấp trên, đảng bộ, chi bộ cơ sở trong các đơn vị sự nghiệp xây dựng quy chế hoạt động cụ thể để thực hiện.

    Điều 11. Hiệu lực thi hành.

    Quy định này thay thế Quy định số 51-QĐ/TW, ngày 19-11-1992 của Ban Bí thư (khoá VII), có hiệu lực từ ngày ký và phổ biến đến các chi bộ để thực hiện.

    T/M BAN BÍ THƯ Phan Diễn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Hoạt Động Của Chi Bộ
  • Khái Quát Về Chức Năng Nhiệm Vụ Đặc Điểm Tình Hình Tổ Chức Quản Lý Và Tổ Chức Công Tác Kế Toán Của Công Ty Thương Mại Và Dịch Vụ Nhựa
  • Bản Mô Tả Công Việc Công Nhân May
  • Mô Tả Công Việc Các Nhân Viên Ở Nhà Máy Sản Xuất
  • Công Nhân Sản Xuất Làm Những Công Việc Gì Hàng Ngày?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Công Đoàn

    --- Bài mới hơn ---

  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Công Đoàn Năm 2022 Và Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022 Của Công Đoàn Viện Ứng Dụng Công Nghệ
  • Hội Nghị Tổng Kết Công Tác Bệnh Viện Và Hoạt Động Công Đoàn Năm 2022; Triển Khai Phương Hướng, Nhiệm Vụ Năm 2022.
  • Công Đoàn Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Bắc Giang Tổ Chức Thành Công Đại Hội Nhiệm Kì 2022
  • Nhiệm Vụ Của Ban Chấp Hành Công Đoàn Các Cấp Là Gì?
  • Phân Công Công Tác Của Bch Công Đoàn Trường Đại Học Ngoại Ngữ
  • 1. Chức năng Công đoàn là tổ chức đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp chính đáng của người lao động; có trách nhiệm tham gia quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan trong việc thực hiện các nhiệm vụ chính trị theo quy định của pháp luật. Công đoàn có trách nhiệm tổ chức, giáo dục động viên người lao động phát huy vai trò làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và phát triển bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.

    2. Nhiệm vụ

    Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh. Tổ chức vận động đoàn viên thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của công dân và người lao động;

    Tham gia quản lý cơ quan, kiểm tra giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức và người lao động cũng như nâng cao hiệu quả công tác. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật;

    Phối hợp với thủ trưởng đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ; cử đại diện tham gia Hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Hướng dẫn giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động. Cùng với thủ trưởng đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của đoàn viên, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện.

    3. Cơ cấu tổ chức

    Ban chấp hành công đoàn: 7 đ/c

    Chủ tịch công đoàn: Đ/c Vũ Hoài Nam

    Phó chủ tịch: Đ/c Đỗ Thị Hải Quy

    Tổ thanh tra công đoàn: 3 đ/c

    Ủy ban kiểm tra công đoàn: 2 đ/c

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Viện Giao Thông Vận Tải Huế
  • Thành Lập Tổ Công Đoàn Và Phân Công Nhiệm Vụ Đối Với Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Công Đoàn Bộ Phận Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Vai Trò Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Việc Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị Tại Đơn Vị
  • Nhiệm Vụ Của Chủ Tịch Công Đoàn Bộ Phận Và Tổ Trưởng Công Đoàn
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Công Đoàn Cơ Sở Trong Các Cơ Quan Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Trong Cơ Sở Giáo Dục
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các Cơ quan Nhà nước được quy định như thế nào? Chào các anh/chị trong Ban biên tập Thư Ký Luật. Em đang là sinh viên năm cuối trường Đại học Tôn Đức Thắng (TP.HCM), em đang có nhu cầu tìm hiểu những quy định của pháp luật về tổ chức công đoàn ở Việt Nam và cụ thể là quy định về tổ chức công đoàn cơ sở. Nhưng trong quá trình nghiên cứu những quy định của pháp luật về tổ chức này, có một số vấn đề mà em chưa rõ lắm về nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước. Chính vì vậy, Em có một thắc mắc mong nhận được sự giải đáp từ phía anh/chị trong Ban biên tập. Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các Cơ quan Nhà nước được quy định ra sao? Em có thể tham khảo nội dung này ở đâu? Rất mong nhận được giải đáp từ Ban biên tập. Em xin chân thành cảm ơn Ban biên tập Thư Ký Luật.

    Quốc Hùng (hung_nguyen***@gmail.com)

      Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các Cơ quan Nhà nước được quy định tại Điều 18 Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 như sau:

      1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Vận động đoàn viên và người lao động nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.

      2. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu Cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức Cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và người lao động. Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu Cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của đoàn viên, người lao động, tổ chức các hoạt động văn hóa, thể thao, hoạt động xã hội trong đoàn viên, người lao động.

      3. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

      4. Tổ chức vận động đoàn viên, người lao động trong Cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý Cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

      5. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

      6. Quản lý tài chính, tài sản của Công đoàn theo quy định của pháp luật và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chi Bộ Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Trưởng Công An Xã
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công An Xã?
  • Các Loại Máy In Tốt, Cấu Tạo Và Nguyên Lý Hoạt Động Của Từng Loại
  • Máy In Đa Chức Năng Là Gì? Có Nên Sử Dụng Máy In Đa Chức Năng Không?
  • Công Tác Tổ Chức Của Công Đoàn Cơ Sở

    --- Bài mới hơn ---

  • Hệ Thống Tiếp Nhận, Trả Lời Kiến Nghị Của Người Dân
  • Vai Trò Đảng Đoàn Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Trong Hoạt Động Của Hđnd Tỉnh Nhiệm Kỳ 2022
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Liên Đoàn Lao Động Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam
  • Mục Đích Lý Tưởng Và Tính Chất Đoàn Tncs Hồ Chí Minh
  • Phần Thứ Năm: Tổ Chức Đoàn Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Và Công An Nhân Dân Việt Nam
  • CHYÊN ĐỀ

    CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ

     

    Công đoàn cơ sở là nền tảng của tổ chức Công đoàn Việt Nam, nơi trực tiếp thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết, kế hoạch của công đoàn cấp trên; trực tiếp tập hợp công nhân, viên chức, lao động vào tổ chức công đoàn; quyết định hiệu quả hoạt động của hệ thống công đoàn.

    I. MỘT SỐ QUY ĐỊNH VỀ CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN:

    1. Cơ sở pháp lý quy định về việc thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    Những quy định thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được thể hiện ở các văn bản sau:

    Bộ luật Lao động năm 2012

    Khoản 1, mục c Điều 5 quy định: Người lao động có quyền “Thành lập, gia nhập, hoạt động công đoàn, tổ chức nghề nghiệp và tổ chức khác theo quy định của pháp luật”

    Điều 189. Thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức:

    1. Người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn

    2. Công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có quyền và trách nhiệm vận động người lao động gia nhập công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; có quyền yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan quản lý nhà nước về lao động địa phương tạo điều kiện và hỗ trợ việc thành lập công đoàn cơ sở.

    3. Khi công đoàn cơ sở được thành lập theo đúng quy định của Luật Công đoàn thì người sử dụng lao động phải thừa nhận và tạo điều kiện thuận lợi để công đoàn cơ sở hoạt động.

    1. Cản trở, gây khó khăn cho việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

    2. Ép buộc người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    3. Yêu cầu người lao động không tham gia hoặc rời khỏi tổ chức công đoàn.

    4. Phân biệt đối xử về tiền lương, thời giờ làm việc và các quyền và nghĩa vụ khác trong quan hệ lao động nhằm cản trở việc thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn của người lao động.

    b. Luật Công đoàn năm 2012

    Khoản 1 Điều 5 quy định: Người lao động là người Việt Nam làm việc trong cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có quyền thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    Khoản 1, 2 Điều 9 quy định: Cản trở, gây khó khăn cho việc thực hiện quyền công đoàn; phân biệt đối xử hoặc có hành vi gây bất lợi đối với người lao động vì lý do thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    Khoản 2 Điều 22 quy định trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp đối với Công đoàn: Tạo điều kiện cho người lao động thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

    c. Nghị định 98/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ quy định việc thành lập tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị – xã hội tại doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.

    Khoản 1, Điều 5 quy định thành lập các tổ chức chính trị – xã hội tại doanh nghiệp

    a. Doanh nghiệp có từ 5 đoàn viên công đoàn, hoặc người lao động có đơn tự nguyện gia nhập Công đoàn Việt Nam, đủ điều kiện thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam.

    b. Chậm nhất sau sáu tháng kể từ ngày doanh nghiệp được thành lập và đi vào hoạt động, công đoàn địa phương, công đoàn ngành, công đoàn khu công nghiệp, khu chế xuất phối hợp cùng doanh nghiệp thành lập tổ chức Công đoàn theo quy định của Bộ luật Lao động, Luật Công đoàn và Điều lệ Công đoàn Việt Nam để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

    c. Sau thời gian quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều này, nếu doanh nghiệp chưa thành lập tổ chức Công đoàn, công đoàn cấp trên có quyền chỉ định Ban Chấp hành Công đoàn lâm thời của doanh nghiệp để đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, tập thể lao động.

    2. Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    a. Điều kiện thành lập công đoàn cơ sở

    Các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Các hợp tác xã sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng, giao thông, vận tải, thương mại, dịch vụ; Các cơ quan xã, phường, thị trấn; Các cơ quan Nhà nước; cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị-xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp; Các đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập; Các chi nhánh, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế; Các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài có sử dụng lao động là người Việt Nam.

    Khi có đủ điều kiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam (có 5 đoàn viên trở lên), được công đoàn cấp trên quyết định thành lập.

    Những đơn vị/doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân hoặc tư các pháp nhân không đầy đủ thì công đoàn cơ sở quyết định thành lập công đoàn cơ sở thành viên hoặc công đoàn cấp trên có thể thành lập công đoàn cơ sở ghép (nhiều đơn vị thành công đoàn cơ sở). Khi thành lập công đoàn cơ sở ghép, công đoàn cấp trên cần căn cứ vào đặc điểm chung của các cơ quan, đơn vị như: Cùng ngành nghề, lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, cùng địa bàn hoặc cùng chung tập quán văn hoá …

    b. Điều kiện thành lập nghiệp đoàn

    Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở của công đoàn, là nơi tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề. Nghiệp đoàn được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có 10 đoàn viên trở lên, do công đoàn cấp trên quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo hoạt động theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam

    Sau khi được thành lập, nghiệp đoàn có tư cách pháp nhân, được khắc con dấu và mở tài khoản tại ngân hàng.

    Nghiệp đoàn là tổ chức cơ sở đặc biệt của công đoàn, vừa tập hợp đoàn viên sinh hoạt công đoàn theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam, vừa tổ chức, bảo đảm việc làm, thu nhập đối với đoàn viên. Đây cũng là điểm khác biệt cơ bản giữa công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn.

     

    II. CÔNG TÁC TỔ CHỨC CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN

    1. Cơ cấu tổ chức của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được tổ chức theo cơ cấu sau:

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    2. Các loại hình công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn

    a. Căn cứ vào đặc điểm về sở hữu

    Căn cứ vào đặc điểm về sở hữu, có thể chia ra 5 loại hình công đoàn cơ sở như sau:

    – Công đoàn cơ sở trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và xã hội nghề nghiệp, gồm có:

    + Công đoàn cơ sở các cơ quan hành chính Nhà nước.

    + Công đoàn cơ sở các cơ quan quan của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và xã hội nghề nghiệp hưởng lương từ ngân sách Nhà nước hoặc ngân sách tổ chức công đoàn.

    + Công đoàn cơ sở các đơn vị sự nghiệp công lập gồm: Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá, thể thao … của Nhà nước, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội.

    – Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp nhà nước là công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp do Nhà nước sở hữu trên 50% vốn điều lệ.

    – Công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, giao thông, vận tải…, gồm có: Công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, liên minh hợp tác xã thuộc các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, thương mại, giao thông vận tải…(hợp tác xã nông nghiệp không thuộc đối tượng tập hợp của tổ chức công đoàn)

    – Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp khu vực kinh tế ngoài nhà nước, gồm có: Công đoàn cơ sở trong các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty liên doanh, công ty hợp doanh, doanh nghiệp tư nhân…không có vốn sở hữu Nhà nước hoặc vốn sở hữu Nhà nước chiếm từ 50% trở xuống.

    – Công đoàn cơ sở trong đơn vị sự nghiệp ngoài công lập, gồm có: Các công đoàn cơ sở thuộc đơn vị sự nghiệp ngoài công lập trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo, Y tế, khoa học và công nghệ, văn hoá, thể thao…

    b. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ

    Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ, có thể chia công đoàn cơ sở thành 3 loại hình sau:

    Công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp. Công đoàn cơ sở khu vực doanh nghiệp. Công đoàn cơ sở khu vực hợp tác xã. Công đoàn cơ sở thành viên

    a. Điều kiện để thành lập công đoàn cơ sở thành viên

    Công đoàn cơ sở thành viên do công đoàn cơ sở quyết định thành lập sau khi được công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở đồng ý, trên cơ sở những điều kiện sau:

    – Là tổ chức không có tư cách pháp nhân hoặc có tư cánh pháp nhân nhưng không đầy đủ đang chịu sự chi phối trực tiếp của đơn vị/doanh nghiệp có công đoàn cơ sở.

    – Công đoàn cơ sở cớ nhu cầu thành lập công đoàn cơ sở thành viên.

    b. Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở thành viên

    Công đoàn cơ sở chỉ đạo trực tiếp, toàn diện đối với công đoàn cơ sở thành viên và phân cấp một số nhiệm vụ, quyền hạn cho công đoàn cơ sở thành viên. việc phân cấp được thể hiện trong quy chế hoạt động của ban chấp hành công đoàn cơ sở.

    4. Công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận

    Công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận là cơ cấu tổ chức trung gian của công đoàn cơ sở, do công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cơ sở thành viên, nghiệp đoàn quyết định thành lập, giải thể và chỉ đạo hoạt động.

    a. Điều kiện thành lập:

    Việc thành lập công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận căn cứ vào các yếu tố sau:

    – Đơn vị, doanh nghiệp có cơ cẩu tổ chức theo chuyên môn, nghiệp vụ hoặc xản xuất kinh doanh mà ở đó có sự độc lập tương đối của tổ chức để thực hiện nhiệm vụ. Ví dụ: Xí nghiệp, phân xưởng, phòng, ban…

    – Có số lượng đoàn viên đủ lớn để có thể thành lập các tổ công đoàn thuộc cơ cấu tổ chức bên dưới của công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có nhu cầu cơ cấu tổ chức công đoàn bộ phận để làm đầu mối chỉ đạo hoạt động.

    b. Nhiệm vụ

    Công đoàn cơ sở hoặc công đoàn cơ sở thành viên trực tiếp chỉ đạo, giao một số nhiệm vụ, quyền hạnh cho công đoàn bộ phận. Việc chỉ đạo, phân cấp quản lý được thể hiện trong quy chế hoạt động của công đoàn cơ sở

    5. Tổ công đoàn, nghiệp đoàn

    Tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn là đơn vị tổ chức nhỏ nhất thuộc cơ cấu tổ chức của cấp cơ sở, do công đoàn cơ sở, hoặc công đoàn cơ sở thành viên thành lập và chỉ đạo hoạt động

    Nhiệm vụ của tổ công đoàn, nghiệp đoàn do công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn bộ phận, nghiệp đoàn bộ phận giao và trực tiếp chỉ đạo thực hiện.

    III. NHIỆM VỤ CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ, NGHIỆP ĐOÀN

    Điều 188 Bộ Luật Lao động năm 2012 quy định vai trò của tổ chức công đoàn trong quan hệ lao động: “Công đoàn cơ sở thực hiện vai trò đại diện, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động; tham gia thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể, thang lương, bảng lương, định mức lao động, quy chế trả lương, quy chế thưởng, nội quy lao động, quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức; tham gia hỗ trợ giải quyết tranh chấp lao động; đối thoại, hợp tác với người sử dụng lao động, xây dựng quan hệ lao động hài hoà, ổn định, tiến bộ tại doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức”.

    Trên cơ sở quy định của pháp luật và thực tế hoạt động công đoàn trong giai đoạn hiện nay, nhiệm vụ của công đoàn cơ sở và nghiệp đoàn được Điều lệ của Công đoàn Việt Nam quy định. Tuỳ theo đặc điểm của loại hình công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn mà các nhiệm vụ có thể thay đổi cho phù hợp. Tựu chung, mỗi loại hình công đoàn cơ sở có 4 nhóm nhiệm vụ chủ yếu sau đây:

    Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích. Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng tham gia quản lý. Nhóm nhiệm vụ thực hiện chức năng tuyên truyền giáo dục. Nhóm nhiệm vụ xây dựng tổ chức công đoàn.

    Nhiệm vụ cụ thể của loại hình công đoàn cơ sở được nêu cụ thể trong Điều lệ Công đoàn Việt Nam và các văn bản hướng dẫn về tổ chức và hoạt động đối với công đoàn cơ sở.

    Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở khu vực hành chính, sự nghiệp

    a. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn. Giáo dục, nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học-kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.

    b. Tham gia kiểm tra giám sát việc thi hành chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ công chức, viên chức và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    c. Phối hợp với thủ trưởng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ công chức, hội nghị người lao động (đối với đơn vị sự nghiệp ngoài công lập) ở cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Thay mặt người lao động xây dựng, thương lượng và ký kết thoả ước lao động tập thể theo quy định của pháp luật (đối với đơn vị sự nghiệp ngoài công lập). Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động. Đề xuất với thủ trưởng và người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của công nhân viên chức, lao động; tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong công nhân, viên chức, lao động.

    d. Tổ chức vận động công nhân, viên chức, lao động trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị; cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm năng cao chất lượng, hiệu quả công tác

    đ. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

    e. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn. 

    Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở khu vực doanh nghiệp

    a. Đại diện tập thể lao động thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; phối hợp với người sử dụng lao động hoặc đại diện người sử dụng lao động thực hiện quy chế dân chủ, mở hội nghị người lao động; xây dựng, ký kết quy chế phối hợp hoạt động; hướng dẫn người lao động giao kết hợp đồng lao động.

    c. Tham gia giải quyết các tranh chấp lao động, thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở, tổ chức và lãnh đạo đình công theo đúng quy định của pháp luật.

    d. Tập hợp yêu cầu, nguyện vọng hợp pháp, chính đáng của người lao động; báo cáo, cung cấp thông tin và tổ chức đối thoại với người sử dụng lao động; phối hợp với người sử dụng lao động tổ chức các phong trào thi đua, phát triển sản xuất, kinh doanh chăm lo đời sống vật chất, tinh thần đối với người lao động; vận động người lao động tham gia các hoạt động xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, trong cuộc sống, đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    e. Tuyên truyền, phổ biến, vận động người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn và nội quy, quy chế của doanh nghiệp.

    g. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng.

    h. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn. 

    3. Nhiệm vụ của công đoàn cơ sở khu vực hợp tác xã

    a. Giám sát ban quản trị thực hiện chế độ, chính sách, phân phối thu nhập, lợi nhuận đối với xã viên; đại diện người lao động xây dựng, thương lượng, ký kết và giám sát việc thực hiện thoả ước lao động tập thể; hướng dẫn người lao động (không phải là xã viên) giao kết hợp đồng lao động.

    b. Tham gia với ban quản trị để có biện pháp cải thiện điều kiện làm việc nâng cao thu nhập, đời sống, phúc lợi của xã viên và người lao động; tham gia giải quyết tranh chấp lao động; thực hiện các quyền của công đoàn cơ sở về tổ chức và lãnh đạo đình công; vận động xã viên và người lao động tham gia các hoạt đông xã hội, hỗ trợ giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp, khi khó khăn, hoạn nạn.

    c. Tuyên truyền, phổ biến, vận động xã viên, người lao động thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nhiệm vụ của tổ chức công đoàn, nghị quyết đại hội xã viên và điều lệ hợp tác xã.

    d. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng công đoàn cơ sở vững mạnh, tham gia xây dựng Đảng.

    g. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn. 

    4. Nhiệm vụ của nghiệp đoàn

    b. Đại diện đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.

    c. Đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    d. Phát triển, quản lý đoàn viên; xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

    e. Quản lý tài chính, tài sản của công đoàn theo quy định của pháp luật và tổ chức Công đoàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mô Hình Tổ Chức: Tập Đoàn Tài Chính
  • Bí Thư Chi Đoàn Thôn Năng Nổ
  • Công Tác Đối Ngoại Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Tình Hình Mới
  • Mô Tả Công Việc Của Kế Toán Thanh Toán Trong Doanh Nghiệp
  • 5 Tính Năng Nổi Bật Của Máy Đếm Tiền Silicon 8 Plus
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Công Thương

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Sở Công Thương
  • Thông Báo Khuyến Mại Sở Công Thương Bình Dương Có Khó Không?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Các Phòng Thuộc Sở Công Thương
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Sở
  • Nồng Độ Beta Hcg Là Gì Và Liên Quan Đến Tuổi Thai Như Nào?
  • Chức năng, nhiệm vụ của Sở Công Thương

    I. Về Vị trí và chức năng.

    1. Sở Công Thương Hưng Yên (sau đây gọi tắt là Sở) là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên; thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về công thương, bao gồm các ngành và lĩnh vực: cơ khí; luyện kim; điện; năng lượng mới, năng lượng tái tạo; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp; công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ vật liệu xây dựng); công nghiệp tiêu dùng; công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; an toàn thực phẩm; lưu thông hàng hóa trên địa bàn tỉnh; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại; thương mại điện tử; dịch vụ thương mại, hội nhập kinh tế quốc tế; quản lý cạnh tranh, chống bán phá giá; chống trợ cấp, bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; khuyến công, quản lý cụm công nghiệp, công nghiệp hỗ trợ; quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật.

    2. Sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chấp hành sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn thực hiện về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Công Thương.

    3. Trụ sở cơ quan Sở Công thương Hưng Yên: Đường Quảng Trường, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên.

    II. Về Nhiệm vụ và quyền hạn.

    1. Trình Ủy ban nhân dân tỉnh:

    a) Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về phát triển ngành công thương trên địa bàn;

    b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị thuộc thẩm quyền ban hành của Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực công thương;

    c) Dự thảo quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở, của Chi cục Quản lý thị trường theo quy định của Chính phủ, hướng dẫn của Bộ Công Thương và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

    d) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; dự thảo quy định tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo phụ trách lĩnh vực công thương của Phòng Kinh tế thuộc UBND thành phố, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND huyện thuộc tỉnh.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh:

    a) Dự thảo quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể các tổ chức, đơn vị thuộc Sở theo quy định của pháp luật;

    b) Dự thảo các quyết định, chỉ thị cá biệt thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về lĩnh vực công thương.

    3. Hướng dẫn, tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các quy định về phát triển công thương sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

    4. Giúp Ủy ban nhân dân tỉnh chủ trì, kiểm tra, thẩm định thiết kế các dự án đầu tư xây dựng, chất lượng các công trình thuộc ngành công thương trên địa bàn tỉnh theo phân cấp; cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn và thu hồi các loại giấy phép, chứng nhận thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    5. Về công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp

    a) Về cơ khí và luyện kim:

    Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành cơ khí, ngành luyện kim, phát triển các sản phẩm cơ khí, cơ – điện tử trọng điểm, các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, kết hợp kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, điện tử công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

    b) Về công nghiệp hỗ trợ:

    Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ trên địa bàn tỉnh.

    c) Về điện lực, năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả:

    Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển điện lực, phát triển việc ứng dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa bàn tỉnh;

    Tổ chức tập huấn kiến thức pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện cho đơn vị điện lực tại địa bàn tỉnh; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, an toàn điện cho nhân viên, công nhân kỹ thuật thuộc các tổ chức quản lý điện nông thôn;

    Tổ chức triển khai thực hiện phương án giá điện trên địa bàn tỉnh sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    d) Về công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản (trừ khoáng sản làm vật liệu xây dựng và sản xuất xi măng):

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy chuẩn, định mức kinh tế – kỹ thuật, công nghệ, an toàn vệ sinh trong khai thác mỏ và chế biến khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

    đ) Về hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn và bảo vệ môi trường:

    Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp và các loại máy, thiết bị có yêu cầu nghiêm ngặt về kỹ thuật an toàn trên địa bàn tỉnh;

    Triển khai thực hiện các nội dung quản lý về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện quy hoạch và các chính sách phát triển ngành công nghiệp môi trường.

    e) Về an toàn thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp chế biến khác:

    Tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển ngành sau khi được phê duyệt, gồm: Dệt – may, da – giầy, giấy, sành sứ, thủy tinh, nhựa, rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác;

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng sản phẩm công nghiệp, an toàn vệ sinh, môi trường công nghiệp; an toàn thực phẩm từ khâu sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển, kinh doanh đối với các loại rượu, bia, nước giải khát, sản phẩm sữa chế biến, dầu thực vật, sản phẩm chế biến từ bột, tinh bột, bánh, mứt, kẹo, bao bì chứa đựng và các sản phẩm khác, an toàn thực phẩm đối với các chợ, siêu thị và các cơ sở thuộc hệ thống dự trữ, phân phối hàng hóa thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở;

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định về phòng, chống thực phẩm giả, gian lận thương mại trên thị trường đối với tất cả các loại thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc phạm vi quản lý của sở.

    g) Về khuyến công:

    Chủ trì, tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công;

    Triển khai chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tại địa phương đối với các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công quốc gia và các hoạt động thực hiện bằng nguồn kinh phí khuyến công địa phương;

    h) Về cụm công nghiệp:

    Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    Chủ trì xây dựng quy hoạch, kế hoạch, cơ chế chính sách phát triển cụm công nghiệp và tổ chức thực hiện sau khi được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;

    Thẩm định hồ sơ thành lập, mở rộng cụm công nghiệp, Trung tâm phát triển cụm công nghiệp; tham gia ý kiến về thiết kế cơ sở dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng cụm công nghiệp và các dự án đầu tư xây dựng công trình trong cụm công nghiệp theo quy định của pháp luật;

    Triển khai thực hiện cơ chế, chính sách ưu đãi thu hút đầu tư, xuất nhập khẩu, thuế, tài chính, lao động và xây dựng hạ tầng kỹ thuật, giải phóng mặt bằng, di chuyển cơ sở sản xuất, xây dựng mới cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh;

    Theo dõi, kiểm tra, đánh giá và tổng hợp, báo cáo tình hình quy hoạch, đầu tư xây dựng hạ tầng và hoạt động của cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh.

    i) Về tiểu thủ công nghiệp:

    6. Về thương mại

    a) Thương mại nội địa:

    Tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch, cơ chế, chính sách quản lý mạng lưới kết cấu hạ tầng thương mại bán buôn, bán lẻ, bao gồm: các loại hình chợ, các trung tâm thương mại, hệ thống các siêu thị, hệ thống các cửa hàng, hợp tác xã thương mại, dịch vụ thương mại; hệ thống đại lý thương mại, nhượng quyền thương mại, trung tâm logistics, kinh doanh hàng hóa dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật và các loại hình kết cấu hạ tầng thương mại khác;

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện quy định về hàng hóa, dịch vụ cấm kinh doanh, hạn chế kinh doanh, giấy phép kinh doanh có điều kiện các mặt hàng: thuốc lá, rượu, xăng dầu, khí dầu mỏ hóa lỏng và các hàng hóa dịch vụ khác trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Công Thương;

    Tổ chức hoạt động điều tiết lưu thông hàng hóa, bảo đảm cân đối cung cầu các mặt hàng thiết yếu, bảo đảm chất lượng và an toàn thực phẩm, bình ổn và thúc đẩy thị trường nội tỉnh phát triển;

    Tổng hợp và xử lý các thông tin thị trường trên địa bàn tỉnh về tổng mức lưu chuyển hàng hóa, tổng cung, tổng cầu, mức dự trữ lưu thông và biến động giá cả của các mặt hàng thiết yếu. Đề xuất với cấp có thẩm quyền giải pháp điều tiết lưu thông hàng hóa trong từng thời kỳ.

    b) Về xuất nhập khẩu:

    Tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển và đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa; phát triển dịch vụ xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa trên địa bàn tỉnh;

    Quản lý hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp trong nước, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và thương nhân không có hiện diện tại Việt Nam; hoạt động của các văn phòng, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam trên địa bàn tỉnh.

    c) Về thương mại điện tử:

    Tham mưu xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các cơ chế, chính sách, đề án, chương trình, kế hoạch thương mại điện tử nhằm phát triển hạ tầng ứng dụng thương mại điện tử, phát triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý thương mại điện tử, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ứng dụng thương mại điện tử trên địa bàn tỉnh;

    Thực hiện các nội dung quản lý nhà nước khác về thương mại điện tử theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ Công Thương.

    d) Về quản lý thị trường:

    Tổ chức thực hiện công tác quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện pháp luật trong lĩnh vực công thương của các tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh; thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật;

    e) Về xúc tiến thương mại:

    Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án xúc tiến thương mại nhằm đẩy mạnh xuất khẩu, hỗ trợ các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh xây dựng và phát triển thương hiệu hàng Việt Nam;

    Tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát việc đăng ký tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại, khuyến mại cho các thương nhân.

    g) Về cạnh tranh, chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ:

    Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về cạnh tranh, chống phá giá, chống trợ cấp và tự vệ trên địa bàn tỉnh;

    Đầu mối chủ trì hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu trên địa bàn đối phó với các vụ kiện chống bán phá giá, chống trợ cấp và tự vệ từ nước ngoài;

    Quản lý các hoạt động bán hàng đa cấp theo quy định của pháp luật.

    h) Về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng:

    Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng tại địa phương;

    Tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng; tư vấn hỗ trợ nâng cao nhận thức về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng trên địa bàn tỉnh;

    Thực hiện việc kiểm soát hợp đồng theo mẫu, điều kiện giao dịch chung tại địa phương theo quy định của pháp luật bảo vệ người tiêu dùng;

    Kiểm tra, giám sát hoạt động tổ chức xã hội, tổ chức hòa giải tranh chấp giữa người tiêu dùng và tổ chức, cá nhân kinh doanh tại địa phương;

    Công bố công khai danh sách tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền;

    Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý hành vi vi phạm quyền lợi người tiêu dùng theo thẩm quyền.

    i) Về hội nhập kinh tế:

    Triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình, biện pháp cụ thể về hội nhập kinh tế quốc tế trên địa bàn tỉnh sau khi được phê duyệt;

    7. Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, chứng chỉ, chứng nhận trong phạm vi trách nhiệm quản lý của sở theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    8. Quản lý, theo dõi, khuyến khích, hỗ trợ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội, hiệp hội và các tổ chức phi chính phủ thuộc phạm vi quản lý của Sở trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

    9. Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý theo quy định của pháp luật.

    10. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công thương theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    11. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực công thương đối với các Phòng Kinh tế thuộc UBND thành phố, Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc UBND huyện.

    12. Tổ chức thực hiện kế hoạch nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học – kỹ thuật và công nghệ trong công nghiệp và thương mại thuộc phạm vi quản lý của sở; hướng dẫn thực hiện các tiêu chuẩn, quy phạm, định mức kinh tế – kỹ thuật, chất lượng sản phẩm công nghiệp; xây dựng hệ thống thông tin lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ; tổ chức thực hiện chính sách, chương trình, kế hoạch, đề án xây dựng phát triển mạng lưới điện nông thôn và chợ nông thôn tại các xã trên địa bàn tỉnh, đánh giá công nhận xã đạt tiêu chí về điện và chợ theo chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới.

    13. Triển khai thực hiện chương trình cải cách hành chính của Sở theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    14. Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh, vực được phân công quản lý đối với tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực công thương; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    15. Quản lý và tổ chức thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực công thương thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật

    16. Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, mối quan hệ công tác của các tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở quản lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ Công Thương, Bộ Nội vụ và theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    17. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức và số lượng người làm việc, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của sở theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    18. Quản lý theo quy định của pháp luật đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trong lĩnh vực công thương tại địa phương.

    19. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    20. Tổng hợp thông tin, báo cáo định kỳ sáu tháng một lần hoặc đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Công Thương.

    21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giao và theo quy định của pháp luật.

    Văn phòng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Sở Công Thương Thái Bình Tằng Tiếng Anh
  • Tin Tức/chức Năng, Nhiệm Vụ Của Sở Công Thương
  • Sở Công Thương Quảng Ninh
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý An Toàn Thực Phẩm Tp.hcm
  • Sở Công Thương Tphcm Công Bố Dịch Vụ Công Trực Tuyến
  • Một Số Kỹ Năng Và Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Người Cán Bộ Đoàn Trường Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Kỹ Năng Cơ Bản Của Người Cán Bộ Đoàn
  • Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Cán Bộ Đoàn Ở Các Đơn Vị Trong Quân Đội
  • Xây Dựng Đội Ngũ Cán Bộ Đoàn Cơ Sở Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Trực Tuyến Về Vai Trò Của Cán Bộ Đoàn Cơ Sở
  • Để Công Đoàn Xứng Đáng Là Chỗ Dựa Tin Cậy Của Cán Bộ, Đoàn Viên Và Người Lao Động
  • Hoạt động của Đoàn thanh niên hay Hội sinh viên trong trường đại học cần phải hướng đến nhiệm vụ quan trọng là học tập, nghiên cứu khoa học cũng như xây dựng ý thức tự quản, tự rèn luyện trong sinh viên và cán bộ trẻ.

    Thái độ và tác phong của người cán bộ Đoàn là hình ảnh của tổ chức. Do đó, người cán bộ Đoàn phải biết tự hoàn thiện tác phong và thái độ của mình.

    Việc xác định được nhiệm vụ công tác đoàn cụ thể trong từng thời kỳ, thời điểm đối với người cán bộ Đoàn là hết sức quan trọng. Khi đã xác định rõ nhiệm vụ, người cán bộ Đoàn sẽ dễ dàng tổ chức, thực hiện công tác một cách khoa học, mang tính nghệ thuật cao. Từ đó, tổ chức Đoàn mới có thể vận động, khuyến khích được các đoàn viên, thanh niên tham gia hoạt động một cách hăng hái; tránh lãng phí thời gian, công sức; và tranh thủ triệt để nguồn lực cho các phong trào đa dạng.

    1. Thái độ và tác phong của người cán bộ Đoàn

    Mỗi người cán bộ Đoàn có thái độ và phong cách riêng, có thể mang lại sự hứng thú, ngưỡng mộ của đoàn viên, thanh niên nhưng đôi khi cũng có thể mang lại sự buồn chán và không tôn trọng v.v…

    Bên cạnh thái độ, tác phong riêng có, người cán bộ Đoàn cần biết tự rèn luyện thêm thái độ, tác phong thích hợp với vị trí, nhiệm vụ của mình. Đương nhiên, sự rèn luyện này cũng sẽ mang lại sự hữu ích cho tương lai, nghề nghiệp của người cán bộ Đoàn sau này. Một số thái độ và tác phong cần được chú ý gồm có:

    Biết lắng nghe mọi người

    Việc lắng nghe ý kiến người khác là một yêu cầu quan trọng. Qua lắng nghe, người cán bộ Đoàn có thể hiểu tâm tư, nguyện vọng của thanh niên; để biết những yêu cầu mà mình đưa ra có được các thành viên tiếp nhận một cách tự giác hay không. Tuy nhiên, sự lắng nghe không có nghĩa là thụ động mà phải biết giải thích, đối đáp, hướng dẫn, hiểu được những băn khoăn lo lắng của thanh niên để tháo gỡ, giải quyết.

    Lời nói bao giờ cũng phải đi đôi với việc làm. Trong công việc, nhất là việc khó, người cán bộ Đoàn phải biết cùng làm và cùng làm tốt. Đặc biệt, trong việc học tập, người cán bộ Đoàn cần phải đạt kết quả tốt.

    Việc tu dưỡng, rèn luyện của người cán bộ Đoàn phải thực sự là tấm gương để đoàn viên, thanh niên noi theo, tự giác chấp hành tốt các qui định chung.

    Nhạy bén, làm việc khoa học

    Cán bộ thanh niên trường học là người thủ lĩnh của tầng lớp thanh niên trí thức có trình độ nhất định vì vậy trong quá trình công tác phải luôn thể hiện được sự nhạy bén, tìm phương cách làm việc hiệu quả cao nhất. Người cán bộ Đoàn phải biết thu xếp công việc thật khoa học, có kế hoạch công tác tốt thông qua việc biết phân công, kiểm tra công việc.

    Biểu dương khen thưởng

    Người cán bộ Đoàn cần biết biểu dương, khen thưởng kịp thời và công bằng đối với sự đóng góp của cá nhân hay tập thể trước những diễn đàn lớn để tạo được sự khích lệ đối với các cá nhân, tập thể. Đồng thời, tạo ra sự thi đua giữa các cá nhân, tập thể để có thể tạo ra các nhân tố mới cho phong trào.

    Trong công tác phê và tự phê, người cán bộ Đoàn phải biết phê bình đúng lúc, đúng chỗ, nhẹ nhàng; không làm chạm đến lòng tự trọng của đối tượng, không làm cho đối tượng tự ái.

    Đối với thái độ vô trách nhiệm của một cá nhân nào đó, người cán bộ Đoàn nên dùng sức mạnh và ý kiến tập thể để phê phán. Tuy nhiên, chúng ta cũng phải hết sức độ lượng, không được định kiến, thành kiến, phải định hướng cho cá nhân, tập thể có khuyết điểm sửa chữa lỗi lầm.

    Trung thực, thẳng thắn, gần gũi với thanh niên

    Người cán bộ Đoàn cần biết nhận thiếu sót, khuyết điểm và tiếp thu ý kiến đóng góp xây dựng; luôn cởi mở, chân thành và hoà mình với tập thể. Đặc biệt, mạnh dạn đấu tranh phê phán cái sai, kiên quyết bảo vệ lợi ích chính đáng của tập thể, đoàn viên, thanh niên.

    Biết học hỏi

    Người cán bộ Đoàn cần chứng tỏ mình là người đang tích cực học tập, nâng cao nhận thức mọi mặt. Có tinh thần cầu thị. Phải luôn tự nghĩ rằng mình còn khuyết điểm và cần được góp ý để hoàn thiện.

    2. Nhiệm vụ thường xuyên của người cán bộ Đoàn

    Nhiệm vụ người cán bộ Đoàn nói chung là vận động, tổ chức thực hiện Nghị quyết, Điều lệ của Đoàn. Thông thường, nhiệm vụ người cán bộ Đoàn trường học gắn chặt với việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của Nhà trường (Giảng dạy, phục vụ giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học), nhiệm vụ chính trị địa phương (phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng) mà nhà trường đóng trên địa bàn đó.

    Tuy nhiên, không ít cán bộ Đoàn gặp khó khăn, lúng túng trong việc xác định cụ thể nhiệm vụ; được hiểu một cách chung chung. Thực tế cũng cho thấy cái gì Đoàn cũng làm và cũng có thể làm, nếu công tác được cho là hữu ích và cần thiết. Chính điều này làm cho người cán bộ Đoàn luôn rối rắm, bận rộn, cáng đáng nhiều việc và thật khó nói chính xác những nhiệm vụ cụ thể là gì, giới hạn phần việc như thế nào. Đây cũng là đặc thù riêng có của tổ chức Đoàn. Chính nó cũng có mặt tích cực là làm tăng sức hấp dẫn của Đoàn nên người cán bộ Đoàn đừng quá băn khoăn, e ngại về vấn đề này.

    Nhiệm vụ cụ thể của người cán bộ Đoàn có thể gồm một số công tác cơ bản như sau:

    a. Lập kế hoạch công tác:

    Một người cán bộ Đoàn phải biết trù tính các hoạt động của Chi đoàn, Đoàn khoa, Đoàn trường. Sự trù tính này được thể hiện qua các kế hoạch công tác (Từng quý, kỳ, thời điểm: 26/03, 22/12 ..) phương hướng, chương trình công tác (Từng năm học, nhiệm kỳ…).

    Thông thường, căn cứ vào các Chương trình công tác năm học của Đoàn trường, Phương hướng nhiệm kỳ công tác Đoàn và định hướng của đảng uỷ (chi uỷ), Ban chủ nhiệm khoa; Ban chấp hành Đoàn khoa họp xây dựng Chương trình công tác năm học, kế hoạch công tác quý, tháng.

    Tương tự, Ban chấp hành Chi đoàn xây dựng chương trình, kế hoạch công tác năm, quý, tháng. Đoàn các cấp có thể có các kế hoạch chuyên đề, ví dụ như kế hoạch trại nhân dịp 26/3, tổ chức tham quan dã ngoại, chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 v.v..

    Việc lập kế hoạch giúp cho tổ chức Đoàn hình dung trước và chỉ ra được các công việc phải làm cụ thể, nhiệm vụ từng cá nhân, tập thể, thời gian thực hiện công việc, nguồn lực được đảm bảo như thế nào. Đặc biệt là các biện pháp thực hiện và các phương thức kiểm tra, đề phòng rủi ro ra sao.

    Việc báo cáo công tác là nhiệm vụ và yêu cầu của hầu hết các tổ chức. Báo cáo là dạng thông tin về kết quả công việc, công tác mà cá nhân, tổ chức đã tiến hành. Qua nội dung báo cáo, các cấp bộ Đoàn sẽ đánh giá lại tình hình hoạt động. Qua báo cáo, các cấp bộ Đoàn sẽ có cơ sở thực hiện việc xét thi đua, khen thưởng v.v… hay xem xét các đề xuất, kiến nghị mới.

    Báo cáo được thực hiện hàng tháng, quí, năm học hay theo từng chuyên đề. Đặc biệt, các báo cáo của Đại hội thì cần nêu lên được những nhận định, đánh giá.

    c. Tổ chức sinh hoạt chi đoàn:

    Sinh hoạt chi đoàn là một yêu cầu bắt buộc theo qui định của Điều lệ Đoàn. Trách nhiệm tổ chức sinh hoạt chi đoàn thuộc về Ban chấp hành chi đoàn. Mỗi lần sinh hoạt chi đoàn, Ban chấp hành chi đoàn phải ghi biên bản cẩn thận theo hướng dẫn được ghi trong Sổ chi đoàn. Nội dung biên bản sinh hoạt chi đoàn được tập thể chi đoàn thống nhất theo đa số được xem như Nghị quyết của chi đoàn (khi kết nạp đoàn viên mới, giới thiệu đoàn viên ưu tú phát triển đảng v.v…).

    Sinh hoạt chi đoàn tiến hành định kỳ hàng tháng; theo yêu cầu công tác và phong trào Đoàn.

    Ban chấp hành Đoàn cấp khoa, khối có nhiệm vụ theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra tình hình sinh hoạt chi đoàn; Uỷ viên Ban chấp hành Đoàn cấp khoa tham dự họp lệ chi đoàn theo kế hoạch.

    d. Ghi chép, quản lý sổ chi đoàn:

    Việc ghi chép, quản lý Sổ chi đoàn là nhiệm vụ của Ban chấp hành các chi đoàn, thực hiện theo hướng dẫn chung.

    Ban chấp hành chi đoàn có trách nhiệm giữ Sổ chi đoàn, ghi chép; chuyển bàn giao cho Ban chấp hành chi đoàn nhiệm kỳ mới sau Đại hội; bàn giao lại cho Đoàn khoa khi chi đoàn giải tán, kết thúc khoá học.

    e. Quản lý đoàn phí:

    Ban chấp hành chi đoàn có nhiệm vụ thu và trích nộp đoàn phí hàng tháng theo qui định cho Ban chấp hành Đoàn cấp khoa. Ban chấp hành Đoàn cấp khoa tiến hành thu và trích nộp đoàn phí hàng tháng hoặc quý cho Ban chấp hành Đoàn trường theo tỷ lệ qui định.

    Ban chấp hành Đoàn cấp khoa có nhiệm vụ kiểm tra việc thu, chi đoàn phí của các chi đoàn.

    g. Phân loại đoàn viên, giới thiệu đoàn viên ưu tú và nhận xét đoàn viên hằng năm

    Việc phân loại đoàn viên thực hiện theo từng học kỳ, năm học. Kết quả phân loại đoàn viên, thành tích và khuyết điểm chính hằng năm được ghi nhận trong phần nhận xét đoàn viên (trong sổ lý lịch đoàn viên).

    Sau từng học kỳ, Ban chấp hành chi đoàn bình chọn những Đoàn viên ưu tú có thành tích xuất sắc nhất giới thiệu với Đoàn cấp trên và Chi bộ Đảng.

    h. Tham gia đánh giá rèn luyện, tổ chức thực hiện tín chỉ công tác xã hội:

    Ban chấp hành Đoàn các cấp cần chủ động, giúp đỡ đoàn viên, sinh viên thực hiện việc đánh giá rèn luyện và thực hiện công tác xã hội theo qui định của nhà trường; nhất là Ban chấp hành các chi đoàn.

    Cán bộ Đoàn các cấp cần biết phối hợp các tổ chức trong và ngoài trường để thực hiện có hiệu quả công tác này.

    i. Chuyển sinh hoạt Đoàn tập trung:

    Hằng năm, trước thời gian kết thúc khoá học, Ban chấp hành Đoàn khoa nhắc nhở các chi đoàn tiến hành thực hiện chuyển sinh hoạt Đoàn tập trung. Ban chấp hành chi đoàn chịu trách nhiệm thực hiện chuyển sinh hoạt chung cho cả chi đoàn. Các trường hợp đoàn viên chưa ra trường thì bàn giao lại Sổ đoàn viên của cá nhân đó cho Đoàn khoa. Đồng thời, Ban chấp hành chi đoàn yêu cầu cá nhân đoàn viên đó liên hệ Văn phòng Đoàn khoa để được hướng dẫn tiếp tục sinh hoạt tại chi đoàn mới.

    k. Phát triển đoàn viên mới:

    Đây là nhiệm vụ của mỗi đoàn viên và đương nhiên là nhiệm vụ lớn của người cán bộ Đoàn. Đây là nhiệm vụ quan trọng góp phần xây dựng Đoàn.

    l. Xét đề nghị khen thưởng, kỷ luật đoàn viên:

    Căn cứ vào hướng dẫn của Đoàn trường, Đoàn khoa chỉ đạo cho Ban chấp hành Chi đoàn tiến hành xét, đề nghị khen thưởng (Từng học kỳ, năm học, đợt công tác).

    Các Chi đoàn cần theo dõi và xử lý kỷ luật kịp thời đối với các trường hợp đoàn viên vi phạm Điều lệ Đoàn, Quy định về học tập, sinh hoạt nội, ngoại trú hay các Qui định, Quy chế khác của nhà trường v.v…. theo qui định của Điều lệ Đoàn. Cần đảm bảo Nghị quyết kỷ luật của chi đoàn cần nêu rõ những ưu, khuyết điểm và các góp ý cho cá nhân đoàn viên có sai phạm nhận ra thiếu sót, sai trái để sửa chữa tốt hơn.

    m. Duy trì liên hệ với Đoàn các cấp, tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng:

    Cán bộ Đoàn các cấp cần biết xây dựng các mối liên hệ với nhau, hỗ trợ lẫn nhau. Đặc biệt Đoàn cấp khoa, trường cần tranh thủ sự lãnh đạo, sự giúp đỡ của cấp uỷ Đảng và các khoa, phòng, ban.

    n. Các công tác khác:

    Bên cạnh những công tác thường xuyên, định kỳ; trong hoạt động Đoàn thường có những công tác đột xuất, bất thường do yêu cầu của nhiệm vụ chính trị hay do nguyện vọng của đoàn viên v.v….đặt ra. Trong trường hợp đó, người cán bộ Đoàn có nhiệm vụ quan trọng là phải vận động, điều động đoàn viên, thanh niên tham gia đầy đủ, kịp thời các hoạt động này; thể hiện tinh thần xung kích của Đoàn.

    Tóm lại, người cán bộ Đoàn cần thường xuyên rèn luyện thái độ và tác phong của mình. Thái độ và tác phong người cán bộ Đoàn cũng là hình ảnh của tổ chức Đoàn; chính nó sẽ tạo nên sức hấp dẫn cho tổ chức Đoàn. Nhiệm vụ người các cấp bộ Đoàn rất đa dạng, phong phú, và luôn như mới mẻ. Nhiệm vụ này rất cần sự nhạy bén và khả năng tổ chức công việc một cách khoa học, sáng tạo và có kế hoạch của người cán bộ Đoàn. Người cán bộ Đoàn cần xác định được những nhiệm vụ nào là cơ bản nhất để tập trung giải quyết. Đặc biệt, người cán bộ Đoàn phải chú trọng các yêu cầu trong công tác đoàn vụ như báo cáo công tác, tổ chức sinh hoạt, quản lý đoàn viên – sổ đoàn viên, phân loại, nhận xét đoàn viên, phát triển đoàn viên mới, tham gia đánh giá rèn luyện, hỗ trợ thực hiện tín chỉ công tác xã hội, xét đề nghị khen thưởng – kỷ luật v.v…

    (sưu tầm)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triển Khai 4 Bài Học Lý Luận Chính Trị Dành Cho Đoàn Viên
  • Học Tập Lý Luận Chính Trị Để Làm Tốt Chức Năng Của Người Đoàn Viên Tncs Hồ Chí Minh
  • Mạnh Dạn Đổi Mới, Tập Trung Chức Năng Đại Diện, Bảo Vệ Đoàn Viên, Cnvclđ
  • Bí Thư Đoàn Xã Được Hưởng Lương, Phụ Cấp Như Thế Nào?
  • Bí Thư Đoàn Xã Giàu Nhiệt Huyết
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Sở Cai Nghiện Ma Tuý Công Lập

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Đến Cơ Sở Cai Nghiện Ma Túy Đa Chức Năng
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Cảnh Sát Điều Tra Tội Phạm Về Ma Tuý Trong Hoạt Động Điều Tra Hình Sự
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Đội Cảnh Sát Điều Tra Tội Phạm Về Ma Tuý Trong Hoạt Động Điều Tra Hình Sự
  • Tìm Hiểu Nhiệt Kế Thủy Ngân Dùng Để Đo Gì?
  • Thủy Ngân Và Ảnh Hưởng Tới Sức Khỏe
  • Theo đó, Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ sở cai nghiện mà tuý công lập cụ thể sau:

    Về chức năng c ơ sở cai nghiện ma túy công lập gồm: tổ chức cai nghiện ma túy bắt buộc; tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện; tổ chức tiếp nhận người sử dụng, người nghiện ma tuý không có nơi cư trú ổn định; tổ chức điều trị thay thế.

    Nhiệm vụ cụ thể: Tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá, phân loại, xác định tình trạng nghiện, tổ chức điều trị, cắt cơn giải độc, phục hồi sức khỏe, khám sức khỏe định kỳ, tổ chức các hoạt động nâng cao thể lực; điều trị các rối loạn về thể chất, tâm thần và các bệnh đồng diễn; chăm sóc, tư vấn và điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS, người mắc bệnh lao; tổ chức điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế cho người nghiện ma túy.

    Tổ chức các hoạt động trị liệu, tâm lý hành vi, tổ chức các hoạt động tư vấn cá nhân, tư vấn nhóm; phổ biến, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy, phòng, chống HIV/AIDS và triển khai các biện pháp dự phòng lây nhiễm HIV/AIDS tại cơ sở cai nghiện ma túy. Hướng dẫn, tư vấn cho gia đình người nghiện ma túy về điều trị, cai nghiện, quản lý, giáo dục tại gia đình và cộng đồng.

    Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân để tổ chức lao động trị liệu, dạy nghề, tạo việc làm.

    Quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân công, phân cấp và theo quy định của pháp luật. Cập nhật dữ liệu vào hệ thống dữ liệu toàn quốc và báo cáo tình hình hoạt động của cơ sở cai nghiện ma túy cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

    Phối hợp với các cơ quan, tổ chức, cá nhân áp dụng các phương pháp điều trị, cai nghiện phục hồi.

    Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý cấp trên giao và theo các quy định khác của pháp luật.

    1. Lãnh đạo cơ sở cai nghiện ma túy gồm: Giám đốc và Phó Giám đốc.

    2. Cơ cấu tổ chức của cơ sở cai nghiện ma túy được tổ chức không quá 05 phòng, gồm: Phòng Khám điều trị, cai nghiện, phục hồi sức khỏe; Phòng Tư vấn, tâm lý trị liệu, giáo dục phục hồi hành vi; Phòng Lao động trị liệu, dạy nghề, hỗ trợ hòa nhập cộng đồng; Phòng Tổ chức – Hành chính – Kế toán; Phòng Quản lý học viên.

    3. Ngoài các phòng quy định tại khoản 2 Điều này, căn cứ tình hình thực tế của địa phương, cơ sở cai nghiện ma túy có thể thành lập ban, khu, đội, điểm vệ tinh nhưng phải bảo đảm các quy định sau: Đối với cơ sở cai nghiện ma túy có trên 500 học viên có thể thành lập các đội để quản lý học viên; Đối với cơ sở cai nghiện ma túy thành lập điểm vệ tinh phải đáp ứng điều kiện quy định tại Quyết định số 1640/QĐ-TTg ngày 18 tháng 8 năm 2022 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở ma túy đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030; Cơ sở cai nghiện ma túy thành lập các khu để quản lý học viên theo quy định tại Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ về tăng cường chỉ đạo công tác phòng, chống, kiểm soát và cai nghiện ma túy trong tình hình mới.

    4. Căn cứ quy mô, đặc điểm đối tượng của địa phương và hướng dẫn tại Thông tư này, Giám đốc cơ sở cai nghiện ma túy xây dựng đề án về cơ cấu tổ chức, cụ thể về số lượng và tên gọi khác của các phòng hoặc ban, khu, đội, điểm vệ tinh thuộc cơ sở, báo cáo Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, trình Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là cấp tỉnh) xem xét, quyết định.

    Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 31 tháng 01 năm 2022./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Cơ Sở Cai Nghiện Ma Túy Công Lập
  • Tổng Thầu Xây Lắp & Epc
  • Nhà Máy Thủy Điện Hòa Bình
  • Nhà Máy Thủy Điện Hòa Bình Là Công Trình Quan Trọng Với An Ninh Quốc Gia
  • Tìm Hiểu Về Nhà Máy Thủy Điện Hòa Bình
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100