Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đoàn Kinh Tế

--- Bài mới hơn ---

  • Giám Đốc Công An Tỉnh Làm Việc Với Phòng Cảnh Sát Kinh Tế
  • Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Kinh Tế Xây Dựng
  • Phím Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • #1 Phòng Học Đa Năng Là Gì ? Tại Sao Phải Sử Dụng Phòng Học Đa Năng ?
  • Phòng Ban Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Chức năng, nhiệm vụ của Đoàn kinh tế – quốc phòng

    Page Content

    Ngày 19/3/2021, Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 22/2021/NĐ-CP về Khu kinh tế – quốc phòng.

    Nghị định này quy định về xây dựng Khu kinh tế – quốc phòng; tổ chức và quản lý hoạt động của Đoàn kinh tế – quốc phòng; cơ chế đầu tư, tài chính và chính sách đối với các đối tượng tham gia xây dựng Khu kinh tế – quốc phòng; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong xây dựng và quản lý Khu kinh tế – quốc phòng.

    Theo đó Nghị định quy định chức năng của Đoàn kinh tế – quốc phòng là đơn vị quân đội thực hiện đồng thời chức năng chiến đấu, công tác và lao động sản xuất; kết hợp quốc phòng với kinh tế – xã hội và kinh tế – xã hội với quốc phòng theo quy định của pháp luật;

    Tham gia lao động sản xuất, xây dựng kinh tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tạo tiền đề để nhân dân ổn định đời sống nơi đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, biển, đảo thuộc địa bàn chiến lược; làm công tác dân vận, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội, củng cố thế trận quốc phòng, an ninh; điều phối các hoạt động trên biển, đảo trên địa bàn được giao; tổ chức các hoạt động kinh tế, di dân, ổn định dân cư, bảo vệ môi trường và sẵn sàng chiến đấu khi có tình huống;

    Quản lý, chỉ huy các cơ quan, đơn vị thuộc quyền và chỉ huy tác chiến hiệp đồng theo kế hoạch.

    Nghị định này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 5 năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Cụ Điều Tiết Kinh Tế Vĩ Mô Quan Trọng Của Chính Phủ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bql
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ban Quản Lý Khu Kinh Tế
  • Phòng Kinh Tế Kế Hoạch
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Một Số Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học Vi Mô
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Hợp Tác Quốc Tế

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Các Tiềm Năng Ngành Kinh Tế Đối Ngoại
  • Phân Tích Chức Năng Và Vai Trò Của Chính Sách Kinh Tế Đối Ngoại Đối Với Sự Phát Triển Của Một Quốc Gia
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Chính Sách Kinh Tế Đối Ngoại
  • Kinh Tế Đối Ngoại Nước Ta Hiện Nay: Tình Hình Và Các Giải Pháp
  • 9 Dấu Ấn Đối Ngoại Việt Nam 2022
  • Phòng Hợp tác quốc tế là phòng chuyên môn thuộc Sở Ngoại vụ có chức năng tham mưu giúp lãnh đạo Sở thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, công tác đối ngoại Đảng, kinh tế đối ngoại, ngoại giao văn hóa, thông tin đối ngoại, quản lý hội thảo hội nghị quốc tế, công tác ký kết và thỏa thuận quốc tế; công tác phi chính phủ nước ngoài.

    – Chủ trì, phối hợp với các phòng chuyên môn trong việc tham mưu giúp Lãnh đạo Sở xây dựng, các văn bản để lãnh đạo Sở trình Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh ban hành các chủ trương, chính sách, quyết định, chỉ thị, các văn bản chỉ đạo, điều hành về chức năng, nhiệm vụ của phòng; chịu trách nhiệm trước lãnh đạo Sở về nội dung các văn bản đã trình;

    – Công tác hợp tác quốc tế:

    Tham mưu về công tác hợp tác, hội nhập quốc tế của tỉnh phù hợp với đường lối chính sách đối ngoại của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    Tham mưu xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch hợp tác và hội nhập quốc tế của tỉnh, các đề án thiết lập quan hệ hữu nghị hợp tác của tỉnh với các đối tác nước ngoài, báo cáo Bộ Ngoại giao theo quy định.

    Tham mưu cho lãnh đạo Sở làm đầu mối quan hệ của Sở với các Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài và đại diện tổ chức quốc tế tại Việt Nam.

    – Về đối ngoại Đảng

    Giúp lãnh đạo Sở theo dõi và đôn đốc việc thực hiện chủ trương công tác đối ngoại của Tỉnh ủy, việc triển khai các hoạt động đối ngoại của Đảng theo định hướng, chủ trương và chương trình đã được Tỉnh ủy phê duyệt.

    Tham mưu thống nhất chương trình hoạt động đối ngoại của tỉnh; phối hợp hoạt động đối ngoại của Tỉnh ủy, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể, tổ chức nhân dân tại địa phương.

    – Về công tác kinh tế đối ngoại:

    Giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh xây dựng và triển khai các chương trình hoạt động đối ngoại phục vụ phát triển kinh tế- xã hội của tỉnh.

    Làm đầu mối quan hệ của Sở Ngoại vụ với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong việc quảng bá, Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam giới thiệu tiềm năng, thế mạnh của tỉnh; hỗ trợ triển khai các nhiệm vụ về xúc tiến thương mại, đầu tư, du lịch, bảo vệ quyền lợi ích chính đáng của các tổ chức kinh tế của địa phương ở nước ngoài.

    – Về công tác văn hóa đối ngoại:

    Giúp Giám đốc Sở xây dựng và triển khai các chương trình, đề án, kế hoạch hành động thực hiện Chiến lược ngoại giao văn hóa trong từng thời kỳ.

    Làm đầu mối quan hệ của Sở Ngoại vụ với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong việc tổ chức các sự kiện văn hóa đối ngoại tại địa phương và giới thiệu, quảng bá hình ảnh, con người, văn hóa của địa phương ở nước ngoài.

    – Về công tác thông tin đối ngoại:

    Làm đầu mối quan hệ của Sở Ngoại vụ với Bộ Ngoại giao và các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam trong triển khai chương trình, kế hoạch thông tin tuyên truyền đối ngoại của tỉnh đã được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

    Chủ trì tham mưu giúp Giám đốc Sở: Cung cấp thông tin của địa phương cho Bộ ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và các cơ quan chức năng để phục vụ công tác tuyên truyền đối ngoại; phối hợp với các Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài triển khai các hoạt động thông tin đối ngoại, quảng bá địa phương ở nước ngoài.

    Giúp Giám đốc Sở trong việc quản lý phóng viên nước ngoài hoạt động báo chí tại địa phương; tham mưu xây dựng chương trình hoạt động, tổ chức việc tiếp và trả lời phỏng vấn của lãnh đạo tỉnh, cung cấp thông tin có định hướng, theo dõi và quản lý hoạt động của phóng viên nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    – Về công tác tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế:

    Tham mưu tổ chức và quản lý các hội nghị, hội thảo quốc tế tại địa phương thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Giải quyết các hồ sơ, thẩm định nội dung các hội nghị, hội thảo quốc tế; hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong tỉnh thực hiện các quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế.

    – Về công tác ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế:

    Tham mưu giúp Giám đốc Sở quản lý nhà nước về ký kết và thực hiện các thỏa thuận quốc tế tại tỉnh.

    Giúp Giám đốc Sở theo dõi, đôn đốc và thực hiện các thỏa thuận đã ký kết; tham mưu Giám đốc Sở về những vấn đề phát sinh trong ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế tại tỉnh.

    – Giúp Giám đốc Sở tham mưu cho UBND tỉnh quản lý việc tiếp nhận bằng khen, huân, huy chương và các danh hiệu vinh dự khác của tổ chức, cá nhân nước ngoài tặng tổ chức, cá nhân trong tỉnh; đề nghị cấp có thẩm quyền tặng bằng khen, huân, huy chương và các danh hiệu khác cho tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế;

    – Chủ trì, phối hợp với các phòng đơn vị, tham mưu tổ chức các đoàn đi công tác nước ngoài của lãnh đạo tỉnh; làm đầu mối liên hệ với Bộ Ngoại giao, Ban Đối ngoại Trung ương và Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài để hỗ trợ, hướng dẫn, quản lý các đoàn ra theo quy định; xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch, đề án đón tiếp các đoàn nước ngoài đến thăm và làm việc với lãnh đạo tỉnh.

    – Về công tác phi chính phủ nước ngoài:

    Tham mưu giúp giám đốc Sở quản lý các hoạt động quan hệ và vận động viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh; xây dựng chương trình, kế hoạch và hỗ trợ các cơ quan, đơn vị, địa phương trong vận động phi chính phủ nước ngoài.

    Thẩm định các chương trình, dự án và các khoản viện trợ ký kết với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài đảm bảo yêu cầu về chính trị đối ngoại; đôn đốc công tác quản lý và báo cáo tài chính đối với các khoản viện trợ phi chính phủ nước ngoài.

    Tham mưu cho lãnh đạo Sở trong việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan thường trực Ban chỉ đạo công tác phi chính phủ nước ngoài.

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bod Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bod
  • Việt Nam Và Liên Hợp Quốc: Một Ví Dụ Điển Hình Về Hợp Tác Phát Triển
  • Quyết Định 347/qđ.ub Năm 1988 Về Quy Định Tạm Thời Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quản Lý Về Mặt Nhà Nước Trên Lĩnh Vực Kinh Tế Đối Ngoại Do Tỉnh An Giang Ban Hành
  • Mô Tả Nhiệm Vụ, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Đối Ngoại
  • Ban Liên Lạc Đối Ngoại Uỷ Ban Trung Ương Đảng Cộng Sản Trung Quốc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hđnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Trình Bày So Sánh Về Vị Trí Pháp Lý Và Chức Năng Cơ Bản Của Quốc Hội, Chủ Tịch Nước
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Bầu Cử Quốc Gia Và Việc Sửa Đổi Luật Bầu Cử Đại Biểu Quốc Hội
  • Nghị Quyết 1156/2016/ubtvqh13 Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Tổ Chức Ban Dân Nguyện
  • Nghị Quyết 1156/2016/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Tổ Chức Của Ban Dân Nguyện Do Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết 1156/2016/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Dân Nguyện
  • Quang cảnh một phiên họp của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. (Ảnh: Doãn Tấn/TTXVN)

    Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

    Tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân

    Nghị quyết nêu rõ Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.

    Đối với địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 4/10/2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

    Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh là cơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

    Cụ thể, trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn gồm: tham mưu, giúp Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội, triệu tập các cuộc họp của Đoàn đại biểu Quốc hội, giữ mối liên hệ với đại biểu Quốc hội trong Đoàn; phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh cũng có nhiệm vụ phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

    Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn gồm: tham mưu, giúp Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cả năm; tham mưu, giúp Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp Hội đồng nhân dân, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân, cuộc họp của Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; tham mưu, phục vụ Ban của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; hoàn thiện các dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, phục vụ Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát; tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát, chất vấn; phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật…

    Không quá 3 Phó Chánh Văn phòng

    Về cơ cấu tổ chức, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 3 Phó Chánh Văn phòng.

    Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; xem xét, đánh giá công chức đối với Chánh Văn phòng.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được tổ chức thành các phòng gồm: Phòng Công tác Quốc hội; Phòng Công tác Hội đồng nhân dân; Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị.

    Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội có thể quyết định thành lập thêm 1 phòng để phụ trách mảng công việc có tính chất tương đối độc lập, thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2021.

    Nghị quyết số 1097/2015/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Nghị định số 48/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế công chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 của Nghị quyết này.

    Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 cũng quy định điều khoản chuyển tiếp.

    Khi thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, số lượng Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng có thể cao hơn số lượng quy định tại Nghị quyết này.

    Chính quyền địa phương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm điều chỉnh, sắp xếp lại số lượng cấp phó vượt quá quy định, bảo đảm trong thời hạn 3 năm kể từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, số lượng cấp phó phải theo đúng quy định tại Nghị quyết này.

    Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi được thành lập không vượt quá số lượng biên chế công chức được phê duyệt của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trước khi thực hiện thí điểm hoặc hợp nhất.

    Căn cứ vào tình hình thực tế, chính quyền địa phương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải xây dựng, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy định.

    Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh sau khi được thành lập thực hiện theo quy định của Chính phủ./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Chức Năng Lập Pháp Của Quốc Hội
  • Đề Tài Chức Năng Lập Pháp Của Quốc Hội
  • Phân Tích Chức Năng Lập Hiến Và Lập Pháp Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành?
  • Bài Tập Cá Nhân Luật Hiến Pháp: Phân Tích Chức Năng Giám Sát Tối Cao Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Tailieu.vn: Sách Hoan Thien Co Che Phap Ly Dam Bao Chuc Nang Giam Sat Cua Quoc Hoi
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Đoàn Đại Biểu Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Chủ Tịch Quốc Hội: Cơ Quan Chức Năng Đang Xem Xét Vụ Án Hồ Duy Hải
  • Chân Dung Chủ Tịch Quốc Hội Việt Nam Qua Các Thời Kỳ (1946
  • Chủ Tịch Quốc Hội Gợi Ý Thành Lập Bộ Thanh Niên
  • Đề Tài Hoàn Thiện Chức Năng Giám Sát Của Quốc Hội Việt Nam
  • Tailieu.vn: Sách Hoan Thien Co Che Phap Ly Dam Bao Chuc Nang Giam Sat Cua Quoc Hoi
  • 1. Địa vị pháp lý : Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn địa diện cho nhân dân cả nước ; là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.

    2. Tiêu chuẩn :

    – Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp công nghiệp hoá hiện dại hoá đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;

    – Có phẩm chất đạo đức tốt, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, gương mẫu và chấp hành pháp luật; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật;

    – Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ Đại biểu Quốc hội, tham gia quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;

    – Liên hệ chặt chẽ với nhân dân; lắng nghe ý kiến của nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;

    – Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

    3. Nhiệm kỳ đại biểu Quốc hội :

    – Nhiệm kỳ đại biểu mỗi khoá Quốc hội bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của khoá Quốc hội đó đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.

    – Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội được bầu bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Quốc hội :

    – Chịu trách nhiệm trước cử tri, đồng thời chịu trách nhiệm trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;

    – Liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của chử tri với Quốc hội và cơ quan nhà nước hữu quan; phải báo cáo trước cử tri mỗi năm ít nhất một lần về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;

    – Gương mẫu trong việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân;

    – Có nhiệm vụ tuyên truyền , phổ biến pháp luật, động viên nhân dân chấp hành pháp luật và tham gia quản lý nhà nước;

    – Có quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật ra trước Quốc hội, dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định;

    – Có quyền kiến nghị với Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

    – Có trách nhiệm tiếp công dân. Khi nhận được kiến nghị, khiếu nại tố cáo của công dân, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo biết; đôn đốc và theo dõi việc giải quyết. Người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu Quốc hội về kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại tố cáo đó trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo;

    – Trong trường hợp xét thấy việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo không thoả đáng, đại biểu Quốc hội có quyền gặp người đứng đầu cơ quan hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại. Khi cần thiết, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan hữu quan cấp trên của cơ quan đó giải quyết;

    – Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc của công dân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi trái pháp luật đó. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo cho đại biểu Quốc hội biết việc giải quyết. Quá thời hạnh nói trên mà cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị không trả lời thì đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên, đồng thời báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét quyết định;

    – Khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân. người đứng dầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp và đáp ứng những yêu cầu của đại biểu Quốc hội;

    – Không có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thì không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội. Nếu vì phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ phải lập tức báo cáo dể Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét và quyết định.

    – Có quyền tham dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết;

    II- Đoàn Đại biểu Quốc hội

    Các Đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội. Đoàn Đại biểu Quốc hội có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, có trụ sở, văn phòng giúp việc và có kinh phí hoạt động theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

    Đoàn Đại biểu Quốc hội có đại biểu hoạt động chuyên trách. Đại biểu Quốc hội trong Đoàn có nhiệm vụ thực hiện chương trình công tác và sự phân công của Đoàn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội

    1. Nhiệm vụ :

    – Phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc, Thường trực Hội Đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ở địa phương tổ chức để Đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri ;

    – Phối hợp với Thường trực Hội đống nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ Quốc ở địa phương tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác theo yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

    – Tổ chức để đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật, đấu tranh chống tham nhũng; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ; khảo sát tình hình thực tế ở địa phương ; góp ý với địa phương về thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh ; khi cần thiết, kết quả giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội được công bố trên các thông tin đại chúng;

    – Phân công đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia Đoàn công tác, Đoàn giám sát của Uỷ ban thường Vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội;

    Tham gia ý kiến về việc giới thiệu đại biểu Quốc hội trong Đoàn ứng cử đại biểu Quốc hội khoá sau; phân công đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia Đoàn giám sát về việc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá sau, bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội ở địa phương;

    – Mỗi năm hai lần, vào giữa năm và cuối năm, báo cáo với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, và đại biểu Quốc hội, đồng thời thông báo với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội :

    – Tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện các nhiệm vụ cảu đại biểu Quốc hội và nhiệm vụ của Đoàn đại biểu Quốc hội;

    – Giữ mối liên hệ với Chủ Tịch Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và các Đại biểu Quốc hội trong Đoàn, Thường trực Hội đống nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam ở địa phương và Văn phòng Quốc hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quốc Hội Là Cơ Quan Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Quốc Hội Việt Nam?
  • Phân Biệt Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Của Chính Phủ, Thủ Tướng Chính Phủ
  • Mối Quan Hệ Giữa Quốc Hội Và Chính Phủ Theo Pháp Luật Hiện Hành Của Việt Nam.
  • Vị Trí, Chức Năng Của Chính Phủ Trong Hiến Pháp Năm 2013, Những Điểm Mới
  • Những Nội Dung Mới Về Quốc Hội Trong Hiến Pháp Năm 2013 Và Việc Tiếp Tục Thể Chế Hóa Vào Các Đạo Luật (Gs, Ts. Trần Ngọc Đường)
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hđnd Cấp Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Điện Tử Nghệ An
  • Quốc Hội Có Những Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Gì?
  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Có Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Gì?
  • Nghị Quyết 1050/2015/ubtvqh13 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Viện Nghiên Cứu Lập Pháp Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Nghị Quyết 618/2013/ubtvqh13 Sửa Đổi Nghị Quyết 417/2003/nq
  • Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 về việc thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh. Tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND

    Nghị quyết nêu rõ: Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo quy định của Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 và Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 77/2015/QH13.

    Đối với địa phương thực hiện thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND cấp tỉnh theo Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 ngày 4-10-2018 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội thì Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh được thành lập trên cơ sở tách Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, HĐND và UBND cấp tỉnh thành Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh; Văn phòng UBND cấp tỉnh.

    HĐND cấp tỉnh quyết định thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh trên cơ sở đề nghị của Thường trực HĐND cùng cấp sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh là cơ quan tương đương Sở, chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội và Thường trực HĐND cấp tỉnh, có chức năng tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội và HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND cấp tỉnh.

    Cụ thể, trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn gồm: Tham mưu, giúp Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cả năm của Đoàn đại biểu Quốc hội, triệu tập các cuộc họp của Đoàn đại biểu Quốc hội, giữ mối liên hệ với đại biểu Quốc hội trong Đoàn; phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh cũng có nhiệm vụ phục vụ đại biểu Quốc hội tiếp công dân; tiếp nhận, tham mưu xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do Đoàn đại biểu Quốc hội, đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết.

    Trong việc tham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, đại biểu HĐND cấp tỉnh, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh có các nhiệm vụ, quyền hạn gồm: Tham mưu, giúp HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND cấp tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình làm việc, kế hoạch hoạt động hằng tháng, hằng quý, 6 tháng và cả năm; tham mưu, giúp Thường trực HĐND, Ban của HĐND cấp tỉnh xây dựng chương trình, tổ chức phục vụ kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực HĐND, cuộc họp của Ban của HĐND cấp tỉnh.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan chuẩn bị tài liệu phục vụ kỳ họp HĐND, phiên họp Thường trực HĐND, cuộc họp của Ban của HĐND cấp tỉnh; tham mưu, phục vụ Ban của HĐND cấp tỉnh trong việc thẩm tra dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo; hoàn thiện các dự thảo nghị quyết, đề án, báo cáo của HĐND cấp tỉnh;

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh có nhiệm vụ tham mưu, phục vụ HĐND, Thường trực HĐND, Ban của HĐND, Tổ đại biểu và đại biểu HĐND cấp tỉnh trong hoạt động giám sát, khảo sát; tổng hợp chất vấn của đại biểu HĐND; theo dõi, tổng hợp, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện nghị quyết về giám sát, chất vấn; phối hợp với cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ đại biểu HĐND cấp tỉnh tiếp xúc cử tri; giúp Thường trực HĐND cấp tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật…

    Không quá 3 Phó Chánh Văn phòng

    Về cơ cấu tổ chức, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh có Chánh Văn phòng và không quá 3 Phó Chánh Văn phòng. Thường trực HĐND cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng; xem xét, đánh giá công chức đối với Chánh Văn phòng.

    Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh được tổ chức thành các phòng gồm: Phòng Công tác Quốc hội; Phòng Công tác HĐND; Phòng Hành chính, Tổ chức, Quản trị.

    Căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Thường trực HĐND cấp tỉnh sau khi thống nhất với Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội có thể quyết định thành lập thêm 1 phòng để phụ trách mảng công việc có tính chất tương đối độc lập, thuộc chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh.

    Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày 1-1-2021.

    Nghị quyết số 1097/2015/UBTVQH13 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Nghị quyết số 580/2018/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc thí điểm hợp nhất Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Văn phòng HĐND và Văn phòng UBND cấp tỉnh; Nghị định số 48/2016/NĐ-CP của Chính phủ quy định cụ thể về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế công chức của Văn phòng HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hết hiệu lực kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành, trừ trường hợp quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 8 của nghị quyết này.

    Nghị quyết số 1004/2020/UBTVQH14 cũng quy định điều khoản chuyển tiếp. Theo đó, khi thành lập Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh, số lượng Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng có thể cao hơn số lượng quy định tại nghị quyết này.

    Chính quyền địa phương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm điều chỉnh, sắp xếp lại số lượng cấp phó vượt quá quy định, bảo đảm trong thời hạn 3 năm kể từ ngày nghị quyết này có hiệu lực thi hành, số lượng cấp phó phải theo đúng quy định tại nghị quyết này.

    Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh sau khi được thành lập không vượt quá số lượng biên chế công chức được phê duyệt của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Văn phòng HĐND cấp tỉnh trước khi thực hiện thí điểm hoặc hợp nhất.

    Căn cứ vào tình hình thực tế, chính quyền địa phương các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương phải xây dựng, hoàn thiện hệ thống vị trí việc làm, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, thực hiện tinh giản biên chế theo đúng quy định.

    Việc giải quyết chế độ, chính sách đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, người lao động dôi dư của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và HĐND cấp tỉnh sau khi được thành lập thực hiện theo quy định của Chính phủ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Khánh Hòa
  • Bài 17. Nhà Nước Cộng Hoà Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Trong Hoạt Động Đối Ngoại
  • Nghị Quyết 575/ubtvqh12 Năm 2008 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Công Tác Đại Biểu Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Kế Hoạch – Kinh Doanh – Công Ty Cổ Phần Nước Sạch Quảng Trị
  • Địa Điểm Kinh Doanh Và Văn Phòng Đại Diện Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Phòng Hành Chính – Tổng Hợp
  • Sở Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Phòng Tổ Chức Hành Chính
  • Phòng Kinh tế thành phố Trà Vinh.

    – Điện thoại: (0294)3.858257 – 3.858184

    – Email: 

    – Địa chỉ: số 09, đường Lê Thánh Tôn, phường 2, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh- Điện thoại: (0294)3.858257 – 3.858184- Email: [email protected]

     LÃNH ÐẠO PHÒNG KINH TẾ THÀNH PHỐ

     Trưởng phòng

    Nguyễn Thị Ngọc Nhi

    0917.858.505

     Phó Trưởng phòng

    Huỳnh Văn Đức

     0913.659.711

     Phó Trưởng  phòng

    Trần Tuấn Khanh

     0979.608.149

          1.  Chức năng

           1.1 Phòng Kinh tế thành phố là cơ quan chuyên môn, trực thuộc UBND thành phố, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn các Sở chủ quản: Sở Công thương, Sở Khoa học công nghệ, Sở Nông nghiệp & Phát triển nông thôn.

          1.2 Tham mưu cho UBND thành phố thực hiện chức năng quản lý Nhà lý Nhà nước về Công nghiệp, Thương mại, Khoa học công nghệ, Nông nghiệp – phát triển nông, thủy lợi và thủy sản.

          2.Nhiệm vụ và quyền hạn 

          2.1 Giúp UBND thành phố trong việc  xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển nông nghiệp, nông thôn, sản xuất công  nghiệp – tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ trên địa bàn, nhằm khai  thác có hiệu quả tiềm năng kinh tế của thành phố như: lao động, tiền vốn, ngành  nghề truyền thống… làm cơ sở để UBND thành phố tổng hợp thành định hướng chung  cho phát triển kinh tế xã hội của thành phố Trà Vinh.

          2.3 Hướng  dẫn các cơ sở sản xuất lập dự án đầu tư mới, dự án thay đổi trang thiết bị công  nghệ mở rộng sản xuất. Phổ biến những tiến bộ khoa học kỹ thuật, những kinh  nghiệm trong quản lý, trong sản xuất đến các đối tượng do phòng phụ trách.

         2.4 Hướng  dẫn các cơ sở thực hiện quản lý an toàn công nghệ, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm  tai nạn lao động, bảo vệ môi trường, phòng cháy chữa cháy, trang bị phòng hộ  lao động.

          2.5 Quản  lý hành chính Nhà nước đối với mọi hoạt động thương mại – dịch vụ của thương  nhân, người đại diện thương nhân, tổ chức và pháp nhân kinh doanh thương mại  thực hiện dịch vụ thương mại trên địa bàn.

         2.6 Giúp  UBND thành phố trong việc chỉ đạo sản xuất, chỉ đạo công tác phòng, chống dịch  bệnh trên động thực vật, chỉ đạo thực hiện kiểm dịch nội địa về động thực vật  trên địa bàn theo quy định. Chỉ đạo kiểm tra quản lý dịch vụ thuốc bảo vệ thực  vật, thuốc thú y, vật tư nông nghiệp, thức ăn chăn nuôi và các chế phẩm sinh  học phục vụ nông nghiệp.

         2.7 Quản  lý các hệ thống thủy lợi phục vụ sản xuất nông nghiệp thuộc thẩm quyền của  phòng quản lý, chương trình mục tiêu cấp, thoát nước nông thôn. Xây dựng phương  án, biện pháp khắc phục và tổ chức thực hiện phòng chống lụt bão, hạn hán, úng  ngập, xâm ngập mặn, sạt lỡ trên địa bàn thành phố.

        2.8 Quản  lý Nhà nước về khoa học công nghệ theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của  Sở Chuyên môn. Lựa chọn các tiến độ khoa học công nghệ, các kết quả nghiên cứu  khoa học , các sáng kiến cải tiến kỹ thuật để áp dụng vào sản xuất, vào đời  sống cho phù hợp với điều kiện của thành phố.

          2.9 Báo  cáo định kỳ và đột xuất về ngành dọc cấp trên và UBND thành phố để chỉ đạo kịp  thời.

          2.10 Thực  hiện các nhiệm vụ khác do UBND thành phố giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Kinh Tế – Kế Hoạch
  • Quản Lý Ngoại Hối & Vàng
  • Những Thực Phẩm Chức Năng Hỗ Trợ Giảm Mỡ Tăng Cơ Cho Người Tập Gym
  • Dinh Dưỡng Trong Bệnh Gan
  • Rối Loạn Chuyển Hóa Protein ( Đạm)
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Quốc Hội Trong Hoạt Động Đối Ngoại
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Chủ Tịch Nước
  • Giúp Việc, Chức Năng Quán Xuyến Của Văn Phòng Quốc Hội
  • Nâng Cao Chất Lượng Tham Mưu Thực Hiện Chức Năng Của Quốc Hội
  • Vai Trò, Vị Trí Của Quốc Hội Việt Nam
  • 1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội là cơ quantham mưu, giúp việc, phục vụ hoạt động của các đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại địa phương.

    2. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội trực thuộc Văn phòng Quốc hội.

    Nhiệm vụ của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội

    1. Trong công tác tham mưu, tổng hợp, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

    b) Tham mưu, tổ chức phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; thực hiện chỉ đạo của Đoàn đại biểu Quốc hội trong phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan phục vụ hoạt động giám sát, khảo sát của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, cơ quan thuộc Ủy ban thường vụ Quốc hội tại địa phương;

    c) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp xúc cử tri; giúp Đoàn đại biểu Quốc hội tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri chuyển đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật;

    d) Tham mưu, tổ chức phục vụ đại biểu Quốc hội trong việc tiếp công dân và xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân gửi đến đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; theo dõi, đôn đốc việc giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân do đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

    đ) Phối hợp phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội tại kỳ họp Quốc hội; giúp đại biểu Quốc hội tham gia hoạt động của Hội đồng dân tộc, Ủy ban của Quốc hội mà đại biểu là thành viên và các hoạt động khác của các cơ quan của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội;

    e) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội xây dựng chương trình, kế hoạch hoạt động hàng tháng, hàng quý, 06 tháng và cả năm; báo cáo Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội 06 tháng, cả năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

    2. Trong công tác hành chính, tổ chức, quản trị, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

    a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội lập dự toán kinh phí hoạt động hàng năm, quản lý kinh phí và tài sản của Đoàn đại biểu Quốc hội để bảo đảm các điều kiện hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội;

    b) Xây dựng quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện việc quản lý công chức, người lao động của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội theo phân cấp quản lý cán bộ và quy định của pháp luật;

    c) Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, lễ tân, bảo vệ.

    3. Ngoài các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có những nhiệm vụ sau đây:

    a) Giúp Đoàn đại biểu Quốc hội, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội giữ mối liên hệ công tác với các cơ quan trung ương và Đoàn đại biểu Quốc hội các tỉnh, thành phố khác trực thuộc trung ương; Thường trực tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh và các cơ quan, tổ chức khác ở địa phương;

    b) Xây dựng, khai thác hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ hoạt động của đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác của Văn phòng;

    c) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Đoàn, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội giao.

    1. Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có Chánh Văn phòng và một Phó Chánh Văn phòng; riêng Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, tỉnh Thanh Hóa, tỉnh Nghệ An có không quá hai Phó Chánh Văn phòng.

    2. Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức sau khi thống nhất với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

    Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng được hưởng chế độ phụ cấp chức vụ bằng phụ cấp chức vụ của Giám đốc, Phó Giám đốc Sở tại địa phương.

    3. Biên chế công chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội nằm trong tổng biên chế công chức của Văn phòng Quốc hội, do Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định sau khi trao đổi với Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội.

    Đối với Đoàn đại biểu Quốc hội có dưới mười đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá tám người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ mười đến dưới hai mươi đại biểu Quốc hội, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười người; Đoàn đại biểu Quốc hội có từ hai mươi đại biểu Quốc hội trở lên, biên chế công chức của Văn phòng không quá mười hai người.

    Tùy theo khối lượng và tính chất công việc, Chánh Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội xin ý kiến Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội và báo cáo để Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội quyết định việc sử dụng thêm lao động hợp đồng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Quy Định Về Việc Thành Lập Và Quy Định Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn, Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nghị Quyết 1097/2015/ubtvqh13 Thành Lập Chức Năng Nhiệm Vụ Tổ Chức Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cơ Quan Quốc Hội
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Quốc Hội
  • Phân Tích Chức Năng Giám Sát Tối Cao Của Quốc Hội Theo Pháp Luật Hiện Hành.
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đại Biểu Quốc Hội, Đoàn Đại Biểu Quốc Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Thường Vụ Quốc Hội Không Đồng Ý Tách Vụ Dân Nguyện
  • Nâng Cao Chất Lượng, Hiệu Quả Công Tác Dân Nguyện
  • Luật 57/2014/qh13 Tổ Chức Quốc Hội
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ủy Ban Thường Vụ Quốc Hội Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Nghị Quyết 575/ubtvqh12 Năm 2008 Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Công Tác Đại Biểu Do Uỷ Ban Thường Vụ Quốc Hội Ban Hành
  • Theo quy định của Luật bầu cử đại biểu Quốc hội, Luật tổ chức Quốc hội, Quy chế hoạt động của Đại biểu Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội, ĐBQH và Đoàn ĐBQH có các chức năng nhiệm vụ chủ yếu như sau : I- Đại biểu Quốc hội

    1. Địa vị pháp lý : Đại biểu Quốc hội là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, không chỉ đại diện cho nhân dân ở đơn vị bầu cử ra mình mà còn địa diện cho nhân dân cả nước ; là người thay mặt nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước trong Quốc hội.

    2. Tiêu chuẩn :

    – Trung thành với Tổ quốc và Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phấn đấu thực hiện công cuộc đổi mới, vì sự nghiệp công nghiệp hoá hiện dại hoá đất nước, làm cho dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh;

    – Có phẩm chất đạo đức tốt, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, gương mẫu và chấp hành pháp luật; kiên quyết đấu tranh chống mọi biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng và các hành vi vi phạm pháp luật;

    – Có trình độ và năng lực thực hiện nhiệm vụ Đại biểu Quốc hội, tham gia quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước;

    – Liên hệ chặt chẽ với nhân dân; lắng nghe ý kiến của nhân dân, được nhân dân tín nhiệm;

    – Có điều kiện tham gia các hoạt động của Quốc hội.

    3. Nhiệm kỳ đại biểu Quốc hội :

    – Nhiệm kỳ đại biểu mỗi khoá Quốc hội bắt đầu từ kỳ họp thứ nhất của khoá Quốc hội đó đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.

    – Nhiệm kỳ của đại biểu Quốc hội được bầu bổ sung đến kỳ họp thứ nhất của Quốc hội khoá sau.

    4. Nhiệm vụ và quyền hạn của đại biểu Quốc hội :

    – Chịu trách nhiệm trước cử tri, đồng thời chịu trách nhiệm trước Quốc hội về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;

    – Liên hệ chặt chẽ với cử tri, chịu sự giám sát của cử tri, thường xuyên tiếp xúc với cử tri, tìm hiểu tâm tư nguyện vọng của cử tri; thu thập và phản ánh trung thực ý kiến, kiến nghị của chử tri với Quốc hội và cơ quan nhà nước hữu quan; phải báo cáo trước cử tri mỗi năm ít nhất một lần về việc thực hiện nhiệm vụ đại biểu của mình;

    – Gương mẫu trong việc thực hiện Hiến pháp, pháp luật, có cuộc sống lành mạnh và tôn trọng các quy tắc sinh hoạt công cộng, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, góp phần phát huy quyền làm chủ của nhân dân;

    – Có nhiệm vụ tuyên truyền , phổ biến pháp luật, động viên nhân dân chấp hành pháp luật và tham gia quản lý nhà nước;

    – Có quyền trình dự án luật, kiến nghị về luật ra trước Quốc hội, dự án pháp lệnh ra trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội theo trình tự và thủ tục do Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định;

    – Có quyền kiến nghị với Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

    – Có trách nhiệm tiếp công dân. Khi nhận được kiến nghị, khiếu nại tố cáo của công dân, đại biểu Quốc hội có trách nhiệm nghiên cứu, kịp thời chuyển đến người có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người kiến nghị, khiếu nại, tố cáo biết; đôn đốc và theo dõi việc giải quyết. Người có thẩm quyền giải quyết phải thông báo cho đại biểu Quốc hội về kết quả giải quyết kiến nghị, khiếu nại tố cáo đó trong thời hạn theo quy định của pháp luật về khiếu nại tố cáo;

    – Trong trường hợp xét thấy việc giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo không thoả đáng, đại biểu Quốc hội có quyền gặp người đứng đầu cơ quan hữu quan để tìm hiểu, yêu cầu xem xét lại. Khi cần thiết, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan hữu quan cấp trên của cơ quan đó giải quyết;

    – Khi phát hiện có hành vi vi phạm pháp luật, gây thiệt hại đến lợi ích của nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc của công dân, đại biểu Quốc hội có quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan thi hành những biện pháp cần thiết để kịp thời chấm dứt hành vi trái pháp luật đó. Trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thông báo cho đại biểu Quốc hội biết việc giải quyết. Quá thời hạnh nói trên mà cá nhân, cơ quan, tổ chức, đơn vị không trả lời thì đại biểu Quốc hội có quyền kiến nghị với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp trên, đồng thời báo cáo Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét quyết định;

    – Khi thực hiện nhiệm vụ đại biểu, đại biểu Quốc hội có quyền liên hệ với các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân. người đứng dầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó, trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm tiếp và đáp ứng những yêu cầu của đại biểu Quốc hội;

    – Không có sự đồng ý của Quốc hội và trong thời gian Quốc hội không họp, không có sự đồng ý của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, thì không được bắt giam, truy tố đại biểu Quốc hội. Nếu vì phạm tội quả tang mà đại biểu Quốc hội bị tạm giữ phải lập tức báo cáo dể Quốc hội hoặc Uỷ ban thường vụ Quốc hội xét và quyết định.

    – Có quyền tham dự kỳ họp của Hội đồng nhân dân các cấp nơi mình được bầu, có quyền phát biểu ý kiến nhưng không biểu quyết;

    II- Đoàn Đại biểu Quốc hội

    Các Đại biểu Quốc hội được bầu trong một tỉnh hoặc thành phố trực thuộc Trung ương hợp thành Đoàn đại biểu Quốc hội. Đoàn Đại biểu Quốc hội có Trưởng đoàn, Phó Trưởng đoàn, có trụ sở, văn phòng giúp việc và có kinh phí hoạt động theo quy định của Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

    Đoàn Đại biểu Quốc hội có đại biểu hoạt động chuyên trách. Đại biểu Quốc hội trong Đoàn có nhiệm vụ thực hiện chương trình công tác và sự phân công của Đoàn, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của Đoàn Đại biểu Quốc hội

    1. Nhiệm vụ :

    – Phối hợp với Ban Thường trực Uỷ ban Mặt trận Tổ Quốc, Thường trực Hội Đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân ở địa phương tổ chức để Đại biểu Quốc hội tiếp xúc cử tri ;

    – Phối hợp với Thường trực Hội đống nhân dân, Ban Thường trực Uỷ ban mặt trận Tổ Quốc ở địa phương tổ chức lấy ý kiến nhân dân về các dự án luật, dự án pháp lệnh và các dự án khác theo yêu cầu của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

    – Tổ chức để đại biểu Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật, đấu tranh chống tham nhũng; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của địa phương ; khảo sát tình hình thực tế ở địa phương ; góp ý với địa phương về thực hiện các nhiệm vụ kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh ; khi cần thiết, kết quả giám sát của Đoàn đại biểu Quốc hội được công bố trên các thông tin đại chúng;

    – Phân công đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia Đoàn công tác, Đoàn giám sát của Uỷ ban thường Vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Uỷ ban của Quốc hội;

    Tham gia ý kiến về việc giới thiệu đại biểu Quốc hội trong Đoàn ứng cử đại biểu Quốc hội khoá sau; phân công đại biểu Quốc hội trong Đoàn tham gia Đoàn giám sát về việc bầu cử đại biểu Quốc hội khoá sau, bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội ở địa phương;

    – Mỗi năm hai lần, vào giữa năm và cuối năm, báo cáo với Uỷ ban Thường vụ Quốc hội về tình hình hoạt động của Đoàn đại biểu Quốc hội, và đại biểu Quốc hội, đồng thời thông báo với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    2. Nhiệm vụ của Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội :

    – Tổ chức để các đại biểu Quốc hội trong Đoàn thực hiện các nhiệm vụ cảu đại biểu Quốc hội và nhiệm vụ của Đoàn đại biểu Quốc hội;

    – Giữ mối liên hệ với Chủ Tịch Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội và các Đại biểu Quốc hội trong Đoàn, Thường trực Hội đống nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam ở địa phương và Văn phòng Quốc hội.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu Đại Biểu Và Vấn Đề Thực Hiện Các Chức Năng Của Quốc Hội
  • Bảo Đảm Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Quốc Hội Về Quyết Định Chính Sách Dân Tộc
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng, Quyền Và Trách Nhiệm Của Công Đoàn Việt Nam
  • Chức Năng Của Tổ Chức Công Đoàn
  • Dư Thi Cong Đoan Congdoanhuyen Doc
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì Trong Thế Giới Phẳng?
  • Bạn Có Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban
  • Mô Tả Công Việc Phòng Kinh Doanh
  • Chức năng của phòng kinh doanh

    Phòng Kinh doanh là bộ phận tham mưu, giúp việc cho Tổng giám đốc về công tác bán các sản phẩm & dịch vụ của Công ty (cho vay, bảo lãnh, các hình thức cấp tín dụng khác, huy động vốn trên thị trường 1, dịch vụ tư vấn thanh toán quốc tế, dịch vụ tư vấn tài chính, đầu tư góp vốn, liên doanh liên kết, chào bán sản phẩm kinh doanh ngoại tệ trừ trên thị trường liên ngân hàng); công tác nghiên cứu & phát triển sản phẩm, phát triển thị trường; công tác xây dựng & phát triển mối quan hệ khách hàng. Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc về các hoạt động đó trong nhiệm vụ, thẩm quyền được giao.

    Nhiệm vụ của phòng kinh doanh

    Nhiệm vụ chung

    Thực hiện xây dựng chiến lược, kế hoạch ngân sách hàng năm, kế hoạch công việc của Phòng từng tháng để trình Tổng giám đốc phê duyệt.

    Tổ chức bộ máy nhân sự, phân công công việc trong Phòng để hoàn thành ngân sách năm, kế hoach công việc của phòng/ban đã được phê duyệt từng thời kỳ.

    Thực hiện các báo cáo nội bộ theo Quy định của Công ty và các báo cáo khác theo yêu cầu của Ban điều hành.

    Xây dựng các quy trình, quy định nghiệp vụ thuộc lĩnh vực của Phòng; đánh giá hiệu quả các quy trình, quy định này trong thực tế để liên tục cải tiến, giúp nâng cao hoạt động của Công ty.

    Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ban điều hành phân công.

    Lĩnh vực Quan hệ khách hàng

    Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng, bao gồm chính sách về giá, khuyến mãi, chiết khấu & các chương trình quảng bá, tiếp cận đến khách hàng để trình Tổng giám đốc phê duyệt.

    Đề xuất chính sách cho khách hàng, nhóm khách hàng, trình Tổng giám đốc và thực hiện theo chính sách được phê duyệt.

    Lập mục tiêu, kế hoạch bán hàng trình Tổng giám đốc phê duyệt định kỳ và thực hiện tổ chức triển khai bán các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhằm đạt mục tiêu đã được phê duyệt. Tuân thủ các quy định của Công ty trong công tác đề xuất các chính sách cho khác hàng khi cung cấp các sản phẩm & dịch vụ thuộc chức năng nhiệm vụ.

    Tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu của Công ty.

    Tìm kiếm khách hàng thực hiện đầu tư, góp vốn liên doanh, liên kết theo kế hoạch và chiến lược phát triển của Công ty.

    Tìm kiếm, duy trì và phát triển mối quan hệ với khách hàng. Chăm sóc khách hàng theo chính sách của Công ty.

    Thu thập và quản lý thông tin khách hàng và hồ sơ khách hàng theo quy định. Đầu mối về việc thu nhập, quản lý thông tin khách hàng để phục vụ cho công tác đánh giá xếp hạng khách hàng, thẩm định và tái thẩm định các hồ sơ khách hàng.

    Lĩnh vực Tư vấn Tài chính và Phát triển sản phẩm

    Định kỳ thu thập và phân tích thông tin ngành, nhu cầu của thị trường nhằm tham mưu cho Ban điều hành định hướng, định vị thị trường, định vị sản phẩm thỏa mãn nhu cầu thị trường.

    Định kỳ, đầu mối trong việc đánh giá hiệu quả của các sản phẩm & dịch vụ hiện tại, từ đó phân tích, nghiên cứu để thực hiện việc cải tiến và nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ Công ty.

    Thực hiện việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới:

    Tham gia là thành viên thường trực của Ban Nghiên cứu và Phát triển sản phẩm của Công ty. Chịu trách nhiệm lên kế hoạch, tổ chức hoạt động và đánh giá kết quả Ban đạt được mục tiêu đã được Tổng giám đốc phê duyệt.

    Thực hiện các dự án tư vấn tài chính cho khách hàng, bao gồm: Tư vấn dòng tiền, cấu trúc tài chính, kiểm soát chi phí, công nghệ thông tin, quản trị và các dịch vụ tư vấn tài chính khác.

    MỐI QUAN HỆ:

    Phòng Nguồn vốn phối hợp cung cấp các thông tin về thị trường tiền tệ, thông tin về tỷ giá ngoại tệ để phục vụ cho mục tiêu kinh doanh của Phòng.

    Mối quan hệ với phòng Thẩm định & Giám sát:

    Phối hợp với phòng Thẩm định & Giám sát thực hiện đánh giá, thẩm định khách hàng theo các quy trình, quy chế về các hoạt động cấp tín dụng, thẩm định dự án đầu tư, góp vốn, liên doanh liên kết.

    Mối quan hệ với phòng Hành chính – Nhân sự:

    Phối hợp xây dựng cơ cấu tổ chức, phát triển nguồn nhân lực của Phòng phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực của Công ty.

    Được yêu cầu phòng Hành chính – Nhân sự hỗ trợ về các hoạt động hành chính, nhân sự, truyền thông để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ của Phòng.

    Mối quan hệ với phòng Kế toán – Tổng hợp:

    Thực hiện các hướng dẫn của phòng Kế toán để đảm bảo đúng quy định về chế độ kế toán trong hoạt động chi tiêu của Phòng.

    Mối quan hệ với phòng Công nghệ thông tin:

    Được yêu cầu phòng Công nghệ thông tin hỗ trợ việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong hoạt động nghiệp vụ của Phòng.

    Mối quan hệ với Ban kiểm toán nội bộ:

    Cung cấp thông tin cần thiết phục vụ công tác kiểm toán nội bộ.

    Được hướng dẫn các quy trình kiểm toán nộ bộ phục vụ công tác kiểm toán nội bộ của Công ty.

    Mối quan hệ với các tổ chức Đảng, Đoàn thể:

    Tham gia các hoạt động của các tổ chức Đảng, Đoàn thể theo quy định.

    Mối quan hệ với Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành:

    Chịu sự kiểm tra giám sát hoạt động của Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Ban điều hành theo các quy chế, quy định và Điều lệ của Công ty.

    Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Kinh Doanh Có Chức Năng Và Nhiệm Vụ Gì?
  • Chức Năng O/d Trên Xe Số Tự Động Được Sử Dụng Khi Nào?
  • Chức Năng O/d Trên Xe Ô Tô Số Tự Động: Rất Hữu Dụng Nhưng Ít Người Biết
  • Chức Năng O/d Trên Xe Số Tự Động: Cần Biết Để Sử Dụng Đúng Cách
  • 5 Cách Tắt Onedrive Trong Windows 10 Nhanh Và Đơn Giản
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố Hưng Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế
  • Phòng Kinh Doanh Khách Sạn
  • Chức Năng & Nhiệm Vụ Công Việc Của Nhân Viên Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Văn Phòng Đại Diện Có Chức Năng Kinh Doanh Không?
  • Chức năng, nhiệm vụ phòng Kinh tế thành phố Hưng Yên

    1. Phòng Kinh tế là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố; tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương về: Nông nghiệp và phát triển nông thôn; thuỷ lợi; thuỷ sản; chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, thuỷ sản; phòng, chống thiên tai; phát triển kinh tế hộ; kinh tế trang trại; kinh tế hợp tác xã nông nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề ở nông thôn; công thương; khoa học và công nghệ và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân thành phố và theo quy định của pháp luật, bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành, lĩnh vực công tác ở địa phương.

    2. Phòng Kinh tế có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định pháp luật; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công Thương, Sở Khoa học và Công nghệ.

    1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương, khoa học và công nghệ; chương trình, đề án, dự án phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi, phát triển nông thôn, công nghiệp, thương mại, khoa học công nghệ; phòng, chống thiên tai trên địa bàn; chất lượng, an toàn thực phẩm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

    2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố dự thảo các văn bản về lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương, khoa học và công nghệ thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

    3. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành sau khi được phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi lĩnh vực quản lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật.

    4. Tổ chức thực hiện công tác phát triển sản xuất nông nghiệp, thủy sản; công tác phòng, chống thiên tai, sâu bệnh, dịch bệnh cho cây trồng, vật nuôi trên địa bàn.

    5. Tổ chức hoạt động thống kê phục vụ yêu cầu quản lý theo quy định; thống kê diễn biến đất nông nghiệp, mặt nước nuôi trồng thuỷ sản; tổ chức thực hiện các biện pháp canh tác phù hợp để khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên đất, nước cho sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản.

    6. Phối hợp quản lý về chất lượng, vật tư nông nghiệp, an toàn thực phẩm nông sản, thủy sản trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    7. Quản lý các hoạt động dịch vụ phục vụ phát triển nông nghiệp, thuỷ sản; vật tư nông nghiệp, phân bón và thức ăn chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản trên địa bàn thành phố.

    8. Phối hợp tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; công trình nuôi trồng thuỷ sản; công trình cấp, thoát nước nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai; quản lý hệ thống công trình thuỷ lợi trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    10. Quản lý về công tác khuyến nông, khuyến ngư và các dự án phát triển nông nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn trên địa bàn thành phố theo quy định.

    11. Thực hiện nhiệm vụ thường trực về công tác phòng chống lụt, bão, thiên tai; xây dựng nông thôn mới; nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; phòng, chống sâu bệnh, dịch bệnh trong nông nghiệp, thủy sản trên địa bàn thành phố.

    12. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

    13. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công thương, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

    14. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp; lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quản lý về công tác khuyến công trên địa bàn.

    15. Tham mưu thành lập Ban chỉ đạo, Ban chỉ huy, Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    16. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    17. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn.

    18. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương, khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    19. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về nông nghiệp và phát triển nông thôn, công thương, khoa học và công nghệ đối với công chức xã, phường.

    21. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao về các lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, khoa học và công nghệ, nông nghiệp, thuỷ sản, thuỷ lợi và phát triển nông thôn, tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định về Uỷ ban nhân dân thành phố, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Công thương, Sở Khoa học và Công nghệ.

    22. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của Phòng.

    23. Quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

    24. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân thành phố.

    25. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Dược
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty
  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100