Phương Hướng, Nhiệm Vụ Của Hội Khuyến Học Nhiệm Kỳ 2005

--- Bài mới hơn ---

  • Hội Khuyến Học Hà Nội Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Năm 2022
  • Khái Niệm, Vai Trò Và Chức Năng Của Tiền Lương
  • Khái Niệm Tiền Lương, Tiền Công Là Gì, Chức Năng Của Tiền Lương
  • Đừng Triệt Tiêu Chức Năng Xã Hội Của Luật Sư
  • Luật Sư Là Gì? Những Điều Cần Biết Trong Nghề Luật Sư
  • Đại hội còn có nhiệm vụ bầu Ban Chấp hành Hội nhiệm kỳ mới. Chủ đề của Đại hội lần này là: “Phát huy vai trò của Hội Khuyến học các cấp, tiếp tục đẩy mạnh công tác xã hội hoá giáo dục, xây dựng xã hội học tập, góp phần thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá quê hương, đất nước”.

    Phong trào khuyến học phát triển mẽ

    Do được sự quan tâm của các cấp, các ngành, tổ chức và phong trào khuyến học trên địa bàn tỉnh đã có bước phát triển mạnh mẽ, rộng khắp ở các địa phương, cơ sở. Đến nay, 10/10 huyện, thị xã; 229/229 xã, phường, thị trấn; 1.428 cơ quan, ban, ngành, đoàn thể ở tỉnh, huyện, thị xã; 1.921/2.391 thôn, bản, cụm dân cư; 3.257 dòng họ đã thành lập tổ chức Hội và có các hoạt động khuyến học, khuyến tài, với trên 105.000 hội viên tham gia (tăng gấp gần 2 lần so với năm 2000), trong đó có gần 15 ngàn cán bộ của các cấp Hội; có gần 64 ngàn gia đình hiếu học.

    Hoạt động của các cấp Hội ngày càng đạt kết quả, góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển giáo dục & đào tạo; kịp thời động viên, khuyến khích học sinh tích cực học tập, phấn đấu để trở thành con ngoan, trò giỏi. Qua theo dõi có 184/229 xã, phường, thị trấn; 1.287/1.428 cơ quan, đơn vị; 1.441/1.921 thôn, bản, cụm dân cư và 2.735/3.257 dòng họ duy trì hoạt động khuyến học có hiệu quả. Các huyện có nhiều cố gắng trong công tác xây dựng tổ chức Hội các cấp là: Việt Yên, Lạng Giang, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng, Sơn Đông, Lục Nam và thị xã Bắc Giang.

    Trong nhiệm kỳ, Hội Khuyến học tỉnh đã thường xuyên làm tốt công tác phối hợp với Ban Dân vận Tỉnh uỷ, Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Sở Giáo dục & Đào tạo…, tổ chức tập huấn cho 100% Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội Khuyến học các xã, phường, thị trấn về nghiệp vụ hoạt động khuyến học cơ sở; xây dựng Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ); tư vấn, giúp đỡ và cung cấp tài liệu cho các chương trình về giáo dục & đào tạo, nhằm giúp cơ sở đẩy mạnh các hoạt động khuyến học, khuyến tài, từng bước xây dựng một xã hội học tập.

    Tháng 8/2004, Hội Khuyến học tỉnh đã tham mưu cho Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, phối hợp với T.Ư Hội Khuyến học VN tổ chức Hội nghị giao ban 27 tỉnh, thành phố phía Bắc để bàn việc tổ chức Đại hội Hội Khuyến học các cấp trong năm 2005 và đẩy mạnh hoạt động của tổ chức Hội Khuyến học. Tại Hội nghị, Hội Khuyến học tỉnh Bắc Giang được TW Hội Khuyến học VN đánh giá là một trong những đơn vị hoạt động hiệu quả trong cả nước.

    Hội Khuyến học tỉnh phối hợp với Sở Giáo dục & Đào tạo triển khai chủ trương của Bộ Giáo dục & Đào tạo, T.Ư Hội Khuyến họcVN về việc “đưa học sinh các trường phổ thông dân tộc nội trú làm nhiệm vụ xoá mù chữ cho đồng bào dân tộc ngay trên địa bàn thôn, bản, làng, xã mình”, qua các hoạt động nhằm nâng cao kiến thức, nhận thức cho đồng bào dân tộc, phục vụ việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lao động sản xuất để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, từng bước xoá đói, giảm nghèo, xoá bỏ các tập quán lạc hậu của đồng bào các dân tộc.

    Thực hiện Kết luận Hội nghị T.Ư 6 (khoá IX) về tiếp tục thực hiện Nghị quyết T.Ư (khoá VIII) và Kế hoạch của Tỉnh uỷ thực hiện Kết luận T.Ư 6 (khoá IX) về giáo dục & đào tạo; Hội Khuyến học tỉnh đã xây dựng chương trình hành động, đề ra các mục tiêu, nhiệm vụ và biện pháp cụ thể để tổ chức thực hiện đến năm 2005 và năm 2010. Nhiều Hội Khuyến học các huyện, thị xã đã xây dựng chương trình, kế hoạch ở cấp mình để triển khai thực hiện có hiệu quả.

    Trong nhiệm kỳ, các cấp Hội trong toàn tỉnh đã thăm hỏi trên 20 nghìn lượt thầy cô giáo, với số tiền gần 700 triệu đồng; khen thưởng cho hơn 450 nghìn lượt học sinh, với số tiền là gần 10 tỷ đồng. Hội Khuyến học tỉnh đã khen thưởng và hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân 1,1 tỷ đồng, 31 máy vi tính, 1 máy in, hàng chục nghìn cuốn sách vào thư viện của các trường tiểu học và trung học cơ sở… Các chi Hội Khuyến học của các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể của tỉnh, huyện, thị xã, các trường học, hàng năm đã tổ chức tốt việc gặp mặt, động viên khen thưởng cho con em cán bộ, công nhân viên của đơn vị có thành tích xuất sắc trong học tập.

    Các trung tâm học tập cộng đồâng được chú trọng

    Với nhiều hình thức huy động các nguồn lực, đến nay toàn tỉnh có 214/229 xã, phường, thịtrấn có TTHTCĐ, tăng 189 TTHTCĐ so với năm 2000 (còn 15 xã thuộc huyện Sơn Đông chưa có TTHTCĐ). Hội Khuyến học tỉnh tổ chức Hội thảo xây dựng mô hình dự án “Trường trung học phổ thông kỹ thuật dân lập”, nhằm tư vấn, giúp đỡ các địa phương xây dựng, phát triển mô hình trường trung học kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.

    Đã huy động được vào quỹ khuyến học của toàn tỉnh gần 10 tỷ đồng, trong đó: của tỉnh, huyện là 1,5 tỷ đồng; của xã, phường, thị trấn là 2,1 tỷ đồng; của thôn, bản, cụm dân cư là 2,4 tỷ đồng; của dòng họ là 4,0 tỷ đồng. Việc sử dụng quỹ Hội ở các cấp nhìn chung bảo đảm đúng nguyên tắc, đúng đối tượng theo quy định.

    Phong trào gia đình hiếu học từ chỗ phát triển tự phát ở một vài địa phương, đến nay đã trở thành phong trào rộng khắp của Hội Khuyến học ở cơ sở. Hiện nay, toàn tỉnh có hơn 64 nghìn gia đình hiếu học, tăng 34 nghìn so với năm 2000. Những huyện có nhiều gia đình hiếu học là: Việt Yên, Tân Yên, Hiệp Hoà, Lạng Giang, Yên Thế, Yên Dũng, Lục Ngạn.

    Đến nay, toàn tỉnh đã có 3.257 dòng họ khuyến học, tăng 1.900 dòng họ so với năm 2000. Các huyện có nhiều dòng họ khuyến học là: Việt Yên, Hiệp Hoà, Yên Thế, Yên Dũng, Tân Yên, Lạng Giang, Lục Nam, Lục Ngạn.

    Những dòng họ khuyến học tiêu biểu là:

    – Dòng họ Đào, thị trấn Nhã Nam, huyện Tân Yên: Luôn động viên con cháu đến lớp đúng độ tuổi, không có cháu nào bỏ học, lưu ban, các con, cháu trong dòng họ luôn phấn đấu rèn luyện và học tập tốt, có hàng chục cháu đỗ đại học. Đã khen thưởng nhiều cháu học tập tốt, giúp đỡ những gia đình khó khăn trong dòng họ để cho con, cháu học tập; khen thưởng nhiều giáo viên trong dòng họ có thành tích dạy tốt. Dòng họ đã góp phần tích cực vào công tác khuyến học ở xã và ở cụm dân phố.

    – Dòng họ Nguyễn Quang, làng Đạo Ngạn, xã Quang Châu, huyện Việt Yên: Đã chăm sóc, giáo dục các con cháu để các cháu học tập tốt. 100% con cháu đi học, trong đó, có gần 40% là học sinh giỏi; dòng họ có 1 tiến sĩ, hàng chục thạc sĩ, cử nhân…

    – Dòng họ Trần, thôn Phúc Thành, xã Quý Sơn, huyện Lục Ngạn: Luôn phát huy đoàn kết trong dòng họ, vận động trong dòng họ chấp hành tốt mọi chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương, giúp nhau đẩy mạnh phát triển kinh tế, không có hộ đói nghèo, luôn quan tâm đến học tập của các thànhviên trong dòng họ, 100% số hộ trong dòng họ là hội viên Hội Khuyến học ở cơ sở.

    – Dòng họ Phùng, thôn Dĩnh Xuyên, xã Tân Dĩnh, huyện Lạng Giang: Luôn tham gia thực hiện tốt nhiệm vụ kinh tế xã hội của thôn, góp phần thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá” ở thôn, chăm lo con cháu học tập tiến bộ, không có con cháu mắc các tệ nạn xã hội. Từ năm 2000 đến nay, có 10 cháu học giỏi cấp huyện, 6 cháu cấp tỉnh, trên 100 cháu là học sinh tiên tiến xuất sắc, 150 cháu học khá, 30 cháu đỗ vào các trường đại học, cao đẳng.

    – Dòng họ Phạm, thôn Dẫm Chùa, xã Bắc Lũng, huyện Lục Ngạn: Chủ yếu là làm nông nghiệp, kinh tế còn gặp nhiều khó khăn nhưng luôn là tấm gương tốt về giữ gìn đoàn kết trong dòng họ, giúp đỡ nhau trong sản xuất và đời sống. Dòng họ rất quan tâm đến việc học tập của con cháu. Con cháu trong dòng họ chăm ngoan, học giỏi, hàng năm thi đỗ cao vào các trường đại học. Dòng họ tích cực tham gia các nhiệm vụ ở địa phương và công tác khuyến học ở thôn, xã.

    Phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện nhiệm kỳ 2005 – 2010

    Nhiệm kỳ 2005 – 2010 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với sự nghiệp giáo dục & đào tạo của tỉnh nói chung và công tác khuyến học nói riêng. Xuất phát nhiệm vụ chung của công tác giáo dục & đào tạo tỉnh nhà trong những năm tới, Đại hội lần này đề ra một số mục tiêu chủ yếu cần phấn đấu thực hiện từ nay đến năm 2010 như sau:

    – Tích cực góp phần duy trì vững chắc kết quả xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi; phổ cập trung học cơ sở; chuẩn bị tốt các điều kiện phổ cậptrung học phổ thông; không còn người mù chữ ở đối tượng dưới 35 tuổi trên địa bàn.

    – 1005 xã, phường, thị trấn có TTHTCĐ; trong đó trên 70% TTHTCĐ các xã, phường, thịtrấn trên địa bàn hoạt động tốt.

    – Vận động 100% gia đình hội viên hàng năm đăng ký xây dựng và đạt gia đình văn hoá.

    – 100% thôn, bản, khu dân cư có chi Hội Khuyến học. Vận động, phát triển mới thêm 100 nghìn hội viên.

    – Hội Khuyến học tỉnh phấn đấu giữ vững trong nhiệm kỳ được công nhận là đơn vị xuất sắc trong cả nước.

    – Phấn đấu trên 90% tổ chức Hội cơ sở hoạt động từ khá trở lên; trong đó, trên 70% hoạt động tốt ở địa bàn khu dân cư. Hàng năm có tổ chức sơ kết, xây dựng chương trình hoạt động cho năm sau.

    – Trên 70 Hội Khuyến học ở các cơ quan cấp tỉnh; trên 60% Hội Khuyến học ở các cơ quan cấp huyện hoạt động hiệu quả. Toàn tỉnh có từ 25% – 30% dòng họ khuyến học; từ 30% – 35% gia đình hiếu học hoạt động hiệu quả.

    – 100% tổ chức Hội Khuyến học cơ sở duy trì quỹ Hội, bảo đảm hoạt độngđạt kết quả. 100% cán bộ Hội ở các cấp được tập huấn và trang bị tài liệu, kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ công tác khuyến học.

    Chủ động thực hiện tốt phương hướng, nhiệm vụ của công tác khuyến học mà Nghị quyết Đại hội đại biểu Hội Khuyến học VN lần thứ III đề ra. Đẩy mạnh nghiên cứu, quán triệt, cụ thể hoá Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng, Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV về sự nghiệp giáo dục & đào tạo, công tác khuyến học trong các cấp Hội, để thực hiện có hiệu quả ở địa phương.

    Thực hiện có hiệu quả 5 chương trình hành động của toàn Hội giai đoạn 2005 – 2010, đó là: “Mở rộng mặt trận khuyến học trên cơ sở phát triển sâu rộng các tổ chức Hội đến tận cơ sở và đẩy mạnh việc triển khai chủ trương xã hội hoá giáo dục”; “Phát triển sâu rộng các phong trào khuyến học, coi trọng chất lượng và hiệu quả trong quá trình mở rộng về số lượng”; “Tăng cường chức năng tham mưu, thẩm định, phản biện của các cấp Hội”; “Phát triển các hình thức quỹ khuyến học, khuyến tài để hỗ trợ có hiệu quả cho sự mở rộng phong trào khuyến học” và “Xây dựng mạng lưới thông tin, tuyên truyền rộng khắp theo hướng hiện đại hoá, đại chúng hoá”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Kết 5 Năm Của Hội Khuyến Học Xã An Hiệp Tong Ket 0510 Nhiem Vu 1015 Hoi Khuyen Hoc A Hiep Doc
  • Quy Chế Hoạt Động Của Ban Chấp Hành Hội Khuyến Học
  • Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Khuyến Học Trường Thpt Phan Châu Trinh (Tp Đà Nẵng)
  • Bài Giảng Giáo Dục Công Dân Lớp 12
  • Tổng Quan Về Ngành Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Hđnd Huyện
  • Đề Tài: Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Trang Ttđt Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Hà Tĩnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HĐND HUYỆN

    (Trích Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2022)

    Điều 26. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

    d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

    đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

    g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    h) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

    i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

    d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HĐND XÃ

    (Trích Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2022)

    Điều 33. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã

    1. Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

    3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.

    4. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

    5. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

    6. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

    7. Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    8. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài: Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã Huyện Hoài Đức, Hay
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Ban Kinh Tế
  • Hệ Điều Hành Android Qua Các Phiên Bản Cập Nhật.
  • Tin Học De Kiem Tra Doc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Tỉnh, Huyện, Xã.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Huyện Và Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Xã Nhiem Vu Quyen Han Cua Hdnd Cap Xa Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Chức Năng, Chứa Nhiều Hệ Điều Hành Bằng Xboo
  • Sử Dụng Tcpdump Để Phân Tích Lưu Lượng
  • Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump
  • CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh

    Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

    5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

    6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

    7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở tỉnh bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm ba mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

    b) Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá chín mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – ngân sách, Ban văn hóa – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

    d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

    a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

    b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

    e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

    a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

    a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

    b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

    d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

    e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

    a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

    a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

    b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

    c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế – xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

    d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Tình Nguyện
  • Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Về Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng Của Văn Hóa Pháp Luật
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Của Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện
  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ủy Ban Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Ủy Ban Nhân Dân Xã Có Quyền Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Hay Không?
  • Lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;

    2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế – xã hội của xã, thị trấn.

    Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

    2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;

    3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;

    4. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;

    5. Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;

    2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn;

    3. Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;

    2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;

    3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

    4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh

    Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;

    2. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;

    3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

    Lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;

    3. Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá – thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;

    4. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;

    6. Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.

    Lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;

    2. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;

    3. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.

    Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;

    2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

    3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;

    5. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;

    2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;

    3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

    2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;

    4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

    5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.

    Việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

    5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh
  • Các Hình Dạng Của Cô Bé: Hình Ảnh Cấu Tạo Chức Năng
  • Cách Tạo Ảnh Chức Năng Cho Bài Viết WordPress
  • Nguồn Gốc Phát Triển, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Vai Trò, Thành Phần Và Chức Năng Của Máu Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Kbnn Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì?
  • Giới Thiệu Về Kho Bạc Nhà Nước Tỉnh
  • Hình Thức Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Phân Loại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm, Phân Loại Và Chức Năng Của Văn Bản Quản Lý
  • Theo QĐ số 4526/QĐ-KBNN ngày 04/9/2019 của Tổng Giám đốc KBNN

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KBNN HUYỆN

    ( Theo QĐ số 4526/QĐ-KBNN ngày 04/9/2019 của Tổng Giám đốc KBNN) Vị trí và chức năng

    Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố và Kho bạc Nhà nước khu vực trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật.

    Nhiệm vụ

    1. Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:

    a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật.

    b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    c) Thực hiện lập báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo quy định.

    d) Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    3. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    4. Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:

    a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật:

    a) Tiếp nhận, kiểm tra thông tin tài chính do các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp theo quy định của pháp luật.

    b) Lập và gửi Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính đồng cấp để biết theo quy định của pháp luật.

    6. Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    7. Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các đơn vị, tổ chức có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện; mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    8. Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.

    9. Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định.

    11. Thực hiện công tác pháp chế, công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định.

    12. Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    13. Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.

    14. Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.

    15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao.

    Quyền hạn

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có quyền:

    1. Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    2. Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    Cơ cấu tổ chức

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.

    Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có Giám đốc và Phó Giám đốc.

    Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị.

    Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

    Biên chế và kinh phí hoạt động

    1. Kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước cấp huyện được cấp từ nguồn kinh phí của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và các khoản thu khác theo quy định.

    2. Biên chế của Kho bạc Nhà nước cấp huyện do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế được giao.

    Quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã

    1. Được Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    2. Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2. Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn
  • So Ánh Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chue Nghĩa Với Nhà Nước Tư Bản Chủ Nghĩa Câu Hỏi 243484
  • Bài 9. Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Quốc Gia
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Vững Mạnh Toàn Diện
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Tài Chính Kế Toán Xã, Cấp Huyện, Cấp Phường

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Hoạt Động Giám Sát Của Ban Kinh Tế
  • Một Số Kinh Nghiệm Về Hoạt Động Giám Sát Của Ban Kinh Tế Và Ngân Sách Hđnd Tỉnh Đối Với Lĩnh Vực Tài Chính Ngân Sách Địa Phương
  • Xây Dựng Kế Hoạch, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Phát Triển Kinh Tế
  • Vietcombank Triển Khai Nhiệm Vụ Kinh Doanh Năm 2022 Hướng Tới Mục Tiêu Vươn Ra Biển Lớn
  • Nguyên Nhân Và Biểu Hiện Của Suy Giảm Chức Năng Gan
  • Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã là tham mưu, giúp UBND xã tổ chức thực hiện hệ thống nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trong phạm vi địa bàn xã theo quy định của pháp luật.

    Trực tiếp thực hiện những nhiệm vụ sau:

    • Xây dựng dự toán thu/chi ngân sách trình lên cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện thu/chi ngân sách cũng như các biện pháp khai thác những nguồn thu trên địa bàn xã
    • Thực hiện mọi công tác kế toán, ngân sách như thu, chi, quỹ công, hoạt động tài chính, tiền mặt, kế toán vật tư, thanh toán,…theo đúng định của pháp luật.
    • Chủ trì và phối hợp với các công chức cấp xã quản lý tài sản công; kiểm tra các dự đầu tư xây dựng trong phạm vi thẩm quyền của UBND xã theo quy định của pháp luật.

    – Thực hiện các nhiệm vụ được giao khác theo quy định luật chuyên ngành và do chủ tịch UBND cấp xã giao.

    Nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã – Công việc chi tiết

    – UBND xã sẽ tổ chức hội nghị nhằm triển khai xây dựng dự toán ngân sách. Đồng thời giao số kiểm tra cho từng ban ngành, đoàn thể thuộc xã.

    – Các ban ngành, đoàn thể xã sẽ lập dự toán của chính đơn vị mình; kế toán của xã sẽ lập dự toán ngân sách xã

    – UBND xã làm việc với những đơn vị này; kế toán tổng hợp sau đó hoàn chỉnh dự toán ngân sách của xã.

    – UBND xã trình thường trực HĐND xã xem xét và đưa ra ý kiến

    – Sau khi nhận được ý kiến từ HĐND xã, UBND xã sẽ hoàn chỉnh lại dự toán ngân sách sau đó gửi tới Phòng TC-KH của huyện.

    – UBND huyện giao dự toán ngân sách cho xã sau khi đã dự toán ngân sách huyện đã được duyệt.

    – Căn cứ vào dự toán ngân sách được duyệt

    – UBND xã giao dự toán cho đoàn thể, các ban ngành và gửi tới các đơn vị: Phòng TC-KH, Kho bạc huyện, công khai dự toán xã.

    – Kế toán của UBND xã căn cứ vào quyết định giao dự toán của cấp huyện để ghi vào sổ sách.

    Dự toán bổ sung có mục tiêu

    Dự toán bổ sung có mục tiêu cũng nằm trong nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã. Đối với cấp địa phương, khi có nhiệm vụ phát sinh hoặc cần ngân sách xã hỗ trợ mà chưa được ghi rõ trong dự toán đầu năm thì UBND xã phải xin dự toán bổ sung cho những khoản này. Sau khi được duyệt sẽ phát sinh một số nghiệp vụ như:

    – Căn cứ vào hồ sơ văn bản đề nghị được duyệt; UBND huyện ra quyết định bổ sung và chuyển cho xã dùng ngân sách và kho bạc huyện.

    – Kho bạc huyện sẽ được nhận thông báo chi tiết về số dự toán bổ sung. Những thông tin này sẽ được nhập vào hệ thống kho bạc để thuận lợi cho việc theo dõi, quản lý.

    – Kế toán xã nhận quyết định dự toán từ huyện, dựa vào số dự toán được giao ghi chi tiết, đầy đủ vào sổ sách kế toán.

    Công chức tài chính kế toán xã lập đề nghị ghi thu chi

    Theo quý hoặc định kỳ, công chức tài chính – kế toán cấp xã sẽ thực hiện một số công việc. Cụ thể như sau:

    – Lập bảng kê chứng từ thanh toán theo mẫu

    – Được phép lập Lệnh ghi thu/chi gửi tới Kho bạc

    – Lấy Lệnh ghi thu/chi ngân sách để ghi thông tin cần thiết vào sổ kế toán.

    Nghiệp vụ kế toán chi tiền mặt

    • Chi tạm ứng cho các cán bộ và nhân viên
    • Chi tiền mặt cho hoạt động sự nghiệp
    • Chuyển số tiền thu hộ được cho cấp trên
    • Chi quỹ công chuyên dùng tại xã hoặc vào tài khoản
    • Chi tiền mặt để mua sắm tài sản cố định
    • Chi tiền trả lương cho cán bộ
    • Nộp tiền mặt vào kho bạc
    • Thanh toán một số khoản cần chi trả bằng tiền mặt

    Kế toán thu tiền gửi, chi tiền gửi

    Kế toán thu tiền gửi

    • Nhận tiền bổ sung cân đối ngân sách từ cấp trên
    • Nhận tiền bổ sung có mục tiêu ngân sách cấp trên
    • Nhận tiền tài trợ của các chương trình, dự án
    • Nhận các khoản thu điều tiết cho xã
    • Nhận kinh phí nhờ thu hộ, chi hộ
    • Thu hoạt động sự nghiệp

    Kế toán chi tiền gửi

    • Rút tiền gửi cho vào quỹ tiền mặt
    • Chi lương tháng cũng như phụ cấp cho cán, bộ nhân viên
    • Chi nộp bảo hiểm
    • Chi tiền mua các tài sản cố định
    • Thanh toán những khoản cần phải trả bằng tiền gửi
    • Chi quỹ công, tiền hoạt động sự nghiệp
    • Chi tiền gửi kho bằng để thoái thu ngân sách

    Ngoài ra, nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã còn thể hiện ở những công việc sau:

    • Chuyển tiền nội bộ
    • Xử lý nghiệp vụ về tài sản cố định, đầu tư xây dựng, tiền lương, bảo hiểm
    • Rút kinh phí từ kho bạc

    Bạn đang xem bài viết ” nhiệm vụ của công chức tài chính kế toán xã, cấp huyện, cấp phường” tại chuyên mục ” pháp luật hành chính “

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Sai Phạm Thường Gặp Trong Kế Toán Ngân Sách Xã, Phường
  • Nhiệm Vụ Công Việc Chi Tiết Của Kế Toán Ngân Sách Xã Phường, Thị Trấn
  • Khám Và Điều Trị Rối Loạn Chức Năng Gan
  • 4 Dấu Hiệu Nhận Biết Sớm Rối Loạn Chức Năng Gan
  • Những Dấu Hiệu Rối Loạn Chức Năng Gan
  • Nhiệm Vụ Tiếp Công Dân Của Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bàn Về Mô Hình Tổ Chức Tiếp Công Dân Hiện Nay Ở Việt Nam Và Một Số Kiến Nghị
  • Luật Tiếp Công Dân 2013, Luật Số 42/2013/qh13
  • Chi Tiết Nhất Về Công An Huyện Mỹ Đức
  • Địa Chỉ Công An Huyện Thanh Trì
  • Chi Tiết Nhất Về Công An Huyện Hoài Đức
  • Nhiệm vụ, quyền hạn của ban tiếp công dân cấp huyện được quy định cụ thể tại Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014 ngày 26/6/2014 của Chính phủ.

    Ông Nguyễn Đình Thâm ở tỉnh Hải Dương hỏi:

    Thực hiện Luật Khiếu nại, tố cáo thì UBND huyện có thẩm quyền tiếp công dân, giải quyết khiếu nại như thế nào? Khi công dân gửi đơn, huyện cứ chuyển đơn lòng vòng hết cơ quan này đến cơ quan khác có đúng không? Nhất là đơn khiếu nại ở xã nhưng chưa được giải quyết thỏa đáng?

    Trả lời:

    Theo Luật Tiếp công dân và Nghị định số 64/2014 ngày 26/6/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiếp công dân thì nhiệm vụ, quyền hạn của ban tiếp công dân cấp huyện cụ thể như sau:

    Tổ chức việc tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện:

    Bố trí người tiếp công dân, xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thuộc phạm vi trách nhiệm của ban tiếp công dân; điều hòa, phối hợp hoạt động tiếp công dân giữa người của ban tiếp công dân cấp huyện với đại diện của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

    Giải thích, hướng dẫn công dân thực hiện việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đúng trình tự, thủ tục, đúng cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết; chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo đã được cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết đúng chính sách pháp luật.

    Hướng dẫn, chuyển đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đã tiếp nhận nhưng không thuộc phạm vi, trách nhiệm xử lý của ban tiếp công dân cấp huyện và của cơ quan, tổ chức tham gia tiếp công dân thường xuyên tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

    Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền đối với những đơn, vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh do ban tiếp công dân cấp huyện chuyển đến…

    Phối hợp với cơ quan công an địa phương bảo đảm an ninh, trật tự và an toàn cho người tiếp công dân tại trụ sở tiếp công dân. Xử lý người có hành vi vi phạm pháp luật tại trụ sở tiếp công dân cấp huyện.

    Phối hợp với cơ quan công an, UBND địa phương nơi phát sinh vụ việc khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh vận động, thuyết phục hoặc có biện pháp để công dân trở về địa phương xem xét, giải quyết.

    Phối hợp với thanh tra huyện tham mưu giúp chủ tịch UBND cùng cấp trong việc: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện quy định pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, UBND xã, phường, thị trấn; tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về tiếp công dân, xử lý đơn đối với nhân dân, công chức, viên chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, UBND xã, phường, thị trấn.

    Từ những quy định nêu trên thì ban tiếp công dân thuộc UBND huyện có nhiệm vụ phân loại và hướng dẫn công dân đến khiếu nại và chuyển đơn cho các cơ quan có thẩm quyền giải quyết là đúng pháp luật và huyện có quyền kiểm tra, thanh tra việc giải quyết khiếu nại, tiếp công dân của UBND xã.

    LG. Minh Hương

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tiếp Công Dân Cấp Huyện
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra Công An Cấp Huyện
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Kỳ Tiến Trang Điện Tử Xã Kỳ Tiến
  • Xây Dựng Công An Cấp Huyện Vững Mạnh Toàn Diện, Đáp Ứng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Bảo Đảm An Ninh, Trật Tự Trong Tình Hình Mới
  • Xây Dựng Toàn Diện Công An Cấp Huyện Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Bảo Vệ Antt
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Huyện Và Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Xã Nhiem Vu Quyen Han Cua Hdnd Cap Xa Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Chức Năng, Chứa Nhiều Hệ Điều Hành Bằng Xboo
  • Sử Dụng Tcpdump Để Phân Tích Lưu Lượng
  • Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump
  • 5 Tool Để Nghịch Ngợm Với Mạng
  • Hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND huyện được quy định như thế nào?

    Trả lời: HĐND huyện có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND huyện;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

    d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

    đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND bầu;

    e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của HĐND cấp xã;

    g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện;

    h) Giải tán HĐND cấp xã trong trường hợp HĐND đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình HĐND cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

    i) Bãi nhiệm đại biểu HĐND huyện và chấp nhận việc đại biểu HĐND huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    2. Trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình UBND cấp tỉnh phê duyệt;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

    d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của HĐND huyện; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của HĐND cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp và văn bản của HĐND cấp xã.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    Hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương được quy định như thế nào?

    Trả lời: Về cơ bản, nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương giống với nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND huyện, có bổ sung một số nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định quy hoạch xây dựng và phát triển đô thị trên cơ sở quy hoạch của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương để trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, phê duyệt; quyết định dự án đầu tư công trình đô thị trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    2. Quyết định các cơ chế, chính sách thu hút đầu tư phát triển đô thị, chương trình, kế hoạch xây dựng công trình hạ tầng đô thị, giao thông theo quy định của pháp luật.

    3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống dân cư, bảo đảm trật tự công cộng, cảnh quan đô thị trên địa bàn.

    Hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã được quy định như thế nào?

    Trả lời: HĐND xã có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã.

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

    3. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch HĐND, Phó Chủ tịch HĐND, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của HĐND xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch UBND, Phó Chủ tịch UBND và các Ủy viên UBND xã.

    4. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

    5. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của HĐND xã; giám sát hoạt động của Thường trực HĐND, UBND cùng cấp, Ban của HĐND cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của UBND cùng cấp.

    6. Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do HĐND xã bầu.

    7. Bãi nhiệm đại biểu HĐND xã và chấp nhận việc đại biểu HĐND xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    8. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của UBND, Chủ tịch UBND xã.

    Hỏi: Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường, thị trấn được quy định như thế nào?

    Trả lời: Về cơ bản, nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân phường, thị trấn giống nhiệm vụ, quyền hạn của HĐND xã, trừ nhiệm vụ quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn phường, thị trấn vì nội dung này do HĐND cấp trên quyết định để bảo đảm tính đồng bộ, tập trung trong quản lý đô thị.

    (Theo tài liệu Hỏi-Đáp về bầu cử của Hội đồng Bầu cử Quốc gia)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Tỉnh, Huyện, Xã.
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Tình Nguyện
  • Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Bhxh Cấp Tỉnh, Cấp Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Trung Tâm Bảo Hiểm Xã Hội Huyện Gia Lâm? Số Điện Thoại, Địa Chỉ Của Bhxh Huyện Gia Lâm, Tp Hà Nội
  • Ngành Bảo Hiểm Xã Hội Quyết Tâm Hoàn Thành Thắng Lợi Nhiệm Vụ Năm 2022
  • 10 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Ngành Bảo Hiểm Xã Hội Trong Năm 2022
  • Tháo Gớ Vướng Mắc Trong Thực Hiện Chức Năng Thanh Tra Chuyên Ngành Của Cơ Quan Bảo Hiểm Xã Hội
  • Bảo Hiểm Xã Hội Hà Nội
  • Ngày 4/10/2016, Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam Nguyễn Thị Minh đã ký ban hành Quyết định số 1414/QĐ-BHXH quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan BHXH cấp tỉnh, cấp huyện.

    Theo đó, BHXH tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là tỉnh) là cơ quan trực thuộc BHXH Việt Nam đặt tại tỉnh.

    BHXH tỉnh có chức năng giúp Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách BHXH, BHYT; tổ chức thu, chi chế độ BH thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: BHXH, BH thất nghiệp, BHYT; thanh tra chuyên ngành việc đóng BHXH, BH thất nghiệp, BHYT trên địa bàn tỉnh.

    BHXH tỉnh có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản và trụ sở riêng; chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Tổng Giám đốc và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh của UBND tỉnh.

    BHXH tỉnh có tối đa 3 Phó Giám đốc

    BHXH tỉnh có 18 chức năng nhiệm vụ chính, trong đó có chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp được giao theo Luật BHXH (sửa đổi) như: Xây dựng, phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp, trên địa bàn tỉnh; gửi kế hoạch thanh tra để báo cáo BHXH Việt Nam, UBND tỉnh, Thanh tra cấp tỉnh. Thanh tra đột xuất khi phát hiện tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật về đóng BHXH, BHYT, BH thất nghiệp trên địa bàn tỉnh hoặc khi được Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam giao; xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đóng BHXH, BH thất nghiệp, BHYT theo quy định…

    Bên cạnh đó, BHXH tỉnh cũng có quyền khởi kiện vụ án dân sự để yêu cầu tòa án bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích nhà nước trong lĩnh vực BHXH, BHYT, BH thất nghiệp trên địa bàn…

    BHXH tỉnh do Giám đốc quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng; giúp Giám đốc có các Phó Giám đốc. Giám đốc và các Phó Giám đốc BHXH tỉnh do Tổng Giám đốc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, khen thưởng và kỷ luật. Số lượng Phó Giám đốc BHXH tỉnh không quá 3 người; riêng BHXH TP.Hà Nội và BHXH TP.Hồ Chí Minh không quá 4 người.

    Về cơ cấu tổ chức, BHXH tỉnh có Văn phòng và 11 phòng gồm: Phòng Chế độ BHXH; Phòng Giám định BHYT; Phòng Quản lý thu; Phòng Khai thác và thu nợ; Phòng Cấp sổ, thẻ; Phòng Tổ chức cán bộ; Phòng Kế hoạch- Tài chính; Phòng Thanh tra- Kiểm tra; Phòng Công nghệ thông tin; Phòng Tiếp nhận và Trả kết quả thủ tục hành chính.

    BHXH TP.Hà Nội và BHXH TP.Hồ Chí Minh được thành lập thêm Phòng Quản lý hồ sơ và Phòng Tuyên truyền; đồng thời, tách Phòng Giám định BHYT thành Phòng Giám định BHYT 1 và Phòng Giám định BHYT 2.

    Thành lập các Tổ nghiệp vụ tại BHXH huyện

    Theo Quyết định 1414/QĐ-BHXH, BHXH huyện là cơ quan trực thuộc BHXH tỉnh đặt tại huyện, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT; quản lý thu, chi BHXH, BH thất nghiệp, BHYT trên địa bàn theo quy định. BHXH huyện chịu sự quản lý trực tiếp, toàn diện của Giám đốc BHXH tỉnh và chịu sự quản lý hành chính nhà nước trên địa bàn của UBND huyện.

    BHXH huyện có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo phân cấp của BHXH Việt Nam và BHXH tỉnh.

    BHXH huyện được thành lập không quá 5 Tổ nghiệp vụ. Tổ Nghiệp vụ thuộc BHXH huyện do Giám đốc BHXH tỉnh quyết định thành lập sau khi được Tổng Giám đốc phê duyệt. Tổ Nghiệp vụ có chức năng giúp Giám đốc BHXH huyện thực hiện các nhiệm vụ được giao đối với từng lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Tổng Giám đốc.

    Quyết định 1414/QĐ-BHXH có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 99/QĐ-BHXH ngày 28/01/2015 của Tổng Giám đốc BHXH Việt Nam quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH địa phương.

    PTH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Bản Chất, Chức Năng Của Bhxh
  • Tiểu Luận Lý Thuyết Bảo Hiểm
  • Vai Trò Của Bảo Hiểm Với Đời Sống Kinh Tế
  • Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam Là Gì? Tìm Hiểu Về Bhxhvn
  • Tìm Hiểu Về Quy Trình Xử Lý Các Loại Bảo Hiểm Của Kế Toán Viên
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA UBKT HUYỆN UỶ

    Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Đông Sơn được thực hiện theo Quy chế số 02-QC/HU ngày 13/4/2011 của HUyện uỷ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy khóa XXIII(2010-2015), cụ thể như sau:

    I. Chức năng và tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ:

    – Là cơ quan tham mưu của Huyện uỷ, hoạt động theo chế độ chuyên trách, giúp cấp uỷ, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng theo Điều lệ Đảng quy định và nhiệm vụ cấp uỷ giao.

    – Uỷ ban Kiểm tra huyện uỷ khoá XXIII có 07 đồng chí.Trong đó có 01 đồng chí Chủ nhiệm là Uỷ viên Ban Thường vụ huyện uỷ, 02 đồng chí Phó chủ nhiệm (01 đồng chí là Huyện uỷ viên), 4 đồng chí Uỷ viên Uỷ Ban Kiểm tra (2 đồng chí Uỷ viên uỷ Ban kiểm tra kiêm nhiệm) .

    II. Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

    1- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm, 6 tháng của UBKT Huyện uỷ; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát.

    2- Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định, các quy định của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quy chế làm việc và hướng dẫn của UBKT Trung ương, Uỷ ban kiểm tra Tỉnh uỷ.

    – Kiểm tra đảng viên, cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    – Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh uỷ và của Huyện uỷ; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    – Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, Nghị quyết của cấp uỷ, đạo đức lối sống theo quy định của Trung ương.

    – Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Huyện uỷ quản lý, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ không xem xét, giải quyết những trường hợp tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và những vụ việc tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận nay tố cáo lại, nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.

    – Xem xét, kết luận, quyết định thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    – Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

    3- Tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ tiến hành công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện những nhiệm vụ do Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ giao.

    – Báo cáo các vụ thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại, thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng cơ sở và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng.

    4- Phối hợp với các Ban của Huyện uỷ tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để kiểm tra, giám sát tổ chức Đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, nghị quyết, chỉ thị của Đảng; theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Huyện uỷ và kiến nghị với Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ nhằm thực hiện đúng quy chế.

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA UBKT HUYỆN UỶ

    Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Đông Sơn được thực hiện theo Quy chế số 02-QC/HU ngày 13/4/2011 của HUyện uỷ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy khóa XXIII(2010-2015), cụ thể như sau:

    I. Chức năng và tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ:

    – Là cơ quan tham mưu của Huyện uỷ, hoạt động theo chế độ chuyên trách, giúp cấp uỷ, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng theo Điều lệ Đảng quy định và nhiệm vụ cấp uỷ giao.

    – Uỷ ban Kiểm tra huyện uỷ khoá XXIII có 07 đồng chí.Trong đó có 01 đồng chí Chủ nhiệm là Uỷ viên Ban Thường vụ huyện uỷ, 02 đồng chí Phó chủ nhiệm (01 đồng chí là Huyện uỷ viên), 4 đồng chí Uỷ viên Uỷ Ban Kiểm tra (2 đồng chí Uỷ viên uỷ Ban kiểm tra kiêm nhiệm) .

    II. Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

    1- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm, 6 tháng của UBKT Huyện uỷ; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát.

    2- Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định, các quy định của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quy chế làm việc và hướng dẫn của UBKT Trung ương, Uỷ ban kiểm tra Tỉnh uỷ.

    – Kiểm tra đảng viên, cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    – Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh uỷ và của Huyện uỷ; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    – Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, Nghị quyết của cấp uỷ, đạo đức lối sống theo quy định của Trung ương.

    – Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Huyện uỷ quản lý, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ không xem xét, giải quyết những trường hợp tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và những vụ việc tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận nay tố cáo lại, nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.

    – Xem xét, kết luận, quyết định thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    – Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

    3- Tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ tiến hành công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện những nhiệm vụ do Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ giao.

    – Báo cáo các vụ thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại, thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng cơ sở và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng.

    4- Phối hợp với các Ban của Huyện uỷ tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để kiểm tra, giám sát tổ chức Đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, nghị quyết, chỉ thị của Đảng; theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Huyện uỷ và kiến nghị với Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ nhằm thực hiện đúng quy chế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Tổng Quan Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Mở Rộng Kiến Thức Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Bài Giảng Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100