Nội Dung 6 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Hội Phụ Nữ

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Hệ Thống Tổ Chức Hội Lhpn Tỉnh Thái Bình
  • Hội Lhpn Việt Nam Giữ Vai Trò Nòng Cốt Trong Tập Hợp, Đoàn Kết Phụ Nữ Tham Gia Tích Cực Vào Thực Hiện Các Nhiệm Vụ Phát Triển Kinh Tế
  • Khái Quát Về Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
  • Quy Chế Làm Việc Của Cơ Quan Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh
  • Công Tác Phụ Nữ Là Nhiệm Vụ Của Cả Hệ Thống Chính Trị
  • Sống và làm việc theo tấm gương đạo đức của chủ tịch Hồ Chí Minh là chủ trương cho toàn Đảng, toàn nhân dân Việt Nam từ trước đến nay. Mỗi cấp chính quyền, mỗi đơn vị đều có những nhiệm vụ cho riêng mình. Đối với phụ nữ cũng vậy, trong đại hội khóa 12 có đề cập đến nội dung 6 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ được tuyên truyền rộng rãi. Vậy bạn đã biết được nội dung chính của những nhiệm vụ này chưa?

    Với mục tiêu trọng tâm đó là “Đoàn kết – Đổi mới – Bình Đẳng – Hội nhập” đại hội phụ nữ diễn ra trong 3 ngày với tinh thần hăng say, nghiêm túc khẩn trương cũng như thực hiện tốt những nhiệm vụ mà Đảng cũng như nhân dân đề ra với những nhiệm vụ cơ bản như:

    1. Tuyên truyền, vận động, hỗ trợ phụ nữ phát triển toàn diện

    Bởi trong truyền thống của Việt Nam ta thì người phụ nữ luôn là biểu tượng cho sự giữ gìn hạnh phúc gia đình, chăm lo cho con cái chu đáo nhưng cũng vô cùng tích cực trong những hoạt động xã hội,cộng đồng. Vì vậy, nhiệm vụ xây dựng một xã hội hạnh phúc, văn minh thì việc đầu tiên chính là giữ gìn ngọn lửa gia đình hạnh phúc trong mỗi gia đình nhỏ.

    2. Hỗ trợ cũng như vận động phụ nữ khởi nghiệp, phát triển kinh tế

    Không đơn thuần chỉ là những công việc trong bếp núc bình thường. Phụ nữ ngày nay cũng năng động trong việc phát triển kinh tế, tạo công ăn việc làm cho những chị em có hoàn cảnh khó khăn, gặp nhiều vấn đề về việc làm. Qua đó, có thể xây dựng nên hợp tác xã vững mạnh, xóa đói giảm nghèo cho nhiều hộ gia đình trên cả nước.

    3. Tham gia xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền

    Đổi mới một cách mạnh mẽ nội dung hoạt động chính là nhiệm vụ quan trọng trong 6 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ trong kỳ họp này. Để có một tổ chức hội vững mạnh thì chị em phụ nữ cần tham mưu để đề xuất những chính sách nhằm giảm thiểu những hoạt động không cần thiết, đẩy mạnh công tác đối nội, đối ngoại cũng như hợp tác quốc tế. Góp phần phát triển kinh tế mạnh mẽ cho đất nước.

    4. Kiên trì , độc lập chủ quyền thống nhất chất lượng tăng trưởng

    Chúng ta kiên quyết, đấu tranh bảo vệ chủ quyền của Tổ quốc. Xây dựng một chế độ độc lập, vững mạnh, phát triển bền vững có thể sánh vai với các cường quốc 5 châu. Qua đó phát huy tinh thần yêu nước, tự trọng,tự tôn dân tộc tuyệt đối.

    5. Tích cực học tập, trau dồi bản thân

    Để có thể làm được những nhiệm vụ trên, thì mỗi người dân nói chung cũng như mỗi phụ nữ nói riêng cần tích cực học hỏi, trau dồi những kinh nghiệm, kiến thức cho bản thân mình cũng như hướng dẫn, giúp đỡ cho những chị em có hoàn cảnh khó khăn, không được tiếp xúc với những kiến thức bên ngoài.

    Tích cực học hỏi , đọc sách báo,tài liệu để nắm bắt những thông tin, đường lối cũng của Đảng để phục vụ cho công việc, phát triển kinh doanh, đẩy mạnh sản xuất,phát triển kinh tế cho bản thân, gia đình của mình và cho cộng đồng xung quanh bản thân mình.

    6. Rèn luyện sức khỏe, tích cực tham gia những hoạt động xã hội

    Việc giữ cho mình một cơ thể khỏe mạnh, năng động giúp cho chúng ta có sức khỏe để học tập, rèn luyện cũng như tích cực hăng say tham gia những hoạt động xã hội. Việc thực hiện 6 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ nói chung cũng như toàn dân nói riêng đây cũng là tấm gương để cho con em mình và mọi người xung quanh noi theo.

    Vậy nên, đối với mỗi phụ nữ trên cả nước chỉ cần thực hiện đầy đủ 3 nhiệm vụ trọng tâm của hội phụ nữ trong đại hội khóa 12 vừa qua thì chắc chắn chúng ta sẽ xây dựng được một gia đình hạnh phúc, xã hội vững mạnh, văn minh, phát triển toàn diện. Để có thể phục vụ cũng như thực hiện được tất cả những nhiệm vụ cũng như đường lối mà Đảng đề ra.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Hộ Lý Bệnh Viện Gồm Những Gì?
  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Hải Quan
  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Hải Quan Vn
  • Quyền Hạn Của Hội Đồng Quản Trị Trong Công Ty Cổ Phần
  • Hội Đồng Quản Trị Là Gì? Chức Năng Và Quyền Hạn Của Hội Đồng Quản Trị?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Nhà Văn Hóa Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Nổi Bật Trong Xây Dựng Chính Quy Công Tác Hậu Cần Ở Quân Chủng Hải Quân
  • Nhân Viên R&d Là Gì? Chức Năng, Phân Loại Và Mô Tả Công Việc
  • Tài Liệu Bsc Phòng R&d
  • Khách Sạn Sea Links Beach Mũi Né
  • Công Tác Nữ Công Nhiệm Vụ Thường Xuyên Của Các Cấp Công Đoàn
  • Chức năng của Nhà văn hóa Phụ nữ bao gồm các hoạt động: 

    Thông tin, tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng kiến thức văn hóa, khoa học thường thức, nghệ thuật; xây dựng các câu lạc bộ, đội nhóm năng khiếu – sở thích, thư viện và các hoạt động sự nghiệp khác để định hướng thẩm mỹ và tạo điều kiện về sinh hoạt, học tập, giao lưu, giải trí, sáng tạo của chị em phụ nữ, đồng thời thực hiện mục tiêu của Hội Liên hiệp Phụ Nữ Thành phố Hồ Chí Minh “Vì sự bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc của phụ nữ”.

    Nhà văn hóa Phụ nữ thực hiện các nhiệm vụ:

    • Tổ chức các hoạt động tại 02 cơ sở như: mở các lớp đào tạo kỹ năng ứng dụng cuộc sống; thành lập các Câu lạc bộ, đội nhóm; tổ chức biểu diễn văn nghệ, thể dục – thể thao, lễ hội, liên hoan văn nghệ, hội thi – hội diễn, triển lãm – thông tin – cổ động, giao lưu – gặp gỡ; tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về thời sự – chính trị, y học, khoa học thường thức, tâm lý giáo dục, hôn nhân – gia đình, pháp luật v.v… ; tổ chức hoạt động tham vấn Tình yêu – Hôn nhân – gia đình…. phục vụ cho đối tượng phụ nữ; tổ chức hoạt động xã hội từ thiện.
    • Định hướng hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ cho hệ thống câu lạc bộ, đội nhóm của Nhà văn hóa Phụ nữ, đồng thời hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa cho các cơ quan đông nữ và các tổ chức Hội Phụ nữ cơ sở.
    • Tổ chức các hoạt động dịch vụ như:  ăn uống, giải khát, bán phục vụ dụng cụ học tập v.v…
    • Liên kết với các địa phương trong nước và nước ngoài để nhân rộng mô hình hoạt động của Nhà văn hóa Phụ nữ.
    • Tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Của Chính Trị Hệ Cao Đẳng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Bến Tre
  • Cục Hàng Hải Việt Nam
  • Lực Lượng Bán Hàng (Field Force)
  • Công Việc Chung Của Bộ Phận Logistics
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
  • ‘vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Điều Lệ Tóm Tắt Của Hợp Tác Xã Sản Xuất Nông Nghiệp
  • Vai Trò Của Hợp Tác Xã Nông Nghiệp Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Chủ Tịch Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Phường Được Hưởng Hệ Số Lương Bao Nhiêu?
  • Chức năng, nhiệm vụ của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam

    (Theo Nghị định 94/2008/NĐ-CP, ngày 22/8/2008)

    1. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam là cơ quan thuộc Chính phủ, có chức năng tổ chức thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện; tổ chức thu, chi chế độ bảo hiểm thất nghiệp; quản lý và sử dụng các quỹ: bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm thất nghiệp (sau đây gọi chung là bảo hiểm xã hội), bảo hiểm y tế bắt buộc, bảo hiểm y tế tự nguyện (sau đây gọi chung là bảo hiểm y tế) theo quy định của pháp luật.

    2. Bảo hiểm Xã hội Việt Nam chịu sự quản lý nhà nước của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về bảo hiểm xã hội, của Bộ Y tế về bảo hiểm y tế, của Bộ Tài chính về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    1. Trình Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược phát triển ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về hoạt động của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam; đề án bảo toàn và tăng trưởng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế sau khi được Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam thông qua; tổ chức thực hiện chiến lược, các kế hoạch, đề án sau khi được phê duyệt.

    3. Trách nhiệm và quan hệ của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đối với các Bộ quản lý nhà nước về lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế:

    a) Đối với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội:

    – Đề xuất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội; kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật;

    – Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

    – Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội.

    – Đề xuất với Bộ Y tế xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ, chính sách về bảo hiểm y tế; kiến nghị thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật;

    – Tham gia với Bộ Y tế trong việc xác định mức đóng, phạm vi quyền lợi của người khám, chữa bệnh theo chế độ bảo hiểm y tế và cơ chế chi trả chi phí khám, chữa bệnh;

    – Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Y tế trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế;

    – Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Y tế về tình hình thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm y tế; tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm y tế.

    – Đề xuất với Bộ Tài chính xây dựng, sửa đổi, bổ sung chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và cơ chế tài chính áp dụng đối với Bảo hiểm Xã hội Việt Nam;

    – Chịu sự thanh tra, kiểm tra của Bộ Tài chính trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về chế độ tài chính đối với các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế;

    – Báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất với Bộ Tài chính về tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    4. Ban hành văn bản hướng dẫn về thủ tục, chuyên môn, nghiệp vụ thực hiện việc giải quyết chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và thu, chi bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật; ban hành các văn bản cá biệt và văn bản quản lý nội bộ ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam.

    5. Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến các chế độ, chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và tổ chức khai thác, đăng ký, quản lý các đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

    6. Ban hành mẫu sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế và tổ chức việc cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế cho những người tham gia bảo hiểm theo quy định của pháp luật.

    7. Tổ chức thu các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và cá nhân theo quy định của pháp luật. Tiếp nhận các khoản kinh phí từ ngân sách nhà nước chuyển sang để chi các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

    8. Tiếp nhận hồ sơ, giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản; tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí; tử tuất; dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; khám, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

    9. Tổ chức chi trả lương hưu; trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp ốm đau; trợ cấp thai sản; trợ cấp mất sức lao động; trợ cấp dưỡng sức phục hồi sức khỏe sau ốm đau, thai sản và sau khi điều trị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; trợ cấp tử tuất; chi phí khám, chữa bệnh đầy đủ, thuận tiện, đúng thời hạn.

    10. Tổ chức thu bảo hiểm thất nghiệp của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng lao động và người lao động; tổ chức chi trợ cấp thất nghiệp, hỗ trợ học nghề, hỗ trợ tìm việc làm, đóng bảo hiểm y tế cho người được hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định của pháp luật.

    11. Quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế bao gồm: quỹ hưu trí, tử tuất; quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; quỹ ốm đau, thai sản; quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện; quỹ bảo hiểm thất nghiệp; quỹ bảo hiểm y tế bắt buộc; quỹ bảo hiểm y tế tự nguyện theo nguyên tắc tập trung thống nhất, công khai, minh bạch, đúng mục đích theo quy định của pháp luật; tổ chức hạch toán các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế thành phần theo quy định của pháp luật.

    12. Tổ chức ký hợp đồng, giám sát thực hiện hợp đồng với các cơ sở khám, chữa bệnh có đủ điều kiện, tiêu chuẩn chuyên môn, kỹ thuật và giám sát việc cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh, bảo vệ quyền lợi người bệnh có thẻ bảo hiểm y tế và chống lạm dụng; giới thiệu ng­ười lao động đi giám định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng Giám định y khoa theo quy định của pháp luật.

    13. Tổ chức ký hợp đồng với tổ chức, cá nhân làm đại lý do Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn giới thiệu và bảo lãnh để thực hiện chế độ, chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ở xã, phường, thị trấn.

    14. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ đối với Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ; phối hợp với Bảo hiểm Xã hội Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý việc thực hiện công tác bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ.

    15. Kiểm tra việc ký hợp đồng, việc đóng, trả bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức sử dụng lao động, cá nhân, cơ sở khám, chữa bệnh; từ chối việc đóng và yêu cầu chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không đúng quy định của pháp luật.

    16. Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo về việc thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

    17. Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

    18. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của các đơn vị trực thuộc; quyết định phân bổ chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị trực thuộc trong tổng biên chế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; tuyển dụng công chức, viên chức và quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật.

    19. Quản lý tài chính, tài sản của hệ thống Bảo hiểm Xã hội Việt Nam và tổ chức thực hiện công tác thống kê, kế toán về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

    20. Quyết định và tổ chức thực hiện kế hoạch cải cách hành chính của Bảo hiểm Xã hội Việt Nam theo mục tiêu, yêu cầu, chương trình, kế hoạch cải cách hành chính nhà nước của Chính phủ và sự chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong giải quyết chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    21. Lưu trữ hồ sơ của đối tượng tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật.

    22. Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học; ứng dụng công nghệ thông tin trong thống kê và quản lý bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    23. Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    24. Định kỳ 6 tháng, báo cáo Hội đồng quản lý Bảo hiểm Xã hội Việt Nam về tình hình thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Hàng năm, báo cáo Chính phủ về tình hình quản lý và sử dụng các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    27. Phối hợp theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền xử lý những hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

    28. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.

    Thăm dò ý kiến

    Mức độ hài lòng của độc giả với Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ?

    Lượt truy cập

    Khách online

    11

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Điều Chỉnh Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Xã Để Tránh Hình Thức
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy Nghệ An
  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tuyên Giáo Trung Ương
  • Cơ Cấu, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Xã Hội Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy Xã Đông Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Xã
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Tnhh Xây Dựng Thương Mại Đại An
  • 2.2. Chức năng của xã hội học

    xã hội học có 3 chức năng cơ bản: chức năng nhận thức, chức năng thực tiễn và chức năng tư tưởng.

    2.1.1. Chức năng nhận thức

    – Thực tế xã hội học là một hệ thống tri thức về lĩnh vực đối tượng mà nó nghiên cứu. xã hội học có vai trò lớn trong việc làm cho tri thức nhân loại phát triển đa dạng, phong phú hơn. Đặc biệt trong việc phát triển tư duy, khả năng sáng tạo, óc phân tích, khái quát trong các hoạt động tư duy của con người.

    – xã hội học trang bị cho chúng ta tri thức về những quy luật khách quan của sự vận động, phát triển của các hiện tượng, các quá trình xã hội… xã hội học đã góp phần hệ thống hoá những hiểu biết của con người về xã hội, góp phần sáng tạo nên một bức tranh hoàn chỉnh về xã hội, cũng như các bộ phận, các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội.

    – xã hội học với cơ sở lý luận của mình giúp chúng ta nhận thức sâu hơn về sự phát triển tương lai của xã hội.

    – Thông qua các nghiên cứu xã hội học thực nghiệm, xã hội học tạo cơ sở khách quan cho việc nhận biết đúng bản chất khuynh hướng, tính quy luật của các quá trình và các hiện tượng xã hội đang hàng ngày xảy ra xung quanh ta.

    Tất cả cái đó giúp con người nhận thức đúng về điều kiện tồn tại của bản thân và áp dụng nhận thức đó vào quá trình hoạt động thực tiễn theo tinh thần cải tạo xã hội.

    2.2.2. Chức năng thực tiễn

    Ở mức độ nào đó có thể xem chức năng này như một chức năng cơ bản và phổ biến của xã hội học. xã hội học cung cấp khối lượng thông tin khổng lồ cho các hoạt động thực tiễn của con người.

    Sự phong phú đa dạng của nhận thức xã hội học cả ở mặt lý luận và thực nghiệm làm cho xã hội học trở thành công cụ quan trọng trong quản lý xã hội.

    Các tri thức của xã hội học về sự phát triển của xã hội, về xu hướng phát triển của các hiện tượng và các quá trình xã hội là cơ sở quan trọng cho việc đề ra các quyết định quản lý. Các tài liệu thực nghiệm của các cuộc nghiên cứu xã hội học không những chỉ là những thông tin quan trọng trong việc xây dựng, đưa ra các quyết định quản lý, mà còn là phương tiện hữu ích để kiểm nghiệm các hoạt động thực tiễn, hoạt động quản lý con người.

    xã hội học còn giúp các nhà quản lý hiểu biết đúng nghĩa các hiện tượng, những quá trình mới nảy sinh trong đời sống xã hội, từ đó được những quyết sách đúng đắn phù hợp với yêu cầu khách quan của sự phát triển.

    xã hội học còn có vài trò đặc biệt quan trọng trong việc dự báo xã hội nhờ vào hệ thống các phạm trù, khái niệm những quy luật của mình mà ít nhiều phản ánh thực tế xã hội, phản ánh sự tác động lẫn nhau giữa các hiện tượng xã hội. xã hội học còn góp phần vào việc nghiên cứu, cải thiện chính bản thân công việc quản lý, cơ quan quản lý cũng như các phương pháp quản lý.

    2.2.3. Chức năng tư tưởng

    Thực tế, các giai cấp khác nhau quan tâm đến xã hội học cũng khác nhau. Điều đó cho thấy xã hội học có tính giai cấp và tính đảng. xã hội học Mác – Lênin phục vụ cho lợi ích của giai cấp công nhân và đông đảo nhân dân lao động.

    xã hội học trang bị cho nhân loại những tư tưởng về tính toàn diện của xã hội, về tính tất yếu trong sự phát triển của xã hội, từ đó tạo cho họ niềm tin vào tương lai của loài người và càng vững tin hơn vào hành động của mình.

    xã hội học còn có vai trò lớn trong việc tổ chức và quản lý các quá trình tư tưởng hông qua việc thường xuyên điều tra thực trạng tư tưởng của quần chúng, giáo dục tư tưởng cũng như các khía cạnh hoạt động tư tưởng của nhân dân lao động.

    xã hội học còn tạo cho con người thói quen suy nghĩ theo quan điểm khoa học đối với các hiện tượng của đời sống xã hội, nâng tư duy thông thường thành tư duy khoa học trên cơ sở nhận thức sâu sắc xu thế phát triển của các hiện tượng và các quá trình xã hội. Từ đây xã hội học tham gia trực tiếp vào cuộc đấu tranh chống tệ quan liêu, mệnh lệnh, giáo điều, duy tâm trong suy nghĩ và hành động của con người.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Tổ Chức Bộ Máy Văn Phòng Đảng Ủy Khối
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy
  • Công Tác Đánh Giá Năng Lực Nhân Viên Tại Công Ty Vinamilk
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Văn Phòng Đại Diện
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Tnhh Xây Dựng Thương Mại Đại An
  • Hoạt Động Chuyên Môn Của Trạm Y Tế Xã, Phường
  • Thông Tư Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Số 51/2014/tt
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Trung Tâm Y Tế Huyện
  • – Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn xã.

    – Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

    -Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp huyện về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở xã.

    – Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn xã.

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN XÃ

    – Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân xã.

    – Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn xã.

    -. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân xã; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân xã.

    – Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách xã; điều chỉnh dự toán ngân sách xã trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách xã. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của xã trong phạm vi được phân quyền.

    – Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản có chứa quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

    – Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân xã bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

    – Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân xã và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xã xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    – Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã.

    NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ

    – Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân xã quyết định các nội dung quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 33 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã.

    – Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương.

    – Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân xã.

    – Chức năng: Đảng bộ, chi bộ cơ sở xã là hạt nhân chính trị, lãnh đạo thực hiện đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; lãnh đạo phát triển kinh tế – xã hội; xây dựng hệ thống chính trị ở xã vững mạnh, nông thôn giàu đẹp, văn minh; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.

    – Nhiệm vụ: Lãnh đạo nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng.

    – Lãnh đạo chính quyền thực hiện các chủ trương, nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết Đại hội của đảng bộ, chi bộ xã và của cấp trên; phát triển nông, lâm, ngư, diêm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, tạo thêm việc làm mới cho người lao động; không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước; xây dựng nông thôn giàu đẹp, văn minh.

    – Lãnh đạo chính quyền thực hiện nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, quản lý và sử dụng đất hợp lý, tích cực chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tăng giá trị thu nhập trên một đơn vị diện tích; thực hiện nhiệm vụ xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm…) theo phương châm Nhà nước và nhân dân cùng làm; quản lý và sử dụng tốt các nguồn vốn vay, vốn nhân dân đóng góp và các nguồn vốn khác; phát triển sự nghiệp văn hóa, giáo dục, y tế, bảo vệ môi trường, thực hiện tốt các chính sách xã hội, xóa đói, giảm nghèo.

    – Lãnh đạo xây dựng và thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hiện tốt phương châm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”; giám sát mọi hoạt động ở cơ sở theo đúng đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; mở rộng dân chủ đi đôi với tăng cường kỷ luật, kỷ cương; kịp thời giải quyết những vướng mắc phát sinh trong cộng đồng dân cư ở cơ sở theo đúng luật pháp, không để tích tụ mâu thuẫn trở thành những điểm nóng, không để xảy ra tình trạng khiếu kiện tập thể, vượt cấp hoặc lợi dụng dân chủ để làm mất ổn định chính trị ở nông thôn.

    – Lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ quốc phòng toàn dân và chính sách hậu phương quân đội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội; đề cao tinh thần cảnh giác cách mạng, bảo vệ nội bộ, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, tính mạng và tài sản của nhân dân; ngăn chặn và đẩy lùi các tệ nạn xã hội, nhất là ma túy, mại dâm.

    Lãnh đạo công tác tư tưởng.

    – Thường xuyên giáo dục, bồi dưỡng chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng, đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh và phát huy truyền thống yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội trong các tầng lớp nhân dân, nhất là trong thanh niên, thiếu niên; xây dựng tình đoàn kết, gắn bó tình làng, nghĩa xóm, đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau; xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh ở thôn và trong từng gia đình, chú trọng tuyên truyền và nhân rộng gương người tốt, việc tốt, các nhân tố tích cực trên mọi lĩnh vực.

    – Tuyên truyền, vận động làm cho nhân dân hiểu và chấp hành đúng đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương; kịp thời nắm bắt tâm tư, nguyện vọng của các tầng lớp nhân dân để giải quyết và báo cáo lên cấp trên.

    – Lãnh đạo cán bộ, đảng viên và nhân dân đấu tranh chống các quan điểm sai trái, những hành vi nói, viết và làm trái với đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; chống tư tưởng cơ hội, thực dụng, cục bộ, bè phái, gia trưởng, bảo thủ và các hủ tục lạc hậu, mê tín, dị đoan; phòng, chống sự suy thoái về đạo đức, lối sống của cán bộ, đảng viên.

    Lãnh đạo công tác tổ chức, cán bộ.

    – Lãnh đạo xây dựng chính quyền, các tổ chức trong hệ thống chính trị, các đơn vị kinh tế, sự nghiệp ở cơ sở vững mạnh; xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, tích cực tạo nguồn cán bộ tại chỗ, từng bước trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức xã.

    – Cấp ủy xây dựng quy chế về công tác tổ chức, cán bộ; nhận xét, đánh giá, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, đãi ngộ đối với cán bộ thuộc quyền; quản lý và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với cán bộ ở cơ sở theo phân cấp; giới thiệu người đủ tiêu chuẩn, có tín nhiệm trong tổ chức đảng và nhân dân để bầu vào các chức danh chủ chốt của hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể nhân dân theo luật định và điều lệ của mỗi tổ chức.

    – Cấp ủy đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn, giới thiệu cán bộ tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền, đoàn thể nhân dân ở cấp trên và cán bộ chủ chốt ở cơ sở do cấp trên quản lý.

    Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân.

    – Lãnh đạo xây dựng Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân ở xã vững mạnh, thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ theo luật định và điều lệ của mỗi đoàn thể. Thực hiện tốt các chính sách về dân tộc, tôn giáo của Đảng và Nhà nước, xây dựng khối đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, thi đua thực hiện có hiệu quả các nhiệm vụ được giao.

    – Lãnh đạo Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương, trước hết là những chủ trương, chính sách về nông nghiệp, nông dân và nông thôn.

    Xây dựng tổ chức đảng.

    – Đề ra chủ trương, nhiệm vụ và biện pháp xây dựng đảng bộ, chi bộ trong sạch, vững mạnh, gắn với xây dựng, củng cố hệ thống chính trị ở cơ sở; nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức đảng và đội ngũ đảng viên, nhất là việc phát hiện và đấu tranh chống tệ quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác; chú trọng củng cố, xây dựng và nâng cao chất lượng lãnh đạo của các chi bộ, tổ đảng ở thôn. Thực hiện đúng nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, nhất là nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ tự phê bình và phê bình; thực hiện có nền nếp và nâng cao chất lượng sinh hoạt đảng, nhất là sinh hoạt chi bộ, bảo đảm tính lãnh đạo, tính giáo dục và tính chiến đấu.

    – Giáo dục, rèn luyện đội ngũ đảng viên nêu cao vai trò tiền phong, gương mẫu, phấn đấu trở thành người lao động giỏi, công dân mẫu mực; nghiêm chỉnh chấp hành và vận động, thuyết phục nhân dân chấp hành nghị quyết của tổ chức đảng, quyết định của chính quyền và chương trình hành động của các đoàn thể nhân dân. Cấp ủy xây dựng kế hoạch và tạo điều kiện cho đảng viên thực hiện nhiệm vụ học tập, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt.

    – Cấp ủy xây dựng kế hoạch, biện pháp quản lý, phân công nhiệm vụ và tạo điều kiện để đảng viên hoàn thành nhiệm vụ được giao. Làm tốt công tác động viên, khen thưởng, kỷ luật đảng viên; xử lý nghiêm, kịp thời những cán bộ, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước.

    – Làm tốt công tác tạo nguồn và phát triển đảng viên, bảo đảm về tiêu chuẩn và quy trình, chú trọng đối tượng là đoàn viên thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và những người lao động giỏi, có uy tín trong quần chúng.

    – Xây dựng cấp ủy và bí thư cấp ủy bảo đảm tiêu chuẩn về phẩm chất, năng lực, thực sự là trung tâm đoàn kết, hoạt động có hiệu quả, được đảng viên và nhân dân tín nhiệm. Định kỳ hằng năm, cấp ủy tổ chức để quần chúng tham gia, góp ý xây dựng Đảng; bí thư cấp ủy cơ sở, chủ tịch hội đồng nhân dân, chủ tịch Ủy ban nhân dân tự phê bình trước đại diện của nhân dân và chịu trách nhiệm khi để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí ở địa phương.

    – Cấp ủy thường xuyên kiểm tra tổ chức đảng và đảng viên chấp hành Điều lệ, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Quy định của Bộ Chính trị về những điều đảng viên không được làm. Phối hợp với các tổ chức, cơ sở đảng trên địa bàn và các tổ chức, cơ sở đảng có đảng viên, cán bộ, công chức đang cư trú trên địa bàn thực hiện các nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của địa phương.

    Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Xã :

    UBMTTQ xã có chức năng, nhiệm vụ chỉ đạo, hướng dẫn hoạt động của Ban công tác Mặt trận, Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư cộng đồng; Hướng dẫn hoạt động của các tổ chức tư vấn, cộng tác viên của UBMTTQ cấp xã; Giữ mối quan hệ phối hợp công tác với chính quyền và các tổ chức thành viên cùng cấp; ban hành quyết định, quy chế phối hợp công tác và tổ chức thực hiện các văn bản đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy Xã Đông Minh
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học
  • Cơ Cấu, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Xã Hội Học
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Tổ Chức Bộ Máy Văn Phòng Đảng Ủy Khối
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Lao Động Thương Binh Xã Hội

    --- Bài mới hơn ---

  • Tp Vinh Sẽ Bố Trí Công Chức Văn Phòng
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cảnh Sát Môi Trường
  • Quy Chế Làm Việc Của Chi Bộ Nông Thôn
  • Phát Huy Vai Trò Của Chi Bộ Nông Thôn Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới
  • Nhiệm Vụ Của Chi Uỷ Và Công Tác Của Bí Thư Chi Bộ
  • Vị trí, chức năng quyền hạn của phòng LĐTB&XH? Một số chức năng nhiệm vụ của phòng Lao động thương binh xã hội trong các lĩnh vực lao động xã hội nghề nghiệp.

    Tham mưu, giúp cho Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện) thực hiện các chức năng, nhiệm vụ về quản lý nhà nước trên địa bàn quản lý là các cơ quan chuyên môn phụ trách từng lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật. Một trong số các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện là Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội. Cụ thể vị trí, chức năng và nhiệm vụ, tổ chức và biên chế của đơn vị này được pháp luật quy định như sau:

    Thông tư liên tịch số 37/2015/TTLT-BLĐTBXH-BNV.

    Thứ nhất, vị trí và chức năng của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

    – Vị trí: Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội là một trong những cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    Đây là một tổ chức, đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng của phòng; phải chịu sự chỉ đạo, điều hành, quản lý về tổ chức, về biên chế của Uỷ ban nhân dân cấp huyện cũng như chịu sự chỉ đạo, sự hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

    Thứ hai, nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

    – Về công tác quản lý nhà nước chung:

    Trong công tác quản lý nhà nước, cũng như các phòng, ban, đơn vị khác trực thuộc Ủy ban nhân dân, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội sẽ có các nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể như:

    + Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ trình Ủy ban nhân dân cấp huyện để ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 05 năm và kế hoạch hàng năm; các chương trình và biện pháp tổ chức thực hiện những nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng được giao.

    + Đối với các văn bản pháp luật, các quy hoạch, kế hoạch sau khi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì Phòng có nhiệm vụ các tiến hành tổ chức thực hiện nghiêm túc, kịp thời, hiệu quả.

    + Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật đến các tầng lớp nhân dân về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội được giao.

    + Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, tổ chức kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn quản lý thuộc các lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

    + Theo dõi, kiểm tra hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật về các lĩnh vực mình quản lý.

    + Tiến hành công việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của cá nhân, tổ chức cũng như thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, chống lãng phí, thực hành tiết kiệm theo quy định của pháp luật, theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    + Ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, hệ thống lưu trữ nhằm phục vụ tốt công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội trên địa bàn.

    – Về công tác lao động và việc làm:

    + Đối với công chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng thì đơn vị có trách nhiệm quản lý vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện đầy đủ chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; đảm bảo thực hiện các chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, công tác đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật, quy chế làm việc, quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan và theo sự phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    + Đối với công chức Văn hóa – Xã hội phụ trách mảng lao động, thương binh và xã hội ở các xã, phường, thị trấn thì đơn vị có chức năng, nhiệm vụ hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả công tác.

    + Đối với cơ sở dạy nghề, tổ chức dịch vụ việc làm trên địa bàn cấp huyện thì Phòng chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật theo phân cấp quản lý và theo sự ủy quyền của cơ quan có thẩm quyền.

    – Về công tác thương binh, liệt sĩ, người có công với cách mạng:

    + Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có nhiệm vụ hướng dẫn và tổ chức thực hiện quản lý các công trình ghi công liệt sĩ được xây dựng trên địa bàn cấp huyện.

    + Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể xây dựng phong trào toàn dân chăm sóc, giúp đỡ người có công với cách mạng và các đối tượng được hưởng chính sách xã hội.

    – Về công tác xã hội:

    Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định đối với các cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội, cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở cai nghiện tự nguyện, cơ sở quản lý sau cai nghiện, cơ sở hỗ trợ nạn nhân, cơ sở trợ giúp trẻ em, cơ sở bảo trợ trẻ em trên địa bàn huyện theo phân cấp, ủy quyền.

    – Về công tác tài chính:

    Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có quyền quản lý cũng như có trách nhiệm quản lý về tài chính, về tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    – Ngoài các nhiệm vụ và chức năng chính nêu trên, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội còn t hực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo các quy định của pháp luật.

    Thứ ba, cơ cấu tổ chức của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội

    Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có Trưởng phòng, Phó trưởng phòng (không quá 03 người) và các công chức. Trong đó:

    – Trưởng phòng là người đứng đầu đơn vị, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao cũng như toàn bộ hoạt động của Phòng.

    – Phó Trưởng phòng được xác định là cấp phó của người đứng đầu với trách nhiệm giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác theo sự phân công; Phó Trưởng phòng phải chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Trong trường hợp Trưởng phòng vắng mặt không bị khuyết chức danh, Phó Trưởng phòng sẽ được Trưởng phòng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện uỷ nhiệm, phân công điều hành các hoạt động của Phòng.

    – Các cán bộ, công chức của Phòng có nhiệm vụ thực hiện công tác quản lý nhà nước trong phạm vi được giao theo sự phân công của Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng, chịu trách nhiệm với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu đơn vị và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện các nhiệm vụ được giao.

    – Nhân viên hợp đồng: Ngoài các chức danh nằm trong số lượng biên chế chính thức hàng năm, căn cứ tình hình hoạt động cũng như khả năng tài chính của đơn vị, Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội được quyền tuyển dụng thêm các nhân viên hợp đồng thực hiện các công việc được giao nhằm đảm bảo làm tốt chức năng, nhiệm vụ theo quy định.

    Công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, từ chức, thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

    Biên chế hành chính của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội: Căn cứ chỉ tiêu biên chế được Ủy ban nhân dân tỉnh giao, căn cứ cơ sở vị trí việc làm, gắn với chức năng, nhiệm vụ, phạm vi hoạt động và thuộc tổng biên chế công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính của cấp huyện, hàng năm Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ có quyết định giao cụ thể số lượng biên chế của Phòng.

    Nhu vậy ta thấy Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và biên chế được quy định cụ thể, rõ ràng trong các quy định của pháp luật cũng như trong các quy chế làm việc, quy định của Ủy ban nhân dân cấp huyện nhằm tránh sự chồng chéo, lạm quyền trong hoạt động quản lý nhà nước của từng đơn vị.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Công Tác Xã Hội Trong Bệnh Viện
  • Luận Văn: Nâng Cao Chất Lượng Đội Ngũ Công Chức Văn Hóa
  • Trưởng Công An Xã Có Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Gì?
  • Nội Dung Hoạt Động Của Công Đoàn Cơ Sở
  • Công Đoàn Cơ Sở Xã, Phường, Thị Trấn Ở Lai Châu: Khắc Phục Lúng Túng Về Phương Pháp Hoạt Động
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Chủ Nghĩa Xã Hội Khoa Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy Xã Đông Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Xã
  • Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Công Ty Tnhh Xây Dựng Thương Mại Đại An
  • Hoạt Động Chuyên Môn Của Trạm Y Tế Xã, Phường
  • Thứ nhất, chủ nghĩa xã hội khoa học có chức năng và nhiệm vụ trang bị những tri thức khoa học, đó là hệ thống lý luận chính trị – xã hội và phương pháp luận khoa học mà chủ nghĩa Mác-Lênin đã phát hiện ra và luận giải quá trình tất yếu lịch sử dẫn đến hình thành,

    phát triển hình thái kinh tế – xã hội cộng sản, giải phóng xã hội, giải phóng con người. Chức năng này cũng thống nhất với chức năng của triết học Mác-Lênin và kinh tế chính trị học Mác-Lênin, nhưng trực tiếp nhất là trang bị lý luận nhận thức về cách mạng xã hội chủ nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Không làm được chức năng này, chủ nghĩa xã hội khoa học sẽ không thể cung cấp cơ sở lý luận và phương pháp nhận thức về chính trị – xã hội cho người nghiên cứu và hoạt động thực tiễn trong cách mạng xã hội chủ

    nghĩa và xây dựng chủ nghĩa xã hội, đặc biệt là cho các đảng cộng sản, nhà nước xã hội chủ nghĩa với chức năng lãnh đạo và quản lý xã hội.

    Thứ hai, chủ nghĩa xã hội khoa học có chức năng và nhiệm vụ trực tiếp nhất là giáo dục, trang bị lập trường tư tưởng chính trị của giai cấp công nhân cho đảng cộng sản, giai cấp công nhân và nhân dân lao động –

    lập trường xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa. Chính các nhà sáng lập ra chủ nghĩa xã hội khoa học đã có công lớn là xây dựng hệ thống lý luận phản ánh sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân rồi tuyên truyền, giáo dục trở lại cho giai cấp công nhân hiện đại hiểu về sứ mệnh lịch sử và bản chất của chính mình. Hệ thống lý luận đó đã trở thành hệ tư tưởng của giai cấp công nhân hiện đại.

    Không có hệ tư tưởng cách mạng và khoa học, không có lập trường và bản lĩnh chính trị xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa thì giai cấp công nhân, đảng của nó và nhân dân lao động không thể tiến tới giành chính quyền và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa cộng sản; không thể đấu tranh với các hệ tư tưởng và các hoạt động thù địch chống chủ nghĩa xã hội, chống nhân dân lao động.

    Thứ ba, chủ nghĩa xã hội khoa học có chức năng và nhiệm vụ định hướng về chính trị – xã hội cho mọi hoạt động của giai cấp công nhân, của đảng cộng sản, của nhà nước và của nhân dân lao động trên mọi lĩnh vực,

    sao cho sự ổn định và phát triển của xã hội luôn luôn đúng với bản chất, mục tiêu xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa; tức là qua từng nấc thang phát triển, tính chất xã hội chủ nghĩa, cộng sản chủ nghĩa thuộc mọi lĩnh

    vực của xã hội thể hiện ngày càng rõ hơn và hoàn thiện hơn.

    Chức năng và nhiệm vụ của chủ nghĩa xã hội khoa học

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Xã Hội Học
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Tổ Chức Bộ Máy Văn Phòng Đảng Ủy Khối
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đảng Ủy
  • Công Tác Đánh Giá Năng Lực Nhân Viên Tại Công Ty Vinamilk
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Ban Công Tác Mặt Trận Khu Phố Trong Xây Dựng Đô Thị Văn Minh
  • Otg Là Gì? Cách Kết Nối & Chức Năng Usb Otg Chi Tiết 2022
  • Bài 11. Định Dạng Trang In
  • Outlook Dùng Để Làm Gì? Và Lợi Ích Thiết Thực Mang Lại
  • Hướng Dẫn Sử Dụng Lưu Trữ Đám Mây Onedrive
  •  Chức năng nhiệm vụ:

    UBND xã là cơ quan quản lý hành chính nhà nước ở địa phương có nhiệm vụ; Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội hàng năm, lập dự toán thu chi ngân sách trên địa bàn, tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, quản lý và sử dụng hợp lý có hiệu quả về đất đai tài nguyên. Tổ chức và hướng dẫn thực hiện các chương trình kế hoạch phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tổ chức thực hiện việc xây dựng và tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp quản lý. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế, giáo dục ở địa phương, xây dựng các phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá thể dục thể thao, thực hiện chính sách chế độ đối với thương bệnh binh, gia đình liệt sỹ và gia đình  có công với nước, tổ chức tuyên truyền giáo dục xây dựng nền quốc phòng toàn dân, thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển gọi công dân nhập ngũ theo kế hoạch thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, trật tự an toàn xã hội ở địa phương, thực hiện chính sách đại đoàn kết dân tộc chăm lo công tác xoá đói giảm nghèo.

    Danh sách lãnh đạo xã Chiềng Xôm

     

    STT

    HỌ TÊN

    CHỨC VỤ

    SỐ ĐIỆN THOẠI

    1

    Hà Văn Hùng

    Bí thư Đảng ủy – Chủ tịch HĐND

    0985615586

    2

    Lèo Văn Hưởng

    Phó Bí thư – Chủ tịch UBND

    0376872887

    3

    Lò Văn Luân

    Phó Bí thư TT Đảng ủy

    0357133244

    4

    Lò Văn Phương

    Phó Chủ tịch HĐND

    0398971925

    5

    Lò Văn Khoa

    Phó Chủ tịch UBND

    0932384422

    Tweet

    Tin khác

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Công An Xã, Thị Trấn Chính Quy
  • Sẽ Trình Nghị Định Về Công An Xã
  • Marketing Là Gì? Cụ Thể Về Marketing & Marketer
  • Luật Ma Sói Việt Hóa Mở Rộng 120 Lá
  • Tổng Hợp Nhân Vật Trong Ma Sói Cơ Bản Và Các Bản Mở Rộng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ubnd Cấp Xã

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ubnd Cấp Xã
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Gd&đt Thuộc Ubnd Cấp Huyện
  • Cổng Điện Tử Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Tỉnh Hưng Yên
  • Phụ Cấp Cho Trưởng Ban Công Tác Mặt Trận Thôn Từ Ngày 25/06/2019
  • Ninh Bình: Phát Huy Tốt Vai Trò Của Ban Công Tác Mặt Trận Các Cấp
  • nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã Hoằng Giang

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND CẤP XÃ Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

    2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

    4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

    1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

    4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật .

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    1. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;

    2. Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

    3. Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

    4. Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    nhiệm vụ quyền hạn của UBND xã Hoằng Giang

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA UBND CẤP XÃ Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;

    2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã, thị trấn và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;

    4. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;

    5. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã, thị trấn trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

    1. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình,kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;

    2. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;

    3. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    4. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

    1. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;

    2. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ ở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luật theo thẩm quyền do pháp luật quy định;

    3. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

    1. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;

    2. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;

    3. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng,chống các dịch bệnh;

    4. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    5. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;

    6. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;

    7. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;

    2. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;

    3. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự,an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

    Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật .

    1. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;

    3. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    1. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân phường về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế -xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường,trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;

    2. Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường theo quy định của pháp luật;

    3. Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn phường theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;

    4. Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn phường; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Xã
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Công Chức Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ Công Chức Văn Phòng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Hđnd
  • Nhiệm Vụ Của Công Chức Văn Phòng
  • Công Tác Phụ Nữ Là Nhiệm Vụ Của Cả Hệ Thống Chính Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Sinh Viên Năm 4 Khoa Du Lịch Thực Tập Tại Khách Sạn Imperial Vũng Tàu
  • Đặt Phòng Nhanh Chóng Giá Tốt: Khách Sạn 5 Sao Imperial Vũng Tàu
  • Chức Năng, Vai Trò, Nhiệm Vụ Của It Manager
  • Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên It Khách Sạn
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Đồng chí Trương Thị Mai phát biểu chỉ đạo Hội nghị

    Ngày 17/7/2018, Đảng đoàn Hội LHPN Việt Nam đã tổ chức Hội nghị chuyên đề “Công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới” nhằm đánh giá sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết 25-NQ/TW của BCH TƯ Đảng khóa XI về tăng cường và đổi mới sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác dân vận trong tình hình mới (Nghị quyết 25).

    Tham dự Hội nghị có đồng chí Trương Thị Mai – Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư TƯ Đảng, Trưởng ban Dân vận TƯ; đồng chíLê Vĩnh Tân – Ủy viên BCH TƯ Đảng, Bộ trưởng Bộ Nội vụ; đồng chíNguyễn Thị Thu Hà – Ủy viên TƯ Đảng, Bí thư Đảng Đoàn, Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam; đại diện lãnh đạo Ban Đảng TƯ, Ủy ban TƯ MTTQ Việt Nam, bộ/ngành TƯ; đại diện Tỉnh ủy, Ban Dân vận 11 tỉnh/thành phía Bắc;Ủy viênBan Chấp hành TƯ Hội LHPNViệt Nam; và các chuyên gia tư vấn pháp luật, tâm lý thuộc các ban, bộ, ngành, tổ chức ở TƯ.

    Báo cáo kết quả thực hiện Nghị quyết 25 của Hội LHPN Việt Nam trong 5 năm qua, Chủ tịch Hội LHPN Việt Nam Nguyễn Thị Thu Hà khẳng định: các cấp Hội từ TƯ đến cơ sở rất nghiêm túc phổ biến, tuyên truyền và nỗ lực, sáng tạo trong thực hiện Nghị quyết, tập trung vào công tác tập hợp, vận động, hỗ trợ phụ nữ.Hiện nay, Hội có 19 triệu hội viên phụ nữ, các đối tượng phụ nữ Hội đã thu hút được đa số là phụ nữ nông thôn, phụ nữ dân tộc thiểu số, phụ nữ trong độ tuổi từ 31 đến 54. Các cấp Hội xác định công tác chăm lo, hỗ trợ, đại diện,bảo vệ quyền,lợi ích chính đáng cho phụ nữ là nhiệm vụ quan trọng, qua đó vận động, thu hút phụ nữ tham gia các hoạt động Hội và thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ Lê Vĩnh Tân đánh giá cao những nỗ lực, cố gắng của Hội LHPN Việt Nam trong thực hiện Nghị quyết 25.Với tỷ lệ dân số nữ chiếm trên 50%, tỷ lệ lao động nữ cao hơn nam giới ở khu vực nông thôn vànhiều ngành có đông lao động (giáo dục, y tế, dịch vụ khách sạn/nhà sàn…) cho thấy phụ nữ có vai trò rất trọng trong đời sống kinh tế xã hội.

    Bộ trưởng Bộ Nội vụ Lê Vĩnh Tân phát biểu tại Hội nghị

    Về công tác vận động phụ nữ trong tình hình mới, Bộ trưởng Lê Vĩnh Tân cho rằng, Hội cần phối hợp với Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị xã hội để tăng sức mạnh; tạo cơ chế để phát huy tính sáng tạo của các cấp Hội phụ nữ địa phương. Bộ trưởng đề xuất các hoạt động phối hợp giữa Bộ Nội vụ và Hội LHPN Việt Nam trong thời gian tới là: tiếp tục nghiên cứu, tạo điều kiện cho các tổ chức phụ nữ tham gia quản lý nhà nước, hướng dẫn các cấp Hội tham gia giám sát việc tổ chức thực hiện các nghị quyết TƯ; thực hiện quyết định 515-QĐ/TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án thực hiện biện pháp bảo đảm bình đẳng giới đối với nữ cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2022 – 2022; nghiên cứu, tham mưu giải quyết đề xuất vấn đề lao động nữ trong các doanh nghiệp ngoài nhà nước, đặc biệt là lao động nữ mất việc ở độ tuổi 35.

    Phát biểu chỉ đạo Hội nghị, Ủy viên Bộ chính trị, Bí thư TƯ Đảng, Trưởng ban Dân vận TƯ Trương Thị Maikhẳng định: Nhiệm vụ quan trọng nhất của các tổ chức chính trị xã hội là công tác vận động, thu hút quần chúng theo đối tượng được Đảng phân công. Với Hội LHPN Việt Nam là vận động, thu hút rộng rãi các tầng lớp phụ nữ, chăm lo quyền, lợi ích chính đáng cho phụ nữ, tham gia xây dựng Đảng, tham gia quản lý Nhà nước, tham gia thúc đẩysự phát triển của phụ nữ, bình đẳng giới.

    Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư TƯ Đảng Trương Thị Mai chỉ đạo: phải gắn công tác vận động trong quá trình phát triển,

    phân tích được những thách thức tác động đến phụ nữ để tìm ra hướng giải quyết phù hợp, thiết thực

    Đồng chí nhấn mạnh: Hội cần tạo hình ảnh phụ nữ Việt Nam trong thời đại mới; cần có gương mặt tạo cảm hứng lay động cho toàn phụ nữ Việt Nam; cần phải có thế hệ phụ nữ mới cho công việc mới trong tình hình mới.

    Nói đến công tác phụ nữ, Trưởng ban Dân vận TƯ đồng tình cao với các ý kiến của đại biểu, đồng thời khẳng định: Công tác phụ nữ không phải của riêng phụ nữ, mà là trách nhiệm chung của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng. Các cấp, các ngành, người đứng đầu phải thực hiện công tác phụ nữ. Hội LHPN phải chủ động tạo sự tương tác, phối hợp trong hệ thống chính trị, tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng thúc đẩy công tác phụ nữ.

    Nguồn: http://hoilhpn.org.vn/

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Cơ Quan Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Tỉnh
  • Khái Quát Về Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
  • Hội Lhpn Việt Nam Giữ Vai Trò Nòng Cốt Trong Tập Hợp, Đoàn Kết Phụ Nữ Tham Gia Tích Cực Vào Thực Hiện Các Nhiệm Vụ Phát Triển Kinh Tế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Hệ Thống Tổ Chức Hội Lhpn Tỉnh Thái Bình
  • Nội Dung 6 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Hội Phụ Nữ
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100