Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Giao Dịch Bắc Sài Gòn

--- Bài mới hơn ---

  • Bản Mô Tả Công Việc Giám Đốc Nhà Hàng
  • Giám Đốc Hành Chính (Cao) Là Gì? Công Việc Giám Đốc Hành Chính
  • Các Bộ Phận Trong Khách Sạn: Chức Năng, Nhiệm Vụ… Bạn Đã Biết?
  • Việc Làm Phó Giám Đốc Phụ Trách Kỹ Thuật Công Nghệ
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Việc Làm Trợ Lý Giám Đốc
  • Giải pháp cho chiến lược kinh doanh mới

    Hãy để Chúng tôi giúp bạn giải quyết nhưng câu hỏi trên bằng “BỘ GIẢI PHÁP ONLINE MARKETING” được đúc rút từ việc kinh doanh online của Quý Khách hàng, đối tác.

    Đã có mọt sự thay đổi về thuật toán lớn trên Google trong tuần vừa qua. Nhiều webmaster quốc tế, Việt Nam tin là thế.

    Đã có mọt sự thay đổi về thuật toán lớn trên Google trong tuần vừa qua. Nhiều webmaster quốc tế, Việt Nam tin là thế.

    Bảng giá dịch vụ chăm sóc website

    Ngoài những dịch vụ có trong bảng giá này. Công ty Chúng tôi hỗ trợ tư vấn cho Quý Khách chiến lược Online Marketing cho tất cả các gói sử dụng. Bảng giá này chỉ áp dụng cho những Doanh Nghiệp có hợp đồng 03 tháng, 06 tháng đến 1 năm.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Việc Của Giám Đốc Dự Án Xây Dựng
  • Vai Trò Giám Đốc Dự Án Xây Dựng
  • Giám Đốc Dự Án Có Vai Trò, Trách Nhiệm Như Thế Nào Đối Với Doanh Nghiệp?
  • Công Việc Của Trưởng Phòng Hành Chính
  • Mô Tả Công Việc Phó Giám Đốc, Chức Năng Và Vai Trò Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban Tại Sở Giao Dịch I

    --- Bài mới hơn ---

  • Nghiệp Vụ Kế Toán Ngân Quỹ Tại Ngân Hàng Như Thế Nào
  • 5 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Kế Toán Trưởng Là Gì?
  • 5 Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Các Chức Năng Quan Trọng Của Gan
  • Tìm Bạn Trên Zalo Bằng Cách Quét Bạn Ở Gần
  • LỜI MỞ ĐẦU

    Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (Vietinbank),

    tiền thân là Ngân hàng Công thương Việt Nam, được thành lập dưới tên gọi

    Ngân hàng chuyên doanh Công thương Việt Nam theo Nghị định số 53/NĐHĐBT ngày 26 tháng 03 năm 1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ

    máy NHNNVN và chính thức được đổi tên thành “Ngân hàng Công thương

    Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng ngày

    14 tháng 11 năm 1990. Ngày 27 tháng 03 năm 1993, Thống đốc NHNN đã ký

    Quyết định số 67/QĐ-NH5 về việc thành lập NHCTVN thuộc NHNNVN.

    Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được sự ủy quyền của Thủ tướng Chính Phủ,

    Thống đốc NHNN đã ký Quyết định số 285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại

    NHCTVN theo mô hình Tổng Công ty Nhà nước được quy định tại Quyết

    định số 90/QĐ-TTg ngày 07 tháng 03 năm 1994 của Thủ tướng Chính

    Phủ. Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết

    định 1354/QĐ-TTg phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công

    thương Việt Nam.

    Ngân hàng công thương VN có hệ thống mạng lưới trải rộng toàn quốc

    với 3 Sở Giao dịch, 141 chi nhánh và trên 700 điểm/phòng giao dịch. Ngân

    Hàng Công Thương Việt Nam cũng là một Ngân hàng đầu tiên của Việt Nam

    được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000

    1. Sở giao dịch I- NHCT Việt Nam

    1.1 Lịch sử hình thành:

    Tiền thân của sở giao dịch I là Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội,

    trực thuộc chi nhánh NHCT Hà Nội. Năm 1988, nguồn vốn huy động đạt 42

    tỷ đồng và 37 tỷ tổng dư nợ cho vay, sản phẩm dịch vụ ngân hàng nghèo nàn,

    1

    đơn điệu, chủ yếu là cho vay ngắn hạn va huy động tiết kiệm. Từ tháng 12/

    1989 đến tháng 11 năm 1992, Ngân hàng nghiệp vụ khu vực 1 Hà Nội đổi tên

    thành Trung tâm giao dịch NHCT Hà Nội, nguồn vốn huy động đã đạt 270 tỷ

    và dư nợ cho vay là 125 tỷ đồng , đây cũng là năm Trung tâm giao dich

    NHCT Hà Nội triển khai hoạt động kinh doanh đối ngoại.

    Ngày 24/3/1993 , Tổng giám đốc NHCT VN ra quyết định số 93/NHCT –

    TCCB chuyển hoạt động của chi nhánh NHCT Thành phố Hà Nội vào hội sở

    chính NHCT VN. Ngày 30/3/1995, Tổng giám đốc NHCT VN ra quyết định

    số 83/NHCT – QĐ chuyển bộ phận giao dịch trực tiếp tại hội sở chính NHCT

    VN để thành lập Sở giao dịch NHCT VN. Trong giai đoạn này, cùng với

    những thành quả ban đầu của công cuộc đổi mới, hoạt động kinh doanh của

    Sở giao dịch đã thu được nhiều kết quả quan trọng như củng cố và mở rộng

    mạng lưới, trang bị cơ sở vật chất kĩ thuật, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ nên

    đã có sự tăng trưởng cao.

    Ngày 30/12/1988, Chủ tịch HĐQT NHCT VN ra quyết định số 134/QĐ

    – HĐQT – NHCT1 chuyển hoạt động của sở giao dịch thành Sở giao dịch INHCT VN kể từ ngày 1/1/1999. Kế thừa những thành quả và kinh nghiệm sau

    10 năm hoạt động, Sở giao dịch I vẫn duy trì được sự phát triển nhanh, vững

    chắc, toàn diện. Từ năm 1997 đến năm 2007, các mặt hoạt động cơ bản đều

    có tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 20% đến 25%. Sở giao dịch I đã trở thành

    đơn vị có quy mô hoạt động lớn, kinh doanh đa năng, hiệu quả, có uy tín cao

    trong hoạt động tài chính ngân hàng trong cả nước

    1.2 Mô hình tổ chức của đơn vị thực tập:

    2

    BAN GIÁM ĐỐC

    KHỐI KINH

    DOANH

    Phòng KH DN

    lớn

    Phòng KH DN

    vừa và nhỏ

    KHỐI QUẢN

    LÝ RỦI RO

    Phòng/tổ quản lí

    rủi ro

    KHỐI TÁC

    NGHIỆP

    KHỐI HỖ TRỢ

    Phòng kế toán

    giao dịch

    Phòng/tổ tổng

    hợp

    Phòng tiền tệ, kho

    quỹ

    Phòng Tổ chức

    hành chính

    Phòng/tổ thông

    tin điện toán

    PHÒNG GIAO

    DỊCH

    4

    5

    6

    7

    8

    9

    Thấu chi, cho vay tiêu dùng.

    10

    11

    KẾT LUẬN

    NHCT Việt Nam là ngân hàng lớn giữ vai trò quan trọng, trụ cột của ngành

    ngân hàng Việt Nam. Sở giao dịch I- NHCT VN nói riêng và NHCT VN nói

    chung đã đạt được những thành tựu to lớn, và không ngừng nghiên cứu, cải

    tiến các sản phẩm, dịch vụ hiện có và phát triển những dịch vụ mới nhằm đáp

    ứng cao nhất nhu cầu của khách hàng. Nổi bật là công tác huy động vốn. Với

    công nghệ thanh toán hiện đại, mạng lưới giao dịch rộng, có chiến lược thu

    hút và phát triển nguồn có hiệu quả nên nguồn vốn của Sở luôn tăng trưởng

    nhanh, ổn định. Đến năm 2007, đạt 16.718 tỷ đồng, là đơn vị có nguồn vốn

    lớn nhất trong toàn hệ thống NHCT VN, chiếm thị phần huy động vốn cao

    trên địa bàn Hà Nội, tăng gấp 3 lần so với năm 1998, tăng 398 lần so với năm

    1988. Hơn 20 năm hoạt động, khoảng thời gian chưa dài so với bề dày lịch sử

    của ngành, nhưng cũng đủ để khẳng định rằng Sở giao dịch I đã tạo được dấu

    ấn đậm nét bởi những thành quả to lớn đã đạt được và những đóng góp vào sự

    phát triển của NHCT Việt Nam, của kinh tế Thủ đô và đất nước.

    12

    KẾT LUẬN……………………………………………………………………………….. 12

    13

    14

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kế Hoạch
  • Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Quân Đội (Mbbank)
  • Mb Là Ngân Hàng Gì? Sản Phẩm Dịch Vụ Của Mbbank
  • Khẳng Định Vai Trò Nòng Cốt Của Kho Bạc Trong Quản Lý Ngân Quỹ Nhà Nước
  • Công Việc Của Một Nhân Viên Ngân Quỹ
  • Dịch Vụ Ngân Hàng Bán Lẻ Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Hợp Tác Xã Phải Là Ngân Hàng Của Các Quỹ Tdnd Và Htx
  • Hợp Tác Xã Là Gì? Mô Hình Tổ Chức Quản Lý Của Hợp Tác Xã Như Thế Nào?
  • Ngân Hàng Hợp Tác Xã: Không Chỉ Là Chuyển Đổi Về Tên Gọi
  • Hội Sở Ngân Hàng Là Gì? Và Những Mà Bạn Cần Biết
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Sở Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Trong Hoạt Động Phát Triển Nông Thôn
  • Trong nền kinh tế thị trường, ngân hàng thương mại có vai trò rất lớn, là cầu nối giữa các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó các dịch vụ ngân hàng bán lẻ có tính chất quyết định.

    1. Khái niệm dịch vụ ngân hàng bán lẻ

    “Dịch vụ ngân hàng (DVNH) là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của ngân hàng, gồm các nghiệp vụ tiền tệ, tín dụng, thanh toán, ngoại hối… nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng vì mục tiêu lợi nhuận”. Đây là cách phân loại phổ biến ở các nước phát triển, phù hợp WTO và Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hoa Kỳ.

    “Dịch vụ ngân hàng bán lẻ (DVNHBL) là việc cung ứng sản phẩm, DVNH đến tay từng cá nhân riêng lẻ thông qua mạng lưới chi nhánh, hoặc là việc khách hàng có thể tiếp cận trực tiếp với sản phẩm, DVNH thông qua các phương tiện công nghệ thông tin, điện tử viễn thông” – Theo WTO.

    “DVNHBL là dịch vụ ngân hàng dành cho quảng đại quần chúng, thường là một nhóm các dịch vụ tài chính gồm cho vay trả dần, vay thế chấp, tín dụng chứng khoán, nhận tiền gửi và các tài khoản cá nhân” – Theo từ điển Ngân hàng và Tin học.

    Hiện nay, các NHTM đang thực hiện tái cấu trúc mô hình hoạt động theo đối tượng khách hàng: cá nhân, SMEs và doanh nghiệp lớn. Vì vậy, có thể cho rằng ” Dịch vụ ngân hàng bán lẻ được hiểu là các dịch vụ ngân hàng được cung ứng tới từng cá nhân riêng lẻ, hộ kinh doanh, doanh nghiệp vừa và nhỏ thông qua mạng lưới kênh phân phối truyền thng hoặc mạng lưới phân phối điện tử.

    2. Đặc trưng của dịch vụ NHBL trong so sánh với bán buôn

    Đối tượng DVNHBL gồm s lượng rất lớn các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hướng tới hàng triệu, hàng tỷ dân cư, hộ gia đình và hàng triệu doanh nghiệp SMEs (chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng số doanh nghiệp trên thế giới, riêng Việt Nam số doanh nghiệp vừa và nhỏ chiếm tới 93%), lượng khách hàng thể nhân và SMEs của DVNHBL lớn hơn nhiều lượng khách hàng bán buôn. Đối tượng dịch vụ ngân hàng bán buôn gồm một số lượng hạn chế các NHTM có quy mô vừa và nhỏ, các TCTD (công ty tài chính, cho thuê tài chính…), các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty có quy mô lớn. Thông thường, một NHTM cung ứng song hành dịch vụ bán buôn và dịch vụ bán lẻ có số lượng khách hàng bán lẻ chiếm khoảng 70-90% tổng số lượng khách hàng.

    Số lượng giao dịch lớn, giá trị từng giao dịch nhỏ: Do khách hàng bán lẻ rất lớn về số lượng, rất đa dạng về nhu cầu nên số lượng giao dịch bán lẻ cũng lớn hơn rất nhiều so với số lượng giao dịch bán buôn. Tuy nhiên, giá trị các món vay tiêu dùng hoặc giá trị thanh toán hàng hóa dịch vụ của khách hàng thể nhân có giá trị nhỏ, giá trị các gói tín dụng cho SMEs cũng không lớn như các gói tín dụng cho khách hàng bán buôn. Tuy vậy, nếu tính tổng thì số dư huy động bán lẻ cũng tạo ra một nguồn vốn đáng kể, dư nợ tín dụng từ hoạt động bán lẻ cũng tạo được nguồn thu ổn định và tăng trưởng bền vững nếu NHTM duy trì và phát triển sản phẩm đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.

    Là quan hệ tín dụng giữa NHTM với các cá nhân, hộ gia đình, và các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tín dụng bán lẻ mang bản chất chung của quan hệ tín dụng, đó là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi. Tín dụng bán lẻ bao gồm: Huy động vốn bán lẻ và cho vay bán lẻ.

    Là việc các NHTM động viên các nguồn vón từ các cá nhân, hộ gia đình hoặc các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong xã hội để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình. Các hình thức chủ yếu bao gồm:

    + Tiền gửi tiết kiệm dân cư có kỳ hạn

    + Tiền gửi tiết kiệm dân cư không không kỳ hạn,

    + Tiền gửi thanh toán

    b) Huy động từ các t chức kinh tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ:

    + Tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    + Tiền gửi thanh toán hay tài khoản vãng lai của các doanh nghiệp vừa và nhỏ,

    + Tiền gửi phi giao dịch của các doanh nghiệp vừa và nhỏ

    + Phát hành chứng chỉ tiền gửi

    + Phát hành kỳ phiếu, hối phiếu hoặc trái phiếu

    Là hình thức cho vay trực tiếp đến người vay cuối cùng, chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp vừa và nhỏ, gồm:

    + Cho vay cá nhân:

    + Cho vay hộ gia đình

    + Cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ

    b) Căn cứ vào mục đích cấp tín dụng

    + Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp;

    + Cho vay tiêu dùng cá nhân;

    + Cho vay mua bất động sản;

    + Cho vay sản xuất nông nghiệp;

    + Cho vay kinh doanh xuất khẩu;

    + Tín dụng thuê mua

    c) Căn cứ vào thời hạn cấp tín dụng

    d) Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng

    + Cho vay không TSĐB: Cho vay tín chấp, không thế chấp hoặc bảo lãnh

    + Cho vay có đảm bảo: cho vay thế chấp bằng tài sản, hoặc được bảo lãnh

    e) Căn cứ vào phương thức cho vay

    + Cho vay theo món vay

    + Cho vay theo hạn mức tín dụng

    + Cho vay theo hạn mức thấu chi

    + Cho vay qua thẻ tín dụng

    + Tín dụng bảo lãnh (underwriting; L/C)

    + Tín dụng thông qua chiết khấu chứng từ có giá

    + Tín dụng thuê mua

    f) Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay

    + Cho vay trả nợ một lần khi đáo hạn

    + Cho vay trả nợ nhiều lần hay còn gọi là cho vay trả góp

    + Tín dụng dựa trên chiết khấu giấy tờ có giá

    + Tín dụng chấp nhận

    + Tín dụng bảo lãnh

    + Tín dụng chứng từ

    + Tín dụng thuê mua

    + Thanh toán thông qua ủy nhiệm chi

    + Thanh toán thông qua ủy nhiệm thu (ghi nợ)

    + Dịch vụ chuyển tiền xuất khẩu/nhập khẩu

    + Thư tín dụng xuất khẩu/nhập khẩu

    + Nhờ thu xuất khẩu/ nhập khẩu

    + Thanh toán qua Pre-paid card

    + Thanh toán qua thẻ ATM

    + Thanh toán qua Debit card

    + Thanh toán qua Credit card

      Dịch vụ thanh toán qua các loại hình ngân hàng điện tử

    + Thanh toán qua ebanking, mobile banking, SMS banking, phone banking

    + Dịch vụ thanh toán lương tự động

    Mobile banking, các giao dịch được thực hiện trên điện thoại thông minh.

    SMS banking, các giao dịch được thực hiện qua tin nhắn điện thoại di động.

    Telephone banking, giao dịch được thực hiện qua đầu số điện thoại cố định.

    Dịch vụ bao thanh toán, là nghiệp vụ trong đó doanh nghiệp bán các khoản phải thu cho ngân hàng bao thanh toán với mức chiết khấu nào đó.

    Dịch vụ thu đối ngoại tệ; Dịch vụ tư vấn tài chính; Dịch vụ cất giữ tài sản…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Của Ngân Hàng Bán Lẻ
  • Bảo Lãnh Của Ngân Hàng Thương Mại, Chức Năng Và Vai Trò Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Đặc Điểm, Chức Năng Và Vai Trò Của Bảo Lãnh Ngân Hàng
  • Bảo Lãnh Ngân Hàng Là Gì? Khái Niệm, Đặc Điểm Và Chức Năng
  • Những Cách Thanh Toán Thẻ Tín Dụng Nam Á Bank Nhanh Nhất
  • Hội Sở, Chi Nhánh, Sở Giao Dịch Và Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tiểu Luận Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Vai Trò Và Cơ Chế Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (Ecb). Các Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (European Central Bank) Và Các Hoạt Động
  • Download Chuong: Ngan Hang Trung Uong Va Chinh Sach Tien Te
  • Hội sở ngân hàng là gì?

    Hội sở ngân hàng hay còn gọi là trụ sở ngân hàng là cơ quan đầu não của một ngân hàng. Hội sở ngân hàng có cơ cấu tổ chức lớn nhất, bao gồm tất cả các Phòng Ban và có tất cả các chức năng, quyền hạn quy định của ngân hàng.

    Nói chung, hội sở là nơi đưa ra những chính sách, quy định, phương hướng kinh doanh và hoạt động của ngân hàng. Và ngân hàng dù lớn dù nhỏ cũng đều không thể thiếu hội sở hay còn gọi là trụ sở chính.

    Chi nhánh ngân hàng là gì?

    Chi nhánh ngân hàng được phân quyền dưới hội sở ngân hàng và cũng có thể thực hiện hầu hết các nghiệp vụ ngân hàng. Ngân hàng thường đặt chi nhánh của mình tại các tỉnh thành phố lớn trên cả nước. Mỗi ngân hàng sẽ có nhiều chi nhánh khác nhau.

    Trong chi nhánh ngân hàng lại được phân ra thành chi nhánh ngân hàng cấp 1 và chi nhánh ngân hàng cấp 2. Tiêu chí để phân chia các cấp chi nhánh ngân hàng đó là dựa vào mức lợi nhuận mà chi nhánh này mang lại. Chi nhánh ngân hàng nào mang lại lợi nhuận cao sẽ là chi nhánh cấp 1 còn chi nhánh ngân hàng nào mang lại lợi nhuận thấp hơn sẽ là chi nhánh ngân hàng cấp 2.

    Sở giao dịch ngân hàng là gì?

    Sở giao dịch ngân hàng có chức năng và quyền hạn thấp hơn Chi nhánh và trụ sở chính. Cơ cấu tổ chức của sở giao dịch cũng nhỏ hơn và thường đặt tại các địa phương như các quận huyện là chủ yếu. Tuy nhiên, đây lại là nơi có số lượng khách hàng đông nhất có thể mang lại lợi nhuận cao nhất cho các ngân hàng.

    Phòng giao dịch ngân hàng là gì?

    Phòng giao dịch ngân hàng thuộc quản lý của một ngân hàng và cục thuế là thuộc quản lý của sở giao dịch. Phòng giao dịch chỉ có nghiệp vụ ngân hàng cơ bản không tiến hành thanh toán quốc tế. Và các ngân hàng thương mại cổ phần thường có quy định chung về phòng giao dịch gồm: Ban kế toán-ngân quỹ, Ban tổng hợp và Ban khách hàng…

    Nên tiến hành các giao dịch Ngân hàng ở đâu trong số những địa chỉ trên

    Như những gì mà chúng tôi vừa thông tin trên thì tất cả các giao dịch ngân hàng đều có thể diễn ra tại trụ sở chính, chi nhánh ngân hàng, sở giao dịch 2 phòng giao dịch ngân hàng. Tuy nhiên, trên thực tế thì khi chúng ta tiến hành các giao dịch ngân hàng sẽ thường đến các địa chỉ gần nhất để tiến hành giao dịch một cách dễ dàng.

    Tuy nhiên, Nếu hạn mức giao dịch của bạn lớn hơn 2 tỷ đồng thì bạn nên xem xét lựa chọn giao dịch ở các sở giao dịch hoặc các chi nhánh ngân hàng trên toàn quốc. Đặc biệt, đó là khi bạn muốn lựa chọn các giao dịch mang tính quốc tế như chuyển tiền ra nước ngoài hoặc nhận tiền kiều hối từ nước ngoài gửi về.

    Hiện nay, hầu hết những giao dịch ngân hàng mà chúng ta đang tiến hành đều diễn ra tại các phòng giao dịch hoặc các văn phòng đại diện của ngân hàng đạt trên toàn quốc. Và còn có một sự lựa chọn thông minh hơn hẳn đó chính là giao dịch tại các cây ATM do các ngân hàng bố trí thông qua thẻ ATM mà Ngân hàng phát hành.

    Và với sự phát triển của công nghệ thông tin, chỉ cần có trong tay một chiếc smartphone có kết nối mạng internet bạn cũng có thể tiến hành các giao dịch ngân hàng mà không cần đến hội sở, chi nhánh, sở giao dịch 2 văn phòng của các ngân hàng. Khi này bạn hoàn toàn có thể tiến hành các giao dịch ngân hàng thông qua ứng dụng ngân hàng trực tuyến trên điện thoại di động hoặc máy tính.

    Và đây chắc chắn sẽ là một gợi ý hay ho phù hợp với những người bận rộn, không có nhiều thời gian rảnh để đến giao dịch trực tiếp tại ngân hàng.

    Thông tin tham khảo hữu ích dành cho bạn:

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Mạng Lưới Hoạt Động Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Vốn Tự Có Của Ngân Hàng Là Gì? Cách Xác Định Vốn Tự Có Nhanh Và Chính Xác
  • Vốn Tự Có Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Bản Chất Và Chức Năng Của Nh Thương Mại
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân hàng nhà nước là gì? Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ?

    Trong bất cứ một quốc gia, một nền kinh tế nào thì không thể thiếu hệ thống các ngân hàng hoạt động trung gian trao đổi tiền tệ, cho vay tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho vay vốn để phát triển kinh tế để vượt qua khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh do thiếu vốn đầu tư.

    Tuy nhiên, các ngân hàng hoạt động và cần có sự giám sát của ngân hàng nhà nước để quản lý và xử lí vi phạm trong lĩnh vực tín dụng. Trong bài viết này chúng tôi sẽ làm rõ các khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ. Các quy định.

    Theo quy định của pháp luật thì ngân hàng Nhà nước là có tư cách pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Ngân hàng Nhà nước được thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và , thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    2. Cơ cấu của ngân hàng nhà nước Việt Nam

    Theo quy định của pháp luật thì chính phủ ban hành cơ cấu của ngân hàng nhà nước như sau:

    + Vụ Chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật là một trong những cơ quan quyết định chế độ, công bố tỉ giá đối hoái, đưa ra các cơ chế điều hành tỉ giá.

    + Vụ Tín dụng các ngành kinh tế là một trong những chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ quan của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

    + Vụ dự báo thống kê

    + Vụ hợp tác quốc tế là một trong những đơn vị thuộc tổng cục hải quan có chức năng tham mưu giúp tổng cục trưởng, tổng cục hải quan thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật cũng là một tổ chức thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Vụ ổn định tiền tệ – tài chính cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương có các chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp thống đốc trong hoạt động, đánh giá, thực thi, phân tích các chế độ, chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính và biện pháp phòng ngừa rủi ro có tính hệ thống của các hệ thống tài chính.

    + Vụ kiểm toán nội bộ cũng là một đơn vị thuộc ngân hàng trung ương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kiếm toán nội bộ mọi hoạt động tại các đơn vị thuộc hệ thống của ngân hàng của nhà nước.

    + Vụ pháp chế là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có những chức năng tham mưu giúp thống đốc thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành nhân hàng.

    + Vụ tài chính, kế toán cũng là một đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước

    + Vụ truyền thông cũng thuộc đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Văn phòng là một đơn vị cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Cục công nghệ thông tin

    + Cục phát hành và kho quỹ là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương giúp cho thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trong lĩnh vực phát hành và kho quỹ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

    + Cục quản trị là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có các chức năng tổ chức thực hiện các công tác quản trị, đảm bảo hậu cần phục vụ cho các hoạt động tại trụ sở chính và các công tác bảo vệ trong hệ thống ngân hàng nhà nước.

    + Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng là hoạt động của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn và là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương

    + Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng là một trong những đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Viện chiến lược ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một trong những tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chế độ tự chủ đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật.

    + Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chức năng đăng ký tín dụng quốc gia, thu nhận, xử lý, lưu trữ phân tích thông tin tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ nước Việt Nam nhằm cung ứng các sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Thời báo ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một kênh thông tin hàng đầu về lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm giữ uy tín và truyền tải thông tin nhanh nhất đến những bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Tạp chí ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động chủ yếu theo luật báo chí, có các nhiệm vụ giúp thống đốc ngân hàng thực hiện công tác thông tin tuyên truyền phổ biến đường lối chủ trương của đảng chính sách pháp luật của nhà nước hoạt động ngân hàng và những thành tựu về khoa học công nghệ của ngành ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Học viện Ngân hàng.

    Các đơn vị trên là một trong những đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương và một số đơn vị là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật thì vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Hợp tác quốc tế có 7 phòng; Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Tài chính – Kế toán, Vụ Dự báo, thống kê, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 6 phòng; Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng; Vụ Thanh toán, Vụ Pháp chế có 4 phòng; Vụ Ổn định tiền tệ – tài chính có 3 phòng.

    Hiện nay, văn phòng có 5 phòng; Cục Phát hành và kho quỹ có 09 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Quản trị có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Công nghệ thông tin có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Sở Giao dịch có 9 phòng.

    Ngoài ra, thì các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chi nhánh thành phố Hà Nội có 7 phòng; Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có 8 phòng; Chi nhánh tỉnh, thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đắk Lắk có 5 phòng; 56 Chi nhánh tỉnh còn lại có 4 phòng.

    – Với tư cách là cơ quan của Chính phủ, ngân hàng nhà nước có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, khác với các Bộ khác thì

    + Quản lý nhà nước không chỉ bằng các biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng các biện pháp kinh tế thông qua hoạt động của mình

    + Ngân hàng nhà nước đem về cho ngân sách nhà nước nguồn thu.

    – Với tư cách là ngân hàng trung ương, ngân hàng trung ương còn có các chức năng sau:

    + Là ngân hàng duy nhất phát hành tiền của Việt Nam

    + Là ngân hàng của tổ chức tín dụng thể hiện mở tài khoản nhận tiền gửi cho vay, thực hiện các giao dịch thanh toán cho các tổ chức tín dụng hoặc cho hệ thống kho bạc.

    + Làm đại lý cho kho bạc trong việc bán, trả gốc và lãi cho trái phiếu Chính Phủ.

    – Mọi hệ thống ngân hàng đều hướng vào thực hiện 3 mục tiêu sau:

    + Ổn định tiền tệ (ổn định giá cả, tỷ giá hối đoái của Việt Nam đồng hay ổn định sức mua đối nội, đối ngoại..)

    + Bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng

    + Thúc đấy kinh tế tăng trưởng

    – Các mục tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa hỗ trợ thúc đấy nhau, vừa loại trừ nhau. Vì vậy, khi điều hành nếu cần giải quyết một mục tiêu thì cẩn phải tính đến hệ quả và tác động của nó đối với mục tiêu khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Vai Trò Của Alt Và Ast Trong Chẩn Đoán Các Bệnh Về Gan
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Sgot Là Gì? Khi Nào Cần Xét Nghiệm Sgot ?
  • Chỉ Số Sgot Là Gì? Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Men Gan
  • Xét Nghiệm Sgot Thường Được Chỉ Định Khi Nào?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Hưng Yên
  • Mã Số Ngân Hàng Acb Được Dùng Để Làm Gì?
  • Tổng Đài Ngân Hàng Acb 24/24
  • Ngân Hàng Acb Nợ Xấu Tăng Hơn 60% So Cuối Năm 2022
  • Số Hotline Tổng Đài Acb Là Gì? Các Chức Năng Của Tổng Đài Acb
  • (Theo Nghị định 96/2008/NĐ-CP, ngày 26/08/2008)

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng thuộc lĩnh vực ngân hàng; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, công trình quan trọng thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

    5. Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, trình Chính phủ để trình Quốc hội; sử dụng lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; trình Chính phủ đề án phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

    6. Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, đổi tên và chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng; hướng dẫn về các điều kiện thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

    7. Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng; kiểm soátt tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    a) Quản lý các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    b) Quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước; kiểm soát dự trữ quốc tế;

    c) Xác định tỷ giá giữa Việt Nam đồng và ngoại tệ, tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ; xây dựng cơ chế tỷ giá trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    9. Về xây dựng cán cân thanh toán quốc tế:

    a) Thu thập, tổng hợp, lập dự báo và theo dõi việc thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    b) Làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

    10. Về quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân theo quy định của pháp luật:

    a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công; giám sát, theo dõi việc vay, trả nợ nước ngoài của khu vực tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra việc bảo lãnh vay nước ngoài của các ngân hàng thương mại và của các tổ chức khác được phép cấp bảo lãnh vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;

    c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính điều hành hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức khác đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    d) Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài hàng năm của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công và khu vực tư nhân; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung tình hình về vay, trả nợ nước ngoài hàng năm của cả nước;

    đ) Hướng dẫn và tổ chức việc đăng ký các khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công và khu vực tư nhân (kể cả các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh);

    g) Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về rủi ro từ nợ của khu vực doanh nghiệp;

    h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    11. Về quản lý cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng:

    a) Phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, nguồn vốn, hình thức, đối tượng, cơ chế quản lý cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ;

    b) Quy định điều kiện, đối tượng, hình thức và cơ chế quản lý cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đối với người cư trú là tổ chức tín dụng;

    c) Quy định điều kiện, thủ tục, quy trình cấp phép và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép người cư trú là tổ chức kinh tế cho vay, thu hồi nợ nước ngoài;

    d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    12. Về đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng :

    13. Đại diện cho nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các ngân hàng và tổ chức tiền tệ quốc tế theo uỷ quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ:

    a) Thực hiện chức năng thành viên tại Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư quốc tế (International Investment Bank – IIB), Ngân hàng Hợp tác kinh tế quốc tế (International Bank Por Economic Cooperation – IBEC);

    14. Về việc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:

    a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền;

    b) Thực hiện tái cấp vốn để cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế;

    c) Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;

    d) Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng; quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán; cung ứng dịch vụ thanh toán; tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    đ) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước;

    e) Tổ chức hệ thống thông tin và cung ứng dịch vụ thông tin ngân hàng; quản lý các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; phân tích xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Việt Nam;

    g) Thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng Trung ương.

    15. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    16. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản trích từ nguồn thu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về ngoại hối, tiền tệ và hoạt động ngân hàng để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

    17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    18. Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    19. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    20. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước:

    a) Xây dựng đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện sau khi đề án được phê duyệt;

    b) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng;

    c) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo thẩm quyền các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khác thuộcphạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    21. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

    22. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

    23. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ngân hàng Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hoá công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

    24. Quản lý ngạch công chức, viên chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực ngân hàng:

    a) Tổ chức thi nâng ngạch viên chức; ban hành tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch viên chức được phân công, phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật;

    b) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc lĩnh vực ngân hàng để Bộ Nội vụ ban hành.

    25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, chế độ nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    26. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế về tiền lương, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.

    27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Các Mô Hình Ngân Hàng Trung Ương Và Lựa Chọn Phù Hợp Với Việt Nam
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Liên Bang Nga
  • Download Chuong: Ngan Hang Trung Uong Va Chinh Sach Tien Te
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Hưng Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Số Ngân Hàng Acb Được Dùng Để Làm Gì?
  • Tổng Đài Ngân Hàng Acb 24/24
  • Ngân Hàng Acb Nợ Xấu Tăng Hơn 60% So Cuối Năm 2022
  • Số Hotline Tổng Đài Acb Là Gì? Các Chức Năng Của Tổng Đài Acb
  • Cách Đăng Ký Internet Banking Acb , Biểu Phí Acb Online Năm 2022
  • 1. 1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thống đốc), có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương theo ủy quyền của Thống đốc.

    1. 2. Chi nhánh là đơn vị hạch toán, kế toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân đối tài khoản theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Chi nhánh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    2. 1. Tổ chức phổ biến, chỉ đạo, triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn.

    2. 3. Thực hiện nhiệm vụ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật.

    2. 4. Giám sát, chỉ đạo việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặc biệt, giải thể đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật.

    2. 5. Tổ chức, thực hiện công tác thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng, hoạt động ngân hàng của các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 6. Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng trung ương khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

    2. 7. Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhà nước về ngoại hối trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 8. Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn khi được Thống đốc ủy quyền.

    2. 9. Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhà nước về tiền tệ, kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiền và các giấy tờ có giá bảo quản tại Chi nhánh và khi giao nhận theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 10. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.

    2. 11. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai tài sản, tài chính theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.

    2. 12. Báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phương; trả lời kiến nghị của các cơ quan báo chí về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.

    2. 13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 14. Phối hợp với Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng để quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở bồi dưỡng cán bộ của Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước đặt trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng nhà nước và của pháp luật.

    2. 15. Thực hiện công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sở Chi nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh

    2. 16. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Các Mô Hình Ngân Hàng Trung Ương Và Lựa Chọn Phù Hợp Với Việt Nam
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Liên Bang Nga
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Liên Bang Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mô Hình Ngân Hàng Trung Ương Và Lựa Chọn Phù Hợp Với Việt Nam
  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Hưng Yên
  • Các ngân hàng trung ương được thành lập ở hầu hết các nền kinh tế tư bản hiện đại. Các chức năng của họ cực kỳ có ý nghĩa từ quan điểm duy trì sự ổn định của hệ thống kinh tế nhà nước, doanh thu của đồng tiền quốc gia và giải quyết các vấn đề xã hội quan trọng nhất. Tính đặc hiệu của chúng là gì? Các tính năng của Ngân hàng Nga là gì?

    Lịch sử hình thành của các ngân hàng trung ương

    Các yếu tố quyết định vai trò của Ngân hàng Trung ương trong nền kinh tế nhà nước

    Mặc dù có sự tương đồng về các nhiệm vụ đang được giải quyết, Ngân hàng Trung ương ở các quốc gia khác nhau về mức độ độc lập với nhà nước, chủ yếu là chính trị. Ví dụ, Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ được coi là một ví dụ về một trong những tổ chức tài chính có chủ quyền nhất. Đổi lại, Ngân hàng Liên bang Đức là một trong những tổ chức tín dụng có liên kết chủ yếu với nhà nước. Tuy nhiên, bất kể chủ quyền thực tế của Ngân hàng Trung ương, các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương ở hầu hết các quốc gia nói chung là tương tự nhau. Trong số đó:

    • vấn đề tiền tệ quốc gia;
    • đảm bảo hoạt động của các tổ chức tài chính thương mại;
    • tham gia thực hiện các chương trình kinh tế của chính phủ;
    • điều tiết kinh tế vĩ mô;
    • kiểm soát việc tuân thủ tính hợp pháp của công việc của các tổ chức tài chính làm việc trong nước;

    Tất nhiên, các lĩnh vực hoạt động này của Ngân hàng Trung ương có thể được bổ sung bởi các chức năng khác, được xác định trên cơ sở các chi tiết cụ thể về sự phát triển của hệ thống kinh tế của một quốc gia cụ thể.

    Đặc điểm của Ngân hàng Nga

    Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương

    Nhiều nhiệm vụ và chức năng chính của Ngân hàng Trung ương tương quan với chính sách tiền tệ của nhà nước. Mô hình này là đặc trưng của cả Ngân hàng Trung ương của các nước phát triển nói chung và Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga. Các lĩnh vực chính của chính sách tiền tệ mà các nhà nghiên cứu hiện đại nêu bật như sau:

    • duy trì sự ổn định giá cả
    • vấn đề tiền bạc
    • đảm bảo tỷ giá cạnh tranh của đồng tiền quốc gia,
    • giải quyết các vấn đề xã hội – chẳng hạn như giảm thất nghiệp.

    Các ngân hàng trung ương, xây dựng chiến lược để thực hiện chính sách tiền tệ, xác định mục tiêu cho từng lĩnh vực công việc được lưu ý. Ví dụ, nó có thể là tỷ giá tiền tệ quốc gia mong muốn, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, vv Sau đó, họ điều chỉnh hệ thống ngân hàng để đảm bảo rằng các chỉ số chính của nó đáp ứng các giá trị mong muốn.

    Chức năng ngân hàng chính của Nga

    Các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga là gì? Chúng tạo thành một danh sách khá rộng:

    • tương tác với chính phủ Liên bang Nga nhằm phát triển chính sách tài chính và tiền tệ thống nhất của nhà nước;
    • độc quyền phát thải đồng rúp, tổ chức lưu thông tiền tệ quốc gia Nga;
    • cho vay và tái cấp vốn của các ngân hàng tư nhân;
    • thiết lập các quy tắc định cư tại Liên bang Nga, hoạt động ngân hàng;
    • phục vụ ngân sách;
    • quản lý trữ lượng vàng của nhà nước;
    • làm việc về đăng ký nhà nước và cấp phép của các ngân hàng tư nhân;
    • kiểm soát hoạt động của các tổ chức tài chính thương mại về mặt đảm bảo tính hợp pháp của chức năng của họ;
    • giám sát công việc của ngân hàng tư nhân;
    • đăng ký thủ tục phát hành do các tổ chức tín dụng thực hiện;
    • hình thành các quy tắc định cư cho cư dân tài chính Nga có cơ cấu nước ngoài;
    • việc thiết lập các tiêu chuẩn quản lý kế toán và báo cáo tại Liên bang Nga;
    • kiểm soát quá trình lạm phát.

    Ngân hàng Trung ương cũng tham gia vào công việc phân tích trong việc xác định các chỉ số chính về hiệu quả của nền kinh tế Nga.

    Các chức năng được ghi nhận của Ngân hàng Trung ương Nga tương quan với các mục tiêu chính của Ngân hàng Trung ương Nga.

    Trong số đó:

    • đảm bảo sự ổn định của đồng tiền quốc gia,
    • phát triển và củng cố hệ thống tín dụng và tài chính của Liên bang Nga,
    • đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống thanh toán nhà nước.

    Các mục tiêu nói trên được đặt ra cho Ngân hàng Trung ương Nga cho thấy thành tựu nhất quán của họ với sự tham gia của các bộ phận cấu trúc khác nhau của tổ chức ngân hàng chính của Nga. Hãy xem xét khía cạnh này chi tiết hơn.

    Cơ cấu ngân hàng trung ương

    Vì vậy, các mục tiêu và chức năng của Ngân hàng Trung ương lưu ý ở trên cho thấy mối tương quan với công việc của các đơn vị cấu trúc của Ngân hàng Trung ương Nga. Tất cả đều được sắp xếp trong một hệ thống tập trung. Do đó, nguyên tắc quản lý theo chiều dọc được thực hiện tại Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga.

    Cấu trúc của Ngân hàng Trung ương bao gồm:

    • văn phòng trung ương;
    • thể chế khu vực;
    • RCC;
    • trung tâm máy tính;
    • kho chứa đồ;

    Các chi tiết cụ thể về công việc của các cấu trúc khu vực của Ngân hàng Trung ương

    Hệ thống quản lý theo chiều dọc của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga bao gồm, như chúng tôi đã lưu ý ở trên, các cấu trúc khu vực của ngân hàng nhà nước chính. Xem xét các chi tiết cụ thể của các hoạt động của họ chi tiết hơn.

    Có thể lưu ý rằng tên của các bộ phận lãnh thổ của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng của chủ thể của liên đoàn. Ví dụ, tại các nước cộng hòa, các tổ chức tài chính tương ứng có thể được gọi là Ngân hàng Quốc gia. Đồng thời, họ không có sự độc lập về pháp lý và không thể ban hành các hành vi pháp lý, đưa ra bất kỳ sự bảo đảm nào và thực hiện bảo lãnh mà không có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị của văn phòng trung ương của Ngân hàng Trung ương, hoạt động ở cấp liên bang. Nhiệm vụ và chức năng của các cấu trúc khu vực của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga được quy định trong Quy chế, được phê duyệt bởi Hội đồng quản trị của văn phòng trung ương của Ngân hàng Trung ương. Đổi lại, Ngân hàng Trung ương Nga có tư cách giống như Ngân hàng Quốc gia Cộng hòa Liên bang Nga tại các thành phố có ý nghĩa liên bang, vùng lãnh thổ, khu vực, cũng như tự trị quận của Nga.

    Quản lý cấp cao của Ngân hàng Trung ương

    Trách nhiệm về hiệu quả của các chức năng cơ bản của Ngân hàng Trung ương phải được thực hiện trực tiếp với ban lãnh đạo cao nhất của Ngân hàng Trung ương. Xem xét các chi tiết cụ thể về chức năng của tổ chức tương ứng chi tiết hơn.

    Cơ quan chủ quản chính của Ngân hàng Nga là Hội đồng quản trị. Nó là một cấu trúc trường đại học chịu trách nhiệm cho các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương, các hoạt động chính của ngân hàng, cũng như quản lý tổ chức. Hội đồng quản trị của Ngân hàng Trung ương bao gồm Chủ tịch Ngân hàng Trung ương, cũng như 12 thành viên của Hội đồng Ngân hàng Trung ương làm việc trên cơ sở liên tục. Cơ cấu quản lý cấp cao của Ngân hàng Nga Nga đang được xem xét hình thành cấu trúc nội bộ của văn phòng trung tâm của tổ chức, phê duyệt các điều lệ của các bộ phận cấu trúc khác nhau của Ngân hàng Trung ương. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm điều tiết hoạt động của các tổ chức tài chính thương mại ở Nga.

    Công cụ ngân hàng trung ương

    Bằng những công cụ nào Ngân hàng Trung ương Nga có thể thực hiện các chức năng của mình? Các nhà nghiên cứu phân biệt danh sách sau đây của họ:

    • phê duyệt tỷ lệ chính cho các hoạt động cơ bản;
    • hình thành các yêu cầu dự trữ;
    • giao dịch thị trường mở;
    • cho vay và tái cấp vốn của các tổ chức tài chính thương mại;
    • quy định tiền tệ;
    • phát hành tài sản riêng.

    Nói chung, như chúng ta thấy, danh sách các công cụ được lưu ý tương quan với các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương. Hoạt động quản lý của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga được thực hiện thông qua việc xuất bản các hành vi quy định đặc biệt – mệnh lệnh, hướng dẫn. Luật pháp của Liên bang Nga có thể xác định các công cụ khác cho phép thực hiện các chức năng cơ bản của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga.

    Vì vậy, chúng tôi đã kiểm tra các tính năng chính của các hoạt động của Ngân hàng Trung ương với tư cách là một tổ chức tài chính nói chung, cũng như Ngân hàng Nga nói riêng. Các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương có thể được trình bày ngắn gọn trong danh sách sau đây:

    • điều tiết kinh tế vĩ mô trong tương quan với các mục tiêu xã hội;
    • đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính của nhà nước;
    • vấn đề tiền tệ quốc gia và đảm bảo doanh thu tiền mặt trong nước.

    Sự tương tác của Ngân hàng Trung ương và chính phủ

    Vai trò và chức năng của Ngân hàng Trung ương cố định trong pháp luật trong thực tế có nghĩa là tổ chức ngân hàng chính của nhà nước sẽ phải tương tác với các cơ quan chính phủ khác, và theo nghĩa này, các thông tin liên lạc này có thể đi kèm với một số mâu thuẫn. Họ có thể là gì?

    Ngân hàng Trung ương có cần độc lập không?

    Vậy, Ngân hàng Trung ương có nên độc lập với chính phủ? Có hai quan điểm cực về vấn đề này.

    Giả định đầu tiên – vâng, Ngân hàng Trung ương nên độc lập nhất có thể với các thể chế chính trị khác. Điều này được xác định trước bởi các quy luật của nền kinh tế tư bản, theo đó, quyền tự do hành động của một thực thể thị trường cụ thể càng lớn, hệ thống kinh tế càng phát triển hiệu quả – trong một ngành cụ thể hoặc trên quy mô của nhà nước nói chung.

    Đối trọng chính của vị trí này – sự độc lập của Ngân hàng Trung ương là chính xác tốt cho đến khi cuộc khủng hoảng trong nền kinh tế. Sau này, các hành động của Ngân hàng Trung ương, được quyết định bởi một số phân tích và tính toán, trong đó một sai lầm luôn có thể xuất hiện, có thể xác định trước sự xuất hiện của một cuộc khủng hoảng chính trị xã hội quy mô lớn. Trong các kịch bản như vậy, Ngân hàng Trung ương nên, và ít nhất là tính đến vị trí của các cấu trúc chính phủ, và tốt nhất là, đưa các hoạt động của nó phù hợp với các ưu tiên đó,được hình thành ở cấp độ của các tổ chức chính trị phi ngân hàng.

    Luận điểm về sự độc lập của Ngân hàng Trung ương được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng chuyên gia Nga rằng Ngân hàng Trung ương Nga thực sự không muốn cho phép dự trữ ngoại hối của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng hoặc giải quyết các vấn đề xã hội – thay vào đó, dự trữ vàng tiếp tục được giữ trong tài sản nước ngoài. Theo nghĩa này, các hoạt động của Ngân hàng Nga có thể được đánh giá là không phù hợp với các ưu tiên của Chính phủ. Có một phản biện cho luận điểm này – hiện tại, trữ lượng vàng, dựa trên thực tế kinh tế vĩ mô, không nên sử dụng như một nguồn lực đầu tư. Tốt hơn hãy để nó được dự trữ trong trường hợp khủng hoảng trong nền kinh tế. Ngay khi nhu cầu sử dụng dự trữ vàng làm công cụ đầu tư xuất hiện và chính phủ Nga xác nhận điều này, Ngân hàng Trung ương sẽ công bố trữ lượng tương ứng, các nhà nghiên cứu tin tưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Chuong: Ngan Hang Trung Uong Va Chinh Sach Tien Te
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (European Central Bank) Và Các Hoạt Động
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (Ecb). Các Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu
  • Vai Trò Và Cơ Chế Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
  • Tiểu Luận Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Dịch Vụ Ngân Quỹ Là Gì? Dịch Vụ Ngân Quỹ Các Ngân Hàng Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Nghiệm Quốc Tế Về Cơ Chế Tài Chính Của Ngân Hàng Trung Ương Một Số Nước
  • Hơn 20 Năm Phát Triển Vững Mạnh
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: Nguyên Nhân, Biểu Hiện Và Cách Điều Trị
  • Rối Loạn Chức Năng Gan: “Điềm Báo” Trước Khi Mắc Bệnh Lý Về Gan
  • Ứ Mật Ở Trẻ Sơ Sinh
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Viên Uống Thải Độc Gan
  • Bổ Gan Đức, Giải Độc Gan, Bảo Vệ Gan
  • 2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • (Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)
  • 5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Giao Dịch Thực Phẩm An Toàn Và Dịch Vụ Nông Nghiệp An Việt

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Hoạt Động Chi Bộ
  • Quy Định Mới Về Trách Nhiệm Của Đảng Viên Chức Năng, Nhiệm Vụ, Mối Quan Hệ Công Tác Của Các Cơ Sở Đảng, Đảng Bộ, Chi Bộ Cơ Sở Xã, Phường, Thị Trấn Và Nhân Dân Nơi Cư Trú
  • Bộ Chỉ Huy Quân Sự Tỉnh
  • Văn Phòng Bộ Chqs Tỉnh: Chú Trọng Cải Cách Hành Chính Quân Sự
  • Nhiệm Vụ Cơ Bản Của Kế Toán Thuế
  • GIỚI THIỆU TRUNG TÂM GIAO DỊCH THỰC PHẨM AN TOÀN VÀ DỊCH VỤ NÔNG NGHIỆP AN VIỆT (AVC)

                     

           Trung tâm Giao dịch thực phẩm an toàn và Dịch vụ nông nghiệp An Việt là đơn vị trực thuộc Tập đoàn An Việt.

         Trung tâm được thành lập theo quyết định số: 06/QĐ-AVG, ngày 26 tháng 02 năm 2022, của Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty Cổ phần Tập đoàn An Việt.

         Trung tâm là đơn vị tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân, có con dấu, mã số thuế và tài khoản riêng tại ngân hàng theo quy định của pháp luật.

         Trung tâm có chức năng, nhiệm vụ:

         1. Chức năng      

         Giới thiệu, quảng bá, tổ chức liên kết, kết nối các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân sản xuất thực phẩm, nông sản Việt Nam với người tiêu dùng trong nước và nước ngoài, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất, phát triển kinh tế – xã hội và hội nhập quốc tế.

         2. Nhiệm vụ

          – Tổ chức quảng bá, giới thiệu các sản phẩm thực phẩm, nông sản của các đơn vị, cá nhân, HTX, doanh nghiệp với người tiêu dùng trong và ngoài nước.

           - Tổ chức kết nối, liên kết giữa các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất thực phẩm, nông sản Việt Nam với người tiêu dùng trong nước và nước ngoài.

         - Tổ chức kết nối các đơn vị, doanh nghiệp sản xuất vật tư, trang thiết bị, nguyên vật liệu trong nước và ngoài nước với các đơn vị, HTX, doanh nghiệp sản xuất nông sản, thực phẩm trong cả nước.

         - Thực hiện các dịch vụ tư vấn, cung cấp, kết nối chuyên gia, tổ chức hội thảo, hội nghị, tập huấn, chuyển giao khoa học công nghệ, hỗ trợ doanh nghiệp, HTX, đơn vị sản xuất thực phẩm, nông sản Việt Nam phát triển bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Công Việc Của Công Nhân Trong Dây Chuyền Sản Xuất
  • Phòng An Ninh Trật Tự
  • Lực Lượng Tham Mưu Công An Tỉnh Bạc Liêu: Đổi Mới, Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Tham Mưu Nhằm Đáp Ứng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Trong Tình Hình Mới .công An B?c Li�U
  • Tham Mưu Công An Nhân Dân Dưới Góc Nhìn Của Các Nhà Quản Lý, Khoa Học .công An Tra Vinh
  • Đảng Bộ Phòng Tham Mưu Công An Tỉnh: Nhiều Năm Liền Đạt Trong Sạch, Vững Mạnh Tiêu Biểu – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100