Top 7 # Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Giáo Dục Cấp Huyện Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 3/2023 # Top Trend | Theindochinaproject.com

Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Giáo Dục

I. Ban lãnh đạo Phụ trách phòng : Trần Thị Thủy Nga Phó Trưởng phòng: Trần Hưng Quốc

1. Phòng Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

2. Phòng Giáo dục và Đào tạo có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Giáo dục và Đào tạo.

III. Nhiệm vụ và quyền hạn:

1. Trình Ủy ban nhân dân thành phố:

a) Dự thảo văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật, các quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về hoạt động giáo dục trên địa bàn;

b) Dự thảo quyết định, chỉ thị, kế hoạch 5 năm, hàng năm và chương trình, nội dung cải cách hành chính nhà nước về lĩnh vực giáo dục và đào tạo trên địa bàn;

c) Dự thảo quy hoạch mạng lưới các trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non và Trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo;

d) Dự thảo các quyết định thành lập, sáp nhập, chia tách, đình chỉ hoạt động, giải thể các các cơ sở giáo dục công lập, gồm: trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học (trừ cấp trung học phổ thông), trường tiểu học, cơ sở giáo dục mầm non; cho phép thành lập, đình chỉ hoạt động, giải thể các trường, các cơ sở giáo dục ngoài công lập thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố theo quy định của pháp luật.

2. Hướng dẫn và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chương trình, kế hoạch phát triển giáo dục ở địa phương sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; hướng dẫn, tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về xã hội hóa giáo dục; huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo dục trên địa bàn; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về giáo dục; chỉ đạo và tổ chức thực hiện cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực giáo dục trên địa bàn; thực hiện mục tiêu, chương trình nội dung, kế hoạch, chuyên môn, nghiệp vụ, các hoạt động giáo dục, phổ cập giáo dục; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp phát văn bằng, chứng chỉ đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn.

3. Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục các ngành học, cấp học trong phạm vi quản lý của thành phố sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

4. Tổ chức ứng dụng các kinh nghiệm, thành tựu khoa học công nghệ tiên tiến trong giáo dục, tổng kết kinh nghiệm, sáng kiến của địa phương.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn; xây dựng và nhân điển hình tiên tiến về giáo dục trên địa bàn thành phố.

6. Hướng dẫn, kiểm tra các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố xây dựng kế hoạch biên chế; tổng hợp biên chế của các cơ sở giáo dục công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

7. Giúp Ủy ban nhân dân thành phố hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, biên chế, tài chính các cơ sở giáo dục và đào tạo công lập theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và quy định của pháp luật.

8. Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế hoạch lập dự toán và phân bổ ngân sách giáo dục, dự toán chi các chương trình mục tiêu quốc gia hàng năm về giáo dục của thành phố theo hướng dẫn của Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính.

9. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm theo thẩm quyền việc thực hiện chính sách, pháp luật, kế hoạch, chương trình, đề án và các quy định của cấp có thẩm quyền trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền; thực hành tiết kiệm, phòng chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật.

10. Quản lý biên chế, thực hiện tuyển dụng, hợp đồng làm việc, điều động, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ và thực hiện chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và uỷ quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

11. Quản lý tài chính, tài sản, cơ sở vật chất được giao theo quy định của pháp luật và ủy quyền của Ủy ban nhân dân thành phố.

12. Thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo.

13. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Phòng Giáo Dục Đào Tạo Cấp Quận/Huyện Đang Có Những Nhiệm Vụ Gì?

Đề xuất nên giải tán phòng giáo dục quận/huyện để lấy tiền tăng lương giáo viên của thầy giáo Bùi Nam đang nhận được sự quan tâm của dư luận.

Vậy phòng giáo dục quận/huyện có chức năng và nhiệm vụ gì, có nên giải tán để tăng cơ chế tự chủ cho các trường hay không?

Chương II, Thông tư 11/2015/TTLT-BNV-BGDĐT nêu hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở GDĐT thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng GDĐT thuộc UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, quy định về chức năng, vị trí của phòng giáo dục như sau:

Phòng GDĐT là cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện; giúp UBND cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo ở địa phương.

Phòng GDĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở GDĐT.

Về cơ cấu tổ chức, Phòng GDĐT gồm có 1 trưởng phòng, 3 phó trưởng phòng và các công chức thực hiện công tác chuyên môn nghiệp vụ.

Trước đây, phòng còn nắm việc tuyển dụng giáo viên, điều chuyển giáo viên từ trường này tới trường khác. Tuy nhiên, hiện nay công việc này đã được bàn giao cho ủy ban nhân dân huyện.

Công việc chính của phòng giáo dục hiện nay là thanh kiểm tra chuyên môn các trường học, sao lưu các công văn chỉ đạo của sở GDĐT để gửi đến cho các trường trên địa bàn.

Phòng còn thành lập các tổ cốt cán để đi về các trường dự giờ thăm lớp, đi học các chuyên đề, các phương pháp dạy học mới, tổ chức các buổi giao lưu chia sẻ, trao đổi kinh nghiệm, hội thi giáo viên dạy giỏi….

Một việc dù không được quy định trong thông tư, nhưng được các phòng làm rất tích cực là: Làm cầu nối cho sở giáo dục bán sách giáo khoa, văn phòng phẩm về các trường…

Nhiều giáo viên than phiền vì tổ dự giờ của phòng về quá nhiều, gây áp lực cho nhà giáo.

Bên cạnh đó, hoạt động thanh kiểm tra của phòng giáo dục chưa đạt được hiệu quả. Bằng chứng là các vụ tiêu cực trong giáo dục, chẳng hạn lạm thu ở các trường, phần lớn do báo chí phát hiện đưa tin sau khi có đơn khiếu kiện của phụ huynh.

Đề xuất giải tán phòng giáo dục cấp quận/huyện của thầy Bùi Nam đăng tải trên chúng tôi đang gây chú ý:

Tính chung trên cả nước cán bộ quản lý từ mầm non đến THPT là 103.821/ 822.454 viên chức (chiếm 12,6%). Con số quá lớn và cồng kềnh này làm tăng thêm sự ngột ngạt cho bức tranh biên chế đang ngày càng phình to.

Cả nước có 698 đơn vị hành chính cấp huyện, mỗi phòng có trên dưới 10 người, nếu tinh giản hoặc điều chuyển thì mục tiêu 10% sẽ không thành vấn đề.

Từ những dẫn chứng đó, thầy giáo Nam đề xuất nên xóa bỏ các phòng GDĐT, thay vào đó tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho hiệu trưởng các trường.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Quốc Phòng Và An Ninh

Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Giáo dục Quốc phòng được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên và công tác quân sự, quốc phòng, an ninh của Bộ.

1. Chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho học sinh, sinh viên

a) Tổ chức biên soạn, thẩm định chương trình, giáo trình, sách giáo khoa giáo dục quốc phòng và an ninh đối với các trường trung học phổ thông, trung cấp sư phạm, cao đẳng sư phạm và cơ sở giáo dục đại học. Xây dựng chương trình lồng ghép giáo dục quốc phòng và an ninh cho các trường tiểu học và trung học cơ sở;

b) Hướng dẫn đổi mới nội dung, phương pháp giảng dạy môn học giáo dục quốc phòng và an ninh;

c) Xây dựng quy hoạch, chỉ đạo hoạt động của hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; quản lý chất lượng môn học giáo dục quốc phòng và an ninh trong các trung tâm giáo dục quốc phòng, an ninh;

d) Kiểm tra, đánh giá kết quả giảng dạy, sử dụng thiết bị dạy học môn học Giáo dục quốc phòng và an ninh.

2. Bảo đảm an ninh và chính sách, bồi dưỡng cán bộ

a) Xây dựng kế hoạch và đôn đốc thực hiện các nhiệm vụ phòng, chống khủng bố; an ninh, trật tự an toàn của Bộ và trong các cơ sở giáo dục đào tạo;

b) Hướng dẫn những nội dung mới về sự chỉ đạo của Đảng, Chính phủ, Bộ Công an về an ninh cho học sinh, sinh viên;

c) Hướng dẫn thực hiện chính sách cho sĩ quan quân đội và công an biệt phái trong ngành giáo dục;

d) Hướng dẫn thực hiện các quy định đối với đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh; bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, giáo viên giáo dục quốc phòng và an ninh.

3. Công tác quân sự, quốc phòng trong các đơn vị thuộc Bộ

a) Hướng dẫn quy hoạch, đào tạo sĩ quan dự bị; bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh; đăng ký nghĩa vụ quân sự, lực lượng dự bị động viên; tổ chức các hoạt động sẵn sàng chiến đấu của lực lượng tự vệ, tham gia nhiệm vụ phòng thủ khu vực, Kế hoạch động viên thời chiến (B), Kế hoạch chuyển trạng thái khi có chiến tranh (A), Kế hoạch chiến đấu tại chỗ (C);

b) Kiểm tra việc thực hiện công tác quân sự, quốc phòng, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng và an ninh cho công chức, viên chức trong các đơn vị trực thuộc Bộ.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Vụ Giáo Dục Đại Học

Chức năng và nhiệm vụ của Vụ Giáo dục Đại học được quy định tại Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT ngày 19/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định chức năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Quyết định số 88/QĐ-BGDĐT ngày 09/01/2020 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 2077/QĐ-BGDĐT, được trích dẫn như sau:

I. Chức năng

Giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà n­ước đối với giáo dục đại học và đào tạo giáo viên.

II. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tuyển sinh và đào tạo

a) Hướng dẫn, kiểm tra thực hiện công tác tuyển sinh, quy chế đào tạo các trình độ giáo dục đại học theo hình thức giáo dục chính quy và không chính quy, đào tạo liên thông, liên kết đào tạo trong nước và với nước ngoài;

c) Quy định các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo; tổ chức xây dựng chương trình, bồi dưỡng giảng viên các môn khoa học Mác – Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh.

d) Kiểm tra việc sử dụng các giáo trình, sách chuyên khảo, học liệu của các cơ sở giáo dục đại học;

2. Đảm bảo chất lượng giáo dục đại học và đào tạo giáo viên

a) Hướng dẫn, kiểm tra, đánh giá các điều kiện đảm bảo chất lượng đào tạo ở các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm;

b) Quyết định chỉ tiêu tuyển sinh, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo đối với các ngành không đảm bảo điều kiện chất lượng theo quy định;

c) Kiểm tra các cơ sở giáo dục đại học, trường cao đẳng sư phạm, trường trung cấp sư phạm trong việc thực hiện công bố công khai các điều kiện bảo đảm chất lượng đào tạo (giảng viên, cán bộ quản lý; cơ sở vật chất; tài chính, tài sản); kết quả đào tạo và nghiên cứu khoa học; tỷ lệ việc làm của sinh viên sau tốt nghiệp trên trang thông tin điện tử của cơ sở đào tạo và của Bộ.

d) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học có yếu tố nước ngoài và các cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

3. Tổ chức hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học và đào tạo giáo viên

a) Quy hoạch mạng lưới các cơ sở giáo dục đại học, đào tạo giáo viên; phân tầng, xếp hạng các cơ sở giáo dục đại học;

b) Ban hành, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện tiêu chuẩn, quy chuẩn các cơ sở giáo dục đại học và cơ sở đào tạo giáo viên; Điều lệ trường đại học, Điều lệ trường cao đẳng sư phạm, trung cấp sư phạm;

c) Thẩm định các điều kiện và quyết định cho phép, đình chỉ hoạt động; mở ngành, đăng ký hoạt động giáo dục đối với các cơ sở giáo dục đại học và đào tạo giáo viên theo quy định.

4. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.