Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học

--- Bài mới hơn ---

  • Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Kỳ Đẩy Mạnh Cnh
  • Cần Có Giải Pháp Xây Dựng, Phát Triển Giai Cấp Công Nhân Trong Thời Kỳ Mới
  • Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Một Số Giải Pháp Để Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa
  • Tiểu Luận Công Tác Xây Dựng Gia Đình Văn Hóa Ở Xã Tân Hòa, Huyện Buôn Đôn: Thực Trạng Và Giải Pháp
  • Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Hãy Giải Thích Tại Sao Trong Thời Kỳ Pháp Thuộc, Giải Pháp Tìm Nguồn Tài Trợ Phi Chính Phủ Trồng Rừng, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, Nội Dung Chính Trong Hướng Dẫn Đầu Tiên Về Giải Quyết Các Xung Đột Trong Chăm Sóc Người Bệnh , Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động Việt Nam, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Giải Pháp Marketing Trong Logistic Luận án Thạc Sĩ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Giai Pháp Cơ Bản Phòng Chống Vi Phamjlir Luật Trong Quân Đội, Giải Pháp Quản Lý Bảo Vệ Chủ Quyền Biển Đảo Trong Tinh Hinh Moi, Có Thể Thực Hiện Giải Pháp Nào Sau Đây Trong Mạch Dao Động Anten?, Trình Bày Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Củ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Gia, Giải Pháp Giữ Vững Và Phát Huy Phẩm Chất Bộ Đội Cụ Hồ” Trong Thời Kỳ Mới, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ, Tiểu Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Phân Công Công Việc Cho Công Chức Phòng Nội Vụ, Nêu Các Giải Pháp Cơ Bản Nhận Diện Và Đấu Tranh, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Thực Hiện Chủ Trương Đường Lối Thoát, Giải Pháp Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Sang Thị Trường Eu, Luận Văn Đại Học Thương Mại, Giải Pháp Hoàn Thiện Kỹ Năng Mềm Cho Sinh Viên Trường Đại Học Thương Mại, Tinh Bay Nhiem Vu Giai Phap Chu Yeu Trong Linh Vuc Quoc Phong An Ninh, Hãy Giải Thích Sự Thay Đổi Nhiệt Năng Trong Các Trường Hợp Sau, “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợi Kinh Tế, Thực Trạng, Nguyên Nhân Hậu Quả Giải Pháp, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Giải Pháp Cơ Bản Đam Bảo An Ninh Quốc Gia Trong Tình Hình Mới, Chỉ Thị Về Việc Tăng Cường Giải Pháp Phòng, Chống Bạo Lực Học Đường Trong Cơ Sở Giáo Dục, Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh Của Đảng Ta 2021, Bản Đăng Ký Những Công Việc Trọng Tâm Cần Tập Trung Giải Quyết Trong Năm 2021 Nhằm Tăng Cường Kỷ Luậ, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Báo Cáo Tham Luận “công Tác Giải Quyết Khiếu Kiện Đông Người Liên Quan Đến Lợi ích Đất Đai, Quyền Lợ, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Yeu Cau Giai Phap Hoc Tap Ren Luyen Dao Duc Cach Mang Cua Quan Nhan, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Giai Pháp Nâng Cao Chất Lượng Thực Hiện Nguyên Tắc Tập Trung Dân Chủ Trong Quân Đội, Giải Pháp Giao Tiếp ứng Xử Nơi Công Sở, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực, Nêu Tồn Tại Về Vấn Đề Giao Tiếp ứng Sử Tìm Nguyên Nhân Va Giải Pháp Khắc Phục, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ,

    Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Tại Sao Phải Liên Minh Giai Cấp Công Nhân, Giai Cấp Nông Dân Và Đội Ngũ Trí Thức Trong Thời Kỳ Quá Đ, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Trinh Bày Nhiệm Vụ Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực An Ninh Quốc Phòng? Liên Hệ Thực Tế, Trình Bày Nhiệm Vụ, Giải Pháp Chủ Yếu Trong Lĩnh Vực Quốc Phòng An Ninh ? Liên Hệ Thực Tế?, Cơ Cấu Xã Hội Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp Tầng Lớp Trong Thời Kỳ Quá Độ Lên Chủ Nghĩa Xã Hội, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Sở Dĩ Được Thực Hiện Bởi Giai Cấp Công Nhân Vì: A. Là Một Gi, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nâng Cao Công Tác Quản Trị Nhân Lực Công Ty, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân, Chủ Trương Và Giải Pháp Về Công Tác Đào Tạo Bồi Dưỡng Cán Bộ Theo Tinh Thần Nghị Quyết 769 Của Quân , Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Trong Cách Mạng Công Nghệ 4.0, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Giải Pháp Nâng Cao ý Thức Chấp Hành Điều Lệnh Công An Nhân Dân, Luận Văn Thạc Sĩ Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Công Tác Quản Trị Nguồn Nhân L, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Quan Điểm Của Chủ Nghĩa Mác – Lênin Về Cơ Cấu Xã Hội – Giai Cấp Và Liên Minh Giai Cấp, Tầng Lớp Tron, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra, Giải Pháp Để Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Đảng Viên Trong Chi Bộ Nâng Cao Chất Lượng Công Tác Kiểm Tra , Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Nhiệm Vụ, Giải Pháp Về Bảo Vệ Môi Trường, Giải Pháp Quản Lý Môi Trường, Những Vấn Đề Môi Trường Đô Thị Nổi Cộm Và Đề Xuất Giải Pháp, Phương Pháp Giải Các Bài Toán Trong Tin Học, ứng Dụng Công Cụ Phân Tích Hệ Thống Môi Trường Swot Và Sa Trong Công Tác Quản Lý Môi Trường Khu Công, Giải Pháp Vi Mô Phát Triển Thị Trường Lao Động, Hãy Giải Thích Tại Sao Trong Thời Kỳ Pháp Thuộc,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiếp Tục Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Đáp Ứng Yêu Cầu Sự Nghiệp Xây Dựng Và Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Quan Điểm Của Đảng Cộng Sản Việt Nam Về Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân
  • Tiếp Tục Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Thời Kỳ Đẩy Mạnh Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa Đất Nước
  • Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay Theo Tư Tưởng Hồ Chí Minh
  • 5 Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân
  • Mô Tả Nhiệm Vụ, Chức Năng, Trách Nhiệm Của Giám Đốc Đối Ngoại

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyết Định 347/qđ.ub Năm 1988 Về Quy Định Tạm Thời Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quản Lý Về Mặt Nhà Nước Trên Lĩnh Vực Kinh Tế Đối Ngoại Do Tỉnh An Giang Ban Hành
  • Việt Nam Và Liên Hợp Quốc: Một Ví Dụ Điển Hình Về Hợp Tác Phát Triển
  • Bod Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bod
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Hợp Tác Quốc Tế
  • Kinh Tế Đối Ngoại Là Gì? Các Tiềm Năng Ngành Kinh Tế Đối Ngoại
  • 1. Vai trò của Giám đốc đối ngoại

    2. Nhiệm vụ của Giám đốc đối ngoại

    Giám đốc đối ngoại thực hiện công tác phối hợp xây dựng, quản lý và định hướng hoạt động PR của công ty, triển khai, giám sát chiến lược quảng bá thương hiệu qua các kênh truyền thông, thúc đẩy hình ảnh của công ty.

    Ngoài quản lý, phát triển các hoạt động truyền thông, quảng bá sản phẩm của công ty, Giám đốc đối ngoại còn làm nhiệm vụ tạo dựng mối quan hệ với các cơ quan, ban ngành với mục đích nâng cao hình ảnh, thương hiệu doanh nghiệp.

    Đảm bảo sự sáng tạo, hiệu quả trong hoạt động PR, tác động tích cực đến sự đánh giá của đối tác, khách hàng. Đồng thời kiểm soát, tham gia vào quá trình thực hiện, chất lượng công việc tốt nhất.

    3. Chức năng của Giám đốc đối ngoại trong doanh nghiệp

    Giám đốc đối ngoại có chức năng thực hiện các công tác quan hệ chiến lược cho đơn vị, là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng. Xây dựng mối quan hệ với các phương tiện truyền thông quan trọng, đồng thời cũng là phát ngôn viên, đại diện cho công ty phát biểu, giải thích và truyền đạt sự kiện trước đối tác, truyền thông.

    4. Yếu tố để trở thành Giám đốc đối ngoại

    Muốn trở thành Giám đốc đối ngoại, lãnh đạo một bộ phận nhân sự cấp dưới và đóng vị trí quan trọng trong ban giám đốc của doanh nghiệp thì cần rất nhiều yếu tố khác nhau.

    Thứ nhất là chuyên môn, Giám đốc đối ngoại cần có bằng cử nhân trở lên về lĩnh vực kinh tế/Marketing, MBA chuyên ngành quản trị kinh doanh/marketing/luật/ngoại giao. Có kiến thức chuyên môn sâu rộng.

    Thứ hai là kinh nghiệm làm việc lâu năm, không chỉ Giám đốc đối ngoại mà tuyển dụng nhân sự cấp cao cho ban giám đốc đều yêu cầu kinh nghiệm tối thiểu 3 năm cho vị trí quản lý, chức vụ tương đương.

    Thứ ba là khả năng quản lý tốt, phân tích, lập kế hoạch, chiến lược, kỹ năng xử lý truyền thông chuyên nghiệp, xây dựng được mối quan hệ rộng với các cơ quan, ban ngành,…

    Tiếp đến là các kỹ năng mềm giúp ích cho công việc và không thể thiếu như kỹ năng giao tiếp, thuyết trình, đàm phán,… Ngoài ra còn phải thành thạo máy tính, ngoại ngữ, các phần mềm quản lý, văn phòng.

    5. HRchannels – Dịch vụ tuyển dụng nhân sự cấp cao uy tín, hiệu quả và tiết kiệm chi phí

    Ở phương diện là ứng viên có nhu cầu làm việc Giám đốc đối ngoại, bạn có thể liên lạc với chúng tôi để tìm được công ty, tập đoàn lớn trong và ngoài nước một cách hiệu quả và nhanh chóng nhất. Với hơn 10 năm kinh nghiệm, xây dựng được đội ngũ tuyển dụng chất lượng, HRchannels tự tin đáp ứng các đòi hỏi của bạn, mang đến sự hài lòng tốt nhất cho khách hàng.

    Còn nếu bạn là doanh nghiệp đang cần tuyển nhân sự cho chức vụ này thì cũng đừng chần chừ và hãy đồng hành cùng chúng tôi, công ty của bạn sẽ có được giải pháp tối ưu, tiết kiệm được chi phí, thời gian tuyển dụng mà lại có được giám đốc đối ngoại xuất sắc.

    Website: http://hrchannels.com

    Hanoi Office 1: Floor 10, CIT Building, 15 Duy Tan str, Cau Giay, Hanoi

    Hanoi Office 2: B1 Villa – Vinhomes Botanica, Ham Nghi str, Nam Tu Liem, Hanoi

    Hai Phong Office: 108 Lach Tray Str, Ngo Quyen, HaiPhong

    HCM Office: Floor 9, Vietcomreal Building, 68 Nguyen Hue Str, District 1, HCMC

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Liên Lạc Đối Ngoại Uỷ Ban Trung Ương Đảng Cộng Sản Trung Quốc
  • Ban Đối Ngoại Trung Ương
  • Tham Mưu An Ninh Đối Ngoại Trong Thời Kỳ Hội Nhập
  • Cục Đối Ngoại Bộ Công An Triển Khai Công Tác Năm 2021
  • Công An Hà Nội Bổ Nhiệm 10 Trưởng Phòng
  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Phòng R&d Trong Nhà Máy Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Cần Hiểu Đúng Về Chức Năng R&d
  • R&d Là Gì? Tổng Quan Về Các Công Việc Của Một Nhân Viên R&d Cần Phải Biết
  • R&d Là Gì? Chức Năng Của Phòng R&d Trong Doanh Nghiệp
  • R&d Là Gì? Những Điều Cần Biết Về R&d
  • Sở Tư Pháp Hải Dương Đánh Giá Tình Hình Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ngành Tư Pháp 2021
  • R&D là từ viết tắt của cụm từ Research and Development – Phòng nghiên cứu và phát triển (Nghiên cứu, tìm hiểu thu thập thông tin, thực hiện các kỹ thuật thống kê, phân tích, thử nghiệm… và phát triển thành những sản phẩm mới hoàn toàn cho công ty).

    Phòng R&D là mấu chốt trong sự phát triển của một công ty sản xuất thực phẩm chức năng. Trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, sản phẩm chất lượng có hiệu quả được coi là ‘linh hồn”, là nền tảng giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển. Vì vậy, phòng R&D đóng vai trò vô cùng quan trọng với một công ty sản xuất và kinh doanh thực phẩm chức năng. Vai trò của phòng R&D chạy dọc xuyên suốt mọi giai đoạn từ sản xuất đến kinh doanh. Nhưng quan trọng nhất và nổi bật hơn cả đó là vai trò trong quá trình sản xuất.

    Chức năng của phòng R&D trong nhà máy sản xuất thực phẩm chức năng

    Chức năng chính của phòng R&D là nghiên cứu và phát triển thành một sản phẩm mới phù hợp với nhu cầu thị trường, tuân theo chiến lược phát triển của công ty. Với một công ty sản xuất thực phẩm chức năng, phòng R&D là nơi bắt nguồn của sản phẩm từ khi lên ý tưởng rồi phát triển ý tưởng đó thành sản phẩm hoàn chỉnh. Mục tiêu của doanh nghiệp đó là tạo ra lợi nhuận. Do đó, trong quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm, phòng R&D ngoài việc quan tâm đến công thức và quy trình sản xuất còn cần bám sát mục tiêu là giá thành, hình thức, cách thức để bán hàng.

    Để làm được điều đó, các hoạt động của phòng R&D là:

    – Lên ý tưởng cho sản phẩm theo định hướng phát triển của công ty.

    – Nghiên cứu thị trường, thị hiếu người dùng, dự báo xu hướng tiêu dùng của tập khách hàng. Xây dựng tài liệu giới thiệu về sản phẩm.

    – Nghiên cứu công thức và quy trình sản xuất cho sản phẩm sao cho tiết kiệm chi phí và thu được lợi nhuận tối đa, có hiệu quả, chất lượng có sức cạnh tranh lớn trên thị trường.

    – Nghiên cứu thị trường nguyên liệu đầu vào, cùng với phòng đảm bảo chất lượng xây dựng các tiêu chuẩn cho nguyên liệu và quá trình sản xuất.

    – Thử nghiệm, đánh giá hiệu quả và sự hài lòng của người dùng về sản phẩm, từ đó có sự điều chỉnh phù hợp.

    – Làm việc với các đối tác có sẵn của công ty và mở rộng thêm đối tác sản xuất để lên kế hoạch phát triển sản phẩm.

    – Tư vấn, đào tạo về sản phẩm và phối hợp với các bộ phận khác để triển khai dự án, tạo nên sản phẩm.

    – Có kiến thức về dược học: Bào chế và sinh dược học, bệnh học, dược lý…

    – Khả năng tìm kiếm và tổng hợp thông tin.

    – Có kinh nghiệm về Marketing, am hiểu về thị trường bán lẻ hoặc nghiên cứu sản phẩm.

    – Kỹ năng phân tích logic, thiết lập kế hoạch, sắp xếp và quản lý công việc, quan sát nhận biết và đánh giá và thuyết trình tốt.

    – Có sự đam mê và đức tính tỉ mỉ, cẩn trọng.

    Một công ty có phòng nghiên cứu và phát triển R&D chất lượng (nhân lực trình độ cao và hệ thống máy móc hiện đại, đáp ứng được nhu cầu nghiên cứu của phòng) sẽ sở hữu những sản phẩm chất lượng.

    Nhà máy Takarai đạt chuẩn GMP với phòng R&D chất lượng

    Takarai là công ty chuyên sản xuất thực phẩm chức năng chất lượng với nhà máy đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất (GMP). Trong quá trình phát triển của công ty, phòng R&D là một trong bộ phận quan trọng và là niềm tự hào của công ty. Với đội ngũ nhân lực trình độ cao và hệ thống máy móc hiện đại, phòng R&D là nóng cốt kết hợp với các phòng ban khác đã giúp Takarai có được những sản phẩm chất lượng, hiệu quả như: Khăn lau hạ sốt UniCool, Trà gừng UniViva, Đường cỏ ngọt UniViva ….

    Ngoài ra, với việc đã được cấp giấy chứng nhận GMP, tất cả các yếu tố khác trong quá trình sản xuất từ nguyên liệu đầu vào, hệ thống máy móc sản xuất, nhà kho, quy trình đóng và bảo quản… của Takarai đều đã đạt những tiêu chuẩn khắt khe nhất.

    Không chỉ sản xuất và phân phối sản phẩm chất lượng, Takarai còn cung cấp dịch vụ gia công thực phẩm chức năng trọn gói và những chính sách hấp dẫn.

    Takarai – Mang đến bạn dịch vụ gia công thực phẩm chức năng chất lượng, uy tín, chuyên nghiệp

    Ngoài năng lực sản xuất tốt, Takarai còn thể hiện sự chuyên nghiệp trong nhận gia công thực phẩm chức năng thông qua sự đa dạng về dạng bào chế, các dịch vụ trọn gói và những chính sách vô cùng hấp dẫn. Cụ thể:

    – Takarai nhận gia công thực phẩm chức năng với sự đa dạng về dạng bào chế: Các dây chuyền sản xuất của nhà máy Takarai đầy đủ cho các dạng bào chế như viên nén (bao đường, bao phim), viên sủi, viên nang cứng, bột, cốm, dung dịch, siro. Tất cả các dây chuyền đều mới, công nghệ hiện đại, tự động hóa.

    – Dịch vụ gia công thực phẩm chức năng trọn gói: Với phòng R&D chất lượng, công ty Takarai còn cung cấp các dịch vụ trọn gói như:

    • Tìm kiếm, lựa chọn nguồn nguyên liệu chất lượng, giá cả hợp lý.
    • Nghiên cứu, xây dựng công thức bào chế cho sản phẩm.
    • Xây dựng nội dung nhãn sản phẩm. Thiết kế, sản xuất bao bì mẫu mã hấp dẫn, đúng quy định.
    • Xin giấy phép tại Cục An toàn thực phẩm.

    – Chính sách về giá hấp dẫn: Với năng lực sản xuất tốt, tiết kiệm được chi phí sản xuất mà vẫn đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng, Takarai giảm thiểu được tối đa giá thành khi gia công thực phẩm chức năng mà vẫn đảm bảo được chất lượng cao cho sản phẩm. Vì vậy, công ty Takarai thực hiện các chính sách về giá hợp lý với nhiều ưu đãi.

    – Chính sách hậu mãi: Công ty Takarai thực hiện chính sách 1 đổi 1 trong một số trường hợp hy hữu mà sản phẩm có vấn đề có nguyên nhân do sản xuất. Chính sách này nhằm đảm bảo quyền lợi tuyệt đối cho khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Và Chức Năng Tại Thanh Lâm Resort
  • Những Kiến Thức Cơ Bản Cần Nắm Về Resort Và Spa
  • Nghị Định 10/cp Tổ Chức, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Quản Lý Thị Trường
  • Đại Tướng Ngô Xuân Lịch Thăm Và Làm Việc Tại Quân Chủng Hải Quân
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Chủ Yếu Của Lực Lượng Hải Quân Nhân Dân Việt Nam?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Đại Diện Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Đội Bảo Vệ Dân Phố
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Doanh Nghiệp Kinh Doanh Trong Cơ Chế Thị Trường
  • Tiểu Luận Vị Trí, Chức Năng, Nguyên Tắc Tổ Chức Hoạt Động Và Nhiệm Vụ Của Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Hiện Nay
  • Vị Trí, Chức Năng, Nguyên Tắc Tổ Chức Hoạt Động Và Nhiệm Vụ Của Dân Quân Tự Vệ Việt Nam Hiện Nay
  • Thành Phần, Vị Trí, Chức Năng Dân Quân Tự Vệ Theo Quy Định Pháp Luật
  • Trung bình 32% thời gian của đại diện bán hàng dành cho những cuộc gặp gỡ giao dịch trực tiếp để bán hàng, 19% dành cho việc bán hàng qua điện thọai, 13% dành cho những dịch vụ khách hàng. Bất kể thời gian dành cho những hoạt động bán hàng trực tiếp là bao nhiêu, trách nhiệm cuối cùng của mọi đại diện bán hàng là bán những sản phẩm của công ty họ một cách thành công. Những đại diện bán hàng cống hiến cho sự thành công của công ty và thể hiện hiệu quả của việc công ty thuê tuyển mình bằng doanh số họ tạo được. Điều đó không có nghĩa là người đại diện bán hàng có thể bán được hàng thông qua bất kỳ lần giao dịch nào. Cũng không có nghĩa rằng họ phải nỗ lực để bán hàng bất kể những tác động đến khách hàng hay công ty của họ. Có những trường hợp thương vụ sớm được thực hiện, nhưng về mặt lâu dài điều ấy có thể tổn hại đến cả phía khách hàng lẫn công ty cung cấp.

    “Sự thành công trong bán hàng” mang nhiều ý kiến trong nhiều tình huống kinh doanh khác nhau.

    • Đối với những doanh nghiệp chủ yếu dựa vào việc bán hàng qua điện thọai, “thành công” được hiểu là thương vụ hoàn thành ngay lập tức sau cuộc điện thọai.
    • Trong ngành dược phẩm, những công ty kinh doanh có lương tâm như Lederle, Richardson-Dow và Eli-Lilly, những đại diện bán hàng của họ có thể chẳng bao giờ có được đơn đặt hàng. Trong những tình huống kinh doanh như vậy, trọng tâm không phải là bán được sản phẩm mà làm sao tạo được quan hệ tốt với các bác sĩ. Theo cách này, doanh số và lợi nhuận của công ty đạt được cuối cùng có thể cao nếu chất lượng của sản phẩm cũng như chất lượng phục vụ cao mà đại diện bán hàng dành cho vị bác sĩ ấy.
    • Trong những tình huống kinh doanh của một số ngành công nghiệp, “thành công” được hiểu theo nghĩa lâu dài. Có thể phải mất nhiều năm thì một thương vụ kinh doanh sản phẩm công nghiệp mới kết thúc. Chẳng hạn, công ty vận tải hàng không Pilot Air Freight nhận được hợp đồng 3 năm với GTE sau 4 năm giao dịch và với khoảng 100 lần gặp gỡ.

    Để tổ chức tốt trong lãnh địa được phân công cũng như thực hiện tốt nhiệm vụ được giao của mình, những đại diện bán hàng cần phải tiến hành một số những nhiệm vụ, chức năng mang tính chất điều hành, quản lý. Những nhiệm vụ ấy như giải quyết những vấn đề của khách hàng, lập kế hoạch, lập dự báo, đánh giá và cả đào tạo nữa. Trong thực tế, những đại diện bán hàng này phải dành đến 15% thời gian làm việc của họ cho những công việc ấy. Rõ ràng đây là những kỹ năng cần thiết để họ điều hành tốt trong địa phận được giao. Một khi những kỹ năng này được quan tâm rèn luyện, chúng sẽ là căn cứ cho việc đề bạt thăng tiến.

    Kỹ năng giải quyết vấn đề

    Đây là một đóng góp quan trọng của những đại diện bán hàng, khi họ giúp khách hàng giải quyết những vấn đề của họ. Đôi khi những việc hướng dẫn, giúp đỡ giải quyết vấn đề ấy lại giúp họ bán được hàng. Nhưng mặt khác, khi khách hàng gặp phải những vấn đề như trong quản lý tồn kho hay bảo trì máy móc thiết bị, họ đòi hỏi sự trợ giúp quan trọng có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả kinh doanh của họ, cho dù người đại diện bán hàng ấy không bán loại hàng hóa dùng để giải quyết vấn đề này của khách hàng.

    Kỹ năng lập kế hoạch

    Kỹ năng lập dự báo

    Các đại diện bán hàng cũng có thể được yêu cầu lập dự báo về một số sản phẩm nào đó trong vùng lãnh thổ được phân cho họ, hay trong toàn ngành. Những bản dự báo này thể hiện những “linh cảm” của những đại diện bán hàng về thị trường với vai trò là những người thường xuyên tiếp xúc với thị trường.

    Kỹ năng về hướng dẫn, đào tạo

    Kỹ năng đánh giá

    Một đại diện bán hàng cũng phải có khả năng đánh giá trên một số vấn đề đa dạng như sau: Đánh giá về thị trường, về khách hàng, khách hàng tiềm năng, hay một đại diện bán hàng đang học việc, hay đánh giá về một sản phẩm mới. Những đánh giá ấy có thể được trình bày dưới dạng những tài liệu chính, nhưng đôi khi chỉ là những đánh giá miệng thôi. Cho dù những đánh giá ấy được thực hiện dưới hình thức nào và về vấn đề gì, người đại diện bán hàng cũng phải cung cấp được những đánh giá có căn cứ, bằng kinh nghiệm và kiến thức của mình.

    Ở một số cương vị nhất định trong lĩnh vực bán hàng, người ta đòi hỏi đại diện bán hàng phải tiến hành một số nhiệm vụ về tài chính ở mức độ tương đối phức tạp. Trong một số trường hợp kinh doanh hàng công nghiệp, một bộ phận quan trọng của việc bán hàng là xây dựng những kế hoạch tài chính tổng hợp, bao gồm từ hoạt động thuê tài sản, mua lại, hay sở hữu của một bên thứ ba v.v… Và nếu không có những dự trù này, hoạt động bán hàng không thể tiến hành được.

    Những hãng môi giới chứng khoán như Merrill Lynch hay những dịch vụ lập kế hoạch tài chính như doanh nghiệp Aetna phải phát triển mạnh về hoạt động tài chính ngoài những kỹ năng kinh doanh khác của họ. Thậm chí đối với những nghiệp vụ bán hàng đơn giản cũng vẫn đòi hỏi một số kỹ năng về mặt tài chính như quản lý những khoản phải thu hay quản lý tồn kho trong khu vực địa lý đã được phân công.

    Hai chức năng về marketing quan trọng của đại diện bán hàng, đó là thu thập thông tin thị trường và thi hành những kế hoạch, những chương trình về marketing.

    Hoạt động thu thập thông tin

    Đại diện bán hàng là người trong công ty thường xuyên tiếp xúc với thị trường. Theo lý thuyết thì người đại diện bán hàng là kênh truyền dẫn thông tin cho và nhận từ khách hàng, thị trường.

    Một đại diện bán hàng phải thông thuộc những nguồn tin về tình hình khách hàng trước khi tung ra sản phẩm mới, về hoạt động của đối thủ cạnh tranh, về những đổi mới kỹ thuật v.v… Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu cho thấy khi được giao nhiệm vụ nghiên cứu tiếp thị, hầu hết các đại diện bán hàng đã thể hiện rõ ràng rằng họ không mấy quan tâm hay không đủ khả năng tiến hành thu thập thông tin thị trường một cách có chất lượng, dù là dưới hình thức một dự án hay việc thu thập thông tin đều dặn. Tuy vậy, các công ty vẫn tiếp tục yêu cầu những đại diện bán hàng của họ cung cấp những thông tin thời sự qua những báo cáo giao dịch thường lệ hoặc qua những báo cáo chuyên mục. Điều này đặc biệt có những công ty cho rằng lực lượng bán hàng là cơ bản nhất của năng lực quản lý.

    Đại diện bán hàng còn phải là cầu nối thông tin chính xác từ công ty đến khách hàng trên những mặt thông tin về sản phẩm mới, về chính sách, chương trình, những thay đổi thông số kỹ thuật trên sản phẩm và những chuyển biến về điều kiện thị trường. Thông qua những đại diện bán hàng, công ty có thể xây dựng được những quan hệ tốt đẹp với khách hàng bằng việc thường xuyên thông tin cho họ những tin tức hữu ích, đặc biệt là đối với những doanh nghiệp nhỏ, không hoặc không thể tiến hành được việc tự thu thập và chọn lọc thông tin.

    Thi hành những chương trình tiếp thị

    Những công ty phát triển cho rằng thương vụ chỉ mới hoàn thành được một nửa khi kết thúc việc bán hàng đến tay khách hàng. Khái niệm “thương vụ trọn vẹn” với một khách hàng được hiểu là người đại diện bán hàng tiếp tục tiếp xúc với khách hàng để đảm bảo cho khách hàng tận dụng trọn vẹn mọi tính năng của sản phẩm. Trong trường hợp giao dịch với những trung gian thương mại như những nhà bán buôn và bán lẻ, người đại diện bán hàng của Công ty còn phải cùng họ xây dựng những kế hoạch marketing để giúp họ đẩy mạnh bán hàng thành công và nhanh chóng. Những hãng sản xuất lớn như Campell Soup, Drackett, Proter & Gamble, Ralston Prerina, Libbys, General Foods và nhiều hãng khác thường ngày liên cáo và chiêu thị trong địa phương và vùng mình được phân công.

    Một tình huống tương tự khi khách hàng của công ty lại là một nhà sản xuất. Người đại diện bán hàng hỗ trợ nhà sản xuất ấy nâng cao sức cạnh tranh của họ trên thị trường. Đơn cử như công ty American Cianamid đào tạo những đại diện bán hàng của họ cố gắng hết sức mình nâng cao hiệu quả cạnh tranh cho họ trên thị trường. Quan niệm “thương vụ trọn vẹn” này đòi hỏi phía công ty phải có một đội ngũ tiếp thị có năng lực, các đại diện bán hàng phải có đầy đủ những kỹ năng tiếp thị cần thiết để thực thi quan điểm này.

    Công ty thường yêu cầu các đại diện bán hàng thực hiện nhiều nhiệm vụ marketing phong phú, đa dạng. Một trong số những nhiệm vụ quan trọng mà công ty yêu cầu đại diện bán hàng của mình là phải tham gia phối hợp giữa những kế hoạch marketing của công ty và những nhu cầu cụ thể của từng khách hàng. Chẳng hạn, Công ty Owens – Corning có một lực lượng bán hàng được tặng danh hiệu lực lượng bán hàng giỏi nhất toàn ngành sản xuất vật liệu xây dựng và kiếng, do nhiệt tình hợp tác của họ với khách hàng, cũng như bạn hàng của khách hàng mình trong việc tiếp thị những sản phẩm Owens – Corning.

    Một nghiên cứu gần đây cho thấy rằng những đại diện bán hàng của những hãng công nghiệp có đến khoảng 120 hoạt động khác nhau. Các hoạt động ấy được nhóm lại thành 10 nhóm hoạt động như được thể hiện trong [link]. Chúng ta chẳng mấy ngạc nhiên khi thấy rằng trong số những hoạt động ấy, hoạt động bán hàng chiếm tỷ lệ cao nhất về thời gian. Hơn 95% trong số những đại diện bán hàng được phỏng vấn tiến hành các hoạt động hỗ trợ cho chức năng cơ bản ấy.

    Dễ dàng nhận thấy câu trả lời là “Đại diện bán hàng giỏi là người thực hiện mọi chức năng nhiệm vụ của mình”. Nhưng từng tình huống giao dịch rất khác nhau. Vì việc kinh doanh nhiều sản phẩm, dịch vụ và ở nhiều thị trường khác nhau, nên rất khó khái niệm được chính xác những đặc điểm của một người bán hàng giỏi. Ngoài ra, điều ấy còn tùy người đánh giá.

    Việc đánh giá một đại diện bán hàng “giỏi” phải căn cứ vào hành vi của họ với khách hàng chứ không phải chỉ dựa vào những ngôn từ sáo rỗng như: “năng nổ, hoạt bát và sáng tạo”. Một cuộc nghiên cứu về những khách hàng của thời kỳ trước được tiến hành gần đây cho thấy rằng một trong những lý do trọng yếu làm cho khách hàng từ bỏ chúng ta là do cung cách cư xử của các đại diện bán hàng. Nghiên cứu này cũng chỉ ra 5 yếu tố quan trọng của đại diện bán hàng ảnh hưởng đến khách hàng:

    1. Đại diện bán hàng sẵn lòng lắng nghe ý kiến của họ
    2. Hoạt động năng động của đại diện bán hàng sau khi họ đặt hàng
    3. Việc quan tâm theo dõi thường xuyên của đại diện bán hàng sau lần giao dịch đầu tiên.
    4. Hoạt động của đại diện bán hàng với những lần đặt hàng tiếp theo
    5. Thái độ và cung cách phục vụ của đại diện bán hàng đối với những đơn đặt hàng nhỏ.

    Trong chừng mực nào đó, những hành vi thái độ nêu trên do quan điểm, đặc tính của các công ty và còn tùy thuộc vào điều kiện của từng thương vụ. Tuy nhiên, chúng đều phản ánh mối quan tâm, đòi hỏi của khách hàng về dịch vụ và những hỗ trợ khác. Một cuộc điều tra rộng hơn được tổ chức tìm hiểu những đại lý thu mua cho thấy rằng ba đặc điểm giá trị nhất của một người chào hàng giỏi: “Độ tin cậy/sự tín nhiệm, chuyên nghiệp/thạo việc, thông hiểu về sản phẩm”. Cuộc nghiên cứu trên cũng cho thấy những cách cư xử quan trọng nhất là “phải nỗ lực tìm hiểu những mối quan tâm của khách hàng” và “phải biết trình bày dẫn dắt một cuộc tranh luận với khách hàng một cách hợp lý và khôn khéo”.

    Người đại diện bán hàng được khách hàng đánh giá là giỏi phải là người thuần thạo nghiệp vụ, có hiểu biết và có những kỹ năng tốt trong giao tế. Họ còn phải là những con người làm việc năng nổ, xây dựng và gìn giữ những mối quan hệ tốt với khách hàng, thông hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng và giúp họ đi đến thành công. Một cuộc thăm dò trong những tình huống kinh doanh khác nhau đã cho thấy người bán hàng “tốt nhất” phải là người thông minh, kiên trì và thực sự quan tâm đến sự phát triển giàu mạnh của khách hàng. Để đạt được danh hiệu “xuất sắc” ấy, người đại diện bán hàng, rõ ràng, phải nỗ lực làm việc không ngừng.

    Những đức tính của người đại diện bán hàng: Do năng khiếu hay do rèn luyện

    Vậy những người bán hàng giỏi thành công là do năng khiếu hay được rèn luyện? Thành công của đại diện bán hàng cho thấy rằng những đại diện bán hàng thường có một số năng khiếu nhất định. Tuy vậy, đối với quảng đại quần chúng, lời giải đáp “năng khiếu hay được rèn luyện mà nên” còn tùy thuộc vào người được hỏi là ai. Chúng ta không mấy ngạc nhiên khi thấy những công ty tư vấn khẳng định chắc chắn rằng người đại diện bán hàng xuất sắc là do kết quả quá trình đào tạo. Một chuyên gia tư vấn khẳng định rằng “những yếu tố quan trọng để trở thành người đại diện bán hàng có năng suất bán ra cao, đó là kinh nghiệm, trình độ giáo dục và thực hành. Những yếu tố này người ta sinh ra không dễ gì có được”.

    Do vậy, lời giải đáp xác thực cho câu hỏi nêu trên dung hòa giữa hai thái cực. Người đại diện bán hàng xuất sắc thể hiện đặc biệt nhạy cảm với những nhu cầu của những người khác. Họ vô cùng kiên nhẫn, có khả năng giải toả những mâu thuẫn trong những cuộc giao dịch. Tuy vậy, ngoài những kỹ năng, đức tính cơ bản nêu trên, việc bán hàng còn đòi hỏi thêm nhiều đức tính khác nữa tùy thuộc rất nhiều vào ngành hàng kinh doanh. Chúng ta chỉ có thể nói rằng với những nội dung đào tạo đúng đắn cho những người thực sự có khả năng, cung cấp cho họ một số kỹ năng cần thiết để trở thành người bán hàng thành công. Người tổ trưởng các ĐDBH phải quan tâm xem xét xem các ĐDBH có ứng dụng tốt, thường xuyên và đúng đắn những kỹ năng ấy hay không.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bệnh Viện Chuyên Khoa Hạng Iii
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bệnh Viện Chuyên Khoa Hạng I
  • Quản Trị Sản Xuất & Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Người Quản Trị Trong Chức Năng Sản Xuất

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Sản Xuất Và Vai Trò Của Người Quản Trị Sản Xuất Trong Chức Năng Sản Xuất
  • Vai Trò Và Mối Quan Hệ Của Quản Trị Sản Xuất Với Các Chức Năng Quản Trị Chính Khác
  • Vai Trò Của Người Quản Lý Trong Quản Lý Sản Xuất
  • Các Phân Hệ, Chức Năng Của Phần Mềm Quản Lý Sản Xuất (Phần 3)
  • Xây Dựng Phần Mềm Quản Lý Sinh Viên Trường Đại Học
  • QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    1

    CHƯƠNG I

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA NGƯỜI QUẢN

    TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    I. VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT TRONG QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP

    1- Khái niệm

    Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra. Mục đích của quá trình

    chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng. Đầu vào của quá trình

    chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên vật liệu, đất, năng lượng, thông tin.

    Đầu ra của quá trình chuyển đổi là sản phẩm, dịch vụ, tiền lương, những ảnh hưởng đối với

    môi trường.

    2- Hệ thống sản xuất

    Đầu

    vào

    Đầu vào

    Thông tin

    Đo lường hiệu quả (chi

    phí,chi phí, năng suất)

    Hình I-1: Hệ thống sản xuất

    3- Vị trí của chức năng sản xuất.

    – Tạo ra hàng hóa hoặc dịch vụ cung cấp cho xã hội.

    – Chức năng sản xuất là một trong ba chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp, đó là: chức

    năng sản xuất, chức năng Marketing và chức năng tài chính, cái quyết định sự tồn tại và phát

    triển của doanh nghiệp.

    – Trên phạm vi nền kinh tế, chức năng sản xuất của các doanh nghiệp đóng vai trò quyết định

    trong việc cung cấp hàng hóa và dịch vụ phong phú để nâng cao mức sống vật chất toàn xã

    hội.

    – Trên phạm vi thế giới, khả năng sản xuất xét trên cả phương diện sức sản xuất và hiệu quả

    của nó sẽ là chìa khóa thành công của mỗi nước.

    4- Quan hệ giữa các chức năng và chức năng sản xuất.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    1

    2

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    Tài chính

    SX

    Marketing

    Hình I-1 :Quan hệ giữa các chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp

    Các chức năng quản trị trong doanh nghiệp phụ thuộc lẫn nhau, nếu thiếu một trong ba, doanh

    nghiệp không thể thành công. Trên thực tế, việc tách rời các chức năng chỉ để nghiên cứu song

    nó cần thiết như nhau và phụ thuộc lẫn nhau.

    5- Sự mở rộng chức năng sản xuất

    Chức năng sản xuất còn được gọi là chức năng điều hành hoặc chức năng sản xuất và tác

    nghiệp. Trước kia thuật ngữ sản xuất chỉ bao hàm việc tạo ra sản phẩm hữu hình. Sau này nó

    được mở rộng và bao hàm cả việc tạo ra các dịch vụ.

    Ngày nay, nói đến sản xuất có nghĩa là không kể việc nó tạo ra sản phẩm hữu hình hay dịch

    vụ. Thực tế, sản xuất dịch vụ ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong các nước phát triển. Các hệ

    thống sản xuất sẽ chia làm hai dạng chủ yếu là dạng sản xuất chế tạo (Manufacturing

    Operation) và dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ (Non-Manufacturing Operation).

    Dạng sản xuất chế tạo thực hiện các quá trình vật lý, hóa học để biến đổi nguyên vật liệu thành

    các sản phẩm hữu hình.

    Dạng sản xuất không tạo ra hàng hóa hữu hình là dạng sản xuất không chế tạo hay dịch vụ.

    II. HỆ THỐNG SẢN XUẤT

    1- Đặc tính chung của hệ thống sản xuất

    Hệ thống sản xuất cung cấp sản phẩm hay dịch vụ cho xã hội. Tất cả các hệ thống sản xuất đều

    có một số đặc tính chung đó là:

    Thứ nhất: Hệ thống sản xuất chịu trách nhiệm cung cấp hàng hóa hay dịch vụ mà doanh

    nghiệp sẽ cung cấp cho xã hội.

    Thứ hai: Hệ thống sản xuất chuyển hóa các đầu vào thành các đầu ra là các sản phẩm hay dịch

    vụ.

    Các đầu vào của hệ thống sản xuất có thể là: Nguyên vật liệu, kỹ năng lao động, kỹ năng quản

    trị, các phương tiện vốn liếng,…

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    2

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    3

    Các đầu ra là sản phẩm hay dịch vụ, tiền lương đổ vào nền kinh tế, các ảnh hưởng xã hội và

    các ảnh hưởng khác.

    Hệ thống sản xuất là một hệ thống con trong doanh nghiệp, và doanh nghiệp là một phân hệ

    trong hệ thống lớn hơn…nền sản xuất xã hội…. Lúc đó ranh giới sẽ khó phân biệt và khó nhận

    biết các đầu vào và đầu ra.

    Các dạng chuyển hóa bên trong hệ thống sản xuất quyết định việc biến đầu vào thành đầu ra

    bao gồm các dạng như làm thay đổi trạng thái vật lý, cung cấp kỹ năng, làm dịch chuyển vị trí,

    giữ gìn bảo quản sản phẩm…

    Tóm lại:

    Các hệ thống sản xuất khác nhau có thể có đầu vào khác nhau, đầu ra khác nhau, các dạng

    chuyển hóa khác nhau, song đặc tính chung nhất của hệ thống sản xuất là chuyển hóa các đầu

    vào thành các đầu ra khả dụng.

    2- Năng suất và sản xuất

    Nang _ suat =

    Tong _ dau _ ra

    Tong _ dau _ vao

    Năng suất có thể tăng lên khi:

    *

    Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn với cùng một lượng đầu vào

    *

    Sản xuất ra một khối lượng đầu ra không đổi trong khi giảm lượng đầu vào

    * Sản xuất ra nhiều đầu ra hơn trong khi sử dụng ít đầu vào hơn, hay mức độ tăng lên của

    đầu ra lớn hơn mức độ tăng lên của đầu vào sử dụng.

    3- Những đặc diểm cơ bản của nền sản xuất hiện đại

    Trước hết, đó là triết lý cơ bản thừa nhận vị trí quan trọng của sản xuất.

    Thứ hai, nền sản xuất hiện đại quan tâm ngày càng nhiều đến chất lượng.

    Thứ ba, nền sản xuất hiện đại nhận thức con người là tài sản lớn nhất của công ty.

    Thứ tư, sản xuất hiện đại ngày càng quan tâm vấn đề kiểm soát chi phí.

    Thứ năm, nền sản xuất hiện đại dựa trên nền tảng của tập trung và chuyên môn hóa cao.

    Thứ sáu, sản xuất hiện đại cũng thừa nhận yêu cầu về tính mềm dẻo của hệ thống sản xuất.

    Thứ bả y, sự phát triển của cơ khí hóa trong nền sản xuất hiện đại từ chỗ nhằm thay thế cho lao

    động nặng nhọc, đến nay trong nền sản xuất hiện đại ngày càng thấy các hệ thống sản xuất tự

    động điều khiển bằng chương trình.

    Thứ tám, ứng dụng máy tính vào sản xuất hiện đại mở rộng từ điều khiển quá trình sản xuất,

    đến kết hợp thiết kế với chế tạo.

    Thứ chín, các mô hình mô phỏng toán học ngày càng được sử dụng rộng rãi để hỗ trợ cho các

    quyết định sản xuất.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    3

    4

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    4- Hệ thống sản xuất chế tạo (Manufacturing Operation)

    Khi nghiên cứu các hệ thống sản xuất, người ta thường lấy các đặc trưng trong điều kiện sản

    xuất và phương pháp sản xuất để gán cho nó.

    Hệ thống sản xuất chế tạo làm ra các sản phẩm hữu hình có thể lưu giữ tồn kho trong những

    chừng mực nhất định. Khi có một đơn hàng về sản phẩm của hệ thống sản xuất được đặt, các

    sản phẩm được chuẩn bị để đáp ứng các đơn hàng theo các cách thức sau:

    + Một là: Các sản phẩm hòan thành đã có sẵn trong kho.

    + Hai là: Các modul tiêu chuẩn cần để lắp ráp sản phẩm đã lưu giữ sẵn, bao gồm: Cụm

    chi tiết tiêu chuẩn, chi tiết tiêu chuẩn.

    + Ba là: Có sẵn trong hệ thống sản xuất các nguyên vật liệu cần thiết. Các cách thức

    này dẫn đến các hành động khác nhau của các hệ thống sản xuất khi có đơn hàng. Căn cứ vào

    đó người ta chia hệ thống sản xuất thành 3 loại:

    (1)Hệ thống sản xuất để dự trữ (Make to stock)

    Hệ thống sản xuất này tạo ra các sản phẩm hoàn chỉnh và đưa vào dự trữ trước khi nhận đơn

    hàng.

    (2) Hệ thống sản xuất theo đơn hàng

    Các món hàng cuối cùng sẽ hòan thành sau khi nhận được đơn đặt hàng của khách hàng. Hệ

    thống sản xuất này phục vụ cho các nhu cầu có khối lượng nhỏ, sản phẩm đa dạng, không tiêu

    chuẩn.

    (3) Hệ thống sản xuất lắp ráp đơn hàng

    Hệ thống này ở giữa hai loại trên, nó có thể chủ động tạo ra trước các chi tiết, các kiểu mẫu,

    modul tiêu chuẩn, và sẽ lắp ráp các chi tiết, các modul này theo những chỉ định của khách

    hàng khi có đơn hàng.

    Sự khác nhau của các hệ thống sản xuất chế tạo còn được xét trên tính liên tục của các quá

    trình sản xuất diễn ra ở bên trong. Do đó, các hệ thống sản xuất còn có thể chia thành hai loại:

    (1) Hệ thống sản xuất liên tục

    Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị, các nơi làm việc được thiết đặt dựa trên

    cơ sở phối hợp một cách hợp lý các bước công việc để biến các đầu vào thành các chi tiết, bộ

    phận, hay sản phẩm nhất định.

    Các đặc tính cơ bản:

    + Các tuyến công việc và các máy móc thiết bị được thiết đặt khá ổn định khi chuyển từ

    chế tạo sản phẩm này sang sản phẩm khác.

    + Dòng dịch chuyển của vật liệu tương đối liên tục.

    + Tính lặp lại của công việc trên nơi làm việc cao, đặc biệt trong sản xuất khối lượng

    lớn.

    +

    Sản phẩm của hệ thống sản xuất này là sản phẩm tiêu chuẩn, có thể có nhu cầu

    hoặc đặt hàng với khối lượng lớn.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    4

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    5

    (2) Hệ thống sản xuất gián đọan

    Là hệ thống sản xuất trong đó các máy móc thiết bị được nhóm lại hoặc được tổ chức phù hợp

    với chức năng hay công nghệ mà nó thực hiện. Sự khác biệt cơ bản của hệ thống sản xuất này

    với sản xuất liên tục là cho phép nó có một khả năng mền dẻo cao.

    Đặc trưng cơ bản của hệ thống sản xuất gián đọan là:

    + Tuyến dịch chuyển của đối tượng xác định riêng với từng lọai sản phẩm hoặc đơn

    hàng. Sự phối hợp các nơi làm việc thường được điều khiển từ một trung tâm.

    + Các sự gián đọan trong quá trình sản xuất

    + Tính lặp lại thấp, đặc biệt trong sản xuất đơn chiếc.

    + Sản phẩm đa dạng thích ứng với các nhu cầu riêng biệt, qui mô nhỏ.

    5- Hệ thống sản xuất dịch vụ (Non-manufacturing Operation)

    a- Các hệ thống sản xuất dịch vụ

    Là các hệ thống sản xuất không tạo ra sản phẩm có hình dạng vật chất cụ thể, mà tạo ra sản

    phẩm vô hình – các dịch vụ.

    Các dịch vụ có thể phân biệt dựa trên mức độ tiêu chuẩn hóa của nó:

    – Dịch vụ dự án

    – Dịch vụ tiêu chuẩn

    – Dịch vụ chế biến

    b- Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất chế tạo và dịch vụ

    Những sự khác biệt cơ bản giữa sản xuất chế tạo và dịch vụ gồm có:

    Một là, khả năng sản xuất trong dịch vụ rất khó đo lường vì nó cung cấp các sản phẩm không

    có hình dạng vật chất cụ thể.

    Hai là, tiêu chuẩn chất lượng khó thiết lập và kiểm soát trong sản xuất dịch vụ.

    Ba là, trong sản xuất dịch vụ, có sự tiếp xúc trực tiếp giữa người sản xuất và người tiêu dùng,

    các khía cạnh quan hệ giữa sản xuất và Maketing thường chồng lên nhau.

    Bốn là, sản phẩm của sản xuất dịch vụ không tồn kho được.

    Ngoài những khác biệt trên, có thể có khác biệt trong kết cấu chi phí và kết cấu tài sản.

    Thường thường, trong các hệ thống sản xuất dịch vụ có tỷ trọng chi phí tiền lương cao và chi

    phí nguyên vật liệu thấp hơn trong sản xuất chế tạo. Đồng thời tỷ lệ đầu tư vào tồn kho và tài

    sản cố định cũng thấp hơn so với sản xuất chế tạo. Song những khác biệt này có thể rất mờ

    nhạt khi xét trên bình diện chung.

    III. VAI TRÒ CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    1- Các kỹ năng cần thiết ở người quản trị sản xuất

    Các quản trị viên sản xuất cần có các kỹ năng cơ bản sau:

    – Khả năng kỹ thuật: Khi một quản trị viên ra quyết định về nhiệm vụ sản xuất để người

    khác thực hiện, họ cần phải hiểu biết hai khía cạnh chủ yếu:

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    5

    6

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    Một là: Hiểu biết cơ bản về qui trình công nghệ

    Hai là: Hiểu biết đầy đủ về công việc phải quản trị

    Khả năng kỹ thuật có thể được qua đào tạo và tích lũy kinh nghiệm. Với các công ty lớn, các

    nhà quản trị hoạt động sản xuất phức tạp có thể sử dụng đội ngũ chuyên gia giỏi và các cố vấn.

    – Khả năng làm việc với con người.

    2- Các họat động của người quản trị sản xuất

    a- Vai trò của người quản trị sản xuất:

    Chức năng quản trị tác động trực tiếp lên 3 vấn đề cơ bản tối thiểu cần thiết cho sự thành công

    của công ty:

    1- Cung cấp sản phẩm phù hợp với năng lực của công ty và nhu cầu của thị trường.

    2- Cung cấp sản phẩm với mức chất lượng phù hợp với mong muốn của khách hàng.

    3- Cung cấp sản phẩm với chi phí cho phép có được lợi nhuận và giá cả hợp lý.

    Khi hoạch định mục tiêu của công ty, các quản trị viên cấp cao phải đảm bảo rằng mục tiêu

    này phải phù hợp với khả năng, sức mạnh thích hợp được phát triển trong hệ thống sản xuất.

    Các nhà quản trị sản xuất phải tác động trực tiếp có hiệu quả lên 3 vấn đề cơ bản cho sự thành

    công của công ty.

    b- Các họat động của người quản trị sản xuất

    Người quản trị trong chức năng sản xuất thực hiện các hoạt động chủ yếu và ra các quyết định

    cơ bản sau:

    * Trong chức năng hoạch định:

    + Quyết định về tập hợp sản phẩm hoặc dịch vụ.

    + Xây dựng kế hoạch tiến độ, kế hoạch năng lực sản xuất.

    + Lập kế hoạch bố trí nhà xưởng, máy móc thiết bị.

    + Thiết lập các dự án cải tiến và các dự án khác.

    + Quyết định phương pháp sản xuất cho mỗi mặt hàng.

    + Tổ chức thay đổi các quá trình sản xuất.

    + Lập kế hoạch trang bị máy móc thiết bị

    * Trong chức năng tổ chức:

    + Ra quyết định cơ cấu tổ chức của hệ thống sản xuất: tập trung hay phân tán, tổ chức theo sản

    phẩm, theo chức năng hoặc hỗn hợp.

    + Thiết kế nơi làm việc.

    + Phân công trách nhiệm cho mỗi hoạt động.

    + Sắp xếp mạng lưới người cung ứng và nhận thầu.

    + Thiết lập các chính sách để bảo đảm sự hoạt động bình thường của máy móc thiết bị

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    6

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    7

    * Trong chức năng kiểm soát:

    + Thực hiện sự kích thích nhiệt tình trong việc thực hiện các mục tiêu.

    + So sánh chi phí vớiì ngân sách.

    + So sánh việc thực hiện định mức lao động.

    + Kiểm tra chất lượng.

    + So sánh quá trình sản xuất với tiến đô.

    + So sánh tồn kho với mức hợp lý.

    * Trong chức năng lãnh đạo:

    + Thiết lập các điều khỏan hợp đồng thống nhất.

    + Thiết lập các chính sách nhân sự.

    + Thiết lập các hợp đồng lao động.

    + Thiết lập các chỉ dẫn & phân công công việc.

    + Chỉ ra các công việc cần làm gấp.

    * Trong chức năng động viên:

    + Thực hiện những đòi hỏi qua các quan hệ lãnh đạo như mục tiêu, mong muốn.

    + Khuyến khích thông qua khen ngợi, công nhận và khen tinh thần khác.

    + Khuyến khích qua hệ thống vật chất.

    + Động viên qua các công việc phong phú, các công việc thay đổi.

    * Trong chức năng phối hợp:

    + Thực hiện phối hợp qua các kế hoạch thống nhất.

    + Phối hợp qua các cơ sở dữ liệu được tiêu chuẩn hóa.

    + Theo dõi các công việc hiện tại và giới thiệu các công việc cần thiết.

    + Báo cáo, cung cấp tài liệu và truyền thông.

    + Phối hợp các hoạt động mua sắm, giao hàng, thay đổi thiết kế…

    + Chịu trách nhiệm với khách hàng về trạng thái đơn hàng.

    + Chức năng giáo dục và phát triển nhân sự:

    + Chỉ ra cách thức làm việc tốt hơn.

    + Khuyến khích công nhân tìm ra cách làm việc tốt hơn.

    + Phân công công việc có lợi hơn cho sự phát triển của công nhân.

    + Giúp đỡ, đào tạo công nhân.

    TÓM TẮT

    Chức năng quản trị sản xuất bao gồm hoạt động của nhóm người trong doanh nghiệp chịu

    trách nhiệm tạo ra sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hội. Chức năng quản trị sản xuất là một

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    7

    8

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT & VAI TRÒ, NHIỆM VỤ

    CỦA NGƯỜI QUẢN TRỊ TRONG CHỨC NĂNG SẢN XUẤT

    chức năng quản trị cơ bản của quản trị doanh nghiệp. Chức năng sản xuất sử dụng phần lớn

    các nguồn lực, tài sản của doanh nghiệp. Trong chiến lược phát triển doanh nghiệp thì chức

    năng sản xuất là một vũ khí cạnh tranh sắc bén. Các hệ thống sản xuất đóng vai trò chính trong

    việc sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc gia, làm phong phú đời sống vật chất đời sống vật chất

    và tinh thần cho toàn xã hội. Trên pham vi quốc tế, sức mạnh của các hệ thống sản xuất quyết

    định vị thế của các quốc gia.

    Hệ thống sản xuất là hệ thống biến đổi các đầu vào thành các đầu ra hiệu quả. Nhân thức rõ

    các yếu tố đầu đầu vào, đầu ra cũng như quá trình chuyển hóa trong hệ thống sản xuất có ý

    nghĩa lớn trong quả trình ra quyết định quản trị. Nền sản xuất hiện đại với có môi truờng quốc

    tế hóa, cơ sở nền tảng là cơ khí hóa và tự động hóa, nhằm mục đích phục vụ cho các nhu cầu

    ngày càng đa dạng và phong phú, là mục tiêu phấn đấu của các hệ thống sản xuất hiện nay.

    Cacï hệ thống sản xuất có thể chia làm hai loại lớn theo đầu ra của nó là hệ thống dịch vụ và

    hệ thống chế tạo. Với sự khác biệt cơ bản của đầu ra hệ thống chế tạo cung cấp sản phẩm hữu

    hình, còn hệ thống dịch vụ cung các hoạt động dạng dịch vụ, đã dẫn đến những khác biệt rất rõ

    ràng giữa hai hệ thống cần được nhận thức trong quá trình quản trị.

    Vai trò của các nhà quản trị sản xuất rất quan trọng vì quyết định của họ tác động trực tiếp lên

    cả ba thước đo thành công của doanh nghiệp đó là cung cấp sản phẩm phù hợp với nhu cầu

    trên cơ sở khả năng của công ty, cung cấp sản phẩm với chất lượng thỏa mãn nhu cầu, cung

    cấp sản phẩm với giá cả thích hơp. Nhiệm vụ tối quan trọng của các nhà quản trị sản xuất là

    tập trung khai thác mọi nguồn lực của hệ thống sản xuất phục vụ cho thành công của công ty,

    kể cả trong ngắn hạn cũng như dài hạn, chiến lược.

    CÂU HỎI ÔN TẬP

    1.

    Thế nào là sản xuất và quản trị sản xuất là gì?

    2.

    Tại sao nói quản trị sản xuất là một chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp?

    3.

    Thách thức hiện nay đối với các hệ thống sản xuất là gì?

    4.

    Nghiên cứu các yếu tố đầu vào đầu ra và các quá trình bên trong hệ thống sản xuất có ý

    nghĩa gì?

    5.

    Trình bày các đặc điểm cơ bản của hệ thống sản xuất hiện đại?

    6.

    Sự khác biệt giữa hệ thống sản xuất dịch vụ và hệ thống sản xuất chế tạo?

    7.

    Hãy trình bày nguyên nhân dẫn đễ những khác biệt giữa hệ thống sản xuất chế tạo và

    dịch vụ?

    8.

    Nêu các cách phân chia hệ thống sản xuất chế tạo?

    9.

    Trình bày những đặc điểm và điều kiện phát triển hệ thống sản xuất liên tục?

    10. Lợi thế nào là quan trọng trong hệ thống sản xuất liên tục và và hệ thống sản xuất gián

    đoạn? Theo anh chị hệ thống sản xuất nào là ưu việt hơn?

    11. Phân tích mối quan hệ giữa chức năng quản trị sản xuất và các chức năng quản trị căn

    bản khác?

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    8

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    9

    12. Phân tích khả năng tác động của các quyết định trong lĩnh vực quản trị sản xuất tới khả

    năng cạnh tranh, và đến thành công dài hạn của doanh nghiệp?

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    9

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    13

    CHƯƠNG II

    TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    I. NỘI DUNG VÀ NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN CỦA TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    1- Nội dung của quá trình sản xuất

    Nội dung cơ bản của quá trình sản xuất là quá trình lao động sáng tạo tích cực

    của con người.

    Bộ phận quan trọng của quá trình sản xuất chế tạo là quá trình công nghệ.

    Quá trình công nghệ lại được phân chia thành nhiều giai đoạn công nghệ khác

    nhau, căn cứ vào phương pháp chế biến khác nhau, sử dụng máy móc thiết bị

    khác nhau.

    Mỗi giai đoạn công nghệ lại có thể bao gồm nhiều bước công việc khác nhau (hay còn

    gọi là nguyên công). Bước công việc là đơn vị cơ bản của quá trình sản xuất được thực

    hiện trên nơi làm việc, do một công nhân hoặc một nhóm công nhân cùng tiến hành trên

    một đối tượng nhất định.

    + Khi xét bước công việc ta phải căn cứ vào cả ba yếu tố: Nơi làm việc, công

    nhân, đối tượng lao động.

    2- Nội dung của tổ chức sản xuất

    Tổ chức sản xuất là các phương pháp, các thủ thuật kết hợp các yếu tố của quá trình sản

    xuất một cách hiệu quả.

    Nếu coi tổ chức sản xuất như một trạng thái thì đó chính là các phương pháp, các thủ

    thuật nhằm hình thành các bộ phận sản xuất có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và phân bố

    chúng một cách hợp lý về mặt không gian. Theo cách quan niệm này thì nội dung của tổ

    chức sản xuất gồm:

    − Hình thành cơ cấu sản xuất hợp lý.

    − Xác định loại hình sản xuất cho các nơi làm việc bộ phận sản xuất một cách hợp

    lý, trên cơ sở đó xây dựng các bộ phận sản xuất.

    − Bố trí sản xuất nội bộ xí nghiệp.

    Tổ chức sản xuất còn có thể xem xét như là một quá trình thì đó chính là các biện pháp,

    các phương pháp, các thủ thuật để duy trì mối liên hệ và phối hợp hoạt động của các bộ

    phận sản xuất theo thời gian một cách hợp lý. Nội dung tổ chức sản xuất sẽ bao gồm:

    − Lựa chọn phương pháp tổ chức quá trình sản xuất.

    − Nghiên cứu chu kỳ sản xuất tìm cách rút ngắn chu kỳ sản xuất.

    − Lập kế hoạch tiến độ sản xuất và tổ chức công tác điều độ sản xuất

    3- Yêu cầu của tổ chức sản xuất

    a- Bảo đảm sản xuất chuyên môn hóa

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    10

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    Chuyên môn hóa sản xuất là hình thức phân công lao động xã hội làm cho xí nghiệp nói

    chung và các bộ phận sản xuất, các nơi làm việc nói riêng chỉ đảm nhiệm việc sản xuất

    một (hay một số ít) loại sản phẩm, chi tiết, hay chỉ tiến hành một hoặc một số ít các bước

    công việc.

    Việc chuyên môn hóa sản xuất phải xác định phù hợp với những điều kiện cụ thể của xí

    nghiệp. Các điều kiện cụ thể đó là:

    − Chủng loại, khối lượng, kết cấu sản phẩm chế biến trong xí nghiệp.

    − Qui mô sản xuất của xí nghiệp.

    − Trình độ hiệp tác sản xuất.

    − Khả năng chiếm lĩnh thị trường, mức độ đáp ứng thay đổi của nhu cầu.

    − Chiến lược công ty nói chung và chiến lược cạnh tranh, phát triển hệ thống

    sản xuất nói riêng.

    b- Bảo đảm sản xuất cân đối

    Quá trình sản xuất cân đối là quá trình sản xuất được tiến hành trên cơ sở bố trí hợp lý,

    kết hợp chặt chẽ ba yếu tố của sản xuất: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động.

    Cụ thể, các quan hệ cân đối đó bao gồm các quan hệ tỷ lệ thích đáng giữa khả năng các

    bộ phận sản xuất, các yếu tố của quá trình sản xuất theo không gian và thời gian:

    − Khả năng sản xuất của các bộ phận sản xuất chính.

    − Khả năng phục vụ có hiệu quả của các bộ phận sản xuất phụ trợ cho quá trình

    sản xuất chính.

    − Quan hệ giữa năng lực sản xuất, số lượng, chất lượng công nhân và số lượng,

    chất lượng đối tượng lao động.

    c- Bảo đảm sản xuất nhịp nhàng đều đặn

    Quá trình sản xuất nhịp nhàng, đều đặn khi mà hệ thống có thể tạo ra lượng sản phẩm

    trong mỗi đơn vị thời gian đều nhau phù hợp với kế hoạch.

    d- Bảo đảm sản xuất liên tục

    Quá trình sản xuất được gọi là liên tục khi các bước công việc sau được thực hiện ngay

    khi sau khi đối tượng hoàn thành ở bước công việc trước, không có bất kỳ một sự gián

    đoạn nào về thời gian.

    II. CƠ CẤU SẢN XUẤT

    1- Cơ cấu sản xuất

    a- Khái niệm cơ cấu sản xuất

    Cơ cấu sản xuất là tổng hợp tất cả các bộ phận sản xuất và phục vụ sản xuất, hình thức

    xây dựng những bộ phận ấy, sự phân bố về không gian và mối liên hệ sản xuất giữa

    chúng với nhau.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    11

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    15

    Cơ cấu sản xuất là một đặc tính chất lượng của hệ thống sản xuất. Đó chính là cơ sở vật

    chất kỹ thuật của một hệ thống sản xuất. Cơ cấu sản xuất cũng thể hiện hình thức tổ chức

    của quá trình sản xuất sản phẩm, hình thức phân công lao động giữa các khâu, các bộ

    phận trong hệ thống, nó biểu hiện đặc điểm cụ thể của sự kết hợp các yếu tố sản xuất

    trong quá trình tạo ra sản phẩm.

    Cơ cấu sản xuất là nhân tố khách quan tác động tới việc hình thành bộ máy quản lý sản

    xuất.

    b- Các bộ phận hình thành cơ cấu sản xuất

    Bộ phận sản xuất chính là bộ phận trực tiếp chế biến sản phẩm chính của hệ thống.

    Bộ phân sản xuất phụ trợ là bộ phận mà hoạt động của nó có tác dụng phục vụ trực tiếp

    cho sản xuất chính, đảm bảo cho sản xuất chính có thể tiến hành liên tục, đều đặn.

    Bộ phận sản xuất phụ là bộ phận tận dụng các phế liệu, phế phẩm của sản xuất chính để

    tạo ra những sản phẩm phụ khác.

    Bộ phận phục vụ sản xuất là bộ phận được tổ chức nhằm thực hiện công tác cung ứng,

    bảo quản, cấp phát nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất.

    c- Các cấp của cơ cấu sản xuất

    Các cấp của cơ cấu sản xuất chính là sự phân chia cơ cấu sản xuất theo chiều dọc. Các

    cấp sản xuất cơ bản trong hệ thống sản xuất là cấp phân xưởng, cấp ngành, cấp nơi làm

    việc.

    Phân xưởng là đơn vị tổ chức sản xuất cơ bản và chủ yếu trong các xí nghiệp có quy mô

    lớn có nhiệm vụ hoàn thành một loại sản phẩm hay hoàn thành một giai đoạn công nghệ

    trong quá trình sản xuất sản phẩm.

    Ngành là đơn vị tổ chức sản xuất trong các phân xưởng có quy mô lớn, đó là tổng hợp

    trên cùng một khu vực nhiều nơi làm việc có quan hệ mật thiết với nhau về mặt công

    nghệ.

    Nơi làm việc là phần diện tích sản xuất mà ở đó một công nhân (hay một nhóm công

    nhân) sử dụng máy móc, thiết bị để hoàn thành một hay một vài bước công việc cá biệt

    trong quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm hoặc phục vụ quá trình sản xuất.

    d- Các kiểu cơ cấu sản xuất

    Tùy theo điều kiện cụ thể của xí nghiệp như đặc tính kinh tế – kỹ thuật, trình độ chuyên

    môn hóa, quy mô … mà có thể lựa chọn cơ cấu sản xuất thích hợp. Các kiểu cơ cấu sản

    xuất cơ bản hiện nay là:

    Xí nghiệp

    Phân xưởng

    Xí nghiệp

    Phân xưởng

    Xí nghiệp

    Ngành –

    Nơi làm việc.

    – Nơi làm việc.

    Ngành –

    Xí nghiệp

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    12

    Nơi làm việc.

    – Nơi làm việc.

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    2- Các nhân tố ảnh hưởng tới cơ cấu sản xuất

    a- Chủng loại, đặc điểm kết cấu và yêu cầu chất lượng sản phẩm

    b- Chủng loại, khối lượng, đặc tính cơ lý hóa của nguyên vật liệu cần dùng

    c- Máy móc, thiết bị công nghệ

    d- Trình độ chuyên môn hóa và hiệp tác hóa sản xuất

    3- Phương hướng hoàn thiện cơ cấu sản xuất

    Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu sản xuất mang tính khách quan, và chúng luôn biến

    đổi, chính vì thế cơ cấu sản xuất cần phải được hoàn thiện phù hợp với những điều kiện

    đã và đang được hình thành.

    Một cơ cấu sản xuất được coi là hợp lý khi nó phản ánh đầy đủ và đúng đắn quá trình

    sản xuất sản phẩm, những đặc điểm về công nghệ chế tạo, quy mô và loại hình sản xuất

    của xí nghiệp. Mặt khác, nó phải bảo đảm tính hợp lý xét trên cả hai mặt: sắp xếp bố trí

    các bộ phận sản xuất trong không gian và mối liên hệ sản xuất giữa chúng trên cơ sở

    tăng cường chuyên môn hóa và hiệp tác hóa sản xuất. Ngoài ra, cơ cấu sản xuất cũng

    phải đảm bảo khả năng nhất định trong qua trình phát triển sản xuất của xí nghiệp.

    Hoàn thiện cơ cấu sản xuất có thể giải quyết theo các hướng sau:

    a- Lựa chọn đúng đắn nguyên tắc xây dựng bộ phận sản xuất

    Các bộ phận sản xuất trong hệ thống sản xuất có thể xây dựng theo các nguyên tắc đối

    tượng, công nghệ hay hỗn hợp.

    Bộ phận sản xuất được xây dựng theo nguyên tắc đối tượng nghĩa là nó chỉ có nhiệm vụ

    sản xuất một loại sản phẩm hay chi tiết nhất định.

    Vào

    Vào

    Vào

    Ngành đồ lớn

    Bào

    Bào

    Bàn nguội

    Bào

    Ra

    Ngành trục

    Tiện

    Tiện

    Phay

    Khoan

    Mài

    Ngành bánh xe răng

    Tiện

    Phay

    Xọc

    Xọc

    Hình II-1: Bố trí theo nguyên tắc đối tượng

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    13

    Mài

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    17

    Bộ phận sản xuất được xây dụng theo nguyên tắc công nghệ bao gồm các nơi làm việc

    giống nhau, bố trí các máy móc thiết bị giống nhau nhằm thực hiện một giai đoạn công

    nghệ nhất định.

    Ngaình maìi

    Ngaình tiãûn

    Phäi liãûu

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Tiãûn

    Phay

    Phay

    Phay

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Maìi

    Baìo

    Phay

    Baìo

    Baìo

    Ngaình baìo

    Ngaình phay

    Hình II-2: Bố trí theo nguyên tắc công nghệ

    Hai nguyên tắc xây dựng bộ phận sản xuất kể trên đều có những ưu điểm, nhược điểm

    nhất định. Trong những điều kiện nhất định chúng ta có thể kết hợp cả hai nguyên tắc để

    xây dựng các bộ phận sản xuất theo nguyên tắc hỗn hợp. Điều này cho phép tận dụng các

    ưu điểm và loại trừ bớt các nhược điểm của chúng. Bộ phận sản xuất xây dựng theo

    nguyên tắc hỗn hợp sẽ gồm một số bộ phận nhỏ tổ chức theo nguyên tắc đối tượng còn

    một số khác lại theo nguyên tắc công nghệ.

    Vào

    Vào

    Vào

    Ngành đồ lớn

    Bào

    Bào

    Bào

    Tiện

    Ngành trục

    Tiện

    Phay

    Ngành bánh xe răng

    Tiện

    Ra

    Bàn nguội

    Khoan

    Mài

    Ngành Nhiệt luyện

    Xọc

    Mài

    Nh.Luyện

    Nh.Luyện

    Ra

    Hình II – 3: Bố trí hỗn hợp

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    14

    Ra

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    b- Giải quyết quan hệ cân đối giữa các bộ phận sản xuất chính với các bộ phận sản xuất phù

    trợ và phục vụ khác, bảo đảm sự cân đối giữa các bộ phận sản xuất

    Với một hệ thống sản xuất sản phẩm chủ yếu được tạo ra từ các bộ phận sản xuất chính,

    vì vậy, muốn gia tăng sản lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm truớc hết trông cậy vào

    hoạt động của chúng. Song vấn đề không hoàn toàn như vậy, các bộ phận sản xuất phù

    trợ và phục vụ luôn có tác dụng gia tăng hiệu quả hoạt động của sản xuất chính. Trong

    điều kiện trình độ kỹ thuật và tổ chức sản xuất của các bộ phận phụ trợ và phục vụ sẽ

    chiếm một tỷ trọng lớn lực lượng lao động, diện tích sản xuất. Việc mở rộng sản xuất,

    nâng cao trình độ của sản xuất chính luôn phải chú ý đến tương quan phát triển của bộ

    phận sản xuất phụ trợ và phục vụ. Điều đó, cho phép sử dụng triệt để khả năng sản xuất

    của các bộ phận sản xuất chính, đảm bảo cho quá trình sản xuất liên tục hiệu quả.

    c- Coi trọng bố trí mặt bằng

    Bố trí mặt bằng tạo ra sự hợp lý trong cách sắp xếp bố trí các bộ phận trong không gian,

    đảm bảo các mối liên hệ sản xuất chặt chẽ giữa các bộ phận sản xuất, sử dụng hợp lý, tiết

    kiệm diện tích sản xuất. Vấn đề này sẽ được nghiên cứu cụ thể ở chương sau.

    III. LOẠI HÌNH SẢN XUẤT

    1- Khái niệm loại hình sản xuất

    Loại hình sản xuất là đặc tính tổ chức – kỹ thuật tổng hợp nhất của sản xuất được qui định

    chủ yếu bới trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc, số chủng loại và tính ổn định của

    đối tượng chế biến trên nơi làm việc. Thực chất, loại hình sản xuất là dấu hiệu biểu thị

    trình độ chuyên môn hóa của nơi làm việc.

    2- Đặc điểm các loại hình sản xuất

    a- Loại hình sản xuất khối luợng lớn

    Sản xuất khối lượng lớn biểu hiện rõ nhất đặc tính của hệ thống sản xuất liên tục. Đặc

    điểm của loại hình sản xuất khối lượng lớn là nơi làm việc chỉ tiến hành chế biến, chi tiết

    của sản phẩm, hay một bước công việc của qui trình công nghệ chế biến sản phẩm, nhưng

    với khối lượng rất lớn. Với loại hình sản xuất này, người ta hay sử dụng các máy móc

    thiết bị và dụng cụ chuyên dùng. Các nơi làm việc được bố trí theo nguyên tắc đối tượng.

    Công nhân được chuyên môn hóa cao. Đường đi sản phẩm ngắn, ít quanh co, sản phẩm

    dở dang ít. Kết quả sản xuất được hạch toán đơn giản và khá chính xác.

    b- Đặc điểm của các loại hình sản xuất hàng loạt

    Trong loại hình sản xuất hàng loạt, nơi làm việc được phân công chế biến một số loại chi

    tiết, bước công việc khác nhau. Các chi tiết, bước công việc này được thay nhau lần lượt

    chế biến theo định kỳ.

    c- Đặc điểm của sản xuất đơn chiếc

    Sản xuất đơn chiếc là loại hình sản xuất thuộc sản xuất gián đoạn. Trong sản xuất đơn

    chiếc, các nơi làm việc thực hiện chế biến nhiều loại chi tiết khác nhau, nhiều bước công

    việc khác nhau trong qúa trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Mỗi loại chi tiết được chế

    biến với khối lượng rất ít, thậm chí có khi chỉ một chiếc. Các nơi làm việc không chuyên

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    15

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    19

    môn hóa, được bố trí theo nguyên tắc công nghệ. Máy móc thiết bị van năng thường được

    sử dụng trên các nơi làm việc. Công nhân thành thạo một nghề và biết nhiều nghề. Thời

    gian gián đoạn lớn. Loại hình sản xuất đơn chiếc có tính linh hoạt cao.

    d- Sản xuất dự án

    Sản xuất dự án cũng là một loại sản xuất gián đoạn, nhưng các nơi làm việc tồn tại trong

    khoảng thời gian ngắn theo quá trình công nghệ sản xuất của một loại sản phẩm hay đơn

    hàng nào đó. Sự tồn tại của nơi làm việc ngắn, nên máy móc thiết bị, công nhân, thường

    phải phân công theo công việc, khi công việc kết thúc có thể phải giải tán lực lượng lao

    độüng này hoặc di chuyển đến các công việc khác. Vì thế, người ta có thể sử dụng công

    nhân các bộ từ các bộ phân khác nhau trong tổ chức để phục vụ một dự án. Trong loại

    hình sản xuất này hiệu quả sử dụng máy thiết bị thấp, công nhân và máy móc thiết bị

    thường phải phân tán cho các dự án khác nhau, vì thế để nâng cao hiệu quả hoạt động của

    tổ chức, nó phải tổ chức theo cơ cấu ma trận. Cơ cấu này có khả năng tập trung điều phối

    sử dụng hợp lý các nguồn lực của hệ thống, cơ cấu ngang hình thành theo các dự án có

    nhiệm vụ phối hợp các hoạt động khác nhau phù hợp với tiến độ của từng dự án.

    3- Các nhân tố ảnh hưỏng đến loại hình sản xuất

    a- Trình độ chuyên môn hóa của xí nghiệp

    Một xí nghiệp có trình độ chuyên môn hóa cao thể hiện ở chủng loại sản phẩm nó sản

    xuất ít và số lượng sản phẩm mỗi loại lớn. Điều kiện chuyên môn hóa của xí nghiệp như

    vậy cho phép có thể chuyên môn hóa cao đối với các nơi làm việc và bộ phận sản xuất.

    Chuyên môn hóa còn có thể dẫn tới khả năng tăng cường hiệp tác sản xuất giữa các xí

    nghiệp làm giảm chủng loại và gia tăng khối lượng chi tiết bộ phận chế biến trong xí

    nghiệp nâng cao hơn nữa loại hình sản xuất.

    b- Mức độ phức tạp của kết cấu sản phẩm

    Sản phẩm có kết cấu phức tạp là sản phẩm gồm nhiều chi tiết hợp thành, yêu cầu về kỹ

    thuật cao, quá trình công nghệ gồm nhiều dạng gia công khác nhau, nhiều bước công việc

    khác nhau. Sản phẩm càng phức tạp phải trang bị nhiều loại máy móc thiết bị, dụng cụ

    chuyên dùng vì thế, khó khăn trong việc chuyên môn hóa nơi làm việc nâng cao loại hình

    sản xuất. Sản phẩm càng đơn giản càng có nhiều khả năng chuyên môn hóa nơi làm việc

    nâng cao loại hình sản xuất.

    c- Qui mô sản xuất của xí nghiệp

    Quy mô xí nghiệp biểu hiện ở sản lượng sản phẩm sản xuất, số lượng máy móc thiết bị,

    số lượng công nhân… Quy mô xí nghiệp càng lớn càng dễ có điều kiện chuyên môn hóa

    các nơi làm việc và bộ phận sản xuất.

    Các nhân tố ảnh hưởng đến loại hình sản xuất là khách quan, chúng gây ra tác động tổng

    hợp lên loại hình sản xuất. Hơn nữa, các nhân tố ảnh hưởng lên loại hình sản xuất luôn

    biến đổi nên công tác tổ chức sản xuất phải nghiên cứu phát hiện các yếu tố này để điều

    chỉnh loại hình sản xuất thích hợp. Ngoài ra, với những điều kiện nhất định, nếu chúng ta

    chủ động đưa ra các biện pháp thích hợp thì có thể làm ổn định nhiệm vụ sản xuất cho

    các nơi làm việc. Ví dụ, phân phối kế hoạch sản xuất sản phẩm nhằm giảm chủng loại chi

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    16

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    tiết, sản phẩm chế biến trong từng khoảng thời gian, hoặc tăng cường việc gia công hiệp

    tác với bên ngoài.

    IV. PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT

    1- Phương pháp sản xuất dây chuyền

    a- Những đặc điểm của sản xuất dây chuyền

    Sản xuất dây chuyền dựa trên cơ sở một quá trình công nghệ sản xuất sản phẩm đã được

    nghiên cứu một cách tỉ mỉ, phân chia thành nhiều bước công việc sắp xếp theo trình tự

    hợp lý nhất, với thời gian chế biến bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội số với bước

    công việc ngắn nhất trên dây chuyền. Đặc điểm này là đặc điểm chủ yếu nhất của sản

    xuất dây chuyền, nó cho phép dây chuyền hoạt động với tính liên tục cao.

    Các nơi làm việc trong sản xuất chuyên môn hóa cao. Trên nơi làm việc thường được

    trang bị bởi các máy móc, thiết bị, dụng cụ chuyên dùng, được thiết đặt một chế độ làm

    việc hợp lý nhất để có thể thực hiện công việc liên tục với hiệu quả cao. Để thực hiện các

    bước công việc đã sắp xếp theo trình tự hợp lý, các nơi làm việc chuyên môn hóa trong

    sản xuất dây chuyền sẽ được bố trí theo nguyên tắc đối tượng, tạo thành đường dây

    chuyền phản ảnh trình tự chế biến sản phẩm. Điều này, tạo ra khả năng bố trí sản xuất

    hợp lý để có dòng dịch chuyển định hướng của đối tượng với đường đi ngắn nhất.

    Ở thời điểm nào đó nếu chúng ta quan sát dây chuyền sẽ thấy đối tượng được chế biến

    đồng thời trên tất cả các nơi làm việc. Theo quá trình chế biến, một dòng dịch chuyển của

    đối tượng một cách liên tục từ nơi làm việc này đến nơi làm việc khác trên các phương

    tiện vận chuyển đặc biệt. Các đối tượng có thể vận chuyển từng cái một, từng lô hợp lý

    trên các băng chuyền, các bàn quay, hay các xích chuyển động,.. Ngày nay các phương

    tiện vận chuyển sử dụng trong dây chuyền ngày càng phong phú và trở thành yếu tố đặc

    biệt quan trong đảm bảo quá trình sản xuất dây chuyền liên tục, hiệu quả.

    b- Phân loại sản xuất dây chuyền

    Nếu xét trên phương diện tính ổn định sản xuất trên dây chuyền ta có thể chia ra hai loại.

    + Dây chuyền cố định: là loại dây chuyền chỉ sản xuất một loại sản phẩm nhất

    định, quá trình công nghệ không thay đổi trong một khoảng thời gian dài, khối lượng sản

    phẩm lớn. Trên dây chuyền cố định, các nơi làm việc hoàn toàn chỉ thực hiện một bước

    công việc nhất định của quá trình công nghệ. Loại dây chuyền này thích hợp với loại hình

    sản xuất khối lượng lớn.

    + Dây chuyền thay đổi: là loại dây chuyền không chỉ có khả năng tạo ra một loại

    sản phẩm, mà nó còn có khả năng điều chỉnh ít nhiều để sản xuất ra một số loại sản phẩm

    gần tương tự nhau. Các sản phẩm sẽ được thay nhau chế biến theo từng loạt, giữa các loạt

    như vậy dây chuyền có thể tạm dừng sản xuất để thực hiện các điều chỉnh thích hợp. Loại

    hình sản xuất hàng loạt lớn và vừa có thể sử dụng loại dây chuyền này.

    Các dây chuyền còn khác nhau ở trình độ liên tục trong quá trình hoạt động của nó.

    + Dây chuyền sản xuất liên tục: là loại dây chuyền mà trong đó các đối tượng

    được vận chuyển từng cái một, một cách liên tục từ nơi làm việc này qua nơi làm việc

    khác, không có thời gian ngừng lại chờ đợi. Trong loại dây chuyền này đối tượng chỉ tồn

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    17

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    21

    tại ở một trong hai trạng thái, hoặc là đang vận chuyển, hoặc là đang được chế biến. Sự

    liên tục có thể được duy trì bởi nhịp điệu bắt buộc hoặc nhịp điệu tự do. Với nhịp điệu bắt

    buộc, thời gian chế biến trên tất cả các nơi làm việc phải bằng nhau hoặc lập thành quan

    hệ bội số. Băng chuyền sẽ duy trì nhịp điệu chung của dây chuyền với một tốc độ ổn

    định. Dây chuyền nhịp điệu tự do áp dụng trong điều kiện mà thời gian các công việc vì

    một lý do nào đó gặp khó khăn khi làm cho chúng bằng nhau hoặc lập thành quan hệ bội

    số một cách tuyệt đối, chỉ có thể gần xấp xỉ. Nhịp sản xuất sẽ phần nào do công nhân duy

    trì và để cho dây chuyền hoạt động liên tục người ta chấp nhận có một số sản phẩm dở

    dang dự trữ có tính chất bảo hiểm trên các nơi làm việc.

    + Dây chuyền gián đoạn: là loại dây chuyền mà đối tượng có thể được vận chuyển

    theo từng loạt, và có thời gian tạm dừng bên mỗi nơi làm việc để chờ chế biến. Dây

    chuyền gián đoạn chỉ có thể hoạt động với nhịp tự do. Các phương tiện vận chuyển

    thường là những loại không có tính cưỡng bức (như băng lăn, mặt trượt, mặt phẳng

    nghiêng..)

    Dây chuyền còn có thể phân chia theo phạm vi áp dụng của nó. Như thế, sẽ bao gồm dây

    chuyền bộ phận, dây chuyền phân xưởng, dây chuyền toàn xưởng. Hình thức hoàn chỉnh

    nhất là loại dây chuyền tự động toàn xưởng. Trong đó hệ thống các máy móc thiết bị sản

    xuất, các phương tiện vận chuyển kết hợp với nhau rất chặt chẽ, hoạt động tự động nhờ

    một trung tâm điều khiển.

    c- Các tham số của dây chuyền cố định liên tục

    Quản lý sản xuất dây chuyền khá đơn giản, nhưng để có được dây chuyền sản xuất người

    ta phải tính toán hết sức tỷ mỷ các tham số của nó. Để đơn giản trước hết chúng ta nghiên

    cứu các tham số cơ bản cho loại sản xuất dây chuyền cố định và liên tục.

    − Đặc tính rất quan trọng của dây chuyền liên tục là tính nhịp điệu của nó. Nhịp

    dây chuyền là khoảng thời gian tuần tự chế biến xong hai sản phẩm kế tiếp nhau ở bước

    công việc cuối cùng.

    r = T/Q

    Trong đó:

    r: nhịp dây chuyền( tính theo phút hay giờ)

    T: tổng thời gian hoạt động của dây chuyền.

    Q: sản lượng sản phẩm làm ra trong thời gian T.

    Cần phải phân biệt nhịp dây chuyền với thời gian chế biến trên từng nơi làm việc. Nếu

    trong dây chuyền cố định liên tục thì thời gian chế biến trên nơi làm việc có quan hệ với

    nhịp sản xuất chung theo hệ thức sau:

    nb × r − t b = 0

    Trong đó:

    việc nào đó.

    nb: số nơi làm việc cùng được giao nhiệm vụ thực hiện một bước công

    tb: thời gian chế biến của bước công việc đó.

    Nhịp dây chuyền thể hiện được năng suất của dây chuyền, nếu nhịp dây chuyền càng

    ngắn năng suất dây chuyền càng cao. Mối quan hệ này có thể biểu diễn bằng công thức:

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    18

    CHƯƠNG II – TỔ CHỨC SẢN XUẤT

    W là năng suất của dây chuyền.

    Tính toán nhịp dây chuyền còn cho phép tìm ra thời gian các bước công việc hợp lý, bởi

    vì chúng ta biết rằng muốn sản xuất liên tục thì rõ ràng các bước công việc phải được

    phân chia sao cho thời gian thực hiện phải bằng hay lập thành quan hệ bội số với nhịp

    dây chuyền.

    − Tổng số nơi làm việc trên dây chuyền sẽ ảnh hưởng tới nhu cầu về diện tích sản

    xuất, máy móc thiết bị và lao động cho dây chuyền. Tổng số nơi làm việc trên dây chuyền

    phụ thuộc vào số bước công việc trên dây chuyền và số nơi làm việc cụ thể để thực hiện

    một bước công việc. Nếu ta có thể làm cho tất cả các công việc có thời gian chế biến như

    nhau thì mỗi nơi làm việc có thể thực hiện một công việc và như thế số nơi làm việc bằng

    với số bước công việc trong quá trình công nghệ. Nếu thời gian thực hiện các công việc

    khác nhau, thì để đảm bảo nhịp sản xuất chung mỗi bước công việc phải có nb nơi làm

    việc cùng tiến hành và được tính theo công thức:

    ⎡t ⎤

    nb = ⎢ b ⎥

    ⎣r⎦

    Dấu [] biểu thị việc lấy tròn lên số nguyên lớn gần nhất.

    Tổng số nơi làm việc trên dây chuyền

    m

    m

    ⎡t ⎤

    n = ∑ nbi = ∑ ⎢ bi ⎥

    i =1

    i =1 ⎣ r ⎦

    Trong đó:

    n: tổng số nơi làm việc trên dây chuyền.

    m: số bước công việc của quá trình công nghệ.

    Vì trong sản xuất dây chuyền các đối tượng được tiến hành sản xuất song song nên số

    nơi làm việc sẽ ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm dở dang và định mức sản phẩm dở

    dang trên dây chuyền

    − Bước dây chuyền là khoảng cách giữa hai trung tâm nơi làm việc kế tiếp nhau.

    Bước dây chuyền phụ thuộc vào kích thước của sản phẩm, của máy móc thiết bị và yêu

    cầu bố trí nơi làm việc. Bước dây chuyền ảnh hưởng đến diện tích sản xuất, đặc biệt là

    việc lựa chọn thiết bị và tốc độ vận chuyển.

    – Độ dài hiệu quả của dây chuyền là độ dài thực tế của dòng dịch chuyển đối tượng

    trên dây chuyền. Độ dài hiệu quả của dây chuyền phụ thuộc vào số nơi làm việc một phía

    của dây chuyền và bước dây chuyền.

    np

    Trong đó:

    L: độ dài hiệu quả của dây chuyền.

    np: số nơi làm việc cùng phía của dây chuyền.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    19

    QUẢN TRỊ SẢN XUẤT

    23

    Bi Bước dây chuyền thứ i

    Trong trường hợp bước dây chuyền đều nhau ta có L = B x np

    − Tốc độ chuyển động của băng chuyền. Trên dây chuyền liên tục bất cứ thời điểm

    nào đối tượng cũng được vận chuyển với một tốc độ đều nhau. Tốc độ dây chuyền có thể

    ảnh hưởng đến công suất của nó. Tham số tốc độ băng chuyền có thể sử dụng để tính

    toán, lựa chọn thiết bị vận chuyển. Đặc biệt tốc độ vận chuyển ảnh hưởng đến năng suất

    lao động, sức khỏe của công nhân và ảnh hưởng tới an toàn lao động. Tốc độ cho phép

    thường nằm trong khoảng 0,1 đến 4 m/phút.

    d- Cân đối dây chuyền

    Cân đối dây chuyền là việc lựa chọn một tổ hợp các công việc phù hợp được thực hiện ở

    mỗi nơi làm việc sao cho công việc được thực hiện theo trình tự khả thi và khối lượng

    thời gian tương đối bằng nhau cần thiết cho mỗi nơi làm việc.

    Mục tiêu của cân đối dây chuyền là nhằm cực tiểu hóa nhu cầu lao động và các phương

    tiện sản xuất để sản xuất được một lượng sản phẩm cho trước. Mục tiêu biểu hiện trên

    hai phương diện:

    Một là, cực tiểu hóa số nơi làm việc (công nhân) cần thiết để đạt được chu kỳ cho trước.

    Hai là, cực tiểu hóa chu kỳ (tối đa hóa mức sản lượng) của một số nơi làm việc cho trước.

    Để cân đối dây chuyển, người ta tính tổng thời gian nhàn rỗi của dây chuyền.

    m

    IT = n × r − ∑ t i

    i =1

    Trong đó:

    IT : tổng thời gian nhàn rỗi của dây chuyền

    n : số nơi làm việc.

    r : nhịp dây chuyền.

    ti : thời gian để thực hiện công việc i.

    m : tổng số công việc được thực hiện trên dây chuyền

    Một dây chuyền cân đối hoàn chỉnh nếu IT = 0.

    Đôi khi mức độ cân đối hoàn chỉnh của dây chuyền được biểu hiện bằng tỉ lệ %

    thời gian nhàn rỗi: 100(IT)/nr

    Dây chuyền cân đối tốt có tỷ lệ thời gian nhàn rỗi rất thấp.

    Do số lượng công việc nhiều nên việc cân đối đôi khi rất phức tạp, cần phải lập chương

    trình máy tính để tìm được giải pháp tương đối thỏa mãn. Có thể giải quyết vấn đề cân

    đối dây chuyền sản xuất bằng các phương pháp sau:

    1- Thử và sửa lỗi.

    2- Phương pháp tự tìm kiếm.

    3- Chọn mẫu bằng máy tính cho đến khi tìm thấy được giải pháp tối ưu.

    4- Quy hoạch tuyến tính.

    Quan tri San xuat …………………………………………………

    20

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Và Vai Trò Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Mục Tiêu Và Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Những Nguyên Tắc Cơ Bản Trong Quản Lý Ngân Sách Nhà Nước
  • Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Các Cơ Quan Quản Lý Nhà Nước Trong Quản Lý Quỹ Ngân Sách Nhà Nước
  • Công Việc Của Nhân Viên Quản Lý Sản Xuất Là Làm Gì?
  • Chức Năng & Nhiệm Vụ Công Việc Của Nhân Viên Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Văn Phòng Đại Diện Có Chức Năng Kinh Doanh Không?
  • Chức Năng Hoạt Động Của Văn Phòng Đại Diện Công Ty
  • Văn Phòng Đại Diện Có Được Kinh Doanh Không?
  • Văn Phòng Đại Diện Có Được Kinh Doanh Không.
  • Nhân viên kinh doanh là làm gì?

    Nhân viên kinh doanh là thuật ngữ chỉ những người làm công việc môi giới, xây dựng chiến lược tiếp thị, kết nối khách hàng nhằm tiêu thụ sản phẩm của đơn vị mình, từ đó tạo ra doanh thu và lợi nhuận. Cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành Nhà hàng – Khách sạn (NHKS), nhu cầu tuyển dụng nhân viên kinh doanh trên thị trường này rất cao.

    Tuy nhiên, để trở thành một chuyên viên kinh doanh giỏi, bạn cần trang bị nhiều kiến thức, kỹ năng bởi đây là nghề được mang tính cạnh tranh “khốc liệt”. Một trong những công cụ hỗ trợ tuyệt vời của nhân viên kinh doanh NHKS có thể kể đến chính là Factsheet.

    Bản mô tả công việc nhân viên kinh doanh khách sạn

    Tìm kiếm khách hàng mới

    • Xây dựng hệ thống dữ liệu khách hàng tiềm năng.
    • Khai thác khách hàng mới trên nhiều kênh thông tin và truyền thông khác nhau như: Agoda, chúng tôi mytour.vn…
    • Chủ động liên hệ với khách hàng tiềm năng để giới thiệu các dịch vụ, ưu điểm và đãi ngộ của khách sạn.

    Duy trì và chăm sóc khách hàng cũ

    • Chăm sóc, phát triển mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng cũ, nhất là các khách hàng chiến lược của khách sạn.
    • Theo dõi thời gian kết thúc hợp đồng để đưa ra kế hoạch thuyết phục khách hàng cũ tiếp tục tái ký sử dụng dịch vụ.

    Tư vấn, hỗ trợ giải đáp thắc mắc từ phía khách hàng.

    • Gửi thông tin khuyến mãi, ưu đãi dành riêng cho khách hàng cũ.
    • Đảm bảo doanh thu hàng tháng từ đối tượng khách hàng cũ.

    Giám sát chất lượng dịch vụ tại khách sạn

    • Giám sát chất lượng dịch vụ để khách hàng nhận được giá trị tốt nhất.

    Công việc khác

    • Phối hợp cùng bộ phận Marketing lên chương trình khuyến mãi, ưu đãi, tri ân… thu hút khách hàng và tiếp cận khách hàng để quảng bá.
    • Phối hợp các bộ phận khác nâng cao chất lượng dịch vụ đáp ứng thị hiếu khách hàng.
    • Đảm bảo doanh thu tổng cho khách sạn.
    • Làm báo cáo định kỳ và phát sinh.
    • Thực hiện các công việc khác theo yêu cầu của cấp trên.

    Yêu cầu cần có của một nhân viên kinh doanh khách sạn

    Để trở thành một nhân viên kinh doanh giỏi, bạn cần rèn luyện một số tố chất quan trọng sau:

    • Kỹ năng giao tiếp và đàm phán, thuyết phục khách hàng.
    • Khả năng phân tích, nhạy bén với từng đối tượng khách hàng.
    • Sáng tạo, xây dựng chiến lược tốt.
    • Tác phong chuyên nghiệp, lịch sự với khách hàng, ôn hòa với đồng nghiệp.
    • Cẩn trọng, tỉ mỉ, trung thực.
    • Đam mê và mong muốn gắn bó với nghề.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Kinh Doanh Khách Sạn
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Dược
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Khối Các Phòng Ban, Bộ Phận Kinh Doanh
  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty
  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh

    Phòng kinh doanh sẽ cùng với các bộ phận phòng ban khác nhau như: tổ chức hành chính, kế toán doanh nghiệp,… là bộ phận không thể thiếu trong bất kỳ một doanh nghiệp hay công ty nào. Có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sản phẩm, phân phối hàng hóa và các dịch vụ thông qua nhiều hình thức khác nhau, bao gồm các chức năng và nhiệm vụ sau:

    + Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu, đưa ý kiến lên ban Giám đốc công ty về việc công tác phân phối sản phẩm cho thị trường về hàng hóa và dịch vụ đến các doanh nghiệp khác nhau.

    + Phụ trách chỉ đạo chính trong việc nghiên cứu và phát triển sản phẩm hàng hóa, phát triển thị trường tiêu dùng sản phẩm.

    + Triển khai xây dựng và phát triển về mạng lưới khách hàng tiềm năng và lên báo cáo theo quy định của công ty về các hoạt động của công ty, doanh nghiệp gồm nhiệm vụ và quyền đã được giao.

    + Hỗ trợ cho Tổng giám đốc về việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa và dịch vụ của công ty, doanh nghiệp như việc huy động vốn trên thị trường, thanh toán quốc tế,…

    Nhiệm vụ chung

    + Nghiên cứu, thực hiện các công việc tiếp cận thị trường về khách hàng tiềm năng.

    + Đưa ra các chiến lược hoạt động kinh doanh về việc giới thiệu sản phẩm và mở rộng phát triển thị trường để thu hút lượng khách hàng.

    + Lên kế hoạch và thực hiện các hoạt động kinh doanh cũng như việc tính toán để báo cáo giá thành và tạo hợp đồng cho khách hàng.

    + Cung cấp thông tin và thực hiện những hoạt động phiên dịch, dịch thuật các tài liệu giúp lãnh đạo công ty, doanh nghiệp.

    + Thực hiện theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện các chiến lược kinh doanh của các phòng ban, phân xưởng của công ty để đảm bảo việc thực hiện đúng quy trình và tiến độ sản xuất sản phẩm và hoàn thành tốt hợp đồng của khách hàng.

    + Đảm bảo việc sản xuất và duy trì sản phẩm cho các phân xưởng, các doanh nghiệp nhỏ lẻ để nâng cao các nguồn hàng nhằm đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường doanh nghiệp hiện nay.

    + Lên chiến lược marketing, đồng thời đưa ra biện pháp nâng cao tính hiệu quả kinh doanh trong thời điểm cụ thể nhất.

    + Lên kế hoạch thực hiện công tác phát triển thị trường và công tác nghiên cứu, phát triển sản phẩm, xây dựng và phát triển mối quan hệ với khách hàng.

    + Chịu trách nhiệm trước mọi bộ phận giám đốc về việc phát triển của doanh nghiệp theo thẩm quyền và nhiệm vụ được giao.

    Nhiệm vụ trong quan hệ với khách hàng

    + Tham mưu xây dựng chính sách bán hàng gồm những chính sách về giá thành, chương trình khuyến mãi, chiết khấu cùng với các chương trình quảng bá, tiếp thị để tiếp cận đến lượng khách hàng tiềm năng đẻ Tổng giám đốc phê duyệt.

    + Thực hiện các đề xuất các chính sách cho khách hàng, sau đó trình lên Tổng giám đốc và nghiêm chỉnh thực hiện theo các chính sách được phê duyệt.

    + Lên kế hoạch, mục tiêu về việc bán hàng để trình lên Tổng giám đốc phê duyệt. Thực hiện tổ chức và triển khai sản phẩm nhằm đạt được những mục tiêu đã được phê duyệt.

    + Định hướng tìm kiếm và phát triển khách hàng mới thuộc nhóm khách hàng mục tiêu mà công ty đề ra.

    + Duy trì và phát triển các mối quan hệ chăm sóc khách hàng theo quy định và chính sách của công ty.

    + Thu thập thông tin và quản lý khách hàng, hồ sơ theo quy định để phục vụ cho việc đánh giá xếp hạng khách hàng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Chức Năng Của Phòng Xuất Nhập Khẩu Là Gì?
  • Những Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Hối Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Cập Nhật Thông Tin Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Khối Các Phòng Ban, Bộ Phận Kinh Doanh
  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty
  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Saturday, 21/03/2020

    Trên thực tế thì phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tham mưu, đưa ra những ý kiến cũng như đề xuất về giải pháp để cải thiện, nâng cao được tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra, phòng kinh doanh còn là đơn vị trực tiếp nghiên cứu thị trường, xu hướng của khách hàng để sản phẩm/ dịch vụ của công ty tiếp cận cũng như phát triển trên thị trường và đặc biệt nhân viên kinh doanh cũng sẽ có trách nhiệm trong công tác xây dựng, duy trì và phát triển mối quan hệ với đối tác, khách hàng của doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu được đề ra đối với công tác bán hàng của tổ chức.

    Bộ phận kinh doanh sẽ phối hợp với bộ phận marketing để lên chiến lược quảng bá sản phẩm sau theo đúng với ngân sách đã được giới hạn của doanh nghiệp theo từng tháng.

    Thực hiện tổ chức bộ máy kinh doanh sao cho đảm bảo được cả chất lượng lẫn số lượng; trưởng phòng sẽ phân công nhiệm vụ cho nhân viên kinh doanh để đảm được ai cũng có thể phát huy được hết thế mạnh của mình. Đồng thời lên kế hoạch nhiệm vụ của phòng ban theo từng thời kỳ để đạt được hiệu suất công việc nhất.

    Chủ động trong việc báo cáo tình hình kinh doanh của từng cá nhân, những vấn đề được yêu cầu của ban lãnh đạo.

    Chịu trách nhiệm đưa ra những quy trình cũng như quy định về nghiệp vụ kinh doanh của mình để cấp trên đưa ra những đánh giá hiệu quả của hoạt động, rồi đưa ra những ý kiến để cải thiện hoặc phát huy hoạt động.

    Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh dường như không chỉ đơn giản là vậy, bởi những nội dung chia sẻ ở trên chưa nói lên được những đặc thù riêng của từng lĩnh vực mà phòng kinh doanh cần thực hiện. Vậy thực chất ở mỗi lĩnh vực bộ phận kinh doanh có nhiệm vụ thế nào?

    Lên kế hoạch, chiến lược để đẩy mạnh công tác bán hàng cho doanh nghiệp, đưa ra những ý kiến xây dựng chương trình, chính sách: giá, chiết khấu, ưu đãi, tặng quà, quảng bá… để tiếp cận được với thị trường dễ dàng hơn. Bởi bất cứ người tiêu dùng nào cũng sẽ bị cuốn hút bởi những chương trình đặc biệt này, nhất là đối tượng khách hàng là những bà mẹ bỉm sữa, phụ nữ nội trợ.

    Chủ động trong việc lên mục tiêu và kế hoạch để cấp trên duyệt và phân công phù hợp với từng nhân viên kinh doanh trong phòng ban thực hiện. Với nhiệm vụ này thì các trưởng phòng kinh doanh cũng cần phải xác định được điểm mạnh yếu của từng nhân viên để việc phân công được hiệu quả hơn.

    Luôn tuân thủ theo những quy định cũng như chính sách của công ty đối với các sản phẩm, dịch vụ bán ra thị trường, để đảm bảo được những quyền lợi cũng như nghĩa vụ của khách hàng để xây dựng mối quan hệ với khách hàng vững bền hơn, hỗ trợ xây dựng thương hiệu công ty tốt hơn.

    Nghiên cứu, phân tích xu hướng của khách hàng để đưa ra được hướng tiếp cận và tìm kiếm khách hàng theo đúng với tệp khách hàng đã nghiên cứu được. Tìm kiếm đối tác sẵn sàng đầu tư, góp vốn cũng như định hướng phát triển công ty. Ngoài ra, bộ phận kinh doanh thuộc lĩnh vực này cũng sẽ phải biết cách duy trì, phát huy mối quan hệ với khách hàng.

    Ngoài ra, một nhiệm vụ vô cùng quan trọng đối với bộ phận phòng kinh doanh, đó chính là thu thập và quản lý thông tin khách hàng để từ đó có những cơ sở để bộ phận chăm sóc khách hàng sử dụng.

    2.2.2. Lĩnh vực tư vấn tài chính và phát triển sản phẩm

    Khác với những lĩnh vực trên hoàn toàn. Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh hoạt động lĩnh vực tư vấn tài chính và phát triển sản phẩm sẽ phải thực hiện nhiệm vụ:

    Thu thập, xử lý thông tin của ngành để biết được nhu cầu cũng như xu hướng của thị trường để đưa ra kế hoạch, chiến lược tham mưu với ban lãnh đạo về việc định hướng thị trường sao cho thỏa mãn nhu cầu đó.

    Chịu trách nhiệm trong vấn đề đưa ra những đánh giá sản phẩm, dịch vụ của đối thủ để từ đó đưa ra những ý kiến tham mưu cho cách phát triển của sản phẩm/ dịch vụ của doanh nghiệp mình.

    Nắm giữ vai trò là đầu mối của quá trình xây dựng, phát triển thị trường hoạt động của doanh nghiệp thì nhân viên kinh doanh của lĩnh vực này cũng chịu trách nhiệm thực hiện theo đúng với quy định và quy chế được đưa ra để đạt được mức doanh thu về cao nhất cho doanh nghiệp.

    Là người chịu trách nhiệm thực hiện việc tư vấn những vấn đề về tài chính với đối tác khách hàng theo đúng với bẩn chất của lĩnh vực.

    3. Phòng kinh doanh có mối quan hệ như thế nào với các phòng ban khác?

    Với những chia sẻ ở trên thì các bạn cũng thấy có những nhiệm vụ mà phòng kế toán cần phải hợp tác với những phòng ban khác. Vậy nên, để hoàn thành nhiệm vụ một cách tốt nhất thì các nhân viên phòng kinh doanh cũng cần có những mối liên kết cụ thể.

    Sau khi đã có đầy đủ các thông tin cụ thể của đối tác, nhà đầu tư… thì sẽ bàn giao lại với phòng nguồn vốn để họ lưu trữ, trong trường hợp mà cần đến huy động vốn. Bên cạnh đó những thông tin về khoản tín dụng cũng như đầu tư vốn thì họ cũng sẽ dễ dàng hơn trong việc điều hòa vốn để hoạt động của công ty không gặp vấn đề.

    Vốn là một trong những vị trí việc làm có vai trò quan trọng trong bộ máy, nên cũng không ngừng đưa ra những ý kiến về việc đánh giá khách hàng theo đúng với quy định về việc thẩm định các dự án và hoạt động tín dụng của doanh nghiệp.

    Là việc nhân viên kinh doanh sẽ kết hợp với bên nhân sự mỗi khi có nhu cầu cần tuyển dụng, điều chuyển nhân sự. Hay nói một cách dễ hiểu hơn thì hai bộ phận sẽ phối hợp với nhau để cải thiện, tái cơ cấu tổ chức nhân sự để đảm bảo được cả về số lượng lẫn chất lượng của nguồn nhân lực sao cho phù hợp với định hướng được lãnh đạo đề ra.

    Bên cạnh đó phòng kinh doanh cũng có thể đưa ra những yêu cầu về việc hỗ trợ hoạt động hành chính để đảm bảo được hoạt động kinh doanh bộ máy được diễn ra một cách suôn sẻ nhất có thể.

    Với nhiệm vụ chính của kế toán chính là đảm bảo các vấn đề về tình hình thu chi, báo cáo tài chính nên không thể không có mối quan hệ với phòng kinh doanh, là bộ phận kinh doanh sẽ phải đáp ứng được những hoạt động chi tiêu của phòng theo đúng với đề xuất phù hợp của phòng kế toán.

    Thực ra thì bản chất công việc cũng không có nhiều mối liên hệ, tuy nhiên trong trường hợp cần được hỗ trợ về kỹ thuật, hệ thống phần mềm thì phòng kinh doanh có thể yêu cầu phòng kỹ thuật khắc phục và sửa chữa để việc kinh doanh không bị gián đoạn.

    Thực ra dùng từ bộ phận kinh doanh sẽ phải chịu sự quản lý cũng như kiểm soát của Ban điều hành, Hội đồng quản trị… Mối quan hệ này giữa phòng kinh doanh với ban Điều hành thì có lẽ các bạn cũng đã quá rõ rồi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Chức Năng Của Phòng Xuất Nhập Khẩu Là Gì?
  • Những Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Hối Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Quy Chế Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Công Ty
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Khối Các Phòng Ban, Bộ Phận Kinh Doanh
  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty
  • Quy Trình và Biểu Mẫu 1 Quản trị marketing 2 Quản trị mua hàng 3. Quản trị kho 4. Quản trị bán hàng 5. Quản trị nhân sự 6. Quản trị tài chính kế toán I. MỤC ĐÍCH:

    – Đảm bảo cho các cá nhân trong phòng bán hàng thực hiện đúng chức năng và nhiệm vụ, đạt hiệu quả trong công việc.

    – Đảm bảo cho các phòng trực thuộc bộ phận bán hàng thực hiện đúng nhiệm vụ, tránh chồng chéo.

    II. PHẠM VI: III. NỘI DUNG:

    – Đảm bảo phát triển đội ngũ CNV theo yêu cầu, chiến lược phát triển của công ty.

    Áp dụng cho bộ phận bán hàng.

    – Kênh bán hàng siêu thị: Mỗi siêu thị sẽ có ít nhất 2 nhân viên bán hàng theo ca, do giám sát bán hàng trực tiếp quản lý. Trưởng kênh siêu thị quản lý trực tiếp các giám sát bán hàng siêu thị, quản lý gián tiếp nhân viên bán hàng .

    – Kênh đại lý do Trưởng kênh bán hàng đại lý phụ trách. Trưởng nhóm có thể đề xuất thêm thư ký giúp việc.

    – Trưởng nhóm bán hàng cửa hàng quản lý các cửa hàng trưởng. Mỗi cửa hàng do Cửa hàng trưởng quản lý, gồm các nhân viên bán hàng.

    – Kênh bán hành trực tiếp gồm Trưởng nhóm kinh doanh, các nhân viên kinh doanh, chủ yếu thực hiện các hợp đồng bán sỉ.

    – Chi nhánh do giám đốc chi nhánh quản lý, trực tiếp dưới quyền Giám đốc bán hàng.

    2.1 Thực hiện triển khai bán hàng để đạt doanh thu theo mục tiêu ban giám đốc đưa ra.

    2.2 Quản trị hàng hóa. Nhập xuất hàng hóa, điều phối hàng hóa cho các cửa hàng. Đặt hàng sản xuất.

    2.4 Tham gia tuyển dụng, đào tạo, hướng dẫn nhân sự thuộc bộ phận mình phụ trách.

    2.5 Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên thuộc bộ phận mình, quyết định khen thưởng, kỷ luật nhân viên thuộc bộ phận.

    3.1 Thực hiện chức năng 2.1:

    – Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hằng tháng, phân bổ chỉ tiêu cho các kênh bán hàng. Theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.

    – Theo dõi hàng hóa xuất nhập, điều phối hàng trong tuần, tháng. Lập sổ sách theo dõi số lượng tồn hằng ngày.

    – Lên kế họach sọan thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho quản lý và nhân viên. (Nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ bán hàng, nghiệp vụ kế tóan, nghiệp vụ trưng bày…)

    – Kiểm tra giám sát công việc của quản lý, nhân viên.

    – So sánh đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu. Tìm ra nguyên nhân tăng giảm doanh thu so với kế họach đưa ra hướng khắc phục kịp thời.

    3.3Thực hiệc chức năng 2.3:

    – Tổ chức hệ thống thu thập về hàng hóa: nhập xuất tồn, vận tốc bán, dự trù hàng tồn kho.

    – Tổ chức thu thập thông tin về mẫu sản phẩm mới, ý kiến khách hàng.

    – Lập kế họach đặt hàng sản xuất.

    3.4Thực hiện chức năng 2.4:

    – Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển thương hiệu.

    – Tham mưu cho BGĐ về việc phát triển kênh phân phối.

    – Tham mưu cho BGĐ về việc xây dựng nhãn hiệu mới.

    3.5Thực hiện chức năng 2.5:

    – Lên kế họach tuyển dụng nhân sự thuộc bộ phận mình.

    – Xây dựng quy chế đào tạo huấn luyện nhân viên thuộc bộ phận mình.

    – Xây dựng quy trình công việc trong bộ phận mình và các mối quan hệ công việc với các bộ phận khác trong công ty.

    – Lập kế họach giao việc cho nhân viên thuộc phạm vi quản lý của bộ phận mình.

    – Lập kế họach kiểm tra giám sát nhân viên.

    – Lập kế họach khen thưởng, kỷ luật, xét tăng lương nhân viên theo quy chế công ty.

    – Thực hiện công tác điều động nhân sự, thuyên chuyển công tác thuộc phạm vi bộ phận mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • Chức Năng Của Phòng Xuất Nhập Khẩu Là Gì?
  • Những Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Hối Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Quy Chế Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Công Ty
  • Khái Niệm, Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Bạn Đã Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Marketing Chưa?

    --- Bài mới hơn ---

  • Dịch Vụ Tư Vấn Khởi Tạo Phòng Marketing
  • 1.2.3 Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Marketing
  • Trưởng Phòng Marketing Làm Gì?
  • Mục Tiêu Của Trưởng Phòng Marketing Trong Doanh Nghiệp
  • Kỹ Năng Cần Có Của Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Marketing là một hệ thống tổng thể các hoạt động của tổ chức được thiết kế nhằm hoạch định, đặt giá, xúc tiến và phân phối các sản phẩm, dịch vụ, ý tưởng để đáp ứng nhu cầu của thị trường mục tiêu và đạt được các mục tiêu của tổ chức. Hoặc cũng có thể hiểu đơn giản Marketing là toàn bộ các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ hình thành ý tưởng sản xuất hàng hóa/dịch vụ đến triển khai sản xuất và tiêu thụ để hàng hóa đó bán tốt trên thị trường.

    Phòng Marketing có thể được coi là cầu nối giữa công ty/doanh nghiệp với thị trường, giữa sản xuất và tiêu thụ, sản phẩm với khách hàng, giữa thuộc tính của sản phẩm và nhu cầu khách hàng. Nếu doanh nghiệp nào xây dựng được phòng Marketing hùng mạnh sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về các nhóm đối tượng khách hàng, đưa ra được những bản kế hoạch tiếp thị sản phẩm phù hợp và mang về doanh thu cao nhất.

    Phòng Marketing là một trong những bộ phận chủ chốt đóng vai trò quan trọng trong bộ máy hoạt động của doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh. Chức năng nhiệm vụ của phòng Marketing có thể kể đến như:

    Thu thập thông tin thị trường để xác định nhu cầu thị trường, thị trường mục tiêu, thị trường mới là một trong những nhiệm vụ quan trọng của phòng Marketing. Thông qua việc làm này các doanh nghiệp sẽ biết thị trường đang có nhu cầu ra sao, sức tiêu thụ như thế nào để từ đó xác định được phạm vi thị trường cho các sản phẩm hiện tại và đưa ra dự báo nhu cầu của sản phẩm hàng hóa mới, hướng tiêu thụ…

    Theo Philip Kotler và Gary Armstrong thì quá trình phát triển sản phẩm mới cần phải trải qua 8 giai đoạn cơ bản sau:

    Sau khi đã có được mô hình sản phẩm phù hợp, doanh nghiệp sẽ tiến hành phát triển chiến lược Marketing. Công việc này sẽ bao gồm:

    Trên cơ sở phân tích mức độ hài lòng của thị trường với sản phẩm hiện tại, bộ phận Marketing sẽ đề ra chương trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm mới. Đồng thời cải tạo, hoàn thiện sản phẩm hiện tại sao cho phù hợp nhất với thị hiếu của người tiêu dùng.

    Việc phân tích phân khúc thị trường sẽ giúp cho các Marketer chuyên nghiệp nhận định, đánh giá được cơ hội phát triển trong từng nhóm khách hàng khác nhau. Đồng thời nghiên cứu cho ra đời các sản phẩm cùng loại nhưng công dụng, bao bì và giá thành khác nhau… nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của từng đối tượng khách hàng.

    Hơn thế nữa, việc nghiên cứu phân khúc thị trường cũng sẽ giúp doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển thị trường, biết đâu là phân khúc thị trường mình nên chú trọng phát triển. Thêm vào đó, doanh nghiệp còn có thể theo dõi diễn biến thị trường để đưa ra những thay đổi trong kế hoạch, đón đầu nhu cầu thị trường và tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.

    Sản phẩm mới được phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu không ngừng thay đổi của người tiêu dùng, bắt kịp với công nghệ, kỹ thuật mới, phù hợp với sự cạnh tranh khốc liệt trên thị trường. Tuy nhiên, việc tung ra thị trường sản phẩm mới sẽ gặp khá nhiều rủi ro và nhiệm vụ của bộ phận Marketing lúc này là xây dựng chiến lược ra mắt thị trường sản phẩm mới sao cho đỡ tốn kém, hạn chế tối đa những rủi ro, tổn thất có thể gặp phải cho doanh nghiệp.

    Hơn thế nữa, bạn còn có thể đo lường được hiệu quả và rút ra được những bài học kinh nghiệm cho doanh nghiệp mình. Chính vì vậy, phòng Marketing có nhiệm vụ lập kế hoạch, định hướng rõ ràng không chỉ nhằm mục tiêu thấu hiểu khách hàng mà còn phải quảng bá ra thị trường sản phẩm cũng như thế mạnh của doanh nghiệp.

    Hiện nay rất nhiều khủng hoảng truyền thông xảy ra do bộ phận Marketing xử lý chưa khéo léo, hiệu quả dẫn tới sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp bị tẩy chay, thiệt hại về mặt kinh tế. Nhiệm vụ của phòng Marketing lúc này là tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp với cơ quan báo chí, truyền thông để doanh nghiệp luôn được ưu tiên hàng đầu.

    Nguồn: https://salekit.vn/blog/ban-da-biet-chuc-nang-nhiem-vu-cua-phong-marketing-chua.html

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chiến Lược Thích Ứng Sản Phẩm (Product Adaptation Strategy)
  • Vai Trò Và Nội Dung Của Marketing
  • Đề Tài: Marketing Xuất Khẩu Của Công Ty May Thăng Long
  • Khái Niệm Vai Trò Và Chức Năng Của Marketing Quốc Tế.
  • Liều Như Steve Jobs Mới Có Thể Thành Công
  • Tin tức online tv