Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Cấp Huyện

--- Bài mới hơn ---

  • Phòng Kinh Tế Hạ Tầng
  • Trưởng Phòng Kỹ Thuật Là Gì? Tất Tần Tật Về Vị Trí Technical Manager
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Các Lĩnh Vực
  • Không Thể Xuyên Tạc Chức Năng Lao Động, Sản Xuất Của Quân Đội
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Với Chức Năng Của Đội Quân Công Tác
  • Ngày 14/8/2015, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải – Bộ Nội vụ ban hành Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Theo đó, nhiệm vụ và quyền hạn của phòng Kinh tế và Hạ tầng là một trong những nội dung trọng tâm và được quy định tại Điều 5 Thông tư liên tịch 42/2015/TTLT-BGTVT-BNV. Cụ thể bao gồm:

    1. Trình Ủy ban nhân dân cấp huyện:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn cấp huyện;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

    d) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    7. Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

    8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

    9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân cấp huyện và Sở Giao thông vận tải.

    12. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

    14. Thực hiện nhiệm vụ khác về giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân cấp huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế & Hạ Tầng Huyện Kon Plông
  • Chức Năng Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Là Gì?
  • Phòng Y Tế Cấp Huyện: Bỏ Thì Thương, Vương Thì Tội
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 1 Chức Năng Thời Gian Làm Việc
  • Chức Năng, Giá Trị Của Pháp Luật Nhìn Dưới Góc Độ Xã Hội
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • 1) Vũ Quốc Nam, Phó trưởng phòng

    Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; điện năng; quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoa học và công nghệ.

    2.1. Lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc

    1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; theo dõi thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện.

    1.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

    1.3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.

    1.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý về nghĩa trang theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.8. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    1.9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    1.10. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hoặc để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.11. Tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

    1.12. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

    1.13. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện.

    1.14. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở và thị trường bất động sản trên địa bàn huyện.

    1.15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    1.16. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

    1.17. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.

    1.18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2.2. Lĩnh vực Giao thông – Vận tải

    2.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện

    – Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

    – Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    – Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    – Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    2.2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2.3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    2.4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

    2.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn.

    2.9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;

    2.10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    2.11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giao thông vận tải.

    2.3. Lĩnh vực Công – Thương

    3.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    3.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    3.3. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    3.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

    3.5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

    3.6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức xã, thị trấn.

    3.7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Công Thương.

    3.8. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

    3.9. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2.4. Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

    4.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    4.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

    4.4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn.

    4.6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    4.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Khoa học và Công nghệ.

    5.1. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

    5.2. Thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.3. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.4. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân huyện và theo quy định pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ninh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Y Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Phòng Vật Tư Thiết Bị Y Tế
  • Giới Thiệu Phòng Vật Tư Thiết Bị Y Tế
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Lắp Đặt
  • Phòng Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ii: Lặng Lẽ Góp Chiến Công
  • Sửa Chữa Khoa Phục Hồi Chức Năng, Phòng Trực Kế Toán, Tường Rào Đường Nguyễn Văn Trỗi, Một Số Phòng Tầng 3,4 Nhà Kỹ Thuật Nghiệp Vụ
  • Đbqh Tp. Đà Nẵng Ủng Hộ Việc Bổ Sung Chức Năng Của Phòng Giám Định Kỹ Thuật Hình Sự Thuộc Vksnd Tối Cao
  • Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng, công thương, khoa học và công nghệ, giao thông vận tải và các lĩnh vực khác được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng.

    I. Vị trí và chức năng

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện là cơ quan chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang (trừ nghĩa trang liệt sĩ); quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng, công thương, khoa học và công nghệ, giao thông vận tải và các lĩnh vực khác được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công thương, Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Xây dựng.

    II: Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Lĩnh vực Công thương

    1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    1.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    1.3. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    1.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

    1.5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

    1.6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức cấp xã.

    1.7. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

    1.8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Công Thương.

    1.9. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

    1.10. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    1.12. Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện.

    1.13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

    1.14. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện giao theo quy định của pháp luật.

    2. Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

    2.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    2.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, thị trấn.

    2.4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    2.5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn.

    2.6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    2.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    2.8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Khoa học và Công nghệ.

    2.9. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    2.10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Ủy ban nhân dân huyện hoặc theo quy định của pháp luật.

    3.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; theo dõi thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện.

    3.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

    3.3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    3.4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    3.5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.

    3.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    3.7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý về nghĩa trang theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    3.8. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    3.9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    3.10. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hoặc để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    3.11. Tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

    3.12. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

    3.13. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện.

    3.14. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở và thị trường bất động sản trên địa bàn huyện.

    3.15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    3.16. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã.

    3.17. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.

    3.18. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    3.19. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    3.20. Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.

    3.21. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.

    3.22. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

    4. Lĩnh vực Giao thông vận tải

    4.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    d) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    4.2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4.3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    4.4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    4.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

    4.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn.

    4.9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    4.10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    4.11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giao thông vận tải.

    4.12. Bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    4.13. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    4.14. Thực hiện nhiệm vụ khác về giao thông vận tải do Ủy ban nhân dân huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    III . Cơ cấu, tổ chức và biên chế

    1. Lãnh đạo Phòng Kinh tế và Hạ tầng gồm có: Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các cán bộ công chức chuyên môn.

    a) Trưởng Phòng: Là người đứng đầu cơ quan và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và trước pháp luật về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao và toàn bộ hoạt động của phòng.

    b) Phó Trưởng phòng: Là người giúp Trưởng phòng phụ trách và theo dõi một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công. Khi trưởng phòng vắng mặt, một Phó trưởng phòng được Trưởng phòng uỷ nhiệm điều hành các hoạt động của phòng.

    c) Trong số lãnh đạo phòng (Trưởng phòng hoặc Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng.

    Biên chế của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    – Việc bố trí cán bộ, công chức của phòng phải căn cứ vào vị trí làm việc, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức nhà nước theo quy định.

    – Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật từ chức và thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng và cán bộ công chức của phòng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật và theo phân cấp quản lý cán bộ hiện hành của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định.

    Phòng Nội vụ huyện

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Lắp Đặt
  • Phòng Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ii: Lặng Lẽ Góp Chiến Công
  • Sửa Chữa Khoa Phục Hồi Chức Năng, Phòng Trực Kế Toán, Tường Rào Đường Nguyễn Văn Trỗi, Một Số Phòng Tầng 3,4 Nhà Kỹ Thuật Nghiệp Vụ
  • 1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện; tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông vận tải; khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn đo lường; chất lượng; thanh tra nhà nước về khoa học và công nghệ; quản lý nhiệm vụ khoa học công nghệ và các hoạt động chuyển giao thành tựu khoa học và công nghệ vào sản xuất.

    2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của các Sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ.

    1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    1.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    1.3. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    1.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

    1.5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

    1.6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức cấp xã.

    1.7. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

    1.8. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Công Thương.

    1.9. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

    1.10. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; theo dõi thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện.

    2.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

    2.3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.

    2.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý về nghĩa trang theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.8. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    2.9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    2.10. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hoặc để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    2.11. Tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

    2.12. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

    2.13. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, Uỷ ban nhân dân huyện.

    2.14. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở và thị trường bất động sản trên địa bàn huyện.

    2.15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    2.16. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn.

    2.17. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của phòng.

    2.18. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, thực hiện phòng chống tham nhũng, lãng phí trong ngành Xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    2.19. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    3.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    d) Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    3.2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3.3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường sắt đô thị, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do cấp huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    3.4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    3.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

    3.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn trên địa bàn.

    3.9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    3.10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    3.11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giao thông vận tải.

    4.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật Khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    4.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

    4.4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hóa trên địa bàn.

    4.6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    4.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Khoa học và Công nghệ.

    5.1. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phòng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.2. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.3. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, các Sở: Công Thương, Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ giao hoặc theo quy định của pháp luật.

    1.1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có Trưởng Phòng, không quá 03 Phó Trưởng Phòng và các công chức khác.

    a, Trưởng Phòng chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng.

    b, Phó Trưởng Phòng là người giúp Trưởng Phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng Phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng Phòng vắng mặt một Phó Trưởng Phòng được Trưởng Phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

    c, Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng Phòng, Phó Trưởng Phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo quy định của pháp luật.

    2. Biên chế công chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    3. Việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Kinh tế và Hạ tầng phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định và đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện quyết định này theo chức năng quản lý nhà nước về Công Thương, Giao thông Vận tải, Xây dựng, Khoa học Công nghệ trên địa bàn huyện. Ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của phòng, phân công nhiệm vụ cho cán bộ công chức phụ trách các lĩnh vực thuộc phòng và chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện.

    2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây của UBND huyện trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

    3. Chánh văn phòng HĐND và UBND huyện, Trưởng phòng Nội vụ huyện, Trưởng phòng Kinh tế và Hạ tầng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn huyện và UBND các xã, thị trấn căn cứ Quyết định thi hành./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ninh
  • Chức Năng Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Là Gì?

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế & Hạ Tầng Huyện Kon Plông
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Cấp Huyện
  • Phòng Kinh Tế Hạ Tầng
  • Trưởng Phòng Kỹ Thuật Là Gì? Tất Tần Tật Về Vị Trí Technical Manager
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Các Lĩnh Vực
  • Trần Minh Cường (cuong*****@gmail.com)

    • Chức năng của phòng Kinh tế và Hạ tầng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 Thông tư liên tịch 07/2015/TTLT-BXD-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng do Bộ trưởng Bộ Xây dựng – Bộ Nội vụ. Cụ thể là:

      Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Quy hoạch xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

      (Việc thực hiện chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực khác như: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; giao thông; khoa học và công nghệ của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do các Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Bộ Nội vụ hướng dẫn).

      Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu, có tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của Ủy ban nhân dân cấp huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng của Sở Xây dựng và Sở Quy hoạch – Kiến trúc (tại các thành phố có Sở Quy hoạch – Kiến trúc).

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Y Tế Cấp Huyện: Bỏ Thì Thương, Vương Thì Tội
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 1 Chức Năng Thời Gian Làm Việc
  • Chức Năng, Giá Trị Của Pháp Luật Nhìn Dưới Góc Độ Xã Hội
  • Chức Năng Của Pháp Luật
  • Các Chức Năng Của Pháp Luật, Liên Hệ Thực Tiễn Việt Nam Hiện Nay
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Lắp Đặt
  • Phòng Kỹ Thuật Nghiệp Vụ Ii: Lặng Lẽ Góp Chiến Công
  • 1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân huyện, có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực Xây dựng, Giao thông- Vận tải, Công thương, Khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    2. Phòng Kinh tế và Hạ tầng chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng; Giao thông- Vận tải; Khoa học- Công nghệ; Công thương của các Sở: Xây dựng; Giao thông – Vận tải; Công thương; Khoa học và Công nghệ.

    Điều 2. Nhiệm vụ quyền hạn của phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện:

    1. Hướng dẫn và tổ chức hướng dẫn, thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học và Công nghệ, Công thương. X ây dựng hệ thống thông tin, thống kê về khoa học và công nghệ tại địa phương theo hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

    2. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng, Giao thông – Vận tải, Khoa học- Công nghệ, Công thương trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    3. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với các công chức, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ thuộc Uỷ ban nhân dân cấp xã, thị trấn trên địa bàn.

    4. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ công tác quản lý nhà nước và hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ của Phòng.

    5. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân huyện, các Sở: Xây dựng, Giao thông vận tải, Khoa học – Công nghệ, Công thương và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    6. Quản lý tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

    7. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ và các chế độ, chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân huyện.

    9. Thực hiện các nhiệm vụ khác về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành: Xây dựng, Giao thông- Vận tải, Khoa học – Công nghệ, Công thương theo sự phân công, phân cấp hoặc uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân huyện và theo quy định của pháp luật.

    Các nhiệm vụ chuyên môn cụ thể của mỗi ngành:

    A. Xây dựng:

    1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch phát triển, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng.

    2. Giúp và chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng công trình xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    3. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo sự phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    4. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, hồ sơ, tài liệu hoàn công công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức lập, thẩm định, trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Uỷ ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    6. Tổ chức lập, thẩm định Quy chế quản lý kiến trúc đô thị cấp II để Uỷ ban nhân dân huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

    7. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo Quy chế quản lý kiến trúc đô thị và quy hoạch xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các Quy chế quản lý kiến trúc đô thị, quy hoạch xây dựng; cung cấp thông tin về kiến trúc, quy hoạch xây dựng; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

    8. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh, huyện.

    9. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở và công sở trên địa bàn huyện.

    10. Giúp Uỷ ban nhân dân huyện tổ chức thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổng hợp tình hình đăng ký, chuyển dịch quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng trên địa bàn huyện.

    B. Giao thông – Vận tải:

    1. Trình Ủy ban nhân dân huyện:

    a) Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

    b) Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    c) Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh;

    d) Dự thảo quyết định của Uỷ ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    2. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ, đường thủy nội địa địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    3. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    6. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    C. Công thương:

    1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Giúp Uỷ ban nhân dân cấp huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của Phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Uỷ ban nhân dân huyện.

    4. Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, điện, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở Sản xuất – Kinh doanh thuộc lĩnh vực Công thương:

    D. Khoa học và Công nghệ:

    1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; dự toán ngân sách nhà nước hàng năm cho lĩnh vực Khoa học và Công nghệ của địa phương.

    2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị về lĩnh vực Khoa học và Công nghệ trên địa bàn.

    3. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng Khoa học và Công nghệ theo quy định tại Luật Khoa học và Công nghệ, hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ và làm thường trực Hội đồng Khoa học và Công nghệ của Ủy ban nhân dân huyện.

    4. Phát triển phong trào lao động sáng tạo, phổ biến, lựa chọn các tiến bộ khoa học và công nghệ, các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương. Tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    5. Quản lý hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Khoa học và Công nghệ.

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế phòng Kinh tế và Hạ tầng:

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có Trưởng phòng và không quá 03 Phó Trưởng phòng.

    a) Trưởng phòng là người đứng đầu Phòng, chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Phòng.

    b) Các Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng, chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng và trước pháp luật về nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công; khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của Phòng.

    c) Trong số các lãnh đạo Phòng (Trưởng phòng và các Phó Trưởng phòng) phải có ít nhất 01 người được phân công chuyên trách quản lý, chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước với mỗi ngành.

    d) Việc bổ nhiệm Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng thực hiện theo quy định của pháp luật.

    2. Biên chế của Phòng Kinh tế và Hạ tầng do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện được Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện:

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng có trách nhiệm triển khai, quán triệt và tổ chức thực hiện quyết định này theo chức năng quản lý Nhà nước về các lĩnh vực: Xây dựng, Giao thông – Vận tải, Công thương, Khoa học- Công nghệ trên địa bàn huyện. Ban hành quy chế làm việc, chế độ thông tin, báo cáo của phòng và chỉ đạo việc kiểm tra thực hiện; phân công nhiệm vụ cho bộ phận phụ trách các lĩnh vực thuộc phòng. Phối hợp với phòng Nội vụ trình UBND huyện ban hành quyết định, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Hạt giao thông trực thuộc phòng.

    2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15/01/2016. Quyết định này thay thế Quyết định số 08/2009/QĐ-UBND ngày 05/5/2009 của UBND huyện Ân Thi quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của phòng Công thương huyện Ân Thi.

    3. Chánh văn phòng HĐND-UBND huyện, Trưởng các phòng: Nội vụ; Kinh tế và Hạ tầng; Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn của huyện và Chủ tịch UBND các xã, thị trấn thi hành quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ninh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Y Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Công Ty Tư Vấn Xây Dựng Trung Nam Tp. Hồ Chí Minh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Lắp Đặt
  • Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện các chức năng quản lý nhà nước về: Công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; điện năng; quy hoạch, xây dựng, kiến trúc; hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: cấp nước, thoát nước đô thị và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị, cây xanh đô thị; quản lý nghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sĩ; quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị); nhà ở; công sở; vật liệu xây dựng; giao thông; khoa học và công nghệ.

    2.1. Lĩnh vực xây dựng, quy hoạch, kiến trúc

    1.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành các quyết định, chỉ thị; các quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; các chương trình, dự án đầu tư xây dựng trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng; theo dõi thi hành pháp luật đối với các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện.

    1.2. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách, các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng.

    1.3. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về quản lý hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vật liệu xây dựng theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.4. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp, gia hạn, điều chỉnh, thu hồi giấy phép xây dựng công trình và kiểm tra việc xây dựng công trình theo giấy phép được cấp trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.5. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện lập chương trình phát triển đô thị; phối hợp trong quá trình lập, thẩm định chương trình phát triển đô thị; tham gia lập đề án công nhận đô thị loại V trên địa bàn.

    1.6. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện thực hiện việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.7. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý về nghĩa trang theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.8. Tổ chức thực hiện việc giao nộp và lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân huyện theo quy định của pháp luật.

    1.9. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt, hoặc tổ chức lập để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    1.10. Tổ chức lập, thẩm định, trình Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình hoặc để Ủy ban nhân dân huyện trình cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh. Thực hiện thẩm định dự án đầu tư xây dựng, thiết kế, dự toán xây dựng công trình theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    1.11. Tổ chức thực hiện lập quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân huyện trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt hoặc Ủy ban nhân dân huyện phê duyệt theo phân cấp.

    1.12. Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng các công trình theo quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức công bố, công khai các quy chế quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng, kiến trúc; quản lý các mốc giới, chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng trên địa bàn huyện theo phân cấp.

    1.13. Hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa, duy tu, bảo trì, quản lý, khai thác, sử dụng các công trình hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh, huyện.

    1.14. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện trong việc tổ chức thực hiện các cơ chế, chính sách về nhà ở và công sở; quản lý quỹ nhà ở và quyền quản lý sử dụng công sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh; tổ chức thực hiện công tác điều tra, thống kê, đánh giá định kỳ về nhà ở, công sở và thị trường bất động sản trên địa bàn huyện.

    1.15. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn hoạt động đối với các hội, tổ chức phi chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành Xây dựng trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    1.16. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về các lĩnh vực quản lý của Phòng đối với công chức chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc Ủy ban nhân dân xã, thị trấn.

    1.17. Kiểm tra, thanh tra đối với tổ chức, cá nhân trong việc thi hành pháp luật thuộc ngành Xây dựng, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm.

    1.18. Theo dõi, tổng hợp, báo cáo định kỳ 6 tháng, 1 năm và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Ủy ban nhân dân huyện, Sở Xây dựng và các cơ quan có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật.

    2.2. Lĩnh vực Giao thông – Vận tải

    2.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện

    – Dự thảo các quyết định, chỉ thị, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 5 năm và hàng năm; đề án, chương trình phát triển, biện pháp thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về giao thông vận tải trên địa bàn huyện;

    – Dự thảo chương trình, giải pháp huy động, phối hợp liên ngành trong thực hiện công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trên địa bàn;

    – Các dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông trên địa bàn theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh;

    – Dự thảo quyết định của Ủy ban nhân dân huyện về phân loại đường xã theo quy định của pháp luật.

    2.2. Tổ chức thực hiện và theo dõi thi hành các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các văn bản khác về giao thông vận tải sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2.3. Tổ chức quản lý, bảo trì, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mạng lưới công trình giao thông đường bộ địa phương đang khai thác do huyện chịu trách nhiệm quản lý.

    2.4. Quản lý hoạt động vận tải trên địa bàn theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    2.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý theo quy định của pháp luật.

    2.8. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về giao thông vận tải cho cán bộ, công chức xã, thị trấn trên địa bàn.

    2.9. Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật;

    2.10. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật, thông tin về giao thông vận tải và các dịch vụ công trong lĩnh vực giao thông vận tải theo quy định của pháp luật.

    2.11. Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Giao thông vận tải.

    2.3. Lĩnh vực Công – Thương

    3.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về phát triển công thương trên địa bàn; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực công thương.

    3.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện dự thảo các văn bản về lĩnh vực công thương thuộc thẩm quyền ban hành của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện.

    3.3. Giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của phòng theo quy định của pháp luật và theo phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    3.4. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của các hội và tổ chức phi chính phủ trên địa bàn thuộc lĩnh vực công thương theo quy định của pháp luật.

    3.5. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, theo dõi thi hành pháp luật về lĩnh vực công thương.

    3.6. Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước về công thương đối với công chức xã, thị trấn.

    3.7. Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của Ủy ban nhân dân huyện và Sở Công Thương.

    3.8. Tổ chức, hướng dẫn và thực hiện chính sách khuyến khích các tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân đầu tư phát triển công nghiệp, mở rộng sản xuất – kinh doanh; tổ chức các hoạt động dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và đào tạo nguồn nhân lực cho các cơ sở sản xuất – kinh doanh thuộc lĩnh vực công thương.

    3.9. Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân huyện thực hiện quản lý nhà nước đối với cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; tham gia xây dựng quy hoạch phát triển cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; xây dựng, lập hồ sơ thành lập, mở rộng, bổ sung quy hoạch cụm công nghiệp trên địa bàn huyện; lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư xây dựng và tổ chức triển khai đầu tư xây dựng các cụm công nghiệp trên địa bàn huyện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    2.4. Lĩnh vực Khoa học và Công nghệ

    4.1. Trình Ủy ban nhân dân huyện ban hành quyết định, chỉ thị; kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm về khoa học và công nghệ trong kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện quyết định thành lập Hội đồng tư vấn khoa học và công nghệ theo quy định của Luật khoa học và công nghệ và phân cấp của Ủy ban nhân dân tỉnh.

    4.3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, kế hoạch về khoa học và công nghệ sau khi được ban hành, phê duyệt; thông tin, thống kê, tuyên truyền, hướng dẫn, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực khoa học và công nghệ; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về quản lý khoa học và công nghệ đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn.

    4.4. Quản lý, triển khai thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ sử dụng ngân sách nhà nước cấp cơ sở; tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; phát triển phong trào lao động sáng tạo; phổ biến, lựa chọn các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, các sáng chế, sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất để áp dụng tại địa phương; tổ chức thực hiện các dịch vụ khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.5. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra đo lường chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn.

    4.6. Tổ chức kiểm tra đối với các tổ chức, cá nhân trong việc chấp hành chính sách, pháp luật về khoa học và công nghệ trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    4.7. Giúp Ủy ban nhân dân huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân và hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của các hội, các tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong lĩnh vực khoa học và công nghệ trên địa bàn.

    4.8. Xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ, thực hiện công tác báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình hoạt động khoa học và công nghệ theo quy định với Ủy ban nhân dân huyện và Sở Khoa học và Công nghệ.

    5.1. Tổ chức triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của phòng.

    5.2. Thực hiện việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.3. Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý của Phòng theo quy định của pháp luật và phân cấp của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.4. Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính, tài sản của Phòng theo quy định của pháp luật và theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân huyện.

    5.5. Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực theo sự phân công, phân cấp hoặc ủy quyền của Ủy ban nhân huyện và theo quy định pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên
  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ninh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Y Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Phòng Vật Tư Thiết Bị Y Tế
  • Quy Chế Làm Việc Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Bắc Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Huyện Kiến Xương
  • Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế Và Hạ Tầng Thuộc Ubnd Huyện
  • Làm việc của phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bắc Yên

    (Kèm theo quyết định 101/QĐ-KT&HT ngày 04/5/2015)

    Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

    1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, chế độ trách nhiệm, lề lối làm việc, cách thức, trình tự giải quyết công việc và quan hệ công tác của phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bắc Yên.

    2. Thủ trưởng cơ quan, cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng của phòng Kinh tế và Hạ tầng trong khi thực thi công vụ của mình và các tổ chức, cá nhân có quan hệ làm việc với phòng Kinh tế và Hạ tầng chịu sự điều chỉnh của Quy chế này.

    Điều 2. Vị trí, chức năng, trụ sở làm việc

    Phòng Kinh tế và Hạ tầng là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện Bắc Yên, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý Nhà nước về công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc; quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm cấp thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến bãi đỗ xe đô thị) giao thông; khoa học và công nghệ trên địa bàn huyện.

    Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND huyện Bắc Yên, đồng thời chịu sự chỉ đạo về chuyên môn nghiệp vụ của Sở Công thương; Sở Xây dựng; Sở Giao thông vận tải, Sở Khoa học và công nghệ Tỉnh Sơn La. (Thực hiện theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ ).

    Phòng Kinh tế và Hạ tầng có con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước huyện Bắc Yên.

    Trụ sở làm việc theo sự phân công bố trí của UBND huyện.

    Điều 3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện

    Nhiệm vụ, quyền hạn phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện theo quy định tại nghị định 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ ;Mục II phần II Thông tư liên tịch số 07/2008/TTLT-BCT-BNV ngày 28 tháng 05 năm 2008 của Liên bộ Bộ Công thương và Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về công thương thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Mục II phần II Thông tư liên tịch số 20/2008/TTLT-BXD-BNV ngày 16 tháng 12 năm 2008 của Liên bộ Bộ XD – Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ, quyền hạn của uỷ ban nhân dân cấp xã về các lĩnh vực quản lý nhà nước thuộc ngành xây dựng; Mục II phần II Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BGTVT-BNV ngày 05 tháng 12 năm 2008 của Liên bộ Bộ GTVT – Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về giao thông vận tải thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện; Mục II phần II Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT-BKHCN-BNV ngày 18 tháng 06 năm 2008 của Liên bộ Bộ Khoa học và Công nghệ – Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc UBND cấp tỉnh, cấp huyện.

    Điều 4. Nghĩa vụ trách nhiệm của Cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng

    Nghĩa vụ trách nhiệm của Cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng của phòng Kinh tế và Hạ tầng thực hiện theo Điều 8, Điều 9, Điều 10 Luật Cán bộ công chức năm 2008.

    TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

    Tổ chức bộ máy của phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Bắc Yên gồm 01 ban lãnh đạo và 04 bộ phận chuyên môn nghiệp vụ:

    Ban lãnh đạo có 01 Trưởng phòng, 02 Phó Trưởng phòng.

    04 bộ phận chuyên môn nghiệp vụ, gồm: Bộ phận Công thương; Bộ phận Khoa học và công nghệ; Bộ phận xây dựng; Bộ phận giao thông;

    04 bộ phận chuyên môn nghiệp vụ trên được ghép thành 2 bộ phận chính, gồm:

    1. Bộ phận Công thương, Khoa học và công nghệ;

    2. Bộ phận xây dựng, Giao thông-vận tải.

    Mỗi phó trưởng phòng được giao giúp trưởng phòng trực tiếp chỉ đạo, điều hành 01 (một) bộ phận chính trên và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công.

    Trưởng phòng và Phó trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyện quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, kỷ luật.

    Điều 6. Chế độ và nguyên tắc làm việc của phòng Kinh tế và Hạ tầng.

    1. Phòng Kinh tế và Hạ tầng làm việc theo chế độ Thủ trưởng, đề cao trách nhiệm cá nhân của Trưởng phòng, phó trưởng phòng và cán bộ, nhân viên.

    2. Giải quyết công việc đúng quy định pháp luật, đúng thẩm quyền và phạm vi trách nhiệm được giao.

    3. Trong phân công giải quyết công việc, mỗi việc chỉ được giao cho một bộ phận, một người phụ trách và chịu trách nhiệm chính.

    Cấp trên không làm thay công việc của cấp dưới, tập thể không làm thay công việc của cá nhân và ngược lại. Trưởng bộ phận chuyên môn, cá nhân được phân công công việc phải chịu trách nhiệm chính về công việc được phân công.

    4. Trong quá trình giải quyết công việc phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thời hạn giải quyết theo đúng quy định pháp luật, chương trình, kế hoạch công tác và Quy chế này; thường xuyên cải cách thủ tục hành chính bảo đảm công khai, minh bạch và hiệu quả.

    5. Phát huy năng lực và sở trường của cán bộ, công chức; đề cao sự phối hợp trong công tác; bảo đảm dân chủ, rõ ràng, minh bạch và hiệu quả trong mọi hoạt động.

    6. Mọi hoạt động của Phòng phải đảm bảo sự chỉ đạo, điều hành của Uỷ ban nhân dân huyện, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện và các cơ quan Nhà nước cấp trên, sự lãnh đạo của Huyện uỷ, Ban Thường vụ huyện uỷ, sự giám sát của Hội đồng nhân dân huyện, tuân thủ các quy định của pháp luật và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của nhân dân.

    Điều 7. Trách nhiệm của Trưởng phòng

    1. Trưởng phòng căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của Ủy ban nhân dân cấp huyện xây dựng quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện quy chế đó.

    2. Trưởng phòng chịu trách nhiệm về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện phân công hoặc uỷ quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xẩy ra tình trạng tham nhũng, gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình.

    Điều 8. Trách nhiệm của các Phó Trưởng phòng

    Phó Trưởng phòng là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công. Khi Trưởng phòng vắng mặt, một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của cơ quan chuyên môn cấp huyện.

    Điều 9. Trách nhiệm của cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng.

    Cán bộ, công chức chịu sự quản lý và điều hành trực tiếp cao nhất của Trưởng phòng. Đồng thời chịu sự điều hành trực tiếp Phó Trưởng phòng phụ trách bộ phận chuyên môn, công chức có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ được giao; phải phục tùng sự chỉ đạo và hướng dẫn của cấp trên, của người quản lý trực tiếp; Chấp hành quyết định của cấp trên. Khi có căn cứ cho rằng quyết định đó là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định; phải thực hiện đúng theo quy định của Luật Cán bộ công chức, có quyền tham gia vào hoạt động quản lý của cơ quan, không lợi dụng công vụ để trục lợi cá nhân.

    Điều 10. Các mối quan hệ công tác chủ yếu:

    1. Chịu sự lãnh đạo trực tiếp, toàn diện của UBND huyện Bắc Yên. (Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước).

    2. Chịu sự chỉ đạo và hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Công thương, Sở Khoa học và công nghệ, Sở Xây dựng, Sở Giao thông vận tải tỉnh Sơn La.

    3. Đối với các phòng, ban thuộc huyện, phòng Phòng Kinh tế và Hạ tầng có mối quan hệ phối hợp, hỗ trợ.

    4. Đối với Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn, phòng Phòng Kinh tế và Hạ tầng có mối quan hệ phối hợp, hướng dẫn và hỗ trợ.

    5. Phòng Kinh tế và Hạ tầng tăng cường mối quan hệ với các cơ quan Nhà nước, Đảng, đoàn thể quần chúng trên nguyên tắc cộng đồng trách nhiệm, phối hợp, hỗ trợ lẫn nhau theo chức năng, nhiệm vụ của từng cơ quan để hoàn thành nhiệm vụ chung của Ủy ban nhân dân huyện và nhiệm vụ riêng của mỗi cơ quan.

    Điều 11. Mối quan hệ công tác với các cơ quan bên ngoài ( bao gồm các Sở, các cơ quan đơn vị, tổ chức, cá nhân và các xã, thị trấn).

    1. Đối với Lãnh đạo Phòng

    2. Đối với công chức, nhân viên của Phòng:

    Các công chức, nhân viên được Lãnh đạo Phòng uỷ quyền trong quan hệ công tác với các cơ quan bên ngoài có trách nhiệm chuẩn bị kỹ các nội dung trước khi làm việc với các cơ quan bên ngoài và có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác nội dung công việc đã làm với Lãnh đạo Phòng, đồng thời đề xuất, kiến nghị, biện pháp giải quyết (nếu có).

    Điều 12. Mối quan hệ làm việc trong nội bộ cơ quan

    1. Mối quan hệ giữa Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng:

    – Mối quan hệ giữa Trưởng phòng và các Phó trưởng phòng là mối quan hệ giữa thủ trưởng đơn vị với người cộng sự giúp việc thủ trưởng đơn vị, dựa trên cơ sở sự phân công công việc cụ thể, rành mạch và hợp tác giải quyết công việc đảm bảo tính chặt chẽ nhằm hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ của Phòng được giao.

    2. Mối quan hệ giữa các Phó trưởng phòng:

    – Mối quan hệ giữa các Phó trưởng phòng là mối quan hệ bình đẳng, tương trợ, đoàn kết giúp đỡ nhau nhằm hoàn thành tốt các nhiệm vụ được Trưởng phòng phân công.

    3. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên với Phó trưởng phòng phụ trách trực tiếp.

    Mỗi lãnh đạo Phòng trực tiếp phụ trách và chỉ đạo một nhóm công chức, nhân viên để triển khai thực hiện các nhiệm vụ Phòng đã phân công.

    Các công chức, nhân viên và lãnh đạo Phòng phụ trách trực tiếp làm việc theo chế độ trực tuyến (không qua khâu trung gian).

    4. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên trong Phòng.

    a. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên trong Phòng:

    Là mối quan hệ bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau để cùng hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao.

    b. Mối quan hệ giữa các công chức, nhân viên trong cùng một bộ phận chuyên môn của Phòng:

    Từng công chức, nhân viên trong bộ phận thực hiện nhiệm vụ trên cơ sở hợp tác và phân công lao động chặt chẽ. Quán triệt phương châm giỏi một công việc, kiêm nhiệm một số công việc khác nhằm hỗ trợ lẫn nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Các công chức, nhân viên nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm và chịu hoàn toàn trách nhiệm trước lãnh đạo Phòng về các công việc được phân công.

    Điều 13. Chế độ giao ban, hội nghị

    2. Định kỳ hàng tháng, quí, sáu tháng, cuối năm họp toàn thể cơ quan để đánh giá tình hình thực hịên nhiệm vụ trong kỳ và xây dựng nhiệm vụ công tác kỳ tiếp theo.

    Điều 14. Công tác báo cáo, thông tin

    1. Các phó trưởng phòng có nhiệm vụ:

    a. Định kỳ (tuần, tháng, quí, năm), tổng hợp số liệu, phối hợp xây dựng dự thảo báo cáo định kỳ, báo cáo chuyên đề và báo cáo đột xuất trình Trưởng phòng để tổng hợp báo cáo theo quy định, như sau:

    + Báo cáo tuần vào sáng thứ 5 hàng tuần;

    + Báo cáo tháng vào ngày 18 hàng tháng;

    + Báo cáo quí vào ngày 15 của tháng cuối quí;

    + báo cáo 6 tháng đầu năm vào ngày 15 tháng 6 hàng năm;

    + báo cáo 9 tháng đầu năm vào ngày 15 tháng 9 hàng năm;

    + Báo cáo năm vào ngày 15 tháng 12 hàng năm.

    b. Chuẩn bị các báo cáo chuyên đề, các đề án trình UBND huyện và cấp có thẩm quyền theo yêu cầu chuyên môn và theo sự phân công của Trưởng phòng.

    Có trách nhiệm báo cáo đầy đủ, kịp thời, chính xác về các nội dung công việc được giao.

    * Đối với báo cáo đột xuất:

    Nội dung báo cáo đột xuất chỉ nêu lên những vấn đề cơ bản nhất, chủ yếu nhất về công việc của Phòng, các công việc được Lãnh đạo uỷ quyền giải quyết, đồng thời đề ra các giải pháp, biện pháp ( nếu có) để giải quyết các công việc đó.

    * Đối với báo cáo theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm):

    Nội dung báo cáo cần chia ra:

    – Đánh giá chung nội dung các công việc đã hoàn thành.

    – Các công việc đang làm.

    – Các công việc sẽ làm trong thời gian tới

    – Phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan quyết định đến việc hoàn thành các công việc được giao.

    – Những vướng mắc cần phải tiếp tục nghiên cứu để tháo gỡ.

    – Đề ra phương hướng nhiệm vụ trong năm tới nếu là báo cáo tổng kết năm.

    a. Tổng hợp và báo cáo kết quả thực hiện công việc được giao với Lãnh đạo phòng;

    b. Chế độ báo cáo theo định kỳ và đột xuất của các công chức nhân viên trong Phòng đối với Lãnh đạo Phòng:

    * Đối với báo cáo đột xuất:

    Các công chức, nhân viên trong Phòng có trách nhiệm báo cáo những vấn đề cơ bản nhất, chủ yếu nhất các công việc được giao, đề ra các giải pháp, biện pháp (nếu có) để báo cáo Lãnh đạo Phòng xem xét giải quyết tiếp theo.

    * Đối với báo cáo theo định kỳ (tuần, tháng, quý, năm): (theo quy định chung)

    Điều 15. Công tác soạn thảo và quản lý văn bản, con dấu

    Cán bộ được giao nhiệm vụ soạn thảo văn bản phải có trách nhiệm từ đầu đến khi văn bản được trình ký, phát hành (cả nội dung và thể thức văn bản); thống nhất sử dụng bộ mã font UNICODE/TCVN 6909 và tên Font Times New Roman hoặc Arial. Trước khi trình Trưởng phòng ký phải thông qua Phó Trưởng phòng duyệt và ký nháy. Những nội dung công việc Trưởng phòng chỉ đạo trực tiếp chuyên viên thì cá nhân phải ký nháy và chịu trách nhiệm.

    2. In ấn và quản lý văn bản

    a. In ấn, phôtô tài liệu: Tất cả các văn bản cần in sao đều do cán bộ, công chức, nhân viên được giao nhiệm vụ tự thực hiện; có trách nhiệm ghi chép, theo dõi số lượng bản in sao, in sao đúng và đủ số lượng theo nơi nhận; phải có sổ ghi chép theo dõi số lượng và loại văn bản cụ thể, định kỳ hàng tháng đối chiếu, quyết toán văn phòng phẩm (mực giấy) với kế toán;

    b. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến

    Tất cả các văn bản gửi đến Phòng qua bưu điện hoặc gửi trực tiếp qua các cán bộ, công chức, nhân viên Phòng đều phải được tập trung tại văn thư cơ quan; mọi cán bộ, công chức đều phải có trách nhiệm tiếp nhận, vào sổ theo dõi và chuyển đến Phó trưởng phòng tham mưu xử lý theo hướng: Công văn gửi đến thuộc lĩnh vực nào thì chuyển đến Phó trưởng phòng chuyên môn đó nghiên cứu, đề xuất biện pháp xử lý, trong trường hợp Phó trưởng phòng phụ trách chuyên môn vắng mặt thì công văn được chuyển trực tiếp đến Trưởng phòng để Trưởng phòng phân công xử lý. Đối với những vấn đề chung thì chuyển văn bản tới đồng chí Trưởng phòng xử lý. Các phong bì ghi rõ họ, tên người nhận thì chuyển nguyên bì theo nơi nhận ( trừ trường hợp được ủy quyền). Những văn bản đến không được đăng ký coi như không được xử lý, giải quyết.

    Trưởng phòng có trách nhiệm chỉ đạo giải quyết kịp thời văn bản đến. Phó trưởng phòng được giao chỉ đạo giải quyết những văn bản đến theo sự uỷ nhiệm của Trưởng phòng và những văn bản đến thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách.

    Căn cứ nội dung văn bản đến, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng giao cho bộ phận chuyên môn hoặc cá nhân giải quyết. Bộ phận hoặc cá nhân có trách nhiệm nghiên cứu, giải quyết văn bản đến theo thời hạn được pháp luật quy định hoặc theo yêu cầu thời hạn trong công văn.

    Lãnh đạo phòng khi nhận được văn bản có trách nhiệm thực hiện những công việc sau:

    – Xem xét toàn bộ văn bản đến và báo cáo về những văn bản quan trọng, khẩn cấp;

    – Phân văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân giải quyết;

    – Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

    Bộ phận hoặc cá nhân được giao giải quyết công việc phải Lập hồ sơ Giải quyết công việc và lưu trữ theo quy định.

    Tất cả các văn bản do Phòng phát hành (gọi chung là văn bản đi) phải được quản lý theo trình tự sau:

    – Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số, ký hiệu và ngày tháng của văn bản;

    – Đóng dấu cơ quan và các dấu chỉ dẫn (nếu có);

    – Làm thủ tục chuyển phát và theo dõi việc phát văn bản đi;

    – Lưu văn bản đi: Lưu tại văn thư cơ quan 01 bản và lưu 01 bản tại bộ phận chuyên môn.

    – Từng bộ phận chuyên môn cơ quan thực hiện công tác lưu trữ theo qui định hiện hành.

    3. Quản lý và sử dụng con dấu

    a. Quản lý và sử dụng con dấu trong công tác văn thư thực hiện theo qui định hiện hành;

    b. Con dấu của cơ quan giao cho văn thư quản lý và đóng dấu tại cơ quan. Nhân viên văn thư thực hiện các qui định sau:

    – Không giao con dấu cho người khác khi chưa được phép bằng văn bản của người có thẩm quyền;

    – Chỉ được đóng dấu vào các văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của người có thẩm quyền;

    – Không được đóng dấu khống.

    Điều 16. Thẩm quyền ký văn bản

    Trưởng phòng Ký tất cả các văn bản của Phòng theo thẩm quyền, uỷ quyền ký văn bản cho Phó trưởng phòng ký thay (KT.) các văn bản thuộc các lĩnh vực được phân công phụ trách. (Lưu ý là việc phân công này phải thể hiện bằng văn bản. Có thể là “Giấy ủy quyền” hoặc “Bản phân công nhiệm vụ” …).

    Điều 17. Kỷ luật phát ngôn và bảo vệ bí mật

    1. Tất cả các Cán bộ, công chức, nhân viên không được nói và làm trái chủ trương, đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước; tuyệt đối giữ bí mật các tài liệu và thông tin của cơ quan. Những nội dung thông tin trái với chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước, trái với đạo đức, thuần phong mỹ tục, ảnh hưởng đến an ninh quốc gia phải có trách nhiệm báo ngay cho lãnh đạo cơ quan biết để xử lý.

    2. Cán bộ, công chức nhân viên không được tự ý cung cấp tài liệu, thông tin cho bất kỳ tổ chức và cá nhân nào khác, không được tự ý mang tài liệu, vật dụng của cơ quan ra khỏi cơ quan khi chưa được sự nhất trí của người quản lý trực tiếp.

    Điều 18. Tiếp khách, tiếp dân, hội nghị

    1. Mọi cán bộ, công chức nhân viên thuộc Phòng khi làm việc tại công sở phải đeo thẻ công chức, trang phục gọn gàng, đi giày hoặc dép có quai hậu. Khi tiếp xúc với tổ chức và công dân phải có thái độ lịch sự. Không được say rượu, bia trong khi làm việc tại công sở, không hút thuốc trong phòng làm việc, phải thực hiện đúng giờ làm việc theo quy định của Nhà nước.

    2. Khách đến cơ quan làm việc phải đăng ký với Lãnh đạo phòng để được hướng dẫn theo yêu cầu nội dung công việc.

    3. Việc tiếp khách, tiếp dân phải đảm bảo đúng quy định, lịch sự, chu đáo và báo cáo kết quả với Lãnh đạo phòng; Phải bảo đảm đúng chế độ tài chính do Nhà nước quy định.

    4. Nội dung hội nghị về các chuyên đề của Phòng do các bộ phận chuyên môn chuẩn bị. Nội dung Hội nghị sơ kết, tổng kết ngành và cơ quan do Lãnh đạo Phòng chuẩn bị, đảm bảo điều kiện, vật chất và nghi thức Hội nghị theo quy định hiện hành.

    Điều 19. Chế độ chính sách

    1.1. Chế độ nghỉ hàng năm, của năm nào giải quyết cho năm đó; trừ trường hợp đặc biệt do yêu cầu công việc không nghỉ được, thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Thủ trưởng cơ quan và được bố trí nghỉ bù trong quí I của năm sau.

    1.2. Ngay từ đầu năm, Cán bộ, công chức, nhân viên phải đăng ký thời gian, địa điểm nghỉ hàng năm với Thủ trưởng cơ quan; trên cơ sở đó, trưởng phòng sắp xếp kế hoạch nghỉ và thông báo cho người nghỉ biết trước thời điểm nghỉ một tháng.

    2.1. Nghỉ việc riêng được hưởng lương theo quy định hiện hành.

    2.2. Ngoài ra Cán bộ, công chức, nhân viên có thể nghỉ việc riêng không lương hoặc trừ vào ngày nghỉ chế độ hàng năm, nhưng không quá 05 ngày và phải báo cáo và được sự đồng ý của lãnh đạo quản lý trực tiếp.

    2.3. Phó trưởng phòng được giải quyết nghỉ 01 ngày; nếu nghỉ 02 ngày trở lên phải được sự đồng ý của thủ trưởng cơ quan.

    3.1. Tất cả cán bộ, công chức nhân viên trong cơ quan được tổ chức làm thêm giờ trong các trường hợp: Phục vụ công tác theo yêu cầu của cấp trên; các công việc của chuyên môn yêu cầu theo sự phân công của lãnh đạo và được sự nhất trí của Thủ trưởng cơ quan.

    3.2. Thời gian làm thêm giờ không vượt quá 04 giờ/ngày; Trong trường hợp quy định làm việc theo tuần thì tổng cộng thời gian làm thêm giờ việc bình thường và thời gian làm thêm giờ trong một ngày không quá 12 giờ. Tổng số giờ làm thêm trong một năm không vượt quá 200 giờ.

    Cán bộ công chức đi công tác được hưởng chế độ theo Thông tư 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị quyết 349/2010/NQ-HĐND ngày 10/12/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sơn La la khóa XII kỳ họp thứ 15 về việc quy định mức chi công tác phí, chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Sơn La

    Điều 20. Quản lý và sử dụng tài sản công

    1.Trang bị vật dụng phục vụ công tác: Các cá nhân, bộ phận chuyên môn có nhu cầu trang bị vật tư, dụng cụ, máy móc thiết bị phục vụ công tác phải có văn bản dự trù nhu cầu cần trang bị gửi Trưởng phòng phê duyệt; Kế toán có trách nhiệm mua sắm trang bị theo phê duyệt của Trưởng phòng để trang bị cho các bộ phận, cá nhân.

    2. Việc thực hiện mua sắm tài sản, sửa chữa phương tiện, máy móc, thiết bị cơ quan thực hiện theo quy định quản lý tài chính hiện hành.

    3. Quản lý và sử dụng điện thoại, máy vi tính, máy fax

    a. Máy điện thoại, máy vi tính, máy fax trang bị trong các phòng làm việc của cơ quan phải được quản lý chặt chẽ, sử dụng đúng quy định, tiết kiệm, không được dùng cho công việc cá nhân.

    b. Phó trưởng phòng, cá nhân chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về việc quản lý và sử dụng máy điện thoại, máy vi tính trong bộ phận chuyên môn và của cá nhân; chịu trách nhiệm cước phí điện thoại gọi với công việc riêng.

    c. Máy điện thoại trang bị tại các phòng làm việc chuyên môn chỉ được sử dụng thông tin liên lạc vào công việc chung của cơ quan.

    d. Máy Fax chỉ sử dụng trong việc công và nhân viên chỉ được Fax văn bản khi có ý kiến của lãnh đạo.

    đ. Hàng tháng, kế toán căn cứ hóa đơn báo nợ của công ty Điện báo điện thọai, kiểm tra lại việc sử dụng, những trường hợp sử dụng ngoài quy định và sử dụng việc riêng thì yêu cầu người đó thanh toán cước phí.

    e. Sử dụng điện chiếu sáng, quạt điện, máy điều hòa và nước sinh hoạt hợp lý và tiết kiệm.

    Điều 21. Quy chế này được nhất trí thông qua trong Hội nghị Cán bộ, công chức, nhân viên của phòng Kinh tế và Hạ tầng và được áp dụng trong quá trình chuyển đổi của phòng theo Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/05/2014 của Chính phủ. Qua quá trình chuyển đổi sẽ xây dựng lại quy chế mới phù hợp với hoạt động thực tế của Phòng.

    Cán bộ, công chức, nhân viên của phòng ngoài việc nghiêm chỉnh chấp hành các quy định tại Quy chế này còn phải chấp hành các quy định khác của Pháp luật (còn hiệu lực) về lĩnh vực quản lý, sử dụng cán bộ công chức.

    Các quy định trước đây trái với quy chế này đều bãi bỏ.

    Điều 22. Cán bộ, công chức, nhân viên hợp đồng của phòng thực hiện tốt Quy chế này sẽ được khen thưởng; người vi phạm Quy chế sẽ bị xử lý theo quy định của Pháp luật.

    Điều 23 Trưởng phòng, phó trưởng phòng có trách nhiệm hướng dẫn, theo dõi việc thực hiện Quy chế này, trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc cần phản ảnh kịp thời với ban lãnh đạo điều chỉnh cho phù hợp./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Y Tế Tỉnh Quảng Ninh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Y Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Phòng Vật Tư Thiết Bị Y Tế
  • Giới Thiệu Phòng Vật Tư Thiết Bị Y Tế
  • Lớp Trung Cấp Chính Trị Tc71
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Hạ Tầng Kỹ Thuật

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kỹ Thuật Công Ty Xây Dựng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Tổ Chức Cơ Sở Đoàn Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Bản Chất, Giai Cấp, Mục Tiêu Lý Tưởng Chiến Đấu, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Bai Giang Doc
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Tham Gia Sản Xuất, Xây Dựng Kinh Tế Của Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Phòng Hạ tầng kỹ thuật có chức năng tham mưu Giám đốc Sở Xây dựng trong công tác quản lý nhà nước về cấp nước, thoát nước đô thị; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.

    Nhiệm vụ của Phòng Hạ tầng kỹ thuật:

    1.4. Thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình cấp nước, thoát nước theo quy định; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình cấp nước, thoát nước;

    1.5. Tham mưu, chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn chấp hành các quy định quản lý nhà nước về lĩnh vực cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải;

    1.6. Đề xuất phân cấp quản lý các công trình hạ tầng thoát nước, xử lý nước thải xây dựng mới hoặc được đầu tư nâng cấp, cải tạo;

    1.7. Đề xuất trong việc xây dựng, sửa đổi giá nước sạch, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt, các định mức kinh tế kỹ thuật, quy trình, quy phạm trong công tác xây dựng, vận hành, duy tu, bảo quản hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải;

    1.9. Nghiên cứu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền phê duyệt ban hành các chính sách, cơ chế nhằm thu hút nhân dân, các thành phần kinh tế trong và ngoài nước tham gia đầu tư, xây dựng, duy tu, bảo dưỡng, bảo vệ, khai thác sử dụng hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thành phố;

    1.11. Theo dõi, quản lý nhà nước quá trình đầu tư xây dựng các dự án được đầu tư theo các hình thức: vốn vay ODA, vay ưu đãi, BOT, BT, BTO và các hình thức khác… thuộc lĩnh vực cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải;

    1.13. Tổng hợp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo chuyên ngành theo quy định.

    2.2. Tham mưu việc thiết lập và quản lý hệ thống chiếu sáng đô thị; việc theo dõi, quản lý tài sản, vật tư thu hồi thuộc lĩnh vực chiếu sáng công cộng; kiểm tra, xác định quy mô cần bảo trì của các công trình thuộc hệ thống chiếu sáng công cộng (sửa chữa định kỳ, sửa chữa đột xuất);

    2.3. Nghiên cứu, đề xuất phân cấp quản lý hạ tầng về chiếu sáng đô thị;

    2.4. Thẩm định, trình duyệt các dự án đầu tư, báo cáo kinh tế kỹ thuật, yêu cầu mỹ thuật các công trình chiếu sáng công cộng; thẩm tra thiết kế triển khai sau thiết kế cơ sở đối với các công trình chiếu sáng đô thị; thẩm định và trình duyệt các nội dung về kế hoạch đấu thầu, giải quyết các kiến nghị về đấu thầu đối với các dự án xây dựng công trình thuộc chức năng quản lý của phòng;

    2.5. Thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình chiếu sáng công cộng theo quy định; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình chiếu sáng đô thị;

    2.7. Tham mưu cho Giám đốc Sở trong việc thỏa thuận đấu nối vào hệ thống chiếu sáng công cộng đang khai thác;

    2.8. Theo dõi tình hình khai thác, sử dụng nguồn vốn của các công trình chiếu sáng công cộng theo chức năng quản lý của Phòng;

    2.9. Triển khai thực hiện, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc chấp hành các chủ trương, chính sách và quy định pháp luật của Nhà nước, của ngành đối với lĩnh vực chiếu sáng công cộng;

    2.11. Tổng hợp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo chuyên ngành theo quy định.

    3.4. Thực hiện công tác quản lý chất lượng các công trình công viên, cây xanh theo quy định; kiểm tra công tác nghiệm thu đưa công trình vào sử dụng đối với các công trình công viên, cây xanh;

    3.5. Nghiên cứu, đề xuất phân cấp quản lý hạ tầng về hệ thống công viên, cây xanh trên địa bàn Thành phố;

    3.6. Tham mưu công tác thẩm định, phê duyệt dự toán duy tu, chăm sóc công viên, cây xanh của các đơn vị trực thuộc Sở; đề nghị các đơn vị quản lý, thi công khắc phục các khiếm khuyết công trình hoặc đề xuất biện pháp khắc phục kịp thời đối với những hoạt động khai thác, sử dụng hệ thống công viên, cây xanh trên địa bàn Thành phố;

    3.7. Tham mưu Giám đốc Sở quản lý nhà nước quá trình đầu tư, xây dựng các dự án bằng nguồn vốn khác ngoài ngân sách; trong việc thực hiện các dự án ODA, BOT, BT, BTO, PPP …thuộc lĩnh vực công viên, cây xanh;

    3.12. Tổng hợp dữ liệu; thực hiện chế độ báo cáo chuyên ngành theo quy định.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Giám đốc Sở Xây dựng

    QT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Của Phòng Kế Hoạch Tổng Hợp
  • Bạn Đã Biết Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Nội Thất Là Gì Chưa?
  • Bai 1 Tổ Chức Cơ Sở Đảng Và Nhiệm Vụ Của Chi Uỷ, Bí Thư Chi Bộ
  • Bỏ Khu Phố, Thay Vào Tổ Dân Phố
  • Mô Tả Công Việc, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phụ Bếp Nhà Hàng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trung Tâm Y Tế Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò, Trách Nhiệm Của Đảng Và Nhà Nước Trong Cơ Chế Thể Chế Hóa Ở Việt Nam Hiện Nay
  • Nâng Cao Năng Lực Cầm Quyền Của Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Đổi Mới Phương Thức Lãnh Đạo Của Đảng Đối Với Xây Dựng Và Hoàn Thiện Hệ Thống Pháp Luật (Phần 1)
  • Công Tác Kiểm Tra Là Một Trong Những Chức Năng Lãnh Đạo Của Đảng
  • Công Tác Kiểm Tra Của Đảng
  • Tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của Trung tâm y tế

    Chức năng nhiệm vụ của Trung tâm y tế huyện

    Vừa qua, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 37/2016/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc Trung ương.

    Chức năng, quyền hạn của Trung tâm y tế huyện

    Theo Thông tư số 37 thì Trung tâm y tế có nhiệm vụ quyền hạn như sau:

    1. Thực hiện các hoạt động phòng chống dịch bệnh truyền nhiễm, HIV/AIDS, bệnh không lây nhiễm, bệnh chưa rõ nguyên nhân; tiêm chủng phòng bệnh; y tế trường học; phòng, chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe, phát sinh, lây lan dịch, bệnh; quản lý và nâng cao sức khỏe cho người dân.

    2. Thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường đối với các cơ sở y tế; vệ sinh và sức khỏe lao động, phòng chống bệnh nghề nghiệp, tai nạn thương tích; vệ sinh trong hoạt động mai táng, hỏa táng; giám sát chất lượng nước dùng cho ăn uống, sinh hoạt và dinh dưỡng cộng đồng.

    3. Thực hiện các hoạt động phòng chống ngộ độc thực phẩm trên địa bàn; tham gia thẩm định cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh thực phẩm trên địa bàn theo phân cấp; tham gia thanh tra, kiểm tra, giám sát công tác phòng chống ngộ độc thực phẩm, phòng chống bệnh truyền qua thực phẩm; hướng dẫn, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm, ăn uống trong việc bảo đảm an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác về an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp.

    4. Thực hiện sơ cứu, cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng theo quy định của cấp có thẩm quyền và giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh cho các trường hợp bệnh nhân tự đến, bệnh nhân được chuyển tuyến, bệnh nhân do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến trên chuyển về để tiếp tục theo dõi điều trị, chăm sóc, phục hồi chức năng; thực hiện các kỹ thuật, thủ thuật, chuyển tuyến theo quy định của pháp luật; khám sức khỏe và chứng nhận sức khỏe theo quy định; tham gia khám giám định y khoa, khám giám định pháp y khi được trưng cầu.

    5. Thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng bà mẹ, trẻ em; phối hợp thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình theo quy định của pháp luật.

    6. Thực hiện các xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh phục vụ cho hoạt động chuyên môn, kỹ thuật theo chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm và nhu cầu của người dân; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn sinh học tại phòng xét nghiệm và an toàn bức xạ theo quy định.

    7. Thực hiện tuyên truyền, cung cấp thông tin về chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng, Nhà nước về y tế; tổ chức các hoạt động truyền thông, giáo dục sức khỏe về y tế, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn.

    8. Chỉ đạo tuyến, hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật đối với các phòng khám đa khoa khu vực, nhà hộ sinh, trạm y tế xã, phường, thị trấn, y tế thôn bản, cô đỡ thôn, bản và các cơ sở y tế thuộc cơ quan, trường học, công nông trường, xí nghiệp trên địa bàn huyện.

    9. Thực hiện đào tạo liên tục cho đội ngũ viên chức thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định; tập huấn, bồi dưỡng cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc lĩnh vực phụ trách cho đội ngũ nhân viên y tế thôn, bản và các đối tượng khác theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; là cơ sở thực hành trong đào tạo khối ngành sức khỏe và hướng dẫn thực hành để cấp chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.

    10. Thực hiện việc cung ứng, bảo quản, cấp phát, sử dụng và tiếp nhận thuốc, vắc xin, sinh phẩm y tế, hóa chất, trang thiết bị phục vụ cho hoạt động chuyên môn theo phân cấp của Sở Y tế và quy định của pháp luật.

    11. Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân – dân y theo tình hình thực tế ở địa phương.

    12. Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật.

    14. Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.

    15. Thực hiện quản lý nhân lực, tài chính, tài sản theo phân cấp và theo quy định của pháp luật.

    16. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Giám đốc Sở Y tế và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.

    Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2022.

    Bãi bỏ Quyết định số 26/2005/QĐ-BYT ngày 09 tháng 9 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Y tế dự phòng huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí Và Chức Năng Của Bộ Y Tế
  • Các Hormone Sinh Ra Từ Tuyến Yên
  • Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tuyến Yên
  • Tuyến Yên Là Gì? Cấu Tạo Và Chức Năng Của Tuyến Yên
  • Tuyến Yên: Vị Trí, Chức Năng, Các Bệnh Thường Gặp
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×