Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Thành Phố

--- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • 5 Tính Năng Mới Trên Bộ Ba Iphone 11 Khiến Người Dùng “thích Mê”
  • 25 Mẹo Và Thủ Thuật Hay Nhất Về Iphone 11 Mà Bạn Nên Biết
  • Các Tính Năng Hàng Đầu Của Iphone 11
  • 5 Tính Năng Tốt Nhất Của Iphone 11
  • Chức năng nhiệm vụ của thường trực Hội Đồng Nhân Dân Thành phố

    Các chức năng chính bao gồm:

    1. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

    2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

    5. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

    6. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân và việc cho thôi làm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.

    7. Trình Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

    8. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

    9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

    10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân
  • Làm Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hội Đồng Nhân Dân
  • Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Là Gì? Các Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu Phổ Biến Nhất Hiện Nay
  • Bài 10: Khái Niệm Về Hệ Điều Hành
  • Hệ Điều Hành Là Gì? Mục Tiêu Và Chức Năng Của Hệ Điều Hành
  • Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Huyện Khảo Sát Tình Hình Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Các Xã, Thị Trấn Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Vị Trí, Tính Chất Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Tiểu Luận Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Đề Tài Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Điện Thoại Iphone 11 Pro Xách Tay Chính Hãng Giá Rẻ
  • Cách Sử Dụng Ứng Dụng Camera Mới Trên Iphone 11 Và Iphone 11 Pro
  • Căn cứ kế hoạch số 112/KH-HĐND ngày 19/12/2019 của Thường trực HĐND huyện Khánh Vĩnh về việc khảo sát thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định và đánh giá phân loại năm 2022 đối với Chủ tịch, Phó Chủ tịch và HĐND các xã, thị trấn năm 2022.

    Từ ngày 23 -25/12/2019, Thường trực HĐND huyện tổ chức Đoàn khảo sát làm việc với Thường trực HĐND các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, tại UBND các xã của 3 cụm gồm: UBND xã Sông Cầu (Khánh Nam, Khánh Phú, Khánh Thành, Thị trấn); UBND xã Khánh Bình (Khánh Đông, Khánh Hiệp, Khánh Trung); UBND xã Khánh Thượng (Cầu Bà, Liên Sang, Sơn Thái, Giang Ly).

    Thành phần Đoàn công tác gồm có: ông Cao Cường – Chủ tịch HĐND huyện – Trưởng đoàn; ông Nguyễn Đức Trí – Phó Chủ tịch HĐND huyện- Phó Trưởng đoàn; đại diện lãnh đạo Ban Kinh tế – Xã hội, Ban Pháp chế, Ban Dân tộc HĐND huyện, lãnh đạo và Chuyên viên Văn phòng HĐND&UBND huyện; thành phần làm việc tại địa phương: Thường trực HĐND và công chức Văn phòng của 14 xã, thị trấn tham dự đầy đủ.

    Nội dung khảo sát đánh giá tình hình hoạt động của HĐND các xã, thị trấn về việc ban hành, lưu trữ văn bản; công tác tiếp xúc cử tri và giải quyết kiến nghị của cử tri; công tác giám sát; công tác chuẩn bị và tổ chức các kỳ họp; việc giải quyết chế độ cho các vị đại biểu HĐND; việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ của Thường trực HĐND, các ban HĐND và các vị đại biểu HĐND các xã, thị trấn; Công tác phối hợp giữa Thường trực HĐND với UBND, UBMTTQVN cùng cấp và UBMTTQVN huyện về việc tổ chức tiếp xúc cử tri tại địa phương cho Đại biểu HĐND huyện, tỉnh, Quốc hội; hoạt động tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại tố cáo và công tác thông tin báo cáo.

    (Đoàn khảo sát làm việc tại các xã cụm cánh tây)

    Tại các buổi làm việc Đoàn khảo sát đã nghe Thường trực HĐND các xã, thị trấn báo cáo kết quả hoạt động năm 2022, những thuận lợi và khó khăn hạn chế trong công tác giám sát tại địa phương.

    Đoàn khảo sát đã đánh giá những kết quả đạt được trong năm 2022. Đồng thời, nhắc nhở, lưu ý một số tồn tại cần khắc phục trong thời gian tới và quan tâm hơn nữa nội dung giám sát các lĩnh vực, rà soát việc thực hiện các kiến nghị của Thường trực HĐND, các Ban HĐND sau giám sát tại địa phương để được giải trình, báo cáo tại kỳ họp.

    Hồng Liên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố
  • Thống Nhất Quy Định Thẩm Quyền Của Thường Trực Hđnd
  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hđnd Các Cấp: Tăng Cường Kỹ Năng
  • Đoàn Đbqh Và Hđnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Điều 15. Chức Năng, Quyền Hạn Của Các Ban Hđnd Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Tỉnh, Huyện, Xã.

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd Cấp Huyện Và Cấp Xã
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Xã Nhiem Vu Quyen Han Cua Hdnd Cap Xa Doc
  • Hướng Dẫn Tạo Usb Boot Đa Chức Năng, Chứa Nhiều Hệ Điều Hành Bằng Xboo
  • Sử Dụng Tcpdump Để Phân Tích Lưu Lượng
  • Ví Dụ Về Sử Dụng Lệnh Tcpdump
  • CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở NÔNG THÔN Mục 1 NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG Ở TỈNH Điều 16. Chính quyền địa phương ở tỉnh

    Chính quyền địa phương ở tỉnh là cấp chính quyền địa phương gồm có Hội đồng nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân tỉnh.

    Điều 17. Nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn tỉnh.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính trên địa bàn.

    5. Chịu trách nhiệm trước cơ quan nhà nước cấp trên về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh.

    6. Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc đẩy liên kết kinh tế vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân.

    7. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh.

    Điều 18. Cơ cấu tổ chức của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Hội đồng nhân dân tỉnh gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở tỉnh bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Tỉnh miền núi, vùng cao có từ năm trăm nghìn dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên năm trăm nghìn dân thì cứ thêm ba mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá tám mươi lăm đại biểu;

    b) Tỉnh không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ một triệu dân trở xuống được bầu năm mươi đại biểu; có trên một triệu dân thì cứ thêm năm mươi nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá chín mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh. Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân tỉnh thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – ngân sách, Ban văn hóa – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh gồm có Trưởng ban, không quá hai Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định.

    Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh;

    b) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn tỉnh;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở tỉnh;

    d) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp huyện;

    đ) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp huyện trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Ủy ban thường vụ Quốc hội phê chuẩn; phê chuẩn nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp huyện về việc giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về xây dựng chính quyền:

    a) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân tỉnh;

    b) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân tỉnh bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    c) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu;

    d) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh;

    đ) Quyết định biên chế công chức trong cơ quan của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập của Ủy ban nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh theo chỉ tiêu biên chế được Chính phủ giao; quyết định số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và phê duyệt tổng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của Chính phủ;

    e) Quyết định thành lập, giải thể, nhập, chia thôn, tổ dân phố; đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố, đường, phố, quảng trường, công trình công cộng ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội dài hạn, trung hạn và hằng năm của tỉnh; quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn tỉnh trong phạm vi được phân quyền;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư, chương trình dự án của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    d) Quyết định chủ trương, biện pháp cụ thể để khuyến khích, huy động các thành phần kinh tế tham gia cung cấp các dịch vụ công trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    đ) Quyết định các biện pháp khác để phát triển kinh tế – xã hội trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    e) Quyết định quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị trong phạm vi được phân quyền theo quy định của pháp luật; việc liên kết kinh tế vùng giữa các cấp chính quyền địa phương phù hợp với tình hình, đặc điểm của địa phương và bảo đảm tính thống nhất của nền kinh tế quốc dân;

    g) Quyết định quy hoạch phát triển hệ thống tổ chức khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch, mạng lưới giao thông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    h) Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của tỉnh trước khi trình Chính phủ phê duyệt; quyết định biện pháp quản lý, sử dụng đất đai, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, vùng trời, tài nguyên thiên nhiên khác, bảo vệ môi trường trong phạm vi được phân quyền.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao:

    a) Quyết định biện pháp phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục và các điều kiện bảo đảm cho hoạt động giáo dục, đào tạo trong phạm vi được phân quyền; quyết định giá dịch vụ giáo dục, đào tạo đối với cơ sở giáo dục, đào tạo công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh theo quy định của pháp luật;

    b) Quyết định biện pháp khuyến khích phát triển nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ trên địa bàn tỉnh;

    5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực y tế, lao động và thực hiện chính sách xã hội:

    a) Quyết định biện pháp phát triển hệ thống cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc tuyến tỉnh, tuyến huyện, tuyến xã;

    b) Quyết định giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước thuộc phạm vi quản lý của địa phương theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân; bảo vệ và chăm sóc người mẹ, trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật, người nghèo, trẻ mồ côi không nơi nương tựa và người có hoàn cảnh khó khăn khác. Quyết định biện pháp phòng, chống dịch bệnh; biện pháp thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh;

    d) Quyết định biện pháp quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực ở địa phương; biện pháp tạo việc làm, nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và cải thiện điều kiện làm việc, bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;

    đ) Quyết định chính sách thu hút, khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại địa phương phù hợp với điều kiện, khả năng ngân sách của địa phương và quy định của cơ quan nhà nước cấp trên;

    e) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng; biện pháp thực hiện chính sách an sinh xã hội và phúc lợi xã hội, biện pháp xóa đói, giảm nghèo.

    6. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh về công tác dân tộc, tôn giáo:

    a) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào dân tộc thiểu số, bảo đảm quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo đảm quyền bình đẳng giữa các tôn giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo trên địa bàn tỉnh.

    7. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội:

    a) Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật; giữ vững an ninh chính trị, đấu tranh, phòng, chống tham nhũng, tội phạm, các hành vi vi phạm pháp luật khác, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh;

    b) Quyết định chủ trương, biện pháp nhằm phát huy tiềm năng của địa phương để xây dựng nền quốc phòng toàn dân và an ninh nhân dân vững mạnh, xây dựng khu vực phòng thủ vững chắc đáp ứng yêu cầu thời bình và thời chiến;

    c) Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên, công an xã ở địa phương; quyết định chủ trương, biện pháp kết hợp kinh tế với quốc phòng, an ninh, chuyển hoạt động kinh tế – xã hội của địa phương từ thời bình sang thời chiến;

    d) Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, trật tự an toàn giao thông trên địa bàn tỉnh.

    8. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp huyện.

    9. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đội Tình Nguyện
  • Hướng Dẫn Về Chức Trách Tiêu Chuẩn Cụ Thể Nhiệm Vụ Và Tuyển Dụng Công Chức Xã Phường Thị Trấn
  • Quy Định Mới Về Cán Bộ, Công Chức Cấp Xã
  • Về Cấu Trúc, Vai Trò Và Chức Năng Của Văn Hóa Pháp Luật
  • Điều Chỉnh Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hđnd Xã Để Tránh Hình Thức

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Bảo Hiểm Xã Hội Tỉnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam
  • Cổng Hội Liên Hiệp Phụ Nữ Việt Nam
  • ‘vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Trong Giai Đoạn Hiện Nay
  • Trong khuôn khổ chương trình làm việc của Ban Chỉ đạo Trung ương tổng kết một số vấn đề lý luận – thực tiễn qua 30 năm đổi mới – Nhóm 4, sáng 17-3, Đoàn công tác do Ủy viên Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch Quốc hội Uông Chu Lưu và Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng Lý luận Trung ương Lê Hữu Nghĩa dẫn đầu làm việc tại xã Hòa Tiến, huyện Hòa Vang về nội dung thực tiễn “Đổi mới hệ thống chính trị – Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN – Xây dựng nền dân chủ XHCN”. Cùng dự, có Phó Bí thư Thường trực Thành ủy Võ Công Trí.

    Theo báo cáo của địa phương, hiện nay, xã Hòa Tiến đã hoàn thành 19/19 tiêu chí của bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng nông thôn mới và đang tiếp tục thực hiện nâng cao tỷ lệ hoàn thành bền vững các tiêu chí. Trong thời gian qua, công tác xây dựng, hoàn thiện nền dân chủ XHCN ở địa phương luôn được quan tâm và tổ chức thực hiện thường xuyên, quán triệt sâu sắc quan điểm “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”, từ đó thu hút và động viên nhân dân tích cực, tự giác tham gia vào quá trình quản lý Nhà nước. Việc thực hiện công khai, niêm yết những thủ tục hành chính, công bố quy hoạch những dự án đầu tư xây dựng, đến việc công khai minh bạch các khoản đóng góp, các nguồn thu trong nhân dân… đã cung cấp những thông tin cơ bản để nhân dân tham gia giám sát về thực hiện, từ đó từng bước đã tạo được sự tin tưởng và phát huy vai trò làm chủ của nhân dân.

    Lãnh đạo xã Hòa Tiến kiến nghị với Đoàn khảo sát một số vấn đề như: Cần nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 theo hướng điều chỉnh lại chức năng, nhiệm vụ của HĐND xã để tránh hình thức, đồng thời tinh gọn số lượng đại biểu HĐND; sửa đổi và điều chỉnh chức năng, nhiệm vụ của UBND cấp xã nhằm khắc phục những hạn chế, bất cập hiện nay; cần quan tâm xem cấp xã như một cấp hành chính thực sự, từ đó có sự quan tâm về chế độ chính sách cho cán bộ xã giống như cán bộ, công chức hành chính và được liên thông các cấp theo quy định, cấp xã được chủ động sắp xếp, bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ cán bộ cơ sở và chịu trách nhiệm về việc này trước cơ quan cấp trên; thực hiện việc tinh giản cán bộ theo hướng chuyên nghiệp; có chính sách hỗ trợ thỏa đáng động viên cán bộ nghỉ việc trước tuổi để giải quyết đầu ra cho cán bộ, tinh giản bộ máy và tạo điều kiện thực hiện chuẩn hóa, trẻ hóa đội ngũ cán bộ, công chức ở xã, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống chính trị ở cơ sở; cần xem xét về trình độ chuyên môn của cán bộ thanh tra nhân dân cấp xã, bảo đảm thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời quan tâm chế độ đãi ngộ xứng đáng đối với cán bộ làm tốt công tác này.

    MAI TRANG

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Tỉnh Ủy Nghệ An
  • Quyết Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Ban Tuyên Giáo Trung Ương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Xã Đông Minh
  • Hội Nông Dân Tỉnh Nam Định
  • 5 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Phát Triển Hội Nông Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Huyện Khảo Sát Tình Hình Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Các Xã, Thị Trấn Năm 2022
  • Phân Tích Vị Trí, Tính Chất Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Tiểu Luận Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Đề Tài Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Điện Thoại Iphone 11 Pro Xách Tay Chính Hãng Giá Rẻ
  • Các chức năng chính bao gồm:

    1. Triệu tập các kỳ họp của Hội đồng nhân dân; phối hợp với Ủy ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp của Hội đồng nhân dân.

    2. Đôn đốc, kiểm tra Ủy ban nhân dân và các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    3. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật tại địa phương.

    5. Tổ chức để đại biểu Hội đồng nhân dân tiếp công dân theo quy định của pháp luật; đôn đốc, kiểm tra và xem xét tình hình giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân; tổng hợp ý kiến, nguyện vọng của Nhân dân để báo cáo tại kỳ họp Hội đồng nhân dân.

    6. Phê chuẩn danh sách Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân trong số đại biểu Hội đồng nhân dân và việc cho thôi làm Ủy viên của Ban của Hội đồng nhân dân theo đề nghị của Trưởng ban của Hội đồng nhân dân.

    7. Trình Hội đồng nhân dân lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này.

    8. Quyết định việc đưa ra Hội đồng nhân dân hoặc đưa ra cử tri bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân.

    9. Báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cùng cấp lên Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp; Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh báo cáo về hoạt động của Hội đồng nhân dân cấp mình lên Ủy ban thường vụ Quốc hội và Chính phủ.

    10. Giữ mối liên hệ và phối hợp công tác với Ban thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp; mỗi năm hai lần thông báo cho Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp về hoạt động của Hội đồng nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thống Nhất Quy Định Thẩm Quyền Của Thường Trực Hđnd
  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hđnd Các Cấp: Tăng Cường Kỹ Năng
  • Đoàn Đbqh Và Hđnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Điều 15. Chức Năng, Quyền Hạn Của Các Ban Hđnd Tỉnh
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Tỉnh
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Hđnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài: Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Trang Ttđt Đại Biểu Nhân Dân Tỉnh Hà Tĩnh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Đoàn Đại Biểu Quốc Hội Và Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Tỉnh
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Phường
  • Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huy tiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế – xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân địa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước.

    Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theo pháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và của công dân ở địa phương.

    I. Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm; chủ trương, biện pháp về xây dựng và phát triển kinh tế hợp tác xã và kinh tế hộ gia đình ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, khuyến công và biện pháp phát huy mọi tiềm năng của các thành phần kinh tế ở địa phương, bảo đảm quyền tự chủ sản xuất, kinh doanh của các cơ sở kinh tế theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; quyết định các chủ trương, biện pháp triển khai thực hiện ngân sách; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;

    4. Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới giao thông, thuỷ lợi và biện pháp bảo vệ đê điều, công trình thuỷ lợi, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật;

    5. Quyết định biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

    II. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, xã hội và đời sống, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định các biện pháp và điều kiện cần thiết để xây dựng và phát triển mạng lưới giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông trên địa bàn theo quy hoạch chung;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm cơ sở vật chất, điều kiện để phát triển sự nghiệp văn hoá, thông tin, thể dục thể thao tại địa phương;

    3. Quyết định biện pháp giữ gìn, bảo quản, trùng tu và phát huy giá trị các công trình văn hoá, nghệ thuật, di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh theo phân cấp;

    4. Quyết định biện pháp phòng, chống tệ nạn xã hội ở địa phương;

    5. Quyết định biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ nhân dân, phòng, chống dịch bệnh; chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    6. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách ưu đãi đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước; biện pháp thực hiện chính sách bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, cứu trợ xã hội, xoá đói, giảm nghèo.

    III. Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển sản xuất, kinh doanh và đời sống của nhân dân ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển tại địa phương theo quy định của pháp luật;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm, ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương, bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng.

    IV. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân và quốc phòng toàn dân; bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự, xây dựng lực lượng dự bị động viên, thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ, chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương; biện pháp kết hợp quốc phòng, an ninh với kinh tế, kinh tế với quốc phòng, an ninh;

    2. Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương.

    V. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định các nhiệm vụ thực hiện chương trình, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa và vùng còn nhiều khó khăn;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo theo quy định của pháp luật.

    Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;

    2. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

    VI. Trong lĩnh vực xây dựng chính quyền địa phương và quản lý địa giới hành chính, Hội đồng nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Uỷ viên thường trực Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các thành viên khác của Uỷ ban nhân dân, Trưởng Ban và các thành viên khác của các Ban của Hội đồng nhân dân, Hội thẩm nhân dân của Toà án nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

    2. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;

    3. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp, nghị quyết trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

    4. Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân, trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

    5. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

    1. Quyết định các biện pháp bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội và quy hoạch đô thị của thành phố;

    2. Quyết định biện pháp bảo đảm trật tự công cộng, giao thông; phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, cảnh quan đô thị;

    3. Quyết định biện pháp quản lý dân cư đô thị và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Huyện
  • Đề Tài: Giám Sát Của Hội Đồng Nhân Dân Cấp Xã Huyện Hoài Đức, Hay
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân Xã Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Ban Kinh Tế
  • Hệ Điều Hành Android Qua Các Phiên Bản Cập Nhật.
  • Huyện Thường Xuân: Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Thường Trực Và Các Ban Hđnd Xã, Thị Trấn

    --- Bài mới hơn ---

  • Xác Định Đúng Vai Trò, Vị Trí Của Hđnd Cấp Xã: Rõ Trách Nhiệm Người Đứng Đầu
  • Luận Văn Đề Tài Phân Tích Vị Trí, Tính Chất Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Xem Phân Tích Vai Trò, Chức Năng Của Hđnd, Ubnd Các Cấp.
  • Mối Quan Hệ Giữa Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân Cùng Cấp
  • Xung Quanh Những Vấn Đề Sửa Đổi, Bổ Sung Một Số Điều Của Hiến Pháp Năm 1992 Về Tổ Chức Bộ Máy Nhà Nước Một Số Ý Kiến Về Vị Trí, Vai Trò Của Hội Đồng Nhân Dân Và Việc Thành Lập Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp
  • – Thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 của Quốc hội, Thường trực và các ban HĐND các xã, thị trấn ở huyện Thường Xuân đã có nhiều cố gắng, nỗ lực và đạt được kết quả quan trọng, quyết định và giám sát thực hiện các nhiệm vụ phát triển KT-XH, đảm bảo QP-AN ở địa phương.

    Trước thực trạng này, Thường trực HĐND huyện Thường Xuân đã tổ chức xây dựng, ban hành và triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn, nhiệm kỳ 2022 – 2022 và những năm tiếp theo”. Đây cũng là việc làm thiết thực, cụ thể hóa Nghị quyết số 18-NQ/TW ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII về “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” của huyện Thường Xuân. Trước khi ban hành, đề án này đã được tổ chức hội thảo, lấy ý kiến đóng góp, phản biện của các cấp, ngành, hội, đoàn thể chính trị – xã hội và các xã, thị trấn trên địa bàn.

    Căn cứ vào các chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật, Đề án “Nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn, nhiệm kỳ 2022 – 2022 và những năm tiếp theo” đã làm rõ nhiệm vụ của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn. Đó là xây dựng chương trình công tác, chương trình giám sát; chuẩn bị nội dung, tổ chức và điều hành các kỳ họp, phiên họp của Thường trực HĐND; quy trình thực hiện chất vấn, thựchiện giám sát chuyên đề, thẩm tra các văn bản; tổ chức tiếp xúc cử tri; tiếp nhận đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân… Đồng thời cung cấp kiến thức, hướng dẫn kỹ năng thực hiện nhiệm vụ để các thành viên Thường trực và các ban HĐND đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ đề ra.

    Đại biểu HĐND huyện Thường Xuân tham quan mô hình phát triển sản xuất của nhân dân trên địa bàn.

    Về các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn, huyện Thường Xuân đặt giải pháp con người lên hàng đầu. Theo đó, hằng năm, cấp ủy làm công tác quy hoạch cán bộ, thực hiện quy hoạch gắn với trình độ chuyên môn được đào tạo và tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng về kiến thức quản lý nhà nước, kỹ năng nghiệp vụ. Các chức danh vị trí lãnh đạo Thường trực và các ban HĐND đảm bảo đạt chuẩn theo các quy định của Đảng, Nhà nước và theo tinh thần Nghị quyết Trung ương 3 khóa VIII và Nghị quyết 04 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Thanh Hóa khóa XVI. Bố trí, sắp xếp phân công chức danh Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Trưởng, Phó các ban HĐND phù hợp với chuyên môn được đào tạo và công việc đảm nhận, hoặc ít nhất cũng phải am hiểu lĩnh vực được đảm nhận.

    Bên cạnh đó, Ban Thường vụ Huyện ủy Thường Xuân đã chỉ đạo Đảng ủy xã làm tốt công tác đánh giá, nhận xét phân loại cán bộ theo quy định và phải thực hiện công bằng, dân chủ, khách quan, phản ánh đúng năng lực, trình độ và phẩm chất của cán bộ để làm cơ sở xem xét bố trí, sắp xếp cán bộ. Kiên quyết xử lý và thay thế các chức danh đang đảm nhận trên cơ sở kết quả đánh giá phân loại hằng năm, hoặc qua các kỳ lấy phiếu tín nhiệm mà không đảm bảo tín nhiệm, cán bộ vi phạm kỷ luật, suy thoái về phẩm chất chính trị, tư cách, đạo đức, lối sống… theo quy định của Đảng, Nhà Nước.

    Đề án “Nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn, nhiệm kỳ 2022 – 2022 và những năm tiếp theo” cũng đưa ra giải pháp, hướng dẫn kỹ năng trên các mặt công tác như: Xây dựng các chương trình; chuẩn bị nội dung và tổ chức kỳ họp HĐND, phiên họp thường kỳ của Thường trực HĐND xã; hoạt động chất vấn tại kỳ họp HĐND; hoạt động chất vấn và giải trình tại phiên họp của Thường trực HĐND; hoạt động giám sát; công tác thẩm tra các văn bản; Công tác tiếp xúc cử tri, tiếp công dân và đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân;…

    Để đảm bảo nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn, hàng năm Thường trực HĐND huyện tổ chức tập huấn nâng cao các kỹ năng công tác cho tất cả Thường trực và thành viên của các ban HĐND của 17 xã, thị trấn; chỉ đạo các xã chủ động dành nguồn kinh phí trang bị đầy đủ sách, báo, tài liệu phục vụ cho công tác của Thường trực và các ban HĐND; bố trí riêng một phòng làm việc cho Phó Chủ tịch HĐND, đảm bảo các trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác HĐND; bố trí phòng tiếp công dân đạt yêu cầu; bố trí cán bộ văn phòng có trình độ, năng lực để tham mưu giúp việc phục vụ hoạt động của HĐND theo chức năng, nhiệm vụ quy định và trang bị các phương tiện làm việc để giúp việc cho Thường trực; đảm bảo chế độ, kinh phí hoạt động của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn.

    HĐND xã, thị trấn có vị trí, vai trò quan trọng, là cơ quan gần dân nhất, trực tiếp thực thi chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tại địa phương và là nơi trực tiếp quyết định những biện pháp quan trọng để thực hiện thắng lợi các chủ trương, đường lối của Đảng. HĐND xã, thị trấn là cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân ở địa phương, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên. Do vậy việc nâng cao chất lượng hoạt động của Thường trực và các ban HĐND xã, thị trấn đã và đang góp phần quan trọng vào phát triển KT-XH, đảm bảo QP-AN, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện Thường Xuân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Nghị Giao Ban Công Tác Quý Iii, Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Quý Iv/2019 Giữa Thường Trực Hđnd Tỉnh Với Thường Trực Hđnd Các Huyện, Thành Phố
  • Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần ? Quy Định Của Pháp Luật
  • Chủ Tịch Quốc Hội: Nâng Cao Vai Trò Của Hđnd Trong Thực Hiện Chức Năng Giám Sát
  • Bàn Thêm Về Chức Năng Giám Sát Của Hđnd
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Hội Nghị Giao Ban Công Tác Quý Iii, Triển Khai Nhiệm Vụ Trọng Tâm Quý Iv/2019 Giữa Thường Trực Hđnd Tỉnh Với Thường Trực Hđnd Các Huyện, Thành Phố

    --- Bài mới hơn ---

  • Huyện Thường Xuân: Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Thường Trực Và Các Ban Hđnd Xã, Thị Trấn
  • Xác Định Đúng Vai Trò, Vị Trí Của Hđnd Cấp Xã: Rõ Trách Nhiệm Người Đứng Đầu
  • Luận Văn Đề Tài Phân Tích Vị Trí, Tính Chất Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Xem Phân Tích Vai Trò, Chức Năng Của Hđnd, Ubnd Các Cấp.
  • Mối Quan Hệ Giữa Hội Đồng Nhân Dân Và Ủy Ban Nhân Dân Cùng Cấp
  • Cùng dự có đồng chí Bùi Mai Hoa, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; đồng chí Đinh Ngọc Hà, TUV, Phó Chủ tịch HĐND tỉnh; lãnh đạo các Ban và Văn phòng HĐND tỉnh; đại diện Ban Thường trực Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh; lãnh đạo Văn phòng Tỉnh ủy, Văn phòng UBND tỉnh; Thường trực HĐND các huyện, thành phố.

    Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, trong hoạt động của HĐND hai cấp cũng còn một số tồn tại cần khắc phục, đó là: Việc theo dõi, đôn đốc thực hiện kiến nghị sau giám sát, khảo sát và những ý kiến, kiến nghị của cử tri chưa thật sự quyết liệt; việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ ở một số Tổ đại biểu và đại biểu HĐND các cấp chưa thực sự rõ nét, nhất là trong hoạt động giám sát, tiếp công dân. Cũng tại hội nghị các đại biểu phát biểu tham gia đóng góp vào dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022.

    Đồng chí Trần Hồng Quảng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh

    phát biểu chỉ đạo tại hội nghị.

    Phát biểu chỉ đạo tại hội nghị, đồng chí Trần Hồng Quảng, Phó Bí thư Thường trực Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh ghi nhận và biểu dương HĐND các cấp đã đạt trong thời gian qua. Đồng chí lưu ý chỉ còn 20 tháng nữa là hoàn thành nhiệm vụ HĐND của nhiệm kỳ 2022-2021, đầu năm 2022 Đại hội Đảng cấp cơ sở nhiệm kỳ 2022-2025 sẽ tiến hành. Với trách nhiệm của cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, trách nhiệm người đại biểu của Nhân dân, các vị đại biểu HĐND, Thường trực HĐND các cấp tiếp tục phát huy những kết quả đã đạt được, nghiêm túc thực hiện Chủ đề năm 2022 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của HĐND, nhiệm vụ người đại biểu nhân dân, xứng đáng với niềm tin của cử tri và nhân dân đối với người đại biểu của nhân dân: Trung thực, trách nhiệm, nói đi đôi với làm.

    Thường trực HĐND tỉnh giao Văn phòng HĐND tỉnh tổng hợp các ý kiến tham gia vào dự thảo Luật Tổ chức chính quyền địa phương, Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2022, gửi Đoàn ĐBQH tỉnh có ý kiến trong việc góp ý xây dựng Luật tại các kỳ họp của Quốc hội./.

    Lê Chung- Văn phòng Tỉnh ủy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần ? Quy Định Của Pháp Luật
  • Chủ Tịch Quốc Hội: Nâng Cao Vai Trò Của Hđnd Trong Thực Hiện Chức Năng Giám Sát
  • Bàn Thêm Về Chức Năng Giám Sát Của Hđnd
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hội Đồng Nhân Dân, Uỷ Ban Nhân Dân Cấp Xã
  • Đề Tài Khoa Học Về Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Của Đại Biểu Hdnd Xã Đạ M’rông De Tai Tieu Luan Doc
  • Thống Nhất Quy Định Thẩm Quyền Của Thường Trực Hđnd

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Thành Phố
  • Thường Trực Hội Đồng Nhân Dân Huyện Khảo Sát Tình Hình Thực Hiện Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Thường Trực Hđnd Các Xã, Thị Trấn Năm 2022
  • Phân Tích Vị Trí, Tính Chất Và Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành
  • Tiểu Luận Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Đề Tài Vị Trí, Tính Chất, Chức Năng Của Hội Đồng Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Với vị trí là cơ quan thường trực của HĐND và sự đổi mới trong kỹ thuật lập pháp đã thể hiện mong muốn của Luật Tổ chức chính quyền địa phương là tăng cường vai trò của Thường trực HĐND, tương xứng với cơ cấu của Thường trực HĐND. Tuy nhiên, nếu so sánh giữa quy định về vị trí pháp lý tại Khoản 3, Điều 6 và chức năng nhiệm vụ tại Điều 104 thì thấy chưa có sự tương thích. Nghĩa là, chức năng, nhiệm vụ chưa phản ánh hết vị trí, vai trò để Thường trực HĐND là cơ quan thường trực của HĐND.

    Thường trực HĐND tỉnh Tuyên Quang tổ chức phiên họp thường kỳ tháng 4.2019 để xem xét các vấn đề thuộc thẩm quyền

    Ảnh: Thủy Châu

    Quay lại tìm hiểu Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành cho thấy, tuy Luật năm 2003 không quy định Thường trực HĐND là cơ quan thường trực của HĐND nhưng Nghị quyết số 753/2005/NQ – UBTVQH11 đã nêu một trong những nhiệm vụ của Thường trực HĐND là phối hợp với UBND giải quyết những vấn đề phát sinh khi thực hiện nghị quyết của HĐND trong thời gian giữa hai kỳ họp HĐND; xem xét, quyết định điều chỉnh, bổ sung những biện pháp nhằm bảo đảm thực hiện nghị quyết của HĐND theo đề nghị của UBND, Ban của HĐND và báo cáo HĐND tại kỳ họp gần nhất (Khoản 4, Điều 21).

    Mặc dù Nghị quyết 753 không quy định cụ thể cơ chế “phối hợp” giữa Thường trực HĐND và UBND ( trình tự, hình thức văn bản) nhưng trên thực tế quy định này đã là cơ sở pháp lý để Thường trực HĐND và UBND giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp của HĐND, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của HĐND, giảm thiểu việc tổ chức kỳ họp bất thường của HĐND.

    Thứ hai: Thường trực HĐND chỉ thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 104 Luật TCCQĐP. Mọi vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp HĐND phải được giải quyết tại kỳ họp HĐND, không có bất cứ hình thức ủy quyền, giao quyền, phân công của HĐND đối với một chủ thể khác để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được luật định là của HĐND. Cũng không còn cơ chế “phối hợp” giữa Thường trực HĐND với UBND để giải quyết các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp như trước kia.

    Ngày 30.1.2019, UBTVQH ban hành Nghị quyết số 629/2019/UBTVQH14 hướng dẫn một số hoạt động của HĐND. Vấn đề thẩm quyền của Thường trực HĐND không được đặt ra. Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết thì việc xem xét, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND phải được tiến hành tại kỳ họp HĐND. Điều đó đã gián tiếp khẳng định Thường trực HĐND không có thẩm quyền xem xét, giải quyết cấc vấn đề thuộc thẩm quyền của HĐND. Quy định trên xuất phát từ cách hiểu thứ hai của các nhà làm luật khi hiểu về vị trí, vai trò và chức năng, nhiệm vụ của Thường trực HĐND. Với quy định và cách hiểu như vậy, đã có rất nhiều ý kiến từ thực tiễn hoạt động của HĐND phản ánh về tính hình thức, sự lãng phí không cần thiết khi phải thường xuyên tổ chức các kỳ họp HĐND bất thường.

    Thiết nghĩ, pháp luật trước hết cần phản ánh đúng nhu cầu của thực tiễn; pháp luật không chỉ là các quy phạm mà còn phải tạo ra cơ chế để các chủ thể thực hiện thuận lợi, hiệu quả. Với tinh thần đó, để giải quyết kịp thời các vấn đề phát sinh giữa hai kỳ họp HĐND, gắn liền với các giải pháp giảm thiểu tính hình thức của HĐND, hạn chế việc tổ chức kỳ họp bất thường, bảo đảm tiết kiệm thì cần sửa đổi, bổ sung quy định về thẩm quyền của Thường trực HĐND thống nhất với cách hiểu tại Khoản 3, Điều 6 Luật Tổ chức chính quyền địa phương. Khi đó, nhiệm vụ của Thường trực HĐND sẽ tương xứng với vị trí, vai trò và cơ cấu tổ chức được mở rộng theo đúng tinh thần của Luật Tổ chức chính quyền địa phương.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thực Hiện Tốt Chức Năng Quyết Định Của Hđnd Các Cấp: Tăng Cường Kỹ Năng
  • Đoàn Đbqh Và Hđnd Tỉnh Thanh Hóa
  • Điều 15. Chức Năng, Quyền Hạn Của Các Ban Hđnd Tỉnh
  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hdnd Cấp Tỉnh
  • Văn Phòng Hđnd Cấp Tỉnh Có Chức Năng, Nhiệm Vụ Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Hđnd, Ubnd Huyện Trang Thông Tin Điện Tử Huyện Thường Xuân

    --- Bài mới hơn ---

  • Cách Chơi Bài Uno Cực Hay Cho Những Người Mới Bắt Đầu
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Kiss
  • Hướng Dẫn Luật Chơi Uno Mở Rộng Giúp Bạn Dễ Dàng Chiến Thắng
  • Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Chơi Uno Kiss Cho Dân Mới Chơi
  • Hướng Dẫn Cách Chơi Bài Uno Dành Cho Người Mới
  • 1. Hội đồng nhân dân gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở địa phương bầu ra, là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của Nhân dân, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.

    2. Đại biểu Hội đồng nhân dân là người đại diện cho ý chí, nguyện vọng của Nhân dân địa phương, chịu trách nhiệm trước cử tri địa phương và trước Hội đồng nhân dân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn đại biểu của mình.

    Thành viên của Thường trực Hội đồng nhân dân không thể đồng thời là thành viên của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

    4. Ban của Hội đồng nhân dân là cơ quan của Hội đồng nhân dân, có nhiệm vụ thẩm tra dự thảo nghị quyết, báo cáo, đề án trước khi trình Hội đồng nhân dân, giám sát, kiến nghị về những vấn đề thuộc lĩnh vực Ban phụ trách; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân.

    1. Ủy ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu, là cơ quan chấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Nhân dân địa phương, Hội đồng nhân dân cùng cấp và cơ quan hành chính nhà nước cấp trên.

    2. Ủy ban nhân dân gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên, số lượng cụ thể Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định.

    1. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân được tổ chức ở cấp tỉnh, cấp huyện, là cơ quan tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo sự phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên.

    2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ của cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực cấp trên.

    3. Việc tổ chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân phải bảo đảm phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo và điều kiện, tình hình phát triển kinh tế – xã hội của từng địa phương; bảo đảm tinh gọn, hợp lý, thông suốt, hiệu lực, hiệu quả trong quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở; không trùng lặp với nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan nhà nước cấp trên đặt tại địa bàn.

    4. Chính phủ quy định cụ thể tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện.

    1. Tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật trên địa bàn huyện.

    3. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan hành chính nhà nước cấp trên ủy quyền.

    4. Kiểm tra, giám sát tổ chức và hoạt động của chính quyền địa phương cấp xã.

    5. Chịu trách nhiệm trước chính quyền địa phương cấp tỉnh về kết quả thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện.

    6. Quyết định và tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, huy động các nguồn lực xã hội để xây dựng và phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh trên địa bàn huyện.

    1. Hội đồng nhân dân huyện gồm các đại biểu Hội đồng nhân dân do cử tri ở huyện bầu ra.

    Việc xác định tổng số đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được thực hiện theo nguyên tắc sau đây:

    a) Huyện miền núi, vùng cao, hải đảo có từ bốn mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên bốn mươi nghìn dân thì cứ thêm năm nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

    b) Huyện không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này có từ tám mươi nghìn dân trở xuống được bầu ba mươi đại biểu; có trên tám mươi nghìn dân thì cứ thêm mười nghìn dân được bầu thêm một đại biểu, nhưng tổng số không quá bốn mươi đại biểu;

    c) Số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân ở huyện có từ ba mươi đơn vị hành chính cấp xã trực thuộc trở lên do Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, nhưng tổng số không quá bốn mươi lăm đại biểu.

    2. Thường trực Hội đồng nhân dân huyện gồm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, hai Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân và các Ủy viên là Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện. Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    3. Hội đồng nhân dân huyện thành lập Ban pháp chế, Ban kinh tế – xã hội; nơi nào có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số thì thành lập Ban dân tộc. Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định tiêu chuẩn, điều kiện thành lập Ban dân tộc quy định tại khoản này.

    Ban của Hội đồng nhân dân huyện gồm có Trưởng ban, một Phó Trưởng ban và các Ủy viên. Số lượng Ủy viên của các Ban của Hội đồng nhân dân huyện do Hội đồng nhân dân huyện quyết định. Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện có thể là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách; Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện là đại biểu Hội đồng nhân dân hoạt động chuyên trách.

    4. Các đại biểu Hội đồng nhân dân huyện được bầu ở một hoặc nhiều đơn vị bầu cử hợp thành Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân. Số lượng Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân, Tổ trưởng và Tổ phó của Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân do Thường trực Hội đồng nhân dân huyện quyết định.

    1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, pháp luật và trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, xây dựng chính quyền:

    a) Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện;

    b) Quyết định biện pháp thực hiện nhiệm vụ về quốc phòng, an ninh; biện pháp bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác, phòng, chống quan liêu, tham nhũng trong phạm vi được phân quyền; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định biện pháp để thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp; quyết định việc phân cấp cho chính quyền địa phương, cơ quan nhà nước cấp dưới thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của chính quyền địa phương ở huyện;

    d) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng ban, Phó Trưởng ban của Hội đồng nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và các Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện; bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Hội thẩm Tòa án nhân dân huyện;

    đ) Lấy phiếu tín nhiệm, bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định tại Điều 88 và Điều 89 của Luật này;

    e) Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện; bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã;

    g) Quyết định thành lập, bãi bỏ cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    h) Giải tán Hội đồng nhân dân cấp xã trong trường hợp Hội đồng nhân dân đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của Nhân dân và trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phê chuẩn trước khi thi hành;

    i) Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân huyện và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân huyện xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân huyện trong lĩnh vực kinh tế, tài nguyên, môi trường:

    a) Thông qua kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội trung hạn và hằng năm của huyện, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của huyện trước khi trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;

    b) Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách huyện; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương. Quyết định chủ trương đầu tư chương trình, dự án của huyện theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định quy hoạch, kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực trên địa bàn huyện trong phạm vi được phân quyền;

    d) Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tài nguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển và các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác; biện pháp bảo vệ và cải thiện môi trường, phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão, lụt ở địa phương theo quy định của pháp luật.

    3. Quyết định biện pháp phát triển hệ thống giáo dục mầm non, tiểu học và trung học cơ sở; biện pháp phát triển sự nghiệp văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao; biện pháp bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân, phòng, chống dịch bệnh, thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình; biện pháp phát triển việc làm, thực hiện chính sách ưu đãi đối với người có công với cách mạng, chính sách bảo trợ xã hội, xóa đói, giảm nghèo; biện pháp bảo đảm việc thực hiện chính sách dân tộc, tôn giáo trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật ở địa phương, việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện; giám sát hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp, Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân cùng cấp và văn bản của Hội đồng nhân dân cấp xã.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    1. Ủy ban nhân dân huyện gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các Ủy viên.

    Ủy ban nhân dân huyện loại I có không quá ba Phó Chủ tịch; huyện loại II và loại III có không quá hai Phó Chủ tịch.

    Ủy viên Ủy ban nhân dân huyện gồm các Ủy viên là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, Ủy viên phụ trách quân sự, Ủy viên phụ trách công an.

    2. Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện gồm có các phòng và cơ quan tương đương phòng.

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân huyện quyết định các nội dung quy định tại các điểm a, b, c và g khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 26 của Luật này và tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện.

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện.

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách huyện; thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, phát triển công nghiệp, xây dựng, thương mại, dịch vụ, du lịch, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, mạng lưới giao thông, thủy lợi, xây dựng điểm dân cư nông thôn; quản lý và sử dụng đất đai, rừng núi, sông hồ, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, nguồn lợi ở vùng biển, tài nguyên thiên nhiên khác; bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.

    4. Thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức và bảo đảm việc thi hành Hiến pháp và pháp luật, xây dựng chính quyền và địa giới hành chính, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ, văn hóa, thông tin, thể dục, thể thao, y tế, lao động, chính sách xã hội, dân tộc, tôn giáo, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hành chính tư pháp, bổ trợ tư pháp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

    6. Phân cấp, ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức khác thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân huyện.

    Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện là người đứng đầu Ủy ban nhân dân huyện và có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Lãnh đạo và điều hành công việc của Ủy ban nhân dân, các thành viên Ủy ban nhân dân huyện; lãnh đạo, chỉ đạo các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện;

    2. Phê chuẩn kết quả bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; điều động, đình chỉ công tác, cách chức Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; giao quyền Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong trường hợp khuyết Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giữa hai kỳ họp Hội đồng nhân dân cấp xã; bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, cách chức, khen thưởng, kỷ luật cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;

    3. Lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện các nhiệm vụ thi hành Hiến pháp, pháp luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân huyện; bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội; bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân; thực hiện các biện pháp quản lý dân cư trên địa bàn huyện;

    4. Lãnh đạo và chịu trách nhiệm về hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước từ huyện đến cơ sở, bảo đảm tính thống nhất, thông suốt của nền hành chính; chỉ đạo công tác cải cách hành chính và cải cách công vụ, công chức trong hệ thống hành chính nhà nước ở địa phương;

    5. Đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản trái pháp luật của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện và văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã. Đình chỉ việc thi hành văn bản trái pháp luật của Hội đồng nhân dân cấp xã, báo cáo Ủy ban nhân dân huyện để đề nghị Hội đồng nhân dân huyện bãi bỏ;

    6. Chỉ đạo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; ủy quyền cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn trong phạm vi thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện;

    7. Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc và ngân sách nhà nước được giao trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    8. Tổ chức việc thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật, tiếp công dân theo quy định của pháp luật;

    9. Chỉ đạo thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ; chỉ đạo và áp dụng các biện pháp để giải quyết các công việc đột xuất, khẩn cấp trong phòng, chống thiên tai, dịch bệnh, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật;

    10. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy quyền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Ubnd Huyện
  • Tiểu Cầu: Nguồn Gốc, Cấu Trúc Và Cách Đánh Giá Chức Năng
  • Tìm Hiểu Về Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Bệnh Rối Loạn Chức Năng Tiểu Cầu
  • Chức Năng Của Tiểu Cầu Và Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100