Đề Xuất Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp

--- Bài mới hơn ---

  • Công Bố Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Vai Trò Của Âm Nhạc Đối Với Sự Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách Của Trẻ Em
  • 10 Tác Dụng Của Âm Nhạc Với Sức Khỏe
  • Báo Giá Trẻ Em Gấp Gọn Đa Chức Năng Giáo Dục Sớm Chữ Cái Tiếng Anh Toán Học Âm Nhạc Máy Tính Laptop Máy Đồ Chơi Dành Cho Tuổi 3 + Tuổi Trẻ Em
  • Báo Giá Anie Tianstore Trẻ Em Đa Chức Năng Giáo Dục Sớm Điện Thoại Âm Nhạc Máy Kể Chuyện Chỉ 155.600₫
  • Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đang dự thảo Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ.

    Ngày 16/7/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 43/2013/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Qua hơn 3 năm triển khai thực hiện, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Dạy nghề đã thay đổi: được mở rộng sau khi tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp đối với trường cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp từ Bộ Giáo dục và Đào tạo theo Nghị quyết số 76/NQ-CP của Chính phủ; Luật giáo dục nghề nghiệp đã quy định nhiều nội dung đổi mới…

    Theo dự thảo, Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp là tổ chức thuộc Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp và tổ chức thực thi pháp luật về giáo dục nghề nghiệp trong phạm vi cả nước. Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, là đơn vị dự toán ngân sách cấp II, có tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước và trụ sở tại thành phố Hà Nội.

    Nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng cục như sau: Giúp Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu và các đề án, dự án về giáo dục nghề nghiệp.

    Cơ cấu, tổ chức

    Dự thảo nêu rõ, cơ cấu, tổ chức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp được kế thừa, giữ nguyên như Tổng cục Dạy nghề; thực hiện tiếp nhận, kiện toàn, bổ sung 01 đơn vị mới (là Vụ Đào tạo trung cấp) và đổi tên, bổ sung chức năng, nhiệm vụ của một số đơn vị cho phù hợp, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ. Cụ thể, 13 đơn vị gồm: Vụ Đào tạo cao đẳng; Vụ Đào tạo trung cấp; Vụ Đào tạo sơ cấp và thường xuyên; Vụ Nhà giáo và Cán bộ quản lý; Vụ Cơ sở vật chất và thiết bị; Vụ Công tác học sinh, sinh viên; Vụ Kỹ năng nghề; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Kế hoạch – Tài chính; Vụ Pháp chế – Thanh tra; Văn phòng; Cục Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; Viện Khoa học giáo dục nghề nghiệp.

    Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp có Tổng Cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng Cục trưởng. Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác Tổng Cục trưởng sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ. Các Phó Tổng Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển và cách chức theo quy định của pháp luật.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trả Lời Cho Câu Hỏi Giáo Dục Nghề Nghiệp Là Gì Chi Tiết Nhất
  • Mục Tiêu Của Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Phân Tích Chức Năng Và Năng Lực Lãnh Đạo, Quản Lý Của Hiệu Trưởng Nhà Trường
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Nhà Trường
  • Đề Cương Ôn Tập Giáo Dục Học 1
  • Công Bố Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Của Âm Nhạc Đối Với Sự Hình Thành Và Phát Triển Nhân Cách Của Trẻ Em
  • 10 Tác Dụng Của Âm Nhạc Với Sức Khỏe
  • Báo Giá Trẻ Em Gấp Gọn Đa Chức Năng Giáo Dục Sớm Chữ Cái Tiếng Anh Toán Học Âm Nhạc Máy Tính Laptop Máy Đồ Chơi Dành Cho Tuổi 3 + Tuổi Trẻ Em
  • Báo Giá Anie Tianstore Trẻ Em Đa Chức Năng Giáo Dục Sớm Điện Thoại Âm Nhạc Máy Kể Chuyện Chỉ 155.600₫
  • Nhìn Nhận Về Sự Tiến Triển Của Âm Nhạc Thiếu Nhi Hà Nội Mười Năm Đầu Thế Kỉ 21
  • GD&TĐ – Ngày 21/8/2017, tại Hà Nội, Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) đã tổ chức triển khai Quyết định số 29/2017/QĐ-TTg ngày 3/7/2017 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ LĐ-TB&XH.

    Nhận thức mới, cách làm mới

    Tại buổi lễ, Bộ trưởng Bộ LĐ-TB&XH Đào Ngọc Dung đã nhấn mạnh, sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự chỉ đạo thường xuyên của lãnh đạo Bộ qua các thời kỳ; sự phối hợp, giúp đỡ của các bộ, ngành, địa phương và sự nỗ lực, cố gắng của cả hệ thống, lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp (GDNN) đã có những bước phát triển to lớn.

    Sự ra đời Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp ngày hôm nay là sự kiện có ý nghĩa quan trọng, một dấu mốc trong lịch sử hình thành và phát triển của Tổng cục Giáo dục nghề nghiệp. Nhìn lại lịch sử phát triển của cơ quan quản lý Nhà nước về GDNN từ trước đến nay, mặc dù đã qua nhiều lần thay đổi tên gọi, chức năng với tính chất và quy mô phát triển khác nhau nhưng lĩnh vực GDNN đã có những bước đi tương đối, có những kết quả được xã hội khẳng định, vai trò vị trí của GDNN trong xã hội ngày càng được nâng cao.

    Theo Bộ trưởng Đào Ngọc Dung, triển khai Quyết định số 29/2017/QĐ-TTg với một tư duy, nhận thức mới, cách làm mới thì GDNN sẽ thay đổi. Từ đó, tất cả các đồng chí lãnh đạo Tổng cục đến các công chức, viên chức cần có nhận thức đầy đủ, sâu sắc hơn về việc “thay tên đổi họ”. Cần có một quyết tâm mới, cách làm mới, tư duy mới trong công việc, từ đó hoàn thành tất cả các văn bản pháp quy, để hệ thống giáo dục vận hành trong một khuôn khổ pháp lý đầy đủ, thông thoáng nhất. Sớm hoàn thiện việc quy hoạch mạng lưới GDNN theo hướng tinh gọn, chất lượng và thực chất nhất.

    Học sinh ra trường có việc làm

    Chia sẻ về những vấn đề “nóng” trong lĩnh vực GDNN hiện nay, Bộ trưởng Đào Ngọc Dung nêu thông tin hơn 100.000 thí sinh trúng tuyển đại học đợt 1 nhưng không xác nhận nhập học như một ví dụ cho thời cơ của GDNN. Với người học, điều quan trọng nhất là có việc làm sau khi ra trường. Ra trường có việc làm thì yên tâm có người học.

    Nêu một số dẫn chứng về những nơi đào tạo tốt, gần 100% người học có việc làm, thậm chí có nhiều trường còn mạnh dạn cam kết nếu người học không có việc làm sau khi ra trường thì sẽ hoàn học phí. Điều này cho thấy, trong hệ thống GDNN ngày càng có nhiều trường chủ động, tự tin khẳng định học sinh của họ ra trường là có việc làm.

    Các dẫn chứng được người đứng đầu Bộ LĐ-TB&XH đưa ra như: Trường Trung cấp Công nghiệp Hà Nội, với 248 học sinh ra trường hầu như 100% có việc làm ngay hay như việc cam kết của một số trường nếu sinh viên ra trường không có việc làm, nhà trường sẽ trả lại học phí. Hay như ở Quảng Ngãi, Công ty Nhật Bản muốn tuyển dụng 50 người vào làm việc ở hãng Toshiba, có 242 người tham gia thi tuyển thì 49 người học Trường Cao đẳng Kỹ nghệ Dung Quất trúng tuyển và chỉ có 1 người tốt nghiệp đại học.

    Bộ trưởng Đào Ngọc Dung bày tỏ: “Trong khó khăn, chúng ta tìm ra hướng mới, từ đó góp phần thay đổi nhận thức của xã hội, của người học, đặc biệt là các bậc cha mẹ, để từ đó hoàn thành sứ mệnh mà Chính phủ và Đảng đã giao cho là tạo nguồn nhân lực cao cho đất nước, giải quyết hài hòa bài toán giữa thầy và thợ”.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Xuất Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Tổng Cục Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Trả Lời Cho Câu Hỏi Giáo Dục Nghề Nghiệp Là Gì Chi Tiết Nhất
  • Mục Tiêu Của Giáo Dục Nghề Nghiệp
  • Phân Tích Chức Năng Và Năng Lực Lãnh Đạo, Quản Lý Của Hiệu Trưởng Nhà Trường
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Nhà Trường
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Các Chi Cục Thuế Được Quy Định Ra Sao?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Chi Cục Thuế Được Quy Định Thế Nào?
  • Thẩm Quyền Của Cơ Quan Thuế
  • Ngành Thuế Trong Cuộc Cách Mạng Cải Cách Tổ Chức Bộ Máy
  • Vị Trí Và Nhiệm Vụ Của Chi Cục Trưởng Chi Cục Thuế
  • Theo đó, Tổng cục Thuế là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí và các khoản thu khác của ngân sách Nhà nước (thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

    Bên cạnh đó, Tổng cục Thuế có nhiệm vụ quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt thuế; bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;…

    Tổng cục Thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất. Cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương gồm: Vụ Chính sách; Vụ pháp chế; Vụ Dự toán thu thuế; Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế; Vụ Kê khai và Kế toán thuế; Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế; Vụ Thanh tra – Kiểm tra thuế; Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn; Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh, cá nhân; Vụ Hợp tác Quốc tế; Vụ Kiểm tra nội bộ; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Tài vụ – Quản trị; Văn phòng; Cục Công nghệ Thông tin; Trường Nghiệp vụ Thuế; Tạp chí Thuế.

    Về cơ quan Thuế ở địa phương, Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo đơn vị hành chính cấp tỉnh (Cục Thuế cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế; Chi cục Thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố; Chi cục Thuế khu vực (Chi cục Thuế cấp huyện) trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

    Tổng cục Thuế có Tổng cục trưởng và không quá 4 Phó Tổng cục trưởng theo quy định. Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cục Thuế Trực Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Các Vụ, Văn Phòng Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban
  • Quy Định Pháp Luật Về Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở ? Công Đoàn Có Được Kinh Doanh Hay Không ?
  • Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Hải Quan

    --- Bài mới hơn ---

  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh
  • Quyền Và Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh 2 Thành Viên Trở Lên
  • Hội Đồng Thành Viên Là Gì?
  • Những Quy Định Cơ Bản Về Hội Đồng Thành Viên Trong Công Ty Tnhh
  • Hội Đồng Thành Viên Công Ty Tnhh Là Gì?
  • Thông tin báo chí từ Văn phòng Chính phủ cho biết, Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính.

    Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan

    Tổng cục Hải quan là tổ chức trực thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về hải quan và tổ chức thực thi pháp luật về hải quan trong phạm vi cả nước.

    Thủ tướng Chính phủ vừa ký Quyết định quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Hải quan trực thuộc Bộ Tài chính.

    Theo đó, Tổng cục Hải quan có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; phương tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới trong phạm vi địa bàn hoạt động hải quan; thực hiện các biện pháp phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới ngoài phạm vi địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của pháp luật; kiểm tra sau thông quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

    Bên cạnh đó, tổ chức thực hiện công tác phân tích, kiểm tra về tiêu chuẩn, chất lượng, kiểm dịch, tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo đề nghị của các Bộ hoặc phân công của Thủ tướng Chính phủ; thực hiện công tác phân loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật.

    Đồng thời, tổ chức thực hiện xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về hải quan; tổ chức thực hiện một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và thực hiện cơ chế kết nối một cửa quốc gia với các tổ chức kinh tế quốc tế, các quốc gia, các vùng lãnh thổ theo các cam kết quốc tế Việt Nam là thành viên hoặc theo phân công của Chính phủ; tổ chức thực hiện thống kê nhà nước về hải quan….

    Cơ cấu tổ chức

    Về cơ cấu tổ chức, các tổ chức hải quan ở trung ương gồm: Vụ Pháp chế; Vụ Hợp tác quốc tế; Vụ Tổ chức cán bộ; Vụ Thanh tra – Kiểm tra; Văn phòng (có đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh); Cục Giám sát quản lý về hải quan; Cục Thuế xuất nhập khẩu; Cục Điều tra chống buôn lậu; Cục Kiểm tra sau thông quan; Cục Tài vụ – Quản trị; Cục Quản lý rủi ro; Cục Kiểm định hải quan; Cục Công nghệ thông tin và Thống kê hải quan; Viện Nghiên cứu Hải quan; Trường Hải quan Việt Nam; Báo Hải quan.

    Các Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thuộc Tổng cục Hải quan gồm: Cục Hải quan thành phố Hà Nội; Cục Hải quan Thành phố Hồ Chí Minh; Cục Hải quan thành phố: Đà Nẵng, Hải Phòng, Cần Thơ; Cục Hải quan tỉnh: An Giang, Bà Rịa – Vũng Tàu, Bắc Ninh, Bình Định, Bình Dương, Bình Phước, Cà Mau; Cao Bằng, Đắk Lắk, Đồng Nai, Đồng Tháp, Điện Biên; Cục Hải quan Gia Lai – Kon Tum; Cục Hải quan tỉnh: Hà Giang, Hà Tĩnh, Kiên Giang, Khánh Hoà, Lạng Sơn, Lào Cai, Long An, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam, Quảng Ninh, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Tây Ninh, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế.

    Các Chi cục Hải quan, Đội Kiểm soát Hải quan và đơn vị tương đương thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

    Tổng cục Hải quan có Tổng cục trưởng và không quá 4 Phó Tổng cục trưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cục Hải Quan Tỉnh Hà Tĩnh
  • Cụ Thể Hóa Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Chi Cục Hải Quan
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hải Quan Đồng Nai
  • Hải Quan Việt Nam Chủ Động Trước Thời Cơ Và Thách Thức Của Xu Thế Toàn Cầu Hóa
  • Hải Quan (Customs) Là Gì? Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Hải Quan Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Mới Của Tổng Cục Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Về 3 Chức Năng 5 Nhiệm Vụ Quân Đội
  • 5 Nhiệm Vụ Lớn Quân Đội Phải Làm Tốt Để Bảo Vệ Vững Chắc Tổ Quốc Việt Nam
  • Quân Đội Nhân Dân Việt Nam Thực Hiện Tốt Chức Năng Đội Quân Công Tác Trong Phòng, Chống Dịch Covid
  • Quân Đội Thực Hiện Tốt Ba Chức Năng Trong Thời Bình
  • Tổng Bí Thư Nêu 5 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Quân Đội
  • (TCT online) – Ngày 25/9, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 41/2018/QĐ-TTg quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính.

    Điều 1. Vị trí và chức năng

    1. Tổng cục Thuế là tổ chức thuộc Bộ Tài chính, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài chính quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế); tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật.

    2. Tổng cục Thuế có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, có trụ sở tại thành phố Hà Nội.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Tổng cục Thuế thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính để trình cấp có thẩm quyền xem xét quyết định:

    a) Các dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ; dự thảo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về quản lý thuế;

    b) Chiến lược, chương trình hành động, đề án, dự án quan trọng về quản lý thuế; Dự toán thu thuế hàng năm theo quy định của Luật ngân sách nhà nước.

    2. Trình Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét, quyết định:

    a) Dự thảo thông tư và các văn bản khác về lĩnh vực quản lý của Tổng cục Thuế;

    b) Kế hoạch hoạt động hàng năm của Tổng cục Thuế.

    3. Ban hành văn bản hướng dẫn chuyên môn, quy trình nghiệp vụ; văn bản quy phạm nội bộ và văn bản cá biệt thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế.

    4. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt.

    5. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý của Tổng cục Thuế.

    6. Tổ chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật:

    a) Hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; tổ chức công tác hỗ trợ người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của pháp luật;

    c) Quyết định hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định việc miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế, xóa tiền nợ thuế, tiền phạt thuế;

    d) Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật;

    đ) Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

    e) Ủy nhiệm cho các cơ quan, tổ chức trực tiếp thu một số khoản thuế theo quy định của pháp luật.

    7. Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế.

    8. Được áp dụng các biện pháp hành chính để đảm bảo thực thi pháp luật về thuế:

    b) Ấn định thuế, truy thu thuế; thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế để thu tiền thuế nợ, tiền phạt vi phạm hành chính thuế.

    9. Lập hồ sơ kiến nghị khởi tố các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về thuế; thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng các trường hợp vi phạm pháp luật thuế.

    10. Thanh tra chuyên ngành thuế; kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật đối với hành vi vi phạm pháp luật thuế; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong việc sử dụng tài sản, kinh phí được giao theo quy định của pháp luật.

    11. Xây dựng, triển khai, quản lý phần mềm ứng dụng, cơ sở dữ liệu quốc gia chuyên ngành về thuế, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, công tác quản lý nội ngành và cung cấp các dịch vụ điện tử hỗ trợ người nộp thuế.

    12. Tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê về thuế và chế độ báo cáo tài chính theo quy định.

    13. Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về lĩnh vực thuế theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

    14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ, chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của Tổng cục Thuế theo phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính và quy định của pháp luật.

    15. Tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng của ngành thuế đối với người nộp thuế, các tổ chức, cá nhân khác có thành tích xuất sắc trong công tác quản lý thuế và chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    16. Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp và tài sản được giao, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế theo quy định của pháp luật; thực hiện cơ chế quản lý tài chính và biên chế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền.

    17. Thực hiện cải cách hành chính theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính được Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt.

    18. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Bộ trưởng Bộ Tài chính giao và theo quy định của pháp luật.

    Tổng cục Thuế được tổ chức thành hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương, bảo đảm nguyên tắc tập trung thống nhất.

    1. Cơ quan Tổng cục Thuế ở Trung ương:

    d) Vụ Tuyên truyền – Hỗ trợ người nộp thuế;

    đ) Vụ Kê khai và Kế toán thuế;

    e) Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế;

    g) Vụ Thanh tra – Kiểm tra thuế;

    h) Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn;

    i) Vụ Quản lý thuế Doanh nghiệp nhỏ và vừa và Hộ kinh doanh, cá nhân;

    p) Cục Công nghệ Thông tin;

    q) Trường Nghiệp vụ Thuế;

    Các tổ chức quy định từ điểm a đến điểm p khoản 1 Điều này là các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định tại điểm q và r khoản 1 Điều này là đơn vị sự nghiệp.

    Văn phòng được tổ chức 04 Phòng; Cục Công nghệ Thông tin được tổ chức 06 Phòng.

    2. Cơ quan Thuế ở địa phương:

    a) Cục Thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương theo đơn vị hành chính cấp tỉnh (gọi chung là Cục Thuế cấp tỉnh) trực thuộc Tổng cục Thuế.

    Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh được tổ chức không quá 11 phòng thực hiện chức năng tham mưu, quản lý thuế và không quá 10 phòng Thanh tra – Kiểm tra.

    Cục Thuế có số thu từ 2.500 tỷ đồng/năm trở lên (không kể thu từ dầu thô và đất) hoặc quản lý 2.000 doanh nghiệp trở lên (trừ Cục Thuế thành phố Hà Nội và Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh) được tổ chức không quá 09 phòng thực hiện chức năng tham mưu, quản lý thuế và không quá 05 phòng Thanh tra – Kiểm tra.

    Cục Thuế có số thu dưới 2.500 tỷ đồng/năm (không kể thu từ dầu thô và đất) hoặc quản lý dưới 2.000 doanh nghiệp được tổ chức không quá 08 phòng thực hiện chức năng tham mưu, quản lý thuế và 01 phòng Thanh tra – Kiểm tra.

    b) Chi cục Thuế ở các quận, huyện, thị xã, thành phố; Chi cục Thuế khu vực (gọi chung là Chi cục Thuế cấp huyện) trực thuộc Cục Thuế cấp tỉnh.

    Cục Thuế cấp tỉnh, Chi cục Thuế cấp huyện có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    3. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế; số lượng phòng tại Cục thuế cấp tỉnh phù hợp với quy mô, đối tượng quản lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ và tinh gọn bộ máy.

    1. Tổng cục Thuế có Tổng cục trưởng và không quá 04 Phó Tổng cục trưởng theo quy định.

    2. Tổng cục trưởng, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức theo quy định của pháp luật.

    3. Tổng cục trưởng là người đứng đầu Tổng cục Thuế, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Tổng cục Thuế. Các Phó Tổng cục trưởng chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công phụ trách.

    Điều 5. Hiệu lực và điều khoản chuyển tiếp

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 11 năm 2022 và thay thế Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính.

    2. Bộ trưởng Bộ Tài chính chịu trách nhiệm:

    a) Trước năm 2025, thực hiện sáp nhập Trường Nghiệp vụ Thuế vào Trường Bồi dưỡng cán bộ tài chính.

    b) Sắp xếp Chi cục Thuế cấp huyện để đảm bảo đến hết năm 2022 còn 420 Chi cục Thuế.

    c) Rà soát, sắp xếp các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế cấp tỉnh bảo đảm tinh gọn tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế theo các Nghị quyết của Đảng và Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện các Nghị quyết của Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XII.

    3. Bộ trưởng Bộ Tài chính, các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Chi Cục Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cục Thuế Tỉnh
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cục Thuế Tỉnh

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Cơ Quan Thuế
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Chi Cục Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Mới Của Tổng Cục Thuế
  • Tìm Hiểu Về 3 Chức Năng 5 Nhiệm Vụ Quân Đội
  • 5 Nhiệm Vụ Lớn Quân Đội Phải Làm Tốt Để Bảo Vệ Vững Chắc Tổ Quốc Việt Nam
  • 1.1 Chức năng: Cục Thuế Quảng Bình là tổ chức trực thuộc Tổng cục Thuế, có chức năng tổ chức thực hiện công tác quản lý thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước (sau đây gọi chung là thuế) thuộc phạm vi nhiệm vụ của ngành thuế trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    – Tổ chức, chỉ đạo hướng dẫn và triển khai thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, quy trình nghiệp vụ quản lý thuế trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    – Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế: đăng ký thuế, cấp mã số thuế, xử lý hồ sơ khai thuế, tính thuế, nộp thuế, miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, xoá nợ thuế, tiền phạt, lập sổ thuế, thông báo thuế, phát hành các lệnh thu thuế và thu khác theo quy định của pháp luật thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

    – Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế.

    – Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế.

    – Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

    – Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế theo quy định của pháp luật và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.

    – Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế trong việc tổ chức triển khai nhiệm vụ quản lý thuế.

    – Trực tiếp thanh tra, kiểm tra, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, miễn, giảm thuế nộp thuế, quyết toán thuế và chấp hành chính sách pháp luật về thuế đối với người nộp thuế; tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được uỷ nhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế.

    – Tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơ quan thuế, của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế.

    – Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy định của Tổng cục Thuế về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về những vướng mắc phát sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế.

    – Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm, hoàn thuế, gia hạn thời hạn khai thuế, gia hạn thời hạn nộp tiền thuế, truy thu tiền thuế, xoá nợ tiền thuế, miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật.

    – Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

    – Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế.

    – Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    – Tổ chức tiếp nhận và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ thông tin và phương pháp quản lý hiện đại vào các hoạt động của Cục Thuế.

    – Quản lý bộ máy biên chế, công chức, viên chức, lao động và tổ chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Cục Thuế theo quy định của Nhà nước và của ngành thuế.

    – Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

    – Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Nội Vụ Thành Phố Hưng Yên
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Phòng Nội Vụ
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Chức Công Đoàn Trong Cơ Sở Giáo Dục
  • Tổng Cục An Ninh Ii

    --- Bài mới hơn ---

  • U Thần Kinh Đệm Ở Người Trưởng Thành
  • Kinh Tế Vi Mô Là Gì? Một Số Khái Niệm Cơ Bản Của Kinh Tế Học Vi Mô
  • Phòng Kinh Tế Kế Hoạch
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ban Quản Lý Khu Kinh Tế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Bql
  • (TTTT-HUD) Ngày 22/6/2011, tại trụ sở Tập đoàn HUD đã diễn ra Lễ ký Quy chế phối hợp về công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế giữa Tổng cục An ninh II (Bộ Công an) và Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam để tăng cường sự hợp tác chặt chẽ trong công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, phòng ngừa tội phạm kinh tế và giữ gìn trật tự an toàn cơ quan cũng như các đơn vị thuộc Tập đoàn.

    Dự lễ ký, Tổng cục An ninh II có Trung tướng Hoàng Kông Tư – Anh hùng LLVT, Phó tổng cục trưởng, Thủ trưởng cơ quan điều tra an ninh; Thiếu tướng Nguyễn Đức Hiệt – Cục trưởng Cục An ninh kinh tế tổng hợp A85; Đại tá Trần Việt Dũng – Cục trưởng Cục Tham mưu A82; Đại tá Đinh Ngọc Miêng – Phó cục trưởng Cục Chính trị. Công an Tp. Hà Nội có Đại tá Phạm Bình – Phó giám đốc. Bộ Xây dựng có đồng chí Ngô Minh Mẫn – Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ; đồng chí Phạm Gia Yên – Chánh thanh tra. Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị Việt Nam có đồng chí Nguyễn Hiệp – Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV Tập đoàn, đồng chí Nguyễn Đăng Nam – Phó bí thư Đảng ủy, Tổng giám đốc Tập đoàn, các đồng chí trong Đảng ủy, Hội đồng thành viên, Ban giám đốc Tập đoàn, Chủ tịch HĐTV, Tổng giám đốc các Tổng công ty thành viên, Trưởng các Phòng, Ban, Giám đốc các Ban quản lý dự án của Tập đoàn, Giám đốc các công ty thành viên của Công ty mẹ – Tập đoàn. Phóng viên một số cơ quan báo chí, truyền hình.

    Phát biểu tại Lễ ký, đồng chí Nguyễn Hiệp – Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch HĐTV Tập đoàn cho biết, trong suốt quá trình hơn 20 năm xây dựng và phát triển các đơn vị thành viên của Tập đoàn đã nhận thức được tầm quan trọng của công tác bảo vệ an ninh kinh tế, an ninh chính trị nội bộ, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảng uỷ, lãnh đạo đơn vị thường xuyên quán triệt và triển khai thực hiện các quy định của Đảng, Nhà nước, Bộ Công an về công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, phòng chống tội phạm, giữ gìn trật tự an toàn cơ quan, giáo dục, tuyên truyền tránh các quan điểm sai trái, mua chuộc lôi kéo, thu thập tin tức, tài liệu bí mật, các hoạt động lừa đảo, vi phạm pháp luật khác,… Trong mối quan hệ kinh tế với các đối tác nước ngoài, Tập đoàn luôn tuân thủ chặt chẽ các quy định hiện hành của Nhà nước, thận trọng trong giao dịch, ký kết, phát ngôn đảm bảo các lợi ích của quốc gia. Mặt khác, Tập đoàn thường xuyên phát động và có biện pháp duy trì phong trào bảo vệ an ninh tổ quốc trong nội bộ cơ quan, trong các đơn vị thành viên để giáo dục, nâng cao ý thức cảnh giác cho CBCNV. Khi phát hiện dấu hiệu xâm phạm đến an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, các tội phạm và vi phạm pháp luật, thì kịp thời trao đổi với các cơ quan có thẩm quyền để ngăn ngừa và xử lý theo quy định. Trong công tác dân vận, Cấp uỷ, lãnh đạo đơn vị xây dựng những nghị quyết chuyên đề phù hợp với từng giai đoạn phát triển, đảm bảo thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tạo sự đồng thuận trong toàn đơn vị, đoàn kết, nhất trí, tạo sức mạnh tổng hợp để hoàn thành các mục tiêu nhiệm vụ được giao. Bên cạnh đó, trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các đơn vị thành viên Tập đoàn luôn chủ động xây dựng các quy chế, kiểm tra, giám sát để đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước, ngăn ngừa và giảm tới mức tối đa các hành vi vi phạm pháp luật trong đơn vị. Do có sự lãnh đạo đúng đắn của cấp uỷ, sự hỗ trợ phối hợp của các cơ quan bảo vệ pháp luật nên các đơn vị thành viên của Tập đoàn đã ổn định phát triển, tạo sự ổn định của Tập đoàn ngay từ những ngày đầu thành lập. Đồng chí Nguyễn Hiệp nhấn mạnh, việc hai bên cùng nhau ký kết Quy chế phối hợp mang một ý nghĩa quan trọng, thể hiện sự phối hợp chặt chẽ giữa Tổng cục An ninh II – một cơ quan đặc biệt quan trọng của Nhà nước, đảm bảo an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế của đất nước với một Tập đoàn kinh tế Nhà nước trong lĩnh vực đầu tư kinh doanh bất động sản, phát triển đô thị và nhà ở vì những mục tiêu chung, góp phần đảm bảo an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế của đất nước, tăng cường công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, phòng ngừa phát hiện, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động sản xuất kinh doanh tại các đơn vị doanh nghiệp thuộc Tập đoàn.

    Phát biểu tại Lễ ký, Trung tướng Hoàng Kông Tư cho rằng, trong bối cảnh Việt Nam hội nhập ngày càng sâu rộng với thế giới, mối quan hệ giữa bảo đảm an ninh quốc gia và phát triển kinh tế là mối quan hệ ngày càng chặt chẽ. Làm tốt công tác an ninh quốc gia, công tác an ninh trật tự sẽ giúp cho các ngành kinh tế phát triển và các ngành kinh tế phát triển cũng là cơ sở vững chắc để giữ vững an ninh quốc gia và bảo vệ trật tự an toàn xã hội. Tuy trước đây chưa có quy chế phối hợp nhưng dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Bộ Công an, lãnh đạo Bộ Xây dựng, Tổng cục An ninh II và Tập đoàn HUD đã phối hợp và thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ nội bộ, bảo vệ an ninh kinh tế có hiệu quả. Trong nhiều năm qua và nhất là những năm gần đây đã không để xảy ra phức tạp nào, góp phần đưa uy tín của Tập đoàn HUD ngày một phát triển. Trung tướng Hoàng Kông Tư đánh giá cao hiệu quả và sự phát triển trong hoạt động của Tập đoàn HUD đã góp phần đáng kể vào sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước. Trung tướng Hoàng Kông Tư đề nghị, sau khi có Quy chế phối hợp, các đơn vị nghiệp vụ của Tổng cục An ninh II và Công an các tỉnh, thành phố cũng như các đơn vị của Tập đoàn căn cứ vào nội dung Quy chế và thực tế tình hình của địa phương, đơn vị để có những kế hoạch cụ thể nhằm đảm bảo các dự án của Tập đoàn HUD thi công đúng tiến độ, chất lượng, bảo đảm giữ vững an ninh trật tự tại các địa phương có dự án của Tập đoàn.

    Cũng tại buổi lễ, Tổng cục An ninh II đã công bố Quyết định và trao tặng Bằng khen của Bộ Công an cho Cơ quan Tập đoàn Phát triển nhà và đô thị vì có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc năm 2010; Giấy khen của Tổng cục An ninh II cho 01 tập thể (Tổng công ty Đầu tư nước và môi trường Việt Nam) và 04 cá nhân của Tập đoàn HUD (là đồng chí Nguyễn Hiệp – Chủ tịch HĐTV Tập đoàn; đồng chí Nguyễn Đăng Nam – Tổng giám đốc Tập đoàn; đồng chí Vũ Văn Sáng – Trưởng ban Pháp chế Tập đoàn; đồng chí Phùng Văn Yên – Giám đốc Công ty TNHH một thành viên Dịch vụ nhà ở và khu đô thị) vì có thành tích xuất sắc trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc năm 2010. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phòng An Ninh Kinh Tế Triển Khai Công Tác Năm 2022
  • Kỷ Niệm Ngày Truyền Thống Lực Lượng An Ninh Kinh Tế: Giữ Vững An Ninh Trong Hoạt Động Kinh Tế Ở Hà Tĩnh
  • Giới Thiệu Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
  • Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật (Cdc)
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra, Phân Biệt Samsung Máy Dựng, Máy Làm Lại
  • Nêu Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch Của Tổng Cục Dl

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Và Truyền Thông Tỉnh Hậu Giang
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Quản Lý Của Nhà Nước Theo Tinh Thần Đại Hội Xi Của Đảng
  • Quản Trị Nhà Nước Tốt Và Những Vấn Đề Đặt Ra Đối Với Quản Lý Nhà Nước Ở Việt Nam
  • Đổi Mới Quản Lý Nhà Nước Trong Điều Kiện Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa Ở Việt Nam
  • Bàn Về Thanh Tra, Kiểm Tra Trách Nhiệm Trong Quản Lý
  • * Chức năng:

    –  Tổng cục Du lịch là cơ quan trực thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, có chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch quản lý nhà nước và thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước về du lịch trong phạm vi cả nước.

    –  Quản lý nhà nước các DV công thuộc lĩnh vực DL và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể về đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước thộc Tổng cục Du lịch theo quy định của PL

    * Nhiệm vụ quản lý:

    – Trình CP&TTCP chiến lược, quy hoạch, các chương trình, kế hoạch dài hạn, năm năm và hàng năm, các dự án quan trọng của cơ quan và ngành DL; tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình kế hoạch sau khi được phe duyệt

    – Trình CP&TTCP quy định về tiêu chuẩn, công nhận và quản lý các khu Du lịch quốc gia, tuyến Du lịch quốc gia, đô thị du lịch, điểm Du lịch quốc gia

    – Trình Bộ trưởng được TTCP phân công ký ban hành các văn bản quy phạm PL quy định tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật ngành DL

    – Thực hiện quản lý nhà nc về KDLH, HDDL, cơ sở lưu trú DL, vận chuyển khách DL, các DV DL khác theo quy định của PL; về việc cấp , thu hồi giấy phép KD LH quốc tế, thẻ HDV, giáy chứng nhận sở hữu lưu trú DL đã được phân loại, xếp hạng.

    – Một số nhiệm vụ quan trọng khác:

    + Xây dựng, chỉ đạo và giám sát việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách về du lịch và các văn bản quy phạm khác liên quan đến hoạt động du lịch nhằm thúc đẩy hoạt động du lịch phát triển

    +Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch phát triển du lịch trong phạm vi cả nước

    +  Đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch

    +  Nghiên cứu khoa học, công nghệ và ứng dụng vào quá trình kinh doanh du lịch

    +  Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực du lịch

    Share this:

    Like this:

    Số lượt thích

    Đang tải…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Sở Văn Hóa, Thể Thao Và Du Lịch Thanh Hóa
  • Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp Và Hệ Công Cụ Quản Trị Tài Chính
  • Quản Trị Tài Chính Là Gì? 7 Chức Năng Của Quản Trị Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Ra Quyết Định Trong Quản Trị
  • Quản Trị Rủi Ro
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cục Thuế Trực Thuộc Tổng Cục Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Thuế
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Các Chi Cục Thuế Được Quy Định Ra Sao?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Chi Cục Thuế Được Quy Định Thế Nào?
  • Thẩm Quyền Của Cơ Quan Thuế
  • Ngành Thuế Trong Cuộc Cách Mạng Cải Cách Tổ Chức Bộ Máy
  • Nội dung này được Ban biên tập Thư Ký Luật tư vấn như sau:

    Theo quy định tại Điều 2 Quyết định 1836/QĐ-BTC năm 2022 thì nhiệm vụ và quyền hạn của Cục thuế trực thuộc Tổng Cục thuế như sau:

    3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế: đăng ký thuế; khai thuế; tính thuế, thông báo thuế; nộp thuế; hoàn thuế; khấu trừ thuế; miễn thuế, giảm thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt; kế toán thuế đối với người nộp thuế; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách nhà nước.

    4. Quản lý thông tin về người nộp thuế; xây dựng hệ thống dữ liệu thông tin về người nộp thuế.

    5. Thực hiện nhiệm vụ cải cách hệ thống thuế theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hoá thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ quản lý thuế và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ cho người nộp thuế thực hiện chính sách, pháp luật về thuế.

    6. Tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn, giải thích chính sách thuế của Nhà nước; hỗ trợ người nộp thuế trên địa bàn thực hiện nghĩa vụ nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.

    7. Tổ chức thực hiện dự toán thu thuế hàng năm được giao, các biện pháp nghiệp vụ quản lý thuế trực tiếp thực hiện việc quản lý thuế đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế theo quy định của pháp luật và các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế.

    8. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế trong việc tổ chức triển khai nhiệm vụ quản lý thuế.

    9. Tổ chức các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ quản lý rủi ro trong hoạt động quản lý thuế;

    10. Trực tiếp thanh tra chuyên ngành thuế, kiểm tra thuế, giám sát việc kê khai thuế, hoàn thuế, khấu trừ thuế, miễn thuế, giảm thuế, nộp thuế và chấp hành chính sách pháp luật về thuế đối với người nộp thuế; tổ chức và cá nhân quản lý thu thuế, tổ chức được ủy nhiệm thu thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế.

    11. Tổ chức thực hiện kiểm tra việc chấp hành nhiệm vụ, công vụ của cơ quan thuế, của công chức thuế thuộc thẩm quyền quản lý của Cục trưởng Cục Thuế.

    14. Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế những vấn đề vướng mắc cần sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, các quy định của Tổng cục Thuế về chuyên môn nghiệp vụ và quản lý nội bộ; kịp thời báo cáo với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế về những vướng mắc phát sinh, những vấn đề vượt quá thẩm quyền giải quyết của Cục Thuế.

    15. Quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định miễn, giảm thuế, hoàn thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, tiền chậm nộp; miễn xử phạt tiền thuế theo quy định của pháp luật.

    17. Được ấn định thuế, thực hiện các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế theo quy định của pháp luật; thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng đối với người nộp thuế vi phạm pháp luật thuế.

    18. Bồi thường thiệt hại cho người nộp thuế; giữ bí mật thông tin của người nộp thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế khi có đề nghị theo quy định của pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Cục Thuế.

    19. Giám định để xác định số thuế phải nộp của người nộp thuế theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

    20. Triển khai các phần mềm ứng dụng, hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý thuế, công tác quản lý nội ngành vào các hoạt động của Cục Thuế;

    21. Quản lý bộ máy biên chế, công chức, viên chức, lao động và tổ chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công chức, viên chức của Cục Thuế theo quy định của Nhà nước, Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế.

    22. Quản lý, lưu giữ hồ sơ, tài liệu, ấn chỉ thuế và kinh phí, tài sản được giao theo quy định của pháp luật.

    23. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Các Vụ, Văn Phòng Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban
  • Quy Định Pháp Luật Về Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở ? Công Đoàn Có Được Kinh Doanh Hay Không ?
  • Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Các Vụ, Văn Phòng Thuộc Tổng Cục Thuế

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Cục Thuế Trực Thuộc Tổng Cục Thuế
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Tổng Cục Thuế
  • Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Các Chi Cục Thuế Được Quy Định Ra Sao?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Chi Cục Thuế Được Quy Định Thế Nào?
  • Thẩm Quyền Của Cơ Quan Thuế
  • A- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Vụ, Văn phòng thuộc Tổng cục Thuế

    Vụ, Văn phòng là các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Tổng cục

    trưởng Tổng cục Thuế tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ được giao theo quy định tại Quyết định số

    115/2009/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ,

    quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính. Vụ, Văn phòng thuộc Tổng cục

    Thuế có các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    I. Nhiệm vụ

    1. Vụ Chính sách

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    b) Các văn bản trả lời chính sách chế độ về thuế, quy trình, thủ tục về tổ chức công tác thu thuế thuộc

    thẩm quyền của Tổng cục Thuế theo quy định của pháp luật.

    3. Hướng dẫn, chỉ đạo cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện chính sách pháp luật về thuế.

    4. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện chính sách, pháp luật thuế trong phạm vi nhiệm vụ

    quản lý của ngành thuế.

    5. Biên soạn tài liệu và tham gia đào tạo, tập huấn các văn bản pháp luật về thuế theo phân công của

    Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

    6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    2. Vụ Pháp chế

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a) Kế hoạch xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật thuộc lĩnh vực thuế theo phân công của Bộ trưởng

    Bộ Tài chính;

    b) Ý kiến tham gia về dự thảo các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực thuế.

    2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:

    a) Chương trình, kế hoạch hàng năm về xây dựng các văn bản hướng dẫn nội bộ thuộc thẩm quyền của

    Tổng cục Thuế;

    b) Chương trình, kế hoạch kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp

    luật về thuế; thực hiện cải cách hành chính trong hoạt động quản lý thuế.

    3. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4. Tham gia ý kiến về các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản xử lý về thuế và thẩm định về mặt pháp

    lý đối với các văn bản do các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế xây dựng theo Quy chế làm việc của Tổng cục

    Thuế.

    5. Kiểm tra, tổng kết tình hình thực hiện pháp luật về thuế; kiến nghị bổ sung, sửa đổi để hoàn thiện hệ

    thống pháp luật về thuế.

    6. Hướng dẫn, chỉ đạo kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai công tác pháp chế về thuế.

    7. Nghiên cứu, đề xuất việc giải quyết các tranh chấp, tố tụng về thuế theo quy định của pháp luật thuộc

    thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Là đại diện theo uỷ quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục

    Thuế khi giải quyết các tranh chấp, tố tụng về thuế.

    8. Hỗ trợ cơ quan thuế các cấp giải quyết các tranh chấp, tố tụng về thuế; hướng dẫn, hỗ trợ pháp lý trong

    ngành thuế.

    9. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác pháp chế trong ngành thuế; nghiên cứu, đề

    xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác pháp chế trong ngành thuế.

    10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    3. Vụ Dự toán thu thuế

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a) Chiến lược, kế hoạch, dự báo dự toán dài hạn, trung hạn đối với khoản thu nội địa do ngành thuế quản

    lý;

    b) Dự toán thu thuế hàng năm của ngành thuế;

    c) Dự toán thu thuế pháp lệnh hàng năm giao cho các Cục thuế ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    d) Đề xuất các biện pháp chỉ đạo triển khai thực hiện dự toán thu thuế, các biện pháp khai thác nguồn thu

    cho ngân sách Nhà nước.

    2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định:

    a) Giao nhiệm vụ thu thuế phấn đấu hàng năm cho các Cục thuế ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung

    ương;

    b) Các biện pháp chỉ đạo, đôn đốc thực hiện dự toán thu hàng năm được giao.

    3. Xây dựng và thực hiện các phương pháp phân tích dự báo, quy trình, biện pháp, kỹ năng về lập và thực

    hiện dự toán thu thuế; tổng hợp xây dựng dự toán thu thuế.

    4. Xây dựng, hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác phân tích dự báo và

    thu thập, sử dụng, khai thác thông tin thuộc lĩnh vực quản lý.

    5. Theo dõi, tổng hợp, phân tích, đánh giá tiến độ thực hiện dự toán thu thuế.

    6. Đầu mối tổng hợp, phân tích, dự báo thu thuế đối với các đối tượng nộp thuế.

    7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    4. Vụ Kê khai và Kế toán thuế

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:

    a) Các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế,

    hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế và chế độ kế toán, thống kê thuế;

    b) Chương trình, kế hoạch triển khai công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế,

    giảm thuế, kế toán, thống kê thuế hàng năm;

    c) Kết quả thẩm định hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế thuộc lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định

    của pháp luật.

    2. Tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp thực hiện các quy định, quy trình nghiệp

    vụ, kỹ năng về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, chế độ kế toán,

    thống kê thuế trong toàn ngành.

    3. Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện các quy định về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế,

    hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, chế độ kế toán, thống kê thuế.

    4. Tổng hợp dữ liệu người nộp thuế theo ngành kinh tế và nhóm đối tượng nộp thuế; chỉ đạo cơ quan thuế

    các cấp triển khai việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin về người nộp thuế thuộc lĩnh vực chuyên

    môn được giao.

    5. Thực hiện công tác kế toán tổng hợp, thống kê thuế.

    6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá chất lượng, kết quả về đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn

    thuế, miễn thuế, giảm thuế và chế độ kế toán, thống kê thuế trong ngành thuế; đề xuất các hình thức, biện

    pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế,

    giảm thuế, kế toán, thống kê thuế.

    7. Theo dõi, quản lý quỹ hoàn thuế; xác nhận nghĩa vụ thuế theo yêu cầu của người nộp thuế thuộc thẩm

    quyền của Tổng cục Thuế.

    8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    5. Vụ Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:

    a) Các văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý nợ thuế, gia hạn thời hạn nộp thuế,

    xoá tiền nợ thuế, tiền phạt và cưỡng chế thu tiền nợ thuế, tiền phạt;

    b) Chương trình, kế hoạch triển khai công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế nợ thuế, xoá tiền nợ thuế, tiền

    phạt hàng năm;

    c) Kết quả thẩm định hồ sơ gia hạn thời hạn nộp thuế, xoá tiền nợ thuế, tiền phạt trình cấp có thẩm quyền

    quyết định theo quy định của pháp luật.

    2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện các quy định, quy trình nghiệp

    vụ, kỹ năng về quản lý nợ, cưỡng chế nợ thuế, tiền phạt.

    3. Tổng hợp, phân loại nợ thuế, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý nợ, cưỡng chế thu

    tiền nợ thuế, tiền phạt trong ngành thuế.

    4. Nghiên cứu, đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nợ thuế, cưỡng chế

    thu tiền nợ thuế, tiền phạt.

    5. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    6. Vụ Quản lý thuế thu nhập cá nhân

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a) Văn bản quy phạm pháp luật về chính sách thuế và quản lý thuế thu nhập cá nhân theo phân công của

    Bộ trưởng Bộ Tài chính;

    b) Chiến lược, chương trình, kế hoạch dài hạn về quản lý thuế thu nhập cá nhân.

    2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:

    a) Chương trình, kế hoạch hàng năm về quản lý thuế thu nhập cá nhân;

    b) Đề xuất, kiến nghị việc xây dựng mới và sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật về thuế thu

    nhập cá nhân;

    c) Văn bản hướng dẫn quy trình nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý thuế thu nhập cá nhân; các văn bản trả lời,

    giải đáp vướng mắc về thuế thu nhập cá nhân thuộc thẩm quyền của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế;

    d) Kết quả thẩm định các hồ sơ miễn, giảm, hoàn thuế thu nhập cá nhân để Tổng cục trưởng Tổng cục

    Thuế quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền quyết định.

    3. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện chính sách thuế thu nhập cá

    nhân, các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ, kỹ năng về quản lý thuế thu nhập cá nhân.

    4. Chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ quản lý thuế thu nhập cá nhân; chỉ đạo cơ quan thuế các cấp

    triển khai việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin thuộc lĩnh vực quản lý.

    5. Phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế trong việc xây dựng, chỉ đạo việc thực

    hiện dự toán, thanh tra, kiểm tra, tuyên truyền hỗ trợ về thuế thu nhập cá nhân.

    6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả thực hiện công tác quản lý thuế thu nhập cá nhân; nghiên cứu,

    đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý thuế thu nhập cá nhân.

    7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    6. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác kiểm tra nội bộ, công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại,

    tố cáo, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm chống lãng phí; nghiên cứu, đề xuất sửa đổi cơ chế

    chính sách, các quy định, quy trình nghiệp vụ.

    7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    11. Vụ Tổ chức cán bộ

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a) Chiến lược tổ chức, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực dài hạn và trung hạn của ngành thuế;

    b) Dự thảo văn bản quy phạm pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của

    Tổng cục Thuế và các văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các đơn vị

    thuộc, trực thuộc Tổng cục Thuế;

    c) Kế hoạch biên chế, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch, tuyển dụng, chuyển loại, chuyển ngạch và các chế độ

    chính sách đãi ngộ đối với công chức, viên chức ngành thuế theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý

    cán bộ của Bộ Tài chính;

    d) Quy hoạch, bổ nhiểm, bổ nhiệm lại, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, chính sách cán

    bộ, kỷ luật đối với công chức thuộc diện Bộ Tài chính quản lý;

    đ) Khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài ngành Thuế có thành tích xuất sắc trong quản

    lý thuế và chấp hành nghĩa vụ thuế.

    2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét, quyết định:

    a) Kế hoạch tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về tổ chức cán bộ;

    b) Giao chỉ tiêu biên chế hàng năm cho các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế trong phạm vi tổng chỉ tiêu biên

    chế được Bộ trưởng Bộ Tài chính giao;

    c) Các quy chế, quy trình quản lý cán bộ, công chức, viên chức ngành thuế;

    d) Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; cử cán bộ, công chức, viên chức đi học

    tập, bồi dưỡng, nghiên cứu, khảo sát trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý

    cán bộ của Bộ Tài chính;

    đ) Các đề án về sắp xếp, kiện toàn tổ chức; sắp xếp nhân sự, tuyển dụng, sử dụng công chức, viên chức;

    quy hoạch, bổ nhiểm, bổ nhiệm lại, cách chức, điều động, luân chuyển, biệt phái, chính sách cán bộ; khen

    thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ Tài

    chính.

    3. Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức cán bộ đã được cấp có thẩm

    quyền phê duyệt.

    4. Thực hiện chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức trong ngành Thuế theo quy định của pháp luật

    và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

    5. Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và công tác bảo vệ chính trị nội bộ

    trong ngành thuế.

    6. Chủ trì, phối hợp thực hiện công tác kiểm tra và giải quyết khiếu nại, tố cáo về công tác tổ chức cán bộ

    đối với các tổ chức, cá nhân thuộc cơ quan thuế các cấp theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán

    bộ của Bộ Tài chính.

    b) Phòng Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp;

    c) Phòng Chính sách thuế giá trị gia tăng và tiêu thụ đặc biệt;

    d) Phòng Chính sách thuế về đất đai, tài nguyên, phí, lệ phí và thu khác.

    3. Vụ Quản lý thuế doanh nghiệp lớn có các phòng:

    a) Phòng Tổng hợp;

    b) Phòng Cơ sở dữ liệu.

    4. Vụ Tổ chức cán bộ có các phòng:

    a) Phòng Tổng hợp;

    b) Phòng Quản lý cán bộ;

    c) Phòng Thi đua – Khen thưởng.

    5. Vụ Kiểm tra nội bộ có các phòng:

    a) Phòng Tổng hợp;

    b) Phòng Kiểm tra nội bộ;

    c) Phòng Giải quyết khiếu nại, tố cáo nội bộ.

    6. Vụ Tài vụ – Quản trị có các phòng:

    a) Phòng Kế hoạch – Tài chính;

    b) Phòng Tài vụ;

    c) Phòng Quản lý xây dựng cơ bản;

    d) Phòng Quản trị;

    đ) Phòng Quản lý tài sản;

    e) Phòng Quản lý ấn chỉ.

    7. Văn phòng có các phòng:

    a) Phòng Thư ký – Tổng hợp;

    b) Phòng Hành chính – Lưu trữ;

    c) Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh.

    Nhiệm vụ của các phòng và Đại diện Văn phòng Tổng cục Thuế tại thành phố Hồ Chí Minh do Tổng cục

    trưởng Tổng cục Thuế quy định.

    B- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BAN CẢI CÁCH VÀ HIỆN ĐẠI HÓA trực

    thuộc Tổng cục Thuế

    1. Vị trí, chức năng

    Ban Cải cách và Hiện đại hoá (sau đây gọi tắt là Ban) là đơn vị thuộc Tổng cục Thuế thực hiện chức năng

    chủ yếu là nghiên cứu, xây dựng và tổ chức triển khai chiến lược, chương trình, kế hoạch cải cách và hiện

    đại hoá hệ thống thuế sau khi được phê duyệt.

    Ban có tài khoản riêng, được sử dụng con dấu của Tổng cục Thuế để hoạt động theo quy định của pháp luật.

    Việc mở, quản lý và sử dụng tài khoản được thực hiện theo quy định riêng của Tổng cục Thuế.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn

    – Ban có nhiệm vụ giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tổ chức triển khai các nhiệm vụ cụ thể được quy

    định tại Điều 2 Quyết định số 246/QĐ-BTC ngày 02/02/2010 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thành lập

    Ban Cải cách và Hiện đại hoá trực thuộc Tổng cục thuế.

    Biên chế của Ban do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định trong tổng biên chế được giao.

    5. Lãnh đạo Ban:

    – Ban do Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế làm Trưởng Ban, 01 Vụ trưởng làm Phó Trưởng Ban thường trực

    và một số Phó Vụ trưởng làm Phó trưởng Ban.

    – Căn cứ yêu cầu nhiệm vụ đối với Tổ nghiệp vụ để bố trí 01 Trưởng phòng hoặc Phó phòng làm Tổ trưởng

    và một số Phó Trưởng phòng làm Tổ phó theo chế độ kiêm nhiệm hoặc chuyên trách.

    – Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh lãnh đạo của Ban thực hiện theo quy định của pháp

    luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

    6. Trách nhiệm, quyền hạn của các thành viên Ban Cải cách và Hiện đại hóa:

    – Trưởng Ban chỉ đạo và chịu trách nhiệm toàn diện về hoạt động của Ban, phân công nhiệm vụ cho các Phó

    trưởng Ban.

    – Phó Trưởng Ban thường trực giúp Trưởng Ban trong việc chỉ đạo tổ chức thực hiện các nhiệm vụ của Ban;

    thực hiện điều phối, phối hợp hoạt động giữa các Phó Trưởng ban.

    – Các Phó Trưởng ban khác chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban về từng lĩnh vực công việc theo phân công

    của Trưởng ban và sự điều phối, phối hợp của Phó trưởng ban thường trực.

    – Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Phó Trưởng ban phụ trách trực tiếp lĩnh vực công việc

    của Tổ nghiệp vụ.

    – Tổ phó Tổ nghiệp vụ chịu trách nhiệm giúp Tổ trưởng Tổ nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ của Tổ theo lĩnh

    vực cụ thể do Tổ trưởng phân công.

    – Cán bộ, công chức của Ban làm việc theo chế độ chuyên viên, chuyên trách và được phân công vào các Tổ

    nghiệp vụ và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của lãnh đạo Tổ nghiệp vụ.

    7. Mối quan hệ công tác của Ban Cải cách và Hiện đại hóa với các đơn vị trong và ngoài ngành thuế

    7.1. Mối quan hệ của Ban với các đơn vị thuộc cơ quan Tổng cục Thuế

    7.1.1. Phối hợp với các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế trong việc xây dựng chiến lược cải cách

    và hiện đại hoá thuộc từng lĩnh vực quản lý thuế do các đơn vị đó chủ trì xây dựng; Tổng hợp nội dung chiến

    lược cải cách và hiện đại hoá thuộc từng lĩnh vực quản lý thuế để xây dựng chiến lược cải cách và hiện đại

    hoá ngành thuế, trình Tổng cục và Bộ Tài chính phê duyệt

    7.1.2. Phối hợp xây dựng kế hoạch triển khai nội dung chiến lược cải cách và hiện đại hoá của lĩnh vực quản

    lý thuế thuộc chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế; Tổng hợp kế hoạch

    triển khai chiến lược cải cách và hiện đại hoá thuộc từng lĩnh vực quản lý thuế để xây dựng kế hoạch triển

    khai thực hiện .

    7.1.3. Đôn đốc tình hình triển khai công tác cải cách và hiện đại hoá của các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng

    cục Thuế để báo cáo Tổng cục Trưởng hàng tháng, quý, năm.

    7.2. Mối quan hệ của Ban với các Cục thuế

    7.2.1. Chỉ đạo, hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra tình hình triển khai công tác cải cách hiện đại hoá của các Cục

    Thuế theo các chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt.

    7.2.2. Chỉ đạo, hướng dẫn các Cục Thuế triển khai thí điểm các nghiệp vụ quản lý thuế hiện đại và chuẩn bị

    các điều kiện, kế hoạch triển khai diện rộng trong toàn ngành thuế.

    8. Điều kiện đảm bảo và quyền lợi của cán bộ làm việc tại Ban

    – Ngoài các chế độ chung của ngành thuế, cán bộ, công chức làm việc tại Ban được hưởng xem xét ưu tiên

    trong việc học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để nghiên cứu ứng dụng các nghiệp

    vụ quản lý thuế hiện đại.

    – Cán bộ, công chức được huy động làm việc tại Ban từ 3 tháng trở lên được sinh hoạt Đảng, Công đoàn,

    Đoàn thanh niên và tổ chức nữ công tại Ban như theo như đối với cán bộ, công chức biên chế tại Ban.

    9. Điều khoản thi hành

    Ban Cải cách và Hiện đại hóa có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này.

    Trong quá trình thực hiện Quy chế này nếu có vướng mắc phát sinh, các các Tổ nghiệp vụ, cán bộ, công

    chức làm việc tại Ban báo cáo kịp thời cho lãnh đạo Ban để trình Tổng cục trưởng sửa đổi, bổ sung cho phù

    hợp./.

    C- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của THANH TRA Tổng cục Thuế

    1. Vị trí và chức năng

    Thanh tra Tổng cục Thuế (sau đây gọi tắt là Thanh tra Thuế) là tổ chức thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện

    chức năng thanh tra thuế, kiểm tra thuế đối với người nộp thuế; thanh tra giải quyết tố cáo về hành vi trốn

    thuế, gian lận thuế của người nộp thuế trong phạm vi quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế.

    Thanh tra Tổng cục Thuế chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và sự chỉ đạo về

    nghiệp vụ thanh tra của Thanh tra Bộ Tài chính.

    Thanh tra Tổng cục Thuế có con dấu, tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a) Chiến lược, kế hoạch dài hạn và trung hạn về công tác thanh tra, kiểm tra thuế;

    b) Kế hoạch thanh tra, kiểm tra hàng năm đối với người nộp thuế trong việc chấp hành pháp luật thuế.

    2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành các quy định, quy trình, biện pháp nghiệp vụ thanh

    tra, kiểm tra thuế, giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế theo quy định của

    pháp luật.

    3. Tổ chức thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch đã được duyệt; thanh tra, kiểm tra đột xuất theo yêu cầu của

    Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế hoặc của cấp có thẩm quyền.

    4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp triển khai thực hiện các quy định, quy trình, biện

    pháp nghiệp vụ, kỹ năng về kiểm tra thuế, thanh tra thuế, giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế

    của người nộp thuế.

    5. Chỉ đạo triển khai việc thu thập, xử lý, sử dụng thông tin từ người nộp thuế, cơ quan thuế và từ bên thứ

    ba thuộc lĩnh vực quản lý.

    6. Tổ chức phân tích đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế, xác định các lĩnh vực

    rủi ro, chỉ đạo cơ quan thuế các cấp thực hiện thanh tra thuế; trực tiếp hoặc hỗ trợ các Cục thuế thanh tra các

    tập đoàn kinh tế, tổng công ty lớn, doanh nghiệp có quy mô kinh doanh đa dạng, phức tạp, công ty đa quốc

    gia.

    7. Tổ chức phúc tra kết quả thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan thuế các cấp theo kế hoạch hoặc khi có

    đơn tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong hoạt động thanh tra thuế.

    8. Xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật

    trong lĩnh vực thuế. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành, hoặc huỷ bỏ

    những quy định trái với văn bản quy phạm pháp luật, hoặc kiến nghị việc sửa đổi bổ sung các chế độ, chính

    sách không còn phù hợp được phát hiện thông qua hoạt động thanh tra, kiểm tra thuế.

    9. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thuế của Tổng

    cục Thuế.

    10. Là đầu mối đề xuất cử giám định viên thực hiện giám định tư pháp về thuế theo quy định của pháp

    luật.

    11. Tổng hợp, phân tích, đánh giá kết quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, giải quyết tố cáo về việc trốn

    thuế, gian lận thuế của người nộp thuế trong toàn ngành; nghiên cứu đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả

    kiểm tra thuế, thanh tra thuế, giải quyết tố cáo về việc trốn thuế, gian lận thuế của người nộp thuế.

    12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế giao.

    3. Cơ cấu tổ chức

    Thanh tra Thuế có Chánh Thanh tra và một số Phó Chánh thanh tra.

    Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ

    hoạt động của Thanh tra Thuế; Phó Chánh Thanh tra chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp

    luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách.

    Thanh tra Tổng cục Thuế có các phòng:

    1. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp lớn.

    2. Phòng Thanh tra thuế doanh nghiệp vừa và nhỏ.

    3. Phòng Tổng hợp và Thanh tra thuế các đối tượng khác.

    4. Phòng Phúc tra, Giải quyết tố cáo và Giám định về thuế.

    Nhiệm vụ cụ thể của các phòng do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.

    Thanh tra Tổng cục Thuế làm việc theo tổ chức phòng kết hợp với chế độ chuyên viên. Đối với những

    công việc thực hiện theo chế độ chuyên viên, Chánh Thanh tra phân công nhiệm vụ cho cán bộ, công chức

    phù hợp với chức danh, tiêu chuẩn và năng lực chuyên môn để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    Biên chế của Thanh tra Tổng cục Thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định trong tổng số biên

    chế được giao.

    4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chánh Thanh tra

    1. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được quy định tại Điều 2 quyết định này; quản lý công chức, tài sản

    được giao theo quy định.

    2. Yêu cầu các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế báo cáo đột xuất, định kỳ về lĩnh vực quản lý.

    3. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định việc thanh tra khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm

    pháp luật về thuế; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định thành

    lập các đoàn thanh tra, cử thanh tra viên, trưng tập cộng tác viên thanh tra theo quy định của pháp luật.

    4. Kiến nghị Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế tạm đình chỉ việc thi hành quyết định của tổ chức thuộc

    thẩm quyền quản lý của Tổng cục khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm.

    5. Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

    6. Kiến nghị với Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế xem xét trách nhiệm, xử lý người có hành vi vi phạm

    thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.

    7. Báo cáo Chánh Thanh tra Bộ Tài chính về công tác thanh tra trong phạm vi trách nhiệm được giao.

    8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

    5. Thanh tra viên

    Thanh tra viên thuộc Thanh tra Thuế là công chức nhà nước, được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực

    hiện nhiệm vụ thanh tra trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng cục Thuế.

    Nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm và quyền lợi của thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp

    luật.

    Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định về phân

    cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

    6. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 04/2006/QĐ-BTC ngày

    10/01/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra

    Tổng cục Thuế.

    2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Thanh tra Bộ Tài chính, Chánh

    Văn phòng Bộ Tài chính, Chánh Thanh tra Thuế, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế chịu trách

    nhiệm thi hành Quyết định này./.

    D- Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Công nghệ thông tin trực thuộc Tổng

    cục Thuế

    1. Vị trí và chức năng

    1. Cục Công nghệ thông tin là tổ chức thuộc Tổng cục Thuế, thực hiện chức năng giúp Tổng cục Trưởng

    Tổng cục Thuế nghiên cứu, xây dựng và tổ chức triển khai ứng dụng công nghệ thông tin, hiện đại hoá công

    tác quản lý thuế.

    2. Cục Công nghệ thông tin có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà

    nước và ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ, quyền hạn

    1. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:

    a) Chiến lược, chương trình, kế hoạch phát triển dài hạn, trung hạn và hàng năm về ứng dụng công nghệ

    thông tin của ngành thuế;

    b) Các văn bản quy phạm pháp luật về ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý thuế.

    2. Trình Tổng cục trưởng Tổng cục thuế các văn bản hướng dẫn quy trình, quy chế quản lý nội bộ về ứng

    dụng công nghệ thông tin trong ngành thuế.

    3. Hướng dẫn, chỉ đạo và kiểm tra cơ quan thuế các cấp trong việc thực hiện ứng dụng công nghệ thông

    tin trong công tác quản lý thuế.

    4. Xây dựng, phát triển, bảo trì, quản lý và tổ chức triển khai các phần mềm ứng dụng thống nhất trong

    công tác quản lý thuế.

    2. Ký các văn bản hướng dẫn, giải thích, trả lời hoặc quan hệ công tác thuộc lĩnh vực quản lý của

    Trường.

    3. Được liên kết, hợp tác với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước để thực hiện nhiệm vụ đào tạo,

    bồi dưỡng cán bộ thuế và cung cấp các dịch vụ, tư vấn về lĩnh vực thuế phù hợp với chức năng, nhiệm vụ

    được giao.

    4. Cấp chứng chỉ cho học viên đã qua các lớp đào tạo, bồi dưỡng do Trường tổ chức theo quy định của

    pháp luật.

    4. Cơ cấu tổ chức

    1. Cơ cấu tổ chức của Trường Nghiệp vụ thuế gồm:

    a) Phòng Đào tạo;

    b) Phòng Tổ chức – Hành chính;

    c) Khoa Đào tạo cơ bản;

    d) Khoa Đào tạo nâng cao;

    đ) Phân hiệu tại thành phố Hồ Chí Minh;

    e) Phân hiệu tại Thừa Thiên – Huế.

    2. Quy chế hoạt động của Trường Nghiệp vụ thuế; chức năng, nhiệm vụ của các phòng, khoa và các phân

    hiệu do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quy định.

    5. Lãnh đạo

    1. Trường Nghiệp vụ thuế có Giám đốc và một số Phó giám đốc.

    Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế và trước pháp luật về toàn bộ hoạt

    động của Trường Nghiệp vụ thuế; Phó giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh

    vực công tác được phân công phụ trách.

    2. Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc và các chức danh lãnh đạo khác của

    Trường Nghiệp vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý cán bộ của Bộ Tài chính.

    6. Biên chế và kinh phí

    1. Biên chế của Trường Nghiệp vụ thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế quyết định trong tổng số biên

    chế được giao.

    2. Kinh phí hoạt động của Trường Nghiệp vụ thuế được cấp từ nguồn kinh phí của Tổng cục Thuế và các

    khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

    7. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết đinh số 2092/2007/QĐ-BTC ngày

    15/6/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trường Nghiệp

    vụ thuế trực thuộc Tổng cục Thuế.

    2. Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Chánh Văn phòng Bộ Tài chính,

    Giám đốc Trường Nghiệp vụ thuế và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành

    Quyết định này./.

    II. NHIỆM VỤ CỤ THỂ

    1. Phòng Tổng hợp

    1.1. Chủ trì nghiên cứu, xây dựng Chiến lược về tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực ngành thuế

    đáp ứng yêu cầu cải cách về cơ chế, chính sách và hiện đại hoá ngành thuế và hướng dẫn triển khai thực hiện

    trong toàn ngành.

    1.2. Nghiên cứu, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung hoàn thiện chức năng, nhiệm vụ quyền hạn, cơ cấu tổ chức

    bộ máy của cơ quan thuế; chính sách chế độ đối với công chức thuế phù hợp với quy định của pháp luật và

    tiến trình cải cách, hiện đại hoá hệ thống thuế.

    1.3. Xây dựng các quy định về tổ chức bộ máy; Đề án, kế hoạch tuyển dụng công chức và các chế độ

    chính sách về biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp quản lý.

    1.4. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan thuế các cấp thực hiện các quy định về tổ chức bộ máy, quản

    lý biên chế, lao động tiền lương.

    1.5. Tổ chức thực hiện quản lý về tổ chức bộ máy của hệ thống Tổng cục Thuế: trình cấp có thẩm quyền

    thành lập, sáp nhập, giải thể các đơn vị và tổ chức thuộc và trực thuộc Tổng cục Thuế theo quy định và phân

    cấp; Thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình thực hiện công tác tổ chức bộ máy trong hệ thống

    Thuế.

    1.6. Tổ chức thực hiện quản lý về biên chế, lao động, tiền lương và chính sách chế độ đối với công chức

    theo quy định và phân cấp:

    – Xây dựng định mức biên chế, tham mưu giao chỉ tiêu biên chế cho các đơn vị thuộc và trực thuộc Tổng

    cục Thuế;

    – Triển khai thực hiện Đề án tuyển dụng công chức sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    – Xây dựng cơ cấu ngạch công chức của hệ thống Tổng cục Thuế; tham mưu xét chuyển loại, chuyển

    ngạch công chức, viên chức; bổ nhiệm vào ngạch, nâng bậc lương, phụ cấp lương và giải quyết chế độ, chính

    sách bảo hiểm xã hội, tinh giản biên chế đối với công chức, viên chức của hệ thống Tổng cục Thuế;

    – Tổng hợp đánh giá, lập báo cáo về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành thuế

    hàng năm;

    – Thống kê, tổng hợp, phân tích đánh giá tình hình về công tác quản lý lao động, quản lý ngạch công

    chức, công tác tiền lương và chế độ chính sách, công tác tuyển dụng.

    1.7. Xây dựng kế hoạch kiểm tra công tác tổ chức cán bộ hàng năm và phối hợp với các phòng có liên

    quan tổ chức thực hiện.

    1.8. Tổng hợp xây dựng chương trình, kế hoạch công tác (tuần, tháng, quý, năm) quy chế làm việc của

    Vụ; là đầu mối đôn đốc các phòng tổ chức thực hiện; thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực

    hiện chương trình, kế hoạch công tác; Tổ chức thực hiện công tác hành chính, văn thư lưu trữ của Vụ theo

    quy định.

    1.9. Là đầu mối tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính, công tác ứng dụng công nghệ thông tin

    của Vụ.

    1.10. Chủ trì hoặc phối hợp tổ chức các hội nghị tập huấn, hội nghị giao ban chuyên đề về công tác tổ

    chức cán bộ theo phân công của Vụ.

    1.11. Chủ trì, phối hợp với các phòng xây dựng báo cáo tổng hợp, báo cáo chung về công tác tổ chức cán

    bộ

    1.12. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trường Đại Học Nội Vụ Hà Nội
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Ban
  • Quy Định Pháp Luật Về Tổ Chức Công Đoàn Cơ Sở ? Công Đoàn Có Được Kinh Doanh Hay Không ?
  • Phương Pháp Hoạt Động Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • Bài 4: Nội Dung, Phương Pháp Công Tác Của Chủ Tịch Công Đoàn Cơ Sở
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100