Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ

--- Bài mới hơn ---

  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA UBKT HUYỆN UỶ

    Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Đông Sơn được thực hiện theo Quy chế số 02-QC/HU ngày 13/4/2011 của HUyện uỷ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy khóa XXIII(2010-2015), cụ thể như sau:

    I. Chức năng và tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ:

    – Là cơ quan tham mưu của Huyện uỷ, hoạt động theo chế độ chuyên trách, giúp cấp uỷ, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng theo Điều lệ Đảng quy định và nhiệm vụ cấp uỷ giao.

    – Uỷ ban Kiểm tra huyện uỷ khoá XXIII có 07 đồng chí.Trong đó có 01 đồng chí Chủ nhiệm là Uỷ viên Ban Thường vụ huyện uỷ, 02 đồng chí Phó chủ nhiệm (01 đồng chí là Huyện uỷ viên), 4 đồng chí Uỷ viên Uỷ Ban Kiểm tra (2 đồng chí Uỷ viên uỷ Ban kiểm tra kiêm nhiệm) .

    II. Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

    1- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm, 6 tháng của UBKT Huyện uỷ; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát.

    2- Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định, các quy định của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quy chế làm việc và hướng dẫn của UBKT Trung ương, Uỷ ban kiểm tra Tỉnh uỷ.

    – Kiểm tra đảng viên, cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    – Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh uỷ và của Huyện uỷ; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    – Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, Nghị quyết của cấp uỷ, đạo đức lối sống theo quy định của Trung ương.

    – Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Huyện uỷ quản lý, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ không xem xét, giải quyết những trường hợp tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và những vụ việc tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận nay tố cáo lại, nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.

    – Xem xét, kết luận, quyết định thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    – Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

    3- Tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ tiến hành công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện những nhiệm vụ do Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ giao.

    – Báo cáo các vụ thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại, thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng cơ sở và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng.

    4- Phối hợp với các Ban của Huyện uỷ tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để kiểm tra, giám sát tổ chức Đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, nghị quyết, chỉ thị của Đảng; theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Huyện uỷ và kiến nghị với Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ nhằm thực hiện đúng quy chế.

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA UBKT HUYỆN UỶ

    Chức năng, nhiệm vụ của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy Đông Sơn được thực hiện theo Quy chế số 02-QC/HU ngày 13/4/2011 của HUyện uỷ về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Huyện ủy khóa XXIII(2010-2015), cụ thể như sau:

    I. Chức năng và tổ chức của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ:

    – Là cơ quan tham mưu của Huyện uỷ, hoạt động theo chế độ chuyên trách, giúp cấp uỷ, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng theo Điều lệ Đảng quy định và nhiệm vụ cấp uỷ giao.

    – Uỷ ban Kiểm tra huyện uỷ khoá XXIII có 07 đồng chí.Trong đó có 01 đồng chí Chủ nhiệm là Uỷ viên Ban Thường vụ huyện uỷ, 02 đồng chí Phó chủ nhiệm (01 đồng chí là Huyện uỷ viên), 4 đồng chí Uỷ viên Uỷ Ban Kiểm tra (2 đồng chí Uỷ viên uỷ Ban kiểm tra kiêm nhiệm) .

    II. Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

    1- Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hàng năm, 6 tháng của UBKT Huyện uỷ; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát.

    2- Trực tiếp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng do Điều lệ Đảng quy định, các quy định của Ban chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị và Ban Bí thư Trung ương Đảng; Quy chế làm việc và hướng dẫn của UBKT Trung ương, Uỷ ban kiểm tra Tỉnh uỷ.

    – Kiểm tra đảng viên, cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    – Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, các nghị quyết, chỉ thị của Tỉnh uỷ và của Huyện uỷ; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    – Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ thuộc diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của đảng, Nghị quyết của cấp uỷ, đạo đức lối sống theo quy định của Trung ương.

    – Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Huyện uỷ quản lý, Uỷ ban kiểm tra Huyện uỷ không xem xét, giải quyết những trường hợp tố cáo giấu tên, mạo tên, không rõ địa chỉ và những vụ việc tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận nay tố cáo lại, nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới.

    – Xem xét, kết luận, quyết định thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    – Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

    3- Tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ tiến hành công tác kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng và thực hiện những nhiệm vụ do Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ giao.

    – Báo cáo các vụ thi hành kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại, thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Ban chấp hành Đảng bộ huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ.

    – Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng cơ sở và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật trong Đảng.

    4- Phối hợp với các Ban của Huyện uỷ tham mưu cho Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để kiểm tra, giám sát tổ chức Đảng cấp dưới và đảng viên trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, nghị quyết, chỉ thị của Đảng; theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Huyện uỷ và kiến nghị với Ban chấp hành Đảng bộ Huyện, Ban thường vụ Huyện uỷ nhằm thực hiện đúng quy chế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Tổng Quan Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Kiểm Tra Hành Chính Là Gì? Mở Rộng Kiến Thức Về Kiểm Tra Hành Chính
  • Bài Giảng Chức Năng Kiểm Tra Trong Quản Trị
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính
  • -Căn cứ Quy định số 14 -QĐ/TW, ngày 16/11/2001 của Bộ chính trị về thi hành Điều lệ Đảng cộng sản việt Nam.

    Căn cứ Hướng dẫn số: 2631 – HDLB/ TTVH -KG-TC,ngày 24/01/2003 của Ban Tư tưởng- Văn hoá Trung ương, Ban Khoa giáo Trung ương và Ban Tổ chức Trung ương,

    – Căn cứ Quyết định số 386-QĐ/TU, ngày 16 tháng 4 năm 2003 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ ban hành quy định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy của Ban. Tuyến giáo Tình ủy

    Liên ban, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ – Ban Tổ chức Tỉnh uỷ hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo huyện uy, thị uỷ, cụ thể như sau:

    I- Chức năng, nhiệm vụ

    1- Chức năng

    Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ là cơ quan tham mưu và giúp việc cho huyện uỷ, thị uỷ mà trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực huyện uỷ, thị uỷ về các mặt công tác tư tưởng – văn hoá -khoa giáo, biên soạn và bổ sung lịch sử đảng bộ địa phương

    2-Nhiệm vụ

    2.1- Nghiên cứu đề xuất:

    – Nghiên cứu, theo dõi, tổng hợp tình hình tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, những âm mưu thủ đoạn chống phá Đảng, Nhà nước và chế độ ta trên lĩnh vực tư tưởng – văn hoá của các thế lực thù địch trên địa bàn huyện, thị xã; dự báo những diễn biến và xu hướng tư tưởng có thể xảy ra, kịp thời báo. cáo với cấp uỷ phương hướng, nhiệm vụ, nội dung, biện pháp giải quyết.

    – Chủ trì và tham gia chuẩn bị c ác đề án các nghị quyết, quyết định của cấp uỷ về công tạc tư tưởng -văn hoá, khoa giáo và biên soạn lịch sử Đảng bộ địa phương

    – Giúp huyện uỷ, thị trong việc đánh giá hoạt động và nghiên cứu đề xuất phương hướng, chính sách, cơ chế và giảipháp trên lĩnh vực công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo, lịch sử Đảng.

    – Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền địa phương trong việc vận dụng, thể chế hoá các chỉ thi, nghị quyết, quyết định của Trung ương, Tỉnh uỷ và huyện uỷ, thị uỷ về các lĩnh vực tư tưởng – ván hoá khoa giáo và lịch sử.

    2.3 -Hướng dẫn kiểm tra:

    – Giúp huyện uỷ,thị uỷ tổ chức nghiên cứu- quán triệt, hướng dẫn .triển khai thực hiện các nghị quyết của Đảng; kiểmtra các tổ chức đảng các ban, ngành đoàn thể trong việc thực lên các chỉ thị nghị quyết của Trung ương, Tỉnh.

    – Tổ chức thông tin thời sự, chính sách theo các chương trình của Ban cấp trên và sự chỉ đao của cấp uỷ cho cán bộ đảng viên .

    – Tổ chức mạng lưới báo cáo viên, tuyên truyền viên từ huyện, thị đến cơ sở; hướng dẫn và kiểm tra nội dung thông tin của các phương tiện thông tín đại chúng. Chuyển tải bản tin Thông báo nội bộ và các tài liệu đến các chi, đảng bộ trực thuộc huyện, thị uỷ

    Hướng dẫn tuyên truyền các ngày lễ lớn, các phong trào thi đua yêu nước trong đảng và trong xã hội ở địa phương.

    – Bối dưỡng, hướng dẫn nghiệp vụ cho đội ngũ báo cáo viên, tuyên truyền viên , đội ngũ cán bộ trong cống táctuyên giáo ớ các chi , đảng bộ cơ sở .

    Sưu tìm, biên soạn lịch sử Đảng bộ huyện, thị xã; hướng dẫn, thẩm định việcbiên soạn lịch sử. Đảng bộ xã phường, thị trấn, tổ chức tuyên truyền phát huy truyền thống cách mạng của địa phương

    – Tham gia tổng kết thức tiễn, phát hiện những mô hình mới, nhân tố mới trong lĩnh vực công tác tư tưởng văn hoá và khoa giáo để cấp uỷ đảng cho ý kiến chỉ đạo kịp thời. Tổng kết kinh nghiệm công tác tuyên giáo ở địa phương và định kỳ báo cáo Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ và Thường trực, Thường vụ huyện, thị uỷ.

    2.4 -Tham gia công tác xây dựng Đảng xây dựng đội ngũ cán bộ tuyên giáo, trí thức ở địa phương:

    -Thamra ý kiến trong việc bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cán bộ trong khối.

    – Đề xuất với cấp trên về cơ chế, chính sách đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng quản và đãi ngộ đối với đội ngũ cán bộ tuyên giáo, văn nghệ sĩ và trí thức ở địa phương.

    – Phối hợp với các cơ quan chức năng, tham gia công tác xây dựng Đảng đối với các chi, đảng bộ thuộc khối tư tưởng – văn hoá và khoa giáo ở địa phương

    2.5: Thực hiện một số nhiệm vụ do Ban Thường vụ uỷ quyền.

    – Chủ trì,phối hợp chỉ đạo định hướng chính trị,tư tưởng trong hoạt động của các cơ quan thuộc khối tư tưởng – vằn hoá, khoa giáo.

    -Theo dõi, giám sát, kiểm tra nội dung giáo dục lý luận chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, môn đạo đức công dân trong hệ thống giáo dục quốc dân, các tổ chức chính trị -xã hội và đặc biệt đối với trung tâm Bối dưỡng chính trị huyện, thị xã.

    – Giúp huyện uỷ, thị uỷ chỉ đạo công tác chính trị tư tưởng trong đội ngũ tri thức và học sinh, sinh viên ở địa phương.

    II- Tổ chức bộ máy và biên chế.1-Tổ chức bộ máy:

    Cơ cấu tổ chức bộ máy Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ sắp xếp theo hướng sau:

    – Bộ phận Tuyên truyền

    – Bộ phận Khoa giáo

    – Bộ phận Lịch sử đảng

    2- Lãnh đạo Ban:

    Ban do một đồng chí Uỷ viên Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ làm Trưởng ban và từ 1 đến 2 đồng chí Phó trưởng ban, trong đó một đồng chí lãnh đạo Ban phụ trách công tác khoa giáo.

    3- Biên chế:

    Căn cứ tổng biên chế Đảng, đoàn thể đã được tỉnh giao, Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ quyết định biên chế Ban Tuyên giáo theo chức danh tiêu chuẩn với khung từ 5 đến 7 người.

    III- Chế độ làm việc1-Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ có các quyền hạn và trách nhiệm sau đây:

    – Tổ chức Hội nghị hướng dẫn về nghiệp vụ công tác tư tưởng văn hoá Khoa giáo và lịch sử; triển khai thực hiện nghị quyết hỉ thị, quyết định của Trung ương, Tỉnh uỷ và huyện uỷ, thi uỷ về các mặt công tác này đối với cấp uỷ cấp dưới và các tổ chức đảng trực thuốc huyện uy, thị uỷ.

    Cử Lãnh đạo hoặc cán bộ tham dự các cuộc họp của cấp uỷ, Uỷ ban nhân dân và các ban ngành bàn về công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo và lịch sử đảng bộ địa phương.

    – Định kỳ hàng tháng, 6 tháng hoặc bất thường Ban Tuyên giáo báo cáo với Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ, Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ về tình hình công tác và những đề xuất kiến nghị của Ban.

    – Có trách nhiệm phối hợp với các bàn của huyên uỷ, thị uỷ trong việc nghiên cứu, triển khai, kiểm tra và tổng kết việc thực hiện các nghị quyết, quyết định, chỉ thị của Trung ương, của Tỉnh uỷ và của huyện uỷ về công tác xây dựng Đảng nói chung, về công tác tư tưởng – văn hoá, khoa giáo và lịch sử Đảng nói riêng.

    2 – Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ làm việc theo chế độ tập thể lãnh đạo cá nhân phụ trách. Trưởng ban chịu trách nhiệm trước Ban chấp hành, Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ về toàn bộ công việc của Ban. Phó trưởng ban chịu trách nhiệm trước cấp uỷ và Trưởng ban về các công việc được phân công.

    – Chương trình công tác năm.

    – Các đề án .trình Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đảng bộ huyện, thị xã.

    – Tham gia ý kiến về nhân sự trong khối.

    – Xác định nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân trong Ban. Ban Tuyên giáo làm việc theo chương trình kế hoạch; có sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác.

    Căn cứ vào Hướng dẫn này, Ban Tuyên giáo phối hợp với Ban tổ chức tham mưu với Ban Thường vụ huyện uỷ, thị uỷ ban hành Quyết định về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ và xây dựng quy chế làm việc cụ thể, đồng thời hướng dẫn hoạt động công tác tuyên giáo của chi, đảng bộ trực thuộc cho sát hợp với yêu cầu nhiệm vụ và tình hình thực tế ở địa phương.

    Hướng dẫn này thay thế các hướng dẫn trước đây về chức năng nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Ban Tuyên giáo huyện uỷ, thị uỷ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Tổ Chức
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Tổ Chức (Tiết 1)
  • Bài 2: Vai Trò Của Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Vai Trò Của Trung Gian Tài Chính
  • Chức Năng Của Các Định Chế Tài Chính Trung Gian
  • Chức Năng, Tổ Chức, Trách Nhiệm, Quyền Hạn Của Ubkt Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Kiểm Tra Đánh Giá
  • Ví Dụ Về Thực Phẩm Chức Năng Và Dinh Dưỡng Dược Có Bằng Chứng Khoa Học Cụ Thể
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Thường Vụ
  • Báo Cáo Kiểm Điểm Của Ban Chấp Hành Và Ban Thường Vụ Huyện Ủy Cần Giờ Khóa Vi (1991
  • Google Giải Đáp Các Câu Hỏi Về Chức Năng Mới
  • CHỨC NĂNG, TỔ CHỨC CỦA ỦY BAN KIỂM TRA TỈNH ỦY;

    TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN VÀ CÁC THÀNH VIÊN

    ỦY BAN KIỂM TRA TỈNH ỦY

    (trích Quy chế số 02-QC/TU, ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Tỉnh ủy Thừa Thiên Huế)

    Điều 1. Chức năng và tổ chức của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

    1. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy (gọi tắt là Ủy ban) là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh (gọi tắt là Tỉnh ủy), thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được quy định trong Điều lệ Đảng; tham mưu, giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    2. Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy do Tỉnh ủy bầu, gồm một số đồng chí trong Tỉnh ủy và một số đồng chí ngoài Tỉnh ủy. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy do Tỉnh ủy bầu trong số các thành viên Ủy ban.

    2.1. Các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy do Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy bầu trong số các thành viên Ủy ban và được Ban Bí thư chuẩn y.

    2.2. Chủ nhiệm và các Phó Chủ nhiệm là tập thể thường trực của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Ủy ban phân công một đồng chí Phó Chủ nhiệm Thường trực.

    2.3. Thành viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy khi có quyết định nghỉ công tác để nghỉ hưu hoặc chuyển công tác đến cơ quan khác thì thôi tham gia Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy đương nhiệm và được báo cáo với Tỉnh ủy tại phiên họp gần nhất.

    2.4. Tổ chức bộ máy cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện theo quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    Điều 2. Trách nhiệm, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

    1. Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình công tác kiểm tra, giám sát nhiệm kỳ, hằng năm; sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng; chủ trì phối hợp với các cơ quan chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thực hiện quy định về tuyên truyền, phổ biến công tác kiểm tra, giám sát của Đảng.

    2. Trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng do Điều lệ Đảng quy định và các quy định, hướng dẫn của Trung ương.

    2.1. Kiểm tra đảng viên kể cả cấp ủy viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp ủy viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    2.2. Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, chủ trương, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng, pháp luật của Nhà nước; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    2.3. Giám sát tổ chức đảng và đảng viên (kể cả Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy), cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết, chỉ thị, quy định của Đảng và về đạo đức, lối sống theo quy định của Đảng, pháp luật Nhà nước.

    2.4. Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý. Ủy ban không giải quyết những tố cáo giấu tên, mạo danh, không rõ địa chỉ và những tố cáo có tên đã được cấp có thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định xem xét, kết luận, nay tố cáo lại nhưng không có thêm tài liệu, chứng cứ mới làm thay đổi bản chất vụ việc; những tố cáo có tên nhưng nội dung không cụ thể, không có căn cứ để thẩm tra, xác minh; đơn tố cáo không phải bản do người tố cáo trực tiếp ký tên; đơn tố cáo có từ hai người trở lên cùng ký tên; đơn tố cáo của người không có năng lực hành vi dân sự.

    2.5. Xem xét, kết luận, quyết định thi hành kỷ luật và giải quyết khiếu nại kỷ luật theo thẩm quyền do Điều lệ Đảng quy định.

    2.6. Kiểm tra tài chính của cấp ủy cấp dưới và cơ quan tài chính của Tỉnh ủy, của các ban Đảng, Báo Thừa Thiên Huế.

    2.7. Quyết định thi hành kỷ luật khiển trách, cảnh cáo cấp ủy viên huyện ủy, thị ủy, Thành ủy và đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý nhưng không phải là Tỉnh ủy viên. Quyết định các hình thức kỷ luật đối với các trường hợp khác theo quy định của Điều lệ Đảng.

    2.8. Quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của cấp ủy viên cấp dưới trực tiếp và đảng viên là cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý nhưng không phải là Tỉnh ủy viên khi bị tạm giam, truy tố; quyết định đình chỉ sinh hoạt cấp ủy viên cấp dưới trực tiếp khi bị khởi tố.

    2.9. Thu hồi, hủy bỏ quyết định của cấp ủy, tổ chức đảng cấp dưới trái với thẩm quyền theo quy định của Điều lệ Đảng về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    2.10. Khi xem xét, kết luận, xử lý kỷ luật thì phải bảo đảm công minh, chính xác, kịp thời và chịu trách nhiệm đối với các kết luận, quyết định đó; bảo vệ những tổ chức và cá nhân làm đúng, đề nghị với tổ chức có thẩm quyền xem xét, xử lý nghiêm những trường hợp trù dập, trả thù người tố cáo và những trường hợp tố cáo mang tính chất bịa đặt, vu cáo, có dụng ý xấu.

    3. Thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    Qua công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng, Ủy ban đề nghị Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy hoặc yêu cầu tổ chức và cá nhân có thẩm quyền thi hành kỷ luật thay đổi hình thức kỷ luật về đảng, chính quyền, đoàn thể đối với đảng viên; nếu tổ chức và cá nhân có thẩm quyền không thực hiện thì Ủy ban báo cáo Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Tỉnh ủy giải quyết và kiến nghị xem xét trách nhiệm của tổ chức và cá nhân đó.

    5. Phối hợp với các ban của Đảng, các tổ chức đảng trực thuộc tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát, tổ chức lực lượng để tiến hành kiểm tra, giám sát tổ chức đảng cấp dưới và đảng viên chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng (theo Điều 30 Điều lệ Đảng).

    6. Tham mưu, giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy:

    6.1. Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quyết định, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    6.2. Chỉ đạo, hướng dẫn, tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật trong Đảng và những giải pháp nhằm giữ vững nguyên tắc tổ chức và sinh hoạt đảng, trước hết là nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng, tăng cường kỷ cương của Đảng, chủ động phòng ngừa vi phạm kỷ luật của tổ chức đảng và đảng viên.

    6.3. Báo cáo các vụ kỷ luật, giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật thuộc thẩm quyền xem xét, quyết định của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    6.4. Hướng dẫn và kiểm tra các cấp ủy, tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    6.5. Tham mưu Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xây dựng nội dung, quy trình, phương thức kiểm tra, giám sát theo quy định của Điều lệ Đảng.

    6.6. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng; chỉ đạo hội nghị cán bộ kiểm tra toàn tỉnh.

    7. Trên cơ sở quyết định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế được duyệt của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chủ động bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy cụ thể, quy định chế độ làm việc của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    8. Phối hợp với Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    Điều 3. Trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

    1. Được Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy phân công phụ trách một hoặc một số lĩnh vực, địa bàn, chuyên đề; chịu trách nhiệm chính trước Ủy ban về hoạt động công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng thuộc phạm vi phụ trách theo đúng quy định của Điều lệ Đảng, Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, Quy định về chế độ làm việc của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    2. Tham gia xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch công tác của Ủy ban; trực tiếp tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ do Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy phân công; tham gia các đoàn kiểm tra do Ban Thường vụ Tỉnh ủy hoặc Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy quyết định thành lập.

    3. Nghiên cứu, đề xuất các chủ trương, biện pháp về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của Đảng; chủ động nắm tình hình, phát hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những vấn đề quan trọng thuộc phạm vi phụ trách; theo dõi tình hình chấp hành Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy để báo cáo Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    6. Giữ mối liên hệ với cấp ủy, ủy ban kiểm tra, các tổ chức đảng trong phạm vi phụ trách. Phối hợp chặt chẽ với các thành viên khác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong việc thực hiện các nhiệm vụ được Ủy ban phân công. Giúp Ủy ban trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng chương trình, kế hoạch công tác, củng cố tổ chức, nhận xét, đánh giá cán bộ trong cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và đơn vị được Ủy ban phân công phụ trách. Góp phần tích cực xây dựng tổ chức đảng cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong sạch, vững mạnh.

    7. Gương mẫu thực hiện chế độ tự phê bình và phê bình, thường xuyên rèn luyện, học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn nghiệp vụ, năng lực hoạt động thực tiễn.

    Điều 4. Trách nhiệm, quyền hạn của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

    1. Chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về toàn bộ hoạt động công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    Thường xuyên giữ mối liên hệ công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    3. Chỉ đạo, chủ trì một số cuộc kiểm tra, giám sát hoặc thẩm tra, xác minh những trường hợp tổ chức đảng, đảng viên là cán bộ lãnh đạo của tỉnh và các thành viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy khi có dấu hiệu vi phạm, bị tố cáo; được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy ủy quyền nghe ý kiến trình bày của tổ chức đảng hoặc đảng viên bị thi hành kỷ luật, khiếu nại kỷ luật thuộc thẩm quyền quyết định của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và báo cáo đầy đủ với Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy xem xét, quyết định.

    4. Trực tiếp chỉ đạo chuẩn bị nhân sự thành viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy, giới thiệu để Tỉnh ủy bầu bổ sung khi cần và bầu cho nhiệm kỳ tiếp theo. Trực tiếp chỉ đạo việc xây dựng tổ chức bộ máy, đội ngũ cán bộ của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Tham gia với cấp ủy trực thuộc Tỉnh ủy chuẩn bị nhân sự ủy ban kiểm tra, nhất là chủ nhiệm ủy ban kiểm tra của cấp ủy đó.

    6. Giữa nhiệm kỳ và cuối nhiệm kỳ hoặc theo yêu cầu đột xuất, báo cáo kết quả công tác trước Tỉnh ủy.

    Điều 5. Trách nhiệm, quyền hạn của Thường trực Ủy ban, Phó Chủ nhiệm Thường trực Ủy ban và các Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy

    1. Thường trực Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thay mặt Ủy ban chỉ đạo thực hiện chương trình công tác và các nhiệm vụ cụ thể do Ủy ban ủy nhiệm. Chuẩn bị nội dung các kỳ họp của Ủy ban và trình Ủy ban xem xét quyết định những việc thuộc thẩm quyền của Ủy ban được quy định tại Điều 32 Điều lệ Đảng và Điều 2 Quy chế này; thực hiện và báo cáo kết quả thực hiện những công việc do Ủy ban ủy nhiệm.

    2. Phó Chủ nhiệm Thường trực thực hiện trách nhiệm, quyền hạn của thành viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy đã nêu tại Điều 3 và khoản 1, Điều 5 của Quy chế này, giúp Chủ nhiệm giải quyết công việc hằng ngày của Ủy ban; trực tiếp quản lý và điều hành cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện chương trình công tác và các quyết định của Ủy ban. Theo dõi, đôn đốc các cơ quan tham mưu, giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát theo Điều 30 Điều lệ Đảng; phụ trách đối với một số công việc, địa bàn, lĩnh vực và chịu trách nhiệm trước Ủy ban đối với những công việc, địa bàn, lĩnh vực được phân công phụ trách. Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Ủy ban, Thường trực Ủy ban và lãnh đạo cấp trên giao; ký các văn bản theo sự phân công của Ủy ban và Chủ nhiệm; thay mặt Chủ nhiệm khi được Chủ nhiệm ủy quyền.

    3. Các Phó Chủ nhiệm thực hiện trách nhiệm và quyền hạn của thành viên Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy đã nêu tại Điều 3 và khoản 1, Điều 5 của Quy chế này. Tham gia công tác lãnh đạo, điều hành chung của Ủy ban, Thường trực Ủy ban và Cơ quan Ủy ban; trực tiếp chỉ đạo hoạt động phòng nghiệp vụ, phụ trách địa bàn và một số lĩnh vực được Ủy ban phân công. Ký một số văn bản của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo sự phân công của Ủy ban và khi được sự ủy quyền của Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; thay mặt Chủ nhiệm giải quyết công việc khi được ủy quyền.

    THÀNH VIÊN CỦA ỦY BAN KIỂM TRA TỈNH ỦY KHÓA XV

    1- Đồng chí Phan Văn Quang, Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Chủ nhiệm.

    2- Đồng chí Phan Thị Huế, Tỉnh ủy viên, Phó Chủ nhiệm Thường trực.

    3- Đồng chí Dương VĂn Tuấn, Phó Chủ nhiệm.

    4- Đồng chí Phan Quý Phương, Phó Chủ nhiệm.

    5- Đồng chí Hoàng Nhất Đông, Ủy viên, Chánh Văn phòng.

    6- Đồng chí Lê Văn Vu, Ủy viên, Trưởng phòng Nghiệp vụ I.

    7- Đồng chí Trương Tỷ, Ủy viên, Trưởng phòng Nghiệp vụ II.

    8- Đồng chí Ngô Mẫn, Ủy viên, Trưởng phòng Nghiệp vụ III.

    9- Đồng chí Nguyễn Quang Huy, Ủy viên, đồng Trưởng phòng Nghiệp vụ III.

    10- Đồng chí Hồ Bê, Tỉnh ủy viên, Chánh Thanh tra tỉnh, Ủy viên (kiêm chức).

    11- Đồng chí Phạm Nhật Quang, Tỉnh ủy viên, Phó Trưởng ban Thường trực Ban Tổ chức Tỉnh ủy, Ủy viên (kiêm chức).

    Số lượt xem : 1605

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kết Quả Hoạt Động Của Ubkt Công Đoàn Các Cấp Năm 2022
  • Kiểm Tra Lỗi Chính Tả Trong Powerpoint 2010
  • Chương Trình Kiem Tra Giám Sát Toàn Khóa Nhiệm Kỳ 2022
  • Kinh Nghiệm Từ Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Của Tổ Chức Cơ Sở Đảng Trong Quân Đội Hiện Nay
  • Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trở Thành “nòng Cốt” Trong Công Tác Xây Dựng Đảng
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Kiểm Soát Nội Bộ Là Gì? Có Vai Trò Và Chức Năng Ra Sao?
  • Kiểm Toán Nội Bộ Là Gì? Chức Năng Của Kiểm Toán Nội Bộ
  • Sự Khác Biệt Giữa Kiểm Soát Nội Bộ Và Kiểm Toán Nội Bộ
  • Khái Niệm Kiểm Toán Nội Bộ
  • Vinamilk Tiên Phong Từ Bỏ Ban Kiểm Soát Và Vai Trò ‘thực’ Của Chủ Tịch Hđqt Coteccons
  • I- Cơ cấu tổ chức của UBKT Huyện uỷ

    Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ Phù Cừ khoá XXIV có 07 Uỷ viên (theo Quyết định chuẩn y số 1070 – QĐ/TU ngày 10 tháng 8 năm 2010 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ Hưng Yên; trong đó đồng chí Chủ nhiệm là Ủy viên ban Thường vụ Huyện ủy, 1 Phó chủ nhiệm là Huyện ủy viên và một số ủy viên chuyên trách; 2 ủy viên kiêm chức gồm Trưởng ban Tổ chức Huyện uỷ và Chánh thanh tra huyện.

    II- Nhiệm vụ của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ

    1– Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ là cơ quan kiểm tra, giám sát chuyên trách của Ban Chấp hành đảng bộ huyện, thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo Điều 32 Điều lệ Đảng, các qui định của Ban Chấp hành đảng bộ huyện và Qui chế làm việc của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

    1.1 – Kiểm tra đảng viên, kể cả cấp uỷ viên cùng cấp khi có dấu hiệu vi phạm tiêu chuẩn đảng viên, tiêu chuẩn cấp uỷ viên và trong việc thực hiện nhiệm vụ đảng viên.

    1.2- Kiểm tra tổ chức đảng cấp dưới khi có dấu hiệu vi phạm trong việc chấp hành Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, các nguyên tắc tổ chức của Đảng; kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong Đảng.

    1.3- Giám sát cấp uỷ viên cùng cấp, cán bộ diện cấp uỷ cùng cấp quản lý và tổ chức đảng cấp dưới về việc thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, nghị quyết của cấp uỷ và đạo đức, lối sống theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

    1.4- Xem xét, kết luận những trường hợp vi phạm kỷ luật, quyết định hoặc đề nghị cấp uỷ thi hành kỷ luật.

    1.5- Giải quyết tố cáo đối với tổ chức đảng và đảng viên; giải quyết khiếu nại về kỷ luật Đảng.

    1.6- Kiểm tra tài chính của cấp uỷ cấp dưới và của cơ quan tài chính cấp uỷ cùng cấp.

    2 – Tham mưu giúp Ban Chấp hành và Ban Thường vụ Huyện uỷ chỉ đạo, thực hiện công tác kiểm tra giám sát theo Điều 30 Điều lệ Đảng, tham gia ý kiến về công tác cán bộ thuộc diện Huyện uỷ quản lý. Thực hiện những nhiệm vụ do Ban Chấp hành, Ban Thường vụ và Thường trực huyện uỷ giao.

    3– Hướng dẫn kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng và đảng viên thực hiện công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật trong Đảng. Chỉ đạo về nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát; xây dựng bộ máy, bồi dưỡng nghiệp vụ cho Uỷ banKiểm tra cấp dưới, quyết định những vấn đề về tổ chức, sắp xếp cán bộ của cơ quan Uỷ ban Kiểm tra theo quy định của Ban Thường vụ huyện uỷ.

    4 – Phối hợp với Ban Tổ chức và Văn phòng cấp uỷ giúp Ban Thường vụ theo dõi việc thực hiện quy chế làm việc của Ban Chấp hành đảng bộ huyện.

    III- Quyền hạn của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ

    4- Trong quá trình kiểm tra, giám sát nếu phát hiện có những quyết định hoặc việc làm trái với Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước và vi phạm phẩm chất, đạo đức, lối sống của đảng viên đang hoặc sẽ gây tác hại nghiêm trọng thì Uỷ ban Kiểm tra Huyện ủy được quyền yêu cầu cấp ra quyết định hoặc tổ chức và cá nhân làm việc sai trái đó đình chỉ những việc đang làm đồng thời Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ thông báo và báo cáo kịp thời với cấp có thẩm quyền để giải quyết.

    5- Các tổ chức đảng và đảng viên phải chấp hành đầy đủ, kịp thời các kết luận, quyết định thông báo theo thẩm quyền của Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ về công tác kiểm tra, giám sát, đôn đốc việc thực hiện các kết luận quyết định thông báo đó.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy Được Quy Định Như Thế Nào?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Cơ Quan Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn Cong Tac Kiem Tra Cong Doan Va Uy Ban Kiem Tra Cong Doan Cac Cap Doc
  • Nâng Cao Hiệu Lực, Hiệu Quả Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Và Thi Hành Kỷ Luật Trong Đảng Của Cấp Ủy, Ủy Ban Kiểm Tra Các Cấp Trong Đảng Bộ Khối Các Cơ Quan Trung Ương
  • Một Số Nội Dung Cơ Bản Của Công Tác Kiểm Tra, Giám Sát Trong Đảng
  • Chức Năng Của Phòng Nội Vụ Thuộc Ủy Ban Huyện?

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Của Pháp Luật, Liên Hệ Thực Tiễn Việt Nam Hiện Nay
  • Chức Năng Của Pháp Luật
  • Chức Năng, Giá Trị Của Pháp Luật Nhìn Dưới Góc Độ Xã Hội
  • Trung Tâm Y Tế Dự Phòng Quận 1 Chức Năng Thời Gian Làm Việc
  • Phòng Y Tế Cấp Huyện: Bỏ Thì Thương, Vương Thì Tội
  • Chức năng của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện? Xin chào Ban biên tập Thư Ký Luật. Tôi tên là Hữu Long, là cán bộ hưu trí tại Thanh Hóa. Trong quá trình tìm hiểu, tôi thấy Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban cấp huyện có quyền hạn rất lớn, nhưng cụ thể bao gồm những quyền hạn gì theo luật mới thì tôi không rõ? Tôi có thể tham khảo nội dung này ở đâu? Mong Ban biên tập giải đáp giúp tôi thắc mắc này. Tôi xin chân thành cám ơn Ban biên tập Thư Ký Luật. 0908****

      Vấn đề chức năng của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định 37/2014/NĐ-CP cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban huyện quận thị xã thành phố thuộc tỉnh cụ thể như sau:

      Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm; biên chế công chức và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hành chính nhà nước; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua – khen thưởng.

      Ngoài ra, vấn đề chức năng của Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban Nhân dân cấp huyện còn được hướng dẫn tại Chương II Thông tư 15/2014/TT-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Phòng Nội vụ thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành

      Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Oppo F9 Chính Hãng 64Gb Ram 4Gb
  • Thay Màn Hình Oppo F9 Chuẩn Zin Với Giá Kịch Sàn Tại Tphcm
  • Đánh Giá Camera Kép Trên Oppo F9: Có Ngon Như Quảng Cáo?
  • Giá Thay Màn Hình Oppo F9, F9 Pro Chính Hãng, Giá Rẻ Nhất
  • Điện Thoại Oppo Nào Tốt Nhất Hiện Nay? Chọn Oppo F7, F5, F1S, Hay F9
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubnd Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng Của Các Phòng Chuyên Môn Thuộc Ubnd Huyện
  • Sơ Đồ Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Ủy Ban Nhân Dân Các Cấp
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Ủy Ban Nhân Dân Theo Pháp Luật Hiện Hành
  • Ủy Ban Nhân Dân Xã Có Quyền Cấp Giấy Chứng Nhận Quyền Sử Dụng Đất Hay Không?
  • Lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt; tổ chức và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch đó;

    2. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; quyết toán ngân sách địa phương; lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;

    3. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương; hướng dẫn, kiểm tra Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn xây dựng và thực hiện ngân sách và kiểm tra nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, thị trấn về thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật;

    4. Phê chuẩn kế hoạch kinh tế – xã hội của xã, thị trấn.

    Lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương và tổ chức thực hiện các chương trình đó;

    2. Chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản;

    3. Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp luật;

    4. Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn;

    5. Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi; tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình thuỷ lợi vừa và nhỏ; quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Lĩnh vực công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tham gia với Uỷ ban nhân dân tỉnh trong việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn huyện;

    2. Xây dựng và phát triển các cơ sở công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ ở các xã, thị trấn;

    3. Tổ chức thực hiện xây dựng và phát triển các làng nghề truyền thống, sản xuất sản phẩm có giá trị tiêu dùng và xuất khẩu; phát triển cơ sở chế biến nông, lâm, thuỷ sản và các cơ sở công nghiệp khác theo sự chỉ đạo của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

    Lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt theo thẩm quyền quy hoạch xây dựng thị trấn, điểm dân cư nông thôn trên địa bàn huyện; quản lý việc thực hiện quy hoạch xây dựng đã được duyệt;

    2. Quản lý, khai thác, sử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng cơ sở theo sự phân cấp;

    3. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng; tổ chức thực hiện các chính sách về nhà ở; quản lý đất ở và quỹ nhà thuộc sở hữu nhà nước trên địa bàn;

    4. Quản lý việc khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh

    Lĩnh vực thương mại, dịch vụ và du lịch, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng, phát triển mạng lưới thương mại, dịch vụ, du lịch và kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ và du lịch trên địa bàn huyện;

    2. Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn;

    3. Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.

    Lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn huyện và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    2. Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề; tổ chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa bàn; chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử;

    3. Quản lý các công trình công cộng được phân cấp; hướng dẫn các phong trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá – thông tin, thể dục thể thao; bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử – văn hoá và danh lam thắng cảnh do địa phương quản lý;

    4. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế; quản lý các trung tâm y tế, trạm y tế; chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân; phòng, chống dịch bệnh; bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;

    5. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật trong hoạt động của các cơ sở hành nghề y, dược tư nhân, cơ sở in, phát hành xuất bản phẩm;

    6. Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao động; tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo; hướng dẫn hoạt động từ thiện, nhân đạo.

    Lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Thực hiện các biện pháp ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân ở địa phương;

    2. Tổ chức thực hiện bảo vệ môi trường; phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt;

    3. Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng sản phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm và hàng hoá trên địa bàn huyện; ngăn chặn việc sản xuất và lưu hành hàng giả, hàng kém chất lượng tại địa phương.

    Lĩnh vực quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức phong trào quần chúng tham gia xây dựng lực lượng vũ trang và quốc phòng toàn dân; thực hiện kế hoạch xây dựng khu vực phòng thủ huyện; quản lý lực lượng dự bị động viên; chỉ đạo việc xây dựng lực lượng dân quân tự vệ, công tác huấn luyện dân quân tự vệ;

    2. Tổ chức đăng ký, khám tuyển nghĩa vụ quân sự; quyết định việc nhập ngũ, giao quân, việc hoãn, miễn thi hành nghĩa vụ quân sự và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật;

    3. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, xây dựng lực lượng công an nhân dân huyện vững mạnh, bảo vệ bí mật nhà nước; thực hiện các biện pháp phòng ngừa, chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;

    4. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý hộ khẩu, quản lý việc cư trú, đi lại của người nước ngoài ở địa phương;

    5. Tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân tham gia phong trào bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    Việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân huyện có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và tôn giáo;

    2. Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt;

    3. Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào của công dân ở địa phương;

    4. Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.

    Việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp;

    2. Tổ chức thực hiện và chỉ đạo Uỷ ban nhân dân xã, thị trấn thực hiện các biện pháp bảo vệ tài sản của Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;

    3. Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn;

    4. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp luật;

    5. Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước; tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân; hướng dẫn, chỉ đạo công tác hoà giải ở xã, thị trấn.

    Việc xây dựng chính quyền và quản lý địa giới hành chính, Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

    1. Tổ chức thực hiện việc bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân theo quy định của pháp luật;

    2. Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp mình theo hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    3. Quản lý công tác tổ chức, biên chế, lao động, tiền lương theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp trên;

    4. Quản lý hồ sơ, mốc, chỉ giới, bản đồ địa giới hành chính của huyện;

    5. Xây dựng đề án thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình cấp trên xem xét, quyết định.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vị Trí, Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Văn Phòng Ubnd Tỉnh
  • Các Hình Dạng Của Cô Bé: Hình Ảnh Cấu Tạo Chức Năng
  • Cách Tạo Ảnh Chức Năng Cho Bài Viết WordPress
  • Nguồn Gốc Phát Triển, Cấu Trúc Và Chức Năng Của Tiểu Cầu
  • Vai Trò, Thành Phần Và Chức Năng Của Máu Là Gì?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Kbnn Huyện

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Máy Nhà Nước Là Gì?
  • Giới Thiệu Về Kho Bạc Nhà Nước Tỉnh
  • Hình Thức Nhà Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
  • Phân Loại Cơ Quan Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm, Phân Loại Và Chức Năng Của Văn Bản Quản Lý
  • Theo QĐ số 4526/QĐ-KBNN ngày 04/9/2019 của Tổng Giám đốc KBNN

    CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA KBNN HUYỆN

    ( Theo QĐ số 4526/QĐ-KBNN ngày 04/9/2019 của Tổng Giám đốc KBNN) Vị trí và chức năng

    Kho bạc Nhà nước huyện, quận, thị xã, thành phố và Kho bạc Nhà nước khu vực trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp huyện) là tổ chức trực thuộc Kho bạc Nhà nước ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh) có chức năng thực hiện nhiệm vụ của Kho bạc Nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có tư cách pháp nhân, có trụ sở, con dấu riêng và được mở tài khoản để thực hiện giao dịch, thanh toán theo quy định của pháp luật.

    Nhiệm vụ

    1. Tổ chức thực hiện thống nhất các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước cấp huyện sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

    2. Quản lý quỹ ngân sách nhà nước và các khoản tạm thu, tạm giữ, tịch thu, ký cược, ký quỹ, thế chấp theo quy định của pháp luật:

    a) Tập trung và phản ánh đầy đủ, kịp thời các khoản thu ngân sách nhà nước; tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ ngân sách nhà nước các khoản tiền do các tổ chức và cá nhân nộp tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện; thực hiện điều tiết các khoản thu cho các cấp ngân sách theo quy định của pháp luật.

    b) Thực hiện kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    c) Thực hiện lập báo cáo quyết toán các nguồn vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn khác được giao quản lý theo quy định.

    d) Quản lý tiền, tài sản, ấn chỉ đặc biệt, các loại chứng chỉ có giá của Nhà nước và của các đơn vị, cá nhân gửi tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    3. Thực hiện giao dịch thu, chi tiền mặt và các biện pháp bảo đảm an toàn kho, quỹ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    4. Thực hiện công tác kế toán ngân sách nhà nước:

    a) Hạch toán kế toán về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ, chính quyền địa phương và các hoạt động nghiệp vụ kho bạc tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    5. Thực hiện nhiệm vụ tổng kế toán nhà nước theo quy định của pháp luật:

    a) Tiếp nhận, kiểm tra thông tin tài chính do các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm cung cấp theo quy định của pháp luật.

    b) Lập và gửi Báo cáo tổng hợp thông tin tài chính huyện cho Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh để lập Báo cáo tài chính nhà nước tỉnh, đồng thời gửi Ủy ban nhân dân và cơ quan tài chính đồng cấp để biết theo quy định của pháp luật.

    6. Thực hiện công tác điện báo, thống kê về thu, chi ngân sách nhà nước, các khoản vay nợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền địa phương theo quy định; xác nhận số liệu thu, chi ngân sách nhà nước qua Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    7. Mở tài khoản, kiểm soát tài khoản và thực hiện thanh toán bằng tiền mặt, bằng chuyển khoản đối với các đơn vị, tổ chức có quan hệ giao dịch với Kho bạc Nhà nước cấp huyện; mở tài khoản, kiểm soát tài khoản của Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    8. Tổ chức thanh toán, đối chiếu, quyết toán thanh toán liên kho bạc theo quy định.

    9. Thực hiện công tác phát hành, thanh toán trái phiếu Chính phủ theo quy định.

    11. Thực hiện công tác pháp chế, công tác bảo vệ bí mật Nhà nước theo quy định.

    12. Thực hiện công tác ứng dụng công nghệ thông tin tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện.

    13. Quản lý đội ngũ công chức, lao động hợp đồng; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, hành chính, quản trị, tài vụ tại Kho bạc Nhà nước cấp huyện theo quy định.

    14. Tổ chức thực hiện chương trình hiện đại hoá hoạt động Kho bạc Nhà nước; thực hiện nhiệm vụ cải cách hành chính theo mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động, công khai hóa thủ tục, cải tiến quy trình nghiệp vụ và cung cấp thông tin để tạo thuận lợi phục vụ khách hàng.

    15. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh giao.

    Quyền hạn

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có quyền:

    1. Trích tài khoản tiền gửi của tổ chức, cá nhân để nộp ngân sách nhà nước hoặc áp dụng các biện pháp hành chính khác để thu cho ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

    2. Được từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.

    Cơ cấu tổ chức

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện tổ chức làm việc theo chế độ chuyên viên.

    Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước cấp huyện

    Kho bạc Nhà nước cấp huyện có Giám đốc và Phó Giám đốc.

    Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm toàn diện trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và trước pháp luật về: thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn; quản lý tiền, tài sản, hồ sơ, tài liệu, công chức, lao động của đơn vị.

    Phó Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện chịu trách nhiệm trước Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp huyện và trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.

    Biên chế và kinh phí hoạt động

    1. Kinh phí hoạt động của Kho bạc Nhà nước cấp huyện được cấp từ nguồn kinh phí của Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh và các khoản thu khác theo quy định.

    2. Biên chế của Kho bạc Nhà nước cấp huyện do Giám đốc Kho bạc Nhà nước cấp tỉnh quyết định trong tổng biên chế được giao.

    Quan hệ giữa Kho bạc Nhà nước cấp huyện với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã

    1. Được Ủy ban nhân dân cấp huyện tạo điều kiện để thực hiện nhiệm vụ và chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, giám sát của Ủy ban nhân dân cấp huyện theo quy định của pháp luật.

    2. Có trách nhiệm tham mưu, đề xuất với Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức quản lý, điều hành ngân sách nhà nước và huy động vốn cho ngân sách nhà nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 2. Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn
  • So Ánh Bản Chất Và Chức Năng Của Nhà Nước Xã Hội Chue Nghĩa Với Nhà Nước Tư Bản Chủ Nghĩa Câu Hỏi 243484
  • Bài 9. Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về An Ninh Quốc Gia
  • Xây Dựng Lực Lượng Công An Nhân Dân Vững Mạnh Toàn Diện
  • Thông Tin Giới Thiệu Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tổ Chức Huyện Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Bạn Cần Phải Biết Về Tổ Hợp Phím Tắt Ctrl
  • Các Tổ Hợp Phím Tắt Hữu Dụng Trên Bàn Phím Máy Tính
  • Trách Nhiệm Của Nhà Thuốc Là Gì?
  • Báo Cáo Môn Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Thiên Ân
  • Báo Cáo Thực Tập Thực Tế Tại Nhà Thuốc Phước Lộc
  • 24/03/2017 15:56

    – Địa chỉ: Ban Tổ chức Huyện ủy Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang.

    – Điện thoại liên hệ: 0219.3831.181

    – Hộp thư điện tử công vụ: [email protected]

    1- Chức năng

    Là cơ quan tham mưu của Huyện ủy, trực tiếp và thường xuyên là Ban Thường vụ, Thường trực Huyện ủy về công tác tổ chức xây dựng Đảng gồm: tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của hệ thống chính trị trong huyện.

    Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của Huyện ủy.

    2- Nhiệm vụ và quyền hạn

    a) Chuẩn bị hoặc tham gia chuẩn bị Nghị quyết Đại hội, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định của Huyện ủy, Ban Thường vụ Huyện ủy về công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.

    b) Xây dựng các đề án về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ đảng thuộc thẩm quyền quyết định của Ban Thường vụ, Huyện ủy.

    c) Tham mưu về công tác cán bộ, công chức thuộc diện Ban Thường vụ, Huyện ủy quản lý; quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội huyện theo phân cấp quản lý.

    d) Sơ kết, tổng kết về công tác tổ chức xây dựng Đảng.

    a) Công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ, thi hành Điều lệ Đảng đối với các cấp ủy cơ sở trực thuộc Huyện ủy; các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội huyện.

    b) Nghiệp vụ công tác tổ chức, cán bộ, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ cho đội ngũ cán bộ làm công tác tổ chức của cơ quan, đơn bị trực thuộc Huyện ủy.

    c) Công tác phát triển đảng viên; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng – Đoàn thể, đảng viên; giới thiệu sinh hoạt đảng; giải quyết khiếu nại xóa tên đảng viên và vấn đề đảng tịch cho đảng viên.

    a) Các Đề án, văn bản về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ của cấp ủy cơ sở, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội, cơ quan, đơn vị trực thuộc Huyện ủy trước khi trình Ban Thường vụ, Huyện ủy.

    b) Thẩm định và trình Thường trực Huyện ủy, Ban thường vụ về nhận sự dự kiến quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật, thực hiện chính sách cán bộ theo phân cấp quản lý và danh sách kết nạp đảng viên.

    c) Thẩm tra, xác minh đối với cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên có vấn đề về chính trị theo quy định.

    d) Thẩm định hồ sơ xóa tên trong danh sách đảng viên và cho ra khỏi Đảng.

    đ) Tham gia thẩm định đề án, văn bản về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, các phòng, ban, ngành của huyện.

    a) Các Ban Đảng, cấp ủy, tổ chức Đảng trực thuộc Huyện ủy trong công tác xây dựng Đảng về tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ.

    b) Phòng Nội vụ và các cơ quan Nhà nước trong việc thực hiện, cụ thể hóa các quyết định, quy định của cấp trên về lĩnh vực tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, bảo vệ chính trị nội bộ theo phân công, phân cấp.

    c) Các Ban Đảng, Mặt trận tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp huyện hướng dẫn xây dựng và kiểm tra, giám sát thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của các cấp ủy trực thuộc, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội cấp xã.

    a) Cụ thể hóa và triển khai các văn bản của cấp trên, của Huyện ủy, và Ban Thường vụ Huyện ủy về công tác tổ chức, cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên, bảo vệ chính trị nội bộ. Thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức ở các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị – xã hội huyện. Phối hợp với Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ huyện thực hiện bảo vệ chăm sóc sức khỏe đối với cán bộ, công chức, viên chức theo quy định.

    b) Tham mưu, giải quyết các vấn đề đảng tịch. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức diện Ban Thường vụ, Huyện ủy quản lý; quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên có vấn đề về chính trị theo quy định.

    d) Thực hiện công tác thống kê cơ bản về công tác xây dựng Chi bộ, Đảng bộ; về công tác tô chức, cán bộ, công chức, viên chức thuộc khối Đảng và Đoàn thể của huyện.

    đ) Là cơ quan thường trực về công tác thi đua, khen thưởng của Huyện uỷ.

    e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ, Thường trực Huyện uỷ giao.

    3.1- Ủy viên Ban Thường vụ Huyện ủy – Trưởng Ban Tổ chức Huyện ủy

    – Họ và tên: Nguyễn Duy Thập

    – Điện thoại: 0916.723.808

    – Email: [email protected]

    Ủy viên BCH Huyện ủy – Phó trưởng Ban Thường trực Ban Tổ chức Huyện ủy

    – Họ và tên: Vương Thị Nga

    – Điện thoại: 0978.734.111

    – Gmail: [email protected]

    3.3- Phó trưởng Ban tổ chức Huyện ủy

    – Họ Và tên: Sải trường Sơn

    – Điện thoại: 0914.082.586

    3.4- Công chức phụ trách Quản lý dữ liệu đảng viên, BVCTNB

    – Họ và tên: Hoàng Văn Hà

    – Điện thoại: 01686.461.279

    – Gmail: [email protected]

    Công chức phụ trách Phát triển đảng viên, công nhận đảng viên chính thức, xóa tên trong danh sách đảng viên

    – Họ và tên: Tạ Văn Nam

    – Số điện thoại: 01688.823.663

    – Gmail: [email protected]

    Công chức phụ trách quản lý hồ sơ đảng viên, chế độ chính sách cán bộ

    – Họ và tên: Lê Thị Dung

    – Số điện thoại: 0965.201.829

    – Gmail: [email protected]

    3.7- Công chức phụ trách quản lý dữ liệu cán bộ khối đảng – đoàn thể, hồ sơ cán bộ diện BTV huyện ủy quản lý

    – Họ và tên: Hoàng Đăng Công

    – Số điện thoại: 0983.263.828

    – Gmail:[email protected]

    BBT – Trang Thông tin điện tử huyện HSP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tổ Chức Huyện Ủy
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy Thăng Bình
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Ban Tổ Chức
  • Bài Giảng Chương 5: Chức Năng Tổ Chức (Tiết 1)
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Kiểm Tra Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Công An Phường Như Thế Nào Trong Lĩnh Vực Giao Thông ?
  • Csgt Có Quyền Dừng Xe Kiểm Tra Hành Chính Khi Không Có Lỗi Không?
  • Chức Năng Điều Chỉnh Và Kiểm Soát (Stabilization Function) Của Tài Chính Công Là Gì?
  • Chức Năng Bày Tỏ Ý Kiến Của Kiểm Toán Là Gì? Cách Thể Hiện
  • Chức Năng Kiểm Tra Trong Doanh Nghiệp
  • 1. Là cơ quan tham mưu, giúp việc Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật của đảng trong Đảng bộ tỉnh theo quy định của Điều lệ Đảng; thực hiện các nhiệm vụ do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    2. Là cơ quan chuyên môn, nghiệp vụ về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật trong đảng của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

    a) Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy được quy định trong Điều lệ Đảng, quy chế làm việc của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch hằng năm do Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy quyết định.

    b) Chủ trì, phối hợp tham mưu xây dựng và triển khai tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy trong nhiệm kỳ và hằng năm theo quy định của Điều lệ Đảng; chuẩn bị các vụ việc kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng, các đề án về công tác kiểm tra, giám sát của đảng bộ trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy xem xét, quyết định theo thẩm quyền; các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy.

    c) Nghiên cứu, đề xuất ủy ban kiểm tra thực hiện các nhiệm vụ kiểm tra, giám sát đối với tổ chức đảng và đảng viên theo quy định tại Điều 30 và Điều 32, Điều lệ Đảng; thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền trong công tác phòng, chống tham nhũng theo quy định của Bộ Chính trị.

    d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy đề xuất Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thành lập đoàn kiểm tra giải quyết tố cáo, khiếu nại kỷ luật đảng; xem xét, xử lý kỷ luật tổ chức đảng và đảng viên vi phạm theo thẩm quyền; tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch kiểm tra, giám sát của Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    đ) Đề xuất ý kiến đóng góp vào sự lãnh đạo, chỉ đạo chung của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng trong Đảng bộ.

    e) Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    g) Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    a) Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các cấp ủy, tổ chức đảng các cấp và đảng viên trong Đảng bộ tỉnh thực hiện nhiệm vụ công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng; giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ công tác kiểm tra, giám sát, thi hành kỷ luật đảng cho tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp ủy trực thuộc và các cơ quan tham mưu, giúp việc cùng cấp; tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kiểm tra đảng.

    b) Kiểm tra, giám sát các tổ chức đảng, ủy ban kiểm tra cấp dưới. Tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo Điều lệ Đảng quy định; quy chế làm việc, chương trình công tác kiểm tra, giám sát hằng năm.

    b) Với Văn phòng Tỉnh ủy giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quy chế làm việc của Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy.

    c) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy; tham gia ý kiến về các trường hợp cán bộ, công chức, viên chức do cơ quan chức năng đề nghị khen thưởng theo phân cấp.

    5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy giao

    a, Bố trí, phân công cán bộ tham gia các đoàn kiểm tra, giám sát của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và của cấp ủy. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác hàng tháng, hàng quý, 6 tháng, 1 năm.

    b, Thực hiện thông tin tuyên truyền về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật đảng; giúp Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy sơ kết, tổng kết về công tác kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng.

    c, Kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức, viên chức cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy và ủy ban kiểm tra các cấp ủy trực thuộc theo các quy định của Đảng.

    d, Xây dựng, quản lý sử dụng và thực hiện chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy theo thẩm quyền.

    đ, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy duyệt kế hoạch công tác hàng năm của các phòng và văn phòng thuộc cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    e, Bảo đảm kinh phí và cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy.

    g, Nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật đảng của Ủy ban Kiểm tra và cơ quan Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy. Thực hiện việc thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất với Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Ủy ban Kiểm tra Trung ương theo quy định.

    h, Giúp Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy giao.

    (Theo Quy định số 2682 -QĐi/TU ngày 04 tháng 3 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Ủy ban Kiểm tra Tỉnh ủy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Chế Làm Việc Của Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Khóa Ix
  • Ủy Ban Kiểm Tra Huyện Ủy
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ubkt Huyện Uỷ
  • Bài 9: Kiểm Tra Xử Phạt Và Cưỡng Chế Hành Chính Ở Cơ Sở Ts. Bùi Quang Xuân
  • Gợi Ý Trả Lời Ôn Tập Môn Khoa Học Hành Chính
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Tỉnh Ủy

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Văn Phòng Chính Phủ
  • 6 Nhiệm Vụ Trọng Tâm Của Văn Phòng Chính Phủ Năm 2022
  • Trang Điện Tử Huyện Ủy A Lưới
  • Triển Khai Nghị Định Của Chính Phủ Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Bộ Công An
  • Kế Hoạch Sửa Đổi, Bổ Sung Các Nghị Định Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bộ, Cơ Quan Ngang Bộ
  • 2. Là đại diện chủ sở hữu tài sản của Tỉnh ủy; trực tiếp quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh ủy và các cơ quan, tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy; bảo đảm kinh phí, cơ sở vật chất, phương tiện và tổ chức phục vụ cho hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy.

    1. Nghiên cứu, đề xuất và thực hiện

    a) Nghiên cứu, đề xuất và giúp Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy tổ chức thực hiện chương trình công tác; xây dựng, tổ chức thực hiện Quy chế làm việc; tham mưu sắp xếp chương trình công tác của đồng chí Bí thư, các Phó Bí thư và một số hoạt động của các đồng chí Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh ủy theo Quy chế làm việc và chương trình công tác; thực hiện công tác đối ngoại của Tỉnh ủy; phối hợp và điều hoà hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy. Chủ trì, phối hợp tham mưu và tổ chức thực hiện công tác cải cách hành chính trong Đảng.

    c) Tiếp nhận, phát hành và quản lý các tài liệu, văn bản đến và đi của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; quản lý, khai thác mạng cơ yếu của Tỉnh ủy. Tổ chức quản lý, khai thác, ứng dụng công nghệ thông tin, bảo vệ mạng thông tin diện rộng của Đảng bộ.

    d) Quản lý, tổ chức khai thác tài liệu Phông Lưu trữ Đảng Cộng sản Việt Nam thuộc thẩm quyền thu thập của lưu trữ lịch sử Đảng bộ tỉnh, bao gồm tài liệu lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, tổ chức chính trị – xã hội.

    đ) Trực tiếp quản lý tài chính, tài sản, chi tiêu ngân sách đảng; hành chính, quản trị, tài vụ phục vụ hoạt động của cấp ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy. Thực hiện thẩm tra quyết toán tài chính ngân sách đảng của các tổ chức đảng và đảng bộ trực thuộc. Bảo đảm điều kiện vật chất, phương tiện, trang thiết bị cho hoạt động của Tỉnh ủy và các cơ quan tham mưu, giúp việc Tỉnh ủy; đồng thời, bảo đảm tài chính và cơ sở vật chất khác cho các cơ quan trực thuộc Tỉnh ủy theo phân công, phân cấp.

    e) Tham gia tổ chức, phục vụ đại hội Đảng bộ tỉnh; chủ trì phục vụ hội nghị Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy và các hội nghị do Thường trực Tỉnh ủy triệu tập, các cuộc làm việc của Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh ủy.

    g) Sơ kết, tổng kết công tác Văn phòng cấp ủy.

    2. Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát

    a) Hướng dẫn, bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn phòng, công tác tài chính, quản lý tài sản của Đảng cho các tổ chức đảng trực thuộc Tỉnh ủy và văn phòng cấp ủy cấp dưới; nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ của các cơ quan, tổ chức đảng, đoàn thể chính trị – xã hội ở địa phương theo quy định của pháp luật về lưu trữ, các quy định của Ban Bí thư và hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng; công nghệ thông tin, nghiệp vụ công tác cơ yếu cho văn phòng cấp ủy cấp dưới và các cơ quan đảng thuộc Tỉnh ủy.

    b) Thực hiện kiểm tra, giám sát về nghiệp vụ văn phòng và công tác tài chính – kế toán ở các đảng bộ và tổ chức trực thuộc Tỉnh ủy.

    a) Đề án, văn bản của các cơ quan, tổ chức trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ, Thường trực Tỉnh ủy về: Yêu cầu, phạm vi, quy trình, thẩm quyền ban hành và thể thức văn bản.

    b) Nội dung đề án, văn bản thuộc lĩnh vực kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại và các lĩnh vực khác theo sự phân công của Thường trực Tỉnh ủy trước khi trình Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy.

    c) Với Ban Tổ chức Tỉnh ủy trong công tác cán bộ theo quy định của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về phân cấp quản lý cán bộ và giới thiệu cán bộ ứng cử; trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Văn phòng Tỉnh ủy theo phân cấp.

    d) Với các cơ quan tham mưu, giúp việc của Tỉnh ủy, đảng đoàn, ban cán sự đảng, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy để tham mưu giúp Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy chỉ đạo, kiểm tra, giám sát, sơ kết, tổng kết việc thực hiện nghị quyết, chỉ thị, quy định, quy chế, quyết định, kết luận của Trung ương và của Tỉnh ủy về công tác xây dựng đảng; về kinh tế – xã hội, quốc phòng – an ninh, đối ngoại; việc thực hiện chủ trương, chế độ, nguyên tắc quản lý tài chính, tài sản của Tỉnh ủy.

    đ) Với cơ quan chức năng nhà nước trong việc quản lý quy hoạch, kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện dự án cho các cơ quan đảng theo quy định của pháp luật.

    e) Với Ban Nội chính Tỉnh ủy giúp Thường trực Tỉnh ủy tổ chức tiếp công dân.

    5. Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thường trực Tỉnh ủy giao.

    (Theo Quy định số 2685 -QĐi/TU ngày 05 tháng 3 năm 2022 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy và mối quan hệ công tác của Văn phòng Tỉnh ủy)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Văn Phòng Tỉnh Ủy
  • Nhà Sản Xuất Công Bố Chức Năng Của Bộ Lưu Điện Ups
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Giao Thông Vận Tải
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Bộ Điều Khiển Servo Invt
  • Chức Năng Của Bộ Chọn Đường
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100