Chức Năng Nhiệm Vụ Ban Dân Vận Tỉnh Ủy

--- Bài mới hơn ---

  • Sáp Nhập Trung Tâm Bồi Dưỡng Chính Trị Vào Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy: Hiệu Quả, Thuận Lợi
  • Huyện Ủy Và Các Ban Thuộc Huyện Ủy
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Chánh Văn Phòng Huyện Ủy Lạc Sơn
  • Công Bố Quyết Định Bổ Nhiệm Phó Chánh Văn Phòng Huyện Ủy Lạc Sơn
  • Cổng Giao Tiếp Điện Tử Huyện Bình Xuyên
  • Theo Điều 8, Quy định số 219-QĐ/TW, ngày 27/12/2013 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ, thành ủy

    1- Chức năng

    Là cơ quan tham mưu của tỉnh uỷ mà trực tiếp, thường xuyên là ban thường vụ và thường trực tỉnh uỷ về công tác dân vận (bao gồm cả công tác dân tộc, tôn giáo).

    2- Nhiệm vụ

    2.1- Nghiên cứu, đề xuất:

    a) Những chủ trương, giải pháp về công tác dân vận của tỉnh uỷ và ban thường vụ tỉnh uỷ. Chủ trì hoặc giam gia chuẩn bị nghị quyết đại hội, các nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, chương trình công tác dân vận của tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    b) Tham mưu cho tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ cụ thể hoá các chủ trương, nghị quyết, chỉ thị, quy định, quyết định, quy chế, kết luận của Đảng, pháp luật của Nhà nước về công tác dân vận, dân tộc, tôn giáo, phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    c) Theo dõi, tổng hợp tình hình nhân dân (bao gồm cả tình hình dân tộc, tôn giáo, các giai tầng xã hội, các vấn đề bức xúc trong nhân dân) để báo cáo và tham mưu với tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    d) Sơ kết, tổng kết về công tác dân vận.

    2.2- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát:

    a) Việc thực hiện các chủ trương, nghị quyết, quyết định, chỉ trị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận.

    b) Phối hợp với các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể nhân dân nắm tình hình tư tưởng, tâm trạng, nguyện vọng trong nhân dân và phong trào quần chúng để kịp thời báo cáo, tham mưu cho cấp uỷ lãnh đạo tốt công tác dân vận và xử lý những vấn đề mới phát sinh.

    c) Hướng dẫn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về công tác dân vận cho cấp uỷ và cán bộ làm công tác dân vận của các cấp trong đảng bộ tỉnh.

    d) Tham gia ý kiến với các cơ quan chính quyền trong việc thể chế hoá nghị quyết, quyết định, chỉ thị, quy định, quy chế, kết luận của Đảng về công tác dân vận; phát huy quyền làm chủ của nhân dân.

    2.3- Phối hợp:

    a) Với ban tổ chức tỉnh uỷ trong việc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và việc thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của ban dân vận tỉnh uỷ. Tham gia ý kiến về công tác cán bộ đối với đội ngũ cán bộ trong khối và cán bộ dân vận cấp uỷ trực thuộc theo phân cấp quản lý.

    c) Với Mặt trận Tổ quốc tỉnh để vận động nhân sĩ, trí thức, người có uy tín trong đồng bào các dân tộc thiểu số và chức sắc trong tôn giáo.

    d) Với Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và hội quần chúng cấp tỉnh tham gia công tác xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

    2.4. Thẩm định, thẩm tra:

    a) Các đề án, văn bản về công tác dân vận trước khi trình tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ.

    2.5- Thực hiện một số nhiệm vụ do ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ giao:

    a) Giúp cấp uỷ nắm tình hình và tham mưu cho cấp uỷ chỉ đạo hoạt động của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội, hội quần chúng ở địa phương.

    b) Là cơ quan thường trực Ban Chỉ đạo thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở; nắm tình hình và tham mưu cho cấp uỷ chỉ đạo hoạt động công tác dân vận cảu các cơ quan nhà nước ở địa phương.

    c) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất với ban thường vụ tỉnh uỷ, Ban Dân vận Trung ương theo quy định.

    d) Thực hiện những công việc khác do tỉnh uỷ, ban thường vụ tỉnh uỷ giao.

    3- Tổ chức bộ máy

    3.1- Lãnh đạo ban:

    Gồm trưởng ban và không quá 3 phó trưởng ban. Ban Dân vận Thành uỷ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có không quá 4 phó trưởng ban.

    3.2- Các đơn vị trực thuộc:

    – Văn phòng.

    – Phòng Đoàn thể và các hội.

    – Phòng Dân vận các cơ quan nhà nước.

    – Phòng Dân tộc và Tôn giáo.

    4- Biên chế:

    Biên chế chung của ban dân vận tỉnh uỷ từ 18-21 người. Ban Dân vận Tỉnh uỷ Thanh Hoá, Nghệ An từ 20-25 người; Ban Dân vận Thành uỷ Hà Nội, Ban Dân vận Thành uỷ Thành phố Hồ Chí minh từ 25-30 người.

    Điều 9. Về tiêu chuẩn chức danh và cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức

    1- Về tiêu chuẩn chức danh

    Việc xác định tiêu chuẩn chức danh, vị trí làm việc và cơ cấu ngạch công chức, viên chức trong mỗi cơ quan, đơn vị do các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ xây dựng, ban thường vụ tỉnh uỷ quyết định phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của địa phương.

    2- Về cơ cấu cán bộ, công chức, viên chức

    2.1- Đối với văn phòng tỉnh uỷ: bố trí cán bộ, công chức hợp lý, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của văn phòng. Trong đó, phải có tối thiểu 60% biên chế trở lên làm công tác tham mưu, tổng hợp.

    2.2- Đối với cơ quan uỷ ban kiểm tra tỉnh uỷ và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc tỉnh uỷ khác: bảo đảm cơ cấu cán bộ, công chức hợp lý để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của cơ quan. Trong đó, có tối thiểu từ 80% biên chế trở lên làm công tác tham mưu, tổng hợp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ban Tuyên Giáo Huyện Ủy
  • Trao Quyết Định Bổ Nhiệm Bí Thư Huyện Ủy Bình Liêu
  • Mối Quan Hệ Giữa Bí Thư Huyện Ủy Và Chủ Tịch Ủy Ban Nhân Dân Huyện Trong Quá Trình Công Nghiệp Hóa, Hiện Đại Hóa
  • Đặc Trưng Thẩm Quyền, Trách Nhiệm Của Bí Thư Huyện Ủy
  • #no.1 Dịch Vụ Gia Công, Sửa Chữa Dịch Vụ Gia Công, Sửa Chữa Xi Lanh Thủy Lực
  • Luận Văn Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Hormon Hcg Tiết Lộ Điều Gì?
  • Tìm Hiểu Về Nội Tiết Tố Nữ Hcg Và Quá Trình Mang Thai
  • Scan Tài Liệu Trên Điện Thoại Android Với Camscanner
  • So Sánh Chi Tiết Vinfast Fadil Bản Tiêu Chuẩn Và Đối Thủ Cùng Phân Khúc
  • Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào với chiều dài biên giới khoảng 419 km. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 16.487 km2, dân số hơn 31 triệu người với 6 dân tộc người sinh sống là Kinh, Thái, Phổ, H’mong, Khơ mú và Đan lai. Toàn tỉnh có 20 đơn vị hành chính cấp huyện , thành, thị và 479 đơn vị hành chính cấp xã, phường; trong đó có 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại III, 01 đô thị loại IV, 17 đô thị loại V, 11 đô thị huyện thành thị miền núi và 09 huyện thành thị đồng bằng. Để thống nhất quản lý nhà nước trên địa bàn một cách thống nhất, toàn diện, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành các quy định chức năng nhiệm vụ cho các cấp, các ngành trên tất cả các lĩnh vực phải quản lý nhà nước. Về lĩnh vực xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 07/04/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 43) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Nghệ An. Theo quyết định này, Sở Xây dựng có vai trò vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo và quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Sở Xây dựng có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật. Để thực hiện chức năng nhiệm vụ được UBND tỉnh giao tại quyết định 43 như vừa nêu trên, Sở Xây dựng Nghệ An đã ban hành quyết định số 2151/QĐ-SXD-TC ngày 27/11/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 2151) quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, biên chế và mối quan hệ công tác của các tổ chức hành chính và các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Xây dựng Nghệ An; quyết định số 1641/QĐ-SXD ngày 26/09/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 1641) quy định về phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc của cơ quan Sở Xây dựng Nghệ An. Quyết định 2151 và quyết định 1641 góp phần quan trọng giúp Sở điều hành, hoạt động, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên qua thời gian và thực tiễn quản lý đã bộc lộ một số hạn chế cần phải chỉnh sửa để đảm bảo không ngừng hoàn thiện hệ thống cơ chế một cách đồng bộ thống nhất và đầy đủ. Trong phạm vi đề án này tôi chọn nội dung để nghiên cứu đó là “Quy định chức năng nhiệm vụ văn phòng Sở, thanh tra xây dựng và các phòng chuyên môn Sở Xây dựng Nghệ An”. Đề án ngoài lời nói đầu có 07 phần bao gồm: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án Phần 2: Mục tiêu của đề án Phần 3: Nội dung cơ bản của đề án Phần 4: Giải pháp thực hiện đề án Phần 5: Tổ chức thực hiện Phần 6: Hiệu quả của đề án Phần 7: Kiến nghị, kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở
  • Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An

    --- Bài mới hơn ---

  • Luận Văn Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Hormon Hcg Tiết Lộ Điều Gì?
  • Tìm Hiểu Về Nội Tiết Tố Nữ Hcg Và Quá Trình Mang Thai
  • Scan Tài Liệu Trên Điện Thoại Android Với Camscanner
  • Nghệ An là tỉnh thuộc khu vực Bắc Trung bộ Việt Nam, phía Bắc giáp tỉnh Thanh Hóa, phía Nam giáp Hà Tĩnh, phía Đông giáp Biển Đông, phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ nhân dân Lào với chiều dài biên giới khoảng 419 km. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 16.487 km2, dân số hơn 31 triệu người với 6 dân tộc người sinh sống là Kinh, Thái, Phổ, H’mong, Khơ mú và Đan lai. Toàn tỉnh có 20 đơn vị hành chính cấp huyện , thành, thị và 479 đơn vị hành chính cấp xã, phường; trong đó có 01 đô thị loại I, 01 đô thị loại III, 01 đô thị loại IV, 17 đô thị loại V, 11 đô thị huyện thành thị miền núi và 09 huyện thành thị đồng bằng. Để thống nhất quản lý nhà nước trên địa bàn một cách thống nhất, toàn diện, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành các quy định chức năng nhiệm vụ cho các cấp, các ngành trên tất cả các lĩnh vực phải quản lý nhà nước. Về lĩnh vực xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An đã ban hành quyết định số 43/2009/QĐ-UBND ngày 07/04/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 43) quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Xây dựng Nghệ An. Theo quyết định này, Sở Xây dựng có vai trò vị trí là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, chịu sự chỉ đạo và quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo và quản lý, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Xây dựng. Sở Xây dựng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật. Sở Xây dựng có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: xây dựng; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: kết cấu hạ tầng giao thông đô thị; cấp nước, thoát nước, xử lý nước thải, chiếu sáng, công viên cây xanh, nghĩa trang, chất thải rắn trong đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao); phát triển đô thị; nhà ở và công sở; kinh doanh bất động sản; vật liệu xây dựng; về các dịch vụ công trong các lĩnh vực quản lý nhà nước của Sở; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân cấp, uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật. Để thực hiện chức năng nhiệm vụ được UBND tỉnh giao tại quyết định 43 như vừa nêu trên, Sở Xây dựng Nghệ An đã ban hành quyết định số 2151/QĐ-SXD-TC ngày 27/11/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 2151) quy định về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, biên chế và mối quan hệ công tác của các tổ chức hành chính và các phòng chuyên môn nghiệp vụ thuộc Sở Xây dựng Nghệ An; quyết định số 1641/QĐ-SXD ngày 26/09/2009 (sau đây gọi tắt là quyết định 1641) quy định về phân công nhiệm vụ và quy chế làm việc của cơ quan Sở Xây dựng Nghệ An. Quyết định 2151 và quyết định 1641 góp phần quan trọng giúp Sở điều hành, hoạt động, hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao. Tuy nhiên qua thời gian và thực tiễn quản lý đã bộc lộ một số hạn chế cần phải chỉnh sửa để đảm bảo không ngừng hoàn thiện hệ thống cơ chế một cách đồng bộ thống nhất và đầy đủ. Trong phạm vi đề án này tôi chọn nội dung để nghiên cứu đó là “Quy định chức năng nhiệm vụ văn phòng Sở, thanh tra xây dựng và các phòng chuyên môn Sở Xây dựng Nghệ An”. Đề án ngoài lời nói đầu có 07 phần bao gồm: Phần 1: Cơ sở xây dựng đề án Phần 2: Mục tiêu của đề án Phần 3: Nội dung cơ bản của đề án Phần 4: Giải pháp thực hiện đề án Phần 5: Tổ chức thực hiện Phần 6: Hiệu quả của đề án Phần 7: Kiến nghị, kết luận

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở
  • Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân
  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Bộ Tổng Tham Mưu Kiểm Tra Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Và Phòng, Chống Dịch Covid
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Thanh Tra Sở
  • Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Luận Văn Đề Tài Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Văn Phòng Sở, Thanh Tra Xây Dựng Và Các Phòng Chuyên Môn Sở Xây Dựng Nghệ An
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công Thương
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Yêu Cầu Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Thông Tư 111/2009/tt-bqp Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Nhiệm Vụ Và Nguyên Tắc Tổ Chức, Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Xã, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Hội Đồng Nhân Dân, Don Xin Mien Nhiem Chuc Danh Chu Tich Hoi Dong Nhan Dan, Thông Tư 111/2009 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Thong Tu 111/2009 Cua Bo Quoc Phong Quy Dinh To Chuc Hoat Dong Của Hoi Dong Quan Nhan, Quy Định Tổ Chức, Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Qui Dinh Ve To Chúc Va Hoạt Dong Cua Hoi Dong Quan Nhan, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị , Huong Dan Thục Hiẹn Thong Tu 111/2009/tt-bqp Ve Quy Dịnh Và To Chuc Hoat Dọng Cua Họi Dòng Quan Nhan, Bài Thuyết Trình Thi Bí Thư Chi Bộ Gioirvowis Chủ Đề Trình Bày Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Của Đồn, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Lien He Nhan Thuc, Trach Nhiem Cua Quan Nhan Ve Nhiem Vu Bao Ve An Toan, An Ninh Mang Trong Quan Doi, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Thong Tu 111 Tổ Chưc Hoi Dong Quan Nhan Trong Wuan Doi, Hương Dẫn 1852/hd-tcct Ngày 14/12/2009 Của Tcct Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong, Thông Tư Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân, Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Na, Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Phòng Hồ Chí Minh Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Modun 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Em Là, Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Thông Tư 111 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Dân Trong Quân Đội, Nâng Cao Năng Lực Giáo Viên Trong Việc Tổ Chức Các Hpatj Động Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Ph, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải, Hãy Phân Tích Vai Trò Của Chức Năng Kiểm Soát Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Modun 12tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Em Làm, Modun: Gvmn 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ, Modun: Gvmn 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng Ban, Chức Năng Nhiệm Vụ Phòng R&d, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bộ Công An, Tiểu Sửluận Về Chức Năng Tổ Chức Của Quản Lý, Quy Chế Bổ Nhiệm Bổ Nhiệm Lại Luân Chuyển Từ Chức Miễn Nhiệm Cán Bộ Công Chức Lãnh Đạo, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Tổ Trưởng Sản Xuất, Chức Năng Nhiệm Vụ Chăm Sóc Khách Hàng, Quyết Định 791262 Chuc Nang Nhiem Vu Chi Bo Khu Pho, Quyết Định Ban Hành Chức Năng Nhiệm Vụ, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Nghị Định Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của B, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới Ch, Tác Động Của Chức Năng Phương Tiện Cất Trữ Đến Biến Động Thị Trường Vàng Trong Giai Đoạn Thế Giới, Luận Văn Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Chấp Hành Viên, Nghị Định Chức Năng Nhiệm Vụ Bộ Công Thương, Chức Năng, Nhiệm Vụ, Nguyên Tắc Công Tác Tuyên Huấn, Đơn Xin Thôi Làm Nhiệm Vụ Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Tỉnh Khóa Xvi, Nhiệm Kỳ 2011-2016, Phân Tích Vị Trí Vai Trò Chức Năng Nhiệm Vụ Của Mật Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể, Cẩm Nang Hướng Dẫn Tổ Chức Đại Hội Đồng Cổ Đông, Liên Hệ Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Ninh Mạng, Vận Dụng Tính Năng Động Chủ Quan Trong Nâng Cao Chất Lượng Giáo Dục Chínhn Trị, Phân Tích Các Chức Năng Của Vai Trò Kiểm Tra Trong Công Tác Quản Trị ở Các Tổ Chức, Chức Trách Nhiệm Vụ Của Quản Lý Bếp ăn, Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Vận Động Theo Quan Điểm Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Chức Năng Quản Lý, Liên He Ban Than Ve Nang Cao Trinh Do Nang Lúc Tác Phong Cong Tác Quan Nhan, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Của Quân Nhân, Nâng Cao Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Quân Nhân, Nâng Cao Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Bài Thu Hoạch Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Liên Hệ Bản Thân Về Nâng Cao Trình Độ Năng Lực Phương Pháp Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Chuyen Đề Nâng Cao Trinh Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độ, Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân; Phấn Đấu Xứng Danh “bộ Đ, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Nâng Cao Trình Độn Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Độ, Nang Cao Trinh Độ Năng Lực Phương Phap Tac Phong Quân Nhân Phân Đấu Xưng Danh Bộ Đội Cụ Hồ Trong Thờ, Nâng Cao Trình Độ Năng Lực, Phương Pháp, Tác Phong Công Tác Của Quân Nhân, Phấn Đấu Xứng Danh Bộ Đội, Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Trong Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Quyết Định Bổ Nhiệm Lại Viên Chức Quản Lý, Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng (phcndvcĐ), Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Vụ Chủ Tịch ủy Ban Nhân Dân , Tổ Chức Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Trẻ Lứa Tuổi Mầm Non,

    Chức Năng Nhiệm Vụ Của Hội Đồng Quân Nhân, Bài Báo Cáo Về Cơ Cấu Tổ Chức, Chức Năng Nhiệm Vụ Và Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vên An Toàn, An Ninh Mạng, Yeu Cau, Giai Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn Mạng, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, A, Những Yêu Cầu, Giải Pháp Nâng Cao Nhân Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn…, Yêu Cầu Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Yêu Cầu Thứ Nhất Nâng Cao Nhận Thức, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh M, Chức Năng Nhiệm Vụ Quản Đốc Nhà Máy, Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Thông Tư 111/2009/tt-bqp Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Thông Tư 111/2009/tt-bqp “quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội Nhâ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân, Nhiệm Vụ Và Nguyên Tắc Tổ Chức, Hoạt Động Của Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ, Yêu Cầu Giải Pháp Nâng Cao Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Đại Biểu Hội Đồng Nhân Dân Xã, Đơn Xin Miễn Nhiệm Chức Danh Hội Đồng Nhân Dân, Don Xin Mien Nhiem Chuc Danh Chu Tich Hoi Dong Nhan Dan, Thông Tư 111/2009 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Thong Tu 111/2009 Cua Bo Quoc Phong Quy Dinh To Chuc Hoat Dong Của Hoi Dong Quan Nhan, Quy Định Tổ Chức, Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân, Qui Dinh Ve To Chúc Va Hoạt Dong Cua Hoi Dong Quan Nhan, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị, Trên Cương Vị Chức Trách Nhiệm Vụ Được Giao Đồng Chí Cần Làm Gì Để Cán Bộ Chiến Sỹ ở Cơ Quan Đơn Vị , Huong Dan Thục Hiẹn Thong Tu 111/2009/tt-bqp Ve Quy Dịnh Và To Chuc Hoat Dọng Cua Họi Dòng Quan Nhan, Bài Thuyết Trình Thi Bí Thư Chi Bộ Gioirvowis Chủ Đề Trình Bày Chức Năng, Nhiệm Vụ, Vai Trò Của Đồn, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Lien He Nhan Thuc, Trach Nhiem Cua Quan Nhan Ve Nhiem Vu Bao Ve An Toan, An Ninh Mang Trong Quan Doi, Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Bảo Hiểm Xã Hội Việt Nam, Thong Tu 111 Tổ Chưc Hoi Dong Quan Nhan Trong Wuan Doi, Hương Dẫn 1852/hd-tcct Ngày 14/12/2009 Của Tcct Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong, Thông Tư Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân, Quy Định Tổ Chức Và Hoạt Động Của Tổ Công Tác Dân Vận ở Đơn Vị Cơ Sở Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Na, Quy Chế Tổ Chức Và Hoạt Động Của Phòng Hồ Chí Minh Trong Quân Đội Nhân Dân Việt Nam, Báo Cáo Thực Tập Về Cơ Cấu Tổ Chức, Nhiệm Vụ Về Hoạt Động Của Tổ Chức Hành Nghề Công Chứng, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Những Yêu Cầu, Gi, Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn, An Ninh Mạng Trong Quân Đội, Nhận Thức Trách Nhiệm Của Quân Nhân Về Nhiệm Vụ Bảo Vệ An Toàn An Ninh Mạng, Modun 12 Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Em Là, Tổ Chức Các Hoạt Động Phát Triển Nhận Thức Cho Trẻ Em Theo Quan Điểm Giáo Dục Lấy Trẻ Làm Trung Tâm, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Trợ Lý Hậu Cần, Chức Năng Nhiệm Vụ Của Chỉ Đội, Thông Tư 111 Của Bộ Quốc Phòng Quy Định Về Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Dân Trong Quân Đội, Nâng Cao Năng Lực Giáo Viên Trong Việc Tổ Chức Các Hpatj Động Phát Triển Ngôn Ngữ Cho Trẻ Mầm Non Ph, Liên Hệ Nhận Thức, Trách Nhiệm Cuả Quân Nhân Về Nhiệm Vụ An Toàn, Đo Lường Sự Hài Lòng Của Người Dân, Tổ Chức Đối Với Sự Phục Vụ Của Cơ Quan, Đơn Vị Có Chức Năng Giải,

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Và Hoạt Động Của Hội Đồng Quân Nhân Trong Quân Đội
  • Bộ Tổng Tham Mưu Kiểm Tra Nhiệm Vụ Quân Sự, Quốc Phòng Và Phòng, Chống Dịch Covid
  • Bộ Tổng Tham Mưu Trong Giải Phóng Dân Tộc, Xây Dựng, Bảo Vệ Tổ Quốc
  • Luat Si Quan;quan Doi Nhan Dan Viet Nam
  • Soạn Giáo Dục Quốc Phòng 12: Bài 5. Luật Sĩ Quan Quân Đội Việt Nam Và Luật Công An Nhân Dân
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Nghiệp Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Không Nên Thành Lập Phòng Kỹ Thuật Hình Sự Thuộc Viện Knsd Tối Cao, Vì Sao?
  • Kỹ Thuật Hình Sự: “chìa Khóa Vàng” Cho Những Chiến Công
  • Kỹ Thuật Hình Sự Đóng Vai Trò Quan Trong Công Tác Điều Tra
  • Chiến Công Thầm Lặng Của Những Cán Bộ Kỹ Thuật Hình Sự
  • Lực Lượng Kỹ Thuật Hình Sự Công An Tỉnh Quảng Bình Phát Huy Truyền Thống 60 Năm (23/8/1957
  • a. Chức năng:

    Giúp việc Giám đốc thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp, tổ chức phối hợp giữa các phòng, trạm, đội, trong việc thực hiện các quyết định của Ban Giám đốc Công ty, cụ thể như sau:

    • Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổ chức, lao động, chế độ chính sách đối với người lao động, quản trị, thi đua khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ. Công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV, quản lý công tác văn thư lưu trữ, quản lý tài sản, trang thiết bị làm việc, sinh hoạt chung thuộc Văn phòng Công ty.
    • Thực hiện các quy định về văn thư, lưu trữ, bảo mật, các nguyên tắc quản lý công văn, giấy tờ, đi, đến thuộc lĩnh vực chuyên môn.
    • Phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng quy chế làm việc, giao dịch, tiếp khách, bảo vệ cơ quan, trang trí, khánh tiết… công tác an ninh trật tự, nơi làm việc.

    b. Nhiệm vụ:

    • Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức nhân sự của Công ty.
    • Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động.
    • Xây dựng kế hoạch lao động, định biên, định mức lao động…. theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng lao động, phân tích tình hình sử dụng lao động.
    • Thực hiện công tác quản lý về công tác văn thư, lưu trữ của Công ty theo quy định của pháp luật. Kiểm tra thể thức và thủ tục hành chính trong việc ban hành các văn bản của Công ty.
    • Tham mưu cho Giám đốc trong công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe cho CBCNV.
    • Hướng dẫn công tác thi đua, làm thường trực hội đồng: Thi đua, khen thưởng, kỷ luật. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định.
    • Tham mưu và góp ý kiến với Lãnh đạo Công ty về việc bố trí, sắp xếp lao động, sử dụng lao động và các quy định hiện hành khác của Công ty. Kiến nghị Lãnh đạo Công ty xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật của Công ty.
    • Quản lý xe ô tô du lịch của Công ty, điều động xe ô tô du lịch đi công tác khi có sự chấp thuận của Giám đốc Công ty .
    • Quản lý, theo dõi việc sử dụng tài sản, trang thiết bị phục vụ công việc tại văn phòng Công ty
    • Hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy định bảo vệ an ninh trật tự trong đơn vị . Phối hợp với cơ quan Công an, quân sự địa phương để thực hiện
    • Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nội quy và công tác bảo vệ tài sản của Công ty.
    • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực tổ chức theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc.

    2. Phòng Kế toán: a. Chức năng:

    • Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kế toán của Công ty .
    • Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.

    b. Nhiệm vụ:

    • Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống kê, Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty.
    • Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước.
    • Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư.
    • Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác.
    • Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
    • Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định.
    • Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.
    • Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và Điều lệ Công ty.
    • Thực hiện các thủ tục theo quy định về phát hành, chuyển nhượng, thu hồi về cổ phần.
    • Thực hiện công tác tiền lương theo quy chế trả lương của Công ty .
    • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế toán theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc .

    3. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: a. Chức năng:

    • Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc lĩnh vực triển khai kế hoạch bảo trì ĐTNĐ, đầu tư, thi công xây dựng, công tác vật tư, kinh doanh của Công ty
    • Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của Công ty để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.

    b. Nhiệm vụ:

    • Lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo trì ĐTNĐ định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty.
    • Phối hợp với phòng Kế toán Công ty xây dựng nhu cầu và kế hoạch vốn cho công tác bảo trì ĐTNĐ, kế hoạch kinh doanh .
    • Xây dựng kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu do Công ty làm chủ đầu tư. Thực hiện việc soạn thảo các Hợp đồng kinh tế, theo dõi tiến độ thực hiện và thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.
    • Thống kê tổng hợp Công việc thực hiện kế hoạch theo định kỳ giúp Lãnh đạo Công ty đề ra biện pháp chỉ đạo kịp thời.
    • Thực hiện các thủ tục để đầu tư các dự án đầu tư mới do Công ty làm chủ đầu tư.
    • Theo dõi tình hình triển khai các dự án của Công ty đầu tư.
    • Lập kế hoạch vật tư, thiết bị, công cụ lao động theo kế hoạch hàng năm, để chủ động đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của Công ty.
    • Thực hiện việc quản lý vật tư của Công ty theo đúng quy chế. Có trách nhiệm kiểm tra tình hình sử dụng vật tư ở tất cả các bộ phận trong Công ty, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
    • Thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán vật tư, nguyên nhiên liệu theo quy định của của Công ty.
    • Lập các biểu mẫu, sổ sách phục vụ việc quản lý vật tư trình Giám đốc Công ty xem xét quyết định .
    • Làm thường trực Hội đồng thẩm định giá của Công ty.
    • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc .

    4. Phòng Kỹ thuật – Công trình: a. Chức năng:

    • Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc lĩnh vực quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với những công trình do Công ty thực hiện.
    • Giám sát chất lượng thi công các công trình.

    b. Nhiệm vụ:

    • Lập kế hoạch, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện sản xuất tại các Trạm Quản lý bảo trì ĐTNĐ, Đội Cơ khí công trình định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty.
    • Tổ chức nghiệm thu công tác bảo trì ĐTNĐ.
    • Xây dựng định mức vật tư, định mức kinh tế kỹ thuật, nhiên liệu…và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức đó.
    • Trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị theo dõi, giám sát về mặt kỹ thuật, tiến độ, chất lượng đối với các công trình và hạng mục công trình thi công thuộc các dự án do Công ty đầu tư hoặc tại các gói thầu do Công ty ký kết hợp đồng.
    • Lập các biểu mẫu, sổ sách phục vụ công tác nghiệm thu trình Giám đốc công ty xem xét quyết định .
    • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
    • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kỹ thuật, công trình theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc .

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ủy Ban Nhân Dân Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Huyện Tuy Phong Độc Lập Tự Do Hạnh Phúc
  • Hệ Thống Tổ Chức Y Tế Việt Nam
  • * Khoa Dược Vật Tư Y Tế
  • Ứng Dụng Rơle Bảo Vệ 7Sj63 Trong Mạng Điện Có Trung Tính Cách Ly
  • Điều Kiện Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng Bảo Vệ Sức Khỏe
  • Khái Quát Về Chức Năng Nhiệm Vụ Đặc Điểm Tình Hình Tổ Chức Quản Lý Và Tổ Chức Công Tác Kế Toán Của Công Ty Thương Mại Và Dịch Vụ Nhựa

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Chế Hoạt Động Của Chi Bộ
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Đảng Bộ Cơ Sở Trường Đại Học Vinh
  • Phát Huy Vai Trò Của Bí Thư Chi Bộ Trong Lãnh Đạo Thực Hiện Nhiệm Vụ Chính Trị
  • Nghiệp Vụ, Kỹ Năng Công Tác Đảng Đối Với Bí Thư Đảng Ủy Và Phó Bí Thư Đảng Ủy Xã. Ts. Bùi Quang Xuân
  • Tiêu Chuẩn Bí Thư, Phó Bí Thư Đảng Uỷ, Chi Ủy, Thường Trực Đảng Uỷ Xã, Phường, Thị Trấn
  • Khái quát về chức năng nhiệm vụ đặc điểm tình hình tổ chức quản

    lý và tổ chức công tác kế toán của Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ

    Nhựa

    I Quá trình hình thành chức năng và nhiệm vụ của Công Ty Thương Mại

    và Dịch Vụ Nhựa.(CT TM-DVN)

    1. Quá trình hình thành :

    CT TM-DVN là một công ty nhựa trực thuộc Tổng Công Ty Nhựa

    Việt Nam(TCTN VN) được thành lập ngày 8 tháng 10 năm 1996 theo quyết

    định số 2299-QĐ-TTCB của Bộ Công Nghiệp(BCN). Công ty nhựa là một

    doanh nghiệp nhà nước hạch toán phụ thuộc, có trụ sở chính đặt tại 39 Ngô

    Quyền, Hà Nội. Công ty ra đời và hoạt động vơi tư cách pháp nhân có tên

    giao dịch quốc tế “VINAPLAT”.

    Với đội ngũ 60 cán bộ công nhân viên có trình độ, cùng với cơ sở vật chất kế

    thừa toàn bộ của Tổng Công Ty để lại, công ty TM-DVN đã không ngừng củng cố

    ngành nhựa trở thành ngành nhựa mũi nhọn hàng đầu, giải quyết nhu cầu cần thiết

    cho xã hội và thực thiện tốt trách nhiệm của Đảng và Nhà nước giao cho ngành

    Nhựa.

    Tiền thân của Công Ty Nhựa Việt Nam cũng như Công Ty Thương Mại Dịch

    Vụ Nhựa là một công ty tạp phẩm thành lập ngày 7 tháng 8 năm 1976 theo quyết

    định số 972/CNV-TCQL của Bộ Công Nghiêp bao gồm của toàn ngành Nhựa, da

    giầy, xà phòng, sắt tráng men, văn phaòng phẩm Hồng Hà..v..v. Đến năm 1987

    thực hiên quyết định số 302-CP của chính phủ Bộ Công Nghiệp Nhẹ ra quyết định

    421CNN-TCCP ngày 1 tháng 12 năm 1987 đổi Công ty Tạp Phẩm thành Liên Hiệp

    Các Xí Nghiệp Nhựa hoạt động theo nghị định 27/HDBC ngày 22 tháng 2 năm

    1988 đế giúp cho việc chuyển biến mạnh mẽ và hợp với cơ chế thị trường, đồng

    thời mở rộng quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu (Tạp phẩm

    nhựa) thành Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam. Ngày 15 tháng 3 năm 1993 đến ngày

    26 tháng 12 năm 1994, Bộ Trưởng Bộ Công Nghiệp Nhẹ trình Thủ Tướng đơn xin

    thành lập Doanh Ngiệp Nhà Nước công văn số 2492-KTKH với tên gọi Công Ty

    Nhựa Việt Nam và nay theo quyết định số 1198/QĐ-TCCP ngày 7 tháng 5 năm

    1996 thành lập lại Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam.

    Mặc dù có nhiều biến động về mặt tổ chức, tên gọi có nhiều thay đổi nhưng

    trong 20 năm qua (từ 1976-2002) Tổng Công Ty Nhựa đã sản xuất và mang lại

    hiệu quả cao, nhịp độ tăng trưởng hàng năm tàon ngành đạt 27%/năm.

    Những năm qua với đà phát triển nhanh, nhịp độ tăng trưởng cao của Ngành

    Nhựa cũng như mục tiêu sản xuất nhập khẩu đến năm 2005 mà chiến lược ngành

    đã đặt ra là phải phát triển đủ mạnh đúng tầm với một doanh nghiệp vừa phục vụ

    cho Quốc Doanh, Trung Ương,địa phương và các thành phần kinh tế khác chính vì

    cần thiết như vậy mà đến năm 1996 theo quyết định 2999/QĐ-TCCP của Bộ Công

    Nghiệp Công Ty Thương Mại Dịch Vụ Nhựa đã chính thức thành lập trên cơ sở

    trưóc đây và là chi nhánh phía Bắc của Tổng Công Ty Nhựa Việt Nam .

    Cùng với sự phát triển đi lên của xã hội, sư cạnh tranh trong cơ chế thị trường

    ngày càng quyết liệt, CT TM-DVN đã hoạt động và trải qua nhiều biến đổi thăng

    trầm vươn lên để tự khẳng định mình và hoà nhập với nần kinh tế năng động

    không ngường phát triển.

    2. Chức năng:

    – Công Ty TM-DVN là một doanh nghiệp 100% vốn nhà nước chuyên kinh

    doanh các loại hàng hoá dịch vụ ngành Nhựa có quyền tự chủ kinh doanh theo

    phẩm cấp của Công Ty và thực hiện chức năng cơ bản như một doanh ngiệp

    Thương Mại.

    – Kinh doanh và xuất khẩu các loại sản phẩm nhựa vật tư nguyên vật liệu

    nhựa, sắt tráng men nhôm, thép lá, các loại hoá chất, văn phòng phẩm hàng tiêu

    dùng, bao bì và in ấn bao bì, phương tiện vận tải máy móc thiết bị phụ tùng và

    khuôn mẫu.

    – Dịch vụ tư vấn đầu tư, chuyển dao công nghệ mới, thiết kế chế tạo và

    xây lắp các công trình chuyên ngành, họi chợ triển lãm, hội thảo, thông tin quảng

    cáo và kinh doanh du lịch khách sạn nhà hàng, đại lý bán hàng, tiến hành các hoạt

    động khai thác theo qui định cảu pháp luật.

    3. Nhiệm vụ của Công Ty :

    – Mục đích kinh doanh thực hiện theo đúng qui định thành lập của doanh

    nghiệp và kinh doanh các mặt hàng dịch vụ đã đăng ký cụ thể.

    – Với tinh thần tự lực tự cường với quyết tâm vươn lên để tồn tại và phát triển

    được là do sự chỉ đạo sát sao có hiệu quả của các phòng ban lãnh đạo trong Công

    Ty và sự hưởng ứng nhiệt tình của toàn bộ cán bộ công nhân viên nhằm mục đích

    vừa sản xuất vừa xây dựng Công Ty TM-DVN có uy tín và chất lượng tốt hơn để

    phục vụ người tiêu dùng tốt hơn và thu được lợi nhuận cao nhằm mục đích thực

    hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước như nộp thuế và các khoản phải nọp khác và o ngân

    sách nhà nước.

    – Doanh nghiệp phải bảo toàn và phát triển tốt số vốn của doanh nghiệp được

    nhà nước giao cho.

    – Doanh nghiệp phaỉ tổ chức tốt quá trình quản lý lao động.

    Tổ chức bộ máy quản lý Công Ty Thương Mại và Dịch Vụ Nhựa

    1. Khái quát về bộ máy quản lý:

    Công Ty TM-DVN là một đơn vị thành viên của Tổng Công Ty Nhựa Việt

    Nam tiêu biểu cho loại hình vừa và nhỏ với bộ máy gọn nhẹ đơn giản đảm bảo yêu

    cầu và nhiệm vụ của Công Ty đề ra. Mô hình tổ chức hoạt động kinh doanh của

    Công Ty được xác định theo cơ cấu trực tuyến chức năng.

    Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:

    Kế toán phòng nghiệp vụ v tà ổng đại lý

    Thủ

    Quỹ

    Kế toán

    tiêu thụ +

    thuế

    Kế toán vốn

    bằng tiền phải

    thu khách

    h ng à

    Kế toán vật tư

    + TSCĐ + tập

    hợp chi phí

    Kế toán

    thanh toán

    quốc tế +

    tiền vay

    Phó phòng kế toán

    Trưởng phòng kế toán

    Trưởng phòng kế toán (Kế Toán Trưởng): có trách nhiệm phụ trách chung

    mọi hoạt động trên tầm vĩ mô của phòng, tham mưu kịp thời tình hình tài chính,

    hoạt động kinh doanh của Công Ty cho Giám Đốc. Định kỳ kế toán trưởng dựa

    vào các thông tin từ các nhân viên trong phòng đối chiếu với sổ sách để lập báo

    cáo phục vụ cho Giám Đốc và các đối tượng khác có nhu cầu thông tin về tài chính

    của công ty.

    Các kế toán viên có nhiệm vụ hạch toán các khoản thu chi toàn Công Ty tính

    theo chế độ tài chính kế toán do nhà Nước và cơ quan chức năng qui định. Sử lý

    các nghiệp vụ kế toán trong quá trình hoạt động kinh doanh, quản lý vốn, phản ánh

    tình hình sử dụng hiệu quả các nguồn vốn và tài sản của Công Ty.

    Định kỳ cuối tháng, quý, năm phòng kế toán Công ty sẽ tổng hợp số liệu lập

    báo cáo qua đó trình Giám Đốc công ty và Tổng Giám Đốc công ty.

    III. Hình thức tổ chức công tác Kế Toán:

    – Công Ty áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ .

    * Mô hình hạch toán kế toán:

    Báo cáo t i chínhà

    Chứng từ gốc

    Nhật ký chứng từ Sổ chi tiết

    Bảng tổng

    hợp chi tiết

    Sổ cái

    Bảng kê

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bản Mô Tả Công Việc Công Nhân May
  • Mô Tả Công Việc Các Nhân Viên Ở Nhà Máy Sản Xuất
  • Công Nhân Sản Xuất Làm Những Công Việc Gì Hàng Ngày?
  • Công Việc Của Công Nhân Sản Xuất Trong Nhà Máy Và 20+ Điều Cần Biết
  • Mô Tả Công Việc Của Công Nhân Sản Xuất Và Các Tiêu Chí Đánh Giá
  • Hệ Thống Tổ Chức Và Chức Năng Nhiệm Vụ Của Công Ty Xuất Nhập Khẩu Hàng Không

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Của Văn Phòng Luật Sư, Công Ty Luật
  • Cơ Cấu Tổ Chức Công Ty Luật Hoàng Phi Như Thế Nào?
  • Đề Tài: Tìm Hiểu Hoạt Động Kinh Doanh Lữ Hành Tại Công Ty Du Lịch
  • Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Văn Thư Lưu Trữ Trong Trường Học
  • Vai Trò Của Công Tác Lưu Trữ Trong Nền Hành Chính Nhà Nước
  • Chương I: Khái quát chung về Công ty

    Cổ phần xuất nhập khẩu Hàng không (Airimex)

    I. Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hàng

    không (Airimex)

    1. Sơ lược về công ty

    – Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hàng không

    – Tên giao dịch quốc tế: General Aviation Import – Export Joint Stock

    Company

    – Tên viết tắt: AIRIMEX JSC

    – Trụ sở chính: 414 Nguyễn Văn Cừ – Long Biên – Hà Nội

    – Số ĐKKD: 0103012269 Cấp ngày: 18/05/2006

    – Vốn điều lệ: 20 tỷ đồng

    – Chi nhánh: 108 đường Hồng Hà – Quận Tân Bình -TP Hồ Chí Minh

    – Lĩnh vực hoạt động:

     Kinh doanh máy bay, động cơ, dụng cụ, thiết bị, phụ tùng và vật

    tư máy bay.

     Kinh doanh phương tiện, thiết bị, dụng cụ, vật tư và phụ tùng cho

    ngành Hàng không.

     Dịch vụ nhận, gửi, chuyển, phát hàng hóa trong nước và quốc tế.

     Đại lý bán vé, giữ chỗ hàng không trong nước và quốc tế.

     Lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế và các dịch vụ phục vụ khách

    du lịch ( không bao gồm kinh doanh phòng hat karaoke, vũ

    trường quán bar).

     Kinh doanh vật liệu, vật tư, hàng hóa dân dụng.

     Kinh doanh trang thiết bị máy móc y tế, vật tư trang thiết bị

    trường học, đo lường sinh học và môi trường, trang thiết bị văn

    phòng, các sản phẩm cơ điện, điện tử, điện máy và thiết bị tin

    học, thiết bị mạng máy tính.

    Hoàng Minh Hồng Thống kê 47A

    1

     Kinh doanh rượu bia, nước giải khát (không bao gồm kinh doanh

    quán bar).

     Dịch vụ cho thuê văn phòng nhà ở, nhà xưởng, kho bãi, kho

    ngoại quan.

     Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu, khai thuế hải quan.

     Sản xuất, sửa chữa, lắp đặt, bảo hành, mua bán trang thiết bị,

    phương tiện vật tư và phụ tùng thay thế các ngành công nghiệp,

    giao thông vận tải, xây dựng, nông nghiệp, dầu khí, điện, than,

    khoáng sản, xi măng, hóa chất, bưu chính viễn thông, thể thao và

    các ngành giải trí khác.

     Xây lắp các công trình điện đến 35KV.

     Kinh doanh xăng dầu, dầu mỡ, khí hóa lỏng.

     Mua bán, cho thuê phương tiện vận tải đường bộ.

     Đại lý mua, bán, kí gửi hàng hóa.

     Xuất nhập khẩu các sản phẩm hàng hóa mà công ty kinh doanh.

    2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty

    Theo yêu cầu phát triển của ngành hàng không dân dụng Việt Nam, Tổng

    cục hàng không dân dụng Việt Nam đã ký quyết định số 197/QĐ/TCHK

    thành lập công ty xuất nhập khẩu hàng không và cung ứng dịch vụ hàng

    không.

    Trong giai đoạn đầu, công ty chịu sự phụ trách trực tiếp của Tổng cục

    Hàng không và hoạt động theo sự phân bổ chi tiêu của tổng cục (sau này là

    Tổng công ty hàng không Việt Nam). Cùng với sự phát triển của ngành, công

    ty là một đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc tổng cục hàng không dân dụng

    Việt Nam.

    Cùng với sự phát triển kinh tế nói chung và của ngành hàng không nói

    riêng, sau khi luật Hàng không ra đời, Vụ hàng không bị giải thể và Cục hàng

    không Việt Nam thành lập trực thuộc Bộ giao thông vận tải. Ngày 30/07/1994

    Bộ giao thông vận tải có Quyết định số 1173/QĐ/TTCB-LĐ thành lập công ty

    Hoàng Minh Hồng Thống kê 47A

    2

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Phân Loại, Vai Trò Của Công Ty Chứng Khoán
  • Cần Thiết Thành Lập Đồn, Trạm Công An Ở Các Cửa Khẩu, Khu Công Nghiệp
  • Tình Hình An Ninh Trật Tự Và Cháy Nổ Tại Các Khu Công Nghiệp: Còn Diễn Biến Phức Tạp
  • Báo Thái Nguyên Điện Tử
  • Tiềm Ẩn Nhiều Nguy Cơ Mất An Toàn Giao Thông Ở Các Khu Công Nghiệp (Kỳ 2)
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Cán Bộ Công Chức Cấp Xã Kỳ Tiến Trang Thông Tin Điện Tử Xã Kỳ Tiến

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Cơ Quan Cảnh Sát Điều Tra Công An Cấp Huyện
  • Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Của Ban Tiếp Công Dân Cấp Huyện
  • Nhiệm Vụ Tiếp Công Dân Của Cấp Huyện
  • Bàn Về Mô Hình Tổ Chức Tiếp Công Dân Hiện Nay Ở Việt Nam Và Một Số Kiến Nghị
  • Luật Tiếp Công Dân 2013, Luật Số 42/2013/qh13
  • CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC CẤP XÃ PHƯỜNG THỊ TRẤN

    I. Chức năng nhiệm vụ của cán bộ xã, phường , thị trấn

    (Ban hành Kèm theo Quyết định 04/2004/QĐ-BNV)

    Điều 5. Bí thư, Phó Bí thư Đảng uỷ, Chi ủy,Thường trực đảng uỷ xã, phường, thị trấn:

    1. Chức trách : là cán bộ chuyên trách công tác Đảng ở Đảng bộ, xã, phường, thị trấn, cótrách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo hoạt động thực hiện chức năng, nhiệm vụcủa đảng bộ, chi bộ, cùng tập thể đảng uỷ, chi uỷ lãnh đạo toàn diệnđối với hệ thống chính trị ở cơ sở trong việc thực hiện đường lỗi, chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước trên địa bàn xã, phường, thị trấn.

    2. Nhiệm vụ của Bí thư:

    + Nắm vững Cương lĩnh, Điều lệ Đảng và đường lối,chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, nghị quyết vàchỉ thị của cấp trên và chức năng, nhiệm vụ của đảng bộ, chi bộ cấp mình;nắm vững nhiệm vụ trọng tâm, giải quyết có hiệu quả công việc đột xuất;nắm chắc và sát tình hình đảng bộ, tổ chức đảng trực thuộc và của nhândân trên địa bàn; chịu trách nhiệm chủ yếu về các mặt công tác của đảngbộ.

    + Chủ trì cuộc họp của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ vàchỉ đạo việc chuẩn bị xây dựng nghị quyết của đảng bộ, của Ban Chấp hành,Ban Thường vụ và tổ chức chỉ đạo thực hiện thắng lợi các nghị quyết đó.

    + Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ trong lãnh đạo,chỉ đạo hoạt động và giữ vai trò trung tâm đoàn kết giữ vững vai trò lãnhđạo toàn diện đối với các tổ chức trong hệ thống chính trị ở xã, phường,thị trấn.

    + Lãnh đạo, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các chỉthị, nghị quyết của cấp trên, của đảng bộ, của Ban Chấp hành và Ban Thườngvụ Đảng uỷ.

    3. Nhiệm vụ của Phó Bí thư, Thường trực Đảng uỷ:

    + Giúp Bí thư đảng bộ chuẩn bị nội dung các cuộc họpvà dự thảo nghị quyết của Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về các mặt công táccủa Đảng bộ.

    + Tổ chức việc thông tin tình hình và chủ trương củaBan chấp hành, Ban thường vụ cho các Uỷ viên Ban chấp hành và tổ chức đảngtrực thuộc.

    + Tổ chức kiểm tra việc thực hiện nghị quyết, chỉ thịcủa cấp uỷ cấp trên, của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ.

    Điều 6. Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc ViệtNam, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệpPhụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân, Chủ tịch Hội Cựu chiến binh :

    1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách đứng đầu Uỷ banMặt trận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể chính trị – xã hội ở xã,phường, thị trấn; chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức thực hiệnchức năng, nhiệm vụ theo quy định của điều lệ của tổ chức đoàn thể,đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước.

    2. Nhiệm vụ:

    + Chuẩn bị nội dung, triệu tập và chủ trì các kỳ họpcủa tổ chức mình.

    + Cùng tập thể Ban Thường trực (Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc), Ban Thường trực (4 tổ chức đoàn thể) xây dựng chương trình kế hoạch công tác, hướng dẫn hoạt động đối với Ban Công tác Mặt trận, các chi hội đoàn thể ở thôn, làng, ấp, bản, tổ dân phố.

    + Phối hợp với chính quyền, các đoàn thể cùng cấp vận động, hướng dẫn cán bộ, đoàn viên, hội viên tổ chức mình, các tầng lớp nhân dân tham gia thực hiện các chương trình kinh tế – xã hội, an ninh – quốcphòng, hiệp thương bầu cử xây dựng chính quyền, thực hiện quy chế dân chủtại xã, phường, thị trấn và các phong trào thi đua của tổ chức mình theochương trình, nghị quyết của tổ chức chính trị – xã hội cấp trên tươngứng đề ra.

    + Tổ chức, chỉ đạo việc học tập chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước; các chủ trương, nghịquyết đối với đoàn viên, hội viên của tổ chức mình.

    + Chỉ đạo việc lập kế hoạch kinh phí, chấp hành, quyết toán kinh phí hoạt động và quyết định việc phân bổ kinh phí hoạt động doNhà nước cấp đối với tổ chức mình.

    + Tham mưu đối với cấp uỷ Đảng ở xã, phường, thịtrấn trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ của tổ chức mình.

    + Bám sát hoạt động các phong trào, định kỳ tổ chứckiểm tra, đánh giá và báo cáo với cấp uỷ cùng cấp và các tổ chức đoànthể cấp trên về hoạt động của tổ chức mình.

    + Chỉ đạo việc xây dựng quy chế hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành cấp cơ sở tổ chức mình; chỉ đạo hoạt động của Ban Thường vụ, Ban Chấp hành đảm bảo theo đúng quy chế đã xây dựng.

    Điều 7 . Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân

    1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách của Hội đồngnhân dân xã, phường, thị trấn, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo tổchức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng nhân dân cấp xã, bảo đảmphát triển kinh tế – xã hội, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trênđịa bàn xã, phường, thị trấn.

    2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

    + Triệu tập, chủ toạ các kỳ họp của Hội đồng nhândân, phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việc chuẩn bị kỳ họp Hội đồng nhândân; chủ trì trong việc tham gia xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân.

    + Giám sát, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các nghịquyết của Hội đồng nhân dân.

    + Tổ chức tiếp dân, đôn đốc, kiểm tra việc giải quyếtcác kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của nhân dân.

    + Giữ mối quan hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân,phối hợp công tác với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp, thông báohoạt động của Hội đồng nhân dân với Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

    + Báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân lên Hộiđồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện.

    + Chủ trì và phối hợp với Uỷ ban nhân dân trong việcquyết định đưa ra bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân theo đề nghị củaUỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp.

    3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân:

    Căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng nhân dân,Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân tổ chức thực hiện các nhiệm vụ do Chủ tịchHội đồng nhân dân phân công cụ thể và thay mặt Chủ tịch Hội đồng nhândân giải quyết công việc khi Chủ tịch Hội đồng nhân dân vắng mặt.

    Điều 8 . Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân

    1. Chức trách: Là cán bộ chuyên trách lãnh đạo Uỷ bannhân dân cấp xã, chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành hoạtđộng của Uỷ ban nhân dân và hoạt động quản lý Nhà.nước đối với cáclĩnh vực kinh tế – xã hội, an ninh, quốc phòng đã được phân công trên địabàn xã, phường, thị trấn.

    2. Nhiệm vụ của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    1. Lãnh đạo phân công công tác của Uỷ ban nhân dân,các thành viên Uỷ ban nhân dân, công tác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dâncấp xã, gồm:

    + Tổ chức chỉ đạo, đôn đốc, kiểm tra đối với côngtác chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân trong việc thực hiện chính sách, phápluật của cơ quan Nhà nước cấp trên, nghị quyết của Hội đồng nhân dân vàcác quyết định của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

    + Quyết định các vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn củaChủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, tham gia quyết định các vấn đề thuộc thẩmquyền tập thể Uỷ ban nhân dân.

    + áp dụng các biện pháp cải tiến lề lối làm việc, quảnlý và điều hành bộ máy hành chính ở xã, phường, thị trấn hoạt động cóhiệu quả.

    + Ngăn ngừa, đấu tranh chống biểu hiện tiêu cực trongcán bộ công chức Nhà nước và trong bộ máy chính quyền địa phương cấp xã;tiếp dân, xét và giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo của công dân theoquy định của pháp luật; giải quyết và trả lời các kiến nghị của Uỷ ban Mặttrận Tổ quốc Việt Nam và các đoàn thể nhân dân ở xã, phường, thị trấn.

    + Trực tiếp quản lý, chỉ đạo thực hiện một số nhiệmvụ theo quy định của pháp luật.

    + Tổ chức quản lý, điều hành hoạt động của trưởng,phó thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.

    + Báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân cùng cấpvà Uỷ ban nhân dân cấp trên.

    + Triệu tập và chủ toạ phiên họp của Uỷ ban nhân dânxã, phường, thị trấn.

    + Thực hiện việc bố trí sử dụng, khen thưởng, kỷ luậtcán bộ, công chức cơ sở theo sự phân cấp quản lý.

    + Đình chỉ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật củatrường thôn và tổ dân phố.

    3. Nhiệm vụ của Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân:

    Tổ chức quản lý, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ theo khốicông việc (khối kinh tế – tài chính, khối văn hoá – xã hội…) của Uỷ bannhân dân do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phân công và những công việc do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân ủy nhiệm khi Chủ tịch Uỷ ban nhân dân đi vắng.

    II. Chức năng nhiệm vụ của Công chức cấp xã phường Thị Trấn

    (Kèm theo Thông tư số 06/TT-BNV ngày 30/10/2012 quy định về chức năng nhiệm vụ của công chức xã, phường, thị trấn)

    Điều 3. Nhiệm vụ của công chức Trưởng Công an xã

    1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân xã trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã giao.

    4. Đối với thị trấn chưa bố trí lực lượng công an chính quy thì Trưởng Công an thị trấn thực hiện nhiệm vụ như đối với Trưởng Công an xã quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này trên địa bàn thị trấn.

    Điều 4. Nhiệm vụ của công chức Chỉ huy trưởng Quân sự

    1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực quốc phòng, quân sự trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    Điều 5. Nhiệm vụ của công chức Văn phòng – Thống kê

    1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn phòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

    a) Xây dựng và theo dõi việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác, lịch làm việc định kỳ và đột xuất của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;

    b) Giúp Thường trực Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức các kỳ họp; chuẩn bị các điều kiện phục vụ các kỳ họp và các hoạt động của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp xã;

    c) Tổ chức lịch tiếp dân, tiếp khách của Ủy ban nhân dân cấp xã; thực hiện công tác văn thư, lưu trữ, cơ chế “một cửa” và “một cửa liên thông” tại Ủy ban nhân dân cấp xã; nhận đơn thư khiếu nại, tố cáo và chuyển đến Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân xem xét, giải quyết theo thẩm quyền; tổng hợp, theo dõi và báo cáo việc thực hiện quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân cấp xã và thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật;

    d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác xây dựng và theo dõi việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội; tổng hợp, thống kê, báo cáo tình hình phát triển công nghiệp, thương mại, dịch vụ và các hoạt động kinh tế – xã hội trên địa bàn cấp xã; dự thảo các văn bản theo yêu cầu của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    Điều 6. Nhiệm vụ của công chức Địa chính – xây dựng – đô thị và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc công chức Địa chính – nông nghiệp – xây dựng và môi trường (đổi với xã)

    1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Đất đai, tài nguyên, môi trường, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ

    a) Thu thập thông tin, tổng hợp số liệu, lập sổ sách các tài liệu và xây dựng các báo cáo về đất đai, địa giới hành chính, tài nguyên, môi trường và đa dạng sinh học, công tác quy hoạch, xây dựng, đô thị, giao thông, nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

    b) Tổ chức vận động nhân dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, bảo vệ môi trường trên địa bàn cấp xã;

    c) Giám sát về kỹ thuật các công trình xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã;

    d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện các thủ tục hành chính trong việc tiếp nhận hồ sơ và thẩm tra để xác nhận nguồn gốc, hiện trạng đăng ký và sử dụng đất đai, tình trạng tranh chấp đất đai và biến động về đất đai trên địa bàn; xây dựng các hồ sơ, văn bản về đất đai và việc cấp phép cải tạo, xây dựng các công trình và nhà ở trên địa bàn để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định hoặc báo cáo Ủy ban nhân dân cấp trên xem xét, quyết định theo quy định của pháp luật.

    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    Điều 7. Nhiệm vụ của công chức Tài chính – kế toán

    1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tài chính, kế toán trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

    a) Xây dựng dự toán thu, chi ngân sách cấp xã trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ chức thực hiện dự toán thu, chi ngân sách và các biện pháp khai thác nguồn thu trên địa bàn cấp xã;

    b) Kiểm tra và tổ chức thực hiện các hoạt động tài chính, ngân sách theo hướng dẫn của cơ quan tài chính cấp trên; quyết toán ngân sách cấp xã và thực hiện báo cáo tài chính, ngân sách theo đúng quy định của pháp luật;

    c) Thực hiện công tác kế toán ngân sách (kế toán thu, chi ngân sách cấp xã, kế toán các quỹ công chuyên dùng và các hoạt động tài chính khác, kế toán tiền mặt, tiền gửi, kế toán thanh toán, kế toán vật tư, tài sản,…) theo quy định của pháp luật;

    d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác quản lý tài sản công; kiểm tra, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật.

    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    Điều 8. Nhiệm vụ của công chức Tư pháp – hộ tịch

    1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong lĩnh vực tư pháp và hộ tịch trên địa bàn theo quy định của pháp luật.

    2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

    a) Phổ biến, giáo dục pháp luật; quản lý tủ sách pháp luật, tổ chức phục vụ nhân dân nghiên cứu pháp luật và tổ chức lấy ý kiến nhân dân trên địa bàn cấp xã trong việc tham gia xây dựng pháp luật;

    b) Kiểm tra, rà soát các văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định; tham gia công tác thi hành án dân sự trên địa bàn cấp xã;

    c) Thực hiện nhiệm vụ công tác tư pháp, hộ tịch, chứng thực, chứng nhận và theo dõi về quốc tịch trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật; phối hợp với công chức Văn hóa – xã hội hướng dẫn xây dựng hương ước quy ước ở thôn, tổ dân phố và công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã;

    d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác thực hiện công tác hòa giải ở cơ sở.

    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    Điều 9. Nhiệm vụ của công chức Văn hóa – xã hội

    1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân cấp xã trong các lĩnh vực: Văn hóa, thể dục thể thao, du lịch, thông tin, truyền thông, lao động, thương binh, xã hội, y tế, giáo dục theo quy định của pháp luật.

    2. Trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ sau:

    a) Tổ chức, theo dõi và báo cáo về các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, du lịch, y tế và giáo dục trên địa bàn; tổ chức thực hiện việc xây dựng đời sống văn hóa ở cộng đồng dân cư và xây dựng gia đình văn hóa trên địa bàn cấp xã;

    b) Thực hiện các nhiệm vụ thông tin, truyền thông về tình hình kinh tế – xã hội ở địa phương;

    c) Thống kê dân số, lao động, việc làm, ngành nghề trên địa bàn; theo dõi, tổng hợp, báo cáo về số lượng và tình hình biến động các đối tượng chính sách lao động, thương binh và xã hội; theo dõi, đôn đốc việc thực hiện và chi trả các chế độ đối với người hưởng chính sách xã hội và người có công; quản lý nghĩa trang liệt sĩ và các công trình ghi công liệt sĩ; thực hiện các hoạt động bảo trợ xã hội và chương trình xóa đói, giảm nghèo trên địa bàn cấp xã;

    d) Chủ trì, phối hợp với công chức khác và trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố xây dựng hương ước, quy ước ở thôn, tổ dân phố và thực hiện công tác giáo dục tại địa bàn cấp xã.

    3. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xây Dựng Công An Cấp Huyện Vững Mạnh Toàn Diện, Đáp Ứng Yêu Cầu, Nhiệm Vụ Bảo Đảm An Ninh, Trật Tự Trong Tình Hình Mới
  • Xây Dựng Toàn Diện Công An Cấp Huyện Đáp Ứng Yêu Cầu Nhiệm Vụ Bảo Vệ Antt
  • Công Chức Địa Chính Xã, Phường
  • Xây Dựng Hình Ảnh Cảnh Sát Khu Vực Chuyên Nghiệp, Thân Thiện, Gần Dân Và Mến Khách
  • Một Số Nội Dung, Biện Pháp Lực Lượng Cảnh Sát Khu Vực Cần Thường Xuyên Đổi Mới Trong Xây Dựng Phong Trào Toàn Dân Bảo Vệ An Ninh Tổ Quốc, Góp Phần Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Đấu Tranh Phòng Ngừa Tội Phạm Trên Địa Bàn
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Từng Bộ Lọc Máy Nén Khí

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 20 Search Engine Phổ Biến Và Độc Đáo Trên Thế Giới
  • Tìm Hiểu Máy Tìm Kiếm Bing Của Microsoft, Công Cụ Tìm Kiếm Bing
  • Các Chức Năng Của Máy Lọc Không Khí!
  • Tìm Hiểu Bộ Lọc Hepa Và Chức Năng Của Chúng Trong Máy Lọc Không Khí
  • Máy Lọc Không Khí Khử Mùi Ô Tô, Khử Mùi Khó Chịu Chức Năng Của Máy Lọc Không Khí Ô Tô:
  • Trong máy nén khí thường sử dụng một số bộ lọc khiến một số khách hàng dễ bị nhầm lần. Trong khuôn khổ bài viết hôm nay, chúng tôi sẽ chia sẻ với các bạn cụ thể về nguyên lý hoạt động và chức năng của từng bộ lọc trong máy nén khí.

    CÓ BAO NHIÊU BỘ LỌC TRONG MÁY NÉN KHÍ

    Trong các máy nén khí trục vít (ngâm dầu) hầu hết đều sử dụng ba bộ lọc là lọc dầu, lọc gió và lọc tách dầu. Máy nén khí trục vít ngâm dầu nào cũng đều sử dụng cả ba bộ lọc đó và mỗi bộ lọc sẽ làm chức năng và nhiệm vụ riêng.

    Lọc dầu thường được đặt ở vị trí giữa bình dầu và cụm đầu nén. Về cơ bản hầu hết các loại lọc dầu đều có hình trụ tròn hay còn gọi là dạng spin-on và cần thay thế bảo dưỡng định kỳ. Một số ít khác thì sử dụng loại lọc dầu vải, chỉ cần vệ sinh đi là tái sử dụng được trọn đời máy.

    Lọc dầu làm nhiệm vụ loại bỏ các cặn bẩn có chứa trong dầu sau khi dầu đã tuần hoàn trong hệ thống. Việc loại bỏ này sẽ giúp bảo vệ máy nén khí khỏi bị các tác hại tấn công làm bào mòn, thậm chí phá hủy cụm đầu nén nơi chứa trục vít bên trong.

    Bên trong các lọc dầu luôn sẽ có gắn một chiếc van by-pass, van này thường nằm ở đáy lọc dầu để trong trường hợp nào đó lọc dầu bị lỗi hoặc tắc nghẹt, áp suất trong lọc dầu sẽ đẩy nắp đồng xu dưới đáy lọc lên để dầu sẽ đi thẳng qua đó đến đầu nén mà không cần lọc. Cách này dẫu sao sẽ khiến cho máy nén khí khỏi nguy hại hơn là không có dầu bôi trơn.

    Các bộ lọc dầu thường có tuổi thọ 2000-6000 giờ sử dụng tùy theo loại lọc bạn đang sử dụng. Bạn cần căn cứ trên thông số đưa ra của nhà sản xuất bộ lọc bạn đang sử dụng để quyết định thay thế.

    Lọc gió hay còn gọi là lọc khí thường được gắn ở vị trí cửa hút của máy nén khí làm nhiệm vụ loại bỏ bụi bẩn có trong không khí trước khi khí được đưa vào máy nén khí làm nhiệm vụ của mình.

    Nguyên lý hoạt động của bộ lọc gió: khí nén được hút vào qua bộ lọc gió, các hạt bẩn sẽ được giữ lại khi va đập vào thành khoang chứa lọc gió, bụi bẩn cũng được lọc phần lớn ở khoang chứa lọc gió này. Phần còn lại sẽ tiếp tục được loại bỏ qua lõi lọc khí lắp bên trong. Đó là lý do chúng ta cần thường xuyên vệ sinh cả khoang chứa lọc và lõi lọc bên trong.

    Tuổi thọ của lọc gió cũng thường dao động trong khoảng 2000-6000h tùy theo hãng lọc bạn đang sử dụng. Do đó, bạn cần thay thế lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.

    3. Lọc tách dầu máy nén khí

    Rất nhiều khách hàng của chúng tôi thường bị nhầm lẫn giữa lọc dầu và lọc tách dầu máy nén khí.

    Lọc dầu làm nhiệm vụ loại bỏ các tạp chất có chứa trong dầu, còn lọc tách dầu sẽ làm nhiệm vụ tách dầu ra khỏi khí nén để khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí sẽ là khí sạch và không lẫn dầu.

    Hình dáng thực tế một số loại lọc tách dầu máy nén khí:

    Hầu hết dầu được tách bằng lực ly tâm, hỗn hợp dầu khí sẽ va vào bình dầu, lúc này dầu sẽ được giữ lại đến 85% và 15% lượng dầu còn lại sẽ được tách bằng bộ lọc tách dầu.

    Lọc tách dầu thường là bộ lọc được làm công phu nhất trong ba bộ lọc trên. Các lớp giấy lọc được quấn rất chặt chẽ bởi nếu không nó có thể dẫn đến việc dầu bị hao trong quá trình sử dụng.

    Khí nén khi đi qua các lớp giấy lọc này thì dầu sẽ được gom lại qua các lớp giấy và đọng dưới đáy bình dầu. Một đường dầu hồi sẽ được gắn dưới đáy của lọc tách để hút lượng dầu lọc được quay trở lại hệ thống dầu.

    Với các loại lọc tách dầu dạng trụ tròn (spin-on) thì nguyên lý hoạt động cũng không khác.

    Lọc tách dầu thường được thay thế sau 3000-6000 giờ sử dụng tùy theo loại lọc tách bạn đang sử dụng.

    CÁCH CHỌN LỌC MÁY NÉN KHÍ HIỆU QUẢ, TIẾT KIỆM CHI PHÍ

    Với các bộ lọc máy nén khí khi sử dụng bạn cần thay thế định kỳ theo khuyến cáo sử dụng của nhà sản xuất.

    Bạn có thể lựa chọn lọc máy chính hãng, tức là các bộ lọc dưới tên thương hiệu của nhà sản xuất máy nén khí bạn đang dùng. Dù thực tế, các bộ lọc này hãng máy nén khí cũng không trực tiếp sử dụng mà thuê một hãng chuyên sản xuất lọc làm cho dưới tên thương hiệu của nhà sản xuất máy nén khí.

    Việc sử dụng lọc máy nén khí dưới tên thương hiệu chính hãng có nhược điểm duy nhất là giá rất cao, do đó hiện này nhiều khách hàng đã chuyển sang dùng lọc máy nén khí loại thay thế tương đương thông số kích thước với sản phẩm chính hãng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Chức Năng Của Máy Nén Khí
  • Phân Loại Dầu,chức Năng Của Dầu Trong Máy Nén Khí
  • Chức Năng Công Dụng Của Các Linh Kiện Máy Nén Khí
  • Lịch Sử Ra Đời Và Phát Triển Của Máy May Công Nghiệp (Máy Khâu)
  • Máy Khoan Bàn Hồng Ký Đa Dạng Chức Năng
  • Vị Trí, Vai Trò, Chức Năng Nhiệm Vụ, Tổ Chức Bộ Máy Của Tổng Liên Đoàn Lao Động Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn 2035/tlđ Năm 2002 Về Nhiệm Vụ Của Công Đoàn Trong Và Sau Khi Chuyển Dnnn Thành Công Ty Cổ Phần Theo Nghị Định 64/2002/nđ
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ V Của Đảng Thông Qua)
  • Skkn Phát Huy Chức Năng Quản Lý Của Công Đoàn Để Xây Dựng Đơn Vị
  • Skkn Công Đoàn Năm 2012
  • Nếu Đứng Vào Hàng Ngũ Của Đoàn Anh,chị Sẽ Làm Gì Để Xứng Đáng Là Người Đoàn Viên.
  • Vị trí của Công đoàn là địa vị của Công đoàn trong hệ thống chính trị – xã hội, là mối quan hệ của Công đoàn với các tổ chức đó.

    – Công đoàn Việt Nam là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân, đội ngũ trí thức và những người lao động tự nguyện lập ra nhằm mục đích tập hợp, đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân Việt Nam lớn mạnh về mọi mặt; đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động, phấn đấu xây dựng nước Việt Nam độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội.

    – Công đoàn Việt Nam là thành viên của hệ thống chính trị và là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, là trung tâm tập hợp, đoàn kết, giáo dục, rèn luyện, xây dựng đội ngũ giai cấp công nhân, lao động.

    Vị trí của Công đoàn ViệtNamđược Hiến pháp và Pháp luật của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNamvà toàn thể công nhân, viên chức, lao động thừa nhận.

    *Công đoàn có mối quan hệ với tổ chức khác trong hệ thống chính trị, xã hội như sau:

    a) Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Đảng Cộng sản Việt Nam

    Công đoàn Việt nam là sợi dây nối liền giữa Đảng với giai cấp công nhân, với toàn thể người lao động.

    Mối quan hệ giữa Công đoàn và Đảng Cộng sản trong chặng đầu quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta thể hiện: Vai trò lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn, mặt khác thể hiện trách nhiệm của Công đoàn trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, và tham gia xây dựng Đảng.

    + Công đoàn hoạt động không thể thiếu sự lãnh đạo của Đảng vì Đảng là bộ phận tiên phong nhất, tích cực nhất của giai cấp công nhân. Sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn được hình thành trong lịch sử đấu tranh cách mạng của giai cấp công nhân và Công đoàn ViệtNam. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, Công đoàn Việt Nam đã tham gia tích cực trong cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân, cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước và trong cách mạng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

    + Đảng lãnh đạo Công đoàn bằng đường lối, chủ trương Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của cấp uỷ Đảng. Công đoàn Việt Nam với chức năng của mình triển khai đường lối, chủ trương Nghị quyết của Đảng thành chương trình công tác của tổ chức mình.

    + Đảng lãnh đạo Công đoàn thông qua phát huy vai trò của từng đảng viên trong tổ chức Công đoàn các cấp.

    + Đảng tôn trọng tính độc lập về mặt tổ chức của tổ chức Công đoàn, không can thiệp, không gò ép cán bộ của Đảng làm công tác Công đoàn. Đảng chỉ giới thiệu những đảng viên là đoàn viên ưu tú để Công đoàn xem xét, tín nhiệm bầu vào Ban lãnh đạo Công đoàn các cấp thông qua Đại hội.

    + Tính độc lập về mặt tổ chức của Công đoàn có nghĩa là: Công đoàn xây dựng tổ chức và hoạt động phù hợp với điều lệ của tổ chức Công đoàn ViệtNamtrên cơ sở Nghị quyết Đại hội Công đoàn các cấp. Cần tránh nhận thức sai lầm về sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn là sự can thiệp trực tiếp của Đảng vào công việc của Công đoàn. Đảng không gán ghép cán bộ của Đảng làm công tác Công đoàn, mà Đảng chỉ giới thiệu những Đảng viên tốt để Đại hội Công đoàn lựa chọn và bầu vào các cương vị lãnh đạo Công đoàn. Đồng thời không được đồng nhất tính độc lập về mặt tổ chức của Công đoàn với sự “biệt lập”, “trung lập”, “đối lập”, “tách biệt” của Công đoàn với Đảng dẫn đến xa rời sự lãnh đạo của Đảng đối với Công đoàn; Nếu nhằm lẫn sẽ dẫn đến sự lệch lạc mục tiêu hoạt động và không còn đúng bản chất của Công đoàn cách mạng.

    + Đảng kiểm tra Công đoàn thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng.

    b) Trách nhiệm của Công đoàn Việt Nam đối với Đảng

    + Công đoàn là người tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối, chế độ chính sách và Nghị quyết của Đảng, Pháp luật của Nhà nước đến với quần chúng công nhân, viên chức và lao động, đồng thời vận động tổ chức cho công nhân, viên chức và lao động thực hiện nghiêm túc.

    + Công đoàn thường xuyên tổ chức cho quần chúng tham gia góp ý xây dựng Đảng với tinh thần thẳng thắn, chân tình trung thực và xây dựng.

    + Công đoàn thường xuyên bồi dưỡng, rèn luyện công nhân, viên chức và lao động, từ để lựa chọn, giới thiệu những đoàn viên ưu tú cho Đảng xem xét kết nạp, nhằm bổ sung, tăng cường thành phần công nhân trong Đảng.

    + Công đoàn nắm những tâm tư, nguyện vọng, những bức xúc của quần chúng công nhân, viên chức, lao động phản ánh với Đảng, để Đảng nghiên cứu đề ra đường lối, chủ trương đúng đắn, đáp ứng yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của quần chúng công nhân, viên chức lao động.

    c) Mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước

    + Dưới chủ nghĩa xã hội mối quan hệ giữa Công đoàn Việt Nam với Nhà nước là mối quan hệ bình đẳng, hợp tác, tôn trọng, phối hợp chặt chẽ với nhau trong các mặt hoạt động nhằm thực hiện mục tiêu chung là: “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh”.

    + Nhà nước luôn tạo cho tổ chức Công đoàn về điều kiện vật chất, ban hành các văn bản pháp lý tạo cơ sở pháp lý cho Công đoàn hoạt động. Giữa Công đoàn và Nhà nước không có sự đối lập.

    + Công đoàn ViệtNam luôn cộng tác đắc lực với Nhà nước, góp phần xây dựng chính quyền Nhà nước không ngừng lớn mạnh. Công đoàn là người cung cấp, bồi dưỡng, rèn luyện những cán bộ ưu tú cho Đảng và Nhà nước.

    2. Vai trò của Công đoàn Việt Nam.

    Nói vai trò của tổ chức là nói đến sự tác động của tổ chức đó đến tiến trình phát triển của lịch sử và cách mạng, được phản ánh trên lĩnh vực kinh tế, chính trị, xã hội và tư tưởng mà tổ chức đó tồn tại và phát triển.

    a) Khi chưa giành được chính quyền

    Công đoàn có vai trò là trường học đấu tranh giai cấp, Công đoàn vận động, tổ chức công nhân, lao động đấu tranh chống lại giai cấp tư sản, bảo vệ quyền, lợi của công nhân, lao động. Cuộc đấu tranh của Công đoàn ngày càng phát triển, từ đấu tranh kinh tế sang đấu tranh chính trị với mục đích lật đổ giai cấp thống trị xoá bỏ chế độ người bóc lột người, giành chính quyền về tay giai cấp công nhân.

    Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vai trò của Công đoàn Việt nam ngày càng khẳng định.

    Hiến pháp nước Công hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam(1992) chươngI.Điều 10 đã ghi rõ: “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội của giai cấp công nhân và của người lao động. Cùng với cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội chăm lo bảo vệ quyền lợi của cán bộ, công nhân, viên chức và người lao động khác, tham gia quản lý Nhà nước và xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế, giáo dục công nhân, viên chức và những người lao động khác xây dựng và bảo vệ Tổ quốc”.

    Luật Công đoàn đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua (tại kỳ họp thứ 7 khoá VIII ngày 30/6/1990) đã khẳng định: “Công đoàn là tổ chức chính trị – xã hội rộng lớn của giai cấp công nhân và người lao động Việt Nam tự nguyện lập ra dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, là thành viên trong hệ thống chính trị của xã hội Việt Nam, là trường học chủ nghĩa xã hội của người lao động”.

    Vai trò của Công đoàn ViệtNamngày nay càng được mở rộng trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    Sự mở rộng vai trò Công đoàn là phù hợp với tính tất yếu, khách quan, tính qui luật vận động và phát triển của tổ chức Công đoàn, nó phù hợp với qui luật chung của quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội.

    Thực tế, trong chặng đường lịch sử của đất nước những năm qua, Công đoàn Việt Nam đã trưởng thành nhanh chóng, thể hiện rõ vai trò của mình đối với xã hội, Công đoàn đã thu hút, vận động giáo dục, tổ chức công nhân, viên chức và lao động tham gia tích cực vào công cuộc cách mạng. Trong các lĩnh vực của đời sống xã hội (kinh tế, chính trị, xã hội, văn hoá và tư tưởng), Công đoàn đã tỏ rõ sự tham gia tích cực, tác động mạnh mẽ của mình thông qua hệ thống tổ chức từ trung ương đến địa phương, ngành, cơ sở, thông qua lực lượng đoàn viên, Công nhân, viên chức và lao động đã đạt được những thành tựu to lớn góp phần xứng đáng vào sự nghiệp cách mạng của Đảng.

    Vai trò của Công đoàn ViệtNamthể hiện trong các lĩnh vực:

    * Trong lĩnh vực chính trị

    Công đoàn có vai trò to lớn trong việc góp phần xây dựng và nâng cao hiệu quả của hệ thống chính trị – xã hội xã hội chủ nghĩa. Tăng cường mối liên hệ mật thiết giữa Đảng và nhân dân, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân lao động, từng bước hoàn thiện nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, bảo đảm thực thi pháp luật và để Nhà nước thực sự là Nhà nước của dân, do dân và vì dân. Để đảm bảo sự ổn định về chính trị.

    * Trong lĩnh vực kinh tế: Công đoàn tham gia xây dựng hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế nhằm xoá bỏ quan liêu, bao cấp, củng cố nguyên tắc tập trung trên cơ sở mở rộng dân chủ. Góp phần củng cố những thành tựu kinh tế văn hoá và khoa học kỹ thuật đã đạt được trong những năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng. Tiếp tục đẩy mạnh, nâng cao hiệu quả hoạt động của các thành phần kinh tế trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, liên kết và hỗ trợ các thành phần kinh tế khác phát triển có lợi cho quốc kế dân sinh. Đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước, từng bước đưa kinh tế tri thức vào ViệtNam, góp phần nhanh chóng hội nhập với khu vực và thế giới. Đặc biệt, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, việc đẩy mạnh hoạt động của các thành phần kinh tế vẫn đảm bảo cho kinh tế quốc doanh giữ vị trí then chốt, đóng vai trò chủ đạo.

    * Trong lĩnh vực văn hoá – tư tưởng: Trong nền kinh tế nhiều thành phần Công đoàn phát huy vai trò của mình trong việc giáo dục công nhân, viên chức và lao động nâng cao lập trường giai cấp, lấy chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng tư tưởng, kim chỉ nam cho mọi hoạt động, phát huy những giá trị cao đẹp, truyền thống văn hoá dân tộc và tiếp thu những thành tựu tiên tiến của văn minh nhân loại góp phần xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam.

    * Trong lĩnh vực xã hội: Công đoàn có vai trò trong tham gia xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh cả về số lượng và chất lượng, không ngừng nâng cao trình độ giác ngộ chính trị, tính tổ chức kỷ luật, trình độ văn hoá, khoa học kỹ thuật, có nhãn quan chính trị, thực sự là lực lượng nòng cốt của khối liên minh công – nông – trí thức, làm nền tảng của khối đại đoàn kết toàn dân, là cơ sở vững chắc đảm bảo vai trò lãnh đạo của Đảng và tăng cường sức mạnh của Nhà nước.

    3. Chức năng nhiệm vụ của Công đoàn Việt Nam

    Vai trò và chức năng của Công đoàn có mối liên hệ khăng khít với nhau. Từ tính chất, vị trí, vai trò sẽ xác định chức năng Công đoàn và khi thực hiện tốt chức năng sẽ làm cho vai trò Công đoàn ngày càng củng cố và nâng cao.

    Chức năng Công đoàn mang tính khách quan, nó tồn tại không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng của mỗi đoàn viên, nó được xác định bởi tính chất, vị trí và vai trò của tổ chức Công đoàn. Không ai có thể tuỳ tiện gắn cho Công đoàn những chức năng không phù hợp với bản chất.

    Song, cũng không nên cố định một cách cứng nhắc chức năng Công đoàn. Cùng với sự phát triển của xã hội, chức năng Công đoàn cũng phát triển, ở mỗi một điều kiện lịch sử – xã hội khác nhau, Công đoàn thực hiện những chức năng khác nhau và nó luôn luôn được bổ sung những nội dung mới, ý nghĩa mới. Đồng thời sự phát triển chức năng không có nghĩa là phủ định, rũ bỏ các chức năng đã có của Công đoàn. Vì vậy, cần hiểu đúng để tránh sự trì trệ, bảo thủ, đồng thời tránh sa vào tư tưởng nóng vội, phủ định một cách vô căn cứ những chức năng của Công đoàn.

    Các chức năng của Công đoàn gắn chặt với các mặt hoạt động của đời sống xã hội: Sản xuất – kinh doanh, quản lý, kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hoá – xã hội, đời sống vật chất và tinh thần của người lao động.

    Chức năng của Công đoàn trong chủ nghĩa xã hội khác hẳn về chất so với chức năng của Công đoàn trong chủ nghĩa tư bản, có sự khác nhau đó là do sự thay đổi vị trí, vai trò của giai cấp công nhân và tổ chức Công đoàn trong xã hội quyết định.

    Công đoàn ViệtNamcó tính chất quần chúng và tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và có 3 chức năng sau:

    – Chức năng thứ nhất, đại diện và bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVC-LĐ.

    Một trong những chức năng của Công đoàn ViệtNamhiện nay là bảo vệ lợi ích hợp pháp, chính đáng của công nhân, viên chức và lao động.

    Công đoàn Việt Nam phải thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích công nhân lao động vì: trình độ và kinh nghiệm quản lý của chính quyền các cấp còn non kém, bộ máy Nhà nước còn quan liêu, hành chính dẫn đến một số người, một số bộ phận thờ ơ trước quyền lợi của công nhân, viên chức và lao động, tình trạng tham ô, lãng phí, móc ngoặc, hối lộ, tham nhũng, vi phạm đến lợi ích, đời sống người lao động vẫn còn tồn tại không thể ngay một lúc xoá bỏ hết được. Vì vậy, Công đoàn phải là người bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động chống lại tệ nạn quan liêu, chống lại các biểu hiện tiêu cực. Đó là sự bảo vệ đặc biệt khác hẳn với sự bảo vệ trong chủ nghĩa tư bản.

    Công đoàn Việt Nam thực hiện chức năng bảo vệ quyền, lợi ích người lao động không bằng cách đấu tranh chống lại Nhà nước làm suy yếu Nhà nước, không mang tính đối kháng giai cấp, không phải là đấu tranh giai cấp. Ngược lại Công đoàn còn vận động, tổ chức cho công nhân viên chức lao động tham gia xây dựng Nhà nước trong sạch vững mạnh.

    Đồng thời Công đoàn cũng bảo vệ chính lợi ích của Nhà nước – Nhà nước của dân, do dân, vì dân. Đấu tranh chống lại các thói hư tật xấu của một số người, nhóm người lạc hậu bị tha hoá, đấu tranh chống lại những hành vi vi phạm pháp luật Nhà nước, bảo vệ chính quyền Nhà nước.

    Thực tế hiện nay của nước ta, trong điều kiện hàng hoá nhiều thành phần, các xí nghiệp tư nhân, liên doanh, xí nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công nhân, lao động làm việc trong sự quản lý của chủ xí nghiệp (không phải xí nghiệp quốc doanh), đã xuất hiện quan hệ chủ thợ, tình trạng vi phạm dến quyền, lợi ích công nhân lao động có xu hướng phát triển. Vì vậy, chức năng bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động của Công đoàn có ý nghĩa hết sức quan trọng.

    Để thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích, Công đoàn chủ động tham gia cùng chính quyền tìm việc làm và tạo điều kiện làm việc cho công nhân, lao động; Công đoàn tham gia trong lĩnh vực tiền lương, tiền thưởng, nhà ở, trong việc ký kết hợp đồng lao động của công nhân, lao động; đại diện công nhân, lao động ký kết thoả ước lao động tập thể; trong vấn đề thương lượng, giải quyết tranh chấp lao động; tổ chức đình công theo Bộ luật lao động. Quản lý và sử dụng quĩ phúc lợi tập thể và sự nghiệp phúc lợi tập thể; bảo hiểm xã hội; bảo hộ lao động; tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo của công nhân, viên chức và lao động; phát huy dân chủ, bình đẳng, công bằng xã hội; phát triển các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục, thể thao, du lịch, thăm quan nghỉ mát.

    Trong quá trình thực hiện các nội dung hoạt động nhằm thực hiện chức năng bảo vệ lợi ích cần nhận thức đầy đủ và sâu sắc các vấn đề cơ bản như:

    Lợi ích người lao động gắn liền với lợi ích của Nhà nước, của tập thể, sự tồn tại của Nhà nước chính là sự đảm bảo lợi ích cho người lao động. Lợi ích của người lao động không chỉ thuần tuý ở cơm ăn, áo mặc mà cao hơn là lợi ích chính trị (đại diện là Nhà nước), lợi ích kinh tế, lợi ích văn hoá, tinh thần, lợi ích trước mắt, hàng ngày, lâu dài, lợi ích cá nhân, tập thể, Nhà nước.

    + Nhà nước là người bảo đảm, Công đoàn là người bảo vệ lợi ích công nhân, viên chức và lao động. Đây là vấn đề quan trọng nói lên mối quan hệ khăng khít, biện chứng giữa nghĩa vụ và quyền lợi. Đồng thời, nó là cơ sở nhận thức về lợi ích công nhân, viên chức và lao động trong điều kiện mới, thể hiện đúng bản chất cách mạng của Công đoàn ViệtNam.

    Chức năng thứ hai, tham gia quản lý Nhà nước, quản lý kinh tế – xã hội, tham gia kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước, tổ chức kinh tế.

    Trong điều kiện giai cấp công nhân giành được chính quyền người lao động trở thành người chủ, họ có quyền và có trách nhiệm tham gia quản lý kinh tế, xã hội. Vì vậy, vấn đề tham gia quản lý đã trở thành chức năng của Công đoàn. Tuy nhiên cần nhận thức rằng, Công đoàn tham gia quản lý chứ không làm thay, không cản trở, không can thiệp thô bạo vào công việc quản lý của Nhà nước. Công đoàn tham gia quản lý thực chất là để thực hiện quyền của Công đoàn, quyền của công nhân, viên chức, lao động, và để bảo vệ đầy đủ các quyền lợi ích của người lao động.

    Ngày nay, trong điều kiện nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, khi thực hiện chức năng tham gia quản lý Công đoàn Việt Nam cần quan tâm đến việc phát triển tiềm năng lao động, phát huy sáng kiến, cùng giám đốc, thủ trưởng đơn vị tìm nguồn vốn, thị trường để mở rộng sản xuất – kinh doanh, giải quyết việc làm cho người lao động. Kiểm tra, giám sát hoạt động của chính quyền, chống quan liêu tham nhũng.

    Những nội dung Công đoàn Việt Nam tham gia quản lý

    * Tổ chức phong trào thi đua lao động giỏi trong công nhân, viên chức và lao động là biện pháp tổng hợp để họ trực tiếp tham gia quản lý.

    * Tham gia xây dựng chiến lược tạo việc làm và điều kiện làm việc cho công nhân lao động.

    * Tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo của công nhân, viên chức và LĐ.

    * Tham gia xây dựng, hoàn thiện các chính sách xã hội: Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình, phong trào đền ơn đáp nghĩa, cứu trợ xã hội.

    * Vận động và tổ chức tốt Đại hội công nhân viên chức, Hội nghị cán bộ công chức (đơn vị hành chính sự nghiệp) ở đơn vị.

    * Công đoàn tham gia vào việc hoạch định chiến lược sản xuất, kinh doanh và đầu tư, đồng thời kiểm tra, giám sát các công việc đã được hoạch định.

    Chức năng thứ ba, giáo dục, động viên CNVCLĐ phát huy quyền làm chủ đất nước, thực hiện nghĩa vụ công dân, xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

    Chức năng giáo dục của Công đoàn Việt Nam ngày càng mở rộng và phát triển thông qua hoạt động thực tiễn trong lao động sản xuất và tham gia các phong trào thi đua…góp phần cho công nhân, viên chức và lao động nhận thức và hiểu được lợi ích của họ gắn với lợi ích tập thể, lợi ích của xã hội. Muốn có lợi ích và muốn lợi ích của mình được bảo vệ trước hết, phải thực hiện tốt nghĩa vụ lao động, nghĩa vụ của người công dân đối với cơ quan, xí nghiệp và xã hội. Trên cơ sở đó xây dựng ý thức lao động mới, lao động có kỷ luật và có tác phong công nghiệp. Nâng cao tinh thần tự giác học tập văn hoá, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, rèn luyện tay nghề để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

    + Công đoàn tuyên truyền, giáo dục cho công nhân, viên chức và lao động vững tin vào đường lối xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế – xã hội mà Đảng ta đã lựa chọn. Giáo dục truyền thống cách mạng của dân tộc, của địa phương (nhất là đối với công nhân lao động trẻ).

    + Tuyên truyền chính sách, pháp luật của Nhà nước. Giáo dục nâng cao đạo đức nghề nghiệp, kỷ luật lao động, tác phong công nghiệp, xây dựng lối sống văn hoá lành mạnh, sống và làm việc theo pháp luật góp phần xây dựng giai cấp công nhân vững mạnh. Với tinh thần thường xuyên cảnh giác và đấu tranh chống lại những âm mưu thù địch.

    Chức năng của Công đoàn là một chính thể, một hệ thống đồng bộ, trong đó chức năng bảo vệ lợi ích hết sức được coi trọng, mang ý nghĩa trung tâm, là mục tiêu hoạt động của Công đoàn Việt Nam; chức năng tham gia quản lý mang ý nghĩa phương tiện; chức năng giáo dục mang ý nghĩa tạo động lực tinh thần để đạt được mục tiêu.

    Do vậy, Công đoàn ViệtNamđồng thời quan tâm tới cả 3 chức năng không coi nhẹ chức năng này, xem nặng chức năng kia.

    4. Tổ chức bộ máy của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam

    Công đoàn Việt Nam Tổ chức theo các cấp cơ bản sau:

    + Thực hiện công tác kiểm tra, giám sát hoạt động của cơ quan Nhà nước.

    + Tổ chức phong trào thi đua trong công nhân viên chức và lao động, phát triển đoàn viên, xây dựng tổ chức, xây dựng đội ngũ cán bộ Công đoàn đáp ứng yêu cầu của phong trào công nhân, Công đoàn.

    + Thông qua quyết toán và dự toán ngân sách hàng năm và tiến hành công tác đối ngoại theo đường lối của Đảng Cộng sản ViệtNam

    4. 2. Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố) và Công đoàn ngành Trung ương.

    + Là tổ chức Công đoàn theo địa bàn, tỉnh, thành phố có nhiệm vụ đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên, công nhân lao động trên địa bàn. Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn, Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn và Nghị quyết Ban Chấp hành Công đoàn tỉnh, thành phố.

    + Tổ chức các phong trào thi đua, các hoạt động xã hội của công nhân, viên chức và lao động trên địa bàn.

    + Tham gia hội đồng trọng tài lao động và an toàn lao động ở địa phương, hướng dẫn, chỉ đạo giải quyết tranh chấp lao động. Chỉ đạo Công đoàn ngành địa phương, Công đoàn quận huyện, thị xã và các Công đoàn trực thuộc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình.

    + Tổ chức giáo dục nâng cao trình độ văn hoá, nghiệp vụ và các hoạt động văn hoá, thể dục – thể thao trong công nhân, viên chức, lao động.

    + Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Công đoàn ngành Trung ương cần phải phối hợp chặt chẽ, để cùng nhau chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của Công đoàn các cấp thuộc ngành trên địa bàn và lãnh thổ.

    4.3. Công đoàn cấp trên cơ sở

    + Công đoàn cấp trên trực tiếp của Công đoàn cơ sở gồm Công đoàn Tổng công ty, Công đoàn ngành nghề địa phương, Công đoàn quận huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, Công đoàn các cơ quan Bộ; Công đoàn ngành giáo dục quận, huyện trực thuộc Liên đoàn lao động quận, huyện.

    + Công đoàn ngành địa phương là Công đoàn cấp trên cơ sở, là tổ chức Công đoàn của công nhân, viên chức và lao động cùng ngành, nghề thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh, thành phố.

    a) Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn ngành địa phương

    + Tổ chức triển khai các chủ trương công tác của Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, của Công đoàn ngành TW và Nghị quyết của Công đoàn cấp mình.

    + Hướng dẫn, thông tin về các chế độ, chính sách, khoa học kỹ thuật, ngành, nghề. Tổ chức các phong trào thi đua, giáo dục truyền thống, nghĩa vụ, quyền lợi của công nhân, viên chức và lao động trong ngành. Phối hợp với Liên đoàn Lao động huyện, quận, thị xã, thành phố (thuộc tỉnh) hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách ngành, nghề, bảo vệ lợi ích chính đáng của công nhân, viên chức và lao động trong ngành.

    + Thực hiện công tác tổ chức, cán bộ theo phân cấp của Liên đoàn Lao động tỉnh, thành phố, xây dựng Công đoàn cơ sở, Nghiệp đoàn vững mạnh, tập huấn bồi dưỡng cán bộ Công đoàn.

    b) Nhiệm vụ và quyền hạn của Công đoàn Tổng công ty

    + Công đoàn Tổng công ty là Công đoàn cấp trên cơ sở, là tổ chức Công đoàn của công nhân, viên chức và lao động trong các công ty.

    + Triển khai thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, chủ trương công tác của Công đoàn cấp trên và Nghị quyết Đại hội Công đoàn Tổng công ty.

    + Chỉ đạo các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn Tổng công ty thực hiện các hình thức tham gia quản lý, thực hiện Luật lao động, tổ chức phong trào thi đua, tuyên truyền, giáo dục theo đặc điểm ngành, nghề, hướng dẫn công tác bảo hộ lao động, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và các chế độ, chính sách ngành, nghề khác.

    + Quyết định thành lập hoặc giải thể các Công đoàn cơ sở thuộc Công đoàn Tổng công ty phù hợp với các nguyên tắc và qui định của Tổng Liên đoàn, thực hiện công tác cán bộ theo sự phân công của Công đoàn cấp trên, chỉ đạo xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    + Tiếp nhận ý kiến tham gia và chỉ đạo của các Liên đoàn Lao động địa phương đối với các Công đoàn cơ sở. Công đoàn cơ sở là thành viên của Công đoàn Tổng công ty đóng trên địa bàn địa phương.

    4. 4. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.

    + Công đoàn cơ sở được thành lập ở các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các đơn vị sự nghiệp và cơ quan Nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, các tổ chức xã hội có 5 đoàn viên trở lên và được Công đoàn cấp trên Quyết định công nhận.

    + Nghiệp đoàn Lao động, tập hợp những người lao động tự do hợp pháp cùng ngành, nghề được thành lập theo địa bàn hoặc theo đơn vị lao động có mười đoàn viên trở lên và được Công đoàn cấp trên ra Quyết định công nhận.

    Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn được tổ chức theo 4 loại hình sau:

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn không có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có tổ công đoàn, tổ nghiệp đoàn.

    – Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn có công đoàn bộ phận, có nghiệp đoàn bộ phận.

    – Công đoàn cơ sở có Công đoàn cơ sở thành viên.

    Các Công đoàn cơ sở tuỳ theo từng loại hình doanh nghiệp mà xây dựng các chương trình, kế hoạch, nội dung hoạt động phù hợp với điều kiện công tác, sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện chức năng cơ bản của Công đoàn, không ngừng chăm lo, bảo vệ lợi ích góp phần ổn định việc làm, thu nhập và đời sống cho người lao động. Cụ thể:

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp, cơ quan của tổ chức chính trị, chính trị – xã hội và tổ chức xã hội nghề nghiệp.

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ.

    2. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết khiểu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    3. Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.

    4. Tổ chức vận động CNVCLĐ trong cơ quan, đơn vị thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

    5. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các DNNN:

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hoá, pháp luật, khoa học kỹ thuật, nghề nghiệp.

    2. Phối hợp với giám đốc tổ chức thực hiện Quy chế dân chủ ở doanh nghiệp, tổ chức Đại hội công nhân, viên chức, đại diện cho tập thể lao động ký kết Thoả ước lao động tập thể và hướng dẫn người lao động giao kêt hợp đồng lao động; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên và CNVCLĐ. Tham gia với giám đốc giải quyết việc làm, cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao thu nhập, đời sống và phúc lợi của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.

    3. Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật. Đấu tranh ngăn chặn các hiện tượng tiêu cựu, tham nhũng và các tệ nạn xã hội. Phát hiện và tham gia giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    4. Tổ chức vận động đoàn viên và CNVCLĐ trong doanh gnhiệp thi đua yêu nước, tham gia quản lý doanh nghiệp, phát huy sáng kiến nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh.

    5. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các hợp tác xã sản xuất, dịch vụ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp…

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tổ chức phổ biến và hướng dẫn thực hiện pháp luật, tham gia xây dựng các nội quy, quy chế quản lý hợp tác xã; giám sát thực hiện chính sách đối với đoàn viên, xã viên và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    2. Phối hợp với Ban quản trị tổ chức các phong trào thi đua yêu nước, tổ chức Đại hội xã viên, đảm bảo việc làm, cải thiện điều kiện lao động; nâng cao trình độ nghề nghịêp cho đoàn viên, xã viên, người lao động, hướng dẫn người lao động (không phải xã viên) giao kết hợp đồng lao động.

    3. Phối hợp với Ban quản trị chăm lo đời sống cho đoàn viên, xã viên, người lao động, tổ chức các hoạt động xã hôi, thăm hỏi, giúp đỡ đoàn viên khi gặp khó khăn; tổ chức nghỉ ngơi, tham quan, du lịch cho đoàn viên, xã viên, người lao động.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh.

    – Nhiệm vụ, quyền hạn của Công đoàn cơ sở trong các doanh nghiệp tư nhân; công ty trách nhiệm hữu hạn; công ty cổ phần; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; và các doanh nghiệp, đơn vị cơ sở kinh doanh, dịch vụ khác.

    1. Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Tuyên truyền phổ biến các chế độ, chính sách, giáo dục ý thức chấp hành pháp lụât của Nhà nước trong đoàn viên và người lao động, thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

    2. Hướng dẫn giúp đỡ người lao động giao kết hợp đồng lao động với người sử dụng lao động.

    3. Đại diện cho tập thể lao động xây dựng và ký Thoả ước lao động tập thể với người sử dụng lao động, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, việc thực hiện các điều khoản đã được ký kết trong Thoả ước.

    4. Đại diện cho tập thể lao động tham gia hội đồng hoà giải lao động cơ sở và tham gia giải quyết các tranh chấp lao động theo quy định của pháp luật.

    5. Tổ chức động viên đoàn viên và lao động thi đua yêu nước để hoàn thành nhiệm vụ, tham gia các hoạt động xã hội; giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và cuộc sống; phối hợp với người sử dụng lao động chăm lo cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    6. Tuyên truyền phát triển đoàn viên, xây dựng CĐCS vững mạnh.

    2. Đai diện cho đoàn viên nghiệp đoàn quan hệ với chính quyền địa phương và cơ quan chức năng chăm lo bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của đoàn viên.

    3. Đoàn kết tương trợ, giúp đỡ nhau trong nghề nghiệp và đời sống. Đấu tranh ngăn chặn các tệ nạn xã hội.

    4. Phát triển đoàn viên, xây dựng nghiệp đoàn vững mạnh.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Lệ Đảng Cộng Sản Việt Nam
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Viii Của Đảng Thông Qua)
  • Điều Lệ Đảng (Do Đại Hội Đại Biểu Toàn Quốc Lần Thứ Xi Của Đảng Thông Qua)
  • Bộ Công An Làm Việc Với Thường Trực Liên Đoàn Luật Sư Việt Nam Nhằm Tháo Gỡ Khó Khăn Trong Hành Nghề Luật Sư
  • Đoàn Luật Sư Khánh Hòa Từ Chối Xin Lỗi Báo Văn Nghệ
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50