【#1】Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Consolidate Trong Excel (Mẹo Tự Học Tin Văn Phòng)

Ví dụ: hợp nhất dữ liệu để gộp các số liệu này vào một trang tính chi phí của công ty. Trang tính chính này có thể bao gồm tổng doanh thu và các giá trị trung bình, mức tồn kho hiện tại và sản phẩm bán chạy nhất của toàn bộ doanh nghiệp.

Từ hai sheet khác nhau, nhưng mỗi cột có một nhãn ở hàng đầu và chứa các dữ kiện tương tự nhau, không có các cột và hàng trống trong danh sách. Đồng thời đây cũng là điều kiện để sử dụng được chức năng này, các bạn lưu ý.

Mẹo: Nếu bạn thường xuyên hợp nhất dữ liệu, việc sử dụng các trang tính dựa vào một mẫu trang tính có bố trí nhất quán sẽ giúp ích rất nhiều để hợp nhất dữ liệu, TRÁNH SAI SÓT.

Như vậy các bạn có thể thấy có 4 cách để hợp nhất dữ liệu:

– Sử dụng CONSOLIDATE theo vị trí (position)

– Sử dụng CONSOLIDATE theo thể loại (category)

– Sử dụng công thức tính thủ công

– Sử dụng chức năng PivotTable nâng cao để tạo báo cáo. Xem bài viết hướng dẫn sử dụng Pivottable

Danh sách các hàm của chức năng Consolidate:

Sum

Tính tổng giá trị của các nhãn dữ liệu

Count

Calculation of the number of cells in a certain range

Average

Calculation of average value of cells

Product

The product of the values

Count Nums

The number of data values that are numbers

StDev

An estimate of the standard deviation of a population, where the sample is a subset of the entire population

StDevP

The standard deviation of a population, where the population is all of the data to be summarized

Var

An estimate of the variance of a population, where the sample is a subset of the entire population

VarP

The variance of a population, where the population is all of the data to be summarized

Các hàm của chức năng CONSOLIDATE trong excel

Chức năng này có trong các phiên bản từ Excel 2000 cho đến nay.

Địa chỉ đào tạo tin văn phòng, autocad, mos, kế toán thực tế uy tín tại Hà Nội

TIN HỌC – KẾ TOÁN TRI THỨC VIỆT

Cơ sở 1: Số 3E3, Tập Thể Đại Học Thương Mại, Mai Dịch, Cầu Giấy, Hà Nội

Cơ sở 2: Đối diện cổng chính Khu A, ĐH Công Nghiệp, Nhổn, Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Co sở 3: P1404B CC An Sinh, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội

Tư vấn: 04.6652.2789 hoặc 0976.73.8989

CÁC BẠN CÓ THỂ THAM KHẢO THÊM CÁC KHÓA HỌC

【#2】Hướng Dẫn Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

  • Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.
  • Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.
  • Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.
  • Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản

Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

  • Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)
  • Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file
  • Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.
  • Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

  • Chèn thêm sheet (Insert)
  • Xóa sheet (Delete)
  • Đổi tên sheet (Rename)
  • Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)
  • Tô màu cho sheet (Tab Color)
  • Ẩn sheet (Hide)
  • Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

  • Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)
  • Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.
  • Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)
  • Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng
  • Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng
  • Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)
  • Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng
  • Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

  • Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock

【#3】Hướng Dẫn Cách Dùng Chức Năng Consolidate Trong Excel

Để tóm tắt và báo cáo kết quả từ dữ liệu trên các trang tính riêng rẽ, bạn có thể hợp nhất dữ liệu từ từng trang tính riêng lẻ vào một trang tính (hoặc trang tính chính). Các trang tính bạn muốn hợp nhất có thể nằm trong cùng một cửa sổ (workbook ) làm việc dưới dạng trang tính chính hoặc trong các cửa sổ (workbook ) làm việc khác. Khi bạn hợp nhất dữ liệu vào một trang tính, bạn có thể cập nhật và tổng hợp chúng dễ dàng hơn trên cơ sở thường xuyên hoặc đột xuất.

Ví dụ: hợp nhất dữ liệu để gộp các số liệu này vào một trang tính chi phí của công ty. Trang tính chính này có thể bao gồm tổng doanh thu và các giá trị trung bình, mức tồn kho hiện tại và sản phẩm bán chạy nhất của toàn bộ doanh nghiệp.

Mẹo: Nếu bạn thường xuyên hợp nhất dữ liệu, việc sử dụng các trang tính dựa vào một mẫu trang tính có bố trí nhất quán sẽ giúp ích rất nhiều để hợp nhất dữ liệu, TRÁNH SAI SÓT.

Như vậy các bạn có thể thấy có 4 cách để hợp nhất dữ liệu:

– Sử dụng CONSOLIDATE theo vị trí (position)

– Sử dụng CONSOLIDATE theo thể loại (category)

– Sử dụng công thức tính thủ công

– Sử dụng chức năng PivotTable nâng cao để tạo báo cáo. Xem bài viết hướng dẫn sử dụng Pivottable

Danh sách các hàm của chức năng Consolidate:

Sum

Tính tổng giá trị của các nhãn dữ liệu

Count

Calculation of the number of cells in a certain range

Average

Calculation of average value of cells

Product

The product of the values

Count Nums

The number of data values that are numbers

StDev

An estimate of the standard deviation of a population, where the sample is a subset of the entire population

StDevP

The standard deviation of a population, where the population is all of the data to be summarized

Var

An estimate of the variance of a population, where the sample is a subset of the entire population

VarP

The variance of a population, where the population is all of the data to be summarized

Chức năng này có trong các phiên bản từ Excel 2000 cho đến nay.

Tham khảo một video hướng dẫn sử dụng chức năng này:

【#4】Tìm Hiểu Về Chức Năng Khóa Và Bảo Mật Trong Excel

Có nhiều cấp độ bảo mật trong excel như:

  • Bảo vệ khi mở file Excel (Protect an Excel file): ngăn người dùng tự ý mở file Excel, bao gồm mở chỉ để xem nội dung hoặc mở để xem và sửa nội dung trong file.
  • Bảo vệ cấu trúc Workbook (Protect Workbook): ngăn người dùng tự ý thay đổi các sheet trong workbook: đổi tên, thêm mới, xóa, ẩn, bỏ ẩn… mà những việc đó ảnh hưởng tới cấu trúc của workbook.
  • Bảo vệ nội dung trong 1 sheet (Protect Sheet): ngăn người dùng tự ý thay đổi nội dung của 1 ô hay 1 vùng trong ô, bao gồm nhiều tùy chọn để có thể cho phép hay không cho phép sử dụng một vài tính năng trong khi sheet đang bị khóa.
  • Bảo vệ thông qua thiết lập bảo vệ trong VBA

Tuy có nhiều cấp độ bảo mật nhưng tính năng bảo mật trong Excel lại dễ bị phá. Vì vậy mục đích chính của việc bảo mật trong excel nhằm tránh cho người sử dụng có những lỗi vô ý làm mất dữ liệu hoặc phá vỡ tính liên kết sẵn có của nội dung trong Excel.

Những bước bảo vệ cơ bản

Bảo vệ khi mở file Excel (File Protect)

Với phiên bản Excel 2007 trở về sau việc khóa file được thực hiện ở cửa sổ Lưu File

Bấm chọn Save as (phím tắt F12) để mở cửa sổ Lưu file. Trong cửa sổ Lưu file chúng ta chú ý vào mục Tools cạnh nút Save

  • Always creat backup : Luôn tạo 1 bản lưu dự phòng cho file của chúng ta, nhằm mục đích chúng ta không mở lại được file gốc (quên mật khẩu)
  • Password to open: Mật khẩu để mở file. Khi đặt mật khẩu mở file thì mỗi khi mở file Excel đều sẽ yêu cầu phải nhập mật khẩu mới cho phép chúng ta truy cập vào nội dung file
  • Password to modify: Mật khẩu để sửa file. Ngoài việc mở file để xem nội dung, chúng ta có thể thiết lập để không cho phép người khác tự ý sửa file khi đã mở được file, muốn sửa cần phải có mật khẩu để mở lớp bảo vệ này.
  • Read-only recommended: khuyến cáo file chỉ nên đọc. Khi file excel của chúng ta có tình trạng bảo vệ mở và sửa file thì chúng ta có thể đặt 1 thông báo tới người mở file rằng chỉ nên đọc chứ không nên sửa nội dung, nhằm tránh gây ra những sai sót do việc không hiểu cấu trúc nội dung của file.

Bảo vệ WorkSheet (Protect Workbook)

Trong tab Review, chúng ta chú ý tới chức năng Protect Workbook. Khi sử dụng chức năng này chúng ta có thể thiết lập bảo vệ cho cấu trúc của Workbook, tránh việc người dùng tự ý sửa, xóa sheet, thay đổi vị trí các cấu trúc trong workbook.

  • Chèn thêm sheet (Insert)
  • Xóa sheet (Delete)
  • Đổi tên sheet (Rename)
  • Di chuyển hoặc copy sheet (Move or Copy)
  • Tô màu cho sheet (Tab Color)
  • Ẩn sheet (Hide)
  • Mở ẩn sheet (Unhide)

Với những giới hạn như vậy chúng ta chỉ có thể sử dụng những sheet đã cho sẵn mà không thể làm thay đổi cấu trúc các sheet trong workbook.

Bảo vệ nội dung trong Sheet (Protect Sheet)

Chức năng này nằm trong tab Review, bên cạnh chức năng Protect Workbook

+Allow all users of this worksheet to: Cho phép thực hiện những điều sau đây trong khi Sheet đang được Protect bằng việc đánh dấu chọn vào mục tương ứng:

  • Select unlocked cells: Chọn tới các ô không bị khóa. Mặc định là cho phép chọn tới các ô không bị khóa (hầu hết đều sử dụng nội dung này)
  • Format cells: sử dụng chức năng định dạng ô. Mặc định là không cho phép. Khi khóa sheet thì bạn có thể cho phép / không cho phép người dùng thực hiện chức năng định dạng, mục đích để bảo vệ những thiết lập định dạng ban đầu theo ý muốn của mình, không cho người khác tự ý thay đổi định dạng (font chữ, màu sắc, loại dữ liệu…). Áp dụng ngay cả với những ô khóa hay không bị khóa.
  • Format columns + Format rows: sử dụng chức năng định dạng cột, hàng. Mục đích để ngăn người dùng định dạng các vấn đề về cột, hàng (ví dụ như ẩn cột, ẩn hàng, mở ẩn, chỉnh độ rộng, tô màu…)
  • Insert columns + Insert rows: Sử dụng chức năng chèn thêm cột, hàng
  • Delete columns + Delete rows: Sử dụng chức năng xóa cột, hàng
  • Use PivotTable & PivotChart: Sử dụng chức năng pivot (bảng báo cáo động, biểu đồ động)
  • Edit Objects: Sử dụng chức năng chỉnh sửa các đối tượng
  • Edit scenarios: Sử dụng chức năng kịch bản (chức năng scenarios trong excel)

Tuy nhiên chúng ta cần chú ý thêm 1 nội dung nữa là: thiết lập Cell nào là cell bị khóa (locked cell), cell nào không bị khóa (unlocked cell)

  • Trong bất kỳ cell nào trong sheet đều mặc định là ở chế độ lock