Nguyên Lý Quản Trị Theo Khoa Học Của Taylor

--- Bài mới hơn ---

  • Tổng Quan Về Lý Thuyết Quản Lý
  • Giáo Trình Môn Quản Trị Học
  • 14 Nguyên Tắc Quản Trị Của Henry Fayol
  • 14 Nguyên Tắc Quản Lý Của Henry Fayol
  • Luận Văn Tiểu Luận Vai Trò Của Chức Năng Giám Sát Và Phản Biện Xã Hội Trong Hoạt Động Báo Chí
  • NGUYÊN LÝ QUẢN TRỊ THEO KHOA HỌC CỦA TAYLOR

    Quản trị theo khoa học của Taylor phải nói là có những đóng góp vô cùng to lớn và cho mãi đến bây giờ nó vẫn còn phát huy tác dụng và được áp dụng rộng rãi, thấy rõ nhất là trong sản xuất dây chuyền: may mặc, hải sản đông lạnh, chế tạo ô tô, máy bay. Ở bất cứ nhà xưởng nào chúng ta cũng thấy được sự vận dụng những nguyên lý này vào trong sản xuất và quản lý

    Bốn nguyên lý quản trị theo khoa học được nghiên cứu và đề xuất bởi người sáng lập ra trường phái này, được mệnh danh là “cha đẻ” của quản trị theo khoa học, bên cạnh đó còn có những đóng góp của vợ chồng ông bà Frank và Lillian Gilbreth.

    Bốn nguyên lý đó được thể hiện cụ thể như sau:

    • Nguyên lý 2: Tuyển chọn công nhân, nhân viên đáp ứng những yêu cầu công việc và cần tiến hành đào tạo, huấn luyện cho công nhân quy trình làm việc bài bản.

    • Nguyên lý 3: Trả lương theo số lượng sản phẩm, trả cao hơn cho sản phẩm vượt định mức nhằm khích lệ công nhân làm việc với năng suất ngày càng cao.

    • Nguyên lý 4: Phân chia chức trách cụ thể đối với người làm quản lý (thời đó cụ thể là đốc công), nhà quản trị cần thực hiện được chức trách quản trị: lập kế hoạch, kiểm soát tiến độ, huấn luyện và giám sát công nhân,..) Có thể nói đó cũng là tiền đề mà đến bây giờ chúng ta có hệ thống lý luận về công việc quản trị phải thực hiện được 4 chức năng POLC. (Tiền đề thứ hai xuất phát từ trường phái quản trị hành chính của Henry Fayol: 5 chức năng quản trị là hoạch định, tổ chức, chỉ huy, phối hợp, kiểm soát)

    Vậy có phải chăng 4 nguyên lý của Taylor chỉ được áp dụng trong sản xuất dây chuyền chuyên môn hóa, thật ra nó được áp dụng rất phổ biến, kể cả đối với lao động hành chính. Đến ngày nay việc một doanh nghiệp, một tổ chức phải áp dụng được các nguyên lý của Taylor trở thành điều cần thiết tất yếu để tồn tại và cạnh tranh được.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Quản Trị
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Phòng Khám
  • Ii.1. Mô Hình Chức Năng Quản Lý Các Danh Mục
  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Bida, Cafe, Nhà Hàng
  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức

    --- Bài mới hơn ---

  • Mô Hình Quản Lý Theo Chiều Ngang: Mô Hình Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Cơ Cấu Tổ Chức Nằm Ngang (Horizontal Organizational Structure) Là Gì? Ưu Điểm
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp
  • 2 Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Dành Cho Doanh Nghiệp
  • Các Kiểu Cơ Cấu Tổ Chức Trong Doanh Nghiệp
  • Có rất nhiều những quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về quản trị, quản trị là quá trình thiết lập và duy trì môi trường làm việc của các cá nhân với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và đạt kết quả tốt. Theo một quan điểm khác lại cho rằng quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực để tác động tới hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Một ý kiến khác lại nói: Quản trị là việc tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức.

    Dù quản trị được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì chúng đều có đặc điểm chung đó là:

    • Là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức.
    • Phối hợp hiệu quả hoạt động của từng cá nhân
    • Mục đích của quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, thông qua việc phối hợp nguồn lực của tổ chức
    • Tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.

    Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng quản trị. Đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu tác động đến từ chủ thể quản trị, có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Mục tiêu đặt ra

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa ra những tác động đến đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản trị ở đây có thể là tổ chức hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    Có nguồn lực

    Nguồn lực quản trị ở đây có thể là nhân lực, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác hiệu quả hơn trong công tác quản trị.

    Chức năng của quản trị

    Chức năng hoạch định

    Chức năng hoạch định bao gồm các nội dung về:

    • Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động
    • Đưa ra dự thảo các chương trình hành động dựa trên mục tiêu đã đề ra
    • Tạo ra lịch trình hành động cụ thể
    • Đề ra những biện pháp kiểm soát
    • Cải thiện và nâng cao hoạt động tổ chức

    Chức năng hoạch định giúp cho các thành viên trong tổ chức phối hợp nhịp nhàng với nhau theo các phần việc đã được phân công, từ đó giúp công tác quản trị đạt hiệu quả cao.

    Chức năng tổ chức

    • Thiết lập sơ đồ tổ chức
    • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
    • Xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc

    Nhà quản trị cần phải phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý để đảm bảo công việc. Bên cạnh đó còn phải biết tính toán sắp xếp vận hành máy móc và kinh phí khi thực hiện công tác quản trị này.

    Chức năng lãnh đạo

    • Động viên tinh thần nhân viên trong tổ chức
    • Thực hiện công việc lãnh đạo và chỉ huy các bộ phận
    • Thiết lập mối quan hệ hòa hợp giữa nhân viên và người quản trị
    • Thiết lập mối quan hệ giữa nhà quản trị và các tổ chức khác trong doanh nghiệp

    Để đạt được mục tiêu chung, nhà quản trị cần phải có chính sách dùng nguồn nhân lực hợp lý, thông qua việc sử dụng những phương pháp quản lý riêng, cách quan sát và phân công nhiệm vụ riêng. Đây là điều kiện cơ bản để nhận biết một nhà quản trị có tầm nhìn.

    Chức năng kiểm soát

    • Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra
    • Lên lịch trình và công cụ kiểm tra công việc
    • Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có.

    Công tác quản trị nhằm cố gắng đảm bảo sự vận hành của tổ chức theo đúng mục tiêu và phương hướng đã đề ra. Trong trường hợp phát hiện ra sai sót cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Là Gì? Tại Sao Cần Đến Quản Trị?
  • Lý Trình Là Gì, Lợi Ích Của Lý Trình Mang Đến Cho Người Lái Xe
  • An Ninh Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Cho Bạn Từ A
  • Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • Hạch Toán Là Gì? Đâu Là Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • Chức Năng Của Quản Trị Học

    --- Bài mới hơn ---

  • Chung Phòng Quản Lý Khoa Học Công Nghệ
  • Công Việc Của Quản Lý Kho Là Gì? Lương Bao Nhiêu?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Quản Lý Khoa Học Và Hợp Tác Phát Triển
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Quản Lý Khoa Học.
  • Trường Cao Đẳng Sư Phạm Trung Ương Thành Phố Hồ Chí Minh
  • CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC BẠN SINH VIÊN THAM DỰ

    BUỔI THUYẾT TRÌNH

    1

    Sinh viên nhóm 4 Lớp Kế toán doanh nghiệp 2 thực hiện:

    – Nguyễn Thị Hồng Liên

    – Lê Diệu Linh

    – Lê Thị Nga

    Cao Hồng Ngân

    Nguyễn Thị Ngát

    2

    1.Tổ chức

    2. Lãnh đạo

    3

    TỔ CHỨC

    Khái niệm:

    Là quá trình nhằm thiết kế cơ cấu bộ máy quản trị,

    phân chia công việc cho từng bộ phận, đồng thời

    xác lập các mối quan hệ ngang dọc trong tổ chức

    nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức.

    4

    Mục tiêu:

    Xây dựng một bộ máy quản trị gọn nhẹ và có hiệu lực.

    Xây dựng nếp văn hóa của tổ chức lành mạnh.

    Tổ chức công việc khoa học.

    Phát hiện, điều chỉnh kịp thời mọi hoạt động yếu kém trong

    tổ chức.

    Phát huy hết sức mạnh của các nguồn tài nguyên vốn có

    Tạo thế và lực cho tổ chức thích ứng với mọi hoàn cảnh

    5

    TỔ CHỨC

    6

    TỔ CHỨC

    Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

    Là một tổng thể các bộ phận khác nhau nhưng có mối quan hệ

    được phân công chuyên môn hóa, có những trách nhiệm và

    quyền hạn nhất định, được bố trí ở các cấp và các khâu khác

    nhau, nhằm đạt được mục tiêu đề ra.

    1. Khái niệm

    7

    TỔ CHỨC

    Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

    2. Nguyên tắc xây dựng:

    – Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu

    trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình.

    – Gắn với mục tiêu: Mục tiêu là cơ sở để xây dựng bộ máy tổ

    chức của doanh nghiệp.

    – Cân đối: Cân đối về quyền hành và trách nhiệm.

    – Hiệu quả: Xây dựng trên nguyên tắc tiết kiệm chi phí.

    – Linh hoạt: Đối phó kịp thời với mọi sự thay đổi.

    8

    TỔ CHỨC

    Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

    3. Các yếu tố ảnh hưởng:

    9

    TỔ CHỨC

    Cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị

    4. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:

    10

    4. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:

    11

    4. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:

    12

    4. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:

    13

    4. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản trị:

    14

    TỔ CHỨC

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    Quyền hạn có nghĩa là quyền được xác định về nội dung, phạm vi

    và mức độ.

    Quyền hạn của nhà quản trị chỉ đầy đủ khi có đủ 3 yếu tố:

    – Sự hợp pháp khi đảm nhận chức vụ.

    – Cấp dưới thừa nhận quyền hạn đó là chính đáng.

    – Bản thân nhà quản trị có khả năng và các đức tính khiến cấp

    dưới tin tưởng

    1. Quyền hạn:

    15

    TỔ CHỨC

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    Khái niệm

    Ủy quyền là giao phó quyền

    hạn và trách nhiệm cho

    người khác để họ thay quyền

    thực hiện một nhiệm vụ riêng

    biệt.

    2. Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị:

    16

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    Ủy quyền giúp cho người quản lý:

    – Đưa ra những quyết định sáng

    suốt hơn

    – Tận dụng tối đa quỹ thời gian

    – Quản lý được một nhóm có đông

    thành viên

    – Nâng cao hiệu quả công việc

    2. Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị:

    17

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    2. Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị:

    Qui trình ủy quyền

    – Xác định kết quả mong muốn

    – Chọn người và giao nhiệm vụ

    – Giao quyền hạn để thực hiện các nhiệm vụ đó

    – Yêu cầu người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm

    – Giám sát và đánh giá

    18

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    2. Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị:

    Nguyên tắc ủy quyền

    – Ủy quyền cho cấp dưới trực tiếp

    – Sự ủy quyền không làm mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm

    của người được ủy quyền

    – Quyền lợi, nghĩa vụ trách nhiệm của người ủy quyền và

    người được ủy quyền phải bảo đảm và gắn bó với nhau.

    – Nội dung, ranh giới của nhiệm vụ được ủy quyền phải xác

    định rõ ràng

    19

    Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

    2. Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị:

    Nguyên tắc ủy quyền

    – Ủy quyền phải tự giác không áp đặt.

    – Người được ủy quyền phải có đầy đủ thông tin trước khi

    bắt tay vào việc

    – Luôn luôn phải có sự kiểm tra trong quá trình thực hiện sự

    ủy quyền

    LÃNH ĐẠO

    Khái niệm:

    Lãnh đạo là quá trình gây ảnh

    hưởng và dẫn dắt hành vi của

    cá nhân hay nhóm người nhằm

    hướng tới mục tiêu của tổ chức.

    20

    Chức năng:

    Điều phối các hoạt động, công

    việc sao cho chúng được hoàn

    thành một cách hiệu năng và hiệu

    quả cùng với những người khác

    và thông qua người khác.

    21

    Các phương pháp lãnh đạo

    22

    Các phương pháp lãnh đạo

    Phương pháp hành chính

    *

    Tác động thông qua các hệ

    thống quản lý và kỷ luật của

    tổ chức, yêu cầu đối tượng

    quản lý phải chấp hành.

    23

    Các phương pháp lãnh đạo

    Phương pháp kinh tế

    *

    Tác động vào đối tượng quản

    lý thông qua các lợi ích kinh

    tế, cho họ quyền tự do lựa

    chọn phương án hoạt động có

    hiệu quả nhất.

    24

    Các phương pháp lãnh đạo

    Phương pháp giáo dục

    *

    Tác động vào nhận thức,

    tâm lý, tình cảm của đối

    tượng quản lý nhằm nâng

    cao tự chủ, nhiệt tình của

    họ trong công việc

    25

    *

    Thuyết cấp bậc nhu cầu của

    Maslow

    *

    Thuyết hai nhân tố của Herzberg

    *

    Mô hình động cơ thúc đẩy của

    Porter và Lawler

    Lý thuyết về nhu cầu, động cơ, động lực thúc đẩy

    --- Bài cũ hơn ---

  • Truyền Thông Chính Sách Công Tạo Đồng Thuận Xã Hội: Vai Trò Giám Sát
  • 3 Tính Năng Chính Của Mọi Phần Mềm Quản Lý Tài Chính
  • Ứng Dụng Quản Lý Thuế Tập Trung (Tms)
  • Tài Liệu Một Số Vấn Đề Chung Về Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý Thuế
  • Công Ty Tnhh Kiểm Toán Cpa Vietnam
  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức – Biabop.com

    --- Bài mới hơn ---

  • Ưu Nhược Điểm Của Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Theo Chiều Ngang Cho Doanh Nghiệp
  • Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Nào Phổ Biến Hiện Nay?
  • U Nang Cơ Năng Buồng Trứng Là Gì? Xử Lý Thế Nào?
  • Đại Từ Là Gì Lớp 7. Phân Loại Và Ví Dụ Đại Từ
  • Chủ Ngữ – Vị Ngữ
  • Có rất nhiều những quan điểm khác nhau khi đưa ra khái niệm về quản trị, quản trị là quá trình thiết lập và duy trì môi trường làm việc của các cá nhân với nhau trong từng nhóm để có thể hoạt động hữu hiệu và đạt kết quả tốt. Theo một quan điểm khác lại cho rằng quản trị là một quá trình kỹ thuật và xã hội nhằm sử dụng các nguồn lực để tác động tới hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức. Một ý kiến khác lại nói: Quản trị là việc tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức.

  • Là tiến trình thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo hoàn thành công việc thông qua nỗ lực của các cá nhân trong tổ chức.
  • Phối hợp hiệu quả hoạt động của từng cá nhân
  • Mục đích của quản trị nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, thông qua việc phối hợp nguồn lực của tổ chức
  • Tiến hành hoạch định, tổ chức lãnh đạo các thành viên trong tổ chức.
  • Những nội dung cần có trong công tác quản trị

    Chủ thể quản trị

    Dù quản trị được nhìn nhận dưới góc độ nào đi chăng nữa thì chúng đều có đặc điểm chung đó là:

    Chủ thể quản trị là những nhân tố tạo ra tác động đến quản trị và đối tượng quản trị. Đối tượng bị quản trị sẽ phải chịu tác động đến từ chủ thể quản trị, có thể diễn ra một lần hoặc nhiều lần liên tục.

    Mục tiêu đặt ra

    Cần phải có mục tiêu đặt ra cho cả chủ thể quản trị và đối tượng quản trị. Đây sẽ được coi là căn cứ để chủ thể đưa ra những tác động đến đối tượng bị quản trị. Đối tượng bị quản trị ở đây có thể là tổ chức hoặc tập thể cấp thấp hay các thiết bị máy móc.

    Nguồn lực quản trị ở đây có thể là nhân lực, vật lực hoặc các yếu tố khác. Việc chuẩn bị đầy đủ nguồn lực sẽ giúp chủ thể quản trị khai thác hiệu quả hơn trong công tác quản trị.

    Chức năng của quản trị

    Chức năng hoạch định

    Chức năng hoạch định bao gồm các nội dung về:

    • Xác định mục tiêu và phương hướng hoạt động
    • Đưa ra dự thảo các chương trình hành động dựa trên mục tiêu đã đề ra
    • Tạo ra lịch trình hành động cụ thể
    • Đề ra những biện pháp kiểm soát
    • Cải thiện và nâng cao hoạt động tổ chức

    Chức năng hoạch định giúp cho các thành viên trong tổ chức phối hợp nhịp nhàng với nhau theo các phần việc đã được phân công, từ đó giúp công tác quản trị đạt hiệu quả cao.

    Chức năng tổ chức

  • Thiết lập sơ đồ tổ chức
  • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
  • Xây dựng tiêu chuẩn cho từng công việc
  • Nhà quản trị cần phải phân bổ và sắp xếp nguồn nhân lực hợp lý để đảm bảo công việc. Bên cạnh đó còn phải biết tính toán sắp xếp vận hành máy móc và kinh phí khi thực hiện công tác quản trị này.

    Chức năng lãnh đạo

    • Động viên tinh thần nhân viên trong tổ chức
    • Thực hiện công việc lãnh đạo và chỉ huy các bộ phận
    • Thiết lập mối quan hệ hòa hợp giữa nhân viên và người quản trị
    • Thiết lập mối quan hệ giữa nhà quản trị và các tổ chức khác trong doanh nghiệp

    Để đạt được mục tiêu chung, nhà quản trị cần phải có chính sách dùng nguồn nhân lực hợp lý, thông qua việc sử dụng những phương pháp quản lý riêng, cách quan sát và phân công nhiệm vụ riêng. Đây là điều kiện cơ bản để nhận biết một nhà quản trị có tầm nhìn.

    Chức năng kiểm soát

    • Đề ra các tiêu chuẩn kiểm tra
    • Lên lịch trình và công cụ kiểm tra công việc
    • Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ và đề ra các biện pháp sửa chữa nếu có.

    Công tác quản trị nhằm cố gắng đảm bảo sự vận hành của tổ chức theo đúng mục tiêu và phương hướng đã đề ra. Trong trường hợp phát hiện ra sai sót cần đưa ra những biện pháp điều chỉnh cần thiết.

    5

    /

    5

    (

    1

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Nhà Quản Lí
  • Tập Huấn Tiếng Anh Chuyên Ngành Cho Lực Lượng Cảnh Sát Giao Thông, Công An Hà Nội
  • Lực Lượng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Lực Lượng Chức Năng Nào Có Quyền Dừng Xe Để Xử Lý Vi Phạm?
  • Tóm Tắt Lý Thuyết Vật Lý 10 Cơ Bản Quan Trọng
  • Chức Năng Của Kế Toán Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Kinh Tế Chia Sẻ: Sân Nhà Về Tay Đội Khách
  • Cư Dân Chung Cư Cần Biết: Nhiệm Vụ Và Quyền Hạn Của Ban Quản Trị Chung Cư?
  • Quyền Hạn Của Trưởng Ban Quản Trị Nhà Chung Cư
  • Các Chức Năng Quản Trị Là Gì? Mối Quan Hệ Giữa Các Chức Năng
  • Phân Tích Mối Quan Hệ Giữa Chức Năng Quản Trị Công Ty Chip & Chip
  • Chức năng của kế toán quản trị

    Trước hết phải xuất phát từ mong muốn của nhà quản lý các cấp trong nội bộ doanh nghiệp để đặt ra các yêu cầu thông tin cụ thể cho mọi lĩnh vực gắn với các chức năng quản lý (Chức năng lập kế hoạch,chức năng kiểm tra, chức năng tổ chức và điều hành, chức năng ra quyết định).

    – Đối với chức năng lập kế hoạch. Kế toán quản trị phải cung cấp các chỉ tiêu về số lượng và giá trị phù hợp với chỉ tiêu kế hoạch. Các chỉ tiêu này vừa có tính quá khứ, vừa có tính dự báo.

    -Đối với chức năng kiểm tra. Kế toán quản trị cung cấp các thông tin theo mục tiêu quản lý đặt ra. Các thông tin này được hình thành trên cơ sở tổ chức hạch toán chi tiết, bằng phương pháp kế toán và bằng phương pháp phân tích đồ thị biểu diễn các thông tin do kế toán và các nghành khác cung cấp.

    -Đối với chức năng điều hành, kế toán quản trị cung cấp thông tin về các chỉ tiêu hoạt động chủ yếu bằng chỉ tiêu phi tiền tệ, trên các báo cáo nhanh. Để có các thông tin này. Phần lớn các chứng từ phục vụ cho kế toán quản trị có cùng nguồn gốc với kế toán tài chính, nhưng do mục đích cung cấp thông tin khác nhau, nên mức độ xử lý chứng từ có khác nhau. Do vậy trên cùng một hệ thống chứng từ kế toán, chỉ cần thêm vào các nội dung chi tiết để phục vụ hạch toán chi tiết theo yêu cầu của kế toán quản trị. Mặt khác cũng cần thiết số liệu từ nguồn khác. Ví dụ : Số liệu về thống kê thị phần các mặt hàng trên thị trường, số liệu thống kê về lao động,về thị trường lao động.v.v…

    Báo cáo quản trị

    Từ những nội dung thông tin cụ thể để thiết kế các báo cáo quản trị, quy định trách nhiệm và định kỳ lập các báo cáo quản trị do bộ phận kế toán quản trị lập bao gồm :

    1. Báo cáo về vốn bằng tiền : tiền mặt tại quỹ theo từng loại tiền, tiền gửi theo từng TK ngân hàng theo từng loại tiền (VNĐ, ngoại tệ các loại)

    2. Báo cáo về công nợ : Các khoản nợ phải thu, nợ phải trả, phân loại theo kỳ hạn thanh toán (trong hạn thanh toán, quá hạn thanh toán.v.v…)

    3. Báo cáo về chi phí và giá thành sản xuất : báo cáo chi phí theo từng nội dung kinh tế, báo cáo chi phí theo từng bộ phận, báo cáo giá thành thực tế theo đối tượng tính giá thành theo khoản mục (nếu lập giá thành kế hoạch theo khoản mục ), theo yếu tố (nếu lập giá thành kế hoạch theo yếu tố ). Ngoài việc tính giá thành thực tế, còn có thể cần phải tính giá thành thực tế kết hợp với dự toán để cung cấp thông tin kịp thời phục vụ việc định giá bán sản phẩm hoặc ký hợp đồng sản xuất, hợp đồng cung cấp dịch vụ. Trong trường hợp này các báo cáo giá thành được thể hiện bằng phiếu tính giá thành. Phiếu tính giá thành được thiết kế trên cơ sở phương pháp tính giá thành đã lựa chọn.

    4. Báo cáo doanh thu, chi phí và kết quả theo từng bộ phận. Tuỳ theo từng cấp quản lý mà thiết kế nội dung báo cáo cho thích hợp với sự phân cấp trong trách nhiệm quản lý cho bộ phận đó. Ví dụ : Với từng tổ sản xuất thì trách nhiệm quản lý là các chi phí trực tiếp sản xuất, với phân xưởng sản xuất thì trách nhiệm quản lý là chi phí trực tiếp sản xuất và chi phí chung ở phân xưởng sản xuất, đối với từng loại sản phẩm, loại hoạt động trong doanh nghiệp thì trách nhiệm quản lý là chi phí, thu nhập và kết quả của từng loại sản phẩm, loại hoạt động đó v.v…

    Nhằm phục vụ cho việc lập các báo cáo quản trị, cần phải tổ chức sổ kế toán để ghi chép theo mục tiêu kế toán quản trị : Cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ doanh nghiệp. Sổ kế toán quản trị gồm:

    1. Các sổ chi tiết theo đối tượng kế toán cần chi tiết ở mức độ cao nhất mà không thể mở TK chi tiết. Ví dụ : các đối tượng là TSCĐ, hàng tồn kho, công nợ v.v…Việc ghi chép trên các sổ chi tiết này theo chỉ tiêu tiền tệ và phi tiền tệ. Chỉ tiêu tiền tệ được tổng hợp lại để đối chiếu với phần kế toán tổng hợp thuộc kế toán tài chính. Trong sổ chi tiết có thể sử dụng chỉ tiêu tiền tệ theo giá ước tính để phục vụ cho việc cung cấp thông tin nhanh, cuối kỳ sẽ điều chỉnh về chỉ tiêu giá thực tế để đối chiếu.

    2. Các sổ TK cấp 3, cấp 4 v.v …sử dụng trong trường hợp các đối tượng kế toán có yêu cầu chi tiết không cao.

    3. Các bảng tính,các biểu đồ, sử dụng trong trường hợp cần phải tính toán các chỉ tiêu, biểu diễn các chỉ tiêu, phục vụ cho việc khảo sát các tình huống để làm căn cứ cho việc ra các quyết định ngắn hạn, dài hạn.

    Kiến nghị

    Ngày nay nền kinh tế Việt Nam đang chuyển động để vận hành theo cơ chế kinh tế thị trường. Hệ thống kế toán Việt Nam đang được chuyển đổi phù hợp với cơ chế kinh tế thị trường, thông lệ và chuẩn mực kế toán quốc tế. Việc xác định rõ phạm vi kế toán quản trị là vấn đề cần thiết để làm cơ sở cho việc tổ chức công tác kế toán quản trị và hoàn thiện nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp. Nhà nước cần tham gia vào việc xây dựng hệ thống kế toán quản trị với tư cách là người hướng dẫn, không can thiệp sâu vào công tác kế toán quản trị,nhưng cũng không nên thả nổi vấn đề này, bởi vì nhà nước Việt Nam có chức năng quản lý nền kinh tế ở tầm vĩ mô.

    Để thực hiện yêu cầu này, nhà nước cần phải làm một số công việc sau:

    1. Hoàn thiện về lý luận kế toán quản trị ở Việt Nam, bao gồm các nội dung:

    – Xác định rõ phạm vi kế toán quản trị và nội dung kế toán quản trị trong doanh nghiệp.

    – Xác lập mô hình kế toán quản trị cho các loại hình doanh nghiệp: công nghiệp, xây dựng cơ bản, thương mại, giao thông, bưu điện v.v…

    – Xác lập mô hình kế toán quản trị theo từng quy mô : Doanh nghiệp quy mô lớn, doanh nghiệp quy mô trung bình, doanh nghiệp quy mô nhỏ.

    2. Hướng dẫn, định hướng kế toán quản trị đối với các doanh nghiệp, tập trung vào một số nội dung:

    – Phân loại chi phí.

    – Số lượng,nội dung khoản mục giá thành sản phẩm dịch vụ.

    – Xác định các trung tâm chi phí, theo từng ngành khác nhau.

    – Yêu cầu hạch toán chi tiết về thu nhập.

    – Các phương pháp tập hợp chi phí theo đối tượng hạch toán.

    – Các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

    – Các phương pháp tính giá thành.

    – Các loại dự toán.

    – Các loại báo cáo quản trị.

    – Các chỉ tiêu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

    – Các loại sổ chi tiết, thẻ chi tiết.

    v.v…

    Kế toán quản trị mang đậm tính đặc thù, là vấn đề mang màu sắc chi tiết, gắn với từng doanh nghiệp cụ thể, do đó không thể có quy định thống nhất về nội dung kế toán quản trị cho các doanh nghiệp. Tuy nhiên rất cần sự hướng dẫn, định hướng của Nhà nước như trên, để kế toán quản trị có thể dễ dàng đi vào thực tế, và thực sự được thừa nhận như một tất yếu không thể hòa tan vào kế toán tài chính.

    (Theo TCKTPT)

    Kế toán quản trị còn được hiểu khía cạnh khác là việc thu thập, xử lý thông tin về các nguồn lực hiện có của doanh nghiệp nhằm cung cấp cơ sở cần thiết để nhà quản trị đưa ra các quyết định điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong tương lai.

    Sự khác biệt giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính

    Cả hai hệ thống kế toán đều có chức năng cung cấp thông tin cho nhà quản trị nhằm mục đích điều hành doanh nghiệp. Tuy nhiên, kế toán quản trị có một số khác biệt so với kế toán tài chính thông thường.

    Kế toán quản trị không bắt buộc phải thực hiện trong doanh nghiệp. Tuỳ theo nhu cầu thực tế, doanh nghiệp có thể duy trì hoặc không duy trì hệ thống báo cáo này. Kế toán quản trị hiện chỉ sử dụng trong các tập đoàn và các công ty có qui mô vừa trở lên.

    Mục tiêu của báo cáo nhằm cung cấp thêm các thông tin chi tiết về một hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

    Báo cáo của kế toán quản trị chỉ sử dụng trong phạm vi doanh nghiệp, không công bố ra ngoài.

    Kỳ lập báo cáo kế toán quản trị có thể không cố định.

    Kế toán quản trị trong doanh nghiệp Việt Nam

    Tại nhiều quốc gia, áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp không hề mới, nhưng tại Việt Nam, kế toán quản trị chỉ thực sự được tìm hiểu vào đầu những năm 90 và được nghiên cứu có hệ thống từ năm 1999. Khảo sát tại các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh cho thấy, đến nay kế toán quản trị chỉ tồn tại dưới hai mô hình.

    Với những doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh có hệ thống quản lý chủ yếu dựa trên nền tảng chuyên môn hoá từng bộ phận hoạt động sản xuất kinh doanh, từng hoạt động quản lý, thì nội dung kế toán quản trị được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng bộ phận chuyên môn hoá để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức thực hiện, kiểm tra và ra quyết định của nhà quản lý ở từng cấp quản trị.

    Nội dung mô hình kế toán quản trị này thường gồm những lý luận và nghiệp vụ kỹ thuật cơ bản sau:

    Phân loại, kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng phạm vi chuyên môn, hoặ cấp bậc quản trị.

    Xác định, kiểm soát, đánh giá giá thành sản phẩm, chủ yếu là giá thành trong từng quá trình sản xuất.

    Dự toán ngân sách hoạt động sản xuất kinh doanh hàng năm theo từng bộ phận và đánh giá trách nhiệm quản lý ở từng cấp bậc quản trị.

    Thu thập, phân tích dữ liệu, từ đó thiết lập thông tin thích hợp, phục vụ cho việc xây dựng giá bán, phương án kinh doanh ngắn hạn và dài hạn theo từng bộ phận, cấp bậc quản trị.

    Phân tích, dự báo chỉ số tài chính ở từng bộ phận hoạt động.

    Với những doanh nghiệp có hệ thống quản lý chủ yếu dự trên nền tảng từng quá trình hoạt động (được hiểu là bao gồm tất cả các công đoạn, bộ phận như nghiên cứu và phát triển sản phẩm, sản xuất, dịch vụ, thiết kế, tiến trình sản xuất, sản phẩm, marketing, phân phối, dịch vụ sau phân phối hoặc bao gồm một nhóm công đoạn, bộ phận gắn kết nhau trong quá trình sản xuất, kinh doanh), thì nội dung kế toán quản trị được xây dựng theo hướng cung cấp thông tin định lượng về tình hình kinh tế tài chính theo từng quá trình hoạt động để phục vụ cho việc hoạch định, tổ chức, phối hợp thực hiên, đánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình hoạt động (những người có chuyên môn khác nhau cùng thực hiện một quá trình kinh doanh). Cụ thể là:

    Phân loại, kiểm soát, đánh giá chi phí theo từng quá trình hoạt động.

    Dự toán ngân sách của từng quá trình hoạt động và đánh giá hiệu quả của từng nhóm thực hiện quá trình.

    Thu thập, phân tích dữ liệu để xây dựng thông tin thích hợp, phục vụ cho việc lựa chọn từng quá trình hoạt động và phối hợp thực hiện của nhóm thực hiện quá trình.

    Phân tích, dự báo các chỉ số tài chính của thưo từng quá trình hoạt động.

    Những giải pháp thực thi kế toán quản trị có hiệu quả

    Kế toán quản trị được hình thành song song với kế toán tài chính nhằm cung cấp thông tin một cách đầy đủ cho nhà quản lý. Để sử dụng hiệu quả công cụ này, doanh nghiệp cần chú ý một số vấn đề sau:

    Hệ thống kế toán quản trị không có một quy chuẩn pháp lý chung nào về hình thức lẫn nội dung báo cáo. Do đó, doanh nghiệp phải tự xây dựng một hệ thống chỉ tiêu kế toán quản trị cụ thể theo mục tiêu quản trị đặt ra. Các chỉ tiêu này phải đảm bảo so sánh được giữa các thời kỳ để đưa ra được các đánh giá chính xác về thực tế tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Trong quá trình hội nhập, doanh nghiệp có thể tham khảo các mô hình báo cáo, hệ thống chỉ tiêu của các tập đoàn kinh tế trên thế giới để áp dụng phù hợp với thực tế của mình.

    Doanh nghiệp cần xây dựng qui trình sản xuất thống nhất, thiết lập hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Điều này không những giúp doanh nghiệp chuẩn hoá hoạt động mà còn là cơ sở để cung cấp nguồn số liệu chính xác cho kế toán quản trị trong quá trình lập báo cáo. Chính sự thống nhất về bản chất số liệu sẽ giúp việc so sánh các chỉ tiêu hiệu quả hơn.

    Cần xây dựng một đội ngũ nhân sự làm công tác kế toán không những có chuyên môn nghiệp vụ mà còn có sự hiểu biết về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó mới có thể đưa ra các phân tích, đánh giá chính xác trên cơ sở số liệu thu thập được.

    Báo cáo của kế toán quản trị đựoc sử dụng kết hợp với các báo cáo khác của doanh nghiệp như báo cáo về thị trường, đối thủ cạnh tranh, công nghệ sản xuất… để có cái nhìn toàn diện hơn về các yếu tố đang tác động đến hoạt động của doanh nghiệp.

    ứng dụng công nghệ thông tin vào việc xử lý số liệu. Hiện nhiều doanh nghiệp vẫn chưa sử dụng một hệ thống phần mềm quản trị thống nhất, mà chỉ mới áp dụng phần mềm kế toán, nên việc lấy số liệu chỉ dừng ở việc tận dụng nguồn thông tin từ kế toán tài chính, trong khi chưa có sự liên kết giữa các bộ phận khác nhau. Đây là một nguyên nhân khiến quá trình lấy số liệu bị sai sót và không kịp thời. Theo Vacpa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Lý Vận Hành Nhà Chung Cư: Tranh Nhau Vào Ban Quản Trị Để Trục Lợi?
  • Ban Quản Trị Vi Phạm Quy Chế Sử Dụng Nhà Chung Cư Có Thể Bị Xử Lý Hình Sự
  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Trị Nhà Chung Cư
  • Quyền Hạn Của Ban Quản Trị Nhà Chung Cư
  • Ban Quản Trị Chung Cư Là Gì ? Có Quyền Hạn Ra Sao ?
  • Quản Trị Doanh Nghiệp Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Doanh Nghiệp

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò, Chức Năng Của Nhà Quản Trị Trong Doanh Nghiệp
  • Khái Niệm, Chức Năng, Vai Trò Của Tài Chính Doanh Nghiệp
  • Hướng Dẫn Quản Lý Người Dùng
  • Quản Lý Người Dùng Trên Máy Photocopy
  • Xây Dựng Ứng Dụng Web Có Chức Năng Quản Lý Người Dùng
  • Monday, 26/08/2019

    1. Các bạn đã biết quản trị doanh nghiệp là gì chưa?

    Dựa trên các nguyên tắc để có thể quản trị doanh nghiệp một cách hiệu quả và đạt được những mục tiêu mà công ty, tổ chức đã đề ra; bao gồm từ quy trình kiểm soát nội bộ đến đo lường hiệu quả cũng như việc công bố thông tin công ty.

    2. Các chức năng không thể bỏ qua của ngành quản trị doanh nghiệp

    Hiện nay, ngành quản trị doanh nghiệp cần phải đảm bảo được 4 chức năng lớn và các chức năng này cũng cần phải có mối quan hệ chặt chẽ trong một hệ thống quản lý nhất quán, thống nhất.Tại các doanh nghiệp những chức năng này sẽ thực hiện một cách đồng bộ cũng như phù hợp với sự cộng hưởng để đảm bảo được hoạt động bộ máy kinh doanh được diễn ra suôn sẻ và không ngừng phát triển rồi vươn lên vị trí đỉnh cao mang tầm quốc tế.

    2.1. Chức năng kế hoạch và dự báo

    2.2. Chức năng tổ chức thực hiện

    Tại chức năng này thì sẽ bao gồm cả tổ chức bộ máy và con người từ việc xây dựng cơ cấu tổ chức cho đến công đoạn phân công công việc cho từng nhân lực ( công tác, nhiệm vụ làm việc,…); phân bổ nguồn nhân lực theo nhóm hoặc cá nhân; bộ phận chức năng trong một doanh nghiệp. Ngoài ra các nhà quản trị doanh nghiệp cũng tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh (xây dựng, ban hành chính sách, cơ chế hoạt động) để đảm bảo được bộ máy doanh nghiệp thực hiện được một cách hiệu quả nhất.

    2.3. Chức năng lãnh đạo, chỉ đạo

    Có thể nói đây là chức năng vô cùng quan trọng đối với chuyên gia ngành quản trị doang nghiệp, vì mỗi người có một phong cách cũng như phương thức điều hành bộ máy khác nhau, và mỗi cách cũng có thế mạnh và kết quả khác nhau. Nhưng thực chất đều là việc điều hành bộ máy hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp dựa trên các cơ chế hoạt động cũng với các chính sách hành vi để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ được giao.

    2.4. Chức năng kiểm tra kiểm soát và ra các quyết định

    Sau khi các bạn tham khảo những nội dung trên và đã hiểu được quản trị doanh nghiệp là gì? Thì các bạn cũng có thể thấy được trong quá trình vận hành bộ máy hoạt động của bất kỳ một tổ chức, doanh nghiệp nào cũng không thể tránh được những sai sót cũng như tình huống không mong muốn xảy ra. Chính vì vậy mà kiểm tra, theo dõi tình hình hoạt động của doanh nghiệp là một yếu tố không thể bỏ qua; cần phải thiết lập được hệ thống thông tin có vai trò thu thập dữ liệu cũng quản lý các thông tin cần thiết nhằm mang lại hiệu quả tốt nhất có thể. Đồng thời cũng đánh giá được mức độ hoàn thành kế hoạch nhờ vào sự phát hiện kịp thời những sát sót để điều chỉnh khi cần thiết và sát với thực tế nhất có thể.

    3. Các tìm việc làm thuộc ngành quản trị doanh nghiệp

    Như các bạn đã biết sức nóng của ngành quản trị doanh nghiệp đang thu hút được lượng lớn các thí sinh, bởi cơ hội ra trường việc làm của các bạn khá là đa dạng và phong phú lĩnh vực. Tuy nhiên thì với cơ chế thị trường cạnh tranh, “thật giả” lẫn lộn như hiện nay thì các bạn cũng cần phải có phương pháp để có thể lựa chọn được vị trí công việc phù hợp với bản thân mình.

    Tại đây các bạn có thể hoàn toàn yên tâm sử dụng các tính năng hoàn toàn miễn phí, các thông tin tuyển dụng đều đã được xác minh và thông tin ứng viên hoàn toàn được bảo mật. Ngoài ra các bạn nên đăng ký tài khoản ứng viên để có thể sử dụng thêm nhiều tính năng hữu ích khác của site để phục vụ cho việc tìm việc làm.

    Vô cùng tiện lợi và nhanh chóng! Dựa vào những thông tin chúng tôi đã cung cấp về quản trị doanh nghiệp là gì? Đã mang lại hữu ích cho các bạn!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Logistic Và Chuỗi Cung Ứng
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì? Các Mô Hình Quản Trị Phổ Biến
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì?
  • Chương Trình Chuỗi Cung Ứng Chuẩn Quốc Tế Scor®
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Khoa Dược
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Tại Sao Quản Lý Nhân Sự Lại Quan Trọng?
  • Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Là Gì, Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Chức Năng Của Quản Trị Chất Lượng Trong Doanh Nghiệp
  • Một cách khái quát, chức năng quản trị nguồn nhân lực có hai mặt đó là: Chức năng quản trị và chức năng nghiệp vụ trong quản trị nguồn nhân lực. Cán bộ nhân viên trong bất kỳ doanh nghiệp nào cũng đều có thể chia thành hai loại là: “Nhân viên quản trị” và “nhân viên nghiệp vụ”. Nhân viên quản trị có quyền hạn nhất định, có thể chỉ huy và lãnh đạo một số nhân viên khác, họ làm chức năng quản trị. Nhân viên nghiệp vụ không có quyền hạn như vậy, họ phải chấp hành những nhiệm vụ, quy định, dưới sự lãnh đạo chỉ huy điều hành của người khác, họ làm chức năng nghiệp vụ.

    Xét từ mục tiêu cần đạt của quản trị nguồn nhân lực ta thấy quản trị nguồn nhân lực có năm chức năng cơ bản sau:

    – Chức năng thu hút:

    Tức là sử dụng các chính sách và biện pháp nhất định để thu hút nguồn nhân lực, chủ yếu là giới thiệu phân tích chức vụ, biên chế chức vụ, lập kế hoạch cung cầu nguồn nhân lực cho doanh nghiệp, tuyển người, khảo sát, thông báo tuyển, thu thập và bố trí công việc cho nhân viên. Trước hết phải thu hút nguồn nhân lực cần thiết, sau rồi mới nói đến quản trị nguồn nhân lực một cách hiệu quả.

    – Chức năng điều chỉnh phối hợp:

    Đây còn gọi là chức năng nhất thể hóa, tạo nên sự phối hợp tương đồng giữa các bộ phận nhân viên với nhau. Thống nhất hoàn quyện cùng doanh nghiệp về các mặt tổ chức, tư tưởng, tình cảm, tâm lý, nhận thức cá nhân đồng nhất với ý niệm của tổ chức, hành động của cá nhân phù hợp với quy định của tổ chức. Quản trị nguồn nhân lực hiện đại nhấn mạnh sự phát triển của con người trong tổ chức. Xu thế phát triển cá nhân mạnh sẽ dẫn đến mâu thuẫn giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức và chức năng điều chỉnh phối hợp của quản trị nguồn nhân lực phải giải quyết được mâu thuẫn này.

    – Chức năng động viên:

    Bằng những chính sách thích đáng như khen thưởng những người cống hiến nhiều cho tổ chức, nhằm mục đích ổn định đội ngũ nhân viên cho doanh nghiệp, khuyến khích sự tích cực của mọi người, phát động và duy trì thi đua, nâng cao năng suất lao động cho tổ chức. Cụ thể, là dựa vào thành tích công việc đạt được của nhân viên để bình xét một cách công bằng và hợp lý từ đó trả lương, khen thưởng một cách tương xứng.

    – Chức năng điều chỉnh khống chế:

    Đó là quá trình quản lý hoạt động thực hiện một cách hợp lý, công bằng đối với các nhân viên, bao gồm hai chức năng: Điều chỉnh và khống chế. Trong quản lý phải đề ra và thực hiện chế độ bình xét hợp lý và có hệ thống. Dựa vào kết quả kiểm tra để bình xét, điều động, khen thưởng, kỷ luật, hạ cấp…

    Sử dụng nhân viên có hiệu quả là một mục tiêu quan trọng của quản trị nguồn nhân lực, đầu tư ít nhất mà hiệu quả lại nhiều và nhanh nhất. Chỉ cần phát huy đầy đủ tính tích cực và tiềm năng của nhân viên là có thể khai thác được năng suất lao động của họ một cách tốt nhất. Một khi sử dụng đúng và hợp lý nhân viên sẽ tạo cho họ tinh thần thoải mái, tính tích cực lao động sẽ tăng lên.

    Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Quản Trị Kinh Doanh (P1: Là Gì)
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh
  • Quản Lý Vĩ Mô Của Nhà Nước Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Chức Năng Của Quản Trị Là Gì? Tại Sao Cần Đến Quản Trị?

    --- Bài mới hơn ---

  • Quản Trị Là Gì? Chức Năng Của Quản Trị Trong Tổ Chức
  • Mô Hình Quản Lý Theo Chiều Ngang: Mô Hình Tổ Chức Đối Với Hoạt Động Kinh Doanh Quốc Tế
  • Cơ Cấu Tổ Chức Nằm Ngang (Horizontal Organizational Structure) Là Gì? Ưu Điểm
  • Hệ Thống Quản Lý Doanh Nghiệp
  • 2 Mô Hình Quản Lý Nhân Sự Dành Cho Doanh Nghiệp
  • chức năng của quản trị là gì? Tại sao cần đến quản trị?

    5 chức năng cơ bản của quản trị doanh nghiệp là: hoạch định, đơn vị, chỉ đạo, điều phối và kiểm soát.

    Quản trị là rất quan trọng cả trong quản lý đời sống thường ngày lẫn trong việc điều hành các hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị cuộc đời có nghĩa là chăm chỉ để đạt được mục đích một mình của bạn. Còn quản trị một đơn vị là phối hợp cùng với một đội ngũ và thông qua họ, hoàn thành một loạt các Nhiệm vụ để đạt được mục đích chung của tập thể.

    Quản trị nói chung và quản trị công ty nói riêng bao gồm 5 tính năng cơ bản là:

    1. Hoạch định

    kế hoạch đề ra cũng phải tận dụng tối ưu nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp và sự linh hoạt của nhân viên để đảm bảo việc thực hiện, triển khai diễn ra thuận tiện.

    Khi doanh nghiệp tăng trưởng, mở rộng quy mô, số lượng các phòng ban và nhân sự tăng lên, doanh nghiệp sẽ xây dựng rộng theo cả chiều ngang và chiều dọc. Điều này đòi hỏi sự cải thiện trong công thức lãnh đạo. chức năng đơn vị vì vậy cũng là một tính năng rất cần thiết của quản trị công ty.

    3. Chỉ đạo

    Một nhà quản lý sáng suốt là người luôn giao tiếp cởi mở, truyền đạt trung thực và rõ ràng và liên tục nhìn thấy xét và bàn thảo kỹ các quyết định chỉ đạo của mình cùng các cố vấn. Nhà quản lý giỏi cũng cần phải có cấp độ tạo động lực và đề nghi sự sáng tạo của nhân viên.

    4. Điều phối

    Để thực hiện tốt tính năng điều phối đòi hỏi khả năng lãnh đạo cũng như sự trung thực, cởi xây dựng trong giao tiếp, liên lạc nội bộ. Thông qua quản trị mẹo xử sự và hòa hợp hoạt động của nhân sự, doanh nghiệp mới có thể đạt được mục đích đặt ra.

    5. kiểm soát

    chức năng làm chủ trong quản trị doanh nghiệp là một quy trình gồm 4 bước:

    1. thiết lập tiêu chuẩn hoạt động, chỉ tiêu dựa trên mục đích của công ty

    2. Đo lường và lập báo cáo về hoạt động thực tiễn

    3. So sánh kết quả báo cáo thực tế với kpi kế hoạch

    4. Thực hiện cải thiện hoặc các biện pháp phòng ngừa cần thiết.

    nguồn://www.amis.vn

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lý Trình Là Gì, Lợi Ích Của Lý Trình Mang Đến Cho Người Lái Xe
  • An Ninh Hàng Không Là Gì? Kiến Thức Cho Bạn Từ A
  • Cục Cảnh Sát Quản Lý Hành Chính Về Trật Tự Xã Hội Tiếng Anh Là Gì
  • Hạch Toán Là Gì? Đâu Là Những Điều Mà Bạn Chưa Biết
  • Những Lực Lượng Chức Năng Có Thể Tham Gia Xử Phạt Giao Thông?
  • Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Quản Trị

    --- Bài mới hơn ---

  • Nguyên Lý Quản Trị Theo Khoa Học Của Taylor
  • Tổng Quan Về Lý Thuyết Quản Lý
  • Giáo Trình Môn Quản Trị Học
  • 14 Nguyên Tắc Quản Trị Của Henry Fayol
  • 14 Nguyên Tắc Quản Lý Của Henry Fayol
  • Quản trị là một phần không thể thiếu trong hoạt động điều hành doanh nghiệp. Hiểu rõ các chức năng của quản trị sẽ giúp các nhà lãnh đạo quản trị tốt doanh nghiệp của mình, hướng đến sự phát triển bền vững.

    Theo đó, các chức năng của quản trị bao gồm:

    Trong các chức năng của quản trị, hoạch định luôn được đặt lên hàng đầu. Hoạch định chính là định hướng, xác định các mục tiêu và hướng đi cho doanh nghiệp trong tương lai cũng như cách thức, lịch trình hoạt động để đạt được những mục tiêu đó.

    • Xác định mục tiêu và phương hướng phát triển của tổ chức
    • Dự thảo chương trình hành động
    • Lập lịch trình hoạt động
    • Đề ra các biện pháp kiểm soát
    • Cải tiến tổ chức

    Khác với các chức năng còn lại của quản trị, hoạch định đòi hỏi sự tham gia tích cực của cả công ty.

    Một doanh nghiệp chỉ có thể vận hành một cách trơn tru khi và chỉ khi nó có một cơ cấu tổ chức tốt và chặt chẽ.

    Tổ chức ở đây chính là quá trình tạo ra cơ cấu mối quan hệ giữa các thành viên trong doanh nghiệp. Thông qua đó cho phép họ thực hiện các kế hoạch, hướng đến hoàn thành các mục tiêu chung.

    Tiến trình tổ chức bao gồm:

    • Xác lập sơ đồ tổ chức
    • Mô tả nhiệm vụ của từng bộ phận
    • Xây dựng các tiêu chuẩn tuyển dụng nhân viên
    • Chính sách sử dụng nhân viên

    Chỉ năng chỉ đạo góp phần thúc đẩy, khích lệ, động viên nhân viên theo đuổi, hoàn thành những mục tiêu đã đề ra thông qua những chỉ thị, mệnh lệnh và thỏa mãn nhu cầu vật chất và tinh thần của họ.

    Chức năng chỉ đạo bao gồm:

    • Ủy quyền cho cấp dưới
    • Giải thích đường lối chính sách
    • Huấn luyện và động viên
    • Giám sát và chỉ huy
    • Thiết lập hệ thống thông tin có hiệu quả
    • Thiết lập các quan hệ mật thiết bên trong và bên ngoài tổ chức

    Kiểm soát là chức năng cuối cùng trong các chức năng của quản trị.

    Hiểu một cách đơn giản thì kiểm soát là quá trình giám sát chủ động, theo dõi tình hình hoạt động của tổ chức, đưa ra so sánh với tiêu chuẩn đề ra để biết được liệu tổ chức có đang vận hành đúng kế hoạch và mục tiêu không. từ đó đưa ra những điều chỉnh khi cần thiết. Kiểm soát là quá trình tự điều chỉnh liên tục, thường diễn ra theo chu kỳ.

    Chức năng kiểm soát trong quản trị bao gồm 4 bước:

    • Thiết lập và xây dựng các tiêu chuẩn hoạt động, KPI dựa trên mục tiêu công ty
    • Đo lường và lập báo cáo về tình hình hoạt động thực tế
    • So sánh, đánh giá kết quả báo cáo thực tế với chỉ tiêu kế hoạch
    • Thực hiện thay đổi hoặc các biện pháp phòng ngừa, sửa sai cần thiết.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quản Trị Doanh Nghiệp Là Gì?
  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Phòng Khám
  • Ii.1. Mô Hình Chức Năng Quản Lý Các Danh Mục
  • Chức Năng Phần Mềm Quản Lý Bida, Cafe, Nhà Hàng
  • Chức Năng Quản Lý Danh Mục Khách Hàng
  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực, Điều Nhà Quản Trị Cần Biết

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Các Chức Năng Cơ Bản Của Quản Trị Nguồn Nhân Lực
  • Chức Năng Của Quản Trị Nhân Sự Là Gì?
  • Quản Lý Nhân Sự Là Gì? Tại Sao Quản Lý Nhân Sự Lại Quan Trọng?
  • Quản Trị Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Là Gì, Có Vai Trò Như Thế Nào?
  • Việc làm Quản lý điều hành

    1. Quản trị nguồn nhân lực được hiểu như thế nào?

    Doanh nghiệp muốn thực hiện chiến lược hiệu quả, muốn đạt được mục tiêu đề ra trước đó phải có nguồn nhân lực tốt. Góp mặt làm hoàn hảo bộ phận cấu thành của quản trị kinh doanh, quản trị nguồn nhân lực ảnh hưởng trực tiếp tới thành công hay thất bại trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì vậy các nhà quản trị cần hiểu và thực hiện Quản trị nguồn nhân lực để giúp doanh nghiệp phòng ngừa những tình trạng:

    – Tuyển dụng nhân viên không có năng lực phù hợp với công việc

    – Tuyển dụng quá nhiều nhân lực gây lãng phí chi phí thuê nhân công

    – Nhân viên làm việc không hết năng lực, không có trách nhiệm với công việc khiến hiệu quả công việc không đạt chất lượng như mong muốn của nhà quản trị

    – Nhân viên có những suy nghĩ tiêu cực về lương, chế độ đãi ngộ, môi trường làm việc,…

    Doanh nghiệp muốn sở hữu đội ngũ nhân viên giỏi, có kỹ năng, có kiến thức chuyên môn sâu rộng và sự nhiệt tình và quan trong trong khi thực hiện công việc họ sẽ làm hết khả năng của mình phải quản trị tốt nguồn nhân lực. Quản trị không có nghĩa là áp đặt những điều mình muốn bắt nhân viên phải phục tùng mà nhà quản trị phải cân bằng giữa lợi ích của công ty với lợi ích của nhân viên, đảm bảo bầu không khí làm việc, tác động tới tâm lý tổ chức, tâm lý của mọi thành viên để thúc đẩy năng suất lao động của các thành viên khác trong tổ chức. Từ đó có thể thấy, quản trị nguồn nhân lực đóng vai trò chủ yếu trong việc thành lập các tổ chức, giúp các tổ chức tồn tại và phát triển trên thị trường.

    2. Chức năng của quản trị nguồn nhân lực

    Việt Nam – một dân tộc trải qua bao năm tháng đau thương, gánh chịu nhiều hậu quả nặng nề ảnh hưởng tới nền kinh tế. Sau nhiều năm cố gắng đến nay nền kinh tế nước nhà đang có thay đổi rõ rệt tuy nhiên về công nghệ kỹ thuật vẫn đang ở mức thấp so với bạn bè 5 Châu . Trước tình đó, Đảng và Nhà nước nhận định rằng áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại là quốc sách hàng đầu để phát triển kinh tế đất nước mà muốn vận hành được hiệu quả các quy trình công nghệ phải thực hiện bằng con người và vì con người. Tức là đang nói đến quản trị nguồn nhân lực, phát triển và duy trì con người của một tổ chức nhằm đạt được kết quả tối ưu cho cả tổ chức lẫn nhân viên. Các chức năng chính của quản trị nguồn nhân lực được chia làm 4 nhóm sau đây:

    – Chức năng thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự

    Với vai trò này, quản trị nguồn nhân lực đảm bảo cho doanh nghiệp có đủ số lượng nhân viên để thực hiện các hoạt động trong công ty cho kết quả cao với trình độ, kỹ năng, phẩm chất phù hợp mỗi công việc và bố trí đúng người đúng việc để đạt được hiệu quả cao nhất. Chức năng này thể hiện qua các hoạt động như phân tích công việc, tìm hiểu nhu cầu nhân viên, lựa chọn và tuyển dụng nhân viên. Để đội ngũ nhân viên không bị dư thừa, doanh nghiệp trước khi đăng tin tuyển dụng phải xem xét tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh và phối hợp với quản lý công việc để biết thực trạng sử dụng nhân viên trong doanh nghiệp từ đó mới xác định thời điểm, công việc và vị trí cần tuyển dụng.

    Thực hiện phân tích công việc trước khi ra thông báo tuyển dụng sẽ cho nhà quản trị biết cần tuyển dụng với số lượng bao nhiêu, yêu cầu tiêu chuẩn đặt ra đối với ứng viên là như thế nào mới đảm bảo công việc được thực hiện đúng, hiệu quả. Chức năng này thường được thực hiện bởi phòng nhân sự và trong quá trình phỏng vấn có áp dụng trắc nghiệm hỏi chuyên môn để ra quyết định tuyển dụng ứng viên tốt nhất cho công việc

    – Chức năng đào tạo và phát triển

    Để đội ngũ nhân viên trong công ty hoàn thành tốt mọi công việc được giao, nhóm chức năng này phát huy tác dụng chú trọng việc nâng cao năng lực của nhân viên, đảm cho họ có đủ trình độ, kỹ năng, am hiểu chuyên môn về cả chiều sâu lẫn chiều rộng đồng thời tạo điều kiện cho nhân viên được phát triển tối đa điểm mạnh của bản thân. Hoạt động của nhóm chức năng này là hướng nghiệp, huấn luyện, đào tạo kỹ năng thực hành cho công nhân đặc biệt trong hoạt động vận hành máy móc, trang thiết bị hiện đại. Bên cạnh đó phải bồi dưỡng nâng cao trình độ lành nghề và cập nhật kiến thức – phương pháp quản lý mới, kỹ thuật mới cho cán bộ quản lý, cán bộ chuyên môn nghiệp vụ, phục vụ cho công tác quản lý và điều hành hoạt động của công nhân viên.

    – Chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực

    – Chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực

    3. Vì sao phải quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    Một công ty dù có lớn, quy mô có rộng, tiếp cận được với những thành tựu khoa học công nghệ có hiện đại nhưng không có hoạt động của con người tác động thì mọi thứ đều vô ích. Vì thế nếu muốn thành công, một công ty, một tổ chức kinh doanh bất kỳ một lĩnh vực nào, quy mô ra sai đều phải biết áp dụng quản trị con người khéo léo, hiệu quả.

    Tầm quan trọng của quản trị nguồn nhân lực càng được thể hiện mạnh mẽ khi thương trường kinh doanh có sự cạnh tranh khốc liệt như hiện nay. Đòi hỏi các tổ chức kinh doanh phải có một đội ngũ nhân viên nhân tài, có sức sáng tạo, trí tuệ, và khả năng làm việc để gia tăng sức cạnh tranh với đối thủ trên thị trường. Việc tìm đúng người, giao đúng việc, thăng tiến đúng cấp là vấn đề đáng được quan tâm với mọi loại hình tổ chức hiện nay bởi con người là nhân tố ra quyết định tất cả mọi hoạt động trong doanh nghiệp, kể cả công việc có được vận hành bằng máy móc thì chủ thể thực hiện vẫn là con người.

    Quản trị nhân lực giúp các mối quan hệ giữa các nhân viên trong công ty hòa hợp, thân thiện, không xảy ra đố kỵ tranh chấp tác động xây dựng văn hóa công ty, tạo dựng thương hiệu công ty quyết định đến sự thành công trong công ty. Ngoài ra, nghiên cứu quản trị nguồn nhân lực giúp nhà quản trị nắm được cách nhận biết tâm lý nhân viên, biết lắng nghe, thấu hiểu nhân viên để đánh giá họ một cách tốt nhất lôi kéo họ say mê với công việc, gắn bó lâu dài với công ty.

    4. Ý nghĩa của quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    – Để tối thiểu nguồn chi phí thuê nhân sự hiệu quả để có nhiều vốn tập chung đầu tư cho các hoạt động kinh doanh khác nhằm mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh việc tìm đúng người giao đúng việc làm đúng cương vị luôn là vấn đề nằm trong mối quan tâm hàng đầu của nhà quản trị.

    – Thời đại công nghệ mới phát triển kéo theo sự ra đời của nhiều loại máy móc thiết bị, công cụ phục vụ cho hoạt động sản xuất buộc các tổ chức kinh doanh phải liên tục đổi mới, cập nhật và cải tiến phù hợp với nhu cầu phát triển. Do đó việc cần nhân công có chuyên môn trong tổ chức nhằm đạt được hiệu quả tối ưu thông qua việc sắp xếp, đào tạo, điều động nhân sự phù hợp

    Ngoài ra, quản trị nhân sự còn có hai mục tiêu chính cơ bản là:

    – Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực nhằm tăng năng suất lao động, nâng cao sức cạnh tranh và tăng tính hiệu quả trong tổ chức

    – Động viên, khích lệ tinh thần làm việc của nhân viên để họ phát huy tối đa năng lực bản thân, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của họ để nhận lại tính trung thành, tận tâm với doanh nghiệp trong thời gian dài.

    5. Vị trí tham gia thực hiện quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

    Vị trí tham gia thực hiện quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp trước tiên là nhà quản trị – một phần không thể thiếu, đóng vai trò quan trọng trong công tác hoạch định chiến lược quản trị nguồn nhân sự hiệu quả. Họ là những người hiểu được tâm lý nhân viên, ra quyết định giải quyết các vấn đề của nhân viên. Tuy nhiên họ lại không trực tiếp tham gia vào hoạt động quản trị nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mà thông qua một bộ phận giúp nhà quản trị thực hiện tốt vai trò này để họ an tâm làm việc khác quan trọng hơn đó là các chuyên gia hành chính nhân sự thuộc phòng hành chính – nhân sự.

    Nhân viên trong bộ phận này vừa phải thực hiện quản lý chính mình mà còn kiểm soát cả những hoạt động của toàn bộ nhân viên trong công ty dựa trên các quyết định, quy định, chỉ thị,… đã được ban hành từ nhà quản trị của doanh nghiệp. Bên cạnh đó người làm nhân sự cũng phải có cái nhìn tinh tế, nắm bắt thực trạng hoạt động quản lý nhân sự để có những đề xuất và giải quyết các chính sách trong phạm vi doanh nghiệp. Các nhóm chức năng về thu hút, tuyển chọn và bố trí nhân sự, chức năng duy trì và sử dụng nguồn nhân lực, chức năng thông tin và dịch vụ về nhân lực của quản trị nguồn nhân lực được thực hiện chủ yếu bởi bộ phận này còn chức năng đào và phát triển lại thuộc phạm trù của giới chuyên môn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ban Quản Lý Các Khu Công Nghiệp Tỉnh Nam Định
  • Quản Trị Kinh Doanh (P1: Là Gì)
  • Quản Trị Kinh Doanh Là Gì? Vai Trò Và Chức Năng Của Quản Trị Kinh Doanh
  • Quản Lý Vĩ Mô Của Nhà Nước Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • Luận Văn Đề Tài Mục Tiêu Và Chức Năng Quản Lý Kinh Tế Vĩ Mô Của Nhà Nước Và Một Số Giải Pháp Cơ Bản Nhằm Đổi Mới Và Tăng Cường Vai Trò Kinh Tế Của Nhà Nước
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100