Chức Năng Nhiệm Vụ Của Điều Dưỡng Trưởng Khoa Tại Bệnh Viện

--- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò, Chức Năng Của Điều Dưỡng Viên Trong Hệ Thống Y Tế
  • Tìm Hiểu Về Bộ Phận F&b Trong Khách Sạn Lớn
  • F&b Là Gì Và Vai Trò Của Bộ Phận F&b Trong Khách Sạn
  • F&b Là Gì? Tìm Hiểu Về Bộ Phận F&b Trong Resort, Khách Sạn
  • Tìm Hiểu Các Chức Vụ Trong Ngành F&b Của Nhân Viên Nhà Hàng Khách Sạn
  • Chức năng của điều dưỡng trưởng khoa

    Chức năng của Điều dưỡng trưởng khoa được chia theo hai cách tiếp nhận chính bao gồm:

    • Chức năng quản lý theo quá trình quản lý.
    • Chức năng quản lý theo các hoạt động.

    Chức năng quản lý theo quá trình quản lý

    Người Điều dưỡng trưởng khoa trong quá trình công tác cần thực hiện được chức năng của mình trong việc quản lý bao gồm:

    • Lập kế hoạch: Dựa vào thực trạng, các mặt mạnh và yếu của tổ chức cơ sở, người Điều dưỡng trưởng khoa xây dựng kết hoạch phát triển tổ chức. Trong kế hoạch cần nêu được cụ thể thời gian, địa điểm, các hoạt động, người chịu trách nhiệm và chương trình hành động chi tiết để hoàn thành được kế hoạch đó.
    • Tổ chức quá trình thực hiện để đạt mục tiêu theo kế hoạch đề ra.
    • Kiểm tra quá trình làm việc của nhân viên, cán bộ điều dưỡng trong tổ chức, đào tạo và thúc đẩy nhân viên làm việc tích cực, chấn chỉnh, xử lý những trường hợp làm việc sai trái với quy định của ngành, không hoàn thành công việc.

    Chức năng quản lý theo các hoạt động

    • Người Điều dưỡng trưởng khoa có chức năng quản lý nhân lực theo chỉ đạo của lãnh đạo bệnh viện. Bao gồm nhận xét, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng lương, chấm công, phân công công việc, tổng hợp báo cáo…
    • Quản lý các thiết bị, tài sản của bệnh viện, dự trù vật tư, dụng cụ tiêu hao, đề xuất trang thiết bị cần sửa chữa.
    • Chức năng của Điều dưỡng trưởng khoa ngoài quản lý công việc chuyên môn còn có chức năng chăm sóc bệnh nhân khi cần thiết.
    • Quản lý công tác điều tra dịch tễ tại khoa phòng bệnh viện, phòng chống nhiễm khuẩn.
    • Quản lý thông tin và công tác nghiên cứu của khoa phòng, bệnh viện.

    Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa

    Theo quy định của Bộ Y Tế quy định, nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa trong bệnh viện, cơ sở y tế bao gồm:

    • Tổ chức các công tác hướng tới chăm sóc người bệnh toàn diện.
    • Tiếp nhận y lệnh về chăm sóc và điều trị người bệnh từ trưởng khoa, sau đó tổ chức thực hiện đến các nhân viên cấp dưới.
    • Điều dưỡng trưởng khoa có nhiệm vụ quản lý buồng bệnh và công tác vệ sinh trong khoa.
    • Đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện công việc của điều dưỡng đa khoa, hộ hộ lý, hộ sinh…Thông qua điều dưỡng viên, hộ lý hộ sinh để nắm bắt kịp thời tình trạng của người bệnh cũng như các diễn biến bất thường để xử lý kịp thời.
    • Lập kế hoạch phân chia công việc cụ thể cho từng cá nhân trong khoa.
    • Tham gia công tác đào tạo bồi dưỡng năng lực chuyên môn của cán bộ nhân viên điều dưỡng theo sự phân công.
    • Quản lý và lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, mua mới trang thiết bị, vật tư y tế.
    • Theo dõi báo cáo tổng hợp công việc hàng ngày của các thành viên trong khoa.
    • Kiểm tra quản lý việc ghi chép sổ sách, phiếu chăm sóc và công tác hành chính, báo cáo thống kê hàng ngày.
    • Thư ký kiêm ủy viên thường trực Hội đồng người bệnh cấp khoa.

    Bên cạnh quyền lực là trách nhiệm, những chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng khoa cho thấy sự áp lực trong công hỏi, đòi hỏi người điều dưỡng trưởng khoa không chỉ giỏi về năng lực mà còn tinh thần trách nhiệm cao trong công việc để hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của mình.

    Để có được điều đó, người điều dưỡng trưởng khoa cần trải qua quá trình học tập và rèn luyện kỹ năng tại nhà trường để tích lũy đủ kỹ năng, kiến thức cần thiết. Trường Trung cấp Y Khoa Pasteur là cơ sở đào tạo điều dưỡng chất lượng, cung cấp nguồn nhân lực làm nghề điều dưỡng giỏi chuyên môn – giàu tâm đức phục vụ nhu cầu của xã hội và ngành y tế.

    Thí sinh có đam mê với nghề điều dưỡng và ấp ủ mơ ước trở thành điều Điều dưỡng trưởng khoa giỏi có thể nộp hồ sơ tuyển sinh điều dưỡng đa khoa theo địa chỉ:

    Trường Trung cấp Y Khoa Pasteur

    Địa chỉ học tại Hà Nội: Phòng 115 – Nhà N1 – số 101 Tô Vĩnh Diện – Khương Trung – Quận Thanh Xuân – Hà Nội (gần Ngã Tư Sở). Điện thoại tư vấn: 04.6296.6296 – 09.8259.8259.

    Hoàng Thu – chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Doanh Nghiệp Tư Nhân Là Gì ? Khái Niệm Và Đặc Điểm
  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Dược Sĩ, Kỹ Năng Thực Hành Dược Lâm Sàng
  • Đề Tài Chức Năng Nhiệm Vụ, Tổ Chức Cung Ứng Thuốc Của Khoa Dược Và Nhiệm Vụ Cụ Thể Của Người Dược Sỹ Trung Cấp Pha Chế Hoặc Cấp Phát
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Dược Sĩ Làm Công Tác Dược Lâm Sàng
  • Dược Sĩ Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Dược Sĩ
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Điều Dưỡng Trưởng Khoa Tại Bệnh Viện

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Phòng Điều Dưỡng
  • Phòng Điều Dưỡng – Trung Tâm Y Tế Huyện Đầm Hà
  • Vai Trò Của Điều Dưỡng
  • Điều Dưỡng Viên Là Gì? Bảng Mô Tả Công Việc Của Điều Dưỡng Viên
  • Thẩm Quyền Của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Và Giám Đốc
  • Ban tư vấn tuyển sinh Cao đẳng Điều dưỡng TPHCM sẽ cung cấp thêm thông tin về chức năng và nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa.

    Chức năng, nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng tại Bệnh viện được thực hiện theo quy định của Bộ Y tế dưới sự chỉ đạo của Trưởng phòng Điều dưỡng.

    Nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa

    Theo quy định của Bộ Y Tế quy định, nhiệm vụ của Điều dưỡng trưởng khoa trong bệnh viện, cơ sở y tế bao gồm:

    • Lập kế hoạch phân chia công việc cụ thể cho từng cá nhân trong khoa.
    • Tổ chức các công tác hướng tới chăm sóc người bệnh toàn diện.
    • Quản lý và lập kế hoạch bảo dưỡng, sửa chữa, mua mới các trang thiết bị, vật tư y tế.
    • Theo dõi báo cáo tổng hợp công việc hàng ngày của các thành viên trong khoa.
    • Tiếp nhận lệnh về chăm sóc và điều trị người bệnh từ trưởng khoa sau đó tổ chức thực hiện đến các nhân viên cấp dưới.
    • Đôn đốc, giám sát quá trình thực hiện công việc của điều dưỡng đa khoa
    • Kiểm tra quản lý việc ghi chép sổ sách, báo cáo thống kê hàng ngày.
    • Thông qua điều dưỡng viên, hộ lý để nắm bắt kịp thời tình trạng của người bệnh các diễn biến bất thường để xử lý kịp thời.
    • Tham gia công tác đào tạo bồi dưỡng năng lực chuyên môn của điều dưỡng theo sự phân công.
    • Điều dưỡng trưởng khoa có nhiệm vụ quản lý buồng bệnh và công tác vệ sinh trong khoa.
    • Hàng ngày đi thăm người bệnh. Quản lí buồng bệnh và kiểm tra công tác vệ sinh, vô khuẩn, chống nhiễm khuẩn trong khoa
    • Thư ký kiêm ủy viên thường trực Hội đồng người bệnh cấp khoa.
    • Kiểm tra, đôn đốc điều dưỡng nữ hộ sinh và hộ lí thực hiện y lệnh của bác sĩ báo cáo kịp thời trưởng khoa các việc đột xuất
    • Tham gia công tác đào tạo cho y tá (điều dưỡng), nữ hộ sinh, học viên, theo sự phân công
    • Tham gia thường trực và chăm sóc người bệnh.
    • Lập kế hoạch mua y dụng cụ, vật tư tiêu hao.
    • Kiểm tra việc ghi sổ sách, phiếu theo dõi, phiếu chăm sóc thống kê và báo cáo trong khoa.
    • Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng, bảo dưỡng và quản lí tài sản theo quy định hiện hành
    • Lập kế hoạch các yêu cầu sửa chữa dụng cụ hỏng.
    • Phân công điều dưỡng, nữ hộ sinh đáp ứng yêu cầu công việc của khoa.
    • Kiểm tra y tá điều dưỡng, nữ hộ sinh và hộ lý thực hiện các quy định về quy chế bệnh viện.

    Chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng đa khoa được quy định theo quyết định số 1895/1997/BYT-QĐ, ngày 19/9/1997 của Bộ Trưởng Bộ Y tế.

    Chức năng của Điều dưỡng trưởng khoa theo hai cách tiếp nhận chính là xhức năng quản lý theo quá trình quản lý và chức năng quản lý theo các hoạt động.

    Chức năng, nhiệm vụ của điều dưỡng đa khoa được quy định của Bộ Y tế

    Chức năng quản lý theo quá trình quản lý

    Điều dưỡng trưởng khoa cần thực hiện được chức năng của mình trong việc quản lý bao gồm:

    • Lập kế hoạch: trong quá trình công tác dựa vào thực trạng, các mặt mạnh và yếu của tổ chức cơ sở để xây dựng các kế hoạch phát triển tổ chức. Trong kế hoạch cần nêu được chi tiết thời gian, địa điểm, các hoạt động nhiệm và chương trình hành động để hoàn thành được kế hoạch đó.
    • Tổ chức quá trình thực hiện để đạt mục tiêu theo kế hoạch đề ra.
    • Kiểm tra quá trình làm việc của nhân viên, cán bộ điều dưỡng chấn chỉnh, xử lý những trường hợp làm việc sai trái với quy định của ngành

    Chức năng quản lý theo các hoạt động

    • Người Điều dưỡng trưởng khoa có chức năng quản lý theo các hoạt động chỉ đạo của lãnh đạo bệnh viện. Bao gồm nhận xét, kỷ luật, tăng lương, đề xuất khen thưởng, chấm công, tổng hợp báo cáo phân công công việc
    • Quản lý các thiết bị, tài sản của bệnh viện, đề xuất trang thiết bị cần sửa chữa, dự trù vật tư, dụng cụ tiêu hao
    • Quản lý thông tin và công tác nghiên cứu của khoa phòng, bệnh viện.
    • Ngoài quản lý công việc chuyên môn chức năng của Điều dưỡng trưởng khoa còn có chức năng chăm sóc bệnh nhân khi cần thiết.
    • Quản lý công tác điều tra dịch tễ tại khoa phòng bệnh viện, phòng chống nhiễm khuẩn.

    Bên cạnh quyền lực đòi hỏi người điều dưỡng trưởng khoa là trách nhiệm không chỉ giỏi về năng lực mà còn tinh thần trách nhiệm cao trong công việc. Những chức năng nhiệm vụ của điều dưỡng trưởng khoa cho thấy sự áp lực trong công việc để hoàn thành tốt vai trò, nhiệm vụ của mình.

    Để có được quyền lực đó thì người điều dưỡng trưởng khoa cần trải qua quá trình học tập và rèn luyện giỏi chuyên môn phục vụ nhu cầu của xã hội và ngành y tế.

    Trường Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch là cơ sở đào tạo điều dưỡng chất lượng, uy tín, cung cấp nguồn nhân lực làm nghề điều dưỡng. Nếu thí sinh có đam mê với nghề điều dưỡng mong muốn trở thành điều Điều dưỡng trưởng khoa giỏi có thể đăng ký xét tuyển cao đẳng điều dưỡng theo địa chỉ:

    Trường Cao đẳng y khoa Phạm Ngọc Thạch

    Cơ sở Hà Nội:

    Km14 Đường Ngọc Hồi – Xã Ngọc Hồi – Huyện Thanh Trì – TP. Hà Nội. ( Toà nhà Hoàng Sơn, Đường CN 10, khu Công nghiệp Ngọc Hồi )

    Cơ sở TPHCM:

    – 4A, 6A, 8A Nguyễn Thái Sơn – Phường 3 – Quận Gò Vấp – TP. HCM.

    – Số 127/3-5 Hoàng Hoa Thám, Quận Tân Bình, TP.Hồ Chí Minh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tục Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân 2022
  • Chức Năng, Phân Loại Và Cách Đóng Gói
  • Bảo Vệ Chuyên Nghiệp Thăng Long
  • Trưởng Bộ Phận Lễ Tân
  • Những Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Khoa Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Khoa Dược, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Khoa Dược
  • Chương Trình Chuỗi Cung Ứng Chuẩn Quốc Tế Scor®
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì?
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì? Các Mô Hình Quản Trị Phổ Biến
  • Chức trách, nhiệm vụ của Trưởng khoa Dược được quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 22/2011/TT-BYT tổ chức và hoạt động khoa Dược bệnh viện. Cụ thể là:

    a) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn chung của Trưởng khoa trong bệnh viện.

    b) Tổ chức hoạt động của khoa theo quy định của Thông tư này.

    c) Chịu trách nhiệm trước Giám đốc bệnh viện về mọi hoạt động của khoa và công tác chuyên môn về dược tại các khoa lâm sàng, nhà thuốc trong bệnh viện.

    d) Là Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thuốc và điều trị, tham mưu cho Giám đốc bệnh viện, Chủ tịch Hội đồng thuốc và điều trị về lựa chọn thuốc sử dụng trong bệnh viện; làm đầu mối trong công tác đấu thầu thuốc; kiểm tra, giám sát việc kê đơn, sử dụng thuốc nhằm tăng cường hiệu quả sử dụng thuốc và nâng cao chất lượng điều trị.

    đ) Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn).

    e) Tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, thống kê, kiểm kê, báo cáo; phối hợp với phòng Tài chính – kế toán thanh quyết toán; theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc đảm bảo chính xác, theo đúng các quy định hiện hành.

    g) Theo dõi, kiểm tra việc bảo quản thuốc; nhập, xuất thuốc, hóa chất (pha chế, sát khuẩn) đảm bảo chất lượng theo đúng quy định hiện hành.

    h) Thông tin, tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc cho cán bộ y tế.

    i) Chịu trách nhiệm tham gia hội chẩn hoặc phân công dược sỹ trong khoa tham gia hội chẩn khi có yêu cầu của Lãnh đạo bệnh viện.

    k) Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện.

    l) Tham gia nghiên cứu khoa học, giảng dạy, đào tạo chuyên môn dược cho đồng nghiệp và cán bộ tuyến dưới.

    m) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc bệnh viện giao.

    Trưởng khoa dược phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ đại học. Đối với bệnh viện hạng 3 và không phân hạng chưa có dược sĩ đại học thì Giám đốc bệnh viện ủy quyền bằng văn bản cho dược sĩ trung học phụ trách khoa. Trưởng khoa dược thực hiện quyền hạn chung của trưởng khoa, kiểm tra việc sử dụng an toàn, hợp lí thuốc, hoá chất, sinh phẩm trong bệnh viện.

    Căn cứ quy định trên, Ban biên tập Thư Ký Luật cung cấp cho bạn các nhiệm vụ cơ bản của Trưởng khoa dược như sau:

    – Căn cứ vào kế hoạch chung của bệnh viện, lập kế hoạch và tổ chức thực hiện cung ứng, bảo quản và sử dụng thuốc, hoá chất và sinh phẩm trong bệnh viện.

    – Tổ chức xuất, nhập, thống kê, thanh quyết toán và theo dõi quản lí tiêu chuẩn kinh phí sử dụng thuốc, hoá chất và sinh phẩm bảo đảm chính xác theo đúng các quy định hiện hành.

    – Kiểm tra việc bảo quản thuốc, xuất nhập thuốc, hoá chất và sinh phẩm đảm bảo chất lượng theo đúng quy chế công tác khoa dược và quy định của Nhà nước

    – Thông tin kịp thời các loại thuốc, hoá chất và sinh phẩm mới. Hướng dẫn sử dụng an toàn hợp lí, có hiệu quả các loại thuốc, hoá chất và sinh phẩm cho các khoa trong bệnh viện.

    Trân trọng!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bán Hàng
  • Quyền, Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần
  • I. Tổng Quan Quản Trị Nguồn Nhân Lực. Ts. Bùi Quang Xuân
  • Các Tính Năng Cơ Bản
  • 1. Tổng Quan Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Shop, Quản Lý Sản Xuất Mrp
  • Quản Trị Kinh Doanh : Khoa Dược Bv

    --- Bài mới hơn ---

  • Tuyển Trưởng Khoa Dược Tại Hà Nội Lương 20.tr
  • Bài Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Hoạt Động Quản Trị
  • Các Công Cụ Hỗ Trợ Hoạch Định
  • Tiểu Luận Chức Năng Hoạch Định Trong Quản Trị
  • Hành Chính Văn Phòng Là Gì? Tất Tần Tật Về Nghề Hành Chính Văn Phòng
  • Published on

    1. 1. Chuyên đề:HOẠCH ĐỊNH HOẠT ĐỘNG CUNG ỨNGTHUỐC CHO KHOA DƯỢC BỆNH VIỆN THANH NHÀN Nhóm thực hiện Đỗ Thị Hào Nguyễn Thị Ngần Nguyễn Thị Nguyên Ly Naren Chey Molin
    2. 2. Xác định Hoạch định cung ứng thuốc: mục tiêu 8 bước của quá trình hoạch định:Phân tích cơ hội Đánh giá điểm và đe dọa mạnh,điểm yếu Triển khai các kiểu KH chiến lược để lựa chọn Ttriển khai kế hoạch chiến lược Triển khai các kế hoạc tác nghiệp Kiểm gia và đánh giá kế hoạch tác Lặp lại quá trình hoạch định
    3. 3. Bước 1:Xác định mục tiêu* Sứ mệnh của khoa dược:* Mục tiêu trong hoạt động cung ứng thuốc:Đảm bảo cung ứng 100% nhu cầu sử dụng thuốc của BV trong năm 2012 ước tính khoảng 44662,52 triệu đồng
    4. 5. Bước 4: Xây dựng kế hoạch chiến lược1. Chiến lược nhân sự 2. Chiến lược tài chính 3. Chiến lược đảm bảo chuyên môn, nhiệm vụ 4. Chiến lược mua sắm thuốc
    5. 7. 4. Chiến lược mua sắm thuốc: VD : Thuốc điều trị ĐTĐ Insulin N 400 UI* Lập kế hoạch đấu thầu mua thuốc: – Ngân sách gồm các nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu viện phí – Dự kiến nhu cầu thuốc trong năm 2012: * Thực tế mua năm 2011: 1600 lọ * Xu hướng bệnh các bệnh về nội tiết – đặc biệt bệnh ĐTĐ tăng * Dự kiến nhu cầu năm 2012: 2000 lọ. – Trưởng khoa báo cáo lên giám đốc BV và Hội đồng thuốc và điều trị của BV để duyệt hồ sơ.
    6. 8. * Tổ chức đấu thầu: *Nội dung gói thầu: * Tên gói thầu: thuốc Insulin N 400UI. * Số lượng: 2000 lọ * Nguồn vốn: Ngân sách * Hình thức lựa chọn nhà thầu: Đấu thầu rộng rãi. * Thời gian tổ chức lựa chọn nhà thầu: 8h ngày 10/12/2011 * Hình thức hợp đồng áp dụng: trọn gói. * Thời gian thực hiện hợp đồng: 1 năm * Mời thầu: …
    7. 9. * Lựa chọn nhà thầu: – Về chất lượng sản phầm cùng phải đạt các tiêu chuẩn về hạn dùng và chất lượng. – Nhà thầu nào đưa ra giá thấp nhất sẽ thắng thầu.* Kết quả lựa chọn nhà thầu: STT Tên thuốc Tên công ty Giá (đ/ lọ) 1 Insulin N 400UI HANOI PHARMA 110 000 2 Insulin N 400UI CTCP Dược 90 000 phẩm TW 2 3 Insulin N 400UI CTCP dược 100 000 phẩm Nam Hà. 4 Insulin N 400UI CTCP dược 103 000 phẩm Hà Tây
    8. 10. * Thông báo kết quả đấu thầu.* Thương thảo hợp đồng và ký kếtBước 7: Kiểm tra và đánh giá kết quảBước 8: Lập lại quá trình hoạch định.
    9. 11. Kết luận:Hoạch định có vai trò hết sức quan trọng,bởi nó hỗ trợ các nhà quản trị một cáchhữu hiệu trong việc đề ra những kế hoạchsử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên hạnchế và tính không chắc chắn của môitrường. Hoạch định là cách tốt nhất để hệthống chinh phục tương lai.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Hoạch Định Của Nhà Quản Trị Giải Quyết 7 Vấn Đề
  • Các Câu Hỏi Bài Tập Tình Huống Môn Quản Trị Học
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 13 (Có Đáp Án): Chính Sách Giáo Dục Và Đào Tạo, Khoa Học Và Công Nghệ, Văn Hóa (Phần 2).
  • Bai Bao Cao Chức Năng Hoạch Định
  • Bài Giảng Chức Năng Hoạch Định
  • Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Khoa Y, Dược Cổ Truyền Trong Bệnh Viện Nhà Nước

    --- Bài mới hơn ---

  • Tổ Chức Có Chức Năng Thực Hiện Nghiệp Vụ Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán
  • 5 Loại Cơ Cấu Tổ Chức Chính Trong Một Doanh Nghiệp
  • Cơ Cấu Tổ Chức Quản Trị Theo Chức Năng
  • Phân Biệt 5 Loại Mô Hình Tổ Chức Doanh Nghiệp Phổ Biến Hiện Nay
  • Nâng Cao Chất Lượng Huấn Luyện Dân Quân Binh Chủng
  • Căn cứ Nghị định số 63/2012/NĐ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

    Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền;

    Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của Khoa Y, dược cổ truyền trong bệnh viện nhà nước.

    Chương I

    QUY ĐỊNH CHUNG

    Thông tư về khoa y dược cổ truyền trong bệnh viện

    Thông tư quy định chức năng nhiệm vụ, tổ chức và hoạt động của khoa y, dược cổ truyền trong bệnh viện nhà nước.

    Điều 1. 2. Phạm vi điều chỉnh, chức năng nhiệm vụ khoa y dược cổ truyền

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

    Thông tư này quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức, hoạt động, nhân lực, cơ sở vật chất và trang thiết bị của Khoa Y, dược cổ truyền trong bệnh viện nhà nước.

    Điều 2. Vị trí, chức năng

    2. Chức năng:

    a) Tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về công tác phát triển y, dược cổ truyền tại bệnh viện;

    b) Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng bằng y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại (sau đây gọi tắt là khám bệnh, chữa bệnh);

    c) Triển khai công tác dược cổ truyền của bệnh viện;

    d) Nghiên cứu khoa học và chỉ đạo tuyến.

    Điều 3. Nhiệm vụ của khoa y dược cổ truyền trong bệnh viện

    1. Khám bệnh, chữa bệnh:

    a) Khám bệnh, chữa bệnh ngoại trú, nội trú;

    b) Tham mưu cho Giám đốc bệnh viện xây dựng quy chế phối hợp với khoa, phòng chức năng để triển khai kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong khám bệnh, chữa bệnh;

    c) Đầu mối triển khai kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại;

    d) Triển khai thực hiện quy chế chuyên môn, quy chuẩn kỹ thuật về y học cổ truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành;

    đ) Sử dụng các phương pháp kỹ thuật cận lâm sàng và trang thiết bị y tế của y học hiện đại để khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học.

    2. Công tác dược:

    a) Xây dựng kế hoạch, lập dự trù hằng năm về dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu nhằm cung ứng đủ thuốc phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh của Khoa Y, dược cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại tại khoa và khoa khác trong bệnh viện trình Giám đốc bệnh viện;

    b) Tham gia Hội đồng thuốc và điều trị của Bệnh viện; Hội đồng kiểm nhập dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu;

    c) Thực hiện các quy định về công tác dược bệnh viện;

    d) Tổ chức sơ chế, bào chế dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền, sắc thuốc;

    đ) Tổ chức bào chế thuốc đông y, thuốc từ dược liệu khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về dược;

    e) Bảo đảm đủ số lượng và chất lượng thuốc điều trị.

    3. Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học:

    a) Tham gia giảng dạy về y, dược cổ truyền;

    b) Là cơ sở thực hành về y, dược cổ truyền;

    c) Đầu mối của bệnh viện về nghiên cứu kế thừa, ứng dụng y, dược cổ truyền;

    d) Phối hợp với cơ quan, tổ chức thực hiện nghiên cứu kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại;

    đ) Tham gia hội nghị, hội thảo khoa học về y học và y, dược cổ truyền.

    4. Công tác chỉ đạo tuyến:

    b) Thực hiện chế độ luân phiên có thời hạn đối với người hành nghề đang làm việc theo quy định của pháp luật.

    5. Công tác truyền thông, giáo dục sức khỏe:

    a) Chủ động tuyên truyền, phổ biến kiến thức về y, dược cổ truyền trong phòng bệnh, chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe trong bệnh viện và cộng đồng;

    6. Công tác hợp tác quốc tế:

    Chương II

    TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

    Điều 4. Cơ cấu tổ chức khoa y dược cổ truyền trong bệnh viện

    1. Quy mô giường bệnh

    a) Bệnh viện quy mô từ 120 giường bệnh nội trú trở lên phải thành lập Khoa Y, dược cổ truyền, tối thiểu có 10 giường bệnh nội trú;

    b) Bệnh viện quy mô dưới 120 giường bệnh nội trú, phải thành lập Khoa Y, dược cổ truyền hoặc liên khoa có bộ phận y dược cổ truyền, tối thiểu có 5 giường bệnh nội trú;

    2. Cơ cấu tổ chức

    Khoa Y, dược cổ truyền có trưởng khoa và các phó trưởng khoa, việc bổ nhiệm trưởng khoa, phó trưởng khoa do cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.

    a) Bộ phận khám bệnh, điều trị ngoại trú:

    – Khu vực khám bệnh;

    – Khu vực điều trị ngoại trú có giường bệnh;

    b) Bộ phận điều trị nội trú:

    – Khu vực điều trị nội trú;

    – Khu vực điều trị bằng y học cổ truyền và phục hồi chức năng;

    c) Bộ phận dược cổ truyền:

    – Kho dược liệu, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền và cấp phát;

    – Khu vực chế biến, bào chế;

    – Khu vực sắc thuốc;

    – Quầy cấp, phát thuốc.

    Điều 5. Số lượng người làm việc của Khoa y dược cổ truyền

    Giám đốc bệnh viện chỉ đạo các phòng chức năng phối hợp với Khoa Y, dược cổ truyền xây dựng đề án vị trí việc làm và số lượng người làm việc, cơ cấu theo chức danh nghề nghiệp, viên chức làm việc của Khoa thực hiện Nghị định số 41/2012/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2012 của Chính phủ Quy định về vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp.

    Điều 6. Hoạt động của Khoa y dược cổ truyền

    1. Hoạt động của bộ phận khám bệnh, điều trị ngoại trú

    a) Tổ chức tiếp đón người bệnh theo quy trình;

    b) Tùy theo tình trạng của người bệnh, người hành nghề thực hiện khám bệnh, kê đơn, ghi sổ y bạ; điều trị ngoại trú theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh; chuyển người bệnh vào bộ phận điều trị nội trú của khoa;

    c) Đối với người bệnh điều trị ngoại trú, người hành nghề thực hiện các phương pháp điều trị dùng thuốc, không dùng thuốc của y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại và các kỹ thuật cận lâm sàng phù hợp với tình trạng bệnh;

    d) Thực hiện việc kê đơn, nhận thuốc, cấp phát thuốc, ghi chép hồ sơ, tổng hợp, báo cáo theo quy định của pháp luật.

    2. Hoạt động của bộ phận điều trị nội trú

    a) Tổ chức thực hiện khám bệnh, chữa bệnh và kết hợp phương pháp khám chữa bệnh y học cổ truyền với y học hiện đại, trong quá trình điều trị nội trú theo dõi diễn biến của bệnh để kịp thời điều chỉnh cho phù hợp;

    b) Thực hiện hoạt động theo quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này;

    c) Tổ chức nhận thuốc từ bộ phận dược, cấp phát thuốc cho người bệnh nội trú;

    d) Theo dõi tác dụng không mong muốn của thuốc.

    3. Hoạt động bộ phận dược cổ truyền

    a) Xây dựng kế hoạch, lập dự trù hằng năm về dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu sử dụng tại khoa trình Giám đốc bệnh viện phê duyệt;

    b) Thực hiện việc bảo quản và bảo đảm chất lượng thuốc;

    c) Theo dõi, kiểm tra chất lượng thuốc theo định kỳ;

    d) Tổ chức quầy thuốc y học cổ truyền cấp phát thuốc cho người bệnh ngoại trú và làm dịch vụ sắc thuốc ngoại trú;

    đ) Thực hiện sắc thuốc, cấp phát thuốc cho người bệnh nội trú theo đúng quy trình;

    e) Hướng dẫn người bệnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý;

    g) Tổng hợp số lượng dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền, thuốc thành phẩm đã sử dụng tại khoa theo từng tháng; theo dõi và báo cáo đầy đủ tác dụng không mong muốn của thuốc;

    h) Tổ chức sơ chế, bào chế dược liệu; bảo quản theo đúng nguyên lý của y học cổ truyền;

    i) Thực hiện công tác hành chính, quản lý hồ sơ bệnh án, báo cáo chuyên môn và các báo cáo theo quy định.

    Chương III

    CƠ SỞ VẬT CHẤT VÀ TRANG THIẾT BỊ

    Điều 7. Địa điểm và cơ sở vật chất khoa y dược cổ truyền

    1. Khoa Y, dược cổ truyền được bố trí ở địa điểm phù hợp, bộ phận của khoa phải được bố trí thuận tiện cho việc triển khai hoạt động của khoa, có đủ phương tiện và trang thiết bị hành chính cho nhân viên làm việc.

    2. Phòng khám bệnh, phòng điều trị nội trú, ngoại trú bảo đảm an toàn, sạch sẽ; bố trí phòng liên hoàn hợp lý cho việc khám bệnh, chữa bệnh.

    3. Hệ thống kho dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền phải để nơi sạch sẽ, đạt các tiêu chuẩn về ánh sáng; nhiệt độ; độ ẩm; độ thông thoáng; phòng tránh côn trùng, mối mọt; phòng chống cháy, nổ; đủ trang thiết bị bảo đảm kiểm soát nhiễm khuẩn.

    4. Khu vực sơ chế dược liệu, bào chế vị thuốc y học cổ truyền, nơi sắc thuốc, cấp phát thuốc phải bố trí ở vị trí phù hợp cho việc vận chuyển và cấp phát thuốc; có đầy đủ trang thiết bị phục vụ công tác sơ chế dược liệu, bào chế vị thuốc y học cổ truyền.

    Điều 8. Trang thiết bị y tế khoa y dược cổ truyền

    Chương IV

    MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC

    Điều 9. Mối quan hệ khoa y dược cổ truyền với Khoa, Phòng khác trong bệnh viện

    1. Phối hợp với khoa Dược lập kế hoạch, dự trù, triển khai cung ứng dược liệu, vị thuốc y học cổ truyền và thuốc thành phẩm.

    2. Phối hợp với các khoa lâm sàng:

    a) Tổ chức hướng dẫn, tập huấn kiến thức về y học cổ truyền;

    b) Khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp y học cổ truyền; kết hợp y học cổ truyền với y học hiện đại trong điều trị và nghiên cứu khoa học.

    3. Phối hợp với các khoa cận lâm sàng thực hiện các phương pháp, kỹ thuật hiện đại phục vụ công tác khám bệnh, chữa bệnh; nghiên cứu khoa học.

    4. Phối hợp với các phòng chức năng thực hiện các nhiệm vụ được Giám đốc bệnh viện giao.

    Điều 10. Mối quan hệ khoa y dược cổ truyền với bệnh viện Y học cổ truyền

    1. Khoa Y, dược cổ truyền chịu sự chỉ đạo về chuyên môn kỹ thuật y dược cổ truyền của Bệnh viện Y, dược cổ truyền cùng cấp:

    a) Khoa Y, dược cổ truyền các bệnh viện tuyến trung ương chịu sự chỉ đạo chuyên môn kỹ thuật của Bệnh viện y học cổ truyền tuyến Trung ương;

    Đối với tỉnh chưa có Bệnh viện Y, dược cổ truyền tỉnh thì Khoa Y, dược cổ truyền của bệnh viện đa khoa tỉnh là đầu mối triển khai công tác phát triển y, dược cổ truyền của tỉnh.

    Khoa Y dược cổ truyền của bệnh viện trung ương đóng tại địa bàn tỉnh, tùy từng trường hợp cụ thể, Bộ Y tế sẽ hướng dẫn chi tiết về mối quan hệ chuyên môn nghiệp vụ.

    Điều 11. Mối quan hệ khoa y dược cổ truyền với các đơn vị khác trên địa bàn

    Chương V

    ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

    Điều 12, 13. Điều khoản tham chiếu, hiệu lực và trách nhiệm thi hành thông tư về khoa y dược cổ truyền

    Điều 12. Điều khoản tham chiếu

    1. Trường hợp các văn bản dẫn chiếu trong Thông tư này được thay thế hoặc sửa đổi bổ sung thì áp dụng theo văn bản đã được thay thế hoặc sửa đổi, bổ

    sung đó.

    2. Bệnh viện tư nhân có khoa Y, dược cổ truyền có thể thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư này.

    Điều 13. Hiệu lực thi hành

    1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 03 năm 2014.

    2. Thông tư số 02/BYT-TT ngày 28 tháng 2 năm 1997 của Bộ trưởng Bộ Y tế “Hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức Khoa Y dược cổ truyền trong Viện, Bệnh viện y học hiện đại” và Quy chế công tác Khoa Y học cổ truyền tại Quyết định số 1895/1997/QĐ-BYT ngày 19 tháng 09 năm 1997 của Bộ Y tế về việc Ban hành Quy chế bệnh viện hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực.

    Điều 14. Trách nhiệm thi hành

    Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền; Cục trưởng Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Chánh Thanh tra Bộ; Tổng Cục trưởng; Cục trưởng các Cục; Vụ trưởng các Vụ thuộc Bộ Y tế; Giám đốc bệnh viện trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Thủ trưởng đơn vị y tế các Bộ, Ngành chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư.

    Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Y tế (Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền) để được hướng dẫn, xem xét và giải quyết./.

    Nguồn: Internet.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Hợp Phím Ctrl+O Dùng Để:
  • 5 Tổ Hợp Phím Tắt Trên Máy Tính Mà Bạn Cần Phải Nhớ
  • Phím Tắt Ctrl V, Ctrl C, Ctrl X Là Gì? Copy, Paste, Cut Trong Word, Wi
  • Công Bố Quyết Định Hợp Nhất Ban Tổ Chức Huyện Ủy Và Phòng Nội Vụ Huyện
  • Bài 1: Khái Niệm, Chức Năng Và Phân Loại Các Tổ Chức Tài Chính Trung Gian
  • Khoa Nhi Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Việc Của Một Y Sĩ Đa Khoa
  • Cách Tán Gái Trên Zalo Nhất Định Bách Chiến Bách Thắng
  • Ẩn Tin Nhắn Của Facebook Messenger Trên Màn Hình Khóa Để Tăng Sự Riêng Tư – Ithuthuat
  • Cách Thu Hồi Tin Nhắn Zalo Đã Gửi Nhầm Cho Cá Nhân Hoặc Group
  • Khái Niệm, Cấu Tạo, Hoạt Động Và Cách Phân Cực Cho Diode
  • KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NHI

    I. NHIỆM VỤ:

    1. Khám bệnh, chữa bệnh và PHCN tại khoa PHCN và các khoa khác trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo các hình thức nội trú, ngoại trú và PHCN ban ngày.

    2. Cung cấp và hướng dẫn sử dụng dụng cụ trợ giúp cho người bệnh.

    3. Tư vấn cho người bệnh và gia đình người bệnh về PHCN, tâm lý, giáo dục, hướng nghiệp.

    II. Tổ chức

    1. Các bộ phận:

    a) Hành chính;

    b) Vật lý trị liệu;

    c) Điều trị nội trú.

    Căn cứ vào quy mô giường bệnh và yêu cầu về hoạt động PHCN của cơ sở để tổ chức khoa PHCN có thêm một hoặc một số bộ phận sau đây:

    d) Hoạt động trị liệu;

    đ) Tâm lý trị liệu;

    e) Ngôn ngữ trị liệu.

    2. Số giường kế hoạch: 22 giường

    3. Vị trí việc làm

    a) Trưởng khoa: 01

    b) Phó trưởng khoa: 02

    c) Điều dưỡng trưởng khoa: 01

    d) Bác sỹ chuyên khoa PHCN: 1-3

    đ) Y sỹ chuyên khoa PHCN: 1-2

    e) Cử nhân kỹ thuật y học: 3-5

    g) Cử nhân ngôn ngữ (âm ngữ) trị liệu: 1-2

    h) Kỹ thuật viên vật lý trị liệu: 5-15

    i) Kỹ thuật viên hoạt động trị liệu: 1-2

    k) Kỹ thuật viên ngôn ngữ (âm ngữ) trị liệu: 1-2

    l) Kỹ thuật viên dụng cụ chỉnh hình: 1-2

    m) Hộ lý: 1-2

     

     

     

    MÔ TẢ CÔNG VIỆC CỦA KHOA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NHI

    I. TRƯỞNG KHOA

    Dưới sự lãnh đạo của giám đốc bệnh viện, trưởng khoa chịu trách nhiệm giúp giám đốc tổ chức, thực hiện các hoạt động của khoa và các nhiệm vụ được giao.

    1. Nhiệm vụ

    a) Căn cứ kế hoạch của bệnh viện, xây dựng kế hoạch hoạt động của khoa để trình giám đốc bệnh viện phê duyệt và tổ chức thực hiện.

    b) Kiểm tra đôn đốc các thành viên trong khoa thực hiện tốt quy định về y đức, quy tắc ứng xử và làm theo lời dạy của Bác Hồ “Lương y phải như từ mẫu”.

    c) Tổ chức chỉ đạo các thành viên trong khoa thực hiện tốt nhiệm vụ của khoa và Quy chế bệnh viện.

    d) Tham gia giảng dạy, hướng dẫn học viên đến thực tập tại khoa và các lớp học do giám đốc phân công.

    đ) Làm nghiên cứu khoa học; sơ kết, tổng kết, rút kinh nghiệm công tác chuyên môn và quản lý.

    e) Hướng về cộng đồng tổ chức chỉ đạo mọi thành viên trong khoa tham gia công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu và chỉ đạo tuyến dưới.

    f) Kiểm tra sát sao việc thực hiện Quy chế bệnh viện, Quy định kĩ thuật bệnh viện; Quy chế quản lý và sử dụng vật tư, thiết bị y tế, các trang bị thông dụng và việc thực hiện vệ sinh và bảo hộ lao động.

    g) Định kì sơ kết, tổng kết công tác báo cáo giám đốc; những diễn biến bất thường, đột xuất phải báo cáo ngay.

    h) Kết hợp với các khoa lâm sàng khác thực hiện điều trị vật lí trị liệu – phục hồi chức năng cho người bệnh.

    i) Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho người bệnh trong tập 1uyện và điều trị.

    k) Hướng về cộng đồng chỉ đạo kỹ thuật phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng.

    l) Tổ chức hoạt động của khoa theo đúng quy chế công tác khoa vật lí trị liệu - phục hồi chức năng và quy chế công tác khoa nội.

    2. Quyền hạn

    a) Chủ trì giao ban khoa hàng ngày và dự giao ban bệnh viện.

    b) Chủ trì các buổi hội chẩn, các buổi kiểm thảo tử vong ở khoa hoặc liên khoa.

    c) Bố trí nhân lực trong khoa cho phù hợp với công việc.

    d) Chỉ định các phương pháp chẩn đoán, điều trị, sử dụng thuốc, chăm sóc người bệnh toàn diện, xử lý các trường hợp bất thường cho các người bệnh trong khoa.

    đ) Kí các giấy tờ cho người bệnh vào viện, chuyển khoa, ra viện, chứng nhận tình trạng sức khoẻ (chưa đến mức phải giám định) cho người bệnh, duyệt người bệnh ra viện.

    e) Nhận xét các thành viên trong khoa, kể cả học viên thực tập về tinh thần trách nhiệm, thái độ phục vụ, khả năng chuyên môn, báo cáo giám đốc bệnh viện xét đề bạt, đào tạo, nâng lương, khen thưởng, kỉ luật.

    3. Yêu cầu

    1. Trình độ chuyên môn: Bác sĩ đa khoa có chuyên khoa sơ bộ Phục hồi chức năng; Bác sĩ chuyên khoa Phục hồi chức năng; Có chứng chỉ hành nghề.
    2. Ngoại ngữ: Chứng chỉ B
    3. Tin học: Chứng chỉ A hoặc văn phòng
    4. Quản lý: Chứng chỉ Quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên
    5. Kinh nghiệm: 02 năm làm công tác quản lý

    II. PHÓ TRƯỞNG KHOA

    1. Trách nhiệm: Phó Trưởng khoa là người giúp Trưởng khoa về từng mặt công tác do Trưởng khoa phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng khoa về những quyết định của mình.

    2. Quyền hạn: Thay thế Trưởng khoa giải quyết những công việc theo giấy ủy quyền của Trưởng khoa và phải báo cáo lại những công việc đã giải quyết với Trưởng khoa.

    3. Yêu cầu

    1. Trình độ chuyên môn: Bác sĩ đa khoa có chuyên khoa sơ bộ Phục hồi chức năng; Bác sĩ chuyên khoa Phục hồi chức năng; Cử nhân Kỹ thuật y học chuyên ngành Vật lý trị liệu – Phục hồi chức năng; Có chứng chỉ hành nghề.
    2. Ngoại ngữ: Chứng chỉ B
    3. Tin học: Chứng chỉ A hoặc văn phòng
    4. Quản lý: Chứng chỉ Quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên
    5. Kinh nghiệm: 02 năm làm công tác chuyên môn

    III. ĐIỀU DƯỠNG TRƯỞNG KHOA

    Dưới sự chỉ đạo của Trưởng khoa và Trưởng phòng điều dưỡng; Điều dưỡng trưởng khoa có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

    1. Nhiệm vụ

    a) Lập kế hoạch, tổ chức thực hiện công tác chăm sóc người bệnh trong khoa và tổ chức thực hiện kịp thời các chỉ định điều trị, theo dõi, xét nghiệm, chăm sóc của các bác sĩ điều trị.

    c) Phân công công việc và phân công trực cho điều dưỡng viên, kỹ thuật viên, hộ lý trong khoa;

    d) Kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định, quy trình kỹ thuật bệnh viện, các quy định về vệ sinh, kiểm soát nhiễm khuẩn. Báo cáo kịp thời cho Trưởng khoa các việc đột xuất và những diễn biến bất thường của người bệnh để kịp thời xử lý;

    đ) Quản lý buồng bệnh, đề xuất việc sửa chữa, bảo dưỡng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị của khoa;

    e) Dự trù y dụng cụ, vật tư tiêu hao; kiểm tra việc quản lý, sử dụng tài sản, vật tư theo quy định hiện hành;

    g) Tổ chức và giám sát việc ghi hồ sơ điều dưỡng, sổ sách hành chính, thống kê và báo cáo trong khoa;

    h) Tham gia đào tạo liên tục cho điều dưỡng viên, học viên, hộ lý, y công; tham gia nghiên cứu khoa học và công tác chỉ đạo tuyến theo sự phân công;

    i) Theo dõi, chấm công lao động hằng ngày và tổng hợp ngày công để báo cáo;

    k) Tham gia thường trực và chăm sóc người bệnh khi cần thiết;

    l) Uỷ viên thường trực kiêm thư ký Hội đồng người bệnh cấp khoa;

    m) Định kỳ sơ kết, tổng kết, báo cáo công tác điều dưỡng trong khoa;

    n) Thực hiện các nhiệm vụ khác khi được Trưởng khoa phân công.

    2. Quyền hạn

    a) Phân công công việc cho điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và hộ lý trong khoa;

    b) Giám sát điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và hộ lý trong khoa thực hiện các quy định chuyên môn về chăm sóc điều dưỡng người bệnh, các quy định của khoa và bệnh viện;

    c) Tham gia nhận xét, đề xuất khen thưởng, kỷ luật, tăng lương và học tập đối với điều dưỡng viên, kỹ thuật viên và hộ lý trong khoa.

    3. Yêu cầu

    1. Trình độ chuyên môn: Cao đẳng Điều dưỡng trở lên; Y sĩ chuyển đổi điều dưỡng; Có chứng chỉ hành nghề.
    2. Ngoại ngữ: Chứng chỉ B
    3. Tin học: Thành thạo tin học (Chứng chỉ A trở lên)
    4. Quản lý: Chứng chỉ Quản lý Nhà nước ngạch chuyên viên
    5. Kinh nghiệm: 02 năm làm công tác chuyên môn

    IV. Các bộ phận

    Tùy tình hình nhân lực, trình độ chuyên môn theo vị trí việc làm, Trưởng khoa/phòng phân công cán bộ phụ trách các bộ phận sau hoặc các nhiệm vụ khác khi được Giám đốc phân công:

    1. Tiếp đón, hướng dẫn

           – Tiếp đón, hướng dẫn bệnh nhân vào khoa làm các thủ tục cần thiết và bố trí giường cho bệnh nhân.

           – Phổ biến nội quy của bệnh viện và cam kết điều trị (nếu có)

           – Nhập thông tin hành chính của bệnh nhân vào sổ ra vào khoa, hồ sơ bệnh án.

           – Lên sổ thuốc, nhận và phát thuốc cho bệnh nhân.

           – Quản lý và ghi chép các sổ sách khác theo quy định.

           – Báo ăn theo quy định.

    2. Khám, điều trị

    – Chỉ định điều trị và phục hồi chức năng phù hợp với tình trạng người bệnh.

    – Tuyên truyền giáo dục sức khỏe

    – Nghiên cứu, xây dựng, đánh giá hiệu quả của phục hồi chức năng.

    – Tham gia nghiên cứu khoa học, đào tạo, chỉ đạo tuyến về phục hồi chức năng.

    – Phối hợp chặt chẽ với các kỹ thuật viên, điều dưỡng và các khoa khác để bảo đảm người bệnh được điều trị phù hợp.

    – Ghi chép hồ sơ bệnh án theo đúng quy định.

    3. Kỹ thuật viên

           – Thực hiện y lệnh và hỗ trợ bác sỹ trong chẩn đoán bệnh, xây dựng kế hoạch và thực hiện PHCN, ngôn ngữ trị liệu, hoạt động trị liệu cho người bệnh.

    – Thực hiện các chăm sóc cơ bản trên bệnh nhân: Tinh thần, chế độ ăn, tập luyện, vệ sinh.

    – Dùng thuốc và theo dõi dùng thuốc cho người bệnh.

           – Luyện tập cho người bệnh các hoạt động tự chăm sóc bản thân trong đời sống và sinh hoạt hàng ngày, giúp người bệnh tái hòa nhập với môi trường sống ở gia đình và cộng đồng.

           – Luyện tập cho người bệnh có rối loạn chức năng ngôn ngữ và nhận thức giao tiếp.

           – Chế tạo, sản xuất, sửa chữa dụng cụ trợ giúp, dụng cụ thay thế và hướng dẫn người bệnh, gia đình người bệnh và cộng đồng tự làm một số dụng cụ trợ giúp phù hợp.

    – Hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện chuẩn bị trước thủ thuật theo yêu cầu của chuyên khoa và của bác sĩ điều trị.

    – Bảo đảm an toàn và phòng ngừa sai sót chuyên môn kỹ thuật trong chăm sóc người bệnh    

    – Theo dõi, đánh giá tình hình sức khỏe của bệnh nhân.

    – Thực hiện bảo quản và sử dụng trang thiết bị theo đúng quy định

    – Giáo dục sức khỏe cho gia đình bệnh nhân.

    – Ghi chép hồ sơ bệnh án và các sổ sách khác theo quy định.

    – Tham gia nghiên cứu, đào tạo, chỉ đạo tuyến về phục hồi chức năng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giới Thiệu Khoa Phục Hồi Chức Năng
  • Vật Lý Trị Liệu Phục Hồi Chức Năng Tại Nhà Bệnh Nhi Khoa Như Bại Não , U Cơ Ức Đòn Chũm Bàn Chân Khoèo
  • Bộ Y Tế Tổng Kết Công Tác Thanh Tra Y Tế Năm 2022, Triển Khai Nhiệm Vụ Năm 2022
  • Viên Uống Glucosamine Orihiro 1500Mg Nhật Bản 360 Viên
  • Chọc Tủy Được Tiến Hành Như Thế Nào?
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện Đa Khoa Kv Long Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện E
  • Triệu Chứng, Điều Trị Bệnh Rối Loạn Chức Năng Khác Của Ruột Tại Bệnh Viện Bưu Điện
  • Obd: Ruột Opiate Gây Ra Rối Loạn Chức Năng
  • Rối Loạn Chứng Năng Tiêu Hóa Do Hội Chứng Ruột Kích Thích
  • Cấu Tạo Ruột Non Người Phù Hợp Với Chức Năng Hấp Thụ Dinh Đưỡng
  • Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

    PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ RỐI LOẠN ĂN UỐNG – CHÁN ĂN ĂN VÔ ĐỘ

    A. CHÁN ĂN TÂM THẦN Ở THANH THIẾU NIÊN

    Là một rối loạn hành vi ăn uống đặc trưng bởi sự tự ý hạn chế thực phẩm, gặp nhiều nhất ở trẻ gái (12 -20 tuổi).

    1. Mô tả

    a) Các dấu hiệu chủ yếu

    Người ta gặp tam chứng: chán ăn, gầy ốm, mất kinh.

    * Chán ăn

    Là sự hạn chế ăn uống một cách cố ý với cảm giác đói. Còn cảm giác không thèm ăn được nêu lên trước triệu chứng thực chất là sai; tuy nhiên, sự không thèm muốn này có thể thấy muộn trong một số trường hợp chán ăn nặng. Thông thường, có sự rối loạn về cảm giác đói cảm nhận như đau vùng thượng vị chẳng hạn.

    Chán ăn tâm thần có thể luân chuyển với các giai đoạn chứng ăn vô độ; các cơn nôn mửa tự gây ra thường thừa nhận sự thỏa mãn với đói khát (bữa ăn bình thường) cũng như trong giai đoạn chứng ăn vô độ.

    Các hành vi trên như là một hành vi phạm tội và được thực hiện lén lút. Thường xuyên có hành vi “lựa chọn thực phẩm” ít năng lượng.

    * Gầy ốm

    – Thường giảm cân nhiều (25% trọng lượng ban đầu hoặc hơn), thường được khởi đầu bằng một “chế độ ăn uống” ban đầu vì lý do thẩm mỹ.

    – Gầy ốm có thể đạt tới mức độ trầm trọng đến nỗi tiên lượng sống còn cần lưu ý.

    – Tình trạng gầy ốm có thể nặng thêm khi lén lút dùng thuốc nhuận trường và thuốc lợi tiểu.

    * Mất kinh

    – Luôn luôn có, phần lớn xảy ra đồng thời với gầy ốm, nhưng cũng có khi xuất hiện trước.

    – Tùy theo tuổi, mất kinh có thể nguyên phát hoặc thứ phát.

    – Kinh nguyệt thường xuất hiện trở lại sau khi tăng cân là một dấu hiệu hồi phục sức khoe tốt.

    b) Các rối loạn thực thể và sinh học khác

    * Các rối loạn thực thể

    – Ngừng phát triển cơ thể ở người trẻ (trước tuổi dậy thì) mắc bệnh chán ăn tâm thần,

    – Bệnh ngoài da, lông tóc móng và bệnh về răng,

    – Xanh tím ngọn chi,

    – Phù mắt cá chân,

    – Hạ huyết áp và nhịp tim chậm,

    – Hạ thân nhiệt.

    * Các rối loạn sinh học luôn luôn có nhưng thông thường thì bệnh nhân chịu đựng được. Đó là các rối loạn sau đây:

    – Thiếu máu trung bình do nhiều cơ chế (thiêu sắt, do thiêu acid folic); thường gặp giảm bạch cầu đa nhân trung tính.

    – Hạ kali máu (+++) rất hay gặp nhất là khi có nôn ói, khi sử dụng thuốc nhuận trường hoặc thuốc lợi tiểu;

    – Có thể xảy ra hạ natri máu nhất là trong trường hợp có hành vi háu uống nước (uống một lượng nước lớn để làm bớt đói);

    – Đường máu thấp hơn bình thường,

    – Tỷ lệ cholesterol và triglyceride tăng;

    – Nồng độ calci và phospho trong máu thấp;

    – Các xét nghiệm nội tiết cho thấy:

    * Hội chứng T3 thấp (cơ chế đáp ứng tình trạng đói),

    * Giảm FSH và LH với sự đáp ứng chậm trong thử nghiệm LHRH.

    – Điện tâm đồ có thể có rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp (cần kiểm tra kali máu),

    – Các bất thường về scanner trong trường hợp suy kiệt đôi khi rõ; có dãn não thất, rãnh giữa rõ ràng: chúng trở lại bình thường khi tăng cân.

    c) Các đặc trưng khác của chán ăn tâm thần

    – Luôn luôn sợ mập mặc dù tình trạng gầy ốm đôi khi rất rõ, và điều này chứng tỏ có rối loạn sơ đồ thân thể

    – Hay gặp nhất là bệnh nhân phủ nhận các rối loạn và mức độ trầm trọng của các rối loạn ấy. Khởi đầu vì thế thường không được nhận biết: bệnh thường mặc quần áo rộng để che giấu tình trạng gầy ốm của mình;

    – Thường có ý nghĩ ám ảnh hoặc bận tâm lo lắng thường xuyên về thức ăn (ví dụ cất giữ hoặc quá quan tâm đến nấu ăn)

    * Phủ nhận những nhu cầu của cơ thể và tìm kiếm một hành vi lý tưởng

    – Gia tăng hoạt động có thể bất chấp sự mệt mỏi, với mục đích làm gầy yếu;

    – Tăng cường hoạt động trí óc, là quy luật làm việc tích cực; kết quả công việc thường tốt, ít nhất vào lúc khởi bệnh; sự sáng tạo trong nghệ thuật thường nghèo nàn.

    – Thường hy sinh trong các hoạt động giải trí và trong quan hệ bạn bè và thường cho là phù phiếm. Người bệnh có khuynh hướng tự cô lập;

    – Ức chế tình dục rất hay gặp; từ chối nữ tính và các chuyển biến dậy thì, thường hoài nhớ về thời thơ ấu;

    – Phủ nhận xung đột là biểu hiện đặc trưng trong quan hệ gia đình: người bệnh cho gia đình mình luôn hoàn hảo. Người ta thường thấy người mẹ quá bảo trợ và chính người mẹ lại rất phụ thuộc vào chính mẹ mình.

    * Rối loạn nhân cách

    Các rối loạn nhân cách thường gặp trong chán ăn tâm thần nhất là kiểu rối loạn nhân cách ái kỷ giới hạn.

    2. Các thể lâm sàng

    a) Thể lâm sàng điển hình

    Khởi phát ở trẻ gái 15 – 16 tuổi, xuất thân từ môi trường xã hội, văn hóa dễ dãi, thường hay xảy ra khi trải qua sự kiện chấn thương (yêu đương lần đầu, chia ly với cha mẹ…). Trong môi trường sinh viên,^ tần suất có thể là 1/200 – 1/300. Tần suất chán ăn tâm thần ngày một tăng theo tiến trình “dân chủ hóa”.

    b) Thể chán ăn tâm thần ở trẻ trai

    Hiếm gặp (5 – 10% các trường hợp) và phải đặc biệt lo sợ bệnh tâm thần phân liệt khởi đầu.

    3. Chẩn đoán theo ICD-10

    Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả những điều sau:

    (a) Cân nặng cơ thể duy trì ít nhất 15% thấp hơn cân nặng phải có (hoặc là

    giảm cân hoặc là chưa bao giờ đạt tới), hoặc chỉ số cân nặng cơ thể Quetelet (*) là 17,5 hoặc thấp hơn. Các bệnh nhân trước tuổi dậy thì biểu hiện không đạt được cân nặng phải có trong thời kỳ lớn lên;

    (b) Sút cân tự gây ra bởi tránh “các thức ăn gây béo” và do một hoặc nhiều hơn

    các biện pháp sau: tự gây nôn; dùng thuốc tẩy; luyện tập quá mức; dùng thuốc làm ăn mất ngon và/hoặc thuốc lợi tiểu;

    (c) Hình ảnh thân thể bị méo mó dưới dạng một bệnh lý tâm thần đặc hiệu do

    sợ béo dai dẳng như một ý tưởng xâm phạm, quá đáng và bệnh nhân tự đặt một ngưỡng cân nặng thấp cho mình;

    (d) Một rối loạn nội tiết lan tỏa bao gồm trục dưới đồi, tuyến yên, tuyến sinh

    dục biểu hiện ở phụ nữ là mất kinh và nam giới là mất thích thúc và mất khả năng tình dục. (Một ngoại lệ rõ rệt là xuất huyết âm đạo kéo dài ở phụ nữ chán ăn tâm thần, do dùng liệu pháp hormon thay thế, phổ biến nhất là dùng thuốc tránh thai). Có thể có những mức độ tăng dần hormon sinh trưởng, nồng độ cao cortisol, những biến đổi trong chuyển hóa ngoại vi của hormon thyroid và những bất thường trong hệ tiết insuline;

    (e) Nếu bắt đầu trước tuổi dậy thì, thì các hiện tượng kế tiếp của thời dậy thì bị

    chậm hay ngừng lại (ngừng lớn; ở con gái vú không phát triển và mất kinh nguyên phát; ở con trai, bộ phận sinh dục vẫn như trẻ con). Khi phục hồi, hiện tượng dậy thì hoàn toàn bình thường, nhưng kinh nguyệt muộn.

    Chỉ số cân nặng Quetelet = 2

    Chẩn đoán phân biệt: Có thể có các triệu chứng ám ảnh hoặc trầm cảm kết hợp, cũng như các nét của rối loạn nhân cách, làm cho sự phân biệt khó khăn và/hoặc đòi hỏi sử dụng nhiều mã chẩn đoán hơn. Các nguyên nhân thực thể của sút cân ở bệnh nhân trẻ phải được phân biệt, bao gồm các bệnh gây suy nhược mạn tính, u não, và các rối loạn ruột như bệnh Crohn hoặc hội chứng khó hấp thu.

    Loại trừ: Ăn mất ngon (R63.0)

    Ăn mất ngon tâm sinh (F50.8)

    4. Chẩn đoán phân biệt

    Các biểu hiện của chán ăn tâm thần có thể gặp trong các bệnh lý tâm thần đã được xác nhận và được gọi là chán ăn tâm thần thứ phát.

    a) Trầm cảm

    Chán ăn tâm thần của người trầm uất không thuộc chủ ý muốn gầy ốm. Chán ăn tâm thần hình như cũng không tương đương với trầm cảm, sự cần thiết chế ngự và cảm giác có toàn quyền trong chán ăn tâm thần đi ngược với giả thuyết này.

    b) Tâm thần phân liệt

    Các rối loạn hành vi ăn uống có thể có trong bệnh cảnh bệnh tâm thần phân liệt (hoặc mở đầu) nhưng sự hạn chế thực phẩm thường kỳ cục và chịu sự phụ thuộc của các ý tưởng hoang tưởng (ví dụ sợ bị đầu độc) và thường kết hợp với ám sợ bị biến dạng.

    4. Tiến triển

    * 1/3 trường hợp tiến triển tới khỏi bệnh, nhất là các thể xuất hiện khi có “khủng hoảng” dậy thì mà không có hoặc có nhân cách bệnh lý nhẹ.

    * 1/3 trường hợp tái phát và trở nên mãn tính với các biến chứng (phù do thiếu hụt, cơ nhão, v.v…) có thể đưa tới tử vong.

    * 1/3 trường hợp hồi phục trong thời kỳ chán ăn tâm thần nhưng xuất hiện các rối loạn khác ( như nhiễu tâm, rối loạn tính nết, thậm chí loạn thần) với sự tồn tại các rối loạn ăn uống nhưng không ở vị trí hàng đầu.

    * Một số yếu tố tiên lượng xấu:

    – Sụt cân nhiều,

    – Tiến triển lâu dài trước khi điều trị,

    – Tuổi phát bệnh trễ với nhiều rối loạn và phát bệnh quá sớm (trước lo tuổi),

    Có hành vi chứng ăn vô độ và/hoặc ói mửa đi kèm,

    – ít động cơ cho việc điều trị.

    5. Các thăm khám bổ sung cần thực hiện:

    * MRI va CT scan não:

    – Loại bỏ u não gây suy kiệt

    * Thăm khám đầy đủ hệ nội tiết:

    – T3, T4, TSH .

    – LH, FSH.

    – Tìm Oestrogen trong nước tiểu và Pregnandiol

    – Đo nồng độ cortisone máu, nghiệm pháp ức chế.

    * định lượng về huyết học thăm dò sự chuyển hóa (muối, kali, calci huyết, đường huyết, các chất béo trong máu, chức năng gan thận).

    * Công thức máu, tốc độ lắng máu, điện di protein.

    * Các thăm khám khác tùy theo các dấu hiệu gợi ý:

    – Chụp đường ruột có cản quang.

    – Siêu âm vùng bụng-chậu.

    – Thăm khám đầy đủ về nhiễm trùng.

    – Xét nghiệm tìm kiếm tự kháng thể.

    – Soi dạ dày.

    6. Điều trị trầm cảm

    Thường khó khăn vì lý do phủ nhận bệnh.

    a) Nhập viện

    Có thể phải nhập viện khẩn cấp, đôi khi trong trường hợp suy dinh dưỡng quá nặng phải vào khoa hồi sức.

    Nhập thường cần thiết và cho phép cách ly môi trường gia đình. Cần có một “hợp đồng trọng lượng” đối với bệnh nhân thường được áp dụng như sau: khởi đầu được cách ly trong khoa, người bệnh tùy theo một sơ đồ đã có trước sẽ dần dần được quyền được thăm viếng và ra ngoài bệnh viện (tùy theo mức tăng trọng).

    Các phương pháp điều trị bằng hành vi có thể được áp dụng (bệnh nhân tham gia chuẩn bị mâm cơm, dùng bữa ăn với y tá).

    Tâm lý liệu pháp nhận thức hành vi và trị liệu gia đình cũng có thể được đề nghị, thường là vào thời gian sau.

    Chỉ dùng thuốc để điều trị triệu chứng và phải cẩn thận vì cơ thể của bệnh nhân chán ăn tâm thần yếu ớt.

    b) Điền trị ngoại trú

    Có thể điều trị ngoại trú khi thể trạng và trạng thái tâm thần của người bệnh cho phép. Thường cần được tiến hành đồng thời vừa là chăm sóc về tâm lý liệu pháp vừa chăm sóc y khoa. Những cuộc trao đổi tiếp xúc với gia đình của bác sĩ hay của người điều trị thứ ba không thể thiếu.

    Là sự cấp cứu y khoa – tâm thần.

    * Khi có tiên lượng xấu đến sinh mệnh

    Mục đích nhập viện.

    * Tiến hành thăm khám toàn bộ: thực thể, sinh học và tâm lý.

    * Duy trì vị trí nằm, nhất là lúc đầu nếu suy dinh dưỡng nặng.

    * Lặp lại cân bằng nước – điện giải và nuôi dưỡng từ từ.

    * Cách ly tuyệt đối với gia đình.

    * Thư giãn và các kỹ thuật tập luyện về thân thể để bệnh nhân hiểu biết tốt hơn cơ thể của họ.

    * Có thể dùng thuốc hướng tâm thần tùy diễn tiến bệnh.

    * Chăm sóc tâm lý trị liệu.

    * Liệu pháp gia đình.

    Thiết lập “hợp đồng điều trị” với bệnh nhân (bệnh nhân phải ký hợp đồng này).

    * Mỗi quy định mới đạt được đối với bệnh nhân phụ thuộc vào ngưỡng gia tăng trọng lượng cơ thể được định trước.

    * Mỗi biểu hiện giảm trọng lượng cơ thể trên biểu đồ sẽ kéo theo một sự giảm một vài lợi điểm mà bệnh nhân đạt được.

    Cho ăn lại từ từ.

    * Các rối loạn nước và điện giải thường được bệnh nhân chịu đựng tốt một cách ngạc nhiên.

    * Tránh đặt sonde dạ dày; đặt sonde dạ dày tạo thuận lợi cho thái độ thụ động, do tính thích đau và cảm giác bất lực.

    * Cẩn thận: cho ăn lại bằng đường tĩnh mạch quá nhiều có thể gây tử vong!

    * Sự giám sát cẩn thận sự ăn uống có thể dẫn thất bại trong việc tái nuôi dưỡng (gây ói, dùng thuốc nhuận trường,…)

    * Giáo dục lại ăn uống (chuyên gia dinh dưỡng).

    Điều trị trong bệnh viện

    * Hợp đồng điều trị là một công cụ điều trị ưu tiên của sự chăm sóc trong bệnh viện.

    * Đặc tính bất di bất dịch của điều trị trong bệnh viện là bảo đảm hiệu quả điều trị.

    * Nhập viện phải được vận dụng để thay đổi thái độ của người bệnh.

    * Điều trị trong bệnh viện thường kéo dài, trung bình từ 3 đến 6 tháng.

    * Các xung đột phải ngừng được tập trung duy nhất vào ăn uống.

    * Các điều kiện nhập viện là những điều nền tảng cho tương lai và khả năng chăm sóc về tâm lý.

    * Bác sĩ và y tá có thể thay thế vai trò cha mẹ.

    * Các yếu tố thuận lợi cho cách thức quan hệ mới nhất, đặc biệt là không giống với các quan hệ kiểu gây đau bị làm đau.

    Hóa điều trị

    * Các thuốc hướng tâm thần được sử dụng tùy theo các triệu chứng phối hợp: lo sợ, mất ngủ, trầm cảm, kích động…

    Liệu pháp hành vi

    * Hợp đồng điều trị và bãi bỏ cách ly đã tự nó là một phương pháp điều trị bằng hành vi.

    Liệu pháp phân tâm

    * Các liệu pháp nâng đỡ là phổ biến nhất.

    * Các phương pháp tâm lý điều trị bằng phân tâm dựa trên các nghiên cứu về bệnh lý của tính ái kỷ là phương pháp được lựa chọn.

    Liệu pháp gia đình

    * Cha mẹ can thiệp vào tất cả các tiến trình điều trị.

    * Sự cần thiết của các liệu pháp rất tích cực.

    * Các buổi liệu pháp gia đình hằng tháng.

    B. CHỨNG ĂN VÔ ĐỘ Ở THANH THIẾU NIÊN

    Đây là một rối loạn hành vi ăn uống mới được nhận dạng gần đây, thường thấy ở

    phụ nữ trẻ (tỉ lệ theo phái là 1/5). Khoảng 5% sinh viên mắc chứng bệnh này.

    Trong 30% trường hợp, rối loạn này có kết hợp với chán ăn tâm thần.

    1. Mô tả

    Chứng ăn vô độ đặc trưng bởi sự lặp đi lặp lại các cơn không chế ngự được dẫn

    đến việc ăn vào một lượng lớn thức ăn.

    a) Cơn chứng ăn vô độ

    Cơn chứng ăn vô độ thể hiện các đặc điểm được lặp đi lặp lại một cách máy móc.

    * Trước khi cơn xảy ra có cảm giác khó chịu, rồi tiếp theo là một nhu cầu ăn uống khẩn thiết ập đến.

    * Cơn rất thường dấu (liếm, chủ yếu về ban đêm, và ăn vội vã một lượng lớn thức ăn giàu năng lượng, đôi khi đặc biệc ăn ngọt hay mặn.

    * Các cơn thường xảy ra sau khi ói do bệnh nhân tự gây ra hoặc sau một thời gian do luyện tập thể thao cường độ cao và/hoặc sử dụng thuốc nhuận trường. Do các hành vi bệnh lý này, người bệnh chứng ăn vô độ thường rất lo lắng về hình dáng thân thể vẫn giữ một trọng lượng trung bình gần như bình thường (bất chấp sự thay đổi rất lớn và nhanh về cân nặng thường nhanh và nhiều).

    * Các cơn chứng ăn vô độ thường xảy ra với nhịp độ khác nhau, từ nhiều cơn trong ngày đến vài cơn trong tháng. Tàn phế về cảm xúc, xã hội và tài chánh (các cơn chứng ăn vô độ thường đắt tiền và có thể đưa người bệnh đến hành vi ăn cắp ) cũng lien quan ít nhiều đến nhịp độ dày của cơn.

    b) Các đặc trưng khác của người chứng ăn vô độ

    Người chứng ăn vô độ có ý thức và đau khổ về hành vi ăn uống của họ, đời sống cảm xúc của họ bị thu hẹp một cách rõ rệt.

    Khuynh hướng dung ma túy và nguy cơ nghiện rượu đã được nhận thấy.

    Cảm giác tự đánh giá thấp thường thấy ở người bệnh chứng ăn vô độ và hình như

    những đối tượng này đặc biệt dễ bị trầm cảm.

    Rối loạn nhân cách tiềm ẩn thường là loại nhân cách ranh giới.

    2. Chẩn đoán theo ICD-10.

    Để chẩn đoán xác định, đòi hỏi phải có tất cả các điều sau:

    (a) Có sự bận tâm dai dẳng về ăn uống, thèm ăn không cưỡng lại được; bệnh nhân bị suy sụp trong cơn ăn quá nhiều trong đó ăn một khối lượng lớn thức ăn trong một khoảng thời gian ngắn;

    (b) Bệnh nhân cố gắng chống lại hậu quả “gây béo” của thức ăn bằng một hoặc nhiều cách sau: tự gây nôn; lạm dụng thuốc tẩy, xen kẽ thời kỳ nhịn đói; dùng các thuốc làm ăn mất ngon, các chế phẩm tuyến giáp hoặc thuốc lợi tiểu. Khi chứng ăn vô độ xảy ra ở bệnh nhân đái đường họ có thể chọn cách không điều trị bằng insulin.

    (c) Cơ chế tâm thần bệnh lý là mối lo sợ bị béo bệnh lý và bệnh nhân tự đặt cho mình một ngưỡng cân nặng nhất định, thấp hơn cân nặng trước khi bị bệnh, cân nặng tối ưu hoặc lành mạnh theo ý kiến thầy thuốc. Thường có, nhưng không phải luôn luôn có, trong tiền sử một giai đoạn chán ăn tâm thần, khoảng cách giữa hai rối loạn ấy có thể kéo dài từ vài tháng đến nhiều năm. Giai đoạn sớm này có thể biểu hiện đầy đủ, hoặc có thể như một thể ẩn nhẹ, kín đáo, với sút cân vừa phải và/hoặc một giai đoạn mất kinh nhất thời.

    Bao gồm: Chứng ăn vô độ không biệt định cách khác.

    Chứng ăn nhiều tâm căn.

    Chẩn đoán phân biệt. Chứng ăn vô độ tâm thần phải được phân biệt với:

    (a) Các rối loạn dạ dày ruột phần trên dẫn đến nôn tái diễn (không có nét tâm thần bệnh lý đặc trưng);

    (b) Sự bất thường chung hơn về nhân cách (rối loạn ăn uống có thể cùng tồn tại với nghiện rượu và phạm tội vặt như ăn cắp ở cửa hàng);

    (c) Rối loạn trầm cảm (bệnh nhân ăn vô độ thường có các triệu chứng trầm cảm).

    2. Điều trị:

    Phần lớn là điều trị ngoại trú

    Nhập viên đối với những bệnh nhân chứng ăn vô độ ( đôi khi cần thiết trong trường hợp kèm theo trầm cảm nặng ) thường khó khăn vì người bệnh chứng ăn vô độ thường dễ có khuynh hướng vi phạm quy định chữa trị.

    Tâm lý liệu pháp cá nhân phỏng theo phân tâm tập trung vào các xung đột kèm theo hoặc phương pháp hành vi trị liệu tập trung triệu chứng .

    Các điểm mấu chốt

    * Phụ thuộc bối cảnh lâm sàng.

    * Làm mất các rối loạn và mất ý tưởng bị tội ở người bệnh

    * Khi bắt đầu điều trị cần tôn trọng sự dè dặt của bệnh nhân ăn vô độ phải thú nhận hành vi ăn uống của họ.

    Chế độ ăn uống

    * Có thể chỉ định cho người béo phì do ăn vô độ.

    * Cẩn thận và giới hạn đối tượng: vì nguy cơ làm nặng thêm của các cơn ăn vô độ và sự xuất hiện các thay đổi trọng lượng cơ thể “kiểu đàn phong cầm”, với sự tăng trọng lượng vào mỗi lần tái phát bệnh.

    * Loại bỏ các chất gây chán ăn tâm thần.

    * Có thể sử dụng các thực phẩm thay thế để chống lại cảm giác đói đột ngột.

    Hóa liệu pháp

    * Thuốc chống trầm cảm nhóm SSRI (thuốc và liều dùng xem phụ lục), ngay cả khi không có trạng thái trầm cảm chủ yếu.

    * Các thuốc giải lo âu có thể có ích nhất thời: dè chừng nguy cơ phụ thuộc thuốc ở những bệnh nhân có cơn thèm muốn ma túy.

    Tâm lý liệu pháp

    * Các liệu pháp nhận thức – hành vi:

    – Giai đoạn đầu: tự quan sát và tự kiểm soát.

    – Giai đoạn thứ 2: xây dựng một thời khóa biểu tốt hơn và giảm các giai đoạn nhàn rỗi cũng như các giai đoạn gia tăng hoạt động.

    – Giai đoạn 3: các kỹ thuật bộc lộ bên trong cơ thể và các kỹ thuật về nhận thức

    * Tâm lý liệu pháp phỏng theo phân tâm:

    * Các kỹ thuật thư giãn

    * Liệu pháp nhóm, hội những người béo phì…

    Tài liệu tham khảo

    1. Phân Loại Bệnh Quốc Tế (ICD 10) Vế Các Rối Loạn Tâm Thần Và Hành Vi, BV. Tâm thần TPHCM, 1998.

    2. ICD-10, Bảng Phân loại Bệnh Quốc tế, Sở Y Tế TP. Hồ Chí Minh, 1998 Chủ biên Bs. Trương Xuân Liễu.

    3. Fred R. Volkmar, Rhea Paul, Ami Klin, Donald Cohen, Handbook of Autism and Pervasive Developmental Disorders, Published by John Wiley & Sons-Inc, America, 2005.

    4. Autism Spectrum Disorders – The Complete Guide to Understanding Autism, Asperger Sydrome, Pervasive Developmental Disorder, and Other ASDs, Chantal

    Sicile – Kira, The Berkley Publishing Group A pision of Penguin Group, New York, USA, 2004.

    5. Nelson, Textbook of pediatrics, 18 th edition, volume 1, Robert M. Kliegman, MD and Richard E. Behrman, MD, 2007).

    6. Stephen M. Stahl, The Prescriber ‘s Guide, Fourth edition, 2011.

    7. MIMS 2013.

    8. Lewis’s Child and Adolescent Psychiatry: A Comphensive Textbook, 4 th Edition

    9. Dulcan’s Textbook of Child and Adolescent Psychiatry

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hệ Thống Tiêu Hóa Là Gì? Chức Năng Và Cách Thức Hoạt Động
  • Khám Phá 3 Chức Năng Của Hệ Tiêu Hóa Không Phải Ai Cũng Biết
  • Tiêu Hóa Ở Động Vật T2 Bai 16 Tieu Hoa O Dong Vat Tiet 2 Ppt
  • Tài Liệu Bài 16 Sinh Học 11
  • 12 Thực Phẩm Làm Sạch Ruột?
  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Nghệ An Chuyên Khoa

    --- Bài mới hơn ---

  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Thực Hiện Những Nhiệm Vụ Gì?
  • Về Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Hải Dương
  • Có Nên Khám Ở Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Hà Nội?
  • Bệnh Viện Phục Hồi Chức Năng Quận 8 Có Tốt Không?
  • Phục Hồi Chức Năng Dựa Vào Cộng Đồng
  • Bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An là bệnh viện khám chữa bệnh chuyên khoa phục hồi chức năng tuyến tỉnh duy nhất tại Nghệ An

    Những người bệnh gặp các vấn đề như yếu các chi, đau cơ, khớp hay bại liệt,… gặp rất nhiều khó khăn trong cuộc sống, những hoạt động sinh hoạt hàng ngày phụ thuộc lớn vào gia đình, người thân và là gánh nặng cho xã hội.

    Giới thiệu sơ lược, lịch sử hình thành bệnh viện

    Được thành lập vào ngày 15/07/1954 tại xã Nghi Khánh, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An với tên gọi Trạm dưỡng thương bệnh binh là tiền thân của bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An. Trạm dưỡng thương đã tiếp nhận điều trị cho hàng ngàn thương binh, bệnh binh đồng thời phục vụ số lượng lớn người bệnh trong thời chiến.

    Cho đến năm 1999, sở y tế Nghệ An đã chính thức ra quyết định thành lập nên Bệnh viện điều dưỡng – Phục hồi chức năng Tỉnh Nghệ An và vào ngày 07/11/2014, sở y tế đã chính thức đổi tên đơn vị y tế này thành Bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An.

    Trong suốt thời gian hình thành và phát triển, bệnh viện đã tiếp nhận khám chữa bệnh cho nhiều bệnh nhân gặp các vấn đề yếu, suy giảm chức năng, các bệnh nhân gặp các cơn đau cơ, khớp kéo dài và những người bại liệt, hỗ trợ họ quay trở lại cuộc sống bình thường.

    Bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An tự hào là đơn vị y tế chuyên khoa phục hồi với chất lượng chuyên môn tốt, đi đầu trong cả tỉnh, đồng thời bệnh viện cũng không ngừng cải thiện chất lượng để đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu của người bệnh.

    Cơ sở vật chất bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An

    Hiện nay, cơ sở vật chất của bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An được xây dựng khá khang trang, sạch đẹp, tiện nghi với 3 tòa nhà 4 tầng, 2 tòa nhà 2 tầng và 2 dãy nhà 1 tầng.

    Về cơ bản, bệnh viện đã đáp ứng được các nhu cầu khám, điều trị, lưu trú của người bệnh, mang đến môi trường khám chữa phục hồi bệnh ngày càng được cải thiện.

    Bên cạnh đó, bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An cũng đầu tư đầy đủ các trang thiết bị, từ những loại máy móc phục vụ khám bệnh, xét nghiệm, máy chụp X – Quang,…đến những thiết bị phục vụ quá trình trị liệu.

    Tính đến thời điểm hiện tại, bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An đang có khoảng 53 bác sĩ, 146 nhân viên y tế, kỹ thuật viên, điều dưỡng đang công tác.

    Đội ngũ bác sĩ và nhân viên tại bệnh viện đều là những người có chuyên môn cao, tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp, đại học chuyên khoa và đã có nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phục hồi chức năng.

    Hàng năm, bệnh viện thường xuyên tổ chức các buổi đào tạo, huấn luyện nâng cao trình độ cho toàn bộ đội ngũ y bác sĩ để đưa ra những phương pháp điều trị hiệu quả hơn, chất lượng chuyên môn vững vàng hơn.

    Chi phí điều trị, các khoa phòng tại bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An

    Là đơn vị y tế công lập, trực thuộc sở y tế tỉnh Nghệ An, bệnh viện phục hồi chức năng Nghệ An có mức viện phí đảm bảo tuân thủ theo các quy định của nhà nước.

    Đồng thời, bệnh viện cũng tiếp nhận các chương trình bảo hiểm y tế, hỗ trợ tối đa chi phí, tiếp cận được với cả những người bệnh có hoàn cảnh khó khăn.

    Nhìn chung, tùy thuộc vào mức độ, phương thức điều trị và thời gian lưu trú tại bệnh viện mà mỗi người bệnh phải chi trả một mức viện phí khác nhau.

    Hiện bệnh viện có 16 khoa, phòng khác nhau bao gồm 9 khoa điều trị chuyên môn và 7 phòng chức năng đáp ứng phục vụ cho 7000 người bệnh hàng năm.

    Sau khi nhận chẩn đoán đang gặp phải các vấn đề của não bộ, bệnh nhân sẽ được chỉ định điều trị bằng nhiều biện pháp khác nhau như: Dùng thuốc, châm cứu, tập vật lý trị liệu,… Theo các chuyên gia, để đẩy nhanh tốc độ phục hồi chức năng của não bộ, bên cạnh việc áp dụng những biện pháp trị liệu kể trên thì cũng cần bổ sung các chất dinh dưỡng cho não bộ để não bộ phục hồi từ sâu bên trong. Do đó, sử dụng sản phẩm bổ não đồng thời với tập phục hồi chức năng sẽ giúp cải thiện các vấn đề của não bộ nhanh chóng hơn.

    Đẩy nhanh quá trình cải thiện các di chứng não nhờ sử dụng Kinh Vương Não Bộ

    Nếu như chỉ tập vật lý trị liệu không thì chưa đủ, tác dụng chậm. Dùng thuốc tây có thể cứu mạng người bệnh nhưng lại không giải quyết được 3 vấn đề: Cung cấp dinh dưỡng, năng lượng cho não; Tăng cường liên kết, chất dẫn truyền các tế bào não; Tăng cường lưu thông máu lên não. Do đó, hiệu quả cải thiện di chứng não bộ không được như mong muốn.

    Để hỗ trợ phục hồi di chứng não, từ xa xưa, các thảo dược quý như thạch tùng răng, đinh lăng, thiên ma,… đã được sử dụng trong nhiều bài thuốc của y học cổ truyền. Hiện nay, y học hiện đại cũng có nhiều nghiên cứu chứng minh tác dụng ưu việt của những dược liệu này. Năm 2022, các chuyên gia đã nghiên cứu, sử dụng những vị thuốc gồm: thạch tùng răng, đinh lăng, thiên ma, kết hợp với cao natto, L-Carnitine, sulbutiamine, boron… và bào chế theo công nghệ hiện đại tạo thành thực phẩm bảo vệ sức khỏe

    Kết hợp giữa tập luyện vật lý trị liệu và sử dụng sản phẩm bổ não có nguồn gốc từ thiên nhiên như Kinh Vương Não Bộ giúp rút ngắn thời gian trị liệu, hỗ trợ bệnh nhân nhanh chóng phục hồi các di chứng não hiệ u quả là do sản phẩm tác động trên 3 cơ chế, khắc phục các vấn đề tồn tại của các phương pháp hiện nay. Cụ thể:

    Bổ sung các chất dinh dưỡng cần thiết, giúp não bộ phục hồi sau tổn thương:

    Kinh Vương Não Bộ chứa đinh lăng giúp bồi bổ khí huyết, tăng cường sinh lực, hoạt hóa nhẹ vỏ não, cải thiện chức năng tiếp nhận thông tin của hệ thần kinh và triệu chứng chậm giao tiếp, phản xạ . Thành phần L-Carnitine là chất dinh dưỡng tự nhiên đóng vai trò thiết yếu trong chuyển hóa năng lượng cơ thể, giúp tăng cường năng lượng tế bào, cải thiện chức năng não bộ. Hơn nữa, sulbutiamine còn là dẫn xuất tổng hợp của thiamine (vitamin B1) giúp tăng cường dinh dưỡng, kích thích hoạt động của não bộ, hỗ trợ bảo vệ tế bào não. Từ đó, giảm thiểu những dấu hiệu rối loạn tâm thần và giúp hồi phục lại các phản xạ của cơ thể như đại – tiểu tiện, méo miệng,…

    Tăng cường liên kết, dẫn truyền giữa các tế bào não:

    Thạch tùng răng với thành phần huperzine A có tác dụng tăng cường chất dẫn truyền thần kinh, cải thiện khả năng ghi nhớ và nhận thức, đặc biệt giúp hình thành kết nối mới giữa các tế bào não bị tổn thương với tế bào lành. Bên cạnh đó, boron giúp cải thiện chức năng não bộ, tăng khả năng phối hợp giữa các giác quan như mắt và tai. Không chỉ vậy, sự có mặt của sulbutiamine còn tham gia điều hòa dẫn truyền xung động thần kinh, kích thích hoạt động của não bộ, hỗ trợ bảo vệ tế bào não. Ngoài ra, hoạt chất gastrodin glucoside phenolic là thành phần chính được chiết xuất từ thân rễ của thiên ma, giúp bảo vệ tế bào thần kinh nhờ làm chậm sự suy thoái do lão hóa, loại bỏ gốc tự do và ngăn ngừa nhiễm độc thần kinh. Nhờ đó, khả năng ghi nhớ, nhận thức được tăng cường, chức năng vận động, phối hợp giữa các cơ quan trong cơ thể cũng được cải thiện rõ rệt.

    Phá tan các cục máu đông, tăng cường tuần hoàn máu lên não:

    Thành phần cao natto chứa nattokinase có thể làm tan cục máu đông – tác nhân gây tai biến mạch máu não nhẹ theo 2 con đường: Một là trực tiếp tiêu hủy sợi fibrin (sợi tơ huyết hình thành nên cục máu đông), hai là kích thích một loạt các yếu tố khác trong máu tiêu hủy fibrin. Từ đó, tăng tuần hoàn máu đến não . Bên cạnh đó, thành phần đinh lăng giúp bồi bổ khí huyết, tăng cường tuần hoàn trong cơ thể, hoạt hóa nhẹ vỏ não, cải thiện chức năng tiếp nhận thông tin của hệ thần kinh. Ngoài ra, L-Carnitine giúp tăng cường tuần hoàn não, lưu thông máu trong cơ thể. Lúc này, các tế bào sẽ được cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng nên tăng khả năng hồi phục, giảm thiểu các triệu chứng méo miệng, khó nói,… và tăng cường khả năng điều khiển các cơ quan khác trong cơ thể.

    Với sự kết hợp của các thành phần tác động vào 3 cơ chế nêu trên nên Kinh Vương Não Bộ là phương pháp mới, toàn diện giúp tăng cường chức năng não bộ , qua đó giúp phục hồi các di chứng não như: Đau đầu, suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, rối loạn tâm thần, suy giảm nhận thức, liệt vận động, méo miệng, mắt mờ, đại – tiểu tiện không tự chủ … mà không gây tác dụng phụ.

    *Thực phẩm này không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phục Hồi Chức Năng Đà Nẵng
  • Bệnh Viện Điều Dưỡng Phục Hồi Chức Năng
  • Khoa Phục Hồi Chức Năng, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Các Trường Đào Tạo Ngành Kỹ Thuật Phục Hồi Chức Năng Tphcm
  • Danh Sách Các Trường Đào Tạo Ngành Phục Hồi Chức Năng Hiện Nay
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Khoa Dược

    --- Bài mới hơn ---

  • Chi Tiết Nội Dung Văn Bản
  • Giới Thiệu Một Số Nét Cơ Bản Về Tổ Chức Đội Thiếu Niên Tiền Phong Hồ Chí Minh
  • Giới Thiệu Chức Năng Nhiệm Vụ
  • Tgđ Tổ Chức Tài Chính Vi Mô Trình Bày Tại Hội Nghị Triển Khai Kế Hoạch
  • Báo Đà Nẵng Điện Tử
  • * CHỨC NĂNG

    Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện. Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất lượng và tư vấn, giám sát việc thực hiện sử dụng thuốc an toàn, hợp lý.

    * NHIỆM VỤ

    – Lập kế hoạch, cung ứng thuốc bảo đảm đủ số lượng, chất lượng cho nhu cầu điều trị, chẩn đoán và các yêu cầu chữa bệnh khác.

    – Quản lý, theo dõi việc nhập thuốc, cấp phát thuốc cho nhu cầu điều trị và các nhu cầu đột xuất khác khi có yêu cầu.

    – Đầu mối tổ chức, triển khai hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị.

    – Bảo quản thuốc theo đúng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc”.

    – Tổ chức pha chế thuốc, hóa chất sát khuẩn.

    - Quản lý, theo dõi việc thực hiện các quy định chuyên môn về dược tại các khoa trong bệnh viện.

    – Nghiên cứu khoa học và đào tạo; là cơ sở thực hành của trường Cao đẳng và Trung học về dược.

    – Phối hợp với khoa cận lâm sàng và lâm sàng theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý đặc biệt là sử dụng kháng sinh và theo dõi tình hình kháng kháng sinh trong bệnh viện.

    – Tham gia chỉ đạo tuyến.

    – Tham gia hội chẩn khi được yêu cầu.

    – Tham gia theo dõi, quản lý kinh phí sử dụng thuốc.

    – Quản lý hoạt động của Nhà thuốc bệnh viện theo đúng quy định.

    – Thực hiện nhiệm vụ cung ứng, theo dõi, quản lý, giám sát, kiểm tra, báo cáo về vật tư y tế tiêu hao (bông, băng, cồn, gạc) khí y tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Vai Trò Và Mục Đích Của Tổ Chức Sự Kiện?
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Chuẩn 2022
  • Tổ Chức Sự Kiện Là Gì? Quy Trình Tổ Chức Sự Kiện Như Thế Nào?
  • Tại Sao Cần Tổ Chức Sự Kiện
  • Tổng Hợp Các Phím Tắt Cơ Bản Trong Word
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bệnh Viện Chuyên Khoa Hạng Ii

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò, Nhiệm Vụ Của Kế Toán Bán Hàng Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
  • Mô Tả Công Việc Của Kế Toán Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Mô Tả Nhiệm Vụ Và Công Việc Của Kế Toán Bán Hàng Trong Doanh Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Của Nhân Viên Bán Hàng Là Gì Với Sự Đa Năng Hiện Đại
  • Nhiệm Vụ Và Vai Trò Của Nhân Viên Tư Vấn Bán Hàng Thời Trang
  • Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện chuyên khoa hạng II được quy định tại Mục 6 Phần I Quy chế bệnh viện ban hành kèm theo Quyết định 1895/1997/QĐ-BYT, cụ thể:

    Chức năng và nhiệm vụ của bệnh viện chuyên khoa hạng II gồm:

    1. Cấp cứu – Khám bệnh – Chữa bệnh:

    a. Tiếp nhận mọi trường hợp người bệnh thuộc chuyên khoa của bệnh viện để khám bệnh, chữa bệnh nội trú hoặc ngoại trú.

    b. Giải quyết hầu hết các bệnh thuộc chuyên khoa ở địa phương.

    c. Tham gia khám giám định sức khỏe và khám giám định pháp y khi hội đồng giám định y khoa trung ương hoặc cơ quan bảo vệ pháp luật trưng cầu.

    2. Đào tạo cán bộ:

    a. Bệnh viện là cơ sở thực hành để đào tạo cán bộ y tế chuyên khoa ở bậc đại học và trung học, đồng thời tham gia giảng dạy chuyên khoa ở bậc đại học và trung học.

    b. Tổ chức đào tạo liên tục cho các thành viên trong bệnh viện và tuyến dưới để nâng cao trình độ chuyên khoa.

    3. Nghiên cứu khoa học về y học:

    a. Tổ chức thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chuyên khoa ở cấp Nhà nước, cấp Bộ và cấp Cơ sở, chú trọng nghiên cứu y học cổ truyền kết hợp với y học hiện đại và các phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc.

    b. Nghiên cứu, triển khai dịch tễ học cộng đồng thuộc lĩnh vực chuyên khoa để phục vụ công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu.

    4. Chỉ đạo tuyến dưới về chuyên môn kỹ thuật:

    a. Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện việc chỉ đạo chuyên khoa tuyến dưới và những người hành nghề tư về chuyên khoa trong địa bàn được Sở Y tế phân công để phát triển kỹ thuật chuyên khoa và nâng cao chất lượng cấp cứu, khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa.

    b. Kết hợp với các cơ sở y tế thực hiện chương trình và kế hoạch chăm sóc sức khỏe ban đầu và các chương trình hoạt động chuyên khoa tại cộng đồng trong khu vực được phân công.

    5. Phòng bệnh:

    – Phối hợp với các cơ sở y tế dự phòng và thực hiện thường xuyên công tác phòng bệnh, phòng dịch.

    6. Hợp tác quốc tế:

    – Hợp tác với các tổ chức hoặc cá nhân ngoài nước theo quy định của Nhà nước.

    7. Quản lý kinh tế:

    a. Có kế hoạch sử dụng hiệu quả cao ngân sách Nhà nước cấp.

    b. Thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của Nhà nước về thu chi ngân sách của bệnh viện. Từng bước hạch toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh.

    c. Tạo thêm nguồn kinh phí từ các dịch vụ y tế: Viện phí, bảo hiểm y tế, đầu tư nước ngoài và các tổ chức kinh tế khác.

    Chào thân ái và chúc sức khỏe!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam Độc Lập
  • Bệnh Viện Lao Và Bệnh Phổi Cần Thơ
  • Bệnh Viện Lao Và Bệnh Phổi Hà Nam: Đổi Mới Để Phục Vụ Người Bệnh Tốt Hơn
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Bệnh Viện Phổi Tỉnh Nam Định
  • Xin Hỏi Bệnh Viện Bạch Mai Có Khám Thứ 7 Và Chủ Nhật Không?
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×