Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

--- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Vai Trò Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Khái Niệm Ngân Hàng Thương Mại Và Chức Năng Của Nhtm Là Gì?
  • Ngân hàng thương mại là gì?

    Ngân hàng thương mại (commercial bank ) Theo nghĩa rộng, khái niệm này dùng để chỉ các định chế tài chính được phép nhận tiền gửi và cho vay dưới nhiều hình thức và điều kiện khác chúng tôi nghĩa hẹp, khái niệm này dùng để chỉ các ngân hàng tổng hợp thực hiện các nghiệp vụ như nhận tiền gửi viết séc, tiền gửi tiết kiệm cầm cố, cho vay (thường là ngắn hạn), môi giới chứng khoán v,v….

    Chức năng trung gian tín dụng

    Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò như là cầu nối giữa đơn vị thặng dư và đơn vị thâm hụt trong nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò nhận tiền gửi, vừa đóng vai trò là người cho vay và hưởng lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa lãi suất nhận gửi và lãi suất cho vay và góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền và người đi vay… Nhận tiền gửi và cho vay luôn là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thương mại, nó mang đến lợi nhuận lớn nhất cho ngân hàng thương mại.

    Chức năng trung gian thanh toán

    Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là thủ quỹ cho các doanh nghiệp và cá nhân, thực hiện các thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ.

    Các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán tiện lợi cả ở trong nước hay ở nước ngoài như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ rút tiền, thẻ thanh toán, thẻ tín dụng… Tùy theo nhu cầu, khách hàng có thể chọn cho mình phương thức thanh toán phù hợp. Nhờ đó mà các chủ thể kinh tế không phải giữ tiền trong túi, mang theo tiền để gặp chủ nợ, gặp người phải thanh toán dù ở gần hay xa mà họ có thể sử dụng một phương thức nào đó để thực hiện các khoản thanh toán. Do vậy các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian, lại đảm bảo thanh toán an toàn. Chức năng này vô hình trung đã thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế.

    Chức năng tạo tiền

    Tạo tiền là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của ngân hàng thương mại. Với mục tiêu là tìm kiếm lợi nhuận như là một nhiệm vụ chính cho sự tồn tại và phát triển của mình, các ngân hàng thương mại với nghiệp vụ kinh doanh mang tính đặc thù của mình đã vô hình trung thực hiện chức năng tạo tiền cho nền kinh tế.

    Chức năng tạo tiền được thực thi trên cơ sở hai chức năng khác của ngân hàng thương mại là chức năng tín dụng và chức năng thanh toán. Thông qua chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng sử dụng số vốn huy động được để cho vay, số tiền cho vay ra lại được khách hàng sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ hay kinh doanh trong khi số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng vẫn được coi là một bộ phận của tiền giao dịch, được họ sử dụng để mua hàng hóa, thanh toán dịch vụ… Với chức năng này, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Ngân hàng thương mại tạo tiền phụ thuộc vào tỉ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương đã áp dụng đối với ngân hàng thương mại. Do vậy ngân hàng trung ương có thể tăng tỉ lệ này khi lượng cung tiền vào nền kinh tế lớn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Vai Trò Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân hàng Công thương – Ngân hàng Thương mại quốc doanh, cho nên cũng có chức năng trung gian tín như Ngân hàng thương mại và được thể hiện qua sơ đồ luân chuyển vốn sau:

    Với chức năng trung gian tín dụng, Ngân hàng thương mại làm “cầu nối” giữa người thừa vốn và người thiếu vốn và nó đã không chỉ đem lại lợi ích cho những người dư thừa vốn và những người thiếu vốn mà còn đem lại lợi ích kinh tế cho bản thân nó và nền kinh tế. Đối với ngân hàng, họ sẽ tìm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới, 80% lợi nhuận của Ngân hàng Công thương – Ngân hàng thương mại Quốc Doanh là thông qua hoạt động cho vay. Lợi nhuận này chính là cơ sở cho Ngân hàng thương mại tồn tại và phát triển. Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh.

    Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực hiện các chức năng sau:

    Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài khoản khác theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này Ngân hàng đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng được mở rộng.

    Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng thương mại góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với Ngân hàng thương mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thương mại.

    Chức năng tạo tiền

    Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng chuyển khoản của ngân hàng thì lượng tiền gửi mới được tạo ra và nó lớn hơn so với lượng dự trữ ban đầu gấp nhiều lần, gọi là quá trình tạo tiền của hệ thống ngân hàng.

    Một ngân hàng sau khi nhận một món tiền gửi, trên tài khoản tiền gửi của khách hàng tại ngân hàng sẽ có số dư. Với số tiền này sau khi đã để lại một khoản dự trữ bắt buộc, ngân hàng sư đem đi đầu tư, cho vay từ đó nó sẽ chuyển sang vốn tiền gửi của ngân hàng khác. Với vòng quay của vốn thông qua chức năng tín dụng và thanh toán của ngân hàng. Ngân hàng thương mại thực hiện được chức năng tạo tiền.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Vai Trò Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Khái Niệm Ngân Hàng Thương Mại Và Chức Năng Của Nhtm Là Gì?
  • Ngân Hàng Thương Mại, Các Chức Năng Của Nhtm
  • Lợi Ích Của Gan Heo Với Sức Khỏe
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không?
  • Khái niệm

    Ngân hàng thương mại trong tiếng Anh là Commercial Bank.

    Ngân hàng thương mại là một tổ chức tín dụng chuyên kinh doanh tiền tệ và các hoạt động ngân hàng vì mục tiêu lợi nhuận.

    Căn cứ theo hình thức pháp lí: ” Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận”. ( Theo Luật Các tổ chức tín dụng 2010, sửa đổi, bổ sung năm 2022).

    Đặc điểm

    – Là một định chế tài chính trung gian.

    – Hoạt động đa dạng và tổng hợp nhiều nghiệp vụ, dịch vụ.

    – Thu hút nguồn vốn trước hết bằng huy động tiền gửi, phát hành kì phiếu, trái phiếu, sau đó sử dụng nguồn vốn này thực hiện cho vay sản xuất kinh doanh, cho vay tiêu dùng. Ngoài ra còn có các dịch vụ khác: Thanh toán, chuyển tiền, bảo lãnh, ủy thác,…

    – Thông qua hoạt động cho vay và thanh toán, hệ thống các ngân hàng thương mại có thể tạo ra lượng bút tệ, là bộ phận quan trọng trong khối cung tiền tệ của nền kinh tế, có ảnh hưởng lớn đến chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.

    – Ngoài ra, tổng tài sản của ngân hàng thương mại luôn là khối lượng tài sản lớn nhất trong toàn hệ thống ngân hàng thương mại.

    Chức năng của ngân hàng thương mại

    Chức năng thủ quĩ:

    Với chức năng này, ngân hàng thương mại nhận tiền gửi, giữ tiền, bảo quản tiên, thực hiện yêu cầu rút tiền, chi tiền cho khách hàng của mình là các chủ thể trong nền kinh tế.

    Chức năng thủ quĩ góp phần tạo ra lợi ích cho các chủ thể khác nhau:

    Đối với khách hàng, chức năng thủ quĩ giúp cho khách hàng ngoài việc đảm bảo an toàn tài sản của mình thì còn giúp sinh lời được đồng vốn tạm thời thừa.

    Đối với ngân hàng, có được nguồn vốn để ngân hàng thực hiện chức năng tín dụng và là cơ sở để ngân hàng thực hiện được chức năng trung gian thanh toán.

    Đối với nền kinh tế, chức năng thủ quĩ khuyến khích tích luĩ trong xã hội đồng thời tập trung nguồn vốn tạm thời thừa để phục vụ phát triển kinh tế.

    Chức năng trung gian thanh toán

    Chức năng này, ngân hàng thương mại thay mặt khách hàng trích tiền trên tài khoản trả cho người thụ hưởng hoặc nhận tiền vào tài khoản.

    Chức năng này đem lại lợi ích:

    Đối với khách hàng hàng, thanh toán một cách nhanh chóng, an toàn, hiệu quả.

    Đối với ngân hàng, tạo điều kiện thu hút nguồn vốn tiền gửi thông qua cung ứng một dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt có chất lượng cao.

    Đối với nền kinh tế, chức năng này lưu thông hàng hoá, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nâng cao hiệu quả quá trình tái sản xuất xã hội, đồng thời nó cũng giúp làm giảm khối lượng tiền mặt dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt.

    Chức năng trung gian tín dụng

    Ngân hàng thương mại là cầu nối giữa người thừa vốn và người thiếu vốn.

    Chức năng này đem lại lợi ích cho các chủ thể như sau:

    Đối với khách hàng, là người gửi tiền, họ sẽ thu lợi từ nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức tiền lãi, an toàn tiền gửi, tiện ích. Với người đi vay, giúp cho các chủ thể trong nền kinh tế thoả mãn cầu vốn tạm thời thiếu hụt trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tiết kiệm chi phí, thời gian, tiện lợi, an toàn và hợp pháp.

    Đối với ngân hàng, chức năng này là cơ sở cho sự tồn tại và phát triển ngân hàng thông qua lợi nhuận từ chênh lệch lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi, đồng thời nó là cơ sở để ngân hàng thương mại tạo bút tệ góp phần tăng qui mô tín dụng cho nền kinh tế.

    Đối với nền kinh tế, chức năng này giúp điều hoà vốn tiền tệ từ nơi tạm thời dư thừa đến nơi tạm thời thiếu hụt góp phần phát triển sản xuất kinh doanh thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Thương Mại Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Kết quả

    Các chức năng của ngân hàng thương mại:

    Ngân hàng thương mại có các chức năng chủ yếu sau:

    Khi thực hiện chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đóng vai trò là “cầu nối” giữa người dư thừa vốn và người có nhu cầu về vốn.

    Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, ngân hàng thương mại hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp tín dụng cho nền kinh tế. Với chức năng này, ngân hàng thương mại vừa đóng vai trò là người đi vay vừa đóng vai trò là người cho vay.

    Với chức năng trung gian tín dụng, ngân hàng thương mại đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên tham gia: người gửi tiền, ngân hàng và người đi vay, đồng thời thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.

    * Đối với người gửi tiền, họ thu được lợi từ khoản vốn tạm thời nhàn rỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ. Hơn nữa, ngân hàng còn đảm bảo cho họ sự an toàn về khoản tiền gửi và cung cấp các dịch vụ thanh toán tiện lợi.

    * Đối với người đi vay, họ sẽ thoả mãn được nhu cầu vốn để kinh doanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực, thời gian cho việc tìm kiếm nơi cung ứng vốn tiện lợi, chắc chắn và hợp pháp.

    * Đối với ngân hàng thương mại, họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận cho bản thân mình từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi hoặc hoa hồng môi giới. Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại và phát triển của ngân hàng thương mại.

    * Đối với nền kinh tế, chức năng này có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trình tái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất. Với chức năng này, ngân hàng thương mại đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

    Chức năng trung gian tín dụng được xem là chức năng quan trọng nhất của ngân hàng thương mại vì nó phản ánh bản chất của ngân hàng thương mại là đi vay để cho vay, nó quyết định sự tồn tại và phát triển của ngân hàng. Đồng thời nó cũng là cơ sở để thực hiện các chức năng khác.

    Ngân hàng thương mại làm trung gian thanh toán khi nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng như trích tiền từ tài khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền hàng hoá, dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi của khách hàng tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theo lệnh của họ. Ở đây ngân hàng thương mại đóng vai trò là người “thủ quỹ” cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là người giữ tài khoản của họ.

    Ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở thực hiện chức năng trung gian tín dụng vì tiền đề để khách hàng thực hiện thanh toán qua ngân hàng chính là một phần tiền gửi trước đó. Việc các ngân hàng thương mại thực hiện chức năng trung gian thanh toán có ý nghĩa rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tế. Với chức năng này, các ngân hàng thương mại cung cấp cho khách hàng nhiều phương tiện thanh toán thuận lợi. Nhờ đó, các chủ thể kinh tế sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí, thời gian đi tới gặp chủ nợ, người phải thanh toán và lại đảm bảo được việc thanh toán an toàn. Qua đó, chức năng này thúc đẩy lưu thông hàng hoá, đẩy nhanh tốc độ thanh toán, tốc độ lưu chuyển vốn, từ đó góp phần phát triển kinh tế. Đồng thời, việc thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng đã giảm được lượng tiền mặt trong lưu thông, dẫn đến tiết kiệm chi phí lưu thông tiền mặt như chi phí in ấn, đếm nhận, bảo quản tiền…

    Đối với ngân hàng thương mại, chức năng này góp phần tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán. Thêm nữa, nó lại làm tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng thể hiện trên số dư có trong tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này cũng chính là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của ngân hàng thương mại.

    Khi có sự phân hoá trong hệ thống ngân hàng, hình thành nên ngân hàng phát hành và các ngân hàng trung gian thì ngân hàng trung gian không còn thực hiện chức năng phát hành giấy bạc ngân hàng nữa. Nhưng với chức năng trung gian tín dụng và trung gian thanh toán, ngân hàng thương mại có khả năng tạo ra tiền tín dụng (hay tiền ghi sổ) thể hiện trên tài khoản tiền gửi thanh toán của khách hàng tại ngân hàng thương mại. Đây chính là một bộ phận của lượng tiền được sử dụng trong các giao dịch.

    Ban đầu từ những khoản tiền dự trữ tăng lên, ngân hàng thương mại sử dụng để cho vay bằng chuyển khoản, sau đó những khoản tiền này sẽ được quay lại ngân hàng thương mại một phần khi những người sử dụng tiền gửi vào dưới dạng tiền gửi không kỳ hạn. Quá trình này tiễp diễn trong hệ thống ngân hàng và tạo nên một lượng tiền gửi (tức tiền tín dụng) gấp nhiều lần số dự trữ tăng thêm ban đầu. Mức mở rộng tiền gửi phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi. Hệ số này, đến lượt nó chịu tác động bởi các yếu tố: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ giữ tiền mặt so với tiền gửi thanh toán của công chúng.

    Với chức năng “tạo tiền”, hệ thống ngân hàng thương mại đã làm tăng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội. Rõ ràng khái niệm về tiền hay tiền giao dịch không chỉ là tiền giấy do ngân hàng trung ương phát hành ra mà còn bao gồm một bộ phận quan trọng là lượng tiền ghi sổ do các ngân hàng thương mại tạo ra.

    Chức năng này cũng chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ. Một khối lượng tín dụng mà ngân hàng thương mại cho vay ra làm tăng khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, từ đó làm tăng lượng tiền cung ứng.

    Các chức năng của ngân hàng thương mại có mối quan hệ chặt chẽ, bổ sung, hỗ trợ cho nhau, trong đó chức năng trung gian tín dụng là chức năng cơ bản nhất, tạo cơ sở cho việc thực hiện các chức năng sau. Đồng thời khi ngân hàng thực hiện tốt chức năng trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền lại góp phần làm tăng nguồn vốn tín dụng, mở rộng hoạt động tín dụng.

    Nguồn: Ths. Đặng Thị Việt Đức – Ths. Phan Anh Tuấn (Quantri.vn biên tập và hệ thống hóa)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?
  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Thương Mại Tiếng Anh Là Gì? Các Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Xét Nghiệm Đánh Giá Chức Năng Gan
  • Kiến Thức Y Học Archives
  • Các Chức Năng Chính Của Một Ngân Hàng Trung Ương
  • 5 Chức Năng Chính Của Gan Trong Cơ Thể
  • 5 Chức Năng Quan Trọng Của Gan ·
  • Như chúng ta đã biết, ngân hàng thương mại là thành phần quan trọng nhất của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Đó là một tổ chức tài chính chấp nhận tiền gửi không kỳ hạn từ công chúng, chuyển tiền từ ngân hàng này sang ngân hàng khác và thu lợi nhuận.

    Định nghĩa ngân hàng thương mại trong tiếng Việt

    Ngân hàng thương mại tiếng Anh là gì?

    • In addition, there are several commercial banks in the city.
    • Ngoài ra còn có một số ngân hàng thương mại trong thành phố.

    Các chức năng chính của ngân hàng thương mại:

    1. Chấp nhận tiền gửi:

    Đây luôn là chức năng chính và quan trọng nhất của ngân hàng thương mại. Có ba loại: Tiền gửi tiết kiệm, Tiền gửi vãng lai và tiền gửi cố định. Thông thường không phải trả lãi cho chúng, vì ngân hàng không thể sử dụng các khoản tiền gửi ngắn hạn này. Tiền gửi tiết kiệm được trả theo yêu cầu và có thể rút tiền bằng séc. Nhưng có những hạn chế nhất định áp dụng đối với người gửi tiền của tài khoản này. Tiền gửi vào tài khoản này được hưởng lãi suất danh nghĩa. Tiền gửi cố định được thực hiện trong một khoảng thời gian cố định. Lãi suất cao hơn được trả cho các khoản tiền gửi cố định.

    Cung cấp cho công chúng các khoản vay có thế chấp phù hợp để đáp ứng nhu cầu tiền tệ của họ. Các khoản cho vay có thể được cấp dưới các hình thức tín dụng tiền mặt, cho vay không kỳ hạn, cho vay ngắn hạn, thấu chi, chiết khấu tín phiếu, v.v. Theo hệ thống tín dụng tiền mặt, người đi vay được áp dụng một hạn mức tín dụng mà họ có thể vay từ ngân hàng. Tiền lãi mà người vay phải trả được tính trên số hạn mức tín dụng thực tế. Các khoản cho vay không kỳ hạn do ngân hàng cấp là các khoản cho vay có thể được ngân hàng thu hồi theo yêu cầu bất kỳ lúc nào.

    Ở đây, lãi suất được trả cho toàn bộ số tiền vay không kỳ hạn được cấp. Các khoản vay ngắn hạn (như cho vay mua ô tô, cho vay mua nhà, v.v.) được cho là các khoản vay cá nhân với một số bảo đảm. Tiền lãi phải trả cho toàn bộ số tiền vay. Trong trường hợp thấu chi, chủ tài khoản được phép rút số tiền vượt quá số tiền gửi ngân hàng.

    Ở đây, người vay đã nhận được cơ sở này, phải trả lãi cho số tiền thấu chi. Một hình thức cho vay quan trọng khác của ngân hàng là thông qua chiết khấu hoặc mua hối phiếu. Một hối phiếu đòi nợ được ký phát bởi một chủ nợ ghi rõ số nợ và ngày mà nó phải trả. Các hối phiếu như vậy thường được phát hành trong thời hạn 90 tháng.

    3. Tạo tín dụng:

    4. Chuyển tiền:

    Các ngân hàng thương mại có thể chuyển tiền của một khách hàng sang tài khoản của khách hàng khác thông qua séc, hối phiếu, chuyển thư, điện tín, v.v.

    5. Chức năng của cơ quan:

    Trong thời hiện đại, các ngân hàng thương mại còn đóng vai trò là một đại lý của khách hàng. Tuy nhiên, các ngân hàng tính phí hoặc hoa hồng cho các chức năng này.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Sơ Lược Về Gan Và Chức Năng Của Gan
  • Tài Liệu Ôn Thi Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội: Lịch Sử Hình Thành, Chức Năng, Nhiệm Vụ
  • Nguyễn Minh Tiến Biên Soạn
  • Hãy Kể Tên Và Chức Năng Các Bộ Phận Chính Của Máy Tính
  • Bài 3: Ngân Hàng Trung Ương
  • 11 Tính Năng Quan Trọng Nhất Của Thương Mại Điện Tử

    --- Bài mới hơn ---

  • Bộ Phận Nào Quan Trọng Nhất Của Máy Tính Vì Sao?
  • Các Giai Đoạn Quản Lý Dự Án Cơ Bản
  • Trách Nhiệm Của Tổ Chức Tư Vấn Quản Lý Dự Án
  • Chủ Đầu Tư Thuê Tư Vấn Quản Lý Dự Án
  • Tư Vấn Quản Lý Dự Án Và Giám Sát Thi Công Xây Dựng Là Gì?
  • Các doanh nghiệp thương mại điện tử đang phát triển với tốc độ nhanh. Thay vì thành lập một cửa hàng thực tế, mọi người thích thành lập một cửa hàng online hơn nhiều bởi những lợi ích của nó không thể phủ nhận.

    Trước tiên chúng ta hãy tìm hiểu một doanh nghiệp thương mại điện tử là gì?

    Một doanh nghiệp thương mại điện tử là một mô hình kinh doanh cho phép các công ty thiết lập kinh doanh của họ trên một mạng điện tử. Thay vì trưng bày sản phẩm trong một cửa hàng cụ thể, họ sẽ đưa các sản phẩm hoặc dịch vụ mà họ muốn bán lên một trang web trên internet.

    Vì kinh doanh Thương mại điện tử rất dễ thiết lập và không cần đầu tư quá nhiều để thành lập, các công ty thuộc mọi quy mô có thể thiết lập một doanh nghiệp Thương mại Điện tử.

    Các doanh nghiệp thương mại điện tử là nhu cầu hiện giờ và hầu hết tất cả các công ty lớn và nhỏ đang tham gia kinh doanh trực tuyến để tăng doanh số và cạnh tranh với doanh nghiệp khác.

    Một sự hiểu biết sâu sắc về một doanh nghiệp thương mại điện tử là cần thiết để được thành lập để biến nó thành một doanh nghiệp thành công. Có nhiều tính năng khác nhau của một doanh nghiệp Thương mại điện tử và người ta cần biết tất cả các tính năng này để thiết lập một doanh nghiệp trực tuyến.

    Trong bài viết này, bạn sẽ tìm hiểu về 11 tính năng quan trọng nhất của thương mại điện tử.

    Các tính năng của kinh doanh thương mại điện tử:

    1. Không giới hạn thời gian

    Giới hạn khách hàng của một doanh nghiệp thực sự được giới hạn ở thành phố nơi đặt trụ sở, trong khi phạm vi của một doanh nghiệp Thương mại điện tử là toàn cầu. Thương mại điện tử khuyến khích khách hàng mua đồ từ bất kỳ nơi nào trên thế giới.

    Do tính chất phổ biến của kinh doanh Thương mại điện tử, giờ làm việc và ranh giới địa lý của dịch vụ ăn uống tăng lên. Mọi người có thể kết nối với một doanh nghiệp thương mại điện tử trong sự sẵn có của internet.

    2. Tiếp cận khách hàng lớn

    Các doanh nghiệp thương mại điện tử đã tiếp cận với các khách hàng sống trên toàn thế giới. Internet đạt đến biên giới quốc gia. Thương mại điện tử cung cấp một cơ hội cho các doanh nhân để phục vụ khách hàng một cách liền mạch mà không bị giới hạn bởi các ranh giới văn hóa và quốc gia.

    Thị trường thương mại điện tử có tiềm năng tiếp cận hàng triệu khách hàng trên toàn thế giới.

    3. Tiêu chuẩn phổ quát

    Một trong những tính năng cần thiết nhất của một doanh nghiệp Thương mại điện tử là khả năng chấp nhận phổ biến của trang web. Một trang web thương mại điện tử phải hoạt động dựa trên các hệ thống và phương pháp được chấp nhận phổ biến. Duy trì các tiêu chuẩn toàn cầu giúp người dùng của trang web Thương mại điện tử sử dụng trang web một cách hiệu quả.

    4. Nền tảng tương tác

    Một tính năng quan trọng khác của một doanh nghiệp thương mại điện tử là tính tương tác của nó. Tính tương tác có nghĩa là giao tiếp hai chiều giữa người dùng của trang web Thương mại điện tử và doanh nghiệp. Khách hàng cảm thấy dễ dàng mua hàng từ các trang web nơi họ có thể tương tác trước, sau và thậm chí trong khi mua.

    Ví dụ, khi một sinh viên muốn mua một khóa học trực tuyến, anh ta sẽ cần sự giúp đỡ của các chuyên gia của trang web để giúp anh ta chọn một cấp độ phù hợp của khóa học cho anh ta.

    Ngoài ra, các doanh nghiệp có thể biết về sự cố mà người dùng của nền tảng Thương mại điện tử của họ gặp phải và có thể khắc phục chúng để giảm tổn thất.

    5. Giàu nội dung và thông tin

    Sự phong phú của nội dung và thông tin có nghĩa là nội dung và thông tin có thể được cung cấp dưới dạng âm thanh, video và hình ảnh trên trang web.

    Ví dụ, khách hàng sẽ ấn tượng hơn nếu có một video có sẵn trên trang web chứa thông tin về các tính năng của sản phẩm và thông tin về cách sử dụng hoặc siêu liên kết đến bài đăng trên blog giải thích việc sử dụng sản phẩm.

    Khách hàng có giáo dục và có ý thức luôn tìm kiếm thông tin như vậy trước khi đưa ra quyết định mua hàng. Thêm vào đó, nội dung như vậy làm cho trang web thương mại điện tử hấp dẫn người tiêu dùng.

    6. Cung cấp thông tin đến khách hàng

    Với sự trợ giúp của công nghệ, việc cung cấp, thu thập thông tin trở nên dễ dàng hơn bao giời hết.

    Nó đã trở nên rất dễ dàng để bạn có thể cung cấp thông tin cần thiết muốn truyền tải đến khách hàng. Điều này không chỉ trở nên dễ dàng mà còn giảm chi phí rất nhiều để làm điều đó.

    Bên cạnh đó, tính chính xác và kịp thời của thông tin cũng được cải thiện. Sử dụng mật độ thông tin, mỗi một doanh nghiệp thì có thể bán cùng một sản phẩm cho một nhóm người khác nhau ở các mức giá khác nhau.

    7. Cá nhân hóa

    Một tính năng của các doanh nghiệp thương mại điện tử khác biệt với các doanh nghiệp thực tế là khả năng cung cấp các dịch vụ được cá nhân hóa cho mỗi khách hàng. Với sự trợ giúp của công nghệ và lịch sử duyệt và mua hàng trong quá khứ của khách hàng, doanh nghiệp có thể đề xuất các sản phẩm được cá nhân hóa và cung cấp cho một cá nhân khách hàng cụ thể.

    8. Dễ dàng sử dụng thanh toán

    Kết nối Internet đã giúp nền tảng thương mại điện tử dễ dàng cho mọi người truy cập mọi lúc mọi nơi trên thế giới. 80% số lần mọi người duyệt qua trang web của bạn khi họ không có gì để làm hoặc chỉ để tìm kiếm thứ gì đó.

    Để chuyển đổi loại người dùng này thành người mua, bạn cần có nền tảng Thương mại điện tử dễ sử dụng và thậm chí còn dễ sử dụng hơn khi kiểm tra cổng thông tin.

    Nếu nó đòi hỏi quá nhiều rắc rối để dẫn đến mua hàng thành công, thì họ có thể mất hứng thú mua sản phẩm và bạn sẽ mất khách hàng đó. Do đó, một trong những tính năng quan trọng của doanh nghiệp Thương mại điện tử là nhiều tùy chọn thanh toán như thanh toán qua thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ, PayPal hoặc tiền mặt khi giao hàng, v.v.

    9. Công cụ báo cáo

    Công cụ báo cáo không phải là một tính năng thiết yếu của doanh nghiệp Thương mại điện tử, nhưng bạn chắc chắn có thể sử dụng để nâng cao trải nghiệm người dùng trên nền tảng Thương mại điện tử.

    Công cụ báo cáo sẽ giúp bạn biết về các vấn đề mà người dùng của bạn gặp phải ngay lập tức và bạn có thể khắc phục sớm nhất trước khi nó gây ra thêm bất kỳ vấn đề nào cho những người dùng khác của nền tảng Thương mại điện tử của bạn.

    Công cụ báo cáo cũng làm tăng độ tin cậy của người dùng của bạn khi họ biết rằng họ sẽ nhận được trợ giúp trong trường hợp có sự cố xảy ra với giao dịch của họ.

    10. Công cụ mã khuyến mại và giảm giá

    Một tính năng ít phổ biến khác của nền tảng Thương mại điện tử là công cụ mã khuyến mại và giảm giá.

    11. Phần tích hợp Blog và bài viết

    Ngày nay, mọi người đã nhận thức được và họ chỉ mua hàng thông minh. Tích hợp phần blog và bài viết trong nền tảng Thương mại điện tử là một phương pháp khác để thu hút những khách hàng như vậy. Hình ảnh về doanh nghiệp của bạn sẽ cải thiện khi họ có thể học hỏi những điều tuyệt vời từ bạn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Môi Trường Là Gì ? Vai Trò Của Môi Trường Là Gì ? Quy Định Pháp Luật Về Bảo Vệ Môi Trường ?
  • Môi Trường Là Gì? Những Điều Cần Biết Về Môi Trường Tự Nhiên
  • Vai Trò Của Tư Duy Lý Luận Trong Quá Trình Đổi Mới Ở Cộng Hòa Dân Chủ Nhân Dân Lào
  • Tư Duy Và Ứng Dụng Các Đặc Điểm Của Tư Duy Trong Cuộc Sống Và Học Tập
  • Tư Duy Là Gì Và Tầm Quan Trọng Của Tư Duy Đối Với Con Người
  • Chức Năng Tạo Tiền Của Ngân Hàng Thương Mại?

    --- Bài mới hơn ---

  • Khuếch Đại Âm Thanh Là Gì? Công Dụng Của Nó Đối Với Dàn Âm Thanh
  • Mô Tả Chi Tiết Các Công Việc Của Kế Toán Tiền Mặt
  • Kế Toán Vốn Bằng Tiền Là Gì Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán Vốn Bằng Tiền
  • 11 Thực Phẩm Bổ Sung Cho Phụ Nữ Mãn Kinh
  • Máy Đếm Tiền Và Vai Trò Của Máy Đếm Tiền Trong Đời Sống
  • le thu

    Trả lời 11 năm trước

    Điều này là chắc chắn: 1 ngân hàng thương mại cũng có khả năng tạo tiền.

    Một ví dụ tiêu biểu:

    Giả thiết: A có $10,000 tiền mặt A có $ 0 trong tài khoản tại NH B

    C có $ 0 trong tài khoản tại NH B

    Dự trữ bắt buộc: 10% tiền gửi( NH chỉ có thể đem tối đa 90% số tiền mình đang giữ của KH để cho người khác vay mà thôi)

    D không có tài khoản tại ngân hàng nào hết.

    A cần chuyển tiền cho C để thanh toán tiền hàng hết $10,000

    D cần vay NH để thanh toán tiền hàng bằng tiền mặt hết $ 9,000

    Tình huống.

    1. A mang $ 10,000 tiền mặt nộp vào tài khoản tại NH B

    3. NH B cho D vay $9,000 bằng tiền mặt

    4. Lúc này C có thể dùng $10,000 trên tài khoản của mình để thanh toán cho nhà cung cấp, đồng thời D cũng có thể thanh toán $ 9,000 cho nhà cung cấp của mình. Tổng lượng tiền- phương tiện thanh toán mà NH B cung cấp cho nền kinh tế là $10,000+$9,000.

    Kết luận: Vậy từ $10,000 A gửi ban đầu, NH B đã tạo ra một lượng tiền-phương tiện thanh toán mới trị giá $ 9,000

    Quá trình tạo ra tiền của NHTM được thực hiện thông qua tín dụng và thanh tóan trong hệ thống ngân, trong mối liên hệ chặt chẽ với hệ thống ngân hàng trung ương mỗi nước. Vậy tiền “bút tệ” được NHTM tạo ra bằng cách nào? Bây giờ chúng ta giả sử rằng tất cả các NHTM đều không giữ lại tiền dự trữ quá mức quy định, các sec không chuyển thành tiền mặt và các yếu tố phức tạp khác bị bỏ qua thì quá trình tạo thành tiền như sau:

    Tên các ngân hàng

    Tiền gửi mới

    Thanh toán

    cho vay mới

    Dự trữ bắt buộc

    Ngân hàng A

    1.000.000

    900.000

    100.000

    Ngân hàng B

    900.000 810.000

    90.000

    Ngân hàng C

    810.000 729.000 81.000

    Tiền toàn hệ thống ngân hàng

    10.000.000

    9.000.000 1.000.000

    Giả sử ngân hàng A có khoản tiền gửi mới là 1.000.000đ, dự trữ bắt buộc là 10% thì số tiền nó có thể cho vay là 900.000. Khoản tiền cho vay đó được đưa đến người vay, người vay tiền không bao giờ vay tiền về mà cất trong nhà vì như thế họ phải chịu lãi một cách vô ích, họ dùng tiền đó chi trả các khỏan. Và số tiền đó đến tay người được chi trả, người chi trả đem số tiền đó gửi vào ngân hàng B, ngân hàng B lúc này sẽ có một lượng tiền gửi mới là 900.000. Dự trữ bắt buộc là 10%, số tiền có thể cho vay là 810.000. Số tiền này được cho người cần vay vay, người cho vay chi trả các khỏan đến người được chi trả, người được chi trả đem số tiền được trả gửi vào ngân hàng C. Lúc này ngân hàng C sẽ có số tiền gửi mới là 810.000. Và cứ như thế tiếp tục… cho đến khi lượng tiền gửi mới bằng 0. Người ta tính được rằng lượng tiền gửi mới trong tòan hệ thống ngân hàng là 10.000.000, lượng tiền dự trữ bắt buộc là 1.000.000 và tiền cho vay là 9.000.000. Và do cách thức này mà tiền đã được tạo ra trong hệ thống ngân hàng 2 cấp.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Vai Trò Của Bảo Hiểm Tiền Gửi Việt Nam
  • Bitcoin – Đồng Tiền Nhiều Quan Điểm Trái Chiều
  • Tìm Hiểu Về Bitcoin Và Tiền Điện Tử (Tiền Ảo)
  • Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Cần Chú Ý
  • Tiền Lương Là Gì? Vai Trò Và Công Dụng Của Tiền Lương
  • Tiểu Luận Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Vai Trò Và Cơ Chế Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (Ecb). Các Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (European Central Bank) Và Các Hoạt Động
  • Download Chuong: Ngan Hang Trung Uong Va Chinh Sach Tien Te
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Liên Bang Nga
  • A- LỜI NÓI ĐẦU Ngày nay, toàn hệ thống ngân hàng ở Việt Nam đã được tổ chức lại từ hệ thống ngân hàng 1 cấp trở thành hệ thống ngân hàng 2 cấp: Cấp 1 bao gồm ngân hàng Trung Ương và các chi nhánh ngân hàng Nhà nước ở 61 tỉnh, thành phố cấp hai bao gồm hệ thống các ngân hàng Thương mại thuộc nhiều thành phần kinh tế. Trong đó NHTM là ngân hàng của các ngân hàng. Nó không có mục đích mưu tìm danh lợi. Nó là trung tâm tác động toàn bộ hoạt động tín dụng, ký thác, tiết kiệm của các ngân hàng trung gian và các định chế tài chính. Bên cạnh đó, NHTM lại là ngân hàng thực hiện nhiều loại nghiệp vụ ngân hàng hơn hết trong số ngân hàng trung gian. Ngày nay, người ta không thể hình dung nổi một nền kinh tế thị trường mà vắng bón các tổ chức tài chính trung gian – có nghĩa là các tổ chức làm chức năng nhỏ chiếc “cầu nối” giữa người cho vay và người đi vay. Trong thực tế, các tổ chức tài chính trung gian được hình thành ở nhiều dạng, nhưng nổi bật trong số đó, hệ thống ngân hàng thương mại chiếm vị trí quan trọng nhất cả về quy mô tài sản và về thành phần các nghiệp vụ. Đồng thời, nó có mối quan hệ đặc biệt khăng khít và gắn bó với ngân hàng Trung ương. Chính vì thấu hiểu được vấn đề này nên em đã chọn đề tài: “Chức năng của ngân hàng Thương mại – mối quan hệ giữa ngân hàng Thương mại với Ngân hàng trung ương”. Do kiến thức còn hạn chế, khả năng hiểu biết thực tế chưa sâu nên chắc chắc bài viết còn nhiều thiếu sót. Vì vậy em rất mong được sự góp ý của thầy cô và các bạn để bài viết được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thị Ngọc Thủy đã giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành bài tiểu luận này. B -NỘI DUNG I. CHỨC NĂNG CỦA NHTM. NHTM là ngân hàng thực hiện nhiều loại nghiệp vụ ngân hàng hơn hết trong số các ngân hàng trung gian. Chức năng của nó thể hiện ở những mặt sau: 1. Cơ chế thanh toán. Đây là một chức năng quan trọng của NHTM thông qua việc sử dụng séc và tín dụng làm hoạt động của mình. Tín dụng là nghiệp vụ phức tạp và gặp nhiều rủi ro nhất. Nó có quan hệ với tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế. Từ lĩnh vực tiêu dùng cá nhân đến sản xuất kinh doanh và một phần tham gia vào đầu tư phát triển. Trong chức năng làm trung gian tín dụng của ngân hàng, việc đảm bảo tiền vay có ý nghĩa không kém phần quan trọng. Điều này xét đến cùng là đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng. Mặt khác, điều này cũng cần thiết cho việc bảo đảm bảo quản tài sản. Bên cạnh đó, séc cũng là một hình thức thanh toán hiện nay rất phổ biến tại các ngân hàng trên thế giới và chiếm một tỷ lệ ngày càng cao trong khối lượng điều động tài nguyên ký thác tại ngân hàng. Về mặt kinh tế, sẽ có 3 công dụng: Là một công cụ rút tiền, là một công cụ chi trả là một công cụ thanh toán bù trù. Hiện nay, và sự phát triển của khoa học kỹ thuật, nhiều phương tiện máy móc hiện đại đã ra đời, ngày càng hỗ trợ đắc lực cho chức năng thanh toán của NHTM. 2. Huy động và tiết kiệm. Một trong những biện pháp thu hút khách hàng đến giao dịch tại các NHTM là hoạt động huy động và tiết kiệm vốn. Vốn được huy động từ nhiều nguồn khác nhau. Có thể là vốn tự tạo của NHTM, có thể là vốn đi vay, có thể là vốn tiền gửi của khách hàng. Số tiền nhàn rỗi ấy được ngân hàng Thương mại sử dụng vào các mục đích khác nhau nhưng mục đích chung là tạo ra lơị nhuận. Đồng thời NHTM cũng bảo đảm lãi suất ở mức độ an toàn nhất cho khách hàng. 3. Mở rộng và cho vay. Khi bước vào hoạt động, hầu hết các NHTM đều có chủ trương đẩy mạnh hoạt động mở rộng và cho vay. Càng hoạt động dưới nhiều hình thức, nhiều lĩnh vực, NHTM càng có khả năng thu hút càng nhiều khách hàng đến gửi tiền, vay tiền. Những lúc nhu cầu về vốn lưu động lớn hơn vốn lưu động tự có, doanh nghiệp phải vay ngân hàng để bù đắp cho đủ nhu cầu. Những doanh nghiệp có nhiều hàng tồn kho hoặc bị khách mua hàng chiếm dụng vốn thì phải vay vốn ngân hàng nhiều hơn. Nhờ có hoạt động cho vay của NHTM mà các doanh nghiệp mới đủ khả năng hoạt động, cũng như nhờ hoạt động cho vay của NHTM mà nhiều hộ gia đình hay nhiều cá nhân mới có thể đủ điều kiện để phát triển sản xuất. 4. Chức năng tạo tiền. Chức năng này được thực hiện thông qua hoạt động cho vay về đầu tư của các NHTM trong mối quan hệ với NHTM. Tiền cho các doanh nghiệp hoặc các đơn vị sản xuất vay, hay tiền sử dụng vào mục đích đầu tư sẽ được quay vòng để tạo ra lợi nhuận. Nếu hệ thống NHTM hoạt động một cách có hiệu quả sẽ kiềm chế được lạm phát, ổn định giá cả, góp phần thúc đẩy nền kinh tế tăng trưởng một cách lành mạnh. 5. Tạo điều kiện cho hoạt động ngoại thương: Trong nền kinh tế thị trường và thời mở cửa như hiện nay, việc thúc đẩy sự phát triển của hoạt động ngoại thương là điều hết sức cần thiết. NHTM có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào các ngành sản xuất trong nước cũng như giúp các doanh nghiệp trong nước vay vốn hoặc liên kết làm ăn với các doanh nghiệp ở nước ngoài. Điều này có thể làm giảm bớt chi phí, giúp các doanh nghiệp trong nước nắm bắt kịp thời các thành tựu kinh tế kỹ thuật cũng như góp phần làm tăng lợi nhuận trong kinh doanh. 6. Dịch vụ uỷ thác. Chức năng này được ra đời và phát triển khi thu nhập của các cá nhân, các tổ chức kinh tế tăng cao. NHTM lúc này có nhu cầu bảo quản tài sản có giá trị ở mức độ an toàn nhất. II. MỐI QUAN HỆ GIỮA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG. 1. Quyền lực và sự giúp đỡ của NHTƯ đối với NHTM. a. Quyền lực của NHTM đối với NHTM Hoạt động của ngân hàng thương mại bao gồm 3 lĩnh vực nghiệp vụ: Nghiệp vụ nợ (huy động vốn) Nghiệp vụ có (cho vay) Nghiệp vụ môi giới trung gian (dịch vụ thanh toán, đại lý, tư vấn..) Theo các pháp lệnh về ngân hàng của Việt Nam, ngân hàng thương mại làm đủ các nghiệp vụ theo một nguyên tắc gọi là “Ngân hàng tổng hợp” Chính vì những vai trò quan trọng của ngân hàng thương mại nên ngân hàng trung ương các nước đều được luật pháp cho phép có nhiều thẩm quyền đối với ngân hàng thương mại, nhằm mục đích thực thi chính sách tiền tệ, giữ ứng hệ thống ngân hàng lành mạnh, bảo vệ quyền lợi của các thành hần kinh tế, góp phần phát triển kinh tế đất nước. Mối quan hệ cộng sinh, hợp tác thúc đẩy này là không thể phủ nhận. Nó cho phép ngân hàng trung ương có những quyền hạn nhất định đối với ngân hàng thương mại, Và các quyền hạn đó được thể hiện ở các khía cạnh sau: Quyền bắt buộc các ngân hàng thương mại phải ký gửi tại ngân hàng trung ương một phần của tổng số tiền mà họ nhận được từ mọi giới theo một tỷ lệ nhất định. Phần bắt buộc đó gọi là dự trữ bắt buộc. Và ngân hàng Trung ương sẽ ấn định tỷ lệ đó khi tăng, khi giảm tuỳ theo tình hình thực tế. Ngân hàng Trung ương được giao quyền xét đơn xin thành lập các ngana hàng, chế tài các vụ vi phạm luật lệ ngân hàng. Ngân hàng trung ương có nhiệm vụ kiểm soát, thanh tra các ngân hàng trung gian, giằm giúp cho hệ thống ngân hàng hoạt động trên căn bản thanh khiết, trong sạch và lành mạnh, từ đó bảo vệ quyền lợi của người gửi tiền và quyền lợi chung của xã hội và nền kinh tế. Ngân hàng Trung Ương ấn định các lãi suất, lệ phí, hoa hồng áp dụng cho các ngân hàng trung gian, quy định, những thể lệ điều hành các nghiệp vụ.. b. Sự giúp đỡ của ngân hàng Trung ương đối với NHTM. Như đã nói ở phần đầu, ngân hàng trung ương là hệ thống nằm ở cấp 1. Nó vừa là cơ quan quản lý tiền tệ, tín dụng của chính phủ, vừa là ngân hàng của các ngân hàng và tổ chứ tín dụng. Chính vì vậy mà không chỉ có mối quan hệ trên quyền hạn, ngân hàng trung ương còn có nghĩa vụ giúp đỡ các ngân hàng thương mại, sử dụng các quyền hạn của mình để tạo điều kiện giúp đỡ, thúc đẩy sự phát triển của ngân hàng thương mại sao cho NHTM hoạt động một cách có hiệu quả nhất. Trước hết, ngân hàng trung ương cấp tín dụng cho các ngân hàng trung gian dưới nhiều hình thức như cho vay, mua bán, chiết khấu, tái chiết khấu đối với giấy tờ có giá của ngân hàng thương mại.. Cung cấp những tiện nghi ngân hàng cho các ngân hàng trung gian Giúp các ngân hàng trung gian trong việc thanh toán những món nợ với nhau mà không phải di chuyển tiền bạc bằng cách thiết lập phòng giao bán tại trụ sở của mình. Ngân hàng trung ương còn thành lập trung tâm rủi ro ngân hàng. Trong đó có trung tâm séc không tiền bảo chứng. Trong quan hệ với NHTM, ngoài những thủ tục mang tính chất pháp lý, ngân hàng thương mại phải mở tài khoản tại NHTƯ và phải có một khoản tiền gửi tại NHTM để đảm bảo an toàn và thuận lợi cho hoạt động của mình. 2. Nội dung kinh tế và kỹ thuật nghiệp vụ về mối quan hệ giữa NHTW và NHTM. Trong nền kinh tế thị trường, chính sách tiền tệ xuất phát từ ngân hàng trung ương. Nó là trung tâm tác động toàn bộ hoạt động tín dụng, ký thác, tiết kiệm của các ngân hàng trung gian và các định chế tài chính. Về mục tiêu tiền tệ: Điều hoà khối tiền tệ: điều hoà khối tiền tệ ngày nay có nghĩa là điều chỉnh việc tạo tiền ra sử dụng tiền trong hệ thống ngân hàng 2 cấp. Do việc phân chia hệ thống ngân hàng thành 2 cấp nên do đó có sự phân chia 2 loại tiền: tiền ngân hàng trung ương và tiền ngân hàng. Tiền trung ương là tiền do NHTW độc quyền phát hành, tiền ngân hàng ( tiền tín dụng) là tiền do NHTM tạo ra thông qua việc cấp tín dụng cho nền kinh tế. Hệ thống ngân hàng thương mại không thể tạo ra tiền tín dụng từ hư không mà phải dựa vào tiền trung ương. Một đồng tiền ngân hàng trung ương mà NHTM huy động được tạo khả năng cho NHTM cung ứng cho nền kinh tế số tiền tín dụng gấp nhiều lần, ngược lại mức cung tiền tín dụng của NHTM cũng giảm gấp nhiều lần khi tiền trung ương trong tay họ giảm đi một. Chính vì khả năng tạo ra tiền tín dụng của các NHTM trong việc điều hoà phối tiền tệ, ngân hàng trung ương thường kiểm soát khối dự trữ của NHTM và theo dõi tỷ số giữa các dự trữ của ngân hàng này với tổng số tiền gửi. Như vậy, thông qua việc cung ứng tiền trung ương và các phương tiện trực tiếp hoặc gián tiếp, NHTW hoàn toàn làm chủ khả năng điều hoà khối tiền tệ, cung ứng cho nền kinh tế và đó là lẽ sống của NHTW. III. NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG VÀ VIỆC GIÚP ĐỠ MỞ RỘNG QUY MÔ THỰC TẾ CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI. Hệ thống ngân hàng thương mại quốc doanh nước ta tuy có mở nhiều chi nhánh nhưng quy mô thực tế còn hạn hẹp, vì tiện nghi ngân hàng còn ngèo nàn về công cụ cũng như về hình thức. Vì vậy dân cư và doanh nghiệp chưa tiếp cận và ứng dụng những tiện nghi đó một cách rộng rãi. Để thu hút và tập hợp được nguồn vốn từ dân cư và từ doanh nghiệp, sau đó chuyển nguồn vốn đó cho các nhà đầu tư, NHTW cần giúp đỡ các ngân hàng thương mại mở rộng quy mô thực tế của hệ thống ngân hàng bằng cách cung ứng những tiện nghi ngân hàng cho mọi người có thể tiếp canạ và sử dụng tiện nghi đó của ngân hàng. Đối với dân cư, những tiện nghi mà NHTM cung ứng hiện nay gồm có tài khoản tiền gửi không kỳ hạn và tài khoản tiền gửi có kỳ hạn. Với tư cách là một trung gian tài chính, NHTM là một doanh nghiệp mà người quản lý của nó đều nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Ngân hàng kiếm lợi nhuận bằng cách cho vay và đi vay. Nếu không có khâu trung gian này thì người gửi tiền sẽ không có cả thời gian lẫn trình độ chuyên môn để quyết định cần phải cho vay hoặc đầu tư như thế nào. Đó chính là dịch vụ kinh tế mà ngân hàng cung ứng với tư cách là người trung gian. Đối với doanh nghiệp, ngoài tài hoản gửi sử dụng séc, ngân hàng còn có thể cung ứng tiện nghi khác bằng cách mở tài khoản vãng lai. Đây là tài khoản theo đó ngân hàng cho doanh nghiệp vay một khoản tiền nhất định và doanh nghiệp ngược lại cam kết chuyển những số tiền thu được vào tài khoản này để trừ bớt nợ. Ngoài viẹc cung ứng những tiện nghi ngân hàng cho mọi người cần có thêm những phương tiện chuyển dịch và phân bố rủi ro cho hệ thống ngân hàng thương mại. Một hệ thống ngân hàng hoạt động hoàn hảo còn cung cấp một dịch vụ quan trọng khác. Đó là việc chuyển dịch và phân bố rủi ro. Ngân hàng trung ương có thể góp phần giảm thiếu rủi ro cho các NHTM bằng cách cung ứng những thông tin, cải thiện chất lượng thông tin, tính khả dụng của nó về những người đi vay (nhà doanh nghiệp, công ty…) Một trong phương cách hành động là thiết lập trung tâm rủi ro, là nơi tập trung tất cả thông tin về người đi vay, về ngạch số đi vay, rất bảo đảm, tính sòng phẳng của những người ấy… và cung cấp những thông tin đó cho cơ quan tín dụng. IV. THAY CHO LỜI KẾT Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hệ thống NHTW cũng như hệ thống NHTM đều có vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển kinh tế đất nước. Bằng các chức năng đặc biệt của mình, ngân hàng góp phần điều tiết kinh tế, thực thi chính sách tiền tệ, giữ vững hệ thống ngân hàng hoạt động được lành mạnh đồng thời bảo vệ quyền lợi của các doanh nghiệp, công chúng. Đặt trong mối quan hệ tương tác lẫn nhau, ngân hàng thương mại và NHTW đều có vai trò hỗ trợ và giúp đỡ nhau phát triển. NHTW tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp phương tiện hoạt động cho NHTM đồng thời NHTM thực hiện chức năng của mình trên phương diện kế tiếp, phát triển hoạt động của NHTW một cách độc lập và đầy hiệu quả. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Giáo trình Tài chính – ĐHQL và KDHN 2. Các nghiệp vụ ngân hàng thương mại – NXB thống kê 3. Thời báo Tài chính – ngân hàng. MỤC LỤC A – Lời nói đầu B – Nội dung I. Chức năng của NHTM II. Mối quan hệ giữa NHTM với NHTW 1. Quyền lực và sự giúp đỡ của NHTW với NHTM 2. Nội dung kinh tế và kỹ thuật nghiệp vụ về mối quan hệ giữa NHTW và NHTM. III. Ngân hàng trung ương và việc giúp đỡ mở rộng quy mô thực tế của hệ thống NHTM. IV. Thay cho lời kết V. Tài liệu tham khảo.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Sở, Chi Nhánh, Sở Giao Dịch Và Phòng Giao Dịch Ngân Hàng Là Gì?
  • Quy Định Về Mạng Lưới Hoạt Động Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Vốn Tự Có Của Ngân Hàng Là Gì? Cách Xác Định Vốn Tự Có Nhanh Và Chính Xác
  • Vốn Tự Có Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Khái Niệm, Bản Chất Và Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Thương Mại, Các Chức Năng Của Nhtm

    --- Bài mới hơn ---

  • Lợi Ích Của Gan Heo Với Sức Khỏe
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không?
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không
  • Lợi Ích Bất Ngờ Từ Gan Lợn: Ngừa Ung Thư, Giúp Trắng Da
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại
  • , Sinh viên at Trường ĐH Tài chính-Kế toán

    Published on

    Slide thuyết trình tìm hiểu ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của ngân hàng thương mại? Phân biệt NHTM với công ty tài chính và công ty bảo hiểm?

    Nhóm 6_Lớp D02B11_Trường ĐH Tài chính-Kế toán

    1. 1. 1. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG 2. DƯƠNG THỊ MỸ LINH 3. LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO 4. VÕ THỊ LANG 5. LÊ THỊ HỒNG LÝ 6. ĐINH THỊ THU HIỀN
    2. 2. Học phần: Tài chính – Tiền tệ GVHD: NGƯT, TS Lê Văn Khâm Lớp: D02B11  Ngân hàng thương mại là gì? Các chức năng của Ngân hàng thương mại? Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Vấn đề tìm hiểu:
    3. 3.  Ngân hàng thương mại là gì? Là một loại ngân hàng trung gian Mục đích hoạt động vì Lợi nhuận Lĩnh vực kinh doanh: Tiền tệ, Tín dụng Hoạt động thường xuyên: nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
    4. 4.  Ngân hàng thương mại là gì? Các loại hình sở hữu Ngân hàng thương mại Nhà nước Ngân hàng thương mại cổ phần Ngân hàng thương mại liên doanh Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
    5. 5.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền
    6. 6.  Chức năng trung gian tín dụng Người có vốn Ngân hàng thương mại Người cần vốn Gửi tiền Ủy thác đầu tư Cho vay Đầu tư
    7. 7.  Chức năng trung gian tín dụng Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thương mại, nó quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng, đồng thời là cơ sở để thực hiện hai chức năng còn lại.
    8. 8.  Chức năng trung gian thanh toán Cơ sở : Dựa vào chức năng trung gian tín dụng. Cách thức thực hiện :Trích tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ cho người thụ hưởng theo lệnh của chủ tài khoản.
    9. 9.  Chức năng trung gian thanh toán Thanh toán trực tuyến với Smartlink
    10. 10.  Chức năng trung gian thanh toán Ý nghĩa Thúc đẩy lưu thông hàng hóa, đẩy nhanh tốc độ lưu chuyển vốn. Góp phần phát triển kinh tế Tiết kiệm chi phí lưu thông, đảm bảo thanh toán nhanh chóng, an toàn và hiệu quả Tăng thêm lợi nhuận cho ngân hàng thông qua việc thu lệ phí thanh toán Tăng nguồn vốn cho vay của ngân hàng  Là cơ sở hình thành chức năng tạo tiền của NHTM
    11. 11.  Chức năng tạo tiền Chức năng trung gian tín dụng Chức năng trung gian thanh toán Tạo tiền T T’ Cho vay Chuyển khoản
    12. 12.  Chức năng tạo tiền Ngân hàng Số dư tiền gửi (ĐVT: Tỷ VNĐ) Dự trữ bắt buộc (10%) Cho vay A 1.000 100 900 B 900 90 810 C 810 81 729 … … … … Tổng cộng 10.000 1.000 9.000 Gọi: Sn là tổng số bút tệ được tạo ra U1 là số tiền gửi ban đầu q là công bội của cấp số nhân
    13. 13.  Chức năng tạo tiền * Công thức tính tổng của cấp số nhân có n số hạng : * 1-q chính là tỷ lệ dự trữ bắt buộc, nên :
    14. 14.  Chức năng tạo tiền Ý nghĩa Là một chức năng quan trọng, phản ánh rõ bản chất của NHTM Làm tăng tổng phương tiện thanh toán trong nền kinh tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội Chỉ ra mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và lưu thông tiền tệ
    15. 15.  Các chức năng của ngân hàng thương mại Chức năng thanh toán Chức năng trung gian tín dụng Chức năng tạo tiền
    16. 16.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Loại hình tổ chức trung gian tài chính  Ngân hàng trung gian (trung gian tài chính nhận tiền gửi).  Tổ chức tài chính phi ngân hàng.  Tổ chức tài chính phi ngân hàng (Các trung gian tài chính tiết kiệm theo hợp đồng).
    17. 17. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Nguồn vốn  Khoản vốn tự có ban đầu; Các khoản tiền gửi của KH; Các khoản tiền đi vay….  Chủ yếu hình thành bằng cách huy động vốn có kỳ hạn trên 1 năm, phát hành các loại chứng khoán nợ, vay của các tổ chức trung gian tài chính khác.  Chủ yếu từ các hợp đồng bảo hiểm và đầu tư.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm?
    18. 18.  Phân biệt giữa Ngân hàng thương mại với Công ty tài chính và Công ty bảo hiểm? Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Chức năng  Được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng.  Có 3 chức năng cơ bản: Chức năng trung gian tín dụng; Chức năng trung gian thanh toán và Chức năng tạo tiền.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.  Không được thực hiện các nghiệp vụ thanh toán, không nhận tiền gửi ngắn hạn.
    19. 19. Chỉ tiêu Ngân hàng thương mại Công ty tài chính Công ty bảo hiểm Hoạt động kinh doanh chủ yếu  Kinh doanh tiền tệ, tín dụng.  Hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.  Sử dụng các nguồn vốn để cho vay, đầu tư, cung ứng các DV tư vấn về tài chính, tiền tệ và thực hiện một số DV khác theo quy định của pháp luật.  Cung cấp các hợp đồng BH cho KHsử dụng nguồn tài chính huy động được để thực hiện các trách nhiệm tài chính với KH.  Ngoài ra, nguồn vốn này còn dùng để đầu tư hoặc cho vay.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm Ngân Hàng Thương Mại Và Chức Năng Của Nhtm Là Gì?
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Vai Trò Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Ngân Hàng Thương Mại (Commercial Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Trung Ương Là Gì? Hiểu Biết Về Ngân Hàng Trung Ương
  • Chức Năng Chính Của Ngân Hàng Thế Giới, Cấu Trúc, Vai Trò Trong Nền Kinh Tế Toàn Cầu
  • Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Trung Ương Nhà Nước Việt Nam
  • Sinh Lý Hệ Tiêu Hóa
  • Trình Bày Cấu Tạo Và Chức Năng Của Da
  • Lý Thuyết: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán Trang 24 Sgk Tin Học 11
  • Tin Học 11 Bài 6: Phép Toán, Biểu Thức, Câu Lệnh Gán
  • Ngân hàng thương mại và vai trò của ngân hàng thương mại

    Mọi ý kiến đóng góp xin gửi vào hòm thư:

      NGUYỄN NINH KIỀU, Tiền tệ – ngân hàng, NXB Thống Kê, (1998) &
      TS. LÊ VĂN TƯ, Tiền tệ, ngân hàng, thị trường tài chính, NXB TK, 2001.
      TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HCM, KHOA KINH TẾ CHÍNH TRỊ, Kinh tế

    chính trị Mác – Lê Nin, phần II, (2006)

      GS.TS LÊ VĂN TƯ, Ngân hàng thương mại , Nxb Tài Chính, [2004]
      www.sbv.gov.vn

    ( Trang web của Ngân hàng nhà nước Việt Nam )

    ( Trang web của Bộ Tài chính )

    Tải xuống tài liệu học tập PDF miễn phí

    --- Bài cũ hơn ---

  • Việt Nam: Tạo Tế Bào Chức Năng Gan Từ Tế Bào Gốc
  • Agribank Triển Khai Nhiệm Vụ Kinh Doanh Năm 2022
  • Báo Cáo Thực Tập Tại Ngân Hàng Nhno&ptnt (Agribank) Chi Nhánh Hoàng Mai
  • Sự Chuyển Hóa Nột Tiết Ở Người Bị Viêm Gan
  • 22 Thực Phẩm Cho Người Gan Nhiễm Mỡ Kèm Chế Độ Ăn Khoa Học Nhất
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100