【#1】Định Hướng Và Giải Pháp Cơ Bản Tiếp Tục Đổi Mới Tổ Chức Quản Lý Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Việt Nam Trong Thời Gian Tới

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1 Định hướng tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý DNNN ở Việt nam

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo quá trình tiếp tục đổi mới DNNN ở Việt nam

– Kiên quyết điều chỉnh cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp

lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng,

chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu; không nhất

thiết phải giữ tỷ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền

kinh tế. #ại bộ phận doanh nghiệp nhà nước phải có quy mô vừa và lớn, công

nghệ tiên tiến; một bộ phận cần thiết có quy mô nhỏ để kinh doanh những sản

phẩm, dịch vụ thiết yếu, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Chuyển doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo chế độ công ty; đẩy mạnh

cổ phần hóa những doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần giữ

100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc

nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

– Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để doanh nghiệp nhà nước kinh doanh

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp

thuộc các thành phần kinh tế khác theo pháp luật. Bảo hộ cần thiết, có điều

kiện đối với những ngành, lĩnh vực, sản phẩm quan trọng. Thực hiện độc quyền

nhà nước trong lĩnh vực cần thiết, nhưng không biến độc quyền nhà nước

thành độc quyền doanh nghiệp. Xóa bao cấp, đồng thời có chính sách đầu tư

đúng đắn và hỗ trợ phù hợp đối với những ngành, lĩnh vực sản phẩm cần ưu

tiên phát triển. Phân biệt rõ chức năng của cơ quan đại diện quyền chủ sở hữu

của nhà nước với chức năng điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh

nghiệp. Giao quyền quyết định nhiều hơn đi đôi với đòi hỏi trách nhiệm cao

hơn đối với đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

– Việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh

nghiệp nhà nước là nhiệm vụ cấp bách và cũng là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài

với nhiều khó khăn, phức tạp, mới mẻ. Đối với những vấn đề đã rõ, đã có nghị

quyết thì phải khẩn trương, kiên quyết triển khai thực hiện; những vấn đề

chưa đủ rõ thì phải tổ chức thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời

uốn nắn các sai sót, lệch lạc để có bước đi thích hợp, tích cực nhưng vững chắc.

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ở tất cả các cấp, các ngành đối với

việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

Đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng, phát huy quyền làm

chủ của người lao động và vai trò của các đoàn thể quần chúng tại doanh

nghiệp.

3.1.2 Một số định hướng cơ bản

a. Định hướng về tổ chức, sắp xếp lại.

Kiên quyết điều chỉnh cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp

lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng,

chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu; không nhất

thiết phải giữ tỷ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền

kinh tế. Đại bộ phận doanh nghiệp nhà nước phải có quy mô vừa và lớn, công

nghệ tiên tiến; một bộ phận cần thiết có quy mô nhỏ để kinh doanh những sản

phẩm, dịch vụ thiết yếu, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Chuyển doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo chế độ công ty; đẩy mạnh

cổ phần hóa những doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần giữ

100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc

nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

– Việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh

nghiệp nhà nước là nhiệm vụ cấp bách và cũng là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài

với nhiều khó khăn, phức tạp, mới mẻ. Đối với những vấn đề đã rõ, đã có nghị

quyết thì phải khẩn trương, kiên quyết triển khai thực hiện; những vấn đề

chưa đủ rõ thì phải tổ chức thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời

uốn nắn các sai sót, lệch lạc để có bước đi thích hợp, tích cực nhưng vững chắc.

b. Định hướng về hoàn thiện cơ chế quản lý

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để doanh nghiệp nhà nước kinh doanh

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp

thuộc các thành phần kinh tế khác theo pháp luật. Bảo hộ cần thiết, có điều

kiện đối với những ngành, lĩnh vực, sản phẩm quan trọng. Thực hiện độc quyền

【#2】Thừa Thiên Huế: Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tổ Chức Đoàn Trong Khối Cơ Quan Và Doanh Nghiệp

15:41 04/11/2019 7306

Xây dựng Đoàn Web.ĐTN: Sáng 3/11, Tỉnh Đoàn Thừa Thiên Huế tổ chức Hội thảo nâng cao chất lượng tổ chức Đoàn trong Khối Cơ quan và Doanh nghiệp năm 2021, với sự tham gia của hơn 150 đại biểu, đại diện cho hơn 6.200 cán bộ, đoàn viên đang sinh hoạt tại 165 Đoàn cơ sở trong khối.

Trong thời gian qua, công tác Đoàn và phong trào thanh niên trong khối Cơ quan và Doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành tích nổi bật, chất lượng sinh hoạt Đoàn và chất lượng đoàn viên, thanh niên có nhiều chuyển biến tích cực; nội dung, phương thức hoạt động của các đơn vị dần được đổi mới, nhiều cách làm hay, mô hình mới đã được triển khai; góp phần vào thành công chung của công tác Đoàn và phong trào thanh niên của tỉnh nhà.

Theo đồng chí Nguyễn Hữu Trình – Bí thư Đoàn Khối Cơ quan và Doanh nghiệp tỉnh, chất lượng hoạt động Đoàn trong khối vẫn còn nhiều hạn chế, chưa có nhiều hoạt động mang tính mô hình cho cơ sở Đoàn; một số cơ sở Đoàn còn thiếu chủ động trong tham mưu, đăng ký đảm nhận công trình, phần việc thanh niên. Các hoạt động sáng tạo trong cán bộ, đoan viên, thanh niên vẫn chưa tương xứng với thực tiễn hiện tại. Cán bộ Đoàn đều là kiêm nhiệm, công tác chuyên môn nhiều; một số tổ chức cơ sở Đoàn có số lượng đoàn viên ít, phần nào ảnh hưởng đến chất lượng công tác Đoàn.

Để từng bước khắc phục những hạn chế, tồn tại trên, theo đề xuất của đồng chí Nguyễn Hữu Trình, các cấp bộ Đoàn phải tìm được cán bộ giỏi, thực sự có năng lực, có tâm huyết, sáng tạo trong thực hiện các phong trào. Đồng thời cần phải hội tụ đủ hai yêu cầu về phẩm chất thủ lĩnh và tính chuyên nghiệp cao, vững chuyên môn, giỏi nghiệp vụ.

Đại diện Đoàn Công ty Cổ phần môi trường, đô thị Huế, đồng chí Trần Thị Ngọc Liên đề xuất, cấp ủy, lãnh đạo đơn vị, tổ chức Đoàn cần tạo điều kiện nhiều hơn nữa để các đoàn viên trẻ có cơ hội phát huy năng lực sáng tạo. Cần phát huy tinh thần tự học, tự đào tạo, tìm hiểu các ứng dụng khoa học kỹ thuật, kết hợp nghiên cứu, đề xuất ứng cộng vào thực tế sản xuất cơ quan, đơn vị mình.

Hội thảo Nâng cao chất lượng tổ chức Đoàn trong Khối Cơ quan và Doanh nghiệp nhằm hướng đến mục tiêu nâng cao chất lượng, xây dựng tổ chức Đoàn vững mạnh, đồng thời đề ra các giải pháp đổi mới phương thức, nội dung hoạt động Đoàn trong Khối Cơ quan và Doanh nghiệp; tạo điều kiện để cán bộ Đoàn, đoàn viên, thanh niên trong khối trên địa bàn toàn tỉnh gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm và giới thiệu các mô hình hoạt động có hiệu quả trong công tác Đoàn và phong trào thiếu niên.

Lê Nguyên Phương – TĐ Thừa Thiên Huế (TN)

【#3】Nâng Cao Hiệu Quả Tổ Chức Công Tác Kế Toán Trong Doanh Nghiệp

Đặt vấn đề

Hiện nay, đại đa số các nhà quản trị doanh nghiệp (DN) còn hạn chế về trình độ quản lý, chưa coi trọng đúng mực về vấn đề tổ chức công tác kế toán trong DN. Những quyết định kinh doanh chủ yếu được đưa ra dựa trên cảm tính, ít khi có căn cứ cụ thể dựa trên tình hình tài chính của DN, tình hình thị trường, từ đó ảnh hưởng lớn đến sức cạnh tranh và vị thế của các DN trên thị trường trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay.

Bối cảnh này đòi hỏi nhà quản trị DN cần chú trọng đến tổ chức công tác kế toán trong DN. Để phát huy vai trò của công tác này, đòi hỏi mỗi DN phải có sự thích ứng, linh hoạt với điều kiện về quy mô, đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh gắn với những yêu cầu quản lý cụ thể tại đơn vị mình. Các nội dung về tổ chức công tác kế toán trong DN cần được hiểu rõ và vận dụng một cách phù hợp, qua đó góp phần quan trọng vào việc quản lý tại DN.

Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp

Để thu nhận, xử lý thông tin kế toán, phải thông qua một hệ thống các phương pháp khoa học nhất định là phương pháp kế toán. Đồng thời, phải có yếu tố tổ chức bộ máy kế toán với những cán bộ làm công tác kế toán hiểu biết về chuyên môn và được phân công nhiệm vụ cụ thể rõ ràng trong thực hiện các công việc kế toán. Hay nói cách khác, phải có tổ chức bộ máy, tổ chức con người làm kế toán.

Trên góc nhìn nghiên cứu, tổ chức công tác kế toán trong DN là tổ chức việc thực hiện các chuẩn mực, chế độ kế toán để phản ánh tình hình tài chính, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra kế toán, chế độ bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán, cung cấp thông tin tài liệu kế toán và các nhiệm vụ khác của kế toán cho các đối tượng cần sử dụng.

Trên quan điểm của DN, tổ chức công tác kế toán là tổ chức việc thu nhận, hệ thống hóa và cung cấp thông tin về hoạt động của DN trên cơ sở vân dụng các phương pháp kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại DN, nhằm quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả. Tổ chức công tác kế toán là việc xây dựng các quy trình hạch toán, phân công, quy định mối liên hệ giải quyết công việc giữa các nhân viên kế toán cũng như với các bộ phận khác trong DN.

Như vậy, tổ chức công tác kế toán tại DN vừa giải quyết được việc thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và các phương pháp, phương tiện tính toán, nhằm đạt được mục đích của công tác kế toán; vừa phải đảm bảo tổ chức bộ máy kế toán hợp lý.

Ý nghĩa và nguyên tắc của tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp Về ý nghĩa

Kế toán là việc thu thập, xử lý và kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin giúp nhà quản lý có thể nắm bắt mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị. Do vậy, tổ chức công tác kế toán trong đơn vị hợp lý, khoa học có ý nghĩa quan trọng đối với công tác quản lý và điều hành hoạt động của đơn vị. Việc tổ chức công tác kế toán có ý nghĩa quan trọng đối với DN, thể hiện trên các khía cạnh sau:

– Là công cụ thiết yếu để phân tích, đánh giá, tham mưu cho nhà quản trị đưa ra các quyết định quản lý phù hợp.

– Cung cấp chính xác, kịp thời và đầy đủ các thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị cho lãnh đạo đơn vị và các đối tượng quan tâm để có các quyết định đúng đắn, kịp thời.

– Đảm bảo ghi chép, theo dõi, phản ánh và giám sát chặt chẽ các loại tài sản, nguồn vốn kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, nguồn vốn trong đơn vị. Ghi chép và phản ánh một cách chính xác, kịp thời, đầy đủ và có hệ thống tình hình luân chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại DN.

– Đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc, các chính sách, chế độ, thể lệ và các quy định của pháp luật hiện hành. Hiện nay, chế độ kế toán DN cần thực hiện theo Luật Kế toán sửa đổi 2021, Nghị định số 174/2016/NĐ-CP ngày 30/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán; và 3 thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính (Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán DN; Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 về chế độ kế toán DN nhỏ và vừa; Thông tư số 132/2018/TT-BTC ngày 28/12/2018 hướng dẫn chế độ kế toán đối với DN siêu nhỏ). Các DN cần nắm rõ các quy định để áp dụng đúng với loại hình DN của mình.

– Đảm bảo nguyên tắc thống nhất giữa các bộ phận kế toán trong đơn vị, giữa đơn vị chính với các đơn vị thành viên và các đơn vị nội bộ, giữa tổ chức công tác kế toán ở công ty mẹ và các công ty. Nguyên tắc thống nhất thể hiện ở các phương diện như: Thống nhất trong thiết kế, xây dựng các chỉ tiêu trên chứng từ, sổ kế toán và báo cáo kế toán với các chỉ tiêu quản lý; Thống nhất trong nội dung, kết cấu và phương pháp ghi chép trên các tài khoản kế toán; Thống nhất giữa các yếu tố chứng từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán với nhau…

– Đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả. Theo đó, trên phương diện quản lý, phải đảm bảo hiệu quả trong quản lý các đổi tượng hạch toán kế toán trên cơ sở các thông tin do kế toán cung cấp. Trên phương diện kế toán, phải đảm bảo tính đơn giản, dễ làm, dễ đối chiếu, kiểm tra, chất lượng thông tin do kế toán cung cấp phải đảm bảo tính tin cậy, khách quan, đầy đủ, kịp thời, có thể so sánh được và đảm bảo tính khoa học, tiết kiệm, tiện lợi cho thực hiện khói lượng công tác kế toán trên hệ thống sổ kế toán cũng như công tác kiểm tra kế toán…

– Tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán là sự sắp xếp, phân công công việc cho từng kế toán viên và tổ chức luân chuyển chứng từ trong phòng kế toán của DN. Một bộ máy kế toán được tổ chức tốt sẽ giúp cho các thủ tục hành chính của DN hoạt động hiệu quả (đúng thủ tục hành chính, tiết kiệm chi phí thuế DN…). Việc lựa chọn hình thức tổ chức bộ máy kế toán khoa học, hợp lý sẽ làm giảm bớt khối lượng công việc kế toán, tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Điều này giúp cho việc tổ chức công tác kế toán thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kế toán, qua đó phát huy được vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, tài chính của DN. Theo quy định hiện hành, DN phải bố trí người làm kế toán đảm bảo tuân thủ đúng các quy định của Luật Kế toán, số lượng người làm kế toán tùy theo quy mô hoạt động, yêu cầu quản lý, chức năng nhiệm vụ hoặc biên chế của đơn vị.

– Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán: Theo quy định của Luật Kế toán, tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính. Để thực hiện đúng quy định, DN cần nắm rõ các quy định tại các thông tư quy định chế độ kế toán DN của Bộ Tài chính như: Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC, Thông tư số 132/2018/TT-BTC.

– Lập và phân tích báo cáo kế toán: Nhà nước có quy định thống nhất về nội dung, phương pháp, thời gian lập và gửi đối với các báo cáo kế toán định kỳ, đó là các báo cáo tài chính (BCTC), cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm, sử dụng thông tin kế toán với những mục đích khác nhau để đưa ra các quyết định phù hợp. BCTC của DN gồm: Báo cáo tình hình tài chính; báo cáo kết quả hoạt động; báo cáo lưu chuyển tiền tệ; thuyết minh báo cáo khác theo quy định của pháp luật. Ngoài BCTC, hệ thống báo cáo kế toán của DN còn bao gồm các báo cáo kế toán quản trị, không mang tính chất bắt buộc, nhằm cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nội bộ ngành, nội bộ đơn vị. Do vậy, nội dung, hình thức trình bày, kỳ báo cáo được quy định tùy theo yêu cầu quản trị trong từng DN.

– Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Việc kiểm tra kế toán nhằm đảm bảo việc thực hiện đúng đắn các phương pháp kế toán, các chế độ kế toán hiện hành; Tổ chức công tác chỉ đạo công tác kế toán tại DN đảm bảo thực hiện đúng vai trò của kế toán trong quản lý kinh tế, tài chính. Việc kiểm tra kế toán sẽ tăng cường tính đúng đắn, hợp lý, khách quan của thông tin kế toán được cung cấp.

– Ứng dụng công nghệ xử lý thông tin trong công tác kế toán: Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán của DN không chỉ giải quyết được vấn đề xử lý và cung cấp thông tin nhanh chóng, thuận lợi, mà nó còn làm tăng năng suất lao động của bộ máy kế toán, tạo cơ sở để tinh giảm bộ máy, nâng cao hiệu quả hoạt động của công tác kế toán. Hiện nay, hầu hết DN đều có các phần mềm kế toán riêng để phục vụ cho công tác kế toán tại DN. Phần mềm kế toán sử dụng phải phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, được thiết kế phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của DN.

Giải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp

Nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức công tác kế toán trong DN, trong thời gian tới, công tác này cần chú ý một số nội dung sau:

– Về tổ chức bộ máy kế toán: Hiện nay, trong các DN việc tổ chức công tác, bộ máy kế toán có thể tiến hành theo một trong 3 hình thức: Tổ chức bộ máy kế toán tập trung; Tổ chức bộ máy kế toán phân tán và Tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp (vừa tập trung vừa phân tán). Thông thường, việc tổ chức bộ máy kế toán cần tuân thủ những nguyên tắc cơ bản sau: Phù hợp với yêu cầu và trình độ nghiệp vụ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kế toán; Gọn nhẹ, hợp lý, đúng năng lực và hiệu quả; Phù hợp với đặc điểm, điều kiện tổ chức sản xuất kinh doanh, điều kiện hoạt động của DN trên cơ sở tổ chức phân cấp và phân công rõ ràng nhiệm vụ thực hiện các phần hành kế toán cho từng cán bộ kế toán cụ thể của đơn vị.

– Về hệ thống chứng từ kế toán: Hiện nay, hệ thống chứng từ kế toán hiện hành do Bộ Tài chính quy định, DN có thể tự thiết kế chứng từ kế toán nhưng phải đảm bảo các yếu tố để thu nhận và cung cấp thông tin kế toán. Đồng thời, biểu mẫu chứng từ kế toán phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, đảm bảo rõ ràng, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát. Cần xây dựng hệ thống chứng từ đơn giản, rõ ràng, phù hợp với quy định của chế độ kế toán, bên cạnh đó, các chỉ tiêu phản ánh trong chứng từ phải thể hiện được yêu cầu quản lý nội bộ. Tất cả các chứng từ kế toán được lập từ trong đơn vị hay từ các đơn vị bên ngoài phải tập trung vào phòng kế toán và chỉ sau khi kiểm tra xác minh tính pháp lý của chứng từ thì mới dùng ghi sổ kế toán.

– Về hệ thống tài khoản kế toán: Theo quy định hiện hành, DN có thể lựa chọn hệ thống tài khoản do Bộ Tài chính ban hành kèm theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC, Thông tư số 133/2016/TT-BTC, Thông tư số 132/2018/TT-BTC. Như vậy, DN cần dựa vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính ban hành, DN căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và tính chất hoạt động, cũng như đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý để nghiên cứu, lựa chọn các tài khoản kế toán phù hợp để hình thành một hệ thống tài khoản kế toán cho đơn vị mình.

– Về kiểm tra, giám sát trong công tác tổ chức kế toán: Việc kiểm tra, giám sát công tác tổ chức kế toán trong DN, nhằm đảm bảo cho công tác kế toán trong các DN thực hiện tốt các yêu cầu nhiệm vụ và chức năng của mình trong công tác quản lý. Đây là việc làm thường xuyên và đòi hỏi bắt buộc tại DN nhằm đảm bảo công tác tổ chức kế toán thực hiện đúng quy định của pháp luật gắn với việc tổ chức hướng dẫn các cán bộ, nhân viên trong đơn vị hiểu và chấp hành chế độ quản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ kế toán nói riêng và tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ tổ chức.

– Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác tổ chức kế toán: Để ứng dụng tốt công nghệ thông tin vào công tác kế toán, DN cần tổ chức trang bị thiết bị, phương tiện kỹ thuật, kiến thức tin học cho bộ phận kế toán để kế toán viên có thể sử dụng thành thạo thiết bị, vận hành được các chương trình trên thiết bị từ đó phục vụ tốt công tác kế toán.

Kết luận

Kế toán có vai trò quan trọng trong hệ thống công cụ quản lý của DN. Trong khoa học quản lý, kế toán được nhìn nhận là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động. Kế toán còn là khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản, sự vận động tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong DN, nhằm kiểm tra, giám sát toàn bộ hoạt động kinh tế, tài chính của DN. Tuy nhiên, vai trò quan trọng của kế toán chỉ được phát huy khi đơn vị kế toán tổ chức công tác kế toán khoa học và hiệu quả.

Việc tổ chức công tác kế toán tại DN cần gắn với tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, các nguyên tắc kế toán và chế độ kế toán hiện hành, tổ chức vận dụng hình thức kế toán hợp lý, chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, thông lệ kế toán và các phương tiện kỹ thuật tính toán hiện có nhằm đảm bảo chất lượng của thông tin kế toán của đơn vị.

1. Quốc hội (2015), Luật Kế toán số 88/2015/QH13;

2. Chính phủ (2016), Nghị định số 174/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Kế toán năm 2021;

3. Bộ Tài chính (2014), Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp;

4. Bộ Tài chính (2016), Thông tư số 133/2016/TT-BTC ngày 26/8/2016 hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa;

5. Đào Ngọc Hà (2018), Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp theo quy định của Luật Kế toán 2021;

6. Kế toán Đức Minh (2019), Làm thế nào để nâng cao hiệu quả công tác kế toán doanh nghiệp?.

7. Đặng Hữu Khánh Trung (2020), Bàn về tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành, Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 11/2019.

【#4】Giải Pháp Erp Tốt Nhất Cho Các Doanh Nghiệp Vừa Và Nhỏ Hiện Nay

Giải pháp Erp cho doanh nghiệp là gì?

Giải pháp ERP (Enterprise Resource Planning) là giải pháp phần mềm quản lý doanh nghiệp đa chức năng, đa phòng ban. Phần mềm giúp thu thập, lưu trữ, quản lý và phân tích dữ liệu từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cụ thể, nó bao gồm các nhiệm vụ như lập kế hoạch về sản phẩm, chi phí, sản xuất, tiếp thị, bán hàng, giao hàng và thanh toán.

Vinamilk, Thế giới di động và PNJ là một trong những case study triển khai giải pháp ERP cho doanh nghiệp mình thành công mà bạn có thể tham khảo và học hỏi.

Chức năng của giải pháp Erp đối với doanh nghiệp

Hệ thống ERP tích hợp nhiều ứng dụng và hoạt động kinh doanh cho phép thực hiện nhiều hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Giải pháp này có thể giúp doanh nghiệp:

Kiểm soát thông tin khách hàng: ERP quản lý dữ liệu trên 1 nền tảng duy nhất, tất cả nhân viên có thể truy cập và xem thông tin khách hàng. Những người có quyền có thể thay đổi thông tin khách hàng mà không sợ hồ sơ được cập nhật xuyên suốt các bộ phận khác nhau.

Tăng tốc quá trình sản xuất, cung cấp hàng hóa: Phần mềm này giúp tự động hóa 1 phần hoặc tất cả các quy trình sản xuất. Vì tất cả các hoạt động này chỉ sử dụng một hệ thống duy nhất nên có thể giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, giảm chi phí và tăng năng suất hiệu quả.

Quản lý, kiểm tra chất lượng dự án: Giải pháp giúp doanh nghiệp kiểm tra và theo dõi tính đồng nhất trong chất lượng sản phẩm, đồng thời lên kế hoạch và phân bổ nhân lực hợp lý.

Quản lý hàng tồn: Doanh nghiệp sẽ kiểm soát được xem trong kho còn bao nhiêu hàng, vị trí ở đâu. Doanh nghiệp có thể giảm chi phí, cắt giảm nhân sự và tăng nhanh tốc độ làm việc.

Chuẩn hóa hoạt động nhân sự: Bên nhân sự có thể theo dõi sát sao giờ làm việc, giờ ra về, lượng công việc từng nhân viên đã làm. Kể cả nhân viên làm việc trong nhiều bộ phận, nhiều khu vực địa lý khác nhau.

Tương tác trong doanh nghiệp: Các nhân viên trong doanh nghiệp có thể tương tác với nhau qua ERP nhanh chóng và tiện lợi nhất. Điều này giúp các thành viên có thể kịp thời cập nhật thông tin qua lại lẫn nhau, giúp hoạt động kinh doanh trở nên đồng bộ hơn.

Ưu và nhược điểm của giải pháp Erp cho doanh nghiệp

Hệ thống ERP ngày càng được nhiều doanh nghiệp sử dụng để quản trị doanh nghiệp. Có cách sử hệ thống erp đúng sẽ mang đến rất nhiều lợi thế cho việc quản lý, của bạn. Những ưu điểm của phần mềm này mà các phần mềm không có được là:

  • Tích hợp nhiều chức năng khác nhau trong một.
  • Hỗ trợ doanh nghiệp đưa ra các quyết định chính xác, nhanh chóng.
  • Hạn chế các lỗi có thể gặp phải trong quá trình nhập liệu, truyền thông tin.
  • Hệ thống an ninh giúp bảo vệ các dữ liệu.
  • Nâng cao chất lượng và hiệu quả kinh doanh.
  • Gắn kết các phòng ban, giúp doanh nghiệp linh hoạt và dễ dàng thích nghi với mọi biến động.

Mặc dù những ưu điểm của ERP đã giúp nó trở thành một trong những phần mềm quản lý doanh nghiệp được ưa chuộng nhất hiện nay. Song giải pháp này vẫn tồn tại các khó khăn sau đây:

  • Tái thiết kế quy trình kinh doanh hiện tại sao cho phù hợp với hệ thống ERP sẽ làm mất khá nhiều thời gian của doanh nghiệp và có thể hủy hoại khả năng cạnh tranh.
  • Tiêu tốn chi phí hơn so với giải pháp khác nếu doanh nghiệp không thực hiện đầy đủ các bước chuẩn bị.
  • Tính tùy chỉnh nếu không phân tích quỹ quy trình hoạt động và đưa ra những giải pháp hợp lý.

Giải pháp Erp tốt nhất cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay

Hoạt động như giải pháp ERP, giải pháp thương mại điện tử của 94now cũng hỗ trợ doanh nghiệp quản lý và vận hành tất cả các hoạt động kinh doanh. Ngoài ra, chi phí khởi tạo giải pháp lại rất phù hợp với các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay. Gói giải pháp với các tính năng chính sau:

Quản lý bán hàng: Quản lý thông tin về các đơn hàng, quá trình thanh toán, cách hình thức vận chuyển,…. Cho phép khách hàng có thể đặt hàng trước khi ra mắt sản phẩm hoặc khi hết hàng.

: Hệ thống giúp Quản lý khách hàngquản lý thông tin khách hàng theo các trường dữ liệu khác nhau như giới tính, tuổi tác, nghề nghiệp, địa lý. Từ đó, hệ thống sẽ gợi ý các chương trình tiếp cận cá nhân hóa khách hàng.

Quản lý hàng tồn: Giải pháp thống kê, quản lý lượng hàng tồn chi tiết, đồng thời thông báo khi sắp hết hàng. Điều này giúp doanh nghiệp chủ động lên kế hoặc để xuất – nhập hàng hóa phù hợp.

Quản lý doanh thu: 94now sẽ thống kê chi tiết doanh thu của doanh nghiệp và báo cáo cho doanh nghiệp theo tuần, tháng, quý và năm. Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm được chi phí thuê nhân sự, thời gian cũng như đảm bảo tính chính xác.

Quản lý Marketing: Đây được xem như là công cụ đắc lực cho doanh nghiệp hỗ trợ các hoạt động Marketing. Hệ thống sẽ cung cấp các chương trình Marketing, Loyalty, Tích điểm thành viên, Affiliate phù hợp với từng nhóm khách hàng của doanh nghiệp

Báo cáo chi tiết: Hỗ trợ nhiều loại hệ thống báo cáo khác nhau chi tiết và nâng cao (báo cáo Marketing, khách hàng, sản phẩm, doanh thu…) giúp doanh nghiệp có thể hoạch định được chiến lược kinh doanh phù hợp.

Trước khi triển khai giải pháp ERP, doanh nghiệp sẽ được 94now tư vấn gói dịch vụ phù hợp. Điều này vừa đảm bảo đáp ứng được các nhu cầu mà doanh nghiệp đặt ra cũng như tối ưu chi phí nhất có thể. Chi phí là một trong những vấn đề khi triển khai giải pháp ERP và 94now có thể giúp bạn tối ưu được điều này. Các gói dịch vụ có thể phát triển lên theo từng giai đoạn phát triển của doanh nghiệp.

【#5】Cần Sớm Hoàn Thiện Chức Năng Thanh Tra Của Ngành Bảo Hiểm Xã Hội

Theo BHXH Việt Nam, từ năm 2021 đến 9 tháng đầu năm 2021, toàn ngành BHXH đã tiến hành thanh tra chuyên ngành (TTCN) về đóng BHXH, BHTN, BHYT tại 20.202 đơn vị sử dụng lao động (SDLĐ).

Theo đó, đã phát hiện và yêu cầu người SDLĐ làm thủ tục tham gia BHXH, BHTN, BHYT cho 161.268 lao động chưa tham gia hoặc tham gia thiếu thời gian; số tiền yêu cầu truy thu đóng là 353.944 triệu đồng. Về mức đóng, đã phát hiện và yêu cầu người SDLĐ làm thủ tục truy thu đóng BHXH, BHTN, BHYT cho 155.058 lao động do đóng thiếu mức tiền lương quy định, số tiền yêu cầu truy thu đóng là 157.401 triệu đồng;

Về phương thức đóng, số tiền các đơn vị nợ trước khi có quyết định thanh tra kiểm tra là 8.532.525 triệu đồng, số tiền đơn vị đã nộp là 3.583.144 triệu đồng (đạt tỷ lệ 42%).

Cũng trong khoảng thời gian trên, toàn ngành BHXH đã chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT tại 56.449 đơn vị (trong đó: nội bộ ngành kiểm tra tại 36.456 đơn vị, phối hợp TTKT liên ngành tại 19.993 đơn vị).

Qua kiểm tra việc thực hiện chính sách BHXH, BHYT, BHXH Việt Nam cũng đã phát hiện nhiều sai sót, hưởng chế độ BHXH không đúng quy định, từ đó kiến nghị, yêu cầu thu hồi về quỹ BHXH số tiền 36.615 triệu đồng. Đồng thời, phát hiện nhiều cơ sở KCB BHYT đã thanh toán chi phí khám chữa bệnh không đúng quy định; kiến nghị, yêu cầu thu hồi về quỹ BHYT số tiền 679.289 triệu đồng.

Từ năm 2021 đến 9 tháng đầu năm 2021, toàn ngành BHXH đã tiến hành thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHTN, BHYT tại 20.202 đơn vị sử dụng lao động.

Bổ sung thêm trách nhiệm

Tuy đạt được nhiều kết quả khả quan nhưng BHXH Việt Nam cho biết vẫn còn những khó khăn, vướng mắc khi chưa được giao thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành đầy đủ.

Theo các quy định hiện hành (Luật BHXH năm 2014, Nghị định số 01/2016/NĐ-CP), tổ chức BHXH có quyền và trách nhiệm tổ chức thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT. Nhưng BHXH lại chỉ có chức năng thanh tra chuyên ngành về đóng BHXH, BHTN, BHYT, không có chức năng thanh tra, xử lý vi phạm trong việc thực hiện chính sách pháp luật về BHXH, BHYT đối với các tổ chức, cá nhân, đơn vị sử dụng lao động và các cơ sở khám chữa bệnh BHYT.

Do đó, BHXH đã gặp khó khăn không nhỏ trong việc tổ chức thực hiện các quy định của chính sách pháp luật về BHXH, BHYT. Quyền và lợi ích hợp pháp của người tham gia BHXH, BHYT, BHTN bị xâm hại không được ngăn chặn hoặc xử lý kịp thời. Hàng năm có hàng trăm nghìn lao động không được hưởng các chế độ BHXH, BHTN, BHYT kịp thời. Mức độ vi phạm không chỉ dừng ở mức độ xử phạt vi phạm hành chính mà trong một số trường hợp đến mức phải truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài ra cũng cần bổ sung trách nhiệm của cơ quan BHXH trong việc thanh tra chuyên ngành về BHYT, thanh tra việc thực hiện chính sách BHYT, thực hiện hợp đồng khám chữa bệnh BHYT.

Đồng thời, bổ sung thẩm quyền của cơ quan BHXH trong việc thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành; bổ sung trách nhiệm của cơ quan BHXH trong thanh tra, kiểm tra việc giải quyết và chi trả chế độ BHTN; trách nhiệm của cơ quan BHXH trong thanh tra, kiểm tra việc giải quyết và chi trả chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp…

Xuân Thảo

【#6】Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Phòng Nghiệp Vụ

a. Chức năng:

Giúp việc Giám đốc thực hiện chức năng tham mưu, tổng hợp, tổ chức phối hợp giữa các phòng, trạm, đội, trong việc thực hiện các quyết định của Ban Giám đốc Công ty, cụ thể như sau:

  • Tham mưu cho Giám đốc trong công tác tổ chức, lao động, chế độ chính sách đối với người lao động, quản trị, thi đua khen thưởng, kỷ luật, bảo vệ. Công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần cho CBCNV, quản lý công tác văn thư lưu trữ, quản lý tài sản, trang thiết bị làm việc, sinh hoạt chung thuộc Văn phòng Công ty.
  • Thực hiện các quy định về văn thư, lưu trữ, bảo mật, các nguyên tắc quản lý công văn, giấy tờ, đi, đến thuộc lĩnh vực chuyên môn.
  • Phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng quy chế làm việc, giao dịch, tiếp khách, bảo vệ cơ quan, trang trí, khánh tiết… công tác an ninh trật tự, nơi làm việc.

b. Nhiệm vụ:

  • Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức nhân sự của Công ty.
  • Tham mưu cho Giám đốc Công ty trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với người lao động.
  • Xây dựng kế hoạch lao động, định biên, định mức lao động…. theo dõi tổng hợp tình hình sử dụng lao động, phân tích tình hình sử dụng lao động.
  • Thực hiện công tác quản lý về công tác văn thư, lưu trữ của Công ty theo quy định của pháp luật. Kiểm tra thể thức và thủ tục hành chính trong việc ban hành các văn bản của Công ty.
  • Tham mưu cho Giám đốc trong công tác chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và sức khỏe cho CBCNV.
  • Hướng dẫn công tác thi đua, làm thường trực hội đồng: Thi đua, khen thưởng, kỷ luật. Thực hiện chế độ báo cáo, thống kê theo quy định.
  • Tham mưu và góp ý kiến với Lãnh đạo Công ty về việc bố trí, sắp xếp lao động, sử dụng lao động và các quy định hiện hành khác của Công ty. Kiến nghị Lãnh đạo Công ty xử lý các trường hợp vi phạm kỷ luật của Công ty.
  • Quản lý xe ô tô du lịch của Công ty, điều động xe ô tô du lịch đi công tác khi có sự chấp thuận của Giám đốc Công ty .
  • Quản lý, theo dõi việc sử dụng tài sản, trang thiết bị phục vụ công việc tại văn phòng Công ty
  • Hướng dẫn các đơn vị thực hiện quy định bảo vệ an ninh trật tự trong đơn vị . Phối hợp với cơ quan Công an, quân sự địa phương để thực hiện
  • Tổ chức, kiểm tra, đôn đốc thực hiện nội quy và công tác bảo vệ tài sản của Công ty.
  • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực tổ chức theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc.

2. Phòng Kế toán: a. Chức năng:

  • Giúp việc và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giám sát hoạt động kế toán của Công ty .
  • Theo dõi, phân tích và phản ảnh tình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kinh tế cho Giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinh doanh.

b. Nhiệm vụ:

  • Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống kê, Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty.
  • Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhà nước.
  • Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạch đầu tư.
  • Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt động, chi phí bảo dưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác.
  • Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệ của Công ty.
  • Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định.
  • Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn.
  • Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quy định và Điều lệ Công ty.
  • Thực hiện các thủ tục theo quy định về phát hành, chuyển nhượng, thu hồi về cổ phần.
  • Thực hiện công tác tiền lương theo quy chế trả lương của Công ty .
  • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế toán theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc .

3. Phòng Kế hoạch – Kinh doanh: a. Chức năng:

  • Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc lĩnh vực triển khai kế hoạch bảo trì ĐTNĐ, đầu tư, thi công xây dựng, công tác vật tư, kinh doanh của Công ty
  • Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của Công ty để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu.

b. Nhiệm vụ:

  • Lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện công tác bảo trì ĐTNĐ định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty.
  • Phối hợp với phòng Kế toán Công ty xây dựng nhu cầu và kế hoạch vốn cho công tác bảo trì ĐTNĐ, kế hoạch kinh doanh .
  • Xây dựng kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu đối với các gói thầu do Công ty làm chủ đầu tư. Thực hiện việc soạn thảo các Hợp đồng kinh tế, theo dõi tiến độ thực hiện và thanh lý hợp đồng theo quy định của pháp luật.
  • Thống kê tổng hợp Công việc thực hiện kế hoạch theo định kỳ giúp Lãnh đạo Công ty đề ra biện pháp chỉ đạo kịp thời.
  • Thực hiện các thủ tục để đầu tư các dự án đầu tư mới do Công ty làm chủ đầu tư.
  • Theo dõi tình hình triển khai các dự án của Công ty đầu tư.
  • Lập kế hoạch vật tư, thiết bị, công cụ lao động theo kế hoạch hàng năm, để chủ động đáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của Công ty.
  • Thực hiện việc quản lý vật tư của Công ty theo đúng quy chế. Có trách nhiệm kiểm tra tình hình sử dụng vật tư ở tất cả các bộ phận trong Công ty, đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả.
  • Thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán vật tư, nguyên nhiên liệu theo quy định của của Công ty.
  • Lập các biểu mẫu, sổ sách phục vụ việc quản lý vật tư trình Giám đốc Công ty xem xét quyết định .
  • Làm thường trực Hội đồng thẩm định giá của Công ty.
  • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch, kinh doanh theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc .

4. Phòng Kỹ thuật – Công trình: a. Chức năng:

  • Tham mưu giúp việc cho Giám đốc Công ty trong việc lĩnh vực quản lý công tác kỹ thuật, thi công xây dựng, tiến độ, chất lượng đối với những công trình do Công ty thực hiện.
  • Giám sát chất lượng thi công các công trình.

b. Nhiệm vụ:

  • Lập kế hoạch, theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá và báo cáo tình hình thực hiện sản xuất tại các Trạm Quản lý bảo trì ĐTNĐ, Đội Cơ khí công trình định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu của Lãnh đạo Công ty.
  • Tổ chức nghiệm thu công tác bảo trì ĐTNĐ.
  • Xây dựng định mức vật tư, định mức kinh tế kỹ thuật, nhiên liệu…và thường xuyên kiểm tra việc thực hiện các định mức đó.
  • Trực tiếp hoặc phối hợp với các đơn vị theo dõi, giám sát về mặt kỹ thuật, tiến độ, chất lượng đối với các công trình và hạng mục công trình thi công thuộc các dự án do Công ty đầu tư hoặc tại các gói thầu do Công ty ký kết hợp đồng.
  • Lập các biểu mẫu, sổ sách phục vụ công tác nghiệm thu trình Giám đốc công ty xem xét quyết định .
  • Được phép ký các loại văn bản theo chức năng khi được Giám đốc Công ty ủy quyền trực tiếp.
  • Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kỹ thuật, công trình theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc .

【#7】Top 5 Máy In 2 Mặt Đa Chức Năng Dành Cho Văn Phòng Doanh Nghiệp

Chiến thắng trong kinh doanh có nghĩa là làm việc thông minh hơn. Với các máy in 2 mặt đa chức năng của HP được thiết kế để cho phép bạn tập trung thời gian, nơi nó có hiệu quả nhất – phát triển doanh nghiệp của bạn và luôn đi trước đối thủ.

Giới thiệu Top 5 máy in 2 mặt đa chức năng dành cho văn phòng doanh nghiệp

1. Máy in đa chức năng HP LaserJet Pro M428fdw (W1A30A)

HP LaserJet Pro M428fdw được tạo ra để giữ cho công việc của bạn và doanh nghiệp luôn tiến về phía trước. Máy in HP này giúp Giúp tiết kiệm thời gian bằng cách tự động hóa tất cả các bước trong quy trình làm việc phức tạp, chẳng hạn như Quét tệp trực tiếp vào Microsoft® SharePoint, email, USB và thư mục mạng sử dụng chỉ với một nút bấm.

Bên cạnh tính năng in không dây trực tiếp giúp công việc của bạn không bị gián đoạn. Máy in đa chức năng HP LaserJet Pro M428fdw với tính năng in 2 mặt còn giúp bạn tiết kiệm giấy in, mực in tới 22% so với các sản phẩm trước.

” Tìm hiểu thêm tính năng: Máy in đa chức năng HP LaserJet Pro M428fdw

2. Máy in HP LaserJet Pro MFP M227fdw (G3Q75A)

” Tìm hiểu thêm tính năng: Máy In Đa Chức Năng HP LaserJet Pro M227fdw (G3Q75A)

3. Máy in đa chức năng HP LaserJet Enterprise M528dn (1PV64A)

4. Máy in Đa chức năng HP LaserJet Enterprise M633fh (J8J76A)

Máy in Đa chức năng In, Sao chép, Quét, Fax này vô cùng tiết kiệm năng lượng nhờ công nghệ mực in laser và thiết kế đổi mới. Hoàn thành nhanh các tác vụ và tiết kiệm giấy. In tài liệu hai mặt gần nhanh bằng in một mặt.

HP LaserJet Enterprise M633fh với

công nghệ JetIntelligence này kết hợp hiệu suất và hiệu quả năng lượng vượt trội với tài liệu chất lượng chuyên nghiệp ngay khi bạn cần-trong khi luôn bảo vệ mạng trước các cuộc tấn công bằng mức độ bảo mật sâu rộng nhất trong ngành.

5. Máy in đa chức năng HP LaserJet Enterprise MFP M725dn (CF066A)

Máy in 2 mặt đa chức năng In, photocopy, scan HP LaserJet Enterprise MFP M725dn cho phép in số lượng lớn trên nhiều kích cỡ giấy khác nhau lên đến A3, với công suất đầu vào tối đa 4.600 tờ.

Xem trước và chỉnh sửa các công việc quét. Quản lý in ấn và bảo vệ thông tin kinh doanh nhạy cảm. M725dn tốn ít thời gian thay mực và có nhiều thời gian làm việc hơn. Chọn hộp mực hiệu suất cao tùy chọn. ăng cường tiết kiệm năng lượng-lên tới 29% so với các sản phẩm trước đó cộng với mức tiết kiệm nhờ vào công nghệ Tự động bật/Tự động tắt.

Để cần thêm sự tư vấn về Top 5 máy in 2 mặt đa chức năng dành cho văn phòng doanh nghiệp

Quý vị và các bạn hãy liên hệ với chúng tôi qua Hotline 0932 385 469 hoặc trực tiếp tại

Công ty TNHH Thương Mại & Phát Triển Công Nghệ Siêu Việt.

Đối Tác Phân Phối & Bảo Hành Ủy Quyền Sản Phẩm HP Việt Nam

Số 68B Ngõ 87 Đường Nguyễn Phong Sắc – Q.Cầu Giấy – HN.

Email: [email protected]

chúng tôi

【#8】Tìm Hiểu Các Chức Năng Của Máy Hút Bụi Công Nghiệp

Khi đã mua một chiếc máy hút bụi công nghiệp thì đầu tiên có lẽ được quan tâm đầu tiên là khả năng vệ sinh của máy hút bụi công nghiệp. Với công suất của máy lớn, thùng máy cao chứa được nhiều bụi cùng với phụ kiện đa dạng với khả năng làm sạch nhiều loại bụi, rác vụn khác nhau thậm chí là cả hóa chất và nước dạng lỏng, ẩm. Với khả năng vệ sinh cao hơn, hiệu quả hơn máy hút bụi gia đình nên máy hút bụi công nghiệp đang được sử dụng rộng rãi cho các khu vực như xưởng sản xuất, khu công nghiệp, bệnh viện, trường học…

Với những chức năng của máy hút bụi công nghiệp sau đây thì máy hoàn toàn có thể được ưa chuộng.

Chức năng Hút bụi thô: khi sử dụng phụ kiện bàn hút bụi, chổi tròn hoặc đầu hút khe, máy hút bụi đa năng công suất lớn có khả năng hút các loại bụi khô như cát, giấy vụn,bụi bẩn, ốc vít, mảnh vỡ thủy tinh,… trên bề mặt sàn hay thậm chí ở các góc hẹp, khe, chân cầu thang, các chi tiết máy,…

Hiện nay có nhiều dòngmáy hút bụi công suất lớn cao cấp còn được tích hợp công nghệ hút xoáy. Khi đó máy sẽ tạo ra luồng không khí xoáy với tốc độ cao để hút sạch tối đa bụi bẩn và vi khuẩn có hại. Máy còn có thể xử lý và nén bụi, giảm lượng bụi bẩn bám trên bộ lọc hoặc túi lọc bụi,…

Với chức năng này, máy có thể làm sạch hiệu quả bụi bẩn cho không gian cần vệ sinh trong thời gian ngắn nhất, giúp bảo vệ môi trường không khí cũng như sức khỏe của mọi người

Chức năng Thổi bụi: Ở một số model thì máy hút bụi còn được tích hợp tính năng thổi bụi. Với công suất máy lớn thì máy có thể hút, thổi sạch bụi bẩn, lông vật nuôi, tóc, giấy vụn, lá cây,… trên các bề mặt khác nhau hoặc trong khe kẽ trong thời gian ngắn rồi gom lại và xử lý dễ dàng. Chức năng này của máy rất tiện lợi phù hợp với cả hộ gia đình hay văn phòng, doanh nghiệp cần thu gom giấy vụn, lá cây trong không gian làm việc, ngay cả tóc rơi rụng trong các nhà vệ sinh cũng được gom lại dễ dàng. Hoặc thổi ở các bề mặt khác với chức năng mà người dùng mong muốn.

Chức năng Hút nước: Ở những model có khả năng hút nước thì khi kết hợp sử dụng bàn hút nước thì máy có thể hút nhanh các loại bụi ướt, hóa chất dạng dung dịch, nước thải, … trên nền nhà hay các khe kẽ khó với tới. Với chức năng này, máy hút bụi giúp bạn có một bề mặt sạch sẽ, khô ráo mà không mất nhiều công đoạn cũng như công sức lau dọn như phương pháp thủ công.

【#9】Hướng Dẫn Cách Đi Thuê Máy In Màu Đa Chức Năng Phù Hợp Nhất Với Nhu Cầu Doanh Nghiệp Của Bạn !!!

Tiểu luận.Chỉ đường vào phút cuối đến cùng. Bất cứ điều gì bạn cần đi thuê một máy in màu. Và sự cạnh tranh khốc liệt giữa các đối thủ như và các đối thủ khác đã buộc giá xuống mức thấp đến mức thấp nhất để tiết kiệm chi phí in ấn cho doanh nghiệp của bạn…

Nhưng việc lựa chọn một máy in màu của các hãng có thể khó khăn với số lượng tùy chọn tuyệt vời trên thị trường,. Với ý nghĩ đó, chúng tôi đã tập hợp một hướng dẫn mua nhanh và bẩn để chọn máy in gia đình, với những giải thích đơn giản về một số điều khoản và khuyến nghị phổ biến nhất sẽ phục vụ phần lớn người dùng.

Nhu cầu công việc in ấn của bạn

Tất nhiên, sẽ có những nhu cầu khác nhau cho các loại hình kinh doanh khác nhau, điều đó chưa được đề cập.

Tóm lại nhu cầu in càng lớn thì công suất máy càng lớn

Trước khi đưa ra quyết định, nên so sánh các mô hình bằng cách xem xét các tính năng chính của chúng. Điều này sẽ giúp bạn xác định các tính năng bạn cần và khám phá các phụ kiện và phần mềm có sẵn.

Tốc độ in là một trong những thông số kỹ thuật quan trọng nhất cần xem xét khi bạn chọn máy photocopy. Tốc độ in thường được liệt kê trên các tờ đặc tả là “ppm” cho các trang mỗi phút. Bạn sẽ muốn tìm một máy in có đủ tốc độ để giữ cho công việc của bạn chạy trơn tru. Nếu bạn không in với số lượng lớn, tốc độ thấp hơn sẽ tốt cho doanh nghiệp của bạn. Chúng tôi khuyến nghị tối thiểu 25 đến 30 ppm cho các doanh nghiệp vi mô và tối thiểu 45 đến 50 ppm cho các SMB có nhu cầu in trung bình.

Bạn sẽ tìm thấy dung lượng giấy (thường được liệt kê là “khay” hoặc “băng cassette”) của máy in trên tờ thông số kỹ thuật cũng như kích cỡ giấy có thể in. Chúng tôi khuyên bạn nên tìm một máy photocopy A3 hoặc A4 cho SMB. Máy A3 có thể sử dụng giấy có kích thước lên tới 11,7 x 16,5 inch và máy A4 có thể sử dụng giấy có kích thước lên tới 8,3 x 11,7 inch. Các máy phổ biến nhất sẽ là một trong hai loại này. Sự lựa chọn tốt nhất phụ thuộc vào loại và kích cỡ giấy bạn sử dụng nhiều nhất.

Gần như tất cả các máy in văn phòng đều có máy quét tích hợp, nhưng không phải máy nào cũng có bộ nạp tài liệu tự động hoặc khả năng quét hai mặt. Bộ nạp tài liệu là bắt buộc nếu bạn có kế hoạch quét một khối lượng lớn tài liệu. Tính năng song công cho phép quét hai mặt. Bạn cũng có thể muốn kiểm tra độ phân giải quang học của máy quét nếu bạn có ý định quét hình ảnh cũng như các tài liệu Word. Để quét tài liệu cơ bản, 600 pixel là đủ tốt, nhưng đối với đồ họa, bạn sẽ muốn ít nhất 4800 pixel.

Việc bạn nên mua máy in phun hay máy in laser, tùy thuộc vào nhu cầu kinh doanh của bạn. Máy in phun là lựa chọn tốt nhất và kinh tế nhất cho các doanh nghiệp không có khối lượng công việc in ấn lớn hoặc chỉ in một vài trang mỗi lần. Đó cũng là giải pháp tốt nhất cho các công ty yêu cầu in màu và hình ảnh chất lượng cao, chẳng hạn như các công ty truyền thông, tiếp thị và các công ty bất động sản. Các doanh nghiệp không có nhiều không gian cũng có thể thích máy in phun, vì chúng nhỏ hơn và dễ di chuyển hơn máy in laser.

Nếu bạn có các công việc in lớn chủ yếu là văn bản màu đen với đồ họa tối thiểu, bạn sẽ nhận được nhiều lợi ích nhất với máy in laser. Một máy in laser cung cấp sự tiện lợi của in số lượng lớn ở tốc độ nhanh – ngay cả các máy in laser cấp thấp có thể in tới 20 trang / phút – vì vậy không ai lãng phí thời gian chờ đợi tài liệu được in. Bạn cũng sẽ có được đầu ra tốt với văn bản sắc nét và các dòng tốt hơn, nhưng chất lượng hình ảnh sẽ kém hơn sao.

Mặc dù một máy in laser thường có mức giá cao hơn, nhưng nó sẽ giúp bạn tiết kiệm tiền trong thời gian dài. Bạn sẽ không cần phải mua và thay mực thường xuyên như bạn sẽ sử dụng hộp mực và bạn đang xem chi phí khoảng 6 đến 8 xu mỗi trang (bao gồm cả bản in màu) so với khoảng 10 đến 20 xu mỗi trang cho máy in phun máy in.

Thương hiệu AIO nổi tiếng

HP, Canon, Toshiba, ricoh, Brother, Epson và Xerox là những thương hiệu hàng đầu sản xuất máy in tất cả trong một.

HP

HP là công ty hàng đầu trong phân khúc máy in tất cả trong một. HP cung cấp máy in tất cả trong một thuộc dòng Officejet. Đối với văn phòng tại nhà, công ty cung cấp ba mẫu máy in thuộc dòng Officejet. Đối với các doanh nghiệp nhỏ từ 1-10 nhân viên, HP cung cấp các dòng Officejet Pro 200, Officejet 6000 và Officejet 8000. Máy in thuộc dòng Officejet Mobile cho phép bạn mang theo máy in và in tài liệu mọi lúc, mọi nơi.

Epson

Epson cung cấp máy in AIO thuộc dòng Epson Workforce và Epson Workforce Pro. Chúng đi kèm với in ấn tốc độ cao và các tính năng sáng tạo và có dấu chân nhỏ hơn. Máy in WorkForce Mobile WF 100 là một máy in nhỏ gọn nhẹ có thể mang theo bên mình mọi lúc mọi nơi. Bạn có thể in tài liệu bằng kết nối không dây.

Canon

Canon cung cấp một loạt các máy in cho các doanh nghiệp thuộc mọi quy mô. Đối với các văn phòng nhỏ và gia đình, Canon cung cấp máy in tất cả trong một thuộc dòng Canon MAXIFY. Những máy in tất cả trong một này đáng tin cậy, hiệu quả về chi phí và nằm trong phạm vi tốc độ trung bình.

Toshiba

Máy in tất cả trong một của Toshiba có cấu hình cao hơn một chút. Được cung cấp theo dòng Toshiba e-STUDIO2555C/3555c/4555c, các máy in này hướng đến các nhóm làm việc nhỏ. Tính năng nổi bật của các máy in này là chúng đi kèm với phần mềm giải pháp tài liệu cho quy trình làm việc dễ dàng và tự động.

Xerox

Xerox là một thương hiệu phổ biến trong phân khúc máy photocopy. Công ty cung cấp máy in tất cả trong một thuộc sê-ri Xerox WorkCenter 3000/5000/7000. Trong khi các máy in này được thiết kế cho các nhóm làm việc nhỏ, giá đắt khi so sánh với các thương hiệu khác trong phạm vi này.

Ricoh

Ricoh là công ty CNTT hàng đầu trong phân khúc di động thông tin trên thế giới. Được thành lập vào năm 1936 tại Tokyo, Ricoh đã đi một chặng đường dài để cung cấp các giải pháp sáng tạo thay đổi cách mọi người làm việc với công nghệ. Với hoạt động tại 200 quốc gia và khu vực, Ricoh là một thương hiệu mạnh phục vụ các doanh nghiệp trên toàn cầu. Tập đoàn Ricoh Châu Mỹ, được thành lập vào năm 1962, đảm nhiệm các hoạt động bán hàng và tiếp thị của Ricoh tại khu vực Bắc và Nam Mỹ. Ricoh Electronics Inc. (REI) là công ty con sản xuất tại Mỹ của Ricoh được thành lập vào năm 1973. REI là công ty Nhật Bản đầu tiên sản xuất thiết bị văn phòng tại Mỹ. Ricoh đã mua lại một số thương hiệu lớn bao gồm Savin và Lanier.

Những tiêu chuẩn bạn có thể mong đợi từ các nhà cung cấp của chúng tôi?

Chúng tôi làm việc cùng với một số nhà cung cấp hàng đầu để cung cấp cho bạn những lựa chọn tốt nhất cho doanh nghiệp nhỏ của bạn. Điều này cũng sẽ đi kèm với dịch vụ tuyệt vời – khi bạn mua (hoặc thuê / cho thuê) một máy in từ một trong những đối tác của chúng tôi, bạn có thể mong đợi:

  • Tiêu chuẩn chuyên nghiệp cao khi cung cấp và cài đặt máy in mới của bạn
  • Giao hàng nhanh chóng và hiệu quả – có nghĩa là bạn có thể đi làm sớm hơn
  • Thiết lập và đào tạo có sẵn
  • Nhiều lợi ích khác dành riêng cho nhà cung cấp mà bạn sẽ có thể tìm hiểu khi bạn liên hệ với nhà cung cấp bằng biểu mẫu ở đầu trang
  • Vui lòng gọi cho chúng tôi ngay hôm nay theo số 0934 531 349 hoặc gửi email cho chúng tôi để tìm giải pháp hiệu quả chi phí cho công ty của bạn .

CHO THUÊ MÁY IN TPHCM – BÌNH DƯƠNG – LONG AN – ĐỒNG NAI VÀ TOÀN QUỐC

Website: http://www.maihoangphotocopy.com

Linkedin: https://www.linkedin.com/in/maihoangphotocopy/

Fanpage: https://www.facebook.com/Congtycophanthietbivanphongmaihoang

Twitter: https://twitter.com/Maihoangequid

Youtube: https://www.youtube.com/channel/UCLWLKwsOFJHLius5sJwPS0g/featured

Trello: https://trello.com/maihoangofficeequipment

Các Bình Luận

【#10】9 Chức Năng Mới Nhất Của Travelmaster Giúp Gì Cho Các Doanh Nghiệp Du Lịch?

  • Tự động dồn nhiều BKK nếu trùng mã tour được tổ chức theo cùng giờ, cùng ngày khởi hành
  • Đồng bộ hệ thống TA thuộc hệ thống SIC
  • Chức năng setup giá bán theo nhóm lớn, bỏ qua chiết tính theo nhóm private
  • Tổng hợp dịch vụ từ các BKK, tự động chuyển OP tại mỗi thời điểm tour thực hiện
  • Tích hợp hệ thống điều hành dành cho SIC, đồng bộ với hệ thống trung tâm điều hành toàn hệ thống.
  • Đồng bộ hệ thống công việc
  • Tự động Confirm dịch vụ do công ty cung cấp.
  • Đồng bộ hệ thống phiếu Thu/Chi
  • Đồng bộ quản lý công nợ
  • Cảnh báo dịch vụ điều hành

4. Quản lý số lượng vé thắng cảnh

Việc quản lý số lượng vé giúp doanh nghiệp nắm bắt, theo dõi được số lượng vé đã bán, số lượng vé tồn theo từng loại vé và từng nhà cung cấp. Trong trường hợp số vé bán ra vượt quá số lượng còn lại trong kho, nhân viên sẽ được cảnh báo để điều phối lượng vé cho phù hợp.

5. Tính Hoa hồng Nhà cung cấp và Chiết khấu dành cho Đại lý

Với chức năng này, bạn có thể dễ dàng quản lý, thống kê và theo dõi hoa hồng dành cho Nhà cung cấp và chiết khấu cho đại lý, phân theo từng Booking cụ thể. Dữ liệu được cập nhật tự động và có thể xuất file excel để thực hiện các thao tác nghiệp vụ khác.

6. CRM

CRM – Customer Relationship Management là phương pháp giúp các doanh nghiệp tiếp cận và giao tiếp với khách hàng một cách có hệ thống và hiệu quả. Các thông tin của khách hàng như tài khoản, nhu cầu, liên lạc… được cập nhật và sắp xếp trong hệ thống một cách hợp lý để doanh nghiệp phục vụ khách hàng tốt hơn. Theo nghiên cứu, CRM có thể giúp tăng doanh thu lên gần 30%, 34% năng suất bán hàng và đưa ra dự báo tình hình kinh doanh chính xác đến 42%.

7. Mail Sengrid

Thay vì gửi email thông báo riêng lẻ cho từng nhà cung cấp, đại lý… , với chức năng Mail Sengrid, doanh nghiệp có thể gửi thư đồng loạt cho nhiều khách hàng cùng một lúc. Việc này giúp tiết kiệm tối đa thời gian, tiết kiệm chi phí thay vì chúng ta đang sử dụng một công cụ của bên thứ 3 và trả phí theo tháng, đặc biệt đối với những doanh nghiệp có lượng khách hàng lớn thì addon này là điều cần thiết.

8. Theo dõi Thu – Chi bằng tiền mặt của Doanh nghiệp (Sổ quỹ tiền mặt)

Tất cả các hoạt động thu – chi của doanh nghiệp được thực hiện bằng tiền mặt sẽ được phân bổ chi tiết và rõ ràng trong hệ thống, giúp nhân viên kế toán quản lý dòng tiền hiệu quả và chặt chẽ hơn.

9. Land Tour

Là một tour trọn gói được mua lại từ một đối tác (doanh nghiệp du lịch) khác, chức năng Land Tour trong TravelMaster nằm trong mục nhà cung cấp của doanh nghiệp. Bạn có thể cập nhật mọi thông tin về nhà cung cấp này và thực hiện thao tác tương tự như các nhà cung cấp khác như nhà hàng, khách sạn, xe…

Những chức năng trên được ra đời dựa theo nhu cầu của các doanh nghiệp du lịch muốn xây dựng một hệ thống quản trị chuyên nghiệp. Vì vậy, VietISO hy vọng sẽ tiếp tục nhận được ý kiến của doanh nghiệp để có thể đổi mới sản phẩm hơn nữa nhằm đưa công nghệ áp dụng vào lĩnh vực du lịch thật sáng tạo và hiệu quả. Mọi ý kiến đóng góp xin liên hệ: