【#1】Chức Năng Tổ Chức Trong Quản Lý Là Gì? Mục Tiêu Của Tổ Chức Quản Lí

Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì đơn vị có các nghĩa sau đây:

+ làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng nhất định.

+ làm những gì quan trọng đế tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được một hiệu quả to nhất.

+ sử dụng công tác tổ chức cán bộ.

đơn vị theo từ nguồn Hy Lạp ‘Organon’ nghĩa là ‘hài hòa’, từ đơn vị nói lên một quan niệm rất tổng quát “đó là cái đem lại bản chất thích nghi với sự sống” .

Theo Chester I. Barnard thì tổ chức là một nền tảng những hoạt động hay cố gắng của hai hay nhiều người được phối hợp với nhau một cách có ý thức.

Theo Harold Koontz, Cyril Odonnell và Heinz Weihrich thì công tác đơn vị là “việc nhóm gộp các hoạt động cần thiết để đạt được các mục tiêu, là việc giao phó mỗi group cho một người quản lý với quyền hạn quan trọng để giám sát nó, và là việc tạo điều kiện cho sự liên kết ngang và dọc trong cơ cấu của doanh nghiệp”.

Tầm hạn quản trị

Tầm hạn quản trị, hay còn gọi là tầm hạn làm chủ, là khái niệm dùng để chỉ tỉ lệ nhân sự cấp dưới mà một nhà quản trị đủ nội lực điều khiển một cách tốt xinh nhất, nghĩa là quản trị, giao việc, rà soát hướng dẫn, lãnh đạo nhân sự dưới quyền một mẹo thỏa đáng, có kết quả.

Tầm hạn quản trị/ làm chủ

Tầm hạn quản trị và số cấp quản trị

Vì tầm hạn quản trị là quan trọng so với công việc design cấu trúc đơn vị, chúng ta cần biết được những ưu và nhược điểm của tầm hạn quản trị rộng và hẹp như được tóm lược trong Bảng 7.1.

cách thức phân chia bộ phận trong cơ cấu đơn vị

Phân chia theo thời gian

Một trong những hình thức phân chia bộ phận lâu đời nhất thường được sử dụng ở cấp thấp trong đơn vị là việc group gộp các hoạt động theo thời gian (theo ca, theo kíp). hình chức phân chia này thường áp dụng ở những tổ chức phải hoạt động tiếp tục để khai thác công suất máy với hiệu quả cao hơn.

Phân chia theo chức năng

Phân chia bộ phận theo tính năng

Phân chia theo lãnh thổ

Phân chia bộ phận theo lãnh thổ

Phân chia theo món hàng

Phân chia bộ phận theo hàng hóa

Phân chia theo KH

Phản ánh sự quan tâm của xí nghiệp so với việc thỏa mãn các yêu cầu khác biệt nhau của từng loại KH. hình 7.6 (trang sau) chỉ ra sự phân chia theo khách hàng và những ưu yếu điểm của mẹo phân chia này.

mẹo tổ chức này được áp dụng rộng rãi trong các cơ sở mua bán, và càng ngày càng được áp dụng nhiều trong các cơ sở hành chánh sự nghiệp.

Phân chia bộ phận theo khách hàng

Phân chia theo quy trình hay thiết bị

bí quyết phân chia này đủ sức được minh họa bằng ví dụ xí nghiệp tạo dựng bộ phận phụ trách việc xi mạ, bộ phận phụ trách sơn phủ, hoặc bộ phận vi tính.

Cơ cấu đơn vị quản trị

Để đảm bảo việc thiết kế một cơ cấu đơn vị quản trị phù hợp, chúng ta cần phải nắm bắt được các nguyên tắc tổ chức, những nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức và hiểu biết về các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị.

nguyên tắc thiết lập cơ cấu đơn vị

+ Thống nhất chỉ huy: Mỗi thành viên trong tổ chức chỉ chịu trách nhiệm báo cáo cho nhà quản trị trực tiếp của mình.

+ Gắn với mục tiêu: bao giờ bộ máy của doanh nghiệp cũng phải thích hợp với mục tiêu. mục đích là cơ sở để xây dựng bộ máy đơn vị của doanh nghiệp.

+ Cân đối: Cân đối giữa quyền hành và trách nhiệm, cân đối về các công việc giữa các đơn vị với nhau. Sự cân đối sẽ tạo sự ổn định trong công ty và cần phải có cân đối trong mô ảnh tổ chức doanh nghiệp nói chung.

+ Hiệu quả: Bộ máy đơn vị phải thiết lập trên quy tắc cắt giảm chi phí.

+ Linh hoạt: Bộ máy quản trị phải linh hoạt để đủ nội lực đối phó kịp thời với sự refresh của hoàn cảnh bên ngoài và nhà quản trị cũng phải linh hoạt trong hoạt động để có những quyết định đáp ứng với sự cải thiện của đơn vị.

Các yếu tố tác động đến cơ cấu tổ chức

Có 4 thành phần quan trọng chi phối việc thiết lập cơ cấu tổ chức của một xí nghiệp hay cơ quan mà nhà quản trị phải để ý. Hay nói một cách cụ thể trong công cuộc thiết lập cơ cấu đơn vị của xí nghiệp hay cơ quan, nhà quản trị phải căn cứ vào 4 nguyên nhân sau đây:

(1) mục đích và chiến lược hoạt động của xí nghiệp

(b) kế hoạch quyết định loại công nghệ kỹ thuật và con người thích hợp với việc hoàn thiện các nhiệm vụ; cơ cấu đơn vị sẽ phải được thiết kế theo loại công nghệ được sử dụng cũng như theo những đặc điểm của con người trong xí nghiệp đó.

(c) chiến lược dựng lại hoàn cảnh nơi trong đó xí nghiệp sẽ hoạt động và môi trường môi trường này sẽ tác động đến việc thiết kế bộ máy tổ chức.

(2) Bối cảnh mua bán hay bối cảnh thế giới

(3) Công nghệ sản xuất hoặc kỹ thuật kinh doanh của xí nghiệp

(4) Năng lực và trình độ của con người trong xí nghiệp

Các kiểu cơ cấu đơn vị quản trị

Cơ cấu đơn vị quản trị Trực tuyến

Cơ cấu này được thiết lập trên nguyên lý sau:

+ Mỗi cấp chỉ có một thủ trưởng cấp trên trực tiếp.

+ Công việc quản trị được tiến hành theo tuyến.

Sơ đồ Cơ cấu quản trị online

Cơ cấu tổ chức quản trị theo tính năng

Cơ cấu này được thực hiện trên nguyên lý là:

+ Có sự tồn tại các đơn vị tính năng.

+ không theo tuyến.

+ Các đơn vị tính năng có quyền chỉ đạo các đơn vị Trực tuyến, vì thế mỗi người cấp dưới đủ nội lực có nhiều cấp trên trực tiếp của mình.

Sơ đồ cơ cấu quản trị tính năng và ưu nhược điểm của kiểu cơ cấu này được trình bày trong hình 7.8. Với nhược điểm cơ bản của kiểu cơ cấu này là vi phạm quy tắc thống nhất chỉ huy, do đó cơ cấu này chỉ tồn tại trên lý thuyết mà thôi.

Sơ đồ cơ cấu quản trị chức năng

Cơ cấu tổ chức quản trị online – chức năng

Đây là kiểu cơ cấu hỗn hợp của hai loại cơ cấu online và chức năng.

Kiểu cơ cấu này có đặc điểm cơ bản là vẫn tồn tại các tổ chức tính năng nhưng chỉ đơn giản về chuyên môn, không có quyền chỉ đạo các tổ chức online. Những người lãnh đạo Trực tuyến chịu trách nhiệm về hiệu quả hoạt động và được toàn quyền quyết định trong tổ chức mình phụ trách. Hinh 7.9 chỉ ra sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến chức năng, ưu và nhược điểm của kiểu cơ cấu này.

Sơ đồ cơ cấu quản trị Trực tuyến – tính năng

Cơ cấu quản trị ma trận

+ Cơ cấu ma trận cho phép đồng thời thực hiện nhiều dự án

+ Sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau

+ Cơ cấu này ngoài người lãnh đạo theo tuyến và theo tính năng còn được sự giúp đỡ của người lãnh đạo theo đề án

Sơ đồ cơ cấu quản trị ảo trận và ưu nhược điểm của mô ảnh này được trình bày trong hình 7.10.

Sơ đồ cơ cấu quản trị ma trận

Quyền hạn và ủy quyền trong quản trị

Quyền hạn quản trị

Theo từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì “quyền hạn có nghĩa là quyền được xác định về nội dung, phạm vi và mức độ. Quyền lực có nghĩa là quyền được định đoạt và sức mạnh để bảo đảm việc thực hiện quyền ấy”.

Bản chất của quyền hạn trong các quyết định về quản trị là ai được (hay có) quyền gì so với ai, ở đâu cũng như vào lúc nào và nó cũng có nghĩa là ai phải phục tùng sự thống trị và điều hành của ai.

Chúng ta có thể chấp thuận lý thuyết của nhà không gian học người Đức, Max Weber, cho rằng quyền hạn của nhà quản trị chỉ đầy đủ nếu có quá đủ 3 yếu tố: sự hợp pháp khi đảm nhận chức phận, cấp dưới thừa nhận quyền hạn đó là chính đáng và chính mình nhà quản trị có khả năng và các đức tính khiến cấp dưới tin tưởng. Nếu k có đủ 3 yếu tố trên, quyền hạn của nhà quản trị sẽ k vững mạnh, rất khó điều khiển cấp dưới.

Tập quyền và phân quyền

(1) tỉ lệ các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng nhiều.

(2) Các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn ngày càng cần thiết. ví dụ giống như khoản chi tiêu được cấp thấp hơn duyệt chi càng lớn.

(3) Càng có nhiều chức năng chịu ảnh hưởng bởi các quyết định được đề ra ở cấp thấp hơn trong tổ chức. Thí dụ giống như ở các công ty chỉ cho phép các quyết định về sản xuất ở riêng từng xí nghiệp chi nhánh, sẽ có sự phân quyền ít hơn các doanh nghiệp cho phép có thêm các quyết định về tài chính và nhân viên ở các xí nghiệp đó.

(4) Một nhà quản trị càng ít phải check một quyết định cùng với những người khác. Sự phân quyền càng to khi không có bất kỳ sự tra cứu nào phải thực hiện và càng nhỏ khi phải thông báo về quyết định đó với cấp trên sau khi vừa mới được ban ra và càng nhỏ thêm nữa nếu trước khi ra quyết định còn phải đọc qua quan niệm của cấp trên.

không những thế, sự phân quyền cũng nhằm giải phóng bớt khối lượng công việc cho nhà quản trị cấp cao, cùng lúc cũng tạo điều kiện huấn luyện các nhà quản trị trung cấp, chuẩn bị thay thế các nhà quản trị cấp cao khi quan trọng.

Bảng 7.2. Những Nhân Tố ảnh hưởng đến cấp độ Tập Quyền và Phân Quyền

 nơi ổn định Những nhà quản trị cấp thấp hơn thiếu mức độ và kinh nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn không sẳn lòng tham dự làm quyết định Quyết định rất quan trọng đơn vị vừa mới đối mặt với rủi ro khủng hoảng/phá sản

 môi trường phức tạp và biến động Những nhà quản trị cấp thấp hơn có cấp độ và trải nghiệm ra quyết định Những nhà quản trị cấp thấp hơn mong muốn tham dự sử dụng quyết định Quyết định kém quan trọng công ty phân tán rộng theo lãnh thổ

Ủy quyền (ủy thác công việc) trong quản trị

Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho người xung quanh để họ thay quyền thực hiện một Nhiệm vụ riêng biệt.

Uỷ quyền giúp cho người quản lý:

– đưa ra những quyết định sáng suốt hơn

– Tận dụng tối đa quỹ thời gian

– Nâng cao kết quả công việc

Qui trình ủy quyền

Qui trình ủy quyền gồm có những bước cơ bản sau:

– xác định kết quả muốn. Việc giao quyền là nhằm cho người xung quanh có cấp độ thực hiện được công việc. Nếu việc giao quyền mà người được giao k thể thực hiện được thì công việc ủy quyền này là vô nghĩa. thành ra cần phải ủy quyền tương xứng với công việc và giúp cho họ thực hiện công tác được giao.

– lựa chọn người và giao Nhiệm vụ

– Giao quyền hạn để thực hiện các nghĩa vụ đó

– Yêu cầu người được ủy quyền phải chịu trách nhiệm

– Giám sát và đánh giá

quy tắc ủy quyền

Để việc ủy quyền thật sự có trị giá và mang lại kết quả, khi ủy quyền cần phải tuân theo các nguyên tắc sau:

(2) Sự ủy quyền không sử dụng mất đi hay thu nhỏ trách nhiệm của người được ủy quyền

(4) content, ranh giới của Nhiệm vụ được ủy quyền phải dựng lại rạch ròi

(5) Ủy quyền phải tự giác không áp đặt.

(6) Người được ủy quyền cần có đa số thông tin trước khi bắt tay vào việc

(7) mãi mãi phải có sự test trong quá trình thực hiện sự ủy quyền

quá trình uỷ thác côgn việc hiệu quả

tính năng của công tác tổ chức là liên kết các bộ phận, các gốc lực trong một thể thống nhất để thực hiện các chiến lược sách lược, các plan vừa mới đề ra.

Ủy quyền (delegation) là giao phó quyền hạn và trách nhiệm cho mọi người để họ thay quyền thực hiện một nghĩa vụ riêng biệt.

Uỷ quyền giúp cho người quản lý mang ra những quyết định sáng suốt hơn, tận dụng tối đa quỹ thời gian, thống trị được một nhóm có đông thành viên, nâng cao hiệu quả công việc.

Nguồn:https://voer.edu.vn

【#2】Các Biện Pháp Phòng Ngừa Tội Phạm Có Tổ Chức Theo Chức Năng Của Toà Án

Vai trò phòng ngừa tội phạm của Tòa án đã được nêu trong các chính sách, chủ trương lớn của Đảng như: Nghị quyết số 08-NQ/TW, Nghị quyết số 49-NQ/TW của Bộ Chính trị; Chỉ thị số 48-CT/TW, Kết luận số 05/KL-TW của Ban Bí thư. Các Nghị quyết, Chị thị đã được cụ thể hóa bằng những quy định của pháp luật như Hiến pháp 2013, Luật Tổ chức TAND 2014, BLHS 2021, BLTTHS 2021, Luật xử lý vi phạm hành chính thể hiện rất rõ nhiệm vụ, vai trò phòng ngừa tội phạm của Tòa án trong hệ thống chính trị. Nghị quyết số 08-NQ/TW đã nhấn mạnh: các cơ quan tư pháp…phải là lực lượng nòng cốt, là chỗ dựa vững chắc của nhân dân trong đấu tranh phòng ngừa tội phạm; quan điểm chỉ đạo của Đảng là: công tác tư pháp phải ngăn ngừa có hiệu quả và xử lý kịp thời, nghiêm minh các tội phạm hình sự, đặc biệt là các tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm tham nhũng và các loại tội phạm có tổ chức… đồng thời phải là lực lượng nòng cốt, là chỗ dựa vững chắc của nhân dân trong đấu tranh phòng, chống tội phạm…. Điều 2 Luật Tổ chức TAND năm 2014 đã xác định nhiệm vụ, vai trò của TAND trong công cuộc phòng ngừa tội phạm như sau: “Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, các vi phạm pháp luật khác”.

Xét xử lưu động để tuyên truyền pháp luật nhằm ngăn ngừa tội phạm

Trong những năm qua, Tòa án có nhiều biện pháp khác nhau để thực hiện việc phòng ngừa tội phạm nói chung, tội phạm có tổ chức nói riêng. Tội phạm có tổ chức là những tội phạm cụ thể được quy định trong BLHS, do một tổ chức tội phạm thực hiện bằng hình thức phạm tội có tổ chức giữa các thành viên trong tổ chức tội phạm đó hoặc có sự câu kết, móc nối với các thành viên khác ngoài xã hội để thực hiện, gây ra hàng loạt các vụ phạm tội cụ thể trong quá trình chúng tồn tại và phát triển. Trước thực trạng trên, TAND thường xuyên tham mưu cho Đảng, Nhà nước, chính quyền các cấp trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện các biện pháp phòng ngừa tội phạm có tổ chức. Bằng hoạt động của mình, Tòa án góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của cuộc sống xã hội, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm. Trong quá trình xét xử, TAND các cấp tìm hiểu nguyên nhân, điều kiện nảy sinh tội phạm, từ đó tham mưu cho Đảng, Nhà nước, chính quyền các cấp trong việc tổ chức phòng ngừa tội phạm; kiện toàn, tổ chức, ban hành chính sách phù hợp với từng điều kiện cụ thể để ngăn chặn những nguy cơ phát sinh tội phạm. Bên cạnh đó, Tòa án phát hiện và kiến nghị với các cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung hoặc hủy bỏ văn bản pháp luật để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền

Thời gian qua, TAND các cấp thường xuyên phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội tuyên truyền về hoạt động phòng ngừa tội phạm nói chung và tội phạm có tổ chức nói riêng. Các chương trình giáo dục pháp luật được thực hiện thông qua báo cáo viên pháp luật, sinh hoạt của các câu lạc bộ, các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; được lồng ghép trong hệ thống nhà trường, Học viện Tòa án; in ấn, phát hành tài liệu tuyên truyền qua các phương tiện báo chí. Ngoài ra, Tòa án còn phối hợp với cơ quan nội chính và các cơ quan tổ chức khác lồng ghép nội dung của kế hoạch tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật về bảo vệ an ninh trật tự vào chương trình của hội đồng nhân dân về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật.

Ngoài ra, Tòa án còn tuyên truyền thông qua xét xử lưu động – đây là biểu hiện rõ nhất của công tác phòng ngừa trực tiếp. Các Tòa án thông qua hoạt động này đã cung cấp tri thức pháp luật một cách có mục đích, có chủ định, có tổ chức đến đối tượng giáo dục, nhằm hình thành ở họ các quy tắc ứng xử và lòng tin vào pháp luật, làm cơ sở cho hoạt động phòng ngừa tội phạm. Các phiên tòa xét xử lưu động ở địa bàn khu dân cư nơi xảy ra tội phạm đã làm cho người tham dự phiên tòa thấy sự gần gũi của công lý, thấy trách nhiệm của mình trong phong trào toàn dân bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng ngừa tội phạm. Việc xét xử lưu động còn được các phương tiện thông tin đại chúng thông tin rộng rãi cho các tầng lớp nhân dân, nên vừa đảm bảo tính nghiêm minh, công bằng của pháp luật, vừa thể hiện sự công khai, dân chủ, khách quan của hoạt động của TAND, góp phần nâng cao nhận thức trong hoạt động phòng ngừa tội phạm nói chung, tội phạm có tổ chức nói riêng.

Ngoài ra, nhận thức được vai trò quan trọng của phòng ngừa từ xa, phòng ngừa xã hội, Tòa án đã chủ động, tích cực áp dụng các biện pháp xử lý hành chính, quyết định thi hành án hình sự. Việc xử lý đúng, đầy đủ, kịp thời các biện pháp xử lý hành chính đưa người nghiện vào trung tâm cai nghiện đã làm giảm nguyên nhân của tội phạm, làm gián đoạn những mắt xích của tổ chức tội phạm, hạn chế những tác hại đến đời sống kinh tế, xã hội. Quá trình thực hiện các biện pháp xử lý vi phạm hành chính, Tòa án đã kéo người nghiện trở về với cuộc sống bình thường, tránh xa tệ nạn xã hội, giúp họ tránh sa ngã hoặc tham gia vào đường dây, tổ chức tội phạm…

Với trách nhiệm của mình, Tòa án cùng với các cơ quan tố tụng, cơ quan hữu quan khác đã thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, đồng thời hướng dẫn, giúp đỡ các cơ quan khác của Nhà nước, tổ chức, cá nhân phòng ngừa, đấu tranh chống tội phạm, là công cụ hữu hiệu bảo vệ pháp luật, tạo môi trường ổn định cho sự phát triển kinh tế, hội nhập quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

【#3】Nâng Cao Hiệu Quả Kiểm Điểm, Đánh Giá, Xếp Loại Đối Với Tổ Chức Đảng, Đảng Viên Và Tập Thể, Cá Nhân Cán Bộ Lãnh Đạo, Quản Lý

Nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đảng viên

Nhằm cụ thể hóa các quy định của Bộ Chính trị và hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đã ban hành Kế hoạch số 183-KH/TU, ngày 30/11/ 2021 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức Đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp và tổ chức Đảng, đảng viên năm 2021. Trên cơ sở đó, Ban Tổ chức Tỉnh ủy ban hành Hướng dẫn số 14-HD/BTCTU hướng dẫn tổ chức thực hiện. Từ năm 2021, cấp ủy, tổ chức Đảng thực hiện kiểm điểm sau khi tập thể lãnh đạo, quản lý của chính quyền, chuyên môn, đoàn thể đã hoàn thành kiểm điểm. Như vậy, không chỉ đánh giá, phân loại chất lượng các đoàn thể trước khi đánh giá, phân loại tổ chức Đảng mà còn bổ sung việc đánh giá, phân loại tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị.

Theo quy định của Trung ương, đối với đảng viên, trước khi kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên phải tiến hành xong việc đánh giá chất lượng công chức, viên chức hoặc xếp loại lao động; đảng viên là cán bộ, lãnh đạo, quản lý thì đánh giá xếp loại đảng viên trước, cán bộ lãnh đạo, quản lý sau. Một điểm mới nữa là các tiêu chí đánh giá được xây dựng cụ thể thông qua phiếu phân tích chất lượng tập thể lãnh đạo, cơ quan; chất lượng đảng viên; chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý; chất lượng tổ chức Đảng với 4 cấp độ gồm: Xuất sắc, tốt, trung bình, kém, thực hiện đánh giá đa chiều theo tiêu chí, bằng sản phẩm cụ thể, có sự so sánh giữa các vị trí tương đồng; gắn đánh giá, xếp loại chất lượng cá nhân với tập thể, tổ chức Đảng và kết quả thực hiện nhiệm vụ của địa phương, đơn vị.

Đảng ủy xã Hòa Bình (TP Hòa Bình) duy trì nền nếp công tác kiểm tra, giám sát để nâng cao chất lượng tổ chức cơ sở Đảng và đảng viên.

Đồng chí Hoàng Minh Tuấn, Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy cho biết: Các cấp ủy đã lãnh đạo triển khai thực hiện các quy định hướng dẫn về kiểm điểm, đánh giá chất lượng đối với tổ chức Đảng, đảng viên, tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý nghiêm túc, kịp thời. Việc kiểm điểm được cấp cấp ủy thực hiện chặt chẽ, đúng quy trình, thời gian quy định, bám sát chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Đảng, nhiệm vụ được giao của đảng viên. Kiểm điểm tập thể trước, cá nhân sau, lấy kết quả kiểm điểm tập thể làm cơ sở để kiểm điểm cá nhân, lấy kết quả kiểm điểm của cá nhân để bổ sung, hoàn chỉnh kiểm điểm của tập thể. Đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tổ chức Đảng, đảng viên và tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp được thực hiện đa chiều, theo tiêu chí, công việc, nhiệm vụ cụ thể theo từng nhóm đối tượng, phát huy trách nhiệm của tập thể, cá nhân trong tự đánh giá, xếp loại, nhất là vai trò của cơ quan, người đứng đầu trực tiếp quản lý, sử dụng cán bộ. Thực hiện đồng bộ giữa đánh giá các tổ chức trong hệ thống chính trị; đánh giá, xếp loại chính quyền, MTTQ và các CT-XH, tổ chức Đảng cùng cấp. Qua đó, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng và đảng viên.

Tuy nhiên, trong quá trình tiến hành kiểm điểm, đánh giá, xếp loại tại một số cấp ủy, tổ chức Đảng, cơ quan, đơn vị còn lúng túng, bị động; chưa chú trọng kiểm điểm gắn với trách nhiệm của người đứng đầu; chưa xác định rõ định trách nhiệm của tập thể đối với hạn chế, khuyết điểm của cá nhân và trách nhiệm cá nhân trong việc khắc phục những hạn chế, khuyết điểm của tập thể. Một số đảng viên chưa thực sự nêu cao tinh thần tự phê bình và phê bình; tự đánh giá, xếp loại của tập thể, cá nhân một số nơi chưa bám sát tiêu chí. Một số cấp ủy chưa mạnh dạn xem xét gợi ý kiểm điểm. Có nội dung đánh giá còn hình thức, chưa phù hợp với thực tế, chưa đồng bộ giữa các cơ quan, tổ chức đoàn thể, cán bộ, công chức, viên chức với tổ chức Đảng, đảng viên.

Những bất cập, vướng mắc phát sinh

Một số đơn vị ở cấp tỉnh có sự chồng chéo về thành phần cá nhân là cán bộ lãnh đạo chủ chốt trong tập thể như: Đảng, đoàn, HĐND với thường trực HĐND, Ban cán sự Đảng UBND với tập thể lãnh đạo UBND. Việc lấy ý kiến đánh giá của các chủ thể tham gia đánh giá đối với tập thể, cá nhân lãnh đạo quản lý, về phiếu tham gia đánh giá của các chủ thể, kết cấu chưa thống nhất, có nơi hoàn chỉnh phiếu nhưng chưa tự đánh giá vào phiếu để gửi đến các chủ thể đánh giá theo cấp độ; có nơi hoàn chỉnh phiếu đã được tổ chức Đảng, tập thể tự đánh giá rồi gửi đến các chủ thể tham gia nhận xét, tỷ lệ hồi âm đạt 86%, phát sinh nhiều TTHC, thiếu thông tin chính xác, toàn diện về đối tượng được đánh giá. Có tập thể, tổ chức Đảng thực hiện đánh giá đa chiều, song cũng có tổ chức Đảng chỉ thực hiện xin ý kiến đánh giá của cấp trên và đồng cấp, không xin ý kiến cấp dưới. Việc lấy ý kiến của các chủ thể cho cá nhân lãnh đạo, quản lý được đánh giá chưa đồng bộ, thống nhất. Đối với cấp trên, cấp dưới chưa xác định rõ là tập thể hay cá nhân. Đối với chủ thể đồng cấp, nếu lấy ý kiến tham gia trước khi tổ chức đánh giá, xếp loại thì trùng với đối tượng trực tiếp tham gia ý kiến đánh giá, biểu quyết xếp loại. Đối với chi bộ có đông đảng viên (từ 50 – 100 đảng viên) thì việc xem xét, bỏ phiếu kín quyết định xếp loại từng đảng viên gặp nhiều khó khăn. Về khung tiêu chuẩn các mức chất lượng, có một số trường hợp tổ chức Đảng được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc hoàn thành tốt nhiệm vụ, song lại có cá nhân cấp ủy sinh con thứ 3, theo quy định của T.Ư xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ, không phản ánh được đúng chất lượng tổ chức Đảng và tập thể cấp ủy. Quy định tỷ lệ 20% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ ảnh hưởng đến tâm lý phấn đấu của cán bộ, công chức, đảng viên…

Ban Tổ chức Tỉnh ủy đã tổng hợp những bất cập, hạn chế trình cấp có thẩm quyền, đồng thời nghiên cứu sửa đổi, bổ sung hướng dẫn của tỉnh về đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý và tổ chức Đảng, đảng viên đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tiễn và nâng cao chất lượng, hiệu quả đánh giá, xếp loại.

Kiểm điểm, đánh giá, xếp loại thực chất và hiệu quả

Để thực hiện tốt công tác đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý và tổ chức Đảng, đảng viên, Thường trực Tỉnh ủy đề nghị: Các cấp ủy, tổ chức Đảng và đảng viên tập trung thực hiện hiệu quả một số nhiệm vụ sau: Kịp thời triển khai thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 35-CT/TW, ngày 30/5/2019 của Bộ Chính trị về Đại hội Đảng bộ các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng, làm tốt công tác chuẩn bị tổ chức Đại hội, đặc biệt là công tác nhân sự nhiệm kỳ 2021 – 2025. Thực hiện hiệu quả Chỉ thị số 28-CT/TW, ngày 21/1/2019 của Ban Bí thư về nâng cao chất lượng kết nạp đảng viên và rà soát, sàng lọc, đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng; Kế hoạch số 212-KH/TU, ngày 25/4/2019 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Chỉ thị số 28-CT/TW. Thông qua đánh giá, kiểm điểm, xếp loại để giáo dục, rèn luyện, rà soát, sàng lọc, đưa những đảng viên không còn đủ tư cách ra khỏi Đảng.

Tiếp tục nâng cao nhận thức của các cấp ủy, tổ chức Đảng, đảng viên về tầm quan trọng và tác dụng tích cực của việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý và tổ chức Đảng, đảng viên gắn với đấu tranh tự phê bình, phê bình, tự soi, tự sửa và thực hiện tốt Nghị quyết Trung ương 4 khóa XII, Chỉ thị số 05-CT/TW, ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị; xác định đây là việc làm thường xuyên trong mọi hoạt động của tổ chức Đảng.

Thực hiện nghiêm Quy định số 34-QĐ/TU, ngày 28/1/2019 của Tỉnh ủy về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, trước hết là Ủy viên BTV Tỉnh ủy, Ủy viên BCH Đảng bộ tỉnh. Đề cao trách nhiệm người đứng đầu trong việc gương mẫu, tiên phong thực hiện tự phê bình và phê bình; đồng thời, lãnh đạo kiểm tra, hướng dẫn thực hiện tốt việc đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân cán bộ lãnh đạo, quản lý và tổ chức Đảng, đảng viên.

Tăng cường công tác phối hợp, thực hiện đồng bộ giữa đánh giá, phân loại chất lượng cán bộ lãnh đạo, quản lý và tổ chức Đảng, đảng viên. Thực hiện tốt Quy định số 124-QĐ/TW, ngày 2/2/2018 của Ban Bí thư về giám sát của MTTQ, các tổ chức CT-XH và nhân dân đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức, lối sống của người đứng đầu, cán bộ chủ chốt và cán bộ, đảng viên. Bên cạnh đó, bản thân mỗi đảng viên cần đề cao trách nhiệm, tự giác, thẳng thắn, trung thực, nghiêm túc trong quá trình kiểm điểm, đánh giá, phân loại. Từ đó, tự đề ra giải pháp, lộ trình phù hợp để phấn đấu khắc phục, sửa chữa những khuyết điểm đã được chỉ ra sau kiểm điểm.

Nắm vững và thực hiện nghiêm túc các nội dung, phương pháp, yêu cầu, tiêu chí đánh giá, quy trình đánh giá, xếp loại chất lượng, khen thưởng đảng viên và tổ chức Đảng. Trong quá trình đánh giá, phân loại, cần bám sát các chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ được giao. Coi việc đánh giá, phân loại đảng viên thực sự là đợt sinh hoạt chính trị, góp phần nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức Đảng, nâng cao nhận thức về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức, kỷ luật và tinh thần phấn đấu của đảng viên; xây dựng Đảng ngày càng trong sạch, vững mạnh.

Làm tốt công tác đánh giá cán bộ, công chức hàng tháng

Đánh giá cán bộ là khâu đầu tiên, quan trọng trong công tác cán bộ, làm tốt để nâng cao chất lượng bộ máy hoạt động, hiệu lực hiệu quả. Nhằm khắc phục những hạn chế trong đánh giá cán bộ, công chức, Sở Nội vụ đã hoàn thiện văn bản, tham mưu cho UBND tỉnh xem xét ban hành quy định về đánh giá cán bộ, công chức áp dụng có tính thống nhất, bắt buộc, làm cơ sở đánh giá hàng tháng, cuối năm, phân loại cán bộ, công chức. Trong đó, đánh giá cụ thể chất lượng làm việc của cán bộ, công chức trong 1 tháng làm được gì, kết quả đến đâu, có giải pháp sáng kiến gì trong công tác, từ đó phân loại gì để cuối năm đánh giá xác thực. Qua đó sẽ góp phần xác định chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, những yếu kém cần khắc phục để có giải pháp cụ thể phấn đấu hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao. Nhiều năm nay, UBND tỉnh đã thực hiện đánh giá việc thực hiện mức độ thực hiện nhiệm vụ của các sở, ngành thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch UBND tỉnh giao, các phó Chủ tịch UBND tỉnh giao làm căn cứ để xếp loại thi đua cơ quan, đơn vị hàng năm.

Nguyễn Viết Trọng, Giám đốc Sở Nội vụ

Đánh giá ngang còn hình thức và chưa hiệu quả

Quách Thế Ngọc, Bí thư Huyện ủy Lạc Thủy

Nghiêm túc phê bình, tự phê bình trong sinh hoạt chi bộ

Trong công tác xếp loại năm 2021, ngoài quy định của Trung ương, tỉnh có thêm Hướng dẫn số 12 và Quy định số 31 của BTV Tỉnh ủy ban hành có 6 tiêu chí đánh giá. Theo đó, tổ chức Đảng nào không tự chấm điểm được, không được cấp ủy công nhận suốt 12 tháng (12 kỳ sinh hoạt thường kỳ và 4 kỳ sinh hoạt chuyên đề) thì không có xếp loại.

Để nâng cao chất lượng tổ chức Đảng và đảng viên phải lấy chi bộ làm nòng cốt, thực hiện nâng cao chất lượng phê bình, tự phê bình từ chi bộ. Theo quy định, chi bộ không xuất sắc thì bí thư chi bộ, lãnh đạo phụ trách không thể xuất sắc. Muốn làm tốt được nội dung này cần có sự phối hợp đồng bộ, phát huy vai trò của bí thư chi bộ, cấp ủy viên phụ trách và người đứng đầu cấp ủy cơ quan, đơn vị. Đối với chi bộ, ngoài việc đổi mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt, chuẩn bị chu đáo các nội dung sinh hoạt, nội dung kiểm điểm và gợi ý kiểm điểm cho đảng viên thực hiện phê bình, tự phê bình. Trong sinh hoạt chi bộ, thấy đúng bảo vệ, thấy sai phải đấu tranh. Nếu không sẽ mất phê bình ngay từ sinh hoạt chi bộ.

Đoàn Văn Thu, Bí thư Đảng ủy Khối các cơ quan tỉnh

【#4】Định Hướng Và Giải Pháp Cơ Bản Tiếp Tục Đổi Mới Tổ Chức Quản Lý Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Của Doanh Nghiệp Nhà Nước Ở Việt Nam Trong Thời Gian Tới

ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN TIẾP TỤC ĐỔI MỚI TỔ CHỨC QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU

QUẢ CỦA DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI

3.1 Định hướng tiếp tục đổi mới tổ chức quản lý DNNN ở Việt nam

3.1.1 Quan điểm chỉ đạo quá trình tiếp tục đổi mới DNNN ở Việt nam

– Kiên quyết điều chỉnh cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp

lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng,

chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu; không nhất

thiết phải giữ tỷ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền

kinh tế. #ại bộ phận doanh nghiệp nhà nước phải có quy mô vừa và lớn, công

nghệ tiên tiến; một bộ phận cần thiết có quy mô nhỏ để kinh doanh những sản

phẩm, dịch vụ thiết yếu, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Chuyển doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo chế độ công ty; đẩy mạnh

cổ phần hóa những doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần giữ

100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc

nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

– Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để doanh nghiệp nhà nước kinh doanh

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp

thuộc các thành phần kinh tế khác theo pháp luật. Bảo hộ cần thiết, có điều

kiện đối với những ngành, lĩnh vực, sản phẩm quan trọng. Thực hiện độc quyền

nhà nước trong lĩnh vực cần thiết, nhưng không biến độc quyền nhà nước

thành độc quyền doanh nghiệp. Xóa bao cấp, đồng thời có chính sách đầu tư

đúng đắn và hỗ trợ phù hợp đối với những ngành, lĩnh vực sản phẩm cần ưu

tiên phát triển. Phân biệt rõ chức năng của cơ quan đại diện quyền chủ sở hữu

của nhà nước với chức năng điều hành sản xuất, kinh doanh của doanh

nghiệp. Giao quyền quyết định nhiều hơn đi đôi với đòi hỏi trách nhiệm cao

hơn đối với đại diện trực tiếp chủ sở hữu tại doanh nghiệp.

– Việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh

nghiệp nhà nước là nhiệm vụ cấp bách và cũng là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài

với nhiều khó khăn, phức tạp, mới mẻ. Đối với những vấn đề đã rõ, đã có nghị

quyết thì phải khẩn trương, kiên quyết triển khai thực hiện; những vấn đề

chưa đủ rõ thì phải tổ chức thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời

uốn nắn các sai sót, lệch lạc để có bước đi thích hợp, tích cực nhưng vững chắc.

– Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng ở tất cả các cấp, các ngành đối với

việc sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

Đổi mới phương thức lãnh đạo của tổ chức cơ sở đảng, phát huy quyền làm

chủ của người lao động và vai trò của các đoàn thể quần chúng tại doanh

nghiệp.

3.1.2 Một số định hướng cơ bản

a. Định hướng về tổ chức, sắp xếp lại.

Kiên quyết điều chỉnh cơ cấu để doanh nghiệp nhà nước có cơ cấu hợp

lý, tập trung vào những ngành, lĩnh vực then chốt và địa bàn quan trọng,

chiếm thị phần đủ lớn đối với các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu; không nhất

thiết phải giữ tỷ trọng lớn trong tất cả các ngành, lĩnh vực, sản phẩm của nền

kinh tế. Đại bộ phận doanh nghiệp nhà nước phải có quy mô vừa và lớn, công

nghệ tiên tiến; một bộ phận cần thiết có quy mô nhỏ để kinh doanh những sản

phẩm, dịch vụ thiết yếu, nhất là ở vùng nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.

Chuyển doanh nghiệp nhà nước sang hoạt động theo chế độ công ty; đẩy mạnh

cổ phần hóa những doanh nghiệp nhà nước mà Nhà nước không cần giữ

100% vốn, xem đó là khâu quan trọng để tạo chuyển biến cơ bản trong việc

nâng cao hiệu quả doanh nghiệp nhà nước.

– Việc tiếp tục sắp xếp, đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả doanh

nghiệp nhà nước là nhiệm vụ cấp bách và cũng là nhiệm vụ chiến lược, lâu dài

với nhiều khó khăn, phức tạp, mới mẻ. Đối với những vấn đề đã rõ, đã có nghị

quyết thì phải khẩn trương, kiên quyết triển khai thực hiện; những vấn đề

chưa đủ rõ thì phải tổ chức thí điểm, vừa làm vừa rút kinh nghiệm, kịp thời

uốn nắn các sai sót, lệch lạc để có bước đi thích hợp, tích cực nhưng vững chắc.

b. Định hướng về hoàn thiện cơ chế quản lý

Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý để doanh nghiệp nhà nước kinh doanh

tự chủ, tự chịu trách nhiệm, hợp tác và cạnh tranh bình đẳng với doanh nghiệp

thuộc các thành phần kinh tế khác theo pháp luật. Bảo hộ cần thiết, có điều

kiện đối với những ngành, lĩnh vực, sản phẩm quan trọng. Thực hiện độc quyền

【#5】Các Yếu Tố Cấu Thành Năng Lực Thực Thi Công Vụ Của Công Chức

(Quanlynhanuoc.vn) – Năng lực thực thi công vụ chính là khả năng thực tế của mỗi công chức trong việc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Có nhiều yếu tố cấu thành nên năng lực, trong đó: kiến thức; kỹ năng; thái độ, hành vi là những yếu tố cốt lõi. Điều quan trọng là phải biết kết hợp, biết tổng hòa các yếu tố đó trong quá trình thực thi công vụ.

Năng lực của mỗi con người là một yếu tố khó định lượng. Nó được hình thành và tổng hợp hài hòa bởi nhiều yếu tố. Theo Christian Batal (nhà nghiên cứu người Pháp): “Năng lực thực thi công vụ là khả năng của mỗi công chức trong việc sử dụng tổng hợp các yếu tố như: kiến thức; kỹ năng, trình độ; thái độ, hành vi để làm được công việc được giao, xử lý tình huống và để thực hiện một nhiệm vụ trong mục tiêu xác định” 1. Theo cách diễn giải này, năng lực của công chức sẽ là tổng hòa các yếu tố cơ bản sau:

Kiến thức là những hiểu biết về một lĩnh vực cụ thể. Kiến thức của mỗi người có được do quá trình học tập, lao động, tạo nên cho người đó một thế giới quan khoa học, óc nhận xét, khả năng tư duy, xét đoán và quyết định hành động đúng quy luật, đúng mức độ và đúng thời cơ.

Thông thường trình độ kiến thức của mỗi công chức được đánh giá qua các yếu tố: trình độ giáo dục phổ thông, trình độ lý luận chính trị, trình độ quản lý nhà nước và trình độ chuyên mô, nghiệp vụ.

Trình độ giáo dục phổ thông (ở Việt Nam thường gọi là: trình độ văn hóa) là yếu tố cơ bản và là yêu cầu tối thiểu đối với mỗi công chức. Trên thực tế, trình độ giáo dục phổ thông được biểu hiện trên những văn bằng đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân: tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.

Trình độ lý luận chính trị là những kiến thức mà công chức được trang bị nhận thức về chế độ xã hội, về bản chất của Nhà nước và về những chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước. Có được những kiến thức đó, cán bộ, công chức sẽ hoạt động đúng định hướng chính trị, giúp cho quá trình tuyên truyền, tổ chức thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách đó vào trong quần chúng đạt hiệu quả cao hơn.

Trình độ quản lý nhà nước: hoạt động của các công chức là hoạt động quản lý nhà nước trên từng lĩnh vực họ phụ trách nên mỗi công chức phải trang bị cho mình những kiến thức cơ bản nhất về quản lý nhà nước. Những kiến thức này sẽ cho họ hiểu sâu sắc hơn, cụ thể hơn về nhiệm vụ, quyền hạn của mình và qua đó cũng cung cấp những công cụ, kỹ năng, phương pháp quản lý điều hành giúp họ giải quyết công việc có kết quả và đúng pháp luật.

Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ là những kiến thức, khả năng chuyên môn của mỗi người trên lĩnh vực mà họ phụ trách. Nó tạo nên nét đặc thù trong công việc của mỗi cán bộ công chức, nhất là công chức chuyên môn.

Kiến thức không phải là yếu tố duy nhất tạo nên năng lực nhưng nó có một vai trò rất quan trọng. Trong quá trình thực thi công vụ, kiến thức sẽ là nền tảng cho sự nhận thức tiếp thu đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước và tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng những chủ trương, chính sách đó vào cuộc sống. Kiến thức cũng là nền tảng để phát triển kỹ năng, thái độ và hành vi của công chức.

Kỹ năng là khả năng làm chủ các kỹ thuật, phương pháp và công cụ để giải quyết công việc. Kỹ năng hành chính được quan niệm một cách khái quát là cách thức mà công chức vận dụng những kiến thức, đặc biệt kiến thức thuộc lĩnh vực hành chính để đạt được kết quả trong thực hiện công vụ.

Thái độ, hành vi.

Thái độ, hành vi chính là làm chủ thái độ, hành vi; làm chủ trạng thái tinh thần của bản thân. Việc đánh giá khách quan loại hình năng lực thái độ, hành vi khó hơn đánh giá các loại năng lực khác, tuy nhiên càng ngày nó càng được các nhà quản lý và khách hàng của nền công vụ quan tâm hơn, bởi đây là một yếu tố không kém phần quan trọng trong khi thực hiện nhiệm vụ của mỗi cán bộ, công chức. Thực tế cho thấy, một người có đầy đủ kiến thức, kỹ năng làm việc nhưng không tâm huyết với công việc thì kiến thức, kỹ năng đó cũng trở nên ít ý nghĩa.

Thái độ, hành vi chính là sự biểu hiện cụ thể nhất của đạo đức công chức. Ở mỗi vị trí công việc, công chức phải hành động theo những giá trị, những hành vi chuẩn mực được pháp luật công vụ quy định. Đối với các công chức, mà đặc trưng công việc là sử dụng quyền lực nhà nước trong thực thi công vụ thì khả năng làm chủ thái độ, hành vi có ý nghĩa đặc biệt quan trọng.

Thái độ, hành vi được hình thành trong cùng một điều kiện như hình thành kỹ năng. Nhưng việc học tập các “thái độ, hành vi” đó đòi hỏi mỗi công chức phải ý thức được tầm quan trọng của yếu tố ‘thái độ, hành vi” trong công việc, đồng thời việc học tập các “thái độ, hành vi” còn là nghĩa vụ theo luật định đối với công chức.

Ngoài ra, để cấu thành năng lực thực thi công vụ còn một số yếu tố khác như: tác phong, sức khoẻ… Nhưng khung năng lực với 3 yếu tố trên vẫn là quan điểm được nhiều nhà khoa học đi sâu nghiên cứu và công nhận.

Tuy nhiên năng lực thực thi công vụ không phải là tổng của các yếu tố trên. Mà quan trọng nó là sự quy tụ đồng thời, là sự phối kết hợp chặt chẽ các yếu tố trong những điều kiện hoàn cảnh nhất định nhằm hoàn thành nhiệm vụ được giao.

Năng lực thực thi công vụ chính là khả năng thực tế của mỗi người công chức trong việc thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ được giao. Có nhiều yếu tố cấu thành nên năng lực nhưng nói tóm lại thì có 3 yếu tố chính: kiến thức; kỹ năng; thái độ, hành vi. Điều quan trọng là phải biết kết hợp, biết tổng hòa các yếu tố đó trong quá trình thực thi công vụ.

Nhận thức năng lực giúp hoạt động quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước có khả năng đạt hiệu quả, bởi năng lực được xác định dựa trên những yếu tố có thể định lượng được. Với cách nhận thức về năng lực nêu trên, các nhà quản lý có thể tiến hành các hoạt động như tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng công chức có căn cứ cụ thể, sát thực, giảm thiểu những lãng phí nguồn lực của tổ chức.

【#6】Năng Lực Thực Thi Công Vụ Của Công Chức Tại Cục Quản Lý Thị Trường

, ZALO 0932091562 at BÁO GIÁ DV VIẾT BÀI TẠI: chúng tôi

Published on

Download luận văn thạc sĩ ngành quản lí công với đề tài: Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội, cho các bạn tham khảo

  1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THANH HÒA NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – 2021
  2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA TRẦN THỊ THANH HÒA NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành : Quản lý công Mã số : 60 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: chúng tôi VŨ THANH SƠN HÀ NỘI – 2021
  3. 3. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Hà Nội, ngày …. tháng …….. năm 2021 Tác giả Trần Thị Thanh Hòa
  4. 4. LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới: Hội đồng Khoa học thuộc Học viện Hành chính Quốc gia. Các Thầy giáo, Cô giáo đã trang bị những kiến thức quý báu và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia. Các Thầy giáo, Cô giáo Khoa Tổ chức và Quản lý Nhân sự đã định hướng nội dung nghiên cứu và có những đóng góp quan trọng cho tôi khi lựa chọn nghiên cứu đề tài. Lãnh đạo Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội, lãnh đạo và đồng nghiệp Đội Quản lý thị trường số 22 đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi có những thông tin, số liệu thực tế về vấn đề nghiên cứu, giúp tôi có được sự nhìn nhận, đánh giá một cách tổng quan và rút ra được những kinh nghiệm thực tiễn vô cùng quý báu cho việc đề xuất các giải pháp và kiến nghị cho luận văn tốt nghiệp. chúng tôi Vũ Thanh Sơn – người thầy trực tiếp hướng dẫn khoa học, tận tình chỉ bảo và dành rất nhiều thời gian cũng như tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp này. Tôi xin chân thành cảm ơn! Hà Nội, ngày ……. tháng ….. năm 2021 TÁC GIẢ Trần Thị Thanh Hòa
  5. 6. 1.2.3. Tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ công chức quản lý thị trường ………………………………………………………………………………31 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường ………………………………………………………………… 35 1.3. Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của một số chi cục quản lý thị trường và bài học kinh nghiệm cho chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội…………………………………………….. 40 1.3.1. Kinh nghiệm nâng cao năng lực thực thi công vụ của một số chi cục quản lý thị trường ………………………………………………………………400 1.3.2. Bài học kinh nghiệm về nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức cho chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội………………………42 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC THỰC THI CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC TẠI CHI CỤC QUẢN LÝ THỊ TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI …………………………………………………44 2.1. Sơ lược về chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội………. .44 2.1.1. Nhiệm vụ và quyền hạn của chi cục quản lý thị trường Hà Nội ………44 2.1.2. Tổ chức bộ máy và biên chế của chi cục quản lý thị trường Hà Nội ….47 2.2. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội………………………………… 53 2.2.1. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội theo chức danh ……………………………………………………………..56 2.2.2. Thực trạng năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội theo kết quả đẩu ra – Kết quả đạt được ………………… 62 2.2.3. Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ……………………….67 2.2.4. Một số vấn đề đặt ra cần phải giải quyết về năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục quản lý thị trường thành phố Hà Nội ………………….72
  6. 8. DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT BCĐ 389/QG : Ban chỉ đạo 389 quốc gia BCĐ 389/TP : Ban chỉ đạo 389 thành phố CNH – HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CP : Chính phủ HĐND : Hội đồng nhân dân KSV (TT) : Kiểm soát viên (thị trường) NĐ – CP : Nghị định, chính phủ NQ : Nghị quyết NSNN : Ngân sách nhà nước QLNN : Quản lý nhà nước QLTT : Quản lý thị trường SHTT : Sở hữu trí tuệ TP : Thành phố TW : Trung ương UBND : Ủy ban nhân dân VS ATTP : Vệ sinh an toàn thực phẩm XHCN : Xã hội chủ nghĩa
  7. 9. DANH MỤC BẢNG, BIỂU Bảng 2.1: Tổng hợp so sánh chỉ tiêu biên chế của chi cục quản lý thị trường Hà Nội qua các năm ( 2012- 2021)…………………………… 50 Biểu 2.2: Cơ cấu chuyên môn nghiệp vụ công chức của chi cục quản lý thị trường Hà Nội………………………………………………………….. 51 Biểu 2.3: Cơ cấu ngạch công chức của chi cục quản lý thị trường Hà Nội (theo trình độ đào tạo)…………………………………………………. 52 Biểu 2.4: Cơ cấu ngạch công chức của chi cục quản lý thị trường Hà Nội (theo xếp ngạch của ngành) …………………………………………. 52 Biểu 2.5: Cơ cấu theo giới tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội ……………. 53 Bảng 2.6: Cơ cấu theo nhóm tuổi lao động của công chức chi cục quản lý thị trường Hà Nội năm 2021. ………………………………….. 53 Bảng 2.7: Tổng hợp kết quả kiểm tra, xử lý từ năm 2013 – 2021……………. 64 Bảng 2.8: Kết quả xử lý vi phạm hành chính………………………………………… 64 Biểu 2.9: So sánh chỉ tiêu và số đạt được của kết quả xử lý vi phạm hành chính qua các năm……………………………………………………. 65
  8. 10. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Đội ngũ công chức làm việc trong bộ máy hành chính nhà nước ở Việt Nam có vai trò vô cùng quan trọng trong quá trình Nhà nước thực hiện nhiệm vụ quản lý mọi mặt của đời sống kinh tế – chính trị – văn hóa – xã hội. Đó chính là những người làm việc và hoạt động trong các lĩnh vực quản lý nhà nước. Những người này chủ yếu thực hiện nhiệm vụ tham mưu hoạch định chính sách và chấp hành, giám sát, kiểm tra việc thực thi pháp luật, nhờ đó mà bộ máy hành chính nhà nước mới có thể hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của mình, điều hành mọi hoạt động của xã hội luôn ở trạng thái ổn định, trật tự và theo chiều hướng phát triển. Chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức đóng vai trò quan trọng trong thành công của công cuộc cải cách hành chính, xây dựng một nền hành chính chuyên nghiệp, hiện đại, kiến tạo và phục vụ mà Đảng, chính phủ đã đặt ra. Năng lực thực thi công vụ của công chức ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước góp phần xây dựng nên nền công vụ có chất lượng cao, quản lý nhà nước hiệu quả. Trong xu thế hội nhập mở cửa hiện nay, hàng hóa các nước trên thế giới tràn ngập vào thị trường Việt Nam. Tuy nhiên nạn buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả đang phá hoại nền sản xuất trong nước, ảnh hưởng đến đời sống nhân dân. Với truyền thống 60 năm xây dựng và trưởng thành, lực lượng quản lý thị trường đã có vai trò quan trọng trong công tác đấu tranh chống hàng giả, hàng kém chất lượng, hàng vi phạm sở hữu trí tuệ, chống lại nạn đầu cơ hàng hóa, buôn lậu, gian lận thương mại và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Hà Nội là thủ đô, trái tim của cả nước, là một đô thị phát triển, mặt bằng dân trí cao, tần suất giao dịch giữa công dân và cơ quan công quyền và
  9. 11. 2 mức độ phức tạp cũng cao hơn các địa phương khác. Là đầu mối giao thương, điểm trung chuyển, tiêu thụ hàng hóa lớn bậc nhất nước ta đó cũng là thách thức về chất lượng, năng lực thực thi công vụ của công chức Hà Nội nói chung và công chức quản lý thị trường Hà Nội nói riêng. Năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường có ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả thực hiện nhiệm vụ của cơ quan quản lý thị trường nhằm góp phần ổn định, lành mạnh hóa nền kinh tế, bảo vệ quyền lợi chính đáng của người tiêu dùng. Tại chi cục quản lý thị trường Hà Nội, trình độ và năng lực của đội ngũ cán bộ công chức tuy đã có nhiều thay đổi nhưng chưa ngang tầm với yêu cầu, nhiệm vụ hiện nay. Năng lực thực thi công vụ của công chức tại chi cục còn nhiều hạn chế, bất cập thiếu sự quyết liệt, kịp thời, vẫn còn tình trạng buông lỏng quản lý địa bàn, đùn đẩy trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của một bộ phận công chức chưa đáp ứng được yêu cầu công việc, việc triển khai thực hiện quy chế quản lý của ngành, của thành phố, của chi cục vẫn chưa được thực hiện tốt trong toàn chi cục, chưa tạo được sức mạnh tổng hợp trong công tác đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại, ổn định thị trường thủ đô. Xuất phát từ những lí do trên, hơn nữa tôi là một chuyên viên công tác tại Đội Quản lý thị trường số 22 địa bàn huyện Quốc Oai – cơ quan thường trực BCĐ 389/ huyện Quốc Oai, Chi cục Quản lý thị trường Hà Nội trực thuộc Sở Công Thương TP Hà Nội. Tôi xin chọn đề tài: “Năng lực thực thi công vụ của công chức tại Chi cục Quản lý thị trường thành phố Hà Nội” để làm đề tài luận văn tốt nghiệp. Đây là cơ hội tốt để bản thân tôi vận dụng những kiến thức đã học của các môn học và phương pháp nghiên cứu, liên hệ với thực tiễn, trên cơ sở đó tìm tòi, suy nghĩ đưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp, có hướng phát triển đề tài thêm sâu hơn trong quá trình học tập, nghiên cứu về sau và cũng giúp quá trình công tác tại cơ quan được vận dụng ngày càng tốt hơn.
  10. 13. 4 trong đó có đội ngũ cán bộ công chức, điều kiện để đội ngũ cán bộ công chức bảo đảm thực hiện được nhiệm vụ được giao. chúng tôi Lê Chi Mai (2014) với đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ: Lý thuyết về khung năng lực và vận dụng vào xây dựng năng lực thực thi công vụ ở Việt Nam . Cuốn sách là tài liệu quan trọng cung cấp lý luận về công vụ, công chức nhà nước, các ngạch, xếp hạng công chức nhà nước với bạn đọc. TS. Nguyễn Thị Hồng Hải: Quản lý thực thi công vụ theo định hướng kết quả (sách chuyên khảo) – Nhà xuất bản lao động (2013) . Đây là bộ tài liệu dùng cho các học viên tham gia kỳ thi chuyển ngạch từ chuyên viên sang kiểm soát viên thị trường. Bộ tài liệu đã cung cấp cơ sở khoa học và cơ sở pháp lý về các vấn đề: công chức, hoạt động công vụ, các biện pháp thực thi công vụ, điều kiện bảo đảm trong thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường; các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ cần có các ngạch quản lý thị trường. Bộ hồ sơ ấn chỉ, chuyên môn nghiệp vụ về các lĩnh vực nhãn hàng hóa, sở hữu trí tuệ, hóa đơn chứng từ… từ đó trang bị những kiến thức chuyên môn của ngành, “nghề” cho cán bộ, công chức quản lý thị trường. Các sách, giáo trình và tài liệu nghiên cứu cung cấp các lý luận chung về công vụ, công chức, năng lực thực thi công vụ trong đó có đề cập đến thực thi công vụ của công chức nói chung và công chức quản lý thị trường nói riêng.
  11. 14. 5 Vấn đề nghiên cứu năng lực thực thi công vụ của công chức trên địa bàn thành phố Hà Nội cũng đã được xem xét tại một số tài liệu, đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành quản lý công. Cụ thể như sau: Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao chất lượng công chức cấp huyện ở TP Hà Nội” (Nguyễn Trường Giang, Khóa 12) . Luận văn cũng đi sâu vào đánh giá chất lượng đội ngũ công chức nhưng chỉ tập trung ở cấp phường trên địa bàn quận Hoàn Kiếm TP Hà Nội. Luận văn thạc sỹ: “Nâng cao năng lực thực thi công vụ của công chức văn phòng UBND, HĐND huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội” (Đinh Thị Tố Uyên, Khóa 17) Như vậy, công chức quản lý thị trường là khái niệm hẹp hơn, là một bộ phận cấu thành công chức hành chính Việt Nam, cũng phải bảo đảm các điều kiện chung của công chức bị quản lý và chi phối của Luật Cán bộ, Công chức năm 2008, tuy nhiên công chức quản lý thị trường còn bị quản lý và chi phối bởi Pháp lệnh Quản lý thị trường 2021 có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 thì nội hàm khái niệm công chức quản lý thị trường còn bao gồm: Công chức Quản lý thị trường được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ công chức chuyên ngành Quản lý thị trường, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp
  12. 22. 13 khác phù hợp với tính chất, nhiệm vụ, địa bàn hoạt động của lực lượng Quản lý thị trường theo quy định của Chính phủ; Công chức Quản lý thị trường có thành tích trong khi thực hiện hoạt động công vụ được giao được xét khen thưởng, trường hợp có vi phạm trong hoạt động công vụ thì bị xử lý theo quy định của pháp luật. Từ các lập luận nêu trên, tác giả cho rằng: Công chức quản lý thị trường là những người được tuyển dụng (bằng hình thức thi tuyển, xét tuyển, chuyển ngành) vào cơ quan quản lý thị trường; được hưởng lương, phụ cấp theo ngạch, bậc, chức vụ, phụ cấp thâm niên và các chế độ phụ cấp khác từ ngân sách nhà nước, được bổ nhiệm vào các ngạch kiểm soát viên thị trường (hoặc tương đương), chịu chi phối và quản lý bởi Luật Cán bộ, Công chức 2008 và Pháp lệnh QLTT 2021. 1.1.2. Khát niệm về năng lực và năng lực thực thi công vụ 1.1.2.1. Khái niệm năng lực Thuật ngữ “năng lực” vận động theo thời gian và chưa có sự thống nhất chung trong khoa học. Một số cách tiếp cận định nghĩa về năng lực theo nguồn từ điển trên mạng: – Năng lực: là các đặc điểm cá nhân của một người nào đó, là khả năng làm việc tốt, nhờ có phẩm chất đạo đức và trình độ chuyên môn. “Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để một cá nhân làm một công việc nào đó một cách đầy đủ, có chất lượng hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó. Như vậy, có thể hiểu năng lực nghề nghiệp như là sự tương ứng giữa những thuộc tính tâm, sinh lý của con người với những yêu cầu do nghề nghiệp đặt ra. Muốn làm việc hiệu quả, người lao động không chỉ cần ” biết làm” (có kiến thức, kỹ năng cần thiết) mà còn phải “muốn làm” (động cơ, thái độ làm việc của cá nhân) và “có thể làm” (có điều kiện và môi trường làm việc: được tổ chức tạo điều kiện cho
  13. 23. 14 cá nhân áp dụng những điều đã biết làm vào thực tiễn công tác). Ở mỗi một nghề nghiệp khác nhau sẽ có những yêu cầu cụ thể khác nhau, nhưng tựu trung lại thì năng lực nghề nghiệp được cấu thành bởi 3 thành tố sau: + Tri thức chuyên môn + Kỹ năng hành nghề + Thái độ đối với nghề Năng lực nói chung và năng lực nghề nghiệp nói riêng không có sẵn mà nó được hình thành và phát triển qua hoạt động học tập, lao động và trong hoạt động nghề nghiệp. Chúng ta có thể khẳng định rằng học hỏi và lao động không mệt mỏi là con đường phát triển năng lực nghề nghiệp của mỗi cá nhân. Phụ lục số 05 của Thông tư số 05/2013/TT-BNV ngày 25/6/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội Vụ về Bản mô tả công việc của vị trí việc làm thì yêu cầu về năng lực công chức bao gồm: năng lực cốt lõi (năng lực chung), năng lực quản lý và năng lực chuyên môn. Năng lực chung là năng lực cần thiết cho nhiều lĩnh vực, ngành nghề hoạt động khác nhau như năng lực nhận thức, năng lực học tập, năng lực giao tiếp, năng lực ra quyết định, …
  14. 24. 15 Năng lực quản lý xuất hiện khi công chức được bổ nhiệm vào một vị trí với một chức vụ, chức danh nào đó trong tổ chức. Năng lực quản lý được tích lũy, trải nghiệm, phát triển trong suốt thời gian công chức công tác khi thực hiện công việc quản lý trong tổ chức. Năng lực chuyên môn là năng lực đặc trưng trong một vị trí việc làm nhất định trong tổ chức như năng lực tổ chức, bố trí sắp xếp nhân sự, năng lực lập kế hoạch… Từ những phân tích ở trên, tác giả cho rằng: Năng lực là tổng hợp các đặc điểm, thuộc tính tâm lý, kiến thức, kỹ năng, thái độ kinh nghiệm của chủ thể (cá nhân hay tổ chức) được tích lũy và sử dụng nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định, bảo đảm cho hoạt động đó đạt hiệu quả cao. 1.1.2.2. Năng lực thực thi công vụ Năng lực thực thi công vụ luôn gắn liền với đội ngũ công chức nhà nước, gắn với nền công vụ. Nói đến năng lực của cán bộ công chức là nói đến khả năng làm việc tốt, có hiệu quả của cán bộ công chức nhằm đáp ứng các yêu cầu nhiệm vụ do Nhà nước đặt ra. Những yêu cầu và tiêu chí về năng lực cần có của công chức trong thực thi công vụ là năng lực pháp luật, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực hành vi, năng lực kỹ thuật, sử dụng các phương tiện hỗ trợ khi thực thi công vụ, năng lực khảo sát, phân tích, tổng hợp; năng lực tiếp dân và giải quyết các nhu cầu chính đáng của công dân. Khi các năng lực này của công chức được biểu hiện trên thực tế và đem lại kết quả, hiệu quả mong muốn thì đó mới được xem là năng lực thực thi công vụ của công chức. Năng lực thực thi công vụ của đội ngũ cán bộ công chức là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm cho hệ thống quản lý hành chính nhà nước có thể vận hành và hoàn thành được chức năng, nhiệm vụ được giao.
  15. 27. 18 nghiệp vụ, kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao. Kết quả đánh giá là căn cứ để bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách đối với công chức”. Thông qua đối chiếu giữa kết quả thực hiện nhiệm vụ công chức với mục tiêu đặt ra, nhiệm vụ được phân công để thấy được năng lực, trách nhiệm, mức độ hoàn thành công việc, sự công hiến, đạo đức công vụ của công chức. Đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức là một trong những nội dung cơ bản của công tác quản lý cán bộ công chức, là một trong những biện pháp để đánh giá thực chất chất lượng, thực trạng, qua đó xây dựng đội ngũ công chức chính quy chuyên nghiệp nâng cao hiệu lực hiệu quả của quản lý hành chính nhà nước. Hiện nay, văn bản quy phạm pháp luật về vấn đề đánh giá cán bộ công chức đã được ban hành và thực thi trên thực tế. Tuy nhiên, văn bản quy phạm pháp luật quy định rõ khung năng lực tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức có tính định lượng hiện chưa có. Việc đánh giá công chức hiện nay chủ yếu vẫn là các tiêu chí chung chung, chưa chú trọng tới kỹ năng hay thái độ, hành vi của công chức, tiêu chí cụ thể đối với từng vị trí công tác, vị trí việc làm. Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả xin đưa ra một số tiêu chí đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức hành chính nhà nước như sau. * Tiêu chí chung Tùy theo vị trí công tác sẽ có từng tiêu chí, mức độ cụ thể khác nhau. Tuy nhiên, công chức nói chung khi được bổ nhiệm vào ngạch, chức danh nhất định cần phải đạt được những kiến thức cơ bản; tạo nền tảng cho quá trình thực thi công vụ hay nói khác hơn đây chính là yếu tố đầu vào đã được trang bị trước khi tuyển dụng. Đó là trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức về quản lý nhà nước, kiến thức bổ trợ. – Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Trình độ chuyên môn nghiệp vụ được trang bị ở các cơ sở đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân trong nước hoặc nước ngoài bằng nhiều hình thức
  16. 29. 20 – Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, ý thức chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị; lối sống, tác phong và lề lối làm việc * Tiêu chí cụ thể Ngoài các tiêu chí chung trên, ở từng chức danh, vị trí công việc công chức các cơ quan hành chính nhà nước có tiêu chí đánh giá cụ thể. – Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý Lãnh đạo là người đứng đầu đơn vị, tổ chức ở một cấp độ nhất định, có chức năng, nhiệm vụ, trách nhiệm để điều hành tổ chức đơn vị được giao quản lý. Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý ngoài các tiêu chí chung cần dựa vào một số tiêu chí sau: khả năng định hướng, khả năng tổ chức, khả năng dự báo, khả năng sáng tạo, khả năng thu thập và xử lý thông tin, khả năng giao tiếp, khả năng ra quyết định và giải quyết vấn đề, khả năng kiểm tra, giám sát; khả năng tập hợp và đoàn kết công chức… – Đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo quản lý Đây là lực lượng nòng cốt, chiếm số lượng lớn trong các cơ quan hành chính nhà nước. Họ là những người tham mưu giúp việc cho lãnh đạo, cơ quan hoạt động hiệu quả. Để đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức ngoài các tiêu chí chung có thể dựa vào các tiêu chí sau: Một là, mức am hiểu biết chuyên môn nghiệp vụ Công chức trước khi được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch công chức đã có trình độ về chuyên môn nghiệp vụ nhất định. Tuy nhiên trong quá trình thực thi công vụ, công chức phải luôn trau dồi kiến thức, hiểu biết sâu rộng về lĩnh vực, ngành quản lý. Xã hội luôn vận động biến đổi không ngừng đòi hỏi mức độ hiểu biết của công chức phải không ngừng phát triển. Mức độ hiểu biết về chuyên môn nghiệp vụ của công chức càng chắc chắn thì mức độ giải quyết công việc càng cao. Hai là, khả năng tham mưu
  17. 32. 23 – Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, đề án về hoạt động kiểm tra và xử lý vi phạm hành chính của quản lý thị trường; – Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình về vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường để tham mưu, đề xuất với cấp có thẩm quyền áp dụng các biện pháp phòng ngừa, đấu tranh với các vi phạm pháp luật trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. – Kiểm tra việc tuân thủ pháp luật của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật. – Thanh tra chuyên ngành công thương theo quy định của pháp luật. – Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ phục vụ hoạt động kiểm tra, thanh tra chuyên ngành công thương và xử lý vi phạm hành chính của tổ chức, cá nhân trong kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. – Tổng hợp, báo cáo kết quả kiểm tra và thanh tra chuyên ngành công thương của Quản lý thị trường với cấp có thẩm quyền. – Tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ đối với đội ngũ công chức Quản lý thị trường; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, phương pháp quản lý tiên tiến trong hoạt động của Quản lý thị trường. – Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. . 1.2.2. Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường Tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ các ngạch công chức quản lý thị trường – đây được coi là khung năng lực chung của công chức quản lý thị trường. Khi đảm bảo các tiêu chuẩn về khung năng lực: các tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ, tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng (đảm bảo tiêu chuẩn
  18. 36. 27 – Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm được đường lối, chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước; hệ thống chính trị, hệ thống tổ chức các cơ quan nhà nước, chế độ công vụ công chức và các kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thị trường; Chủ trì, tổ chức xây dựng hoàn thiện thể chế; chủ trì xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện; xây dựng các đề án, dự án, chương trình công tác; đánh giá tác động về kinh tế, xã hội đối với các chính sách chuẩn bị ban hành; Thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản hành chính theo đúng thể thức, quy trình, thủ tục và thẩm quyền; Tổ chức hướng dẫn, thực hiện chế độ, chính sách, các quy định về quản lý nhà nước thuộc ngành, lĩnh vực quản lý thị trường; thực hiện đề xuất các biện pháp kiểm tra, đánh giá; Nắm vững được tình hình và xu thế phát triển ngành, lĩnh vực quản lý thị trường trong nước và thế giới; tổ chức nghiên cứu phục vụ quản lý và xử lý thông tin quản lý; Đối với công chức dự thi nâng ngạch kiểm soát viên chính thị trường thì phải là người đã chủ trì xây dựng ít nhất 01 (một) văn bản quy phạm pháp luật hoặc chủ trì nghiên cứu, xây dựng ít nhất 01 (một) đề tài, đề án, dự án, chương trình nghiên cứu khoa học cấp Bộ, ngành hoặc cấp tỉnh, cấp huyện được cấp có thẩm quyền ban hành hoặc nghiệm thu và đánh giá đạt yêu cầu; Có kinh nghiệm trong lĩnh vực hành chính, công vụ về quản lý thị trường hoặc trong hoạt động lãnh đạo quản lý. Công chức dự thi nâng ngạch kiểm soát viên chính thị trường phải có thời gian giữ ngạch kiểm soát viên thị trường hoặc ngạch tương đương từ 5 năm (60 tháng) trở lên, trong đó thời gian giữ ngạch kiểm soát viên thị trường tối thiểu là 3 năm (36 tháng). – Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với ngành, lĩnh vực công tác; Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước ngạch kiểm soát viên chính thị trường; Có chứng chỉ ngoại ngữ với trình độ tương đương bậc 3 khung
  19. 41. 32 hàng hóa, SHTT, VS ATTP, ghi và sử dụng ấn chỉ của QLTT… với các kỹ năng cần thiết như: kỹ năng sử dụng tin học, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng chỉ đạo, điều hành, phân công, phối hợp kiểm tra xử lý các vụ việc… Kiến thức thực hành “nghề” được biểu hiện bằng Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm soát viên thị trường (với 03 cấp: KSV chính thị trường, KSVTT, KSV trung cấp thị trường). – Trình độ ngoại ngữ, tin học: là kiến thức bổ trợ cần thiết để công chức quản lý thị trường thực thi công vụ đạt hiệu quả cao. Đặc biệt trong khi nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, hội nhập kinh tế thế giới, các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, các loại hình kinh doanh có yếu tố, nguồn gốc từ nước ngoài ngày càng nhiều… đòi hỏi công chức quản lý thị trường phải đạt chuẩn về trình độ ngoại ngữ, tin học. Kiến thức về ngoại ngữ, tin học của công chức phải được đánh giá thông qua việc vận dụng chúng vào quá trình thực thi công vụ. Thể hiện qua các văn bằng, chứng chỉ (cấp cao đẳng, đại học, sau đại học, chứng chỉ trình độ A1, A2, B1, B2, C) b, Nhóm tiêu chí về thái độ, hành vi, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc. – Trình độ lý luận chính trị. Ngoài kiến thức về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ công chức quản lý thị trường phải được trang bị, đào tạo trình độ lý luận chính trị phù hợp với vị trí công tác, mục đích giúp cho họ nắm vững đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước để vận dụng vào thực tiễn thực thi công vụ, đặc biệt cần thiết với các công chức giữ các chức vụ lãnh đạo quản lý (từ cấp phó trưởng phòng, phó đội trưởng trở lên). Các chương trình, đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị ở nước ta hiện nay bao gồm: sơ cấp, trung cấp, cao cấp. – Ý thức chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp
  20. 42. 33 luật của Nhà nước và các nội quy, quy chế của cơ quan, đơn vị: Đây là một trong các tiêu chí được Luật Cán bộ, Công chức 2008 đưa vào đánh giá công chức; nó cũng phản ánh tính chuyên nghiệp của công chức trong thực thi công vụ. – Về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, tác phong và lề lối làm việc Công chức QLTT cần thực hiện tốt những việc cán bộ, công chức không được làm theo quy định trong Luật cán bộ công chức. Chấp hành tốt nội quy, quy chế của ngành, của đơn vị.; luôn giữ gìn đạo đức, có lối sống giản dị, lành mạnh, trung thực, tận tuỵ, nhiệt tình, có trách nhiệm trong công việc và phát huy tính tiên phong, gương mẫu, trách nhiệm gắn bó mật thiết với nhân dân; lắng nghe, tiếp thu sửa chữa khuyết điểm. Trung thực, thẳng thắn đấu tranh chống các biểu hiện quan liêu, tham nhũng, lãng phí, chủ nghĩa cá nhân, lối sống thực dụng, nói không đi đôi với làm; Trung thực khách quan trong tự phê bình và phê bình, giữ gìn đoàn kết nội bộ. – Tinh thần trách nhiệm và phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ: Công chức quản lý thị trường luôn phải có ý thức tinh thần trách nhiệm trong công việc, phối hợp với đồng nghiệp tổ chức thực hiện kiểm tra kiểm soát thị trường đúng quy trình, quy chế của ngành, quy định của pháp luật có hiệu quả góp phần thực hiện tốt chương trình, kế hoạch và chỉ tiêu nghiệp vụ của đơn vị vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao. Trong thực thi công vụ, để hoàn thiện bản thân mình, công chức QLTT cần phải biết lắng nghe, tiếp thu, học hỏi từ đồng nghiệp, lãnh đạo, người dân một cách cầu thị, chân thành, thiện chí và nghiêm túc, điều đó giúp cho công chức có thêm những kinh nghiệm từ thực tiễn để phục vụ tốt hơn các nhiệm vụ về sau. c, Nhóm tiêu chí về kỹ năng, kinh nghiệm làm việc Với các quy định tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ để thực hiện được đúng chức trách, nhiệm vụ quy định tại các ngạch công chức QLTT cần thiết phải có các kỹ năng cơ bản của công chức hành chức như: Kỹ năng
  21. 43. 34 thu thập và xử lý thông tin; Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức thực hiện công việc; Kỹ năng phối hợp và làm việc nhóm; Kỹ năng giao tiếp; Kỹ năng quản lý điều hành; Kỹ năng ra quyết định; Kỹ năng kiểm tra, giám sát…; Đối với công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý thì rất cần đến kỹ năng gắn kết tập thể, phong cách lãnh đạo, kỹ năng phân công công việc… Đó là những kỹ năng cần có để đảm bảo cho mỗi công chức QLTT thực thi đúng nhiệm vụ, chức trách công việc của mình trong các công tác: Xây dựng ban hành văn bản, thu thập thông tin, dự báo tình hình vi phạm trong kinh doanh hàng hóa trên thị trường, kiểm tra việc tuân thủ pháp luật các cơ sở kinh doanh, thanh tra chuyên ngành, thu thập tài liệu giám định mẫu hàng hóa,xử lý các hành vi vi phạm hành chính trong kinh doanh,…đảm bảo cho công chức QLTT thực hiện tốt các nhiệm vụ, công việc được giao. Qua quá trình công tác, công chức QLTT tự học hỏi, tích lũy kinh nghiệm xử lý giải quyết vấn đề, tích lũy các kỹ năng (bao gồm cả các kỹ năng “cứng” liệt kê ở trên và các kỹ năng “mềm”: thương thảo, hòa giải…) từ đó có kinh nghiệm xử lý các công việc trong ngành đạt hiệu quả cao. Nhóm tiêu chí về kỹ năng, kinh nghiệm làm việc không có hình thức thể hiện hay tiêu chí đánh giá cụ thể, nhưng lại là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT, đánh giá kết quả và hiệu quả công việc, nhiệm vụ mà công chức QLTT phải thực hiện hàng ngày. d, Tiêu chí kết quả thực hiện công việc và mức độ hài lòng của người dân Kết quả thực hiện công việc được thể hiện ở mức số lượng và chất lượng công việc được hoàn thành; hiệu quả của công việc được đo bằng kết quả cao nhất công việc đạt được với nguồn lực hiện có hoặc chi phí cho công việc được hoàn thành với mức thấp nhất; đảm bảo về tiến độ và kết quả thực hiện nhiệm vụ. Hình thức thể hiện tiêu chí kết quả thực hiện công việc của công chức QLTT số vụ việc được kiểm tra, xử lý; số tiền nộp phạt; số hàng hóa bị tịch thu, tiêu hủy; số công chức trong biên chế; số văn bản tham mưu, ban
  22. 44. 35 hành; số vụ kiểm tra giám sát…so với số chỉ tiêu tương ứng mà cấp trên giao đơn vị (Chi cục, Đội, Phòng). Là đơn vị quản lý nhà nước đơn thuần, không cung cấp bất kỳ một loại dịch vụ, hàng hóa công cộng nào nên để đo mức độ hài lòng của người dân đối với năng lực thực thi công vụ của công chức QLTT chủ yếu dựa trên các thông tin, số liệu liên đới như: số vụ hàng giả, hàng lậu… bị phát hiện, xử lý; không có những hành vi tiêu cực: nhận hối lộ, hách dịch, cửa quyền, vi phạm quy chế ngành của công chức QLTT bị tố cáo, phanh phui. 1.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường 1.2.3.1. Nhóm yếu tố chủ quan Nhóm yếu tố mang tính chủ quan ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường bao gồm các yếu tố sau: – Trình độ đào tạo, bồi dưỡng, năng lực chuyên môn nghiệp vụ Đào tạo, bồi dưỡng là quá trình trang bị cho công chức những kiến thức cần thiết, trước hết là những kiến thức về nhà nước, pháp luật, phương thức quản lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo điều hành, những phương pháp, kinh nghiệm quản lý với mục tiêu giúp cho người công chức thực hiện đúng bổn phận và trách nhiệm thực thi công vụ khi được nhà nước giao phó. Khâu đào tạo sau tuyển dụng cực kỳ quan trọng, giúp cho công chức hình thành được nguyên tắc, tác phong hành chính. Trong đào tạo, bồi dưỡng cũng cần chú ý khắc phục tình trạng chạy theo bằng cấp, “danh” không xứng với thực, học theo hình thức, gây tốn kém và lãng phí nguồn lực của nhà nước, xã hội. Do đó, cần khuyến khích công chức tự học tập, tự tìm tòi nghiên cứu, học hỏi, rút kinh nghiệm, tự rèn luyện qua quá trình công tác, tự đào tạo bồi dưỡng cũng hết sức quan trọng. Trong xu thế hội nhập và mở cửa hiện nay, ngoài vấn đề tuyển chọn được đúng người, đúng việc trong khâu trước và trong tuyển dụng thì yếu tố
  23. 46. 37 nghiệp sai phạm nên thái độ, tác phong công tác của công chức quản lý thị trường có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực thực thi công vụ. – Sức khỏe, tâm sinh lý Yếu tố sức khỏe, tâm sinh lý có tác động lớn đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường bởi hoạt động thực thi công vụ của quản lý thị trường chủ yếu kiểm tra, kiểm soát hàng hóa lưu thông trên thị trường, công chức quản lý thị trường phải thường xuyên nắm bắt địa bàn quản lý, trinh sát, điều tra, thu thập thông tin các cơ sở kinh doanh do đó, nếu không có sức khỏe, thể chất, trí tuệ tốt và tâm sinh lý ổn định thì công chức đó không thể hoàn thành công việc được giao. 1.2.3.2. Nhóm yếu tố khách quan Nhóm yếu tố mang tính khách quan ảnh hưởng đến năng lực thực thi công vụ của công chức quản lý thị trường bao gồm các yếu tố: – Tuyển dụng Tuyển dụng là khâu vô cùng quan trọng, ảnh hưởng tới toàn bộ quá trình sử dụng công chức. Tuyển dụng là quá trình xét tuyển người vào làm việc trong cơ quan quản lý thị trường thông qua hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển. Nếu không làm tốt công tác tuyển dụng sẽ dẫn đến tình trạng người được tuyển dụng làm việc kém hiệu quả, ảnh hưởng đến chất lượng công tác, làm cho bộ máy quản lý phình to, vừa thừa vừa thiếu. Nhà nước phải sử dụng nhiều ngân sách hơn vào việc đào tạo lại, bồi dưỡng, tinh giảm biên chế… – Quản lý, sử dụng công chức Việc quản lý, sử dụng công chức quản lý thị trường phải căn cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của từng ngạch, từng vị trí, bảo đảm cho công chức phát huy tốt năng lực sở trường cá nhân, sử dụng đúng người, đúng việc đạt hiệu quả công tác cao nhất. Lựa chọn những người có đủ đức, đủ tài, đủ tiêu chuẩn phẩm chất chính trị và bố trí giữ trọng trách tương xứng sẽ phát

【#7】Đánh Giá Hiệu Quả Của Cán Bộ Công Chức Trong Thực Thi Công Vụ Theo Phương Pháp Kpi

Ngày đăng:06-12-2016 (1834 lượt xem )

Nhằm nâng cao việc đánh giá năng lực, hiệu quả công việc của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, tác giả Nguyễn Quang Anh, Chuyên viên – Phòng Quản lý Tiêu chuẩn Chất lượng – Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng – Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang đề xuất ý tưởng “Đánh giá hiệu quả của công chức trong việc thực thi công vụ theo phương pháp KPI”.

Đánh giá bình xét hiệu quả trong thực thi công vụ là các danh hiệu thi đua hàng năm ở một số cơ quan, đó là các danh hiệu cao quý chủ yếu thuộc về hàng ngũ cốt cán, lãnh đạo. Chính vì vậy, có rất nhiều công chức thực sự có năng lực chuyên môn nghiệp vụ, họ cũng không muốn phát huy hết khả năng, vai trò trách nhiệm của mình. Những bất cập trên đã ảnh hưởng tiêu cực không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của bộ máy công quyền, cản trở lớn đối với mục tiêu xây dựng một nền hành chính phục vụ ở nước ta. Do tâm lý nể nang, “dĩ hòa vi quý”, ngại nói thẳng, nói thật, việc đánh giá công chức trở nên “bình quân chủ nghĩa”, “cào bằng”. Một tình trạng phổ biến trong các cơ quan hành chính nhà nước là nếu công chức không vi phạm kỷ luật trong năm công tác thì đều được xếp loại công chức từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Trong thực tế, không ít công chức trở nên chây ì, không chịu làm việc, thiếu sự tâm huyết với nghề nghiệp, vì dù họ không phấn đấu, “sáng cắp ô đi, tối cắp ô về”, không có các “đầu ra sản phẩm công việc cụ thể” thì cuối năm cũng vẫn được bình xét là lao động tiên tiến, xuất sắc như những công chức mẫn cán khác. Tình trạng không lo phấn đấu về chuyên môn mà chỉ tập trung “vun vén” các mối quan hệ để nhận được sự nhận xét, đánh giá tốt của thủ trưởng và đồng nghiệp là chuyện bình thường và khá phổ biến.

Từ thực tế trên, để góp phần nâng cao hiệu quả đánh giá thực thi công vụ của công chức từ đó xây dựng các cơ quan nhà nước hoạt động ngày càng tốt hơn, cần chú trọng xây dựng “văn hóa khách quan” trong đánh giá thực thi công vụ. Giải pháp trước mắt là làm cho công chức nhận thức được ý nghĩa của việc đánh giá kết quả thực thi công vụ đối với cơ quan, đơn vị và cá nhân mình. Từ đó để có trách nhiệm hơn khi tham gia vào quy trình đánh giá. Để chuyển từ nền hành chính cai trị sang nền hành chính phục vụ là cả một bước chuyển không nhỏ. Để thực hiện được công việc này cần nâng cao việc đánh giá năng lực của cán bộ, công chức, viên chức và đánh giá được hiệu quả của cán bộ công chức và viên chức trong quá trình phục vụ này. Chính vì vậy một phương pháp đo lường hiệu quả trong thực thi công vụ theo KPI theo tiếng anh là “Key Performance Indicator” có nghĩa là Chỉ số đo lường hiệu suất công việc là việc làm cấp thiết.

Để đánh giá được hiệu quả công việc cần tuân thủ 05 nguyên tác của Smart là: Sepecific: mô tả một cách rõ ràng cụ thể, chi tiết về mục tiêu phải đạt được; Mensurable: có thể định lượng được; Action – oriented: phải mô tả các hoạt động phải làm và kết quả là gì?; Reulistic: Kết quả đạt được phải mang tính thực tiễn; Time-boind: Xác định rõ thời gian và kết quả đạt được. Sử dụng 08 nguyên tắc đánh giá hiệu quả công việc là: Thực hiện các mục tiêu theo SMART; Đánh giá đầy đủ các khía cạnh của công việc; Có thang điểm, trọng số cụ thể; Gắn kết quả của cá nhân với tập thể; Đánh giá nhiều đối tượng khác nhau; Kết quả đánh giá gắn kết với quyền lợi của cán bộ nhân viên; Cam kết của lãnh đạo; Ứng dụng công nghệ thông tin trong việc đánh giá KPI.

Trong quá trình đánh giá năng lực của cán bộ, công chức thì Trưởng phòng có thể xảy ra hai trường hợp quá khắt khe hoặc dễ dãi. Để tạo sự công bằng cho công chức cần thực hiện việc đánh giá lẫn nhau giữa các công chức với nhau. Các công chức ở đây có thể xem xét đến các công chức trong quá trình tác nghiệp với nhau thì cần lấy ý kiến đánh giá nhằm xem xét sự phối hợp trong công việc và sự thỏa mãn lẫn nhau như thế nào?. Việc đánh giá thực hiện từ nhiều đối tượng tham gia đánh giá. Lựa chọn các khía cạnh phù hợp nhất đối với vị trí từng công việc cụ thể từ đó đưa ra các trọng số phù hợp với từng vị trí. Việc đánh giá cán bộ công chức cần gắn kết với lương thưởng hợp lý. Tạo động lực cho sự phấn đấu của công chức đạt được mục tiêu là phần thưởng lớn cuối năm. Đánh giá cán bộ công chức một cách chính xác cũng rất cần sự quan tâm của lãnh đạo để tăng hiệu quả cho việc đánh giá năng lực cán bộ công chức.

Chuẩn hóa đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức về thái độ, trình độ, nhận thức và kỹ năng đáp ứng nhu cầu công việc.Tập trung vào khách hàng nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng. Như vậy, có thể nói một cách chung nhất là nhiều quy phạm pháp luật hiện hành mới chỉ quy định chung về trình tự, các bước tiến hành, thời gian thực hiện, còn cụ thể hơn nữa là ai làm, làm như thế nào, trách nhiệm ra sao thì cần thiết phải đánh giá năng lực cán bộ công chức trong giai đoạn hiện nay ở từng cơ quan và khi đó tinh thần trách nhiệm, tính chuyên nghiệp của công chức sẽ được nâng cao. Thực hiện đánh giá đúng trình độ năng lực, sắp xếp bộ máy tổ chức một cách hợp lý sẽ đảm bảo công việc dịch vụ có chất lượng. Từ đó, góp phần tạo dựng và làm thay đổi thái độ của công chức trong thực thi công vụ tiến tới việc cải cách hành chính nhằm thỏa mãn các nhu cầu của tổ chức, công dân và doanh nghiệp.

【#8】Một Số Đề Xuất Nhằm Tổ Chức Các Cuộc Họp Hiệu Quả

Họp nhóm là một hoạt động không thể thiếu và diễn ra thường xuyên, liên tục trong các lĩnh vực kinh tế, giáo dục hay bất cứ lĩnh vực nào,… Bên cạnh những cuộc họp cần thiết và quan trọng, vẫn còn rất nhiều cuộc họp lãng phí và chưa được tổ chức hiệu quả. Vấn đề này không chỉ khiến nhiều cơ quan bộ ngành của Chính phủ phải chú trọng tìm phương án giải quyết, mà cả các tổ chức, doanh nghiệp ngoài Nhà nước cũng luôn phải nỗ lực đi tìm giải pháp, nhằm tổ chức được những cuộc họp thiết thực, tránh lãng phí. Bài viết bàn về một số giải pháp để tổ chức các cuộc họp thực sự hiệu quả.

Từ khóa: Họp trực tuyến, chất lượng các cuộc họp, các bước họp, giải quyết vấn đề trong cuộc họp.

1. Đặt vấn đề

Trong suốt nhiều năm qua, thực trạng “khủng hoảng vì họp” vẫn còn tiếp diễn. Ở Việt Nam, thống kê từ năm 2007, cả nước có 3.000 cuộc họp. Tổng chi phí cho các cuộc họp này vào khoảng 1,5 tỷ đồng mỗi ngày (Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam, 2021). Cho tới năm 2021, trung bình hàng năm, các bộ, ngành, địa phương đã tổ chức từ vài trăm đến gần 2.000 cuộc họp, hội nghị và được các cơ quan, đơn vị khác mời tham dự giao động từ 1.000 đến khoảng 2.500 cuộc họp, có lãnh đạo một ngày phải tham dự từ 2-4 cuộc họp. (Văn phòng Chính phủ, 2021). Những số liệu nêu trên cho thấy, ở nước ta hiện nay, các cơ quan, đơn vị và địa phương, tình trạng họp diễn ra quá nhiều, kém hiệu quả, gây lãng phí và cán bộ, công chức không còn thời gian để giải quyết, xử lý công việc. Ngoài ra, một tỷ lệ không nhỏ người dự họp chỉ làm việc với những thiết bị công nghệ số hiện đại như điện thoại, laptop, máy tính bảng mà không chú ý đến nội dung họp. Không chỉ ở Việt Nam, ở Mỹ có khoảng 11 triệu cuộc họp mỗi năm và một phần ba trong số này không đem lại hiệu quả (tương đương với khoảng 37 tỷ USD bị lãng phí, do những cuộc họp thiếu hiệu quả gây ra) (SAGA, 2014). Thậm chí có những cán bộ, công chức trong cơ quan nhà nước còn tự gọi công việc của mình là nghề “đi họp”. (Diễn đàn Dân trí Việt Nam, 2021). Việc giảm số lượng các cuộc họp và kinh phí tổ chức các cuộc họp gây lãng phí đã được nhắc đến như: “cắt giảm 100% tổ chức lễ động thổ, lễ khởi công, khánh thành các công trình; thắt chặt các khoản kinh phí tổ chức hội nghị, tọa đàm, hội thảo,…” (Quân đội Nhân dân, 2021). Tuy nhiên, việc cắt giảm các cuộc họp không phải là ưu tiên hàng đầu, nhất là khi các cuộc họp là quan trọng và là việc không thể bỏ hẳn trong các cơ quan, tổ chức, các biện pháp thực thi nhằm giúp tổ chức các cuộc họp hiệu quả cần phải được đưa ra và thực hiện càng sớm càng tốt.

2. Một số đề xuất giải pháp để nâng cao chất lượng các cuộc họp

Kết thúc cuộc họp: Để xử lý tốt các vấn đề sau cuộc họp, cần thực hiện tốt các công việc như: Thu thập và tổng hợp thông tin phản hồi từ phía thành viên tham gia họp, điều gì cần được cải thiện…, tóm tắt cuộc họp: người chủ trì sẽ dành vài phút chính thức vào cuối buổi họp để nói về các thông báo, những vấn đề mang tính thông tin, quan trọng.

+ Luôn luôn bắt đầu cuộc họp đúng giờ;

+ Giao cho người có thói quen hay đến muộn một công việc phải làm trong cuộc họp để họ không có cơ hội trốn việc;

+ Sau cuộc họp, tìm hiểu nguyên nhân khiến thành viên đến muộn để tìm ra cách giúp đỡ và giải quyết triệt để vấn đề này;

+ Có thể thống nhất nội quy về thời gian họp, hình phạt cho người hay đến muộn nếu là các cuộc họp mang tính thường xuyên…

  • Sự buồn tẻ trong cuộc họp. Biểu hiện của vấn đề này thường là: người tham gia họp thụ động, không tham gia đóng góp ý kiến, không quan tâm đến phần trình bày hoặc ý kiến của các thành viên khác, cuộc họp chỉ có một người trình bày,… Vấn đề có thể là do sự tin tưởng lẫn nhau bị giảm sút, khiến các thành viên dự họp không muốn cởi mở chia sẻ cũng như có những ý kiến đóng góp mang tính xây dựng.
  • Vấn đề từ phía người chủ trì

Trong một số trường hợp, người chủ trì cuộc họp lại là căn nguyên của vấn đề. Nhiều người chủ trì, vốn là các nhà quản lý thường mắc một trong hai sai lầm. Sai lầm thứ nhất là tiếp tục hành động như một vị sếp truyền thống qua việc ra mệnh lệnh về cách thức thực hiện nhiệm vụ của nhóm. Sai lầm thứ hai là nghĩ rằng họ “được trao quyền” và có thể tổ chức họp theo ý chủ quan của họ.

Một số gợi ý hữu ích cho các cuộc họp trực tuyến. Các cuộc họp được tiến hành qua mạng internet sử dụng các công cụ hỗ trợ công nghệ đồng bộ có chức năng họp hiệu quả như gặp mặt trực tiếp (như Skype, Zoom, Google Meet,…). Tuy nhiên, việc họp trực tuyến cũng có những khó khăn riêng như khó để nâng cao sự cảm thông với người khác, dễ sa đà vào những công việc đa nhiệm vô ích khi bạn đang không ở trong cùng không gian vật lý với họ. Để một cuộc họp trực tuyến được như ý và hiệu quả, cần nói cho mọi người trước màn hình những hành vi làm việc riêng cần tránh (như đọc email, chơi game lén trên máy tính,…) trong khi cuộc họp đang được tiến hành. Một mục tiêu quan trọng của hầu hết các cuộc họp là để đưa ra các quyết định dựa trên sự tham gia tối đa của các thành viên, vì vậy hãy luôn nhớ rằng mọi người sẽ làm việc tốt nhất với những người đã có hiểu biết về nhau. Do đó, ở những cuộc họp lần đầu tiên có thể chọn để gửi ảnh của những người dự họp cùng với một bản lý lịch cho mọi người xem qua trước. Sự giao tiếp giữa các thành viên có thể diễn ra cùng với việc phổ biến chương trình nghị sự của cuộc họp và các tài liệu hỗ trợ khác.

– Để tất cả những người tham gia cuộc họp đàm thoại trực tuyến (audio meeting) nói khi bắt đầu cuộc họp để mọi người quen thuộc với giọng nói của những người khác.

– Nhắc nhở mọi người về mục đích của cuộc họp và các kết quả quan trọng bạn hy vọng cả nhóm đạt được.

– Tóm tắt trạng thái của cuộc họp theo thời gian.

– Nếu cuộc họp là một hội nghị đàm thoại trực tuyến (audio conference) đừng khuyến khích mọi người kết nối từ điện thoại di động vì những rủi ro tiềm ẩn về chất lượng âm thanh.

– Bởi vì không thể hiện được hết ngôn ngữ cơ thể để tương tác với các thành viên, hãy yêu cầu các thành viên khác cắt nghĩa và nói rõ ý định của họ nếu bạn không chắc chắn về tất cả những lời họ truyền đạt.

– Nếu ai đó phải rời đi trước khi cuộc họp kết thúc, thông báo cho người tổ chức trước. Đăng xuất công khai và nhanh chóng khi bạn rời đi, thay vì vẫn để kết nối cuộc họp.

TÀI LIỆU THAM KHẢO:

1. Amos, J. (2002). Making meetings work (2nd edition ed.). Oxford: Oxford.

  1. Heller, R. (2006). Cẩm nang quản lý hiệu quả – Quản lý nhóm. TP. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.

SOME SOLUTIONS FOR ORGANIZING EFFECTIVE AND ECONOMICAL GROUP MEETINGS

Master. PHAM THI MAI ANH

Faculty of Office Administration

Hanoi University of Home Affairs

ABSTRACT:

Group meeting is an indispensable activity and has been arranged regularly in various fields such as economic and education sectors. Besides necessary and important meetings, there are still many wasteful and ineffective meetings. The government, non-state organizations and businesses are deeply concerned with this issue and always seek solutions in order to improve the quality of meetings. This paper psents some solutions for organizing effective and economical group meetings.

Keywords: Online meeting, quality of meetings, stages of meeting, dealing problems in meetings.

[Tạp chí Công Thương – Các kết quả nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ, Số 16, tháng 7 năm 2021]

【#9】Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ

Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Hoach Yeu Cau Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo Doan Ket Quan Dan Doan Ket Quoc Te Phan D, Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Nhân, Đoàn Kết Quốc Tế, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cong Tac Phat Trien Đoan Vien , Nhiem Vu ,giai Phap, Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hãy Giải Thích Mõi Hiến Pháp Là Một Thời Kỳ Xây Dựng Phát Triển Đất Nước, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên, Bao Cao Tham Luan Giai Phap Xay Dung Dang Bo Trong Sach Vung Manh, Phan Tich Nhiem Vu Va Giai Phap Xay Dung Dang Trong Sach Hien Nay, Chuyen De Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Cũng Cố Cơ Sở Yếu Kém., Giải Pháp Xay Dung Chi Bộ Trong Schj Vung Manh, Nang Cao Chat Luong Sinh Hoat Chi Bo, Tiểu Luận Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Hiện Nay, – Giải Pháp Xây Dựng Đảng Bộ, Chi Bộ Trong Sạch, Vững Mạnh Hoặc Củng Cố, Khắc Phục Cơ Sở Yếu Kém;, Co Hai Doan Day Dien Doan Thu Nhat Dai 14m 5dm Doan Thu Hai Dai 18m 35cm Nguoi Ta Da Dung Het Tat Ca, Nội Dung Chủ Yếu Của Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Giai Đoạn Hiện Nay 1. Mục Tiêu : * Mục Tiêu T, Nội Dung Chủ Yếu Của Chiến Lược Bảo Vệ Tổ Quốc Trong Giai Đoạn Hiện Nay 1. Mục Tiêu : * Mục Tiêu T, Phân Tích Nội Dung Phấn Đấu Rèn Luyện Của Đảng Viên Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Hiểu Biết Của Đồng Chí Về Vi Phạm Pháp Luật, Kỷ Luật Và Trách Nhiệm Pháp Lý? Các Giải Pháp Phòng, Ch, Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Xây Dựng Lực Lượng Dqtv, Noi Dung Quan Diem Giai Phap Quan Ly Bao Ve Chu Quyen Bien Gioi Quoc Gia, Phương Hướng Nhiệm Vụ Giải Pháp Công Tác Xây Dựng Đảng Nhiệm Kỳ Đại Hội Xiii, Muc Tieu Phuong Cham Giai Phap Phong Chong Chong Dich Loi Dung Dan Toc Ton Giao , Giải Pháp Đấu Tranh Phòng Chống Địch Lợi Dụng Vấn Đề Dân Tộc, Ttoon Giáo Chống Phá Cách Mạng Nươcs T, Giải Pháp Đấu Tranh Phòng Chống Địch Lợi Dụng Vấn Đề Dân Tộc, Ttoon Giáo Chống Phá Cách Mạng Nươcs T, Giải Thích Câu Tục Ngiải Pháp Chủ Yêu Đường Lối, Chính Sách, Pháp Luật Của Đẩng, Nhà Nươc…, Đảng Lãnh Đạo Giải Quyết Mối Quan Hệ Giữa Độc Lập Dan Tộc Gắn Liền Với Chủ Nghĩa Xã Hội Giai Đoạn 19, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Một Số Giải Pháp Hoàn Thiện Pháp Luật Về Hoạt Động Thu Thập Chứng Cứ Của Người Bào Chữa Trong Tố Tụn, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1) Pdf, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 1), Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Vũ Mai Phương, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 (tập 2) Pdf, Sứ Mệnh Lịch Sử Của Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Giai Đoạn Cuộc Cách Mạng 4.0, Tiểu Luận Giai Cấp Công Nhân Việt Nam Và Sứ Mệnh Lịch Sử Của Nó Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Vai Trò Của Đoàn Viên Công Đoàn Trong Xây Dựng Nông Thôn Mới, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Chuyên Đề Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn K, Chuyên Đề Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn K, Nâng Cao Vai Trò Của Mặt Trận Tổ Quốc Và Đoàn Thể Nhân Dân Trong Xây Dựng Khối Đại Đoàn Kết Toàn Dâ, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Cơ Bản Và Nâng Cao 20/80 Tập 1, Ngữ Pháp Và Giải Thích Ngữ Pháp Tiếng Anh, Mẫu Giải Trình Giải Thể Chi Đoàn, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Về Nội Dung Đoạn Trích Trong Lòng Mẹ, Noi Dung 19 Tieu Chi Xay Dung Nong Thon Moigiai Doan 2021,2020, Nhận Định Nào Sau Đây Nói Đúng Nhất Nội Dung Chính Của Đoạn Trích Tức Nướ, Bài Thuyết Trình Nội Dung Tư Tưởng Hồ Chí Minh Về Đoàn Kết Trong Công Tác Xây Dựng Đảng, Theo Tác Giả Đoạn Trích Vì Sao Cần Có Lòng Dũng Cảm Khi Đứng Một Mình, Theo Tác Giả Đoạn Trích Vì Sao Cần Có Lòng Dũng Cảm Khi Đứng Một Mình, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Noi Dung, Bien Phap Xay Dung Chi Uy, Chi Bo Tsvm; Cong Tac Giao Duc, Quan Ly Ren Luyen Va Phat Trien, Trình Bày Nội Dung Quan Điểm Của Đảng, Chính Sách Pháp Luật Nhà Nước Về Xây Dựng Nền Quốc Phòng, Phương Pháp Viết Đoạn Văn, Trinh Bay Noi Dung Quan Diem Cua Dang, Chinh Sach Phap Luat Nha Nuoc Ve Xay Dung Nen Quoc Phong Toan,

Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nội Dung Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấn Đấu, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay. , Phân Tích Những Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Các Đồng Chí Hẫy Trình Bày Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Tron Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn H, Giải Pháp Xây Dựng Đoàn Kết Nội Bộ, 4 Giai Đoạn Của Quá Trình áp Dụng Pháp Luật, Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nhiệm Vụ Và Giai Pháp Xây Dựng Đẳn Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Phân Tích Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch Vững Mạnh Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo, Doan Ket Quan Nhan, Doan Ket Quóc Te, Phan Dau Xung Da, Hoach Yeu Cau Giai Phap Nang Cao Tinh Than Doan Ket Noi Bo Doan Ket Quan Dan Doan Ket Quoc Te Phan D, Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Nhân, Đoàn Kết Quốc Tế, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Đ/c Nêu Những Giải Pháp Nâng Cao Tinh Thần Đoàn Kết Nội Bộ, Đoàn Kết Quân Dân, Đoàn Kết Quốc Tế, Phấ, Pháp Luật Về Tuyển Dụng Viên Chức ở Vn Hiện Nay Trạg Và Giải Pháp, Liên Hệ Giải Pháp Xây Dựng Giai Cấp Công Nhân Trong Các Trường Học, Cong Tac Phat Trien Đoan Vien , Nhiem Vu ,giai Phap, Tham Luận Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Sinh Hoạt Chi Đoàn, Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai , Các Đồng Chí Hãy Trình Bày Các Nhiệm Vụ Và Giải Pháp Xây Dựng Đảng Trong Sạch, Vững Mạnh Trong Giai, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Bai Thu Hoạch Những Nhiệm Vụ Giải Pháp Để Thực Hiện Tốt Chủ Đề 2021 Về Tăng Cường Khối Đại Đoàn Kế, Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Bao Cao Tham Luan Ve To Chuc Hoat Dong Cum Thi Duang Trong He Thong Cong Doan. Giai Phap, De Xuathco, Đề Xuất Giải Pháp Xã Hội Hóa Các ứng Dụng – Dịch Vụ Y Tế, Bài Thu Hoạch Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Marketing Mix, Nhiẹm Vu Giải Pháp Xây Dụng Đảng Hiên Nay, Giải Pháp Xây Dựng Lực Lượng Dân Quân Tự Vệ Nòng Cốt, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Vốn, Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Thực Trạng Giải Pháp Xây Dựng Khu Vực Phogphongf Thủ Huyện, Đề Tài Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Xây Dựng Nông Thôn Mới, Luận Văn Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng, Giải Pháp Xây Dựng Môi Trường Xanh Sạch Đẹp An Toàn, Giải Pháp Xay Dung Chi Bo Trong Sạch Vung Mạnh, Bài Thu Hoạch Nêu Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung Phát Huy Sưc Manh Toàn Đan Tộc Của Đảng Ta Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Giải Pháp Tạo Môi Trường Sử Dụng Tiếng Anh Hiệu Quả Cho Học Sinh Thpt, Xây Dựng Văn Hóa Doanh Nghiệp Tại Việt Nam Thực Trạng Và Giải Pháp, Giải Pháp Nâng Chất Lượng Tham Mưu Xây Dựng Khu Vực Phòng Thủ, Phân Tích Những Nhiệm Vụ Chủ Yếu Xây Dựng Đảng Về Đạo Đức Trong Giai Đoạn Hiện Nay, Nội Dung, Giải Pháp Của Đảng Và Nhà Nước Về Quốc Phòng An Ninh Và Đối Ngoại, Tiểu Luận Thực Trạng Và Giải Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới, Hãy Giải Thích Mõi Hiến Pháp Là Một Thời Kỳ Xây Dựng Phát Triển Đất Nước, Đồng Chí Hãy Trình Bày Những Nội Dung, Giải Pháp Cơ Bản Của Đảng , Nhà Nước Ta Về Quản Lý Và Bảo Vệ, Một Số Giải Pháp Khắc Phục Lỗi Chính Tả Của Người Sử Dụng Tiếng Việt, Tiểu Luận Thực Trạng Nhiệm Vụ Giải Pháp Xây Dựng Đội Ngũ Đảng Viên,

【#10】Sáng Kiến Kinh Nghiệm Một Số Biện Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Quản Lý Hồ Sơ Cán Bộ Công Chức, Viên Chức Tại Trường Thcs Phạm Hồng Thái

* Các loại tài liệu cần trong một bộ hồ sơ:

– Quyển lý lịch cán bộ: Theo quy định của mới nhất của Bộ nội vụ kèm theo Quyết định số 06/2007/Q Đ/BNV ngày 18/06/2007 mỗi cán bộ phải tự kê khai quyển lý lịch theo mẫu quy định chung (mẫu 1a-BNV/2007) có dán ảnh 4 x 6, ghi rõ ngày và nơi khai lý lịch, cam đoan khai đúng sự thật, ký tên. (Đối với quyển lý lịch này theo tôi nếu là cá nhân mới lập hồ sơ ban đầu thì việc ký tên, đóng dấu xác nhận có thể là UBND xã, thị trấn, thành phố nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quản lý cán bộ thẩm tra, xác nhận, ký tên, đóng dấu (nếu là người cũ).

MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài Trong điều kiện thực tế một số trường phổ thông hiện nay cho thấy, công tác quản lý hồ sơ cán bộ công chức viên chức (CBCCVC) còn gặp phải một số vấn đề bất cập, đó là không ít CBCCVC chưa nhận thức được tầm quan trọng của việc lập, cập nhật, bảo quản hồ sơ CBCCVC, một sơ cơ quan, đơn vị việc quản lý hồ sơ CBCCVC chưa thống nhất, chưa giao đúng người hoặc giao cho một người phụ trách mà ít kiểm tra. Bản thân tôi được đào tạo chuyên ngành Khoa học Thư viện nhưng lại được phân công làm công tác văn thư - lưu trữ tại trường trung học cơ sở (THCS) Phạm Hồng Thái. Việc này đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả công việc quản lý hồ sơ ở cơ quan. Là một nhân viên được phân công làm công tác văn thư nên tôi mong muốn công tác lập, cập nhật, bảo quản và khai thác tốt hồ sơ CBCCVC tại trường THCS Phạm Hồng Thái nói riêng và tại mỗi cơ quan, đơn vị trong ngành nói chung được hoàn thiện hơn Từ những lý do trên tôi đã chọn đề tài " Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý hồ sơ Cán bộ công chức, viên chức tại trường THCS Phạm Hồng Thái " để nghiên cứu.. 1.2 Mục đích nghiên cứu - Đề tài trên giúp công tác lập và quản lý hồ sơ được thực hiện một cách thống nhất, khoa học để quản lý được đầy đủ, chính xác thông tin của từng CBCCVC kể từ khi được tuyển dụng vào cơ quan, tổ chức, đơn vị nhà nước đến khi nghỉ hưu hoặc nghỉ việc nhằm đáp ứng yêu cầu nghiên cứu, thống kê, đánh giá, tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, bổ nhiệm, điều động, khen thưởng, kỉ luật và thực hiện chính sách đối với CBCCVC. - Góp phần nâng cao chất lượng quản lý hồ sơ CBCCVC của trường THCS Phạm Hồng Thái được tốt hơn. - Giúp công chức viên chức (CCVC) nhận thức được tầm quan trọng của việc cập nhật, bảo quản, quản lý hồ sơ CCVC 1. 3 Đối tượng nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu là hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức của cán bộ công chức viên chức trường THCS Phạm Hồng Thái từ năm 2010 đến năm 2021 1.4 Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp kiểm tra thực tiễn như: Lập biểu, thống kê, so sánh, đối chiếu, 1.5 Giới hạn phạm vi nghiên cứu - Đề tài nghiên cứu là hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức trường THCS Phạm Hồng Thái - Đề tài áp dụng với mong muốn giúp hoàn thiện công tác lập, cập nhật, bảo quản và khai thác tốt hồ sơ CBCCVC tại trường THCS Phạm Hồng Thái. 2. NỘI DUNG Cơ sở lý luận của vấn đề Để thực hiện được đề tài này tôi đã nghiên cứu các văn bản sau: - Chương VI Luật Cán bộ, công chức số 22/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Quốc hội - Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về nội dung quản lý hồ sơ Cán bộ công chức viên chức (CBCCVC). - Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007, Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ ban hành quy định cụ thể về thành phần và mẫu quản lý hồ sơ CBCCVC. - Hồ sơ gốc CBCCVC do cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý CBCCVC lập và xác nhận lần đầu khi CBCCVC được tuyển dụng theo quy định của pháp luật. - Hồ sơ CBCCVC cần được quản lý, sử dụng và bảo quản theo chế độ tài liệu mật do Nhà nước quy định, chỉ những người được cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý hồ sơ đồng ý bằng văn bản mới được nghiên cứu, khai thác hồ sơ của CBCCVC. - Mỗi CBCCVC cần có nhận thức đầy đủ, có trách nhiệm kê khai đầy đủ, rõ ràng, chính xác và chịu trách nhiệm về tính trung thực của những thông tin trong hồ sơ do mình kê khai, cung cấp. Hằng năm, CBCCVC có trách nhiệm kê khai bổ sung thông tin của mình theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý. 2.2 Thực trạng công tác quản lý hồ sơ CBCCVC tại trường THCS Phạm Hồng Thái Năm học 2014 - 2021 trường có 20 lớp với 666 học sinh chia thành 4 khối với 52 cán bộ, giáo viên, nhân viên (trong đó có 32 nữ), được cơ cấu thành 4 tổ chuyên môn và 01 tổ văn phòng. - Toàn trường có tổng số 52 CBCCVC nhưng tôi được giao trực tiếp quản lý 49 bộ hồ sơ CCVC (03 bộ hồ sơ của BGH nhà trường do phòng quản lý) - Trong đó có: + 11 bộ hồ sơ thiếu sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức + 09 bộ còn thiếu bằng tốt nghiệp, học bạ (bảng điểm) và một số quyết định + 37 bộ chưa được CBCCVC kê thành phần tài liệu Ngoài ra đối với hồ sơ CCVC thôi việc chưa được lưu riêng và một hồ sơ nhân viên luân chuyển đơn vị khác từ tháng 01/2015 nhưng chưa chuyển giao hồ sơ cho đơn vị mới. + Trong từng hồ sơ CCVC, các thành phần hồ sơ như các văn bằng, chứng chỉ, quyết định nâng bậc lương, thành tích cá nhân, đánh giá công chức viên chức hàng năm, quyết định về hưởng phụ cấp thâm niên, ... chưa được cập nhật đầy đủ, tổ chức lưu trữ chưa đúng theo văn bản hướng dẫn của Bộ nội vụ. + Chưa có sổ theo dõi việc khai thác, sử dụng hồ sơ CCVC. - Từ năm 2005 trở về trước trường THCS Phạm Hồng Thái chưa có nhân viên văn thư riêng cho nên việc lưu giữ hồ sơ CBCCVC là một vấn đề khó khăn của trường. - Nhân viên văn thư được bố trí chưa đúng chuyên môn cho đến nay nhân viên văn thư vẫn chưa được bồi dưỡng về nghiệp vụ công tác văn thư mà chỉ làm theo sự hướng dẫn của nhà trường, cũng như tự tìm tòi học hỏi từ đồng nghiệp. - Qua thực tế quản lý hồ sơ CBCCVC của trường đã bộc lộ một số tồn tại, hạn chế mà nguyên nhân là do: + Nhiệm vụ trọng tâm mà CBGV đặt ra là chất lượng dạy và học, do đó phần lớn thời gian đều tập trung vào công tác chuyên môn. Vì vậy, công tác quản lý hồ sơ CBCCVC chưa được quan tâm kiểm tra thường xuyên để bổ sung những giấy tờ còn thiếu. Thực tế cho thấy, viên chức được giao quản lý hồ sơ CBCC của trường là người được đào tạo chuyên ngành Khoa học thư viện, chưa được bồi dưỡng về công tác quản lý hồ sơ mà chỉ làm theo hướng dẫn của nhà trường. 2.3 Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề Xuất phát từ thực trạng, cũng như những hạn chế, tồn tại trong công tác quản lý hồ sơ tại trường THCS Phạm Hồng Thái trong thời gian qua. Để hoàn thiện công tác cập nhật, bảo quản và khai thác hồ sơ CBCCVC đúng theo quy định và các văn bản hướng dẫn của cấp trên, cụ thể là sớm có biện pháp khắc phục những tồn tại đó. Bản thân tôi có giải pháp sau: - Tổng hợp, rà soát các văn bản quy định về quản lý hồ sơ CBCCVC, sau đó xây dựng kế hoạch cụ thể để khắc phục. - Tham mưu với ban giám hiệu tổ chức lấy ý kiến đóng góp cho kế hoạch - Phối kết hợp với Ban giám hiệu nhà trường, công đoàn trường trong các buổi họp hoặc theo tổ triển khai kế hoạch - Hàng năm theo kế hoạch họp hội đồng của nhà trường yêu cầu CBCCVC nộp các quyết định nâng lương, giấy khen (nếu có), ... - Từng thành viên cùng tham gia hoàn thiện hồ sơ cá nhân của mình - Từng CCVC tự nhập thông tin cá nhân 2.3.1 Quản lý hồ sơ CBCCVC tại trường THCS Phạm Hồng Thái Đối với việc quản lý hồ sơ CBCC phải tuân theo những nguyên tắc. Mọi cán bộ công chức viên chức khi làm việc trong cơ quan phải có hồ sơ đầy đủ . Để đảm bảo được hồ sơ đầy đủ thì chúng ta phải biết được những loại tài liệu có trong một bộ hồ sơ cán bộ công chức. * Các loại tài liệu cần trong một bộ hồ sơ: - Quyển lý lịch cán bộ: Theo quy định của mới nhất của Bộ nội vụ kèm theo Quyết định số 06/2007/Q Đ/BNV ngày 18/06/2007 mỗi cán bộ phải tự kê khai quyển lý lịch theo mẫu quy định chung (mẫu 1a-BNV/2007) có dán ảnh 4 x 6, ghi rõ ngày và nơi khai lý lịch, cam đoan khai đúng sự thật, ký tên. (Đối với quyển lý lịch này theo tôi nếu là cá nhân mới lập hồ sơ ban đầu thì việc ký tên, đóng dấu xác nhận có thể là UBND xã, thị trấn, thành phố nơi cá nhân có hộ khẩu thường trú), Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, quản lý cán bộ thẩm tra, xác nhận, ký tên, đóng dấu (nếu là người cũ). - Các bản sơ yếu lý lịch: Trong một số trường hợp cần thiết cơ quan quản lý cán bộ có thể yêu cầu cá nhân khai tóm tắt lý lịch theo mẫu 2a-BNV/2007. - Các bản bổ sung lý lịch: Mỗi cán bộ khi tiến hành khai lý lịch đều có một giai đoạn lịch sử bản thân được chốt tương ứng với từng thời điểm nhất định, chính vì thế việc bổ sung lý lịch theo yêu cầu của cơ quan quản lý tuỳ theo từng thời điểm là việc làm không thể xem nhẹ. Việc này có làm thường xuyên thì việc quản lý cán bộ mới thật sự có hiệu quả. - Các bản tự kiểm điểm, nhận xét đánh giá cán bộ hàng năm: Đi kèm theo nó là bản kết luận, đánh giá của cấp có thẩm quyền đối với cán bộ thuộc thẩm quyền. - Các tài liệu khác bao gồm như: bản sao giấy khai sinh, văn bằng, chứng chỉ về trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, bồi dưỡng lý luận chính trị, nghiệp vụ và tình trạng sức khoẻ. 2.3.2 Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Đây là một phần rất quan trọng, đòi hỏi người làm công tác quản lý hồ sơ CBCCVC phải có lòng nhiệt tình tâm huyết với nghề. - Phần quản lý hồ sơ CBCCVC theo tôi phải đảm bảo được tiêu chí sau: Sắp xếp khoa học, dễ tìm, dễ thấy, dễ bảo quản. - Trong bảo quản hồ sơ CBCCVC, tuỳ thuộc từng đơn vị mà ta có thể có những cách sắp xếp, bảo quản hồ sơ khác nhau. - Ở đây tôi xin nêu ra ba cách sắp xếp, bảo quản mà ta thường thấy ở các đơn vị : + Sắp xếp theo tổ chuyên môn. + Sắp xếp theo vần A, B, C, ... Hình 1: Hồ sơ CBCCVC trường THCS Phạm Hồng Thái Trong mỗi cách sắp xếp này đều có mỗi ưu điểm khác nhau nhưng theo tôi cách sắp xếp theo tổ chuyên môn là dễ khai thác nhất. Trong thực tế, nếu có một cá nhân nào thuyên chuyển đơn vị công tác trong hay ngoài huyện, việc lấy hồ sơ để làm thủ tục giải quyết vẫn dễ dàng hơn cách thứ nhất. Trong từng tổ chuyên môn tôi sắp xếp các bộ hồ sơ theo vân A,B,C của từng tổ để thuận tiện cho việc tìm kiếm. Hình 2: Hồ sơ CBCCVC được sắp xếp theo tổ chuyên môn Dù sắp xếp theo cách nào thì người làm công tác quản lý hồ sơ ở cơ sở cũng cần phải lưu ý: Tất cả các tài liệu thuộc hồ sơ CBCCVC như đã nêu đều phải được lưu trong một phong bì lớn, kẹp riêng theo từng mục. Hình 3: Hồ sơ CBCC được đựng trong phòng bì và được sắp xếp theo A,B,C - Để dễ dàng khai thác thông tin về CBCCVC , trong phong bì lớn đó ta có thể phân chia các tài liệu thành từng tập nhỏ khác nhau về nội dung: + Nội dung về thay đổi quá trình công tác như hết tập sự, nâng lương, thuyên chuyển công tác, + Nội dung về quá trình khen thưởng, kỷ luật, vv. + Các cơ quan, đơn vị chỉ được nghiên cứu hồ sơ tại chỗ, trừ những trường hợp đặc biệt. + Phải lập sổ theo dõi mượn - trả hồ sơ. 2.4 Kết quả của sáng kiến đạt được. Sau khi tôi đã áp dụng một số biện pháp để giải quyết một số tồn tại và hạn chế trong quản lý hồ sơ CBCCVC hiện nay, kết quả cho thấy hồ sơ CBCCVC của nhà trường đã được bổ sung tương đối đầy đủ theo yêu cầu. - CCVC nhận thức được tầm quan trọng của việc cập nhật, bảo quản, quản lý hồ sơ CCVC + Toàn bộ CBCCVC còn thiếu các loại văn bằng, chứng chỉ, học bạ (bảng điểm) đã được bổ sung. + Những CCVC còn thiếu sơ yếu lý lịch cán bộ, công chức cũng đã được hướng dẫn viết bổ sung hồ sơ kịp thời + 27/37 bộ hồ sơ đã bổ sung phần kê thành phần tài liệu ở bìa kẹp thành phần tài liệu 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 3. 1 Kết luận Hồ sơ CBCCVC là một trong những tài liệu không thể thiếu trong công tác quản lý CBCCVC tại mỗi cơ quan, tổ chức, đơn vị. Vì vậy, các cấp lãnh đạo, quản lý phải có nhận thức đầy đủ đối với công tác quản lý hồ sơ CBCCVC. Công tác quản lý hồ sơ CBCCVC là một việc làm hết sức quan trọng trong mỗi cơ quan, đơn vị, tổ chức. Việc quản lý tốt hồ sơ sẽ đảm bảo tính ổn định lâu dài của tài liệu hồ sơ CBCCVC và phục vụ tốt cho công tác quản lý cán bộ theo yêu cầu cải cách hành chính nhà nước hiện nay. Người được giao quản lý hồ sơ phải là người có nghiệp vụ, có tinh thần trách nhiệm với công việc. Công tác quản lý hồ sơ CBCCVC là việc làm thường xuyên của cơ quan có thẩm quyền. Do vậy, để nắm bắt thông tin về CBCCVC ngoài việc tiếp xúc trực tiếp hoặc thông quan các kênh thông tin khác như nhận xét đánh giá, yêu cầu bổ sung lý lịch hàng năm còn phải nghiên cứu hồ sơ , tổng hợp các thông tin đầy đủ chính xác, tin cậy, có tính pháp lý về quá trình hoạt động, phát triển của CBCCVC. Làm tốt công tác quản lý hồ sơ CBCCVC, góp phần cho công tác thống kê, tổng hợp, đánh giá thực trạng đội ngũ CBCCVC trong từng giai đoạn, qua đó đánh giá hiệu quả của công tác cán bộ, luân chuyển, điều động, CBCCVC. Qua quá trình nghiên cứu đề tài nạy tôi thấy áp dụng các biện pháp trên mang lại hiệu quả thiết thực, việc tìm kiếm, lưu trữ hồ sơ được đảm bảo liên tục dễ tìm . Đây là những kinh nghiệm bản thân tôi đã rút ra trong quá trình công tác của mình. Với những kinh nghiệm trên, trong những năm qua ít nhiều cũng đã giúp tôi quản lý bước đầu có hiệu quả về mặt hồ sơ ở đơn vị trường THCS Phạm Hồng Thái. Tuy nhiên, hiện nay người được phân công quản lý hồ sơ CBCCVC vẫn còn mang tính chất kiêm nhiệm chưa có một cán bộ chuyên trách. Với khả năng còn nhiều hạn chế , tôi chỉ xin được góp những kinh nghiệm riêng của bản thân với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng quản lý hồ sơ CBCCVC tốt hơn. 3.2 Kiến nghị Cần phải bố trí sắp xếp công việc theo đúng chuyên môn nghiệp vụ được đào tạo. Cần quan tâm tổ chức tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ, cập nhật kiến thức về công tác quản lý hồ sơ CBCCVC. Có quy trình, quy định mẫu về công tác quản lý hồ sơ đối với đơn vị trường học. Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay Sở Giáo dục và đào tạo cần áp dụng phần mềm để tiện trong việc xử lý và kiêm tra. Eapô, ngày 10 tháng 12 năm 2021 Người thực hiện Vũ Thị Thanh Tâm TÀI LIỆU THAM KHẢO Quốc hội, (2008) Luật Cán bộ, công chức, NXB Chính trị Quốc gia 2. Bộ nội vụ, Thông tư số 11/2012/TT-BNV ngày 17 tháng 12 năm 2012 của Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể về nội dung quản lý hồ sơ Cán bộ công chức viên chức (CBCCVC). 3. Quyết định số 06/2007/QĐ-BNV ngày 18 tháng 6 năm 2007 của Bộ nội vụ về việc ban hành thành phần hồ sơ cán bộ, công chức và mẫu biểu quản lý hồ sơ cán bộ, công chức. 4. Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ ban hành quy định cụ thể về thành phần và mẫu quản lý hồ sơ CBCCVC. 5. Quyết định số 02/2008/QĐ-BNV ngày 06 tháng 10 năm 2008 của Bộ Nội vụ về việc ban hành mẫu biểu quản lý hồ sơ Cán bộ, công chức. PHẦN ĐÁNH GIÁ BAN XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TRƯỜNG THCS PHẠM HỒNG THÁI ....................... BAN XÉT DUYỆT SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHÒNG GD&ĐT HUYỆN CƯ JÚT