Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Công Ty

--- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Tổ Chức Bộ Máy Quản Lý, Chức Năng Và Nhiệm Vụ Hiện Tại Của Công Ty May 40
  • Thông Báo Cuộc Thi Tìm Hiểu Về Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Khu Dtls Địa Đạo Củ Chi
  • Giới Thiệu Về Khu Di Tích Lịch Sử Địa Đạo Củ Chi
  • Nhà Hàng Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Nhà Hàng?
  • 6 Nhiệm Vụ Quan Trọng Của Lực Lượng Công An Nhân Dân Trong Thời Kỳ Mới
  • 1 Chức năng:

    Tuyến dịch vụ vận tải xà lan Việt Nam – Campuchia được khai thác bởi Công ty Cổ phần Tân Cảng Cypss, là Công ty liên doanh giữa Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với Sun Cypss Shipping Company Limited (Hồng Kông). Công ty đã đi vào hoạt động từ tháng 4 năm 2010 và hiện đang thực hiện các dịch vụ vận chuyển container bằng đường biển và đường sông giữa Cambodia về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, đồng thời công ty còn khai thác tuyến vận tải container giữa các cảng vùng đồng bằng sông Cửu Long với các cơ sở của Tổng Công ty TCSG.

    2 Nhiệm vụ:

    Giai đoạn đầu công ty triển khai các dịch vụ vận chuyển container bằng đường sông giữa Cambodia và Đồng Bằng sông Cửu Long về Cảng Cái Mép và các cảng khu vực TP Hồ Chí Minh, xây dựng các cơ sở và hệ thống kết nối đường thủy này nhằm đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa ngày càng tăng giữa hai nước Việt Nam và Campuchia.

    Giai đoạn tiếp theo công ty sẽ xem xét mở rộng lĩnh vực hoạt động vận tải từ các cảng Miền Bắc và Miền trung về Cảng nước sâu Tân Cảng – Cái mép và các Cảng trong khu kinh tế trọng điểm phía Nam. Bên cạnh đó, Công ty CP Tân Cảng – Cypss còn mở rộng khai thác tuyến vận tải kết nối các cơ sở của Tổng Công ty Tân Cảng Sài Gòn với các cảng Đà Nẵng và Hải Phòng.

    Việc triển khai tuyến vận tải giữa Cambodia, khu vực Đồng Bằng Sông Cửu Long và cảng Cát Lái, các ICD, cảng nước sâu Tân Cảng – Cái Mép sau khi Công ty cổ phần Tân Cảng – Cypss được thành lập giúp cắt giảm chi phí vận chuyển và tạo thuận lợi cho các nhà xuất nhập khẩu khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong các hoạt động giao nhận hàng hóa.

    3 Khái quát phương thức hoạt động kinh doanh của Công Ty:

    Công ty kinh doanh theo phương thức “Tàu chợ”: Tàu chợ là tàu chạy thường xuyên trên một tuyến đường nhất định, ghé qua những cảng nhất định theo một lịch trình định trước.

    Tàu chợ hoạt động trên tuyến đường nhất định nên người ta còn gọi là tàu định tuyến.Lịch chạy tàu thường được công ty công bố trên tạp chí Vietnam Shipping Gazette hàng tháng để khách hàng có thể nắm bắt thông tin.

    Những đặc điểm cơ bản của tàu chợ như sau:

    • Thường chở hàng bách hóa có khối lượng nhỏ.
    • Cấu tạo của tàu chợ phức tạp hơn các loại tàu khác.
    • Ðiều kiện chuyên chở do hãng tàu quy định và in sẵn trên vận đơn để phát hành cho người gửi hàng.

    – Công ty nhận chỉ chở hàng theo 1 cách:

      Gửi hàng nguyên container (FCL – Full container load).

    Quy trình thuê tàu chợ có thể khái quát thành các bước cụ thể như sau:

    + Bước 1: Chủ hàng có thể trực tiếp hoặc thông qua người môi giới, nhờ người môi giới tìm tàu hỏi tàu để vận chuyển hàng hóa cho mình.

    + Bước 2: Người môi giới chào tàu hỏi tàu bằng việc gửi giấy lưu cước tàu chợ (Liner booking note). Giấy lưu cước thường được in sẵn thành mẫu, trên đó có các thông tin cần thiết để người ta điền vào khi sử dụng. Chủ hàng có thể lưu cước cho cả quý, cả năm bằng một hợp đồng lưu cuớc đã thỏa thuận với hãng tàu.

    + Bước 3: Người môi giới với chủ tàu thoả thuận một số điều khoản chủ yếu trong xếp dỡ và vận chuyển.

    + Bước 4: Người môi giới thông báo cho chủ hàng kết quả lưu cước với chủ tàu.

    + Bước 5: Chủ hàng đón lịch tàu để vận chuyển hàng hoá ra cảng giao cho tàu, lịch tàu được công ty công bố hàng tháng trên tạp chí hàng hải Vietnam Shipping Gazette.

    + Bước 6: Sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu, chủ tàu hay đại diện của chủ tàu sẽ cấp cho chủ hàng một bộ vận đơn theo yêu cầu của chủ hàng.Qua các bước tiến hành thuê tàu chợ chúng ta thấy người ta không ký hợp đồng thuê tàu.Khi chủ hàng có nhu cầu gửi hàng bằng tàu chợ chỉ cần thể hiện trên giấy lưu cước với hãng tàu và khi hãng tàu đồng ý nhận hàng để chở thì khi nhận hàng, hãng tàu sẽ phát hành vận đơn cho ngươì gửi hàng.Vận đơn khi đã phát hành nghĩa là chủ tàu có trách nhiệm thực hiện việc vận chuyển lô hàng.

    Hiện tại,Công ty cổ phần Tân Cảng- Cypss vận chuyển trung bình từ 4-6 chuyến tàu/ tuần.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Và Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Kiến Thức Chuyên Ngành Nhà Hàng Khách Sạn
  • Chức Năng Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn Quan Trọng Không?
  • Học Nghiệp Vụ Về Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bộ Phận Buồng Phòng Trong Khách Sạn
  • Phục Hồi Chức Năng Dây Chằng Chéo Sau
  • Tìm Hiểu Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Để Doanh Nghiệp Nhà Nước Tiếp Tục Giữ Vững Vị Trí “đầu Tàu” Của Nền Kinh Tế
  • Nội Dung Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục Và Đào Tạo Ở Nước Ta
  • Xem Xét Tách Việc Biên Soạn, Xuất Bản Sgk Khỏi Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Giáo Dục
  • Quản Lý Nhà Nước Về Gd
  • Trắc Nghiệm Gdcd 11 Bài 9 (Có Đáp Án): Nhà Nước Xã Hội Chủ Nghĩa (Phần 2).
  • Sẽ có những lúc bạn nghe người ta dùng thuật ngữ “công ty” có lúc lại dùng từ “doanh nghiệp”, tuy nhiên bạn không cần quá hoang mang về vấn đề này lắm đâu. Vì thực chất, công ty cũng chính là một loại hình doanh nghiệp và trong nhiều trường hợp hai thuật ngữ này có thể thay thế cho nhau, việc dùng hai thuật ngữ này lẫn lộn có thể chấp nhận được vì bản chất khá tương tự nhau. Công ty được xem là một trong những phát minh thể chế quan trọng nhất của loài người. Trên thế giới, công ty được phát minh ra từ rất lâu và phát triển rất nhiều các định dạng, biến thể khác nhau. Đến hiện nay, công ty là mô hình phổ biến nhất trên thế giới là thường thực hiện chức năng của một tổ chức kinh doanh.

    Ở Việt Nam, các loại hình công ty được quy định cụ thể tại Luật doanh nghiệp 2014, cụ thể các các loại hình công ty phổ biến như sau:

    – Công ty cổ phần

    – Công ty trách nhiệm hữu hạn (bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên)

    – Doanh nghiệp tư nhân

    – Công ty hợp danh

    Bên cạnh các doanh nghiệp tư nhân thì Luật doanh nghiệp 2014 cũng có quy định về các doanh nghiệp thuộc nhà nước, do đó bạn đừng nhầm lẫn công ty chỉ thuộc về tư nhân.

    chức năng nhiệm vụ của doanh nghiệp sẽ được quy định cụ thể trong Điều lệ công ty dựa trên các quy định của pháp luật mà quan trọng nhất là Luật doanh nghiệp 2014. Do đó, mỗi công ty sẽ có những chức năng, nhiệm vụ riêng phù hợp với lĩnh vực hoạt động, quy mô công ty.

    2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty

    + Tổ chức mua bán, sản xuất, phân phối, xuất nhập khẩu các mặt hàng.

    + Công ty còn có chức năng hợp tác đầu tư với các công ty khác nhằm mở rộng thị trường, phát huy một cách tối ưu hiệu quả kinh doanh nhằm hướng tới mục đến cao nhất là lợi nhuận công ty.

    + Nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động trong công ty, từ đó đóng góp cho nguồn ngân sách nhà nước,

    + Chức năng tạo mối liên hệ với khách hàng thông qua kinh doanh trực tiếp, tạo mối liên hệ với các đối tác uy tín tăng hiệu quả làm việc công ty.

    + Đăng ký kinh doanh và kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký trong giấy đăng ký thành lập doanh nghiệp.

    + Sử dụng hiệu quả nguồn vốn ngân sách và tạo nguồn vốn để hoạt động sản xuất kinh doanh

    + Xây dựng các kế hoạch, chính sách của công ty theo chiến lược lâu dài và định hướng hằng năm, hằng quý của công ty.

    + Mở rộng liên kết với các cơ sở kinh tế, doanh nghiệp trong và ngoài nước nhằm tăng cường hợp tác quốc tế.

    + Thực hiện các chế độ cho người lao động theo đúng quy định pháp luật cũng như nội quy công ty như đào tạo nguồn nhân lực nhằm nâng cao trình độ, tay nghề, hỗ trợ các chính sách xã hội đúng đắn và kịp thời như chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các hình thức khen thưởng, kỷ luật, thực hiện các biện pháp về an toàn vệ sinh lao động,…

    + Thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật như kê khai thuế, nộp thuế,..

    + Không ngừng đổi mới phương thức sản xuất và trang thiết bị sản xuất, công nghiệp hóa, hiện đại hóa nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian, công sức, đem lại hiệu quả kinh doanh cao.

    Bài viết trên đã giúp bạn hiểu thêm về công ty nói chung cũng như chức năng và nhiệm vụ của công ty. Nếu không muốn quá gò bó khi làm việc trong các cơ quan nhà nước thì hãy cân nhắc làm việc trong các công ty, là cơ hội để bạn phát triển bản thân, cọ xát với thế giới bên ngoài.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Xem Xét Lại Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Doanh Nghiệp Nhà Nước
  • Doanh Nghiệp Nhà Nước Có Vai Trò Quan Trọng Trong Xây Dựng Nền Kinh Tế Thị Trường Định Hướng Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Quản Lý Nhà Nước Các Doanh Nghiệp
  • Phân Định Rõ Quản Lý Nhà Nước Và Quản Trị Doanh Nghiệp
  • Đề Án Quản Lý Nhà Nước Về Du Lịch
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Kế Toán Trưởng
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Kế Toán Trưởng Và Những Điều Cần Biết
  • Tổng Hợp Nhiệm Vụ Của Kế Toán Công Nợ Phiên Bản Đầy Đủ Nhất!
  • Mô Tả Công Việc Của Nhân Viên Kế Toán Công Nợ
  • Nguyên Tắc, Vai Trò & Nhiệm Vụ Kế Toán Công Nợ Phải Thu
  • 1. Kế toán trưởng là ai? Tại sao doanh nghiệp lại cần kế toán trưởng?

    Kế toán trưởng hay còn gọi là kế toán quảng trị, là người được ủy thác nhận nhiệm vụ kế toán quản trị của một tổ chức, doanh nghiệp. Kế toán trưởng là người đóng vai trò quan trọng trong việc ra quyết định tài chính của một tổ chức. Họ là người được bổ nhiệm làm trưởng phòng kế toán, quản lý bộ phận kế toán cũng như phụ trách quản lý tất cả các nhân viên kế toán của doanh nghiệp, cơ quan đó.

    Kế toán trưởng có sẽ phụ trách tất các các nhân viên kế toán cấp dưới như kế toán tài chính, kế toán quản trị, kế toán tổng hợp, kế toán chi tiết. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng theo luật kế toán Việt Nam đó là mỗi công ty hoạt động đều cần phải có bộ máy kế toán, phải có kế toán nhân viên và kế toán trưởng. Nếu không có kế toán nhân viên và kế toán trưởng công ty đó sẽ phải thực hiện hợp động dịch vụ kế toán, kiểm toán với một công ty dịch vụ kế toán khác để thuê cho mình một kế toán trưởng. Nếu không, doanh nghiệp đó sẽ bị xử phạt vì vi phạm hành chính luật kế toán khi không tuân thủ các quy định kế toán như tổ chức bộ máy kế toán, lập báo cáo tài chính, nộp báo cáo tài chính, hay thuê dịch vụ kế toán từ bên ngoài, …

    Chức năng nhiệm vụ quyền hạn của kế toán trưởng không phải là lớn nhất trong doanh nghiệp tuy nhiên nó tác động không nhỏ đến sự phát triển cũng như quá trình hoạt động của tổ chức doanh nghiệp đó. Vị trí, vai trò của kế toán trưởng sẽ thay đổi tùy thuộc vào cơ cấu đặc điểm doanh nghiệp. Tuy không nắm quyền lực cao nhất những kế toán trưởng có vị trí quan trọng trong tổ chức, doanh nghiệp.

    Kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm cho những sắp xếp, phát triển và hoạt động của hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Họ là những người thiết kế các khung và báo cáo kiểm soát tài chính doanh nghiệp. Mục đích cơ bản của vị trí trưởng kế toán đó là hỗ trợ lãnh đạo tối đa hóa lợi nhuận hoặc giảm thiểu tổn thất. Sự phát triển của kế toán quản trị đã đưa ra một cách tiếp cận mới cho chức năng của kế toán. Mục tiêu chính của kế toán quản trị như sau:

    – Lập kế hoạch và những hoạch định chính sách: Lập kế hoạch bao gồm dự báo trên cơ sở thông tin có sẵn, đặt mục tiêu; khung chính sách xác định các khóa học hành động thay thế và quyết định chương trình hoạt động.

    – Diễn giải các thông tin kế toán cho cấp trên của mình: Trưởng kế toán sẽ thông báo, trình bày các thông tin về tài chính doanh nghiệp cho cấp quản lý cao hơn. Các thông tin này sẽ được trình bày một cách dễ hiểu, khoa học nhưng đầy đủ nhất để những nhà quản lý điều hành nắm vững được tình hình tài chính doanh nghiệp.

    – Kiểm soát tài chính: với những công cụ kế toán, kiến thức, … cùng rất nhiều kỹ năng khác kế toán trưởng sẽ chịu trách nhiệm kiểm soát tài chính doanh nghiệp trong phạm vi quyền hạn của mình. Đồng thời, kế toán trưởng cũng sẽ cung cấp các công cụ để kiểm soát và điều phối tổng thể các hoạt động kinh doanh.

    – Quản lý ngân quỹ : bộ phận tài chính kế toán thiết lập chính sách quản lý ngân quỹ được áp dụng bởi tất cả những ai tiếp xúc với tiền mặt hoặc tiền mặt tương đương. Bao gồm trong quản lý ngân quỹ là những thứ như mức độ rủi ro có thể được giả định bởi công ty tại bất kỳ thời điểm nào. Các chức năng kho bạc thường được quản lý bởi trợ lý giám đốc tài chính trong khi giám đốc tài chính hoặc giám đốc tài chính xử lý các khía cạnh kế toán tài chính.

    – Ngăn chặn các gian lận tài chính có thể xảy ra: kế toán trưởng nói riêng và các nhân viên kế toán nói chung có vai trò lớn trong việc ngăn chặn gian lận trong một tổ chức. Quản lý hàng đầu một mình không thể chiến thắng trong cuộc chiến chống gian lận. Tất cả các tay phải minh bạch, rõ ràng được trình bày đầy đủ, dễ hiểu nhất và điều này được hỗ trợ bởi đội ngũ kế toán trong đó có kế toán trưởng.

    – Tuyển nhân dụng viên kế toán và tài chính : không nên tuyển nhân viên kế toán và tài chính cho bộ phận quản lý nhân sự vì có nhiều kiến thức chuyên môn mà những người trong nghề mới nắm được. Chính vì vậy, tuyển dụng nhân sự kế toán sẽ được trưởng phòng kế toán cũng như một số nhân viên trong bộ phận này thực hiện. Họ có thể có kỹ năng tuyển dụng, lựa chọn và ghi chép các công cụ, tuy nhiên, họ cũng cần phối hợp với bộ phận nhân sự để đảm bảo các khâu của quy trình tuyển dụng.

    2. Chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng công ty là gì?

    Kế toán trưởng có vai trò và nhiệm vụ rất quan trọng trong việc quản trị doanh nghiệp. Vậy vai trò và chức năng đó là gì?

    2.1. Vai trò của kế toán trưởng là gì?

    Kế toán trưởng hay còn được gọi là kiểm soát viên, được coi là một quan trọng của bộ máy quản trị doanh nghiệp vì kế toán trưởng có trách nhiệm thu thập thông tin quan trọng, cả trong và ngoài công ty. Các chức năng của kế toán trưởng đó là:

    – Kế toán trưởng sẽ nghiên cứu các báo cáo, số liệu kinh doanh, tài chính, … để so sánh hiệu suất với kế hoạch và tiêu chuẩn hoạt động và báo cáo và giải thích kết quả hoạt động cho tất cả các cấp quản lý và chủ sở hữu của doanh nghiệp.

    Chức năng này bao gồm xây dựng và quản lý chính sách kế toán và tổng hợp các hồ sơ thống kê và đăng lại đặc biệt theo yêu cầu.

    – Giám sát và phối hợp chuẩn bị báo cáo cho các cơ quan Chính phủ.

    – Bảo đảm tài chính đảm bảo cho các tài sản của doanh nghiệp thông qua nội bộ đầy đủ; kiểm soát và bảo hiểm thích hợp.

    – Kế toán trưởng liên tục đánh giá các lực lượng kinh tế và xã hội và ảnh hưởng của chính phủ, và giải thích ảnh hưởng của họ đối với kinh doanh.

    2.2. Nhiệm vụ và trách nhiệm của kế toán trưởng là gì?

    – Việc cài đặt và giải thích tất cả các hồ sơ kế toán của doanh nghiệp.

    – Việc chuẩn bị và giải thích báo cáo tài chính và báo cáo của tập đoàn.

    – Kiểm toán liên tục tất cả các tài khoản và hồ sơ của công ty bất cứ nơi nào.

    – Việc tổng hợp chi phí phân phối.

    – Việc tổng hợp chi phí sản xuất.

    – Tổng hợp số lượng hàng tồn kho

    – Chuẩn bị và giải thích tất cả các hồ sơ và báo cáo thống kê của tập đoàn.

    – Với tư cách là kế toán trưởng, họ kết hợp với các cán bộ và trưởng phòng khác, về ngân sách hàng năm bao gồm tất cả các hoạt động của tập đoàn đệ trình lên Hội đồng quản trị trước khi bắt đầu năm tài chính.

    – Sự xác nhận hiện tại là các tài sản của tập đoàn được bảo hiểm đúng và đầy đủ.

    – Việc duy trì hồ sơ đầy đủ của các khoản chiếm dụng được ủy quyền và xác định rằng tất cả các khoản tiền được sử dụng theo đó được hạch toán đúng. Sự xác nhận hiện tại rằng các giao dịch tài chính được bao phủ trong biên bản của Hội đồng quản trị và ủy ban điều hành được thực hiện và ghi lại đúng cách.

    – Duy trì hồ sơ đầy đủ của tất cả các hợp đồng và cho thuê.

    – Thống kê, quản lý các giấy tờ thu chi của doanh nghiệp như: séc, giấy ghi nợ và các công cụ chuyển nhượng khác của công ty đã được ký bởi thủ quỹ hoặc các nhân viên khác như đã được ủy quyền bởi luật pháp của công ty hoặc thời gian hình thành đến thời gian được chỉ định bởi Hội đồng quản trị. Việc kiểm tra tất cả các lệnh bảo đảm cho việc rút chứng khoán khỏi kho tiền của tập đoàn và xác định rằng việc rút tiền đó được thực hiện theo quy định của pháp luật và quy định do Hội đồng quản trị thiết lập theo thời gian.

    – Chuẩn bị hoặc phê duyệt các quy định hoặc thông lệ tiêu chuẩn, được yêu cầu để đảm bảo tuân thủ các mệnh lệnh của các quy định được ban hành bởi các cơ quan chính phủ hợp pháp.

    Hy vọng rằng thông qua bài viết này bạn đã nắm rõ được chức năng nhiệm vụ của kế toán trưởng là gì cùng những thông tin bổ ích về vị trí kế toán trưởng hay kế toán quản trị, kiểm soát viên tài chính này cho mình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Kế Toán
  • Chức Năng Của Tiền Lương Và Nhiệm Vụ Kế Toán Tiền Lương
  • Các Công Việc Của It Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Các Bộ Phận Trong Khách Sạn
  • Bản Mô Tả Công Việc Nhân Viên It Khách Sạn
  • Hoạt Động Marketing Của Công Ty Vinamilk Cho Sản Phẩm Sữa Nước Vinamilk

    --- Bài mới hơn ---

  • 5 Giải Pháp Digital Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Marketing Online Cho Khách Sạn Hiệu Quả Nhất, Chiến Lược Marketing Cho Khách Sạn
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Khách Sạn: Tất Cả Những Điều Bạn Cần Biết
  • Giải Pháp Wifi Marketing Cho Ngân Hàng Hiệu Quả Nhất
  • Đề Tài Giải Pháp Marketing Phát Triển Dịch Vụ Ngân Hàng, Điểm 8
  • TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐÀ NẴNG

    KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

    BÀI TẬP CÁ NHÂN

    MÔN:MARKETING CĂN BẢN

    Đề tài:Hoạt động marketing của công ty

    Vinamilk cho sản phẩm sữa nước Vinamilk

    GVHD:MAI THỊ KIỀU ANH

    SVTH: NGUYỄN THỊ NIỀM

    LỚP: MAKT3-2

    LỜI MỞ ĐẦU

    Trong thời kì mở cửa của nền kinh tế hiện nay, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập

    WTO, chúng ta không thể không nhắc đến tầm quan trọng của các chiến lược marketing

    giúp các doanh nghiệp trong nước cạnh tranh được với các doanh nghiệp nước ngoài. Vì

    marketing không chỉ là một chức năng trong hoạt động kinh doanh, nó là một triết lý dẫn

    dắt toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp trong việc phát hiện ra, đáp ứng và làm thoả mãn

    cho nhu cầu của khách hàng.

    Nắm bắt xu thế đó, trong những năm qua, mặc dù phải cạnh tranh với các sản phẩm sữa

    trong và ngoài nước, song bằng nhiều nỗ lực, Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo

    của mình trên thị trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của

    nước ngoài. Một trong những thế mạnh của Vinamilk là sản phẩm sữa nước chiếm đến

    55,4% thị phần sữa nước trong toàn quốc. Với các sản phẩm:

    -Sữa tươi 100% nguyên chất thanh trùng

    – Sữa tươi 100% có đường thanh trùng

    – Sữa tươi 100% nguyên chất tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% có đường tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% hương dâu tiệt trùng

    – Sữa tươi 100% socola tiệt trùng

    – Sữa tiệt trùng giàu canxi, ít béo Flex không đường

    – Sữa tiệt trùng không đường Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng có đường Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng hương dâu Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng socola Vinamilk

    – Sữa tiệt trùng Milk Kid

    2

    I. ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG HIỆU VINAMILK TẠI VIỆT NAM

    1.1 Đôi nét về công ty

    -Công ty sữa vinamilk là công ty sữa chiếm thị phần lớn nhất tại Việt Nam chiếm đến 35%

    thị phần sữa trong cả nước

    -Được thành lập từ năm 1976 với tên hợp pháp là Công ty cở phần sữa Việt Nam. Tên

    đăng kí tiếng Anh là Vietnam Dairy Product Joint Stock Company. Tên viết tăt là

    Vinamilk

    -Trụ sở đang kí tại

    Dc: Nguyễn Đình Chiểu, Quận 3 , TP Hồ Chí Minh

    2. Các sản phẩm chính của công ty

    Với sản phẩm hết sức đa dang Vinamilk cung cấp hơn 200 sản phẩm trên thị trường toàn

    quốc và xuất khẩu sang các nước Mỹ,Canada, Đức, Séc, Ba Lan, Trung Quốc , khu vực

    Trung đông, khu vự châu Á…Bao gồm các sản phẩm với các mặt hàng: Sữa đặc, sữa bột,

    bột dinh dưỡng, sữa tươi, kem , sữa chua, phomat…..

    II.

    KHÁI NIỆM MARKETING VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING TRONG

    HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP

    1.

    Khái niệm marketting

    Marketting là một quá trinh quản tri và xã hội qua đó cá nhân cũng như tổ chức có thể

    đạt được những gì họ cần và muốn thông qua việc tạo ra và trao đổi các sản phẩm cũng

    như giá trị với người khác tổ chức khác

    2.

    Vai trò của marketting trong hoạt động của doanh nghiệp

    Maketting có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các hoạt động kinh doanh của

    doanh nghiệp với thị trương, có nghĩa là đảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh

    nghiệp hướng theo thị trường biết lấy thị trương _ nhu cầu và ước muốn của khách hàng

    làm chổ dựa vững chắc cho mọi quyết định kinh doanh

    III.

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETTING

    3

    1.

    Cơ hội:

    -Có lợi thế mạnh hơn các đối thủ về nguồn nguyên liệu đầu vào

    -Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp thông qua chính sách đánh giá hổ trợ tài

    chính cho nông dân của cty.

    -Kết hợp đồng hàng năm với các nhà cung cấp sủa, và hiện tại 40% sữa nguyên liệu

    được mua từ nguồn sản xuất trong nước.

    Năm 2009 đàn bò cả nước cung cấp khoảng 278,19 ngan tấn sữa tươi nguyên liệu trong

    đó vinamilk thu mua gần 130 ngàn tấn chiếm tỉ lệ gần 50%.

    -Ngoài ra Cty còn xây dựng các trang trại bò sữa trực thuộc Cty đó là: Cty TNHH

    một thành viên bò sữa Việt Nam và Cty sữa Lam Sơn. Cty TNHH một thành viên bò sữa

    Việt Nam có 5 trang trại chăn nuôi bò sữa với quy mô lớn hiện đại nhất Việt Nam trải dài

    từ Bắc đến Nam ở các tỉnh Tuyên Quang, Bình Định, Nghệ An, Lâm Đồng, Thanh Hóa.

    Tổng đàn bò của 5 trang trại hiện nay là 4064 con. Cty sữa Lam Sơn có một trang trại bò

    sữa với 820 con. Tổng sản lượng sữa tươi nguyên liệu cung cấp trong năm gần 2000 tấn.

    4

    -Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa giúp

    Cty duy trì và đẩy mạnh quan hệ với các nhà cung ứng.

    -Nguồn nguyên liệu đường có nhiều nhà cung cấp: Nhà máy đường Biên Hòa, nhà

    máy đường Quảng Ngãi…nên tạo được ưu thế trong việc chọn nhà cung ứng.

    -Các máy móc thiết bị được nhập khẩu từ các hãng cung cấp thiết bị ngành sữa nổi

    tiếng tren thế giới như: Tetra pak(Thụy Điển), APV của Đan Mạch

    Khó khăn:

    Nhu cầu về sữa tươi rất lớn nhưng sản lượng sữa trong nước chưa đủ để đáp ứng nên phải

    nhập nguyên liệu từ nước ngoài với giá cả cao và bị động trong khâu cung ứng

    1.2.2 Các trung gian maketting

    Các trung gian phân phối:

    +Thuận lợi:

    -Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp của Cty là yếu tố thiết yếu dẩn đến

    thành công trong hoạt động kinh doanh cho phép cty chiếm được số lượng lớn khách

    hàng và đảm bảo việc đưa ra các sản phẩm mới và các chiến lược tiếp thị hiệu quả.

    -Hệ thống phân phối nội địa rộng rãi và mạnh mẽ với 250 nhà phân phối và trên

    140000 điểm bán lẻ ở 64 Tỉnh thành trong cả nước.

    -Thị trường xuất khẩu Cty luôn tìm kiếm và mở rộng thị trường xuất khẩu qua các

    nước khác trong khu vực và trên thế giới

    +Thách thức:

    -Hệ thống phân phối ở vùng nông thôn và miền núi chua phát triển mạnh đặc biệt

    là miền núi do điều kiện khó khăn.

    Các trung gian vận chuyển:

    Hệ thống kho bãi nhiều với hai tổng kho:là xí nghiệp kho vận Tp Hồ Chí Minh và

    xí nghiệp kho vận Hà nội

    Đầu tư hơn 300 xe tải nhỏ cho các nhà phân phối

    Có hệ thống xe lạnh vận chuyển đảm bảo được lượng sữa là một lợi thế cạnh tranh so

    với đối thủ

    5

    Các trung gian tài chính:

    -Được sự hổ trợ vốn của nhà nước, mà cụ thể la Bộ tài chính. Vốn chủ sở hữu chiếm 77%

    là nguồn vốn tự do. vốn huy động từ việc bán trái phiếu, cổ phiếu, vốn FDI, ODA cho

    việc đầu tư các dự án chế biến sữa cũng như các dự án đầu tư phát triển vùng nguyên

    liệu.

    -Chịu rủi ro về ngoại tệ phát sinh khi có sự khác biệt đáng kể giữa các khoản phải thu và

    các khoản phải trả theo đồng ngoại tệ ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả kinh doanh

    -Rủi ro về tính thanh khoản cao

    6

    thế giới như Thái Lan(25l), Trung Quốc (23l) vì vậy nhu cầu tiêu thụ sữa ở nước ta còn

    cao và có khả năng tăng

    1.2.3 Giới cung ứng trực tiếp

    Hợp tác với Viện Dinh dưỡng quốc gia nên chất lượng được đảm bảo bởi viên Dinh

    dưỡng quốc gia tạo được lòng tin đối với khách hàng

    Giới công luận báo chí ,truyền thanh có ảnh hưởng rất lớn đến sản phẩm chỉ cần đưa tin

    bất lợi như sữa nhiêm melanin là khách hàng sẽ không dùng

    Giới công quyền cũng ảnh hương rất lớn đến hoạt động của công ty. Về mặt này thì sữa

    nước Viinamilk có nhiều lợi thế vì là doanh nghiệp nhà nước với nguồn vốn đầu tư chính

    của Bộ tài chính. Lợi thế nhờ chính sách khuyến khích nông dân nuôi bò sữa ở vùng cao

    nguyên đồi núi vùng kinh tế mới.

    Giới hoạt động xã hội : Vinamilk cũng có lợi thế khi được tổ chức người tiêu dùng bình

    chọn là topten hàng Việt Nam chất lượng cao từ năm 1997-2009, cục vệ sinh an toàn thực

    phẩm công nhận là sản phẩm an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm .

    2

    Môi trường vĩ mô

    2.2

    Môi trường nhân khẩu học

    Thị trường trong nước là một thị trường tiềm năng với 86 triệu dân trong đó trẻ em dưới

    15 tuổi chiếm 26%. Kết cấu dân số ở Việt nam là dân số trẻ với tốc độ tăng trưởng là

    1%là cơ hội cho sản phẩm sữa tươi phát triển. nhưng hiện nay nước ta đang ra sức thực

    hiên chính sách kế hoạch hóa nên trong tương lai tỷ lệ trẻ em sẽ giảm là nguy cơ cho sữa

    nước.

    2.3

    Môi trường kinh tế

    Mặt bằng thu nhập của người dân ở nước ta còn thấp trung bình 7,6 triệu đời sống của đa

    số người dân còn nghèo nên nhu cầu uống sữa chưa cao. Sự chênh lệch về mức sống giữa

    thành thị và nông thôn rất lớn, mức thu nhập của dân thành thị cao gấp 5-7 lần ở nông

    thôn vì vậy nên sức mua chủ yếu tập trung ở thành thị. Trong khi đó hơn 70% dân sống ở

    nông thôn vì vậy đây là một thách thức lớn của doanh nghiệp trong việc nâng cao tỷ lệ

    uống sữa ở nông thôn.

    7

    Tiền lương được tăng vừa là cơ hội vùa là thách thức của doanh nghiệp vì khi tiền lương

    tăng thì người dân chi tiêu nhiều hơn và uống sữa là tốt cho sức khỏe nên được người tiêu

    dùng quan tâm nhưng lại gặp vấn đề khó khăn là lương tăng thì phải tăng lương cho nhân

    viên công ty nên dẫn đến tăng chi phí nên phải tăng giá thành sản phẩm.

    Không chỉ vậy nền kinh tế thế giới luôn biến động cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc tiêu

    thụ sản phẩm.

    2.4

    Môi trường tự nhiên

    Môi trường tự nhiên cũng gây những thuận lợi và khó khăn rất lớn cho doanh nghiệp.

    nguồn nguyên liệu chính là sữa tươi nên không phải là nguồn tài nguyên khan hiếm. Gặp

    khó khăn trong việc xử lý chất thải trong quá trình sản xuất và làm bao bì đóng gói.

    Những biến đổi lớn về nguồn nguyên liệu xăng dầu dẫn đến tăng chi phí vận chuyển.

    Khí hậu nước ta thất thường thiên tai thường xuyên xảy ra lại thêm việc Trái đất ngày

    càng nóng lên làm nhiệt đọ tăng cao gây khó khăn trong việc bảo quản vì sữa nước là sản

    phẩm dễ hỏng

    2.5

    Môi trường công nghệ

    Sự phát triển của khoa học công nghệ cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh nghiệp.

    sự phát triển của máy móc làm cho việc chế biến nhanh hơn dảm bảo an toàn vệ sinh thực

    phẩm hơn và việc bảo quản sản phẩm lâu hơn. Về mặt công nghệ thì sữa tươi Vinamilk

    có lợi thế hơn hẳn các đối thủ khi sử dụng những công nghệ hiện đại trong quá trình sản

    xuất. ứn dụng được các công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế. Sản phẩm sữa tươi 100%

    Vinamilk được sản xuất trên dây chuyền khép kín. Công nghệ ly tâm tách khuẩn lần đầu

    tiên được ứng dụng vào sản xuất. triển khai thành công hệ thống Microsoft Dynamics SL,

    và đòng thới đưa ERP và giải pháp bán hàng bằng PDA cho các nhà phân phối đã nâng

    cao được năng lực quản lý bán hàng. Tuy nhiên Vinamilk cũng gặp khó khăn đó là chi

    phí cho việc đổi mới công nghệ quá cao nên làm tăng chi phí nên sẽ ảnh hưởng đến

    doanh thu nếu không tăng giá bán và công nghệ phát triển nhanh một ngày một đổi mới

    nên bắt buộc phải theo kịp công nghệ mới nếu không sẽ bị đối thủ cạnh tranh đi trước

    2.6

    Môi trường chính trị-pháp luật

    8

    Môi trường chính trị trong nước tương đối ổn định đó là một lợi thế cho doanh nghiệp

    tiếp tục phát triển sản phẩm.Nhưng doanh nghiệp cũng gặp phải những vấn đề phức tạp

    do hệ thống pháp luật chưa hoàn chỉnh nhiều thủ tục phức tạp gây khó khăn trong việc

    tiêu thụ sản phẩm.

    Các cục cạnh tranh, cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng , cục vệ sinh an toàn thực phẩm

    dược thành lập yêu cầu doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm của mình để

    cạnh tranh được với các đối thủ.

    IV.

    1.

    PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

    Phân đoạn thị trường

    a.Với số lượng mặt hàng đa dạng nên sữa nước Vinamilk lựa chọn phân đoạn theo

    phương pháp phân chia với các tiêu thức được lựa chọn là:

    Tiêu thức địa lý:dựa vào mật độ dân số và khả năng tiêu thụ sản phẩm phân

    chia thành 2 đoạn thị trường đó là thành thị và nông thôn

    Tiêu thức nhân khẩu học:dựa vào độ tuổi để phân chia ra các đoạn thị

    trường khác nhau là trẻ em, người lớn và người già. Ngoài ra còn phân loại sữa dùng cho

    gia đình và cho cá nhân

    Tiêu thức hành vi mua của khách hang thì dựa vào trang thái sức khỏe và

    lợi ích tìm kiếm phân đoạn thành người bình thường,suy dinh dưỡng và người bị bệnh

    béo phì,tiểu đường

    b. Mô tả các đoạn thị trường

    – Đối với đoạn thị trường trẻ em chiếm đến 25% tổng dân số cả nước và là đói tượng

    khách hàng chính sử dụng sữa nước vì vậy đây là đối tượng cần hướng đến nhiều nhất.

    trẻ em thường hiếu động thích nhảy nhót và màu sắc càng sặc sỡ càng tốt. thích đồ ngọt

    với nhiều mùi vị khác nhau đặc biệt là socola.

    -Người lớn (15-59 tuổi) chiếm 66% dân số cả nước một tỷ lệ khá cao. Đây là đối tương

    lao động có thu nhập và nắm giữ chi tiêu nên là đối tượng quyết định mua thường hay

    quan tâm đến chất lượng và thương hiệu sản phẩm

    9

    -Người già: chỉ chiếm 9% dân số một tỷ lệ khá nhỏ và người già hay sử dụng sữa bột ít

    dùng sữa nước vì vậy đây lừ đối tượng cần phải lôi kéo làm họ thay đổi xu hướng tiêu

    dùng sữa

    -Dân thành thị chiếm đến 29,6% dân số cả nước và đang có xu hướng tăng. Mật độ người

    dân ở thành thị cao nên rất dễ dàng trong việc phân phối sản phẩm. thu nhập của người

    dân thành thị cao hơn nên họ quan tâm đến sức khỏe hơn và thướng sử dụng sũa cho cả

    nhà. Họ thường trung thành với sản phẩm sữa đã chọn. riêng đối với sưa tươi Vinamilk

    thì ở Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh đã tiêu thụ đến 80% lượng sữa.

    -Dân nông thôn chiếm một tỷ lệ cao 70,4% dân số cả nước nhưng mức sống của người

    dân rất thấp rất ít khi cho con uống sữa. Mật độ phân bố dân cư ở đây so với thành thị là

    thấp

    -người bình thường chiếm một tỷ lệ lớn và nhu cầu của họ rất phong phú có thể uống

    được hiều loại sữa đặc biệt trẻ em thích những thức uống ngọt

    -Người bị bệnh béo phì,tiểu đường: tỷ lệ người bị bệnh béo phì tiểu đường đang có xu

    hướng ngày càng tăng tỷ lệ này hiện nay rất lớn đặc biệt là trẻ em. Đối với trẻ em dưới 15

    tuổi tỷ lệ này chiếm đến 21% và có xu hứơng ngày càng tăng. ở người lớn tỷ lệ này cũng

    khá cao và có xu hướng tăng. Người già mắc bệnh béo phì chiếm đến 18%

    -Người bị bệnh còi xương suy dinh dưỡng : thương gặp ở trẻ em dặc biệt là ở miền núi và

    nông thôn đối tượng này cũng chiếm một tỷ lệ khá lớn ến 13% nhưng thường không có

    khả năng mua sữa uống

    2.

    Đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu

    Với nguồn lực của doang nghiệp khá lớn , mức độ có thể đa dạng hóa sản phẩm cao nên

    sữa nước Vinamilk lựa chọn chiến lược tập trung toàn bộ thị trường với mỗi đoạn thị

    trường mỗi đối tượng khách hàng đều có những sản phẩm phù hợp

    Đối với trẻ nhỏ dưới 6 tuổi thì có sữa hộp 110ml, trẻ từ 6 tuổi trở lên và người lướn thì có

    hộp 180ml,200ml

    Có nhiều cách đóng gói như hộp giấy , bịch giấy để tiện lợi khi đi lại, mang theo dễ dàng

    Người bình thường thì có thể dùng được nhiều loai như sữa thanh trùng, tiệt trùng có

    đường, không đường, sữa hương dâu,hương socola…

    10

    Người bị suy dinh dưỡng hay người già thì dùng sữa tiệt trùng giàu canxi

    Người bị bệnh tiểu đường, béo phì thì dùng sữa ít béo flex không đường, tiệt trùng không

    đường

    Tuy nhiên đối tượng khách hàng mục tiêu mà sữa nước Vinamilk hướng đến đó là trẻ em

    và thị trường tầm trung bình dân

    V.

    CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM VÀ HOẠT ĐỘNG MARKETING

    MIX

    1. Định vị sản phẩm

    1.1.

    Khái niệm

    Định vị là những hành động nhằm xác định vị trí cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường

    thông qua việc khắc họa những hình ảnh đậm nét , khó quên về sản phẩm trong tâm trí

    khách hàng mục tiêu trong sự so sánh với sản phẩm của đối thủ cạnh tranh

    1.2.

    Chiến lược định vị của sữa nước Vinamilk

    Đánh giá của người tiêu dùng

    Theo khảo sát tiêu chí mua của người tiêu dùng có tỷ lệ ngườ được hỏi chon các tiêu chí

    lần lượt là:

    Uy tính của sản phẩm: 17%

    Giá cả: 14%

    Chất lượng:25%

    Thương hiệu:9%

    Gợi ý từ kinh nghiệm:13%

    Hình thức mẫu mã:5%

    Khuyến mại:7%

    Thói quen:3%

    Dịch vụ sau bán:4%

    Tư vấn người bán: 2%

    Lựa chọn chiến lược định vị

    11

    + Xác định lợi thế cạnh tranh:

    Có sự khác biệt về chất lượng sản phẩm: sữa là sữa tiệt trùng không phải

    sữa hoàn nguyên. Hàm lượng sưa tươi nguyên chất lớn

    Sữa tươi 100% là sự kết hợp giữa nguồn nguyên liệu từ sữa bò tươi nguyên chất và công nghệ xử

    lý thanh trùng tiến tiến.Nguồn nhiên liệu từ sữa bò tươi nguyên chất hảo hạng lấy từ những “cô” bò

    khỏe mạnh, tươi vui, được chăm sóc kỹ càng cho chất lượng sản phẩm tốt nhất đến người tiêu

    dùng.Đặc biệt, “Công nghệ ly tâm tách khuẩn” tiên tiến lần đầu có mặt tại Việt Nam đánh bật gần

    hết các vi khuẩn có hại trước khi xử lý thanh trùng, đảm bảo chât lượng sữa tốt nhất cho bạn và gia

    đình.

    Sữa tiệt trùng Milk Kid được sản xuất từ sữa bò tươi nguyên chất, giàu canxi và khoáng chất, được

    xử lý bằng công nghệ tiệt trùng hiện đại: sữa tươi được tiệt trùng ở nhiệt độ cao trong thời gian cực

    ngắn (3 giây) nên sản phẩm bảo toàn được tất cả các vitamin & khoáng chất, hàm lượng canxi trong

    sữa với tỷ lệ D/Ca tối ưu, được bổ sung DHA giúp trẻ phát triển cao lớn, mạnh khỏe, nhanh nhẹn và

    thông minh.

    Sự khác biệt về hình ảnh,thương hiệu

    là một thương hiệu mạnh đạt được nhiều danh hiệu: Danh hiệu anh hùng lao động, huân

    chương độc lập hạng ba, Huân chương lao động hạng nhất nhì,ba. Đứng đầu topten hàng

    Việt Nam chất lượng cao từ 1995-2009(bạn đọc báo Sài Gòn tiếp thị bình chọn). Topten

    hàng Việt Nam được yêu thích nhất( bạn đọc báo Đại đoàn kết bình chọn). Giải vàng

    thương hiệu an toàn vệ sinh an toàn thực phẩm nam 2009( do cục vệ sinh an toàn thực

    phẩm cấp). Thương hiệu hàng đầu Việt Nam năm 2009(giải thưởng do liên hiệp các hội

    khoa học kỹ thuậtViệt Nam, viện khoa học công nghệ Phương Nam và tạp chí Thương

    hiệu Việt)

    Lợi thế về giá cả: trong khi các sản phẩm sữa khác nhất loạt tăng giá thì

    vinamilk vẫn giữ ổn định giá và giá thấp hơn một vài đối thủ cạnh tranh như sữa tươi

    không đường của Vinamilk hộp 180ml là 4000d, Dutch Lady là 4500, Mộc châu là 5000

    + Lựa chọn lợi thế cạnh tranh

    12

    Có rất nhiều lợi thế cạnh tranh nhưng theo nghiên cứu về hành vi mua của người tiêu

    dùng thì khách hàng quan tâm đến chất lượng hơn đồng thời chất lượng cũng là lợi thế

    cạnh tranh mạnh nhất của sữa nước Vinamilk nên sữa nước Vinamilk quyết định định vị

    dựa vào chất lượng. Sản phẩm sữa nước Vinamilk có chất lượng vượt trội được chế biến

    trên dây chuyền công nghệ hiện đại, các nhà máy sản xuất đang áp dụng hệ thống quản lý

    chất luwowngjtheo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 và hệ thống đảm bảo An toàn vệ sinh thực

    phẩm theo tiêu chuẩn HACCP. Nguồn cung sữa đảm bảo chất lượng tốt nhất với những

    trang trại bò sữa lớn mà con giống được nhập khẩu từ các nước New Zealand, Uc và

    được kiểm tra sức khỏe và chất lượng sữa một cách thường xuyên. Cụ thể mới đay ngay

    15/4/2010 Vinamilk đã nhập 371 con bò sữa tơ giống thuần chủng HF nhập trực tiếp từ

    New Zealand về trang trại ở Nghệ An. Sản phẩm sữa nước của Vinamilk chứa 70-99%

    sữa bò tươi nguyên chất hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh chỉ chứa khoảng 10% sữa bò tươi

    nguyên chất.

    Từ những lợi thế hơn hẳn đó sữa nước Vinamilk được đinh vị là” giữ nguyên dưỡng chất

    từ sữa bò tươi nguyên chất”

    1.

    Hoạt động Marketting Mix

    1.2.

    Chính sách sản phẩm

    Đa dạng hóa sản phẩm cung cấp các sản phẩm sữa nước phục vụ cho nhiều

    đối tượng khach hàng như trẻ nhỏ, người lớn, người già, hộ gia đình.

    Bao bì phải đẹp, nhiều kích cỡ để khách hàng có thể tiện dụng khi mang

    theo. Đầu tư phát triển cho mẫu mã bao bì nhằm thu hút khách hàng làm cho khách hàng

    nhớ đến thương hiệu hơn.Đối với đối tượng khách hàng là trẻ em thì hình ảnh trên bao bì

    phải vui nhộn có hình siêu nhân như sản phẩm sữa Vinamilk Kid đối với phân khúc thị

    trương trẻ em từ 6-12 tuổi

    Nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách đầu tư cho công nghệ phát triển

    thêm hệ thống tủ mát và xe lạnh

    Phát triển thương hiệu sữa tươi Vinamilk thành thương hiệu mạnh có uy tín

    khoa học và đáng tin cậy nhất cho người dân Việt Nam

    13

    Phát triển nguồn nguyên liệu ,kí hợp đồng với các hộ nông dân nuôi bò sữa,

    phát triển các trang trại nuôi bò thường xuyên kiểm tra chất lượng đàn bò đảm bảo nguồn

    cung sữa tươi ổn định, chất lượng giá cạnh tranh và đáng tin cậy nhằm đảm bảo đủ

    nguyên liệu tốt cho quá trình sản xuất, giảm chi phí

    Đưa ra các sản phẩm mới khác biệt với đói thủ cạnh tranh như các sản

    phẩm sữa tươi 100%

    1.3.

    Chính sách giá cả

    Có các chính sách giảm giá khi mới đưa sản phẩm mới ra thi trường.

    Tìm cách giảm chi phí nguyên liệu đầu vào tăng cường nguồn nguyên liệu

    trong nước hạn chế nhập khẩu để có chính sách điều chỉnh giá phù hợp với thu nhập của

    người dân

    Duy trì mức giá cạnh tranh so với các đối thủ, những sản phẩm có chất

    lượng cao thù giá thành phải cao để đảm bảo uy tín về chất lượng

    1.4.

    Chính sách phân phối

    – Tập trung mở rộng thị trường hiện tại và xâm nhập vào những thị trường mới

    Mở rộng hệ thống phân phối nội địa thông qua 2 kênh:

    truyền thống:nhà phân phối-điểm bán lẻ-người tiêu dùng

    hiện đại: siêu thị và Metro- người tiêu dùng

    Tập trung phát triển hệ thống phân phối ở vùng nông thôn

    Xây dựng kênh phân phối rộng khắp ở 64 tỉnh thành

    Nâng cao số lượng nhà phân phối tham gia vào mạng lưới triển khai ERPPDA để cũng cố năng lực quản lý.

    1.5.

    14

    Thực hiện các chương trình khuyến mãi lớn dành cho khách hàng như giữ

    nguyên giá mà tăng thể tích sữa , tặng kèm đồ chơi trẻ em

    Thực hiện chương trình dùng thử sản phẩm ở những nơi công cộng như

    siêu thị trường học

    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    15

    Giáo trình Marketing căn bản của trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân

    www. vinamilk.com.vn

    www.baomoi.com.vn

    ĐÔI NÉT VỀ THƯƠNG HIỆU VINAMILK TẠI VIỆT NAM

    1. Đôi nét về công ty

    2. Các sản phẩm chính của công ty

    II.

    KHÁI NIỆM MARKETING VÀ VAI TRÒ CỦA MARKETING TRONG HOẠT

    ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

    1. Khái niệm Marketing

    2. Vai trò của marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

    III.

    PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG MARKETING

    1. Môi trường vi mô

    Môi trường bên trong

    Môi trường bên ngoài

    2. Môi trường vĩ mô

    Môi trường nhân khẩu học

    Môi trường kinh tế

    Môi trường tự nhiên

    Khoa học kỹ thuật

    Chính trị pháp luật

    IV.

    PHÂN TÍCH KHÁCH HÀNG MỤC TIÊU

    1. Phân đoạn thị trường

    2. Đánh giá lựa chọn thị trường mục tiêu

    V.

    CHIẾN LƯỢC ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM VÀ HOẠT ĐỌNG MARKETING MIX

    1. Định vị sản phẩm

    16

    Khái niệm định vị sản phẩm

    Chiến lược định vị sữa nước Vinamilk

    2. Hoạt động Marketing Mix

    Chính sách sản phẩm

    Chính sách giá cả

    Chính sách phân phối

    Chính sách cổ động

    17

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phân Tích Chiến Lược Marketing Của Công Ty Vinamilk
  • Chiến Lược Marketing Mix Của Vinamilk Việt Nam
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Cho Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • Giải Pháp Marketing Đồng Bộ Nhằm Nâng Cao Hiệu Quả Kinh Doanh Ở Công Ty Bảo Hiểm Nhân Thọ Bắc Giang
  • 11 Ý Tưởng Marketing Cho Công Ty Bảo Hiểm: Chiến Lược Marketing Lĩnh Vực Bảo Hiểm
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Các Phòng Ban Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Hướng Dẫn Chi Tiết Sử Dụng Đồng Hồ Vạn Năng Dạng Số
  • Tìm Hiểu Về Cổng Aux Trên Loa Bluetooth
  • Aux Là Gì ? Hướng Dẫn Cách Kết Nối Cổng Aux Như Thế Nào
  • Kết Nối Cổng Aux Là Gì?
  • Khay Nạp Giấy Tự Động Adf Là Gì?
  • Bí quyết trị nhân viên cứng đầu

    Có lẽ một trong những công việc khó khăn nhất của người quản lý là đối phó đối với nhân viên cứng đầu. Là một người  sếp mới bạn đang…

    Xem tiếp

    Làm thế nào để sáng tạo trong công việc?

    Bất kỳ người sếp nào cũng không chỉ muốn nhân viên của mình là một người làm việc chăm chỉ, nghe lời và thực thi răm rắp các công việc…

    Xem tiếp

    Muốn tăng lương phải làm sao?

    Bạn đã làm việc thật tốt và thấy mình xứng đáng với việc được tăng lương. Hãy can đảm lên. Chuẩn bị thật tốt với những lời đề nghị khéo…

    Xem tiếp

    Giải pháp và chiến lược phát triển nguồn nhân lực

    Để phát triển, doanh nghiệp cần có trong tay kết quả phân tích hiện trạng nguồn nhân lực và có chiến lược phát triển nguồn nhân lực lâu dài và…

    Xem tiếp

    Đánh lừa ứng viên khi đi phỏng vấn

    Tất cả các ứng viên tham gia đều phải trả lời các câu hỏi của người phỏng vấn, tuy nhiên có những người rất thành công, có người lại phải…

    Xem tiếp

    Phương pháp đào tạo nhân sự trong doanh nghiệp

    Đào tạo nhân sự trong DN là một khâu vô cùng quan trọng. Với công tác này, các Dn có thể đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho…

    Xem tiếp

    Những sai lầm trong quản lý nhân sự tại doanh nghiệp

    Sử dụng nguồn lực con người – tài sản vô giá của doanh nghiệp – một cách phù hợp với chiến lược và sự phát triển của công ty đang…

    Xem tiếp

    Kỹ năng trả lời phỏng vấn

    Muốn thành công trong cuộc phỏng vấn, bạn không chỉ phải trang bị kiến thức đầy đủ mà kỹ năng trả lời phỏng vấn cũng rất quan trọng. Trên thực…

    Xem tiếp

    Những câu hỏi sáng giá cho nhà tuyển dụng nhân sự

    Bất cứ công ty nào, doanh nghiệp hay đơn vị nào cũng mong muốn tìm được những ứng viên sáng giá và đủ năng lực cho vị trí mà họ…

    Xem tiếp

    Nhiệm vụ và chức năng các phòng ban trong công ty

    Với mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào mô hình khác nhau sẽ có những phòng ban khác nhau. Tuy nhiên, về cơ bản các doanh nghiệp đều có những phong…

    Xem tiếp

    Các tiêu chí đánh giá nhân viên

    Với mỗi công ty, việc đánh giá kết quả công việc hàng tháng, quý, năm không bao giờ bỏ sót việc đánh giá nhân viên theo hiệu quả công việc…

    Xem tiếp

    Chức năng và nhiệm vụ của phòng tổ chức hành chính

    Có người cho rằng, công việc của nhân viên hành chính văn phòng đơn giản là ngồi bàn giấy với hồ sơ, sắp xếp và ghi chép. Trong tiềm thức của nhiều…

    Xem tiếp

    Học hành chính văn phòng ra làm gì?

    Mọi người quan tâm học hành chính văn phòng ra làm gì?  

    Hành chính văn phòng là bộ phận không thể thiếu trong mỗi cơ quan doanh nghiệp, đây là…

    Xem tiếp

    Học nghề quản trị nhân sự ra làm gì?

    Nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc quản trị tốt nhân sự để phục vụ phát…

    Xem tiếp

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Học hành chính nhân sự ở đâu tốt nhất?

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản lý hành chính nhân sự đã và đang trở thành một…

    Xem tiếp

    Làm sao để giải quyết mâu thuẫn trong doanh nghiệp

    Một thống kê của các nhà nghiên cứu Mỹ cho thấy, một nhà quản lý trung bình dùng 21% thời gian trong tuần để giải quyết các mâu thuẫn và…

    Xem tiếp

    Bí quyết của để trở thành nhà quản lý giỏi

    Nhiều người xem vị trí quản lý như một mục tiêu nghề nghiệp, vị trí quản lý luôn là niềm mong mỏi của nhiều nhân viên công sở. Và dù…

    Xem tiếp

    Bạn sẽ quản lý nhân sự như thế nào?

    Bạn là nhà quản lý? Bạn đang lựa chọn cho mình một phong cách quản lý hoàn hảo để áp dụng với tất cả các nhân viên của mình? Đừng…

    Xem tiếp

    Hành chính văn phòng và những khái niệm cơ bản

    1. Ngành hành chính văn phòng là gì?

    Hành chính văn phòng bao gồm những công việc hàng ngày như quản lý công tác lễ tân, khánh tiết, đưa đón và tiếp…

    Xem tiếp

    Cơ hội cho nghề quản trị nhân sự

    Thu hút và giữ chân những nhân viên có đủ tiêu chuẩn nhất và sắp xếp những công việc thích hợp nhất với họ là một điều hết sức quan trọng…

    Xem tiếp

    Ứng dụng 3 học thuyết vào quản lý nhân sự

    Có nhiều học thuyết của Khổng Tử… được ứng dụng vào đời sống thực tế. Bên cạnh đó có những học thuyết kinh điển của phương Tây cũng được áp…

    Xem tiếp

    Quản lý nhân sự – nghề “HOT” hiện nay

    Đối với mỗi doanh nghiệp, cũng như kế toán thì quản lý nhân sự chính là bộ phận không thể thiếu. Công việc của bộ phận nhân sự không chỉ nhiều mà…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự – Doanh nghiệp nào cũng cần

    Với sự phát triển nhanh như hiện nay, có thể nói quản trị nhân sự đã và đang trở thành 1 nghề HOT mà bất cứ ngành nào, lĩnh vực…

    Xem tiếp

    Lỗi dễ gặp của người quản trị nhân sự

    Quản trị nhân sự là nghề đòi hỏi không chỉ là kinh nghiệm mà còn là sự khéo léo, khả năng nhìn nhận và xử lý tình huống phát sinh tốt……

    Xem tiếp

    Nghệ thuật quản lý nhân sự bạn cần biết

    Người ta thường ví người quản lý nhân sự là những người cần có nghệ thuật. Mỗi nhân viên có một tính cách khác nhau, do đó, người quản lý…

    Xem tiếp

    Bí quyết quản trị nhân sự tốt nhất

    Quản trị nhân sự là bộ phận vô cùng quan trọng đối với bất cứ công ty nào dù mô hình to hay nhỏ. Tuy nhiên, việc quản trị nhân…

    Xem tiếp

    Cách quản lý nhân sự hiệu quả

    Mỗi doanh nghiệp đều có cách quản lý nhân sự khác nhau và phù hợp với văn hóa doanh nghiệp. VNNP Edu xin gửi đến học viên những cách quản…

    Xem tiếp

    Đào tạo quản trị nhân sự

    Có thể nói, nhân lực chính là một trong những yếu tố quan trọng góp phần không nhỏ vào sự thành công của doanh nghiệp, một doanh nghiệp thành công…

    Xem tiếp

    Quản trị nhân sự và những điều cần chú ý

    Nguồn lực con người đóng vai trò quan trọng trong hoạt động của các doanh nghiệp hay tổ chức. Do đó việc khai thác tốt nguồn lực này để phục…

    Xem tiếp

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Bí quyết cho ngành đào tạo quản lý nhân sự

    Giả sử một ngày nào đó, bạn mệt mỏi với chuyện kinh doanh và muốn nhường quyền điều hành, khi đó…

    Xem tiếp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Văn Phòng Chức Năng Là Gì?
  • Chức Năng Trong Tiếng Tiếng Anh
  • Học Tiếng Pháp Dùng Từ Điển Gì?
  • Kiểm Soát Xung Đột Lợi Ích Trong Khu Vực Công – Quy Định Và Thực Tiễn Ở Việt Nam
  • Chuyên Đề 25: Nâng Cao Năng Lực Kiểm Soát Viên Doanh Nghiệp
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Là Gì Trong Công Ty?

    --- Bài mới hơn ---

  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Phòng Nhân Sự?
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Công Việc Và Chức Năng Của Phòng Quản Lý Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Công Ty
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Trong Công Ty
  • Công việc và chức năng của phòng nhân sự trong công ty

    Nhân sự là một trong những nguồn lực chính của doanh nghiệp. Vậy, vai trò, nhiệm vụ, chức năng của phòng nhân sự trong doanh nghiệp được nhìn nhận như thế nào?

    1. Họach định nguồn nhân lực

    * Theo dõi và đánh giá tình hình nguồn nhân lực.

    * Thống kê nhu cầu nhân sự.

    * Dự báo nhu cầu nhân sự tương lai trong công ty (3 tháng/lần) trên cơ sở những qui trình sản xuất đã được lập kế hoạch, những thay đổi và những nhân tố khác.

    * Xây dựng các chương trình và kế hoạch nguồn nhân lực cho công ty.

    Tư vấn, tham mưu cho Chi nhánh/các phòng ban/phân xưởng

    Đề xuất thực hiện các chính sách phát triển nguồn nhân lực

    Kiểm soát

    Lập kế hoạch và tuyển dụng

    • Phối hợp với các phòng ban trong công ty để lâp kế hoạch nguồn nhân lực: theo dõi thông tin nhân lực toàn công ty, đưa ra bảng mô tả công việc chuẩn hóa cho từng vị trí nhân viên, lập kế hoạch tuyển dụng nhân sự.
    • Tham vấn, giám sát quá trình tuyển dụng.
    • Hoạch định những chính sách phù hợp thu hút người tài cho công ty.
    • Kết hợp cùng các phòng ban khác tổ chức tuyển dụng những vị trí thiếu cho công ty.

    Đào tạo và phát triển nhân lực

    • Đảm nhiệm công việc tổ chức hướng dẫn các nhân viên mới hội nhập với công việc. Thường công ty chỉ đào tạo ngắn hạn cho nhân viên các kỹ năng và kiến thức cần thiết phục vụ cho công ty.
    • Xác định nhu cầu đào tạo và lựa chọn hướng phát triển, đào tạo theo yêu cầu công ty.
    • Xây dựng, quyết định chương trình đào tạo cho người lao động tại doanh nghiệp phát triển nghề nghiệp của họ. Với các chương trình đạo như những khóa học dài hạn trên 3 tháng, chức năng của phòng nhân sự trong doanh nghiệp là xem xét nguyện vọng và quyết định có hỗ trợ học phí cho nhân viên không.

    Đánh giá hiệu quả

    Bộ phận quản lý nhân sự khuyến khích nhân viên trong tổ chức chung tay làm việc cùng nhau, giúp họ phát huy hết tiềm năng, đồng thời đưa ra các gợi ý để giúp người nhân viên cải thiện hiệu quả của mình.

    Nhân sự cũng là người thường xuyên giao tiếp với nhân viên để cung cấp cho họ những phản hồi cần thiết về hiệu quả làm việc và giúp nhân viên xác định rõ vai trò của mình

    Duy trì không khí làm việc

    Đây là một chức năng quan trọng của bộ phận quản lý nhân sự vì hiệu suất của nhân viên trong tổ chức phần lớn bị ảnh hưởng bởi không khí hoặc văn hóa làm việc chung.

    Điều kiện làm việc tốt là một trong những lợi ích mà nhân viên có thể mong chờ từ một bộ phận quản lý nhân sự hiệu quả. Môi trường an toàn, sạch sẽ và lành mạnh có giúp nhân viên phát huy tốt nhất khả năng của mình. Không khí làm việc thân thiện cũng gia tăng sự hài lòng cho nhân viên.

    Thông tin, dịch vụ nhân sự

    – Trưởng phòng nhân sự cũng cần tạo dựng các mối quan hệ tốt với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước như Sở kế hoạch đầu tư, cảnh sát khu vực, cơ quan phòng cháy chữa cháy..

    Quản trị tiền lương – tiền thưởng và chế độ chính sách, BHYT, BHXH

    Chiến lược, chính sách – Chức năng của Phòng nhân sự

    Kiểm soát việc chấm công và thực hiện thống nhất việc tính lương, chế độ phụ cấp, khen thưởng cho CBNV trong toàn công ty.

    Về mặt đào tạo và phát triển nhân lực

    – TPNS tổ chức hướng dẫn các nhân viên mới hội nhập với công việc. Thường công ty chỉ đào tạo ngắn hạn cho nhân viên các kỹ năng và kiến thức cần thiết phục vụ cho công ty.

    – Xác định nhu cầu đào tạo và lựa chọn hướng phát triển, đào tạo theo yêu cầu công ty.

    – Xây dựng, quyết định chương trình đào tạo cho người lao động tại doanh nghiệp phát triển nghề nghiệp của họ.

    Văn thư lưu trữ

    Chiến lược,chính sách

    * Quản lý các loại hồ sơ trong văn phòng.

    * Tiếp nhận công văn đến và và- sổ công văn đến.

    * Cho số các quyết định.

    * Và- sổ công văn đi.

    * Soạn thảo và lưu các thông báo.

    * Soạn thảo các loại văn bản trong phòng (danh sách nhân viên nhận đồng phục, hợp đồng lao động…).

    Thực hiện, phối hợp với các phòng ban phân xưởng/chi nhánh

    Chức năng của Phòng nhân sự – Tư vấn, tham mưu

    Tư vấn cho các phàng ban cách thức tiếp nhận công văn đến và cách thức chuyển công văn đi.

    Kiểm soát

    * Kiểm soát việc cấp phát các loại vật dụng.

    * Kiểm soát giấy tờ, biểu mẫu, hồ sơ, tài liệu.

    My My – Tổng hợp và chỉnh sửa

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nhân Viên Hành Chính Nhân Sự Là Gì? Mô Tả Công Việc Hàng Ngày
  • Mẫu Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Nhân Sự
  • Ma Trận Phân Công Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Trong Bộ Máy Quản Lý
  • 5 Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp Cơ Bản Nhất
  • Phòng Nhân Sự Gồm Những Bộ Phận Nào Và Chức Năng Mỗi Vị Trí
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Thiết Kế Trong Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Đaị Cương Về Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Khái Niệm Và Đặc Điểm Quản Lý Hành Chính Nhà Nước
  • Quản Lý Hành Chính Là Gì? Vấn Đề Xoay Quanh Quản Lý Hành Chính
  • Chức Năng Của Cán Bộ Quản Lý Dự Án Đầu Tư
  • Ban Quản Lý Dự Án I
  • Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, đã cho ra đời những phần mềm thiết kế chuyên dụng, cung cấp cho ngành thiết kế nhiều công cụ mới. Từ đó, đẩy mạnh sự phát triển của ngành này. Cùng tìm hiểu chức năng nhiệm vụ của phòng thiết kế trong công ty. Để xem hoạt động quản lý nhân sự của phòng ban này có thực sự hiệu quả.

    Bạn biết gì về ngành thiết kế?

    Thiết kế là việc tạo ra các bản vẽ kỹ thuật, các đối tượng, hoặc các mẫu hình ảnh. Đặc điểm chung của thiết kế là việc hình ảnh hoá các ý tưởng bằng các công cụ, phần mềm hỗ trợ. Thông qua đó thể hiện được thông số kỹ thuật, hoặc truyền tải được thông điệp và ý tưởng của người thiết kế đến với người xem.

    Lưu ý: Ngành thiết kế có thể tồn tại theo dạng công ty độc lập hoặc một phòng ban của doanh nghiệp có quy mô lớn.

    Chức năng nhiệm vụ của phòng thiết kế trong công ty qua các chức danh

    Thực tế công việc của phòng thiết kế rất đa dạng với nhiều lĩnh vực và vị trí công việc khác nhau. Tùy thuộc vào mức độ cũng như quy mô lớn nhỏ của doanh nghiệp mà được phân chia làm nhiều vị trí phù hợp. Từ đó, giúp nhân viên dễ dàng làm việc theo đúng sở trường và khả năng của bản thân.

    Chức năng nhiệm vụ các vị trí công việc trong phòng thiết kế:

    Giám đốc sáng tạo

    Vị trí giám đốc sáng tạo (Creative Director) là vị trí cấp cao, ban quản lý lãnh đạo doanh nghiệp, đứng đầu các phòng ban hay các nhóm làm việc. Với nhiệm vụ chính là giám sát, quản lý công việc của nhân viên, đưa ra những chiến lược, kế hoạch hay ý tưởng sáng tạo độc đáo cho công việc thiết kế của mình.

    Giám đốc mỹ thuật

    Đây là người chịu trách nhiệm quản lý bên mảng mỹ thuật của công ty.

    Giám đốc thiết kế còn được gọi là Design Director – đây là người đứng đầu phòng thiết kế, có nhiệm vụ quản lý và giám sát nhân viên cũng như đưa ra những ý tưởng, bàn giao công việc thiết kế, chỉnh sửa và duyệt các thiết kế của nhân viên.

    Giám đốc dịch vụ sáng tạo

    Nhân viên thiết kế

    Đặc biệt, để hoạt động quản lý nhân sự phòng thiết kế được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng, chuẩn xác và minh bạch. Công ty, doanh nghiệp có thể nhờ đến sự hỗ trợ của phần mềm công nghệ. Thông tin chi tiết về hệ thống phần mềm quản lý nhân sự, quý khách có thể truy cập vào trang web: https://quantrinhansu-online.com/ để tìm hiểu. Hoặc nhờ các chuyên viên tư vấn hỗ trợ qua hotline: 0919.039.665 này!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Trong Công Ty
  • Công Việc Và Chức Năng Của Phòng Quản Lý Nhân Sự Trong Doanh Nghiệp
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Hành Chính Nhân Sự
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Quyền Hạn Của Phòng Nhân Sự?
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Phòng Nhân Sự Là Gì Trong Công Ty?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Các Phòng Ban Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Bảng Mô Tả Công Việc Trưởng Phòng Kinh Doanh
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Quản Lý Du Lịch
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Phòng Nghiệp Vụ Dược
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Phòng Kinh Tế Thành Phố Hưng Yên
  • Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Phòng Kinh Tế
  • 1.1 Quản trị hành chính

    – Tổ chức các cuộc họp, các sự kiện diễn ra trong và ngoài nước.

    – Quản lý, lưu trữ công văn, giấy tờ, sổ sách hành chính và con dấu;

    – Ứng dụng công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý, điều hành hoạt động của công ty; quản lý, sử dụng, điều hành hệ thống mạng thông tin của công ty.

    – Đảm bảo an ninh trong phạm vi cơ quan.

    – Phối hợp với các cơ quan chức năng, chính quyền địa phương thực hiện công tác bảo vệ, phòng chống tệ nạn xã hội và an toàn cháy nổ tại nơi làm việc.

    1.2 Quản trị nhân lực

    – Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đồng thời nghiên cứu đề xuất chính sách về nhân sự.

    – Tham mưu, xây dựng Mô hình tổ chức của công ty phù hợp với nhu cầu, giai đoạn phát triển của công ty;

    – Công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, sử dụng, đãi ngộ, đánh giá nhân sự.

    – Lưu, cập nhật, bảo mật hồ sơ cán bộ theo quy định. Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý công tác cán bộ.

    – Thực hiện chế độ chính sách đối với người lao động theo quy định của pháp luật.

    II. Phòng Tài chính Kế toán

    2.1. Công tác kế toán

    – Tổ chức bộ máy kế toán trong toàn Công ty.

    – Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, chế độ chứng từ kế toán, chế độ sổ kế toán, hệ thống báo cáo tài chính, báo cáo quản trị phù hợp với các quy định hiện hành.

    – Lập và gửi các Báo cáo tài chính cho đơn vị Kiểm toán độc lập để thực hiện việc kiểm toán các Báo cáo này.

    2.2. Công tác tài chính

    – Lập kế hoạch tài chính của Công ty.

    – Xây dựng kế hoạch và xác định nhu cầu vốn lưu động, huy động các nguồn vốn sẵn có đảm bảo nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh của Công ty.

    – Xây dựng và thực hiện các kế hoạch tín dụng ngắn, trung và dài hạn.

    – Xây dựng và trình duyệt phương án về thay đổi cơ cấu vốn, tài sản, điều hòa vốn giữa các đơn vị trực thuộc Công ty.

    2.3. Công tác tín dụng

    – Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn, kế hoạch tín dụng vốn lưu động dưới các hình thức được pháp luật cho phép để huy động vốn phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh.

    – Thực hiện các thủ tục đóng, mở tài khoản Công ty theo qui định về quản lý ngoại hối của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    – Thực hiện đàm phán, dự thảo các Hợp đồng tín dụng của Công ty.

    III. Phòng Quản lý kỹ thuật – Công nghệ

    3.1. Quản lý kỹ thuật – Chất lượng xây lắp

    – Quản lý thiết kế các dự án: theo dõi, kiểm tra, thẩm tra đề cương khảo sát lập thiết kế cơ sở, các báo cáo chuyên ngành, thiết kế kỹ thuật, tổng tiến độ công trình, tổng mặt bằng và tiến độ hàng năm của các dự án.

    – Quản lý khối lượng, tiến độ các Dự án: tổng hợp, kiểm tra biện pháp khối lượng trong tổng mức đầu tư, trong Tổng dự toán của các Dự án. Theo dõi thường xuyên quá trình thực hiện đến khi quyết toán công trình;

    – Quản lý chất lượng: xây dựng và trình phê duyệt quy trình quản lý chất lượng các dự án theo đúng trình tự đầu tư, quy định quản lý chất lượng công trình.

    – Công tác bảo hộ lao động và vệ sinh môi trường

    3.2. Ứng dụng công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật và sáng kiến cải tiến kỹ thuật – công nghệ:

    Cập nhật các thông tin giới thiệu những công nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật, đề xuất vào việc ứng dụng để phát triển sản xuất và đầu tư mới của Công ty;

    3.3. Quản lý kỹ thuật công nghệ trong vận hành và khai thác Dự án

    – Đôn đốc Tư vấn lập Quy trình vận hành của từng cụm thiết bị và toàn bộ Nhà máy, thẩm tra và trình lãnh đạo Công ty phê duyệt;

    – Tham gia lập biện pháp sửa chữa bảo dưỡng thiết bị, dự trù mua sắm vật tư phục vụ công tác sửa chữa, bảo dưỡng;

    4.1. Công tác kế hoạch và báo cáo thống kê.

    – Xây dựng Kế hoạch hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và định hướng hoạt động của Công ty.

    4.2. Công tác đấu thầu

    – Lập và trình duyệt kế hoạch đấu thầu của các dự án.

    – Trình duyệt Hồ sơ mời thầu và kết quả đấu thầu các gói thầu của các dự án theo phân cấp.

    – Tham gia công tác đấu thầu, chọn thầu, thẩm định hồ sơ thầu theo chức năng chuyên môn của phòng.

    4.3. Công tác hợp đồng kinh tế

    – Chủ trì soạn thảo và trình phê duyệt các hợp đồng do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Tham gia đàm phán hợp đồng BOT, các phụ lục của hợp đồng BOT, PPA, Hợp đồng Tổng thầu, Tổng thầu EPC.

    – Theo dõi việc thực hiện và thanh lý các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    4.4. Công tác dự toán

    – Lập và trình duyệt dự toán chi phí hoạt động thường xuyên của Công ty, các dự toán chi phí chuẩn bị đầu tư các dự án.

    – Thẩm tra định mức, đơn giá, Tổng mức đầu tư, Tổng dự toán, dự toán công trình do các Công ty dự án lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

    4.5. Công tác thanh quyết toán

    – Lập giá trị thanh quyết toán các hợp đồng kinh tế do Công ty ký kết và thực hiện.

    – Theo dõi và kiểm tra Hồ sơ giá trị thanh quyết toán, xác nhận giá trị thanh toán để giải ngân các khoản vốn do Công ty góp và vay cho các dự án.

    V. Ban Chuẩn bị đầu tư dự án

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án;

    – Lập và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Kế hoạch đấu thầu, điều chỉnh Kế hoạch đấu thầu các gói thầu phải thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư của Dự án;

    – Chuẩn bị hồ sơ, thực hiện các thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho các Dự án ;

    – Chủ trì công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn lập Dự án đầu tư, các nhà thầu tư vấn làm các công việc phục vụ cho việc lập dự án đầu tư và các công việc chuyên ngành khác;

    – Trực tiếp giám sát, nghiệm thu công tác khảo sát lập Dự án đầu tư và các báo cáo chuyên ngành;

    – Tổ chức thẩm tra và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các Dự án đầu tư xây dựng công trình;

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán và tổ chức ký kết các Hợp đồng phát triển dự án, Hợp đồng mua bán điện, Hợp đồng nhượng quyền….;

    VI. Văn phòng đại diện Công ty tại Lào

    – Phối hợp với các phòng, ban chức năng trong công ty thương thảo, đàm phán với Chính phủ Lào về Thỏa thuận cổ đông, Điều lệ công ty Dự án để thành lập công ty dự án;

    – Thiết lập mối quan hệ với các cấp trung ương và địa phương, các Bộ, Ban, ngành và cơ quan hữu quan để tìm hướng đầu tư các dự án tại nước CHDCND Lào và các lĩnh vực hoạt động, ngành nghề kinh doanh của Công ty.

    – Thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc theo uỷ quyền của Công ty, trực tiếp quan hệ với các cơ quan hữu quan để thương thảo, xin cấp phép xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, vật tư, lao động… phục vụ cho công tác xây dựng các dự án đầu tư và hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của Công ty tại CHDCND Lào;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Có Các Phòng Ban Trong Công Ty Nào? Nhiệm Vụ Của Mỗi Phòng Ban?
  • Khối Các Phòng Ban, Bộ Phận Kinh Doanh
  • Tìm Hiểu Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Quy Chế Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban Công Ty

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Rủi Ro Trong Hoạt Động Kinh Doanh Ngoại Hối Tại Các Ngân Hàng Thương Mại Việt Nam Và Các Biện Pháp Phòng Ngừa
  • Chức Năng Của Phòng Xuất Nhập Khẩu Là Gì?
  • Nhiệm Vụ, Chức Năng Và Trách Nhiệm Của Trưởng Phòng Xuất Nhập Khẩu
  • 4.8.1 Bảng Quy Định Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Bán Hàng
  • Cập Nhật Chức Năng Nhiệm Vụ Của Phòng Kinh Doanh
  • CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG, BAN TRONG CÔNG TY

    – Bản quy chế này gồm các điều khoản cơ bản quy định về chức năng nhiệm vụ và quyền hạn, nguyên tắc quản lý và mối liên hệ công tác của các Phòng Ban chức năng; Văn phòng địa diện trong Công ty Cổ phần Thanh Hoa Sông Đà.

    Điều 2:Các Phòng, Ban chức năng Công ty gồm:

    – Phòng Tổ chức – Hành chính

    – Phòng Kế hoạch – Kinh doanh – Đầu tư

    – Phòng Kế toán – Tài chính

    – Văn phòng đại diện.

    – Tuỳ theo tình hình cụ thể, yêu cầu của nhiệm vụ Sản xuất kinh doanh từng giai đoạn . Hội đồng quản trị có thể chia tách, hợp nhất hoặc thành lập Phòng ban mới

    – Bộ máy các Phòng chức năng trong Công ty gồm Trưởng phòng, Phó phòng và các nhân viên nghiệp vụ.

    – Trưởng và Phó trưởng phòng do Tổng giám đốc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễm nhiệm hay giải quyết từ nhiệm sau khi đã được HĐQT thoả thuận.

    – Các chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ do Tổng giám đốc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm và giải quyết từ nhiệm căn cứ theo nhu cầu công tác và đề nghị của Trưởng Phòng.

    – Phó trưởng phòng là người trợ giúp Trưởng phòng trong điều hành quản lý tại Phòng do Trưởng phòng phân công.

    – Các chuyên viên, nhân viên nghiệp vụ thực hiện các công việc do Trưởng phòng phân công.

    * Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong về:

    – Tổ chức bộ máy và mạng lưới

    – Quản trịnhân sự

    – Quản trị văn phòng

    – Công tác bảo vệ, an toàn và vệ sinh môi trường .

    5.1. Về công tác nhân sự, bộ máy, đạo tạo

    – Tham mưu về công tác tuyển dụng, đào tạo, bố trí, luân chuyển, thi đua, khen thưởng, kỷ luật nhân sự trong toàn Công ty theo đúng luật pháp và quy chế của Công ty.

    – Tham mưu tổ chức về phát triển bộ máy, mạng lưới Công ty phù hợp với sự phát triển của Công ty trong từng giai đoạn .

    – Xây dựng chiến lược phát triển nguồn vốn nhân lực.

    – Tham mưu về quy chế, chính sách trong lĩnh vực tổ chức và nhân sự, thiết lập cơ chế quản trị nhân sự khoa học tiên tiến, tạo động lực phát triển SXKD.

    – Xây dựng kế hoạch, chương trình đào tạo nguồn nhân lực toàn Công ty đáp ứng nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của Công ty trong từng giai đoạn

    – Quản lý tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT theo đúng chính sách, chế độ, Pháp luật. Quản lý hợp đồng lao động, sổ bảo hiểm của CBCNV trong toàn Công ty.

    5.2. Về công tác hành chính, văn thư, lưu trữ

    – Soạn thảo các văn bản, các tài liệu hành chính lưu hành nội bộ Công ty cũng như gửi các cơ quan, các đơn vị bên ngoài.

    – Thực hiện công việc lễ tân khánh tiết, đón tiếp khách hàng ngày, tổ chức Đại hội, hội nghị, hội thảo, tiệc liên hoan cấp Công ty.

    – Thực hiện công tác văn thư, lưu trữ.

    – Quản lý con dấu Công ty và các loại dấu tên, chức danh của cán bộ trong Công ty, cấp phát và quản lý theo chức năng các loại giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy uỷ nhiệm của Công ty.

    – Quản lý phương tiện thông tin liên lạc của Toàn Công ty.

    – Quản lý xe conphục vụ đi công tác theo Quy chế Công ty.

    – Quản lý cấp phát văn phòng phẩm làm việc cho văn phòng Công ty theo định mức quy định.

    5.3. Công tác trật tự, an ninh, vệ sinh môi trường

    – Tổ chức, quản lý theo dõi kiểm tra công tác tự vệ, bảo vệ an ninh, an toàn cơ sở, PCCC, bảo hộ lao động, vệ sinh môi trường trong toàn Công ty.

    – Quản lý công tác vệ sinh môi trường trong phạm vi toàn Công ty (Nghiên cứu hướng dẫn triễn khai, kiểm tra, xử lý vi phạm )

    5.4. Về công tác quản lý tài sản

    – Quản lý tài sản phục vụ làm việc của Văn phòng Công ty (tính toán nhu cầu, tổ chức mua sắm, phân phối, cấp phát, định mức sử dụng, bàn giao sử dụng, theo dõi quản lý, sửa chữa, thay thế)

    – Quản lý toàn bộ tài sản cố định của Công ty: Nhà cửa, lán trại, kho tàng, sân bãi (Mở sổ sách theo dõi, kế hoạch di tu, bảo dưỡng, sửa chữa, nâng cấp)

    – Quản lý các hệ thống cấp điện, cấp nước tại các TTTM 25 Lê Lợi và siêu thị 301 cho các đơn vị và các đối tác thuê sử dụng. Quản lý điện năng, lượng nước tiêu thụ và xác định tiền nước, tiền điện của từng đơn vị và các hộ tiêu thụ hàng tháng phải thu cho Công ty.

    – Quản lý việc di tu, bảo dưỡng, sửa chữa các tài sản cố định do Công ty trực tiếp quản lý (Trừ các TSCĐ đã giao cho các đơn vị trực thuộc quản lý)

    – Quản lý toàn bộ đất đai của Công ty theo các hợp đồng thuê đất và quy định của Pháp luật.

    * Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc về:

    – Công tác kế hoạch và chiến lược phát triển Công ty

    – Công tác đầu tư và quản lý dự án đầu tư

    – Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế trong Công ty

    – Công tác quản lý kinh tế

    – Công tác quản lý kỹ thuật

    – Tham mưu cho Tổng giám đốc về nghiệp vụ kinh doanh

    – Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp , Chi nhánh trong Công ty

    – Trực tiếp kinh doanh các mặt hàng lớn

    7.1. Về công tác kế hoạch

    – Xây dựng kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn, các kế hoạch tháng, quý, năm

    – Giám sát các hoạt động SXKD và tiến độ thực hiện kế hoạch của các Xí nghiệp (Chi nhánh trong toàn Công ty, các doanh nghiệp vốn góp của Công ty.

    7.2. Về công tác kinh tế

    – Quản lý các Hợp đồng kinh tế (quá trình đàm phán, ký kết, thực hiện, thanh lý Hợp đồng)

    – Quản lý các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành (nghiên cứu, triển khai, áp dụng…)

    – Phối hợp với các Phòng, ban khác trong việc xây dựng và áp dụng các định mức kinh tế kỹ thuật, các quy chế nội bộ Công ty.

    7.3. Về công tác đầu tư và quản lý dự án

    – Nghiên cứu, đề xuất, phương hướng, chiến lược, dự án đầu tư phù hợp với nguồn lực Công ty trong từng giai đoạn phát triển.

    – Quản lý dự án đầu tư (quá trình lập, thẩm định, triển khai dự án…)

    – Nghiên cứu đề xuất, lựa chọn đối tác đầu tư liên doanh, liên kết

    7.4. Về công tác kỹthuật

    – Nghiên cứu các văn bản Pháp luật, các chế độ chính sách của Nhà nước quy định về công tác quản lý kỹ thuật chất lượng các công trình xây dựng.

    – Thường xuyên theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn các Xí nghiệp thực hiện tốt công tác quản lý chất lượng.

    – Thực hiện công tác lưu trữ hồ sơ kỹ thuật, chất lượng theo quy định.

    – Lập sổ sách theo dõi số lượng, chất lượng xe máy, thiết bị và kế hoạch sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn máy móc, thiết bị.

    – Lập kế hoạch mua sắm trang thiết bị, máy móc phục vụ hoạt động SXKD

    7.5.Việc thông tin kinh tế:

    – Xây dựng hệ thốgn thông tin kinh tế của Công ty, đảm bảo việc nắm bắt, xử lý kịp chính xác, phục vụ cho công tác quản lý của Hội đồng quản trị và điều hành của TGĐ Công ty

    – Thực hiện nhiệm vụ Trung tâm thông tin kinh tế của Công ty.

    – Lập báo cáo biểu thống kê, các báo cáo về tình hình SXKD cho TGĐ và gửi các cơ quan theo quy định của Pháp luật.

    7.6. Nghiên cứu phát triển:

    – Nghiên cứu tình hình môi trường kinh doanh: các chính sách của Đảng, Nhà nước, hệ thống pháp luật

    – Nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh

    – Xác lập định hướng chiến lược phát triển toàn diện Công ty, các chính sách phát triển, các kế hoạch dài hạn.

    – Xây dựng chiến lược Maketing, chính sách maketting phù hợp với từng giai đoạn phát triển, từng sản phẩm, từng dịch vụ.

    – Xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu, chiến lược, chiến thuật nâng cao sức mạnh canh tranh của Công ty.

    7.7. Về nghiệp vụkinh doanh:

    – Quản lý các chính sách kinh doanh (quá trình xây dựng các chính sách, triển khai áp dụng, bổ sung hoàn chỉnh…)

    – Nghiên cứu phát triển các nghiệp vụ kinh doanh (nghiệp vụ mua, bán, giá cả, hợp đồng kinh tế ), các hình thức thương mại tiên tiến, từng bước đổi mới và hiện đại hoá các nghiệp vụ kinh doanh của Công ty.

    – Quản lý thống nhất các nghiệp vụ kinh doanh trong Công ty

    – Hỗ trợ kinh doanh cho các Xí nghiệp trong Công ty về thị trường, đối tác kinh doanh, ký kết hợp đồng, cấp hàng nhập khẩu cho các Xí nghiệp, Chi nhánh với các điều kiện tốt nhất để thực hiện nhiệm vụ chung toàn Công ty

    7.8. Về trực tiếpkinh doanh:

    – Trực tiếp kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu, các mặt hàng có quy mô doanh thu lớn có tầm quan trọng đối với Công ty.

    – Tham mưu cho Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực Tài chính – Kế toán – Tín dụng của Công ty:

    – Kểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế trong Công ty theo các quy định về quản lý kinh tế của Nhà nước và của Công ty.

    – Quản lý chi phí của Công ty .

    – Thực hiện công tác thanh tra tài chính các đơn vị trực thuộc Công ty.

    9.1. Công tác tài chính:

    1.Quản lýHệ thống kế hoạch tài chính Công ty (Xây dựng, điều chỉnh, đôn đốc thựchiện, tổng hợp báo cáo, phân tích đánh giá, kiến nghị )

    2.Tổ chức quản lý tài chính tại Công ty , gồm:

    – Quản lý chi phí: Lập dự toán chi phí; Thực hiện chi theo dự toán, theo dõi tình hình thực hiện, tổ chức phân tích chi phí của Công ty

    – Quản lý doanh thu: Tham gia đàm phán Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng ngoại; Tổ chức nghiệm thu thanh toán, thu hồi tiền bán hàng, theo dõi doanh thu từng hoạt động; Tham gia thanh lý hợp đồng; lập báo cáo thu hồi tiền bán hàng hàng tháng và đột xuất.

    – Quản lý tiền: Thực hiện quản lý tài khoản Công ty và giao dịch Ngân hàng, thực hiện các thủ tục đặt cọc, thế chấp của Công ty; Quản lý tiền mặt.

    – Quản lý hàng tồn kho: Theo dõi, phản ánh, tổ chức kiểm kê hàng tồn kho theo chế độ; Kiến nghị và tham gia xử lý hàng tồn kho do: chênh lệch, mất, kém phẩm chất.

    – Quản lý công nợ: Tổ chức quản lý, thu hồi công nợ phải thu; Quản lý các khoản công nợ phải trả; Dự kiến phương án quản lý nợ khó đòi hoặc nợ không ai đòi;

    – Quản lý tài sản cố định và đầu tư xây dựng, đầu tư mua sắm TSCĐ: Tham gia các dự án đầu tư của Công ty ; Quản lý chi phí đầu tư các dự án trên cơ sở Tổng dự toán và quy chế quản lý đầu tư; Quản lý theo dõi, tổ chức kiểm kê TSCĐ; Làm các thủ tục, quyết định tăng giảm TSCĐ; Chủ trì quyết toán dự án đầu tư hoàn thành.

    – Quản lý các quỹ DN theo chế độ và Quy chế tài chính của Công ty.

    9.2. Công tác tín dụng, công tác hợp đồng

    1. Xây dựng kế hoạch huy động vốn trung, dài hạn; kế hoạch tín dụng vốn lưu động để huy động vốn cho nhu cầu đầu tư và SXKD của Công ty .

    2. Xây dựng mức lãi xuất huy động và cho vay vốn trong nội bộ Công ty và ngoài Công ty.

    3. Dự thảo, đàm phán các hợp đồng tín dụng của Công ty .

    4. Làm việc với cơ quan Nhà nước xin cấp ưu đãi đầu tư: Đôn đốc, hướng dẫn và làm thủ tục xin cấp ưu đãi đầu tư cho các dự án thuộc đối tượng được ưu đãi đầu tư.

    5. Tham gia đàm phán Hợp đồng theo chức năng: Hợp đồng kinh tế, Hợp đồng với các đối tác nước ngoài

    6. Làm thủ tục thanh toán hợp đồng theo điều khoản hợp đồng

    9.3. Công tác đầu tư tài chính

    2. Nghiên cứu, đề xuất việc đầu tư vốn, bán bớt phần vốn của Công ty tại các Công ty con, Công ty liên kết.

    3. Giám sát tình hình sử dụng vốn của Công ty tại các Công ty con, Công ty liên kết.

    4. Đôn đốc Công ty con gửi báo cáo kế toán định kỳ và hợp nhất với báo cáo của Công tytheo quy định.

    5. Báo cáo, đánh giá hiệu quả đầu tư vốn vào Công ty con, Công ty liên kết.

    9.4. Tổ chức, thực hiện công tác kế toán:

    1. Tổ chức và thực hiện công tác kế toán tại Công ty , bao gồm:

    – Thu thập, xử lý thông tin, chứng từ kế toán theo đối tượng kế toán và nội dung công việc kế toán theo chuẩn mực và chế độ kế toán:

    – Tổ chức ghi sổ kế toán.

    – Lập báo cáo kế toán theo chế độ quy định.

    – Lưu trữ tài liệu kế toán theo quy định của Nhà nước.

    – Tổ chức bộ máy kế toán

    2. Lập báo cáo kế toán tổng hợp của Công ty.

    3. Lập báo cáo đột xuất theo yêu cầu của lãnh đạo Công ty.

    4. Tổ chức ứng dụng tin học trong công tác kế toán.

    9.5. Công tác thuế; Thanh, kiểm tra tài chính; Phân tích hoạt động kinh tế

    1. Kiểm tra, giám sát các khoản thu, chi tài chính, các nghĩa vụ thu, nộp. Phát hiện và ngăn ngừa các hành vi vi phạm Pháp luật về tài chính kế toán tại Công ty.

    2. Phân tích báo cáo kế toán hàng quý, năm của Công ty ; Đánh giá và kiến nghị, xử lý.

    3. Công tác thanh tra tài chính:

    – Thường trực công tác thanh tra.

    – Tổ chức thanh tra công tác ký kết, thực hiện hợp đồng kinh tế; Quản lý vốn và tàisản; Tình hình quản lý doanh thu, chi phí; Việc chấp hành các quy định quản lý tài chính của Nhà nước và Quy chế Công ty .

    – Nghiên cứu tình hình kinh tế – thương mại khách hàng tiềm năng để phát triển các hoạt động của Công ty tại địa phương

    – Theo dõi, đôn đốc thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng thương mại và dịch vụ Công ty đã kí tại địa phương

    – Báo cáo định kỳ hoặc đội xuất (khi có yêu cầu ) với Công ty tình hình họat động của VPĐD.

    – Thiết lập, tạo dựng hình ảnh tốt đẹp của Công ty tại địa phương.

    – Quan hệ thường xuyên và chặt chẽ với các Phòng, Ban, tổ chức đơn vị kinh tế trực thuộcCông ty để thực hiện tốt cam kết của Công ty với các đối tác.

    – Được uỷ nhiệm giao dịch với các đơn vị và cơ quan hữu quan trong phạm vị của mình.

    – Được chủ động trong nghiên cứu, tìm kiếm thị trường, đối tác.

    – Được TGĐ uỷ quyền tuyển chọn và sử dụng lao động theo yêu cầu công việc

    – Các nhiệm vụ khác Công ty giao.

    Bản quy chế này gồm 07 chương, 15 điều. Việc sửa đổi, bổ sung, sữa đổi bản bản quy định này thuộc thẩm quyền Hội đồng quản trị Công ty và được ban hành bằng văn bản

    Mọi cá nhân trong Công ty có quyền khiếu nại, tố cáo những hành vi vi phạm Quy chế. Việc khiếu nại, tố cáo và giải quyết được thực hiện theo quy định của Pháp luật, Quy chế của Công ty.

    1. Các Phòng, Ban của Công ty có trách nhiệm thi hành Quy chế này

    2. Quy chế này thay thế Quy định tổ chức, hoạt động các Phòng ban Công ty trước đây

    3. Quy chế này có hiệu lực từ ngày Hội đồng quản trị Công ty phê duyệt ban hành./

    --- Bài cũ hơn ---

  • Khái Niệm, Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Doanh Nghiệp Thương Mại
  • Chuyên Cung Cấp Thực Phẩm Chức Năng Whey Protein Nam Nữ Gymer
  • Mua Sữa Whey Protein Tăng Cơ Giảm Mỡ Giá Tốt Nhất Tại Yeuthehinh
  • 10 Lợi Ích Sức Khỏe Đã Được Khoa Học Chứng Minh Của Whey Protein
  • Vai Trò Của Prôtêin Đối Với Tế Bào Và Cơ Thể Sống
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Phòng Công Nghệ

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cục Công Nghệ Thông Tin
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Phòng Cntt
  • Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Và Một Số Nghiệp Vụ Chủ Yếu Khi Thực Hiện Khi Làm Kế Toán Lương
  • Kế Toán Tiền Lương Có Nhiệm Vụ Gì?
  • Nhiệm Vụ Của Kế Toán Tiền Lương Là Gì
  • Ngày nay, với sự phát triển nhảy vọt của khoa học công nghệ nói chung của ngành tin học nói riêng,với những tính năng ưu việt, sự tiện dụng và ứng dụng rộng rãi, tin học ngày nay là một phần không thể thiếu được của nhiều ngành trong công cuộc xây dựng và phát triển xã hội. Hơn thế nữa nó còn đi sâu vào đời sống của con người. Tin học đã thâm nhập khá mạnh mẽ vào nhiều lĩnh vực hoạt động từ lĩnh vực quản lý hành chính, quản lý kinh tế, tự động hóa công nghiệp …đến các lĩnh vực giáo dục và đào tạo đều có thay đổi đáng kể nhờ ứng dụng tin học. Máy tính là công cụ cần thiết đối với con người trong thời đại ngày nay.

    Bất cứ ai muốn phát triển cao trong lĩnh vực nghề nghiệp của mình đều cần phải có sự hỗ trợ của công nghệ thông tin (CNTT). Và hơn thế nữa CNTT là một yêu cầu tiên quyết của nhà tuyển dụng khi tuyển một nhân viên vào làm việc cho cơ quan của mình.

    Đặc biệt, đối với người khiếm thị thì CNTT có vai trò rất quan trọng trong công việc cũng như trong đời sống hằng ngày.

    • Trong học tập, CNTT đã hỗ trợ rất nhiều cho người khiếm thị. Chẳng hạn như: tìm kiếm thông tin tài liệu qua mạng Internet, cập nhật được nhiều tin tức trên mọi lĩnh vực đặc biệt là tìm kiếm sách tài liệu học tập, ghi chép bài bằng máy tính, làm bài thi, bài kiểm tra,…
    • Trong công việc, CNTT giúp người khiếm thị rất nhiều trong việc văn phòng như: xử lý văn bản, theo dõi thu chi, gửi /nhận thư điện tử,… Hỗ trợ trong việc quản lý cơ sở kinh doanh của cá nhân. Hỗ trợ nhiều công việc hơn cho người khiếm thị thông qua dịch vụ Internet…
    • Trong cuộc sống, CNTT đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ giải trí đa dạng cho người khiếm thị: giao lưu bạn bè (skype, yahoo, facebook,…), nghe nhạc, xem phim, đọc báo, đọc truyện,… giúp cuộc sống của người khiếm thị có nhiều màu sắc hơn, cuộc sống có ý nghĩa hơn,… Đặc biệt, với CNTT giúp họ có một cuộc sống tự lập và hòa nhập.

    Nhằm tổ chức các lớp đào tạo thiết thực và hỗ trợ người khiếm thị tốt hơn trong lĩnh vực CNTT , Trung tâm hướng nghiệp và công nghệ trợ giúp cho người mù Sao Mai đã thành lập bộ phận Công nghệ với nhiều chức năng và nhiệm vụ mới như sau:

    Chức năng đào tạo: mở các lớp đào tạo CNTT

    • Lớp tin học cơ bản
    • Lớp tin học văn phòng
    • Lớp tin học xử lý âm thanh – nhạc – video
    • Lớp tin học thiết kế web
    • Lớp tin học bảo trì máy móc (phần cứng – hệ điều hành), …
    • Lớp đào tạo nâng cấp trình độ chuyên môn nhân sự

    Chức năng nghiên cứu

    • Nghiên cứu, nâng cấp và biên soạn lại giáo trình tin học Sao Mai từ cấp độ cơ bản đến nâng cao, giáo trình chuyên đề
    • Nghiên cứu các giải pháp di động thay thế cho máy tính truyền thống
    • Xây dựng cộng đồng sử dụng và phát triển NVDA
    • Thúc đẩy chuẩn tiếp cận web

    Chức năng sản xuất

    • Phần mềm hỗ trợ: nâng cấp và phát triển bộ đọc tiếng việt, từ điển phát âm, máy tính nói trên nền Windows và Android.
    • Tạp chí Sao Mai AccessTech với nhiều hình thức: văn bản, Audio, chữ Braille.
    • Phối hợp với bộ phận hướng nghiệp Xây dựng trang web giới thiệu việc làm cho người khiếm thị
    • Ứng dụng CNTT trong âm nhạc bao gồm in ấn nhạc nổi, soạn nhạc, xử lý âm thanh
    • Nghiên cứu giải pháp và xây dựng hệ thống giáo dục và giải trí trực tuyến cho người khiếm thị.
    • Sản xuất sách nói kỹ thuật số
    • Tư vấn và hỗ trợ kỹ thuật

    Ngoài ra, Phòng Công Nghệ cũng có nhiệm vụ tăng cường kết nối với các đối tác, hội người mù, trường/trung tâm cho/của người khiếm thị trên cả nước nhằm phối hợp hỗ trợ kỹ thuật, giảng dạy, hợp tác và cung cấp dịch vụ.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Việc Của Trưởng Phòng It
  • Phòng Công Nghệ Đại Học Kinh Tế Tp. Hồ Chí Minh
  • Mô Tả Công Việc Nhân Viên It
  • Administration And Office Management: Best Practices And Technologies
  • Dân It Làm Gì? Những Điều Cần Biết Về Công Việc Của Ngành It
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100