Ngân Hàng Agribank Là Ngân Hàng Gì ? Sơ Đồ Tổ Chức Agribank

--- Bài mới hơn ---

  • Nutrilite Milk Thistle & Dandelion Bảo Vệ Gan Của Amway
  • Thuốc Bổ Gan, Giải Độc Gan: Không Thể Dùng Tùy Tiện
  • Uống Thuốc Bổ Gan Đúng Cách Bạn Đã Biết?
  • Thuốc Bổ Gan, Giải Độc Gan, Hạ Men Gan: Không Thể Dùng Tùy Tiện
  • Khái Quát Quá Trình Tiêu Hóa Của Cá
  • Agribank – Ngân Hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam là một trong 4 ngân hàng lớn nhất Việt nam hiện nay “Big 4” cùng BIDV, Vietcombank và Vietinbank

    Ngân hàng Agribank có tên đây đủ tiếng Anh là Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development và tên đầy đủ tiếng Việt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    Agribank có mạng lưới Chi nhánh/Phòng giao dịch lớn nhất Việt nam với 2.232 điểm giao dịch, gấp đôi 2 ngân hàng lớn khác cộng lại là VietinBank 1.113 điểm giao dịch và BIDV 1.060 điểm giao dịch, là Doanh nghiệp lớn thứ 8 Việt nam theo danh sách Bảng xếp hạng của VNR500 (Vietnamreport.net.vn) công bố ngày 9/01/2020 và đứng thứ nhất trong Ngành Ngân hàng

    • Hướng Dẫn

      làm

      Thẻ ATM Ngân Hàng MSB

      Miễn Phí Ngay Tại Nhà

    • Cách Đăng Ký

      Mở Tài Khoản MB Bank

      Online Số Đẹp, Tứ Quý Miễn Phí

    Các Dịch Vụ Tài Chính Của Ngân hàng Agribank

    Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam là ngân hàng thương mại hoạt động với chức năng của một ngân hàng bán lẻ đa năng, hiện đại, cung cấp nhiều sản phẩm, dịch vụ tài chính phù hợp với nhu cầu của khách hàng như;

    Thẻ Tín Dụng Agribank

    Vay Tín Chấp Agribank

    Vay Thế Chấp Agribank

    Vay Mua Nhà Agribank

    Vay Mua ÔTÔ Agribank

    Vay Kinh Doanh Agribank

    Agribank

    là Ngân Hàng gì

    Agribank được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ) với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam, năm 1990 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và tới năm 1996 đổi tên thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt nam

    Từ khi thành lập Agribank luôn đóng vai trò trụ cột của nền kinh tế Việt nam là định chế tài chính chủ đạo và chủ lục trên thi trường tài chính Nông nghiệp và Nông thôn Việt nam, Agribank luôn không ngừng phát triền, mở rộng mạng lưới rộng khắp các xã, huyện nhằm tao điều kiện thuận lợi cho khách hàng ở vùng xâu, vùng xa vẫn có thể dế dàng tiếp cần với nguồn vốn ngân hàng và dịch vụ tài chính

    Nhờ mạng lưới rộng khắp mọi miền đất nước của mình, Agribank hiện phục vụ 10 triệu khách hàng cá nhân, 4 triệu hộ sản suất, kinh doanh và 60.000 khách hành doanh nghiệp và không ngừng tăng thêm.

    Agribank đang triển khai hiệu quả 07 chương trình tín dụng chính sách

    • Cho vay theo chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn

    • Cho vay hộ gia đình, cá nhân thông qua Tổ vay vốn/tổ liên kết

    • Cho vay theo chính sách hỗ trợ nhằm giảm tổn thất trong nông nghiệp

    • Cho vay gia súc, gia cầm

    • Cho vay tái canh cà phê

    • Cho vay chính sách phát triển thủy sản

    • Tín dụng ưu đãi phục vụ “Nông nghiệp sạch”

    và 02 Chương trình mục tiêu Quốc gia

    • Xây dựng Nông thôn mới

    • Giảm nghèo bền vững

    Trải qua 32 năm xây dựng và phát triển, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam luôn khẳng định vị thế, vai trò của một trong những NHTM hàng đầu Việt Nam, luôn duy trì được sự tăng trưởng ổn định cả về Quy mô hoạt động, hiệu hoạt động, nền tảng công nghệ, cơ cấu,

    Agribank nhiều năm liên tiếp lọt vào TOP 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt nam và đạt được nhiều giải thưởng do các tổ chức uy tín quốc tế trao tặng

    Năm 2022, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được vinh danh đứng thứ nhất trong ngành Ngân hàng và đứng thứ 8 trong bảng xếp hàng các doanh nghiệp lớn Việt nam (VNR500),

    Agribank được Moody’s xếp hạng Ba3 mức cao nhất đối với các Ngân hàng thương mại tại Việt nam, tương đương mức tín nhiệm Quốc gia, là doanh nghiệp đứng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á tính theo tổng tài sản

    Thông Tin Tổng Quan Về

    Agribank

     Tên tiếng Việt

     Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 

     Tên tiếng Anh

     Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

     Tên viết tắt

     Agribank

     Mã SWIFT

     VBAAVNVX

     Năm thành lập

     ngày 26 tháng 3 năm 1988

     Tổng tài sản

     1,452,380,867 VND (31/12/2019)

     Chi nhánh

     2.232 Chi nhánh/ Phòng giao dịch

     Hội sở chính

     Số 2 Láng Hạ, phường Thành Công, quận Ba Đình, Hà Nội

     Số điện thoại

     

     Fax

     

     Email

     [email protected]

     Call Center

     1900558818 / +842432053205

     Chủ tịch HĐTV

     Ông Phạm Đức Ấn

     Tổng Giám đốc

     Ông Tiết Văn Thành

     Trưởng Ban Kiểm soát

     Ông Trần Trọng Dưỡng

     Cổ đông

     100% vốn Nhà nước

     Công ty con/Liên két

     • Công ty TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam

     • Công ty cho thuê tài chính I Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

     • Công ty TNHH một thành viên Quản lý nợ và Khai thác tài sản Agribank (Agribank AMC)

     • Công ty Cổ phần chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agriseco)

     • CTCP Bảo hiểm Ngân Hàng Nông nghiệp (ABIC)

     Website

      https://www.agribank.com.vn

     

    Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Ngân Hàng

    Agribank

    Năm 1988:

    Ngày 26/3/1988: Agribank được thành lập với tên gọi ban đầu là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam theo Nghị định số 53-HĐBT ngày 26/03/1988 của Hội đồng Bộ trưởng (nay là Chính phủ), với vốn điều lệ 1.056 tỷ, tổng tài sản gần 1.500 tỷ

    Năm 1990:

    Đổi tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 400/CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng

    Năm 1995:

    Tham gia hệ thống thanh toán ngân hàng quốc tế (SWIFT)

    Năm 1996:

    Đổi tên Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam thành Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam theo Quyết định số 280/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước, hoạt động theo mô hình tổng công ty nhà nước theo Quyết định số 90/TTg ngày 7/3/1994 của Thủ tướng Chính phủ.

    Năm 2000:

    Agribank phát triển mạng lưới giao dịch lên đến 2.300 điểm trên toàn quốc

    Agribank thành lập công ty Cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp (Agriseco) theo Quyết định số 269/QĐ/HĐQT của Agribank.

    Năm 2003:

    Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam được chủ tịch nước Việt Nam trao tặng danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổi mới

    Agribank thành lập trung tâm thẻ

    Agribank thành lập Tổng Công ty Vàng Agribank Việt Nam theo Quyết định số 44/QĐ/HĐQT-TCCB.

    Năm 2004:

    Agribank thành lập Công TNHH MTV Dịch vụ Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 43/QĐ/GĐQT-TCCB.

    Agribank thành lập Ủy ban Quản lý tài sản nợ và tài sản có trực thuộc Hội đồng Quản trị.

    Năm 2005:

    Agribank phát hành thẻ ghi nợ nội địa Success

    Agribank liên kết với tổ chức thẻ quốc tế VISA

    Năm 2006:

    Agribank thành lập Công ty Cổ phần Bảo hiểm Ngân hàng Nông nghiệp

    Năm 2007:

    28/ 6/2007 Agribank mở Văn phòng đại diện tại Campuchia.

    Năm 2008:

    Đáp ứng yêu cầu của Quyết định 493/2005/NHNN và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN, Agribank hoàn thành xây dựng module phân loại nợ tự động trên hệ thống IPCAR

    Năm 2010:

    28/6/2010: Agribank thành lập chi nhánh Campuchia thay cho văn phòng đại diện

    Agribank nhận giải thưởng “MasterCard Hall of Fame 2010” do Tổ chức thẻ Quốc tế MasterCard trao tặng

    Năm 2011:

    Agribank chuyển đổi mô hình hoạt động sang Công ty TNHH MTV do nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định số 214/QĐ-NHNN

    Năm 2012:

    Agribank gặp nhiều khó khăn khi có tỉ lệ nợ xấu cao nhất trong nhóm các NHTM Nhà nước với tỉ lệ nợ xấu chiếm 6,14%

    Agribank thành lập Công ty Quản lý nợ và khai thác tài sản theo Quyết định số 635/QĐ-NHNN ngày của NHNN.

    Agribank phát triên lên 40.000 CBNV, chiếm 40% CBNV toàn ngành Ngân hàng Việt nam, mở rộng gần 2.400 Chi nhánh/Phòng giao dịch ( bao gồm chi nhánh Campuchia)

    Năm 2013:

    Agribank kỷ niệm 25 năm thành lập, được Nhà nước trao tặng Huyên chương lao động hạng 3

    Agribank triển khai đề án tái cơ cấu theo Nghị quyết số 450/2013/NQ-HĐTV

    Năm 2022:

    Tháng 8/2015: Agribank giảm tỉ lệ nớ xấu xuống còn dưới 3%, sớm hơn 4 tháng

    Tháng 9/2015: Agribank ra mắt thẻ chip chuẩn EMV

    Năm 2022:

    Agribank Thực hiện Nghị quyết số 30/2017/NQ-CP của Chính phủ về gói tín dụng 100.000 tỷ đồng dành cho nông nghiệp sạch từ nguồn vốn vay thương mại

    Agribank đã dành 50.000 tỷ đồng để thực hiện chương trình, với lãi suất cho vay giảm 0,5%-1,5%/năm so với lãi suất ưu đãi cho vay đối với lĩnh vực nông nghiệp nông thôn theo quy định hiện hành của NHNN và Agribank

    Năm 2022:

    Agribank đạt tổng tài sản gần 1,3 triệu tỷ

    Agribank nhận giải thưởng “Huân chương Lao động hạng Nhất”

    Agribank lọt Top 50 Doanh nghiệp thành tựu theo bảng xếp hạng VNR500

    Năm 2022:

    Agribank đạt tổng tài sản 1,45 triệu tỷ

    Agribank được vinh danh vị trí thứ 8 trong Bảng xếp hạng VNR500

    Agribank được Moody’s xếp hạng tín nhiệm tín dụng hạng Ba3 ( tương dương mức tín nhiệm quốc gia)

    Agribank được xếp hạng thứ 142/500 ngân hàng lớn nhất Châu Á về quy mô tài sản

    Số tổng đài, thông tin liên hệ Agriabnk

     

    • Tổng đài, hotline GPBank:  1900558818 / +842432053205

    • Email: [email protected]

    • Địa chỉ trụ sở chính: Tòa nhà Agribank, số 2 Láng Hạ, Hà Nội

    • Website: www.agribank.com.vn/
    • Facebook: https://www.facebook.com/Agribank.VN

    Sơ Đồ Tổ Chức Ngân Hàng

    Agribank

    Accordion Panel

    Hội Đồng Thành Viên Agribank

    Ông Phạm Đức Ấn

    Chủ tịch Hội đồng thành viên

    Ông Phạm Hoàng Đức

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Ông Tiết Văn Thành

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Ông Nguyễn Văn Minh

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Bà Nguyễn Tuyết Dương

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Ông Nguyễn Minh Trí

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Bà Nguyễn Tuyết Dương

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Ông Hồ Văn Sơn

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Bà Đỗ Thị Nhàn

    Thành viên Hội đồng thành viên

    Ban Tổng Giám Đốc Agribank

    Ông Tiết Văn Thành

    Tổng Giám đốc

    Bà Nguyễn Thị Phượng

    Phó Tổng giám đốc

    Ông Nguyễn Minh Phương

    Phó Tổng giám đốc

    Ông Nguyễn Hải Long

    Phó Tổng giám đốc

    Ông Phạm Đức Tuấn

    Phó Tổng giám đốc

    Ông Tô Đình Tơn

    Phó Tổng giám đốc

    Ông Phạm Toàn Vượng

    Phó Tổng giám đốc

    Ông Lê Xuân Trung

    Phó Tổng giám đốc

    Ông Trần Văn Dự

    Phó Tổng giám đốc

    Ban Kiểm Soát Agribank

    Ông Trần Trọng Dưỡng

    Trưởng Ban Kiểm soát

    Ông Hoàng Văn Thắng

    Thành viên

    Ông Bùi Hồng Quảng

    Thành viên

    Ông Nguyễn Bách Dương

    Thành viên

    Các Câu Hỏi Thường Gặp Về

    Agribank

    Tổng Đài Agribank Miễn Phí ?

    Tổng đài Agribank miễn phí 24/7, giải đáp mọi thắng mặc về dịch vụ Agribank, khi gọi điện bạn sẽ gặp tổng đài viên Agribank trực máy trả lời chứ không phải máy trả lời tự động

    Hotline: 1900558818 / +842432053205

    Email: [email protected]

    Trụ sở chính:

    Tòa nhà Agribank, số 2 Láng Hạ, Hà Nội

    Giờ Làm Việc Ngân Hàng Agribank ?

    Thời gian làm việc từ 8h00 tới 17h00 từ thứ 2 tới thứ 6

    Thứ 7 và Chủ nhật Agribank không làm việc

    Mã Ngân Hàng Agribank ?

    Ngân hàng Agribank có mã SWIFT CODE là VBAA VN VX

    Ý nghĩ về mã SWIFT CODE Agribank

    VBAA: là mã số ngân hàng Agribank

    VN: Là ngân hàng tại Việt Nam

    VX: Là vị trí của ngân hàng Agribank

    Agribank Là Ngân Hàng Gì ?

    Ngân hàng Agribank là ngân hàng thuộc sở hữu 100% bởi Nhà nước Việt nam, là một trong 4 ngân hàng lớn nhất tại Việt nam, Có hơn 40.000 CBNV và 2.232 Chi nhánh/ Phòng giao dịch trên toàn quốc

    Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development – VBARD

    Tên viết tắt: Agribank

    Địa chỉ: Số 2 Láng Hạ – Ba Đình – Hà Nội 

    Ngân Hàng Agribank viết Tắt Là Gì ?

    Tên viết tắt: AGRIBANK

    Tên đầy đủ: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

    Tên tiếng Anh: Vietnam Bank for Agriculture and Rural Development

    #SGBank, #Agribank, #NgânHàngNôngNghiệp Agribank là Ngân hàng gi

    TÌM HIỂU THÊM:

    Bài viết được tổng hợp bởi: chúng tôi Team – Vay tiền online cấp tốc 24/24

    ỨNG DỤNG TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG NỔI BẬT

    5

    /

    5

    (

    4

    bình chọn

    )

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bệnh Gan Trên Tôm, Cách Phòng Bệnh Hiệu Quả!
  • Biện Pháp Phòng Trị Bệnh Gan Tụy Và Hội Chứng Chết Sớm (Ems) Ở Tôm, Phác Đồ Điều Trị Bệnh .
  • Vai Trò Của Các Chất Tăng Cường Chức Năng Gan Trong Nuôi Trồng Thủy Sản
  • Tầm Quan Trọng Và Vai Trò Của Lá Gan Trong Cơ Thể
  • Tổng Quan Về Chức Năng Mật
  • Agribank Ngân Hàng Đa Năng Của Nông Dân

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mô Hình Tổ Chức Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam Chi Nhánh Tỉnh Thanh Hóa
  • Các Phòng Ban Trong Ngân Hàng & Chức Năng Của Mỗi Phòng
  • 5 Thuốc Bổ Gan Của Nhật Bản Tốt Nhất Hiện Nay
  • (Mẫu Mới) Swisse Liver Detox Úc – Viên Uống Thải Độc Mát Gan (Hộp 120 Viên)
  • 2 Loại Thuốc Bổ Gan Đức Được Ưa Chuộng Nhất Hiện Nay
  • Người bạn đồng hành trung thành và tin cậy

    Trước đây, Bến Lức được biết đến là vùng chuyên canh cây mía của tỉnh Long An. Tuy nhiên, liên tiếp các vụ mía đều không cho hiệu quả cao, giá mía bấp bênh, đời sống của người nông dân gặp nhiều khó khăn. Việc chuyển hướng từ trồng cây mía sang loại cây khác cho hiệu quả kinh tế cao hơn đã được các ngành chức năng, địa phương và người dân nghiên cứu triển khai. Sau khi nghiên cứu, chanh không hạt đã được cho là loại cây phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng ở các xã vùng cây công nghiệp có hiệu quả kinh tế.

    Theo đó, từ năm 2002, cùng với sự hỗ trợ của các ngành chức năng và sự tìm hiểu của người nông dân, nhiều hộ ở Bến Lức đã mạnh dạn chuyển đổi từ cây mía sang cây chanh không hạt. Ông Nguyễn Văn Lượng ở ấp 6, xã Bình Đức, huyện Bến Lức cho biết, khi chuyển đổi sang trồng chanh không hạt, với 7 mẫu đất thì vốn đầu tư ban đầu khoảng 300 – 400 triệu đồng/mẫu. Từ đầu năm đến nay, dịch Covid-19 ảnh hưởng nghiêm trọng đến việc xuất khẩu nông sản của nước ta, giá chanh chỉ dao động từ 20.000 đồng trở lại, nhưng đối với mức giá này người dân vẫn có lãi. Đối với ông Lượng, việc trồng chanh không hạt cho hiệu quả tốt hơn các loại cây khác. Mỗi tháng, gia đình ông Lượng có thu nhập từ 40 đến 50 triệu đồng.

    Cũng theo anh Dương Thành Hải (xã Thạnh Lợi, huyện Bến Lức) chia sẻ, cây chanh cho thu hoạch quanh năm, đạt hiệu quả cao hơn so với cây mía. Việc trồng chanh trên địa bàn là hợp lý nhất, bởi cây chanh vẫn có thể phát triển tốt trong điều kiện nước nhiễm phèn, xâm nhập mặn, còn các cây trồng khác thì không cho năng suất cao. Đồng thời, nhờ sự hỗ trợ và đồng hành của Agribank, nông dân có vốn đầu tư ban đầu, sau 2 – 3 năm thì thu hồi được vốn và có lãi, từ đó có thể phát triển cây chanh tốt hơn và nhân rộng quy mô trên địa bàn.

    Agribank lắp đặt POS tại các cửa hàng vật tư nông nghiệp, cửa hàng bán lẻ khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt

    Để đáp ứng nhu cầu vốn cho người dân đầu tư và cải tạo trồng mới, Agribank chi nhánh Đông Long An luôn sát cánh và đồng hành kịp thời cùng bà con nông dân. Theo thống kê của Agribank chi nhánh Đông Long An, tỷ lệ cho vay lĩnh vực nông nghiệp nông thôn là 89,5% tổng dư nợ cho vay. Riêng dư nợ cho vay theo mô hình trồng chanh không hạt là 130 tỷ đồng, với 725 khách hàng, chiếm 2,3% tổng dư nợ.

    Ông Phạm Văn Trài, Chủ tịch UBND xã Thạnh Hòa, nhận xét: Xã Thạnh Hòa là xã vùng sâu của huyện Bến Lức, trước đây bà con đa phần là trồng mía, nhưng không mang lại hiệu quả cao, kể từ khi chuyển sang trồng chanh không hạt đến nay, cuộc sống bà con nông dân thay đổi theo chiều hướng tốt, tỷ hệ hộ nghèo giảm dần theo từng năm và hiện nay số hộ có điều kiện kinh tế tăng lên. Đối với cây chanh thì tương đối khó trồng và chi phí đầu tư ban đầu khá cao. Được sự hỗ trợ của Agribank, bà con rất mạnh dạn trong việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, đặc biệt là trồng chanh không hạt đã mang lại hiệu quả kinh tế gia đình ổn định trong thời gian vừa qua.

    Sự cần mẫn, quyết tâm của bà con nông dân cùng với sự đồng hành kịp thời của Agribank chi nhánh Đông Long An đã góp phần nâng cao đời sống người dân, mang lại những thành quả thiết thực trong phát triển nông nghiệp địa phương. Chanh không hạt – loại cây mang thương hiệu của huyện Bến Lức đã và đang từng bước khẳng định chất lượng và sẽ ngày càng tiến xa hơn trên thị trường trong nước và quốc tế.

    Ngân hàng về với nông dân

    Là một tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long như Vĩnh Long, Long An cũng nhận được sự quan tâm đặc biệt của Agribank. Với sứ mệnh NHTM hàng đầu lĩnh vực “Tam nông”, Agribank triển khai đa dạng và không ngừng cải tiến phương thức giúp người dân, đặc biệt người dân ở vùng sâu, vùng xa có điều kiện tiếp cận nguồn vốn ngân hàng phục vụ sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế.

    Agribank đã triển khai đồng loạt các điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng, đưa vốn và sản phẩm dịch vụ ngân hàng đến với người dân khu vực nông thôn, vùng sâu vùng xa. Tại huyện Tam Bình thuộc tỉnh Vĩnh Long, sau 14 tháng triển khai, điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng đã có mặt tại 3 xã Hoà Hiệp, Hoà Thạnh và Hoà Lộc. Người dân trên địa bàn 3 xã này có thể tiếp cận vốn vay cũng như dịch vụ ngân hàng một cách nhanh chóng mà không phải mất nhiều thời gian di chuyển đến ngân hàng tại trung tâm huyện để giao dịch.

    Trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng đã phục vụ hơn 14.000 lượt khách hàng, với tổng số vốn giải ngân gần 100 tỷ đồng, huy động tiền gửi hơn 120 tỷ đồng, cung ứng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng khác như: chuyển tiền thanh toán, mở thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Nhờ có điểm giao dịch lưu động bằng ô tô chuyên dùng, khách hàng đã giảm thiểu được tối đa thời gian, chi phí đi lại và quan trọng là đảm bảo an toàn cho khách hàng khi thực hiện các giao dịch với ngân hàng.

    Bên cạnh đó, Agribank Vĩnh Long phối hợp Hội Nông dân và Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Vĩnh Long tổ chức triển khai hình thức cho vay qua tổ nhóm, đơn giản hoá tối đa thủ tục cho vay để bà con nông dân dễ dàng tiếp cận nguồn vốn, hạn chế tình trạng “tín dụng đen”. Đến nay, Agribank Vĩnh Long đã giải ngân cho vay qua 716 tổ với 15.059 hộ và tổng dư nợ là 920 tỷ đồng, góp phần cung ứng kịp thời nguồn vốn cho bà con nông dân phục vụ sản xuất kinh doanh, nâng cao thu nhập, cải thiện cuộc sống.

    Góp phần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank triển khai nhiều giải pháp, cung ứng đa dạng sản phẩm dịch vụ ứng dụng công nghệ, kênh thanh toán ngân hàng điện tử. Tính đến 31/01/2020, khu vực Tây Nam bộ đã phát hành được 11.631 thẻ vay thấu chi cho bà con nông dân. Riêng Agribank chi nhánh Vĩnh Long đã phát hành 4.092 thẻ – là một trong những chi nhánh có tốc độ phát triển cao trong khu vực. Để đáp ứng nhu cầu đa dạng và tiện ích cho khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ tại địa bàn nông nghiệp, nông thôn, trong năm 2022, Agribank Vĩnh Long đã đầu tư, trang bị nhiều máy POS, lắp đặt tại các cơ sở, cửa hàng vật tư nông nghiệp, cửa hàng bán lẻ… và đang mở rộng đến các đơn vị cung cấp dịch vụ công như cơ sở y tế, bệnh viện, trường học…

    Anh Nguyễn Văn Luận – ĐVCNT Cửa hàng Vật tư nông nghiệp Thần Nông ở Tổ 4 ấp Thạnh Lý, xã Đông Thạnh, TX Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long cho biết: “Trước đây bà con nông dân muốn mua phân, thuốc bón nông nghiệp phải đi vay mượn khắp nơi, đến cuối mùa vụ thu hoạch mới có tiền để trả. Nhưng từ ngày Agribank Bình Minh cấp cho bà con nông dân thẻ ATM được vay thấu chi thì bà con vô cùng phấn khởi, vì không phải đau đầu đi vay mượn. Chưa kể đến kỳ thu hoạch, bà con nông dân cũng không cần phải ngồi đếm từng tờ tiền nữa. Thương lái thu mua xong là chuyển tiền vào thẻ ATM ngay. Vô cùng tiện lợi. Ông Luận chân tình chia sẻ thêm: “ Thuận tiện hơn cho bà con nông dân chúng tôi nữa là khi Agribank Bình Minh trang bị máy POS để quẹt thẻ tại cửa hàng, bà con họ rất an tâm khi mang thẻ ATM đến cửa hàng thanh toán”.

    Có thể nói, với chủ trương xây dựng hệ sinh thái khép kín qua ngân hàng giữa khách hàng sử dụng thẻ và các nhà cung ứng sản phẩm dịch vụ là rất hiệu quả, Agribank đã cung cấp cho bà con nông dân hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thông qua sản phẩm dịch vụ cho vay thấu chi qua thẻ ATM và công cụ chấp nhận thanh toán thẻ POS với nhiều tiện lợi, phục vụ sản xuất kinh doanh, nhu cầu đời sống của bà con nông dân từ vật tư nông nghiệp, thu mua nông sản hay thanh toán các dịch vụ công như điện, nước, viễn thông, học phí, viện phí…

    Agribank cảnh báo về thông tin tuyển dụng năm 2022

    Agribank vừa cho biết, thời gian gần đây, một số trang mạng xã hội có đưa những thông tin về việc tuyển dụng của Agribank trong năm 2022 với các nội dung như: Thời gian nhận hồ sơ, thời gian thi tuyển, số lượng chỉ tiêu dự kiến, địa bàn tổ chức thi tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh… Tuy nhiên, Agribank khẳng định, hiện nay, Agribank không có chương trình tuyển dụng như các trang mạng xã hội đã thông tin.

    Khi có nhu cầu tuyển dụng, Agribank sẽ công bố thông tin rộng rãi trên website của Agribank tại địa chỉ: https://agribank.com.vn. Thông báo trên của Agribank cảnh báo người dân cần phải cảnh giác hơn đối với nguồn tin không chính thống.

    PT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Hiểu Về Ngân Sách Nhà Nước
  • Ngân Hàng Thương Mại Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại Trong Nền Kinh Tế Thị Trường
  • 8 Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tốt Nhất 2022 Thanh Nhiệt Giải Độc Giá Từ 300K
  • Các Loại Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Tin Dùng 2022
  • Thuốc Bổ Gan Của Mỹ Loại Nào Tốt Nhất? 2022
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Liên Bang Nga

    --- Bài mới hơn ---

  • Các Mô Hình Ngân Hàng Trung Ương Và Lựa Chọn Phù Hợp Với Việt Nam
  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Hưng Yên
  • Các ngân hàng trung ương được thành lập ở hầu hết các nền kinh tế tư bản hiện đại. Các chức năng của họ cực kỳ có ý nghĩa từ quan điểm duy trì sự ổn định của hệ thống kinh tế nhà nước, doanh thu của đồng tiền quốc gia và giải quyết các vấn đề xã hội quan trọng nhất. Tính đặc hiệu của chúng là gì? Các tính năng của Ngân hàng Nga là gì?

    Lịch sử hình thành của các ngân hàng trung ương

    Các yếu tố quyết định vai trò của Ngân hàng Trung ương trong nền kinh tế nhà nước

    Mặc dù có sự tương đồng về các nhiệm vụ đang được giải quyết, Ngân hàng Trung ương ở các quốc gia khác nhau về mức độ độc lập với nhà nước, chủ yếu là chính trị. Ví dụ, Cục Dự trữ Liên bang Hoa Kỳ được coi là một ví dụ về một trong những tổ chức tài chính có chủ quyền nhất. Đổi lại, Ngân hàng Liên bang Đức là một trong những tổ chức tín dụng có liên kết chủ yếu với nhà nước. Tuy nhiên, bất kể chủ quyền thực tế của Ngân hàng Trung ương, các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương ở hầu hết các quốc gia nói chung là tương tự nhau. Trong số đó:

    • vấn đề tiền tệ quốc gia;
    • đảm bảo hoạt động của các tổ chức tài chính thương mại;
    • tham gia thực hiện các chương trình kinh tế của chính phủ;
    • điều tiết kinh tế vĩ mô;
    • kiểm soát việc tuân thủ tính hợp pháp của công việc của các tổ chức tài chính làm việc trong nước;

    Tất nhiên, các lĩnh vực hoạt động này của Ngân hàng Trung ương có thể được bổ sung bởi các chức năng khác, được xác định trên cơ sở các chi tiết cụ thể về sự phát triển của hệ thống kinh tế của một quốc gia cụ thể.

    Đặc điểm của Ngân hàng Nga

    Chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương

    Nhiều nhiệm vụ và chức năng chính của Ngân hàng Trung ương tương quan với chính sách tiền tệ của nhà nước. Mô hình này là đặc trưng của cả Ngân hàng Trung ương của các nước phát triển nói chung và Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga. Các lĩnh vực chính của chính sách tiền tệ mà các nhà nghiên cứu hiện đại nêu bật như sau:

    • duy trì sự ổn định giá cả
    • vấn đề tiền bạc
    • đảm bảo tỷ giá cạnh tranh của đồng tiền quốc gia,
    • giải quyết các vấn đề xã hội – chẳng hạn như giảm thất nghiệp.

    Các ngân hàng trung ương, xây dựng chiến lược để thực hiện chính sách tiền tệ, xác định mục tiêu cho từng lĩnh vực công việc được lưu ý. Ví dụ, nó có thể là tỷ giá tiền tệ quốc gia mong muốn, tỷ lệ thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát, vv Sau đó, họ điều chỉnh hệ thống ngân hàng để đảm bảo rằng các chỉ số chính của nó đáp ứng các giá trị mong muốn.

    Chức năng ngân hàng chính của Nga

    Các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga là gì? Chúng tạo thành một danh sách khá rộng:

    • tương tác với chính phủ Liên bang Nga nhằm phát triển chính sách tài chính và tiền tệ thống nhất của nhà nước;
    • độc quyền phát thải đồng rúp, tổ chức lưu thông tiền tệ quốc gia Nga;
    • cho vay và tái cấp vốn của các ngân hàng tư nhân;
    • thiết lập các quy tắc định cư tại Liên bang Nga, hoạt động ngân hàng;
    • phục vụ ngân sách;
    • quản lý trữ lượng vàng của nhà nước;
    • làm việc về đăng ký nhà nước và cấp phép của các ngân hàng tư nhân;
    • kiểm soát hoạt động của các tổ chức tài chính thương mại về mặt đảm bảo tính hợp pháp của chức năng của họ;
    • giám sát công việc của ngân hàng tư nhân;
    • đăng ký thủ tục phát hành do các tổ chức tín dụng thực hiện;
    • hình thành các quy tắc định cư cho cư dân tài chính Nga có cơ cấu nước ngoài;
    • việc thiết lập các tiêu chuẩn quản lý kế toán và báo cáo tại Liên bang Nga;
    • kiểm soát quá trình lạm phát.

    Ngân hàng Trung ương cũng tham gia vào công việc phân tích trong việc xác định các chỉ số chính về hiệu quả của nền kinh tế Nga.

    Các chức năng được ghi nhận của Ngân hàng Trung ương Nga tương quan với các mục tiêu chính của Ngân hàng Trung ương Nga.

    Trong số đó:

    • đảm bảo sự ổn định của đồng tiền quốc gia,
    • phát triển và củng cố hệ thống tín dụng và tài chính của Liên bang Nga,
    • đảm bảo hoạt động hiệu quả của hệ thống thanh toán nhà nước.

    Các mục tiêu nói trên được đặt ra cho Ngân hàng Trung ương Nga cho thấy thành tựu nhất quán của họ với sự tham gia của các bộ phận cấu trúc khác nhau của tổ chức ngân hàng chính của Nga. Hãy xem xét khía cạnh này chi tiết hơn.

    Cơ cấu ngân hàng trung ương

    Vì vậy, các mục tiêu và chức năng của Ngân hàng Trung ương lưu ý ở trên cho thấy mối tương quan với công việc của các đơn vị cấu trúc của Ngân hàng Trung ương Nga. Tất cả đều được sắp xếp trong một hệ thống tập trung. Do đó, nguyên tắc quản lý theo chiều dọc được thực hiện tại Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga.

    Cấu trúc của Ngân hàng Trung ương bao gồm:

    • văn phòng trung ương;
    • thể chế khu vực;
    • RCC;
    • trung tâm máy tính;
    • kho chứa đồ;

    Các chi tiết cụ thể về công việc của các cấu trúc khu vực của Ngân hàng Trung ương

    Hệ thống quản lý theo chiều dọc của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga bao gồm, như chúng tôi đã lưu ý ở trên, các cấu trúc khu vực của ngân hàng nhà nước chính. Xem xét các chi tiết cụ thể của các hoạt động của họ chi tiết hơn.

    Có thể lưu ý rằng tên của các bộ phận lãnh thổ của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga có thể thay đổi tùy thuộc vào tình trạng của chủ thể của liên đoàn. Ví dụ, tại các nước cộng hòa, các tổ chức tài chính tương ứng có thể được gọi là Ngân hàng Quốc gia. Đồng thời, họ không có sự độc lập về pháp lý và không thể ban hành các hành vi pháp lý, đưa ra bất kỳ sự bảo đảm nào và thực hiện bảo lãnh mà không có sự chấp thuận của Hội đồng quản trị của văn phòng trung ương của Ngân hàng Trung ương, hoạt động ở cấp liên bang. Nhiệm vụ và chức năng của các cấu trúc khu vực của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga được quy định trong Quy chế, được phê duyệt bởi Hội đồng quản trị của văn phòng trung ương của Ngân hàng Trung ương. Đổi lại, Ngân hàng Trung ương Nga có tư cách giống như Ngân hàng Quốc gia Cộng hòa Liên bang Nga tại các thành phố có ý nghĩa liên bang, vùng lãnh thổ, khu vực, cũng như tự trị quận của Nga.

    Quản lý cấp cao của Ngân hàng Trung ương

    Trách nhiệm về hiệu quả của các chức năng cơ bản của Ngân hàng Trung ương phải được thực hiện trực tiếp với ban lãnh đạo cao nhất của Ngân hàng Trung ương. Xem xét các chi tiết cụ thể về chức năng của tổ chức tương ứng chi tiết hơn.

    Cơ quan chủ quản chính của Ngân hàng Nga là Hội đồng quản trị. Nó là một cấu trúc trường đại học chịu trách nhiệm cho các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương, các hoạt động chính của ngân hàng, cũng như quản lý tổ chức. Hội đồng quản trị của Ngân hàng Trung ương bao gồm Chủ tịch Ngân hàng Trung ương, cũng như 12 thành viên của Hội đồng Ngân hàng Trung ương làm việc trên cơ sở liên tục. Cơ cấu quản lý cấp cao của Ngân hàng Nga Nga đang được xem xét hình thành cấu trúc nội bộ của văn phòng trung tâm của tổ chức, phê duyệt các điều lệ của các bộ phận cấu trúc khác nhau của Ngân hàng Trung ương. Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm điều tiết hoạt động của các tổ chức tài chính thương mại ở Nga.

    Công cụ ngân hàng trung ương

    Bằng những công cụ nào Ngân hàng Trung ương Nga có thể thực hiện các chức năng của mình? Các nhà nghiên cứu phân biệt danh sách sau đây của họ:

    • phê duyệt tỷ lệ chính cho các hoạt động cơ bản;
    • hình thành các yêu cầu dự trữ;
    • giao dịch thị trường mở;
    • cho vay và tái cấp vốn của các tổ chức tài chính thương mại;
    • quy định tiền tệ;
    • phát hành tài sản riêng.

    Nói chung, như chúng ta thấy, danh sách các công cụ được lưu ý tương quan với các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương. Hoạt động quản lý của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga được thực hiện thông qua việc xuất bản các hành vi quy định đặc biệt – mệnh lệnh, hướng dẫn. Luật pháp của Liên bang Nga có thể xác định các công cụ khác cho phép thực hiện các chức năng cơ bản của Ngân hàng Trung ương Liên bang Nga.

    Vì vậy, chúng tôi đã kiểm tra các tính năng chính của các hoạt động của Ngân hàng Trung ương với tư cách là một tổ chức tài chính nói chung, cũng như Ngân hàng Nga nói riêng. Các chức năng chính của Ngân hàng Trung ương có thể được trình bày ngắn gọn trong danh sách sau đây:

    • điều tiết kinh tế vĩ mô trong tương quan với các mục tiêu xã hội;
    • đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính của nhà nước;
    • vấn đề tiền tệ quốc gia và đảm bảo doanh thu tiền mặt trong nước.

    Sự tương tác của Ngân hàng Trung ương và chính phủ

    Vai trò và chức năng của Ngân hàng Trung ương cố định trong pháp luật trong thực tế có nghĩa là tổ chức ngân hàng chính của nhà nước sẽ phải tương tác với các cơ quan chính phủ khác, và theo nghĩa này, các thông tin liên lạc này có thể đi kèm với một số mâu thuẫn. Họ có thể là gì?

    Ngân hàng Trung ương có cần độc lập không?

    Vậy, Ngân hàng Trung ương có nên độc lập với chính phủ? Có hai quan điểm cực về vấn đề này.

    Giả định đầu tiên – vâng, Ngân hàng Trung ương nên độc lập nhất có thể với các thể chế chính trị khác. Điều này được xác định trước bởi các quy luật của nền kinh tế tư bản, theo đó, quyền tự do hành động của một thực thể thị trường cụ thể càng lớn, hệ thống kinh tế càng phát triển hiệu quả – trong một ngành cụ thể hoặc trên quy mô của nhà nước nói chung.

    Đối trọng chính của vị trí này – sự độc lập của Ngân hàng Trung ương là chính xác tốt cho đến khi cuộc khủng hoảng trong nền kinh tế. Sau này, các hành động của Ngân hàng Trung ương, được quyết định bởi một số phân tích và tính toán, trong đó một sai lầm luôn có thể xuất hiện, có thể xác định trước sự xuất hiện của một cuộc khủng hoảng chính trị xã hội quy mô lớn. Trong các kịch bản như vậy, Ngân hàng Trung ương nên, và ít nhất là tính đến vị trí của các cấu trúc chính phủ, và tốt nhất là, đưa các hoạt động của nó phù hợp với các ưu tiên đó,được hình thành ở cấp độ của các tổ chức chính trị phi ngân hàng.

    Luận điểm về sự độc lập của Ngân hàng Trung ương được phổ biến rộng rãi trong cộng đồng chuyên gia Nga rằng Ngân hàng Trung ương Nga thực sự không muốn cho phép dự trữ ngoại hối của nhà nước đối với cơ sở hạ tầng hoặc giải quyết các vấn đề xã hội – thay vào đó, dự trữ vàng tiếp tục được giữ trong tài sản nước ngoài. Theo nghĩa này, các hoạt động của Ngân hàng Nga có thể được đánh giá là không phù hợp với các ưu tiên của Chính phủ. Có một phản biện cho luận điểm này – hiện tại, trữ lượng vàng, dựa trên thực tế kinh tế vĩ mô, không nên sử dụng như một nguồn lực đầu tư. Tốt hơn hãy để nó được dự trữ trong trường hợp khủng hoảng trong nền kinh tế. Ngay khi nhu cầu sử dụng dự trữ vàng làm công cụ đầu tư xuất hiện và chính phủ Nga xác nhận điều này, Ngân hàng Trung ương sẽ công bố trữ lượng tương ứng, các nhà nghiên cứu tin tưởng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Download Chuong: Ngan Hang Trung Uong Va Chinh Sach Tien Te
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (European Central Bank) Và Các Hoạt Động
  • Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu (Ecb). Các Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Châu Âu
  • Vai Trò Và Cơ Chế Quản Trị Doanh Nghiệp Tại Các Ngân Hàng Thương Mại
  • Tiểu Luận Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước?

    --- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tướng Chính Phủ Quy Định Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Vai Trò Chức Năng
  • Ngân Hàng Trung Gian (Intermediary Bank) Là Gì? Các Loại Hình Ngân Hàng Trung Gian
  • Các Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Ngân hàng nhà nước là gì? Khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam? Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ?

    Trong bất cứ một quốc gia, một nền kinh tế nào thì không thể thiếu hệ thống các ngân hàng hoạt động trung gian trao đổi tiền tệ, cho vay tạo cơ hội cho các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân cho vay vốn để phát triển kinh tế để vượt qua khó khăn trong quá trình sản xuất kinh doanh do thiếu vốn đầu tư.

    Tuy nhiên, các ngân hàng hoạt động và cần có sự giám sát của ngân hàng nhà nước để quản lý và xử lí vi phạm trong lĩnh vực tín dụng. Trong bài viết này chúng tôi sẽ làm rõ các khái niệm, chức năng nhiệm vụ của ngân hàng nhà nước. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng nhà nước là cơ quan ngang bộ của Chính Phủ. Các quy định.

    Theo quy định của pháp luật thì ngân hàng Nhà nước là có tư cách pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

    Ngân hàng Nhà nước được thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và , thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    2. Cơ cấu của ngân hàng nhà nước Việt Nam

    Theo quy định của pháp luật thì chính phủ ban hành cơ cấu của ngân hàng nhà nước như sau:

    + Vụ Chính sách tiền tệ theo quy định của pháp luật là một trong những cơ quan quyết định chế độ, công bố tỉ giá đối hoái, đưa ra các cơ chế điều hành tỉ giá.

    + Vụ Tín dụng các ngành kinh tế là một trong những chi bộ trực thuộc đảng ủy cơ quan của ngân hàng nhà nước Việt Nam.

    + Vụ dự báo thống kê

    + Vụ hợp tác quốc tế là một trong những đơn vị thuộc tổng cục hải quan có chức năng tham mưu giúp tổng cục trưởng, tổng cục hải quan thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hải quan theo quy định của pháp luật cũng là một tổ chức thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Vụ ổn định tiền tệ – tài chính cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu của ngân hàng trung ương có các chức năng, nhiệm vụ tham mưu giúp thống đốc trong hoạt động, đánh giá, thực thi, phân tích các chế độ, chính sách an toàn vĩ mô của hệ thống tài chính và biện pháp phòng ngừa rủi ro có tính hệ thống của các hệ thống tài chính.

    + Vụ kiểm toán nội bộ cũng là một đơn vị thuộc ngân hàng trung ương để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ kiếm toán nội bộ mọi hoạt động tại các đơn vị thuộc hệ thống của ngân hàng của nhà nước.

    + Vụ pháp chế là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có những chức năng tham mưu giúp thống đốc thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật và tăng cường pháp chế xã hội chủ nghĩa trong ngành nhân hàng.

    + Vụ tài chính, kế toán cũng là một đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước

    + Vụ truyền thông cũng thuộc đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Văn phòng là một đơn vị cơ cấu của ngân hàng trung ương.

    + Cục công nghệ thông tin

    + Cục phát hành và kho quỹ là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương giúp cho thống đốc thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng ngân hàng trong lĩnh vực phát hành và kho quỹ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật.

    + Cục quản trị là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương có các chức năng tổ chức thực hiện các công tác quản trị, đảm bảo hậu cần phục vụ cho các hoạt động tại trụ sở chính và các công tác bảo vệ trong hệ thống ngân hàng nhà nước.

    + Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng là hoạt động của cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn và là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng trung ương

    + Các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cũng là một trong những đơn vị cơ cấu của ngân hàng nhà nước.

    + Viện chiến lược ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một trong những tổ chức khoa học và công nghệ công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chế độ tự chủ đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định của ngân hàng nhà nước theo quy định của pháp luật.

    + Trung tâm thông tin tín dụng quốc gia Việt Nam cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là tổ chức sự nghiệp công lập trực thuộc ngân hàng trung ương nhằm thực hiện chức năng đăng ký tín dụng quốc gia, thu nhận, xử lý, lưu trữ phân tích thông tin tín dụng, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, chấm điểm, xếp hạng tín dụng pháp nhân và thể nhân trên lãnh thổ nước Việt Nam nhằm cung ứng các sản phẩm dịch vụ thông tin tín dụng theo quy định của ngân hàng nhà nước phục vụ cho yêu cầu quản lý nhà nước của ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Thời báo ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một kênh thông tin hàng đầu về lĩnh vực tài chính ngân hàng nhằm giữ uy tín và truyền tải thông tin nhanh nhất đến những bạn đọc quan tâm đến lĩnh vực tài chính ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Tạp chí ngân hàng cũng là một trong những đơn vị thuộc cơ cấu tổ chức của ngân hàng nhà nước và là một đơn vị sự nghiệp công lập hoạt động chủ yếu theo luật báo chí, có các nhiệm vụ giúp thống đốc ngân hàng thực hiện công tác thông tin tuyên truyền phổ biến đường lối chủ trương của đảng chính sách pháp luật của nhà nước hoạt động ngân hàng và những thành tựu về khoa học công nghệ của ngành ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    + Học viện Ngân hàng.

    Các đơn vị trên là một trong những đơn vị hành chính giúp Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước và chức năng Ngân hàng Trung ương và một số đơn vị là đơn vị sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

    Theo quy định của pháp luật thì vụ Chính sách tiền tệ, Vụ Hợp tác quốc tế có 7 phòng; Vụ Quản lý ngoại hối, Vụ Tài chính – Kế toán, Vụ Dự báo, thống kê, Vụ Tín dụng các ngành kinh tế có 6 phòng; Vụ Kiểm toán nội bộ, Vụ Tổ chức cán bộ có 5 phòng; Vụ Thanh toán, Vụ Pháp chế có 4 phòng; Vụ Ổn định tiền tệ – tài chính có 3 phòng.

    Hiện nay, văn phòng có 5 phòng; Cục Phát hành và kho quỹ có 09 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Quản trị có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Cục Công nghệ thông tin có 7 phòng và Chi cục tại thành phố Hồ Chí Minh; Sở Giao dịch có 9 phòng.

    Ngoài ra, thì các chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương: Chi nhánh thành phố Hà Nội có 7 phòng; Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh có 8 phòng; Chi nhánh tỉnh, thành phố Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ, Nghệ An, Đắk Lắk có 5 phòng; 56 Chi nhánh tỉnh còn lại có 4 phòng.

    – Với tư cách là cơ quan của Chính phủ, ngân hàng nhà nước có chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Tuy nhiên, khác với các Bộ khác thì

    + Quản lý nhà nước không chỉ bằng các biện pháp hành chính mà chủ yếu bằng các biện pháp kinh tế thông qua hoạt động của mình

    + Ngân hàng nhà nước đem về cho ngân sách nhà nước nguồn thu.

    – Với tư cách là ngân hàng trung ương, ngân hàng trung ương còn có các chức năng sau:

    + Là ngân hàng duy nhất phát hành tiền của Việt Nam

    + Là ngân hàng của tổ chức tín dụng thể hiện mở tài khoản nhận tiền gửi cho vay, thực hiện các giao dịch thanh toán cho các tổ chức tín dụng hoặc cho hệ thống kho bạc.

    + Làm đại lý cho kho bạc trong việc bán, trả gốc và lãi cho trái phiếu Chính Phủ.

    – Mọi hệ thống ngân hàng đều hướng vào thực hiện 3 mục tiêu sau:

    + Ổn định tiền tệ (ổn định giá cả, tỷ giá hối đoái của Việt Nam đồng hay ổn định sức mua đối nội, đối ngoại..)

    + Bảo đảm an toàn cho hệ thống ngân hàng

    + Thúc đấy kinh tế tăng trưởng

    – Các mục tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau, vừa hỗ trợ thúc đấy nhau, vừa loại trừ nhau. Vì vậy, khi điều hành nếu cần giải quyết một mục tiêu thì cẩn phải tính đến hệ quả và tác động của nó đối với mục tiêu khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Mới Về Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Cơ Quan Thanh Tra, Giám Sát Ngân Hàng
  • Vai Trò Của Alt Và Ast Trong Chẩn Đoán Các Bệnh Về Gan
  • Chỉ Số Xét Nghiệm Sgot Là Gì? Khi Nào Cần Xét Nghiệm Sgot ?
  • Chỉ Số Sgot Là Gì? Ý Nghĩa Của Các Chỉ Số Trong Xét Nghiệm Men Gan
  • Xét Nghiệm Sgot Thường Được Chỉ Định Khi Nào?
  • Ngân Hàng Chính Sách Là Gì? Chức Năng Và Nhiệm Vụ

    --- Bài mới hơn ---

  • Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Là Gì ? Quy Định Về Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội
  • Chức Năng Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Các Chức Năng Sinh Lý Chính Của Gan Bạn Nên Biết
  • Các Chức Năng Chính Của Gan Là Gì?
  • Chức Năng Của Tín Dụng
  • NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH LÀ GÌ?

    Ngân hàng chính sách là khái niệm đề cập đến các ngân hàng thuộc nhà nước, hoạt động vì mục tiêu không lợi nhuận đồng thời phục vụ cho các đối tượng khách hàng theo chính sách ưu tiên của Nhà nước.

    Ngân hàng chính sách xã hội là gì?

    Ngân hàng chính sách xã hội được nhà nước thành lập với mục đích giúp cho những người thuộc đối tượng chính sách vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết nhu cầu đời sống và góp phần xóa đói giảm nghèo.

    Trước đây, ngân hàng chính sách được gọi là ngân hàng phục vụ người nghèo, được Thủ tướng chính phủ ra quyết định thành lập theo Quyết định số 525/TTg ngày 31/08/1995.

    Đây là một tổ chức tín dụng thuộc sở hữu của nhà nước, hoạt động trong phạm vi cả nước, có tư cách pháp nhân, có vốn điều lệ, có bảng cân đối, có con dấu và trụ sở chính được đặt tại Hà Nội. Vốn điều lệ ban đầu của ngân hàng chính sách là 5 nghìn tỷ đồng, được cấp bổ sung để phù hợp với yêu cầu hoạt động của từng thời kỳ.

    CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI

    Ngân hàng chính sách xã hội có những chức năng sau:

    • Khai thác các nguồn vốn của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
    • Tiếp nhận các nguồn vốn tín dụng của Nhà nước đối với người nghèo. Và các nguồn vốn khác được Nhà nước cho phép với mục đích lập quỹ cho người nghèo vay đồng thời thực hiện chương trình của Chính phủ đối với người nghèo.
    • Ngân hàng hoạt động vì mục tiêu xóa đói, giảm nghèo, không vì mục đích kiếm lợi nhuận, tiến hành bảo toàn vốn ban đầu, phát triển vốn và bù đắp chi phí.
    • Đối tượng phục vụ của ngân hàng chính sách là người nghèo, hộ nghèo có sức lao động nhưng thiếu vốn, họ được vay vốn để phát triển sản xuất. Khi vay vốn, đối tượng không phải thế chấp tài sản, được hoàn trả vốn vay và trả lãi suất theo mức quy định.
    • Ngân hàng chính sách xã hội phục vụ người nghèo, được miễn giảm thuế doanh thu hay còn gọi là thuế giá trị gia tăng và thuế lợi tức (thuế thu nhập doanh nghiệp) để giảm lãi suất cho vay đối với người nghèo.
    • Những rủi ro bất khả kháng trong quá trình hoạt động của ngân hàng chính sách được bù đắp bằng quỹ bù đắp rủi ro theo quy chế tài chính của Bộ tài chính.

    Nhiệm vụ của ngân hàng chính sách xã hội

    Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập với các nhiệm vụ chính sau đây:

    • Thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
    • Ngân hàng chính sách xã hội được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Tiếp nhận các nguồn vốn của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay.
    • Ngân hàng chính sách có hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương.
    • Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 0%.

    VAY VỐN NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH

    Lãi suất ngân hàng chính sách xã hội

    Giấy đề nghị vay vốn ngân hàng chính sách

    Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập với các nhiệm vụ chính sau đây: Thực hiện chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác. Ngân hàng chính sách xã hội được huy động vốn của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước. Tiếp nhận các nguồn vốn của Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay. Ngân hàng chính sách có hệ thống giao dịch từ trung ương đến địa phương. Hoạt động của ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước đảm bảo khả năng thanh toán, tỉ lệ dự trữ bắt buộc là 0%.

    Ngân hàng chính sách xã hội được nhà nước thành lập với mục đích giúp cho những người thuộc đối tượng chính sách vay vốn phát triển sản xuất, giải quyết nhu cầu đời sống và góp phần xóa đói giảm nghèo.

    Ngân hàng chính sách là khái niệm đề cập đến các ngân hàng thuộc nhà nước, hoạt động vì mục tiêu không lợi nhuận đồng thời phục vụ cho các đối tượng khách hàng theo chính sách ưu tiên của Nhà nước.

    BÀI VIẾT NỔI BẬT

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 33. Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Cấu Tạo Trong Của Cá Chép
  • Giải Bài Tập Sinh Học 7
  • Vai Trò Của Chức Năng Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng Của Gan Trong Cơ Thể Con Người
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Hưng Yên
  • Mã Số Ngân Hàng Acb Được Dùng Để Làm Gì?
  • Tổng Đài Ngân Hàng Acb 24/24
  • Ngân Hàng Acb Nợ Xấu Tăng Hơn 60% So Cuối Năm 2022
  • Số Hotline Tổng Đài Acb Là Gì? Các Chức Năng Của Tổng Đài Acb
  • (Theo Nghị định 96/2008/NĐ-CP, ngày 26/08/2008)

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (sau đây gọi tắt là Ngân hàng Nhà nước) là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và chức năng Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; quản lý nhà nước các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    Ngân hàng Nhà nước thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Nghị định số 178/2007/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ và những nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    1. Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ theo chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật hàng năm của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt và các dự án, đề án theo sự phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

    2. Trình Thủ tướng Chính phủ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, năm năm, hàng năm; chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hành động và các dự án, công trình quan trọng thuộc lĩnh vực ngân hàng; dự thảo quyết định, chỉ thị và các văn bản khác thuộc thẩm quyền chỉ đạo, điều hành của Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật.

    3. Ban hành thông tư, quyết định, chỉ thị thuộc lĩnh vực quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    4. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, quy hoạch, chương trình, dự án, công trình quan trọng thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước đã được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Ngân hàng Nhà nước.

    5. Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia, trình Chính phủ để trình Quốc hội; sử dụng lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các công cụ khác để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia; trình Chính phủ đề án phát triển hệ thống ngân hàng và các tổ chức tín dụng.

    6. Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng, trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định; cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác; quyết định giải thể, đổi tên và chấp thuận việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập các tổ chức tín dụng; hướng dẫn về các điều kiện thành lập và hoạt động của các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật.

    7. Kiểm tra, thanh tra, giám sát hoạt động ngân hàng; kiểm soátt tín dụng; xử lý các hành vi vi phạm luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    a) Quản lý các giao dịch vãng lai, giao dịch vốn, sử dụng ngoại hối trên lãnh thổ Việt Nam theo quy định của pháp luật.

    b) Quản lý dự trữ ngoại hối Nhà nước; kiểm soát dự trữ quốc tế;

    c) Xác định tỷ giá giữa Việt Nam đồng và ngoại tệ, tổ chức và phát triển thị trường ngoại tệ; xây dựng cơ chế tỷ giá trình Thủ tướng Chính phủ quyết định.

    9. Về xây dựng cán cân thanh toán quốc tế:

    a) Thu thập, tổng hợp, lập dự báo và theo dõi việc thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam; báo cáo tình hình thực hiện cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam theo quy định của pháp luật;

    b) Làm đầu mối cung cấp số liệu cán cân thanh toán quốc tế của Việt Nam cho các tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.

    10. Về quản lý việc vay, trả nợ nước ngoài của người cư trú là tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng và cá nhân theo quy định của pháp luật:

    a) Thực hiện quản lý nhà nước đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công; giám sát, theo dõi việc vay, trả nợ nước ngoài của khu vực tư nhân; hướng dẫn và kiểm tra việc bảo lãnh vay nước ngoài của các ngân hàng thương mại và của các tổ chức khác được phép cấp bảo lãnh vay nước ngoài theo quy định của pháp luật;

    c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính điều hành hạn mức vay thương mại nước ngoài hàng năm của doanh nghiệp, tổ chức khác đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

    d) Tổng hợp tình hình vay, trả nợ nước ngoài hàng năm của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công và khu vực tư nhân; báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đồng gửi Bộ Tài chính để tổng hợp chung tình hình về vay, trả nợ nước ngoài hàng năm của cả nước;

    đ) Hướng dẫn và tổ chức việc đăng ký các khoản vay nước ngoài của các doanh nghiệp, tổ chức khác thuộc khu vực công và khu vực tư nhân (kể cả các khoản vay được Chính phủ bảo lãnh);

    g) Thiết lập hệ thống cảnh báo sớm về rủi ro từ nợ của khu vực doanh nghiệp;

    h) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về quản lý vay, trả nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    11. Về quản lý cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ, tổ chức kinh tế, tổ chức tín dụng:

    a) Phối hợp với Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức, nguồn vốn, hình thức, đối tượng, cơ chế quản lý cho vay và thu hồi nợ nước ngoài của Chính phủ;

    b) Quy định điều kiện, đối tượng, hình thức và cơ chế quản lý cho vay, thu hồi nợ nước ngoài đối với người cư trú là tổ chức tín dụng;

    c) Quy định điều kiện, thủ tục, quy trình cấp phép và trình Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép người cư trú là tổ chức kinh tế cho vay, thu hồi nợ nước ngoài;

    d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác về cho vay và thu hồi nợ nước ngoài theo quy định của pháp luật.

    12. Về đàm phán, ký kết, gia nhập các điều ước quốc tế về tiền tệ và hoạt động ngân hàng :

    13. Đại diện cho nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các ngân hàng và tổ chức tiền tệ quốc tế theo uỷ quyền của Chủ tịch nước, Chính phủ:

    a) Thực hiện chức năng thành viên tại Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB), Ngân hàng Đầu tư quốc tế (International Investment Bank – IIB), Ngân hàng Hợp tác kinh tế quốc tế (International Bank Por Economic Cooperation – IBEC);

    14. Về việc thực hiện các nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương:

    a) Tổ chức in, đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu huỷ tiền;

    b) Thực hiện tái cấp vốn để cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế;

    c) Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở;

    d) Tổ chức hệ thống thanh toán qua ngân hàng; quản lý nhà nước đối với hoạt động thanh toán; cung ứng dịch vụ thanh toán; tổ chức thực hiện chính sách khuyến khích, mở rộng và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

    đ) Làm đại lý và thực hiện các dịch vụ ngân hàng cho Kho bạc Nhà nước;

    e) Tổ chức hệ thống thông tin và cung ứng dịch vụ thông tin ngân hàng; quản lý các tổ chức hoạt động thông tin tín dụng; phân tích xếp hạng tín dụng doanh nghiệp Việt Nam;

    g) Thực hiện các nghiệp vụ khác của Ngân hàng Trung ương.

    15. Quyết định phê duyệt và tổ chức thực hiện các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền; thẩm định và kiểm tra việc thực hiện các dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    16. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật; được sử dụng các khoản trích từ nguồn thu hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về ngoại hối, tiền tệ và hoạt động ngân hàng để phục vụ công tác chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

    17. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    18. Tổ chức và chỉ đạo công tác nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường trong lĩnh vực ngân hàng theo quy định của pháp luật.

    19. Quyết định các chủ trương, biện pháp cụ thể và chỉ đạo thực hiện cơ chế hoạt động của các tổ chức dịch vụ công trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng; quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

    20. Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhà nước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước:

    a) Xây dựng đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp nhà nước thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và chỉ đạo thực hiện sau khi đề án được phê duyệt;

    b) Phê duyệt theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp nhà nước hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng;

    c) Trình Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm hoặc bổ nhiệm theo thẩm quyền các chức danh thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc các tổ chức tín dụng nhà nước, doanh nghiệp nhà nước khác thuộcphạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    21. Hướng dẫn và kiểm tra hoạt động của hội, tổ chức phi chính phủ trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước; xử lý hoặc kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của hội, tổ chức phi chính phủ theo quy định của pháp luật.

    22. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng thuộc thẩm quyền; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, quan liêu, cửa quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của pháp luật.

    23. Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Ngân hàng Nhà nước theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Chính phủ và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ; quyết định và chỉ đạo đổi mới phương thức làm việc, hiện đại hoá công sở và ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động của Ngân hàng Nhà nước.

    24. Quản lý ngạch công chức, viên chức chuyên ngành thuộc lĩnh vực ngân hàng:

    a) Tổ chức thi nâng ngạch viên chức; ban hành tiêu chuẩn chuyên môn nghiệp vụ ngạch viên chức được phân công, phân cấp quản lý theo quy định của pháp luật;

    b) Xây dựng tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ của ngạch công chức thuộc lĩnh vực ngân hàng để Bộ Nội vụ ban hành.

    25. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế; tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, chế độ nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật, tiền lương và các chế độ chính sách khác đối với cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý của Ngân hàng Nhà nước.

    26. Trình Thủ tướng Chính phủ ban hành cơ chế về tiền lương, tuyển dụng và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức phù hợp với đặc thù của Ngân hàng Nhà nước.

    27. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao và theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Các Mô Hình Ngân Hàng Trung Ương Và Lựa Chọn Phù Hợp Với Việt Nam
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Liên Bang Nga
  • Download Chuong: Ngan Hang Trung Uong Va Chinh Sach Tien Te
  • Các Loại Thẻ Atm Của Ngân Hàng Agribank 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Thực Phẩm Chức Năng Bảo Vệ Gan Nutrilite Milk Thistle & Dandelion Giá Rẻ, Bảo Vệ Gan Amway Giá Rẻ
  • Thực Phẩm Chức Năng Bảo Vệ Gan Nutrilite Milk Thistle & Dandelion
  • Giới Thiệu Về Thực Phẩm Chức Năng Bảo Vệ Gan Amway
  • Ngân Hàng Thế Giới (World Bank)
  • Nhóm Ngân Hàng Thế Giới (Ngân Hàng Thế Giới
    • Thẻ ATM có bao nhiêu loại?
    • Tổng hợp thẻ ATM Agribank 2022?
    • Có nên dùng thẻ ATM Agribank không?

    Có nên sử dụng thẻ ATM Agribank không?

    Ngân hàng Agribank là một trong những ngân hàng được bình chọn về mạng lưới phủ sóng trên khắp Việt Nam với ưu điểm nổi bật về dịch vụ cũng như chất lượng mang lại cho khách hàng. Agribank là một trong 4 ngân hàng lớn của Việt Nam tiên phong trong khuynh hướng ứng dụng công nghệ khoa học kỹ thuật mới vào hệ thống.

    Với công nghệ tiên tiến vượt trội như gửi tiền trực tuyến 24/7 hay gửi tiết kiệm trực tuyến, Chip không tiếp xúc giúp khách hàng chỉ cần đặt điện thoại gần máy POS là có thể trả tiền,… Bên cạnh đó chúng ta còn phải kể đến các công nghệ như rút tiền từ mã Cash By Code của Agribank trên toàn quốc.

    Với hơn 2.883 máy ATM cùng với 20.781 thiết bị POS ngân hàng Agribank đã có thể phục vụ nhu cầu của khách hàng ở bất cứ đâu, ngoài ra để đẩy mạnh dịch vụ cũng như đáp ứng được trải nghiệm của khách hàng ngân hàng đã đưa 40 máy CDM vào hoạt động để nâng tổng số máy Autobank lên 46 chiếc.

    Giờ đây khách hàng đã có thể sử dụng dịch vụ bất cứ lúc nào trong ngày, ngay cả vào lễ tết, tổng số lượng thẻ đang giao dịch trên thị trường hiện nay đã đạt gần 12 triệu thẻ các loại và tổng số thẻ phát hành đã hơn 2,20 triệu thẻ tại thị trường trong nước giúp ngân hàng Agribank giữ vững vị trí của mình luôn trong top 3 ngân hàng uy tín đứng đầu thị trường tài chính.

    Các loại thẻ ATM của Agribank

    Thẻ ghi nợ nội địa Agribank

    Thẻ ghi nợ nội địa là loại thẻ ATM được ngân hàng Agribank phát hành có chất liệu nhựa và có chức năng thanh toán thông qua số tiền có trong tài khoản đã liên kết với thẻ, chính vì vậy thẻ ghi nợ có giá trị bằng với giá trị tài khoản chúng liên kết và có thể sử dụng trong phạm vi nội địa là Việt Nam.

    Chức năng

    Thẻ ghi nợ nội địa chỉ được sử dụng khi khách hàng đã nạp sẵn tiền vào tài khoản ngân hàng và có thể sử dụng thẻ thay cho tiền mặt, thẻ ghi nợ là một trong những phương tiện thanh toán phổ biến nhất trên thế giới hiện nay.

    Thẻ ghi nợ nội địa có thể rút tiền và thanh toán các hóa đơn dịch vụ, mua sắm, vui chơi giải trí tại tất cả các điểm giao dịch chấp nhận hình thức thanh toán thẻ ATM trên toàn quốc.

    Thẻ ghi nợ nội địa bao gồm các chức năng cơ bản khác như chuyển tiền linh hoạt trong hệ thống và bên ngoài hệ thống ngân hàng Agribank.

    Nhận tiền gửi và rút tiền mặt bao gồm cả hình thức rút tiền không dùng thẻ, rút tiền bằng mã hiện nay trên tất cả các cây ATM Agribank.

    Thẻ ATM nội địa có thể được dùng để thanh toán các hóa đơn mua hàng trực tuyến hay đặt vé tàu xe, vé máy bay, vé xem phim,… thông qua ứng dụng Internet Banking.

    Các dịch vụ khác như hỗ trợ quản lý chi tiêu, an toàn thông tin hay cảnh báo giao dịch mỗi khi có biến động số dư đến số điện thoại đăng ký.

    Điều kiện mở thẻ

    Thẻ ghi nợ nội địa được quy định phát hành cho khách hàng cá nhân là người Việt Nam và người nước ngoài đang sinh sống tại Việt Nam có đầy đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật từ đủ 15 tuổi trở lên và có tài khoản ngân hàng đăng ký tại Agribank.

    Thẻ Success

    Đây là hạng thẻ ghi nợ nội địa hạng chuẩn của Ngân Hàng Agribank có các mức chi phí cùng hạn mức như sau:

    Hạn mức rút tiền mặt

    • Tại ATM 25.000.000 VNĐ/ Ngày
    • Tại quầy giao dịch: Không giới hạn
    • Tại ATM Agribank 5.000.000 VNĐ/ Lần
    • Tại ATM ngân hàng khác 3.000.000 VNĐ/ Lần

    Hạn mức chuyển khoản

    • Tại ATM 50.000.000 VNĐ/ Ngày
    • Tại ATM 25.000.000/ Lần
    • Tại quầy giao dịch: Không giới hạn

    Hạn mức thanh toán hóa đơn

    • Tại quầy giao dịch: Không giới hạn
    • Thanh toán trực tuyến: 20.000.000/ Ngày
    • Phí thường niên 12.000 VNĐ/ Năm

    Thẻ Success Plus

    Đây là thẻ ghi nợ nội địa hạng vàng của Ngân Hàng Agribank có các mức chi phí cùng hạn mức như sau:

    Hạn mức rút tiền mặt

    • Tại ATM 50.000.000 VNĐ/ Ngày
    • Tại quầy giao dịch: Không giới hạn
    • Tại ATM Agribank 5.000.000 VNĐ/ Lần
    • Tại ATM ngân hàng khác 3.000.000 VNĐ/ Lần

    Hạn mức chuyển khoản

    • Tại ATM 100.000.000 VNĐ/ Ngày
    • Tại ATM 25.000.000/ Lần
    • Tại quầy giao dịch: Không giới hạn

    Hạn mức thanh toán hóa đơn

    • Tại quầy giao dịch: Không giới hạn
    • Thanh toán trực tuyến: 30.000.000/ Ngày
    • Phí thường niên 50.000 VNĐ/ Năm

    Thẻ tín dụng quốc tế

    Thẻ tín dụng là thẻ ATM cho khách hàng sử dụng tiền vay ngân hàng để thanh toán trực tiếp các hóa đơn ngay khi mua hàng mà không cần có tiền trong tài khoản, tên gọi của thẻ tín dụng bắt nguồn từ hình thức cho vay dựa trên uy tín hay tín chấp.

    Chức năng

    Khách hàng có thể sử dụng số tiền vay ngân hàng trong hạn mức cho phép và có thể trả sau này, mỗi giao dịch được thực hiện sẽ có ngày đáo hạn riêng được ghi rõ trên sao kê, khách hàng có thể lựa chọn trả từng khoản nợ trước ngày đáo hạn hoặc trả tất cả cùng lúc, đương nhiên là trước ngày đáo hạn.

    Ngân hàng không bắt buộc khách hàng phải trả tất cả khoản tiền cùng lúc, tuy nhiên nếu khách hàng chậm thanh toán thì sẽ bị tính phí, lãi suất này thường cao hơn hình thức vay tiền khác. Hiện nay thẻ tín dụng quốc tế được sử dụng trên phạm vi quốc tế ở mọi nơi chấp nhận thanh toán bằng thẻ tín dụng cũng như rút tiền tại các cây ATM có Logo của tổ chức phát hành.

    Đối với thẻ tín dụng khách hàng có thể thanh toán hóa đơn trực tuyến và hóa đơn trực tiếp, khi thanh toán cần ký lên hóa đơn, đối với hình thức thanh toán trực tuyến khách hàng cần cung cấp thông tin mã an ninh trên thẻ hoặc mật khẩu thẻ để kiểm tra hạn mức tín dụng và tiến hành thanh toán.

    Thẻ tín dụng quốc tế có thể được dùng để thanh toán các hóa đơn mua hàng trực tuyến hay đặt vé tàu xe, vé máy bay, vé xem phim,… thông qua ứng dụng Internet Banking. Các dịch vụ khác như hỗ trợ quản lý chi tiêu, an toàn thông tin hay cảnh báo giao dịch mỗi khi có biến động số dư đến số điện thoại đăng ký.

    Thẻ khi thanh toán trực tuyến được áp dụng cơ sở bảo mật với tiêu chuẩn quốc tế 3D-Secured , trên thẻ tích hợp chip EMV giúp bảo mật tốt hơn và hỗ trợ thanh toán không tiếp xúc nhanh chóng, an toàn.

    Thẻ VISA Standard

    Đây là thẻ tín dụng quốc tế hạng chuẩn của Ngân Hàng Agribank có các mức chi phí cùng hạn mức như sau:

    • Hạn mức tín dụng thẻ 30.000.000 VNĐ
    • Phí phát hành thẻ: 100.000 VNĐ/ Thẻ
    • Phí thường niên 150.000VNĐ/ Năm
    • Rút tiền mặt tại ATM: 15.000.000 VNĐ/ Ngày
    • Rút tiền tại quầy giao dịch: 50% hạn mức thẻ/ Ngày
    • Thanh toán hóa đơn: 30.000.000 VNĐ/ Ngày
    • Thanh toán hóa đơn trực tuyến: 30.000.000/ Ngày

    Thẻ VISA Gold

    Đây là thẻ tín dụng quốc tế VISA hạng vàng của Ngân Hàng Agribank có các mức chi phí cùng hạn mức như sau:

    Thẻ MASTERCARD Gold

    Thẻ MASTERCARD Platinum

    Đây là thẻ tín dụng quốc tế MASTERCARD hạng bạch kim của Ngân Hàng Agribank có các mức chi phí cùng hạn mức như sau:

    Thẻ JCB Gold

    Đây là thẻ tín dụng quốc tế JCB hạng vàng của Ngân Hàng Agribank có các mức chi phí cùng hạn mức như sau:

    Tìm Hiểu Thêm về: Thẻ Agribank JCB là gì? Dùng để làm gì

    Thẻ liên kết sinh viên

    Thẻ liên sinh viên Agribank là dạng thẻ ghi nợ nội địa hạng chuẩn hay còn gọi là Success được nếu trên, tuy nhiên đây là sản phẩm được dành riêng cho đối tượng là học sinh nên thẻ sẽ có kích thước và thông tin in trên thẻ cũng khác.

    Thẻ liên kết sinh viên thường có ảnh 3×4 được in trên mặt thẻ với các thông tin về trường liên kết như logo trường, tên, lớp và chuyên ngành,… bên cạnh đó còn một số chức năng khác để giúp nhà trường và học sinh có thể dễ dàng hơn trong việc quản lý và đóng học phí. Thẻ ATM còn có tác dụng như một tấm thẻ sinh viên giúp định danh sinh viên khi điểm danh, đi thi,…

    Ngoài ra thẻ liên kết sinh viên thường có thêm những ưu đãi hay miễn phí một vài chi phí khác phụ thuộc vào thỏa thuận hợp tác giữa đơn vị trường học và ngân hàng Agribank. Chẳng hạn các dịch vụ kèm theo như tích hợp thẻ ngân hàng với thẻ sinh viên và thẻ thư viện, miễn phí các dịch vụ internet banking, mobile banking hay cho vay trả góp không lãi suất, vay du học lãi suất hấp dẫn,…

    Thẻ liên kết thương hiệu

    Thẻ liên kết thương hiệu là sản phẩm được tạo ra từ thỏa thuận hợp tác giữa ngân hàng Agribank và các tập đoàn, công ty, hiệp hội hay các doanh nghiệp,… sản phẩm theo thỏa thuận sẽ được triển khai các ưu đãi hay khuyến mãi hấp dẫn.

    Mục đích tạo thành sản phẩm thẻ liên kết thương hiệu là nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ cũng như tạo ra lợi ích kép cho ngân hàng với các đối tác cũng như khách hàng, bên cạnh đó mối quan hệ giữa khách hàng và doanh nghiệp cũng được cải thiện nhờ các chương trình như tích điểm mua sắm hay ưu đãi cho khách hàng thân thiết, đổi quà hay hoàn tiền khi mua sắm,…

    Loại thẻ này ra đời nhằm mục đích nâng cao chất lượng dịch vụ và tạo mối quan hệ hợp tác giữa ngân hàng Agribank với các công ty, doanh nghiệp, tập đoàn tài chính… Khi sử dụng loại thẻ này, khách hàng không chỉ được hưởng các tiện ích hấp dẫn như thẻ ghi nợ nội địa (thẻ chuẩn và thẻ vàng) mà còn được hưởng các khuyến mãi lớn từ phía đối tác như tích điểm thưởng, quà tặng mua sắm, ưu đãi cho hội viên…

    Thẻ lập nghiệp

    Thẻ lập nghiệp là sản phẩm được tạo ra từ liên kết theo thỏa thuận của ngân hàng Agribank và ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam, sản phẩm dành riêng cho khách hàng là đối tượng đáp ứng một số tiêu chí nhất định thông thường là đối tượng học sinh, sinh viên được hỗ trợ vay vốn từ VBSP.

    Thẻ lập nghiệp bên cạnh các chức năng cơ bản của thẻ Success được nêu trên thì loại thẻ này có thể được hưởng thêm một số tính năng tăng cường từ ngân hàng chính sách xã hội trong việc giải ngân tiền và rút tiền từ ngân hàng nhanh chóng, vay vốn không thế chấp,…

    Xem tổng quát: Các Loại Thẻ Ngân Hàng Phổ Biến Hiện Nay

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng Và Cách Đăng Ký Dịch Vụ Internet Banking Agribank
  • Làm Thế Nào Để Kiểm Soát Các Bệnh Liên Quan Đến Gan Tụy Của Tôm Thẻ Chân Trắng (Penaeus Vannamei)
  • Tuyen Gan Và Tuyen Tụy
  • 5 Cách Đơn Giản Để Tăng Cường Chức Năng Gan, Tuyến Tụy Và Thận
  • Chức Năng Của Gan Trong Quá Trình Tiêu Hóa?
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Bán Hàng

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Trách, Nhiệm Vụ Của Trưởng Khoa Dược
  • Khoa Dược, Cơ Cấu Tổ Chức
  • Chức Năng Và Nhiệm Vụ Khoa Dược
  • Chương Trình Chuỗi Cung Ứng Chuẩn Quốc Tế Scor®
  • Quản Trị Chuỗi Cung Ứng Là Gì?
  • CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA BÁN HÀNG

    Người bán hàng có những chức năng và nhiệm vụ cơ bản sau:

    :Trách nhiệm chính của người bán hàng là bán sản phẩm dịch vụ của công ty thông qua các cuộc giao dịch, tiếp xúc trực tiếp, giao dịch qua điện thoại hay những dịch vụ khách hàng như: thư từ, tư vấn, gặp gỡ cá nhân,…

    – Quản lý và điều hành:

    Đây là những công việc mà người bán hàng tham gia với những công việc cụ thể như: giải quyết những vấn đề của khách hàng, lập kế hoạch, dự báo bán hàng, đánh giá, đào tạo. Để làm được những điều này thì người bán hàng phải có những kỹ năng cụ thể như:

    + Kỹ năng giải quyết vấn đề: đây là trách nhiệm của người bán hàng trong việc giải quyết những vấn đề mà khách hàng gặp phải khi mua và sử dụng sản phẩm. Những tư vấn và giúp đỡ của người bán hàng nhiều khi sẽ giúp họ bán được hàng trong những thương vụ khác.

    + Kỹ năng lập kế hoạch: Người bán hàng phải tự lên kế hoạch cho chính mình như thời gian tiếp xúc, địa điểm tiếp xúc, cách thức tiếp xúc,… Việc lên kế hoạch sẽ cho thấy người bán hàng biếtcáchquản lý hiệu quả thời gian của mình hay không. Người bán hàng biết lập kế hoạch sẽ tư vấn tốt cho khách hàng của mình, đặc biệt là các đại lý trong việc thực hiện các chương trình kinh doanh, tiếp xúc bán hàng.

    + Kỹ năng lập dự báo: Khi người bán hàng có nhiệm vụ lập dự báo về ngành hàng, về thị trường họ phải có kỹ năng lập dự báo và nắm vững các thay đổi như: triển vọng của thị trường, dựa vào thực tế, kinh nghiệm và linh cảm của bản thân.

    + Kỹ năng hướng dẫn, đào tạo: Người bán hàng giàu kinh nghiệm sẽ đảm trách việc hướng dẫn, đào tạo cho những nhân viên mới vào. Nội dung đào tạo gồm những kỹ năng bán hàng, những kinh nghiệm. Để thực hiện tốt điều này thì việc huấn luyện thường được thực hiện ngay khi làm việc và triển khai hoạt động.

    + Kỹ năng đánh giá: Mỗi người bán hàng phải có khả năng đánh giá các vấn đề như thị trường, khách hàng, sản phẩm… Những đánh giá này sẽ giúp ích cho chính công việc của họ và là thông tin cần thiết cho hoạt động kinh doanh tiếp thị của doanh nghiệp

    – Trách nhiệm về tài chính:

    Trong một số lĩnh vực như kinh doanh hàng công nghiệp thì người bán hàng cần có khả năng xây dựng nhữngkế hoạch tài chính như: thuê tài sản, mua lại hàng tồn kho… Đối với những người kinh doanh chứng khoán thì trách nhiệm này cao hơn, đòi hỏi có kỹ năng và trình độ nhất định. Ngay cả với những người bán hàng tiêu dùng thông thường cũng đòi hỏi khả năng quản lý công nợ, hàng tồn kho… vì đây là những vấn đề cần thiết khi thiết lập và thực hiện một thương vụ.

    – Những nhiệm vụ về marketing:

    Bao gồm hai công việc là thu thập thông tin và thực hiện các chương trình tiếp thị.

    +Hoạt động thu thập thông tin: Vì người bán hàng thường xuyên tiếp xúc với khách hàng nên họ là kênh truyền dẫn thông tin vô cùng quan trọng giữa công ty và khách hàng và ngược lại. Những đại diện bán hàng thường được yêu cầu tiến hành việc thu thập, khảo sát ý kiến khách hàng, báo cáo tình hình thị trường và đối thủ cạnh tranh nhất là sắp tung ra sản phẩm mới. Tuy nhiên trong thực tế hoạt động này của người bán hàng chưa được thực hiện đúng cách và hiệu quả, phần lớn họ làm không chuyên nghiệp. Do vậy doanh nghiệp cần khuyến khích, hướng dẫn chi tiết. Bên cạnh đó, người bán hàng cũng là người thu thập thông tin phản hồi từ thị trường đối với sản phẩm và chính sách của công ty. Mặc khác,người bán hàng cũng là người đưa thông tin và chính sách từ công ty đến khách hàng và thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng.

    Trương Hoàng Hoa Duyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền, Nhiệm Vụ, Chức Năng Của Hội Đồng Quản Trị Công Ty Cổ Phần
  • I. Tổng Quan Quản Trị Nguồn Nhân Lực. Ts. Bùi Quang Xuân
  • Các Tính Năng Cơ Bản
  • 1. Tổng Quan Phần Mềm Quản Lý Bán Hàng Shop, Quản Lý Sản Xuất Mrp
  • Quản Lý Và Tổ Chức Y Tế
  • Chức Năng Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Hưng Yên

    --- Bài mới hơn ---

  • Mã Số Ngân Hàng Acb Được Dùng Để Làm Gì?
  • Tổng Đài Ngân Hàng Acb 24/24
  • Ngân Hàng Acb Nợ Xấu Tăng Hơn 60% So Cuối Năm 2022
  • Số Hotline Tổng Đài Acb Là Gì? Các Chức Năng Của Tổng Đài Acb
  • Cách Đăng Ký Internet Banking Acb , Biểu Phí Acb Online Năm 2022
  • 1. 1. Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là Chi nhánh) là đơn vị phụ thuộc của Ngân hàng Nhà nước, chịu sự lãnh đạo và điều hành tập trung, thống nhất của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước (sau đây gọi tắt là Thống đốc), có chức năng tham mưu, giúp Thống đốc quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn và thực hiện một số nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương theo ủy quyền của Thống đốc.

    1. 2. Chi nhánh là đơn vị hạch toán, kế toán phụ thuộc, có con dấu và bảng cân đối tài khoản theo quy định của pháp luật.

    2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    Chi nhánh thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau đây:

    2. 1. Tổ chức phổ biến, chỉ đạo, triển khai thi hành các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước, của Ngân hàng Nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng đến các ngân hàng, tổ chức tín dụng phi ngân hàng, tổ chức tài chính vi mô, quỹ tín dụng nhân dân (sau đây gọi tắt là tổ chức tín dụng) và các tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn.

    2. 3. Thực hiện nhiệm vụ cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng và tổ chức khác có hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật.

    2. 4. Giám sát, chỉ đạo việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, kiểm soát đặc biệt, giải thể đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn theo ủy quyền của Thống đốc và quy định của pháp luật.

    2. 5. Tổ chức, thực hiện công tác thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng, hoạt động ngân hàng của các tổ chức, cá nhân khác trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 6. Cung ứng dịch vụ thanh toán, ngân quỹ và các dịch vụ ngân hàng trung ương khác cho các tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước trên địa bàn.

    2. 7. Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhà nước về ngoại hối trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 8. Thực hiện nghiệp vụ tái cấp vốn và cho vay thanh toán đối với các tổ chức tín dụng trên địa bàn khi được Thống đốc ủy quyền.

    2. 9. Thực hiện các nghiệp vụ và biện pháp quản lý nhà nước về tiền tệ, kho quỹ, bảo đảm an toàn về tài sản, tiền và các giấy tờ có giá bảo quản tại Chi nhánh và khi giao nhận theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 10. Thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.

    2. 11. Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, công khai tài sản, tài chính theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.

    2. 12. Báo cáo, trả lời chất vấn theo yêu cầu của cấp ủy, chính quyền địa phương; trả lời kiến nghị của các cơ quan báo chí về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên địa bàn theo quy định của Thống đốc và của pháp luật.

    2. 13. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 14. Phối hợp với Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng để quản lý, khai thác và sử dụng có hiệu quả cơ sở bồi dưỡng cán bộ của Trường Bồi dưỡng cán bộ ngân hàng thuộc Ngân hàng Nhà nước đặt trên địa bàn theo quy định của Ngân hàng nhà nước và của pháp luật.

    2. 15. Thực hiện công tác bảo vệ, phòng cháy chữa cháy, phòng chống cháy nổ, phòng chống bão lụt, đảm bảo an ninh, trật tự an toàn tại Trụ sở Chi nhánh và các cơ sở vật chất khác thuộc thẩm quyền quản lý của Chi nhánh

    2. 16. Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Ngân hàng Nhà nước và của pháp luật.

    2. 17. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Thống đốc giao.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Quy Định Chức Năng, Quyền Hạn Của Ngân Hàng Nhà Nước
  • Các Mô Hình Ngân Hàng Trung Ương Và Lựa Chọn Phù Hợp Với Việt Nam
  • Nhiệm Vụ Và Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương Liên Bang Nga
  • Khái Niệm, Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phân Tích Các Chức Năng Của Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Vị Trí Và Chức Năng
  • Ngân Hàng Nhà Nước Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Nhà Nước?
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ, Cơ Cấu Ngân Hàng Nhà Nước
  • Nhnn Thực Hiện Chức Năng Quản Lý Nhà Nước Về Tiền Tệ, Hoạt Động Ngân Hàng
  • 35371

    1. Khái niệm Ngân hàng nhà nước Việt Nam

    Ở mỗi quốc gia, có thể có những tên gọi khác nhau xuất phát từ các yếu tố lịch sử, sở hữu, thể chế chính trị. Chẳng hạn như, theo hình thức sở hữu, ngân hàng nhà nước có tên gọi là ngân hàng nhà nước ( Việt nam), Ngân hàng quốc gia (M ônđôva, Iran, Hunggari). Theo tính chất, chức năng, ngân hàng có thể được gọi tên là ngân hàng trung ương (Liên bang Nga), ngân hàng dự trữ (Nam phi), Hệ thống dự trữ liên bang (M ỹ) hoặc có thể chỉ là những tên gọi có tính chất lịch sử và kế thừa như Ngân hàng Anh, Ngân hàng Pháp, Ngân hàng Nhật Bản7…

    Dù tên gọi có khác nhau nhưng phương thức hoạt động tính chất, chức năng của các ngân hàng mang bản chất là ngân hàng nhà nước hầu như giống nhau, có những điểm tương đồng và xuất phát từ những nguyên tắc tổ chức chung nhất.

    Phần lớn luật về ngân hàng của các quốc gia đều đưa ra khái niệm về ngân hàng nhà nước hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác định đặc điểm, chức năng để thể hiện khái niệm về ngân hàng nhà nước. Một cách chung nhất, ngân hàng nhà nước được hình dung như sau:

    – Ngân hàng nhà nước là một cơ quan nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

    – Ngân hàng nhà nước là một định chế hành chính thực hiện chức năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho chính phủ và cho hệ thống các tổ chức tín dụng.

    – Ngân hàng trung ương không lấy mục đích lợi nhuận làm hàng đầu.

    – Ngân hàng trung ương là cầu nối giữa chính phủ với nền kinh tế, giữa thị trường tài chính, tiền tệ trong nước và ngoài nước, các tổ chức tài chính quốc tế.

    Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, khái niệm Ngân hàng nhà nước Việt Nam được hiểu như sau:

    Ngân hàng nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang bộ của Chính phủ, là Ngân hàng trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ đô Hà Nội. Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối (sau đây gọi là tiền tệ và ngân hàng); thực hiện chức năng của Ngân hàng trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ..8

    Từ khái niệm trên có thể nhận thấy:

    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng. Với tư cách là cơ quan quản lý nhà nước, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam sử dụng các phương thức và công cụ quản lý khi thực thi nhiệm vụ của mình,

    Ngân hàng nhà nước Việt Nam là Ngân hàng trung ương. Đây là điểm khác biệt giữa Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với các Bộ khác trong Chính Phủ. Ngân hàng nhà nước Việt Nam còn là một Ngân hàng. Ngân hàng này thực hiện một số hoạt động ngân hàng đặc biệt, bao gồm: hoạt động độc quyền phát hành tiền; cung ứng các dịch vụ tài chính, tiền tệ cho Chính phủ và cho các tổ chức tín dụng.

    – Về mặt dân sự, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là một pháp nhân. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam có vốn pháp định thuộc sở hữu nhà nước, Thủ tướng Chính phủ quy định mức vốn pháp định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam p hù hợp trong từng thời kỳ. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoạt động theo nguy ên tắc Chênh lệch thu, chi hàng năm của Ngân hàng Nhà nước được xác định từ nguồn thu về hoạt động nghiệp vụ ngân hàng và các nguồn thu khác, sau khi trừ chi phí hoạt động và khoản dự phòng rủi ro. Ngân hàng Nhà nước trích từ chênh lệch thu, chi để lập quỹ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia theo quy định của Chính phủ; số còn lại phải nộp vào ngân sách nhà nước.

    Ngân hàng nhà nước Việt Nam có hai chức năng cơ bản:

    2. Chức năng của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

    – Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng.

    – Chức năng là một Ngân hàng trung ương.

    3. Nhiệm của Ngân hàng nhà nước Việt Nam

    Các chức năng cơ bản của Ngân hàng nhà nước Việt Nam được cụ thể hóa thành những nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng, cụ thể như sau:

    3.1. Các nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện Chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng9.

    – Xây dựng dự án chính sách tiền tệ quốc gia để trình Chính phủ xem xét, trên cơ sở đó, Chính phủ trình Quốc hội quyết định. Ngân hàng nhà nước Việt Nam tổ chức thực hiện các chính sách này. Theo đó, chính sách tiền tệ quốc gia là một bộ phận chính sách kinh tế- tài chính của nhà nước với mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy phát triển kinh tế, giữ vững an ninh quốc phòng, nâng cao đời sống nhân dân.

    – Xây dựng các dự án luật, pháp lệnh, Nghị định để trình Quốc Hội, Chính phủ và các dự án khác về tiền tệ ngân hàng. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiền tệ ngân hàng theo thẩm quyền.

    – Cấp, thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động cho các tổ chức tín dụng (trừ trường hợp do Thủ tướng Chính phủ quyết định); cấp, thu hồi giấy phép hoạt động ngân hàng của các tổ chức khác. Quy ết định giải thể, chia tách, hợp nhất các tổ chức tín dụng theo quy định của pháp luật. NHNN là cơ quan quản lý nhà nước có quyền cấp giấy phép thành lập và hoạt động ngân hàng cho các tổ chức tín dụng khi có đủ các điều kiện luật định. Ngân hàng nhà nước Việt Nam cấp giấy phép hoạt động ngân hàng cho các tổ chức khác không phải là tổ chức tín dụng.

    – Kiểm tra thanh tra hoạt động ngân hàng, kiểm soát tín dụng, xử lý các vi phạm trong lĩnh vực ngân hàng, tiền tệ, và hoạt động ngân hàng theo thẩm quyền.

    – Quản lý hoạt động ngoại hối và hoạt động kinh doanh vàng: Chính sách ngoại hối là một bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ, vì vậy NHNN được giao nhiệm vụ quản lý ngoại hối và việc tổ chức kiểm tra thực hiện. NHNN ban hành các văn bản hướng dẫn về quản lý ngoại hối, tổ chức thực hiện và kiểm tra. NHNN có thể can thiệp vào thị trường ngoại hối trong nước qua các nghiệp vụ mua bán, kinh doanh ngoại hối nhằm ổn định tỉ gía hối đoái của đồng Việt Nam.10

    – Ký kết và tham gia các điều ước quốc tế về hoạt động ngân hàng và tiền tệ.

    – Đại diện cho nhà nước CHXHCNVN tại các tổ chức tiền tệ và ngân hàng quốc tế trong trường hợp được Chủ tịch nước, Quốc hội ủy quyền.

    – Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ ngân hàng; nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ ngân hàng.

    Những nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt động ngân hàng cho thấy chủ trương “nhà nước thống nhất quản lý mọi hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng”.

    3.2. Các nhiệm vụ quyền hạn của Ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chức năng là Ngân hàng trung ương11 .

    – Tổ chức in đúc, bảo quản, vận chuyển tiền; thực hiện nghiệp vụ phát hành, thu hồi, thay thế và tiêu hủy tiền. Điều 23,24,25,26 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam quy định các hình thức, thủ tục nghiệp vụ phát hành, in đúc, bảo quản vận chuyển, phát hành tiêu hủy tiền, thu hồi thay thế tiền. Ngân hàng Nhà nước là cơ quan duy nhất phát hành tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bao gồm tiền giấy và tiền kim loại.

    – Ngân hàng Nhà nước quản lý tiền dự trữ phát hành theo quy định của Chính phủ. Ngân hàng Nhà nước bảo đảm cung ứng đủ số lượng và cơ cấu tiền giấy, tiền kim loại cho nền kinh tế.Ngân hàng Nhà nước thiết kế mệnh giá, kích thước, trọng lượng, hình vẽ, hoa văn và các đặc điểm khác của tiền giấy, tiền kim loại trình Thủ tướng Chính phủ phê duy ệt. Ngân hàng Nhà nước tổ chức thực hiện việc in, đúc, bảo quản, vận chuyển, phát hành, tiêu huỷ tiền.

    – Thực hiện tái cấp vốn nhằm cung ứng tín dụng ngắn hạn và phương tiện thanh toán cho nền kinh tế. Tái cấp vốn là hình thức cấp tín dụng có bảo đảm của NHNN nhằm cung ứng vốn ngắn hạn và các phương tiện thanh toán cho các ngân hàng. Tín dụng tái cấp vốn được thực hiện dưới 3 hình thức:

    + Cho vay lại theo hồ sơ tín dụng;

    + Chiết khấu, tái chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác;

    + Cho vay có bảo đảm bằng cầm cố thương phiếu và các giấy tờ có giá khác

    – Điều hành thị trường tiền tệ; thực hiện nghiệp vụ thị trường mở. Theo đó, Nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua, bán ngắn hạn các giấy tờ có giá do Ngân hàng Nhà nước thực hiện trên thị trường tiền tệ nhằm thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia. Ngân hàng Nhà nước thực hiện nghiệp vụ thị trường mở thông qua việc mua, bán ngắn hạn tín phiếu kho bạc, chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các loại giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    – Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là trung tâm thanh toán chuyển nhượng, bù trừ cho các ngân hàng trung gian.

    – Các tổ chức tín dụng mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam để thực hiện việc thanh toán giữa các ngân hàng và đảm bảo tỷ lệ dự t rữ bắt buộc.

    – Ngoài ra, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam còn thực hiện nhiệm vụ quản lý dự trữ bắt buộc đối với các TCTD. Hoạt động ngân hàng là hoạt động có độ rủi ro cao nhất và phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Vì vậy các tổ chức có huy động tiền gửi của công chúng phải thực hiện nghĩa vụ dự t rữ bắt buộc. Dự trữ bắt buộc là số tiền mà tổ chức tín dụng phải gửi tại Ngân hàng Nhà nước để thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia.

    – Với vai trò của một ngân hàng trung ương, Ngân hàng nhà nước Việt Nam mở tài khoản và làm đại lý tài chính cho chính phủ, bao gồm những dịch vụ như: mở tài khoản tiền gửi cho chính phủ và trả lãi cho những khoản tiền gửi ấy. Cho chính phủ vay và nhận lãi suất từ khoản cho vay. NHNN cũng là đại lý của Chính phủ trong việc phát hành thanh toán các loại chứng khoán chính phủ trên thị trường sơ cấp và thứ cấp. Cố vấn cho chính phủ về các chính sách tài chính, tiền tệ, ngân hàng..

    – Quản lý dự trữ quốc gia. Dự trữ quốc gia là các loại tài sản chiến lược dùng để chi phí cho các việc ngoài dự kiến, khẩn cấp (các thảm họa chiến tranh, thiên tai, khủng hoảng tài chính, kinh tế, khủng hoảng chính trị…). Có 2 loại dự trữ: Dự trữ chính thức và Dự t rữ không chính thức. Tài sản dự trữ là vàng, ngoại tệ, quyền rút t iền tại quĩ tiền tệ quốc tế, kim cương, kim loại quí.

    7 Đại học Luật Hà Nội, Giáo trình Luật Ngân hàng, NXB Công an nhân dân, 2006, tr 27.

    8 Điều 1 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010.

    9 Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng được cụ thể hóa tại điều 4 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 2010 và điều 2 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (26/8/2008) của Chính phủ về Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được Quốc hội thông qua 13/12/2005 có hiệu lực thi hành 1/6/2006 và Nghị định 160/2006/NĐ-CP (28/12/2006) của Chính phủ hướng dẫn thi hành Pháp lệnh Ngoại hối 2005.

    11 Nhiệm vụ, quyền hạn của ngân hàng nhà nước Việt Nam trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng được cụ thể hóa tại điều 5 khoản 1 Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam 1997 (sửa đổi bổ sung 2003) và điều 2 Nghị định 96/2008/NĐ-CP (26/8/2008) của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ quyền hạn , cơ cấu tổ chức của Ngân hàng nhà nước Việt Nam.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ngân Hàng Trung Ương: Nhiệm Vụ, Chức Năng, Tác Động Đối Với Forex
  • Ngân Hàng Trung Ương (Central Bank) Là Gì? Chức Năng Của Ngân Hàng Trung Ương
  • Chức Năng Và Vai Trò Của Ngân Hàng Thương Mại
  • Lợi Ích Bất Ngờ Từ Gan Lợn: Ngừa Ung Thư, Giúp Trắng Da
  • Ăn Nhiều Gan Heo Có Tốt Cho Sức Khỏe Không
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100