Chức Năng Và Thành Phần Của Máu

--- Bài mới hơn ---

  • Bào Quan Thực Hiện Chức Năng Hô Hấp Chính Là
  • Phòng Khám Quản Lý Hen Thăm Dò Chức Năng Hô Hấp
  • Phế Quản Là Gì, Ở Đâu? Cấu Tạo Và Chức Năng Gì?
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Phế Quản
  • Chức Năng Của Phế Quản Và Những Điều Bạn Cần Lưu Ý
  • Máu là dịch lỏng chứa các tế bào máu và huyết tương lưu hành trong hệ thống tuần hoàn của người và các loài động vật khác. Máu chảy khắp cơ thể với nhiều vai trò và chức năng. Cùng tìm hiểu sinh lí bình thường của máu.

    I. Chức năng

    Máu vận chuyển oxy từ phổi đưa đến các tế bào, rồi nhận khí CO 2 từ các tế bào đến phổi để phổi đào thải ra bên ngoài, giúp cho quá trình hô hấp được diễn ra thuận lợi.

    Các chất dinh dưỡng, nước hấp thu từ hệ tiêu hóa sẽ được máu vận chuyển đến các cơ quan đích, cung cấp dinh dưỡng để nuôi các tế bào.

    Máu vận chuyển các hoocmon và các chất dẫn truyền từ nơi sản xuất tới cơ quan đích.

    Máu vận chuyển nhiệt từ các bộ phận sâu trong cơ thể đến da và đường hô hấp, để nhiệt được khuếch tán ra ngoài.

    Nhờ các thành phần chứa trong máu như các chất điện giải K+, Cl, H+, Na+ …, các protein. Hệ thống đệm trong máu chuyển các acid và base mạnh thành các acid và base yếu làm hạn chế đến mức tối thiểu những thay đổi của pH trong quá trình chuyển hóa.

    Một số tế bào máu như bạch cầu có khả năng thực bào, giúp chống lại các tác nhân độc hại từ bên ngoài.

    Tiểu cầu và các yếu tố đông máu cân bằng giúp máu lưu thông tốt trong mạch, khi có tổn thương thì có quá trình tạo cục máu đông để bít tổn thương.

    II. Thành phần máu

    Máu được cấu tạo bởi 2 phần: huyết tương là dịch lỏng màu vàng (nước, protein, globulin, fibrinogen và điện giải) và các tế bào máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu). Mỗi thành phần sẽ có cầu tạo và chức năng riêng.

    Hình dạng: Hồng cầu có dạng đĩa lõm 2 mặt, chứa hemoglobin và một mạng lưới lỏng lẻo các chất xơ và protein tạo thành khung xương cho tế bào.

    Ở người trưởng thành có khoảng 4-6000 hồng cầu/l

    Chức năng của hồng cầu: do thành phần chủ yếu của hồng cầu là Hemoglobin (Hb), nên chức năng chính do Hb đảm nhiệm: vận chuyển khí CO 2 và O 2. Ngoài ra Hb đóng vai trò như một hệ đệm góp phần điều hòa cân bằng acid base của cơ thể.

    Bạch cầu là các tế bào máu trắng, trong suốt, có kích thước lớn và có nhân. Có nhiều loại bạch cầu khác nhau như Bạch cầu trung tính, Bạch cầu lympho, bạch cầu mono…

    Số lượng bạch cầu trong máu ngoại vi thay đổi # 4-9G/l

    Chức năng của các loại bạch cầu:

    – Bạch cầu trung tính: chiếm phần lớn #57,4 ± 8,4%. Có khả năng vận động và thực bào mạnh, chính là hàng rào bảo vệ đầu tiên chống lại sự xâm nhập của các vi khuẩn. Bạch cầu trung tính có thể thực bào một số loại vi khuẩn, các tiểu hạt, các tơ fibrin của cục máu đông.

    – Bạch cầu hạt ưa acid: 3,2 ± 2,6%. Chức năng khử độc các protein lạ và một số chất khác. Tiêu diệt một số loại kí sinh trùng bằng cách giải phóng các enzyme.

    – Bạch cầu hạt ưa base: ít gặp. Thường nằm bên ngoài mạch máu, sống trong các mô liên kết lỏng lẻo với số lượng lớn. Có vai trò trong một số phản ứng dị ứng

    – Bạch cầu mono: 3.8 ± 0,5%

    – Là tế bào lớn nhất trong số các bạch cầu, có chức năng thực bào một số loại vi khuẩn, các mô hoại tử, dọn sạch vùng tổn thương, có vai trò quan trọng trong khởi động quá trình sản xuất kháng thể của bạch cầu lympho.

    – Bạch cầu lympho: 35 ± 7,2%. Có 2 loại là lympho B và T, có chức năng đáp ứng miễn dịch.

    Tiểu cầu là những mảnh tế bào hình đĩa, không có nhân, có màng bao xung quanh.

    Số lượng tiểu cầu bình thường 150-300 G/l

    Chức năng: có vai trò trong quá trình đông máu, cầm máu.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Điều Mà Bạn Nên Biết Về Máu
  • Nghiên Cứu Vai Trò Của Ghi Hình Tưới Máu Phổi Phối Hợp Với Đo Thông Khí Ngoài Trong Tiên Lượng Chức Năng Hô Hấp Sau Mổ Cắt Bỏ Một Phần Phổi
  • Bệnh Nhân Cần Chuẩn Bị Gì Trước Khi Đo Chức Năng Hô Hấp
  • Phân Tích Đặc Điểm Cấu Tạo Của Hệ Hô Hấp Phù Hợp Với Chức Năng Của Chúng?
  • Thực Phẩm Chức Năng Các Bệnh Về Hô Hấp
  • Thiết Bị Mạng Là Gì? Chức Năng Và Thành Phần Của Thiết Bị Mạng

    --- Bài mới hơn ---

  • Sự Khác Biệt Giữa Hub, Switch Và Router
  • Modem Và Router Mạng Khác Nhau Như Thế Nào?
  • Cách Thức Phần Biệt Thiết Bị Modem Và Router
  • 10 Chức Năng Rất Hay Của Router Wifi Bạn Nên Sử Dụng Nhưng Thường Lại Bị Bỏ Qua
  • (Review) +6 Router Wifi Xuyên Tường Tốt Nhất
  • Thiết bị mạng là thiết bị dùng để kết nối các thiết bị trong 1 hoặc nhiều mạng LAN lại với nhau. Thiết bị mạng có khả năng kết nối được nhiều segment lại với nhau tùy thuộc vào số lượng cổng (port) trên thiết bị sử dụng trong mạng.

    Thiết bị mạng cơ bản bao gồm 6 loại chính: Repeater, Hub, bridge, Switch, Router và Gateway

    Repeater là gì?

    Repeater là bộ khuếch đại tín hiệu, đảm bảo từ đó có thể truyền tín hiệu đi xa hơn nhưng không bị yếu đi.

    Hình ảnh repeater

    Repeater là thiết bị ở lớp 1 (Physic Layer) trong mô hình OSI. Khi chúng ta sử dụng Repeater, tín hiệu vật lý ở đầu vào sẽ được repeater thu nhận, sau đó được khuếch đại, từ đó cung cấp tín hiệu ổn định và mạnh hơn cho đầu ra, để có thể đến được những vị trí xa hơn. Nếu bạn muốn đảm bảo tín hiệu với những khu vực văn phòng làm việc lớn, cách xa nhau thì bạn có thể dùng Repeater để khuếch đại tín hiệu

    Hub là gì?

    Hub là thiết bị dùng để khuếch đại tín hiệu, và được coi như là một repeater nhiều cổng. Khi 1 cổng trên hub nhận được thôgn tin thì các cổng khác cũng sẽ nhận được thông tin ngay lập tức.

    Có 2 loại Hub phổi biến là Active Hub à smarthub

    – Active Hub:

    loại Hub này thường được dùng phổ biến hơn rất nhiều, cần được cấp nguồn khi hoạt động. Active Hub dùng để khuếch đại tín hiện đến và chia ra những cổng còn lại để đảm bảo tốc độ tín hiệu cần thiết khi sử dụng.

    – Smart Hub:

    hay còn gọi là Intelligent Hub cũng có chức năng làm việc tương tự như Active Hub, nhưng được tích hợp thêm chip có khả năng tự động dò lỗi trên mạng.

    Bridge là gì?

    Bridge là 1 thiết bị mạng dùng để kết nối 2 mạng nhỏ để tạo thành 1 mạng lớn hơn. Bridge hoạt động ở lớp 2 trong mô hình mạng OSI. Tuy nhiên, Bridge chỉ kết nối những mạng cùng loại và sử dụng cho những mạng tốc độ cao sẽ khó hơn nếu chúng nằm cách xa nhau.

    Switch là gì?

    Switch hay còn gọi là thiết bị chuyển mạch là thiết bị dùng để kết nối các thiết bị hay các mạng nhỏ lại với nhau. Switch cũng giống bridge tuy nhiên switch có nhiều cổng hơn và tốc độ xử lý nhanh hơn bridge rất nhiều.

    Switch có khả năng kết nối nhiều segment lại với nhau tùy thuộc vào số cổng trên switch và cung cấp nhiều chức năng hơn bridge như tạo các VLAN. Switch hoạt động ở lớp 2 của mô hình OSI

    Router là gì?

    Router là thiết bị hoạt động ở lớp 3 của mô hình OSI, có nhiệm vụ kết nối hai hay nhiều mạng IP lại với nhau. Giống như bridge, Nhưng khả năng làm việc của Router chậm hơn Bridge, do cần phải tính toán để tìm ra đường đi cho các gói tín hiệu, đặc biệt khi kết nối với các mạng không cùng tốc độ thì lại càng phải cần làm việc nhiều hơn.

    Gateway là gì

    Gateway là thiết bị dùng để kết nối các mạng có giao thức khác nhau, như mạng dùng giao thức IP với mạng sử dụng giao thức IPX, Novell, DECnet, SNA… Với những máy tính trong các mạng sử dụng các giao thức khác nhau có thể dễ dàng kết nối được với nhau.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lựa Chọn Giải Pháp Sử Dụng Wifi Cho Các Tòa Nhà Cao Tầng, Router Wifi Là Gì? Giải Pháp Wifi Cho Tòa Nhà Cao Tầng
  • Router Wifi Là Gì? Giải Pháp Wifi Cisco Cho Tòa Nhà Cao Tầng
  • Phân Biệt Router, Switch Và Hub (Mạng Máy Tính)
  • Phân Biệt Sự Khác Nhau Giữa Hub, Switch Và Router Rõ Ràng Nhất
  • Sự Khác Nhau Giữa Hub,switch Và Router
  • Thực Trạng Về Tổ Chức, Hoạt Động Thanh Tra Hành Chính Của Công An Tỉnh Quảng Bình Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Hoạt Động Thanh Tra Hành Chính – Công An Tỉnh Quảng Bình

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Triển Khai Digital Marketing Tổng Thể Tại Đà Nẵng
  • Thực Trạng Và Một Số Giải Pháp Nhằm Quản Lý, Sử Dụng Đất Đai Có Hiệu Quả Ở Tây Nguyên
  • Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Thành Phố Cần Thơ
  • Thực Trạng Và Giải Pháp: Phát Triển Du Lịch Đông Nam Bộ
  • Thực Chất Nguyên Nhân Của Tham Nhũng Và Những Vấn Đề Đặt Ra Ở Việt Nam
  • Hoạt động thanh tra nói chung và thanh tra hành chính nói riêng góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý của Thủ trưởng Công an các cấp; tăng cường pháp chế; phòng ngừa, phát hiện và xử lý hành vi vi phạm pháp luật; chấn chỉnh, khắc phục những tồn tại, thiếu sót trong việc thực hiện quy trình công tác; giúp Công an các đơn vị, địa phương thực hiện đúng quy định của pháp luật và của Bộ Công an. Xác định được ý nghĩa, tầm quan trọng đó, trong thời gian qua, công tác thanh tra hành chính được Thường vụ Đảng ủy, Lãnh đạo Công an tỉnh Quảng Bình quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo trên tất cả các mặt, trong đó đặc biệt quan tâm đến việc xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra.

    Trong những năm qua, đội ngũ cán bộ thanh tra hành chính của Công an Quảng Bình đã được quan tâm, tạo điều kiện tăng cường về số lượng và chất lượng. Tại Thanh tra Công an tỉnh lực lượng thanh tra hành chính và thanh tra chuyên ngành được biên chế chung một đội (Đội thanh tra hành chính và chuyên ngành); Đội được biên chế 03 cán bộ (02 Thanh tra viên, 01 cán bộ thanh tra) và do một đồng chí Phó chánh thanh tra phụ trách. Tất cả cán bộ thanh tra đều có trình độ đại học, được đào tạo cơ bản, phần lớn đã qua đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ thanh tra, có trình độ lý luận chính trị; có năng lực quản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, có kinh nghiệm thực tiễn, chủ động tham mưu lãnh đạo Công an tỉnh tiến hành nhiều cuộc thanh tra hành chính trên các lĩnh vực. Các cuộc thanh tra đảm bảo đúng quy định của pháp luật, hướng dẫn của Bộ Công an và yêu cầu quản lý của Lãnh đạo Công an tỉnh.

    Trong 06 năm thi hành Luật thanh tra năm 2010 (Từ năm 2011 đến năm 2021), Công an tỉnh Quảng Bình đã triển khai 09 cuộc thanh tra hành chính, trong đó bao gồm các cuộc thanh tra diện rộng theo chỉ đạo của Bộ Công an và các cuộc thanh tra do Giám đốc Công an tỉnh chỉ đạo tập trung chủ yếu vào các lĩnh vực nhạy cảm, dễ xảy ra sai phạm như công tác xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh trật tự; việc quản lý, sử dụng kinh phí được trích lại từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ… Qua thanh tra phát hiện nhiều tồn tại, thiếu sót trên các lĩnh vực, đã chỉ đạo Công an các đơn vị, địa phương chấn chỉnh, khắc phục 43 vấn đề, kiến nghị Bộ Công an 15 nội dung. Công tác thanh tra hành chính đã giúp Công an các đơn vị, địa phương và cán bộ, chiến sĩ thực hiện đúng hành lang pháp lý, đúng quy định của Bộ Công an theo chức năng, nhiệm vụ được giao. Các kết luận, kiến nghị thanh tra được đối tượng thanh tra chấp hành nghiêm túc, ý thức chấp hành pháp luật, chấp hành quy trình công tác của cán bộ, chiến sĩ được nâng lên, góp phần xây dựng lực lượng Công an Quảng Bình ngày càng trong sạch, vững mạnh.

    Nhìn chung, công tác thanh tra hành chính của Công an tỉnh Quảng Bình đã có chuyển biến tích cực, cán bộ thanh tra hành chính đã thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao; tính dân chủ, công khai, minh bạch đã được thực hiện nghiêm túc theo quy định, nhất là từ khi Bộ Công an ban hành Thông tư số 02/2015/TT-BCA ngày 05/01/2015 Quy định quy trình tiến hành một cuộc thanh tra hành chính trong Công an nhân dân, hoạt động thanh tra hành chính từng bước đi vào nề nếp, chất lượng các cuộc thanh tra ngày càng được nâng lên và có ảnh hưởng tốt đến hoạt động của đối tượng thanh tra.

    Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì công tác thanh tra hành chính của Công an tỉnh Quảng Bình còn có một số tồn tại, hạn chế, bất cập: Trình độ năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tiễn của một số ít cán bộ thanh tra, thanh tra viên còn có những hạn chế nhất định; chưa tương xứng với yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao. Chất lượng, hiệu quả một số cuộc thanh tra hành chính còn thấp; việc xác định trách nhiệm để xảy ra tồn tại, thiếu sót chưa cụ thể; kiến nghị một số nội dung trong kết luận thanh tra còn mang tính chung chung; công tác đôn đốc, kiểm tra sau thanh tra hiệu quả chưa cao. Lực lượng làm công tác thanh tra hành chính còn thiếu; Công an các huyện, thành phố, thị xã chưa có cán bộ thanh tra chuyên trách mà đang còn kiêm nhiệm và thường xuyên luân chuyển, điều động sang làm công tác khác, do đó khó khăn trong tổ chức và hoạt động; Công an cấp huyện chưa triển khai được cuộc thanh tra hành chính nào.

    Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế nêu trên là do: Thủ trưởng Công an một số đơn vị, địa phương chưa thực sự quan tâm đến công tác thanh tra; chưa coi đây là một nhiệm vụ quan trọng thường xuyên trong công tác quản lý của đơn vị. Sự phối hợp giữa các đơn vị chức năng trong công tác theo dõi, đôn đốc sau thanh tra còn hạn chế. Công tác tổ chức cán bộ tuy đã được quan tâm nhưng chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn; biên chế cán bộ làm công tác thanh tra hành chính còn ít.

    Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác thanh tra hành chính:

    Thứ nhất, tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng ủy, Lãnh đạo Công an tỉnh đối với công tác thanh tra hành chính, trong đó quan tâm bổ sung biên chế cho lực lượng thanh tra hành chính; trang bị cơ sở vật chất, điều kiện, phương tiện làm việc cho đơn vị thanh tra. Tăng cường thanh tra trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong việc thực hiện quy định của pháp luật, của Bộ Công an.

    Thứ hai, tăng cường giáo dục chính trị tư tưởng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ làm công tác thanh tra có tâm, có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, bản lĩnh nghề nghiệp và trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cao để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Thứ ba, nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc thanh tra hành chính trong toàn bộ quy trình của cuộc thanh tra, từ giai đoạn chuẩn bị thanh tra, quá trình thanh tra và báo cáo, kết luận cuộc thanh tra. Đảm bảo tiến hành đúng trình tự, thủ tục từ công tác chuẩn bị đến kết thúc thanh tra. Tăng cường công tác giám sát hoạt động của đoàn thanh tra.

    Thứ tư, nâng cao hiệu quả hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra, trong đó cần thực hiện tốt một số nội dung như: Tăng cường trách nhiệm của Thủ trưởng Công an các đơn vị, địa phương trong công tác chỉ đạo, điều hành và nâng cao chất lượng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Tăng cường giáo dục pháp luật về thanh tra nhằm nâng cao nhận thức, ý thức cho các đối tượng thanh tra trong việc chấp hành nghiêm túc các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra. Đẩy mạnh phối hợp giữa các đơn vị chức năng trong hoạt động theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

    Đại úy Nguyễn Mạnh Trường    

    Đội trưởng, Thanh tra Công an tỉnh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiểm Tra Cải Cách Hành Chính Tại Các Đơn Vị, Địa Phương Năm 2021
  • Tổng Hợp Kết Quả Đề Tài: “thực Trạng Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Công Tác Dân Vận Của Chính Quyền Xã, Phường, Thị Trấn Tỉnh Bắc Giang”
  • Phòng, Chống Tác Hại Của Thuốc Lá Cần Nâng Cao Nhận Thức Từ Nhiều Phía – Cdc Bắc Giang
  • 6 Giải Pháp Phòng, Chống Tác Hại Thuốc Lá
  • Giải Pháp Để Phát Triển Du Lịch Bền Vững
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Huyện Kon Plông
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Giữa – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Công Dụng Của Than Hoạt Tính Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Đặc Điểm Thực Vật Của Cây Lúa, Nông Việt Phát
  • Bảng Tóm Tắt Các Dưỡng Chất Thiết Yếu Cho Cây Lúa
  • Thanh quản là cơ quan phát âm và thở, nằm ở trư­ớc thanh hầu, từ đốt sống C3 đến C6, nối hầu với khí quản vì vậy nó thông ở trên với hầu, ở dưới với khí quản.

    Thanh quản di động ngay d­ưới da ở vùng cổ trư­ớc khi nuốt hoặc khi cúi xuống hoặc ngẩng lên. Nó phát triển cùng với sự phát triển của bộ máy sinh dục, nên khi trưởng thành thì giọng nói cũng thay đổi (vỡ giọng), ở nam giới phát triển mạnh hơn vì vậy giọng nói của nam, nữ khác nhau, nam trầm đục, nữ trong cao.

     Cấu tạo thanh quản

    Cấu tạo giải phẫu: thanh quản đ­ược cấu tạo bởi các tổ chức sụn, sợi và cơ.Ngoài ra còn có hệ thống mạch máu và thần kinh.

    Vai trò của thanh quản

    . Phát âm.

    - Lời nói phát ra do luồng không khí thở ra từ phổi tác động lên các nếp thanh âm.

    - Sự căng và vị trí của nếp thanh âm ảnh h­ưởng đến tần số âm thanh.

    - Âm thanh thay đổi là do sự cộng hưởng của các xoang mũi, hốc mũi, miệng, hầu và sự trợ giúp của môi, lư­ỡi, cơ màn hầu.

     Ho là phản xạ hô hấp trong đó thanh môn đang đóng bất thình lình mở ra, dẫn tới sự bật tung không khí bị dồn qua miệng và mũi.

     Nấc là một phản xạ hít vào, trong đó 1 đoạn ngắt âm kiểu hít vào đ­ược phát sinh do sự co thắt đột ngột của cơ hoành, thanh môn bị khép lại 1 phần hay toàn bộ.

     

    (Yduocvn.com)

    * Tác dụng có thể khác nhau tuỳ cơ địa của người dùng

    --- Bài cũ hơn ---

  • Cổng Thanh Toán Online Và Các Hình Thức Thanh Toán Online Phổ Biến
  • Cổng Thanh Toán Trực Tuyến: Đặc Điểm, Chức Năng Và Lợi Ích
  • Suy Thận: Dấu Hiệu Phân Biệt Suy Thận Cấp Và Suy Thận Mạn Tính
  • Giá Trị Xét Nghiệm Định Lượng Acth Trong Máu
  • Vai Trò Của Xét Nghiệm Trong Việc Chẩn Đoán Chức Năng Thận
  • Cổng Thanh Toán Trực Tuyến: Đặc Điểm, Chức Năng Và Lợi Ích

    --- Bài mới hơn ---

  • Cổng Thanh Toán Online Và Các Hình Thức Thanh Toán Online Phổ Biến
  • Cấu Tạo Và Chức Năng Của Thanh Quản
  • Giới Thiệu Vị Trí Chức Năng, Nhiệm Vụ Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Thanh Tra Huyện Kon Plông
  • Triệu Chứng Học Thần Kinh Giữa – Bài Giảng Đhyd Tphcm
  • Công Dụng Của Than Hoạt Tính Có Thể Bạn Chưa Biết?
  • Cổng thanh toán trực tuyến được sử dụng rất nhiều, tuy nhiên đây vẫn là khái niệm còn khá mới mẻ đối với nhiều người dùng hiện nay. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ cùng bạn tìm hiểu khái niệm, list các cổng thanh toán trực tuyến phổ biến nhất tại Việt Nam và cách chọn, tích hợp cổng thanh toán vào trang web thương mại điện tử. 

    Cổng thanh toán trực tuyến là gì?

    Cổng thanh toán trực tuyến là hệ thống kết nối giữa ngân hàng, người mua và người bán với mục tiêu cốt lõi là người bán có thể nhận được tiền ngay khi giao dịch trực tuyến hoàn tất.

    Người mua chỉ cần biết rằng họ đã thanh toán cho người bán thông qua website eCommerce bằng chính những tài khoản online họ đã đăng ký sử dụng. Tuy nhiên, việc thanh toán tín dụng có thể không được chấp nhận trong một số trường hợp, tùy vào yêu cầu của người bán.

    Tất cả những đơn vị cung cấp cổng thanh toán đều được gọi là PSP (Payment Service Provider) hay nhà cung cấp dịch vụ thanh toán. Các đơn vị, các chủ cửa hàng thương mại điện tử thay vì phải duy trì kết nối với các ngân hàng thì chỉ cần sử dụng dịch vụ mà các PSP này cung cấp. PSP được thiết kế để có thể xử lý đa dạng các phương tiện thanh toán mà khách hàng sử dụng. Ngoài ra, PSP đảm nhận việc kết nối, chấp nhận việc thanh toán qua các ngân hàng và phương tiện mà khách hàng sử dụng.

    Ví dụ về cổng thanh toán trực tuyến

    khi mua thẻ điện thoại online trên Shopee hoặc mua bất kỳ một sản phẩm nào trên các trang web thương mại điện tử khác, quá trình thanh toán được diễn ra. Bạn có thể lựa chọn thanh toán với tài khoản ngân hàng và điền thông tin  tài khoản của mình để thanh toán thay vì thanh toán bằng tiền mặt khi nhận hàng. Phần điền thông tin tài khoản trên website chính là nền tảng của cổng thanh toán. Số tiền trong tài khoản ngân hàng của bạn sẽ bị trừ đúng bằng số tiền bạn đã mua hàng + phí giao dịch qua cổng thanh toán. 

    Đặc điểm của cổng thanh toán trực tuyến

    Cổng thanh toán là một phần quan trọng của hệ thống xử lý thanh toán điện tử, vì đây là công nghệ front-end phụ trách gửi thông tin khách hàng đến ngân hàng xử lý giao dịch.

    Trước đây, máy POS sẽ chấp nhận thẻ tín dụng sử dụng các dải từ, yêu cầu chữ kí giấy từ khách hàng. Với sự phát triển của công nghệ chip, giai đoạn chữ ký bị bỏ đi, thay vào đó là mã PIN được nhập trực tiếp vào cổng thanh toán.

    Một điều hiển nhiên, cấu trúc của cổng thanh toán sẽ khác nhau tùy thuộc vào đó là cổng thanh toán trực tiếp trong cửa hàng hay cổng thanh toán trực tuyến.

    Cổng thanh toán trực tuyến sẽ yêu cầu giao diện lập trình ứng dụng (API) cho phép trang web được truy cập để kết nối với mạng xử lý thanh toán cơ bản. Còn cổng thanh toán trực tiếp tại cửa hàng thì sử dụng thiết bị máy POS kết nối với mạng xử lý thanh toán điện tử bằng đường dây điện thoại hoặc kết nối Internet.

    Chức năng của cổng thanh toán điện tử

    • Nhận thông tin giao dịch trực tuyến tại website bán hàng trực tuyến
    • Xử lý thông tin trên Cổng thanh toán trực tuyến
    • Xử lý giao dịch tại ngân hàng kết nối thanh toán
    • Thông báo kết quả và thông tin giao dịch tại website bán hàng trực tuyến

    Lợi ích khi sử dụng cổng thanh toán trực tuyến

    • Giúp khách hàng tiết kiệm thời gian đi lại, giảm thiểu chi phí đối với các hình thức thanh toán truyền thống khi thanh toán hóa đơn tiền điện, nước, Internet, truyền hình cáp…
    • Hạn chế việc mua bán sản phẩm trên website trực tuyến bị gián đoạn bởi các lý do như: khoảng cách vật lý, thanh toán chậm trễ…
    • Người dùng có thể an tâm, tin tưởng dịch vụ thanh toán nhanh gọn với tính bảo mật thông tin cao, tiêu chuẩn bảo mật khắt khe đồng thời, cổng thanh toán điện tử cũng cung cấp lịch sử thanh toán chi tiết nhằm có căn cứ hợp pháp để có thể giải quyết các vấn đề khiếu nại sau này.
    • Cổng thanh toán trực tuyến giúp cho việc trao đổi, mua bán online, đặt trước các dịch vụ giải trí (book vé xem phim, book vé trò chơi,…), dịch vụ đặt chỗ, đặt phòng trở nên đơn giản, dễ dàng hơn rất nhiều.

    List các cổng thanh toán trực tuyến phổ biến tại Việt Nam

    Cổng thanh toán ngân lượng

    Nganluong.vn là dịch vụ thanh toán trực tuyến cho thương mại điện tử hàng đầu tại Việt Nam cả về thị trường, người dùng và số lượng giao dịch. Ngân Lượng được xây dựng để hỗ trợ thanh toán cho cả người mua và người bán trong các hoạt động kinh doanh trên Internet.

    Ngân Lượng cho phép các cá nhân và doanh nghiệp gửi/nhận tiền thanh toán trên Internet ngay tức thì một cách an toàn, tiện lợi với các tính năng nổi bật có thể kể đến như:

    • Tích hợp dịch vụ thanh toán thương mại điện tử, hàng hóa, dịch vụ số
    • Mua thẻ cào, nạp thẻ cào điện thoại và có thể đổi thẻ cào lấy tiền mặt
    • Ngoài ra, bạn cũng có thể mua thẻ game hoặc nạp tiền vào tài khoản game

    Ngân Lượng liên kết với các ngân hàng để bạn có thể rút tiền từ tài khoản Ngân lượng về Ngân hàng và ngược lại. Đặc biệt, Cổng thanh toán Ngân lượng hiện đã được tích hợp trong phần lớn các kênh thương mại điện tử phổ biến tại Việt Nam, giúp việc mua sắm online của khách hàng trở nên dễ dàng và thuận tiện hơn bao giờ hết. 

    Bảo Kim

    Cổng thanh toán trực tuyến Bảo Kim được phát triển bởi công ty cổ phần TMĐT Bảo Kim cũng là dịch vụ được tin dùng bởi hơn 1.000.000 khách hàng và con số này vẫn không ngừng gia tăng.

    Tính đến thời điểm hiện tại, Bảo Kim đã có hơn 1.000.000 khách hàng tin tưởng và sử dụng dịch vụ, cổng thanh toán Bảo Kim được chấp nhận thanh toán tại 8.000 cửa hàng online và offline với các tính năng chính như:

    • Tích hợp việc thanh toán thương mại điện tử, hàng hóa và dịch vụ số
    • Mua thẻ điện thoại, thẻ game,…
    • Mua thẻ Visa Trustcard

    OnePay

    Ra mắt từ năm 2006, OnePAY được thành lập với mục đích vận hành cổng thanh toán quốc tế tại Việt Nam. Tính đến thời điểm hiện tại, OnePay được biết đến như một địa chỉ gửi và nhận tiền trực tuyến dễ dàng, thuận tiện và nhanh chóng nhất với giá trị giao dịch qua cổng thanh toán lên tới trên 10.000.000 USD/tháng, với hơn 200.000 giao dịch/ tháng.

    Những đối tác lớn của OnePAY hiện nay bao gồm: Jetstar Pacific, cụm rạp chiếu phim CGV … và hơn 800 doanh nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau như: du lịch, khách sạn, thời trang, mua sắm online…

    Cổng thanh toán Momo

    MoMo hiện nay là Ví Điện Tử hàng đầu Việt Nam với hơn 1 triệu khách hàng, được cấp phép và quản lý bởi ngân hàng nhà nước Việt Nam và là đối tác chiến lược của hàng loạt các ngân hàng lớn như: Vietcombank, VPBank, OCB, Vietinbank và các tổ chức thẻ Visa/Master/JCB.

    Với cổng thanh toán trực tuyến Momo, bạn có thể:

    • Nạp tiền điện thoại, mua thẻ cào điện thoại của tất cả các nhà mạng mọi lúc mọi nơi với mức chiết khấu 3-5%
    • Thanh toán tất cả các loại hóa đơn điện, nước, Internet, truyền hình cáp… nhanh chóng và thuận tiện
    • Chuyển nhận tiền siêu nhanh và đơn giản chỉ với số điện thoại
    • Thanh toán các khoản vay tiêu dùng cá nhân, mua thẻ game, vé xem phim, đặt vé máy bay, phòng khách sạn, mua e-voucher, và hàng trăm dịch vụ đa dạng khác…
    • Miễn phí giao dịch khi nạp tiền vào ví và rút được tiền ngay lập tức khi liên kết ví với tài khoản ngân hàng Vietcombank, VPBank, OCB, Vietinbank….

    Cổng thanh toán Paypal

    Trong nhiều năm, PayPal luôn giữ vị trí top đầu trong lĩnh vực thanh toán trực tuyến và chuyển tiền quốc tế qua Internet. Ứng dụng này được xem là công cụ thay thế cho các phương thức giao dịch chuyển tiền truyền thống như thư, lệnh chuyển tiền, SEC…

    PayPal hiện nay được các nhà bán lẻ trực tuyến chấp nhận như một trong những hình thức thanh toán chính của cửa hàng và doanh nghiệp với tỉ lệ cao hơn rất nhiều so với các dịch vụ tương tự. Chắc chắn sẽ không ngoa khi khẳng định rằng PayPal vẫn đang giữ vững ngôi vương trong cuộc đua khốc liệt của các ứng dụng thanh toán trực tuyến.

    Với Paypal bạn có thể:

    • Gửi – thanh toán tiền: Phần lớn người dùng đăng ký tài khoản PayPal vì sự tiện dụng của nó trong việc mua bán trực tuyến
    • Mua sắm online từ các cửa hàng trực tuyến
    • Thanh toán sản phẩm tại cửa hàng bằng cách kết nối tài khoản PayPal của bạn với Google Play hoặc Samsung Pay
    • Chuyển tiền khi cần thiết

    Có một điều có thể bạn chưa biết, PayPal có tính phí giao dịch theo 2 hình thức là thanh toán trong mua bán và thanh toán cá nhân. Tùy vào mỗi hình thức sẽ có cách tính phí tương ứng khác nhau:

    • Thanh toán trong mua bán: Người mua sẽ được miễn phí giao dịch còn người bán sẽ chịu một khoản phí theo quy định.
    • Thanh toán cá nhân: Nếu dùng tiền trong tài khoản ngân hàng hoặc tài khoản PayPal, bạn sẽ không phải chịu phí. Nếu dùng tiền từ Debit Card hay Credit Card, bạn sẽ bị tính phí theo quy định, tuy nhiên, phí này có thể lựa chọn là người gửi hay người nhận trả.

    Cổng thanh toán VNPay

    Ra mắt vào năm 2011, tới nay cổng thanh toán điện tử VNPAY đã có hơn 40 đối tác là các ngân hàng và các công ty viễn thông trong nước.

    VNPAY có những đột phá về tính năng, tiêu biểu nhất phải kể đến đó là: thanh toán bằng quét mã QR. Chỉ cần có ứng dụng Mobile Banking trên điện thoại, bạn đã có thể thoải mái mua sắm ở các trang TMĐT phổ biến nhất tại Việt Nam. Nhờ vào số lượng ngân hàng đối tác lớn, doanh nghiệp sử dụng VNPAY sẽ được hưởng nhiều đãi, hỗ trợ từ các ngân hàng đó.

    Nhờ những tiện ích nổi trội như vậy nên VNPAY-QR được nhiều doanh nghiệp, người kinh doanh lựa chọn. Việc thanh toán online trở nên đơn giản hơn bao giờ hết vì chỉ cần quét mã QR trên ứng dụng Mobile Banking. Hiện nay, hầu hết người dùng đều cài đặt ứng dụng Internet Banking của các ngân hàng trên điện thoại. Khi có nhu cầu thanh toán các dịch vụ như ăn uống, di chuyển, lưu trú, mua sắm… Khách hàng chỉ cần đăng nhập vào Internet banking của ngân hàng, sử dụng camera điện thoại quét mã QR để thanh toán các hóa đơn dịch vụ một cách nhanh chóng và tiện lợi mà không cần sử dụng tiền mặt.

    Cổng thanh toán ZaloPay

    ZaloPay là một phương thức thanh toán rất nhanh, tiện lợi và dễ dàng thực hiện trên thiết bị di động với nhiều tính năng độc đáo. Được xây dựng và phát triển một cách chuyên biệt để đáp ứng và thỏa mãn mọi nhu cầu thanh toán trong cuộc sống và nhu cầu kinh doanh, các tính năng nổi bật của Zalo Pay có thể kể đến như: 

    • Thủ tục chuyển tiền cực kỳ nhanh gọn chỉ với vài cú chạm và được thực hiện chỉ trong 2 giây. Không bị trói buộc trong giờ hành chính, giao dịch có thể thực hiện 24/7.
    • Thanh toán trực tiếp khi hai bên ở gần nhau bằng cách quét mã QR. 
    • Hỗ trợ rút tiền nhanh chóng về bất kỳ tài khoản thẻ ATM nào đã liên kết (trừ Credit Card). Không giới hạn thời gian, không giới hạn số tiền rút về thẻ, an toàn tuyệt đối và mang tính chủ động cao.

    Smartlink được ra đời dựa trên nền tảng xây dựng của Ngân hàng Vietcombank và 15 ngân hàng thương mại cổ phần khác, với mục tiêu đa dạng hóa các hình thức giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt theo chủ trương của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước.

    Hiện nay, Smartlink sở hữu hệ thống xử lý thông tin liên kết 51 ngân hàng thành viên cùng với các công ty, các doanh nghiệp lớn tại Việt Nam với mục đích hỗ trợ, cung cấp cho khách hàng các dịch vụ tích hợp cổng thanh toán trực tuyến tiện ích trên các kênh giao dịch điện tử điển hình như: ATM, Internet Banking, POS,…

    Các hình thức tích hợp cổng thanh toán vào website

    Có 3 hình thức phổ biến để tích hợp cổng thanh toán điện tử vào website:

    • Tích hợp thanh toán vào website qua kênh thanh toán trực tuyến trung gian
    • Tích hợp thanh toán Paypal vào website
    • Thanh toán qua liên kết các ngân hàng Việt Nam hoặc tích hợp thanh toán visa vào website

    Kênh thanh toán trực tuyến trung gian

    Việc tích hợp thanh toán online vào wordpss hay website thông thường bằng các kênh thanh toán online do bên trung gian cung cấp đã có từ lâu. Với hình thức này, khách hàng phải đăng ký tài khoản của bên trung gian từ trước, việc này đóng vai trò như 1 ví điện tử thông minh giúp thanh toán nhanh chóng cho các giao dịch.

    Tuy nhiên, khi tích hợp cổng thanh toán vào website qua bên trung gian là người kinh doanh sẽ phải chịu phí thanh toán. Với những mặt hàng/sản phẩm có giá trị thấp, chi phí thanh toán không đáng là bao, nhưng nếu mặt hàng có giá trị cao, phần trăm khi thanh toán sẽ càng lớn.

    Nếu bạn đang sử dụng Magento thì mọi thứ sẽ còn dễ dàng hơn rất nhiều. Ví dụ như bạn chỉ cần chọn một cổng thanh toán mà bạn mong muốn trong danh sách cổng thanh toán tích hợp từ các bên thứ 3. Sau đó, bạn kết nối với website thương mại điện tử Magento của bạn là xong.

    Tích hợp thanh toán Paypal vào website

    Nếu bạn là doanh nghiệp nhỏ, mới thành lập và không muốn tốn quá nhiều chi phí vào cổng thanh toán qua kênh trung gian, bạn có thể chấp nhận thanh toán Paypal bằng cách tích hợp thanh toán online vào trang web của mình bằng Paypal.

    Paypal là cổng thanh toán trực tuyến được sử dụng phổ biến trên toàn thế giới, giúp người dùng dễ dàng mua hàng ở khắp nơi một cách nhanh chóng và thuận tiện. Điều tuyệt vời khi tích hợp Paypal vào website là độ an toàn, tính bảo mật cao và chống gian lận. 

    Người dùng chấp nhận thanh toán Paypal lý do chính bởi đăng ký ứng dụng hoàn toàn miễn phí. Khi người dùng thanh toán trực tuyến bằng Paypal, 1 cửa sổ khác sẽ được tự động bật lên, yêu cầu họ đăng nhập vào tài khoản Paypal của mình và ủy quyền thanh toán. Nếu đơn hàng bị hủy, Paypal sẽ tự động hoàn lại tiền cho khách hàng.

    Tích hợp thanh toán Visa Master vào website

    Trong những năm gần đây, nhu cầu mua sắm online của người dùng ngày càng phát triển và không có dấu hiệu dừng lại, hình thức tích hợp thanh toán visa master vào website bán hàng trở nên phổ biến hơn bao giờ hết.

    Tích hợp thanh toán visa vào trang web thường thấy nhất là thẻ tín dụng quốc tế và thẻ nội địa bao gồm Thẻ Visa, Thẻ Master, Thẻ Discover Visa nội địa, Thẻ American Expss thẻ Master nội địa…Ngoài ra, người dùng sử dụng thẻ ngân hàng nội địa có sử dụng Mobile Banking cũng có thể thoải mái thanh toán một cách nhanh chóng khi mua hàng online. 

    Lưu ý khi chọn cổng thanh toán trực tuyến cho website

    Khả năng tương thích

    Bạn cần hiểu rõ nền tảng công nghệ của website là gì và nền tảng đó có thực sự tương thích với cổng thanh toán mà bạn muốn tích hợp hay không.

    Bảo mật

    Cần lựa chọn những cổng thanh toán trực tuyến đảm bảo mức độ bảo mật cao nhất. Đây là điều ảnh hưởng vô cùng lớn đến uy tín của cửa hàng.

    Kênh và quy trình thanh toán

    Đòi hỏi người bán hàng phải cân nhắc lựa chọn hình thức thanh toán thế nào và quy trình thanh toán ra sao, có cổng thanh toán trực tuyến nào đáp ứng được nhu cầu đó không.

    Phí dịch vụ

    Bạn nên xem xét các loại phí cần thiết để tạo cổng thanh toán trực tuyến và mức phí cho mỗi đơn hàng hoặc các ưu đãi nếu có… và một điều quan trọng, hãy cân nhắc xem liệu chi phí này có phù hợp với nhu cầu của doanh nghiệp không.

    Khả năng tùy biến

    Bạn cần hiểu rõ thao tác thanh toán trên trang web bán hàng của mình để xác định liệu có cần một hình thức thao tác đơn giản hay cần nhiều thay đổi. Một số cổng thanh toán trực tuyến chỉ hỗ trợ các thao tác đơn giản và hạn chế tùy chỉnh, trong khi nhiều đơn vị có phép tùy chỉnh theo nhu cầu.

    Lời kết

    Trong thời đại 4.0 với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, mua sắm và thanh toán trực tuyến chính là chìa khóa để bắt kịp xu hướng Thương mại Điện tử thời đại mới. Việc thu hút khách hàng tiềm năng cũng như doanh thu phụ thuộc rất lớn vào mức độ chuyên nghiệp của trang web bán hàng. 

    --- Bài cũ hơn ---

  • Suy Thận: Dấu Hiệu Phân Biệt Suy Thận Cấp Và Suy Thận Mạn Tính
  • Giá Trị Xét Nghiệm Định Lượng Acth Trong Máu
  • Vai Trò Của Xét Nghiệm Trong Việc Chẩn Đoán Chức Năng Thận
  • Một Số Nghiệm Pháp Thăm Dò Chức Năng Thận
  • Các Chỉ Số Xét Nghiệm Phát Hiện Bệnh Nhân Suy Thận
  • Quy Định Về Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Mối Quan Hệ Công Tác Của Cấp Ủy, Ban Thường Vụ Cấp Ủy Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Huyện Uỷ
  • Ifan Truyền Tai Nhau Cách Tắt Tính Năng Sửa Lỗi Chính Tả Trên Iphone
  • Hướng Dẫn Kiểm Tra, Phân Biệt Samsung Máy Dựng, Máy Làm Lại
  • Trung Tâm Kiểm Soát Bệnh Tật (Cdc)
  • Giới Thiệu Khoa Kiểm Soát Nhiễm Khuẩn
  • Ban Bí thư Trung ương Đảng ban hành Quy định số 10-QĐi/TW ngày 12/12/2018 về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. 

    Cấp ủy cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn: Lãnh đạo cụ thể hóa các chủ trương, biện pháp triển khai tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội đại biểu đảng bộ tỉnh, các chủ trương, nghị quyết của Trung ương. Quyết định chương trình làm việc và chương trình kiểm tra, giám sát toàn khóa; quy chế làm việc của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy và ủy ban kiểm tra cấp ủy cấp tỉnh. Lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức sơ kết, tổng kết các nghị quyết, chỉ thị của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và nghị quyết của cấp ủy cấp tỉnh. Căn cứ nội dung, tính chất của từng lĩnh vực, cấp ủy cấp tỉnh ra nghị quyết hoặc kết luận để lãnh đạo. Xác định nhiệm vụ trọng tâm, đột phá, các chương trình, đề án, dự án trọng điểm. Tổ chức triển khai thực hiện thí điểm các chủ trương, mô hình mới theo chỉ đạo của Trung ương. Định hướng hoặc quyết định theo thẩm quyền những vấn đề về xây dựng Đảng, công tác tổ chức và cán bộ; công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật trong Đảng theo quy định của Điều lệ Đảng. Lãnh đạo chính quyền địa phương thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật. Lãnh đạo công tác dân vận, thực hiện Quy chế dân chủ ở cơ sở, phát huy quyền làm chủ của nhân dân; nâng cao vai trò giám sát và phản biện xã hội, góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền của Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị – xã hội và đại diện của nhân dân…

    Ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn: Quyết định triệu tập hội nghị cấp ủy tỉnh; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, chương trình, báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết, kết luận trình hội nghị cấp ủy tỉnh về những vấn đề thuộc thẩm quyền của cấp ủy. Chủ động đề xuất những vấn đề lớn, quan trọng của địa phương trình cấp ủy xem xét, quyết định. Quyết định chương trình, kế hoạch công tác của ban thường vụ. Lãnh đạo, chỉ đạo và kiểm tra, giám sát việc triển khai, tổ chức thực hiện nghị quyết đại hội đảng bộ tỉnh, nghị quyết, chỉ thị của cấp ủy tỉnh và của Trung ương. Lãnh đạo cụ thể hóa, thực hiện chủ trương, nghị quyết về công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị và công tác tổ chức, cán bộ. Quyết định hoặc cho chủ trương, định hướng, biện pháp thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại… Định hướng hoạt động công tác nội chính, cải cách tư pháp, đấu tranh phòng, chống tham nhũng, lãng phí; xử lý các vụ án, vụ việc nghiêm trọng, phức tạp theo quy định…

    Quy định cũng nêu rõ mối quan hệ công tác của cấp ủy, ban thường vụ cấp ủy cấp tỉnh với Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư; các cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan trực thuộc Trung ương; đảng ủy quân khu, Đảng ủy Bộ đội Biên phòng; các cấp ủy, tổ chức đảng trực thuộc và các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn
  • Làm Tốt Công Tác Kiểm Tra Công Đoàn Góp Phần Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Công Đoàn Các Cấp
  • Giới Thiệu Về Ủy Ban Kiểm Tra Công Đoàn
  • Bài 5: Vi Mạch Số Họ Ttl(Phần 2)
  • Các Cổng Logic Cơ Bản Và Ic Trong Thực Tế
  • Thông Tư Liên Tịch Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Bưu Chính, Viễn Thông Thuộc Uỷ Ban Nhân Dân Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương.

    --- Bài mới hơn ---

  • Chức Năng Của Đại Hội Đồng Cổ Đông Công Ty Cổ Phần
  • Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên ( Tnhh 1 Thành Viên)
  • Phần Mềm Quản Lý Nhà Hàng Là Gì? Những Chức Năng Phổ Biến Cần Phải Có
  • Nghĩa Vụ Và Trách Nhiệm Của Giám Đốc Chi Nhánh Công Ty
  • Bản Mô Tả Công Việc Trưởng Bộ Phận Buồng Phòng
  • Nội dung

     Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;

    Căn cứ Nghị định số 45/2003/NĐ-CP ngày 9 tháng 5 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

    Căn cứ Nghị định số 101/2004/NĐ-CP ngày 25 tháng 2 năm 2004 của Chính phủ về thành lập Sở Bưu chính, Viễn thông thuộc uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    Liên bộ Bộ Bưu chính, Viễn thông và Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Bưu chính, Viễn thông giúp uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quản lý nhà nước về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin tại địa phương như sau:

    I. VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

    Sở Bưu chính, Viễn thông là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là tỉnh); tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên địa bàn tỉnh về bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin, điện tử, Internet, truyền dẫn phát sóng, tần số vô tuyến điện và cơ sở hạ tầng thông tin (gọi chung là bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin); quản lý các dịch vụ công về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.

    Sở Bưu chính, Viễn thông chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra về nghiệp vụ chuyên môn của Bộ Bưu chính, Viễn thông.

    II. NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN

    1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định, chỉ thị về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình;

    2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch, kế hoạch phát triển, chương trình, dự án về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội ở địa phương và quy hoạch phát triển bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của Quốc gia;

    3. Tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, các chương trình, dự án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế-kỹ thuật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở;

    4. Về bưu chính:

    4.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh các giải pháp cụ thể để triển khai các hoạt động công ích về bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm triển khai, kiểm tra thực hiện sau khi được phê duyệt;

    4.2. Hướng dẫn, kiểm tra, tổ chức việc thực hiện công tác bảo vệ an toàn mạng bưu chính, an toàn và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giám Đốc Bán Hàng – Chiến Tướng Nơi Thương Trường
  • 5 Yếu Tố Cần Có Ở Giám Đốc Sản Xuất
  • Iii. Chức Năng Của Tài Chính
  • Chức Năng Giao Tiếp – Ôn Thi Đại Học Tiếng Anh – Phần 1
  • Ngôn Ngữ Và Tư Duy, Nhìn Từ Quan Điểm Sự Ra Đời Và Phát Triển Của Nhận Thức
  • Hướng Dẫn Chức Năng, Nhiệm Vụ, Quyền Hạn Và Cơ Cấu Tổ Chức Của Sở Tư Pháp Thuộc Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh, Thành Phố Trực Thuộc Trung Ương, Phòng Tư Pháp Thuộc Ủy Ban Nhân Dân Quận, Huyện, Thị Xã, Thành Ph

    --- Bài mới hơn ---

  • Sở Tư Pháp Tỉnh Gia Lai
  • Một Vài Nhận Xét Vai Trò Của Xét Nghiệm Enzym Tụy Nhân Một Trường Hợp Viêm Tụy Hoại Tử
  • Dinh Dưỡng Cho Tuyến Tụy
  • Bài Thuốc Số 17: Hồi Phục Tuyến Tuỵ
  • Uống Thuốc Gì Tốt Để Phục Hồi Chức Năng Tuyến Tụy?
  •  Ngày 22 tháng 12 năm 2014, tại trụ sở Bộ Tư pháp, liên bộ Bộ Tư pháp và Bộ Nội vụ đã ký ban hành Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    Trên cơ sở quy định của pháp luật, căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP, Nghị định số 37/2014/NĐ-CP và tình hình tổ chức cán bộ các cơ quan tư pháp địa phương, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV đã rà soát, sửa đổi, bổ sung các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện Thông tư, cụ thể:

    1. Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp:

    a) Về chức năng, nhiệm vụ

    – Bổ sung chức năng của Sở Tư pháp trong các lĩnh vực mới được giao như: Kiểm soát thủ tục hành chính, bồi thường nhà nước, quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.

    – Sửa đổi, bổ sung và biên tập lại các quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Tư pháp trong các lĩnh vực như: Theo dõi thi hành pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; công chứng; luật sư; tư vấn pháp luật; bán đấu giá tài sản; giám định tư pháp; đăng ký giao dịch bảo đảm; công tác pháp chế…

    b)Về cơ cấu tổ chức của các Sở Tư pháp

    Trên cơ sở các quy định của pháp luật và việc rà soát tình hình tổ chức, cán bộ của các Sở Tư pháp, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV quy định hướng dẫn về cơ cấu của các Sở Tư pháp, cụ thể:

    - Đối với Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, các tổ chức thuộc Sở Tư pháp được thành lập phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, bao gồm Văn phòng, Thanh tra và không quá 09 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ; trường hợp vượt quá thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân chỉ đạo xây dựng Đề án thành lập tổ chức và phải thống nhất với Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp trước khi quyết định.

    Đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khác, cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp có Văn phòng Sở, Thanh tra Sở và 06 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ (Phòng Lý lịch tư pháp được thành lập tại các thành phố trực thuộc Trung ương theo quy định).

    Một trong những điểm mới của Thông tư là việc hướng dẫn về tên gọi của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Tư pháp trên cơ sở tổng kết thực hiện Thông tư liên tịch số 01/2009/TTLT-BTP-BNV để tạo sự thống nhất trong quản lý, chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ các lĩnh vực công tác tư pháp của Bộ Tư pháp và để thực hiện yêu cầu của Bộ Nội vụ trong việc thống nhất tổ chức, tạo cơ sở để xác định vị trí việc làm theo Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức.

    c) Đối với việc hướng dẫn biên chế đối với các Sở Tư pháp

    Thông tư hướng dẫn việc bố trí biên chế của các Sở Tư pháp theo hướng, bảo đảm mỗi Phòng chuyên môn thuộc Sở có Trưởng phòng, không quá 02 Phó trưởng phòng và các công chức khác; giao thẩm quyền cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong việc quyết định về số lượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở Tư pháp theo quy định của pháp luật; đồng thời quy định việc tuyển dụng, bố trí công chức, viên chức của Sở Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp của viên chức nhà nước theo quy định của pháp luật.

    2. Về việc hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các Phòng Tư pháp:

    a) Về chức năng: Chức năng của Phòng Tư pháp được quy định phù hợp với khoản 2 Điều 7 Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05/5/2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

    b) Về nhiệm vụ, quyền hạn: Thông tư đã sửa đổi, bổ sung quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tư pháp phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành trong một số lĩnh vực như: kiểm soát thủ tục hành chính; quản lý và đăng ký hộ tịch; bồi thường nhà nước; quản lý công tác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính; xây dựng xã, phường, thị trấn tiếp cận pháp luật; sửa đổi, bổ sung nhiệm vụ: theo dõi tình hình thi hành pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật, hoà giải ở cơ sở…

    c) Về tổ chức, biên chế: Thông quy quy định tổ chức, biên chế của Phòng Tư pháp có Trưởng phòng, không quá 03 Phó Trưởng phòng và các công chức khác. Biên chế công chức của Phòng Tư pháp do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định trong tổng biên chế công chức của huyện được cấp có thẩm quyền phê duyệt; việc bố trí công tác đối với công chức của Phòng Tư pháp phải căn cứ vào vị trí việc làm, chức danh, tiêu chuẩn, cơ cấu ngạch công chức theo quy định và đảm bảo đủ lực lượng để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

    3. Về hướng dẫn công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã:

    Để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ trong việc xây dựng, ban hành Thông tư liên tịch giữa các Bộ, ngành và Bộ Nội vụ theo hướng chỉ tập trung hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức đối với các cơ quan chuyên môn của UBND cấp tỉnh và cấp huyện, Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV không quy định việc hướng dẫn công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã thành một chương riêng, đồng thời, bổ sung và giao trách nhiệm cụ thể cho Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật (Khoản 2, Điều 8)

    Việc quy định cụ thể trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện Thông tư, trong đó có trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ công tác tư pháp của Ủy ban nhân dân cấp xã nhằm bảo đảm xác định rõ trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp trong việc tổ chức thực hiện Thông tư, tạo cơ sở và thuận lợi cho việc tổ chức thực hiện công tác tư pháp một cách thống nhất, toàn diện từ Trung ương đến cơ sở.

    Thông tư liên tịch số 23/2014/TTLT-BTP-BNV sẽ có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2015, trong thời gian tới, Bộ Tư pháp sẽ tiếp tục phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn việc tổ chức triển khai thực hiện Thông tư, theo dự kiến, nội dung của Thông tư sẽ được giới thiệu tại Hội nghị tổng kết công tác tư pháp năm 2014 và triển khai công tác tư pháp năm 2021./.

     

    Thông tư số 23/2014/TTLT-BTP-BNV

    Nguồn: Ban biên tập

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hướng Dẫn Cách Scan Ảnh Bằng Điện Thoại Android, Ios Dễ Dàng Nhất
  • Những Quy Định Mới Về Tổ Chức Thanh Tra Ngành Công Thương
  • Sở Công Thương Thái Nguyên
  • Sở Công Thương Tỉnh Hà Tĩnh
  • Sở Công Thương Tỉnh Tuyên Quang
  • Phản Biện Xã Hội: Khái Niệm, Chức Năng Và Điều Kiện Hình Thành

    --- Bài mới hơn ---

  • Đổi Mới Và Sáng Tạo Trong Lãnh Đạo, Quản Lý
  • Chi Nhánh Ngân Hàng Chính Sách Xã Hội Tỉnh Hưng Yên Làm Tốt Chính Sách Tín Dụng Ưu Đãi Đối Với Hộ Nghèo Và Các Đối Tượng Chính Sách Khác
  • Chủ Nghĩa Xã Hội Và Con Người Xã Hội Chủ Nghĩa
  • Vật Lý Trị Liệu Gãy Xương Đòn
  • Vai Trò Của Xương Đòn
  • Diễn đàn

    -

    Chức năng của phản biện xã hội trong đời sống thực tiễn

    Phản biện xã hội giúp điều tiết xung đột lợi ích giữa các nhóm xã hội để tạo ra đồng thuận xã hội

    Phản biện xã hội góp phần khắc phục những khiếm khuyết của các kiến tạo chính sách – thể chế, qua đó nâng cao chất lượng quản trị của bộ máy nhà nước

    Khi hoạt động phản biện diễn ra, người ta hiểu rằng, trước đó, đã tồn tại một số vấn đề nhất định trong sự kiến tạo chính sách của cơ quan nhà nước chuyên trách công việc này và khiếm khuyết ấy có thể làm cho bản thân chính sách, quyết định đó trở nên bất khả thi khi áp dụng vào điều kiện thực tế. Cho nên, phản biện xã hội thực chất là đưa ra một cách nhìn khác của cộng đồng đối với chất lượng và triển vọng của chính sách vừa được ban hành – một cách nhìn mang tính ngoại thể so với cách nhìn mang tính nội thể của người trong cuộc.

    Trong ý nghĩa tích cực của nó, phản biện xã hội không có mục đích phủ định sạch trơn hay tìm cách đánh đổ kiến tạo chính sách của cơ quan công quyền. Ngược lại, nó giúp cơ quan kiến tạo chính sách nhận ra những vết rạn hay lỗ hỏng của bản thân chính sách, kể cả việc đề xuất các hướng đi hay giải pháp nhằm khắc phục những hạn chế ấy. Rõ ràng, việc bổ sung cách nhìn ngoại thể đưa đến một tác động kép: một mặt, nó trực tiếp nâng cao tính hiệu quả của quá trình lập định chính sách; mặt khác, từng bước thay đổi tư duy kiến tạo chính sách, kể cả tư duy quản lí của giới kĩ trị theo hướng bám sát thực tiễn hơn.

    Phản biện xã hội góp phần nâng cao trách nhiệm xã hội của cộng đồng, phát triển ý thức về quyền và nghĩa vụ của người công dân, qua đó từng bước hình thành môi trường xã hội dân chủ, tiến bộ.

    Do bản chất xã hội của nó, các hoạt động phản biện thường gây ảnh hưởng đáng kể lên đời sống cộng đồng. Trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay, vai trò tích cực của cộng đồng truyền thông càng giúp đẩy mạnh quá trình xã hội hóa các hoạt động phản biện. Thông qua quá trình này, cộng đồng dần nắm bắt được căn nguyên xuất hiện của hoạt động phản biện, từ đó dấy lên nhu cầu quan tâm, nhận thức vấn đề đang được đặt ra. Bằng cách này hay cách khác, hoạt động phản biện luôn ủ sẵn khả năng tạo ra một trường tương tác xã hội (social interaction sphere) giữa cộng đồng trí thức (phát hiện và lí giải vấn đề), cộng đồng truyền thông (phổ quát thông tin) và cộng đồng xã hội (hưởng ứng thông tin và hình thành dư luận). Quá trình tương tác ấy phá vỡ ốc đảo khép kín của đời sống cá thể, nối kết cá thể với cộng đồng rộng lớn bên ngoài, từ đó giúp họ hình thành nên tính năng động xã hội – một phẩm chất không thể thiếu của người công dân hiện đại.

    Các điều kiện nền tảng để hình thành phản biện xã hội

    Hệ thống thể chế minh bạch, dân chủ, tiến bộ

    Kinh nghiệm quốc tế và trong nước ngày càng cho thấy rằng, hệ thống thể chế có vai trò đòn bẩy đối với tốc độ và chất lượng phát triển của toàn xã hội. Thể chế không chỉ tạo cơ sở pháp lý mà còn kích thích và định hình chiều hướng vận động của các nguồn lực xã hội. Ở các quốc gia phát triển, với sự tồn tại của một nhà nước pháp quyền dân chủ và một nền kinh tế thị trường lành mạnh, phản biện xã hội diễn ra như một hiện tượng tất yếu, tự nhiên của đời sống dân sự. Sự tương tác qua lại thường xuyên giữa nhà nước – thị trường – xã hội dân sự thông qua cơ chế phản biện xã hội đã giúp các quốc gia này giảm thiểu được xung đột, căng thẳng xã hội, điều chỉnh năng lực quản trị của bộ máy nhà nước, cũng như phát triển trách nhiệm xã hội, ý thức cộng đồng ở từng cá thể công dân lẫn các tập đoàn doanh nghiệp. Rõ ràng, trong điều kiện lí tưởng của trạng thái phát triển, phản biện xã hội trở thành cơ chế đảm bảo cho quá trình cộng thông liên tục giữa các lực lượng xã hội, nhờ vậy, đảm bảo tính bền vững cho lộ trình phát triển nói chung.

    Sự hiện diện của xã hội dân sự

    Giữa xã hội dân sự và phản biện xã hội tồn tại một mối quan hệ mang tính nhân quả. Nói cách khác, sự hiện diện của xã hội dân sự là một đảm bảo tiên quyết để hoạt động phản biện xã hội được diễn ra. Về bản chất, xã hội dân sự là lực lượng trung gian đứng giữa nhà nước và thị trường, được hình thành trên nền tảng của một môi trường xã hội dân chủ và tiến bộ. Chủ thể của nền tảng ấy là những người công dân đã biết tổ chức ra các đoàn thể, hiệp hội để thông qua các tổ chức đại diện ấy thực hiện quyền lợi và nghĩa vụ công dân của họ dưới rất nhiều cách thức, mà phản biện xã hội là một trong số đó. Điều này nói lên rằng, phản biện xã hội chính là chức năng cơ bản nhất của xã hội dân sự: các lực lượng dân sự sử dụng cơ chế phản biện để bày tỏ quan điểm, thái độ của họ đối với các kiến tạo chính sách, thể chế, định chế … của nhà nước. Trong một chừng mực nhất định, có thể diễn đạt rằng, phản biện xã hội là sự cụ thể hóa năng lực và phẩm chất của xã hội dân sự trước những vấn đề mà thực tiễn đặt ra cho bản thân nó.

    Năng lực và trách nhiệm xã hội của giới trí thức

    Karl Marx từng nhấn mạnh đến một chức năng rất cơ bản của người trí thức: chức năng phê phán hay phản biện xã hội [1].  Thực ra, công tác phản biện xã hội thuộc về trách nhiệm của toàn cộng đồng. Tuy nhiên, với ưu thế đặc biệt về năng lực và do sự thôi thúc lương tâm, người trí thức luôn nhận lãnh trách nhiệm của người tiền phong. Họ thường nhạy cảm phát hiện ra các vấn đề mới của cuộc sống, đặt chúng trong một hệ qui chiếu rộng lớn của đời sống cộng đồng, từ đó đánh giá những tác động lợi – hại của chúng đối với lợi ích trước mắt và lâu dài của xã hội. Trong điều kiện đã tồn tại xã hội dân sự, hoạt động phản biện do giới trí thức khởi xướng sẽ hình thành nên một không gian công cộng (public sphere) mà những sinh hoạt gắn liền với nó được qui về cái gọi là nền văn hóa công luận (public culture). Về mặt lịch sử, sự ra đời của không gian công cộng là một nỗ lực nhằm ngăn ngừa tính độc đoán, áp đặt của các hệ thống chính trị và các phong trào xã hội có nguy cơ bị chính trị hóa.

    Trình độ dân trí của cộng đồng

    ***

    Chú thích

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vai Trò Của Báo Chí Trong Giám Định, Phản Biện Xã Hội
  • Về Mối Quan Hệ Giữa Nhà Nước
  • Mạng Xã Hội, Mặt Tích Cực Và Tiêu Cực, Những Vấn Đề Đặt Ra Cho Công Tác Bảo Đảm An Ninh Trật Tự – Công An Tỉnh Quảng Bình
  • Mạng Xã Hội, Vai Trò Và Những Hệ Lụy
  • Tiền Lương Là Gì? Bản Chất Và Chức Năng Của Tiền Lương
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Nhà Văn Hóa Phụ Nữ Thành Phố Hồ Chí Minh

    --- Bài mới hơn ---

  • Kết Quả Nổi Bật Trong Xây Dựng Chính Quy Công Tác Hậu Cần Ở Quân Chủng Hải Quân
  • Nhân Viên R&d Là Gì? Chức Năng, Phân Loại Và Mô Tả Công Việc
  • Tài Liệu Bsc Phòng R&d
  • Khách Sạn Sea Links Beach Mũi Né
  • Công Tác Nữ Công Nhiệm Vụ Thường Xuyên Của Các Cấp Công Đoàn
  • Chức năng của Nhà văn hóa Phụ nữ bao gồm các hoạt động: 

    Thông tin, tuyên truyền, giáo dục chính trị tư tưởng, bồi dưỡng kiến thức văn hóa, khoa học thường thức, nghệ thuật; xây dựng các câu lạc bộ, đội nhóm năng khiếu – sở thích, thư viện và các hoạt động sự nghiệp khác để định hướng thẩm mỹ và tạo điều kiện về sinh hoạt, học tập, giao lưu, giải trí, sáng tạo của chị em phụ nữ, đồng thời thực hiện mục tiêu của Hội Liên hiệp Phụ Nữ Thành phố Hồ Chí Minh “Vì sự bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc của phụ nữ”.

    Nhà văn hóa Phụ nữ thực hiện các nhiệm vụ:

    • Tổ chức các hoạt động tại 02 cơ sở như: mở các lớp đào tạo kỹ năng ứng dụng cuộc sống; thành lập các Câu lạc bộ, đội nhóm; tổ chức biểu diễn văn nghệ, thể dục – thể thao, lễ hội, liên hoan văn nghệ, hội thi – hội diễn, triển lãm – thông tin – cổ động, giao lưu – gặp gỡ; tổ chức các buổi nói chuyện chuyên đề về thời sự – chính trị, y học, khoa học thường thức, tâm lý giáo dục, hôn nhân – gia đình, pháp luật v.v… ; tổ chức hoạt động tham vấn Tình yêu – Hôn nhân – gia đình…. phục vụ cho đối tượng phụ nữ; tổ chức hoạt động xã hội từ thiện.
    • Định hướng hoạt động, hướng dẫn nghiệp vụ cho hệ thống câu lạc bộ, đội nhóm của Nhà văn hóa Phụ nữ, đồng thời hỗ trợ bồi dưỡng nghiệp vụ văn hóa cho các cơ quan đông nữ và các tổ chức Hội Phụ nữ cơ sở.
    • Tổ chức các hoạt động dịch vụ như:  ăn uống, giải khát, bán phục vụ dụng cụ học tập v.v…
    • Liên kết với các địa phương trong nước và nước ngoài để nhân rộng mô hình hoạt động của Nhà văn hóa Phụ nữ.
    • Tham gia hoạt động đối ngoại nhân dân.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tóm Tắt Của Chính Trị Hệ Cao Đẳng
  • Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Ủy Ban Mặt Trận Tổ Quốc Việt Nam Tỉnh Bến Tre
  • Cục Hàng Hải Việt Nam
  • Lực Lượng Bán Hàng (Field Force)
  • Công Việc Chung Của Bộ Phận Logistics
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50